Phương tiện ngầm điều khiển từ xa là một trong những phương tiện ngầm được các nhà nghiên cứu đại dương sử dụng nhiều trong những năm gần đây.. Đó chính là một trong những lý do quan trọ
Trang 1GVHD: TS Võ Tường Quân
MỤC LỤC Mục lục: 1
Danh mục các hình 3
Danh mục các bảng 5
Danh mục các ký hiệu 6
Lời cảm ơn:
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG TIỆN NGẦM 9
1.1 Đặt vấn đề 9
1.2 Tổng quan về phương tiện ngầm điều khiển từ xa 10
1.2.1 Sơ lược quá trình phát triễn phương tiện ngầm điều khiển từ xa 11
1.2.2 Ứng dụng phương tiện ngầm điều khiển từ xa 13
1.3 Tổng quan về phương tiện ngầm tự hành 14
1.3.1 Sơ lược quá trình phát triễn phương tiện ngầm tự hành 15
1.4 Tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài 16
1.4.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 16
1.4.2 Các bài báo liên quan đến lĩnh vực đề tài 16
1.5 Mục tiêu đề tài 18
1.6 Nội dung công việc thực hiện 19
1.7 Tóm tắt các chương mục 20
CHƯƠNG II: MÔ HÌNH TOÁN HỌC 22
2.1 Giới thiệu về mô hình vật lý và bộ thông số của phương tiện ngầm 22
2.2 Mô hình toán học của phương tiện ngầm điều khiển từ xa 23
2.2.1 Hệ trục tọa độ 23
Trang 2GVHD: TS Võ Tường Quân
2.2.2 Tọa độ chuyển đổi 25
2.2.2.1 Chuyển đổi vận tốc tuyến tính 25
2.2.2.2 Chuyển đổi vận tốc gốc 27
2.2.3 Công thức chuyển động của phương tiện ngầm điều khiển từ xa 28
2.2.3.1 Chuyển động tịnh tiến 28
2.2.3.2 Chuyển động xoay 30
2.2.3.3 Công thức chuyển động chung của ROV 31
2.2.4 Các thành phần của công thức chuyển động 32
2.2.4.1 Ma trận quán tính 32
2.2.4.2 Ma trận Coriolis và hướng tâm 33
2.2.4.3 Ngoại lực và moment 33
2.2.4.3.1 Lực thủy tĩnh 34
2.2.4.3.2 Lực và moment thủy động 35
2.2.4.3.3 Lực và moment do các yếu tố bên ngoài 37
2.2.4.3.4 Lực và momnet do động cơ 37
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN 40
3.1 Giới thiệu về phương pháp điều khiển ROV 40
3.2 Bộ điều khiển PD 41
3.3 Bộ điều khiển Fuzzy_PD 42
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ MÔ PHỎNG 47
4.1 Bộ điều khiển PD 47
4.2 Bộ điều khiển Fuzzy-PD 50
4.3 Kết luận 54
Trang 3GVHD: TS Võ Tường Quân
CHƯƠNG V: CÁC LOẠI CẢM BIẾN 55
5.1 Tổng quan các loại cảm biến được sử dụng 55
5.2 Cảm biến gia tốc và vận tốc góc GY-521 55
5.3 Cảm biến la bàn (Compass) 56
5.4 Cảm biến đo độ sâu 60
CHƯƠNG VI: THỰC NGHIỆM 62
6.1 Chương trình giao diện điều khiển 62
6.2 Mô hình thực tế 63
6.3 Kết quả thực nghiệm 64
CHƯƠNG VII: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỄN 68
7.1 Kết luận 68
7.2 Hướng phát triễn 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
PHỤ LỤC 72
Trang 4GVHD: TS Võ Tường Quân
Danh mục các hình Hinh 1.1: Hệ thống phương tiện ngầm điều khiển từ xa ROV:
Hình 1.2 :ROV CURV-I thu hồi 1 quả bom hạt nhân:
Hình 1.3: ROV Hercules khám phá RMS Titanic năm 2004:
Hình 1.4: ROV GNOM kiểm tra đường ống:
Hình 1.5: Phương tiện ngầm tự hành AUV:
Hình 1.6: Ngư lôi Fish của Robert Whitehead:
Hình 1.7: ROV ROSUB6000 giữ ổn định hướng với bộ điều khiển PD:
Hinh 1.8: ROV bám theo quỹ đạo trong mặt phẳng thẳng đứng với
Hình 1.9: ROV giữ ổn định hướng và độ sâu với bộ điều khiển
Hình 2.1: Mô hình cơ khí phương tiện ngầm điều khiển từ xa:
Hình 2.2: Các tham số chuyển động chính của ROV:
Hình 2.3: Biểu diễn xoay các góc Euler Z-Y-X:
Hình 2.4: Hệ tọa độ trái đất cố định và hệ tọa độ gắn ROV xoay:
Hình 2.5: Sơ đồ lực đẩy của động cơ trong hệ tọa độ {B}:
Hình 3.1: Mô hình bộ điều khiển Fuzzy-PD:
Hình 3.2: Dạng hàm liên thuộc của sai số:
Hình 3.3: Dạng hàm liên thuộc của độ biến đổi sai số:
Hình 3.4: Dạng hàm liên thuộc của Kp:
Hình 3.5: Dạng hàm liên thuộc của Kd:
Hình 3.6: Mối liên hệ giữa input và Kp trong bộ điều khiển Fuzzy-PD:
Hình 3.7: Mối liên hệ giữa input và Kd trong bộ điều khiển Fuzzy-PD:
Hình 4.1: Đồ thị nhiễu góc quay:
Trang 5GVHD: TS Võ Tường Quân
Hình 4.2: Đồ thị nhiễu độ sâu:
Hình 4.3: Đáp ứng góc quay mong muốn 30 độ với bộ điều khiển PD:
Hình 4.4: Đáp ứng góc quay mong muốn -60 độ với bộ điều khiển PD:
Hình 4.5: Đáp ứng góc quay mong muốn 30 độ với bộ điều khiển PD
Hình 4.6: Đáp ứng góc quay mong muốn -60 độ với bộ điều khiển PD
Hình 4.7: Đáp ứng độ sâu mong muốn 1m với bộ điều khiển PD
Hình 4.8: Đáp ứng độ sâu mong muốn 1m với bộ điều khiển PD
Hình 4.9: Đáp ứng góc quay mong muốn 30 độ với bộ điều khiển Fuzzy-PD
Hình 4.10: Đáp ứng góc quay mong muốn -60 độ với bộ điều khiển Fuzzy-
Hình 4.11: Đáp ứng góc quay mong muốn 30 độ với bộ điều khiển PD
Hình 4.12: Đáp ứng góc quay mong muốn -60 độ với bộ điều khiển
Hình 4.13: Đáp ứng độ sâu mong muốn 1m với bộ điều khiển Fuzzy-PD
Hình 4.14: Đáp ứng độ sâu mong muốn 1m với bộ điều khiển Fuzzy-PD
Hình 5.1: Cảm biến gia tốc và vận tốc góc MPU6050
Hình 5.2: Cảm biến HMC5883L
Hình 5.3: Cảm biến độ sâu
Hình 6.1: Màn hình điều khiển ROVs
Hình 6.2: Kích thước của khung ROVs
Hình 6.3: Mô hình robot thực tế
Hình 6.4: Mô hình robot thực tế
Hình 6.4: Hệ thống mạch điện
Hình 6.5: Đáp ứng góc quay (yaw) của ROV
Hình 6.6: Đáp ứng góc gập (pitch) của ROV
Trang 6GVHD: TS Võ Tường Quân
Hình 6.7: Đáp ứng góc lắc (roll) của ROV Hình 6.8: Đáp ứng độ sâu của ROV
Trang 7GVHD: TS Võ Tường Quân
Danh mục các bảng:
Bảng 2.1: Tóm tắt các chuyển động chính của ROV: Bảng 3.1:Bộ luật Fuzzy cho Kp: Bảng 3.2: Bộ luật Fuzzy cho Kd:
Trang 8GVHD: TS Võ Tường Quân
Danh mục các ký hiệu:
ROV: Phương tiện ngầm điều khiển từ xa
AUV: Phương tiện ngầm tự hành
Trang 9N : Thành phần của ma trận quán tính cộng thêm được
gây ra bỡi lực thủy động
X
, Y, Z, K, K, N: Thành phần ngoại lực gây ra theo các trục.
Trang 10GVHD: TS Võ Tường Quân
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô trường Đại học Giao Thông Vận Tải Thành phố Hồ ChíMinh
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến thầy – Tiến sĩ VÕ TƯỜNG QUÂN, giảng viên trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, các em sinh viên đã động viên, giúp đỡ và tạo rất nhiều điều kiện để tôi học tập và hoàn thành tốt khóa học
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình
và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp quí báu của quí thầy cô và các bạn
TP Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2015 Học viên
Trang 11
do tính chất phức tạp và nguy hiểm của môi trường làm cho việc thăm dò khó khăn
Do đó, sự trợ giúp của các trang thiết bị tiên tiến để các nhà khoa học tìm hiểu, khảo sát môi trường là rất cần thiết Phương tiện ngầm điều khiển từ xa là một trong những phương tiện ngầm được các nhà nghiên cứu đại dương sử dụng nhiều trong những năm gần đây
Đặc biệt nước ta có một bờ biển dài hơn 3000 km và một diện tích rất lớn ao
hồ đầm lầy… Việc thăm dò và khai thức những nguồn tài nguyên trong lòng đại dương đã gặp phải những hạn chế trong những vùng biển sâu Đối với các công trình trên biển như giàn khan, đường ống dẫn dầu, đường dây cáp quang… trong quá trình xây dựng và khai thác thì nhu cầu thăm dò, khảo sát, tiến hành các công việc dưới nước là tất yếu Trong quân sự, việc rà quét và tháo gỡ thủy lôi, mìn làm sạch các vùng nước sau chiến tranh và chuẩn bị cho việc đổ bộ tác chiến… cũng được tiến hành dưới nước Các công việc cứu hộ, cứu nạn, trục vớt trên biển cũng phát sinh khi việc lưu thông ngày càng phát triển
Vấn đề đặt ra là các công việc dưới nước được thực hiện trong môi trường khắc nghiệt như độ sâu, sóng, gió, ô nhiễm, nguy hiểm …, với các công cụ thô sơ, các thợ lặn làm việc dưới nước thì khả năng còn giới hạn và tính rủi ro cao Vì vậy,
sự trợ giúp của các công cụ nghiên cứu, giám sát hiện đại là việc làm tất yếu Đó chính là một trong những lý do quan trọng để nghiên cứu và phát triển các loại phương tiện, thiết bị ngầm phục vụ cho các nhiệm vụ dưới nước và phương tiện ngầm điều khiển từ xa được chọn làm đề tài nghiên cứu trong luận văn này
Trang 12GVHD: TS Võ Tường Quân
Hiện nay, trên thế giới có nhiều loại phương tiện ngầm khác nhau để thực hiện các công việc dưới nước nhưng phổ biến có 2 loại sau: phương tiện ngầm điều khiển từ xa (tên tiếng anh :Remotely Operated Vehicles, tên viết tắt: ROV), phương tiện ngầm tự hành (tên tiếng anh :Autonomous Underwater Vehicles, tên viết tắt: AUV)…Mỗi loại có tính ưu việt và ứng dụng riêng, trong phạm vi luận văn này chúng tôi nghiên cứu về phương tiện ngầm điều khiển từ xa và được gọi là ROV Tuy nhiên, tôi cũng giới thiệu sơ lược về phương tiện ngầm tự hành, được gọi là AUV, nhằm cung cấp các kiến thức tổng quan về các loại phương tiện ngầm
1.2 Tổng quan về phương tiện ngầm điều khiển từ xa (ROV)
Phương tiện ngầm điều khiển từ xa (ROV) được liên kết với trung tâm điều khiển, trạm năng lượng trên tàu mẹ bằng hệ thống cáp trong quá trình hoạt động Vì vậy phương tiện ngầm điều khiển từ xa này dễ điều khiển, cấp nguồn và truyền tín hiệu thông qua dây cáp ROV thường làm việc trong điều kiện phức tạp hoặc trong vùng nước sâu, vì vậy sợi cáp liên kết và truyền tín hiệu được sử dụng cùng với một
hệ thống điều khiển cáp Mục đích của hệ thống điều khiển cáp là để kéo dài và rút ngắn cáp vì vậy hiệu quả của việc kéo cáp nơi có dòng chảy ngầm được đảm bảo Phần thân ROV được trang bị các thiết bị đẩy, hệ thống tạo sức nổi, hộp chứa thiết
bị điện tử, camera, hệ thống chiếu sáng Thiết bị bổ sung thường được trang bị thêm vào để mở rộng khả năng của ROV như là: máy ảnh; tay máy có khớp nối được sử dụng để lấy các vật nhỏ, cắt đường dây, gắn móc để nâng các vật lớn hơn và các
Trang 13GVHD: TS Võ Tường Quân
Hinh 1.1: Hệ thống phương tiện ngầm điều khiển từ xa ROV [1]
1.2.1 Sơ lược quá trình phát triễn phương tiện ngầm điều khiển từ xa (ROV)
Phương tiện ngầm điều khiển từ xa (ROV) đầu tiên được chế tạo mang tên Poole do Dimitri Rebikoff vào năm 1953 Khi sử dụng lần đầu tiên vào năm 1954, Poodle gửi lên video của hai xác tàu Phoenician trước đây chưa được khám phá ở
Trang 14là các thiết bị đã góp phần thu thập lại những gì còn sót lại của Titanic, chuyến tàu
xấu số nổi tiếng nhất trong lịch sử loài người
Hình 1.3: ROV Hercules khám phá RMS Titanic năm 2004 [14]
Trang 15GVHD: TS Võ Tường Quân
Các bước tiếp theo trong việc thúc đẩy cho sự phát triễn của công nghệ này
là phát triễn các ROV hổ trợ cho sự phát triễn ngành công nghiêp dầu mỏ ngoai khơi ROV trở nên cần thiết trong những năm 1980 khi sự phát triển ra đại dương vượt quá tầm của các thợ lặn Trong thời gian giữa những năm 1980, ngành công nghiệp ROV biển bi sa sút nghiêm trọng do sự sụt giảm của giá dầu và một cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu Nhưng sau đó, phát triển công nghiệp ROV đã tăng tốc
và ngày nay ROV thực hiện nhiều nhiệm vụ quan trọng trong nhiều lĩnh vực
1.2.2 Ứng dụng phương tiện ngầm điều khiển từ xa (ROV)
Tùy thuộc vào loại công việc và phạm vi ứng dụng mà người ta thiết kế robot với những kích cỡ khác nhau, chúng có thể tích từ 0,15m3 đến 10m3và khối lượng
từ vài chục kg đến hàng chục tấn
Trong khoa học: phương tiện ngầm điều khiển từ xa được dùng để lập bảng
đồ đáy biển, lấy mẫu địa chất, giám sát hải dương học, quan sát đời sống của các loài thủy sinh vật học…
Trong ngành công nghiệp gas và dầu khí, phương tiện ngầm điều khiển từ xa được sử dụng để làm những công việc như khảo sát và đánh giá tài nguyên, xây dựng và bảo trì các cấu trúc dưới nước
Hình 1.4: ROV GNOM kiểm tra đường ống [15]
Trang 16GVHD: TS Võ Tường Quân
Trong ngành viễn thông, ROV được sử dụng để khảo sát đáy biển trước khi đặt cáp trong lòng biển và để thanh kiểm tra hiện trạng cáp truyền Nếu phải chôn cáp dưới đáy biển thì ROV cũng được thiết kế để đáp ứng công việc này
Trong lĩnh vực môi trường, phương tiện ngầm điều khiển từ xa được sử dụng như một giá di động trên đó có lắp các sensor để thu thập dữ liệu về độ phóng xạ,
độ rò rỉ, ô nhiễm
Trong lĩnh vực quân sự, phương tiện ngầm điều khiển từ xa được sử dụng để cài hoặc tìm kiếm và tháo gỡ thủy lôi, mìn Nó có thể phối hợp cùng con người trong việc tác chiến dưới nước
Ngoài ra, trong các lĩnh vực khác trong ngành thủy sản robot dưới nước được
sử dụng để theo dõi việc sinh sản của các đàn cá Trong ngành năng lượng nguyên
tử các robot dưới nước cỡ nhỏ được dùng để kiểm tra các thiết bị trong nhà máy điện nguyên tử Phương tiện ngầm điều khiển từ xa đã được sử dụng để xác định vị trí nhiều vụ đắm tàu trong lịch sử như RMS Titanic, Bismarck, USS Yorktown, và
SS Trung Mỹ
1.3 Tổng quan về phương tiện ngầm tự hành (AUV)
Phương tiện ngầm tự hành (AUV) là một dạng robot hoạt động dưới nước
mà việc cấp nguồn và điều khiển không đòi hỏi sự can thiệp từ bên ngoài trong quá trình hoạt động AUV được lập trình sẵn, có thể điều hướng và định vị bằng hệ thống GPS Vì vậy robot này có thể hoạt động độc lập trong thời gian vài giờ hoặc vài ngày; tính di động và phạm vi không gian hoạt động rộng hơn ROV Hầu hết các AUV có hình dạng ngư lôi, nhưng một số có cấu hình phức tạp hơn cho phép chúng di chuyển chậm hơn trên những địa hình phức tạp Tùy thuộc vào khả năng chịu áp lực, hiện nay các AUV trong nghiên cứu khoa học có thể hoạt động ở độ sâu
6000 m dưới đáy biển Trong các ứng dụng quân sự AUV được sử dụng thường xuyên hơn và được gọi đơn giản là phương tiện không người lái dưới nước (UUV – Unmanned Underwater Vehicle)
Trang 17GVHD: TS Võ Tường Quân
Hình 1.5: Phương tiện ngầm tự hành AUV [15]
1.3.1 Sơ lược quá trình phát triễn phương tiện ngầm tự hành (AUV)
Các phương tiện ngầm tự hành (AUV) đầu tiên được nghiên cứu tại phòng thí nghiệm Vật lý ứng dụng tại trường Đại học Washington vào đầu năm 1957 bởi Stan Murphy, Bob Francois và sau đó là Terry Ewart được gọi là Thiết bị nghiên cứu dưới nước với mục đích đặc biệt - SPURV (Special Purpose Underwater Research Vehicle) Các SPURV đã được sử dụng để nghiên cứu sự lan truyền ánh sáng, âm thanh trong nước ngầm Năm 1966, Robert Whitehead đã thiết kế, chế tạo
và thử nghiệm ngư lôi đầu tiên được đặt tên là “ Fish ” Ngư lôi này có khả năng di chuyển 3m/s và đi được 700m được xem là AUV đầu tiên, bắt đầu cho sự nghiên cứu và phát triễn AUV sau này
Hình 1.6 : Ngư lôi Fish của Robert Whitehead [17]
Trang 18GVHD: TS Võ Tường Quân
Vào những năm 1970, các phiên bản AUV bắt đầu được phát triển tại Viện Công nghệ Massachusetts Các AUV đầu tiên cụ thể triển khai cho khoa học địa chất biển có lẽ là Ifremer L’Epaulard AUV, được sử dụng trong những năm đầu thập niên 1980 để phát hiện các trường mangan nằm ở biển sâu (Galerne, 1983) Đến đầu năm 1990, hơn 56 AUV khác nhau đã được mô tả trong các tài liệu được công bố Tuy nhiên đến năm 2007, có tổng cộng 92 Remus AUV đã được sử dụng trong các lĩnh vực, trong đó 82 là dùng cho quân đội, còn lại mười cho mục đích khoa học Việc tăng cường sử dụng AUV trong môi trường biển được phản ánh trong các ấn phẩm khoa học địa chất biển Sự bùng nổ này cũng được phản ánh trong các số lượng thông tin đăng tải trên internet toàn cầu
1.4 Tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài
1.4.1 Nghiên cứu trong nước
Hiện nay việc nghiên cứu hoạt động của phương tiện ngầm bắt đầu được quan tâm ở trường ĐH Bách khoa Hà Nội và trường ĐH Bách khoa TP HCM, trường ĐH Giao thông vận tải TP.HCM, Học viện Hải quân Chắc chắn việc nghiên cứu chế tạo và sử dụng phương tiện ngầm sẽ được quan tâm nhiều hơn, góp phần giải quyết nhiều nhiệm vụ trong kỹ thuật khai thác dầu khí, viễn thông, trong quốc phòng và trong giao thông đường thủy…
1.4.2 Các bài báo nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực đề tài
Nhiều bộ điều khiển đã được thiết kế cho phương tiện ngầm điều khiển từ xa
và phương tiện ngầm tự hành Nhiều bộ điều khiển được thiết kế dựa vào tính chất của ROV, một số thiết kế khác là bộ điều khiển phi tuyến để đạt hiệu quả và tối ưu đối với các thông số không chắc chắn của ROV Sau đây là một vài bộ điều khiển được thiết kế liên quan đến đề tài
Ngày nay, bộ điều khiển PID là bộ điều khiển được sử dụng rộng rãi trong các bộ điều khiển công nghiệp Bộ điều khiển PID có ưu điểm là thời gian đáp ứng nhanh, giảm sai số xát lập, giảm độ vọt lố Tuy nhiên cũng tùy từng đối tượng mà
có đủ các thành phần K , P K , I K hay không Các mô hình động học ROV là phi D
Trang 19Hình 1.7: ROV ROSUB6000 giữ ổn định hướng với bộ điều khiển PD [1] Với thiết kế bộ điều khiển cuốn chiếu trong [2], ROV di chuyển trong mặt phẳng thẳng đứng Kết quả đạt được là hệ thống giữ được trạng thái ổn định khi bám theo quỹ đạo với sai số gần như bằng 0
Hinh 1.8: ROV bám theo quỹ đạo trong mặt phẳng thẳng đứng với bộ điều
khiển cuốn chiếu [2]
Trang 20GVHD: TS Võ Tường Quân
Trong [3] là sự kết hợp bộ điều khiển trượt và cuốn chiếu để bám theo quỹ đạo 3D, điều khiển độ sâu và giữ ổn định hướng ROV Với ảnh hưởng của dòng chảy và 20ung nước bộ điều khiển vẫn đáp ứng tốt
Hình 1.9: ROV giữ ổn định hướng và độ sâu với bộ điều khiển trượt và cuốn chiếu kết hợp [3]
Trong luận văn này, tôi thiết kế bộ điều khiển Fuzzy-PD để điều khiển giữ
ổn định hướng và độ sâu ROV Bộ điều khiển PD thực hiện tốt khi các thành phần phi tuyến được tuyến tính hóa Tuy nhiên do ảnh hưởng của môi trường thì các thông số K , P K , I K ban đầu không đáp ứng tốt ở những thời điểm khác nhau khi D
ROV hoạt động Vì vậy việc lựa chọn bộ điều khiển Fuzzy-PD là sự kết hợp giữa
bộ điều khiển tuyến tính và bộ điều khiển phi tuyến sẽ khắc phục được khuyết điểm trên
1.5 Mục tiêu đề tài
Mục tiêu chính của đề tài là điều khiển chuyển động của phương tiện ngầm điều khiển từ xa (ROV) với một số chức năng chính như sau:
Trang 211.6 Nội dung công việc cần thực hiện
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của phương tiện ngầm điều khiển từ xa (ROV)
Mô hình hóa phương tiện ngầm điều khiển từ xa: Phân tích động học/động lực học, lực và moment tác động lên phương tiện ngầm điều khiển từ xa trong hệ tọa độ 6 bậc tự do
Nghiên cứu thiết kế bộ điều khiển để phương tiện ngầm điều khiển từ xa thực hiện chức năng giữ ổn định hướng và giữ ổn định độ sâu bằng các bộ điều khiển Fuzzy-PD
Mô phỏng chuyển động của phương tiện ngầm điều khiển từ xa dựa trên mô hình hóa phương tiện ngầm điều khiển từ xa và bộ điều khiển đã thiết kế
Nghiên cứu thiết kế hệ thống mạch điều khiển cho phương tiện ngầm điều khiển từ xa (bao gồm mạch điều khiển, hệ thống cảm biến, hệ thống truyền nhận và
xử lý tín hiệu,…)
Từ yêu cầu thực tế là phương tiện ngầm điều khiển từ xa làm việc trong môi trường nước dưới tác động của dòng chảy, độ sâu, nhiệt độ…thì ta thấy mục tiêu rõ ràng và cụ thể hơn là xây dựng bộ điều khiển chuyển động của phương tiện ngầm điều khiển từ xa Chuyển động chính của phương tiện ngầm điều khiển từ xa bao gồm các cách di chuyển sau:
Các chế độ di chuyển cơ bản: di chuyển tới, lui; thay đổi hướng di chuyển; xoay tròn quanh tâm
Di chuyển theo hướng cho trước và duy trì hướng không đổi
Trang 22GVHD: TS Võ Tường Quân
Di chuyển và giữ tại độ sâu mong muốn
- Mô hình thực nghiệm dự kiến với bộ thông số sau:
Kích thước phương tiện ngầm điều khiển từ xa dự kiến (dài x rộng x cao): 400mm x 300mm x 250mm
Môi trường hoạt động: nước ngọt Lý do chọn môi trường hoạt động nước ngọt nhằm giảm bớt các công việc chống ăn mòn cho robot khi robot làm việc
ở môi trường biển
Độ sâu hoạt động tối đa: 10m Phần 10m này sẽ được dùng để tính công suất của động cơ Tuy nhiên, độ sâu hoạt động thực tế có thể thay đổi tùy thuộc và điều kiện thực nghiệm
Vận tốc di chuyển tối đa: 1.5 Knot
Thực nghiệm kiểm chứng kết quả
1.7 Tóm tắt các chương mục
Các nội dung chính được trình bày trong luận văn như sau
Chương 1 trình bày tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu; tổng quan về phương tiện ngầm trong đó có 2 loại là phương tiện ngầm điều khiển từ xa và phương tiện ngầm tự hành; tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài
Chương 2 trình bày mô hình vật lý và mô hình toán của phương tiện ngầm điều khiển từ xa, các thành phần trong công thức chuyển động
Chương 3 giới thiệu về phương pháp điều khiển đối với yêu cầu giữ ổn định hướng và độ sâu chuyển động của ROV bằng việc tuyến tính hóa phương trình chuyển động của ROV, sau đó dùng 2 bộ điều khiển là bộ điều khiển PD cho đối tượng tuyến tính và bộ điều khiển Fuzzy-PD là sự kết hợp của để điều khiển cho đối tượng phi tuyến và tuyến tính
Chương 4 là kết quả mô phỏng ROV với bộ điều khiển PD và bộ điều khiển Fuzzy-PD
Trang 23Chương 7 là kết quả đạt được ở luận văn này và hướng theo là phát triễn ROV có thể di chuyển linh hoạt hơn trong không gian 3D hoặc gắn thêm tay máy để thực hiện các nhiệm vụ chuyên biệt.
Trang 24Bổ sung phần tiêu chí thiết kế là gì? Mục tiêu thiết kế để đạt được các yêu cầu gì
Mô hình cơ khí của phương tiện ngầm điều khiển từ xa được thiết kế bằng phần mềm Solidworks như sau:
Hình 2.1: Mô hình cơ khí phương tiện ngầm điều khiển từ xa
Phương tiện ngầm điều khiển từ xa được thiết kế trong luận văn này gồm 4 động cơ (thruster) trong đó: 2 động cơ để điều khiển chuyển động trên mặt phẳng thẳng đứng, 2 động cơ điều khiển chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang
Mô hình thiết kế với bộ thông số sau:
Trang 25ở môi trường biển
Độ sâu hoạt động tối đa: 10m Phần 10m này sẽ được dùng để tính công suất của động cơ Tuy nhiên, độ sâu hoạt động thực tế có thể thay đổi tùy thuộc và điều kiện thực nghiệm
Vận tốc di chuyển tối đa: 1.5 Knot
Chế độ điều khiển: Bán tự động Phương tiện ngầm điều khiển từ xa phải tự động thực hiện được bài toán tự giữ hướng và tự giữ độ sâu hoạt động
Chức năng: quan sát (trang bị Camera trên phương tiện ngầm điều khiển từ xa để thu nhận hình ảnh)
2.2 Mô hình toán học của phương tiện ngầm điều khiển từ xa
Để xây dựng mô hình toán học cho phương tiện ngầm điều khiển từ xa, đầu tiên ta phân tích chuyển động của ROV để được mô hình động học, sau đó phân tích xác định các lực bên ngoài tác động vào ROV ở từng phương trình chuyển động, đặc biệt là các lực thủy động Chương này giới thiệu hai hệ trục tọa độ được sử dụng để mô tả chuyển động của ROV, sau đó đưa ra công thức di chuyển chung của ROV [4, 5]
Trang 26Các chuyển động chung của phương tiện ngầm điều khiển từ xa trong hệ tọa
độ 6 bậc tự do có thể được mô tả bởi các vector sau:
: là vector vị trí và hướng của ROV trong hệ trục tọa độ trái đất {E}
v: là vector vận tốc tuyến tính và vận tốc góc của ROV trong hệ trục tọa độ gắn ROV {B}
: là lực và moment tác động lên ROV trong hệ trục tọa độ gắn ROV {B} Bảng 2.1: Tóm tắt các chuyển động chính của ROV
Bậc tự do Chuyển động Lực và
moment
Vận tốc tuyến tính và vận tốc góc
Tọa độ và các góc Euler
Trang 27GVHD: TS Võ Tường Quân
Hình 2.2: Các tham số chuyển động chính của ROV
2.2.2 Tọa độ chuyển đổi
Khi hai hệ trục tọa độ được sử dụng cùng nhau để mô tả chuyển động của phương tiện ngầm điều khiển từ xa, thì cần thiết để làm rõ mối quan hệ của việc chuyển đổi giữa hai hệ trục tọa độ Phần sau đây sẽ giới thiệu việc chuyển đổi giữa vector vận tốc tuyến tính và vector vận tốc góc trong hệ trục tọa độ cố định trên ROV và vector vị trí và định hướng trong hệ trục tọa độ trái đất
2.2.2.1 Chuyển đổi vận tốc tuyến tính
Vận tốc tuyến tính của ROV trong hệ trục tọa độ trái đất được xác định bởi công thức chuyển đổi sau:
Trang 28GVHD: TS Võ Tường Quân
2
Trong đó: s = sin(∙), c = cos(∙)
Chúng ta kết hợp 3 phép biến đổi xoay ở trên để có được ma trận chuyển đổi
1 ( 2 )
J Đặt XBYBZB là hệ trục tọa độ gắn ROV, XEYEZE là hệ trục tọa độ song song với hệ trục tọa độ trái đất Hệ trục tọa độ XEYEZE xoay lần lượt theo thứ tự quanh trục z, y, x Một ma trận xoay liên hệ giữa hệ trục tọa độ trái đất và hệ trục tọa độ gắn ROV được viết như sau:
Trang 30Tổng hợp lại kết quả ở phần này, ma trận chuyển đổi có thể diễn đạt dưới dạng vector như sau:
1
1
1 2
2
0( )
( )0
v J
2.2.3 Công thức chuyển động của phương tiện ngầm điều khiển từ xa
Dựa vào định luật 2 Newton, nếu xem phương tiện ngầm điều khiển từ xa là
1 vật rắn, chúng ta có thể tìm được công thức chuyển động của ROV như sau:
Trang 31độ trái đất Ký tự trên biểu diễn vector trog hệ tọa độ gắn ROV
Ta xét đạo hàm theo thời gian của một vector vị trí r liên hệ giữa một hệ quy chiếu cố định E và hệ quy chiếu xoay B với vận tốc góc w như sau:
Trang 32Theo [4], ta có moment quán tính I O của ROV:
Trang 33Trong đó r Glà tâm trọng lực trong hệ tọa độ gắn ROV
Trong hệ trục tọa độ gắn ROV, công thức động học của ROV trong hệ trục 6 bậc tự do được mô tả bỡi hai phương trình sau:
2.2.3.3 Công thức chuyển động chung của ROV
Theo (2.22), (2.23), (2.24) chúng ta có công thức chuyển động chung của ROV trong hệ trục 6 bậc tự do 3 công thức đầu tiên mô tả chuyển động tịnh tiến, 3 công thức sau mô tả chuyển động xoay
2 2
m u vr qx q r y pq r z prq X
Trang 342 2+( ) ( +qr)I +(p -r )I +(qp- )I +m[z ( -vr+w )-x ( w -uq )]
2 2+( ) ( +rp)I +(q -p )I +(rq- )I +m[x ( -wp+ur)-y ( -vr w )]
2.2.4 Các thành phần của công thức chuyển động
Để xây dựng các mô hình động cho ROV, công việc chính là phải xác định các thành phần trong công thức chuyển động hoặc các hệ số liên quan đến công thức Phần sau đây sẽ trình bày các phương pháp tính toán hoặc chọn các hệ số này
Trang 35GVHD: TS Võ Tường Quân
ROV đối xứng qua mặt phẳng Oxz và mặt phẳng Oyz, tuy không đối xứng qua mặt phẳng Oxy nhưng có thể xem như đối xứng bỡi vì vận tốc nhỏ Chọn hệ trục tọa độ gắn ROV {B} trùng với tâm trọng lực nên r G 0, 0, 0T và ma trận quán tính M RB được viết lại như sau:
I I I
2.2.4.2 Ma trận Coriolis và lực hướng tâm C RB
Khi hệ trục tọa độ gắn ROV trùng với tâm trọng lực, r G 0, 0, 0T và ROV tương đối đối xứng qua các mặt phẳng nên M RB v. được viết gọn lại như sau:
Trong môi trường lưu chất, có rất nhiều lực từ môi trường tác động lên ROV,
ở đây ta cố gắng đưa ra mô hình toán gần đúng nhất để mô tả những lực đó, việc xác định những lực này có ý nghĩa quan trọng trong quá trình mô phỏng, từ đó áp dụng những luật điều khiển, phân tích các kết quả thu được, đánh giá luật điều khiển và thực hiện những tính toán có được từ quá trình mô phỏng vào thực tế
Ta có thể đưa ra 1 số lực tác động lên ROV như sau :
W Wind
RB Hydrostatic Addmass Damp ave Control
Trang 36J là ma trận chuyển đổi tọa tọa độ góc Euler
Moment của lực trọng trường:
Lực nổi:
Trang 37GVHD: TS Võ Tường Quân
Khi một vật chìm trong lưu chất sẽ bị đẩy lên bằng 1 lực bằng với khối lượng lưu chất mà vật đó chiếm chỗ Vị trí tác động là tâm nổi cũng là tâm thể tích của ROV Trong hệ trục tọa độ trái đất vector lực trọng trường được biểu diễn như sau:
Khối lượng cộng thêm
Trong cơ học chất lỏng, sự tăng tốc hoặc giảm tốc của vật rắn phải di chuyển một thể tích chất lỏng xung quanh nó Khi ROV chuyển động trong chất lỏng thì sẽ mang đi một thể tích chất lỏng di chuyển theo nó Hiện tượng này bằng với quán
Trang 38GVHD: TS Võ Tường Quân
tính cộng thêm và được gọi là khối lượng cộng thêm của ROV Khối lượng cộng
thêm gồm hai thành
Xem lại công thức chuyển động (3.28), vế trái trình bày đặc tính chuyển
động của ROV có khối lượng m Tương tự ảnh hưởng khối lượng cộng thêm cũng
có thể được diễn đạt như sau:
ở tất cả các mặt phẳng và gốc tọa độ gắn ROV đặt tại tâm trọng lực nên ma trận
quán tính cộng thêm có thể đơn giản như sau:
p
q
r
X Y Z M
K M N
Trang 39w w
2.2.4.3.3 Lực và moment do các yếu tố bên ngoài như sóng Wave, gió, Wind:
Lực do sóng, gió Wave, Wind không gây ảnh hưởng và có thể giả sử bằng 0 khi ROV hoạt động ở một độ sâu >= 20m
2.2.4.3.4 Lực và moment của động cơ
Trang 40GVHD: TS Võ Tường Quân
Lực và moment động cơ của ROV được cung cấp bởi 4 motor
ROV trong đề tài có 4 động cơ cung cấp lực và moment và có thể chuyển động theo 5 bậc tự do như sau: surge, heave, roll, pitch, yaw Lực và moment động
cơ Control được diễn đạt như sau:
Hình 2.5: Sơ đồ lực đẩy của động cơ trong hệ tọa độ {B}
Các thành phần T1, T2, T3, T4là lực đẩy của động cơ
L là ma trận bố trí lực đẩy của động cơ để tạo ra lực và moment cho ROV như sau: