1.2.Cấu trúc mạng cung cấp dịch vụ MyTV Hình 1: Cấu trúc tổng quát mạng cung cấp dịch vụ MyTV Mạng truy nhập:phía người dùng sử dụng các thiết bị nhưModem ADSL hoặc FTTx, Set-top-box STB
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA VIỄN THÔNG
THỰC HÀNH CHUYÊN SÂU
Hà Nội, tháng 4 năm 2016
Trang 2I CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Tổng quan về IPTV
IPTV (Internet Protocol TV) - là mạng truyền hình sử dụng CSHT truyền tải
IP IPTV được định nghĩa là một giao thức triple play ( thực hiện 3 chức năng ):Truyền hình ảnh, tiếng nói, dữ liệu dựa trên IP để quản lý cung cấp các mức chất lượngdịch vụ, bảo mật, tính tương tác, tính tin cậy chất lượng cao và theo yêu cầu Các user
có thể thông qua máy vi tính PC hoặc máy thu hình phổ thông cộng với hộp phối ghépSet top box (STB) để sử dụng dịch vụ IPTV
IPTV bao gồm 3 dịch vụ chính là Truyền hình quảng bá - Broadcast TV (BTV),Truyền hình theo yêu cầu – Video on Demand (VoD) và nhóm dịch vụ tương tác nhưtruyền thanh (Broadcast Radio), trò chơi trực tuyến (Game Online), Thông tin(Information), các dịch vụ chia sẻ đa phương tiện (Media Sharing), dịch vụ lưu trữ(usage data), dịch vụ quảng cáo…
Hiện nay trên mạng có 1 số nhà cung cấp dịch vụ IPTV như VNPT(MyTV),Viettel (NetTV),FPT (iTV),VTC…
IPTV có thể truyển khai trên mạng viễn thông IP cũng như trên mạng truyềnhình cáp HFC, tuy nhiên trong khuôn khổ bài thực hành này sẽ tập trung vào tìm hiểu
về dịch vụ MyTV do VNPT cung cấp (được triển khai trên mạng viễn thông IP củaVNPT)
1.2.Cấu trúc mạng cung cấp dịch vụ MyTV
Hình 1: Cấu trúc tổng quát mạng cung cấp dịch vụ MyTV
Mạng truy nhập:phía người dùng sử dụng các thiết bị nhưModem (ADSL hoặc
FTTx), Set-top-box (STB)
Mạng truyền tải IP: Đối với các kênh truyền hình quảng bá (BTV) trên mạng
này sẽ sửdụng kỹ thuậtđịnh tuyến Multicast để cấp phát nội dung từ nguồn (source)đến các ngưới dùng IPTV (đích) để việc sử dụng tài nguyên mạng truyền tải hiệuquả Đối với dịch vụ VoD thì một kết nốiĐiểm-Điểm sẽđược thiết lập giữa người
sử dụng và nguồn phát nội dung
Trang 3Mạng cung cấp nội dung:Phần mạng này bao gồm chức năng thu thập nội
dung thông tin, lưu trữ và phát cácnội dung nàyđến thuê bao Nguồn nội dung được mãhóa trước khi cung cấp tới các người dùng đầu cuối
1.3.Cơ chế hoạt động của MyTV
Để dịch vụ MyTV có thể hoạt động cần phải trải qua các bước sau đây:
STB nhận được IP chính xác từ DHCP Server trong mạng cung cấp nộidung
Sau khi nhận được địa chỉ IP chính xác STB xác thực thành công với EPGServer (Electronic Program Guides) trong mạng cung cấp nội dung Sau STB xác thựcthành công, dịch vụ MyTV được sử dụng bình thường
Như vậy để MyTV hoạt động bình thường đảm bảo như sau:
CPE được cấu hình chính xác để STB thông với DHCP Server trongmạng cung cấp nội dung và nhận được địa chỉ IP chính xác
STB được cấu hình chính xác để có thể xác thực thành công
1.4 Nguyên lý hoạt động các dịch vụ cơ bản của MyTV
Nguyên lý hoạt động của dịch vụ BTV(LiveTV):Dịch vụ LiveTV hiện tại doVNPT cung cấp sử dụng giao thức IGMPv2 lấy nguồn từ BTV Server Flow dịch vụ :
STB gửi gói tin IGMP Report / Join Group (sau đó luồng Multicast đổ vềSTB)
IGMP Router (Ở đây là DSLAM hoặc L2SW có tính năng IGMPSnooping) gửi đều đặn gói tin IGMP Query / STB nhận được sẽ trả lời bằng gói tinIGMP Membership Report
STB gửi gói tin IGMP Report / Leave Group
Dịch vụ VoD hiện tại do VNPT cung cấp sử dụng giao thức RTSP lấy nguồn từVoD Server Flow dịch vụ (STB gửi các gói tin RTSP để thiết lập phiên kết nối và
VoD Server trả lời bằng các gói tin RTSP REPLY 200 OK) :
STB gửi gói tin RTSP DESCRIBE.
Sau khi nhận được phản hồi từ VoD Server, STB gửi gói tin RTSP
SETUP.
Sau đó, STB gửi gói tin RTSP PLAY khi bắt đầu xem phim (Có luồng
Unicast đổ về STB)
STB gửi gói tin RTSP PAUSE khi tạm dừng xem phim.
STB gửi gói tin RTSP TEARDOWN khi kết thúc xem phim.
Trang 4II THÀNH PHẦN HỆ THỐNG MyTV
2.1.Hệ thống MyTV
Hình 2 : Sơ đồ kết nối hệ thống MyTV
Trang 52.2.Phân phát dữ liệu VoD
Hình 3 : Phân tán dữ liệu VoD (Unicast) 2.3.Phân phát dữ liệu LiveTV (Muticast)
Hình 4 : Phân tán dữ liệu LiveTV (Muticast)
Trang 62.4.Mô hình Lab thử nghiệm
Hình 5 : Cấu hình thử nghiệm tại LAB
III QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN VÀ KẾT QUẢ
3.1.BÀI THỰC HÀNH SỐ 1 - Tên bài: BTH-DV-MyTV-Setup
3.1.1.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU
Mục đích:
Giúp sinh viên có kiến thức cơ bản:
Hiểu được nguyên tắc hoạt động của dịch vụ MyTV
Cấu hình được thiết bị đầu cuối để dịch vụ MyTV hoạt động bình thường
Yêu cầu:
Sinh viên hiểu mô hình tổng thể và cơ cấu hoạt động của dịch vụ MyTV
Sinh viên về cơ bản đã biết cài đặt và sử dụng phần mềm Wireshark
Thời gian thực hiện:
- Cấu trúc mạng cung cấp dịch vụ MyTV
3.2.1.2.Mô hình thực hiện, trang thiết bị, dụng cụ
Trang 7Bước 1: Tạm thời ngắt kết nối dịch vụ đến CPE, sau đó loại bỏ toàn bộ các nguồn DHCP
trong mạng LAN kết nối với STB
Kiểm tra trong mạng LAN kết nối tới STB có nguồn DHCP nào không, nếu có thìngắt kết nối của nguồn DHCP đó ra khỏi mạng LAN kết nối tới STB
Bỏ chế độ cấp DHCP của CPE đối với cổng kết nối tới STB (tránh trường hợpSTB nhận IP từ DHCP Server của CPE)
Bước 2: Kết nối từ nhà cung cấp dịch vụ đến CPE, sau đó cấu hình CPE để STB có thể
thông tới được DHCP Server ở mạng cung cấp nội dung:
- Đối với modem xDSL cấu hình 1 PVC có VPI/VCI trùng với VPI/VCI được cấu hìnhtrên DSLAM kết nối tới VLAN BTV, sau đó cấu hình Port Binding (Port Mapping)tới cổng kết nối tới STB (Để STB có thể kết nối tới được DHCP Server ở mạng cungcấp nội dung)
b Cấu hình STB (ZTE/Huawei) :
Bước 1: Cấu hình STB
Bật STB, vào phần cấu hình bằng cách bấm SET và nhập mật khẩu “6321”.
Chọn các bước cấu hình : Cơ bản / Có dây / DHCP sau đó nhập thông tin tài
khoản
Lưu cấu hình vào khởi đổng lại STB
Bước 2: Bắt log kết quả
Khi STB khởi động lại thực hiện capture Wireshark với filter “bootp” cho điến khi
dịch vụ sử dụng bình thường Sau đó chụp ảnh màn hình
Khi dịch vụ sử dụng bình thường, tiếp tục thực hiện Capture Wireshark trong vòng
5 phút
Sau khi stop capture, click chuột phải vào gói tin bất kỳ chọn “Decode As” / Chọn
“RTP” , Apply Sau đó chọn Telephony / RPT / Show all Streams sau đó chụp
ảnh màn hình
3.1.3.2.Ghi nhận phân tích kết quả
3.1.3.2.1.Kết quả mong muốn
Dịch vụ MyTV hoạt động bình thường, xem được kênh IPTV trên TV
Sau khởi đổng lại STB nhận đúng IP của được cấp DHCP của VASC (TrênWireshark bắt được đủ 4 gói tin DHCP)
3.1.3.2.2.Kết quả thực hiện
Hình chụp màn hình Wireshark (đủ 4 gói tin Discover / Offer / Request / Ack và thông tin gói tin Ack).
Trang 8Nội dung bản tin DHCP ACK:
Địa chỉ STB được DHCP cấp là 10.41.243.189
Trang 9- Cơ chế hoạt động của IPTV
- Nguyên lý hoạt động các dịch vụ cơ bản của myTV
3.2.2.2.Mô hình thực hiện, trang thiết bị, dụng cụ
Hệ thống MyTV hoạt động ổn định và sẵn sàng
CPE và STB được cấu hình để dịch vụ MyTV hoạt động bình thường
Trên Laptop cài sắn Wireshark
3.2.3.NỘI DUNG
3.2.3.1.Các bước thực hiện
Bước 1: Bắt gói tin flow dịch vụ BTV (Thời gian thực hiện 5 phút):
Laptop bắt đầu bắt gói tin với filter “igmp”
STB xem 1 kênh LiveTV trong khoảng 5 phút
STB chuyển kênh và Laptop ngừng bắt gói tin, lưu lại log
Chụp màn hình log bắt được
Bước 2 : Bắt gói tin flow dịch vụ VoD (Thời gian thực hiện 5 phút):
Laptop bắt đầu bắt goi tin với filter “rtsp”.
STB 1 bộ phim VoD
Sau khi xem khoảng 2 phút, STB tạm dừng (pause) sau đó tiếp tục xem
STB tiếp tục xem thêm khoảng 2 phút thì dừng Ngừng bắt gói tin và lưu lại log
Chụp màn hình log bắt được
3.2.3.2.Ghi nhận phân tích kết quả
3.2.3.2.1.Kết quả mong muốn
Bước 1: File log có đầy đủ các gói tin IGMP Report / Join Group, IGMP Query, IGMPReport / Leave Group theo đúng thư tự như trong cơ sở lý thuyết
Bước 2: File log có đầy đủ các gói tin RTSP theo cơ sở lý thuyết
Trang 103.2.3.2.2.Kết quả thực hiện
Bước 1: Ảnh chụp Wireshark với filter “igmp”.
Phân tích:
Địa chỉ nguồn ( địa chỉ STB): 10.41.243.189
Địa chỉ đích ( địa chỉ kênh liveTV kênh1): 232.84.1.39
Địa chỉ đích ( địa chỉ kênh liveTV kênh 2): 232.84.1.41
Giao thức được sử dụng : Internet Prptocol Version 4
Dịch vụ live TV trong nhóm dịch vụ MyTV sử dụng giao thức IGMPv2
Bước 2: Ảnh chụp Wireshark với filter “rtsp”
- PC bắt gói tin với filter “ rtsp” với wireshark
- STB xem một bộ phim VoD
- Sau khi xem khoảng 2 phút, STB tạm dừng sau đó xem tiếp
- STB tiếp tục xem đến khoảng 2 phút thì ngừng bắt gói tin và lưu lại file log
Trang 11Địa chỉ nguồn (STB) : 10.41.243.189
Địa chỉ đích (VoD): 172.16.30.12
Để xem một bộ phim STB gửi gói “ DESCRIBE RSTB” từ địa chỉ 10.41.243.189 tới địa chỉ172.16.30.12 để xác nhận với STB, VoD Server sử dụng gói tin “ RTSP 200 OK” gửi tớiSTB Sau khi nhận được phản hồi từ VoD Server, STB gửi gói tin “ RTSP SETUP” để xácnhận lại VoD Server thực hiện gửi gói tin “RTSP 200 OK” Sau đó, STB gửu gói tin “RTSPPLAY” khi bắt đầu xem phim, để xác nhận lại thực hiện gửi gói tin “RTSP 200 OK” tới STB Trong khi xem tạm dừng ( pause) trên STB gửi lệnh cho VoD Server lệnh “RTSP PAUSE”
để xác nhận lệnh, VoD thực hiện gửi gói tin “RTSP 200 OK” tới STB Khi xem tiếp bộ phimđang xem thì gửi lệnh “ GET PARAMETER” lên VoD Server, xác nhận với STB, VoDServer tới STB gói tin “RTSP 200 OK”
Khi kết thúc xem một bộ phim VoD, STB gửi gói tin “RTSP TEARDOWN” tới VoDServer Để xác nhận với STB, VoD Server sử dụng gói tin “RTSP 200 OK” gửi tới STB
Trang 12a Khảo sát đặc tính bộ phát quang LD sử dụng điều chế trực tiếp
- Xây dựng bộ phát quang theo sơ đồ:
- Thiết lập các tham số cơ bản cho các khối hoạt động tại tốc độ 2,5 Gbit/s, độ dài chuỗi bitbằng 32 bit, số mẫu 512 mẫu/mỗi bít
Chuỗi PRBS
Bộ tạo xung NRZ Laser - phương trình tốc độ
OSA
OTDV OSA: Máy phân tích phổ quang
OTDV: Máy hiện sóng tín hiệu quang
Máy hiện sóng
Bộ thu quang Rx
Trang 13- Sử dụng các khối phân tích phổ quang và máy hiện sóng tín hiệu quang và tín hiệuđiện để quan sát và phân tích tín hiệu.
- Chạy mô phỏng và thu thập kết quả cho phân tích đặc tính điều chế bộ phát quangtrong 2 trường hợp dòng định thiên (bias) nhỏ hơn và lớn hơn dòng ngưỡng của laser
Trang 14Nhỏ hơn ngưỡng laser
Lớn hơn ngưỡng laser
b Khảo sát đặc tính bô phát quang LD sử dụng điều chế ngoài
- Xây dựng bộ phát sử dụng bộ điều chế Mach-Zehnder theo sơ đồ khối
Trang 15- Thiết lập các tham số cơ bản cho các khối hoạt động tại tốc độ 2,5 Gbit/s, độ dài chuỗibit bằng 32 bit, số mẫu 32 mẫu/mỗi bít.
Chuỗi PRBS
Bộ tạo xung NRZ
MZM
OSA
OTDV
OSA: Máy phân tích phổ quang
OTDV: Máy hiện sóng tín hiệu quang
MZM: Bộ điều chế Mach-Zehnder
Máy hiện sóng
Bộ thu quang Rx Laser
CW
Trang 16II Bài thực hành 2
1 Mục đích
Khảo sát độ nhạy bộ thu quang sử dụng thành phần diode thu quang khác nhau
2 Yêu cầu
Xây dựng bộ thu quang sử dụng PIN và khảo sát độ nhạy thu
Xây dựng bộ thu quang sử dụng APD và khảo sát độ nhạy thu
3 Nội dung
a Khảo sát độ nhạy bộ thu quang sử dụng PIN
- Xây dựng bộ thu quang sử dụng diode thu quang PIN theo sơ đồ khối dưới đây:
- Thiết lập các tham số cơ bản cho các khối trong sơ đồ hoạt động tại các tốc độ 2,5Gbit/s, độ dài chuỗi bit bằng 128 bit, số mẫu 64 mẫu/mỗi bít
Chuỗi
PRBS
Bộ tạo xung NRZ
MZM
Máy đo công suất quang PD: Diode thu quang
Trang 17- Chạy mô phỏng và thu thập kết quả tại các giá trị suy hao quang khác nhau (Có thể sửdụng chế độ quét để quét giá trị suy hao)
- Vẽ đường cong BER là hàm của công suất thu và xác định độ nhạy bộ thu tại mức BER
= 10-10
Trang 18- Thiết lập các tham số cơ bản cho các khối trong sơ đồ hoạt động tại các tốc độ 10Gbit/s, độ dài chuỗi bit bằng 128 bit, số mẫu 64 mẫu/mỗi bít.
- Vẽ đường cong BER là hàm của công suất thu và xác định độ nhạy bộ thu tại mức BER
= 10-10
Trang 19b Khảo sát độ nhạy bộ thu quang sử dụng APD
- Xây dựng bộ thu quang sử dụng diode thu quang PIN theo sơ đồ khối:
Chuỗi
PRBS
Bộ tạo xung NRZ
MZM
Máy đo công suất quang PD: Diode thu quang
Trang 20- Thiết lập các tham số cơ bản cho các khối trong sơ đồ hoạt động tại các tốc độ 2,5Gbit/s và 10 Gbit/s, độ dài chuỗi bit bằng 128 bit, số mẫu 64 mẫu/mỗi bít.
- Kiểm tra và hiệu chỉnh các tham số suy hao của bộ suy hao trước khi chạy mô phỏng
- Sử dụng máy đo công suất quang để đo công suất quang đi vào bộ thu và khối phântích BER để quan sát biểu đồ mắt và ước tính BER tín hiệu thu được
- Chạy mô phỏng và thu thập kết quả tại các giá trị suy hao quang khác nhau (Có thể sửdụng chế độ quét để quét giá trị suy hao)
- Vẽ đường cong BER là hàm của công suất thu và xác định độ nhạy bộ thu tại mứcBER = 10-10 ở hai tốc độ khác nhau:
Tại tốc độ 2.5 Gbit/s
Trang 21a Khảo sát tuyến truyền dẫn sợi quang sử dụng sợi đơn mode chuẩn (SSMF)
- Xây dựng tuyến truyền dẫn sợi quang theo sơ đồ dưới đây:
Trang 22- Thiết lập các tham số phù hợp cho các khối trong sơ đồ, hệ thống hoạt động tại tốc độ2,5 Gbit/s, độ dài chuỗi bit bằng 128 bit, số mẫu 64 mẫu/mỗi bít Chiều dài sợi quangmỗi chặng là 80 km Bộ khuyếch đại EDFA có hệ số nhiễu NF = 5 dB.
- Kiểm tra và hiệu chỉnh tham số vòng lặp trước khi chạy mô phỏng
- Sử dụng các máy đo công suất quang, máy hiện sóng tín hiệu quang và tín hiệu điện
để giám sát tín hiệu tại các điểm cần thiết trên hệ thống, khối phân tích BER để quansát biểu đồ mắt và ước tính BER tín hiệu thu được, máy phân tích phổ quang để đophổ và ước tính tham số OSNR tại điểm cuối của tuyến truyền dẫn Tham số OSNRđược xác định qua phổ quang đo được như cho thấy trong hình dưới đây tại độ rộngbăng tần quang tham chiếu (độ phân giải phổ) là 0,1 nm
Trang 23- Chạy mô phỏng và thu thập kết quả tại các khoảng cách tuyến truyền dẫn khác nhau(bằng cách thay đổi số chặng hay số vòng lặp của tuyến)
- Vẽ đường cong BER và tham số OSNR là hàm của khoảng cách truyền dẫn và xácđịnh giới hạn khoảng cách của hệ thống tại mức BER = 10-10
b Khảo sát tuyến truyền dẫn sợi quang có sử dụng sợi bù tán sắc (DCF)
- Xây dựng tuyến truyền dẫn sợi quang theo sơ đồ dưới đây:
Trang 24Máy đo công suất quang
OSA: Máy phân tích phổ quang