Ý nghĩa thực tiễn Kết quả nghiên cứu lựa chọn biện pháp kỹ thuật canh tác về mâ ̣t đô ̣ và liều lượng phân bo ́n phù hợp nhằm khai thác tố i ưu tiềm năng năng suất của giống n
Trang 1NGUYỄN VĂN VƯỢNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG
TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA GIỐNG NGÔ LAI VN5885 TẠI ĐAN PHƯỢNG – HÀ NỘI
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự chỉ bảo của thầy hướng dẫn và giúp đỡ của tập thể cán bộ Viện Nghiên cứu Ngô Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với những lời cam đoan trên
Tác giả luận án
Nguyễn Văn Vươ ̣ng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân bón
va ̀ mật độ trồng đến sinh trưởng và phát triển của giống ngô lai VN5885 tại Đan Phượng, Hà Nội”, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cấp lãnh đạo, các
thầy hướng dẫn và các bạn đồng nghiệp Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng đến:
- PGS.TS Nguyễn Hữu Hô ̀ ng thầy hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng
dẫn, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện Luận văn
- Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Viê ̣n Nghiên cứu Ngô, tập thể cán bộ Bô ̣ môn Khuyê ́n nông, Bô ̣ môn Cây thức ăn Chăn nuôi và Bô ̣ môn Công nghê ̣ Sinh ho ̣c – Viê ̣n nghiên cứu Ngô đã luôn động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành bản Luận văn
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới Phòng Đào tạo - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và các thầy cô, các nhà khoa học, các bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã động viên cổ vũ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu
Xin chân thành cảm ơn!
Đan Phượng - 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Vươ ̣ng
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích và yêu cầu của đề tài 2
2.1 Mục đích cu ̉ a đề tài 2
2.2 Yêu cầu cu ̉ a đề tài 2
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
3.1 Ý nghĩa khoa học 3
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
Chương I CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ ngô trên thế giới và Việt Nam 4
1.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ ngô trên thế giới 4
1.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ ngô ở Việt Nam 7
1.3 Kết quả nghiên cứu về phân bón trên thế giới và Việt Nam 10
1.3.1 Kết quả nghiên cứu về phân bón trên thế giới 10
1.3.2 Kết quả nghiên cứu về phân bón ở Việt Nam 13
1.4 Kết quả nghiên cứu về mật độ trồng ngô trên thế giới và Việt Nam 16
1.4.1 Kết quả nghiên cứu về mật độ trồng ngô trên thế giới 16
1.4.2 Kết quả nghiên cứu về mật độ trồng ngô tại Việt Nam 19
Chương II VẬT LIỆU, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Vật liệu, địa điểm , thời gian nghiên cứu 24
2.2 Nội dung nghiên cứu 24
2.3 Phương pháp nghiên cứu 24
2.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng 24
2.3.2 Xác định hiệu quả kinh tế 26
2.4 Các biện pháp kĩ thuật canh tác 26
Trang 52.5 Các chỉ tiêu theo dõi (theo quy chuẩn Viện Nghiên cứu Ngô
và của CIMMYT) 27
2.6 Phương pháp xử lý số liệu 30
Chương III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31
3.1 Kết qua ̉ phân tích phương sai mô ̣t số chỉ tiêu đối
vơ ́ i giống ngô VN5885 Error! Bookmark not defined 3.2 Ảnh hươ ̉ ng của phân N, P, K và mâ ̣t đô ̣ đến thời gian sinh trưởng
cu ̉ a giố ng ngô VN5885 31
3.2.1 Ảnh hươ ̉ ng của phân N, P, K đến thời gian sinh trưởng
cu ̉ a giố ng ngô VN5885 31
3.1.2 Ảnh hươ ̉ ng của mật độ đến thời gian sinh trưởng
cu ̉ a giố ng ngô VN5885 32
3.1.3 Ảnh hươ ̉ ng của tổ hơ ̣p phân N, P, K và mâ ̣t đô ̣ đến thời gian sinh trưởng của giống ngô VN5885 33
3.2 Ảnh hươ ̉ ng của phân N, P, K và mâ ̣t đô ̣ đến mô ̣t số đă ̣c điểm hình thái cây cu ̉ a giố ng ngô VN5885 35
3.2.1 Ảnh hươ ̉ ng của tổ hơ ̣p phân N, P, K đến mô ̣t số đă ̣c điểm hình thái
cu ̉ a giố ng ngô VN5885 39
3.2.3 Ảnh hươ ̉ ng của mâ ̣t đô ̣ đến mô ̣t số đă ̣c điểm hình thái
cu ̉ a giố ng ngô VN5885 40
3.2.3 Ảnh hươ ̉ ng của tổ hơ ̣p phân N, P, K và mâ ̣t đô ̣ đến mô ̣t số đă ̣c điểm hi ̀nh thái của giống ngô VN5885 35
3.3 Ảnh hươ ̉ ng của phân N, P, K và mâ ̣t đô ̣ đến mức đô ̣ chống chi ̣u
cu ̉ a giố ng ngô VN5885 41
3.3.1 Ảnh hươ ̉ ng của tổ hợp phân N, P, K mức đô ̣ chống chi ̣u
cu ̉ a giống ngô VN5885 41
3.3.2 Ảnh hươ ̉ ng của mâ ̣t đô ̣ đến mức đô ̣ chống chi ̣u
cu ̉ a giố ng ngô VN5885 42
Trang 63.3.3 Ảnh hươ ̉ ng của tổ hơ ̣p phân N, P, K và mâ ̣t đô ̣ đến mức đô ̣ chống chi ̣u
cu ̉ a giố ng ngô VN5885 43
3.4 Ảnh hươ ̉ ng của phân N, P, K và mâ ̣t đô ̣ đến yếu tố cấu thành năng suất va ̀ năng suất của giống ngô VN5885 44
3.4.1 Ảnh hươ ̉ ng của phân N, P, K đến yếu tố cấu thành năng suất và năng suất cu ̉ a giố ng ngô VN5885 46
3.4.2 Ảnh hươ ̉ ng của mâ ̣t đô ̣ đến yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
cu ̉ a giố ng ngô VN5885 47
3.4.3 Ảnh hươ ̉ ng của tổ hơ ̣p phân N, P, K và mâ ̣t đô ̣ đến yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống ngô VN5885 44
3.5 Hiê ̣u quả kinh tế 54
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHI ̣ 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CIMMYT Trung tâm Cải tiến Ngô và Lúa mỳ Quốc tế
TGST Thơ ̀ i gian sinh trưởng
TP – PR Thơ ̀ i gian chênh lê ̣ch giữa tung phân và phun râu
ĐB Chiều cao đo ́ng bắp
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Diện tích, năng suất và sản lượng ngô trên thế giới (2011- 2014) 5
Bảng 1.2: Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam giai đoạn 2011 - 2015 8
Bảng 1.3: Tình hình nhập khẩu ngô ở Việt Nam năm 2013-2015 9
Bảng 1.4: Lượng dinh dưỡng cây ngô hút từ đất và phân bón (kg/ha) 10
Bảng 1.5: Sử dụng các nguyên tố dinh dưỡng ở cây ngô 11
Bảng 1.6 Năng suất ngô (tấn/ha) tuỳ thuộc mật độ và phân bón 12
Bảng 1.7: Nhu cầu dinh dưỡng cây ngô trong giai đoạn sinh trưởng (%) 14
Bảng 2.1:Các mức phân bón và mật độ trong thí nghiệm 25
Ba ̉ng 3.1 Ảnh hưởng của phân N, P, K đến thời gian sinh trưởng của giống ngô VN5885 31
Ba ̉ng 3.3 Ảnh hưởng của tổ hơ ̣p phân bón N, P, K và mâ ̣t đô ̣ đến thời gian sinh trưởng của giống ngô VN5885 33
Ba ̉ng 3.4 Ảnh hưởng của tổ hơ ̣p phân N, P, K và mâ ̣t đô ̣ đến mô ̣t số đă ̣c điểm hi ̀nh thái của giống ngô VN5885 37
Ba ̉ng 3.7 Ảnh hưởng của tổ hợp phân N, P, K mức đô ̣ chống chi ̣u của giống ngô VN5885 42
Ba ̉ng 3.10 Ảnh hưởng của tổ hơ ̣p phân bón N, P, K và mâ ̣t đô ̣ đến yếu tố cấu tha ̀nh năng suất của giống ngô VN5885 45
Ba ̉ng 3.11 Ảnh hưởng của tổ hơ ̣p phân bón N, P, K đến mô ̣t số yếu tố cấu tha ̀nh năng suất của giống ngô VN5885 47
Ba ̉ng 3.12 Ảnh hưởng của mâ ̣t đô ̣ đến yếu tố cấu thành năng suất của giống ngô VN5885 48
Ba ̉ng 3.13: Ảnh hưởng của tổ hơ ̣p phân N, P, K và mâ ̣t đô ̣ đến năng suất của giố ng ngô VN5885 49
Ba ̉ng 3.14 Ảnh hưởng của tổ hơ ̣p phân bón N, P, K đến năng suất của giống ngô VN5885 53
Ba ̉ng 3.15 Ảnh hưởng của mâ ̣t đô ̣ đến năng suất của giống ngô VN5885 53
Bảng 3.16 Hiệu quả kinh tế của phân bón đến giống ngô VN5885 61
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hi ̀nh 1.1: Diê ̣n tích, năng suất và sản lươ ̣ng ngô Viê ̣t Nam 2012-2015 8 Hình 1.2 Năng suất trung bình của 7 giống ngô ở 5 mật độ theo 3 khoảng cách hàng (Đan Phượng – Xuân 2006) 21 Hình 1.3 Năng suất trung bình 3 vụ, 4 mật độ, theo 3 khoảng cách hàng của 5 giống 22 Hình 3.1 Ảnh hươ ̉ ng của liều lươ ̣ng phân bón N, P, K và mâ ̣t đô ̣ đến đă ̣c điểm
hi ̀nh thái cây giống ngô VN5885 39 Hình 3.2 Ảnh hươ ̉ ng của liều lươ ̣ng phân bón N, P, K và mâ ̣t đô ̣ đến khối lượng 1.000 ha ̣t và tỉ lê ̣ ha ̣t của giống ngô VN5885 50 Hình 3.3 Ảnh hươ ̉ ng của liều lươ ̣ng phân bón N, P, K và mâ ̣t đô ̣ đến năng suất thư ̣c thu của giống ngô VN5885 51 Hình 3.4 Hiê ̣u quả kinh tế mang la ̣i của giống ngô VN5885 ở các liều lượng phân bo ́n N, P, K và mâ ̣t đô ̣ gieo trồng 62
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cây ngô (Zea mays L.) là một trong những cây lương thực có năng suất cao,
khả năng thích ứng rộng và được trồng ở hầu hết các vùng trên thế giới Năm
2014, diện tích trồng ngô trên thế giới đạt 183,32 triệu ha, năng suất trung bình đạt 55,7 tạ/ha, tổng sản lượng đạt 1021,62 triệu tấn Trong đó, Mỹ, Trung Quốc, Braxin là ba nước đứng đầu về diện tích và sản lượng Mỹ là nước có diện tích lớn nhất với 33,7 triệu ha, năng suất bình quân đạt 100,73 tạ/ha và sản lượng đạt 361,09 triệu tấn chiếm 35,34% tổng sản lượng ngô toàn thế giới (FAO, 2015)[45]
Ở Viê ̣t Nam trong những năm gần đây diện tích sản xuất ngô có nhiều thay đổi theo xu hướng giảm và thay thế bằng cây trồng khác Việc sử dụng các giống ngô lai trong sản xuất, đồng thời áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác tiên tiến đã góp phần nâng cao năng suất và sản lượng ngô Tuy nhiên năng suất ngô trung bình ở nước ta vẫn còn thấp so với trung bình trên thế giới và trong khu vực Năm 2014 năng suất ngô của Việt Nam đạt 44,1 tạ/ha (Tổng cục thống kê, 2015)[47] chỉ bằng 71,8% năng suất ngô của Trung Quốc, 43,78 % của Mỹ và 79,17 % năng suất trung bình của thế giới (FAO, 2015)[45] Năm 2015 diện tích trồng ngô của cả nước đạt 1.179,3 nghìn ha, năng suất 4,48 tấn/ha và sản lượng
là 5,281 triệu tấn (Tổng cục thống kê, 2015)[47]
Chiến lược của Bộ Nông nghiệp và PTNT, đến năm 2020 sản lượng ngô của Việt Nam cần đạt 8 - 9 triệu tấn/năm để đảm bảo cung cấp đầy đủ cho nhu cầu sử dụng trong nước và từng bước tham gia xuất khẩu Để sản xuất ngô của Việt Nam theo kịp các nước trong khu vực và đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng trong nước cần phát triển sản xuất ngô theo 2 hướng: mở rộng diện tích và tăng năng suất Tuy nhiên mở rộng diện tích trồng ngô là rất khó khăn do diện tích sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, cây ngô phải cạnh tranh với nhiều loại cây trồng khác có giá trị kinh tế cao hơn Do vậy, cần đẩy mạnh áp dụng
Trang 11khoa học kỹ thuật để nghiên cứu tạo ra các giống ngô lai mới có năng suất cao, chống chịu tốt, chịu được mật độ cao, ổn định và thích ứng rộng tại các vùng sinh thái Ngoài ra, cần nghiên cứu các biê ̣n pháp kỹ thuâ ̣t canh tác phù hợp với từng giống để chúng pha ́t huy hết tiềm năng năng suất của giống, một trong những biện pháp kỹ thuật được quan tâm là mật độ và tổ hợp phân bón N, P, K Giống ngô lai đơn VN5885 do Viện Nghiên cứu Ngô chọn tạo, là giống
có nhiều đặc tính nông học tốt, chống đổ, chịu hạn tốt, ít nhiễm sâu bệnh, màu sắc và dạng hạt đẹp, khả năng thích ứng rộng và được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận sản xuất thử theo Quyết định số 627 /QĐ-TT- CLT do Cục trưởng Cục Trồng trọt ký ngày 30/12/2013 Để khai thác tiềm năng, năng suất của giống VN5885, việc xác định mật độ và liều lượng phân bón N, P, K là cần thiết Xuất phát tư ̀ lý do này chúng tôi tiến hành thực tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân bón và mật độ trồng đến sinh trưởng và phát triển của giống ngô lai VN5885 tại Đan Phượng, Hà Nội”
2 Mục đích và yêu cầu của đề tài
2.1 Mục đích của đề tài
Xác định được liều lươ ̣ng phân bón và mật đô ̣ trồng thích hợp cho giống ngô lai VN5885 tại Đan Phượng, Hà Nội
2.2 Yêu cầu của đề tài
- Nghiên cư ́ u ảnh hưởng của liều lượng phân bón và mâ ̣t độ trồng đến các giai đoạn sinh trưởng của giống ngô VN5885 ta ̣i Đan Phượng, Hà Nô ̣i
- Nghiên cư ́ u ảnh hưởng của liều lượng phân bón và mật đô ̣ trồng đến một
số đặc điểm hình thái cây, kha ̉ năng chống chịu với một số loài sâu bê ̣nh ha ̣i chi ́nh, khả năng chống đổ, gãy của giống ngô VN5885
- Nghiên cư ́ u ảnh hưởng của liều lươ ̣ng phân bón và mật độ đến các yếu
tố cấu thành năng suất và năng suất của giống ngô VN5885
Trang 123 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học để xác định ảnh hưởng của mật độ và tổ hơ ̣p phân bón N, P, K trong thâm canh tăng năng suất đối với giống ngô VN5885 và các giống có đặc điểm tương tự vơ ́ i giống VN5885
- Là tài liệu tham khảo cho cán bộ khuyến nông trong việc khuyến cáo người dân áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất phù hợp với giống mới
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu lựa chọn biện pháp kỹ thuật canh tác về mâ ̣t đô ̣ và liều lượng phân bo ́n phù hợp nhằm khai thác tố i ưu tiềm năng năng suất của giống ngô lai VN5885 góp phần tăng năng suất và sản lượng ngô trong sản xuất
Trang 13Chương I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở khoa học của đề tài
Giống là một tư liệu sản xuất sống, có quan hệ mật thiết với môi trường
và chỉ có thể phát huy được tính ưu việt trong điều kiện trồng phù hợp Chính
vì vậy, trước khi đưa giống vào sản xuất cần phải tiến hành khảo nghiệm ở các mùa vụ khác nhau Ngoài ra, để phát huy tiềm năng năng suất của giống yêu cầu những biện pháp kỹ thuật canh tác phù hợp Trong các biện pháp kỹ thuật canh tác, mật độ và phân bón là hai yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến năng suất của giống Lựa chọn được mật độ trồng hợp lý sẽ giúp cho quá trình quang hợp của cây diễn ra thuận lợi hơn Dinh dưỡng N, P, K cân đối ảnh hưởng rất lớn đến năng suất Vì vậy nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của mật độ và tổ hợp phân bón N, P, K đến sinh trưởng phát triển, chống chịu, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất là cần thiết đối với giống ngô mới chọn tạo VN5885
1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ ngô trên thế giới và Việt Nam
1.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ ngô trên thế giới
* Tình hình sản xuất ngô trên thế giới
Diện tích, năng suất và sản lượng ngô trên thế giới có sự tăng trưởng không ngừng từ năm 2011 đến nay So với năm 2011, năm 2014 diện tích đạt 183,32 triệu ha (tăng 6,42 %), năng suất đạt 55,7 tạ/ha (tăng 8,16%) và sản lượng đạt 1021,62 triệu tấn (tăng 15,07 %) (FAO, 2015)[45]
Trang 14Bảng 1.1: Diện tích, năng suất và sản lượng ngô trên thế giới (2011- 2014)
đi 3 triệu ha so với niên vụ 2013/2014(USDA, 2014)[49], Niên vụ 2015/2016 ước tính đạt 345,49 triệu tấn (USDA, Apr 2016)[50] Đứng thứ hai là Brazil với sản lượng ngô 84 triệu tấn và Ấn Độ trong năm 2016 đạt 21 triệu tấn (USDA, Apr 2016) [50] Tuy nhiên, khi xét về năng suất thì Isarel là quốc gia
có năng suất cao nhất thế giới đạt 340,98 tạ/ha, cao gấp 6,12 lần so với năng suất trung bình của thế giới (FAO, 2015)[45]
Ở châu Á, diện tích trồng ngô của Trung Quốc lớn thứ hai trên thế giới
và năng suất ngô trung bình cao hơn trung bình của toàn cầu Niên vụ 2013/2014 sản lượng đạt 218,5 triệu tấn và ước tính 2016 là 224,5 triệu tấn (USDA,Apr 2016) [50]
* Tình hình tiêu thụ ngô trên thế giới:
Nhu cầu tiêu thụ ngô trên thế giới rất lớn, trung bình hàng năm tiêu thụ
Trang 15trên 700 triệu tấn Năm 2011, lượng ngô tiêu thụ ở Mỹ chiếm 85% tổng sản lượng ngô sản xuất trong nước và chiếm 34,45% lượng ngô tiêu thụ của thế giới Niên vụ 2014/15, nhu cầu ngô trên thế giới lên đến 967,52 triệu tấn, và
Mỹ là nước lớn nhất (296,81 triệu tấn) chiếm 30,68% nhu cầu tiêu thụ toàn thế giới(USDA, 2014)[49]
Theo USDA & ProExporter Network (USDA, 2014)[49], Tổng sản lượng ngô tại Mỹ trong năm 2013 - 2014 là 330,6 triệu tấn, trong đó 27,3% sản lượng dùng để sản xuất ethanol và những sản phẩm khác
Theo IGC (Intenational Grains Council) (2016)[46], niên vụ 2015/16, tính đến 26/5 thì sản lượng ngô thế giới đạt 1003 triệu tấn, tồn kho từ niên vụ trước
là 205 triệu tấn, trong đó dùng cho buôn bán là 129 triệu tấn và dùng cho tiêu thụ là 1003 triệu tấn
Theo Monsanto (2007)[31], Dự báo đến năm 2030 nhu cầu ngô thế giới tăng 81% so với năm 2000 (từ 608 triệu tấn lên 1.098 triệu tấn)
Niên vụ 2014/15, tổng lượng ngô nhập khẩu của châu Phi đạt 17 triệu tấn, tăng khoảng 300 nghìn tấn so với năm trước, tăng nhiều nhất ở Ai Cập và Ma- rốc, trong đó Kenya và Zimbabwe lượng ngô nhập khẩu giảm Tại khu vực châu Mỹ La-tinh và vùng Ca-ri-bê, Mê-xi-cô là nước nhập khẩu ngô lớn thứ hai trên thế giới chỉ sau Nhật Bản Năm 2014, Mê-xi-cô nhập khẩu khoảng 11 triệu tấn ngô, tăng 500 nghìn tấn so với năm 2013 (Cục xúc tiến thương mại, 2014)[42] Hàng năm, lượng ngô xuất khẩu trên thế giới khoa ̉ng trên 100 triệu tấn Trong đó, Mỹ chiếm 37,38% các nước còn lại chiếm 62,62% (niên vụ 2014/15) (USDA, 2014)[49] Braxin là nước đứng thứ 2 trên thế giới về sản xuất ngô với diện tích gieo trồng đạt 15,12 triệu hecta, sản lượng hơn 82 triệu tấn Sản phẩm ngô chủ yếu đáp ứng nhu cầu thị trường nội địa dùng chế biến làm thực ăn chăn nuôi Thị trường xuất khẩu ngô chủ yếu của Braxin là Iran chiếm 26,5%, tiếp theo là Việt Nam, Hàn Quốc, Ai Cập, Indonexia, Đài Loan, Malaixia, Nhật Bản, Maroc, Tiểu Vương quốc Ả Rập Trong năm 2014, Braxin
Trang 16xuất khẩu sang Việt Nam 2,957 triệu tấn đạt giá trị 725,5 triệu USD (Bộ Công thương, 2015)[41]
1.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ ngô ở Việt Nam
* Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam
Cây ngô được đưa vào Việt Nam vào khoảng nửa cuối thế kỷ 17 (Ngô Hữu Tình, 2009)[14] Do ngô có nhiều đặc điểm quý nên dễ dàng được người Việt chấp nhận mở rộng sản xuất, ngô cũng được coi là một trong các cây lương thực chính, đặc biệt là ở các vùng cao không có điều kiện tưới
Từ năm 1945 đến 1955, Việt Nam chỉ dừng lại ở việc khuyến cáo về giống và kỹ thuật trồng như mật độ trồng thưa (do chưa sử dụng phân bón vô cơ), bón lót phân (chủ yếu phân chuồng), làm cỏ sớm, vun cao gốc, thụ phấn bổ khuyết, cắt cờ sau thụ phấn, (Nguyễn Trần Trọng, 1977 – Trích theo Ngô Hữu Tình, 2009)[14]
Giai đoạn 1955 – 1995, đã bắt đầu có những nghiên cứu cơ bản như điều tra thành phần loài phụ và giống ngô địa phương, thu thập các mẫu giống Trên
cơ sở đánh giá các mẫu giống địa phương, một số giống đã tiến hành chọn lọc phụ vụ sản xuất
Giai đoạn 1996 – 2005, đây là giai đoạn mà hàng loạt các giống lai mới
đã được công nhận và đưa vào sản xuất Các giống lai thời kỳ này chủ yếu là lai đơn với tiềm năng năng suất cao, chất lượng tốt, đa dạng về thời gian sinh trưởng, khả năng thích nghi khá cao Đó là LVN4, , LVN20, LVN 22, LVN23, LVN25, VN8960,LVN99, HQ2000, (Ngô Hữu Tình, 2005)[13]
Giai đoạn 2006 – nay, công tác chọn tạo giống ngô vẫn được đẩy mạnh,
đã bắt đầu có những kết quả tốt trong việc tạo dòng đơn bội kép bằng nuôi cấy bao phấn Nhiều dòng triển vọng đã được tạo ra, bước đầu đã có các giống ngô nếp lai, ngô ngọt lai cho năng suất và chất lượng cao phục vụ sản xuất Các giống lai đã được tạo ra trong giai đoạn này là LVN98, LVN145, LVN45, LVN14, LVN885, LVN37, LVN184, LVN146, HT119, VN5885
Trang 17Năm 2015 , ngô của Việt Nam đạt 44,8 tạ/ha, diện tích là 1,2 triệu ha chiếm 12,4% tổng diện tích toàn khu vực Đông Nam Á và sản lượng là 5,28 triệu tấn chiếm gần 13% tổng sản lượng cả khu vực (Tổng cục thống kê, 2015)[47] Tuy vậy, năng suất ngô của Việt Nam năm 2015 (44,8 tạ/ha) vẫn thấp hơn năng suất trung bình thế giới (55,6 tạ/ha)
Bảng 1.2: Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam giai đoạn 2011 - 2015
(Nguồn: USDA ,Apr 2016)[50]
Vơ ́ i sản lượng thu được 5,28 triê ̣u tấn ngô năm 2015 thì có 5 – 10% được sử
du ̣ng làm lương thực cho đồng bào dân tộc và vùng cao miền núi, còn la ̣i là dùng làm thức ăn chăn nuôi Tuy nhiên sa ̉n lượng ngô hiện ta ̣i mới chỉ đáp ứng được khoảng 49% nhu cầu chăn nuôi do đo ́ hàng năm Viê ̣t Nam vẫn phải nhâ ̣p mô ̣t lượng lớn ngô từ nước ngoài, cụ thể năm 2015 Việt Nam phải nhâ ̣p 7,6 triê ̣u tấn ngô để phu ̣c vụ và phát triển chăn nuôi
Nguồn: Tổng cục thống kê, 2015[47].
Hi ̀nh 1.1: Diê ̣n tích, năng suất và sản lượng ngô Viê ̣t Nam 2012-2015
Trang 18Có thể thấy sản lượng ngô ở Việt Nam tăng qua các năm nhưng vẫn không thể đáp ứng hết được nhu cầu tiêu du ̀ ng Vì vậy, hàng năm Việt Nam phải nhập khẩu một lượng lớn ngô từ các nước
* Tình hình tiêu thụ ngô ở Việt Nam
Ở nước ta, ngô là một trong những cây trồng quan trọng góp phần đảm bảo an ninh lương thực và là nguồn thức ăn chủ yếu phục vụ cho chăn nuôi Năm 2013, giá trị nhập khẩu ngô là 0,67 tỷ USD đạt 0,5% trong tỷ trọng nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam, tăng 34,4% so với năm 2012 Năm 2014, lượng ngô nhập khẩu là 4,79 triệu tấn, tổng giá trị nhập khẩu là 1,22 tỉ USD, tăng 80,8% so với năm 2013 (Tổng cu ̣c Hải Quan, 2015)[15]
Trong niên vụ 2014/15, sản lượng ngô nhập khẩu ở nước ta giảm 21,82% so với niên vụ 2013/14 Sản lượng ngô nhập khẩu vào Việt Nam chủ yếu từ các nước
Ấn Độ, Braxin, Achentina và Hoa Kỳ, trong đó đứng đầu là Braxin trong cả hai niên vụ (927,68 nghìn tấn – niên vụ 2013/14 và 744,16 nghìn tấn – niên vụ 2014/15) (Bảng 1.3) Tính đến giữa tháng 5 năm 2016, nhập khẩu ngô ở nước ta
đã là 2.719,42 tấn với giá trị 535,57 triệu USD (Tổng cục hải quan, 2016)[48]
Bảng 1.3: Tình hình nhập khẩu ngô ở Việt Nam năm 2013-2015 Nước
Tháng 5/2013 đến tháng 4/2014
Từ tháng 5/2014 đến tháng 2/2015
Trang 19Trong những năm tới, sản xuất ngô ở Việt Nam cần chú trọng rất nhiều vào công tác chọn tạo giống mới và ứng dụng những tiến bộ kỹ thuật vào trong quá trình sản xuất để nâng cao năng suất đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước
1.3 Kết quả nghiên cứu về phân bón trên thế giới và Việt Nam
1.3.1 Kết quả nghiên cứu về phân bón trên thế giới
Đạm là yếu tố phân bón đầu tiên cần chú ý cung cấp cho cây ngô vì cây cần với lượng nhiều mà đất không cung cấp đủ, nhất là loại đạm dễ tiêu Khi thiếu đạm lá sẽ không phát triển đầy đủ hoàn toàn, sự phân chia tế bào ở đỉnh sinh trưởng bị kìm hãm, giảm tốc độ ra lá, giảm diện tích lá, giảm kích thước của cây và năng suất, làm chậm sinh trưởng của cả hai giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực Thiếu đạm hạn chế đến hiệu quả sử dụng bức xạ, việc cung cấp và tích luỹ đạm ở thời kỳ ra hoa có tính quyết định số lượng hạt ngô, thiếu đạm trong thời kỳ này làm giảm khả năng đồng hoá Cacbon của cây, nhất là giai đoạn ra hoa sẽ giảm năng suất hạt (Uhart and Andrade, 1995)[38].
Nghiên cứu lân và kali Quốc tế - Atlanta (Mỹ) cho thấy để tạo ra 10 tấn ngô hạt/ha, cây ngô lấy đi lượng dinh dưỡng như sau:
Bảng 1.4: Lượng dinh dưỡng cây ngô hút từ đất và phân bón (kg/ha) Chỉ tiêu N P2O5 K2O Mg S Năng suất chất khô %
Trang 20Bảng 1.5: Sử dụng các nguyên tố dinh dưỡng ở cây ngô
(Nguồn: International Soil Fertiliry Manual, 1995)
Mức đạm thấp làm giảm số hạt và năng suất hạt, các giống ngô lai khác nhau có thể sử dụng phân đạm ở mức độ khác nhau Nhưng nếu bón thừa đạm thì thân lá mềm, sâu bệnh nhiều, thời gian sinh trưởng kéo dài và chất lượng sản phẩm giảm (IPNI, 2009)[30]
Tất cả các loại đất trồng trọt cần phải bón thêm đạm, đặc biệt trên các loại đất có tưới (Chudry et al., 2003)[27] Các quyết định về sử dụng đạm phụ thuộc vào một số yếu tố như: khả năng tưới nước, kết cấu đất, các loại phân sẵn có, lịch sử bón phân xanh, phân chuồng, hàm lượng mùn trong đất, tàn dư cây trồng, hàm lượng NO3, cây trồng trước và cách làm đất (Stewart et al., 2008)[36]
Theo tác giả W B Gordon cho thấy, cây ngô sẽ cho năng suất cao hơn rất đáng kể khi ta nâng cao mật độ, kết hợp với việc tăng cường dinh dưỡng cho cây Từ năm 2003 - 2004, thí nghiệm được tác giả tiếp tục tiến hành tại cánh đồng thí nghiệm, trên đất thịt pha sét Crete, ở 2 mật độ cây: 7 vạn cây/ha và 10,5 vạn cây/ha với 9 công thức phân bón Kết quả nghiên cứu 3 năm cho thấy, việc tăng mật độ từ 7 vạn cây/ha lên 10,5 vạn cây/ha đã không có ảnh hưởng tới năng suất nếu lượng phân bón không tăng Ngược lại, khi mật độ cây tăng, đồng thời với việc tăng lượng phân bón, sẽ làm năng suất ngô tăng một cách có
ý nghĩa (Bảng 9)
Trang 21Bảng 1.6 Năng suất ngô (tấn/ha) tuỳ thuộc mật độ và phân bón
Như vậy, các kết quả đã cho thấy rõ mối tương tác giữa mật độ cây ngô
và việc quản lý phân bón, nó cho thấy tầm quan trọng của việc xem xét có hệ thống trong kỹ thuật canh tác để tăng năng suất chứ không phải chỉ áp dụng những biện pháp đơn lẻ Mặt khác, việc xác định mức dinh dưỡng cao hay thấp của đất còn tuỳ thuộc vào mức thâm canh tăng năng suất [4]
Các nghiên cứu ở Liên Xô (cũ) và Bungari [5] cho thấy năng suất ngô vẫn tăng khi tăng mật độ đến trên 10 vạn cây/ha với điều kiện đủ ẩm và dinh dưỡng Trường hợp đủ ẩm nhưng không bón phân thì càng tăng mật độ, năng suất càng giảm và mật độ tối ưu không vượt quá 4,5 vạn cây/ha Trường hợp có bón phân nhưng không đủ ẩm thì khi tăng mật độ lên 9 – 10 vạn/ha vẫn cho năng cao hơn trường hợp đủ ẩm nhưng thiếu dinh dưỡng Còn trường hợp không đủ ẩm và dinh dưỡng thì năng suất thấp nhất trong mọi mật độ [5]
Thổ Nhĩ Kỳ (2004) đã xác định khoảng cách cây từ 10; 12,5; 15; 17,5 và
20 cm đối với giống ngô lai thương phẩm và khoảng cách hàng là như nhau 70cm, trong điều kiện có tưới và bón phân 2 lần: Lần 1 bón lượng phân 90 kg/ha N – P – K trước khi gieo và lần 2 bón thúc với lượng 180 kg/ha đối với các giống ngô Pioneer-3223, Pioneer-3335, DK-71 và DK-626 [35] Kết quả cho thấy trong 5 khoảng cách gieo thì khoảng cách 70 x 15 cho năng suất cao nhất, với giống Pioneer 3223 đạt 1,17 tấn và giống Dracma đạt 1,12 kg [35] Tại Achentina (1996 – 1997) công bố kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của
Trang 22khoảng cách hàng và mức cung cấp đạm đến sự hấp thụ bức xạ mặt trời, số hàng hạt, năng suất hạt ở điều kiện đất chỉ được làm tối thiểu, với khoảng cách hàng gieo là 35 và 70 cm cùng các mức đạm là 0; 120 và 140N (kg/ha) trên cùng một mật độ là 7,6 vạn cây/ha với hai giống ngô là Dekalb 636 và Dekalb
639 trong 2 năm từ 1996 – 1997 Kết quả cho thấy năng suất ngô tăng từ 27 – 46% khi gieo ở khoảng cách hàng hẹp và trong điều kiện thiếu đạm thì việc thu hẹp khoảng cách hàng là cần thiết để cho năng suất cao hơn với khoảng cách gieo truyền thống [22]
Các nghiên cứu cho thấy để đạt được năng suất cao và ổn định, ngô cần được bón phân cân đối, đặc biệt là giữa các yếu tố N, P, K
1.3.2 Kết quả nghiên cứu về phân bón ở Việt Nam
Việc sử dụng phân bón một cách hợp lý đúng thời điểm, liều lượng sẽ làm cây ngô sinh trưởng phát triển tốt phát huy được hết tiềm năng năng suất của giống Ngoài Viện Nghiên cứu Ngô thì nhiều trường Đại học, Cao đẳng cũng
đã và đang thực hiện các thí nhiệm về phân bón liên quan đến cây ngô trên khắp
cả nước
Theo Nguyễn Thị Quý Mùi (1995)[9] thì dinh dưỡng quyết định 50
- 60% năng suất của ngô Các kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học Việt Nam cũng cho thấy bón phân cân đối hợp lý là yếu tố quan trọng nhất để tăng năng suất ngô
Theo các tác giả Nguyễn Văn Soàn và cs (1970) [10], hiệu suất phân đạm đối với ngô là 15 - 20kg ngô hạt/kg N, liều lượng N bón để đạt hiệu quả kinh tế cao đối với bông, ngô, lúa (60 kg N/ha); Loại phân đạm nitrat > sunphát > Clo Khi nghiên cứu về phân bón cho ngô trên đất bạc màu, Nguyễn Thế Hùng (1996) [7] đã chỉ ra rằng phân N có tác dụng rất rõ đối với ngô trên đất bạc màu, song lượng bón tối đa là 225 kg/ha, ngưỡng bón đạm kinh tế là: 150kg/ha trên nền cân đối PK
Trong phạm vi nghiên cứu thuộc chương trình phát triển lương thực, Tạ
Trang 23Văn Sơn (1995)[11] đã nghiên cứu nhu cầu dinh dưỡng cây ngô ở vùng đồng bằng sông Hồng thu được kết quả sau:
- Để tạo ra 1 tấn hạt, ngô lấy đi từ đất trung bình một lượng đạm, lân, kali là: N = 22,3kg; P2O5 = 8,2kg; K2O = 12,2kg
- Lượng NPK tiêu tốn để sản xuất 1 tấn ngô hạt là: N = 33,9kg; P2O5
= 14,5kg; K2O = 17,2kg
- Tỷ lệ nhu cầu dinh dưỡng NPK là: 1:0,35:0,45
- Tỷ lệ NPK thay đổi trong quá trình sinh trưởng phát triển như sau:
Bảng 1.7: Nhu cầu dinh dưỡng cây ngô trong giai đoạn sinh trưởng (%)
Nguồn: Tạ Văn Sơn (1995) [11]
Trên đất phù sa sông Hồng bón kali đã làm tăng năng suất ngô rõ rệt và đặc biệt trên nền đạm cao Phân lân có hiệu lực rõ rệt đối với ngô trên đất phù
sa sông Hồng trên nền đầu tư: 180 N - 120 K2O có thể bón tới 150 P2O5, bón lân có khả năng rút ngắn thời gian sinh trưởng của ngô, làm tăng năng suất một cách rõ rệt Lân Supe có hiệu quả trên hầu hết các loại đất, lân nung chảy có hiệu lực cao hơn trên đất đồi núi [11]
Theo Nguyễn Thế Hùng (1996) [7] trên đất bạc màu vùng Đông Anh - Hà Nội, giống ngô lai LVN - 10 có phản ứng rất rõ với phân bón ở công thức bón
120 kg N - 120 kg P2O5 - 120kg K2O/ha và cho năng suất hạt gấp hai lần so với công thức đối chứng không bón phân Cũng theo tác giả trên thì trên đất bạc màu, hiệu suất của 1 kg N, P, K là 8,7 kg; 1 kg N là 11,3 kg; 1kg P2O5 là 4,9 kg; 1 kg K2O là 8,5 kg
Phân bón ngoài việc tăng năng suất cây ngô còn làm ảnh hưởng đến chất lượng hạt, nếu liều lượng phân bón tăng từ 120 kg N - 60 kg P2O5 - 60 kg
Trang 24K2O/ha lên 240 kg N - 120 kg P2O5 - 120kg K2O/ha thì hàm lượng đạm trong hạt tăng từ 1,89 % lên 2,16 % Theo Trần Hữu Miện (1987)[8]
Với mỗi một loại đất khác nhau thì liều lượng phân bón thích hợp cho các giống ngô là khác nhau và hiệu quả kinh tế thu được cũng khác nhau Theo tác giả Ngô Hữu Tình (1995)[12], trên đất phù sa sông Hồng tỷ lệ nhu cầu dinh dưỡng của N, P, K cho cây ngô đạt năng suất cao là 1:0,35:0,45 và liều lượng phân bón cho 1 ha để đạt năng suất cao là 180 kg N + 60 kg P2O5 + 120 kg K2O; ở Duyên hải miền Trung: 120 kg N + 90 kg P2O5 + 60 kg K2O; Miền Đông Nam Bộ: 90 kg N + 90 kg P2O5 + 30 kg K2O; Đồng bằng Sông Cửu Long: 150 kg N + 50 kg P2O5 + 0 kg K2O
Theo Nguyễn Văn Bộ và cs (1999)[2] lượng phân bón cho ngô tuỳ thuộc vào đất và giống ngô;
- Đối với giống chín sớm phân bón cho 1 ha là:
+ Trên đất phù sa: 8 – 10 tấn phân chuồng; 120 – 150 kg N; 70 – 90 kg P2O5; 60 – 90 kg K2O
+ Trên đất bạc màu: 8 – 10 tấn phân chuồng; 120 – 150 kg N; 100 – 120 kg P2O5; 60 – 90 kg K2O
- Đối với giống chín trung bình và muộn, lượng phân bón cho 1 ha là:
+ Trên đất phù sa: 8 – 10 tấn phân chuồng; 150 – 180 kg N; 70 – 90 kg P2O5; 80 – 100 kg K2O
+ Trên đất bạc màu: 8 – 10 tấn phân chuồng; 150 – 180 kg N; 70 – 90 kg P2O5; 120 – 150 kg K2O [2]
Trên các loại đất khác nhau thì liều lượng và tỷ lệ phân bón cho ngô cũng khác nhau Đất phù sa tỷ lệ N: P2O5: K2O là 1: 0,5: 0,75 (120 N –
60 P2O5 – 90 K2O) Đất xám bạc màu, tỷ lệ N: P2O5: K2O là 1: 1: 1,5 (100 N –
100 P2O5 – 150 K2O) (Nguyễn Thị Quý Mùi, 1995)[9]
Tóm lại các nghiên cứu về bón phân cho ngô đều có tác dụng tăng năng suất rõ rệt Tuy nhiên hiệu quả phân bón chỉ phát huy tốt nhất khi bón cân đối
Trang 25hợp lý giữa các nguyên tố dinh dưỡng đặc biệt là N, P, K đồng thời phải căn cứ vào đặc điểm từng loại giống, loại đất, nhu cầu của ngô qua các thời kỳ sinh trưởng, đặc điểm loại phân bón, kỹ thuật trồng trọt và điều kiện thời tiết
1.4 Kết quả nghiên cứu về mật độ trồng ngô trên thế giới và Việt Nam
1.4.1 Kết quả nghiên cứu về mật độ trồng ngô trên thế giới
Tạo giống chịu mật độ cao là một trong những mục tiêu quan trọng của các nhà tạo giống ngô Bằng nhiều phương pháp người ta đã không ngừng cải thiện được mật độ trồng ngô trên thế giới Theo Hallauer (1991)[29], Banzinger
và cs (2000) [20] và nhiều tác giả khác, các giống ngô lai mới tạo ra hiện nay
có khả năng chịu được mật độ cao gấp 2-3 lần so với các giống lai tạo ra cách đây 50 năm và có tiềm năng năng suất cao hơn hẳn
Các giống ngô Pioneer 3902 được tạo ra năm 1988 và giống Pioneer 3851 tạo ra năm 1983, ở mật độ cao ( 8 đến 24 vạn cây/ha) cho năng suất cao hơn hẳn các giống Pride 5 tạo ra năm 1959 và giống Dekalb 29 được tạo ra năm
1962 (Tollenaar, 1991)[37], và sự sai khác về năng suất giữa chúng càng rõ Các giống cho năng suất cao ở mật độ thấp thì cũng cho năng suất cao ở mật
độ cao
Mật độ trồng ngô thu được năng suất hạt với hiệu quả kinh tế cao nhất thường trong khoảng 30.000 - 90.000 cây/ha phụ thuộc vào ngày trồng, nguồn nước, dinh dưỡng của đất (Sangoi, 2001)[34] Pepper (1974)[33] cho rằng khi tăng mật độ trồng sẽ thúc đẩy việc sử dụng năng lượng bức xạ mặt trời bởi tán cây ngô
Theo Ahmadi và cs (1993)[17], mật độ trồng liên quan chặt chẽ với số bắp trên đơn vị diện tích, số hạt trên bắp và khối lượng hạt do đó ảnh hưởng đến năng suất Vì vậy, cần bố trí mật độ gieo trồng hợp lý nhằm khai thác tốt nhất ánh sáng và nước, dinh dưỡng để đạt được năng suất cao nhất trên một đơn vị diện tích
Trong điều kiện diện tích trồng trọt ngày càng bị thu hẹp do quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì việc tạo ra giống ngô chịu mật độ cao là một trong
Trang 26những mục tiêu quan trọng của các nhà tạo giống Bằng nhiều phương pháp các nhà khoa học đã không ngừng cải thiện mật độ trồng ngô trên thế giới, đặc biệt
là cải thiện mật độ trồng từ việc tạo giống có khả năng chịu mật độ cao Nhiều giống ngô lai mới có có tiềm năng năng suất cao, khả năng chịu được mật độ cao gấp 2-3 lần so với các giống tạo ra cách đây 50 năm (Banziger, 2000)[20]
Ở Argentina, Barbieri và cs (2000)[21] đã nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách hàng gieo 35 cm và 70 cm với cùng mật độ 7,6 vạn cây/ha cho 2 giống ngô lai DK636 và DK639 trong 2 năm 1996 và 1997 Kết quả cho thấy trong điều kiện gieo hàng hẹp (35 cm) năng suất cao hơn hẳn so với khoảng cách truyền thống
Để tìm hiểu sự tác động qua lại giữa mật độ trồng với các yếu tố cấu thành năng suất, Babu và cs (1999)[19] đã tiến hành thí nghiệm với 3 mật độ: 33.333, 66.666, 99.999 cây/ha Kết quả thí nghiệm cho thấy năng suất tương ứng với các mật độ trên là 35,8; 46,3; 52,2 tạ/ha
Tại Thái Lan, nghiên cứu mật độ trồng của giống ngô lai DK888 và giống thụ phấn tự do NS1 trên đất 2 vụ lúa thực hiện trong hai năm 1994 và 1995, với mật độ 53.333 cây/ha, 80.000 và 106.000 cây/ha, kết quả cho thấy năng suất cao nhất ở mật độ 80.000 cây/ha và thấp nhất ở mật độ 53.33 cây/ha (Chanika Lamsupasit và cs, 1997)[26] Thí nghiệm trên giống ngô lai ZPSP
704 với mật độ từ 40.016 - 90.416 cây/ha và lượng đạm 100 - 125 N/ha (Neradic và cs, 1999)[32] kết quả cho thấy năng suất ngô tăng khi mật độ tăng, năng suất cao đạt nhất (122 tạ/ha) ở mật độ 80.25 cây/ha Babak Peykarestan
và cs (2012)[18] khi nghiên cứu sinh trưởng và năng suất của giống ngô ở Iran trong mùa hè năm 2009, 2010 với các mật độ trồng (60, 70, 80, 90 ngàn cây/ha) cũng có kết luận năng suất cao nhất ở mật độ 80.000 cây/ha (đạt 7815,16 kg/ha) Cùng với phân bón, mật độ trồng và khoảng cách giữa các hàng ngô là những vấn đề được nghiên cứu nhiều và sâu nhất trong các biện pháp canh tác cây ngô Tạo giống chịu mật độ cao là một trong những mục tiêu quan trọng
Trang 27của các nhà tạo giống ngô Bằng nhiều phương pháp người ta đã không ngừng cải thiện được mật độ trồng ngô trên thế giới Theo Hallauer (1991)[29], Banzinger và cộng sự (2000)[20] và nhiều tác giả khác, các giống ngô lai mới tạo ra hiện nay có khả năng chịu được mật độ cao gấp 2-3 lần so với các giống lai tạo ra cách đây 50 năm và có tiềm năng năng suất cao hơn hẳn
Theo Long (1995) mật độ trồng ngô thông thường áp dụng ở Trung Quốc là 50.000 cây/ha Tuy nhiên, mật độ trồng tối ưu có thể được tăng lên đến 75.000 cây/ha nếu cải thiện đặc điểm cấu trúc cây và tăng cường sử dụng phân bón trong điều kiện tưới tiêu thuận lợi Một số nghiên cứu khác còn chỉ
ra ảnh hưởng của khoảng cách giữa các hàng đến năng suất và chất lượng, mức độ ảnh hưởng thay đổi tùy thuộc vào giống ngô lai (Widdicombe và cs 2002)[39]
Đánh giá ảnh hưởng của sáu mật độ trồng ngô: 40, 60, 80, 100, 120 và 140 ngàn cây/ha đến sinh trưởng và năng suất của giống ngô Azam trồng giữa tháng
7 năm 2009 cho thấy ở mật độ 40 ngàn cây/ha cho số hạt trên hàng và số hạt trên bắp đạt cao nhất (32,22 và 447,3 hạt) Ở mật độ 60 ngàn cây/ha cho số bắp trên cây (1,33), số hàng hạt trên bắp (15,44), năng suất sinh khối (168,90 tạ/ha)
và năng suất hạt (26,4 tạ/ha) là cao nhất Do đó, mật độ trồng 60.000 cây/ha (khoảng cách cây cách cây trên hàng là 22,7 cm) được khuyến khích để cho năng suất ngô cao hơn (Abuzar và cs (2011)[16] Carena và cs (2002)[24], khi tiến hành thí nghiệm với mật độ 38, 44, 50, 56, 60 ngàn cây/ha cho thấy năng suất hạt trung bình đạt tối đa ở mật độ khoảng 56 ngàn cây/ha
Mật độ trồng phụ thuộc vào khoảng cách hàng và khoảng cách cây, trong điều kiện đất khô, chiều rộng hàng giữ một vai trò quan trọng trong việc xác định mật độ trồng Khoảng cách cây trên hàng không nên quá hẹp vì làm tăng sự cạnh tranh giữa các cây và ảnh hưởng bất lợi tới năng suất Tuy nhiên, trong điều kiện cung cấp đủ nước và dinh dưỡng tối ưu, mật độ trồng cao có thể làm tăng số lượng bắp trên một đơn vị diện tích và như vậy sẽ làm gia tăng năng
Trang 28suất hạt (Bavec, F và cs 2002)[23]
Sener và cs (2004)[35], nghiên cứu đối với các giống ngô lai thương phẩm
tại Thổ Nhĩ Kỳ cho thấy: ở khoảng cách hàng như nhau (70cm); bón phân 2 lần
khoảng cách cây tối ưu của các giống là 10; 12,5; 15;17,5 và 20 cm Kết quả
nghiên cứu đã chứng minh được sự tương tác giữa giống ngô lai và khoảng
cách cây đến chiều dài bắp và năng suất hạt là có ý nghĩa
Theo Minh Tang Chang (2005)[25], năng suất ngô của Mỹ trong hơn 40
năm qua tăng thêm 58% là nhờ đóng góp của giống lai đơn, 21% là nhờ tăng
mật độ và 5% nhờ thu hẹp khoảng cách hàng
Nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách trồng đến sinh trưởng, phát triển của 4 giống ngô (Suwan -1- SR, ACR97, BR9922-DMRSF2 và
AMATZBRC2WB) tại Nigeria từ tháng 3 đến tháng 12 năm 2008, 2009 chỉ ra
giống BR9922-DMRSF2 có ưu điểm vượt trội với số bắp trên cây là 1,7 ở cả
hai năm 2008 và 2009, chiều dài bắp là 27,7 cm và 26,7 cm Năng suất hạt thu
được năm 2008 là 47 tạ/ha và 49 tạ/ha trong 2009, số hạt/bắp là 467,7 hạt năm
2008 và 463,9 hạt năm 2009 Khi trồng giống này ở khoảng cách 75 cm
x 15cm cho số bắp/cây cao nhất (1,9 bắp/cây trong cả hai năm 2008, 2009)
Năng suất thu được ở khoảng cách này là 50 tạ/ha trong năm 2008 và 52 tạ/ha
trong năm 2009, chiều dài bắp 18,6cm (năm 2008) và 20,1cm (năm 2009),
số hạt/ bắp là 363,0 hạt/bắp (năm 2008) và 369,0 hạt/bắp (năm 2009)
(Enujeke, 2013)[28]
1.4.2 Kết quả nghiên cứu về mật độ trồng ngô tại Việt Nam
Trong những năm 2005-2007, Viện Dinh dưỡng Cây trồng Quốc tế
khuyến cáo rằng mật độ gieo trồng ngô lai nhiệt đới trong đó có Việt Nam là
từ 6,5 - 7,5 vạn cây/ha Trong điều kiện thuận lợi có thể trồng ở mật độ cao hơn
7,5 vạn cây/ha Trong điều kiện hạn không nên trồng dày hơn 7,5 vạn cây/ha
Không nên trồng thưa hơn 6,5 vạn cây/ha; Gieo một cây/hốc hàng hẹp tốt hơn
2 hay nhiều cây/hốc mà hàng rộng Khoảng cách giữa các hàng tối ưu từ 50 -
Trang 2970 cm, càng hẹp về 50cm thì tốt hơn; Khoảng cách cây trong hàng tối ưu từ 20 đến 30 cm, càng rộng tới 30 cm thì tốt hơn Có thể trồng hàng kép (50 +70) x
22 cm để đạt 7,5 vạn cây/ha [40] Có thể trồng hàng đơn 50cm x 25 đến 28cm/cây/hốc hoặc hàng kép với khoảng cách rộng 60 - 70cm, khoảng cách hàng hẹp 40 - 50cm, khoảng cách cây 22 - 28cm Khoảng cách giữa các hàng 50cm cho năng suất cao nhất ở các mật độ với tất cả các giống [44]
Năm 2006, Bộ Nông nghiệp đã ban hành “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật
thâm canh ngô lai đạt năng suất trên 7 tấn/ha ở các tỉnh miền Bắc” Trong đó
khuyến cáo, với các giống dài ngày nên trồng với mật độ từ 5,5 - 5,7 vạn cây/ha, các giống ngắn và trung ngày trồng 6,0 – 7,0 vạn cây/ha với khoảng cách giữa các hàng là 60 - 70cm [3]
Gần đây, Viện Nghiên cứu Ngô đã nhận thấy, với các giống ngô chịu thâm canh, chịu mật độ thì trồng 5,7 vạn cây/ha trong điều kiện thâm canh là chưa phù hợp mà còn có thể chịu được mật độ cao hơn [5]
Thực hiện đề tài “Nghiên cứu các giải pháp nhằm tăng năng suất và hiệu
quả sản xuất ngô”, vụ Xuân 2006, tại Viện Nghiên cứu Ngô đã làm thí nghiệm
với 7 giống ngô: LVN10, LVN4, LVN9, LVN99, LVN45, LVN145 và LVN184 với 4 mật độ chung cho tất cả các giống là 5, 6, 7, 8 vạn cây/ha và riêng LVN9 và LVN184 thêm mật độ 9 vạn cây/ha; 3 khoảng cách đều giữa các hàng là 50, 70 và 90cm Kết quả thu được cho thấy ở tất cả mật độ, năng suất cao nhất đạt được ở khoảng cách hàng 50cm, sau đó là 70cm và thấp nhất
là 90cm Trong đó ở mật độ 8 vạn cây/ha, sự sai khác thể hiện rõ nhất: Ở khoảng cách hàng 50cm năng suất ở mật độ 8 vạn cây/ha vượt 5 vạn cây/ha là 1.623kg, tương ứng với 23%, còn ở khoảng cách hàng 70cm chênh lệch ở 2 mật độ là 721kg, tương ứng với 10,8% và ở khoảng cách 90cm chỉ có 623kg, tương ứng 9,9% [5] (Hình 2)
Trang 30Hình 1.2 Năng suất trung bình của 7 giống ngô ở 5 mật độ theo 3 khoảng
cách hàng (Đan Phượng – Xuân 2006)
Khi tăng mật độ từ 7 vạn lên 8 vạn cây/ha, nếu như ở khoảng cách hàng 50cm, năng suất tăng thêm 536 kg/ha, tương ứng 6,6%, thì ở khoảng cách 70
và 90cm chỉ tăng thêm có 70 và 56 kg/ha, tương ứng 1,0 và 0,8% Tức là hiệu quả của việc thu hẹp khoảng cách hàng là lớn hơn nhiều so với việc tăng mật
độ nhưng ở khoảng cách hàng rộng Cụ thể, nếu ở khoảng cách hàng rộng 70cm hoặc hơn thế thì việc tăng mật độ cho hiệu quả không đáng kể so với việc thu hẹp khoảng cách hàng, thậm chí còn giảm hiệu quả nếu mật độ tương đối cao (7 - 8 vạn cây/ha) [5] (Hình 2)
Vụ Xuân năm 2007 tại Đan Phượng, Hà Tây thí nghiệm với 5 giống ngô là LVN10, LVN4, LVN99, LVN45 và LVN184 cũng cho kết quả tương tự Trung bình năng suất của 5 giống ở 5 mật độ với khoảng cách hàng 50cm đạt cao nhất (82,9 tạ/ha) và vượt 9,6% so với khoảng cách 70cm (75,6 tạ/ha) và 11,4% so với khoảng cách 90cm (72,9 tạ/ha) Bốn giống cho năng suất cao nhất ở mật độ 8 vạn cây/ha, với khoảng cách 50 x 25cm, còn giống LVN 10 cho năng suất cao nhất ở mật độ 7 vạn cây/ha với khoảng cách 50 x 28cm [5] (Hình 3)
Trang 31Hình 1.3 Năng suất trung bình 3 vụ, 4 mật độ, theo 3 khoảng cách hàng
của 5 giống
Từ năm 2011, Bộ Nông nghiệp đã ban hành ‘‘Hướng dẫn quy trình kỹ
thuật thâm canh ngô lai đạt năng suất trên 7tấn/ha ở các tỉnh miền Bắc’’[3]
Trong đó khuyến cáo, với các giống dài ngày nên trồng với mật độ từ 5,5-5,7 vạn cây/ha, các giống ngắn và trung ngày trồng 6,0–7,0 vạn cây/ha với khoảng cách giữa các hàng là 60-70cm Tuy vậy, nhiều nơi bà con nông dân chưa trồng đạt mật độ khuyến cáo, có nơi chỉ đạt khoảng 3 vạn cây/ha (một sào Bắc Bộ chỉ đạt 1.200 - 1.300 cây) Đây là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến năng suất ngô trong sản xuất của nước ta chỉ mới đạt 30 - 40% so với tiềm năng trong thí nghiệm (trong điều kiện thí nghiệm nhiều giống đã đạt năng suất 12 -
13 tấn/ha)
Tóm lại các nghiên cứu về mật độ trồng ngô cho thấy:
Cùng một mật độ nhưng ở khoảng cách hàng hẹp hơn thì cho năng suất cao hơn
8714
7998 7968
6962
7822 7893 7954
7401 7221
6203
6741
7104 7488
6864 6881
5740
6364 6667
0 1000
Trang 32Giống cho năng suất cao ở mật độ thấp thì cũng cho năng suất cao ở mật
Trang 33Chương II VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Vật liệu nghiên cứu
- Giống ngô lai VN5885 ( giống do Viện Nghiên cứu Ngô chọn tạo)
- Các loại phân bón Đạm ure 46%Nitơ, Kali clorua 60% K2O , Lân supe Lâm Thao16% P2O5
* Địa điểm nghiên cứu
- Thí nghiệm tiến hành tại Viện Nghiên cứu Ngô- Đan Phượng - Hà Nội
* Thời gian nghiên cứu
- Vụ Thu Đông 2015 gieo ngày 20/7/2015
- Xuân năm 2016 gieo ngày 24/2/2016
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu ảnh hưởng của các liều lượng phân bo ́n và mật độ trồng khác nhau đến sinh trưởng, phát triển và khả năng chống chịu một số sâu bệnh hại chính đến giống ngô VN5885;
- Nghiên cứu ảnh hưởng của ca ́c liều lượng phân bón và mật độ khác nhau đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống ngô VN5885
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng
- Thí nghiệm bố trí theo kiểu 2 nhân tố ô lớn, ô nhỏ (Split-plot) Trong đó,
ô lớn là liều lượng phân bo ́ n (3 mức), ô nhỏ là các mức mật độ (4 mức) tổng số công thư ́ c là: 3 × 4 = 12 công thức, với 3 lần nhắc lại và mỗi công thức gieo 6 hàng Hàng dài 7 m, khoảng cách hàng 70cm, diện tích 1 ô = 29,4 m2
- Thí nghiệm được bố trí với 3 nền phân bón và 4 mức mật độ với khoảng cách hàng 70cm
- Căn cứ để thiết lập nền phân bón và mật độ gieo: Dựa theo quy chuẩn kỹ
Trang 34thuật Quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống ngô QCVN01-56:2011/BNN&PTNT
- Phân bo ́ n theo tỉ lê ̣ 2:1:1
- Công thư ́ c phân bón: (P2) 150N + 75 P2O5 + 75 K2O là công thức đố i chư ́ ng theo quy chuẩn khảo nghiệm Quốc gia
- Công thức mâ ̣t đô ̣ (M3) 70 cm × 25 cm là công thức đối chứng theo quy
chuẩn khảo nghiệm Quốc gia đối với giố ng ngô lai chi ́n trung bình
Bảng 2.1:Các mức phân bón và mật độ trong thí nghiệm
cây (cm)
Số cây/ha
(vạn cây/ha)
P1: 120kg N+60 kg P2 O5 + 60 kg K2O
Tương đương với 260,8 kg đa ̣m ure
+ 375kg supe lân Lâm Thao+100kg kali
tương đương với 325,5 kg đạm ure + 468,7
kg supe lân Lâm Thao + 125,2 kg kali clorua
tương đương với 390,6 kg đạm ure + 562,5
kg supe lân Lâm Thao + 150,3 kg kali clorua
Trang 35DẢI BẢO VỆ
DẢI BẢO VÊ ̣
2.3.2 Xác định hiệu quả kinh tế
- Hiệu quả kinh tế = Tổng thu - Tổng chi
+ Tổng chi = Đầu tư phân bón + Đầu tư giống của nền phân bón và mật
độ riêng
+ Tỷ số thu nhập gia tăng(CVR) = Lãi thuần/tổng chi phí + 1
2.4 Các biện pháp kĩ thuật canh tác
- Đất trồng thí nghiệm: Thuộc đất phù sa không được bồi đắp hằng năm
và không chủ động tưới
- Làm đất: Cày sâu, bừa nhỏ đảm bảo đất tơi xốp, bằng phẳng, sạch cỏ dại (làm đất bằng máy) Dùng dây chia đất thành các băng lớn, nhỏ, mỗi
Trang 36băng nhỏ là một lần nhắc lại Trên mỗi băng nhỏ chia thành các ô thí nghiệm để gieo hạt, mỗi công thức gieo 4 hàng
- Độ ẩm đồng ruộng khi gieo đảm bảo 70-80%
- Gieo hạt: Gieo 2 hạt/hốc, sau đó tỉa định cây, để lại 1 cây /hốc (tỉa khi cây có 5 lá thật)
- Lượng phân bón theo ca ́c mức phân bón thí nghiệm ta ̣i Bảng 2.1
* Thời gian sinh trưởng:
Trỗ cơ ̀ : có ≥ 50% số cây có bông cờ trỗ thoát khỏi be ̣ lá trên cùng
Tung phấn: nga ̀y có ≥ 50% số cây có hoa nở đươ ̣c 1/3 tru ̣c chính
Phun râu: nga ̀y có ≥ 50% số cây có râu nhú dài từ 2-3cm
Trang 37 Chín sinh lý: Theo dõi khi thấy 50% số bắp/ô có xuất hiện điểm đen ở
chân hạt
* Các chỉ tiêu hình thái cây, bắp
Chiều cao cây (cm): Đo từ gốc sắt mặt đất đến đốt phân nhánh cờ đầu tiên của 10 cây liên tục ở 2 hàng giữa ô thí nghiệm
Chiều cao đóng bắp (cm): Đo từ gốc sắt mặt đất đến đốt mang bắp hữu hiệu trên cùng (bắp đầu tiên) của 10 cây liên tục ở 2 hàng giữa ô thí nghiệm
Tổng số lá xanh trên cây: đếm tất ca ̉ số lá trên cây (đánh dấu lá thứ 5
tơ ́ i lá thứ 10)
Chiều dài cờ: Đo từ đốt phân nhánh cờ đầu tiên đến hết bông cờ
Đô ̣ hở lá bi (điểm 1-5): điêm 1 là lá bi rất kín, điểm 5 là lá bi rất hở – Trạng thái bắp: Đánh giá khi thu hoạch dựa trên các tiêu chí: Độ đồng đều các bắp, khả năng kết hạt, kích thước bắp, màu sắc hạt, mức độ nhiễm sâu bệnh Đánh giá theo thang điểm từ 1 (tốt nhất) đến 5 (xấu nhất)
* Các yếu tố cấu thành năng suất
Ca ́ c lấy mẫu: Sau khi thu hoạch, tách bỏ lá bi, mỗi ô thí nghiệm cho ̣n ra
10 bắp, trong đó 3 bắp tố t, 3 bắp xấu và 4 bắp trung bi ̀nh
Chiều dài bắ p (cm): Đo từ đáy bắp đến mút bắp của 30 bắp mẫu lúc thu hoạch Chỉ đo bắp thứ nhất của 30 cây mẫu
Đường kính bắp (cm): Đo giữa bắp của 30 bắp mẫu, Chỉ đo bắp thứ nhất của cây mẫu
Số ha ̀ng ha ̣t/bắp: Đếm số hàng hạt/bắp Chỉ đếm bắp thứ nhất của cây mẫu Hàng hạt được tính khi có trên 5 hạt
Số ha ̣t/hàng: Đếm theo hàng có chiều dài trung bình trên bắp Chỉ đếm bắp thứ nhất của cây mẫu
Ty ̉ lê ̣ ha ̣t/bắp: đươ ̣c tính theo công thức
Trang 38Tỷ lệ hạt/bắp = Khối lượng mẫu - khối lượng lõi x 100
Khối lượng mẫu
- Thuỷ phần khi thu hoa ̣ch (%): đo bằng máy KETT-GRAINER 400
- Số bắp/cây EP(%) được tính theo công thức:
100 HP
FE (%)
Trong đó: EP là số bắp trên cây, FE là số bắp hữu hiệu /ô; HP là số cây thu hoạch/ô Bắp hữu hiệu được tính khi có ít nhất 10 hạt; số cây thu hoạch bao gồm cả những cây không có bắp
* Đánh giá năng suất: Năng suất thực thu (NSTT) (tạ/ha) (ở độ ẩm
14%) được tính theo công thức:
Trong đó: P.ô là khối lượng bắp tươi/ô (kg); Ao là độ ẩm hạt khi thu hoạch (%); S.ô là diện tích ô thí nghiệm (m2)
* Khả năng chống chịu
Sâu đu ̣c thân(Ostrinia nubilalis): cho điểm từ 1 – 5
Điểm 1: < 5% số cây bị đu ̣c thân
Điểm 2: ≥ 5-15% số cây bi ̣ đu ̣c thân
Điểm 3: ≥ 15-25% số cây bi ̣ đu ̣c thân
Điểm 4: ≥ 25-35% số cây bi ̣ đu ̣c thân
Điểm 5: ≥ 35% số cây bi ̣ đu ̣c thân (ở mức rất nă ̣ng)
Bê ̣nh khô vằn( Rhizoctonia solani Kuhn ) : cho điểm từ 1 – 5
Điểm 1: không có vết bê ̣nh
Điểm 2: có vết bê ̣nh ở sát gốc
Điểm 3: vết bê ̣nh lan tới các đốt sát gốc
Điểm 4: vết bê ̣nh lan tới bắp (lá bi)
Điểm 5: vết bê ̣nh lan toàn cây
Trang 39– Đổ rễ (% số cây/ô): Đếm những cây bị nghiêng > 300 so với chiều thẳng đứng của cây, tính tỷ lệ % cây bị đổ rễ/ô trước khi thu hoạch, cho điểm từ 1 – 5
Tổng số cây điều tra Điểm 1: tốt: <5% cây nghiêng
Điểm 2: khá: 5-15% cây nghiêng
Điểm 3: trung bình: 15-30% cây nghiêng
Điểm 4: kém 30-50% cây nghiêng
Điểm 5: rất kém: ≥ 50% cây nghiêng
- Gẫy thân (% số cây/ô): Đếm nhưng cây bị gãy ở vị trí bên dưới bắp hữu hiệu, tính tỷ lệ % cây bị gãy/ô, cho điểm từ 1 – 5
Tổng số cây điều tra Điểm 1: tốt: <5% cây gãy
Điểm 2: khá: 5-15% cây gãy
Điểm 3: trung bình: 15-30% cây gãy
Điểm 4: kém 30-50% cây gãy
Điểm 5: rất kém: ≥ 50% cây gãy
– Tỷ lệ thối bắp (% bắp thối/ô): Đếm số bắp bị thối trên ô thí nghiệm 2.6 Phương pháp xử lý số liệu
- Thu thập số liệu các chỉ tiêu theo quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN01-56:2011/BNN&PTNT
- Tính hệ số biến động của nhiều cá thể (CV %) để đánh giá độ đồng đều của các nền phân bón, các mật độ bằng chương trình Excel
- Số liệu năng suất được xử lý thống kê theo chương trình IRISTAT 5.0
Trang 40Chương III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUÂ ̣N 3.1 Ảnh hươ ̉ ng của phân N, P, K và mâ ̣t đô ̣ đến thời gian sinh trưởng của giống ngô VN5885
3.1.1 Ảnh hươ ̉ ng của phân N, P, K đến thời gian sinh trưởng của giống ngô VN5885
Kết qua ̉ thí nghiê ̣m phân tích tại Bảng 3.1 cho thấy, khi tăng liều lượng phân bo ́n, thời gian sinh trưởng qua các giai đoa ̣n của giống ngô VN5885 có
xu hướng tăng lên
Liều lượng phân bón khác nhau ảnh hưởng không lớn đến thời gian sinh trưởng (TGST) của giống ngô VN5885 Khi tăng liều lượng phân bón
từ P1 – P4 thì thời gian từ gieo – tung phấn, phun râu, chín của giống cũng tăng thuận theo chiều tăng của phân bón
Ba ̉ ng 3.1 Ảnh hưởng của phân N, P, K đến thời gian sinh trưởng của
giống ngô VN5885
TT Nền PB
Vu ̣ Thu Đông 2015 Vu ̣ Xuân 2016
Tư ̀ khi gieo đến (ngày)