DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ODA: Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thứcHTHQDT: Hệ thống hải quan điện tử JICA: Văn phòng Hợp tác quốc tế Nhật Bản TTHQDT: Thủ tục hải quan điện tử GATT: Hiệp
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.
Sinh viên
Đặng Tuấn Anh
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 3
TỔNG QUAN VỀ NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN (ODA) VÀ ODA CHO LĨNH VỰC QUẢN LỸ CÔNG 3
1.1 Cơ sở lý luận về nguồn vốn ODA 3
1.1.1 Khái niệm ODA 3
1.1.2 Đặc điểm ODA 4
1.1.3 Phân loại ODA 6
1.1.3.1 Căn cứ vào tính chất tài trợ 6
1.1.3.2 Căn cứ vào các điều kiện để được nhận tài trợ 6
1.1.3.3 Căn cứ vào hình thức thực hiện các khoản tài trợ 7
1.1.3.4.Căn cứ vào người cung cấp tài trợ 7
1.1.4 Vai trò của ODA 8
1.1.4.1 Vai trò của ODA với nước nhận đầu tư 8
1.1.4.2 Vai trò của ODA đối với nước tài trợ 10
1.2 Vốn ODA cho lĩnh vực quản lý công ở Việt Nam 11
1.2.1 Nguồn vốn ODA cho lĩnh vực Quản lý công: 11
1.2.1.1 Khái niệm Quản lý công 11
- Quản lý công là sự điều hành, giám sát và quản lí các chủ thể khác nhau của xã hội nhằm phục vụ tốt hơn các nhu cầu chính đáng của
Trang 3nhân dân Có thể nói quản lí công là cách tiếp cận mới đối với hành chính công truyền thống, nhằm cải cách chất lượng quản lí nhà
nước, hướng tới một nền hành chính năng động, linh hoạt hơn 11
- Sự cần thiết quản lý công: 11
1.2.1.2 Tổng quan về Hải quan: 12
1.2.2 Sự cần thiết phải cải cách thủ tục hải quan ở Việt Nam: 13
1.3 Giới thiệu về nhà tài trợ Nhật Bản: 14
CHƯƠNG 2 15
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÍ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA NHẬT BẢN VÀO LĨNH VỰC CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH HẢI QUAN Ở VIỆT NAM 15
2.1 Khái quát chung về quá trình đổi mới thủ thục hành chính trong lĩnh vực Hải quan: 15
2.2 Thực trạng sử dụng và quản lý ODA của Nhật Bản trong cải cách thủ tục Hải quan: 20
2.2.1 Thực trạng công tác cải cách thủ tục hành chính ở Việt Nam hiện nay: 20
2.2.1.1 Về cải tiến qui trình thủ tục Hải quan: 20
2.2.2 Cải cách trong nghiệp vụ Hải quan: 23
2.2.3 Quy mô và cơ cấu nguồn vốn tài trợ: 28
2.2.2.1 Quy mô dự án: 28
2.2.2.2 Cơ cấu nguồn vốn: 28
.2.2.2.3 Sử dụng nguồn vốn giải ngân: 32
2.3 Đánh giá hiệu quả quản lí và sử dụng nguồn vốn ODA Nhật Bản vào lĩnh vực cải cách thủ tục hành chính hải quan ở Việt Nam 36
Trang 42.3.1 Thành tựu: 36
2.3.2 Một số hạn chế, tồn tại 40
2.3.3 Những thách thức đặt ra 40
CHƯƠNG 3 42
PHƯƠNG HUỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM: 42
3.1 Ðịnh hướng năm 2016 và những năm tiếp theo: 42
3.2 Một số giải pháp đẩy mạnh thực hiện thủ tục Hải Quan Ðiện Tử: 43
3.2.1 Hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật 43
3.2.2 Nâng cấp hệ thống xử lý dữ liệu thông quan diện tử và hệ thống khai báo của DN 44
3.2.3 Xây dựng cơ sở hạ tầng: 45
3.2.4 Nâng cao chất luợng nguồn nhân lực: 45
3.2.5 Hoàn thiện hệ thống Quản lý rủi ro: 46
3.2.6 Ðẩy mạnh công tác phúc tập hồ sơ hải quan: 46
KẾT LUẬN 47
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO: 48
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ODA: Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
HTHQDT: Hệ thống hải quan điện tử
JICA: Văn phòng Hợp tác quốc tế Nhật Bản
TTHQDT: Thủ tục hải quan điện tử
GATT: Hiệp định Chung về Thuế quan và Thương mại
WTO: Tổ chức kinh tế thế giới
DN: Doanh nghiệp
VNACCS: Hệ thống thông quan hàng hóa tự động
ECUS5: Hệ thống thông quan hàng hóa tự động
HS: là mã phân loại của hàng hóa, dùng để xác định thuế suất xuất
nhập khẩu hàng hóa
XNK: Xuất nhập khẩu
BTC: Bộ tài chính
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1 Thống kê nguồn vốn ODA Nhật Bản ký kết đầu tư vào cảicách thủ tục hành chính hải quan năm 2012 29Đơn vị: Triệu VNĐ 29Bảng 2.2 Thống kê nguồn vốn ODA Nhật Bản ký kết đầu tư vào cảicách thủ tục hành chính hải quan năm 2013: 30Bảng 2.3 Thống kê nguồn vốn ODA Nhật Bản ký kết đầu tư vào cảicách thủ tục hành chính hải quan năm 2015: 31Bảng 2.4 Bảng thống kê lượng ODA Nhật Bản ký kết dành cho ViệtNam vào lĩnh Vực cải cách thủ tục Hải quan từ 2012 tới nay: 31Bảng 2.5 Bảng thống kê vốn ODA Nhật Bản đầu tư vào cải cách thủ tụchành chính Hai quan giải ngân thực tế so với kế hoạch năm 2012: 32Bảng 2.6 Bảng thống kê vốn ODA Nhật Bản đầu tư vào cải cách thủ tụchành chính Hai quan giải ngân thực tế so với kế hoạch năm 2012: 33Bảng 2.7 Bảng thống kê vốn ODA Nhật Bản đầu tư vào cải cách thủ tụchành chính Hai quan giải ngân thực tế so với kế hoạch năm 2014: 34Bảng 2.8 Bảng thống kê vốn ODA Nhật Bản đầu tư vào cải cách thủ tụchành chính Hai quan giải ngân thực tế so với kế hoạch năm 2015: 35
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Năm 1986 đánh dấu thời kỳ đổi mới tại Việt Nam hướng tới kinh tếthị trường có dự quản lý của Nhà nước Đến nay, sự nghiệp đổi mới doĐảng và Nhà nước Việt Nam khởi xướng và lãnh đạo đã thu được nhữngthành tựu to lớn và rất quan trọng nhằm khơi dậy và phát huy mạnh mẽsức mạnh nội sinh, ra sức cầm kiệm để đẩy mạnh công nghiệp hóa hiệnđại hóa đất nước Đồng thời, cũng cố gắng thu hút các nguồn đầu tư,viện trợ nước ngoài và sử dụng một cách hợp lý, kịp thời, có hiệu quả
Cũng giống như các nước đang phát triển khác, trong chủ trươngchính sách phát triển kinh tế – xã hội của Đảng và nhà nước Việt Nam,nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) là một trong những nguồnvốn nước ngoài có ý nghĩa quan trọng đối với các dự án của nhiều ngànhnói chung và của Bộ Tài chính nói riêng Thời gian của việc quản lý và
sử dụng nguồn vốn ODA cho các dự án của Bộ Tài Chính đã đạt đượcnhiều lĩnh vực khác nhau trong đó có lĩnh vực quản lý tài chính công
Ở Việt Nam, thủ tục hải quan điện tử chỉ mới bắt đầu đuợc áp dụng thíđiểm từ năm 2005 Và dến nay, qua gần 11 năm triển khai, thủ tục hảiquan điện tử đã và đang đi vào đời sống, đặc biệt là hoạt động kinhdoanh của các doanh n ghiệp xuất nhập khẩu Qua một thời gian thựchiện, thực tế cho thấy thủ tục Hải quan điện tử là một hình thức thủ tụcmới có nhiều ưu điểm so với thủ tục hải quan truyền thống, như: tiếtkiệm thời gian, tiết kiệm chi phí, tiết kiệm nhân lực, thông quan hànghóa nhanh chóng, gi ảm bớt thủ tụ c giấy tờ, tăng doanh thu, lợi nhuận,tăng uy tín thương hiệu cho doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả quản lý.Việc làm này đã được cộng đồng doanh nghiệp, dư luận dánh gi á cao và
Trang 8dây cũng là một đóng góp quan trọng, thúc đẩy nhanh quá trình hộinhập của Việt Nam với nền kinh tế thế giới Tuy nhiên, trên thực tế vẫncòn nhiều vấn đề hạn chế, tồn tại cần phải phải khắc phục để hoàn thiện
và phát triển trong thời gian t ới
Vấn đề đặt ra là khai thác được mặt tốt của ODA và đồng thời cũnghạn chế được tác động và hậu quả không tốt của nó Đặt trong mối quantâm trên và để gắn liền với quá trình thực tập đơn vị em đã mạnh dạn
chọn đề tài chuyên đề cuối khóa: “Nâng cao hiêu quả quản lí và sử dụng nguồn vốn ODA của Nhật Bản vào lĩnh vực cải cách thủ tục hành chính hải quan ở Việt Nam” để làm chuyên đề thực tập của
mình
Đề tài của em gồm ba chương:
Chương 1: Tổng quan về nguồn vốn hỗ trợ phát triển (ODA) và
ODA cho quản lý công
Chương 2: Nâng cao hiệu quả quản lí và sử dụng nguồn vốn ODA
Nhật Bản vào lĩnh vực cải cách thủ tục hành chính hải quan ở Việt Nam
Chương 3: Phương huớng và giải pháp dẩy mạnh thực hiện thủ tục
hải quan điện tử tại Việt Nam
Trang 9CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN (ODA)
VÀ ODA CHO LĨNH VỰC QUẢN LỸ CÔNG 1.1 Cơ sở lý luận về nguồn vốn ODA
1.1.1 Khái niệm ODA
ODA là tên gọi tắt của ba chữ tiếng Anh: Official DevelopmentAssistance, có nghĩa là Hỗ trợ phát triển chính thức hay còn gọi là Việntrợ phát triển chính thức ODA bao gồm các khoản viện trợ không hoànlại, viện trợ có hoàn lại hoặc tín dụng ưu đãi của các chính phủ, các tổchức liên chính phủ, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức thuộc hệthống Liên Hợp Quốc, các tổ chức tài chính quốc tế dành cho các nướcđang và chậm phát triển
Năm 1972, Tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển (OECD) đã đưa rakhái niệm ODA là “một giao dịch chính thức được thiết lập với mụcđích chính là thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước đangphát triển Điều kiện tài chính của giao dịch này có tính chất ưu đãi vàthành tố không hoàn lại chiếm ít nhất 25%”
Về thực chất, ODA là sự chuyển giao một phần thu nhập quốc gia
từ các nước phát triển sang các nước đang và chậm phát triển Liên HiệpQuốc, trong phiên họp toàn thể 1980 đã kêu gọi các nước phát triển đếnnăm 2016 dành 1% GNP của mình để hỗ trợ sự nghiệp phát triển bềnvững về kinh tế và xã hội của các nước đang phát triển
Trang 10Theo quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chínhthức ban hành kèm theo Nghị định 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006của Chính phủ thì ODA được định nghĩa như sau:
“Hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA) được hiểu là hoạt độnghợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam với Nhà tài trợ là Chính phủ nước ngoài, các tổchức tài trợ song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc Chính phủnước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chuwcslieen quốcgia hoặc liên chính phủ”
Như vậy có thể hiểu ODA chính là nguồn viện trợ không hoàn lại,viện trợ có hoàn lại, các khoản tín dụng của các tổ chức quốc tế, cácnước phát triển, các nước phát triển dành cho những nước đang pháttriển
1.1.2 Đặc điểm ODA
- Thứ nhất, ODA là nguồn vốn có nhiều ưu đãi Biểu hiện:
+ Lãi suất thấp: Tùy thuộc vào từng nhà tài trợ, cơ cấu nguồn vốn tàitrợ hay quốc gia tiếp nhận tài trợ mà lãi suất quy định cho từng khoảnvay ODA rất khác nhau, nhưng điểm chung là đều thấp hơn rất nhiều sovới lãi suất thị trường, thường nhỏ hơn 3%/năm
+ Thời gian cho vay dài, có thời gian ân hạn: ODA có thời gian chovay dài, thường từ 20 – 50 năm và thời gian ân hạn (khoảng thời giantính từ khi vay đến khi trả nợ gốc lần đầu tiên) là từ 5 – 10 năm
+ Có yếu tố không hoàn lại Đây chính là điểm phân biệt giữa ODA
và các khoản vay thương mại Yếu tố này được xác định dựa vào thờigian cho vay, thời gian ân hạn và so sánh giữa lãi suất viện trợ với mức
Trang 11tín dụng thương mại, tuy nhiên thường phải lớn hơn 25% đối với nhữngkhoản vay không ràng buộc và hơn 35% đối với những khoản vay ràngbuộc.
ODA chỉ dành riêng cho các nước đang và chậm phát triển Do vậy,
để nhận được khoản viện trợ này, một quốc gia cần đáp ứng đủ hai điềukiện sau:
+ Một là, tổng sản phảm quốc nội (GDP) bình quân đầu người ở mứcthấp
+ Hai là, mục tiêu sử dụng nguồn vốn ODA của các nước này phảiphù hợp với chính sách ưu tiên, các cam kết, ràng buộc giữa bên cấp vàbên nhận viện trợ
Ngoài ra, ODA cũng có một số ưu đãi khác như: có thể giãn nợ, giảm
nợ, các khoản vay không cần tài sản thế chấp…
Thứ hai, ODA là nguồn vốn có tính ràng buộc
Đối với các nhà tài trợ, việc cung cấp ODA bên cạnh ý nghĩa hỗ trợ,hợp tác, nhân đạo còn được coi là công cụ để xác định vị thế, tầm ảnhhưởng của nước đó tại các quốc gia hay khu vực tiếp nhận, chưa kể đếnviệc có thể khai thác thêm những lợi ích về an ninh, kinh tế, chính trị khinước nghèo tăng trưởng Do đó, mỗi nhà tài trợ thường thiết lập nhữngđiều kiện ràng buộc nhất đinh, buộc nước tiếp nhận phải đáp ứng mớiđược nhận tài trợ Đó có thể là các điều kiện thay đổi chính sách đốingoại, thể chế chính trị, chính sách kinh tế, thương mại… Vì vậy, trướckhi tiếp nhận viện trợ, các nước cần phải cân nhắc kỹ lưỡng những điềukiện của bên cấp viện trợ, không vì lợi ích trước mắt mà đánh mất nhữngquyền lợi lâu dài
Trang 12Thứ ba, ODA là nguồn vốn có khả năng gây nợ.
Xuất phát từ đặc điểm ODA là nguồn vốn có nhiều ưu đãi, đặc biệt làthời gian trả nợ và thời gian ân hạn kéo dài nên có thể thấy gánh nặng nợhầu như chưa xuất hiện ngay tại thời điểm tiếp nhận hay trong thời gianđầu sử dụng vốn Bên cạnh đó, với mục đích là giúp các nước đang vàchậm phát triển thực hiện phát triển kinh tế, nâng cao phúc lợi xã hội nênvốn ODA được ưu tiên sử dụng vào: xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, kỹthuật, cải cách hành chính, thể chế, xóa đói giảm nghèo… Đây đều lànhững lĩnh vực không đem lại hiệu quả tức thời, không trực tiếp tạo racác giá trị tăng thêm như các ngành sản xuất khác Do vậy, nếu không cócác phương án quản lý và sử dụng hiệu quả vốn ODA thì rất dễ để lạigánh nặng nợ cho thế hệ sau
1.1.3 Phân loại ODA
1.1.3.1 Căn cứ vào tính chất tài trợ
-Viện trợ không hoàn lại: Là hình thức cung cấp ODA mà nước tiếpnhận không có nghĩa vụ phải hoàn trả lại cho nhà tài trợ ODA khônghoàn lại thường bao gồm viện trợ bằng tiền, hàng hóa, tài sản và được sửdụng theo hình thức Nhà nước cấp phát lại tùy thuộc theo từng nhu cầuphát triển kinh tế - xã hội của đất nước
- Viện trợ có hoàn lại: Là các khoản vay với nhiều điều kiện ưu đãi
về lãi suất (thấp hơn lãi suất thị trường), thời gian trả nợ, thời gian ânhạn… Với loại viện trợ này, mức độ không hoàn hoàn lại thường phảilớn hơn 35% (đối với các khoản vay có ràng buộc) và hơn 25% (đối vớicác khoản vay không ràng buộc)
Trang 13- Viện trợ hỗn hợp: Gồm một phần viện trợ không hoàn lại và mộtphần cho vay (có thể có ưu đãi hoặc không nhưng tổng các thành tố ưuđãi phải lớn hơn 25%) Đây là loại ODA được áp dụng phổ biến nhấthiện nay.
1.1.3.2 Căn cứ vào các điều kiện để được nhận tài trợ
ODA không ràng buộc: Đây là loại ODA mà việc sử dụng nguồn tàitrợ không bị ràng buộc bởi nguồn sử dụng hay mục đích sử dụng nào
ODA có ràng buộc: Là loại ODA mà bên người nhận tài trợ phảichấp nhận một số ràng buộc như: ràng buộc nguồn sử dụng: chỉ đượcmua sắm hàng hóa, thuê chuyên gia, thuê thầu… theo chỉ định Hoặcràng buộc bởi mục đích sử dụng: chỉ được sử dụng cho một số mục đíchnhất định nào đó qua các chương trình, dự án…
ODA hỗn hợp: Là loại ODA mà một phần chịu ràng buộc, phần cònlại không phải chịu bất cứ ràng buộc nào
Trang 141.1.3.3 Căn cứ vào hình thức thực hiện các khoản tài trợ
-ODA hỗ trợ dự án: Là hình thức chủ yếu của ODA, nghĩa là ODA
sẽ được xác định cho dự án cụ thể Có thể là hỗ trợ cơ bản, hỗ trợ kỹthuật, viện trợ không hoàn lại hay cho vay ưu đãi
- ODA hỗ trợ phi dự án: Là loại ODA không gắn với các dự án đầu
tư cụ thể như: hỗ trợ cán cân thanh toán, hỗ trợ trả nợ…
- ODA hỗ trợ chương trình: Là khoản ODA dành cho một mục đíchtổng quát nào đó trong một khoảng thời gian xác định Thường là gắnvới nhiều dự án chi tiết cụ thể trong một chương trình tổng thể Hìnhthức này đặc biệt chú trọng từ những năm 1990 và được áp dụng với cácquốc gia đã sử dụng ODA có hiệu quả
1.1.3.4 Căn cứ vào người cung cấp tài trợ
-ODA song phương: Là ODA của một Chính phủ tài trợ trực tiếp chomột Chính phủ khác thông qua Hiệp định được ký kết giữa hai bên.Trong tổng số ODA lưu chuyển trên thế giới, phần tài trợ song phươngchiếm tỷ trọng lớn nhất
- ODA đa phương: Là ODA của nhiều Chính phủ cùng đồng thời tàitrợ cho một Chính phủ Thường có: ODA đa phương toàn cầu và ODA
đa phương khu vực Chúng thường được thực hiện thông qua một số tổchức tài chính quốc tế và khu vực như: Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngânhàng thế giới (WB), Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB),…, các tổchức phát triển của Liên hợp quốc như: Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc(UNICEF), Liên minh châu Âu (EU),…
- ODA của các tổ chức phi Chính phủ (NGO): Là các khoản hỗ trợphát triển chính thức của các tổ chức được thành lập một cách tự
Trang 15nguyện, hợp pháp, không thuộc bộ máy hành chính Nhà nước vad khôngnhằm mục đích lợi nhuận, được thể hiện dưới ba hình thức chủ yếu làviện trợ thông qua các chương trình, dự án, viện trợ phi dự án và viện trợkhẩn cấp trong trường hợp có thiên tai hoặc tai họa khác Một số tổ chứcNGO trên thế giới hiện nay như: Chữ thập đỏ và Trăng lưỡi liềm đỏquốc tế, Clinton Foundation, Oxfam, Pathfinder, Plan,…
1.1.4 Vai trò của ODA
1.1.4.1 Vai trò của ODA với nước nhận đầu tư
- ODA giúp bổ sung nguồn vốn trong nước
Đối với những nước nhận đầu tư thuộc diện nước đang và kém pháttriển, các khoản viện trợ và cho vay theo điều kiện của ODA là nguồn tàichính quan trọng, giữ vai trò bổ sung trong quá trình phát triển kinh tế -
xã hội ODA là nguồn vốn giúp các nước nghèo chi đầu tư phát triển,giảm gánh nặng cho ngân sách Nhà nước Vốn ODA với đặc tính ưu việt
là cho vay với thời hạn dài 10 – 30 năm, lãi suất thấp từ 0.25% 2.5%/năm Chỉ có nguồn vốn lớn với điều kiện cho vay ưu đãi như vậythì Chính phủ các nước đang phát triển mới có thể tập trung đầu tư chocác dự án xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế như điện, đường xá, thủy lợi và
-hạ tầng xã hội như văn hóa, giáo dục, y tế Những cơ sở -hạ tầng kinh tế
xã hội được xây dựng mới hoặc cải tạo nhờ nguồn vốn ODA là điều kiệnquan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của các nước nghèo
-ODA dưới dạng viện trợ không hoàn lại giúp các nước nhận viện trợtiếp thu thành tựu khoa học công nghệ hiện đại và phát triển nguồn nhânlực
Trang 16Dù cho các nước tài trợ không muốn chuyển giao những công nghệcao nhưng trên thực tế vẫn có những công nghệ cao được chuyển giao,làm tăng thêm tiềm lực khoa học công nghệ cho các nước tiếp nhận Khảnăng này thường được chuyển giao qua các dự án hỗ trợ kỹ thuật vớinhiều loại hình khác nhau và gắn với các dự án khác nhau, như các dự án
về huấn luyện đào tạo chuyên môn, các dự án cung cấp thiết bị vật liệuđộc lập,… Bên cạnh đó, ODA giúp các nước đang phát triển phát triểnnguồn nhân lực, bảo vệ môi trường Một lượng lớn ODA được các nướctài trợ và các nước tiếp nhận ưu tiên dành cho đầu tư phát triển ngànhgiáo dục đào tạo, nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của lĩnh vựcnày Mặt khác, một lượng lớn ODA cũng được các nước tiếp nhận dùng
để đầu tư vào các lĩnh vực y tế, đảm bảo sức khỏe cộng đồng Nhờ có sựtài trợ của cộng đồng quốc tế mà các nước đang phát triển cải thiện đượcchỉ số phát triển con người của quốc gia mình
- ODA giúp các nước nhận viện trợ hoàn thiện được cơ cấu kinh tế.Đối với các nước đang phát triển, khó khăn kinh tế là điều khôngtránh khỏi, trong đó nợ nước ngoài và thâm hụt cán cân thanh toán quốc
tế ngày một gia tăng là tình trạng phổ biến Vì vậy, ODA là nguồn bổsung ngoại tệ và làm mạnh cán cân thanh toán quốc tế của các nướcđang phát triển Đặc biệt là các khoản trợ cấp của IMF có chức nănglành mạnh hóa cán cân vãng lai cho các nước tiếp nhận, từ đó ổn địnhđồng bản tệ Bên cạnh đó, việc chuyển các chính sách kinh tế đóng vaitrò trung tâm sang chính sách khuyến khích nền kinh tế phát triển theođịnh hướng phát triển kinh tế tư nhân cần phải có một lượng vốn, do đócần có hỗ trợ ODA từ các nước cho
Trang 17- ODA giúp tăng khả năng thu hút vốn đầu tư nước ngoài FDI và tạođiều kiện để đầu tư phát triển trong nước ở các nước đang và chậm phát
triển.
ODA được sử dụng hiệu quả sẽ trở thành nguồn lực cho đầu tư tưnhân Ở những quốc gia có cơ chế quản lý tốt, ODA đóng vai trò nhưnam châm hút đầu tư tư nhân Đối với những nước đang trong quá trìnhcải cách thể chế, ODA còn góp phần củng cố niềm tin của khu vực tưnhân vào công cuộc đổi mới của Chính phủ Mặt khác, để có thể thuyếtphục nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn đầu tư vào một lĩnh vực nào đó, tạiquốc gia tiếp nhận phải đảm bảo rằng họ có cơ sở đầu tư tốt (cơ sở hạtầng, luật đầu tư, hệ thống chính sách ổn định,…) Việc sử dụng nguồnvốn ODA để đầu tư cải thiện sẽ tạo điều kiện cho các nhà đầu tư trongnước tập trung đầu tư vào các ngành sản xuất kinh doanh mang lại lợinhuận cao
- ODA giúp xóa đói giảm nghèo và cải thiện sự chênh lệch đời sốngcủa các nước đang và kém phát triển
Xóa đói giảm nghèo là một trong những tôn chỉ đầu tiên được cácnhà tài trợ đưa ra khi hình thành phương thức hỗ trợ chính thức Mụctiêu này biển hiện tính nhân đạo của ODA Trong bối cảnh sử dụng cóhiệu quả, tăng ODA một lượng 1% GDP sẽ làm giảm 1% nghèo khổ, vàgiảm 0.9% tỉ lệ tử vong trẻ em ở độ tuổi sơ sinh Và nếu như các nướcgiàu tăng 10 tỷ USD viện trợ hàng năm thì sẽ cứu được 25,000 ngườithoát khỏi nghèo khổ
- ODA giúp các nước đang phát triển tăng cường năng lực thể chế
ODA giúp các nước đang phát triển tăng cường năng lực và thể chếthông qua các chương trình, dự án hỗ trợ công cuộc cải cách pháp luật,
Trang 18cải cách hành chính và xây dựng chính sách quản lý phù hợp với thông
lệ quốc tế
1.1.4.2 Vai trò của ODA đối với nước tài trợ
Khi thực hiện viện trợ, các nước đầu tư cũng nhận được các lợi íchkhông hề nhỏ cho đất nước mình Bản thân các nước phát triển nhậnthấy lợi ích của mình trong việc viện trợ, giúp đỡ các nước đang pháttriển để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm và thị trường đầu tư Xét
về lâu dài, các nhà tài trợ sẽ có lợi ích về mặt an ninh, kinh tế, chính trịkhi kinh tế các nước nghèo tăng trưởng, cụ thể như:
Về kinh tế, nước tài trợ ODA được hưởng những ưu đãi về thuếquan, dễ dàng xâm nhập thị trường và đầu tư vào những lĩnh vực hạnchế, có khả năng sinh lời cao Do nước nhận viện trợ ODA phải chấpnhận dỡ bỏ dần hàng rào thuế quan bảo hộ các ngành công nghiệp nontrẻ và bảng thuế xuất nhập khẩu hàng hóa của nước tài trợ, từng bước
mở cửa thị trường bảo hộ cho những danh mục hàng hóa mới của nướctài trợ
Nguồn vốn ODA từ các nước giàu cung cấp cho phép họ bán nhữngthiết bị khoa học kỹ thuật, máy móc đến các nước nhận viện trợ đồngthời hoàn toàn có khả năng gửi chuyên gia đến tư vấn, trao đổi với chiphí cao
Về chính trị, nước viện trợ ODA nhận được khá nhiều ưu thế.Viện trợ của các nước đang phát triển không chỉ đơn thuần là việc trợgiúp hữu nghị mà còn là công cụ lợi hại để thiết lập và duy trì lợi íchkinh tế và vị thế chính trị cho các nước tài trợ Các nước viện trợ nóichung đều không quên dành cho mình những lợi ích, vừa gây ảnh hưởng
Trang 19chính trị vừa thực hiện xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tư vấn vào nướctiếp nhận Nhiều nước viện trợ yêu cầu nước nhận viện trợ thay đổichính sách phát triển phù hợp với lợi ích bên tài trợ.
1.2 Vốn ODA cho lĩnh vực quản lý công ở Việt Nam
1.2.1 Nguồn vốn ODA cho lĩnh vực Quản lý công:
1.2.1.1 Khái niệm Quản lý công
- Quản lý công là sự điều hành, giám sát và quản lí các chủ thể khác
nhau của xã hội nhằm phục vụ tốt hơn các nhu cầu chính đáng của nhândân Có thể nói quản lí công là cách tiếp cận mới đối với hành chínhcông truyền thống, nhằm cải cách chất lượng quản lí nhà nước, hướngtới một nền hành chính năng động, linh hoạt hơn
- Sự cần thiết quản lý công:
Các nền hành chính chịu nhiều sức ép về hiệu quả sử dụng nguồnlực nhà nước và sự cạnh tranh để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao củacông dân cả về số lượng và chất lượng dịch vụ Tiến trình thực hiện kinh
tế thị trường định hướng XHCN và mở rộng hội nhập kinh tế quốc tế ởnước ta đòi hỏi sự thay đổi vai trò điều hành của Nhà nước Mặc dùkhông thể bỏ qua vai trò quản lí, bao gồm các biện pháp trực tiếp haygián tiếp, nhưng Nhà nước cần quan tâm đến cách thức, phạm vi, lĩnhvực hoạt động cho hợp lý Mặt khác, tuy phải tôn trọng sự vận hành củathị trường, nhưng trong nhiều trường hợp, Nhà nước cần có những hànhđộng can thiệp phù hợp, nhanh nhạy để nâng cao hiệu quả kinh tế vàđảm bảo công bằng xã hội Tuy nhiên, Nhà nước phải tránh bao biện,làm thay mà thông qua nền hành chính của mình, tập trung quản lí bằngpháp luật và các công cụ điều tiết vĩ mô nhằm định hướng, lôi cuốn cácthành phần kinh tế, các tổ chức xã hội, nghề nghiệp cùng tham gia phục
vụ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân
Trang 20Nhà nước phải vận dụng các yếu tố cạnh tranh tích cực của thươngtrường, những nội dung văn hoá doanh nghiệp phù hợp, phương phápquản lý linh hoạt và cách thức sử dụng ngân sách một cách kinh tế, hiệuquả của khu vực tư vào các lĩnh vực công vụ, nhưng không làm lu mờtính công quyền, tính thứ bậc và chức năng phục vụ công của nền hànhchính Tuy khu vực tư nước ta chưa phát triển mạnh nhưng vẫn có thểvận dụng các phương pháp và kỹ thuật quản trị kinh doanh như: hướngdẫn, phối hợp, đánh giá theo kết quả đầu ra, kiểm soát theo chu trìnhquản lí chất lượng, khuyến khích vật chất, động viên tinh thần và một sốnghệ thuật quản lý con người để nâng cao hiệu quả công vụ Cán bộ,công chức không đơn thuần thừa hành mệnh lệnh, thực thi nhiệm vụtheo những chu trình có sẵn mà chủ động lập và thực hiện kế hoạch hoànthành các mục tiêu của cơ quan, tổ chức Để tạo điều kiện cho công tácđánh giá, cần tiến hành song song việc áp dụng các quy trình, thể thứccông vụ với việc xây dựng hệ thống chỉ số đánh giá mức độ hoàn thànhcông tác theo hướng định lượng được.
1.2.1.2 Tổng quan về Hải quan:
a Khái niêm Hải quan:
Theo tập quán và thông lệ quốc tế, Hải quan là công cụ Hành pháp
mà bất cứ Nhà nước nào cũng đều phải tổ chức ra để bảo vệ lợi ích, chủquyền và an ninh quốc gia trong hoạt động đối ngoại và kinh tế xã hội
Hải quan là một ngành có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, giám sáthàng hóa, phương tiện vận tải, phòng, chống buôn lậu, vận chuyển tráiphép hàng hóa qua biên giới Tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đốivới hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, kiến nghị chủ trương, biện phápquản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhậpkhẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hànghóa xuất khẩu, nhập khẩu
Trang 21b Nhiệm vụ của Hải quan Việt Nam:
Hải quan Việt Nam có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, giám sát hànghoá, phương tiện vận tải; phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phéphàng hoá qua biên giới; tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hànghoá xuất khẩu, nhập khẩu; kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý nhànước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh,nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hoá xuất khẩu,nhập khẩu
Thủ tục hải quan: Theo (khoản 6, điều 4, luật hải quan) Thủ tục hảiquan là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quanphải thực hiện theo quy định của Luật này đối với hàng hoá, phương tiệnvận tải
1.2.2 Sự cần thiết phải cải cách thủ tục hải quan ở Việt Nam:
Trong những năm gần đây, với đường lối đổi mới cùng với chínhsách mở cửa của Ðảng và Nhà nuớc, nền kinh tế của đất nuớc ta đãkhông ngừng phát triển và đạt đuợc những thành tựu to lớn Cùng với sựphát triển đó, tất cả các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan đến cáchoạt động kinh tế nói chung và hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng, đã
và đang từn g buớc đổi mới, cải tiến thủ tục hành chính nhằm theo kịptốc độ phát triển và hỗ trợ đắc lực cho các hoạt động nói trên có điềukiện phát triển Với xu thế phát triển mạnh mẽ và tất yếu của giao dịchđiện tử trong những năm vừa qua và cả trong tương lai, thủ tục hải quancũng đã và đang được “điện tử hóa” Nói cách khác thủ tục hải quanđiện tử đã ra đời và ngày càng phát triển để đáp ứng yêu cầu của xuấtnhập khẩu hàng hóa và
Trang 22xuất nhập cảnh giữa các quốc gia.
1.3 Giới thiệu về nhà tài trợ Nhật Bản:
Quan hệ Kinh tế - Xã hội, Ngoại giao:
Nhật Bản là đối tác kinh tế quan trọng hàng đầu của Việt Nam và là
nước G7 đầu tiên công nhận quy chế kinh tế thị trường của Việt Nam
(tháng 10/2011)
Đến nay, Nhật Bản là nước tài trợ ODA lớn nhất cho Việt Nam, nhà đầu
tư số 1 tại Việt Nam (cả về tổng vốn đầu tư và vốn đã giải ngân), đối tác thương mại lớn thứ 4 của Việt Nam.
Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư (tháng 12/2004), Hiệpđịnh đối tác kinh tế Việt Nam-Nhật Bản (VJEPA) (tháng 10/2009) tạokhuôn khổ pháp lý thuận lợi cho phát triển quan hệ kinh tế, thương mạigiữa hai nước
Hiện tại, Nhật Bản đang tích cực hỗ trợ ta phát triển công nghiệp trongkhuôn khổ Ban Chỉ đạo Chiến lược công nghiệp hóa của Việt Nam trongkhuôn khổ hợp tác Việt Nam - Nhật Bản đến năm 2020 do Phó Thủtướng Hoàng Trung Hải làm Trưởng Ban (được thành lập ngày13/8/2012)
Hai bên đã phối hợp tốt để giải quyết một số sự cố trong hợp táckinh tế như vụ PMU 18 (2006); vụ sập nhịp dẫn cầu Cần Thơ (2007); vụcông ty PCI Nhật Bản hối lộ (2008)
Trang 24CHƯƠNG 2 NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÍ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN
ODA NHẬT BẢN VÀO LĨNH VỰC CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH HẢI QUAN Ở VIỆT NAM 2.1 Khái quát chung về quá trình đổi mới thủ thục hành chính trong lĩnh vực Hải quan:
Ðánh giá chung:
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế chung của cả nuớc, ngành Hải quan
dã chủ dộng và tích cực phối hợp với các Bộ, ngành hữu quan xác dịnh
rõ vai trò trách nhiệm của ngành trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc
tế Là co quan giúp Chính phủ thực hiện chức năng quản lý Nhà nuớc vềHải quan, trực tiếp làm nhiệm vụ kiểm tra, giám sát hàng hóa XNK, đấutranh chống buôn lậu và gian lận thương mại, thu thuế xuất nhập khẩuHoạt dộng hợp tác và hội nhập quốc tế của ngành Hải quan dã và dang
có nhiều biến chuyển tích cực, dạt được những kết quả đáng khích lệtrong hội nhập với các tổ chức quốc tế và khu vực; tranh thủ được sựủng hộ giúp đỡ của Hải quan nhiều nuớc và nhiều tổ chức quốc tế, gópphần đẩy mạnh cải cách và hiện dại hóa ngành Hải quan, thực hiện thắnglợi nhiệm vụ chính trị của ngành, trong dó có việc hoàn thành xây dựngLuật Hải quan dựa trên tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế
- Một số cải cách mới trong quy trình thủ tục Hải quan dáp ứng yêu cầu của hội nhập kinh tế:
+ Tính phong phú và đa dạng của hoạt động xuất nhập khẩu đượcbiểu hiện thông qua các loại hình xuất nhập khẩu Ðể phục vụ cho công
Trang 25tác quản lý và tổ chức thực hiện được dễ dàng, thủ tục Hải quan đượcsắp xếp và phân chia theo từng loại hình cụ thể:
Trang 26+ Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
+ Hàng quá cảnh; hàng tham gia hội trợ, triển lãm; hàng tạm nhập táixuất; hàng hóa XNK theo duờng buu chính; hàng hóa là tài sản dichuyển; hàng hóa trao đổi cư dân biên giới; hàng hóa phục vụ yêu cầukhẩn cấp, an ninh, quốc phòng; hành lý và uu dãi miễn trừ về khai Hảiquan, kiểm tra Hải quan;
+Hàng hóa tại kho ngoại quan, kho bảo thuế;
+Phương tiện vận tải nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh;
+Hàng hóa xuất nhập khẩu theo đuờng chuyển phát nhanh:
+ Hàng hóa bán trong các cửa hàng miễn thuế:
+Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bằng phuong thức thương mại điệntử
+Thủ tục Hải quan có liên quan đến bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
Nhóm giải pháp cải cách thủ tục hành chính:
Các biện pháp khuyến khích doanh nghiệp trong quá trình làm thủtục hải quan được thể hiện rõ thông qua các quy định tại Luật Hải quan
2014, các Nghị định và các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước
Cụ thể Luật Hải quan 2014 ban hành đã làm thay đổi căn bản phươngthức thực hiện thủ tục hải quan từ phương thức truyền thống, bán điện tửsang phương thức điện tử
Tiếp tục đơn giản hóa thủ tục hành chính về hải quan (Điều 23, Điều
24, Điều 60) (ví dụ: Tại khoản 1 điều 24 của Luật quy định chung thốngnhất về hồ sơ hải quan theo đó: chỉ có tờ khai hải quan là chứng từ bắtbuộc phải có khi làm thủ tục hải quan, đối với các chứng từ khác thuộc
Trang 27hồ sơ hải quan giao Bộ Tài chính quy định cụ thể trường phải nộp hoặcxuất trình phù hợp với quy định của pháp luật liên quan).
Quy định về chế độ ưu tiên, tạo thuận lợi về thủ tục hải quan chodoanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện (các Điều 42, 43, 44, 45)
Được sự tài trợ của Chính phủ Nhật Bản về xây dựng hệ thống thôngquan hàng hóa tự động cho Việt Nam, đến nay, hệ thống thông quanđiện tử tự động (VNACCS/VCIS) đã được đưa vào vận hành ổn định,không làm gián đoạn quá trình làm thủ tục hải quan của doanh nghiệp
Việc thông quan hàng hóa được thực hiện nhanh chóng, các chức năngquản lý nhà nước của cơ quan Hải quan đảm bảo chặt chẽ và hiệu quả Cácchứng từ trong hồ sơ hải quan được tích hợp trong một tờ khai duy nhất,thời gian xử lý từ 1-3 giây; chứng từ, hồ sơ cần thiết cho việc XK, NKhàng hoá của DN được khai báo dạng điện tử trên Hệ thống (luồng Xanh)
Do đó, giảm thiểu thời gian đi lại cho doanh nghiệp, các vướng mắc phátsinh đều được xử lý kịp thời, không ảnh hưởng đến hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
Tổng cục Hải quan là cơ quan thường trực, tham mưu giúp choChính phủ, Bộ Tài chính về triển khai cơ chế một cửa, đến ngày08/9/2015, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã nhấn nút, công bố chínhthức thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia và kết nối kỹ thuật Cơ chế mộtcửa ASEAN, việc này sẽ mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp và cơquan quản lý nhà nước như: giảm thời gian, giảm chi phí thực hiện cácTTHC; đơn giản hóa bộ hồ sơ, minh bạch và công khai hóa việc thựchiện thủ tục hành chính; tăng cường khả năng kết nối trao đổi thông tingiữa các cơ quan quản lư nhà nước, tăng cường hội nhập kinh tế khu vực
và quốc tế
Trang 28Bên cạnh đó, Tổng cục Hải quan đã chủ trì, phối hợp với 05 Bộ,ngành, 07 Cục Hải quan địa phương, các Hiệp hội doanh nghiệp ViệtNam, Phòng thương mại và Công nghiệp Việt Nam thực hiện cuộc đothời gian giải phóng hàng cấp quốc gia trong năm 2013, kết quả đượccông bố tháng 9/2014 với sự chứng kiến của các phương tiện thông tinđại chúng trong nước và đại diện tổ chức quốc tế (WCO, ADB, USAID).Năm 2015, tiếp tục triển khai thực hiện cuộc đo với thành phần nêu trên,
có sự giám sát của Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam Kết quả cuộc đo
dự kiến sẽ công bố vào tháng 10/2015
- Những loại thủ tục Hải quan:
* Ðối với hàng hoá:
- Thủ tục Hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu thương mại
- Thủ tục Hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu đầu tư, tạo tàisản cố định
- Thủ tục Hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu theo hình thứcgia công
Thủ tục Hải quan đối với hàng hoá tạm xuất tái nhập, tạm nhập tái xuất
Thủ tục Hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu chuyển cửakhẩu
- Thủ tục Hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu tại chỗ
- Thủ tục Hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu để sản xuất hàng xuấtkhẩu
- Thủ tục Hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu phi mậu dịch
- Thủ tục Hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu ra vào kho ngoạiquan, kho bảo thuế
Trang 29- Thủ tục Hải quan đối với hàng hoá quá cảnh
* Ðối với phương tiện vận tải:
- Thủ tục Hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh(đường bộ, đường biển, đuờng không)
- Thủ tục Hải quan đối với phương tiện vận tải quá cảnh (đường bộ)
- Thủ tục Hải quan đối với phương tiện vận tải chuyển cảng (đườngbiển)
Mục tiêu:
Công khai về quy trình thủ tục, thành phần hồ sơ, các loại biểu mẫu,hướng dẫn chi tiết để hoàn thiện mẫu thủ tục hành chính, quy định thờigian giải quyết, các mức phí, lệ phí theo quy định để người dân và DN
dễ hiểu và dễ thực hiện
Bên cạnh đó, đơn vị cũng tích cực triển khai Chỉ thị số 9296 ngày25/7/2014 của TCHQ về việc triển khai Luật Hải quan 2014, có hiệu lực
từ 1/1/2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành khi có hiệu lực
Điểm nổi bật trong thời gian qua là đơn vị đã thực hiện có hiệu quả
hệ thống thông quan hàng hóa tự động (VNACCS/VCIS) chủ trương lớn của ngành Hải quan về rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa XNK.
DN có thể khai hải quan tại bất cứ địa điểm nào có máy tính kết nốiInternet và được thông quan ngay đối với lô hàng thuộc diện miễn kiểmtra hồ sơ giấy và miễn kiểm tra hàng hóa
Thực hiện VNACCS/VCIS giúp DN giảm thời gian, chí phí làm thủtục hải quan do doanh nghiệp có thể chủ động trong quá trình khai báohải quan và sắp xếp thời gian đi nhận hàng và xuất hàng
Công tác kiểm tra giám sát và xác nhận thực xuất trên hệ thốngVNACCS/VCIS cũng đã được triển khai và kết nối với hải quan các
Trang 30tỉnh, thành phố Điều này mang đến nhiều thuận lợi cho DN XNK DN
có thể đăng ký tờ khai tại các chi cục hải quan tỉnh, thành phố khác vàđược cán bộ công chức hải quan xác nhận thực xuất trên hệ thốngVNACCS/VCIS
Cải cách thủ tục hành chính trong linh vực quản lý Nhà nuớc về Hảiquan nhằm nâng cao năng lực quản lý và chất luợng phục vụ của cơquan Hải quan, bên cạnh việc giải quyết các mâu thuẫn trong quá trìnhtác nghiệp của ngành Hải quan với sự gia tăng không ngừng của khốiluợng hàng hoá xuất nhập khẩu, phương tiện vận tải và nguời xuất nhậpcảnh, sự đa dạng hoạt dộng thương mại quốc tế, giúp cho nền kinh tếViệt Nam hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới
Ðồng thời, thông qua việc cải cách thủ tục Hải quan cung sẽ tạothuận lợi, thông thoáng hơn cho hoạt động xuất nhập khẩu, đầu tư, dulịch, góp phần nâng cao nâng cao vị thế của ngành Hải quan cũng nhưnâng cao năng lực cạnh tranh của cộng đồng doanh nghiệp
Ðối với nghiệp vụ Hải quan, thì cải cách thủ tục hành chính trọngtâm là cải cách thủ tục Hải quan bởi lẽ:
- Cải cách thủ tục Hải quan thực chất là làm đơn giản hóa, côngkhai hóa và từng buớc hiện đại hóa công tác Hải quan Quá trình này sẽtạo ra môi truờng thông thoáng cho hoạt động xuất nhập khẩu, đầu tư, dulịch đáp ứng yêu cầu chính sách mở cửa kinh tế của đất nuớc
- Cải cách thủ tục Hải quan là khâu đột phá để thực hiện hoàn thiệnđồng bộ công tác quản lý Hải quan từ quản lý Nhà nuớc đến quản lýnghiệp vụ Hải quan
Trang 31- Cải cách thủ tục Hải quan bắt buộc cải cách đồng bộ thể chế hànhchính Hải quan bao gồm: tổ chức bộ máy, luật pháp và hệ thống nhân sựHải quan
- Cải cách thủ tục Hải quan nhằm giảm chi phí xã hội
Yêu cầu cải cách thủ tục Hải quan:
* Tháo gỡ các vuớng mắc chồng chéo trong quy dịnh của pháp luật
về thủ tục Hải quan:
* Phù hợp với tiến trình hội nhập quốc tế:
* Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu:
* Nâng cao chất luợng bộ máy và đội ngũ cán bộ công chức:
2.2 Thực trạng sử dụng và quản lý ODA của Nhật Bản trong cải cách thủ tục Hải quan:
2.2.1 Thực trạng công tác cải cách thủ tục hành chính ở Việt Nam hiện nay:
2.2.1.1 Về cải tiến qui trình thủ tục Hải quan:
a Thực trạng chung về cải tiến qui trình thủ tục:
Truớc đây, quy trình thủ tục Hải quan được thực hiện theo các quydịnh tại Nghị định số 171/HÐBT ngày 27/5/1991, để triển khai Nghịđịnh này từ năm 1994-1998, Tổng cục Hải quan đã ban hành nhiều vănbản quy định trình tự thủ tục Hải quan như: quy trình thủ tục Hải quanvới hàng hóa XNK mậu dịch ban hành kèm theo Quyết dịnh 258/QÐ-TCHQ ngày 16/12/1994, quy trình thủ tục Hải quan với hàng hóa XNKtheo tiểu ngạch ban hành kềm theo Quyết định 79/QÐTCHQ ngày14/6/1994, cùng với nhiều Quyết định khác quy định về các quy chế Hảiquan đối với hàng hóa gia công, hàng hóa nhập khẩu được chuyển tiếp,