ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHTRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA CƠ KHÍ – BỘ MÔN CƠ ĐIỆN TỬ NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ VÀ ĐIỀU KHIỂN HƯỚNG DI CHUYỂN CỦA ROBOT LẶN DẠNG AUV AUTONOMOUS UNDER
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA CƠ KHÍ – BỘ MÔN CƠ ĐIỆN TỬ
NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ VÀ ĐIỀU KHIỂN
HƯỚNG DI CHUYỂN CỦA ROBOT LẶN DẠNG AUV
(AUTONOMOUS UNDERWATER VEHICLES)
BÁO CÁO LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
1
4 - 1- 2016
Trang 31 Tổng quan về đề tài
3
Cần phát triển các loại phương tiện, thiết bị ngầm phục
vụ cho các nhiệm vụ dưới nước
Đặt vấn đề
Trang 41 Tổng quan về đề tài
4
Mục tiêu đề tài:
Nghiên cứu thiết kế và điều khiển hướng di chuyển của robot lặn dạng AUV
(Autonomous Underwater Vehicle)
Nhiệm vụ đề tài:
Tìm hiểu tổng quan về robot hoạt động dưới nước dạng AUV
Tìm hiểu về quy trình thiết kế,quy luật chuyển động và quy luật điều khiển của AUV
Nghiên cứu tính toán thiết kế hệ thống cơ khí của AUV
Tìm hiểu các cảm biến tích hợp trên AUV
Tính toán động học, động lực học và xây dựng mô hình toán của AUV di chuyển theo hướng cho trước
Phân tích động lực học robot
Nghiên cứu tính toán hệ thống điều khiển hướng di chuyển của AUV Mô phỏng hoạt
Trang 5 Vận tốc di chuyển tối đa v= 2.9158 knot
Môi trường làm việc: nước ngọt
Môi trường thử nghiệm: hồ bơi
Sai số góc cho phép: 0.1*Góc mong muốn hay 10 độ sai số 1 độ
Ứng dụng: dùng để khảo sát trong môi trường nước ngọt (AUV có gắn camera
quan sát)
Trang 62 Tính toán thiết kế cơ khí
Mục tiêu của thiết kế cơ khí
Thiết kế robot theo dạng
module, dể chế tạo, linh hoạt
Thiết kế cơ cấu chống thấm
Trang 73 Mô hình động học
7
Phương trình chuyển động chung của AUV
Hình 3: Hệ tọa độ quy chiếu
M + C( + D( + g() =
Trong đó :
V là vector vận tốc của AUV
M là ma trận khối lượng và momen quán tính
(1)Công thức chuyển động chung của AUV trong hệ trục 6 bậc tự do:
C(V) là ma trận Coriolis và lực hướng tâm
Trang 94 Các loại cảm biến cho AUV
9
MPU-6050 tích hợp 6 trục cảm biến bao gồm:
+ con quay hồi chuyển 3 trục (3-axis MEMS gyroscope)
+ cảm biến gia tốc 3 chiều (3-axis MEMS accelerometer)
Hình 5: Cảm biến gia tốc và vận tốc góc MPU6050
Cảm biến gia tốc và vận tốc góc GY-521
Thông số kỹ thuật:
Chip: MPU-6050
Chip 16-bit AD converter, 16-bit data Output
Nguồn điện sử dụng từ 3VDC đến 5VDC
Sử dụng chuẩn giao tiếp I2C với vi điều khiển
Giá trị vận tốc góc lớn trong khoảng: ±250, 500, 1000, 2000 độ/giây
Giá trị gia tốc góc trong khoảng: ±2±4±8±16g
Board mạch mạ vàng, linh kiện hàn tự động bằng máy chất lượng tốt, ổn định chống nhiễu cao
Trang 104 Các loại cảm biến cho AUV
Hình 6: Cảm biến HMC5883L.
Cảm biến la bàn (Compass) HMC5883L.
Thông số kỹ thuật:
Điện áp cung cấp: 3~5 VDC
Chuẩn giao tiếp I2C giao tiếp với vi điều khiển
Giá trị từ trường đo được: ± 8.1 Ga
Kết nối phần cứng MPU6050 và HMC5883 thông qua hướng dẫn của nhà sản xuất ta được khối IMU
Trang 114 Các loại cảm biến cho AUV
11
Hình 8: Sơ đồ cảm biến áp suất MPX5050
Cảm biến đo độ sâu.
Thông số kỹ thuật:
Điện áp sử dụng: 4.75 VDC-5.25VDC
Độ lớn áp suất đo được: 0-50 kPa
Độ phân giải: 90mV/kPa
Giao tiếp: ADC
Giá trị đầu ra từ 0.2-4.7 V
GND
V S
VOUT1
3
2
THIN FILM TEMPERATURE COMPENSATION AND GAIN STAGE #1
GAIN STAGE #2 AND GROUND REFERENCE SHIFT CIRCUITRY
X–ducer SENSING ELEMENT
Trang 125 Xây dựng hệ thống điện
Mục tiêu thiết kế mạch điện:
Đọc tín hiệu từ các cảm biến về,xác định vị trí của AUV
Truyền giá trị góc điều khiển các động cơ RC điều khiển cánh lái
Truyền giá trị moment để điều khiển thruster
Hình 9: Mạch giảm áp LM256
Hình 10: Arduino Mega 2560
Hình 11: ESC 60A #920102
Hình 12: Pin
Trang 146 Thiết kế bộ điều khiển
Từ (1) ta có các phương liên quan đến điều khiển hướng:
Trang 156 Thiết kế bộ điều khiển
15
Ta có ảnh hưởng của lực trược ngang ( Sway) là rất nhỏ, do đó ta bỏ qua thành phần và
Vì vậy (2) được viết thành:
( )
r
r r
Trang 166 Thiết kế bộ điều khiển
Bộ điều khiển PD
Các hệ số KP và KD được xác định theo phương
pháp “try error”
PD Process
Trang 176 Thiết kế bộ điều khiển
17
Bộ điều khiển PD
Trang 186 Thiết kế bộ điều khiển
Bộ điều khiển PD
Trang 196 Thiết kế bộ điều khiển
19
Bộ điều khiển PD
K P =4.5 và K D =5.5 với nhiễu hệ thống tác động
Trang 206 Thiết kế bộ điều khiển
Bộ điều khiển phản hồi trạng thái sử dụng phương pháp LQR
Tổng quát, một hệ thống được mô tả bởi :
u r
Trang 216 Thiết kế bộ điều khiển
21
Bộ điều khiển phản hồi trạng thái sử dụng phương pháp LQR
Hình: Bộ điều khiển phản hồi trạng thái sử dụng phương pháp LQR
Trang 226 Thiết kế bộ điều khiển
Bộ điều khiển phản hồi trạng thái sử dụng phương pháp LQR
Hình: Bộ điều khiển phản hồi trạng thái sử dụng phương pháp LQR
Trang 236 Thiết kế bộ điều khiển
23
Bộ điều khiển phản hồi trạng thái sử dụng phương pháp LQR
Hình: Bộ điều khiển phản hồi trạng thái sử dụng phương pháp LQR khi có nhiễu hệ
thống
Trang 24 Nghiên cứu thiết kế cơ khí cho AUV.
Nghiên cứu thiết kế lý thuyết bộ điều khiển hướng cho AUV
Mô phỏng chuyển động của AUV dựa trên mô hình hóa và bộ điều
khiển đã thiết kế
Nghiên cứu sử dụng hệ thống mạch điều khiển AUV (bao gồm mạch
Trang 257 Kết Luận
25
Hạn chế
đề tài còn hạn chế về khả năng di chuyển của AUV
Chưa có điều kiện thực nghiệm Chỉ dừng lại ở kết quả mô phỏng
Hướng phát triển
Xây dựng phương trình động học và động lực học cho Robot Rắn di
chuyển linh hoạt hơn trong không gian 3D
Trang bị thêm các thiết bị để thực hiện các tác vụ chuyên biệt
Tiến hành thực hành thực nghiệm bộ điều khiển và kiểm nghiệm bài toán cân bằng
trên lý thuyết, mở rộng để nâng cao khả năng di chuyển cho AUV
Trang 268 Tài liệu tham khảo
[5] Ola-Erik Fjellstad (1994), Control of Unmanned Underwater Vehicles in Six Degrees
of Freedom – A Quaternion Feedback Approach, PhD thesis, Dept of Engineering Cybernetics, The Norwegian Institute of Technology, University of Trondheim.
[6] Chen Yang (2007), Modular Modeling And Control For Autonomous Underwater
Vehicle (AUV), A Thesis Submitted For The Degree of Master of Engineering
Depart-ment of Mechanical Engineering National University of Singapore.
[7] J Guo and S.H Huang (1996), Control of an Autonomous Underwater Vehicle Tested Using Fuzzy Logic and Genetic Algorithms, Autonomous Underwater VehicleTechnol- ogy, IEEE
[8] Sebastian O.H Madgwick (2010), An efficient orientation filter for inertial and
Trang 27CẢM ƠN QUÝ THẦY VÀ CÁC
BẠN ĐÃ LẮNG NGHE !