1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố hà nội

97 416 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phạm vi nghiên cứu: + Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trong dân cư nông thôn và môi trường trong sản xuất nông nghiệp từ khi thành lập

Trang 1

MỤC LỤC

2.1 Cơ sở lý luận về tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng

2.1.5 Nội dung đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trong xây

2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới tình hình thực hiện tiêu chí môi trường

2.2 Cơ sở thực tiễn về đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trong

Trang 2

2.2.1 Kinh nghiệm của một số nước về phát triển nông thôn và bảo vệ môi trường 15

2.2.2 Chương trình phát triển nông thôn của Việt Nam gắn với bảo vệ môi trường 21

2.3 Bài học rút ra từ việc xây dựng nông thôn mới ở các nước trên thế giới

3.3.1 Nhóm chỉ tiêu về tuyên truyền, phổ biến tiêu chí môi trường 35

3.3.3 Nhóm chỉ tiêu về kết quả thực hiện tiêu chí môi trường 36

3.3.5 Nhóm chỉ tiêu về các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện tiêu chí môi trường 36

4.1 Khái quát kết quả xây dựng nông thôn mới của thành phố Hà Nội 37

4.1.1 Tình hình thực hiện nông thôn mới của Thành phố Hà Nội 37

4.1.2 Tình hình thực hiện tiêu chí môi trường của Thành phố Hà Nội 39

4.2 Đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông

4.2.1 Đánh giá hệ thống quản lý và thực hiện tiêu chí môi trường 40

4.2.2 Đánh giá về công tác tuyên truyền tiêu chí môi trường 46

4.2.3 Đánh giá tình hình huy động nguồn lực thực hiện tiêu chí môi trường 51

Trang 3

4.2.5 Đánh giá tình hình thu gom và xử lý rác thải 58

4.2.6 Đánh giá các hoạt động phát triển môi trường, suy giảm môi trường 62

4.2.7 Đánh giá tình hình quy hoạch và quản lý nghĩa trang 65

4.2.8 Đánh giá của người dân về kết quả thực hiện các chỉ tiêu của tiêu chí

4.2.9 Đánh giá hoạt động kiểm tra, giám sát thực hiện tiêu chí môi trường 68

4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trong

4.3.1 Đánh giá của người dân về các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình thực

4.3.5 Sự tham gia của người dân và các tổ chức đoàn thể xã hội 72

4.4 Một số đề xuất nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện tiêu chí môi trường trong

4.4.1 Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho nhân dân 73

4.4.3 Xây dựng mô hình điểm và triển khai nhân rộng các mô hình 74

4.4.4 Tăng cường kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm ảnh hưởng đến môi trường 75

PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

2.1 Nội dung thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM 7

3.2 Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Hà Nội và cả nước 30

3.3 Giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản qua các năm 30

4.3 Trình độ cán bộ phụ trách môi trường thành phố Hà Nội 43

4.4 Công tác triển khai các văn bản thực hiện tiêu chí MT 44

4.6 Công tác tuyên truyền thực hiện tiêu chí môi trường tại các xã 48

4.8 Lũy kế vốn đã huy động cho thực hiện tiêu chí môi trường 51

4.10 Sự tham gia của người dân thực hiện tiêu chí môi trường 54

4.11 Tình hình sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh của hộ 55

4.12 Tình hình thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt của hộ dân 58

4.13 Tình hình thu gom, xử lý rác thải sản xuất NN của hộ dân 59

4.14 Tình hình thu gom, xử lý rác thải chăn nuôi của hộ dân 60

4.15 Đánh giá của hộ về quy hoạch bãi rác trên địa bàn xã 61

4.16 Đánh giá của cán bộ xã về hình thức xử lý rác trên địa bàn xã 61

4.23 Các yếu tố ảnh hưởng tình hình thực hiện tiêu chí môi trường 70

Trang 6

4.1 Sơ đồ hệ thống quản lý thực hiện tiêu chí môi trường thành phố Hà Nội 42

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

4.1 Lũy kế vốn đã huy động cho thực hiện tiêu chí môi trường 51

DANH MỤC HỘP

4.2 Khi chính quyền và nhân dân cùng tham gia bảo vệ MT 55 4.3 Thùng rác đặt xa và chưa hợp lý 60 4.4 Xả nước thải chăn nuôi ra sông vì tiện 64

Trang 7

PHẦN I

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Chênh lệch giữa nông thôn và thành thị ở hầu hết các quốc gia trên thế giới về

cơ sở vật chất, việc làm, thất nghiệp, dịch vụ công phục vụ sản xuất và đời sống dẫn đến những chênh lệch về chất lượng cuộc sống, điều này khiến cho người dân khu vực nông thôn đổ ra các thành phố lớn mong tìm được những cơ hội tốt hơn cho cuộc sống của họ, kéo theo đó là những hệ lụy của việc di cư từ nông thôn ra thành thị Đó

là điều khiến nhiều quốc gia phải xác định lại mục tiêu phát triển, quan tâm hơn đến vùng nông thôn, có những chính sách đầu tư nhằm nâng cao đời sống của cư dân nông thôn, phát triển nông thôn bền vững như mô hình “Làng mới” của Hàn Quốc, chính sách “Tam nông” của Trung Quốc…và Việt Nam sau 10 năm thử nghiệm, từ một chương trình của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN & PTNT) đã được phát triển thành chương trình của Chính phủ Ngày 4 tháng 6 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 800/QĐ-TTg về Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới (NTM) giai đoạn 2010-2020 Các tỉnh trong cả nước đang triển khai thực hiện chương trình nhằm góp phần thực hiện Nghị quyết số 26/NQ-TW ngày 05-8-2008 của Hội nghị lần thứ 7, Ban Chấp

hành Trung ương Đảng (khóa X) về “nông nghiệp, nông dân và nông thôn”

Nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển nông nghiệp, nông thôn trong sự phát triển chung của Thủ Đô, Hà Nội đã có riêng một chương về xây dựng NTM trong dự thảo Báo cáo chính trị trình Ðại hội Ðảng bộ thành phố nhiệm kỳ 2010-2015, với mục tiêu đến năm 2015, có 40% số xã đạt chuẩn NTM Thành ủy có Chương trình 02 về "Phát triển nông nghiệp, xây dựng NTM, từng bước nâng cao đời sống nông dân" Hội đồng nhân dân (HÐND) thành phố có đề

án, cấp thành phố, huyện, xã đều có kế hoạch chi tiết Đến thời điểm hiện nay, chương trình xây dựng NTM trên địa bàn thành phố Hà Nội đã đạt được một số kết quả, trong tổng số 386 xã trên địa bàn Thành phố Hà Nội (không tính huyện

Từ Liêm đã tách thành 2 quận) có 109 xã đạt chuẩn NTM, 156 xã đạt từ 14-18

Trang 8

tiêu chí; 115 xã đạt từ 10-13 tiêu chí; 6 xã đạt từ 5-9 tiêu chí Như vậy, đã đưa bình quân mỗi xã từ 2 tiêu chí/xã năm 2010 lên 15,36 tiêu chí/xã năm 2014, tăng 13,36 tiêu chí/xã (Thành ủy Hà Nội, 2014) Xây dựng NTM ngoài việc đảm bảo cho người dân nông thôn nâng cao đời sống vật chất, tinh thần thì việc bảo vệ môi trường sinh thái là một trong những mục tiêu quan trọng Với Hà Nội phấn đấu là thủ đô xanh, sạch, đẹp thì tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM càng được

sự quan tâm đặc biệt của thành phố Tuy nhiên bao năm nay vấn đề môi trường nông thôn gần như bị bỏ ngỏ với nhiều bức xúc về môi trường làng nghề, môi trường trong sản xuất nông nghiệp, rác thải, nước thải nông thôn ô nhiễm… quy hoạch môi trường nông thôn luôn là vấn đề của các cấp, các ngành của Thành phố Đứng trước những thách thức đấy thì việc thực hiện tiêu chí môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay như thế nào? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc thực hiện tiêu chí môi trường? Chính vì những lý do đó, tôi tiến hành

nghiên cứu đề tài “Đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trong xây

dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hà Nội”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM trên địa bàn thành phố Hà Nội, từ đó đưa ra một số đề xuất nhằm đẩy nhanh tiến độ hoàn thành tiêu chí môi trường

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về tình hình thực hiện tiêu

chí môi trường trong xây dựng NTM;

- Đánh giá tình hình thực hiện và phân tích các yếu tố ảnh hướng đến thực

hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM trên địa bàn thành phố Hà Nội;

- Đề xuất giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ hoàn thành tiêu chí môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn

về đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trên cơ sở điều tra người dân,

Trang 9

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trong dân cư nông thôn và môi trường trong sản xuất nông nghiệp từ khi thành lập hệ thống quản lý thực hiện, tổ chức tuyên truyền, huy động nguồn lực, đến kết quả thực hiện, giám sát đánh giá với các nội dung:

Tình hình cấp và sử dụng nước sạch;

Tình hình thu gom và xử lý rác thải;

Các hoạt động phát triển môi trường hay suy giảm môi trường;

Tình hình nghĩa trang được xây dựng theo quy định

+ Về không gian:

Thu thập thông tin thứ cấp của thành phố Hà Nội

Thông tin sơ cấp: nghiên cứu trên địa bàn 02 huyện Thanh Trì và Chương

Mỹ, thành phố Hà Nội, ở mỗi huyện tiến hành nghiên cứu tại 02 xã (Xã Tứ Hiệp, Duyên Hà huyện Thanh Trì, xã Đại Yên, Mỹ Lương huyện Chương Mỹ)

+ Về thời gian:

Số liệu thứ cấp: từ năm 2012 đến năm 2014

Số liệu sơ cấp: năm 2014, 2015

Trang 10

PHẦN II

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận về tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới

2.1.1 Khái niệm về nông thôn, nông thôn mới

- Nông thôn: Có nhiều quan điểm khác nhau về nông thôn do mỗi nước có

điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội không giống nhau, nhưng theo quan niệm phổ biến thì nông thôn là một địa bàn mà ở đó sản xuất nông nghiệp còn chủ yếu và chủ yếu là nông dân sinh sống và làm việc; nơi đó mật độ dân cư thấp, kết cấu hạ tầng kém phát triển hơn so với thành thị; đó là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị, các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở

là UBND xã (Tô Xuân Dân và cộng sự, 2013)

- Nông thôn mới (NTM): Hiện nay chưa có một định nghĩa chính thức về

NTM Tuy nhiên, theo nghị quyết 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và các tiêu chí đánh giá NTM của Chính phủ thì NTM được hiểu là: nông thôn có kinh tế phát triển toàn diện, có nếp sống văn hóa, văn minh, đời sống vật chất tinh thần và trình độ dân trí của cư dân nông thôn được nâng cao; cơ sở hạ tầng, kinh tế xã hội hiện đại, đồng bộ; môi trường sinh thái được bảo vệ, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy, an ninh được bảo đảm, chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao theo 19 tiêu chí đánh giá quy định tại quyết định số 491/QĐ-TTg ngày

16/4/2009 và số 342/QĐ-TTg ngày 20/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ

2.1.2 Sự cần thiết xây dựng nông thôn mới

Việc xây dựng NTM nhằm phục vụ yêu cầu phát triển của đất nước trong giai đoạn mới Sau 25 năm thực hiện đường lối đổi mới dưới sự lãnh đạo của Đảng, nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt nhiều thành tựu to lớn Tuy nhiên, nhiều thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế: nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, sức cạnh tranh thấp, chuyển giao

Trang 11

Nông nghiệp, nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, kết cấu hạ tầng như giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, cấp nước còn yếu kém, môi trường ngày càng ô nhiễm Đời sống vật chất, tinh thần của người nông dân còn thấp, tỷ

lệ hộ nghèo cao, chênh lệch giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị còn lớn làm phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc

Không thể có một nước công nghiệp nếu nông nghiệp và nông thôn còn lạc hậu và đời sống nhân dân còn thấp Vì vậy, xây dựng NTM là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa quê hương, đất nước Đồng thời, góp phần cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân sinh sống ở địa bàn nông thôn (Tô Xuân Dân và cộng sự, 2013)

2.1.3 Nguyên tắc, mục tiêu xây dựng nông thôn mới

Tại thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011 về Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020 có trình bày nguyên tắc và mục tiêu xây dựng nông thôn mới như sau:

Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới bao gồm:

- Các nội dung, hoạt động của Chương trình xây dựng NTM phải hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí xây dựng NTM Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các chính sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướng dẫn ở ấp, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện

- Kế thừa và lồng ghép chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ các mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn nông thôn

- Thực hiện Chương trình xây dựng NTM phải gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực hiện các quy hoạch xây dựng NTM đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Trang 12

- Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng cường phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình, dự

án của Chương trình xây dựng NTM; phát huy vai trò làm chủ của người dân và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá

- Xây dựng NTM là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp

ủy Đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị, xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong xây dựng NTM

Mục tiêu xây dựng nông thôn mới bao gồm:

- Xây dựng cộng đồng xã hội văn minh, có kết cấu hạ tầng KT-XH ngày càng hoàn thiện; cơ cấu kinh tế hợp lý, các hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến;

- Gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ và du lịch; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; từng bước thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn;

- Xây dựng xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; trình độ dân trí được nâng cao; môi trường sinh thái được bảo vệ;

- Hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất, tinh thần của người dân không ngừng được cải thiện và nâng cao

2.1.4 Đặc điểm, nội dung tiêu chí môi trường

Ngày 16/4/2009, Thủ tướng Chính phủ đã bàn hành Quyết định TTG về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM gồm 19 tiêu chí

491/QĐ-Bộ tiêu chí là căn cứ để xây dựng nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM; chỉ đạo thí điểm xây dựng mô hình NTM trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; kiểm tra, đánh giá công nhận xã, huyện, tỉnh đạt NTM

Tiêu chí môi trường là một trong 19 tiêu chí NTM theo Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu

Trang 13

Mục tiêu chung của tiêu chí môi trường là: Bảo vệ môi trường, sinh thái,

cải thiện, nâng cao chất lượng môi trường khu vực nông thôn thông qua các hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức, ý thức và đi đến hành động cụ thể của các cấp, các ngành và cả cộng đồng nhân dân

Mục tiêu cụ thể tiêu chí môi trường: Đạt yêu cầu tiêu chí số 17 trong Bộ

tiêu chí quốc gia NTM; đảm bảo cung cấp đủ nước sinh hoạt sạch và hợp vệ sinh cho dân cư, trường học, trạm y tế, công sở và các khu dịch vụ công cộng; thực hiện các yêu cầu về bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái trên địa bàn xã Đến

2015 có 35% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 80% số xã đạt chuẩn

Nội dung tiêu chí môi trường (tiêu chí 17):

Bảng 2.1: Nội dung thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM Chỉ tiêu Nội dung tiêu chí môi trường

1 Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch HVS theo quy chuẩn Quốc gia

2 Tỷ lệ số cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường

3 Không có các hoạt động suy giảm môi trường và có các hoạt động

phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp

4 Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định

5 Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch

(Nguồn: Quyết định số 491/QĐ - TTg ngày 16/4/2009)

Nhiệm vụ của tiêu chí môi trường

Nhiệm vụ chung: Xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn

trên địa bàn xã, thôn theo quy hoạch, gồm: xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước trong thôn, xóm; xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải ở các xã; chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang; cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong

khu dân cư, phát triển cây xanh ở các công trình công cộng…

Nhiệm vụ cụ thể

- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức và trách

nhiệm bảo vệ môi trường cho mọi người

- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi gia súc gia cầm

Trang 14

- Triển khai thực hiện tốt phân loại chất thải rắn tại nguồn kết hợp với việc cải tiến toàn bộ hệ thống thu gom - vận chuyển - xử lý chất thải rắn

- Phát triển các hệ thống cung cấp nước sạch và cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường nông thôn

- Chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang

- Cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong khu dân cư, phát triển cây xanh ở các công trình công cộng (Thủ tướng Chính phủ, 2010)

2.1.5 Nội dung đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới

Điều 3 Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHDT-BTC, ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ kế hoạch đầu tư và Bộ tài chính quy định các bước xây dựng và thực hiện môi trường nông thôn mới gồm có 6 bước như sau:

- Bước 1: Thành lập hệ thống quản lý thực hiện tiêu chí môi trường

- Bước 2: Tổ chức thông tin, tuyên truyền và vận động người dân tham gia bảo vệ môi trường trong nông thôn mới (được thực hiện trong suốt quá trình triển khai thực hiệu tiêu chí)

- Bước 3: Huy động các nguồn lực để thực hiện tiêu chí môi trường

- Bước 4: Lập, phê duyệt các đề án môi trường

- Bước 5: Tổ chức thực hiện các đề án môi trường

- Bước 6: Kiểm tra, giám sát và xử lý

Đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM trên địa bàn thành phố Hà Nội có thể đánh giá trên các nội dung sau:

2.1.5.1 Đánh giá về việc thành lập hệ thống quản lý và thực hiện tiêu chí môi trường

Tiêu chí môi trường là 1 trong 19 tiêu chí trong xây dựng NTM Việc thực hiện tiêu chí môi trường gắn liền với việc thực hiện các tiêu chí khác nhằm hoàn thành mục tiêu xây dựng NTM

Quá trình thành lập hệ thống quản lý và thực hiện tiêu chí môi trường đó là việc thành lập Ban Chỉ đạo, Ban quản lý các cấp nhằm lãnh đạo, chỉ đạo công tác

Trang 15

sách hướng tới mục tiêu, đối tượng cụ thể, đề ra nhiệm vụ cần thực hiện, các giải pháp để hoàn thành tiêu chí, dự trù về nguồn lực cần thiết và công tác tổ chức, thành lập bộ máy chỉ đạo thế nào để nhằm hoàn thành tiêu chí môi trường

2.1.5.2 Đánh giá công tác tuyên truyền về tiêu chí môi trường

Công tác tuyên truyền chính sách là truyền bá, giáo dục, giải thích nhằm chuyển biến và nâng cao về nhận thức, bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm, xây dựng niềm tin, thúc đẩy mọi người hành động một cách tự giác nhằm thực hiện thắng lợi những mục tiêu, nhiệm vụ đề ra

Công tác tuyên truyền chính sách là hoạt động có mục đích, có kế hoạch nhằm phổ biến, giải thích về chính sách, làm cho người dân hiểu rõ nội dung của chính sách Công tác tuyên truyền có vị trí rất quan trọng Muốn đạt được sự nhất trí, đồng thuận cao trong nhận thức và hành động, thực hiện được các mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ đã đề ra thì phải có sự hiểu rõ và ủng hộ của người dân Tuy nhiên,

để có điều đó thì việc đầu tiên là phải tuyên truyền giải thích, phổ biến cho người dân về nội dung, vai trò và ý nghĩa của chính sách Chỉ như vậy, họ mới có thể nhận thức đúng, hành động đúng và đạt hiệu quả cao (Theo Vũ Ngọc Thư, 2014)

Công tác tuyên truyền tiêu chí môi trường

Xây dựng NTM của Thành phố Hà Nội được tiếp cận từ nhiều mặt nhằm huy động tối đa mọi nguồn lực cho xây dựng NTM Chính vì vậy đối tượng để tuyên truyền về tiêu chí NTM nói chung và tiêu chí môi trường nói riêng được triển khai đến toàn bộ cán bộ, Đảng viên và nhân dân trên địa bàn Thành phố, các

cá nhân, đoàn thể, doanh nghiệp… Công tác tuyên truyền tạo được sự đồng thuận trong nhân dân, tạo ra một nhận thức mới cho người dân tự nguyện tham gia xây dựng nông thôn mới, trước hết là vì cuộc sống của chính bản thân họ và gia đình họ; tất cả mọi người dân đều được hưởng và toàn xã hội được hưởng thành quả

đó Nhờ làm tốt công tác tuyên truyền, nên ở nhiều địa phương với nhiều cách làm khác nhau đã thực hiện tốt chương trình xây dựng nông thôn mới Có địa phương thực hiện sự đóng góp theo nhân khẩu, có địa phương thực hiện sự đóng góp theo hộ, có địa phương thì thực hiện sự đóng góp theo diện tích đất canh tác được hưởng Thực tiễn cho thấy, dù thực hiện bằng cách này hay cách khác, nếu người dân được bàn bạc, được đóng góp ý kiến của mình thì sẽ tạo ra được sự đồng thuận trong việc triển khai thực hiện

Trang 16

2.1.5.3 Đánh giá tình hình huy động các nguồn lực để thực hiện tiêu chí môi trường

a Tình hình huy động nguồn vốn

Ngoài nguồn tài chính được nhà nước đầu tư thì cần phải có nguồn tài chính huy động từ các nguồn khác nhau để đảm bảo cho xây dựng các công trình nước

sạch, nghĩa trang, điểm thu gom xử lý rác thải…

Theo quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020, vốn và nguồn vốn để thực hiện Chương trình xây dựng NTM gồm 4 nguồn chính:

- Vốn ngân sách (Trung ương và địa phương) gồm:

+ Vốn từ các Chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình, dự án hỗ trợ

có mục tiêu đang triển khai và sẽ tiếp tục triển khai trong những năm tiếp theo trên địa bàn khoảng 23%

+ Vốn trực tiếp cho chương trình để thực hiện các nội dung khoảng 17%

- Vốn tín dụng bao gồm tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng thương mại khoảng 30%

- Vốn từ các doanh nghiệp, HTX và các loại hình kinh tế khác khoảng 20%

- Huy động đóng góp của cộng đồng dân cư khoảng 10%

Việc xác định rõ các nguồn lực tài chính là cơ sở để có kế hoạch huy động, khai thác các nguồn tài chính đầu tư cho xây dựng NTM Lãnh đạo thành phố Hà Nội đã xác định và phân rõ các nguồn lực tài chính trong xây dựng NTM của Thủ

đô nói chung cũng như thực hiện tiêu chí môi trường nói riêng gồm các nguồn vốn

từ Ngân sách thành phố, huyện, xã, vốn xã hội hóa, vốn doanh nghiệp, vốn đóng góp

từ nhân dân, vốn lồng ghép, các nguồn vốn khác…

b Huy động sự tham gia của người dân

Để thực hiện thành công tiêu chí môi trường ngoài nguồn vốn huy động từ các nguồn khác nhau thì cần phải có sự tham gia của chính những người dân địa phương đó Sự tham gia của người dân cả về đóng góp tiền, ngày công lao động, tham gia vào các công việc chung của cộng đồng địa phương, cải tạo, chỉnh trang

Trang 17

c Huy động sự tham gia của các tổ chức đoàn thể xã hội

Sự tham gia của các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội thông qua công tác tập huấn, tuyên truyền cho người dân hiểu, tổ chức thực hiện tiêu chí môi trường bằng nhiều hình thức như tổ chức căng treo băng zôn khẩu hiệu, tọa đàm, hội thi…

2.1.5.4 Đánh giá kết quả thực hiện Để thực hiện thành công tiêu chí môi trường

thì cần phải thực hiện các chỉ tiêu vì vậy khi đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí môi trường cần phải đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu của tiêu chí như tình hình sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh; tình hình thu gom và xử lý rái thải; tình hình

thực hiện các hoạt động phát các chỉ tiêu của tiêu chí môi trường

triển, hoạt động suy giảm môi trường, tình hình quy hoạch nghĩa trang…

a Tình hình sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh

Nước sạch, nước hợp vệ sinh được định nghĩa như sau:

Nước sạch theo quy chuẩn quốc gia là nước đáp ứng các chỉ tiêu theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt – QCVN 02:2009/BYT về chất lượng nước sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tại Thông tư số 05/2009/TT - BYT ngày 17/6/2009

Nước hợp vệ sinh là nước sử dụng trực tiếp hoặc sau lọc thỏa mãn yêu cầu chất lượng: không màu, không mùi, không vị lạ, không chứa thành phần gây ảnh hưởng đến đến sức khỏe con người, có thể dùng để ăn uống sau khi đun sôi

Theo Thông tư 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 4/10/2013, tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch theo quy chuẩn Quốc gia theo vùng đối với vùng đồng bằng Sông Hồng: 90% số hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh, trong đó 50%

số hộ sử dụng nước sạch đáp ứng Quy chuẩn Quốc gia

b Tình hình thu gom và xử lý rác thải

Trong hướng dẫn 456/HD-SNN ngày 11/12/2013 của Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội hướng dẫn phương pháp đánh giá chấm điểm các tiêu chí công nhận xã đạt chuẩn NTM thành phố Hà Nội, tình hình thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trong dân được xác định như sau:

- Hộ gia đình sử dụng nhà vệ sinh có bể tự hoại

Trang 18

- Chất thải chăn nuôi của các hộ gia đình được thu gom và xử lý hợp vệ sinh

- Thôn, xã có tổ thu gom rác thải và xử lý tại bãi rác tập trung

c Các hoạt động phát triển môi trường, suy giảm môi trường

Các hoạt động phát triển môi trường như trồng cây xanh, vệ sinh môi trường như khơi thông cống rãnh, thu gom rác…tại địa phương, thường xuyên có hoạt động tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho chính quyền địa phương và cộng đồng

Ngoài những hoạt động phát triển môi trường thì trong hướng dẫn SNN ngày 11/12/2013 của Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội hướng dẫn phương pháp đánh giá chấm điểm các tiêu chí công nhận xã đạt chuẩn NTM thành phố

456/HD-Hà Nội cũng đưa ra các hoạt động suy giảm môi trường không được phép thực hiện để đạt chỉ tiêu này như: Không có hoạt động suy giảm môi trường nước; không khí, đất, không xả rác thải; chất thải rắn nguy hại bừa bãi; không có hoạt động phá rừng hoạt động khai thác nước ngầm trái phép; không có hoạt động nuôi, kinh doanh động vật hoang dã trái phép…

d Tình hình quy hoạch và quản lý nghĩa trang

Theo hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia xây dựng NTM, nội dung chỉ tiêu về nghĩa trang đạt chuẩn quy định NTM cần phải có là mỗi thôn hoặc liên thôn, xã hoặc liên xã:

- Có quy hoạch đất làm nghĩa trang lâu dài phù hợp với tập quán của địa phương

- Có quy chế quản lý nghĩa trang

- Việc táng người chết phải được thực hiện phù hợp với tín ngưỡng, phong tục tập quán tốt, truyền thống văn hóa và nếp sống văn minh hiện đại

Đối với Thành phố Hà Nội, trong hướng dẫn 456/HD-SNN ngày 11/12/2013 của Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội hướng dẫn phương pháp đánh giá chấm điểm các tiêu chí công nhận xã đạt chuẩn NTM thành phố Hà Nội, chỉ tiêu nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch cần phải đảm bảo hệ thống thu gom và xử lý nước thải đạt quy chuẩn môi trường, có hình thức chuyển đổi mai táng từ hung táng sang hỏa táng

Trang 19

2.1.5.5 Đánh giá về công tác kiểm tra, giám sát thực hiện tiêu chí môi trường

Mục tiêu của Chương trình xây dựng NTM là phát triển nông nghiệp, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho cư dân nông thôn vậy nên việc giám sát, đánh giá tình hình thực hiện của chương trình là vô cùng quan trọng, nó cho thấy hiệu quả của chương trình (Liên Bộ, 2011) Tiêu chí môi trường có ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sống của người dân nông thôn nên trong quá trình thực hiện nhất thiết phải có sự giám sát, đánh giá của chính những người dân địa phương đó Quá trình giám sát, đánh giá cần phải được thực hiện trong suốt quá trình thực hiện tiêu chí Việc giám sát đánh giá cần phải được thực hiện đa chiều:

- Người dân thực hiện giám sát, đánh giá việc xây dựng các nhà máy nước sạch, cung cấp nước sạch, nước hợp vệ sinh cho người dân, việc thực hiện quy hoạch nghĩa trang, xây dựng các điểm thu gom và xử lý rác thải…

- Chính quyền địa phương và cả cộng đồng giám sát ý thức của người dân thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường như trồng cây xanh, vệ sinh khu vực công cộng và không tham gia các hoạt động làm suy giảm môi trường, thu gom

và xử lý rác đúng quy định…

2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới

2.1.6.1 Nhận thức của người dân

Ban chỉ đạo rất coi trọng công tác tuyên truyền vận động, đã triển khai quyết liệt, bài bản, tuyên truyền mạnh mẽ qua các kênh Tuy nhiên, nhận thức hạn chế của một bộ phận nhỏ người dân đã kéo theo những khó khăn trong việc bảo vệ môi trường, đồng thời chỉ chú trọng đến xây dựng cơ sở hạ tầng mà ý thức của người dân về giữ gìn vệ sinh môi trường trong xây dựng nông thôn mới chưa cao gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí và ảnh hưởng đến cuộc sống của chính người dân nơi đây

2.1.6.2 Sự tham gia của người dân, các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội

Quần chúng là đối tượng hưởng lợi chính và trực tiếp trong quá trình thực hiện tiêu chí môi trường để xây dựng mô hình NTM Sự tham gia của quần chúng là yếu tố chủ yếu, là một trong những thành tố chính của sự phát triển

Trang 20

cộng đồng Sự tham gia của người dân là phương tiện hữu hiệu để huy động nguồn lực địa phương, tận dụng năng lực và tính sáng tạo của quần chúng để tổ chức các hoạt động hoàn thành tiêu chí môi trường Nó giúp xác định nhu cầu của người dân được sát đáng (dân cần), sự nhận thức của người dân đầy đủ và rộng rãi (dân biết, dân chủ động tham gia góp ý xây dựng (dân bàn, dân tự đứng

ra góp công, góp của xây dựng dưới sự hướng dẫn của các tổ chức (dân làm), vì

là công trình của dân, do dân tự bỏ công xây dựng nên người dân sẽ là người trực tiếp và tự kiển tra bảo vệ công trình của mình (dân kiểm tra), vì lợi ích trực tiếp của chính mình (dân hưởng lợi)

2.1.6.3 Tài chính

Đây là yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của tiêu chí Môi Trường nguồn vốn này được đầu tư từ nhiều nguồn ngân sách nhà nước, vốn dân góp, vốn tín dụng, vốn doanh nghiệp đầu tư Tuy nhiên để xây dựng thành công mô hình nông thôn mới trong đó có tiêu chí môi trường thì điều quan trọng nhất là biết phát huy nội lực

từ dân trong việc tham gia đóng góp nguồn lực xây dựng công trình công cộng, người dân tự bỏ nguồn lực xây dựng công trình vì môi trường của hộ để quá trình xây dựng tiêu chí môi trường được ổn định, lâu dài, bền vững Bên cạnh đó cần biết thúc đẩy sự đầu tư của các doanh nghiệp trong xây dựng tiêu chí môi trường vì đây

là nguồn lực rất lớn và hiệu quả cho quá trình xây dựng Khi có sự quan tâm đầu tư trung ương thực hiện tiêu chí môi trường cần có kế hoạch giải ngân và phân bổ hợp

lý (Theo Nguyễn Thị Ánh, 2013)

2.1.6.4 Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của địa phương

Trong quá trình CNH – HĐH đất nước nói chung và quá trình xây dựng mô hình nông thôn mới nói riêng và đặc biệt là quá trình thực hiện tiêu chí môi trường thì cơ sở hạ tầng là yếu tố quan trọng hàng đầu ảnh hưởng đến kết quả thực hiện, nó thúc đẩy quá trình được thực hiện nhanh và hiệu quả hơn rất nhiều

so với sức người và hạ tầng, công nghệ cũ

2.1.6.5 Cơ chế chính sách

Cơ chế chính sách đóng vai trò định hướng, xây dựng kế hoạch thực hiện

Trang 21

nếu phù hợp với điều kiện của từng vùng cụ thể thì sẽ là động lực thúc đẩy nhanh sự phát triển của vùng, ngược lại nếu chính sách không phù hợp sẽ làm cản trở sự phát triển của vùng đó (Theo Nguyễn Thị Ánh, 2013)

2.2 Cơ sở thực tiễn về đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới

2.2.1 Kinh nghiệm của một số nước về phát triển nông thôn và bảo vệ môi trường

Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ hết sức khó khăn, phức tạp, đòi hỏi phải đổi mới tư duy, đổi mới cách làm và cần những giải pháp mang tính đột phá Để đảm bảo phát triển bền vững về KT-XH và cuộc sống an ninh của người dân, công tác bảo vệ môi trường cần thực hiện nhiều biện pháp đồng bộ Kinh nghiệm bảo vệ môi trường ở các nước phát triển đã cho thấy điều đó

2.2.1.1 Kinh nghiệm quản lý nước sạch và VSMT của Trung Quốc

Nước sạch và vệ sinh môi trường ở Trung Quốc được bắt đầu từ những năm 80 của thế kỷ trước Sau khoá họp lần thứ 35 của WHO (phát động thập

kỷ nước sạch) Từ đó đến nay Trung Quốc đã liên tục tổ chức thực hiện các

kế hoạch năm Kế hoạch 5 năm 2000-2005 đã xác định vấn đề nước sạch và

Vệ sinh môi trường lồng nghép với phát triển kinh tế và là tiền đề cho xây dựng

KH 5 năm tiếp theo 2006-2010

Chìa khoá thành công của TQ chính là quá trình lập kế hoạch, xác định trách nhiệm tham gia của các cấp chính quyền, các ngành của TƯ và địa phương Theo kinh nghiệm của TQ sau khi lập kế hoạch việc đảm bảo nguồn tài chính là rất quan trọng Chiến lược huy động vốn từ 3 nguồn: Từ nguồn vốn của chính phủ TƯ và địa phương, huy động quyên góp vốn từ các tổ chức, giới kinh doanh, đóng góp của người hưởng lợi từ chương trình

Từ 1980, trong quá trình thực hiện các kế hoạch năm năm đã qua mỗi giai đoạn đều có tỷ lệ đầu tư về vốn khác nhau Hiện nay trong giai đoạn lồng ghép NS-VSMT với phát triển kinh tế thì số lượng vốn từ phía Nhà nước phải nhiều hơn Ví dụ trong dự án vay vốn WB cho nước sạch và VSMT 50% vốn từ WB, 25% từ Chính phủ TQ và 25% còn lại là đóng góp của hộ gia đình (đối

Trang 22

tượng được hưởng lợi) Chiến lược huy động vốn ở Trung Quốc rất hiệu quả, trung bình mỗi năm huy động trên 10 tỷ nhân dân tệ cho VSMT NT

Về lĩnh vực cấp nước: Trung Quốc chủ trương khuyến khích hình thức cấp

nước bằng đường ống và tuỳ theo từng điều kiện cụ thể mà lắp đặt các hệ thống cho phù hợp Đến cuối năm 2004, tỷ lệ người dân được sử dụng nước máy là 60% Hỗ trợ kỹ thuật của chính phủ qua các thiết kế mẫu, hướng dẫn kỹ thuật theo từng loại hình cấp nước khác nhau, ban hành tiêu chuẩn nước ăn uống Trong khoảng thời gian 20 năm Trung Quốc đã có 4 giai đoạn vay vốn của WB cho lĩnh vực phát triển hệ thống cấp nước tại 17 tỉnh điểm Trung bình 4-5

tỷ Nhân dân tệ/năm Giai đoạn đầu tập trung vốn cho các tỉnh có điều kiện kinh

tế giàu có Sau đó người dân trả lại vốn thông qua trả tiền nước; giai đoạn 2 tập trung cho các tỉnh nghèo Trong số người thụ hưởng có khoảng 30% người nghèo

sẽ hỗ trợ 100% vốn góp 70% số còn lại trả vốn qua tiền nước sử dụng

Quản lý chất lượng nước: Năm 1985 ban hành tiêu chuẩn nước ăn uống áp

dụng cho toàn Trung Quốc Tiêu chuẩn Quốc gia là tiêu chuẩn nước uống duy nhất cho toàn Trung Quốc Năm 1991 do ở nhiều vùng nông thôn khó đạt được tiêuchuẩn này Quốc gia do vậy Trung Quốc đã ban hành Hướng dẫn giám sát chất lượng nước cho vùng nông thôn Kinh nghiệm thực tế nếu chỉ ban hành các tiêu chuẩn hay hướng dẫn thì chưa đủ mà cần có các cơ quan quản lý, giám sát và các giải pháp phù hợp, xây dựng tổ chuyên trách và đề ra chế tài xử lý sẽ góp phần đảm bảo chất lượng nước (Nguyễn Vũ Hoan, Trương Đình Bắc, 2005)

Vệ sinh môi trường nông thôn: Tình trạng vệ sinh môi trường ở nông thôn

Trung Quốc chưa được khả quan, còn nhiều lạc hậu so với các nước phát triển Nguyên nhân của sự chậm tiến đó là do: Nếp sống và văn hoá của từng địa phương, nhiều gia đình có nhà rất to nhưng do tập quán nên nhà tiêu vẫn để ngoài nhà và chưa đạt vệ sinh Tuy vậy Trung Quốc vẫn đưa mục tiêu phấn đấu vào năm 2000 đã đạt 50% HGĐ được sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh

so với điều tra đánh giá năm 1993 chỉ có 7,5% HGĐ Chính phủ có cam kết với Quốc tế về hoàn thành mục tiêu thiên niên kỷ là phấn đấu giảm dưới 50% người

Trang 23

vào năm 2015 tỷ lệ này sẽ là 70% Theo đại diện Bộ Y tế thì Trung Quốc sẽ hoàn thành được cam kết trên với lý do: Đã có nhiều nỗ lực và đã có những thành tựu nhất định trong việc nâng cao tỷ lệ bao phủ nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh

Có cơ chế chính sách khuyến khích và hỗ trợ thay đổi hành vi vệ sinh cá nhân và VSMT

Trong 10 năm qua Trung Quốc đẫ đạt được thành công lớn trong lĩnh vực dục vệ sinh: Các cấp lãnh đạo từ trung ương cho tới các cấp nhỏ nhất và người dân đều đã hiểu được tầm quan trọng của nước sạch và VSMT Nên nếu hỏi bất

kỳ một người dân nào về việc có đồng ý xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinhkhông? thì cũng sẽ nhận được câu trả lời là có Vụ giáo dục vệ sinh đã thực hiện rất tốt công tác tuyên truyền giáo dục sức khoẻ: Việc giáo dục nâng cao kiến thức được chia làm các giai đoạn như: Giai đoạn đầu tập trung vào nâng cao nhận thức về điều cần thiết có nhà tiêu hợp vệ sinh; Từ năm 2004 tập trung vào tổ chức thực hiện, hàng năm Chính phủ giành khoảng 100 triệu cho nông thôn trong đó có 1 tỷ cho xây dựng và phát triển nhà tiêu hợp vệ sinh Bên cạnh đó chính quyền địa phương cũng có đầu tư nhất định cho xây dựng và phát triển nhà tiêu Cơ chế đầu

tư xây dựng phần âm (bể chứa) do Chính phủ, phần trên do người thụ hưởng chi trả.Hỗ trợ kỹ thuật: Trung Quốc đã xây dựng 2 tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn nhà tiêu hợp vệ sinh và Tiêu chuẩn xử lý rác thải (lò đốt rác) Ban hành thiết kế chuẩn cho nhà tiêu nông thôn gồm các loại sau: Biogas, Tự hoại 3 bể, tự hoại 2 bể, nhà tiêu khô sinh thái, nhà tiêu tự hoại nối với hệ thống nước thải chung, nhà tiêu GIO Các loại hình nhà tiêu này rất quan trọng với cả Trung Quốc và Việt Nam do chúng ta đều có thói quen sử dụng chất thải hữu cơ (phân người và gia súc) làm phân bón cây trồng và nếu không đảm bảo vệ sinh sẽ nguy hiểm cho sức khoẻ (Nguyễn Vũ Hoan, Trương Đình Bắc, 2005)

Điều phối và phối hợp liên ngành trong lĩnh vực cấp nước và VSMT NT:

Lĩnh vực VSMT và đặc biệt là nhà tiêu nông thôn không thể chỉ do một cơ quan, tổ chức thực hiện được Trung Quốc đã lập Uỷ ban phát triển chiến dịch y tế với mục tiêu đẩy truyền thông đi trước một bước Uỷ ban này có nhiệm vụ phối hợp với Bộ Nông nghiệp và 2 tổ chức lớn nhất Trung Quốc là thanh niên và phụ nữ

Trang 24

Trong đó thanh niên là lực lượng trẻ, thích tiếp cận các vấn đề mới và thường cập nhật thông tin mới Phụ nữ thường hay quan tâm đến các vấn đề của phụ nữ và gia đình đặc biệt là vấn đề vệ sinh nông thôn và nước sạch Các địa phương cũng có mô hình tổ chức và hợp tác tương tự như Trung ương, hợp tác theo cấp với 2 tổ chức quần chúng ở cấp mình quản lý (Y tế-Nông nghiệp-Thanh niên-Phụ nữ)

Nước sạch – Vệ sinh trong nhà trường: Trung Quốc không có một chương

trình hay dự án riêng về lĩnh vực này Nhưng các can thiệp đầu tiên ở địa phương thuộc lĩnh vực NS-VSMT là ở trường học Các hoạt động trong trường học rất có lợi do học sinh vừa là đối tượng được truyền thông vừa là các truyền thông viên

về NS-VSMT cho cộng đồng Trường học là nơi có độ tập trung đông người, nếu các điều kiện vệ sinh không đảm bảo sẽ xẩy dịch và lan nhanh do dó cần quan tâm và đầu tư các điều kiện vệ sinh cho nhà trường Năm 2004, Bộ Y tế và

Bộ Giáo dục phối hợp nghiên cứu để đưa ra thiết kế NS-VSMT trong trường học

Xử lý rác thải Nilon: Trung Quốc có thể nói là có và không có vấn đề về rác

thải nilon Các thành phố có hệ thống thu gom và nhà máy chế biến rác, còn ở nông thôn, nhiều nơi rác thải nilon cũng có vấn đề cần quan tâm, đặc biệt

là dùng nilon trong trồng trọt và thải ra môi trường Biện pháp đang thực hiện ở các vùng nông thôn là chôn lấp

Bài học kinh nghiệm quản lý nước sạch và vệ sinh môi trường ở Trung

Quốc cho thấy, việc thành công chỉ có thể có được khi chiến lược, quy hoạch phải phù hợp với điều kiện và tập quán của nhân dân, công tác truyền thông thông qua các chiến dịch phải được duy trì thường xuyên và rộng rãi kết hợp giữa các bộ, các cấp chính quyền và các tổ chức xã hội, đặc biệt là thanh niên và

phụ nữ (Nguyễn Vũ Hoan, Trương Đình Bắc, 2005)

2.2.1.2 Kinh nhiệm phát triển nông thôn ở Thái Lan

Công nghiệp hoá nông nghiệp với nghĩa là làm cho nông nghiệp trở thành một khâu gắn chặt với công nghiệp làm hàng xuất khẩu và do đó phải phát triển các doanh nghiệp trong công nghiệp đảm nhận liên hiệp với nông dân tạo ra sản phẩm để chế biến có hiệu quả xuất khẩu cao, an toàn với người tiêu dùng, bảo vệ môi trường

Trang 25

Trong những năm gần đây, Chính phủ Thái Lan cũng phát động phương pháp canh tác “trong một môi trường thân thiện”, cung cấp tiền và trợ giúp kỹ thuật cho các khu vực trọng điểm Biện pháp này nhằm tăng xuất khẩu rau quả và giảm thiểu dùng thuốc trừ sâu Chính phủ đề ra tiêu chuẩn quốc gia về trồng rau sạch và thực phẩm an toàn, cấp giấy chứng nhận và logo cho sản phẩm Theo Ban Cấp phép rau sạch Thái Lan (ACT), kể từ năm 2002, số nông trại trồng rau sạch tăng lên gấp đôi, hiện có hơn 700 nông trại

Lĩnh vực nông nghiệp đóng góp khoảng 13% vào tổng GDP của Thái Lan, trồng trọt đóng góp khoảng 68% vào tổng giá trị sản xuất nông nghiệp Năm 2009, xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp của Thái Lan đứng thứ 6 thế giới về xuất khẩu nông sản; trong khi nhập khẩu nông sản chỉ ở mức khiêm tốn Sản xuất rau giữ một vai trò quan trọng trong ngành nông nghiệp Thái Lan, đồng thời có đóng góp lớn vào giá trị xuất khẩu và thu nhập của người nông dân rộng (Hồng Vân, 2008)

Thập kỷ mới (2011-2020), sản xuất rau của Thái Lan sẽ tập trung vào các loại rau có chất lượng cao để phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng nội địa Các loại rau này sẽ được giám sát và chứng nhận về thực trạng dùng thuốc trừ sâu và thuốc bảo vệ thực vật; trong những trường hợp được qui định, việc cấp chứng nhận sẽ được miễn phí để khuyến khích sản xuất rau an toàn gắn với bảo vệ môi trường sinh thái trên diện

2.2.1.3 Kinh nghiệm đảm bảo môi trường cân bằng trong phát triển nông thôn ở Nhật Bản và Hàn Quốc

Ở Nhật Bản: Ô nhiễm nước là một trong những vấn đề ô nhiễm nghiêm trọng

nhất ở Nhật Bản, do 4 nguyên nhân chính là công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh chóng, sự tụt hậu trong việc xây dựng các cơ sở hạ tầng xã hội như hệ thống thoát nước cũng như chính sách một thời coi trọng phát triển kinh tế hơn là sức khỏe nhân dân và môi trường trong sạch Bên cạnh đó một loại vấn đề khác cũng gây ô nhiễm nước như nhiều nhà máy điện được xây dựng với quy mô ngày càng lớn và nhiệt thải ra là mối đe dọa đối với sinh vật biển và sống gần đó, dầu loang từ các con tàu chở dầu bị tai nạn cũng là một nguyên nhân lớn gây ô nhiễm nước

Trang 26

Để cải thiện chất lượng nước, Nhật Bản đã tiến hành nhiều biện pháp, trong

đó có việc đề ra các tiêu chuẩn quốc gia về chất độc hại, các tiêu chuẩn về môi trường sống, các biện pháp kiểm tra và kiểm soát nghiêm ngặt môi trường sản xuất công nghiệp Các luật quy định trách nhiệm gây ô nhiễm được thông qua, nhiều dự án được tiến hành để cải thiện hệ thống BVMT vùng tập trung nhiều cơ

sở công nghiệp, cũng như các khu công nghiệp mới Chính phủ Nhật Bản đã có những biện pháp đối phó với nhiều hình thức ô nhiễm hoặc có hại đến môi trường, trong đó có ô nhiễm tiếng ồn, độ rung, rác thải, lún đất, các mùi khó chịu,

ô nhiễm đất và ô nhiễm khu công nghiệp, đặc biệt là các khu công nghiệp tập trung gây ra Năm 1967, Luật Cơ bản phòng chống ONMT ở Nhật Bản bắt đầu

có hiệu lực, đề ra những chính sách và nguyên tắc chung về kiểm soát ô nhiễm, đồng thời khuyến khích nỗ lực làm sạch môi trường Luật Bảo tồn thiên nhiên được thông qua năm 1972, tạo cơ sở pháp lý cho mọi hoạt động BVMT Chính phủ và các cấp chính quyền địa phương, cũng như bản thân người dân Nhật Bản rất nỗ lực để làm sạch môi trường, nổi bật nhất là việc Nhật Bản đăng cai tổ chức hội nghị thế giới về khí hậu thay đổi ở Kyoto (Tô Xuân Dân và cộng sự, 2013)

Ở Hàn Quốc: Chính sách phát triển khu công nghiệp của Hàn Quốc lại tập trung

vào năng suất quốc gia, cân bằng với phát triển các ngành kinh tế và công nghiệp địa phương quản lý theo địa phận hiệu quả và phát triển bền vững

Một đặc điểm nổi bật là nỗ lực của chính quyền địa phương từ những năm

1990 đã tái cấu trúc các chính sách và cơ quan vận hành khu công nghiệp theo bối cảnh tình hình kinh tế và nhu cầu nội tại Để quản lý việc khoanh vùng hoạt động của các khu công nghiệp, chính quyền Hàn Quốc đã thiết lập một cơ cấu đặc biệt Trong đó, các công ty thuộc thuộc khu công nghiệp quy tụ, tập trung tại một khu vực như khu công nghiệp xăng – hóa chất, khu công nghiệp do nước ngoài đầu tư và khu công nghiệp dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Điển hình Hàn Quốc đưa ra chính sách thành phố xanh Các chính quyền địa phương có thể thấy rõ bức tranh thiết kế về thành phố xanh cũng như hỗ trợ về tài chính và hành chính từ chính quyền trung ương Đối với chính sách quản lý môi trường thwo cùng tự nguyện khác, có thể cấp “chứng chỉ về xây dựng thân thiện với môi

Trang 27

trường” Trong đó chính quyền địa phương đánh giá 44 tiêu chí, kể cả việc sử dụng đất, giao thông và tiêu dùng năng lượng Những việc này mang tới sự hỗ trợ

về tài chính, làm giảm chi phí nhiều hơn cho chính quyền trung ương Hiện tại Hàn Quốc có hệ thống điểm các các bon để thưởng cho các công ty sử dụng ít năng lượng Số điểm này có thể được đổi thành tiền mặt hoặc phiếu quà tặng, ngoài ra còn có các hệ thống thưởng khác cho việc sử dụng phương tiện giao thông công cộng, mua sản phẩm xanh và thực hiện các biện pháp thân thiện với môi trường khác (Tô Xuân Dân và cộng sự, 2013)

2.2.2 Chương trình phát triển nông thôn của Việt Nam gắn với bảo vệ môi trường

2.2.2.1 Chương trình NTM tại Bắc Giang luôn chú trọng nhiệm vụ bảo vệ môi trường

Theo đánh giá của Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Giang, hiện nay nguồn nước mặt là nước của các ao, hồ, dòng sông Cầu chảy qua địa bàn tỉnh đang bị ô nhiễm bởi một số thành phần hữu cơ, hàm lượng các chỉ số ô nhiễm vẫn cao, nguyên nhân gây ô nhiễm là do nguồn nước thải từ sản xuất rượu, nước thải chăn nuôi, nước thải các làng nghề không được thu gom xử lý triệt để; ngoài

ra còn do nguồn nước thải sinh hoạt và nước thải y tế không được xử lý và đổ thải trực tiếp ra nguồn nước mặt

Tỉnh Bắc Giang đang triển khai nhiều giải pháp nhằm bảo vệ và cải thiện môi trường nông thôn trên địa bàn như triển khai Đề án bảo vệ và Cải thiện môi trường nông thôn của tỉnh đến năm 2020; triển khai Kế hoạch tuyên truyền, tập huấn, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường trên địa bàn giai đoạn 2012 - 2016; triển khai Kế hoạch hành động bảo vệ đa dạng sinh học và quản lý an toàn sinh học trên địa bàn tỉnh; triển khai Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh giai đoạn 2010 - 2015 tầm nhìn đến năm 2020; triển khai Chiến lược bảo vệ môi trường tỉnh đến năm 2020

Tỉnh đã triển khai có hiệu quả dự án "Tăng cường công tác bảo vệ môi trường tại các huyện Nhờ đó đã góp phần cải thiện chất lượng nguồn tài nguyên đất và nước, bảo vệ môi trường, cải thiện điều kiện sinh hoạt, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người dân vùng nông thôn Bắc Giang trong việc xử lý rác

Trang 28

thải và bảo vệ môi trường Tập trung khắc phục ô nhiễm làng nghề và các điểm ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn Triển khai các dự án khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường làng nghề; xử lý ô nhiễm môi trường do tồn dư thuốc bảo vệ thực vật từ nguồn ngân sách Trung ương và địa phương

Đào tạo nghề cho nông dân mất đất và giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức về giữ gìn và bảo vệ môi trường nông thôn; đẩy mạnh chuyển giao tiến

bộ kỹ thuật, ứng dụng khoa học công nghệ mới vào sản xuất nông nghiệp; đổi mới chính sách phát triển môi trường nông thôn; xã hội hóa công tác bảo vệ và cải thiện môi trường nông thôn (Việt Hùng, 2012)

2.2.2.2 Vĩnh Phúc gắn xây dựng nông thôn mới với công tác vệ sinh môi trường

Nhằm giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường trên địa bàn huyện, các tổ chức xã hội đã không ngừng tìm kiếm những biện pháp tích cực để giảm thiểu ô nhiễm môi trường và làm cho môi trường trong sạch hơn UBND huyện Lập Thạch, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lập Thạch đã xây đã dựng kế hoạch phát động phong trào thi đua bảo vệ môi trường Đến nay trên địa bàn huyện đã thành lập được 43 tổ vệ sinh môi trường, 19/20 xã, thị trấn xây dựng được bãi tập kết, xử lý rác thải, toàn huyện có trên 2.000 hầm biogas…

UBND huyện, phòng TN&MT huyện cũng đẩy mạnh công tác phối hợp với các ban ngành có liên quan như Hội Phụ nữ, Ban Tuyên giáo, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu chiến binh, Đài truyền thanh huyện tuyên truyền về công tác bảo vệ môi trường nhằm nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường Bên cạnh

đó, UBND huyện Lập Thạch cũng đã phối hợp cùng các ngành chức năng của tỉnh huy động các nguồn lực đầu tư các công trình bảo vệ môi trường và xây dựng NTM với 19 tiêu chí như các công trình đường bê tông hóa, chương trình nước sạch, xây dựng nghĩa trang nhân dân, bãi xử lý rác thải, xe đựng rác thải, nhà vệ sinh, di chuyển chuồng nuôi gia súc ra xa khu nhà ở, hệ thống xử lý chất thải chăn nuôi, hạn chế việc phá rừng, cháy rừng, tổ vệ sinh môi trường, các xã, thị trấn cũng được trang bị các phương tiện thu gom như: xe đẩy tay, dụng cụ thu gom, bảo hộ lao động nhăm giảm thiểu ô nhiễm môi trường khu vực nông thôn

Trang 29

Nhằm đảm bảo phát triển kinh tế xã hội gắn với bảo vệ môi trường hoàn thành chương trình xây dựng NTM, UBND huyện Lập Thạch, Phòng Tài Nguyên

và Môi trường huyện cũng đã tuyên truyền giáo dục cho người dân nâng cao trách nhiệm bảo vệ môi trường, khuyến khích sử dụng công nghệ sản xuất sạch thân thiện với môi trường, hạn chế dùng thuốc bảo vệ thực vật, xây dựng hầm Biogas, dùng đệm lót sinh học, xử lý rác thải tại gia đình, nguồn nước cần phải lọc trước khi sử dụng…

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được công tác tuyên truyền và bảo vệ môi trường còn nhiều tồn tại, bất cập Huyện Lập Thạch cũng đang gặp rất nhiều khó khăn vướng mắc trong xử lý Hầu hết rác thải chưa được phân loại trước khi đưa đi xử lý Phương pháp xử lý cũng chỉ được đốt hoặc chôn lấp Số rác thải trực tiếp đổ ra các khu vực sườn đồi, mương rãnh thoát nước, hoặc những khu đông xa dân cư vẫn còn tồn tại… Huyện cũng đã đầu tư xây dựng mương cứng thoát nước thải nhưng cũng chưa được xử lý triệt để tình trạng ô nhiễm môi trường, phần lớn nước thải sinh hoạt, chăn nuôi, sản xuất tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề hiện vẫn đổ trực tiếp ra môi trường (Nguyễn Văn Mạnh, 2015)

2.2.2.3 Nỗ lực thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM ở huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ

Xác định tiêu chí môi trường là tiêu chí khó thực hiện trong bộ tiêu chí xây dựng NTM nên ngay từ khi bắt đầu triển khai chương trình, huyện Hạ Hòa đã tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của mỗi người dân về công tác bảo vệ môi trường

Bên cạnh đó tích cực vận động nhân dân thực hiện các biện pháp vệ sinh môi trường khu dân cư, khử trùng tiêu độc khu chuồng trại, đường làng ngõ xóm, khơi thông cống rãnh, thu gom, xử lý rác thải và xây dựng các công trình nước sạch, công trình vệ sinh theo tiêu chuẩn Hiện đã có 6 xã trên địa bàn huyện tổ chức được lực lượng thu gom rác thải là Hiền Lương, Đan Thượng, Vĩnh Chân,

Ấm Hạ, Hương Xạ, Mai Tùng và Ban quản lý các công trình công cộng thực hiện thu gom rác thải trên địa bàn thị trấn Hạ Hòa Tổng số nhân viên vệ sinh môi trường tại các xã, thị trấn là 17 người, thực hiện thu gon rác thải 2 ngày/lần tại thị

Trang 30

trấn Hạ Hòa và 2 lần/tuần tại các xã còn lại đã góp phần giữ gìn môi trường nông thôn xanh sạch đẹp

Ban chỉ đạo xây dựng NTM đã vận động nhân dân thực hiện nếp sống văn minh, xây dựng gia đình văn hóa; đẩy mạnh phát triển chăn nuôi gắn với bảo vệ môi trường Một trong những giải pháp hữu hiệu là xây hầm biogas quy mô hộ gia đình, trong đó, nổi bật là triển khai thực hiện dự án “Nâng cao chất lượng an toàn sản phẩm nông nghiệp và phát triển chương trình khí sinh học” (QSEAP) được nhân dân trong huyện hưởng ứng Toàn huyện đã có trên 1.000 hộ có hầm biogas cung cấp chất đốt cho sinh hoạt và đảm bảo vệ sinh môi trường Tiêu biểu như xã Mai Tùng có 129 cơ sở sản xuất, kinh doanh, trong đó có 123 cơ sở đạt tiêu chuẩn

vệ sinh môi trường, chiếm 97%; 127 hộ chăn nuôi tự đầu tư xây dựng hầm biogas

Là huyện miền núi, phát huy lợi thế về diện tích đất lâm nghiệp, huyện Hạ Hòa cũng đẩy mạnh công tác trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng, tạo môi trường trong lành

và cảnh quan xanh - sạch - đẹp Nhân dân trên địa bàn huyện tích cực tham gia chỉnh trang đường làng ngõ xóm, khuôn viên gia đình và xây dựng các công trình

vệ sinh đúng tiêu chuẩn

Với những nỗ lực của Đảng bộ và nhân dân huyện Hạ Hòa, sau hơn 3 năm thực hiện chương trình xây dựng NTM, đã có 2 xã của huyện cơ bản đạt chuẩn

về tiêu chí môi trường là Gia Điền và Mai Tùng 30 xã còn lại có trên 24.300 hộ đạt chỉ tiêu về tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch theo quy chuẩn, (đạt 85,7%) 100% các

xã không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh - sạch - đẹp; 75% các xã đã xây dựng nghĩa trang theo quy hoạch Các cơ sở kinh doanh trên địa bàn huyện hầu hết đã đáp ứng được chỉ tiêu

về bảo vệ môi trường Sau nhiều nỗ lực, phấn đấu, môi trường sống ở Hạ Hòa đã

có những chuyển biến và được cải thiện đáng kể Đặc biệt ý thức bảo vệ môi trường của người dân được nâng lên rõ rệt Tuy nhiên, để đẩy nhanh tiến độ thực hiện tiêu chí về môi trường, huyện Hạ Hòa cần quan tâm đầu tư trang, thiết bị thu gom, vận chuyển rác, quy hoạch khu xử lý rác thải tập trung; tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức trong các tầng lớp nhân dân về vệ sinh môi trường nhằm xây dựng các khu dân cư xanh - sạch - đẹp, sớm đáp ứng được

Trang 31

Để sớm hoàn thành tiêu chí môi trường trong thời gian tới, huyện Hạ Hòa

đã đề ra nhiều giải pháp tích cực Trong đó tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhân thức của cộng đồng về vai trò, trách nhiệm trong công tác bảo vệ môi trường; nâng cao năng lực quản lý và đào tạo nguồn nhân lực; chuyển dịch

cơ cấu kinh tế theo hướng thân thiện với môi trường trong đó chú trọng áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất; khắc phục, phòng ngừa ô nhiễm, suy thoái môi trường

2.3 Bài học rút ra từ việc xây dựng nông thôn mới ở các nước trên thế giới

và các địa phương trong nước

Bài học kinh nghiệm về quản lý nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn cho thấy, chỉ có thể thành công khi có chiến lược và quy hoạch phù hợp với điều kiện và tập quán của nhân dân, công tác truyền thông thông qua các chiến dịch phải được duy trì thường xuyên và rộng rãi, kết hợp giữa các Bộ, các cấp

chính quyền và các tổ chức xã hội đặc biệt là thanh niên, phụ nữ

- Xây dựng kế hoạch: Công tác lập kế hoạch tổng thể và kế hoạch giai đoạn của Trung Quốc được coi là một trong những thành công trong quá trình thực hiện mục tiêu nước sạch, vệ sinh môi trường Mỗi giai đoạn thực hiện đều

có mục tiêu và phương án khác nhau, về cách thức huy động vốn, định mức tài chính, phương pháp tiến hành, mô hình quản lý … tùy theo điều kiện cụ thể Kinh nghiệm của Trung Quốc đã chỉ rõ đi đôi với việc xây dựng kế hoạch phải đảm bảo nguồn tài chính nhằm thực hiện hoàn chỉnh các kế hoạch đã đề ra

- Phân cấp, xác định trách nhiệm rõ ràng tham gia của các cấp chính quyền, các ngành từ TW đến địa phương

- Cần có cơ chế, chính sách linh hoạt nhằm tận dụng triệt để vốn hỗ trợ của các tổ chức quốc tế, như: WB, ADB, NGOs… huy động các nguồn tài chính

đa dạng cho công tác nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

- Ban hành các tiêu chuẩn về NS - VSMT cụ thể cho những vùng nông thôn khác nhau Bên cạnh đó, Chính phủ có các cam kết về NS - VSMTNT với quốc tế

Trang 32

- Tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân đối với vấn đề nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên các phương tiện thông tin đại chúng Vấn đề NS - VSMT được biên soạn thành một trong những nội dung của chương trình giảng dạy ở các cấp học phổ thông, công tác truyền thông thông qua các chiến dịch phải được duy trì thường xuyên và rộng rãi, có sự kết hợp chặt chẽ giữa các cơ quan liên quan

- Thành lập các tổ vệ sinh môi trường của từng thôn và đội thu gom rác, tăng cường công tác khuyến nông, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và cơ giới hóa nông nghiệp nhằm nâng cao giá trị sản xuất

Trang 33

PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm địa bàn thành phố Hà Nội

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý và địa hình

Nằm ở phía Tây Bắc của vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, Hà Nội có

vị trí từ 20°53' đến 21°23' vĩ độ Bắc và 105°44' đến 106°02' kinh độ Đông, tiếp giáp với các tỉnh Thái Nguyên, Vĩnh Phúc ở phía Bắc, Hà Nam, Hòa Bình phía Nam, Bắc Giang, Bắc Ninh và Hưng Yên phía Đông, Hòa Bình cùng Phú Thọ phía Tây

Hình 3.1: Bản đồ địa chính Thành phố Hà Nội

Địa hình Hà Nội thấp dần theo hướng từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông với độ cao trung bình từ 5 đến 20m so với mực nước biển Nhờ phù sa bồi

Trang 34

đắp, ba phần tư diện tích tự nhiên của Hà Nội là đồng bằng, nằm ở hữu ngạn sông Đà, hai bên sông Hồng và chi lưu các con sông khác là nơi khởi nguồn của nghề trồng dâu nuôi tằm, ươm tơ dệt vải với truyền thuyết công chúa Thiều Hoa

3.1.1.2 Khí hậu và thủy văn

Khí hậu: Khí hậu Hà Nội tiêu biểu cho vùng Bắc Bộ với đặc điểm của khí

hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, mùa hè nóng, mưa nhiều và mùa đông lạnh, ít mưa Thuộc vùng nhiệt đới, thành phố quanh nǎm tiếp nhận lượng bức xạ Mặt Trời rất dồi dào và có nhiệt độ cao Và do tác động của biển, Hà Nội có độ ẩm và lượng mưa khá lớn, trung bình 114 ngày mưa một năm Một đặc điểm rõ nét của khí hậu Hà Nội là sự thay đổi và khác biệt của hai mùa nóng, lạnh Mùa nóng kéo dài

từ tháng 5 tới tháng 9, kèm theo mưa nhiều, nhiệt độ trung bình 29,2°C Từ tháng

11 tới tháng 3 năm sau là khí hậu của mùa đông với nhiệt độ trung bình 15,2°C Với khí hậu mùa hè nóng ẩm, mùa đông lạnh, người nuôi tằm ở Hà Nội trong năm chủ yếu nuôi tằm cho kén vàng, có 1 – 2 lứa vào vụ thu nuôi tằm cho kén trắng Khi mùa đông lạnh đến, cây dâu sinh trưởng chậm, lá dâu giòn, thời điểm

này không thể nuôi được tằm do nguồn thức ăn là lá dâu không có (Sở TNMT thành phố Hà Nôi, 2014)

Thủy văn: Là con sông chính của thành phố, Sông Hồng bắt đầu chảy vào

Hà Nội ở huyện Ba Vì và ra khỏi thành phố ở khu vực huyện Phú Xuyên tiếp giáp Hưng Yên Đoạn sông Hồng chảy qua Hà Nội dài 163 km, chiếm khoảng một phần ba chiều dài của con sông này trên đất Việt Nam Hà Nội còn có Sông

Đà là ranh giới giữa Hà Nội với Phú Thọ, hợp lưu với dòng sông Hồng ở phía Bắc thành phố tại huyện Ba Vì Ngoài ra, qua địa phận Hà Nội còn nhiều sông khác như sông Đáy, sông Đuống, sông Cầu, sông Cà Lồ Các sông nhỏ chảy trong khu vực nội thành có sông Tô Lịch, sông Kim Ngưu đây là những đường

tiêu thoát nước thải của thành phố (Sở TNMT thành phố Hà Nội, 2014)

3.1.1.3 Phân bổ và sử dụng đất đai

Đất đai là tài nguyên quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt là ở một đô thị lớn như Hà Nội Đất đai bị giới hạn về số lượng, trước ngày 1/8/2008

Trang 35

Nội đã mở rộng gấp 3,6 diện tích cũ, bao gồm: thành phố Hà Nội hiện tại, toàn bộ tỉnh Hà Tây, huyện Mê Linh (Vĩnh Phúc) và 4 xã của huyện Lương Sơn (Hòa Bình) Tổng diện tích của thủ đô mới là 332,4 nghìn ha, tương đương 3.324,92 km2

Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất đai của Thành phố Hà Nội

3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội thành phố Hà Nội

3.1.2.1 Dân số và lao động

Lao động là nguồn tài nguyên quan trọng không kém gì đất đai Nguồn lao động của Hà Nội được xem là đông đảo về số lượng và có trình độ cao về chất lượng Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Hà Nội chiếm từ 6-7% so với lực lượng lao động của cả nước Tốc độ tăng bình quân lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Hà Nội trong 3 năm gần đây là 0,03% cao hơn so với tốc độ tăng bình quân của cả nước (0,01%)

Tính đến 31/12/2014, mật độ dân số chung toàn thành phố năm 2014 là 2.169 người/km2, (cao hơn 7,99 lần mật độ dân số cả nước 271 người/km2) và phân bố không đều giữa các quận, huyện, thị xã Nơi có mật độ dân số cao nhất

là quận Đống Đa 40.331 người/km2, quận Hai Bà Trưng 31.308 người/km2; nơi

có mật độ dân số thấp nhất là huyện Ba Vì 630 người/km2

Trang 36

Bảng 3.2: Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Hà Nội và cả nước

Tốc độ tăng dân số của Hà Nội vào khoảng 2,11%/năm (bao gồm cả tăng

do di dân) mức tăng này cao hơn so với mức tăng bình quân của cả nước (1,2%), cao hơn hai lần mức tăng của vùng Đồng bằng sông Hồng (0,9%)

3.1.2.2 Giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản

Bảng 3.3: Giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản qua các năm Nội dung

Nông nghiệp 34.601 33.619 33.407 97,16 99,37 98,26

Thủy sản 2.698 2.915 3.009 108,04 103,22 105,62 Tổng số 37.367 36.598 36.495 97,94 99,71 98,82

(Nguồn: Sở TNMT thành phố Hà Nội, 2014)

Giá trị sản xuất nhóm ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản giảm dần qua các năm, tốc độ tăng bình quân trong 3 năm gần đây là 98,82% Giá trị sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp giảm nhưng thủy sản tăng nguyên nhân là do chuyển dịch

cơ cấu cây trồng vật nuôi sang mô hình nuôi trồng thủy sản

Trang 37

3.1.3 Nhận xét chung về khu vực nông thôn Hà Nội

Khu vực nông thôn Hà Nội nằm trong vùng châu thổ sông Hồng, có địa hình đa dạng phức tạp (Đồng bằng, đồi gò, vùng núi) và chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa (nóng, ẩm mưa nhiều tập trung theo mùa), ảnh hưởng không nhỏ tới sản xuất và đời sống nhân dân

Với các đặc điểm tự nhiên nêu trên tuy có những khó khăn, ảnh hưởng nhất định cho sản xuất và đời sống, nhưng cũng tạo điều kiện cho phát triển một nền sản xuất nông nghiệp đa dạng phong phú

Khu vực nông thôn của Hà Nội có diện tích tự nhiên 2.841,8 km2, chiếm 84,9% và dân số 4,07 triệu người, chiếm 63,1% Đây là địa bàn rộng lớn, có vị trí quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội của Thủ đô hiện nay và những năm tiếp theo

Trong nhiều năm qua được sự quan tâm lãnh đạo và đầu tư của các cấp ủy Đảng, chính quyền Thành phố, kinh tế khu vực nông thôn tăng trưởng bình quân trên 12%/năm, trong đó giá trị sản xuất nông nghiệp tăng trưởng từ 2-3,0% Tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp chiếm 6,34% trong cơ cấu kinh tế chung của Thành phố Cơ cấu kinh tế nội bộ khu vực nông thôn đang có sự chuyển dịch tích cực theo hướng tăng nhanh giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng và dịch vụ thương mại, giảm dần giá trị sản xuất ngành nông nghiệp Bước đầu đã hình thành một số vùng sản xuất chuyên canh về trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản quy mô lớn Giá trị sản xuất nông nghiệp trên một ha canh tác không ngừng được tăng cao, chất lượng sản phẩm làng nghề, nông sản hàng hóa

cơ bản đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng Hạ tầng kinh tế, văn hóa, xã hội nông thôn và các công trình đê điều, thuỷ lợi sau nhiều năm được đầu tư đã cơ bản đáp ứng yêu cầu phục vụ phát triển sản xuất, dân sinh và phòng chống lụt bão Các công trình xử lý môi trường, thu gom rác thải có nhiều tiến bộ, từng bước hình thành nên các vùng NTM văn minh, hiện đại

Bên cạnh những kết quả đạt được như trên, khu vực nông thôn Thủ đô cũng còn một số mặt tồn tại, hạn chế như: cơ cấu kinh tế nông thôn chuyển dịch chậm,

Trang 38

tăng trưởng chưa đồng đều, thiếu vững chắc, chất lượng và hiệu quả sản xuất nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, làng nghề chưa cao, quan hệ hợp tác trong sản xuất, kinh doanh còn nhiều hạn chế Đời sống vật chất, tinh thần của một bộ phận nhân dân còn khó khăn, chênh lệnh thu nhập giữa khu vực nội thành và nông thôn còn khoảng cách lớn Hạ tầng giao thông, y tế, văn hóa, giáo dục,… một số khu vực còn khó khăn, thiếu thốn, nhiều công trình xuống cấp chưa được đầu tư cải tạo nâng cấp Môi trường sản xuất và đời sống ngày càng bị ô nhiễm, đặc biệt là khu vực các làng nghề sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông, lâm sản An ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội một số điểm còn diễn biến phức tạp, tệ nạn xã hội chưa giảm, nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, quản lý và sử dụng đất đai hiệu quả không cao

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Để đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM trên địa bàn thành phố tôi tiến hành chọn 02 huyện là Thanh Trì và Chương

Mỹ Thanh Trì là huyện thuộc Hà Nội cũ nằm ngay trung tâm thành phố và mang đầy đủ những đặc điểm về hạ tầng, kinh tế, xã hội của những huyện thuộc Hà Nội cũ Huyện Chương Mỹ là huyện thuộc Hà Tây (cũ) với những nét đặc trưng của những huyện thuộc Hà Tây (cũ) Vì vậy chọn 2 huyện này sẽ

có đầy đủ những yếu tố của Hà Nội hiện nay

Theo báo cáo tổng kết 4 năm thực hiện chương trình 02 của mỗi huyện, Thanh Trì có thu nhập bình quân đầu người (30 triệu đồng/người/năm) cao hơn so với huyện Chương Mỹ (22,4 triệu/người/năm), Thanh Trì cũng có tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới cao hơn so với huyện Chương Mỹ (Thanh Trì có 10/15 xã đạt NTM, Chương Mỹ có 4/30 xã), tại mỗi huyện chọn ngẫu nhiên 02 xã, huyện Thanh Trì

chọn xã Tứ Hiệp (đã đạt nông thôn mới), xã Duyên Hà (chưa đạt nông thôn mới), Huyện Chương Mỹ chọn xã Đại Yên (đã đạt nông thôn mới), xã Mỹ Lương (chưa đạt nông thôn mới) Việc nghiên cứu tại xã đạt chuẩn và xã chưa đạt chuẩn nhằm

mục đích so sánh sự khác biệt trong việc thực hiện tiêu chí môi trường

Trang 39

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 33

Bảng 3.4: Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

Cơ sở lý luận của đề tài,

các số liệu, dẫn chứng về

tình hình xây dựng NTM

trong nước và quốc tế

+ Các loại sách và bài giảng: Phát triển nông thôn, Kinh tế phát triển …

+ Các bài báo từ các tạp chí có liên quan tới đề tài + Các tài liệu từ các website

+ Các luận văn liên quan đến đề tài nghiên cứu

Thư viện Học viện Nông nghiệp Việt Nam, thư viện khoa Kinh tế&PTNT, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;

Internet Thư viện

- Nghiên cứu các báo cáo để tổng hợp số liệu

Trang 40

Bảng 3.5: Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp

Cấp huyện

Mỗi huyện 02 người:

- 01 cán bộ phòng Kinh tế,

- 01 cán bộ phòng TNMT

- Đánh giá về tình hình thực hiện tiêu chí MT

- Những yếu tố ảnh hưởng tiêu chí MT

- Công tác tuyên truyền vận động

Điều tra phỏng vấn trực tiếp dựa trên bảng hỏi đã thiết kế

- 1 cán bộ phụ trách môi trường

- 1 cán bộ hội Phụ nữ

- 1 cán bộ Đoàn thanh niên

- 1 cán bộ Hội nông dân

4 xã = 16 người

- Tình hình xây dựng NTM của xã, tình hình thực hiện tiêu chí môi trường

- Những yếu tố ảnh hưởng đến hoàn thành tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM của xã

- Việc tuyên truyền, vận động thực hiện tiêu chí của các tổ chức đoàn thể

Điều tra phỏng vấn trực tiếp dựa trên bảng hỏi đã thiết kế

Người dân

30 người/xã x 04 xã = 120 người

Ngày đăng: 17/02/2017, 11:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Ánh (2013), Đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM tại xã Hải Đường huyện Hải Hậu tỉnh Nam Định, khóa luận tốt nghiệp Đại học, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội,100tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trong xây "dựng NTM tại xã Hải "Đường huyện Hải Hậu tỉnh Nam "Định
Tác giả: Nguyễn Thị Ánh
Năm: 2013
2. Ban chỉ đạo Chương trình 02 Thành ủy Hà Nội (2015), Báo cáo tổng kết Chương trình 02-CTr/TU của Thành ủy Hà Nội về “Phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, từng bước nâng cao đời sống nông dân” giai đoạn 2011-2015 3. Báo Hà Nội mới (2012). Tăng tốc xây dựng NTM, bản tin của tinmoi.vn ngày Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, từng bước nâng cao đời sống nông dân
Tác giả: Ban chỉ đạo Chương trình 02 Thành ủy Hà Nội (2015), Báo cáo tổng kết Chương trình 02-CTr/TU của Thành ủy Hà Nội về “Phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, từng bước nâng cao đời sống nông dân” giai đoạn 2011-2015 3. Báo Hà Nội mới
Năm: 2012
7. Tô Xuân Dân, GS.TSKH Lê Văn Viện và TS Đỗ Trọng Hùng (2013). Xây dựng NTM ở Việ t Nam tầm nhìn mới, tổ chức quản lý mới, bước đi mới, Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng NTM ở Việ"t "Nam tầm nhìn mới, tổ chức quản lý mới, bước đi mới
Tác giả: Tô Xuân Dân, GS.TSKH Lê Văn Viện và TS Đỗ Trọng Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2013
8. Đào Xuân Dũng (2015), Đánh giá của hộ về tình hình thực thi chính sách hỗ trợ nhà ở, nước sạch và vệ sinh môi trường tại xã Tu Lý huyện Đà Bắc tỉnh Hòa Bình, Khóa luận tốt nghiệp Đại học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, 119tr 9. Gia Hân (2011). Kinh nghiệm xây dựng NTM trên thế giới, bản tin kinh tế của Baomoi.comngày 22/4/2011. Truy cập ngày 21/8/2014 từ http://www.baomoi.com/Kinh-nghiem-xay-dung-nong-thon-moi-tren-the-gioi/45/6114960.epi Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Đánh giá của hộ về tình hình thực thi chính sách hỗ trợ nhà "ở, nước sạch và vệ sinh môi trường tại xã Tu Lý huyện Đà Bắc tỉnh Hòa Bình
Tác giả: Đào Xuân Dũng (2015), Đánh giá của hộ về tình hình thực thi chính sách hỗ trợ nhà ở, nước sạch và vệ sinh môi trường tại xã Tu Lý huyện Đà Bắc tỉnh Hòa Bình, Khóa luận tốt nghiệp Đại học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, 119tr 9. Gia Hân
Năm: 2011
4. Hải Bình (2014). Nỗ lực thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM ở Hạ Hòa, Cổng giao tiếp điện tử Tỉnh Phú Thọ ngày 12/4/2014. Truy cập ngày 21/8/2014 từ http://www.phutho.gov.vn/web/guest/nongthonmoi1/-/vcmsviewcontent/Avc4/5406/85454/no-luc-thuc-hien-tieu-chi-moi-truong-trong-xay-dung-nong-thon-moi-o-ha-hoa.html;jsessionid=D1115D36BEDD399B8CEAC97B39FD3A9A Link
10. Ngọc Hân (2014). Hà Nội đồng thuận nỗ lực xây dựng NTM., tinmoi.vn, ngày 15/6/2014. Truy cập ngày 21/8/2014 từ http://www.tinmoi.vn/ha-noi-dong-thuan-no-luc-xay-dung-nong-thon-moi-01683419.htm Link
11. Nguyễn Vũ Hoan, Trương Đình Bắc (2005). Kinh nghiệm về quản lý nước sạch và vệ sinh môi trường tại Trung Quốc, đăng ngày 24/4/2014, Truy cập ngày 18/8/2014 tại http://vinadoc.vn/chi-tiet/kinh-nghiem-ve-quan-ly-nuoc-sach-va-ve-sinh-moi-truong-tai-trung-quoc-tai-lieu-7625 Link
12. Việt Hùng (2012). Bắc Giang nỗ lực bảo vệ và cải thiện môi trường nông thôn, Bộ tài nguyên môi trường, đăng ngày 12/4/2014. Truy cập ngày 21/8/2014 tại http://www.monre.gov.vn/v35/default.aspx?tabid=428&CateID=24&ID=118870&Code=SWQM118870 Link
13. Ngọc Lê (2011). Những kinh nghiệm quý để làm NTM của Tinmoi.vn ngày 13/11/2011. Truy cập ngày 21/8/2014 từ http://www.tinmoi.vn/nhung-kinh-nghiem-quy-de-lam-nong-thon-moi-01636410.html Link
15. Nguyễn Văn Mạnh (2015). L ập Thạch tăng cường công tác vệ sinh môi trường gắn với xây dựng NTM, đăng ngày 5/1/2015. Truy cập ngày 25/5/2015 từ http://tnmtvinhphuc.gov.vn/index.php/vi/news/Moi-truong/Lap-Thach-tang-cuong-cong-tac-bao-ve-moi-truong-gan-voi-xay-dung-nong-thon-moi-4074/ Link
20. Hồng Vân (2008), Thái Lan với chính sách phát triển công nghiệp nông. thôn, đăng tại Tạp chí Công nghiệp ngày 22/5/2008. Truy cập ngày 21/8/2014 tại http://www.vca.org.vn/Default.aspx?tabid=82&CategoryID=2&News=159 Link
5. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2013), Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/10/2013 về hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về NTM Khác
6. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2014), Thông tư số 40/TT-BNNPTNT ngày 13/11/2014 về việc hướng dẫn trình tự, thủ tục, hồ sơ xét công nhận và công bố xã, huyện, tỉnh đạt chuẩn NTM Khác
14. Liên Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và đầu tư, Tài chính (2011), Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011 về Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020 Khác
16. Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội (2013), Hướng dẫn 456/HD-SNN ngày 11/12/2013 về hướng dẫn phương pháp đánh giá chấm điểm các tiêu chí công nhận xã đạt chuẩn NTM thành phố Hà Nội Khác
17. Thành ủy Hà Nội (2011), Chương trình 02-CTr/TU ngày 29/8/2011 về Phát triển nông nghiệp, xây dựng NTM, từng bước nâng cao đời sống nông dân giai đoạn 2011-2015 Khác
18. Thủ tướng Chính phủ (2010), Quyết định 800/QĐ –TTg ngày 04/6/2010 về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020 19. Vũ Ngọc Thư (2014), Đánh giá thực thi chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo ởhuyện Vị Xuyên- Hà Giang, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Học viên Nông nghiệp Việt Nam Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w