1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Những yêu cầu của việc sử dụng tiếng Việt

36 1,7K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những yêu cầu của việc sử dụng tiếng Việt
Thể loại bài
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 2,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt :II.. Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao : I.Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt III.Luyện tập... Sử dụng hay, đạt hiệu qu

Trang 1

Trân trọng kính chào

Trang 3

Tiết 74-75

BÀI :

Trang 4

I Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt :

II Sử dụng hay, đạt hiệu quả

giao tiếp cao :

I.Sử dụng đúng theo các

chuẩn mực của Tiếng Việt

III.Luyện tập

Trang 5

-Khi sân trường khô dáo, chúng

em chơi đá cầu hoặc đánh bi.

dáo : nói và viết sai phụ âm đầu

 sửa lại : ráo

-Tôi không có tiền lẽ, anh làm ơn

đỗi cho tôi.

lẽ, đỗi : nói và viết sai dấu

thanh  sửa lại : lẻ, đổi

- Khơng giặc quần áo ở đây

gi c ặ :nĩi và viết sai phụ âm cuối

 sửa lại : giặt

I.Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt

1 Về ngữ âm và chữ viết:

Hãy phát hiện lỗi về phát âm và chữ viết (chính tả)

;chữa lại cho đúng

ở các câu sau :

dáo,

lẽ đỗi

giặ c

Trang 6

II Sử dụng hay, đạt hiệu quả

giao tiếp cao :

Hãy đọc đoạn hội thoại sau đây giữa một người cháu (ở thành phố) với người bác(ở nông thôn ra chơi) và phân tích sự khác biệt của những từ phát âmtheo địa phương so với những từ tương ứng trong ngôn ngữ toàn dân:

-Thế tại sao đang ở thành phố, bác lại về nhà quê ?

-À…chuyện ấy thì dài lắm Nhấm nha rồi bác kể Dưng mờ …

chẳng qua cũng là do cái duyên, cái số…Gì thế cháu ?

-Bác nói giọng khác thế nào ấy Trời bác nói là giời […]

Nhưng mà bác nói là dưng mờ.

Bảo bác nói là bẩu.

-Ăn nước ở đâu nói giọng ở đó mờ , cháu…

(Ma văn Kháng, Heo may gió lộng)

Trang 7

Ngữ âm :Phát âm theo

âm thanh chuẩn của Tiếng Việt

Chữ Viết :Viết đúng theo các qui tắc hiện hành về chính tả và chữ viết nĩi chung

Dưng mờ :phát âm sai (phát

âm theo địa phương) sửa

lại : nhưng mà

Mờ :phát âm sai (phát âm theo

địa phương) sửa lại : mà

Bẩu âm sai (phát âm theo

địa phương) sửa lại : bảo

Nhận xét

Làm thế nào để

nói , viết đúng

chuẩn mực ?

-Luyện tập phát âm

- Ghi nhớ cách viết và nắm

vững các mẹo luật viết đúng

Trang 8

Lựa chọn những từ viết đúng trong các trường hợp sau :

Bàng hoàng

Chất phát Lãng mạng

Chất phác Trau chuốt Lãng mạn

Trang 9

II Sử dụng hay, đạt hiệu quả

giao tiếp cao :

+ chót lọt -> sai về cấu tạo + chữa lại : chót

Sửa lại : Khi ra pháp trường anh ấy vẫn hiên ngang đến phút

chót

chót lọt.

Trang 10

II Sử dụng hay, đạt hiệu quả

giao tiếp cao :

- Những học sinh trong trường sẽ hiểu sai các vấn đề thầy giáo truyền tụng

+ truyền tụng  nhầm lẫn từ Hán việt gần âm, gần nghĩa

chữa lại: truyền thụ hoặc truyền đạt

+ Những học sinh trong nhà trường sẽ hiểu sai các vấn đề mà thầy giáo truyền đạt

a/ Hãy phát hiện và chữa lỗi về từ ngữ trong các câu sau

III.Luyện tập:

2 V t ề ừ

truyền thụ

Trang 11

quả giao tiếp cao :

b/ Lựa chọn những câu dùng từ đúng trong các câu sau:

1/ Anh ấy có một yếu điểm:không quyết đoán trong công việc.

2/ Điểm yếu của họ là thiếu tinh thần đoàn kết.

3/ Bọn giặc đã ngoan cố chống trả quyết liệt.

4/ Tiếng Việt rất giàu âm thanh và hình ảnh, cho nên có thể nói đó là tiếng rất linh động phong phú.

2 V t ng : ề ừ ữ

Trang 12

B/ Lựa chọn những câu dùng từ

đúng trong các câu sau:

1/ Anh ấy có một yếu điểm :không

quyết đoán trong công việc

2/ Điểm yếu của họ là thiếu tinh

thần đoàn kết.

3/ Bọn giặc đã ngoan cố chống

trả quyết liệt.

4/ Tiếng việt rất giàu âm thanh

và hình ảnh, cho nên có thể nói

đó là tiếng rất linh động phong

phú

Câu 1 : -sai từ “yếu điểm” ->không đúng hình thức cấu tạo

- chữa lại : điểm yếu

-chữa lại : sinh động

Trang 14

quả giao tiếp cao :

-Viết câu theo đúng qui tắc ngữ pháp Tiếng Việt.

-Diễn đạt đúng các quan hệ

ý nghĩa.

-Sử dụng dấu câu thích hợp -Các câu trong đoạn cần

được liên kết chặt chẽ

-Sử dụng dấu câu thích hợp.

-Diễn đạt đúng các quan hệ ý nghĩa.

-Viết câu theo đúng qui tắc ngữ pháp Tiếng Việt.

3 Về ngữ pháp

3 Về ngữ pháp:

2

Trang 15

quả giao tiếp cao :

Hãy phát hiện và chữa lồi về ngữ pháp trong các câu sau:

1 /Qua tác phẩm “ Tắt đèn” của Ngô Tất Tố đã cho ta thấy

hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.

-Cách chữa 1 : bỏ từ “qua”

Tác phẩm “ Tắt đèn” của Ngô Tất Tố đã cho ta thấy hình

ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.”

Cách chữa 2: bỏ từ “của” thay vào đó bằng dấu phẩy

Qua tác phẩm “ Tắt đèn” , Ngô Tất Tố đã cho ta thấy

hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.

phân định rõ các thành phần chủ ngữ và trạng ngữ Không

Cách chữa 3: bỏ từ “đã cho” thay vào đó bằng dấu phẩy

Qua tác phẩm “ Tắt đèn” của Ngô Tất Tố ,ta thấy hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.”

Cho biết câu này sai về lỗi gì ?

Trang 16

quả giao tiếp cao :

2/ Lòng tin tưởng sâu sắc của các thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích sẽ tiếp bước mình.

-Chữa lại cách 1 : Thêm chủ ngữ :

Lòng tin tưởng sâu sắc của những thế hệ cha anh vào lực lượng

măng non và xung kích, những lớp người sẽ tiếp bước họ, đã được

biểu hiện trong tác phẩm.

-Chữa lại cách 2: Thêm vị ngữ:

Đó là lòng tin tưởng sâu sắc của những thế hệ cha anh vào lực

lượng măng non và xung kích, những lớp người sẽ tiếp bước họ.

phần chính ,chỉ là một cụm danh từ phát triển dài

Câu chưa đủ các thành Cho biết câu này sai về lỗi gì ?

Trang 17

Lựa chọn những câu văn đúng trong các câu sau :

1/ Có được ngôi nhà đã làm cho bà sống hạnh phúc hơn.

2/ Ngôi nhà sẽ làm cho bà sống hạnh phúc hơn.

3/ Có được ngôi nhà, bà sống hạnh phúc hơn.

4/ Ngôi nhà đã mang lại nìềm hạnh phúc cho cuộc sống của bà.

3/ Có được ngôi nhà, bà sống hạnh phúc hơn Đ 4/ Ngôi nhà đã mang lại nìềm hạnh phúc cho cuộc sống của bà. Đ

1/ Có được ngôi nhà đã làm cho bà sống hạnh phúc hơn. S

2/ Ngôi nhà sẽ làm cho bà sống hạnh phúc hơn. Đ

1/ Có được ngôi nhà người ta đã làm cho, bà sống hạnh phúc hơn. Khi có Đ ,

 Đ

Cách chữa 1Cách chữa 2

Trang 18

Từng câu trong trong đoạn văn sau đều đúng, nhưng đoạn văn không có được tính thống nhất chặt chẽ Hãy phân

tích lỗi và sa lại:

“Thúy Kiều và Thúy Vân đều là con gái của ông bà

Vương viên ngoại.Nàng là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn, sống hoà thuận hạnh phúc với cha mẹ Họ sống êm ấm

dưới một mái nhà cũng có những nét xinh đẹp tuyệt vời Vẻ đẹp của kiều hoa cũng phải ghen, liễu cũng phải hờn, Còn Vân có nét đẹp đoan trang thùy mị Còn về tài thì

nàng hơn hẳn Thúy Vân Thế nhưng nàng đâu có được

hưởng hạnh phúc”.

Trang 19

Chữa lại :

“Thúy Kiều và Thúy Vân đều làcon gái của ông bà Vương viên ngoại.Họ sống êm ấm dưới một mái nhà, hoà thuận và hạnh phúc cùng cha mẹ Họ đêù có

những nét xinh đẹp tuyệt vời Thúy Kiều là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn Vẻ đẹp của nàng hoa cũng phải ghen, liễu cũng phái hờn Còn Thúy Vân có nét đẹp đoan trang, thùy mị Về tài thì Thúy Kiều hơn hẳn

Thúy Vân Thế nhưng nàng đâu có được hạnh phúc”.

Trang 21

a/ Hãy phân tích và chữa lại những từ dùng không phù hợp với

phong cách ngôn ngữ:

-Trong một biên bản về một tai nạn giao thông:

Hoàng hôn ngày 25-10, lúc 17g30tại km 19 quốc lộ 1A đã xãy ra một vụ tai nạn giao thông.

-Trong một bài văn nghị luận:

Truyện Kiều của Nguyễn Du đã nêu cao một tư tưởng nhân đạo hết sức là cao đẹp.

Trang 22

a/ Hãy phân tích và chữa lại những

từ dùng không phù hợp với phong

cách ngôn ngữ:

-Trong một biên bản về một tai

nạn giao thông:

Hoàng hôn ngày 25-10, lúc 17g30

tại km 19 quốc lộ 1A đã xảy ra một

vụ tai nạn giao thông.

-Trong một bài văn nghị luận:

Truyện Kiều của Nguyễn Du

đã nêu cao một tư tưởng nhân đạo

hết sức là cao đẹp

Hoàng hôn

hết sức là

Hoàng hôn : dùng trong phong cách ngôn ngữ nghệ thuật sửa lại : buổi chiều

hết sức là : dùng trong khẩu ngữ  sửa lại :rất hoặc vô cùng

Phân tích

Về PCNN phải đảm bảo yêu cầu nào ?

Buổi chiều

rất cao đẹp (vô cùng cao đẹp)

Trang 23

-Nói ,viết phù hợp với đặc trưng

và chuẩn mực trong từng phong cách chức năng ngôn ngữ

Trang 25

Mang tính hình tượng , biểu cảm.

Trong câu tục ngữ “Chết đứng còn hơn sống quì ”

II S d ng hay, đ t hi u ử ụ ạ ệ

qu giao ti p cao : ả ế

Trong câu tục ngữ

“Chết đứng còn hơn

sống quì ” , các tư øđứng

và qùiđược sử dụng

theo nghĩa nào? Việc

sử dụng như thế làm

cho câu tục ngữ có

tính hình tượng và

giá trị biểu cảm ra

sao?

Trang 26

quả giao tiếp cao :

Hãy phân tích hiệu quả biểu đạt của việc dùng ẩn dụ và so sánh trong câu sau:

Chúng ta luôn nằm trong chiếc nôi xanh của cây cối, đó là cái máy

điều hoà khí hậu của chúng ta

Chúng ta luôn nằm trong

chiếc nôi xanh của cây cối,

đó là cái máy điều hoà khí

hậu của chúng ta

Cụm từ chiếc nôi xanh, cái

biểu thị cây cối  dùng chúng vừa có tính hình tượng , vừa có tính cụ ï thể vừa tạo được cảm xúc thẫm mĩ (tính biểu cảm ).

Trang 27

Trong lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến Hồ Chí Minh viết:

“Ai có súng dùng súng Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp, cứu nước.”

Hãy phân tích giá trị nghệ thụât của phép điệp, phép đối của nhịp điệu trong từng câu văn trên

Đoạn văn dùng:

+phép đối và phép điệp: ai có súng dùng súng, ai có

gươm dùng gươm

+nhịp điệu: dứt khoát khoẻ khoắn(Ai có súng- dùng

súng Ai có gươm - dùng gươm…cuốc , thuổng, gậy gộc.)làm cho lời kêu gọi có âm hưởng hùng hồn, vang dội  tác động mạnh mẽ đến người đọc, người nghe

->

Ngoài việc sử dụng Tiếng Việt theo đúng chuẩn mực,còn cần phải sử dụng như thế nào để

đạt hiệu quả cao ?

Trang 28

II Sử dụng hay, đạt hiệu quả

giao tiếp cao :

- Sáng tạo ,chuyển đổi linh hoạt theo các phương thức

và quy tắc chung ,theo các phép tu từ

Trang 29

Cho biết trong hai ví dụ dưới đây , ví dụ nào sử dụng từ hay ( biểu cảm) hơn ?

-Non cao những ngĩng cùng trơng

Suối khơ dịng lệ chờ mong tháng ngày

-Non cao những ngĩng cùng trơng

Suối tuơn dịng lệ chờ mong tháng ngày

-Non cao những ngĩng cùng trơng

Suối khơ dịng lệ chờ mong tháng

ngày

( Tản Đà)

khơ

Làm thế nào dể sử dụng

từ ngữ hay, đạt hiệu quả

giao tiếp cao ?

Biểu cảm hơn

Trang 30

quả giao tiếp cao :

- Sáng tạo ,chuyển đổi linh hoạt theo các phương thức

và quy tắc chung ,theo các phép tu từ

Lựa chọn từ ngữ thích hợp.

Sử dụng các biện pháp

tu từ

Làm thế nào đểsử dụng

hay, đạt hiệu quả giao

tiếp cao?

Trang 31

1/ Trong những từ dưới đây, từ nào viết sai?

A Trau chuốt B Đẹp đẻ

C Lãng mạn D Chặt chẽ

2/ Khi nói và viết, việc dùng từ ngữ phải đảm bảo yêu cầu nào sau đây?

A/ Đúng hình thức âm thanh và cấu tạo từ trong tiếng Việt B/ Đúng ý nghĩa từ, đúng các đặc điểm ngữ pháp của từ.

C/ Phù hợp với phong cách ngôn ngữ của văn bản.

D/ Cả A, B, C đều đúng.

B Đẹp đẻ

D/ Cả A, B, C đều đúng

III Luyện tập

Trang 32

Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt

Sử dụng đúng theo các

chuẩn mực của Tiếng Việt

Phong Cách ngôn ngữ

Ngữ pháp

Sử dụng hay, đạt hiệu quả cao

Cáac phéep

tu từ

Sáang

t o ạ linh

ho t ạ

Trang 33

3/ Những từ ngữ và cách nóitrên đây có thể sử dụng

trong lá đơn đề nghị được không? Vì sao?

ở tù: bẩm có thế , con có dám nói gian thì trời tru đất

mà ăn, bây giờ về làng về nước một thước cắm dùi

không có , chả làm gì nên ăn Bẩm cụ, con lại đến kêu cụ , cụ lại cho con đi ở tù.

(Nam Cao, Chí Phèo) Không thể dùng trong một lá đơn vì không phù hợp với phong cách ngôn ngữ hành chính ( mặc dù mục đích nói giống nhau), những từ ngữvà cách nói trên thuộc ngôn ngữ nói trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.

Trang 34

4 / Phân tích tính chính xác và tính biểu cảm của từ lớp (thay cho từ hạng ) và của từ sẽ (thay cho từ phải)trong bản di chúc của chủ tịch Hồ Chí Minh (lúc đầu Bác dùng từ hạng, phải , sau đó gạch bỏ) :

-Năm nay,tôi vừa 79 tuổi, đã là [hạng] lớp người “xưa nay hiếm”…

-Vì vậy tôi để sẵn mấy lời này, phòng khi tôi [phải] sẽ

đi gặp các cụ Các Mác, cụ Lê –ninvà các vị cách mạng đàn anh khác, thì đồng bào cả nước, đồng chí trong Đảng và bầu bạn khắp nơi khỏi thấy đột ngột.

(Bút tích “Di chúc” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.)

Trang 35

-“Lớp” :Phân biệt người theo tuổi tác, theo thế hệ -“Hạng”:Phân biệt theo chất lượng tốt xấu

“Lớp” Chính xác và biểu cảm hơn  phù hợp hơn

-”Sẽ” :Có sắc thái nhẹ nhàng ,than thản ,thích

hợp với quan niệm về cái chết của Bác.

-”Phải”: Có ý nghĩa nặng nề ,bắt buộc.

“Sẽ” : Chính xác , biểu cảm  phù hợp hơn

Trang 36

Hướng dẫn chuẩn bị :

- Nắm kỹ các yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt

- Làm bài tẩp , 5 SGK trang 68

- Chuẩn bị bài :Tóm tắt văn bản thuyết minh

+ Ôn lại mục đích tóm tắt văn bản tự sự

+ Đọc kỹ văn bản NHÀSÀN (trang 69) và làm theo phần gợi ý.

Ngày đăng: 25/06/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ. - Những yêu cầu của việc sử dụng tiếng Việt
nh ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w