1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ VI SINH TỪ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI NINH THUẬN

89 760 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 829,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG TÓM TẮT HUỲNH THỊ KIM THANH. Tháng 6 năm 2009. “Phân Tích Hiệu Quả Sản Xuất Phân Hữu Cơ Vi Sinh từ Rác Thải Sinh Hoạt tại Ninh Thuận ”. HUỲNH THỊ KIM THANH. JUNE 2009. “Analysing Efficiency of Producting Compost from Sewage Daily in Ninh Thuan Province”. Khóa luận tiến hành tìm hiểu thực trạng quản lý rác thải tại Tỉnh Ninh Thuận và mô hình sản xuất phân hữu cơ vi sinh từ rác thải sinh hoạt tại Công ty TNHH XD TM SX Nam Thành nhằm giúp cho quá trình phân tích hiệu quả đạt được của công ty trong giai đoạn từ năm 2003 – 2008. Ngoài ra đề tài còn sử dụng các chỉ số nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế và trên cơ sở tính các chỉ tiêu đánh giá NPV, BCR, IRR để phân tích dự án sản xuất phân hữu cơ từ RTSH dưới gốc độ tư nhân và xã hội. Vấn đề quản lý rác thải đòi hỏi sự phối hợp của người dân vì vậy tài thực hiện khảo sát ý kiến của 60 hộ dân về công tác vệ sinh môi trường đô thị và tìm hiểu phản ứng của người dân về việc phân loại rác tại nguồn, từ đó đề ra các giải pháp quản lý rác thải. Cuối cùng đề tài dùng phần mềm excel để dự báo khối lượng rác thải sinh hoạt, rác chợ và rác đường phố phát sinh đến năm 2020 từ đó có những đề xuất trong công tác quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt ở TP PR – TC nói riêng và Tỉnh Ninh Thuận nói chung.v MỤC LỤC Trang DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii DANH MỤC CÁC BẢNG ix DANH MỤC CÁC HÌNH x DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC xi CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU 1 1.1.Đặt vấn đề 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2 1.2.1. Mục tiêu chung 2 1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2 1.3. Phạm vi nghiên cứu 2 1.3.1. Phạm vi không gian 2 1.3.2. Phạm vi thời gian 2 1.4. Cấu trúc của khóa luận 3 CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN 4 2.1. Giới thiệu tổng quan về tỉnh Ninh Thuận 4 2.1.1. Điều kiện tự nhiên 4 2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội 7 2.1.3. Tài nguyên thiên nhiên 10 2.2.Tổng quan về TP Phan Rang Tháp Chàm 12 2.3. Tổng quan về Công ty TNHH XD – TM SX Nam Thành – Ninh Thuận. 14 2.3.1. Lịch sử hình thành 14 2.3.2. Phương hướng, chức năng, nhiệm vụ 15 2.3.3. Quy mô hoạt động 16 2.3.4. Quy mô và công suất của nhà máy 18 2.3.5. Tình hình hoạt động và sản xuất của công ty 18 2.3.6. Quy trình sản xuất phân compost tại công ty Nam Thành 19 2.3.7. Quy trình tái chế tại nhà máy 24vi CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24 3.1. Nội dung nghiên cứu 24 3.1.1. Các khái niệm liên quan 24 3.1.2. Nguồn gốc và phân loại CTR 24 3.1.3. Thành phần trong rác thải 27 3.1.4. Đặc điểm của RTSH 27 3.1.5. Tác hại của CTR 28 3.1.6. Quản lý tổng hợp CTR đô thị 30 3.1.7. Tìm hiểu về quá trình Compost 33 3.2. Phương pháp nghiên cứu 35 3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu 35 3.2.2. Phương pháp thống kê mô tả 35 3.2.3. Các chỉ số đánh giá hiệu quả kinh tế 35 3.2.4. Cơ sở và phương pháp dự báo CTR 36 3.2.5. Phương pháp phân tích lợi ích – chi phí 37 CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 39 4.1. Hiện trạng quản lý CTR tại tỉnh Ninh Thuận 39 4.1.1. Thành phần các chất có trong RTSH ở tỉnh Ninh Thuận 39 4.1.2. Mô hình quản lý 40 4.1.3. Công tác xử lý CTR 41 4.1.4. Các ưu đãi được hưởng đối với dự án xây dựng nhà máy xử lý rác Nam Thành 42 4.2. Phân tích phản ứng của người dân trong công tác vệ sinh môi trường đô thị 43 4.2.1. Lượng rác thải trung bình mỗi ngày 43 4.2.2. Nhận thức của người dân trong việc phân loại rác tại nguồn 45 4.2.3. Trình độ học vấn 46 4.2.4. Ý thức phân loại rác của người dân 47 4.3. Phân tích lợi ích – chi phí 48 4.3.1. Phân tích tài chính dự án xây dựng Công ty xử lý rác Nam Thành 48 4.3.2. Phân tích hiệu quả dự án dưới gốc độ xã hội 52 4.3.3. Các chỉ số đánh giá 56vii 4.4. Giải pháp 58 4.4.1. Cơ chế quản lý chặt chẽ và linh hoạt 58 4.4.2. Hạn chế rác vô cơ khó phân hủy 59 4.4.3. Thực hiện phân loại rác tại nguồn 60 4.5. Dự báo khối lượng 61 4.5.1. Phương pháp dự báo 61 4.5.2. Dự báo khối lượng RTSH phát sinh tại TP PR – TC đến năm 2020 62 CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64 5.1. Kết luận 64 5.2. Kiến nghị 65 5.2.1. Đối với Công ty TNHH XD TM SX Nam Thành 65 5.2.1. Đối với chính quyền địa phương 66

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ

VI SINH TỪ RÁC THẢI SINH HOẠT

TẠI NINH THUẬN

HUỲNH THỊ KIM THANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

Trang 2

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2009

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Phân tích hiệu quả sản

xuất phân hữu cơ vi sinh từ RTSH tại Ninh Thuận” do Huỳnh Thị Kim Thanh, sinh

viên khóa 31, chuyên ngành Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường thực hiện, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _

Mai Đình Quý Người hướng dẫn

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Để có được kết quả ngày hôm nay đó là công lao sinh thành, chăm sóc và nuôi dạy của ba má Người cho con điểm tựa và niềm tin trong cuộc sống Con rất hạnh phúc lầ con của ba má Với những gì đạt được dù kết quả chưa tốt nhất nhưng con rất muốn dành những gì mình đã cố gắng dành tặng ba má

Và em cũng xin gửi lời cảm ơn đến tất cả những thầy cô giáo của em, những người đã dạy dỗ em cho đến ngày hôm nay Em xin cám ơn thầy Mai Đình Quý đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Xin cảm ơn các anh chị ở Công ty Nam Thành đã giúp đỡ em trong thời gian thực tập để hoàn thành khóa luận Đặc biệt các anh chị ở phòng Kỹ Thuật và anh Thành Kim Huỳnh người đã trực tiếp hướng dẫn

em ở Công ty

Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị ở Chi cục Bảo vệ Môi Trường, Sở Tài Nguyên Môi Trường Tỉnh Ninh Thuận đã giúp đỡ và tạo điều kiện giúp em hoàn thành khóa luận

Cuối cùng mình xin cám ơn những người bạn của mình đã luôn động viên, giúp

đỡ mình trong suốt quá trình học tập Những người đã cùng chia sẻ những khó khăn, niềm vui cũng như nỗi buồn

TP Hồ Chí Minh, Ngày 11/06/2009

Huỳnh Thị Kim Thanh

Trang 5

Khóa luận tiến hành tìm hiểu thực trạng quản lý rác thải tại Tỉnh Ninh Thuận và

mô hình sản xuất phân hữu cơ vi sinh từ rác thải sinh hoạt tại Công ty TNHH XD TM

& SX Nam Thành nhằm giúp cho quá trình phân tích hiệu quả đạt được của công ty trong giai đoạn từ năm 2003 – 2008 Ngoài ra đề tài còn sử dụng các chỉ số nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế và trên cơ sở tính các chỉ tiêu đánh giá NPV, BCR, IRR để phân tích dự án sản xuất phân hữu cơ từ RTSH dưới gốc độ tư nhân và xã hội Vấn đề quản

lý rác thải đòi hỏi sự phối hợp của người dân vì vậy tài thực hiện khảo sát ý kiến của

60 hộ dân về công tác vệ sinh môi trường đô thị và tìm hiểu phản ứng của người dân

về việc phân loại rác tại nguồn, từ đó đề ra các giải pháp quản lý rác thải Cuối cùng đề tài dùng phần mềm excel để dự báo khối lượng rác thải sinh hoạt, rác chợ và rác đường phố phát sinh đến năm 2020 từ đó có những đề xuất trong công tác quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt ở TP PR – TC nói riêng và Tỉnh Ninh Thuận nói chung

Trang 6

2.3 Tổng quan về Công ty TNHH XD – TM & SX Nam Thành – Ninh Thuận 14

2.3.5 Tình hình hoạt động và sản xuất của công ty 18 2.3.6 Quy trình sản xuất phân compost tại công ty Nam Thành 19

Trang 7

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

3.2.5 Phương pháp phân tích lợi ích – chi phí 37

4.1 Hiện trạng quản lý CTR tại tỉnh Ninh Thuận 39 4.1.1 Thành phần các chất có trong RTSH ở tỉnh Ninh Thuận 39

4.1.4 Các ưu đãi được hưởng đối với dự án xây dựng nhà máy xử lý rác Nam

4.2 Phân tích phản ứng của người dân trong công tác vệ sinh môi trường đô thị 43

4.2.2 Nhận thức của người dân trong việc phân loại rác tại nguồn 45

4.3.1 Phân tích tài chính dự án xây dựng Công ty xử lý rác Nam Thành 48 4.3.2 Phân tích hiệu quả dự án dưới gốc độ xã hội 52

Trang 8

4.4 Giải pháp 58

4.5.2 Dự báo khối lượng RTSH phát sinh tại TP PR – TC đến năm 2020 62

5.2.1 Đối với Công ty TNHH XD TM & SX Nam Thành 65

Trang 9

TNHH XD - TM & SX Trách nhiệm hữu hạn xây dựng – thương mại & sản xuất

PHCVS Phân hữu cơ vi sinh

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Bảng 2.1 Nguyên Phụ Liệu của Quá Trình Sản Xuất PHCVS tại Công Ty Nam Thành,

Bảng 3.1 % Trọng Lượng Ước Tính của Các Thành Phần trong Rác Thải 27

Bảng 4.1 Thành Phần các Chất có trong RTSH tại Ninh Thuận 39

Bảng 4.2 Chi Phí Hàng năm UBND Tỉnh Ninh Thuận Chi Trả cho Công Ty Nam

Bảng 4.3 Mức Độ Hài Lòng của Người Dân về Công Tác Vệ Sinh Môi Trường Đô

Bảng 4.4 Lượng Rác Thải Trung Bình Theo Cơ Cấu Hộ Dân 43

Bảng 4.5 Thời Điểm và Địa Điểm Bỏ Rác của Người Dân 44

Bảng 4.7 Phương Thức Lưu Giữ Rác tại Hộ Gia Đình 47

Bảng 4.8 Mức Độ Đồng Ý của Người Dân về Phân Loại Rác tại Nguồn 48

Bảng 4.9 Chi Phí Hoạt Động của Công Ty Nam Thành từ Năm 2002 – 2008 49

Bảng 4.10 Doanh Thu Hàng Năm của Công Ty Nam Thành 49

Bảng 4.11 Khối Lượng Hạt Nhựa Được Sản Xuất Qua Các Năm 50

Bảng 4.12 Lợi Ích - Chi Phí của Công Ty Nam Thành trong suốt Dự Án 51

Bảng 4.14 Lợi Nhuận Thu Được của Công Ty Nam thành 56

Bảng 4.15 Công suất xử lý rác của Công ty Nam thành 56

Bảng 4.17 Khối Lượng RTSH; RĐP và RC Phát Sinh Đến Năm 2020 63

Trang 11

Hình 3.2 Sơ Đồ Tác Hại CTR Đối Với Sức Khoẻ Con Người 28 Hình 3.3 Sơ Đồ Những Hợp Phần và Chức Năng của Một Hệ Thống Quản Lý CTR 31 Hình 3.4 Sơ đồ phân loại và phương pháp xử lý CTR đô thị 32 Hình 4.1 Xe Cải Tiến Đang Tiến Hành Ép Rác vừa Được Thu Gom để chở về Công

Trang 12

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Bảng Câu Hỏi Khảo Sát Ý kiến của Người Dân trong Công Tác Quản Lý RTSH tại TP PR – TC

Phụ lục 2 Tình Hình Sản Xuất Kinh Doanh của Công Ty Nam Thành

Phụ lục 3 Bảng Chi Phí Đầu Tư Kho Bãi, Nhà Xưởng và Các Thiết Bị Khác

Phụ lục 4 Bảng Chi Phí Hoạt Động của Công Ty Nam Thành từ Năm 2002 – 2008 Phụ lục 5 Bảng Tính Các Chỉ Tiêu Đánh Giá ở Công ty Nam Thành

Phụ lục 6 Bảng Tính Các Chỉ Tiêu Đánh Giá Hiệu Quả Xã Hội

Trang 13

30% tương đương 45 triệu tấn rác/năm

Việc xử lý CTR đô thị cho đến nay chủ yếu vẫn là đỗ ở các bãi thải lộ thiên Quá trình kiểm soát và xử lý ô nhiễm còn hạn chế và chưa được áp dụng đúng tiêu chuẩn là nguồn gây ô nhiễm cho môi trường đất, nước và không khí Việc thải bỏ một cách bừa bãi các chất thải không hợp vệ sinh ở các đô thị và khu công nghiệp là nguồn gốc chính gây ô nhiêm môi trường làm nảy sinh các bệnh tật, ảnh hưởng đến sức khoẻ

và cuộc sống con người và hơn hết là hủy hoại môi trường sinh thái Nguy cơ ô nhiễm môi trường do chất thải gây ra đang trở thành vấn đề cấp bách đối với hầu hết các đô thị trong cả nước đòi hỏi phải có các biện pháp quản lý khắc phục để đảm bảo môi

trường và phát triển bền vững

Tỉnh Ninh Thuận với TP PR – TC có diện tích và số dân tương đối nhỏ so với các đô thị ở những Tỉnh thành khác Ở đây đã có một bước đổi mới trong công tác quản lý RTSH Mô hình tư nhân hóa trong công tác thu gom, vận chuyển và xử lý RTSH bước đầu đã đem lại những lợi ích cho nhà nước giảm bớt gánh nặng quản lý, thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật trong xử lý RTSH nói riêng và chất thải nói chung

Trang 14

Ngày nay, khoa học kỹ thuật công nghệ phát triển tạo thuận lợi trong công tác khắc phục những hậu quả do ô nhiễm rác thải gây ra và cải tiến giải pháp xử lý rác thải Cụ thể công nghệ sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ rác thải sinh hoạt Tuy nhiên, đây là một lĩnh vực khá mới mẽ, cần có những đánh giá thiết thực để tạo điều kiện và thúc đẩy phương thức sản xuất này ngày một mang lại hiệu quả.Công ty TNHH XD - TM

& SX Nam Thành – Ninh Thuận - doanh nghiệp tư nhân có nhiệm vụ thu gom, vận chuyển, xử lý RTSH và sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh mang nhãn hiệu “Địa cầu xanh” Nhà máy hoạt động với công suất xử lý từ 150 - 250 tấn rác mỗi ngày, và sản xuất 60 – 80 tấn phân HCVS/ngày, 800 tấn phôi nhựa hạt nhựa, bao bì, v.v Mô hình này không chỉ vừa giúp bảo vệ và cải thiện môi trường mà con góp phần phát triển nền

kinh tế nước nhà

Vì vậy đề tài hướng đến việc: “Phân tích hiệu quả sản xuất phân hữu cơ vi sinh

từ RTSH tại Ninh Thuận”, nhằm tìm hiểu và phân tích hiệu quả đạt được và những hạn

Phân tích hiện trạng thu gom và quản lý rác thải ở Tỉnh Ninh Thuận

Phân tích kinh tế của mô hình sản xuất phân hữu cơ vi sinh từ rác thải sinh hoạt tại Công ty TNHH XD - TM & SX Nam Thành

Dự báo khối lượng CTR phát sinh trên địa bàn TP PR –TC đến năm 2020

Đề xuất giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt

Trang 15

1.4 Cấu trúc của khóa luận

Luận văn gồm có 5 chương:

Nêu một số khái niệm có liên quan đến vấn đề nghiên cứu và trình bày phương pháp thu thập số liệu, phân tích và tính toán để có được kết quả nghiên cứu

Chương 4: Kết quả và thảo luận

Trình bày kết quả của quá trình nghiên cứu và tiến hành phân tích đánh giá kết quả đạt được từ đó đề ra một số giải pháp khắc phục Cuối cùng là dự báo khối lượng RTSH, RC và RĐP phát sinh đến năm 2020

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Đưa ra những kết luận về nội dung nghiên cứu và đưa ra một số kiến nghị

Trang 16

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Giới thiệu tổng quan về tỉnh Ninh Thuận

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

a) Vị trí dịa lý

Ninh Thuận là một tỉnh ven biển thuộc vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ, được tách ra từ tỉnh Thuận Hải cũ (4/1992), ở vị trí địa lý 11o18’14” đến 11o09’15” Phía Bắc giáp tỉnh Khánh Hoà, phía Nam giáp tỉnh Bình Thuận, phía Tây giáp tỉnh Lâm Ðồng và phía Đông giáp biển Ðông Diện tích tự nhiên 3.360 km2, dân số năm 2005 là 56.4403 người, chiếm 1,04% về diện tích tự nhiên và 0,64% về dân số so với cả nước Ninh Thuận nằm ở khu vực có 3 trục giao thông chiến lược chạy qua là quốc lộ 1A, đường sắt thống nhất Bắc - Nam và quốc lộ 27 lên Ðà Lạt Ninh Thuận nằm liền kề với Khánh Hoà, nơi có cảng biển và sân bay Cam Ranh và là một trung tâm du lịch ở miền Trung; là cửa ngõ ra biển của tỉnh Lâm Ðồng, tiếp giáp với tỉnh Bình Thuận về phía Nam có nhiều cơ hội, tiềm năng chịu ảnh hưởng phát triển kinh tế của các tỉnh miền Ðông Nam Bộ và là vùng đất nổi tiếng về các di tích văn hóa Chămpa và nhiều tiềm năng kinh tế phong phú và đa dạng khác

Với vị trí địa lý như trên sẽ tạo điều kiện cho Ninh Thuận giao lưu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hoá, tiếp thu và ứng dụng khoa học kỹ thuật, chuyển giao công nghệ với các tỉnh lân cận Ðồng thời cũng đặt cho Ninh Thuận phải đẩy mạnh sự phát triển kinh tế, tránh nguy cơ tụt hậu so với các tỉnh trong vùng và cả nước

Trang 17

Hình 2.1 Bản Đồ Hành Chính Tỉnh Ninh Thuận

Nguồn: http://ninhthuanitpc.gov.vn

Trang 18

b) Địa hình

Lãnh thổ Ninh Thuận được bao bọc 3 mặt là núi: phía Bắc và phía Nam là 2 dãy núi cao, lan ra sát biển, phía Tây là vùng núi cao giáp tỉnh Lâm Ðồng và phía Ðông giáp biển Ðông Ninh Thuận có 3 dạng địa hình:

- Vùng đồi núi chiếm 63,2% diện tích tự nhiên toàn Tỉnh Ðịa hình chủ yếu là núi thấp, cao trung bình từ 200m đến 1.000m

- Vùng đồi gò bán sơn địa chiếm 14,4% diện tích toàn Tỉnh, phân bố chủ yếu ở phía tây các huyện Ninh Phước, Ninh Hải và Ninh Sơn Ðây là vùng tập trung phần lớn diện tích đất chưa sử dụng và có khả năng khai thác phát triển sản xuất nông nghiệp và nông lâm kết hợp với diện tích khá lớn

- Còn lại đồng bằng ven biển chiếm 22,4% diện tích tự nhiên toàn Tỉnh Ðây là vùng có điều kiện phát triển nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối, sản xuất công nghiệp chính của Tỉnh, v.v mật độ dân cư đông đúc

Năng lượng bức xạ lớn 160Kcl/m2 Tổng lượng nhiệt 9.500 - 10.000oC Số giờ nắng tư 2.700 – 2.800 giờ/năm Hướng gió chủ đạo là Đông Nam và Tây Nam, tốc độ gió trung bình 2,7m/s, lớn nhất là 24m/s Tổng lượng bốc hơi hàng năm rất cao từ 1.800 – 1.850mm cùng với lượng mưa thấp và bức xạ mặt trời cao làm cho đất đai khô hạn và cây trồng thiếu nước nhất là vào mùa khô

Nhìn chung khí hậu Ninh Thuận có tính trồi và khắc nghiệt hơn so với các Tỉnh trong toàn quốc, nền nhiệt độ cao, độ bốc hơi lớn, độ khô hạn nặng, độ ẩm không khí thấp (mùa khô < 65%) Những đặc điểm trên thuận lợi cho quá trình quang hợp, tích luỹ chất khô và có thể gieo trồng nhiều vụ trong năm, năng suất cây trồng cao, phát

Trang 19

triển chăn nuôi gia súc có sừng, thuận lợi cho phơi sấy trong sản xuất ngư nghiệp Song do lượng mưa nhỏ, lượng bốc hơi lớn nên vấn đề khô hạn, thiếu nước là một trong những hạn chế lớn của Tỉnh Vì vậy, yếu tố thuỷ lợi để giữ nước và cấp nước mùa khô, điều tiết nước mùa mưa có vai trò quan trọng cho phát triển kinh tế và sinh hoạt của cư dân Ninh Thuận

d) Thủy, hải văn

Tổng lưu vực sông suối Tỉnh có 3.092km2, trong đó sông Cái là 3.000 km2chiếm 97% lưu vực sông toàn Tỉnh

Dòng chảy, lũ: Mô đun dòng chảy lũ là 101/s km2 Dòng chảy vào mùa khô là 0,51/s km2

Các sông ven biển miền Trung nói chung và Ninh Thuận nói riêng đều có độ đục nhỏ Lượng ngậm cát trung bình khoảng 100 - 150g/m3 Độ đục nhất vào tháng 9 Ngoài hệ thống sông, trên địa bàn Tỉnh đã có một số hồ thủy lợi

Bờ biển dài 105km, với nhiều phong cảnh đẹp Ninh Thuận có tiềm năng lớn đối với ngành kinh tế biển như du lịch, công nghiệp muối và nuôi trồng thủy hải sản

Mức độ khô hạn của Ninh Thuận là cao nhất so với các vùng trong toàn quốc Với trữ lượng nước ngầm tương đối nghèo, chỉ đáp ứng được một phần nhu cầu nước sinh hoạt, nước ngầm nằm sâu, địa chất lại bất lợi cho việc khai thác, hiện tại đã được khai thác hạn chế phục vụ sinh hoạt và nuôi trồng thủy sản, tưới cây nông nghiệp

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Do các tác động của tốc độ phát trển kinh tế dịch vụ và du lịch, tốc độ đô thị hóa tại Ninh Thuận có chiều hướng tăng nhanh với nhịp độ tăng trưởng dân số đô thị

là 2,05% Tăng do chuyển dịch cơ cấu từ dân cư khu vực nông thôn vào đô thị khoảng 75.000 người

a) Dân số và nguồn lao động

Dân số trung bình năm 2008 có 582,7 ngàn người, dự báo đến năm 2010 có khoảng 614 ngàn người, trong đó dân số đô thị chiếm 34,2%

Mật độ dân số trung bình 172 người/ km2, phân bố không đều, tập trung chủ yếu vùng đồng bằng ven biển Cộng đồng dân cư gồm 3 dân tộc chính là dân tộc Kinh chiếm 78%, dân tộc Chăm chiếm 12%, dân tộc Găglây chiếm 9%, còn lại là các dân tộc khác

Trang 20

Dân số trong độ tuổi lao động có 350 nghìn người, chiếm khoảng 60,7%; dự kiến đến năm 2010 có 380 nghìn người Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 18% và

sẽ tăng lên 25 - 30% năm 2010 Với nguồn lao động dồi dào trên sẽ đáp ứng nhu cầu lao động cho các dự án đầu tư trên địa bàn Tỉnh

Tình hình kinh tế của Tỉnh Ninh Thuận nói chung và của TP PR- TC nói riêng đang có những bước chuyển biến đáng kể, đời sống của nhân dan đang ngày càng ổn định và nâng cao

Tổng thu Ngân sách trên địa bàn TP: 68 tỷ đồng/ năm

Tăng trưởng kinh tế: 10,4%/ năm

Mức tăng dân số tự nhiên: 1,9%/ năm

Tỷ lệ hộ nghèo: 10,7% số hộ

b) Giáo dục- Đào tạo

Hệ thống giáo dục phổ thông và nội trú đã hình thành ở tất cả các huyện, thành phố Hệ thống các trường đào tạo gồm Trường Cao đẳng sư phạm, Trường Chính trị, Trung tâm ĐH2 - Đại học Thủy lợi, Trường trung cấp dạy nghề và các trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp và dạy nghề các huyện, thành phố có nhiệm vụ nâng cao trình độ chuyên môn và tay nghề cho người lao động

d) Cơ sở hạ tầng

- Mạng lưới giao thông:

Mạng lưới giao thông Ninh Thuận khá thuận lợi, có quốc lộ 1A chạy qua, quốc

lộ 27A lên Đà Lạt và Nam Tây nguyên, quốc lộ 27B Ninh Sơn Cam Ranh, đường sắt Bắc Nam và 100% xã có đường ô tô đến trung tâm xã Ngoài ra gần sân bay quốc tế Cam Ranh và cảng hàng hóa Ba Ngòi là một trong 10 cảng biển lớn của cả nước Từ các tỉnh, thành phố trong cả nước có thể đến Ninh Thuận bằng đường biển, đường sắt, đường bộ và đường hàng không

Trang 21

Dự án khu liên hợp thép Cà Ná đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, có gắn đầu tư xây dựng cảng biển Dốc Hầm (Cà Ná) có công suất bốc dỡ 15 triệu tấn/năm, khả năng tiếp nhận tàu trọng tải 30.000 tấn Tạo điều kiện thuận lợi cho vận chuyển hàng hóa trong nước và quốc tế

- Thủy lợi:

Hệ thống các công trình thủy lợi lớn đã hoàn thành Có 14 công trình thủy lợi lớn được đầu tư với tổng trữ lượng 127 triệu m3 đảm bảo nước tưới cho hơn 30% đất nông nghiệp Đến năm 2015 tỉnh sẽ tập trung triển khai chương trình thủy lợi với nhiều công trình thủy lợi lớn như hồ Tân Mỹ, sông Than, sông Biêu với tổng trữ lượng khoảng 350 triệu m3 nước đáp ứng nhu cầu nước cho sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp

và công nghiệp

- Cấp nước:

Hiện nay tỉnh có 4 nhà máy cung cấp nước sinh hoạt và sản xuất với tổng công suất hơn 90.000m3/ngày đêm, bao gồm nhà máy nước Phan Rang-Tháp Chàm, Tân Sơn Ninh Sơn, Phước Dân Ninh Phước, Cà Ná - Phước Nam, đảm bảo cung cấp nước cho Thành phố Phan Rang Tháp Chàm, các thị trấn, các vùng phụ cận và các khu, cụm công nghiệp Hiện đang triển khai xây dựng thêm nhà máy nước Du Long (công suất 15.000m3/ngày đêm) cung cấp nước cho sinh hoạt nhân dân trong vùng và khu công nghiệp

- Cấp điện:

Hệ thống lưới điện quốc gia đã được đầu tư đến 100% số xã đáp ứng nhu cầu điện cho sản xuất và cung cấp điện cho hơn 95% số hộ trong tỉnh Tỉnh đang triển khai xây dựng tiếp các hệ thống điện cung cấp cho các khu kinh tế trọng điểm của tỉnh

- Bưu chính viễn thông:

Mạng lưới bưu chính viễn thông của tỉnh đã được đầu tư hiện đại hóa đảm bảo thông tin liên lạc trong nước và quốc tế; đảm bảo cung cấp các dịch vụ với hiệu quả chi phí và độ tin cậy cao như mạng lưới dữ liệu thông tin tốc độ cao, hạ tầng mạng lưới băng thông rộng cho thành phố theo mô hình một hệ thống, đa dịch vụ

-Các dich vụ ngân hàng, tín dụng:

Ngày càng nâng cao chất lượng, linh hoạt, an toàn và thuận tiện hơn Tại tỉnh có

đủ hệ thống các ngân hàng gồm: Chi nhánh ngân hàng Nhà nước, các Chi nhánh ngân

Trang 22

hàng thương mại (Đầu tư và Phát triển, Nông nghiệp, Công thương, Ngoại thương, Sài Gòn Thương Tín, Đông Á, v.v.) Các ngân hàng có khả năng huy động vốn và đáp ứng nhu cầu vốn bằng tiền Việt Nam và ngoại tệ

2.1.3 Tài nguyên thiên nhiên

a) Tài nguyên đất

Đất Ninh Thuận mgoài các loại đất có tổ hợp phù sa có độ phì khá còn lại là đất dinh dưỡng Được chia làm 9 loại chính gồm: đất cát mặn 10.100ha, đất mặn 5.190ha, đất phù sa 30.760ha, đất xám và xám bạc màu 39.670ha, đất đỏ- xám nâu vàng bán khô hạn 35.600ha, đất đỏ vàng (đất núi) 170.616ha, đất mùn vàng đỏ trên núi 26.269ha, đất thung lũng do sản phẩm bồi tụ 5.470ha, đất sỏi mòn trơ ửoi đá 12.340ha

Tài nguyên đất Tỉnh Ninh Thuận không nhiều, phần lớn là đất đồi núi, độ dốc cao, tầng đất mỏng, đá lẫn và lộ đầu ít đến nhiều Tổng diện tích đất có khả năng nông nghiệp toàn tỉnh khoảng 101,8 nghìn ha đất canh tác, hiện đã sử dụng 60,4 nghìn ha Tiềm năng đất nông nghiệp có khả năng mở rộng thêm khoảng 46 nghìn ha, trong đó

từ diện tích đất chưa sử dụng có khả năng nông nghiệp khoảng 25 nghìn ha, từ đất còn rừng thưa, rừng non phục hồi sau nương rẫy 21 nghìn ha

Tổng quỹ đất lâm nghiệp của Tỉnh có khoảng 200 nghìn ha, đến năm 2000 đã

sử dụng 157,3 nghìn ha Diện tích đất lâm nghiệp có thể mở rộng thêm khoảng 50 nghìn ha Ðất lâm nghiệp chủ yếu tập trung trên các vùng đất có độ dốc trên 150

Ðất chuyên dùng 11,5 nghìn ha, đất ở 2,7 nghìn ha Dự kiến nhu cầu phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà ở sẽ tăng Do

đó đất dành cho các mục đích này sẽ được bố trí trên cơ sở tiết kiệm và nâng cao hiệu quả sử dụng đất

Ðất chưa sử dụng và sông suối, núi đá không rừng cây có 104,1 nghìn ha Trong đó, trên 19.200 ha đất bằng, trên 72.500 ha đất đồi núi và diện tích mặt nước chưa sử dụng có khoảng 800 ha

Tổng diện tích tự nhiên 3.360 km2, trong đó đất dùng vào nông nghiệp 60.113

ha, đất lâm nghiệp 159.895 ha, đất chuyên dùng 12.673 ha, đất ở 2.880 ha, còn lại đất trống chưa sử dụng, sông suối và núi đá 100.443 ha

b) Tài nguyên nước

Trang 23

Tổng diện tích lưu vực các sông chính 3.600km2, tổng chiều dài sông suối 430km, gồm 2 hệ thống sông chính:

- Hệ thống sông Cái và các sông nhánh bao gồm sông Trà Co, sông Sắt, sông Cho

Mo, suối Ngang, sông Ông, sông Dầu, sông Than, sông Quao, sông Lu với tổng chiều dài

là 246km, diện tích lưu vực 1.929,5km2 Trữ năng thuỷ điện trên hệ thống sông Cái khoảng 20.000KW, điều kiện để xây dựng các công trình thuỷ điện nhỏ và vừa

- Hệ thống các sông độc lập ngoài sông Cái Phan Rang gồm sông Trâu, suối Bà Râu - Kiền Kiền, suối Ðồng Nha, suối Ông Kinh, suối Nước Ngọt, sông Quán Thẻ (Ninh Phước), suối Núi Một

Nguồn nước phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở khu vực phía nam tỉnh, vùng trung tâm, còn vùng phía bắc và vùng ven biển thiếu nước nghiêm trọng Trên các sông này đã xây dựng nhiều công trình thủy lợi như đập sông Ông, Nha Trinh, Lâm Cấm, đập Cà Tiêu, Chà Vin, đập Kía, các hồ Tân Giang, sông Trâu để khai thác nguồn nước tưới cho cây trồng, cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp

Nguồn nước ngầm ít (chỉ bằng 1/2 so với mức bình quân cả nước)

c) Tài nguyên rừng

Theo kết quả kiểm kê rừng toàn quốc năm 2001 thì đất lâm nghiệp của tỉnh Ninh Thuận có 157,3 nghìn ha, bao gồm rừng tự nhiên 152,3 ha, rừng trồng 5 nghìn ha, tỉ lệ che phủ rừng 46,8% Trong đó diện tích rừng giàu khoảng 7.000 ha, chiếm 4,6%; rừng trung bình khoảng 20.000 ha, chiếm 13,2% Trữ lượng gỗ toàn tỉnh còn gần 11 triệu m3

và 2,5 triệu cây tre nứa, trong đó rừng sản xuất có 58,5 nghìn ha, trữ lượng 4,5 triệu m3

gỗ, rừng phòng hộ đầu nguồn 98,9 nghìn ha, trữ lượng gỗ 5,5 triệu m3

d) Tài nguyên thuỷ sản

Bờ biển Ninh Thuận dài 105 km với vùng lãnh hải rộng khoảng 18.000 km2 có 3 cửa ra biển là Ðông Hải, Cà Ná, Khánh Hải Vùng biển Ninh Thuận là một trong 4 ngư trường lớn nhất và giàu nguồn lợi nhất về các loại hải sản của cả nước, nhiều tiềm năng

để phát triển du lịch và phát triển công nghiệp khai thác thuỷ sản và khoáng sản biển

Vùng biển Ninh Thuận có trên 500 loại cá trong đó có nhiều loại có giá trị kinh

tế cao Tổng trữ lượng cá tôm 120.000 tấn, trong đó trữ lượng cá đáy 70 - 80 ngàn tấn,

cá nổi 30 - 40 ngàn tấn Khả năng khai thác hàng năm 50 - 60 ngàn tấn Toàn tỉnh có 3.000 ha mặt nước, gồm các đầm vịnh và các bãi rạn lớn gần bờ rất thuận lợi cho việc

Trang 24

làm muối, nuôi trồng thuỷ hải sản quy mô lớn, tập trung Khả năng diện tích làm muối

có thể tới 3.000 - 4.000 ha; sản lượng 400 -500 ngàn tấn, tập trung ở khu vực Ðầm Vua, Cà Ná, Quán Thẻ và vùng ven biển thị trấn Khánh Hải

Bờ biển Ninh Thuận có các bãi tắm nổi tiếng như: Ninh Chữ - Bình Sơn,

Cà Ná, Bình Tiên, Vĩnh Hy, Mũi Dinh, v.v gắn với các công trình văn hoá Chăm nổi tiếng và nhiều cảnh quan tạo thế liên hoàn cho khả năng phát triển mạnh ngành du lịch - dịch vụ

e) Tài nguyên khoáng sản

Khoáng sản ở Ninh Thuận tương đối phong phú về chủng loại gồm:

- Nhóm khoáng sản kim loại có Wolfram ở Krông pha, núi Ðất; molipđen ở Krôngpha, núi Ðất (4.000 tấn), thiếc gốc ở núi Ðất (24.000 tấn)

- Nhóm khoáng sản phi kim loại có thạch anh tinh thể ở núi Chà Bang, Mộ Tháp I, Mộ Tháp 2; cát thủy tinh ở Thành Tín, sét gốm ở Vĩnh Thuận, v.v

- Muối khoáng: thạch anh ở Cà Ná, Ðầm Vua, sô đa ở đèo Cậu, v.v

- Nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng có đá Granitte trữ lượng trên 850 triệu m3, cát kết vôi ở Sơn Hải, Cà Ná, Mỹ Tường trữ lượng khoảng 1,5 triệu m3; đá vôi san

hô tập trung ở Mỹ Tường, Thái An, Cà Ná - trữ lượng 2,5 triệu tấn CaO; sét phụ gia,

đá xây dựng, v.v

Cộng đồng dân cư gồm 15 dân tộc, trong đó người Kinh chiếm 78,3%; người Chăm chiếm 12,7%; người Raglai chiếm 8%; người K'Ho chiếm 0,5%; người Hoa 0,5% Có một số dân tộc sống lâu đời ở đây và phân bố tương đối tập trung nên đã hình thành các cụm dân cư như Kinh, Chàm, Raglai, K'Ho, Nùng

2.2.Tổng quan về TP Phan Rang- Tháp Chàm

TP PR - TC là tỉnh lỵ, trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa của Tỉnh, cách thành phố Hồ Chí Minh 350 km, cách sân bay Cam Ranh 60 km, cách thành phố Nha Trang 105 km và cách thành phố Đà Lạt 110 km, thuận tiện cho việc giao lưu phát triển kinh tế - xã hội

TP PR - TC có 7.937,56 ha diện tích tự nhiên; dân số năm 2005 là 162.545 người Gồm 15 đơn vị hành chính trực thuộc: các phường Đô Vinh, Bảo An, Phước

Mỹ, Phủ Hà, Đài Sơn, Thanh Sơn, Mỹ Hương, Kinh Dinh, Đạo Long, Mỹ Đông, Đông Hải, Tấn Tài và các xã Thành Hải, Mỹ Hải

Trang 25

Địa giới hành chính Tp Phan rang – Tháp Chàm: phía Đông giáp biển Đông, phía Tây giáp huyện Ninh Sơn, Bác Ái, phía Nam giáp huyện Ninh Phước, phía Bắc giáp huyện Ninh Hải

Cơ cấu kinh tế:

- Nông – Lâm nghiệp giảm từ 46% xuống còn 35%

Các ngành công nghiệp chính trên địa bàn TP là chế biến nông sản, lâm sản, hải sản, cơ khí và vật liệu xây dựng Ngành công nghiệp có nhiều sản phẩm chất lượng cao được tín nhiệm trên thị trường trong và ngoài nước như tôm, ực đông lạnh, gạo xuất khẩu, hàng sông mây mỹ nghệ, đồ mộc dân dụng,.v.v trong đó ngành chế biến hải sản và nông sản là trọng tâm

Ngành nông nghiệp của TP cũng như của Tỉnh thực hiện chuyển dịch cơ cấu cây trồng có hiệu quả tôt Sản xuất lúa tập trung vào các diện tích có năng suất cao, đẩy mạnh sản xuất các loại cây đặc biệt có hiệu quả kinh tế cao như hành, tỏi và nho Chăn nuôi cũng được chú trọng phát triển, bước đầu đã hình thành các trang trại chăn nuôi vừa và nhỏ

Tổng sản phẩm ngành nông nghiệp đạt 153,9 tỷ đồng Lao động nông nghiệp toàn TP là 25.010 người chiếm 31,4% Với tổng diện tích đất nông nghiệp là 3.500ha

- Thủy sản tăng từ 13,8% lên 15,8%

Tổng giá trị sản lượng ngành hải sản là 79,8 tỷ đồng với tổng số lao động trong ngành

là 5.900 người

- Công nghiệp và xây dựng tăng từ 11% lên 12%

- Dịch vụ tăng từ 29% lên 35% Hoạt động dịch vụ du lịch phát triển khá mạnh Kinh tế ngoài quốc doanh tăng từ 12 - 15%/ năm, đóng góp 8 - 10% tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn Tổng số lao động làm việc trong các ngành dịch vụ, du lịch, thương mại, hành chính sự nghiệp là 2.600 người

- Hạ tầng xã hội:

TP PR - TC được chia thành 11 phường nội thị và 2 xã ngoại thị

Trên địa bàn TP có 48 công trình cơ quan hành chính và trường chuyên nghiệp

Trang 26

2.3 Tổng quan về Công ty TNHH XD – TM & SX Nam Thành – Ninh Thuận 2.3.1 Lịch sử hình thành

Công ty TNHH XD-TM và SX nam Thành là một doanh nghiệp tư nhân vừa hoạt động công ích vừa kinh doanh sản xuất trên các lĩnh vực: dịch vụ thu gom và vận chuyển xử lý rác thải sinh; sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh, hạt nhựa, phôi nhựa, bao

bì và kinh doanh tiêu thụ sản phẩm

- Tên công ty:Công Ty TNHH XD-TM và SX Nam Thành

- Tên giao dịch: Nam Thành Ninh Thuận LtcdCo

- Tên viết tắt: NATHA CO.,LCD

- Địa chỉ trụ sở chính: Thôn Kiền Kiền, xã Lợi Hải, huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận

- Điện thoại: 068.3625.226, 625.227,625.228 Fax: 068.3625.230

Được sự quan tâm và chấp thuận của UBND tỉnh Ninh Thuận, cùng các ban ngành của chính quyền địa phương, nhà máy xử lý rác thải – chế biến phân bón hữu cơ

vi sinh Địa cầu xanh Nam Thành được khởi công xây dựng từ ngày 2 tháng 4 năm

2002 với diện tích khuôn viên 50.573m2

Ngày 18 tháng 09 năm 2002, Sở Kế Hoạch và Đầu tư tỉnh ninh Thuận cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4302000032 cho Công ty TNHH XD-TM và SX Nam Thành với tổng số vốn thành lập ban đầu 8 tỷ VNĐ

Ngày 10 tháng 12 năm 2002, UBND tỉnh Ninh Thuận ra quyết định số 121/QĐ/UB _ 2002 “V/v phê duyệt phương án thu gom và vận chuyển rác thải của Công ty TNHH XD-TM và SX Nam Thành” nhằm thực hiện mục tiêu: đảm bảo vệ sinh môi trường đô thị ngày càng tốt hơn, tiết kiệm chi ngân sách nhà nước cung cấp đầy đủ, kịp thời nguyên liệu cho nhà máy xử lý rác Nam Thành hoạt động ổn định, đảm bảo quyền và lợi ích cho người lao động theo pháp luật

Sau tám tháng thi công xây dựng các hạng mục công trình và mua sắm, lắp đặt

hệ thống thiết bị chuyển giao công nghệ với mức vốn đầu tư 24.195.000.000 VNĐ, nhà máy đã hoàn thành và chính thức đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh kể từ ngày

1 tháng 1 năm 2003 Thực hiện khép kín dây chuyền sản xuất từ khâu thu gom, vận chuyển đến khâu xử ký rác thải và chế biến phân bón hữu cơ vi sinh cùng các sản phẩm khác như hạt nhựa, phôi nhựa, bao bì, … Qua một thời gian hoạt động đã mang

Trang 27

lại nhiều kết quả tốt trên các lĩnh vực: dịch vụ thu gom – vận chuyển và xử lý rác thải, sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh, hạt nhựa, phôi nhựa, bao bì và kinh doanh tiêu thụ sản phẩm Điều này đã góp phần xây dựng công ty ngày càng phát triển vươn lên, trở thành một trong những doanh nghiệp lớn của tỉnh nhà

2.3.2 Phương hướng, chức năng, nhiệm vụ

a) Phương hướng

Hiện tại công ty đang sản xuất và phân phối phân bón vi sinh mang nhản hiệu

“ĐỊA CẦU XANH” Công ty không ngừng đổi mới dây chuyền thiết bị sản xuất phối hợp với các nhà khoa học để nâng cao chất lượng năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm Từ đó mang lại lợi ích thiết thực cho người dân Tổ chức hàng chục cuộc hội thảo giới thiệu sản phẩm phân bón và cách sử dụng cho các loại cây Tiến hành khảo nghiệm đối với các loại cây trọng điểm như: cây nho, cây bắp lai, cây lúa, cây bông, cao su, chè, cafe cùng các loại cây trồng thộc lĩnh vực các dự án công, nông, lâm nghiệp trên các địa bàn trong và ngoài Tỉnh

Trước những diễn biến phức tạp của tình hình kinh tế thế giới và trong nước; Nhất là do ảnh hưởng tình hình suy thoái kinh tế lạm phát ngày càng tăng, giá cả các mặt hàng biến động khó lường ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh

và đời sống người lao động

Giá phân bón nói chung, phân hữu cơ trong nước nói riêng đang tăng lên từng ngày Trong khi đó, phân bón hữu cơ vi sinh “Địa cầu xanh” vẫn được giữ ở mức giá bình ổn 750đ/kg với chất lượng ngày càng được nâng cao, thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng Do đó, lượng phân bón sản xuất hàng ngày không đủ đáp ứng cho thị trường

Bên cạnh đó, giá nguyên liệu hạt nhựa, phôi nhựa, bao bì lại biến động theo chiều hướng tăng lên từng ngày Việc tận dụng nguồn nguyên liệu sản xuất trong nước

đã được nhà sản xuất ủng hộ Nên các sản phẩm hạt nhựa, phôi nhựa, bao bì của nhà máy sản xuất cũng không đủ đáp ứng cho nhu cầu khách hàng

Điều đó cho thấy sự cần thiết phải mở rộng đầu tư cho nhà máy chế biến phân bón hữu cơ vi sinh Nam Thành – Ninh Thuận Vì vậy, hội đồng thành viên và ban giám đốc công ty TNHH XD – TM & SX Nam Thành đã hoàn thành và đi đến thống nhất

Trang 28

quyết định: đầu tư mở rộng sản xuất cho nhà máy chế biến phân bón hữu cơ vi sinh Nam Thành

b) Chức năng và nhiệm vụ

Công ty TNHH XD – TM & SX Nam Thành là công ty tư nhân Chức năng chủ yếu của công ty hiện nay là: Thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải; sản xuất và kinh doanh phân bón hữu cơ vi sinh Địa Cầu Xanh

Công ty có nhiệm vụ xây dựng và tổ chức thực hiện kinh doanh theo đúng chức năng ngành nghề và có lĩnh vực đăng ký, chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp nhà nước, thực hiện đúng mục đích kinh doanh

Công ty tổ chức quản lý, phân công lao động và sử dụng lao động theo đúng quy chế hiện hành, thực hiện tốt quy chế tiền lương nhằm khuyến khích tăng hiệu quả lao động, áp dụng các hình thức lao động phù hợp, thực hiện các chế độ thưởng, phạt vật chất, tinh thần, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và phúc lợi tập thể

Công ty nghiên cứu nhu cầu thị trường và khả năng cung ứng để hoạch định các phương pháp sản xuất phân có hiệu quả Luôn thay đổi phương pháp cho phù hợp

2.3.3 Quy mô hoạt động

a) Tình hình dân sự

Với đội ngũ công nhân các khâu gồm 342 lao động được đào tạo chuyên môn

và 38 cán bộ quản lý tài chính, kinh doanh, kỹ thuật, cơ khí, dân sự Tổng quan về bố trí dân sự tại công ty:

Trang 29

Hình 2.2 Sơ Đồ Tổ Chức Dân Sự của Công Ty Nam Thành

Nguồn tin: Công ty Nam Thành

Giới thiệu tổng mặt bằng của nhà máy

- Khu sản xuất được chia làm sáu phân xưởng chính gồm:

• Phân xưởng 1 và 2: Tại đây rác sẽ được tuyển lựa sơ bộ thành từng phần khác nhau

• Phần rác hữu cơ sau khi tách riêng được đưa vào hề thống ủ

• Phần rác vô cơ như: nhựa, bao nilon được tái chế ngay tại nhà máy Còn các loại như: thuỷ tinh, sắt, thép, v.v sẽ được đóng kiện và đưa đi tái chế ở những

cơ sở khác

Trang 30

• Phần rác vô cơ không thể tái chế như: gạch, ngói, xà bần, v.v sẽ được chuyển đến bãi chôn lấp hợp vệ sinh ngoài khuôn viên nhà máy

• Phân xưởng 3: là phân xưởng sản xuất mùn tinh

• Phân xưởng 4: là phân xưởng sản xuất phân bón

• Phân xưởng 5: là phân xưởng tái sinh nhựa

• Phân xưởng 6: là phân xưởng sản xuất bao bì để phục vụ cho công đoạn đóng bao thành phẩm

Ngoài ra, trong khu vực sản xuất còn có những hạng mục công trình khác như: hầm

ủ, bãi ủ chín, kho thành phẩm

- Khu phụ trợ sản xuất gồm:

• Trạm biến thế điện

• Trạm cấp nước

• Vườn thí nghiệm và dải cây xanh

• Cầu cân điện tử

• Phòng thí nghiệm (lưu trữ và nhân giống vi sinh vật phục vụ sản xuất)

2.3.4 Quy mô và công suất của nhà máy

Diện tích khuôn viên nhà máy hiện nay là 5,2 ha (chưa kể diện tích bãi chôn lắp) Công suất xử lý rác thải hoạt đạt 150 – 250 tấn/ngày

Công suất chế biến phân bón hữu cơ vi sinh “Địa Cầu Xanh”: 60 – 80 tấn/ngày Ngoài phân bón, nhà máy còn sản xuất ra những sản phẩm khác từ rác thải như: hạt nhựa, phôi nhựa, bao bì, v.v với công suất đạt bình quân 800 tấn phôi nhựa, hạt nhựa, bao bì/năm Các sản phẩm này đều được công ty sản xuất theo tiêu chuẩn quản

lý chất lượng ISO 9001, đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn ngành, đáp ứng yêu cầu mục đích sử dụng

2.3.5 Tình hình hoạt động và sản xuất của công ty

Với phương châm “Năng suất, chất lượng, hiệu quả cho nhà nông”, công ty không ngừng đổi mới dây chuyền thiết bị sản xuất, phối hợp nghiên cứu với các nhà khoa học để nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm Từ đó mang lại lợi ích thiết thực cho ngươi nông dân Tổ chức hàng chục cuộc hội thảo giới thiệu sản phẩm phân bón và cách sử dụng cho từng loại cây, tiến hành khảo nghiệm đối với những loại cây trọng điểm như: nho, bắp lai, cao su, chè, cà

Trang 31

phê cùng các loại cây trồng thuộc lĩnh vực các dự án nông nghiệp, lâm nghiệp trên các địa bàn trong và ngoài tỉnh

Phấn đấu trong thời gian tới, công ty sẽ tiếp tục đầu tư cải tiến dây chuyền công nghệ đạt năng suất từ 12.000 – 15.000 tấn phân bón/năm, đa dạng hoá các sản phẩm đạt chất lượng cao, tạo thêm các sản phẩm từ rác thải: sản xuất seraphin, gỗ, ván ép, … phục vụ cho nhu cầu ngày càng cao của xã hội Ngoài ra, công ty sẽ mở rộng các dự án xây dựng nhà máy xử lý rác ở các tỉnh thành trong cả nước, hợp tác với các cơ quan, doanh nghiệp trong và ngoài nước về vấn đề xử lý môi trường như: chuyển giao công nghệ, đầu tư, tư vấn, v.v

Trong thời gian qua, phân bón hữu cơ vi sinh Địa Cầu Xanh đã được bà con nông dân, các tổng đại lý, các công ty, nông trường trang trại trong và ngoài tỉnh tín nhiệm và ủng hộ Nhờ đó công ty đã hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh năm

2003 và 6 tháng đầu năm 2006 với những thành tích đáng phấn khởi:

- Xử lý bình quân đạt 150 tấn rác/ngày

Sản xuất đạt 40 - 60 tấn phân bón hữu cơ vi sinh/ngày

- Ngoài phân bón, công ty còn sản xuất ra những sản phẩm khác từ rác thải như: phôi nhựa, hạt nhựa, bao bì, v.v với công suất đạt bình quân 1 tấn phôi nhựa/ ngày, 200.000 bao bì/năm

- Từ những thành tích đạt được, góp phần mang lại hiệu quả đầu tư cao cho xã hội

- Giải quyết công ăn việc làm cho hàng trăm lao động ở nông thôn

- Làm cho môi trường, cuộc sống ngày càng sạch đẹp

- Cải tạo đất bạc màu, tăng năng suất cây trồng và mang lại hiệu quả kinh tế cao

- Giảm nguồn chi ngân sách của Tỉnh hàng năm về hoạt động thu gom, xử lý rác thải

2.3.6 Quy trình sản xuất phân compost tại công ty Nam Thành

a) Nguồn nguyên liệu sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh

Nguyên liệu chủ yếu là RTSH Nguồn RTSH này được công ty trực tiếp thu gom tại Tp PR-TC và các khu vực lân cận bao gồm 2 Huyện Ninh Hải và Ninh Phước với khối lượng trung bình từ 100 – 150 tấn/ngày

Rác sẽ được vận chuyển tập trung về nhà máy Tại đây, RTSH được phân loại,

sử lý và chế biến thành PHCVS phục vụ cho sản xuất nông nghiệp

Trang 32

Khối lượng và thành phần nguyên liệu đầu vào của quá trình sản xuất PHCVS tại công ty được trình bày trong bảng 2.1 và 2.2

Bảng 2.1 Nguyên Phụ Liệu của Quá Trình Sản Xuất PHCVS tại Công Ty Nam Thành, 2008

Nguyên phụ liệu Loại Khối lượng

Rác thải sinh hoạt Chưa phân loại 102 - 152 tấn/ngày

Men khử mùi NTC khử mùi 92 -122 lít/ngày

Men đặc chủng phân hủy hữu cơ NTC protect 182 - 242 lít/ngày

Men đặc chủng chế biến phân bón NTC KB Tùy theo số lượng sản xuất

Nguồn tin: Thu thập và tính toán

b) Sơ đồ công nghệ

Trang 33

Hình 2.3 Sơ Đồ Quy Trình Công Nghệ Xử Lý Rác Thải – Chế Biến Phân Bón Hữu Cơ Vi Sinh tại Công Ty Nam Thành

Nguồn tin: Công ty Nam Thành

c) Thuyết minh quy trình công nghệ

Qui trình dựa trên nguyên tắc phân tách các loại vật liệu trong rác thải thành 4 chủng loại riêng biệt đồng nhất về thành phần: Thành phần hữu cơ, thành phần tái sử dụng, thành phần tái sinh và thành phần chôn lấp Sau đó xử lý các thành phần chủng loại này theo những quy trình cụ thể tạo ra các sản phẩm hữu dụng, chất lượng và đảm bảo môi trường

Qui trình hoạt động của công ty gồm có 6 phân xưởng chính và một đội vệ sinh môi trường

Trang 34

Đội vệ sinh môi trường: Có nhiệm vụ thu gom vận chuyển rác thải đô thị đưa

về nhà máy xử lý

Phân xưởng I: Có nhiệm vụ tiếp nhận rác thải, phun vi sinh khử mùi, diệt khuẩn, phân loại sơ bộ các loại vô cơ lớn như xà bần, cao su lốp xe, sắt thép, v.v rồi chuyển tiếp qua băng chuyền đưa lên máy nghiền, có nhiệm vụ xé những túi rác ra, đồng thời nghiền nát các loại hữu cơ hoặc vô cơ, tách cát, thủy tinh, một số vô cơ khác như vỏ sò óc, v.v và kim loại lọt qua khe nhỏ máy nghiền xong đưa qua hệ thống băng chuyền,tách gió lấy nilon chuyển phân xưởng V loại này rất nhiều trong rác thải sinh hoạt; phần còn lại (hữu cơ và vô cơ chư tách được) chuyển qua phân xưởng II Phân xưởng II: Có nhiệm vụ tiếp tục tách vô cơ, tách bằng hệ thống lồng, tách

từ, tách thủ công Những hữu cơ, vô cơ nhỏ được tách qua hệ thống lồng, theo băng chuyền đưa qua hệ thống tách từ, tách thủ công, sàng Loại bỏ vô cơ, xà bần, kim loại, thu nilon chuyển qua xưởng V Phần hữu cơ thu được đưa qua máy băm phun vi sinh phân hủy đưa vào hầm ủ Đối với những loại hữu cơ, vô cơ có kích thước lớn trên lưới sàng lồng được đưa qua hệ thống băng chuyền tiếp tục tách từ và tách lựa thủ công loại bỏ vô cơ, xà bần, kim loại, thu nilon chuyển qua xưởng V

Hữu cơ thu được đưa qua máy băm rồi phun vi sinh đi ủ Hữu cơ trước khi đưa vào hầm ủ phải đạt theo quy định của phòng kỹ thuật

Hệ thống hầm ủ thiết kế ủ theo phương pháp Bangalore (kết hợp yếm khí và hiếu khí), trong quá trình ủ tổ kỹ thuật thường xuyên kiểm tra nhiệt độ, độ ẩm, pH Căn cứ số liệu kiểm tra để tạo ẩm bổ sung hoặc đảo trộn Sau thời gian ủ 25 - 30 ngày

tổ kỹ thuật sẽ kiểm tra độ phân hủy nếu đạt sử dụng xe xúc và xe ben chuyển đến bãi ủ chín tiếp tục ủ 15 - 20 ngày Trong quá trình ủ chín tổ kỹ thuật kiểm tra nhiệt độ, độ

ẩm, độ phân hủy đến khi đạt yêu cầu thì chuyển đến phân xưởng III

Phân xưởng III: Tiếp nhận mùn phân hủy bằng hệ thống băng chuyền hoặc xe xúc và xe ben tự đổ, trước khi mang vào xưởng III sản xuất tổ kỷ thuật kiểm tra độ ẩm, sau đó đưa vào hệ thống băng chuyền, máy nghiền, sàng lồng và tách thủ công thu phần nilon, tiếp tục loại bỏ những vô cơ, kim loại nặng còn xót lại, xong đưa vào hệ thống sàng rung, sẽ cho ra những loại hữu cơ dạng bột mịn được gọi là mùn tinh, tại đây tổ kỹ thuật lấy mẫu kiểm tra độ ẩm, tạp chất Nếu vượt quá chỉ tiêu thì phải xử lý lại Loại chưa phân hủy (hữu cơ trên sang lồng và sang rung) cho mang đi ủ lại tiếp

Trang 35

tục, tăng cường thêm vi sinh phân hủy trong thời gian đi ủ lại Mùn tinh được chuyển đến phân xưởng IV để sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh

Phân xưởng IV: Tiếp nhận mùn tinh đưa qua hệ thống băng chuyền cho vào chảo quay tạo viên, thêm phụ gia, khoáng vi lượng và chủng vi sinh vật kháng bệnh, xong đưa qua hệ thống sấy ở nhiệt độ thấp, hệ thống làm nguội, sau đó đưa lên sàng phân loại để đồng nhất kích cỡ hạt, tại đây tổ kỹ thuật lấy mẫu kiểm tra chất lượng phân bón, kiểm tra độ đồng đều của hạt, độ ẩm và lấy mẫu lưu Phân bón tiếp tục qua

hệ thống băng chuyền đến hệ thống đóng bao tự động; công đoạn này cũng tiếp tục tách từ còn xót lại, thành phẩm đóng bao nhập kho

Phân xưởng V: Tiếp nhận các loại vô cơ có thể tái sử dụng được từ phân xưởng

I, II và III để tái sản xuất, đặc biệt là tái chế các chất nhựa như PP, HD, PE,… Với công nghệ thiết bị máy móc như băng chuyền, máy băm nước, băm khô, máy dủ, ly tâm giảm ẩm, máy tạo phôi sẽ sản xuất ra hạt nhựa, phôi nhựa làm nguyên liệu cho các

cơ sở sản xuất ống nước Các loại hạt nhựa được chuyển qua phân xưởng VI, ngoài ra còn nhiều loại vô cơ khác như sắt thép, thủy tinh, v.v được bán lại cho các cơ sở tái chế Còn lại các chất vô cơ khác như đất, cát, xà bần (những loại này không hòa tan) được mang đi chôn lấp hợp vệ sinh đúng quy trình

Phân xưởng VI: Tiếp nhận hạt nhựa từ phân xưởng V Qua các dây chuyền thổi túi, kéo sợi, máy dệt, máy cắt, máy in, vv.v sẽ cho ra các sản phẩm như bao PP, PE túi các loại để phục vụ cho bao bì đựng phân bón hoặc thương mại ở lĩnh vực khác

Ngoài ra công ty còn có phân xưởng cơ khí có nhiệm vu chế tạo, duy tu, bão dưỡng thiết bị máy móc, có phòng thí nghiệm, phòng nuôi cấy nhân giống chủng vi sinh phục vụ cho dây chuyền xử lý rác thải, nước thải cũng như việc sản xuất phân bón tại công ty

Trang 36

2.3.7 Quy trình tái chế tại nhà máy

a) Sơ đồ tái sử dụng nhựa

Hình 2.4 Sơ Đồ Tái Chế tại Công Ty

Nguồn tin: Công ty Nam thành b) Thuyết minh

Tất cả các loại nhựa, bao nilon thu gom được từ khâu tách lựa sẽ được chuyển đến phân xưởng V có nhiệm vụ phân loại theo chủng loại, xử lý nguyên liệu theo kích thước, rửa, ly tâm bằng các thiết bị đặc thù Sau đó, đưa ra sân phơi vô cơ cho đến khi khô tuyệt đối và tiếp tục quay máy ó, định hình và sản xuất ra hạt nhựa tái sinh và phôi nhựa theo chủng loại đã phân loại

Hạt nhựa PE sẽ được phân xưởng VI sản xuất túi nilon, hạt PP sản xuất bao bì PP Túi nilon và bao PP sử dụng để đựng phân hữu cơ vi sinh của Công ty

Nhựa phế liệu Phân loại (PP,PE)

Trang 37

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

3.1.1 Các khái niệm liên quan

CTR là những vật ở dạng rắn do hoạt động của con người (sinh hoạt, sản xuất, tiêu dùng, …) và động vật gây ra Đó là những vật đã bỏ đi, thường ít được sử dụng hoặc ít có ích và không có lợi cho con người

CTR đô thị là vật chất mà con người tạo ra ban đầu vứt bỏ đi trong khu vực đô thị mà không đòi hỏi được bồi thường cho sự vứt bỏ đó Thêm vào đó, chất thải được coi là chất thải đô thị nếu chúng được xã hội nhìn nhận như một thứ mà TP phải có trách nhiệm thu gom và phân hủy

3.1.2 Nguồn gốc và phân loại CTR

a) Nguồn chủ yếu phát sinh CTR

Trang 38

Hình 3.1 Sơ Đồ Nguồn Phát Sinh CTR

http://www.dct.udn.vn/daotao/Resource%5CLib%5CDe%20cuong1.doc

b) Phân loại CTR

- Rác thực phẩm

Bao gồm phần thừa thãi, không ăn được sinh ra trong khâu chuẩn bị, dự trữ, nấu

ăn, v.v Đặc điểm quan trọng của loại rác này là phân hủy nhanh chóng trong điều

kiện thời tiết nóng ẩm Quá trình phân hủy này thường gây ra mùi khó chịu

- Rác bỏ đi

Bao gồm chất thải cháy và không cháy sinh ra từ hộ gia đình, công sở, hoạt

động thương mại, v.v Các chất thải cháy như giấy, plastic, vải, cao su, da, gỗ, v.v

Chất thải không cháy như thủy tinh, vỏ hộp kim loại, nhôm, v.v

- Tro, xỉ Vật chất còn lại trong quá trình đốt củi, than, rơm, rạ, lá cây, v.v ở các gia

đình, công sở, nhà máy, xí nghiệp

- Chất thải xây dựng

Rác từ các nhà đổ vỡ, hư hỏng gọi là rác đổ vỡ, còn rác từ các công trình xây

dựng, sửa chữa nhà ở, nhà hàng là xây dựng rác loại này thường được xếp vào loại rác

bỏ đi

-Chất thải đặc biệt

Rác quét phố, rác từ các thùng rác công cộng, xác động vật, vôi gạch đổ nát, …

Nông nghiệp, hoạt động xử

lý rác thải

Chất thải ắ

Nơi vui chơi, giải trí

Bệnh viện, cơ

sở y tế

Khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp

Trang 39

- Chất thải từ những nhà máy xử lý ô nhiễm chất thải này có từ hệ thống xử lý nước, nước thải, nhà máy xử lý chất thải công nghiệp

- Chất thải nông nghiệp

Vật chất loại bỏ từ các hoạt động như gốc rơm, rạ, cây trồng, chăn nuôi Hiện nay chất thải nông nghiệp chưa được quản lý tôt ngay cả ở các nước phát triển đặc điểm phát tán về số lượng và khả năng thu gom

- Chất thải nguy hiểm

Chất thải hóa chất, sinh học dễ cháy, dễ nổ hoặc mang tính phóng xạ, theo thời gian có ảnh hưởng đến đời sống con người, động vật, thực vật Những chất thải nguy hiểm nêu trên thường xuất hiện ở dạng lỏng, khí và ở thể rắn Đối với chất thải này thì việc thu gom, chôn vùi đòi hỏi phải cẩn thận

Nguồn CTR có thể khác nhau ở nơi này và nơi khác, khác nhau về số lượng, kích thước, phân bố về không gian Trong nhiều trường hợp thống kê người ta thường phân chất thải thành hai loại chính: chất thải công nghiệp, và chất thải sinh hoạt Ở các nước phát triển cũng như các nước đang phát triển tỷ lệ chất thải sinh hoạt thường cao hơn chất thải công nghiệp Ở một số nước công nghiệp phát triển, tỷ trọng của hai loại nêu trên có luc xấp xỉ nhau (1/1) Còn ở các nước đang phát triển thì lượng chất thải sinh hoạt cao hơn nhiều so với chất thải công nghiệp (3/1)

Trang 40

Vải 1,61 Nilon, nhựa không tái chế 2,00

- RTSH ở Việt Nam chiếm tỷ lệ lớn nhất, đây cũng chính là đặc điểm chung

cho nhiều quốc gia đang phát triển

RTSH có đặc điểm là không đồng nhất, chúng bao gồm cả chất hữu cơ dễ phân

hủy,các chất hữu cơ khó phân hủy và cả các chất vô cơ Đặc điểm này gây khó khăn

rất lớn cho các quá trình xử lý sau này Rác thải hữu cơ trong sinh hoạt hằng ngày

chiếm tỷ lệ rác thải rất lớn so với các loại rác thải vô cơ khác

Ngày đăng: 17/02/2017, 11:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Bản Đồ Hành Chính Tỉnh Ninh Thuận - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ VI SINH TỪ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI NINH THUẬN
Hình 2.1. Bản Đồ Hành Chính Tỉnh Ninh Thuận (Trang 17)
Hình 2.2.  Sơ Đồ Tổ Chức Dân Sự của Công Ty Nam Thành - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ VI SINH TỪ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI NINH THUẬN
Hình 2.2. Sơ Đồ Tổ Chức Dân Sự của Công Ty Nam Thành (Trang 29)
Hình 2.4. Sơ Đồ Tái Chế tại Công Ty - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ VI SINH TỪ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI NINH THUẬN
Hình 2.4. Sơ Đồ Tái Chế tại Công Ty (Trang 36)
Hình 3.1. Sơ Đồ Nguồn Phát Sinh CTR - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ VI SINH TỪ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI NINH THUẬN
Hình 3.1. Sơ Đồ Nguồn Phát Sinh CTR (Trang 38)
Hình 3.2. Sơ Đồ Tác Hại CTR Đối Với Sức Khoẻ Con Người - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ VI SINH TỪ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI NINH THUẬN
Hình 3.2. Sơ Đồ Tác Hại CTR Đối Với Sức Khoẻ Con Người (Trang 41)
Hình 3.3. Sơ  Đồ Những Hợp Phần và Chức Năng của Một Hệ Thống Quản Lý  CTR - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ VI SINH TỪ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI NINH THUẬN
Hình 3.3. Sơ Đồ Những Hợp Phần và Chức Năng của Một Hệ Thống Quản Lý CTR (Trang 44)
Hình 3.4. Sơ đồ phân loại và phương pháp xử lý CTR đô thị - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ VI SINH TỪ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI NINH THUẬN
Hình 3.4. Sơ đồ phân loại và phương pháp xử lý CTR đô thị (Trang 45)
Hình 4.1. Xe Cải Tiến Đang Tiến Hành Ép Rác vừa Được Thu Gom để chở về - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ VI SINH TỪ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI NINH THUẬN
Hình 4.1. Xe Cải Tiến Đang Tiến Hành Ép Rác vừa Được Thu Gom để chở về (Trang 54)
Hình 4.2. Biểu Đồ Cơ Cấu Hiểu Biết của Người Được Phỏng Vấn về Việc Phân  Loại Rác tại Nguồn - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ VI SINH TỪ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI NINH THUẬN
Hình 4.2. Biểu Đồ Cơ Cấu Hiểu Biết của Người Được Phỏng Vấn về Việc Phân Loại Rác tại Nguồn (Trang 58)
Hình 4.3. Cơ Cấu Trình Độ Học Vấn của Người Dân - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ VI SINH TỪ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI NINH THUẬN
Hình 4.3. Cơ Cấu Trình Độ Học Vấn của Người Dân (Trang 59)
Hình 4.4. Cơ Cấu Trình Độ Học Vấn của Người Dân - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ VI SINH TỪ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI NINH THUẬN
Hình 4.4. Cơ Cấu Trình Độ Học Vấn của Người Dân (Trang 60)
Bảng 4.10. Doanh Thu Hàng Năm của Công Ty Nam Thành - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ VI SINH TỪ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI NINH THUẬN
Bảng 4.10. Doanh Thu Hàng Năm của Công Ty Nam Thành (Trang 62)
Bảng 4.12. Lợi Ích - Chi Phí của Công Ty Nam Thành trong suốt Dự Án - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ VI SINH TỪ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI NINH THUẬN
Bảng 4.12. Lợi Ích - Chi Phí của Công Ty Nam Thành trong suốt Dự Án (Trang 64)
Bảng  4.17. Khối Lượng RTSH; RĐP và RC Phát Sinh Đến Năm 2020 - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ VI SINH TỪ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI NINH THUẬN
ng 4.17. Khối Lượng RTSH; RĐP và RC Phát Sinh Đến Năm 2020 (Trang 76)
Bảng Tính Các Chỉ Tiêu Đánh Giá ở Công ty Nam Thành - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ VI SINH TỪ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI NINH THUẬN
ng Tính Các Chỉ Tiêu Đánh Giá ở Công ty Nam Thành (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w