1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đánh giá thực thi chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông trên địa bàn huyện yên thế tỉnh bắc giang

121 410 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 916,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế hoạch số 10/KH-UB ngày 25/5/2005 của UBND tỉnh Bắc Giang về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2006 - 2010 tỉnh Bắc Giang đã chỉ rõ “Tiếp tục thực hiện tốt chương trình đổi mới

Trang 1

MỤC LỤC

Lời cam đoan ii

Lời cảm ơn iii

Mục lục iv

Danh mục viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục hình viii

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5

2.1 Cơ sở lý luận về thực thi chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông 5

2.1.1 Các khái niệm 5

2.1.2 Vai trò, đặc điểm của chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông 8

2.1.3 Nội dung nghiên cứu thực thi chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông 11

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực thi chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông 21

2.2 Cơ sở thực tiễn về thực thi chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông 22

2.2.1 Kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả thực thi chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông trên thế giới 22

2.2.2 Kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả thực thi chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông ở Việt Nam 26

Trang 2

PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 32

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 32

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 33

3.2 Phương pháp nghiên cứu 44

3.2.1 Chọn điểm nghiên cứu 44

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu, thông tin thứ cấp 45

3.2.3 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp 45

3.2.4 Phương pháp xử lý thông tin 48

3.2.5 Phương pháp phân tích tài liệu 48

3.2.6 Chỉ tiêu đo lường hiệu quả của chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông 48

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 50

4.1 Thực trạng thực thi chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông trên địa bàn huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang 50

4.1.1 Khái quát về các chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông trên địa bàn huyện Yên Thế 50

4.1.2 Bộ máy thực thi chính sách giáo dục phổ thông trên địa bàn huyện Yên Thế 53

4.1.3 Tình hình phổ biến, tuyên truyền chính sách giáo dục phổ thông 56

4.1.4 Tình hình phân công, phối hợp thực hiện chính sách 59

4.1.5 Tình hình huy động kinh phí thực hiện 60

4.1.6 Tình hình bình xét đối tượng thụ hưởng 61

4.1.7 Tình hình phân bổ kinh phí thực hiện chính sách 64

4.2 Kết quả đạt được trong việc thực thi chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông trên địa bàn huyện Yên Thế 69

4.2.1 Kết quả xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị 69

4.2.2 Kết quả hỗ trợ chi phí học tập, miễn giảm và cấp bù học phí học sinh và hỗ trợ cấp không Bảo hiểm Y tế học sinh 76

4.2.3 Kết quả hỗ trợ bán trú học sinh tại huyện Yên Thế 77

4.2.4 Kết quả chính sách đãi ngộ với giáo viên 80

Trang 3

4.2.5 Kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh chính sách 83

4.3 Tác động của chính sách giáo dục phổ thông 84

4.3.1 Tích cực 84

4.3.2 Tiêu cực 86

4.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực thi chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông trên địa bàn huyện Yên Thế 87

4.4.1 Nguồn kinh phí 87

4.4.2 Năng lực đội ngũ cán bộ tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ GD 89

4.4.3 Sự hưởng ứng, ủng hộ của cộng đồng đối với chính sách GD 90

4.4.4 Trình độ của chủ hộ 91

4.5 Các giải pháp nhằm thực thi chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông trên địa bàn huyện Yên Thế giai đoạn 2015 - 2020 93

4.5.1 Mục tiêu, phương hướng 93

4.5.2 Các giải pháp thực thi chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông trên địa bàn huyện Yên Thế 94

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 105

5.1 Kết luận 105

5.2 Kiến nghị 107

5.2.1 Đối với Nhà nước 107

5.2.2 Đối với tỉnh Bắc Giang 107

Trang 4

GD & ĐT Giáo dục và đào tạo

TTLT – BGDĐT – BTC Thông tư liên tịch – Bộ giáo dục đào tạo – Bộ tài chính

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Số bảng Tên bảng Trang

3.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện Yên Thế qua 3 năm 2010 –

2012 34

3.2 Tình hình dân số và lao động của huyện Yên Thế qua 3 năm 2012 – 2014 38

3.3 Kết quả giá trị và cơ cấu giá trị sản xuất của huyện Yên Thế qua 3 năm 2012 - 2014 43

3.3 Bảng thu thập số liệu, thông tin thứ cấp 45

3.4 Dung lượng mẫu điều tra 46

4.1 Các chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông trên địa bàn huyện Yên Thế 52

4.2 Sự tiếp nhận thông tin về chính sách giáo dục phổ thông của phụ huynh học sinh trên địa bàn huyện Yên Thế 57

4.3 Đánh giá của phụ huynh học sinh về công tác tuyên truyền chính sách giáo dục phổ thông 58

4.4 Lượng vốn đã huy động để thực hiện chính sách giáo dục phổ thông trên địa bàn huyện Yên Thế 60

4.5 Kết quả bình xét đối tượng hỗ trợ giáo dục phổ thông trên địa bàn huyện Yên Thế giai đoạn 2012-2014 62

4.6 Đánh giá của đối tượng điều tra về đối tượng thụ hưởng 63

4.7 Kết quả thực hiện chi NSNN cho giáo dục phổ thông huyện Yên Thế giai đoạn 2012-2014 67

4.8 Đánh giá của hiệu trưởng, hiệu phó, cán bộ giáo viên các khối học về công tác phân bổ nguồn ngân sách hỗ trợ giáo dục phổ thông trên địa bàn huyện Yên Thế 68

4.9 Cơ sở vật chất tại các trường học phổ thông huyện Yên Thế quản lý tính tới thời điểm hết năm 2014 70

4.10 Số lượng phòng học cho các cấp học phổ thông huyện Yên Thế giai đoạn 2012-2014 71

Trang 6

4.11 Cơ sở vật chất phục vụ giáo dục phổ thông huyện Yên Thế năm

2014 72 4.12 Đánh giá của phụ huynh học sinh về chất lượng cơ sở vật chất các

trường học huyện Yên Thế quản lý 74 4.13 Thực trạng hỗ trợ học phí, chi phí học tập cho học sinh phổ thông

trên địa bàn huyện Yên Thế giai đoạn 2012-2014 76 4.14 Đánh giá của phụ huynh học sinh về thực hiện chính sách miễn,

giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập 77 4.15 Thực trạng hỗ trợ học sinh bán trú tại huyện Yên Thế 78 4.16 Đánh giá của hộ về hỗ trợ bán trú cho con em mình 80 4.17 Số giáo viên các cấp học trên địa bàn huyện Yên Thế qua 3 năm

2012-2014 81 4.18 Số giáo viên trên lớp học trên địa bàn huyện Yên Thế năm 2014 82 4.19 Tỷ lệ giáo viên phổ thông đạt chuẩn trên địa bàn huyện Yên Thế

năm 2014 82 4.20 Tỷ lệ học sinh đến trường theo đúng độ tuổi cấp học phổ thông trên

địa bàn huyện Yên Thế 84 4.21 Tỷ lệ học sinh bỏ học qua các năm của các cấp học phổ thông trên

địa bàn huyện Yên Thế 85 4.22 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp các cấp học trên địa bàn huyện Yên Thế

giai đoạn 2012-2014 85 4.23 Tỷ lệ học sinh chuyển cấp qua các năm của cấp học phổ thông trên

địa bàn huyện Yên Thế 86 4.24 Nguồn kinh phí đươc giải ngân cho chính sách giáo dục phổ thông

trên địa bàn huyện Yên Thế giai đoạn 2012-2014 88 4.25 Trình độ cán bộ quản lý tài chính các cơ sở GD trên địa bàn huyện

Yên Thế 89 4.26 Sự ủng hộ của cá nhân, tổ chức trong việc hỗ trợ chính sách giáo dục

phổ thông trên địa bàn huyện Yên Thế 90 4.27 Trình độ của nông dân và khả năng tiếp cận với chính sách 91

Trang 7

DANH MỤC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ STT Tên hình và sơ đồ Trang

Hình 2.1 Sơ đồ chuỗi tác động chính sách 18

Sơ đồ 4.1 Hệ thống quản lý sự nghiệp GD - ĐT huyện Yên Thế 53

Hình 4.1 Trình tự, thủ tục xét duyệt hồ sơ hỗ trợ giáo dục phổ thông 54

Hình 4.2 Tình hình phân công, phối hợp thực hiện chính sách 59

Hình 4.3 Phụ huynh, học sinh trường tiểu học Canh Nậu nhận gạo hỗ trợ 79

Hình 4.4 Sự phối kết hợp giữa các chương trình 102

Trang 8

PHẦN I

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua với đường lối và chiến lược phát triển nền kinh

tế, Đảng và Nhà nước ta đã khẳng định giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là động lực, nhân tố quyết định sự tăng trưởng của nền kinh tế và phát triển xã hội Chính vì lẽ đó, nền giáo dục nước nhà đã được Đảng, Nhà nước

và toàn xã hội đặc biệt quan tâm đầu tư phát triển (Nguyễn Quốc Huy, 2010)

Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện,

có đạo đức, trí thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo

vệ tổ quốc (Phạm Thị Phương Thuý, 2011)

Tại quyết định số 201/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ trong đó đã nêu rõ "Tăng đầu tư từ ngân sách nhà nước, huy động mọi nguồn lực trong xã hội để hỗ trợ và phát triển giáo dục; đổi mới cơ chế quản lý tài chính Chuẩn hoá và hiện đại hoá trường Sở, trang thiết bị giảng dạy nghiên cứu và học tập"

Kế hoạch số 10/KH-UB ngày 25/5/2005 của UBND tỉnh Bắc Giang về

kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm (2006 - 2010) tỉnh Bắc Giang đã chỉ

rõ “Tiếp tục thực hiện tốt chương trình đổi mới chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông, đẩy mạnh xây dựng trường chuẩn quốc gia, phấn đấu có 50% số trường khối phổ thông đạt chuẩn quốc gia; tiếp tục huy động mọi nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất trường học, phấn đấu đạt 80% đến 90% phòng học phổ thông được xây dựng kiên cố”

Các chính sách hỗ trợ cho giáo dục phổ thông bao gồm: Hỗ trợ xây dựng

cơ sở vật chất trường học, hỗ trợ mua sắm trang thiết bị trường học, hỗ trợ chi

Trang 9

phí học tập, miễn giảm và cấp bù học phí học sinh và hỗ trợ cấp không bảo hiểm y tế học sinh, chế độ chính sách đãi ngộ đối với cán bộ giáo viên (Đồng Văn Tâm, 2009)

Tuy nhiên trong quá trình thực thi chính sách hỗ trợ ở nhiều địa phương còn nhiều bất cập như sự điều tiết phân bổ nguồn ngân sách hỗ trợ không hợp

lý giữa các trường trong huyện, sự đầu tư trang thiết bị hay cơ sở vật chất như nhà công vụ, đối tượng thụ hưởng các chính sách đãi ngộ và chính sách hỗ trợ không được hợp lý theo khu vực và kịp thời ( Phạm Thị Phương Thuý, 2011)

Huyện Yên Thế tỉnh Bắc Giang là huyện miền núi được hưởng chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông, nguồn kinh phí chủ yếu là dựa vào điều tiết từ Trung ương Do vậy nguồn lực để thực thi hỗ trợ giáo dục phổ thông có phần hạn chế Tuy nhiên trước yêu cầu hội nhập quốc tế cũng như đổi mới cơ chế, các trường bậc học phổ thông nên huy động mọi nguồn lực như huy động tăng đầu tư từ ngân sách nhà nước, tăng cường sử dụng vốn đầu tư từ các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình tài trợ quốc tế và nước ngoài, huy động các nguồn lực khác trong xã hội, xã hội hoá giáo dục phổ thông, tất cả các nguồn hỗ trợ trên là một giải pháp có tác dụng rất to lớn đối

với giáo dục phổ thông

Sự bất cập giữa nhu cầu và khả năng hỗ trợ của các cơ sở giáo dục là vấn đề nóng bỏng mà lời giải đáp còn chưa được sáng tỏ

Chính vì vậy tôi đã chọn đề tài "Đánh giá thực thi chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông trên địa bàn huyện Yên Thế tỉnh Bắc Giang” để nghiên

cứu, với hy vọng sẽ góp phần cho sự phát triển của sự nghiệp giáo dục đào tạo

ở của huyện Yên Thế trong thời gian tới

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng thực thi chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông trên địa bàn huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang, phân tích các yếu tố ảnh hưởng từ đó

Trang 10

đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao công tác thực thi chính sách

hỗ trợ giáo dục phổ thông trên địa bàn huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

+ Đánh giá thực thi chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông dựa trên những cơ sở lý luận nào?

+ Thực trạng thực thi chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông trên địa bàn huyện Yên Thế như thế nào? Đã đạt được những kết quả gì? Còn những hạn chế nào?

+ Các nhân tố nào ảnh hưởng tới việc đánh giá thực thi chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông?

+ Từ những kết quả thu được thì có những đề xuất, giải pháp chủ yếu gì

để khắc phục nhược điểm, phát huy các ưu điểm nhằm nâng cao công tác thực thi chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu các vấn đề thực thi chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông, tác động đánh giá thực thi chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông trên địa bàn huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang

Trang 11

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

1.4.2.1 Phạm vi nội dung

1) Hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất trường học

2) Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị trường học

3) Hỗ trợ chi phí học tập, miễn giảm và cấp bù học phí học sinh và hỗ trợ cấp không Bảo hiểm Y tế học sinh

4) Chế độ đãi ngộ đối với cán bộ giáo viên

+ Số liệu điều tra tập trung năm 2014

Trang 12

PHẦN II

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận về thực thi chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông

2.1.1 Các khái niệm

a Khái niệm về chính sách

Hiện nay, có nhiều quan niệm khác nhau về chính sách trong đó:

Theo Nguyễn Đức Quyền (2006), Chính sách như là sự kết hợp của đường lối, mục tiêu và phương pháp mà Chính phủ lựa chọn đối với lĩnh vực kinh tế, kể cả các mục tiêu mà Chính phủ tìm kiếm và sự lựa chọn các phương

pháp để theo đuổi mục tiêu đó

Theo Hoàng Phê (2010), Chính sách là sách lược và kế hoạch cụ thể nhằm đạt được một mục đích nhất định, dựa vào đường lối chính trị chung và

tình hình thực tế mà đề ra

Theo Phạm Xuân Nam (2003), Chính sách là những quyết định, qui định của Nhà nước (tức là các cấp chính quyền từ Trung ương đến địa phương) được cụ thể hoá thành các chương trình, dự án cùng các nguồn nhân lực, vật lực, các thể thức, qui trình hay cơ chế thực hiện nhằm tác động vào đối tượng có liên quan, thay đổi trạng thái của đối tượng theo hướng mà Nhà nước mong muốn

Theo Phạm Vân Đình (2008), chính sách được hiểu là phương sách, đường lối hoặc phương hướng dẫn dắt hành động trong việc phân bổ sử dụng nguồn lực Chính sách là tập hợp các quyết sách của Chính phủ được thể hiện

ở hệ thống quy định trong các văn bản pháp quy nhằm từng bước tháo gỡ khó khăn trong thực tiễn, điều khiển nền kinh tế hướng tới những mục tiêu nhất định, bảo đảm sự phát triển ổn định của nền kinh tế

H.K.Colebatch (2009), tác giả cuốn ‘Chính sách’ cho rằng: chính sách thường có 3 đặc trưng: sự chặt chẽ, tính thứ bậc và tính công cụ

Trang 13

+ Sự chặt chẽ: là sự giả định rằng tất cả các phần nhỏ của hành động phù hợp với nhau, chúng tạo thành bộ phận của một chỉnh thể có tổ chức, vượt hệ thống duy nhất và chính sách liên quan đến hệ thống này được điều hành như thế nào

+ Tính thứ bậc: tiến trình chính sách là những người ở trên cùng đưa ra các hướng dẫn Chính sách được xem là quyết định có tính cưỡng chế về những gì sẽ được làm trong lĩnh vực cụ thể nào đó

+ Tính công cụ: chính sách được hiểu là sự theo đuổi những mục đích

cụ thể (những mục tiêu chính sách)

Từ những quan điểm nêu trên có thể khái quát như sau: Chính sách là tập hợp các quan điểm về đường lối, mục tiêu và phương pháp mà Chính phủ lựa chọn nhằm đạt được một mục đích nhất định trong một lĩnh vực xác định

Chính sách có 3 thuộc tính: thẩm quyền, kỹ năng và trật tự

+ Tính thẩm quyền: Trước hết chính sách dựa vào thẩm quyền, quyền hành làm cho chính sách trở nên hợp pháp và các vấn đề chính sách xuất hiện

và bắt nguồn từ các nhân vật nắm quyền hành

+ Tính kỹ năng: Chính sách được xem như một tiến trình mang quyền lực của tổ chức đặt vào một khu vực, vấn đề cụ thể nào đó Tri thức chính sách được chia nhỏ thành các khu vực chức năng, chính sách giáo dục, chính sách giao thông

+ Tính trật tự: Chính sách là một hệ thống và sự nhất quán Quyết định chính sách không thể tùy tiện và bất thường

b Khái niệm về chính sách hỗ trợ

- Chính sách hỗ trợ bao gồm các khoản hỗ trợ từ NSNN, từ các tổ chức

xã hội, từ các đoàn thể, từ người dân cho một hoạt động cụ thể nào đó

(Nguyễn Quốc Huy, 2010)

- Trong bối cảnh nền kinh tế đất nước đang gặp những khó khăn, nhiều lĩnh vực cần được Nhà nước quan tâm đầu tư hỗ trợ Chính phủ đã ban hành

Trang 14

rất nhiều Chính sách như Chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập(NĐ49/2010/NĐ-CP), chế độ trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo theo Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ, chính sách hỗ trợ gạo cho học sinh theo QĐ số 36/2013 QĐ-TTg ngày 18/6/2013 của Thủ Tướng Chính Phủ

c Khái niệm về giáo dục

Trong tiếng Anh, từ “giáo dục” được biết đến với từ “education”, đây là một từ gốc Latin được ghép bởi hai từ là “Ex” và “Ducere” – “Ex-Ducere”

Có nghĩa là dẫn (“Ducere”) con người vượt ra khỏi (“Ex”) hiện tại của họ để vươn tới những gì hoàn thiện, tốt lành hơn và hạnh phúc hơn

Theo nghĩa rộng, giáo dục là sự truyền đạt kinh nghiệm, trí tuệ của thế

hệ trước cho thế hệ sau những kinh nghiệm sản xuất, đời sống, sinh hoạt Theo nghĩa hẹp, giáo dục trang bị những kiến thức và hình thành nhân cách con người Giáo dục không phải sự áp đặt khuôn mẫu, càng không phải ngăn chặn sự nảy sinh các nhu cầu mà thông qua giáo dục để khơi dậy các nhu cầu

chân chính, những khát vọng và những hoài bão (Đồng Văn Tâm, 2009)

Giáo dục được coi là hoạt động sản xuất đặc biệt trong tất cả các hoạt động bởi đầu vào là con người và đầu ra cũng là con người nhưng với đầy đủ kiến thức, năng lực, hành vi, ý thức Thông qua giáo dục để phát triển trí tuệ, rèn luyện, bồi dưỡng nâng cao năng lực của con người Sự nghiệp giáo dục được chia ra làm nhiều năm liên tục với nhiều cấp bậc học khác nhau phù hợp với trình độ tư duy và khả năng nhận thức của con người trong từng giai đoạn

cụ thể ở nước ta sự nghiệp giáo dục được chia ra làm các giai đoạn:

- Giáo dục mầm non bao gồm nhà trẻ và mẫu giáo

- Giáo dục phổ thông bao gồm bậc tiểu học, phổ thông cơ sở (cấp II) và phổ thông trung học (cấp III)

- Giáo dục nghề nghiệp bao gồm trung học chuyên nghiệp và dạy nghề

- Giáo dục đại học bao gồm trình độ cao đẳng và trình độ đại học

Trang 15

- Giáo dục sau đại học bao gồm trình độ thạc sỹ và trình độ tiến sỹ Nền kinh tế trên thế giới và trong khu vực đang có những bước phát triển không ngừng, để nhanh chóng hoà nhập được thì đòi hỏi trình độ và năng lực cá nhân của con người Việt Nam Vì vậy, sự nghiệp giáo dục phải là nền móng, cá nhân phát triển toàn diện mới đưa đất nước hoà mình vào sự phát triển chung của các nước trên thế giới

d Khái niệm về giáo dục phổ thông

Giáo dục phổ thông là hệ thống giáo dục gồm giáo dục tiểu học, giáo dục THCS và giáo dục THPT, trải qua 12 năm từ lớp 1 đến lớp 12 Giáo dục phổ thông cung cấp những kiến thức phổ thông toàn diện góp phần hình thành nên nhân cách của con người, chuẩn bị cho mỗi người những kỹ năng cơ bản

để tiếp tục học lên bậc cao hơn hoặc đi vào cuộc sống lao động (Phạm Thị Phương Thúy, 2011)

Như vậy giáo dục phổ thông là bước nối quan trọng cần thiết đối với

mỗi con người để có thể trở thành những người công dân có ích cho xã hội

e Khái niệm về chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông

Là quá trình biến các chính sách thành những kết quả trên thực tế thông qua các hoạt động có tổ chức trong bộ máy nhà nước nhằm hiện thực hoá các chính sách GD (Luật giáo dục, 2009)

2.1.2 Vai trò, đặc điểm của chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông

2.1.2.1 Vai trò của chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông

Chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông mang lại cho bậc học phổ thông nhiều thay đổi như tu sửa xây dựng cơ sở vật chất hiện đại, trang thiết bị dạy học đầy đủ cũng như hỗ trợ học sinh nghèo khó, khó khăn có cơ hội đến trường, chế độ chính sách của giáo viên được quan tâm đầy đủ, đời sống cán

bộ giáo viên được nâng cao và yên tâm công tác, là động lực tạo điều kiện thúc đẩy cho sự phát triển giáo dục

Trang 16

Chính sách hỗ trợ giáo dục đảm bảo từng bước ổn định đời sống của đội ngũ cán bộ giáo viên, mang lại cho các trường thay đổi về cơ sở vật chất như khả năng xây dựng cơ sở vật chất hiện đại, trang thiết bị dạy học, thuê giáo viên giỏi cũng như hỗ trợ học sinh khó khăn, nâng cao, là tiền đề thúc đẩy cho sự phát triển giáo dục

Chính sách hỗ trợ giáo dục còn có vai trò điều phối cơ cấu giáo dục các vùng, miền trong toàn ngành (Đào Tuấn Anh, 2014)

2.1.2.2 Đặc điểm của chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông

Chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông góp phần nâng cao ổn định cuộc sống giáo viên, học sinh nghèo và khó khăn có cơ hội đến trường, cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học được đáp ứng đầy đủ là yếu tố quan trọng góp phần cho sự phát triển giáo dục được nâng cao

Chính sách hỗ trợ giáo dục tác động điều phối cơ cấu giáo dục các vùng, miền trong toàn ngành

Chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông tác động đến mọi mặt của bậc học phổ thông như cơ sở vật chất khang trang và trang thiét bị được đồng bộ, học sinh được hỗ trợ có cơ hội đến trường, chế độ chính sách của giáo viên được nâng cao yên tâm công tác, là yếu tố quan trọng góp phần cho sự phát triển giáo dục

Trang 17

Các tổ chức kinh tế - xã hội như các doanh nghiệp, các đoàn thể xã hội, các hội nghề nghiệp đều có hoạt động nhằm hỗ trợ cho học sinh nghèo, dân tộc thiểu số được đến trường

Cộng đồng dân cư cùng nơi sinh sống với người nghèo Cộng đồng này gồm có dòng họ, hàng xóm cùng nhau tích cực phát huy tinh thần tự quản, tự lập, giúp đỡ các hộ nghèo

Các đối tượng hỗ trợ giáo dục phổ thông khá rộng nên cần có tổ chức hoạt động lồng ghép hiệu quả ở địa phương, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực và hướng tới mục tiêu giảm nghèo cho các đối tượng học sinh dân tộc,

nghèo (Phạm Thị Phương Thúy, 2011)

Đối tượng được hỗ trợ

Học sinh dân tộc, nghèo: là nhóm mục tiêu cuối cùng mà việc hộ trợ giáo dục phổ thông hướng tới Do đó, các biện pháp hỗ trợ cần phải hướng tới tạo điều kiện cho các em được đáp ứng các nhu cầu cơ bản, yên tâm đến trường

Thôn, bản nghèo: ở nhiều vùng sâu vùng xa, biên giới, hải đảo có nhiều thôn bản có tỷ lệ hộ học sinh nghèo không có điều kiện được đến trường khá cao Phần lớn là do điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, cơ sở hạ tầng nghèo nàn, khan hiếm tài nguyên Vì vậy, cần phải có sự hỗ trợ để giảm nghèo, tạo điều kiện cho các em được học tập và phát triển

Xã nghèo: tỷ lệ xã nghèo ở một số địa phương cũng rất cao dẫn đến tình trạng các em bỏ học giữa chừng, không đi học rất cao Cần có chính sách

hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ gạo giúp các em có cơ hội tiếp tục yên tâm học

và được đến trường

Huyện nghèo: nếu chỉ tập trung giải quyết vấn đề hỗ trợ giáo dục ở cấp

hộ, thôn bản, xã thì vẫn chưa đảm bảo cho các em thực sự yên tâm đến trường Vì vậy, đối tượng hỗ trợ giáo dục phải phổ cập rộng lên cấp huyện (Phạm Thị Phương Thúy, 2011)

Trang 18

Phương thức hỗ trợ

Hỗ trợ trực tiếp: thông qua ban hành và thực thi các chính sách tạo điều kiện cho các em học sinh được miễn giảm học phí, được hỗ trợ chi phí học tập, ăn uống, ở…yên tâm đến trường

Hỗ trợ gián tiếp: thông qua đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, trường lớp, mua sắm trang thiết bị

Ngân sách trung ương hỗ trợ để xây dựng trường, lớp, mua trang thiết

bị dạy học Việc hỗ trợ chi phí học tập, miễn giảm học phí,…cho học sinh nghèo, học sinh dân tộc thiểu số bảo đảm công khai, công bằng và minh bạch, gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương

Nhà nước hỗ trợ, cộng đồng giúp đỡ, hộ gia đình tham gia đóng góp để giúp cho học sinh nghèo, học sinh dân tộc thiểu số có điều kiện đi học

2.1.3 Nội dung nghiên cứu thực thi chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông

2.1.3.1 Bộ máy triển khai thực thi chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông

Bộ máy phụ trách việc triển khai thực thi chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông trên địa bàn huyện gồm có: Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo , UBND huyện,UBND các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Các

cơ quan này phối hợp với nhau để cùng thực hiện nhiệm vụ: chỉ đạo, hướng dẫn các trường thực hiện chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông; xây dựng và tổng hợp kế hoạch thực hiện chung; đôn đốc, kiểm tra các trường thực hiện chính sách theo đúng mục tiêu và yêu cầu; tổng hợp kết quả thực hiện (Đào Tuấn Anh, 2014)

2.1.3.2 Các bước thực thi chính sách

Thực thi chính sách là việc triển khai chính sách, bao gồm việc cụ thể hóa một chính sách hay chương trình kế hoạch và các hành động cụ thể theo từng cấp và từng ngành trong phát triển kinh tế (Nguyễn Hải Hoàng, 2011) Nói cách khác, thực thi chính sách chính là toàn bộ quá trình chuyển hóa mục

Trang 19

tiêu của chính sách thành hiện thực Theo Vũ Cao Đàm (2002), nội dung thực thi chính sách bao gồm 7 bước cơ bản:

Chuẩn bị triển khai

Đây là bước cần thiết và quan trọng vì tổ chức thực thi chính sách là quá trình phức tạp và diễn ra trong thời gian dài, do đó phải được chuẩn bị trước khi đưa chính sách vào cuộc sống Các văn bản chính sách thường được xây dựng mang tính định hướng và khái quát cao Vì vậy, khi đưa vào thực hiện, các chính sách hay chươn trình đó cần chuẩn bị sao cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương Công tác chuẩn bị bao gồm:

+ Xây dựng cơ quan tổ chức thực thi

+ Xây dựng chương trình hành động (lập kế hoạch tổ chức, vật lực, nhân lực,…)

+ Ra văn bản hướng dẫn

+ Tổ chức tập huấn cán bộ thực thi

Phổ biến, tuyên truyền chính sách

Công tác tuyên truyền chính sách là truyền bá, giáo dục, giải thích nhằm chuyển biến và nâng cao về nhận thức; bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm, xây dựng thành niềm tin; thúc đẩy mọi người hành động một cách tự giác, nhằm thực hiện thắng lợi những mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra

Công tác tuyên truyền chính sách là hoạt động có mục đích, có kế hoạch nhằm phổ biến, giải thích về chính sách, làm cho người dân hiểu rõ nội dung của chính sách Công tác tuyên truyền có vị trí rất quan trọng Muốn đạt được sự nhất trí, đồng thuận cao trong nhận thức và hành động, thực hiện được các mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ đã đề ra thì phải có sự hiểu rõ và ủng hộ của người dân Song, để có điều đó, việc đầu tiên là phải tuyên truyền, giải thích, phổ biến cho người dân về nội dung, vai trò và ý nghĩa của chính sách Chỉ như vậy, họ mới có thể nhận thức đúng, hành động đúng và đạt hiệu quả cao (Đào Tuấn Anh, 2014)

Trang 20

Phân công, phối hợp thực hiện chính sách

Một chính sách thường được thực thi trên một địa bàn rộng lớn và nhiều tổ chức tham gia, do đó phải có sự phối hợp giữa các cấp ngành để triển khai chính sách Nếu hoạt động này diễn ra theo đúng tiến trình một cách chủ động, khoa học, sáng tạo thì công tác thực thi chính sách sẽ đạt hiệu quả cao

và được duy trì ổn định

Chức năng của cơ quan điều hành và thực hiện chính sách thường được quy định đầy đủ trong các chính sách của Chính phủ Tuy nhiên, ở cấp huyện, cơ quan điều hành phải được tổ chức đủ mạnh để đảm bảo phát huy được sức mạnh của cả hệ thống chính trị trên địa bàn huyện, nâng cao tính hiệu lực và hiệu quả của cơ quan quản lý chương trình, đảm bảo tiết kiệm, phân định rõ trách nhiệm của các cấp, các ngành, các đơn vị tham gia

Đội ngũ nhân lực cho thực thi chính sách giáo dục cho người nghèo bao gồm đội ngũ các cán bộ lãnh đạo và chuyên môn các ngành cấp tỉnh và huyện, cấp xã, thôn, bản, các cán bộ người dân tộc Đội ngũ cán bộ này cần

có kiến thức và kỹ năng thẩm định các dự án/báo cáo đồng thời phải cập nhật thường xuyên các quy trình hướng dẫn triển khai các chính sách giáo dục cho người nghèo (Đào Tuấn Anh, 2014)

Duy trì chính sách

Đây là bước làm cho chính sách tồn tại được và phát huy tác dụng trong môi trường thực tê Để duy trì được chính sách, cần có sự đồng tâm, hiệp lực của nhiều yếu tố, các cơ qua tổ chức thực thi chính sách phải tạo điều kiện và môi trường để chính sách được thực thi tốt Người chấp hành chính sách phải có trách nhiệm tham gia tích cực vào thực thi chính sách Nếu các hoạt động này được tiến hành đồng bộ thì việc duy trì chính sách là việc làm không khó

Để có nguồn lực tài chính phục vụ việc thực thi chính sách, cần phải phát huy cao độ các nguồn tài chính từ ngân sách Nhà nước, sự tài trợ của các

Trang 21

tổ chức phát triển, doanh nghiệp và sự đóng góp của người dân Phần lớn nguồn lực cho giáo dục hỗ trợ người nghèo bắt nguồn từ tài chính công bao gồm ngân sách đầu tư và ngân sách chi thường xuyên điều kiện dân còn nghèo, sự đóng góp có thể không phải bằng tiền thì có thể bằng sức lực và hiện vật như chung tay xây lớp học, quyên góp quần áo, sách vở đồ dung học tập cho học sinh nghèo, vùng sâu, vùng xa (Phạm Thị Phương Thúy, 2011)

Điều chỉnh chính sách

Đây là việc làm cần thiết, diễn ra thường xuyên trong quá trình tổ chức thực thi chính sách Nó được thực hiện bởi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, thông qua cơ quan nào lập chính sách thì có quyền điều chỉnh Việc điều chỉnh này phải đáp ứng được việc giữ vững mục tiêu ban đầu của chính sách, chi điều chỉnh bằng các biện pháp, cơ chế thực hiện mục tiêu bổ sung, hoàn chỉnh mục tiêu theo yêu cầu thực tế Hoạt động này phải hết sức cẩn thận và chính xác, không được làm biến dạng chính sách ban đầu (Phạm Thị Phương Thúy, 2011)

Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách

Giám sát thực thi chính sách là việc các cơ quan có trách nhiệm thực hiện theo dõi, xem xét, đánh giá hoạt động nhằm kịp thời tác động để chính sách được thực thi đúng hướng, đúng đối tượng Cơ quan, đơn vị phụ trách giám sát phải có mặt thường xuyên, liên tục theo dõi quá trình thực thi chính sách để kịp thời đưa ra những nhắc nhở, khuyến cáo, đề nghị, hỗ trợ tạo điều kiện cho việc thực thi chính sách diễn ra thuận lợi và đem lại kết quả và hiệu quả tích cực

Kiểm tra thực thi chính sách là việc các cơ quan có trách nhiệm thực hiện xem xét, đánh giá, kết luận về ưu điểm, khuyết điểm hoặc vi phạm của các cơ quan, đơn vị triển khai thực thi chính sách Kiểm tra là để làm rõ, tìm cho ra ưu, khuyết điểm, nguyên nhân khách quan, chủ quan từ đó đề ra hướng

xử lý, khắc phục, rút kinh nghiệm (Phạm Thị Phương Thúy, 2011)

Trang 22

Đánh giá, tổng kết kinh nghiệm, hoàn thiện chính sách

Đánh giá, tổng kết là việc xác nhận kết quả tác động của chính sách đến đời sống kinh tế- xã hội, bao gồm việc xác lập hệ thống theo dõi, giám sát và đánh giá những chi phí nguồn lực cho việc thực thi chính sách Hoạt động này được tiến hành liên tục trong thời gian duy trì chính sách Trong quá trình này,

có thể đánh giá từng phần hay toàn bộ chính sách Việc đánh giá phải tiến hành với cả cơ quan quản lý và đối tượng thực hiện chính sách Đây cũng là nội dung đảm bảo cho sự thành công của chính sách (Phạm Thị Phương Thúy, 2011)

2.1.3.3 Nội dung thực thi chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông

Chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông nhằm nâng cao cơ sở vật chất

Chính sách hỗ trợ nhằm nâng cao CSVC các trường phổ thông là hoạt động chi NSNN của chính quyền địa phương cho xây dựng cơ bản bao gồm: Xây dựng mới, sửa chữa phòng học, phòng bộ môn, nhà hiệu bộ, nhà đa năng, nhà công vụ giáo viên, nhà ở bán trú học sinh, các công trình phụ trợ khác (Lê Thanh Tâm, 2014)

Chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông nhằm mua sắm trang thiết bị dạy học

Chính sách hỗ trợ mua sắm trang thiết bị trường học cho giáo dục phổ thông là hoạt động chi NSNN của chính quyền địa phương cho mua sắm, sữa chữa mới trang thiết bị Hàng năm do nhu cầu hoạt động, do sự xuống cấp tất yếu của các tài sản dùng cho hoạt động hành chính, giảng dạy tại các cơ quan, đơn vị thuộc ngành giáo dục nên thường phát sinh nhu cầu kinh phí cần có để mua sắm thêm trang thiết bị hoặc phục hồi lại giá trị sử dụng cho những tài sản đã bị xuống cấp tại các đơn vị (Lê Thanh Tâm, 2014)

Chính sách hỗ trợ chi phí học tập, miễn giảm và cấp bù học phí học sinh và hỗ trợ cấp không Bảo hiểm Y tế học sinh

Chính sách này áp dụng đối với học sinh phổ thông; học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú Hoạt động này được triển khai dưới các hình thức

Trang 23

hỗ trợ khác nhau tuỳ thuộc từng đối tượng đươc hỗ trợ như: miễn giảm học phí cho học sinh mồ côi, học sinh tàn tật, học sinh nghèo…các hình thức hỗ trợ có thể là: miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập Thủ tục, hồ sơ xét duyệt đối với từng nơi học cũng khác nhau, đối tượng học tại các cơ sở giáo dục phổ thông và đối tượng học tại cơ sở giáo dục phổ thông thuộc doanh nghiệp nhà nước có thủ tục xét duyệt khác nhau

Kinh phí thực hiện cấp bù học phí cho cơ sở giáo dục phổ thông được ngân sách nhà nước cấp hàng năm theo hình thức giao dự toán Việc phân

bổ dự toán kinh phí thực hiện chính sách cấp bù học phí cho cơ sở giáo dục phổ thông được thực hiện đồng thời với thời điểm phân bổ dự toán ngân sách nhà nước hàng năm Khi giao dự toán cho các cơ sở giáo dục, cơ quan chủ quản phải ghi rõ dự toán kinh phí thực hiện chính sách cấp bù học phí cho người học thuộc đối tượng được miễn, giảm học phí đang theo học tại cơ sở giáo dục phổ thông

Phương thức chi trả tiền hỗ trợ chi phí học tập đối với các đối tượng đang học tại các cơ sở giáo phổ thông công lập

+ Phòng giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm chi trả, quyết toán kinh phí hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ (hoặc người giám hộ) học sinh trung học cơ sở hoặc ủy quyền cho cơ sở giáo dục chi trả

+ Sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm chi trả, quyết toán kinh phí

hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ học sinh trung học phổ thông và học sinh học tại các cơ sở giáo dục khác do Sở giáo dục và đào tạo quản lý hoặc ủy quyền cho cơ sở giáo dục chi trả

Hàng năm, căn cứ Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng

kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm kế hoạch; Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về việc xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm kế hoạch; căn cứ số lượng các đối tượng thuộc diện được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các

Trang 24

Bộ ngành, cơ quan Trung ương xây dựng dự toán nhu cầu kinh phí chi trả cấp

bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập tổng hợp chung trong dự kiến nhu cầu dự toán chi ngân sách nhà nước của địa phương, của Bộ, ngành gửi Bộ Tài chính cùng thời gian báo cáo dự toán ngân sách nhà nước năm kế hoạch

Căn cứ quyết định giao dự toán ngân sách nhà nước của Thủ tướng Chính phủ:

+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định phân bổ kinh phí thực hiện chi trả cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập trong dự toán chi sự nghiệp giáo dục đào tạo địa phương theo chế độ quy định

+ Các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương quyết định phân bổ kinh phí cấp

bù học phí cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập trực thuộc theo chế độ quy định

Các cơ quan, đơn vị được giao kinh phí thực hiện chi trả cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập có trách nhiệm quản lý và sử dụng kinh phí đúng mục đích, theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và gửi báo cáo quyết toán kinh phí thực hiện các chính sách này về cơ quan quản lý cấp trên

để tổng hợp, gửi cơ quan tài chính cùng cấp làm căn cứ xác định, bố trí dự toán kinh phí của năm kế hoạch

Số liệu quyết toán kinh phí chi trả cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập được tổng hợp chung trong báo cáo quyết toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của đơn vị và được thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật và Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành (Đào Tuấn Anh, 2014)

Chế độ chính sách đãi ngộ đối với cán bộ giáo viên bậc giáo dục phổ thông

Chính sách đãi ngộ với cán bộ giáo viên bậc giáo dục phổ thông là hoạt động chi NSNN cho giáo viên bao gồm những khoản chi nhằm để duy trì những hoạt động bình thường của toàn ngành giáo dục Khoản chi này gồm

Trang 25

chi lương, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn… chủ yếu là các khoản chi để đảm bảo đời sống sinh hoạt của cán bộ, giáo viên

giảng dạy trong ngành giáo dục

Chi công tác giảng dạy: Bao gồm những khoản chi để đảm bảo cho công tác giảng dạy, học tập như mua trang thiết bị, sách giáo khoa, các đồ vật thí nghiệm, in ấn tài liệu, những khoản chi để nhằm đào tạo, nâng cao chất lượng giảng dạy của đội ngũ giáo viên (Đào Tuấn Anh, 2014)

2.1.4 Tác động của việc thực thi chính sách

Một chính sách được ra đời và triển khai luôn tạo ra những tác động đến đời sống của người dân Chính sách giáo dục cho người nghèo ra đời và trải qua một quá trình thực hiện đã đem lại những tác động nhất định Nguồn lực để triển khai thực thi chính sách với các hoạt động hay nội dung chính sách, kết quả thực thi chính sách và các tác động chính sách có mối quan hệ với nhau được thể hiện thông qua chuỗi tác động chính sách

Nguồn lực

(nhân lực,

vật lực)

Kết quả thực hiện chính sách

Tác động của chính sách

Tiêu cực

Tích cực

Hoàn thiện chính sách

Trang 26

Để triển khai thực hiện một chính sách thì việc huy động nguồn lực là rất quan trọng và cần thiết Nguồn lực này bao gồm nguồn nhân lực như các chuyên gia hoạch định chính sách, các nhà quản lý, cán bộ tổ chức thực hiện

và triển khai chính sách…; vật lực như vốn, các trang thiết bị, phương tiện, nguyên vật liệu, nhiên liệu Một chính sách sau quá trình triển khai thực hiện

sẽ đạt được những kết quả nhất định Những kết quả đạt được từ quá trình thực thi chính sách đều mang lại những tác động cho đối tượng thụ hưởng từ chính sách Các tác động này bao gồm cả tích cực và tiêu cực

Những tác động chính khi một chính sách được ban hành và triển khai thực hiện bao gồm:

Tác động về tiêu dùng: tiêu dùng các sản phẩm liên quan

Cân bằng thương mại: xuất khẩu, nhập khẩu, dự trữ ngoại tệ

Tác động về ngân sách: thay đổi ngân sách, thuế

Tác động phân phối thu nhập: công bằng trong phân phối thu nhập nhóm dân cư, vùng, miền

Tác động về an sinh xã hội: thể hiện lợi ích cuối cùng của chính sách, ai là người được hưởng lợi cuối cùng, ai bị thiệt hại của sự can thiệp chính sách

Trang 27

Sự giảm đói nghèo: chính sách có tác dụng giảm nghèo

Tác động về văn hoá: có gì mâu thuẫn giữa văn hoá hiện đại và bản địa, mức độ bảo tồn phát huy giá trị văn hoá

Tác động về giáo dục: tác động như thế nào, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp

Y tế, sức khoẻ: tác động thế nào đến sức khoẻ người dân, kỹ năng tiếp cận của người dân, các dịch vụ y tế cơ bản, mức độ hưởng thụ dịch vụ

Tiêu chí tác động môi trường:

Tác động sinh thái là những tác động liên quan đến mức độ bảo tồn hay làm suy giảm đa dạng sinh học, chất lượng nước, chất lượng không khí, chất lượng các loài trong hệ sinh thái…

Tần suất và mật độ xuất hiện của thiên tai như dịch bệnh, hạn hán, lũ lụt, bão, nóng, lạnh…

Với chính sách hỗ trợ giáo dục cho người nghèo thì các tác động chủ yếu tập trung vào các vấn đề như tác động an sinh xã hội, tác động về giáo dục( tình hình phổ cập giáo dục ở các cấp học, số trẻ bỏ học, số học sinh tốt nghiệp các cấp, số học sinh đi học chuyên nghiệp,…)

Phương pháp đánh giá tác động gồm có:

Một là, so sánh trước và sau khi có chính sách: xem xét những lợi ích mà chính sách đã mang lại sau khi thực hiện so với trước khi có chính sách là phương pháp cơ bản trong đánh giá tác động của chính sách Khi sử dụng phương pháp này cần phải ghi rõ tình hình của cộng đồng trước khi thực hiện chính sách Sau đó xác định tình hình sau khi có chính sách ở các lĩnh vực tương ứng đã xem xét trước khi thực hiện chính sách Ngoài ra, cần phải nắm bắt những thay đổi của cộng đồng do tác động của sự phát triển chung toàn xã hội

Hai là, so sánh vùng có chính sách và vùng không có chính sách: không phải lúc nào những tài liệu ban đầu cũng được lưu trữ hoặc có thể do quá trình theo dõi, thu thập và ghi chép thông tin không tốt nên trong một số trường hợp

Trang 28

không thể áp dụng phương đánh giá nêu trên Để khắc phục nhược điểm này có thể áp dụng phương pháp so sánh vùng có chính sách và vùng không có chính sách Những khác biệt của vùng có chính sách và vùng không có chính sách có thể xem là kết quả và tác động của chính sách (Lê Thanh Tâm, 204)

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực thi chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông

2.1.4.1 Nguồn kinh phí

Kinh phí là một trong những vấn đề quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự thành công của một chương trình Điều này thể hiện ở nguồn huy động, số lượng, tính kịp thời và cơ cấu phân bổ nguồn vốn cho các mục tiêu Chương trình chỉ có thể thực hiện được khi kinh phí được huy động đầy đủ từ những nguồn vững chắc Hơn nữa, kinh phí còn cần được tính toán để phân bổ hợp lý mới có thể đảm bảo tính hiệu quả, tránh lãng phí (Nguyễn Đức Trung, 2014)

2.1.4.2 Sự hoạch định chính sách

Đây là điều kiện tiên quyết để việc thực hiện chính sách GD hiệu quả, điều kiện này được xác định ngay từ quá trình hoạch định chính sách Làm tốt công tác hoạch định chính sách GD sẽ tạo ra sự thuận lợi trong quá trình thực hiện Ngược lại, nếu chính sách bất hợp lý, thì công tác tổ chức thực hiện chính sách đó sẽ gặp rất nhiều khó khăn, thậm chí là thất bại trong thực tế (Nguyễn Đức Trung, 2014)

2.1.4.3 Năng lực đội ngũ cán bộ tổ chức thực hiện chính sách

Chính sách phụ thuộc vào bộ máy, cơ chế, đội ngũ cán bộ thực hiện chính sách Bộ máy càng gọn nhẹ, cơ chế làm việc càng minh bạch, không chồng chéo, sự phối hợp giữa các bộ phận rõ ràng, thì việc triển khai chính sách bao giờ cũng thuận lợi hơn Thành công của một chính sách

GD phụ thuộc rất nhiều vào khả năng và sự hoạt động của cơ quan và cán

bộ thực thi chính sách, thông thường là các cơ quan trong bộ máy hành pháp - những người chủ yếu và trực tiếp thực hiện chính sách Nếu bộ máy hành

Trang 29

chính quan liêu, hoạt động kém hiệu lực, hiệu quả và các cán bộ công chức thiếu năng lực, trách nhiệm thì sẽ gây khó khăn đến việc thực hiện chính sách; làm cho chính sách đó không phát huy tác dụng trên thực tế, bóp méo các mục tiêu hoặc đi ngược lại ý đồ của chính sách Một chính sách hợp lý nhưng nếu bộ máy và cán bộ tổ chức thực thi kém năng lực và phẩm chất thì cũng không thực hiện được hoặc thực hiện không hiệu quả Mặt khác, các thủ tục hành chính cũng tác động lớn đến hiệu quả của thực hiện chính sách GD-

ĐT Các thủ tục này tạo ra môi trường thực hiện chính sách, mỗi cơ quan có những quy định về thủ tục hành chính, các thủ tục này sẽ tạo điều kiện cho việc thực hiện chính sách được thuận lợi Các thủ tục hành chính phải có tính

ổn định tương đối để không gây nhiều xáo trộn cho quá trình thực hiện chính sách Khi những thủ tục hành chính đã trở nên lỗi thời, kìm hãm việc thực hiện trong thực tế, thì cần phải thay thế bằng những thủ tục mới hợp lý và thuận tiện hơn (Phạm Thị Phương Thúy, 2014)

2.1.4.4 Sự hưởng ứng, ủng hộ của người dân đối với chính sách

Một chính sách chỉ có thể thành công khi có sự ủng hộ, hưởng ứng của nhân dân Nếu bản thân chính sách đó không đem lại lợi ích cho đất nước và cho

đa số nhân dân hoặc nếu nhân dân chưa hiểu đúng ý đồ và lợi ích của chính sách

đó, thì họ sẽ không ủng hộ và không thực hiện chính sách.Yếu tố có tính quyết định nhất là chính sách đó tác động như thế nào đến lợi ích của nhân dân, sự tương quan giữa những người được hưởng lợi và nhưng người không được thụ hưởng do việc thực hiện chính sách này Nếu chính sách đáp ứng được những nhu cầu của nhân dân thì nó sẽ được ủng hộ, duy trì và phát triển

2.2 Cơ sở thực tiễn về thực thi chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông

2.2.1 Kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả thực thi chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông trên thế giới

2.2.1.1 Kinh nghiệm của Singapore

Chính phủ Singapore xác định đào tạo con người là một quốc sách hàng đầu nhằm biến Singapore trở thành một xã hội có học vấn cao và xác

Trang 30

định đây là mục tiêu trọng điểm của quốc gia này từ khi thành lập cho đến nay Chính vì thế mà ngân sách chi hỗ trợ cho giáo dục luôn ở con số khổng

lồ chỉ đứng sau quốc phòng Năm 1960-1970 ngân sách chi hỗ trợ cho giáo dục của Singapore vào loại cao nhất ở châu Á, bình quân hàng năm chiếm tới 20% tổng ngân sách quốc gia Theo Trần Khánh (2010): “Phát triển và thích nghi nguồn nhân lực với công nghiệp hóa – kinh nghiệm của Singapore’’ Năm 1960 chi phí hỗ trợ cho giáo dục là 600.000 USD , đến năm 1963 lên đến 10.000.000 USD Theo Lê Thị Thanh Hương (2009): “Tính cộng đồng, tính cá nhân và thành công trong phát triển đất nước của Singapore ”

Trong thập niên 80 chính phủ Singapore đã đề ra “cương lĩnh hoạt động đến năm 1999” Một phần trong cương lĩnh nhấn mạnh đên việc tăng cường đầu tư cho giáo dục Để tạo thêm nguồn vốn cho giáo dục , chính phủ Singapore vào những năm 1980 đã thành lập Quỹ phát triển kĩ năng Nguồn vốn của quỹ là do các ông chủ xí nghiệp, công ty đóng góp với 2% tiền thu nhập hàng tháng của mình Theo Phan Ngọc Liên (2005): “Giáo dục – một hoạt động luôn phát triển của Singapore” Mặt khác chính phủ kêu gọi các công ty tổ chức chính phủ trên thế giới giúp đỡ Singapore về nguồn vốn, thiết

bị kĩ thuật, giảng viên và chương trình giảng dạy để thành lập các trung tâm đào tạo và nghiên cứu tại nước này Cách làm này không những tạo thêm nguồn vốn để phát triển nguồn nhân lực mà còn là một trong những cách tốt nhất cho lực lượng lao động tiếp cận và lĩnh hội nhanh chóng những kiến thức và công nghệ tiên tiến nhất của thế giới Ngoài ra, chính phủ còn khuyến khích các tổ chức cộng đồng quyên góp tiền của xây dựng trường học cho con em mình Việc làm này đã giúp mở ra rất nhiều trường học mới đáp ứng nhu cầu của ngành giáo dục và phát huy tinh thần đoàn kết của toàn dân vì một nền giáo dục phát triển Kết quả là đến những năm 80 có nhiều trung tâm nghiên cứu đào tạo do người nước ngoài giúp đỡ xây dựng ở nước này như : Học viện Nhật- Singapore, Học viện Pháp - Singapore, Học viện Đức –

Trang 31

Singapore… Theo Trần Khánh (2010): “Phát triển và thích nghi nguồn nhân lực với công ghiệp hóa – kinh nghiệm của Singapore” Điều này cho thấy chính phủ Singapore đã rất nhạy bén trong việc giáo dục, huy động nguồn vốn đầu tư cho giáo dục từ nguồn vốn sẵn có trong nước và nước ngoài, việc làm này một mặt phát huy nội lực bên trong đất nước làm cho người dân có ý thức trong việc xây dựng giáo dục quốc dân, mặt khác thu hút sự quan tâm của nước ngoài nhằm tạo tính cạnh tranh, tăng cường phát triển hơn nữa giáo dục, tạo dựng mối quan hệ với bạn bè quốc tế và tiếp thu công nghệ từ khắp nơi trên thế giới

2.2.1.2 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Lĩnh vực giáo dục Trung Quốc hiện đang có quy mô lớn nhất toàn cầu Năm 2012, Trung Quốc có gần 200 triệu học sinh học toàn thời gian (Nguyễn Đức Trung, 2014) Với việc ra nhập WTO và cam kết mở rộng hơn nữa thị trường, cộng với sự kỳ vọng cao và đầu tư nhiều cho giáo dục ở các bậc cha

mẹ trong khi hệ thống giáo dục chưa đáp ứng đủ nhu cầu người dân thì lĩnh vực giáo dục Trung Quốc đang và sẽ là một ngành kinh doanh hấp dẫn cho các viện giáo dục quốc tế trong tương lai gần

Luật giáo dục của Trung Quốc đã quy định rằng nguồn Ngân sách nhà nước là thành phần chính trong các nguồn vốn cho giáo dục đào tạo, đồng thời đa dạng hóa các nguồn vốn tự tạo khác để hỗ trợ, bổ sung nguồn vốn ngân sách Nhà nước Tỷ lệ đầu tư nguồn vốn từ NSNN cho GD ĐT trong tổng chi NSNN phải tăng dần cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế Nhà nước thiết lập thể chế lấy kinh phí từ NSNN làm chính, và tranh thủ kinh phí

hỗ trợ GD ĐT từ các nguồn khác làm cho GD ĐT phát triển tương ứng với trình độ phát triển kinh tế xã hội

Chi NSNN hỗ trợ cho GDĐT của Trung Quốc tăng trung bình hàng năm là 10% Theo Cục thống kê Trung Quốc, chính phủ Trung Quốc tăng dần

Trang 32

mức độ đầu tư cho giáo dục từ năm 2006 (từ 5.161 tỷ nhân dân tệ, tức 2,82% GDP từ năm 2005 lên 20.772 tỷ nhân dân tệ, tức 4% GDP năm 2012) Năm

2010, Bộ Giáo dục ban hành Đề cương Kế hoạch quốc gia cho trung và dài hạn cải cách Giáo dục và Phát triển (2010-2020) với mục đích đưa Trung Quốc thành quốc gia đi đầu về công nghệ và tri thức (Nguyễn Đức Trung, 2014) Nếu so sánh quốc tế thì mức chi tiêu ngân sách cho GD ĐT nêu trên của Trung Quốc thấp hơn mức trung bình của các nước đang phát triển và các nước phát triển, tuy nhiên đáng lưu ý ở đây là con số tuyệt đối của GDP Trung Quốc là một số lơn hơn hẳn nhiều nước kia

Trước những cải cách ở thập kỷ 80, các cơ sở GD ĐT của Trung Quốc nhận kinh phí đào tạo từ chính phủ theo kế hoạch ngân sách thống nhất của Nhà nước Căn cứ vào phần kinh phí phân bổ của năm trước Chính phủ có thể điều chỉnh tăng hoặc giảm tùy thuộc vào nhu cầu của nhà trường, các cơ

sở GD ĐT và khả năng về ngân sách cho GD ĐT Kinh phí không sử dụng hết phải trả vào cuối năm Như vậy, hệ thống ngân sách kiểm soát chặt chẽ đã không tạo ra sự khuyến khích cho việc nâng cao hiệu quả, hạn chế tính chủ động, sáng tạo của các cơ sở GD ĐT và chính quyền địa phương

Trong quá trình cải cách sau này, Trung Quốc đã thực hiện một số cải cách đáng kể như phi tập trung hóa tài chính, thay đổi trong cơ cấu quản lý tài chính và đa dạng hóa nguồn vốn cho GD ĐT Chính phủ đã phân cấp trách nhiệm cho Bộ và Tỉnh quản lý và cung cấp tài chính cho GD ĐT, đa dạng hóa nguồn vốn cho GD ĐT, đồng thời khuyến khích các cơ sở GD ĐT đa dạng hóa các kênh tạo nguồn vốn, đó là các nguồn: thu nhập tư tạo của các cơ sở

GD ĐT (thu nhập từ doanh nghiệp của trường, thu nhập từ các hoạt động đào tạo và chương trình liên kết đào tạo, thu nhập từ nghiên cứu khoa học và dịch

vụ tư vấn, thu nhập từ các hoạt động khuyên góp từ thiện, biếu tặng, ) và nguồn thu học phí

Trang 33

2.2.1.3 Kinh nghiệm của Malaysia

Malaysia có ước mơ xây dựng nền giáo dục chất lượng cao và là trung tâm giáo dục của khu vực.Họ chủ trương trong tương lai giáo dục sẽ hướng vào phát triển tư duy và sáng tạo.Với tầm nhìn 2020 Malaysia chủ trương cải cách giáo dục theo hướng thị trường, nghĩa là các cơ sở giáo dục từ phổ thông đến Đại Học phải chấp nhận mọi thách thức của toàn cầu hóa bằng cách thay đổi chương trình, hệ thống giáo dục, tin học hóa nhà trường (Phạm Lan Hương, 2010)

- Xây dựng cơ sở hạ tầng giáo dục mạnh

+ Học sinh phổ thông được miễn học phí 11 năm Việc dạy và học đạt chất lượng cao nhờ một hệ thống trường lớp được thiết kế và xây dựng cẩn thận có độ linh hoạt cao

+ Xây dựng kiến thức và kỹ năng cho công nghệ cho thế kỷ XXI bằng cách xác định chất lượng của nước ngoài để nhanh chóng quốc tế hóa

+ Bộ giáo dục chủ trương xây dựng một hệ thống giáo dục chất lượng với những mục tiêu rõ ràng tiêu chuẩn cao, giáo viên giỏi và chương trình tổ chức tốt

+ Malaysia đang tích cực ứng dụng và mở rộng hệ thống công nghệ thông tin trong tất cả các trường Chính phủ khuyến khích học trên mạng, học

2.2.2.1 Kinh nghiệm huyện Từ Liêm – TP Hà Nội

Trong những năm qua, mặc dù nền kinh tế của địa phương vẫn còn gặp nhiều khó khăn, song với mục tiêu ”Giáo dục là quốc sách hàng đầu”, các cấp lãnh đạo huyện Từ Liêm đã thường xuyên chăm lo cho sự nghiệp giáo dục

Trang 34

UBND huyện Từ Liêm (2011): ‘Đề án phát triển giáo dục – đào tạo đến năm

2015 và những năm tiếp theo’ Huyện đã lãnh đạo, chỉ đạo tập trung nguồn kinh phí để cải, nâng cấp và xây dựng mới nhiều phòng học, trường cao tầng, mua sắm thêm nhiều trang thiết bị nhằm phục tốt cho việc dạy và học Vì vậy quy mô trường lớp cũng như chất lượng học tập ngày một được nâng cao, đảm bảo thực hiện được các mục tiêu của ngành giáo dục huyện Từ Liêm đề ra Cùng với sự quan tâm, đầu tư đúng mức của Nhà nước cũng như của Đảng uỷ huyện Từ Liêm, cùng với sự nỗ lực cố gắng của thầy trò các trường trong huyện, chất lượng công tác giáo dục huyện Từ Liêm đã đạt được những thành tựu đáng kể

Hàng năm vốn đầu tư cho giáo dục từ ngân sách là rất lớn, bên cạnh đó còn có cả nguồn vốn ngoài ngân sách Việc quản lý và sử dụng các nguồn vốn

đó như thế nào để đạt hiệu quả cao đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành giáo dục trong những năm tới là điều cực kỳ quan trọng

Trong các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả của việc quản

lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách thì nhân tố giữ vai trò quyết định thuộc về con người Chính trình độ năng lực, ý thức của người quản lý sẽ có ảnh hưởng trực tiếp Vì vậy hàng năm huyện Từ Liêm đã tiến hành kiểm tra trình độ quản lý, trình độ kế toán của các cán bộ phòng tài chính, cán bộ trường nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn, sử dụng đồng vốn cấp ra đúng mục đích Bên cạnh đó huyện cũng tiến hành tổ chức các lớp học về kế toán hành chính sự nghiệp cho kế toán các trường bởi vì hầu hết kế toán các trường hiện nay đều mới ở trình độ trung cấp hoặc một số kế toán khác thì đang học tại chức nên thường không đáp ứng được các nhu cầu thực tế hiện nay khi mà các chính sách, chế độ kế toán mới ban hành Việc kiểm tra trình độ quản lý, kế toán của các cán bộ được tiến hành đều đặn, liên tục, một mặt giúp mắm vững được trình độ thực tế của đội ngũ cán bộ để từ đó có hướng đào tạo lại phù hợp, mặt khác qua những đợt kiểm tra thì mỗi cán bộ sẽ có ý thức phấn đấu để

Trang 35

hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Trong công tác đào tạo, tuyển chọn đội ngũ các cán bộ kế cận lựa chọn những người có đủ năng lực, trình độ nghiệp

vụ chuyên môn, được đào tạo chính quy tránh tình trạng ưu tiên con em của các cán bộ trong ngành mà không đáp ứng được về trình độ chuyên môn Trong quá trình tuyển dụng cần quan tâm đến trình độ thực tế chứ không chỉ

là bằng cấp vì nhiều khi trình độ thực tế lại không tương xứng với trình độ đạt được trên bằng cấp Cùng với đào tạo nâng cao trình độ nghiệp chuyên môn, huyện luôn trú trọng đẩy mạnh công tác giáo dục về tư tưởng để làm trong sạch đội ngũ cán bộ, xây dựng đội ngũ cán bộ liêm chính, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc (Nguyễn Thị Trúc Mai, 2014)

Việc nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyện môn cùng với việc nâng cao ý thức trách nhiệm làm việc của mỗi cán bộ đã làm cho cả hệ thống bộ máy quản lý được vận hành tốt hơn là điều kiện chắc chắn đảm bảo cho việc quản

lý cấp phát kinh phí của ngành tài chính cũng như việc quản lý sử dụng các khoản chi tại các trường ở huyện Từ Liêm đạt kết quả cao trong thời gian qua

2.2.2.2 Kinh nghiệm tỉnh Hải Dương

Thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khoá VIII) và các chủ trương của Đảng, Nhà nước về định hướng chiến lược phát triển giáo dục, đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, sự nghiệp giáo dục và đào tạo tỉnh Hải Dương đã đạt được những kết quả quan trọng, góp phần to lớn vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương nói riêng và cả nước nói chung

Để đạt được những kết quả trên, Tỉnh Ủy, UBND tỉnh Hải Dương đã chỉ đạo các cấp, các ngành xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý tỉnh Hải Dương đến 2020 gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý theo từng cấp học và trình độ, ngành nghề đào tạo và năng lực thực tế

Thực hiện tốt chế độ ưu đãi đối với nhà giáo và cán bộ quản lý Việc

Trang 36

tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ, tôn vinh nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, đào tạo phải trên cơ sở đánh giá năng lực, đạo đức nghề nghiệp và hiệu quả công tác (Nguyễn Thị Trúc Mai, 2014)

Thực hiện các chế độ khuyến khích đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

Đảm bảo ngân sách chi cho giáo dục và đào tạo theo kế hoạch của Trung ương, địa phương, bao gồm cả kế hoạch thực hiện các đề án phát triển giáo dục, đào tạo đã được tỉnh phê duyệt; chú trọng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách Bảo đảm đủ kinh phí hoạt động chuyên môn cho các cơ sở giáo dục, đào tạo công lập

Ðối với giáo dục mầm non và phổ thông, Tỉnh ưu tiên tập trung đầu tư xây dựng, phát triển các cơ sở giáo dục công lập và có cơ chế hỗ trợ để bảo đảm từng bước hoàn thành mục tiêu phổ cập theo luật định Khuyến khích phát triển các loại hình trường ngoài công lập ở ngành học mầm non đáp ứng nhu cầu xã hội về giáo dục chất lượng cao ở khu vực đô thị

2.3 Bài học rút ra cho huyện Yên Thế

Từ kinh nghiệm thực tiễn của các nước trên thế giới và Việt Nam về thực hiện chính sách giáo dục thì huyện Yên Thế cần đúc rút những kinh nghiệm đó để học hỏi, những kinh nghiệm mà đề tài đúc rút từ thực tiễn các nước đó là:

- Bài học từ Singapore: huy động nguồn vốn đầu tư cho giáo dục từ nguồn vốn sẵn có trong nước và nước ngoài, việc làm này một mặt phát huy nội lực bên trong đất nước làm cho người dân có ý thức trong việc xây dựng giáo dục quốc dân, mặt khác thu hút sự quan tâm của nước ngoài nhằm tạo tính cạnh tranh, tăng cường phát triển hơn nữa giáo dục, tạo dựng mối quan

hệ với bạn bè quốc tế và tiếp thu công nghệ từ khắp nơi trên thế giới

+ Tăng cường đầu tư chi ngân sách cho sự nghiệp giáo dục, thành lập Quỹ phát triển kỹ năng thu hút vốn đầu tư từ các xí nghiệp, công ty…

Trang 37

+ Kêu gọi các tổ chức chính trị trên thế giới giúp đỡ về nguồn vốn, thiết

bị kĩ thuật, giảng viên và chương trình giảng dạy để thành lập các trung tâm đào tạo và nghiên cứu trong nước

+ Kêu gọi sự khuyên góp của cộng đồng để xây dựng trường học cho con

- Bài học từ Malaysia: chủ trương cải cách giáo dục theo hướng thị trường, nghĩa là các cơ sở giáo dục từ phổ thông đến Đại Học phải chấp nhận mọi thách thức của toàn cầu hóa bằng cách thay đổi chương trình, hệ thống giáo dục, tin học hóa nhà trường

- Bài học kinh nghiệm từ huyện Từ Liêm-Hà Nội: tập trung nguồn kinh phí để cải, nâng cấp và xây dựng mới nhiều phòng học, trường cao tầng, mua sắm thêm nhiều trang thiết bị nhằm phục tốt cho việc dạy và học

+ Tiến hành kiểm tra trình độ quản lý, trình độ kế toán của các cán bộ phòng tài chính, cán bộ trường nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn, sử dụng đồng vốn cấp ra đúng mục đích

+ Tiến hành tổ chức các lớp học về kế toán hành chính sự nghiệp cho kế toán các trường

+ Lựa chọn những người có đủ năng lực, trình độ nghiệp vụ chuyên môn, được đào tạo chính quy tránh tình trạng ưu tiên con em của các cán bộ trong ngành mà không đáp ứng được về trình độ chuyên môn

Trang 38

+ Đẩy mạnh công tác giáo dục về tư tưởng để làm trong sạch đội ngũ cán

bộ, xây dựng đội ngũ cán bộ liêm chính, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc

- Bài học kinh nghiệp từ tỉnh Hải Dương: Thực hiện tốt chế độ ưu đãi đối với nhà giáo và cán bộ quản lý Việc tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ, tôn vinh nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, đào tạo phải trên cơ sở đánh giá năng lực, đạo đức nghề nghiệp và hiệu quả công tác

+ Ưu tiên tập trung đầu tư xây dựng, phát triển các cơ sở giáo dục công lập và có cơ chế hỗ trợ để bảo đảm từng bước hoàn thành mục tiêu phổ cập theo luật định

Trang 39

PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý và địa hình

Yên Thế là một huyện miền núi nằm phía Tây Bắc của tỉnh Bắc Giang, trong vùng trung du và miền núi phía Bắc Trung tâm huyện lỵ là Thị Trấn Cầu Gồ, cách thủ đô Hà Nội 85 km Yên Thế gồm 19 xã và hai thị trấn, có vị trí tiếp giáp với các địa phương của tỉnh Bắc Giang và các tỉnh khác như sau:

- Phía Đông giáp huyện Lạng Giang - tỉnh Bắc Giang

- Phía Tây giáp các huyện Võ Nhai và Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên

- Phía Nam giáp với huyện Tân Yên - tỉnh Bắc Giang

- Phía Bắc giáp với huyện Hữu Lũng - tỉnh Lạng Sơn

Với vị trí địa lý như vậy, Yên Thế rất thuận lợi trong việc giao lưu kinh

tế với các huyện khác trong và ngoài tỉnh

Địa hình của huyện Yên Thế có độ dốc từ bắc xuống nam và từ tây sang đông, chia làm 03 vùng rõ rệt: vùng núi cao; vùng đồi núi thoải xen kẽ giữa các cánh đồng nhỏ hẹp; vùng đồi núi thấp xen kẽ ruộng và các bãi bằng phẳng Địa hình này rất phù hợp cho việc phát triển chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi gà thả vườn, thả đồi dưới tán rừng và áp dụng tiến bộ kỹ thuật

3.1.1.2 Đặc điểm khí hậu, thủy văn

Yên Thế là một huyện thuộc vùng khí hậu nhiệt đới, gió mùa, nhiệt độ trung bình hàng năm là khoảng 21 – 230C Tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 6 (30 -350C), tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 1 (10 - 150C) Lượng mưa trung bình hàng năm dao động từ 1300 - 1700mm, lượng mưa phân bổ không đều giữa các tháng trong năm, tập trung chủ yếu từ tháng 6 đến tháng

9 Vào mùa khô có năm đến hai tháng không có mưa nên cũng gây những khó

Trang 40

khăn không nhỏ cho việc cung cấp nước tưới cho các loại cây trồng trên địa bàn huyện Trong khi đó, vào mùa mưa thì tình trạng úng lụt vẫn xảy ra ở một

số xã ven sông Thương và các xã có địa hình thấp Trước những khó khăn đó đòi hỏi cơ quan chức năng cần có những biện pháp hữu hiệu để vừa đảm bảo nước tưới trong mùa khô nhưng cũng phải khắc phục tình trạng úng lụt trong mùa mưa

Mặt khác, vào tháng một hàng năm trên địa bàn huyện thường xảy ra rét đậm, rét hại nên có tác động xấu đến việc gieo cấy vụ Chiêm xuân cũng như việc chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn huyện

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.1.2.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện

Đất đai trong nông nghiệp là tư liệu sản xuất chủ yếu đặc biệt không thể thay thế được, đất đai vừa là tư liệu lao động vừa là đối tượng lao động Đất là thành phần quan trọng của môi trường sống, phân bố dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa và xã hội Với sinh vật, đất đai không chỉ là môi trường sống mà còn là nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng Năng suất cây trồng, vật nuôi phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng đất đai Theo số liệu thống kê của phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Thế, tính đến ngày 31/12/2012, tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 30.125,15 ha trong đó, đất nông nghiệp chiếm 30,93 %,đất lâm nghiệp chiếm 48,53%, đất chuyên dùng chiếm 7,01%, đất thổ cư chiếm 4,8%, đất chưa sử dụng chiếm 3,66% và đất phi nông nghiệp khác chiếm 5,07% Cụ thể qua số liệu bảng 3.1 có thể thấy tình hình sử dụng đất đai của huyện như sau:

Qua 3 năm, diện tích đất nông nghiệp có xu hướng ngày càng giảm: Năm 2014 dienj tích đất nông nghiệp còn 9317,07 ha

Ngày đăng: 17/02/2017, 11:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đào Tuấn Anh (2014).“Đánh giá của hộ về tình hình thực thi chính sách y tế và giáo dục cho giảm nghèo tại địa bàn 2 xã Thượng Sơn và Trung Thành - huyện Vị Xuyên - tỉnh Hà Giang”, Khoá luận tốt nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, 120tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá của hộ về tình hình thực thi chính sách y tế và giáo dục cho giảm nghèo tại địa bàn 2 xã Thượng Sơn và Trung Thành - huyện Vị Xuyên - tỉnh Hà Giang
Tác giả: Đào Tuấn Anh
Năm: 2014
9. Đỗ Kim Chung (2010). Giáo trình Phân tích chính sách, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích chính sách
Tác giả: Đỗ Kim Chung
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2010
11. Vũ Cao Đàm(2002).Khảo cứu về xã hội học Môi trường, Viện Chiến lược và Chính sách Khoa học và Kĩ thuật, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo cứu về xã hội học Môi trường
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Năm: 2002
13. Nguyễn Hải Hoàng (2011). “Một số quan niệm khác nhau về niềm tin trong lịch sử triết học phương Tây”, Tạp chí Giáo dục Lý luận, 5, 123 – 149 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số quan niệm khác nhau về niềm tin trong lịch sử triết học phương Tây
Tác giả: Nguyễn Hải Hoàng
Năm: 2011
15. Lê Thị Thanh Hương (2009). “ Tính cộng đồng, tính cá nhân và thành công trong phát triển đất nước của Singapore ”, tạp chí nghiên cứu Đông Nam Á, 4, 123-167 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính cộng đồng, tính cá nhân và thành công trong phát triển đất nước của Singapore
Tác giả: Lê Thị Thanh Hương
Năm: 2009
2. Bộ GD&ĐT (2009), Báo cáo đánh giá tác động của Đề án đổi mới cơ chế tài chính giáo dục năm 2009-2014, NXB Thống Kê, Hà Nội Khác
3. Chi cục thống kê tỉnh Bắc Giang (2014), Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang năm 2012, 2013, 2014, NXB Thống kê, Hà Nội Khác
4. Chính phủ (2006), Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006, Cổng thông tin điện tử Chính phủ nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khác
5. Chính phủ (2010), Nghị định số 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, Cổng thông tin điện tử Chính phủ nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khác
6. Chính phủ (2013), Quyết định số 36 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ 15 kg gạo/học sinh/tháng cho học sinh tại các trường ở khu vực có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn, Cổng thông tin điện tử Chính phủ nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khác
8. Chính phủ (2014), Nghị định 20/2014/NĐ-CP về phổ cập giáo dục, xoá mù chữ, Cổng thông tin điện tử Chính phủ nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khác
10. Tỉnh ủy Hải Dương (2013), Chương trình hành động Thực hiện Nghị quyết số 29- NQ/TW, Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI) về Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế Khác
12. Phạm Vân Đình, Dương Văn Biểu, Nguyễn Phượng Lê (2008). Giáo trình chính sách nông nghiệp, Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội, 2008, 101tr Khác
14. Nguyễn Quốc Huy(2010). ‘Đổi mới cơ chế, chính sách tài chính trong quá trình xã hội hoá hoạt động giáo dục đại học Việt Nam’, Luận văn Thạc sỹ kinh tế Trường đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, 124tr Khác
16. Phạm Lan Hương (2010). ‘So sánh giáo dục quốc tế’, tạp chí nghiên cứu Đông Nam Á, 7, 134 – 146 Khác
17. HĐND tỉnh Bắc Giang (2010), Nghị quyết số 141/2010/NQ-HĐND về ban hành phân bổ định mức chi thường xuyên ngân sách địa phương 2011, thời kỳ ổn định ngân sách (2011-2015) Khác
18. Trần Khánh (2010). “Phát triển và thích nghi nguồn nhân lực với công nghiệp hóa – kinh nghiệm của Singapore’’, tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, 8, 145 – 178 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện Yên Thế qua 3 năm 2010 – 2012 - đánh giá thực thi chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông trên địa bàn huyện yên thế tỉnh bắc giang
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện Yên Thế qua 3 năm 2010 – 2012 (Trang 41)
Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động của huyện Yên Thế - đánh giá thực thi chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông trên địa bàn huyện yên thế tỉnh bắc giang
Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động của huyện Yên Thế (Trang 45)
Bảng 3.3 Kết quả giá trị và cơ cấu giá trị sản xuất của huyện Yên Thế qua 3 năm 2012 - 2014 - đánh giá thực thi chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông trên địa bàn huyện yên thế tỉnh bắc giang
Bảng 3.3 Kết quả giá trị và cơ cấu giá trị sản xuất của huyện Yên Thế qua 3 năm 2012 - 2014 (Trang 50)
Bảng 3.3 Bảng thu thập số liệu, thông tin thứ cấp - đánh giá thực thi chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông trên địa bàn huyện yên thế tỉnh bắc giang
Bảng 3.3 Bảng thu thập số liệu, thông tin thứ cấp (Trang 52)
Sơ đồ  4.1 Hệ thống quản lý sự nghiệp GD - ĐT huyện Yên Thế - đánh giá thực thi chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông trên địa bàn huyện yên thế tỉnh bắc giang
4.1 Hệ thống quản lý sự nghiệp GD - ĐT huyện Yên Thế (Trang 60)
Hình 4.2 Tình hình phân công, phối hợp thực hiện chính sách - đánh giá thực thi chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông trên địa bàn huyện yên thế tỉnh bắc giang
Hình 4.2 Tình hình phân công, phối hợp thực hiện chính sách (Trang 66)
Bảng 4.5 Kết quả bình xét đối tượng hỗ trợ giáo dục phổ thông - đánh giá thực thi chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông trên địa bàn huyện yên thế tỉnh bắc giang
Bảng 4.5 Kết quả bình xét đối tượng hỗ trợ giáo dục phổ thông (Trang 69)
Bảng 4.6 Đánh giá của đối tượng điều tra về đối tượng thụ hưởng - đánh giá thực thi chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông trên địa bàn huyện yên thế tỉnh bắc giang
Bảng 4.6 Đánh giá của đối tượng điều tra về đối tượng thụ hưởng (Trang 70)
Bảng 4.7 Kết quả thực hiện chi NSNN cho giáo dục phổ thông huyện Yên Thế giai đoạn 2012-2014 - đánh giá thực thi chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông trên địa bàn huyện yên thế tỉnh bắc giang
Bảng 4.7 Kết quả thực hiện chi NSNN cho giáo dục phổ thông huyện Yên Thế giai đoạn 2012-2014 (Trang 74)
Bảng 4.9 Cơ sở vật chất tại các trường học phổ thông - đánh giá thực thi chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông trên địa bàn huyện yên thế tỉnh bắc giang
Bảng 4.9 Cơ sở vật chất tại các trường học phổ thông (Trang 77)
Bảng 4.12 Đánh giá của phụ huynh học sinh về chất lượng cơ sở vật chất - đánh giá thực thi chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông trên địa bàn huyện yên thế tỉnh bắc giang
Bảng 4.12 Đánh giá của phụ huynh học sinh về chất lượng cơ sở vật chất (Trang 81)
Bảng 4.14 Đánh giá của phụ huynh học sinh về thực hiện chính sách miễn, - đánh giá thực thi chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông trên địa bàn huyện yên thế tỉnh bắc giang
Bảng 4.14 Đánh giá của phụ huynh học sinh về thực hiện chính sách miễn, (Trang 84)
Hình 4.3 Phụ huynh, học sinh trường tiểu học Canh Nậu nhận gạo hỗ trợ - đánh giá thực thi chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông trên địa bàn huyện yên thế tỉnh bắc giang
Hình 4.3 Phụ huynh, học sinh trường tiểu học Canh Nậu nhận gạo hỗ trợ (Trang 86)
Bảng 4.25  Trình độ cán bộ quản lý tài chính các cơ sở GD - đánh giá thực thi chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông trên địa bàn huyện yên thế tỉnh bắc giang
Bảng 4.25 Trình độ cán bộ quản lý tài chính các cơ sở GD (Trang 96)
Hình 4.4 Sự phối kết hợp giữa các chương trình - đánh giá thực thi chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông trên địa bàn huyện yên thế tỉnh bắc giang
Hình 4.4 Sự phối kết hợp giữa các chương trình (Trang 109)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w