1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Tự do hóa thương mại trong khuôn khổ WTO và một số vấn đề đặt ra đối với Việt Nam

22 343 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 281,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tế những diễn biến của tự do hoá th-ơng mại trong khuôn khổ WTO cho thấy tiến trình đàm phán đã bắt đầu th-ơng thảo trên nhiều vấn đề mới, phần lớn là gói đàm phán thống nhất nằm tr

Trang 1

đại học quốc gia hà nội khoa kinh tế

-**** -

Lê hữu hiệp

Tự do hoá th-ơng mại trong khuôn khổ WTO

và một số vấn đề đặt ra đối với việt nam

Trang 2

Lê hữu hiệp

Tự do hoá th-ơng mại trong khuôn khổ WTO

và một số vấn đề đặt ra đối với việt nam Chuyên ngành: Kinh tế Chính trị

Mã số: 60 31 01

Tóm tắt Luận văn thạc sỹ kinh tế chính trị

Ng-ời h-ớng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn xuân thắng

Hà nội - 2006 Phần mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nh- chúng ta đã biết, b-ớc chuyển từ GATT sang WTO là một trong những biểu hiện rõ nét về mặt thể chế của b-ớc chuyển trạng thái chất - l-ợng phát triển trong xu thế toàn cầu hoá, là một đặc tr-ng phổ biến, tất yếu trong sự phát triển của nền kinh tế thế giới Những mối quan hệ kinh tế này đã v-ợt ra khỏi phạm vi quốc

Trang 3

gia, không chỉ ở một hay một số hàng hoá thuần tuý mà là hầu hết các sản phẩm và xâm nhập vào nhiều lĩnh vực nh-: đầu t-, quyền sở hữu trí tuệ, môi tr-ờng,… Tuy nhiên, việc thay đổi “ luật chơi” trong hệ thống th-ơng mại toàn cầu không chỉ gây tác động tới cơ chế và mô thức vận động mà còn tác động tới các chủ thể tham gia th-ơng mại quốc tế

Hiện nay, trên 95% kim ngạch th-ơng mại trên thế giới là do các thành viên của WTO thực hiện và cho tới nay, số thành viên đã lên tới con số 149 Đó là các quốc gia, vùng lãnh thổ có chính sách thuế quan độc lập trong đó đa phần là các n-ớc ĐPT và các n-ớc chuyển đổi Điều đó chứng minh rằng WTO là một biểu hiện nổi bật của quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới

Thực tế những diễn biến của tự do hoá th-ơng mại trong khuôn khổ WTO cho thấy tiến trình đàm phán đã bắt đầu th-ơng thảo trên nhiều vấn đề mới, phần lớn là gói đàm phán thống nhất nằm trong phạm vi của Nghị trình phát triển Đô ha, trong đó bao gồm các cuộc đàm phán về nông nghiệp, th-ơng mại dịch vụ, tự do hoá hơn nữa về các vấn đề liên quan tới thực thi nguyên tắc đối xử đặc biệt và có phân biệt, tiếp cận thị tr-ờng các sản phẩm phi nông nghiệp, phi th-ơng mại và môi tr-ờng Vòng đàm phán mới cũng bắt đầu các cuộc th-ơng thảo về những thoả thuận trong việc xử lý các tranh chấp và thực thi sáng kiến Singapore

Bên cạnh những vấn đề đã đ-ợc thoả thuận, tiến trình tự do hoá th-ơng mại của WTO còn gặp nhiều khó khăn, tập trung chủ yếu vào những lĩnh vực nhạy cảm nh-: thực thi sáng kiến Singapore về đầu t-, chính sách cạnh tranh, minh bạch hơn trong mua sắm của chính phủ, tạo thuận lợi cho th-ơng mại và hỗ trợ kỹ thuật cho các n-ớc ĐPT cũng nh- những vấn đề liên quan đến mở cửa thị tr-ờng nông sản và quyền tài sản trí tuệ liên quan đến th-ơng mại (TRIPs)

Sau nhiều khó khăn, các nỗ lực đàm phán tự do hoá th-ơng mại cũng đ-ợc nối lại vào tháng 7 năm 2003 bằng Hiệp định khung Giơnevơ; Hội nghị Hồng Kông (13-18/12/2005) Các n-ớc OECD đã cam kết cắt giảm đáng kể các trợ cấp nông nghiệp, mở của thị tr-ờng phi nông sản, ngành dịch vụ và đ-a ra ph-ơng án phát triển cho các n-ớc ĐPT Song kế hoạch cắt giảm này vẫn còn bỏ ngỏ với những sản phẩm mà họ cho là “ nhạy cảm” , có vai trò quyết định đối với nền nông nghiệp trong n-ớc Các n-ớc OECD cũng đã mềm mỏng hơn trong việc từ bỏ các yêu cầu

Trang 4

đàm phán về đầu t- và các quy định cạnh tranh cũng nh- cải thiện tính minh bạch trong các thủ tục đấu thầu của chính phủ

Nh- vậy, tự do hoá th-ơng mại trong khuôn khổ WTO trong giai đoạn gần

đây vẫn còn gặp nhiều khó khăn, những diễn tiến trong đàm phán đang đặt ra nhiều cơ hội và thách thức cho các n-ớc, nhất là các n-ớc ĐPT trong tự do hoá th-ơng mại Việt nam là một n-ớc nông nghiệp điển hình đang thực hiện những vòng đàm phán cuối cùng để gia nhập WTO vào 2006 cho nên việc nghiên cứu những vấn đề

tự do hoá th-ơng mại trong khuôn khổ WTO sẽ rất hữu ích và có ý nghĩa thiết thực

đối với Việt nam, nhất là sau khi Việt Nam trở thành thành viên WTO Xuất phát từ tầm quan trọng, ý nghĩa thực tiễn của những vấn đề tự do hoá th-ơng mại của WTO

đối với Việt nam, tác giả quyết định chọn chủ đề “ Tự do hoá th-ơng mại trong

khuôn khổ WTO và một số vấn đề đặt ra đối với Việt nam” là đề tài luận văn thạc

sỹ kinh tế chính trị

2 Tình hình nghiên cứu

Cho đến nay, có rất nhiều hoc giả trong và ngoài n-ớc đã nghiên cứu về WTO Có thể chỉ ra một số công trình chủ yếu sau đây:

WTO và triển vọng gia nhập của Việt Nam do Trung tâm t- vấn và đào tạo kinh

tế th-ơng mại và Nhà xuất bản Chính trị quốc gia phối hợp xuất bản năm 1997

Hội thảo về WTO và các n-ớc ĐPT – Do Bộ ngoại giao phối hơp với OXFAM (Anh) tổ chức tháng 3 năm1999 Tự do hoá th-ơng mại: kinh nghiệm từ các n-ớc

ĐPT, Tạp chí những vấn đề kinh tế thế giới số 51 tháng 1 năm 1998 Agriculture, trade and WTO, WB, 2002 Từ Xiatơn đến Đôha – toàn cầu hoá và WTO, WB,

2002 Vòng đàm phán thiên niên kỷ, UNDP, 2004 Vai trò, địa vị của G-8 và WTO trong nền kinh tế thế giới, Tạp chí kinh tế và dự báo số 5 ngày 11tháng 2 năm

2004 Mong muốn một thoả thuận nông nghiệp, Tạp chí Kinh tế Châu á - Thái Bình D-ơng, số 9 ngày 29 tháng 4 năm 2004 Deconstructing – the WTO melt- Down at Cancun, Would trade, December 2003 The Dual tracks of Global Trade Policy, Would trade, Sepember 2004

Trang 5

Các công trình nghiên cứu chủ yếu phân tích vai trò của WTO, mối quan hệ giữa các chủ thể về các nguyên tắc, quy định và giải quyết tranh chấp giữa các chủ thể đó trong hệ thống th-ơng mại toàn cầu

Hiện nay, một số các vấn đề tự do hoá th-ơng mại trong khuôn khổ WTO

vẫn ch-a đ-ợc nghiên cứu trên góc độ kinh tế- chính trị học một cách toàn diện, cụ thể nhất là tác động tự do hoá th-ơng mại của WTO trong chiều h-ớng mới, trong

điều kiện nền kinh tế thế giới có nhiều biến động Do đó, trong đề tài này tác giả tập trung nghiên cứu tiến trình tự do hoá th-ơng mại trong khuôn khổ WTO và tác

động của nó đối với nền kinh tế của các thành viên WTO nhằm làm rõ cơ hội và thách thức cho Việt nam là một n-ớc nông nghiệp đi sau, trên cơ sở đó đ-a ra một

số ph-ơng h-ớng giải pháp phù hợp cho Việt nam khi tham gia vào hệ thống th-ơng mại toàn cầu

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

Từ góc nhìn kinh tế- chính trị học, luận văn sẽ tập trung nghiên cứu sự hình thành, phát triển và những thay đổi cơ bản trong WTO Tiến trình tự do hoá th-ơng mại trong khuôn khổ WTO, để từ đó đi sâu phân tích những cơ hội, thách thức và điều kiện đặt ra cho Việt nam khi tham gia đàm phán th-ơng mại, cũng nh- thực thi các nguyên tắc tự do hoá th-ơng mại của WTO

Với mục đích nghiên cứu trên, luận văn tập trung thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:

+ Phân tích khái quát cơ sở ra đời, đặc điểm, bản chất và những nguyên tắc của WTO

+ Phân tích, đánh giá tiến trình tự do hoá th-ơng mại trong khuôn khổ WTO thông qua diễn tiến của các vòng đàm phán nhất là Nghị trình phát triển Đô ha

+ Rút ra một số ph-ơng h-ớng và giải pháp cơ bản cho Việt nam mở của thị tr-ờng sau khi tham gia vào hệ thống th-ơng mại toàn cầu

4 Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu

Trang 6

+ Đối t-ợng nghiên cứu: Tiến trình tự do hoá th-ơng mại trong các vòng đàm phán của WTO và những tác động của nó; sự tham gia của các thành viên WTO (bao gồm cả Việt nam) trong tiến trình này

+ Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu những nội dung chính,

đi sâu phân tích tiến trình tự do hoá th-ơng mại sau khi WTO đ-ợc thành lập (1995

đến nay)

5 Ph-ơng pháp nghiên cứu

Trong luận văn, tác giả sử dụng một số ph-ơng pháp cơ bản sau: Ph-ơng pháp duy vật biện chứng và logic lịch sử, ph-ơng pháp đánh giá tổng quan, ph-ơng pháp phân tích và so sánh, ph-ơng pháp thống kê và tổng hợp

Tất cả các ph-ơng pháp trên đ-ợc sử dụng để thống kê, tổng hợp, phân tích,

so sánh và đánh giá tổng quan nhằm tìm ra những căn cứ, cơ sở minh hoạ cho các luận điểm đồng thời góp phần đ-a ra những ph-ơng h-ớng, giải pháp phù hợp với tình đặc điểm của Việt Nam trong tiến trình gia nhập và thực hiện các nguyên tắc của WTO

6 Những đóng góp mới của luận văn

Trong luận văn tác giả hy vọng sẽ có những đóng góp mới, cơ bản sau:

+ Làm rõ đ-ợc nội dung, thuận lợi và những khó khăn của tiến trình tự do hoá th-ơng mại trong khuôn khổ WTO

+ Trên cơ sở phân tích những nội dung chủ yếu của vòng đàm phán mới về tự

do hoá th-ơng mại, tác giả làm rõ đ-ợc tác động của quá trình tự do hoá th-ơng mại đến các thành viên WTO và đ-a ra những dự báo triển vọng của tiến trình tự do hoá th-ơng mại trong khuôn khổ WTO

+ Làm rõ những vấn đề đặt ra cho Việt nam tr-ớc những tiến triển của quá trình tự do hoá th-ơng mại trong khuôn khổ WTO Trên cơ sở đó gợi ý một số ph-ơng h-ớng và giải pháp cho Việt nam mở cửa thị tr-ờng và thực thi hiệu quả các cam kết của WTO

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài các phần, mục lục, mở đầu, bảng ký hiệu viết tắt, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo cũng nh- kết luận, luận văn gồm 3 ch-ơng:

Ch-ơng 1: Một số vấn đề chung về tổ chức th-ơng mại thế giới

Trang 7

Ch-ơng 2: Tiến trình tự do hoá th-ơng mại trong khuôn khổ WTO

Ch-ơng 3: Định h-ớng và những giải pháp thúc đẩy tiến trình TDHTM của Việt nam sau khi gia nhập WTO

Ch-ơng 1

Một số vấn đề chung về tổ chức th-ơng mại thế giới

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của WTO

1.1.1 Lịch sử ra đời của GATT

WTO (Tổ chức Th-ơng mại Thế giới) có tiền thân là Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch (GATT) GATT là một tổ chức đ-ợc thành lập tạm thời sau chiến tranh thế giới thứ hai theo g-ơng các tổ chức đa ph-ơng khác tham gia vào hợp tác kinh tế quốc tế - đáng chú ý là các tổ chức của "Bretton Woods", ngân hàng thế giới (WB) và quỹ tiền tệ quốc tế (IMF)

GATT không phải là tổ chức kinh tế có tôn chỉ mục đích, ch-ơng trình hành

động buộc các n-ớc phải chấp hành Nó không nhằm mục đích hiệu lực hoá các hiệp định th-ơng mại Nói các khác, GATT là một hiệp định đa ph-ơng giữa các quốc gia có nền kinh tế thị tr-ờng về th-ơng mại và thuế quan GATT ra đời là một nỗ lực v-ợt bậc nhằm cứu nền th-ơng mại thế giới khỏi khủng hoảng trì trệ nghiêm trọng mà lịch sử đã chứng kiến từ đầu thập kỷ 30 và ng-ời ta đã kịp nhận thấy rằng, một trong những nguyên nhân đẩy đến tình trạng trên chính là chính sách bảo hộ thái quá mà mỗi quốc gia, vì những lợi ích riêng đã cố thi hành, bất chấp ảnh h-ởng tiêu cực đến th-ơng mại chung Những chính sách này làm méo

mó cạnh tranh lành mạnh trong các nền kinh tế thị tr-ờng, làm cho buôn bán quốc

tế phải tiến hành trong không khí kém an toàn và việc dự đoán xu h-ớng phát triển cũng nh- dung l-ợng trao đổi hàng hoá và dịch vụ rất khó khăn Điều này

Trang 8

tác động xấu đến nền kinh tế toàn cầu và do đó, kìm hãm sự phát triển kinh tế của từng quốc gia

Do Hiến chương La Havana khụng bao giờ được phờ chuẩn, nờn Hiệp định GATT với 38 điều đó được cỏc nước ỏp dụng trong gần 50 năm như là hiệp định

đa phương duy nhất điều chỉnh quan hệ thương mại quốc tế Sau gần nửa thế kỷ tồn tại và phỏt triển, GATT đã trở thành một hệ thống thể chế và phỏp lý của nền thương mại quốc tế Mặc dự cú những khiếm khuyết nhất định, GATT đó đúng vai trũ là người bảo vệ cỏc nguyờn tắc thương mại tự do và mở cửa thị trường

Mộ t trong nhữ ng khiế m khuyế t lớ n nhấ t củ a GATT (1947) là tớnh chấ t

“ tạ m thời” củ a hiệ p đ ị nh nà y với tư cỏch là mộ t đ iề u ước quố c tế Nghị đ ị nh thư ỏp dụ ng tạ m thờ i GATT (1947) quy đ ị nh: “ cỏc bờn ký kế t

sẽ ỏp dụ ng cỏc đ iề u khoả n tạ i phầ n I và phầ n III cũ ng như tạ i phầ n II trong chừ ng mự c nhữ ng đ iề u khoả n tạ i phầ n II khụng trỏi vớ i luậ t phỏp hiệ n hà nh củ a cỏc bờn ký kế t” Quy đ ị nh ỏp dụ ng phầ n II củ a GATT

(1947) đ ó cho phộp mộ t số bờn ký kế t GATT duy trỡ mộ t số luậ t ban hà nh trướ c ngà y 1-1-1948 cú nhữ ng đ iề u khoả n trỏi vớ i những nghĩ a vụ quy

đ ị nh tạ i phầ n I và phầ n III củ a GATT Mộ t số nước như Mỹ và Canađ a

đ ó sử dụ ng quyề n đ ặ c miễ n nà y, trong khi đó Cộng đ ồ ng Chõu Âu, Nhậ t

Bả n lạ i khụng thể sử dụ ng quyề n đ ặ c miễ n nà y vỡ họ khụng phả i là cỏc bờn ký kế t ban đ ầ u củ a GATT

Cũng do về mặt phỏp lý, GATT (1947) khụng phải là một tổ chức quốc tế nờn

đó gõy ra một số tranh cói liờn quan đến khỏi niệm “ tư cỏch thành viờn” của GATT Trường hợp xin khụi phục lại tư cỏch thành viờn GATT của Trung Quốc

là một thớ dụ điển hỡnh Trung Quốc là một “ Bờn ký kết ban đầu” nhưng đến năm 1950, Đài Loan đó quyết định rỳt khỏi GATT sau khi thấy chớnh quyền Mỹ

từ bỏ việc đệ trỡnh Thượng viện Mỹ xin phờ chuẩn “ Hiến chương La Havana”

Từ năm 1980, Mỹ bắt đầu cho Trung Quốc hưởng quy chế “ Tối hệ quốc” được gia hạn hàng năm, trờn cơ sở luật thương mại Hoa Kỳ năm 1974 Thỏng 7-1986, Trung Quốc chớnh thức nộp đơn xin khụi phục lại tư cỏch “ Bờn ký kết ban đầu” của GATT Tuy nhiờn, đề nghị này của Trung Quốc đó khụng được cỏc chuyờn

Trang 9

gia phỏp lý của GATT chấp thuận với lý do GATT khụng phải là một tổ chức quốc tế, do đú khụng cú vấn đề kế thừa hoặc khụi phục lại tư cỏch thành viờn, do vậy Trung Quốc phải đàm phỏn để “ quay lại” GATT

Hiệ p đ ị nh GATT quy đ ị nh hai loạ i thủ tụ c gia nhậ p: gia nhậ p thụng qua đ à m phỏn và gia nhậ p thụng qua giớ i thiệ u Gia nhậ p thụng qua đ à m phỏn là việ c ứ ng cử viờn đàm phỏn vớ i tấ t cả cỏc bờn ký kế t GATT về

đ iề u kiệ n gia nhậ p bao gồ m việ c cắ t giả m thuế quan, cỏc biệ n phỏp bả o

hộ phi thuế quan và những biệ n phỏp kinh tế vĩ mụ như : chớnh sỏch giỏ, thuế , chớnh sỏch cạ nh tranh và cú thể mở rộ ng sang cả những vấ n đ ề chớnh trị - phỏp lý như hệ thố ng hà nh chớnh ở trung ươ ng và đ ị a phươ ng,

hệ thố ng tà i phỏn tư phỏp – hà nh chớnh, vấ n đ ề đ ộ c quyề n thươ ng mạ i nhà nướ c… Thủ tụ c gia nhậ p thụng qua giớ i thiệ u là việ c mộ t bờn ký kế t

củ a GATT giớ i thiệ u việ c xin gia nhậ p củ a ứng cử viờn mà bờn ký kế t chị u trỏch nhiệ m về mặ t phỏp lý trong quan hệ quố c tế Thủ tụ c nà y

đ ược sử dụ ng trong trường hợp xin gia nhậ p củ a cỏc nước cựu thuộ c đ ị a Đụng Dương thuộ c Phỏp thuộ c những trường hợp nà y, khi ký kế t GATT và o

nă m 1947 Phỏp ký với danh nghĩ a Liờn hiệ p Phỏp (French Union) điều này

đồng nghĩa là Hiệ p đ ị nh nà y cũ ng đ ượ c ỏp dụ ng đ ố i vớ i tấ t cả cỏc quố c gia thà nh viờn củ a Liờn hiệ p Phỏp trong đ ú cú ba nướ c Đụng Dươ ng

Sau gần 50 năm, số lượ ng cỏc bờn ký kế t GATT đ ó tă ng từ 23 quố c gia

và lónh thổ và o nă m 1947 lờn đ ế n 103 nướ c và o nă m 1990 là lỳc kế t thỳc giai đ oạ n giữ a kỳ củ a Vũng đ à m phỏn Urugoay GATT từ chỗ chỉ là mộ t hiệ p đ ị nh tổ ng quỏt về thuế quan và thươ ng mạ i đ ó thực sự trở thà nh tổ chứ c thươ ng mạ i đ a phươ ng, quả n lý và đ iề u chỉ nh hơ n 80% cỏc trao

đ ổ i thương mạ i hà ng húa và dị ch vụ trờn toà n thế giới

Tuy cú những khiế m khuyế t như đ ó trỡnh bà y ở phầ n trờn, GATT đ ó

đ úng mộ t vai trũ rấ t quan trọ ng trong việ c tổ chức và tiế n hà nh cỏc vũng

đ à m phỏn thương mạ i đ a phương về cắ t giả m thuế quan và phi thuế quan

Từ nă m 1947 đ ế n nă m 1994, đ ó cú 8 vũng đ à m phỏn thươ ng mạ i đ a phươ ng đ ượ c tiế n hà nh trong khuụn khổ GATT Nộ i dung củ a cỏc vũng

Trang 10

đ à m phỏn đ ó đ ược mở rộ ng dầ n từ cắ t giả m thuế quan và biệ n phỏp phi thuế quan đ ế n cả i cỏch hệ thố ng phỏp lý, cơ chế giả i quyế t tranh chấ p

Những quy định căn bản của GATT

GATT có những nguyên tắc và qui định căn bản mà mỗi n-ớc thành viên phải có nghĩa vụ tôn trọng nh- sau:

a Không phân biệt đối xử trong buôn bán quốc tế

b Bảo hộ bằng thuế quan và không đ-ợc phép thông qua hình thức nào khác nh- trợ cấp đầu vào, lãi suất thấp, thuế quan -u đãi

c Khống chế các mức trần thuế để hạn chế các n-ớc thành viên tự ý nâng mức thuế quan lên cao hơn

d Thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh: Bắt buộc các thành viên phải đ-a ra những ứng xử công bằng, giảm bớt bảo hộ mâu dịch

đ Thủ tục trì hoãn: Các n-ớc có thể trì hoãn việc thực hiện nghĩa vụ đối với GATT trong thời gian nhất định thông qua các biện pháp tạm thời bảo hộ các ngành trong n-ớc nh-ng phải chứng minh đ-ợc rằng nếu không thi hành bảo hộ các nhà sản xuất trong n-ớc thực sự tổn thất lớn, đ-ợc áp dụng với những n-ớc tạm thời bảo hộ các ngành công nghiệp yếu kém để tạo cơ hội phát triển

e Cấm các hạn chế về số l-ợng đặc biệt đối với nông sản, hàng dệt và sắt thép

g Cho phép ký kết các thoả thuận th-ơng mại khu vực

h Những điều kiện -u đãi đặc biệt dành cho các n-ớc ĐPT: Các n-ớc ĐPT thành viên của GATT dành cho các n-ớc ĐPT những quyền lợi đặc biệt và khác nhau mà không đòi hỏi phải thi hành những nguyên tắc có đi có lại

i Giải quyết bất đồng th-ơng mại: Nguyên tắc này nhằm bảo đảm an toàn và công bằng trong quan hệ th-ơng mại Các n-ớc thành viên của GATT nếu cảm thấy quyền lợi của họ theo quy định của GATT đang bị vi phạm thì b-ớc đầu tiên

Trang 11

Tài liệu tham khảo tiếng việt

1 TS Doãn Kế Bính Nâng cao khả năng cạnh tranh cho hàng may mặc xuất khẩu khi WTO xoá bỏ hạn ngạch dệt may vào năm 2005, Tạp chí Th-ơng mại số 8/2004

2 PGS TS Đỗ Đức Định- Trần Lan H-ơng, Thoả thuận Đôha: cơ hội và thách thức đối với Việt Nam, Báo Nhân dân, 9/ 2003

3 Trần Đình (2004), WTO Vai trò và định chế – Sau vòng đàm phán 10 Việt Nam sẽ gia nhập WTO?, Thời báo Kinh tế thế giới, số 116

4 TS.Ngô Văn Điểm (2004), Toàn cầu hoá kinh tế - Hội nhập kinh tế quốc tế của việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội

5 Ngô Văn Giang (2004), Hoa kỳ đã trở thành thị tr-ờng xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam, Tạp chí Tài chính, số 58

6 Hội Thảo về toàn cầu hoá tác động đối với sự hội nhập của Việt Nam do Đại hoc quốc gia Hà Nội và Viện Konrad- Adenaner (Đức) phối hợp tổ chức, (11/

Ngày đăng: 17/02/2017, 12:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w