1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề án Chương trình đào tạo bậc đại học ngành Công nghệ kĩ thuật điện tử truyền thông (Đại học Khoa học tự nhiên)

213 424 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 213
Dung lượng 3,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cộng sản Việt Nam, chủ yếu là đường lối trong thời kỳ đổi mới trên một số lĩnh vực cơ bản của đời sống xã hội.1.1.2 Kiến thức về tin học - Nhớ và giải thích được các kiến thức cơ bản về

Trang 1

MỤC LỤC

A NỘI DUNG ĐỀ ÁN 3

PHẦN I THÔNG TIN VỀ NGÀNH ĐÀO TẠO, SỰ CẦN THIẾT VÀ MỤC TIÊU ĐÀO TẠO CLC 3

1 Thông tin về ngành đào tạo chất lượng cao 3

1.1 Năm được giao nhiệm vụ đào tạo 3

1.2 Đơn vị quản lý đào tạo (khoa, bộ môn, phòng chuyên môn…) 3

1.3 Đội ngũ cán bộ chuyên trách quản lý sinh viên 4

1.4 Kết quả đào tạo trong 5 năm gần nhất 5

2 Sự cần thiết, mục tiêu đào tạo chất lượng cao 5

PHẦN II ĐIỀU KIỆN VÀ NĂNG LỰC ĐÀO TẠO CTCLC CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO 14

1 Chương trình đào tạo 15

1.1 Một số thông tin về chương trình đào tạo 15

1.2 Nội dung chương trình đào tạo 16

1.3 So sánh chương trình đào tạo đã xây dựng với CTĐT nước ngoài và CTĐT chuẩn 23

1.4 So sánh chuẩn đầu ra 38

2 Đội ngũ giảng viên, trợ giảng, cán bộ quản lí, cán bộ phục vụ thực hành, thí nghiệm 49

2.1 Đội ngũ giảng viên 49

2.2 Đội ngũ trợ giảng 52

2.3 Đội ngũ cán bộ quản lí, cố vấn học tập 52

2.4 Đội ngũ cán bộ cơ hữu phục vụ thực hành, thí nghiệm 53

3 Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo 54

3.1 Phòng học, phòng thí nghiệm, trang thiết bị 54

3.2 Thư viện, giáo trình, sách, tài liệu tham khảo 56

4 Hợp tác quốc tế 68

4.1 Hội nghị, hội thảo khoa học ngành, chuyên ngành trong và ngoài nước 69

4.2 Chương trình, đề tài hợp tác nghiên cứu khoa học với nước ngoài đã và đang triển khai 70

4.3 Các hình thức hợp tác quốc tế khác 70

5 Nghiên cứu khoa học 71

6 Chứng nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục hoặc xác nhận đã đăng ký và đang trong thời gian kiểm định 74

PHẦN III: CÁC ĐIỀU KIỆN KHÁC 76

1 Tuyển sinh 76

1.1 Đối tượng: 76

1.2 Kế hoạch tuyển sinh: ĐHQGHN cấp bổ sung chỉ tiêu đào tạo CTCLC theo lộ trình: 76

2 Tổ chức và quản lí đào tạo 76

2.1 Cụ thể tổ chức đào tạo: 77

2.2 Điều kiện tốt nghiệp: 78

2.3 Tổ chức quản lý: 78

2.4 Danh sách các học phần giảng dạy bằng Tiếng Anh 79

3 Văn bản quy định chi tiết của cơ sở đào tạo về ĐTCLC trình độ đại học 85

4 Chính sách hỗ trợ, ưu tiên cho giảng viên và sinh viên CTCLC 88

5 Dự toán chi phí 89

5.1 Nguồn thu của đề án 89

5.2 Các khoản chi thực hiện đề án 93

5.3 Lộ trình học phí 95

PHẦN IV: KẾT LUẬN 96

Trang 2

B PHỤ LỤC 103

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KÈM THEO ĐỀ ÁN 103

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 103

1 Một số thông tin về chương trình đào tạo 103

2 Mục tiêu đào tạo 104

2.1 Mục tiêu chung 104

2.2 Mục tiêu cụ thể 104

3 Thông tin tuyển sinh 104

PHẦN II: CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 105

1 Về kiến thức 105

1.1 Kiến thức chung 105

1.2 Kiến thức theo lĩnh vực 106

1.3 Kiến thức theo khối ngành 106

1.4 Kiến thức theo nhóm ngành 107

1.5 Kiến thức ngành 107

2 Về kỹ năng 108

2.1 Kỹ năng cứng 108

2.2 Kỹ năng bổ trợ 109

3 Về phẩm chất đạo đức 110

3.1 Phẩm chất đạo đức cá nhân 110

3.2 Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp 110

3.3 Phẩm chất đạo đức xã hội 111

4 Vị trí làm việc mà sinh viên có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp 111

5 Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp 112

PHẦN III: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 113

1 Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo 113

2 Khung chương trình đào tạo 114

3 Danh mục tài liệu tham khảo 120

4 Đội ngũ cán bộ giảng dạy 144

5 Hướng dẫn thực hiện chương trình: theo quy định của ĐHQGHN 154

6 So sánh chương trình đào tạo đã xây dựng với chương trình đào tạo tiên tiến của nước ngoài (đã sử dụng để xây dựng chương trình) 155

7 Tóm tắt nội dung học phần (M2, M3, M4, M5) 175

2

Trang 3

A NỘI DUNG ĐỀ ÁN PHẦN I THÔNG TIN VỀ NGÀNH ĐÀO TẠO, SỰ CẦN THIẾT VÀ MỤC TIÊU

ĐÀO TẠO CLC

1 Thông tin về ngành đào tạo chất lượng cao

1.1 Năm được giao nhiệm vụ đào tạo

Ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện tử, Truyền thông (tên gọi cũ là ngành Điện tử - Viễnthông - ĐTVT) được tuyển sinh và tổ chức đào tạo từ năm 1995

Từ năm 2008, ngành ĐTVT là một (1) trong bảy (7) ngành đào tạo đại học (trên tổng

số 108 ngành tại ĐHQGHN) được lựa chọn đầu tư chiến lược để phát triển từng bước đạtchuẩn quốc tế Chương trình đào tạo được thiết kế dựa trên chương trình tiến tiến của đạihọc nước ngoài, Trường và đơn vị chuyên môn quản lý chương trình là Khoa Điện tử Viễnthông được ưu tiên đầu tư về cơ sở vật chất, về phát triển đội ngũ cán bộ để tổ chức giảngdạy chương trình

Qua quá trình tổ chức đào tạo, đặc biệt là 8 năm được đầu tư trọng điểm theo chươngtrình chuẩn quốc tế, Trường ĐHCN và Khoa ĐTVT đã tích lũy được kinh nghiệm giảngdạy chất lượng cao, thu hút và phát triển được đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môncao, có năng lực giảng dạy chuyên môn bằng tiếng Anh Năm 2013, chương trình ĐTVT

đã được đánh giá bởi tổ chức AUN (Asian University Network) đạt kết quả tốt Sinh viêntốt nghiệp ngành ĐTVT được xã hội đón nhận và đánh giá cao

Trên cơ sở kết quả và kinh nghiệm đã đạt được, để tiếp tục phát huy hiệu quả đầu tư vàđáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao, Trường ĐHCN lựa chọn ngành Côngnghệ kỹ thuật Điện tử, truyền thông để xây dựng chương trình đào tạo chất lượng cao thuhọc phí theo chất lượng đào tạo

1.2 Đơn vị quản lý đào tạo (khoa, bộ môn, phòng chuyên môn…)

Khoa Điện tử – Viễn thông (ĐTVT), Trường Đại học Công nghệ (ĐHCN) hiện nay cótiền thân là Khoa Công nghệ Điện tử – Viễn thông, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên,Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN), được thành lập theo Quyết định số 06/TCCB ngày

03 tháng 01 năm 1996 của Giám đốc ĐHQGHN Sau hơn ba năm hoạt động, tới năm 1999theo quyết định của Giám đốc ĐHQGHN, Khoa Công nghệ Điện tử – Viễn thông đã hợpvới Khoa Công nghệ Thông tin lập nên Khoa Công nghệ trực thuộc ĐHQGHN Sau khiTrường ĐHCN được thành lập (tháng 5 năm 2004), Khoa ĐTVT được tái thành lập vàotháng 9 năm 2004 với một vị thế và tầm cao mới tiếp nối truyền thống của ngành ĐTVTtrong Khoa Công nghệ trước đây

Chương trình đào tạo đại học ngành Công nghệ Điện tử Viễn thông là một trong bảyngành đào tạo đại học (trên tổng số 108 ngành tại ĐHQGHN) được lựa chọn đầu tư chiếnlược để phát triển đạt trình độ quốc tế (Nhiệm vụ chiến lược - NVCL)

Trang 4

Chương trình đào tạo Điện tử, truyền thông đã tiến hành kiểm định chương trình đào

cử nhân này theo tiêu chuẩn quốc tế của AUN-QA và đạt mức cao 4.9

Kể từ lúc thành lập, Khoa ĐTVT đã khẳng định được vị thế là một địa chỉ có uy tín vềđào tạo, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực điện tử – viễn thông trong cảnước, đang vững bước hội nhập với khu vực và thế giới Cơ cấu tổ chức của Khoa ĐTVTnhư sau:

Ban Chủ Nhiệm Khoa:

- Chủ nhiệm Khoa;

- 02 Phó Chủ nhiệm Khoa

04 Bộ môn:

- Bộ môn Điện tử và Kỹ thuật Máy tính;

- Bộ môn Hệ thống Viễn thông;

- Bộ môn Thông tin Vô tuyến;

- Bộ môn Vi cơ Điện tử và Vi hệ thống

- Phòng thực hành Mô phỏng và mô hình hóa

1.3 Đội ngũ cán bộ chuyên trách quản lý sinh viên

Đội ngũ cán bộ quản lý của Khoa ĐTVT và Trường ĐHCN là đội ngũ đã tham giachương trình NVCL của ĐHQGHN trong những năm qua đáp ứng tốt các yêu cầu củaThông tư 23 của Bộ GDĐT (23/2014/TT-BGD ĐT ngày 18 tháng 7 năm 2014)

1.4 Kết quả đào tạo trong 5 năm gần nhất

Bảng 1.1 Kết quả đào tạo của ngành đào tạo trong 5 năm gần nhất

4

Trang 5

Thông tin chung Năm

2010 2011Năm Năm2012 Năm2013 2014Năm

Số sinh viên thôi học (tính theo năm tuyển) 12 7 10 3 10

2 Sự cần thiết, mục tiêu đào tạo chất lượng cao

Sự phát triển của công nghệ điện tử - truyền thông hiện nay đã tạo nên những thay đổi

to lớn trong xã hội Không những các loại hình dịch vụ viễn thông trước đây được pháttriển tốt hơn cho người sử dụng mà còn xuất hiện nhiều loại hình mới Đặc biệt hơn nữa làcác loại hình mang tính liên quốc gia phục vụ cho quá trình hội nhập hóa, từ các hệ thốngphục vụ cuộc sống đến các hệ thống phục vụ an ninh quốc phòng: hệ thống viễn thông,thiết bị di động, truyền hình, hệ thống giám sát - cảnh báo thiên tai, giám sát vùng biên

Về nhu cầu nhân lực:

Tập đoàn Intel đã thành lập công ty con - Intel Việt Nam đặt tại khu công nghệ cao TPHCM Đây là nhà máy lắp ráp và kiểm định chíp bán dẫn lớn nhất của Intel trên thế giớivới vốn đầu tư lên tới 1 tỉ USD và khi đi vào hoạt động sẽ sử dụng trên 4.000 lao động cóchuyên môn thuộc lĩnh vực điện tử, truyền thông

Tập đoàn Samsung trong đó có Samsung Display đầu tư 1 tỷ USD vào khu côngnghiệp Yên Phong, Bắc Ninh Samsung Electro – Mechanics đầu tư 1.2 tỷ USD Nhà máytại Bắc Ninh vốn khoảng 1,5 tỷ USD sản xuất 13 - 15 triệu sản phẩm và hơn 90% là xuấtkhẩu Tại Thái Nguyên, Samsung đầu tư nhà máy lớn nhất thế giới của hãng tại Việt namvới mức đầu tư 2 tỷ USD, các hệ thống lắp ráp vi mạch tích hợp 1,2 tỷ USD Hiện nay,SAMSUNG có nhu cầu tuyển dụng một số lượng lớn sinh viên tốt nghiệp chuyên ngànhđiện tử và truyền thông

Tập đoàn Nokia đóng cửa 2 nhà máy ở Trung Quốc và xây dựng nhà máy tại Bắc Ninhtrong khu vực rộng 17 hecta, có mức đầu tư cơ bản ban đầu khoảng 200 triệu Euro Trongtương lai, công ty này cũng cần tuyển dụng nhiều cán bộ chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu

về thiết kế, chế tạo các sản phẩm cao cấp về điện tử của công ty phục vụ nhu cầu trên toànthế giới

Các tập đoàn lớn trong nước như FPT, Vietel, VNPT… cũng không ngừng đầu tưnghiên cứu và sản xuất các hệ thống điện tử - truyền thông phục vụ nhu cầu xã hội và anninh quốc phòng Trong đó có Fsoft, Vietel R&D, VNPT Technology là các đơn vị đượcđầu tư cho nghiên cứu sản xuất lớn nhất của các tập đoàn trên

Trong đó, vấn đề quan tâm hàng đầu của các tập đoàn hiện nay là tuyển dụng và đàotạo nguồn nhân lực chất lượng cao Một đại diện của nhà máy Intel cho biết sẽ đưa những

Trang 6

nhân viên mới đi đào tạo tại các cơ sở khác của Intel trong khu vực châu Á Tập đoànSamsung thường đưa nhân viên của mình đi đào tạo tại các nước như Hàn Quốc, Ấn Độ…Những luận cứ nói trên cho thấy nhu cầu to lớn của sự phát triển xã hội đối với ngànhđào tạo Điện tử, truyền thông Bên cạnh đó, sự với chú ý và đầu tư của ĐHQGHN vàTrường ĐHCN trong thời gian qua, chất lượng đào tạo của Khoa ĐTVT đáp ứng được yêucầu cán bộ chất lượng cao của các tập đoàn Theo các khảo sát có được của Khoa, sau 6tháng tốt nghiệp, 100% sinh viên được tuyển dụng với việc làm đúng lĩnh vực đào tạo.

Về chủ trương chính sách:

Ngành ĐTVT đã và đang đáp ứng những nhu cầu lớn trong phát triển kinh tế - xã hội,khoa học - công nghệ của Việt Nam, đồng thời giữ vị trí chiến lược trong sự phát triểnchung của đất nước

Hiện nay, công nghệ thông tin và truyền thông được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnhvực của xã hội Công nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông có tốc độ tăng trưởngtrên 20%/năm

Chủ trương của Chính phủ là phải đưa đào tạo về công nghệ thông tin và truyền thông

ở các trường đại học đạt trình độ và chất lượng tiên tiến trong khu vực ASEAN, đảm bảo80% sinh viên công nghệ thông tin và truyền thông tốt nghiệp ở các trường đại học đủ khảnăng chuyên môn và ngoại ngữ để tham gia thị trường lao động quốc tế Với chủ trươnglấy công nghệ thông tin và truyền thông làm nòng cốt, Việt Nam sẽ chuyển đổi nhanh cơcấu kinh tế - xã hội trở thành một nước có trình độ tiên tiến về phát triển kinh tế tri thức và

xã hội thông tin, góp phần quan trọng thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiệnđại hoá đất nước

Một số cam kết của Việt Nam về thị trường dịch vụ viễn thông khi gia nhập WTO:

Về hình thức đầu từ trực tiếp nước ngoài:

Cho phép hợp đồng hợp tác kinh doanh (Business Cooperation Constract-BCC; nướcngoài góp vốn, chia lời, không tham gia điều hành) và liên doanh (Joint Venture-JV) 49%vốn nước ngoài cung cấp dịch vụ viễn thông cơ bản; BCC và JV 50% vốn nước ngoàicung cấp dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng Chưa cho phép nước ngoài nắm đa số vốn vàthành lập công ty 100% Những hạn chế này cho phép Việt Nam nắm đa số vốn và quyềnkiểm soát, qua đó đảm bảo chủ quyền kinh tế, đảm bảo lợi ích an ninh và quốc phòng.Những hạn chế này cũng phù hợp với chủ trương mở cửa từng bước và thúc đẩy việcchuyển giao công nghệ cho phía Việt Nam

Còn yêu cầu của các đối tác là: Mở cửa thị trường cao hơn, cho phép nước ngoài nắm

đa số vốn và đưa ra lộ trình cho phép công ty 100% vốn nước ngoài

Về phía Việt Nam:

6

Trang 7

Cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng: Bên nước ngoài chỉ được phép đầu tưdưới hình thức liên doanh với nhà khai thác Việt Nam đã được cấp phép, vốn góp của phíanước ngoài không được vượt quá 49% vốn pháp định của liên doanh.

Cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng: trong 03 năm đầu sau khi gianhập WTO, bên nước ngoài chỉ được phép đầu tư dưới hình thức liên doanh với nhà khaithác Việt Nam đã được cấp phép, vốn góp tối đa là 51% vốn pháp định của liên doanh, 03năm sau khi gia nhập bên nước ngoài mới được phép tự do lựa chọn đối tác khi thành lậpliên doanh và được phép nâng mức vốn góp lên mức 65%

Riêng đối với dịch vụ mạng riêng ảo (Virtual Private Network-VPN) mà Mỹ có mốiquan tâm đặc biệt, được thiết lập trên hạ tầng mạng do Việt Nam kiểm soát, Việt Nam cónhân nhượng hơn một chút: phía nước ngoài được phép tham gia vốn tối đa ở mức 70%vốn pháp định

Chủ trương của Đảng và Nhà nước về nâng cao chất lượng giáo dục đại học:

Trong báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá IX tại Đại hội đạibiểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã nhấn mạnh giáo dục và đào tạo cùng với khoa học

và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước

Với lý do trên Trường ĐHCN xin mở chương trình đào tạo chất lược cao ngành Côngnghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông trên cơ sở pháp lý sau:

- Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng, đại học ban hành theo thông tư

số 14/2010/TT-BGDĐT ngày 27/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong đó

có ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông (mã số 52 51 03 02);

- Quy định về Tổ chức và hoạt động của các đơn vị thành viên và đơn vị trực thuộc Đạihọc Quốc gia Hà nội (ĐHQGHN) ban hành kèm theo Quyết định số 3568/QĐ-ĐHQGHNngày 8/10/2014;

- Thông tư số 23/2014/TT-BGDĐT ngày 18/7/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo banhành Quy định về đào tạo chất lượng cao trình độ đại học (viết tắt là Thông 23/2011/TT-BGDĐT);

- Quy chế Đào tạo đại học ở Đại học Quốc gia Hà Nội (ban hành theo Quyết định số5115/QĐ-ĐHQGHN ngày 25 tháng 12 năm 2014 của Giám đốc ĐHQGHN)

Mục tiêu đào tạo chất lượng cao

- Cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu nhân lực CLC của cáckhu vực công, các công ty tập đoàn, có tính cạnh tranh cao trên thị trường lao độngtrong thời kỳ hội nhập kinh tế khu vực và thế giới

- Tạo ra một môi trường học tập sáng tạo, hội nhập sâu với thế giới trong lĩnh vựcĐiện tử, truyền thông

Trang 8

- Từng bước thúc đẩy sự phát triển về số lượng và chất lượng của cán bộ, giảng viêncủa Khoa ĐTVT nói riêng và Trường ĐHCN nói chung Hỗ trợ các giảng viêntrong công tác nghiên cứu khoa học gắn liền với sự hợp tác với các đối tác doanhnghiệp.

- Tầng bước nâng cao tỷ lệ kinh phí ngoài ngân sách của Trường ĐHCN và dần dầncải thiện hơn đời sống của cán bộ trong Trường

Phát triển kinh tế - xã hội

Đây là một ngành đào tạo đáp ứng được các yêu cầu cấp thiết của nền kinh tế xã hội vàquốc phòng của đất nước, gắn liền với các chương trình lớn của nước ta trong sự nghiệpcông nghiệp hoá và hiện đại hoá cũng như trong quá trình hội nhập với khu vực và thếgiới Trong xu thế hiện nay, thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa ứng dụng côngnghệ, đặc biệt là những công nghệ mới là tất yếu Nhân lực do ngành đào tạo ra đáp ứngđược yêu cầu cấp thiết của xã hội, là động lực và công cụ thúc đẩy cho sự phát triển củakinh tế xã hội

Ngành đào tạo ĐTVT cần cung cấp cho xã hội nguồn nhân lực chất lượng cao tạo pháttriển bền vững của quốc gia trong bối cảnh toàn cầu hóa Việt Nam là nước đi sau nên cóđiều kiện áp dụng các kỹ thuật tiên tiến nhất, hệ thống giáo dục đại học Việt Nam cungcấp đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật, giáo dục, quản lý không chỉ đông về số lượng, màcòn phải có chất lượng cao để có thể nhanh chóng bắt nhịp với sự phát triển vũ bão củacông nghệ, làm chủ được chúng, và có khả năng điều chỉnh mình với sự thay đổi nhanhchóng của công nghệ theo những hướng khác nhau Nhiệm vụ của giáo dục đại học khôngnhững phải bắt kịp với những biến đổi sâu sắc về kinh tế - xã hội, mà còn đòi hỏi đi trướctối thiểu từ 5 đến 10 năm

Với một số công ty tập đoàn lớn đang có vốn đầu tư lớn vào Việt Nam như Samsung,Nokia, LG… và một số công ty và tập đoàn lớn ở trong nước như FPT, Vietel… thì nhucầu về nhân lực chất lượng cao phục vụ lĩnh vực nghiên cứu và phát triển sản phẩm điện

tử, truyền thông là rất lớn

Phát triển khoa học công nghệ:

Công nghệ truyền thông trên thế giới hiện nay đang trong giai đoạn phát triển vũ bão.Giảng dạy kết hợp nghiên cứu khoa học trong trường Đại học Công nghệ sẽ góp phần thúcđẩy sự phát triển của khoa học công nghệ nước nhà

Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo chất lượng cao

Trang 9

Cộng sản Việt Nam, chủ yếu là đường lối trong thời kỳ đổi mới trên một số lĩnh vực cơ bản của đời sống xã hội.

1.1.2 Kiến thức về tin học

- Nhớ và giải thích được các kiến thức cơ bản về thông tin;

- Sử dụng được công cụ xử lý thông tin thông dụng (hệ điều hành, các phần mềm hỗ trợ công tác văn phòng và khai thác Internet );

- Có khả năng phân tích, đánh giá và lập trình một ngôn ngữ lập trình bậc cao (hiểu các cấu trúc điều khiển, các kiểu dữ liệu có cấu trúc, hàm/chương trình con, biến cục bộ/biến toàn cục, vào ra dữ liệu tệp, các bước để xây dựng chương trình hoàn chỉnh);

- Có khả năng phân tích, đánh giá phương pháp lập trình hướng thủ tục và lập trình hướng đối tượng; phân biệt được ưu và nhược điểm của hai phương pháp lập trình 1.1.3 Kiến thức về ngoại ngữ

- Hiểu được các văn bản dài với phạm vi rộng và nhận biết được hàm ý;

- Diễn đạt trôi chảy và tức thì mà không phải khó khăn lắm tìm từ ngữ diễn đạt;

- Sử dụng ngôn ngữ linh hoạt và hiệu quả phục vụ các mục đích xã hội, học thuật và chuyên môn Viết rõ ràng, chặt chẽ, chi tiết về các chủ đề phức tạp, thể hiện được khả năng sử dụng tốt bố cục văn bản, từ ngữ nối câu và các công cụ liên kết từ ngữ;

- Năng lực ngoại ngữ đạt bậc 4/6 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (hoặc tương đương).

1.1.4 Giáo dục thể chất và quốc phòng an ninh

- Hiểu và vận dụng những kiến thức khoa học cơ bản trong lĩnh vực thể dục thể thao vào quá trình tập luyện và tự rèn luyện, ngãn ngừa các chấn thýõng ðể củng cố và tãng cýờng sức khỏe Sử dụng các bài tập phát triển thể lực chung và thể lực chuyên môn ðặc thù Vận dụng những kỹ, chiến thuật cõ bản, luật thi ðấu vào các hoạt ðộng thể thao ngoại khóa cộng đồng;

- Hiểu được nội dung cơ bản về đường lối quân sự và nhiệm vụ công tác quốc phòng

- an ninh của Đảng, Nhà nước trong tình hình mới Vận dụng kiến thức đã học vào chiến đấu trong điều kiện tác chiến thông thường.

1.2 Kiến thức theo lĩnh vực

- Hiểu và thực hành thành thạo các kiến thức cơ bản về Vật lý cơ, nhiệt, điện và quang; hiểu được các hiện tượng và quy luật Vật lý và các ứng dụng liên quan trong khoa học kỹ thuật và đời sống; vận dụng kiến thức để học tập và nghiên cứu các môn học khác của các ngành kỹ thuật và công nghệ;

- Hiểu và thực hành thành thạo các kiến thức liên quan đến Giải tích như tính giới hạn, tính đạo hàm, tính tích phân của các hàm một biến và hàm nhiều biến;

- Hiểu và thực hành thành thạo các kiến thức liên quan đến Đại số cao cấp như ma trận và các phép biến đổi, giải các hệ phương trình nhiều biến số v.v.

1.3 Kiến thức theo khối ngành

- Hiểu và thực hành thành thạo được các kiến thức liên quan đến cấu trúc dữ liệu về mảng, danh sách liên kết, hàng đợi, ngăn xếp, cây nhị phân, bảng băm;

- Hiểu và thực hành thành thạo các thuật toán cơ bản liên quan đến sắp xếp, tìm kiếm trên các cấu trúc dữ liệu;

- Hiểu và thực hành thành thạo các khái niệm cơ bản về số phức và các loại biểu diễn của số phức, hàm giải tích, vi phân, các hàm cơ sở phức, các biểu diễn chuỗi của các hàm giải tích, chuỗi Fourier, biến đổi Fourier, biến đổi Laplace;

- Hiểu và thực hành thành thạo các khái niệm cơ bản của lý thuyết xác suất (thí nghiệm ngẫu nhiên, không gian mẫu, sự kiện ngẫu nhiên, xác suất có điều kiện, các

sự kiện độc lập, định lý Bayes, định lý xác suất toàn phần);

- Hiểu và thực hành thành thạo sự phân loại và các đặc trưng của tín hiệu và hệ thống, các phương pháp biểu diễn tín hiệu và hệ thống tuyến tính trong miền thời gian, miền tần số và miền biến phức (miền s và miền z);

Trang 10

- Hiểu và thực hành thành thạo các phương pháp phân tích tín hiệu, phân tích và thiết

kế hệ thống tuyến tính trong các miền biểu diễn khác nhau.

1.5 Kiến thức ngành

- Hiểu và thực hành thành thạo các kiến thức thuộc các định hướng chính trong ĐTVT, bao gồm: Truyền thông, Mạng, Kỹ thuật máy tính, Điều khiển và Tự động hóa, Điện tử y – sinh, Vi điện tử Sinh viên được lựa chọn, tư vấn theo học một định hướng chính;

- Kiến thức rộng của định hướng: là bắt buộc đối với sinh viên đã đăng ký theo định hướng và là lựa chọn đối với sinh viên đã đăng ký theo những định hướng khác;

- Kiến thức sâu của định hướng: là lựa chọn đối với tất cả các sinh viên, cho phép sinh viên lựa chọn theo một hướng hoặc nhiều định hướng khác nhau, đáp ứng nguyện vọng nghề nghiệp tương lai;

- Kiến thức bổ trợ: các kiến thức thuộc các lĩnh vực công nghệ (ngoài ĐTVT), kinh

tế, luật, xã hội, nhân văn, v.v đáp ứng nguyện vọng nghề nghiệp tương lai;

- Kiến thức thực tập: Hiểu, thực hành thành thạo và sáng tạo các kiến thức thực tập thiết kế các linh kiện và hệ thống truyền thông, mạng truyền thông, điện – điện tử, máy tính, điều khiển, xử lý thông tin trong môi trường phòng thí nghiệm và tại các

cơ sở doanh nghiệp nghiên cứu và triển khai công nghệ;

- Khóa luận tốt nghiệp: Hiểu, thực hành thành thạo và sáng tạo kiến thức tổng hợp và chuyên sâu về các định hướng đã học Thể hiện các khả năng xác định vấn đề thực tiễn cần giải quyết, chuyển tải thành bài toán công nghệ, thực hiện thiết kế và giải quyết vấn đề, diễn giải được kết quả, trình bày kết quả.

2.1 Kỹ năng cứng

2.1.1 Các kỹ năng nghề nghiệp

- Thực hành thành thạo quy trình thiết kế.

- Thực hành thành thạo việc phân đoạn quy trình thiết kế và phương pháp tiếp cận.

- Thực hành thành thạo kiến thức trong thiết kế.

2.1.2 Kỹ năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề

- Thực hành thành thạo việc xác định vấn đề và phạm vi.

- Thực hành thành thạo việc mô hình hóa.

- Thực hành thành thạo kỹ năng ước lượng và phân tích định tính.

- Thực hành thành thạo cách phân tích sự hiện diện của các yếu tố bất định.

- Thực hành thành thạo kỹ năng kết thúc vấn đề.

2.1.3 Kỹ năng nghiên cứu và khám phá kiến thức

- Thực hành thành thạo nguyên tắc nghiên cứu và điều tra.

- Thực hành thành thạo điều tra theo thử nghiệm.

- Thực hành thành thạo kỹ năng tìm kiếm, khai thác thông tin.

- Thực hành thành thạo việc thử nghiệm giả thuyết và bảo vệ.

2.1.4 Kỹ năng tư duy theo hệ thống

- Biết suy nghĩ toàn cục.

- Thực hành thành thạo việc nhận định được sự nảy sinh và tương tác trong những hệ thống.

- Thực hành thành thạo việc sắp xếp trình tự ưu tiên và tập trung.

- Thực hành thành thạo việc trao đổi và cân bằng các yếu tố khác nhau.

2.1.5 Hiểu bối cảnh xã hội và ngoại cảnh

10

Trang 11

- Nhận thức rõ vai trò và trách nhiệm của kỹ sư.

- Hiểu rõ tác động của kỹ thuật/công nghệ đến xã hội.

- Hiểu rõ qui định của xã hội về kỹ thuật/công nghệ.

- Nhận thức được các vấn đề và giá trị của thời đại.

- Nhận thức được bối cảnh toàn cầu.

2.1.6 Hiểu bối cảnh tổ chức

- Có ý thức tôn trọng văn hóa liên quan đến tổ chức.

- Biết cách làm việc thành công trong tổ chức.

- Có đầu óc kinh doanh thông qua kỹ thuật.

2.1.7 Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn

- Thực hành thành thạo được kiến thức trong thiết kế.

- Thực hành thành thạo khả năng thực thi thiết kế và mô phỏng quá trình triển khai.

- Thực hành thành thạo quy trình sản xuất (phần cứng, phần mềm, và tích hợp).

- Thực hành thành thạo cách thức kiểm tra, kiểm chứng, phê chuẩn và chứng nhận.

- Thực hành thành thạo về quản lý và tối ưu hóa vận hành.

- Thực hành thành thạo về hỗ trợ chu kỳ vòng đời, cải thiện và phát triển, kết thúc vòng đời của hệ thống.

2.1.8 Năng lực sáng tạo, phát triển và dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp

- Thực hành thành thạo cách tìm tòi, cập nhật thông tin về phát triển công nghệ.

- Thực hành thành thạo việc phân tích, tổng hợp và đánh giá tác động của công nghệ đến xã hội, môi trường.

- Thực hành thành thạo khả năng nhận định được các xu hướng phát triển tương lai.

2.2 Kỹ năng bổ trợ

2.2.1 Các kỹ năng cá nhân

- Có tư duy sáng tạo tốt.

- Có tư duy phản biện tốt.

- Thực hành thành thạo khả năng đề xuất sáng kiến.

- Thực hành thành thạo khả năng quản lý thời gian và nguồn lực.

2.2.2 Làm việc theo nhóm

- Thực hành thành thạo việc hình thành nhóm làm việc hiệu quả.

- Thực hành thành thạo việc tổ chức và hoạt động, phát triển và tiến triển nhóm hiệu quả.

- Thực hành thành thạo cách hợp tác trong kỹ thuật.

2.2.3 Quản lý và lãnh đạo

- Thực hành thành thạo hiểu biết về xây dưng tầm nhìn, nhiệm vụ và chiến lược.

- Thực hành thành thạo khả năng quản lý thời gian, nguồn lực.

- Thực hành thành thạo về quản lý dự án.

2.2.4 Kỹ năng giao tiếp

- Thực hành thành thạo cấu trúc giao tiếp (cách lập luận, sắp xếp ý tưởng).

- Thực hành thành thạo kỹ năng về giao tiếp bằng văn viết, giao tiếp điện tử / đa truyền thông, giao tiếp bằng toán học, đồ họa.

- Thực hành thành thạo kỹ năng thuyết trình.

2.2.5 Kỹ năng giao tiếp sử dụng ngoại ngữ

- Tối thiểu phải đạt bậc 4/6 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (hoặc tương đương).

- Thành thạo thuyết trình bằng tiếng Anh.

Trang 12

- Kiên trì

- Linh hoạt

- Hiểu biết về bản thân

- Ham tìm hiểu và học tập suốt đời

- Chủ động lên kế hoạch cho nghề nghiệp của mình

- Luôn cập nhật thông tin trong lĩnh vực công nghệ

3.3 Phẩm chất đạo đức xã hội

- Trách nhiệm với xã hội

- Tuân thủ luật pháp

- Có ý thức phục vụ

- Nhiệt tình tham gia các hoạt động xã hội

4 Vị trí làm việc mà sinh viên có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

Người tốt nghiệp có đủ kiến thức để lựa chọn một trong những nhóm nghề nghiệp phù hợp dưới đây:

- Nhóm 1: Giảng viên/nghiên cứu viên

- Nhóm 2: Chuyên gia kỹ thuật

- Nhóm 3: Quản trị dự án kỹ thuật

- Nhóm 4: Doanh nhân trong lĩnh vực ĐTVT

Một số nhiệm vụ, được thể hiện qua mô tả việc làm từ một số công ty trong lĩnh vực ĐTVT:

Chuyên gia về hệ thống nhúng:

- Phát triển các phần mềm điều khiển phần cứng trên hệ điều hành Linux cho các hệ thống nhúng;

- Có kiến thức tốt về các kiến trúc vi xử lý đa lõi;

- Xây dựng nhóm và triển khai các hệ nhúng có liên quan tới compiler/debugger;

- Có khả năng phân tích vấn đề và làm chủ dự án, quản lý các thành viên trong nhóm để thực thi dự án;

- Có khả năng giao tiếp tiếng Anh tốt, trao đổi trực tiếp với khách hàng qua email được viết bằng tiếng Anh.

Kỹ sư truyền thông:

- Thiết lập, kiểm tra, duy trì và bảo dưỡng các thiết bị của mạng NGN GSM/CDMA, 3G BSS hoặc 3G NSS;

- Đưa ra các giải pháp kỹ thuật hỗ trợ khách hàng từ xa và khắc phục các sự cố kỹ thuật liên quan;

- Có kinh nghiệm trong việc thiết lập và bảo dưỡng các thiết bị tổng đài chuyển mạch

di động BSC, trạm gốc BTS; hay trung tâm chuyển mạch MSC, HLR;

- Có khả năng giao tiếp tiếng Anh tốt.

12

Trang 13

Điều hành dự án:

- Quản lý dự án kinh doanh, quản lý kỹ thuật và sản phẩm cho hãng;

- Đảm bảo được chất lượng và hoàn thành đúng thời hạn cho sản phẩm;

- Giao dịch và có mối quan hệ tốt với các phòng chức năng khác như: phòng kinh doanh, phòng thương mại, phòng kỹ thuật, phòng kiểm định và vận hành sản phẩm;

- Có kinh nghiệm quản lý.

Học tiếp bậc sau đại học:

- Học ở cấp học cao hơn (thạc sĩ, tiến sĩ) ở trong nước hoặc ở nước ngoài;

- Tham gia các nhóm nghiên cứu tại cơ sở đào tạo;

- Trợ giảng cho các giảng viên tại các cơ sở đào tạo.

5 Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

- Tiếp tục học sau đại học tại các trường đại học uy tín trong nước và nước ngoài theo các chuyên ngành thuộc lĩnh vực kỹ thuật điện tử, truyền thông.

- Nghiên cứu, triển khai các ứng dụng của ngành kỹ thuật điện tử, truyền thông trong thực tế.

- Làm việc trong các lĩnh vực quản lý, điều hành sản xuất, doanh nghiệp.

Trang 14

PHẦN II ĐIỀU KIỆN VÀ NĂNG LỰC ĐÀO TẠO CTCLC CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO Điều kiện cơ bản: Chương trình đào tạo CLC ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử,

truyền thông đáp ứng nhu cầu cần thiết của xã hội đối với ngành đào tạo điện tử, viễnthông, chủ trương của Đảng và Nhà nước với mục tiêu lấy công nghệ thông tin và truyềnthông làm nòng cốt, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đại học Việc mở chương trìnhđào tạo CLC trình độ đại học ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông là phù hợpvới chiến lược phát triển của Trường Đại học Công nghệ cũng như chiến lược phát triểnkhoa học công nghệ của ĐHQGHN đến năm 2020 tầm nhìn 2030, góp phần tăng nguồnnhân lực chất lượng cao về kỹ thuật điện tử và truyền thông Hơn nữa, việc mở chươngtrình đào tạo này sẽ đáp ứng được nhu cầu đào tạo cũng như khả năng của ĐHQGHN,đồng thời hòa nhập với xu thế phát triển kinh tế xã hội trong bối cảnh toàn cầu hóa hiệnnay

Vài nét về Khoa Điện tử - Viễn thông, trường ĐHCN

‒ Về lĩnh vực đào tạo và công tác sinh viên: Khoa Điện tử - Viễn thông, TrườngĐHCN là đơn vị đào tạo của Nhà trường được giao nhiệm vụ đào tạo trình độ đạihọc Công nghệ Điện tử Viễn thông Chương trình đào tạo này đã được ĐHQGHNlựa chọn đầu tư chiến lược để phát triển đạt trình độ quốc tế theo Nhiệm vụ chiếnlược và đã được kiểm định chất lượng đạt chuẩn đầu ra theo tiêu chuẩn quốc tếAUN-QA (mức điểm: 4,9)

‒ Về lĩnh vực hợp tác phát triển: Ở nước ngoài: Trường ĐHCN đã đẩy mạnh cáchoạt động hợp tác, xác lập vị thế quốc tế với nhiều cơ sở đào tạo tiên tiến trên thếgiới như Trường Đại học Paris-Sud 11 (Pháp); Trường Đại học Osaka, Nhật Bản;Trường Đại học Claude Bernard Lyon 1 (Pháp); Trường Đại học CB Lyon 1;Trường Đại học Đông Nam (Trung Quốc); Trường Đại học New South Wales;Trường Đại học Troy, Hoa kỳ; Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Quốc lậpĐài Loan; Trường Đại học Công nghệ Deft, Hà Lan; Trường Đại họcRitsumeikan, Nhật Bản,…Ở trong nước: Trường ĐHCN có mối quan hệ tốt vớinhiều cơ sở đào tạo, doanh nghiệp có uy tín trong lĩnh vực điện tử, viễn thông nhưTrường Đại học Bách Khoa Hà Nội, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việtnam; Tập đoàn Intel, Tập đoàn Samsung, FPT, Viettel, VNPT, Nokia, Viện Cơhọc, Viện kỹ thuật điện máy, Học viện kỹ thuật quân sự, Trung tâm đào tạo vànghiên cứu Công nghệ Vũ trụ,…

14

Trang 15

Trường HCN có 23 giảng viên đang công tác tại Khoa Điện tử - Viễn thông và đa số tốtnghiệp tại các nước có trình độ khoa học kỹ thuật cao trong lĩnh vực điện tử viễn thôngnhư Hoa Kỳ, Đức, Pháp, Hà Lan, Nhật Bản, Hàn Quốc…trong đó có 9 PGS, 6 TS, 8 ThS

đều được đào tạo hoặc thuộc ngành gần với với chương trình CLC này Đội ngũ giảng

viên đều đã cso kinh nghiệm giảng dạy liên quan đến chương trình đào tạo CLC này từ 3năm trở lên, đảm bảo yêu cầu về trình độ ngoại ngữ bậc 5/6 trở lên theo khing năng lựcngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt nam hoặc được đào tạo trình độ sau đại học tại nước ngoàimột trong các thứ tiếng (Anh, Nga, Pháp, Trung, Đức) Đội ngũ trợ giảng gồm 7 người và

số cán bộ quản lý và cố vấn học tập gồm 23 người (15 cán bộ quản lý và 8 cố vấn học tập)đều đảm bảo các yêu cầu về năng lực chuyên môn nghiệp vụ theo Thông tư số23/2014/TT-BGDĐT

Kết quả khảo sát nhu cầu đào tạo đảm bảo đáp ứng điều kiện mở chương trình đào tạochất lượng cao trình độ đại học thu học phí theo chi phí đào tạo (chi tiết đính kèm)

1 Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo được xây dựng đảm bảo yêu cầu theo quy định tại Điều 5 củaQuy định về đào tạo chất lượng cao trình độ đại học

1.1 Một số thông tin về chương trình đào tạo

Tên ngành đào tạo:

+ Tiếng Việt: Công nghệ kĩ thuật Ðiện tử, Truyền thông

+ Tiếng Anh: Electronics and Communications Engineering Technology

Mã số ngành đào tạo: 52510302

Trình độ đào tạo: Cử nhân

Thời gian đào tạo: 4 năm

Tên văn bằng tốt nghiệp:

+ Tiếng Việt: Cử nhân Công nghệ kĩ thuật Điện tử, Truyền thông

(Chương trình đào tạo chất lượng cao) + Tiếng Anh: The Degree of Bachelor in Electronic and CommunicationEngineering Technology

(Honors Program)Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo: Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia HàNội

Trang 16

1.2 Nội dung chương trình đào tạo

a Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo: 154 tín chỉ

(chưa tính Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng-an ninh, Kĩ năng bổ trợ)

+ Khối kiến thức thực tập và tốt nghiệp: 17 tín chỉ

b Khung chương trình đào tạo

Số

Số giờ tín chỉ Mã số học

phần tiên quyết

Lý thuyết Thực hành học Tự

I

Khối kiến thức chung

(chưa tính Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng-an ninh, Kĩ năng

Trang 17

Số giờ tín chỉ Mã số học

phần tiên quyết

Lý thuyết

Thực hành

Tự học Marxism-Leninism 2

3 POL1001

Tư tưởng Hồ Chí Minh

Giáo dục quốc phòng – an ninh 1

Homeland Defense and Security Education 1

Trang 18

Số giờ tín chỉ Mã số học

phần tiên quyết

Lý thuyết

Thực hành

Tự học

Mechanical and Heat

18 PHY1103 Điện – Quang

III

Khối kiến thức theo khối ngành

(Công nghệ Thông tin và Công nghệ

kĩ thuật Điện tử, Truyền thông) 9/12

19 ELT2035 Tín hiệu và hệ thống *

20 INT2043 Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

Chọn thêm 1 trong 2 học phần sau

21 ELT2029 Toán trong Công nghệ

22 MAT1101 Xác suất thống kê

IV

Khối kiến thức theo nhóm ngành

(Công nghệ kĩ thuật Điện tử, Truyền

25 ELT2030 Kỹ thuật điện *

26 ELT2031 Mô hình hóa và mô phỏng *

27 ELT2032 Linh kiện điện tử *

28 ELT2040 Điện tử tương tự *

29 ELT2041 Điện tử số *

30 ELT2036 Kỹ thuật điện từ *

31 ELT3144 Xử lý tín hiệu số *

18

Trang 19

Số giờ tín chỉ Mã số học

phần tiên quyết

Lý thuyết

Thực hành

Tự học

V.1 Khối kiến thức ngành bắt buộc 12

34 ELT3043 Truyền thông *

35 ELT3046

Mạng truyền thông máy tính 1 *

Computer Communications Networks 1

36 ELT3047 Kiến trúc máy tính *

37 ELT3051 Kỹ thuật điều khiển *

V.2 Khối kiến thức ngành theo định hướng bắt buộc 12/15

38 ELT3067 Truyền thông quang

39 ELT3056 Truyền thông vô tuyến *Wireless Communications 3 45 ELT2035/ ELT3043

40 ELT3062

Mạng truyền thông máy tính 2 *

Computer Communications Networks 2

41 ELT3098 Truyền thông vệ tinhSatellite Communication 3 45

42 ELT3057

Truyền thông số và mã hóa

Digital Communications and Coding Theory

3 45 ELT2035/ ELT3043

43 ELT3163 Mạng truyền thông di động

Mobile Communication Systems 3 45

44 ELT3062

Mạng truyền thông máy tính 2 *

Computer Communications Networks 2

45 ELT3057

Truyền thông số và mã hóa

Digital Communications and

ELT2035/ ELT3043

Trang 20

Số giờ tín chỉ Mã số học

phần tiên quyết

Lý thuyết

Thực hành

Tự học

47 ELT3168

Quản trị mạng viễn thông *

Communication Network

V.2.3 Chuyên ngành kỹ thuật máy tính 12/15

48 ELT3097 Lập trình cho thiết bị di độngProgramming for Mobile Devices 3 30 15 INT1006

49 ELT3048 Hệ thống vi xử lý *Microprocessors 3 30 15 ELT2030

51 ELT3104 Lập trình và ghép nối máy tínhProgramming for Computer

Interfaces

52 ELT3077 Hệ thống robot thông minhIntelligent Robot Systems 3 45 ELT3051

V.2.4 Chuyên ngành Điều khiển và tự động hóa 12/15

53 ELT3071 Hệ thống nhúng thời gian thực *

Real-time Embedded Systems 3 45

ELT2041/ ELT3047

54 ELT3049 Hệ thống điều khiển số *

ELT2030

55 ELT3097 Lập trình cho thiết bị di động *Programming for Mobile Devices 3 30 15 INT1006

56 ELT3048 Hệ thống vi xử lý *Microprocessors 3 30 15

ELT2030

57 ELT3077 Hệ thống robot thông minhIntelligent Robot Systems 3 45 ELT3047/ELT3049

V.2.5 Chuyên ngành điện tử y - sinh 12/15

58 ELT3095 Xử lý tín hiệu và tạo ảnh y-sinhSignal Processing and Bio-medical

60 ELT3096 Cơ sở điện sinh học *Bioelectromagnetism 3 45

61 ELT3106 Giải phẫu và sinh lý họcAnatomy and physiology 3 45

62 ELT3087 Thiết bị và phân tích tín hiệu y-sinh Biomedical signal equipments and

Trang 21

Số giờ tín chỉ Mã số học

phần tiên quyết

Lý thuyết

Thực hành

Tự học Microprocessors

64 ELT3097 Lập trình cho thiết bị di động *

Programming for Mobile Devices 3 30 15 INT1006

65 ELT3107 Nhập môn công nghệ vi cơ điện tửIntroduction to MEMS 3 45

66 ELT3108

Nhập môn thiết kế mạch tích hợp tương tự

Introduction to analog integrated circuit design

67 ELT3109

Nhập môn thiết kế mạch tích hợp số

Introduction to digital integrated

Introduction to High Frequency

70 ELT3060 Kỹ thuật cao tầnHF Techniques 3 45 ELT2030/ ELT3045

71 ELT3189 Kỹ thuật anten

72 ELT3075 Hệ thống điều khiển nâng cao

ELT3047/ ELT3049

73 ELT3099 Các phương pháp xử lý tín hiệu

74 ELT3110 Quang điện tửOptoelectronics 3 45 ELT2030/ELT3032

78 INT2202 Lập trình nâng cao

Trang 22

Số giờ tín chỉ Mã số học

phần tiên quyết

Lý thuyết

Thực hành

Tự học

79 PHY1105 Vật lý hiện đại

80 MAT1100 Tối ưu hóa

MAT1093 MAT1094

81 SPY1050 Tâm lý học đại cương

82 MNS1052

Khoa học quản lý đại cương

Introduction to Management Science

83 THL1057 Nhà nước và pháp luật đại cương

84 INE1050 Kinh tế vi mô

88 INT2206 Nguyên lý hệ điều hành

Principles of Operating Systems 3 45 INT1006

Trang 23

1.3 So sánh chương trình đào tạo đã xây dựng với CTĐT nước ngoài và CTĐT chuẩn

a) So sánh với CTĐT nước ngoài

Đối tác chính mà Khoa ĐTVT chọn tham khảo chương trình là của Khoa Điện và Kỹ thuật Máy tính, Đại học Quốc gia Singapore (NUS)

‒ Tên chương trình: Kỹ thuật Điện (Electrical Engineering)

‒ Tên văn bằng sau khi tốt nghiệp: Cử nhân Kỹ thuật Điện (Bachelor of Engineering in Electrical Engineering)

‒ Xếp hạng của cơ sở đào tạo, ngành đào tạo: năm 2011, NUS được xếp thứ 40 trong bảng xếp hạng các trường đại học trên thế giới(THES) và thứ 19 trên thế giới (THES) về lĩnh vực công nghệ

Bên cạnh chương trình của NUS, Khoa ĐTVT còn tham khảo chương trình cử nhân Kỹ thuật, ngành Kỹ thuật Điện của Đại học Illinois tạiUrbana Champaign (UIUC), Hoa Kỳ

‒ Tên chương trình: Kỹ thuật Điện (Electrical Engineering)

‒ Tên văn bằng sau khi tốt nghiệp: Cử nhân Kỹ thuật Điện (Bachelor of Engineering in Electrical Engineering)

‒ Xếp hạng của cơ sở đào tạo, ngành đào tạo: năm 2011, UIUC được xếp thứ 31 trên thế giới (THES) và 16 trên thế giới (THES) về lĩnhvực công nghệ

Ghi chú về cách chuyển đổi tín chỉ từ NUS sang hệ tín chỉ của ĐHQGHN:

- NUS học một kỳ 13 tuần, trung bình mỗi kỳ 20 tín chỉ (viết tắt là MC = module credit) UIUC học một kỳ 14 tuần, trung bình mỗi kỳ

16 tín chỉ (C Như vậy, UIUC gần tương đương với ĐHQGHN

Phương thức chuyển đổi tín chỉ tương đương từ NUS sang UIUC:

Trang 24

( http://www.fas.nus.edu.sg/undergrad/toknow/policies/mc_ratio.html )

20 tín chỉ_NUS trong 1 kỳ học tập = 15 tín chỉ_UIUC trong 1 kỳ học tập

=> 4 tín chỉ NUS = 3 tín chỉ UIUC

1 tín chỉ (UIUC) ~= 1 tín chỉ (ĐHQGHN)

Do vậy, ta có thể dùng chuyển đổi cơ học như sau:

- 4 tín chỉ của NUS = 3 tín chỉ của ĐHQGHN

- 3 tín chỉ của NUS = 2 tín chỉ của ĐHQGHN

- 6 tín chỉ của NUS = 4 tín chỉ của ĐHQGHN

Bảng so sánh chương trình đào tạo:

24

Trang 25

Học phần trong chương trình đào tạo của NUS Học phần trong chương trình đào tạo của ĐHCN

Thuyết minh về những điểm giống và khác nhau giữa các học phần của hai chương trình

Số

Số tín chỉ

chỉ

Phần trăm giống nhau

Ghi chú

12-14)

39

Phương pháp lập trình Programming

Tin học cơ sở 4

95%

Trang 26

Học phần trong chương trình đào tạo của NUS Học phần trong chương trình đào tạo của ĐHCN

Thuyết minh về những điểm giống và khác nhau giữa các học phần của hai chương trình

Số

Số tín chỉ

chỉ

Phần trăm giống nhau

lý Đó là thế mạnh, nên duy trì Chỉ cần thay đổi phương pháp giảng dạy (như, giới thiệu

ví dụ thực tế của ngành ĐTVT và từ đó đưa ra bài toán cần giải, để sinh viên sớm hiểu được kiến thức toán – lý được dạy là sẽ được dùng ở đâu trong

3

Electronic – Optical Physics

3

26

Trang 27

Học phần trong chương trình đào tạo của NUS Học phần trong chương trình đào tạo của ĐHCN

Thuyết minh về những điểm giống và khác nhau giữa các học phần của hai chương trình

Số

Số tín chỉ

chỉ

Phần trăm giống nhau

95% Giống 95% về

nội dung lý thuyết, khác về thời lượng và nội dung thực hành.

đã được dạy trong các học phần INT1003

và INT1006.

Trang 28

Học phần trong chương trình đào tạo của NUS Học phần trong chương trình đào tạo của ĐHCN

Thuyết minh về những điểm giống và khác nhau giữa các học phần của hai chương trình

Số

Số tín chỉ

chỉ

Phần trăm giống nhau

Ghi chú

trong Kỹ thuật điện tử và máy tính

Analytical Methods in Electrical and Computer Engineering

Mathematics in Engineering

21 ST2334 Xác suất thống kê

Probability and Statistics

MAT1101 Xác suất thống kê

Probability and Statistics

Các phương pháp phân tích trong ngành điện và máy tính

Analytical Methods In Electrical & Computer Engineering

lư luận nhưng khác về thực tiễn khi đề cập đến Việt Nam 28

Trang 29

Học phần trong chương trình đào tạo của NUS Học phần trong chương trình đào tạo của ĐHCN

Thuyết minh về những điểm giống và khác nhau giữa các học phần của hai chương trình

Số

Số tín chỉ

chỉ

Phần trăm giống nhau

Ghi chú

Kỹ thuật điện Electrical Engineering 3 ELT2030

Kỹ thuật điện Electrical Engineering 3

90% Giống về nội

dung Tăng số tín chỉ thành 4 (thay vì 2) vì học phần đầu tiên về ngành, nên thời gian nhiều để kích thích cho sinh viên yêu ngành

Matlab & Labview cho kỹ

sư điện Matlab & Labview for Electrical Engineers

26 EE2004 Linh kiện điện tử Electronic Devices 4 ELT2032

Linh kiện điện tử

90%

28 EE2006 Thiết kế điện tử số

Điện tử số

Trang 30

Học phần trong chương trình đào tạo của NUS Học phần trong chương trình đào tạo của ĐHCN

Thuyết minh về những điểm giống và khác nhau giữa các học phần của hai chương trình

Số

Số tín chỉ

chỉ

Phần trăm giống nhau

Ghi chú

Engineering Electromagnetics

Engineering Electromagnetics

Circuit and systems design lab

3 ELT 3102 Thực tập điện tử tương tự 2

90%

học phần này

33 EE3103 Truyền thông

3

95%

30

Trang 31

Học phần trong chương trình đào tạo của NUS Học phần trong chương trình đào tạo của ĐHCN

Thuyết minh về những điểm giống và khác nhau giữa các học phần của hai chương trình

Số

Số tín chỉ

chỉ

Phần trăm giống nhau

Ghi chú

học phần này 37

EE4114 Truyền thông quang

Nhập môn Xử lý tín hiệu cho hệ thống đa phương tiện Introduction to signal processing for multimedia systems

Circuits

Nhập môn hệ thống và mạch cao tần

Introduction to Microwave Systems & Circuits 3

Trang 32

Học phần trong chương trình đào tạo của NUS Học phần trong chương trình đào tạo của ĐHCN

Thuyết minh về những điểm giống và khác nhau giữa các học phần của hai chương trình

Số

Số tín chỉ

chỉ

Phần trăm giống nhau

Ghi chú

Computer Communications Networks2

Computer Communications Networks 2

Embedded Computer Systems Design

Hệ thống máy tính nhúng Embedded Computer

95%

45

EE3304 Hệ thống điều khiển số

Digital Control Systems

4 ELT3049 Hệ thống điều khiển số

Digital Control Systems

Biomedical imaging systems

Hệ thống tạo ảnh y - sinh 4 ELT3095

Xử lý tín hiệu và tạo ảnh y sinh

Signal processing and Biomedical imaging

3

90%

47 EE4604 Biological perception in

digital media Nhận thức sinh học trong

4 ELT3096 Cơ sở điện sinh học

Fundamental of Electromagnetism

32

Trang 33

Học phần trong chương trình đào tạo của NUS Học phần trong chương trình đào tạo của ĐHCN

Thuyết minh về những điểm giống và khác nhau giữa các học phần của hai chương trình

Số

Số tín chỉ

chỉ

Phần trăm giống nhau

Hệ thống robot tự quản trị phân tán

4 ELT3077 Hệ thống robot thông minhIntelligent robot system 3

Trang 34

Học phần trong chương trình đào tạo của NUS Học phần trong chương trình đào tạo của ĐHCN

Thuyết minh về những điểm giống và khác nhau giữa các học phần của hai chương trình

Số

Số tín chỉ

chỉ

Phần trăm giống nhau

CS4274

Mạng di động và đa phương tiện

Mobile and Multimedia Networking

4

ĐHCN không dạy học phần này

CS4222

Mạng tính toán và cảm biến không dây

Wireless Computing &

Sensor Networks

4

ĐHCN không dạy học phần này

Hệ thống nhúng thời gian thực

Real-time Embedded Systems

Hệ thống nhúng thời gian thực

Real time Embedded Systems

3

95%

EE4218

Thiết kế các hệ thống phần cứng nhúng

Embedded Hardware Systems Design

4

ĐHCN không dạy học phần này

EE2010 Hệ thống và điều khiển Systems and Control 4

34

Trang 35

Học phần trong chương trình đào tạo của NUS Học phần trong chương trình đào tạo của ĐHCN

Thuyết minh về những điểm giống và khác nhau giữa các học phần của hai chương trình

Số

Số tín chỉ

chỉ

Phần trăm giống nhau

Ghi chú

EE3302 Các hệ thống điều khiển công nghiệp

Industrial Control Systems

dạy học phần này

EE4305

Nhận môn các hệ thống

mờ, nơron Introduction to Fuzzy/Neural Systems

dạy học phần này

ME4245

Động học rôbôt và điều khiển

Robot Kinematics, Dynamics and Control

dạy học phần này

55 EE3731C Các phương pháp xử lý tín hiệu

Signal processing methods

ELT3099 Các phương pháp xử lý tín hiệu

Signal processing methods

Trang 36

Học phần trong chương trình đào tạo của NUS Học phần trong chương trình đào tạo của ĐHCN

Thuyết minh về những điểm giống và khác nhau giữa các học phần của hai chương trình

Số

Số tín chỉ

chỉ

Phần trăm giống nhau

Ghi chú

68 EE2001 Thực tập thiết kế hệ thống

tương tự và số (Analog and Digital Systems Design) Project

6 ELT2037 Thực tập thiết kế hệ thống

Systems Design Laboratory

tiêu, phương pháp, hình thức triển khai, nhưng đối tượng và bài tóan tùy thuộc điều kiện cơ sở vật chất của đơn vị Thời lượng ít hơn (3 36

Trang 37

Học phần trong chương trình đào tạo của NUS Học phần trong chương trình đào tạo của ĐHCN

Thuyết minh về những điểm giống và khác nhau giữa các học phần của hai chương trình

Số

Số tín chỉ

chỉ

Phần trăm giống nhau

Ghi chú

tín chỉ thay vì 4)

69 EE2032 Signals & communications

70 EE4001 Khóa luận tốt nghiệp

Trang 38

b) So sánh với CTĐT chuẩn

CTĐT CLC có số tín chỉ là 154, CTĐT hệ chuẩn có số tín chỉ là 129 tín chỉ Xét về lượng tín chỉ thì hơn 15 tín chỉ Ở đó, khối kiến thức chung,môn tiếng Anh cơ sở được học nhiều hơn 5 tín chỉ (CTĐT CLC được học thêm môn tiếng Anh cơ sở 4) Trong phần khối kiến thức ngành, CTĐT

hệ chuẩn không chia thành các chuyên ngành, còn CTĐT CLC được chia thành các chuyên ngành ở đó sinh viên được đào tạo chuyên sâu theo một

số hướng quan tâm Trong khối kiến thức ngành, sinh viên học theo CTĐT CLC sẽ học thêm 10 tín chỉ so với sinh viên học theo CTĐT chuẩn

- Hiểu được những kiến thức cơ bản, có tính

hệ thống về tư tưởng, đạo đức, giá trị văn hóa Hồ Chí Minh, những nội dung cơ bản của Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, chủ yếu là đường lối trong thời kỳ đổi mới trên một số lĩnh vực cơ bản của đời sống xã hội.

Như phần nội dung Như phần nội dung Như phần nội dung

1.1.2 Kiến thức về tin học - Nhớ và giải thích được các kiến thức cơ bản

Trang 39

STT Nội dung Hệ chuẩn Hệ chất lượng cao Hệ chuẩn quốc tế

công tác văn phòng và khai thác Internet )

- Có khả năng phân tích, đánh giá và lập trình một ngôn ngữ lập trình bậc cao (hiểu các cấu trúc điều khiển, các kiểu dữ liệu có cấu trúc, hàm/chương trình con, biến cục bộ/biến toàn cục, vào ra dữ liệu tệp, các bước để xây dựng chương trình hoàn chỉnh)

- Có khả năng phân tích, đánh giá phương pháp lập trình hướng thủ tục và lập trình hướng đối tượng; phân biệt được ưu và nhược điểm của hai phương pháp lập trình.

1.1.3 Kiến thức về ngoại ngữ - Hiểu được các văn bản dài với phạm vi

về các chủ đề phức tạp, thể hiện được khả năng sử dụng tốt bố cục văn bản, từ ngữ nối câu và các công cụ liên kết từ ngữ.

- (Thêm) Năng lực ngoại ngữ đạt bậc 3/6 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (hoặc tương đương)

- (Thêm) Năng lực ngoại ngữ đạt bậc 4/6 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (hoặc tương đương)

- (Thêm) Năng lực ngoại ngữ đạt bậc 5/6 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (hoặc tương đương)

1.1.4 Giáo dục thể chất và quốc

phòng an ninh

- Hiểu và vận dụng những kiến thức khoa học

cơ bản trong lĩnh vực thể dục thể thao vào quá trình tập luyện và tự rèn luyện, ngăn ngừa các chấn thương để củng cố và tăng cường sức khỏe Sử dụng các bài tập phát

Như phần nội dung Như phần nội dung Như phần nội dung

Trang 40

STT Nội dung Hệ chuẩn Hệ chất lượng cao Hệ chuẩn quốc tế

triển thể lực chung và thể lực chuyên môn đặc thù Vận dụng những kỹ, chiến thuật cơ bản, luật thi đấu vào các hoạt động thể thao ngoại khóa cộng đồng

- Hiểu được nội dung cơ bản về đường lối quân sự và nhiệm vụ công tác quốc phòng -

an ninh của Đảng, Nhà nước trong tình hình mới Vận dụng kiến thức đã học vào chiến đấu trong điều kiện tác chiến thông thường.

1.2 Kiến thức theo lĩnh vực - Biết được các kiến thức cơ bản về Vật lý

cơ, nhiệt, điện và quang; hiểu được các hiện tượng và quy luật Vật lý và các ứng dụng liên quan trong khoa học kỹ thuật và đời sống;

vận dụng kiến thức để học tập và nghiên cứu các môn học khác của các ngành kỹ thuật và công nghệ.

- Nắm được các kiến thức liên quan đến Giải tích như tính giới hạn, tính đạo hàm, tính tích phân của các hàm một biến và hàm nhiều biến.

- Hiểu và vận dụng được các kiến thức liên quan đến Đại số cao cấp như ma trận và các phép biến đổi, giải các hệ phương trình nhiều biến số v.v.

Như phần nội dung (Mức hiểu và giải thích)

Như phần nội dung (Mức hiểu và thực hành thành thạo)

Như phần nội dung (Mức hiểu và thực hành thành thạo)

1.3 Khối kiến thức của khối

Ngày đăng: 17/02/2017, 14:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng so sánh chương trình đào tạo: - Đề án Chương trình đào tạo bậc đại học ngành Công nghệ kĩ thuật điện tử truyền thông (Đại học Khoa học tự nhiên)
Bảng so sánh chương trình đào tạo: (Trang 25)
Bảng 2.1.1. Danh sách giảng viên cơ hữu đúng ngành đào tạo CLC - Đề án Chương trình đào tạo bậc đại học ngành Công nghệ kĩ thuật điện tử truyền thông (Đại học Khoa học tự nhiên)
Bảng 2.1.1. Danh sách giảng viên cơ hữu đúng ngành đào tạo CLC (Trang 49)
Bảng 2.1.2. Danh sách giảng viên cơ hữu tham gia giảng dạy các học phần của ngành đào tạo CLC - Đề án Chương trình đào tạo bậc đại học ngành Công nghệ kĩ thuật điện tử truyền thông (Đại học Khoa học tự nhiên)
Bảng 2.1.2. Danh sách giảng viên cơ hữu tham gia giảng dạy các học phần của ngành đào tạo CLC (Trang 50)
Bảng 2.1.3. Danh sách giảng viên thỉnh giảng tham gia giảng dạy các học phần của ngành đào tạo CLC - Đề án Chương trình đào tạo bậc đại học ngành Công nghệ kĩ thuật điện tử truyền thông (Đại học Khoa học tự nhiên)
Bảng 2.1.3. Danh sách giảng viên thỉnh giảng tham gia giảng dạy các học phần của ngành đào tạo CLC (Trang 51)
Bảng 2.2. Danh sách trợ giảng tham gia trợ giảng các học phần của CTCLC - Đề án Chương trình đào tạo bậc đại học ngành Công nghệ kĩ thuật điện tử truyền thông (Đại học Khoa học tự nhiên)
Bảng 2.2. Danh sách trợ giảng tham gia trợ giảng các học phần của CTCLC (Trang 52)
Bảng 2.3.2. Đội ngũ cố vấn học tập chương trình chất lượng cao - Đề án Chương trình đào tạo bậc đại học ngành Công nghệ kĩ thuật điện tử truyền thông (Đại học Khoa học tự nhiên)
Bảng 2.3.2. Đội ngũ cố vấn học tập chương trình chất lượng cao (Trang 53)
Bảng 2.3.3. Danh sách kỹ thuật viên, nhân viên hướng dẫn thí nghiệm cơ hữu phục vụ ngành đăng ký đào tạo - Đề án Chương trình đào tạo bậc đại học ngành Công nghệ kĩ thuật điện tử truyền thông (Đại học Khoa học tự nhiên)
Bảng 2.3.3. Danh sách kỹ thuật viên, nhân viên hướng dẫn thí nghiệm cơ hữu phục vụ ngành đăng ký đào tạo (Trang 53)
Bảng 3.1.1. Phòng học, giảng đường, trang thiết bị hỗ trợ giảng dạy - Đề án Chương trình đào tạo bậc đại học ngành Công nghệ kĩ thuật điện tử truyền thông (Đại học Khoa học tự nhiên)
Bảng 3.1.1. Phòng học, giảng đường, trang thiết bị hỗ trợ giảng dạy (Trang 54)
Bảng 3.1.2. Phòng thí nghiệm, cơ sở thực hành và trang thiết bị phục vụ thí nghiệm, thực hành - Đề án Chương trình đào tạo bậc đại học ngành Công nghệ kĩ thuật điện tử truyền thông (Đại học Khoa học tự nhiên)
Bảng 3.1.2. Phòng thí nghiệm, cơ sở thực hành và trang thiết bị phục vụ thí nghiệm, thực hành (Trang 55)
Bảng 3.2.2a. Danh mục giáo trình của ngành đào tạo - Đề án Chương trình đào tạo bậc đại học ngành Công nghệ kĩ thuật điện tử truyền thông (Đại học Khoa học tự nhiên)
Bảng 3.2.2a. Danh mục giáo trình của ngành đào tạo (Trang 58)
Bảng 3.2.2b. Danh mục sách chuyên khảo, tạp chí của ngành đào tạo - Đề án Chương trình đào tạo bậc đại học ngành Công nghệ kĩ thuật điện tử truyền thông (Đại học Khoa học tự nhiên)
Bảng 3.2.2b. Danh mục sách chuyên khảo, tạp chí của ngành đào tạo (Trang 64)
Bảng 4.1. Danh sách hội nghị, hội thảo quốc tế liên quan đến ngành đăng kí trong 5 năm gần nhất - Đề án Chương trình đào tạo bậc đại học ngành Công nghệ kĩ thuật điện tử truyền thông (Đại học Khoa học tự nhiên)
Bảng 4.1. Danh sách hội nghị, hội thảo quốc tế liên quan đến ngành đăng kí trong 5 năm gần nhất (Trang 68)
Bảng 5.1. Kết quả nghiên cứu khoa học liên quan đến ngành đăng kí đào tạo trong 5 năm trở lại đây - Đề án Chương trình đào tạo bậc đại học ngành Công nghệ kĩ thuật điện tử truyền thông (Đại học Khoa học tự nhiên)
Bảng 5.1. Kết quả nghiên cứu khoa học liên quan đến ngành đăng kí đào tạo trong 5 năm trở lại đây (Trang 72)
Hình trong thiết kế - Đề án Chương trình đào tạo bậc đại học ngành Công nghệ kĩ thuật điện tử truyền thông (Đại học Khoa học tự nhiên)
Hình trong thiết kế (Trang 73)
Hình học giải tích,  NXB ĐHQGHN. - Đề án Chương trình đào tạo bậc đại học ngành Công nghệ kĩ thuật điện tử truyền thông (Đại học Khoa học tự nhiên)
Hình h ọc giải tích, NXB ĐHQGHN (Trang 126)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w