Công ty còn chú trọng đến hợp tác với đối tác nước ngoài để cung cấp dịch vụ truyền dẫn chất lượng cao trong nước và quốc tế như : IPLC/DPLC, VPN/MPLS, Metro- Ethernet –NGN… Hình 1.1: Sơ
Trang 1Mục lục
Trang 2Danh mục các từ viết tắt
Trang 3Danh mục các hình ảnh
Trang 4Trong thời gian vừa qua, em đã được thực tập tại phòng kỹ thuật chi nhánh miền Bắc của công ty cổ phần hạ tầng viễn thông CMC, đó là khoảng thời gian vô cùng quý báu và bổ ích với em Em đã có cơ hội được học tập, làm việc, vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế, làm quen dẫn với môi trường làm việc bên ngoài Từ những trải nhiệm đó, em đã tích lũy cho mình thêm nhiều kinh ngiệm quý báu, hình thành cho mình định hướng rõ ràng hơn về mục tiêu, kế hoạch sẽ thực hiện trong tương lai.
Trong quá trình thực tập cũng như nội dung bài báo cáo thực tập này không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong Ban lãnh đạo, các anh chị trong công ty và các thầy cô có thể cho em những ý kiên đóng góp để em có thể hoàn thiện bản thân hơn nữa trong học tập và công việc
Sau đây em xin trình bày nội dung bản báo cáo, nội dung báo cáo gồm hai phần chính:
Phần 1: Giới thiệu về đơn vị thực tập
Phần 2: Nội dung tìm hiểu trong quá trình thực tập
Trang 5Phần 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
CÔNG TY CỔ PHẦN HẠ TẦNG VIỄN THÔNG CMC TELECOM
1 Sự hình thành và phát triển của công ty cổ phần hạ tầng viễn thông CMC (CMC Telecom)
Công Ty Cổ Phần Hạ Tầng Viễn Thông CMC (CMC Telecom) được thành lập vào 5/9/2008 do Sở Kế Hoạch & Đầu Tư TP.Hà Nội cấp đăng kí kinh doanh và
Bộ Thông Tin Truyền Thông cấp các giấy phép chuyên ngành viễn thông Là một đơn vị thành viên của tập đoàn công nghệ CMC Là công ty còn trẻ về tuổi đời nhưng với tiềm lực tài chính, con người và công nghệ CMC telecom đã và đang khẳng định vị thế trên thị trường nội địa và hướng tới thị trường khu vực và quốc tế
Tên giao dịch: Công Ty Cổ Phần Hạ Tầng Viễn Thông CMC
Tên viết tắt: CMC TELECOM
Chi nhánh Hà Nội:
Tầng 15 tòa nhà CMC, đường Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội
Số 91 Thái Hà, Trung Liệt, Đống Đa, Hà Nội
Tầng 2, số 60, ngõ Thịnh Hào 1, Tôn Đức Thắng, Đống Đa, Hà Nội
Tháng 4/2009: Bộ TT&TT đã cấp giấy phép thiết lập mạng và cung cấp dịch
vụ Internet Ký biên bản hợp tác toàn diện với Công ty dịch vụ Truyền thanh
Trang 6Truyền hình Hà Nội (BTS) về chia sẻ hạ tầng và hợp tác kinh doanh nội dung truyền hình trên địa bàn TP Hà Nội.
Tháng 5/2009: Ký biên bản hợp tác với Công ty Cổ phần Xây lắp Bưu điện
Hà Nội trong việc triển khai hạ tầng và ngầm hóa các tuyến cáp
Tháng 6/2009: Ký biên bản hợp tác toàn diện với NetNam trong việc chia sẻ
hạ tầng và kinh doanh các sản phẩm mà 2 bên có thế mạnh
Tháng 7/2009: Ký biên bản hợp tác với Điện lực Hà Nội trong việc phối hợp đầu tư hạ tầng viễn thông trong các tòa nhà văn phòng
Tháng 4/2009: Chính thức cung cấp dịch vụ GigaNET dựa trên công nghệ FTTx GPON đầu tiên tại Việt Nam
Tháng 9/2010: Nhận giấy phép thử nghiệm mạng di động công nghệ 4G.Tháng 12/2011: Ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh dự án tuyến cáp quang biển APG với Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel và Công ty Cổ phần viễn thông FPT
Tháng 4/2012: Chính thức cung cấp dịch vụ GigaNET Home - Dịch vụ Internet trên truyền hình cáp
Tháng 5/2012: Mở VPOP tại Hồng Kông nâng cấp dung lượng quốc tế lên 2,5G
Tháng 1/2013: Hợp nhất CMC IT và CMC Telecom Nâng vốn điều lệ lên
Trang 7Nhiệm vụ : Công ty có nhiệm vụ cung cấp các giải pháp phần mềm và các ứng dụng đơn giản, hiệu quả Tạo lập môi trường sáng tạo, năng động, đây là nơi quy tụ nhân tài của Việt Nam Công ty còn chú trọng đến hợp tác với đối tác nước ngoài để cung cấp dịch vụ truyền dẫn chất lượng cao trong nước và quốc tế như : IPLC/DPLC, VPN/MPLS, Metro- Ethernet –NGN…
Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy công ty CMC Telecom
Cơ cấu tổ chức của công ty được bố chí hợp lí và phù hợp với quá trình sản xuất, cung ứng dịch vụ của công ty
Bộ phận lãnh đạo: giám đốc chịu trách nhiệm định hướng chiến lược chỉ đạo các bộ phận trong phòng ban thực hiện công việc Chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về những quyết định và kết quả kinh doanh của chi nhánh Phó giám đốc chi nhánh và trưởng các khối làm nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về những định
Trang 8hướng chiến lược chuẩn bị đề ra từ giám đốc chi nhánh để những chiến lược đó phù hợp với tình hình hoạt động hiện tại của công ty.
4 Lĩnh vực và đặc điểm hoạt động của Công ty Cổ Phần Hạ Tầng Viễn Thông CMC ( CMC telecom)- Chi nhánh miền Bắc.
CMC Telecom-Chi nhánh miền Bắc hoạt động theo loại hình Công ty Cổ phần, hiện tập trung cung cấp tới khách hàng là các tổ chức, doanh nghiệp, tòa nhà văn phòng, khu dân cư tập trung các dịch vụ Viễn thông –Internet cao cấp như:
Dịch vụ internet băng thông rộng – Giganet
Dịchvụ Internet trên hệ thống truyền hình cáp – Gigahome
Dịch vụ DC/IDC – Gigadata
Dịch vụ truyền số liệu (trong nước và quốc tế)
Nội dung số
Dịch vụ giá trị gia tăng (VAS)
5 Mô hình mạng đến các thuê bao
Trang 9Phần 2: NỘI DUNG TÌM HIỂU TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP
ỨNG CỨU VÀ XỬ LÝ SỰ CỐ CÁP QUANG
1 Cơ sở lý thuyết
1.1 Sợi quang
1.1.1 Cấu tạo sợi quang
Cáp quang có cấu tạo gồm dây dẫn trung tâm là sợi thủy tinh hoặc plastic đã được tinh chế nhằm cho phép truyền đi tối đa các tín hiệu ánh sáng Sợi quang được tráng một lớp lót nhằm phản chiếu tốt các tín hiệu ánh sáng và hạn chế sự gẫy gập của sợi cáp quang
Sợi cáp quang được cấu tạo từ ba thành phần chính:
Hai loại cáp quang phổ biến là GOF (Glass Optical Fiber) – cáp quang làm bằng thuỷ tinh và POF (Plastic Optical Fiber) – cáp quang làm bằng plastic POF có đường kính core khá lớn khoảng 1mm, sử dụng cho truyền dẫn tín hiệu khoảng cách ngắn, mạng tốc độ thấp Trên các tài liệu kỹ thuật, bạn thường thấy cáp quang GOF ghi các thông số 9/125µm, 50/125µm hay 62,5/125µm, đây là đường kính của core/cladding; còn primary coating có đường kính mặc định là 250µm
Trang 10Hình 1.1.1 Cấu tạo sợi quang
Bảo vệ sợi cáp quang là lớp vỏ ngoài gồm nhiều lớp khác nhau tùy theo cấu tạo, tính chất của mỗi loại cáp Nhưng có ba lớp bảo vệ chính là lớp chịu lực kéo (strength member), lớp vỏ bảo vệ ngoài (buffer) và lớp áo giáp (jacket) – tùy theo tài liệu sẽ có tên gọi khác nhau Strength member là lớp chịu nhiệt, chịu kéo căng, thường làm từ các sợi Kevlar Buffer thường làm bằng nhựa PVC, bảo vệ tránh va đập, ẩm ướt Lớp bảo vệ ngoài cùng là Jacket Mỗi loại cáp, tùy theo yêu cầu sử dụng sẽ có thêm các lớp jacket khác nhau Jacket có khả năng chịu va đập, nhiệt và chịu mài mòn, bảo vệ phần bên trong tránh ẩm ướt và các ảnh hưởng từ môi trường
Có hai cách thiết kế khác nhau để bảo vệ sợi cáp quang là ống đệm không chặt (loose-tube) và ống đệm chặt (tight buffer)
Loose-tube thường dùng ngoài trời (outdoor), cho phép chứa nhiều sợi quang bên trong Loose-tube giúp sợi cáp quang “giãn nở” trước sự thay đổi nhiệt độ, co giãn tự nhiên, không bị căng, bẻ gập ở những chỗ cong Tight-buffer thường dùng trong nhà (indoor), bao bọc khít sợi cáp quang (như cáp điện), giúp dễ lắp đặt khi thi công
1.1.2 Phân loại cáp quang
Cáp quang Single-mode (SM) có đường kính core khá nhỏ (khoảng 9µm), sử dụng nguồn phát laser truyền tia sáng xuyên suốt vì vậy tín hiệu ít bị suy hao và có tốc độ khá lớn SM thường hoạt động ở 2 bước sóng (wavelength) 1310nm, 1550nm
Cáp quang Single-mode truyền được dữ liệu với khoảng cách rất xa, được các đơn vị viễn thông sử dụng để truyền dữ liệu trong hệ thống của họ Hiện nay
Trang 11các dịch vụ viễn thông được rất đông đảo người dân sử dụng nên các nhà cung cấp dịch vụ liên tục phải mở rộng hệ thống truyền dẫn quang của họ để có thể đáp ứng nhu cầu của khách hàng, do vậy đã làm cho cáp quang Single-mode trở nên rất phổ dụng, giá thành hạ đi rất nhiều.
Cáp quang Multi-mode (MM) có đường kính core lớn hơn SM (khoảng 50µm - 62.5µm) MM sử dụng nguồn sáng LED (Light Emitting Diode) hoặc laser
để truyền tia sáng và thường hoạt động ở 2 bước sóng 850nm, 1300nm; MM có khoảng cách kết nối và tốc độ truyền dẫn nhỏ hơn SM
Cáp quang Multi-mode hiện nay được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng truyền dữ liệu với khoảng cách ≤ 5Km, thường được các doanh nghiệp, cơ quan sử dụng trong các hệ thống mạng nội bộ, truyền thông trong công nghiệp
Hình 1.1.2a Phân loại sợi quang
MM có hai kiểu truyền: chiết xuất bước (Step index) và chiết xuất liên tục (Graded index) Các tia sáng kiểu Step index truyền theo nhiều hướng khác nhau vì vậy có mức suy hao cao và tốc độ khá chậm Step index ít phổ biến, thường dùng cho cáp quang POF Các tia sáng kiểu Graded index truyền dẫn theo đường cong và
Trang 12hội tụ tại một điểm Do đó Graded index ít suy hao và có tốc độ truyền dẫn cao hơn Step index Graded index được sử dụng khá phổ biến.
Truyền dẫn tín hiệu trên cáp quang có hai dạng: đơn công (simplex) và song công (duplex) Simplex truyền tín hiệu chỉ 1 chiều Duplex có thể truyền nhận tín hiệu 1 chiều bán song công (half-Duplex) hoặc cả 2 chiều song công toàn phần (full-Duplex) ở cùng thời điểm tùy theo cách cấu hình
Hình 1.1.2b Truyền dẫn tín hiệu trên cáp quang
1.1.3 Ưu điểm của cáp quang
- Tính bảo mật cao: do không thể bị trích để lấy trộm thông tin bằng các phương tiện điện thông thường
- Độ tin cậy cao: do cáp quang được thiết kế thích hợp có thể chịu đựng được những điều kiện về nhiệt độ và độ ẩm khắc nghiệt và thậm chí
có thể hoạt động ở dưới nước
- Tính linh hoạt: do các hệ thống thông tin quang đều khả dụng cho hầu hết các dạng thông tin số liệu, thoại và video Các hệ thống này đều có thể tương thích với các chuẩn RS.232, RS422, V.35, Ethernet, Arcnet, FDDI, T1, T2, T3, Sonet, thoại 2/4 dây, tín hiệu E/M, video tổng hợp
và còn nhiều nữa
Trang 13- Dễ dàng nâng cấp khi chỉ cần thay thế thiết bị thu - phát quang còn hệ thống cáp sợi quang vẫn có thể được giữ nguyên.
1.2 Máy đo OTDR
1.2.1 Máy đo sợi quang OTDR (Optical Time - Domain Reflectometer)
Máy đo OTDR cáp quang là một thiết bị quang tử dùng để kiểm tra xác định đặc tính của sợi cáp quang
Máy đo cáp quang là máy đo các thông số về cáp quang như thông số về độ dài tuyến cáp, điểm đứt, về suy hao điểm hàn, suy hao tại các điểm uốn cáp, suy hao tại các mối nối, măng xông, suy hao đầu nối, công suất phát, công xuất thu, độ nhạy, góc, đường kính sợi, độ tán xạ, nhận biết sợi quang, đo thông mạch
Bản chất của nguyên lý đo OTDR là dựa vào phương pháp đo RADA
Dựa vào nguyên lý này người ta có thể xác định được độ dài tuyến cáp, điểm đứt cáp, và các điểm suy hao cần xác định
1.2.2 Nguyên lý hoạt động của máy đo OTDR
Người ta đưa vào sợi cáp quang cần kiểm tra một dòng xung ánh sáng, xung ánh sáng này chạy dọc trong sợi quang khi gặp điểm lỗi nó sẽ phản xạ trở lại, tại điểm cuối của sợi một số phản xạ trở lại một số phóng ra khỏi sợi, tín hiệu phản xạ trở lại sẽ sẽ bị thay đổi về lượng xung, căn cứ về thay đổi lượng xung này kết hợp với chiều dài ánh sáng phát và thời gian phát xung thiết bị này sẽ xác định được thông số suy hao và chiều dài sợi Phương án này cũng giống với máy đo TDR (Time-Domain Reflectometer) ở cáp đồng, nhưng ở cáp đồng là thay đổi về trở xuất
1.2.3 Phương pháp đo OTDR
Trong thực tế thì các máy đo OTDR được thực hiện ở hai chế độ đó là chế độ
đo tùy chỉnh và chế độ đo tự động Việc đo tùy chỉnh được thực hiện bằng cách chúng ta tự chọn độ rộng và biên độ xung quang để bơm vào sợi
Chế độ tự động là máy sẽ thực hiện đo 3 lần với 3 loại xung lấy ngẫu nhiên
và dùng phương pháp tính gần đúng để đưa ra kết quả đo
Trang 14Để thực hiện đo quang yêu cầu người công nhân vận hành cũng phải hiểu bản chất để sử dụng máy một cách tốt nhất
Trang 151.2.4 Đặc điểm cơ bản của OTDR
Một OTDR có độ rộng xung ánh sáng càng lớn thì việc đo suy hao và phạm
vi đo sẽ trong phạm vi càng rộng
Ví dụ như: Dùng một xung có độ rộng lớn sẽ đo xác định đặc tính được sợi quang có chiều dài 100 km, tuy nhiên các sự kiện đo chỉ xuất hiện từ 1km trở lên, trong phạm vi dưới 1km sẽ không xác định được gì Điều này rất thích hợp đo đặc tính của đoạn dài nhưng với sự kiện ngắn thì không ổn chút nào Vì vậy OTDR phải
có dải các xung để có thể đo thay đổi các đoạn cần xác định, đoạn ngắn thì dùng xung ngắn, đoạn dài dùng xung dài hơn Vùng mà không xác định được đặc tuyến, không đo được, gọi là vùng chết - hay vùng mù sự kiện
Vùng chết sự kiện: Vùng chết được phân ra thành 2 loại: 1 là vùng chết cho các sự kiện đo được do phản xạ, 2 là vùng chết cho sự kiện đo không do phản xạ
Về mặt lý thuyết OTDR sẽ đo đặc tính sợi ở mức chính xác tốt khi phần mềm và bộ phát xung chuẩn thạch anh đi kèm có độ chính xác nhỏ hơn 0.01%.1.2.5 Máy OTDR Yokogawa AQ1200
Hình 1.2.5 Máy OTDR Yokogawa AQ1200
Trang 16Máy đo OTDR Cáp quang Yokogawa AQ1200 là dòng sản phẩm dạng cầm tay với kích thước nhỏ gọn, trong lượng nhẹ phù hợp cho việc lắp đặt và bảo dưỡng các tuyến cáp quang AQ1200 được thiết kế để nhằm đơn giản hóa công việc đo kiểm mà nâng cao hiệu quả và vẫn đảm bảo được độ chính xác cho các kết quả đo.
1.2.6 Quy trình sử dụng máy OTDR AQ1200 để xác định điểm xảy ra sự cố
Bước 1: Khởi động máy đo
- Giữ phím nguồn của máy OTDR để máy khởi động lên
- Đợi cho máy khởi động
- Trong Menu ấn phím F1 để chọn chức năng OTDR
Hình 1.2.6.a: Khởi động máy đo OTDR
Bước 2: Kết nối sợi quang vào máy đo
Trang 17Hình 1.2.6b: Kết nối sợi quang vào máy đo OTDR
- Sử dụng dây quang 1 đầu SC và 1 đầu FC
- Đầu FC kết nối vào cổng OTDR trên máy OTDR
+ Tháo nắp bảo vệ ở đầu sợi quang
+ Mở nắp đậy Module OTDR đo trên máy OTDR
+ Cắm đầu dây quang vào Module Lưu ý: Cắm thẳng và lựa sao cho nẫy trên đầu dây quang vào đúng khe trên Module
Hình 1.2.6c: Các cổng kết nối của máy đo OTDR AQ1200
Bước 3: Cài đặt chế độ đo
Trước khi đo Ta phải ước lượng chiều dài tuyến quang là bao nhiêu Để đặt các điều kiện thích hợp
- Trên máy đo ấn nút SETUP
- Đối với đo thông thường ta có một số giá trị cần phải xác định:
+ Khoảng cách: tương ứng với tuyến ta định đo Thường đặt giá trị khoảng cách gấp đôi chiều dài tuyến để có thể xác định được điểm cuối của tuyến
+ Bước sóng: với khoảng cách nhỏ ta để bước sóng 1550nm, với khoảng cách xa (lớn hoen 20km ta để bước sóng 1310nm)
Trang 18+ Độ rộng xung: Thông thường ta để Auto
o Khi ta thay đổi khoảng cách đo máy sẽ tự động thay đổi
Bước 4: Tiến hành đo
- Máy AQ1200 có 2 chế độ đo là Real Time và AVG:
- AVG là chế độ đo trung bình Máy sẽ đo tuyến quang trong thời gian được cài đặt ở bước 2 Sau đó máy sẽ tính toán kết quả trung bình rồi hiển thị trên màn hình
- Real Time: Kết quả đo được cập nhật liên tục và hiển thị trên màn hình theo thời gian thực
Bước 5: Đọc kết quả đo
` Ví dụ với chế độ đo AVG:
Hình 1.2.6d: Đọc kết quả đo
Trên đồ thị: S – Điểm bắt đầu tuyến
E – Điểm kết thúc tuyến
Trang 191,2,3… - Các Event trên tuyến Có thể là các điểm đứt, uốn cong hoặc điểm hàn nối…
Bảng thông số: Điểm E ở vị trí 1.411Km: Tuyến có độ dài 1.411Km
Điểm 2 ở vị trí 0.85Km, Return Loss 57.47dB:Ở vị trí 0.85Km có một điểm suy hao 57.47dB (điểm đứt)
Điểm 1 và 3 ở vị trí lần lượt: 0.45Km và 1.1Km là 2 điểm suy hao do đấu nối
1.3 Máy đo công suất quang
1.3.1 Giới thiệu máy đo công suất quang
Máy đo công suất quang là loại máy dùng để đo, kiểm tra công suất hiện đã
có trong sợi quang, thông qua máy này, người sử dụng biết công suất hiện tại đến điểm đo là bao nhiêu, có tín hiệu quang trong sợi hay là không Từ đó đưa ra nhận xét về chất lượng đường truyền
1.3.2 Cấu tạo cơ bản máy đo công suất quang JDSU OLP-35
Hình1.3.2 Máy đo công suất quang JDSU OLP-35
1 Jack cắm sợi quang – Cổng nhận ánh sang
2 Màn hình hiển thị kết quả, bước song và thời lượng pin
3 Các phím lựa chọn chức năng:
Bước sóng, Bước sóng tự động, Đơn vị (dBm/W), Lưu kết quả