1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đánh giá tác động của dự án xóa đói giảm nghèo (dự án chia sẻ) giai đoạn 2003 2009 trên địa bàn huyện hoàng su phì, tỉnh hà giang

108 393 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chắnh vì vậy, trong những năm gần ựây, Chắnh phủ Việt Nam ựã thực hiện rất nhiều chương trình, dự án giảm nghèo ựối với các vùng núi như Hà Giang, giúp ựời sống người dân ựược nâng lên ự

Trang 1

MỤC LỤC

2.1.5 Các loại ñánh giá và phương pháp ñánh giá dự án 17 2.1.6 Nội dung ñánh giá tác ñộng dự án giảm nghèo 22 2.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng ñến dự án giảm nghèo 22

2.2.2 Một số Dự án về xóa ñói giảm nghèo ở Việt Nam 28 2.2.3 Kinh nghiệm trong ñánh giá tác ñộng của Dự án 30

Trang 2

3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế - văn hóa - xã hội 36

4.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến kết quả thực hiện dự án 78

Trang 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1 BKH&ðT Bộ Kế hoạch và ðầu tư

5 KHPTKTXH Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội

6 LDF Quỹ phát triển ñịa phương

7 LPMD Quản lý và Lập kế hoạch phát triển ñịa phương

8 NGO Các tổ chức phi Chính phủ

9 Sida Cơ quan hợp tác phát triển Quốc tế Thụy ðiển

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

2.1: Chuẩn mực nghèo của một số nước trên thế giới 8 2.2: Tỷ lệ dân số sống dưới mức nghèo của một số nước 10 2.3: Chuẩn nghèo của Việt Nam qua các giai ñoạn 11 2.4: Phân bổ nguồn vốn của Dự án Hạ tầng cơ sở nông thôn dựa vào cộng ñồng 30 3.1: Số lượng mẫu ñiều tra tại các ñiểm nghiên cứu 40 3.2: Số lượng mẫu ñiều tra tại các ñiểm nghiên cứu 41 4.1: Nguồn phân bổ ngân sách Dự án Chia sẻ tại tỉnh Hà Giang 43 4.2: Số lượng xã và thôn, bản trong Dự án Chia sẻ 45 4.3: Số lượng xã và thôn, bản trong Dự án Chia sẻ huyện Hoàng Su Phì,

4.4: Hoạt ñộng Nâng cao Năng lực tại Hà Giang 2003-2009 48

4.6: Kết quả giải ngân thực tế so với kế hoạch 54 4.7: Số lượng các loại gia súc huyện Hoàng Su Phì 56 4.8: Số hộ dân áp dụng các mô hình trồng trọt ñem lại hiệu quả cao 59 4.10 Thu nhập bình quân ñầu người theo tháng trước và sau Chia sẻ 62 4.11: Thời gian ñi bộ trung bình tới trường tiểu học và trung học 66 4.12 Tỷ lệ ñói nghèo hộ gia ñình tại các huyện của Chia sẻ 2003-2013 68 4.13: Tổng hợp các công trình xây dựng cơ bản từ năm 2004 - Quý I năm 2009 69 4.14 Tỷ lệ phần trăm hộ gia ñình trong các xã của Chia sẻ ñược tiếp cận với

4.15 Số lượng tham gia vào các hoạt ñộng xây dựng năng lực 74 4.16 Mức ñộ tác ñộng ñến môi trường của Dự án Chia sẻ 76

Trang 5

DANH MỤC BIỂU ðỒ, SƠ ðỒ

3.1 Số lượng các trường học huyện Hoàng Su Phì 38

3.3 Tỷ lệ nhân khẩu của huyện phân theo dân tộc 39 3.4 Tỷ lệ nhân khẩu của huyện phân theo vùng dân cư 39

4.2 Tỷ lệ % mù chữ của nam và nữ tại huyện Hoàng Su Phì so sánh giữa

4.3 Tỷ lệ các công trình xây dựng cơ bản từ 2004-2009 70

4.1 Cơ cấu tổ chức và các chức năng chính Dự án Chia sẻ 51

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

4.1 Người dân tham gia xây dựng kế hoạch hoạt ñộng hàng năm 50 4.2 Mô nuôi lợn xã Túng Sán huyện Hoàng Su Phì 56 4.3 Mô chăn nuôi bò nhốt - xã Hồ Thầu huyện Hoàng Su Phì 56

4.5 Cán bộ hướng dẫn người dân thực hiện mô canh tác trên ñất dốc 58 4.6 Mô ñỗ tương xã Hồ Thầu huyện Hoàng Su Phì 58 4.7 Cầu treo thôn Nùng mới xã Nam Sơn huyện Hoàng Su Phì 63 4.8 Người dân tham gia mở ñường xã Hồ Thầu, huyện Hoàng Su Phì 64 4.9 Lớp xóa mù chữ tổ chức tại xã Hồ Thầu, huyện Hoàng Su Phì 65 4.10 Hỗ trợ người dân dựng lại nhà sau khi bị lũ quét 71 4.11 Bể nước sinh hoạt thôn Nậm Dịch huyện Hoàng Su Phì 72 4.12 Ruộng ñược tưới nước 2 vụ sau khi xây dựng kênh mương 77 4.13 Tập quán canh tác của người dân vùng cao vẫn còn lạc hậu 78

Trang 7

DANH MỤC HỘP

4.1: Ý kiến người dân về tác ñộng của Dự án Chia sẻ ñến hỗ trợ sản xuất

4.2: Ý kiến của cán bộ thôn về tác ñộng của Dự án Chia sẻ ñến hỗ trợ sản

4.3: Tác ñộng trong trồng trọt, chăn nuôi của các hộ trong và ngoài Chia sẻ 60 4.4: Ý kiến của người dân về tác ñộng của hệ thống cơ sở hạ tầng ñến

4.5: Ý kiến của người dân về tác ñộng của Dự án Chia sẻ ñến văn hóa 67 4.6: Ý kiến người dân về tác ñộng của Dự án Chia sẻ ñến bình ñẳng giới 74 4.7: Ý kiến của người dân về tác ñộng của Dự án Chia sẻ ñến môi trường 76

Trang 8

PHẦN I

MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Việt Nam là một trong những quốc gia thành công nhất trên thế giới trong công cuộc giảm nghèo và phát triển kinh tế trong vòng 2 thập kỷ vừa qua Theo

số liệu của Bộ Lao ñộng - Thương binh và Xã hội, tỉ lệ nghèo ñã giảm từ 58.1% năm 1993 xuống khoảng 12.1% năm 2008, mặc dù tỷ lệ này vẫn còn tương ñương với trên 10 triệu người nghèo trên cả nước Những người nghèo, chủ yếu tập trung ở vùng núi, vùng xa và vùng dân tộc thiểu số, ñang ngày càng khó có thể tự mình thoát khỏi ñói nghèo do bị cô lập và không có khả năng tiếp cận với nguồn thông tin, thị trường và các nguồn lực, ñặc biệt là ñất ñai Theo Báo cáo ñánh giá nghèo của Ngân hàng thế giới tại Hà Nội, tỉ lệ dân tộc thiểu số trong

10% dân số nghèo nhất của cả nước ñã chiếm tới 65%

ðể các hộ nghèo có nhiều cơ hội tiếp cận và hưởng lợi từ các thành quả kinh tế, Chính phủ ñã ñưa ra nhiều chương trình giảm nghèo nhắm ñến ñối tượng

cụ thể là các hộ nghèo và các khu vực nghèo với sự quan tâm và hỗ trợ của các quốc gia, các tổ chức quốc tế Nhiều chương trình, dự án hỗ trợ hoạt ñộng giảm nghèo tại các ñịa phương ñã mang lại kết quả, hiệu quả kinh tế - xã hội, góp phần xoá ñói giảm nghèo tại các ñịa phương

Trong giai ñoạn 2003-2009, với tài trợ của Chính Phủ Thuỵ ðiển, Chính phủ Việt Nam ñã triển khai thực hiện Chương trình Giảm nghèo Việt Nam - Thuỵ ðiển có tên gọi là Chia sẻ do Bộ Kế hoạch ðầu tư chủ trì Chương trình triển khai tại ba tỉnh Hà Giang, Yên Bái và Quảng Trị và ñã ñạt ñược nhiều thành quả ñáng khích lệ, ñặc biệt là tỉnh Hà Giang

Hà Giang là một tỉnh vùng cao biên giới phía Bắc của Tổ quốc, với 22 dân tộc anh em trong ñó chủ yếu là dân tộc thiểu số như: Mông 30% (dân số toàn tỉnh), Tày 25%, Dao 15%, Nùng 9% không những thế do ñịa hình phức tạp bị chia cắt, ñộ dốc lớn, miền núi cao, khí hậu khắc nghiệt Toàn tỉnh có 193 xã, phường, thị trấn nhưng trong ñó có tới 115 xã thuộc diện xã ñặc biệt khó khăn

Trang 9

theo phân loại của Uỷ ban dân tộc miền núi, tỷ lệ ựói nghèo của xã cao nhất là 86,3% Chắnh vì vậy, trong những năm gần ựây, Chắnh phủ Việt Nam ựã thực hiện rất nhiều chương trình, dự án giảm nghèo ựối với các vùng núi như Hà Giang, giúp ựời sống người dân ựược nâng lên ựáng kể, ựặc biệt là Dự án giảm nghèo Việt Nam - Thụy điển giai ựoạn 2003-2009 trên ựịa bàn huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang có tên gọi Chia sẻ Vậy Dự án Chia sẻ có tác ựộng như thế nào ựến các mặt kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường sống của người dân huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang? Trên cơ sở ựó, tôi tiến hành nghiên cứu ựề

tài Ộđánh giá tác ựộng của Dự án Xóa ựói giảm nghèo (Dự án Chia sẻ) giai

ựoạn 2003-2009 trên ựịa bàn huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà GiangỢ Từ ựó, tôi

xin ựề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tắnh hiệu quả và duy trì các tác ựộng tắch cực của Dự án Chia sẻ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu, phân tắch, ựánh giá tác ựộng của Dự án Xóa ựói giảm nghèo (Dự án Chia sẻ) giai ựoạn 2003-2009 trên ựịa bàn huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang (viết tắt là Dự án Chia sẻ), từ ựó ựề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tắnh hiệu quả và duy trì các tác ựộng tắch cực của Dự án

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa các vấn ựề lý luận và thực tiễn về ựánh giá dự án xóa ựói, giảm nghèo;

- đánh giá tác ựộng của Dự án Chia sẻ trên các lĩnh vực: kinh tế, văn hóa,

xã hội, môi trường;

- Phân tắch các yếu tố ảnh hưởng ựến kết quả và tác ựộng của Dự án Chia sẻ;

- đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tắnh hiệu quả và duy trì các tác ựộng tắch cực của Dự án Chia sẻ

1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

- Các cán bộ ban quản lý dựa án các cấp từ trung ương ựến ựịa phương

- Các hộ dân thuộc Dự án Chia sẻ và không thuộc Dự án Chia sẻ

Trang 10

- Tác ñộng của Dự án Chia sẻ ñược ñánh giá trên các khía cạnh: kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường

Trang 11

PHẦN II

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Các khái niệm cơ bản

2.1.1.1 Khái niệm về ựói, nghèo

a) Khái niệm về ựói

Theo Nguyễn Mai Phương (2013) thì:

đói: Là tình trạng của một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức tối thiểu và thu nhập không ựủ ựảm bảo nhu cầu về vật chất ựể duy trì cuộc sống Hay có thể nói ựói là một nấc thấp nhất của nghèo

Thiếu ựói: Là tình trạng của một bộ phận dân cư có mức thu nhập dưới mức thu nhập là 12kg gạo/người/tháng Hay là tình trạng của một bộ phận dân cư

ở nông thôn có thu nhập dưới mức 20.400 ựồng/người/tháng và ở thành thị là 24.500 ựồng/người/tháng

đói gay gắt: Là tình trạng của một bộ phận dân cư có mức thu nhập dưới mức 8 kg/gạo/người/tháng và ở thành thị là 16.300 ựồng/người/tháng

b) Khái niệm về nghèo

Theo Nguyễn Mai Phương (2013) thì:

Năm 1998, Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc công báo một bản báo cáo nhan ựề ỘKhắc phục sự nghèo khổ của con ngườiỢ ựã ựưa ra những ựịnh nghĩa về nghèo như sau:

Sự nghèo khổ của con người: Thiếu những quyền cơ bản của con người như biết ựọc, biết viết và ựược nuôi dưỡng tạm ựủ

Sự nghèo khổ về tiền tệ: Thiếu thu nhập tối thiểu thắch ựáng và khả năng chi tiêu tối thiểu

Sự nghèo khổ cực ựộ: Nghèo khổ, khổ cùng tức là không có khả năng thỏa mãn những nhu cầu cơ bản tối thiểu

Trang 12

Sự nghèo khổ chung: Mức ñộ nghèo kém nghiêm trọng hơn ñược xác ñịnh như sự không có khả năng thỏa mãn những nhu cầu lương thực và phi lương thực chủ yếu, những nhu cầu này ñôi khi ñược xác ñịnh khác nhau ở những nước khác nhau

Sự nghèo khổ tương ñối: Sự nghèo khổ ñược xác ñịnh theo những chuẩn mực có thể thay ñổi với thời gian ở nước này hay nước khác Ngưỡng này có thể tăng lên ñồng thời với thu nhập

Sự nghèo khổ tuyệt ñối: Sự nghèo khổ ñược xác ñịnh bằng một chuẩn mực nhất ñịnh Chẳng hạn như ngưỡng quốc tế của sự nghèo khổ là 1USD/người/ngày

*) Khái niệm về nghèo của Ngân hàng thế giới (WB)

Theo Nguyễn Mai Phương (2013) thì:

Ngưỡng nghèo thứ nhất là số tiền cần thiết ñể mua một rổ hàng hóa lương thực hàng ngày trong năm 1993 và ñược gọi là “ngưỡng nghèo về lương thực, thực phẩm” Ngưỡng nghèo này thường thấp bởi vì nó không tính ñến số tiền chi tiêu cho những sản phẩm phi lương thực khác

Ngưỡng nghèo thứ hai là “ngưỡng nghèo chung” bao gồm cả chi tiêu cho lương thực thực phẩm và chi tiêu cho sản phẩm phi lương thực

Xuất phát từ nhu cầu calo tối thiểu cần thiết cho mỗi cơ thể theo thể trạng con người: WB ñã ñưa ra con số phổ biến ñược sử dụng là 2100 kilo calo cho một người mỗi ngày Mỗi gia ñình Việt Nam phải mất bao nhiêu tiền ñể mua ñược một rổ hàng hóa lương thực ñủ ñể cung cấp 2100 calo cho mỗi người một ngày Vì vậy, nghèo ñói theo ñịnh nghĩa của WB là những hộ không có khả năng chi trả cho số hàng hóa lương thực của mình ñể ñủ cung cấp 2100 calo cho mỗi người một ngày

2.1.1.2 Khái niệm về xóa ñói, giảm nghèo

Theo Nguyễn Mai Phương (2013) thì:

a) Khái niệm về xóa ñói

Xóa ñói là làm cho bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức tối thiểu

và thu nhập không ñủ ñảm bảo nhu cầu về vật chất ñể duy trì cuộc sống, từng bước nâng cao mức sống ñến mức tối thiểu và có thu nhập ñủ ñể ñảm bảo nhu cầu về vật chất ñể duy trì cuộc sống

Trang 13

b) Khái niệm về giảm nghèo

Giảm nghèo là làm cho bộ phận dân cư nghèo nâng cao mức sống, từng bước thoát khỏi tình trạng nghèo Biểu hiện ở tỷ lệ phần trăm và số lượng người nghèo giảm xuống Nói một cách khác giảm nghèo là quá trình chuyển bộ phận dân cư nghèo lên một mức sống cao hơn

Ở khía cạnh khác, giảm nghèo là chuyển từ tình trạng có ít ñiều kiện lựa chọn sang tình trạng có ñầy ñủ ñiều kiện lựa chọn hơn ñể cải thiện ñời sống mọi mặt của mỗi người

Ở góc ñộ nước nghèo: Giảm nghèo chính là từng bước thực hiện quá trình chuyển ñổi các trình ñộ sản xuất cũ, lạc hậu còn tồn ñọng trong xã hội sang trình ñộ sản xuất mới, cao hơn Mục tiêu hướng tới là trình ñộ sản xuất tiên tiến của thời ñại

Ở góc ñộ người nghèo: Giảm nghèo là quá trình tạo ñiều kiện giúp ñỡ người

có khả năng tiếp cận các nguồn lực của sự phát triển một cách nhanh nhất, trên cơ sở

ñó có nhiều lựa chọn hơn, giúp họ từng bước thoát khỏi tình trạng nghèo

“Dự án là sự can thiệp một cách có kế hoạch, nhằm ñạt ñược một hay một

số mục tiêu cũng như hoàn thành những công việc ñã ñược ñịnh trước tại một ñịa bàn trong một khoảng thời gian nhất ñịnh, với những tiêu phí về tài chính và tài nguyên ñã ñược ñịnh trước” (Nguyễn Thị Oanh, 1995)

Tóm lại: Dự án là một tập hợp các hoạt ñộng nhằm ñạt ñược những mục tiêu cụ thể, trong một khoảng thời gian nhất ñịnh với những tiêu phí về tài chính

và tài nguyên ñã ñược xác ñịnh trước

Trang 14

2.1.1.4 đánh giá dự án

Theo Yumi Sera and Susan Beaudry (2007) thì:

đánh giá dự án là quá trình ựánh giá một cách có hệ thống và khách quan một dự án, chương trình hoặc một chắnh sách ựang ựược thực hiện hoặc ựã hoàn thành từ giai ựoạn thiết kế ựến triển khai và các kết quả ựạt ựược Mục ựắch của việc ựánh giá là ựể xác ựịnh tắnh phù hợp và mức ựộ hoàn thành các mục tiêu, tắnh hiệu quả, tác ựộng và tắnh bền vững của dự án Quá trình ựánh giá cần cung cấp thông tin ựáng tin cậy và hữu ắch, cho phép lồng ghép những bài học kinh nghiệm vào quá trình ra quyết ựịnh của các nhà tài trợ và của ựối tượng tiếp nhận tài trợ

2.1.2 Mức chuẩn ựánh giá nghèo

2.1.2.1 Mức chuẩn nghèo của một số nước trên thế giới

Thực trạng ựói nghèo trên thế giới ựang diễn ra theo chiều hướng rất ựáng báo ựộng Theo một nghiên cứu của WB, nguy cơ ựối với người nghèo ựang tiếp tục gia tăng trên quy mô toàn cầu, và tốc ựộ tăng trưởng kinh tế suy giảm trong năm 2009 ựã ựẩy thêm 53 triệu người nữa rơi vào tình trạng nghèo ựói, thêm vào con số 130-155 triệu người của năm 2008, khi giá nhiên liệu và thực phẩm tăng cao

Theo Nguyễn Văn Phẩm (2013) thì:

Các quốc gia khác nhau sử dụng các tiêu chuẩn khác nhau ựể ựánh giá mức ựộ giàu nghèo Nước Mỹ áp dụng mức chuẩn từ những năm 60 của thế kỷ trước, cụ thể, thu nhập 18.600 ựô la/năm là ngưỡng nghèo ựối với các gia ựình có bốn người (gồm bố mẹ và hai con), và thu nhập 9.573 ựô la/năm là ngưỡng nghèo ựối với người ựộc thân trong ựộ tuổi lao ựộng Theo chuẩn này thì năm

1993 nước Mỹ có 15,1% dân số nghèo khổ, năm 2000 tỷ lệ ựó giảm xuống còn 11,3%, nhưng tới năm 2003 thì tỷ lệ người nghèo của nước Mỹ tăng lên 12,5% (tức là khoảng 35,9 triệu người dân Mỹ sống trong tình trạng nghèo ựói)

Trang 15

Bảng 2.1: Chuẩn mực nghèo của một số nước trên thế giới

Thu nhập Chi tiêu

Nguồn: Nguyễn Văn Phẩm, 2013

Trang 16

Hậu quả của việc sử dụng các tiêu chuẩn khác nhau ấy giữa các quốc gia làm ngưỡng nghèo ñã gây ra những khó khăn lớn cho việc so sánh quốc tế Ngay

cả việc so sánh ñộng thái theo thời gian về tình trạng nghèo của một quốc gia cũng thiếu chính xác Ví dụ nước Mỹ dùng mức chuẩn của gần nửa thế kỷ trước, khi mà mẫu tiêu dùng của dân cư khác hẳn với ngày nay, ñể phản ánh tình trạng nghèo ñói hiện nay là không phù hợp Nửa thế kỷ trước, người dân Mỹ chi gần một phần ba thu nhập cho ăn uống, nhưng ngày nay họ chỉ chi 13,2% thu nhập cho lương thực và chi một phần ba thu nhập cho nhà ở Việc sử dụng tiêu thức tỷ

lệ dân số sống dưới mức nghèo và tỷ lệ hộ gia ñình nghèo cũng không ñồng nhất,

vì số lượng thành viên trong gia ñình rất khác nhau Tỷ lệ hộ nghèo thấp, nhưng nếu ñó lại là các hộ ñông người, thì khi chuyển sang tỷ lệ dân số nghèo chưa chắc

ñã thấp

ðể ñảm bảo tính so sánh quốc tế của chỉ tiêu tỷ lệ dân số sống dưới mức nghèo, Ngân hàng Thế giới ñưa ra 2 mức chuẩn là thu nhập dưới 1 ñô la Mỹ 1 ngày và thu nhập dưới 2 ñô la Mỹ 1 ngày ñược chuyển ñổi theo sức mua tương ñương (PPP - Purchasing Power Parity) của ñô la Mỹ năm 1993, có nghĩa là tương ñương với mức 1,08 USD/ngày/người và mức 2,16 USD/ngày/người của năm 2002 Trên cơ sở ñó, Ngân hàng Phát triển Châu Á ñã ñưa ra các con số về

tỷ lệ nghèo của một số nước như sau:

Trang 17

Bảng 2.2: Tỷ lệ dân số sống dưới mức nghèo của một số nước (%)

Theo chuẩn nghèo quốc gia

Theo chuẩn nghèo quốc tế

Trang 18

2.1.2.2 Mức chuẩn nghèo ñối với Việt Nam

Căn cứ vào mức sống thực tế của các ñịa phương, Bộ Lao ñộng - Thương binh

và Xã hội ñã nhiều lần công bố chuẩn nghèo tính theo thu nhập bình quân ñầu người cho các giai ñoạn cụ thể khác nhau Việc ñiều chỉnh chuẩn nghèo căn cứ chủ yếu vào các yếu tố sau: (1) Mức tăng thu nhập thực tế của dân cư, ñặc biệt là nhóm nghèo trong thời kỳ ñiều chỉnh; (2) Tốc ñộ lạm phát cùng kỳ (Nguyễn Hữu Minh, 2010) Vào những năm 1990, chuẩn nghèo ở Việt Nam ñược xác ñịnh theo mức: những hộ gia ñình có thu nhập bình quân ñầu người ở khu vực nông thôn miền núi và hải ñảo từ 45.000 ñồng/người/tháng (540.000 ñồng/người/năm) trở xuống

là hộ nghèo, ở khu vực nông thôn ñồng bằng những hộ gia ñình có thu nhập bình quân ñầu người từ 70.000 ñồng/người/tháng (840.000 ñồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo, ở khu vực thành thị những hộ có thu nhập bình quân ñầu người từ 100.000 ñồng/người/tháng (1.200.000 ñồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo (Lê Ngọc Hùng, 2010)

Từ 1993 ñến nay Chính phủ Việt Nam ñã nhiều lần chỉnh mức chuẩn nghèo Theo Quyết ñịnh số 143/2001/Qð-TTg ngày 27/9/2001 Chương trình mục tiêu quốc gia xóa ñói và giảm nghèo giai ñoạn 2001-2005, những hộ gia ñình có thu nhập bình quân ñầu người ở khu vực nông thôn miền núi và hải ñảo từ 80.000 ñồng /người/ tháng (960.000 ñồng /người/ năm) trở xuống là hộ nghèo, ở khu vực nông thôn ñồng bằng những hộ gia ñình có thu nhập bình quân ñầu người từ 100.000 ñồng/người/tháng (1.200.000 ñồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo, ở khu vực thành thị những hộ có thu nhập bình quân ñầu người từ 150.000 ñồng/người/tháng (1.800.000 ñồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo (Chính Phủ, 2001)

Bảng 2.3: Chuẩn nghèo của Việt Nam qua các giai ñoạn

Trang 19

Chuẩn nghèo 2001-2005 so với giai ñoạn trước ñó tăng 1,5 lần, còn về phương pháp tiếp cận và xác ñịnh vẫn dựa trên cơ sở thu nhập của hộ Trong chuẩn nghèo mới không có tiêu chí hộ ñói vì tỷ lệ hộ ñói không còn ñáng kể Sở

dĩ có lựa chọn phương án tăng lên 1,5 lần là vì trong 5 năm 1996-2000 mức sống dân cư Việt Nam tăng lên khoảng 1,47 lần và GDP giai ñoạn 1991-2000 tăng 1,97 lần Theo chuẩn trên, ñầu năm 2001 Việt Nam có khoảng 2,8 triệu hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 17,2% Tuy nhiên, theo nhận xét của một số chuyên gia quốc

tế thì chuẩn về hộ nghèo của nước ta thấp hơn so với tình hình thực tế, chỉ ngang bằng một số nước trong khu vực, thấp hơn Trung Quốc, Thái Lan Chính phủ lựa chọn chuẩn nghèo thấp trong giai ñoạn này là nhằm tập trung nguồn lực cho ñối tượng nghèo nhất nhằm giải quyết nhu cầu ăn và mặc; còn về y tế, giáo dục nhà nước có thể áp dụng chính sách trợ giúp Hạn chế của chuẩn nghèo thấp là chưa phản ánh ñúng thực trạng Việt Nam, nhiều người vượt qua ngưỡng nghèo

mà cuộc sống vẫn khó khăn; vì vậy theo xu hướng hội nhập khu vực, từ năm

2006 Chính phủ ñã áp dụng chuẩn nghèo mới Chuẩn nghèo này tính trên cơ sở ñảm bảo 2100 kalo mỗi ngày và có tính ñến nhu cầu phi lương thực, thực phẩm (mặc, y tế, giáo dục, nhà ở, văn hóa, ñi lại, giao tiếp xã hội) Ước tính nhu cầu phi lương thực, thực phẩm chiếm khoảng 40% tổng giá trị chi tiêu

Theo Bảng 2.3 ta có thể thấy, chuẩn nghèo từ năm 2011 ñến 2015 thể hiện một sự biến thiên của các chuẩn nghèo luôn theo xu hướng tăng dần kể từ năm

1990 ñến nay Một mặt, chuẩn nghèo ñó phản ánh sự tăng lên của thu nhập bình quân ñầu người, có thể giảm thiểu tỷ lệ nghèo ñói (theo nghĩa tuyệt ñối) ở một mức nào ñó Nhưng mặt khác lại cho thấy sự giảm ñi của giá trị tiền tệ ở Việt Nam ðiều này có thể giải thích tại sao Việt Nam theo ñánh giá của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng “vẫn là một nước nghèo“ (Song Linh, 2011)

2.1.3 Nguyên nhân của ñói nghèo

2.1.3.1 Nguyên nhân khách quan:

- Việt Nam là một nước nông nghiệp lạc hậu vừa trải qua một cuộc chiến tranh lâu dài và gian khổ, cơ sở hạ tầng bị tàn phá, ruộng ñồng bị bỏ hoang, bom mìn, nguồn nhân lực chính của các hộ gia ñình bị sút giảm do mất mát trong

Trang 20

chiến tranh, thương tật, hoặc phải xa gia ñình ñể tham gia chiến tranh, học tập cải tạo trong một thời gian dài

- Chính sách nhà nước không phù hợp: sau khi thống nhất ñất nước, việc sớm áp dụng chính sách tập thể hóa nông nghiệp, cải tạo công thương nghiệp và chính sách giá tiền lương ñã ñem lại kết quả xấu cho nền kinh tế, ruộng ñồng bỏ hoang, nông dân không muốn làm việc, công nhân thiếu việc làm, hàng hóa khan hiếm, lạm phát tăng cao ñã làm cho ñại bộ phận nhân dân khó khăn túng thiếu, tỷ

lệ ñói nghèo cao, tình trạng này ñã tồn tại trong nhiều năm

- Hình thức sở hữu: việc áp dụng chế ñộ sở hữu toàn dân, sở hữu nhà nước

và tập thể của các tư liệu sản xuất chủ yếu trong một thời gian dài ñã làm thui chột ñộng lực sản xuất

- Việc ngăn sông cấm chợ ñã làm cắt rời sản xuất với thị trường, sản xuất nông nghiệp ñơn ñiệu, công nghiệp thiếu hiệu quả, thương nghiệp tư nhân lụi tàn, thương nghiệp quốc doanh thiếu hàng hàng hóa làm thu nhập ña số bộ phận giảm sút trong khi dân số tăng cao

- Lao ñộng dư thừa ở nông thôn không ñược khuyến khích ra thành thị lao ñộng, không ñược ñào tạo ñể chuyển sang khu vực công nghiệp, chính sách quản

lý bằng hộ khẩu ñã dùng biện pháp hành chính ñể ngăn cản nông dân di cư, nhập

cư vào thành phố

- Thất nghiệp tăng cao trong một thời gian dài trước thời kỳ ñổi mới do nguồn vốn ñầu tư thấp và thiếu hiệu quả vào các công trình thâm dụng vốn của Nhà nước

2.1.3.2 Nguyên nhân chủ quan:

Theo ñiều tra của tác giả, mốt số nguyên nhân chủ quan dẫn ñến ñói nghèo

có thể kể ñến như:

- Nguồn lực hạn chế

Người nghèo thường thiếu lương thực, họ bị rơi vào vòng luẩn quẩn của nghèo ñói và thiếu nguồn lực Người nghèo có khả năng tiếp tục nghèo vì họ không thể ñầu tư và nguồn vốn nhân lực của họ Ngược lại, nguồn vốn nhân lực thấp ñã cản trở họ thoát khỏi cảnh nghèo ñói

Trang 21

Theo ựiều tra, hiện có khoảng 79% số người nghèo sống ở nông thôn và một trong nhiều nguyên nhân dẫn ựến tình trạng nghèo ựói là họ không có ựất hoặc có quá ắt ựất ựể canh tác Mặt khác, nông nghiệp Việt Nam vẫn chủ yếu ựược tiến hành bằng công cụ thủ công truyền thống, sử dụng phần lớn là lao ựộng cơ bắp, do ựó thiếu cơ hội ựể thực hiện các phương án sản xuất mang lại lợi nhuận cao

- Trình ựộ học vấn thấp, việc làm thiếu và không ổn ựịnh

Những người nghèo là những người có trình ựộ thấp, ắt cơ hội kiếm ựược việc làm tốt, ổn ựịnh Mức thu nhập của họ hầu như chỉ ựảm bảo nhu cầu dinh dưỡng tối thiểu và do ựó không có ựiều kiện ựể nâng cao trình ựộ của mình trong tương lai ựể thoát khỏi cảnh nghèo ựói Bên cạnh ựó, trình ựộ học vấn thấp ảnh hưởng ựến các quyết ựịnh có liên quan ựến giáo dục, sinh ựẻ, nuôi dưỡng con cái,

và không chỉ thế hệ hiện tại mà còn ảnh hưởng ựến thế hệ tương lai Suy dinh dưỡng ở trẻ em và trẻ sơ sinh là nhân tố ảnh hưởng ựến khả năng ựến trường của con em các gia ựình nghèo nhất và sẽ làm cho việc thoát nghèo thông qua giáo dục trở nên khó khăn hơn

- Người nghèo không có ựủ ựiều kiện tiếp cận với pháp luật, chưa ựược bảo vệ quyền lợi và lợi ắch hợp pháp

Người nghèo nói chung ựặc biệt là ựồng bào dân tộc ắt người thường có trình ựộ học vấn thấp nên không có khả năng tự giải quyết các vấn ựề vướng mắc ựến cuộc sống của mình khi liên quan ựến pháp luật Nhiều văn bản pháp luật có

cơ chế thực hiện phức tạp, người nghèo khó nắm bắt, mạng lưới các dịch vụ pháp

lý, số lượng các luật gia, luật sư còn hạn chế, chủ yếu tập trung ở các thành phố, thị xã, chi phắ dịch vụ pháp lý còn cao

- Các nguyên nhân về nhân khẩu học

Quy mô hộ gia ựình là mẫu số quan trọng có ảnh hưởng ựến mức thu nhập bình quân của các thành viên trọng hộ đông con vừa là nguyên nhân vừa là hệ quả của ựói nghèo Tỷ lệ sinh trong các hộ gia ựình nghèo còn rất cao Nguyên nhân dẫn ựến tỷ lệ sinh cao trong các hộ nghèo chủ yếu là do họ không có kiến thức cũng như ựiều kiện tiếp cận với các biện pháp sức khỏe sinh sản

Trang 22

- Do ảnh hưởng của thiên tai và các rủi ro trong cuộc sống

Các hộ gia ñình nghèo rất dễ bị tổn thương bởi những khó khăn hàng ngày

và những biến ñộng bất thường xảy ra với cá nhân, gia ñình hay cộng ñồng Do nguồn thu nhập của họ thấp, bấp bênh, khả năng tích lũy kém nên họ có khó có khả năng chống trọi với những biến cố xảy ra trong cuộc sống như mất mùa, mất việc, thiên tai, mất sức khỏe…Với khả năng kinh tế mong manh của các hộ gia ñình nghèo trong khu vực nông thôn, những ñột biến này sẽ tạo ra những bất ổn trong cuộc sống của họ

- Bệnh tật và sức khỏe yếu kém cũng là yếu tố ñẩy con người vào tình trạng nghèo ñói trầm trọng

Vấn ñề bệnh tật và sức khỏe kém ảnh hưởng trực tiếp ñến thu nhập và chi tiêu của người nghèo, làm họ rơi vào vòng luẩn quẩn của ñói nghèo ðây là tình trạng chung ñối với tất cả các nước ñang và kém phát triển trong quá trình vươn lên hòa nhập với cộng ñồng quốc tế nhất là vấn ñề nâng cao mức sống của người dân và bảo vệ môi trường sống cho thế hệ tương lai

Nhìn chung, người nghèo phải gánh chịu hai gánh nặng: một là mất ñi thu nhập từ lao ñộng, hai là gánh chịu chi phí cao cho việc khám chữa bệnh, kể cả chi phí trực tiếp và gián tiếp Do vậy, chi phí chữa bệnh là gánh nặng ñối với người nghèo và ñẩy họ ñến chỗ vay mượn, cầm cố tài sản ñể có tiền trang trải chi phí, dẫn ñến tình trạng càng có ít cơ hội cho người nghèo thoát khỏi vòng ñói nghèo

- Tác ñộng của chính sách vĩ mô và các chính sách cải cách ñến ñói nghèo

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta còn chậm, tỷ lệ nông nghiệp còn ở mức cao Mặt khác, cơ cấu ñầu tư chưa hợp lý, tỷ lệ ñầu tư cho công nghiệp và nông thôn còn thấp, chủ yếu mới tập trung cho thủy lợi; các trục công nghiệp chính; chú trọng nhiều vào ñầu tư thay thế nhập khẩu, thu hút nguồn vốn; chưa chú trọng ñầu tư vào các ngành công nghiệp thu hút nhiều lao ñộng, chưa khuyến khích kịp thời phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; nhiều chính sách trợ cấp không ñúng ñối tượng làm ảnh hưởng xấu ñến sự hình thành thị trường nông thôn, thị trường ở vùng sâu, vùng xa, vùng ñồng bào dân tộc thiểu số

Trang 23

Kết quả ñiều tra của tác giả cho thấy, các nguyên nhân của ñói nghèo là:

- Nguồn lực hạn chế và nghèo nàn: 90% tổng số hộ ñược ñiều tra

- Trình ñộ học vấn thấp, việc làm thiếu và không ổn ñịnh: 65% tổng số hộ ñược ñiều tra

- Người nghèo không có ñủ ñiều kiện tiếp cận với pháp luật, chưa ñược bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp: 53% tổng số hộ ñược ñiều tra

- Các nguyên nhân về nhân khẩu học: 50% tổng số hộ ñược ñiều tra

- Do ảnh hưởng của thiên tai và các rủi ro trong cuộc sống: 30% tổng số

hộ ñược ñiều tra

- Bệnh tật và sức khỏe yếu kém cũng là yếu tố ñẩy con người vào tình trạng nghèo ñói trầm trọng: 15% tổng số hộ ñược ñiều tra

- Tác ñộng của chính sách vĩ mô và các chính sách cải cách ñến ñói nghèo: 47% tổng số hộ ñược ñiều tra

(Nguồn: Dựa vào phiếu ñiều tra của tác giả, 2014)

2.1.4 Sự cần thiết của Dự án giảm nghèo

Xóa ñói giảm nghèo (XðGN) là chủ trương chính sách lớn của ðảng và Nhà nước ta Trong những năm qua, ðảng, Nhà nước và nhân dân ta ñã tập trung vào XðGN và thu ñược những thành quả không nhỏ, ñưa nước ta trở thành một nước có thành công ấn tượng trên trường quốc tế về chống ñói nghèo, là một trong bốn nước có tỷ lệ giảm nghèo nhanh nhất thế giới, làm tăng vị thế và uy tín của Việt Nam trên toàn cầu trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Việc xây dựng và thực hiện các chương trình XðGN như tập trung nguồn lực vào các xã, huyện nghèo nhất, phân cấp cho cơ sở và tăng cường sự tham gia của người dân… là một trong những bài học kinh nghiệm quý báu cho các nước trong cuộc tấn công vào ñói nghèo và thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ trên toàn cầu

Thực hiện các chương trình/dự án XðGN trong giai ñoạn 2006-2010 ñã góp phần ổn ñịnh xã hội, thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững Một bộ phận dân cư nghèo ñã ñược cải thiện về ñiều kiện sống, tiếp cận tốt hơn các nguồn lực của phát triển, tạo nhiều việc làm và tăng thêm thu nhập, một số nhu cầu xã hội thiết yếu của người nghèo cơ bản ñược ñáp ứng như nhà ở, nước sinh hoạt, khám

Trang 24

chữa bệnh, học tậpẦ Tác ựộng của chương trình/dự án ựã giúp người nghèo có ựược cơ hội tự vươn lên, tạo thu nhập ựể phát triển, vượt qua tình trạng nghèo ựói, tự giải quyết những nhu cầu thiết yếu của cá nhân và gia ựình

Các Dự án giảm nghèo ựầu tư vào nhiều lĩnh vực và hầu hết mang tắnh chất hỗ trợ tăng trưởng và xóa ựói giảm nghèo như xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi, năng lượng, chăm sóc sức khỏe, giáo dục ựào tạoẦKhi những dự

án trong các lĩnh vực này ựược thực hiện sẽ tạo ựiều kiện thuận lợi cho người dân nói chung và người nghèo nói riêng có nhiều cơ hội ựể sản xuất kinh doanh và vươn lên thoát nghèo

2.1.5 Các loại ựánh giá và phương pháp ựánh giá dự án

2.1.5.1 Các loại ựánh giá dự án

a) đánh giá sự phù hợp của dự án

đánh giá sự phù hợp là xem xét dự án có ý nghĩa và có phù hợp với nhu cầu của các bên tham gia cũng như ựiều kiện cụ thể của từng ựịa phương không Một dự án ựược coi là thắch hợp khi:

- Dự án ựáp ứng ựược nhu cầu của người hưởng lợi

- Dự án phù hợp với mục tiêu của nhà ựầu tư

- Dự án phù hợp với chủ trương, chiến lược phát triển của ựịa phương, của vùng và cao hơn là của Nhà nước

- Dự án phù hợp với ựiều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của ựịa phương Tóm lại, dự án ựược coi là phù hợp nếu như các mục tiêu và hoạt ựộng của dự án phù hợp với các vấn ựề nêu trên Như vậy, ựể ựánh giá tắnh thắch hợp cần căn cứ vào các mục tiêu (tổng thể và cụ thể) của dự án

b) đánh giá kết quả của dự án

đánh giá kết quả là xem xét dự án có ựạt ựược các kết quả như mong muốn không Các kết quả ựạt ựược của dự án ựược thể hiện thông qua các chỉ tiêu sau:

- Mục tiêu trước mắt của dự án có ựạt ựược như mong muốn không

- Mức ựộ ựóng góp của ựầu ra ựối với mục tiêu trước mắt

- Ảnh hưởng của những giả ựịnh ựối với mục tiêu của dự án

Trang 25

Như vậy ựánh giá kết quả chú trọng xem xét mức ựộ ựạt ựược mục tiêu trước mắt và các ựầu ra của dự án

c) đánh giá tắnh hiệu quả của dự án

đánh giá hiệu quả là xem xét việc sử dụng các nguồn lực ựầu vào ựể tạo nên các ựầu ra của dự án có hiệu quả không Các kết quả ựạt ựược của dự án có tương xứng với mức ựầu tư không Hiệu quả cần ựược xem xét trên cả các khắa cạnh về kinh tế, xã hội và môi trường Việc ựánh giá hiệu quả của dự án cần chú

ý ựến các nội dung sau:

- Các ựầu vào có ựược sử dụng triệt ựể không

- Các ựầu vào có ựược phân bổ và sử dụng theo ựúng thời gian không

- Chất lượng và số lượng của các ựầu vào có ựúng yêu cầu không

- Dự án ựã có những hiệu quả gì về kinh tế, xã hội và môi trường

Như cậy căn cứ ựể ựánh giá hiệu quả là xem xét các ựầu vào, các hoạt ựộng và ựầu ra/kết quả của dự án

d) đánh giá tác ựộng của dự án

đánh giá tác ựộng là xem dự án ựã tạo ựược những tác ựộng gì? Cả tắch cực và tiêu cực, trực tiếp và gián tiếp, trước mắt và lâu dài, tới các ựối tượng hưởng lợi của dự án trên các phương diện khác nhau như kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trườngẦ

ự) đánh giá tắnh bền vững của dự án

đánh giá tắnh bền vững là xem xét các kết quả của dự án có thể bền vững sau khi dự án kết thúc không và xác ựịnh những yếu tố ảnh hưởng ựến sự bền vững của dự án Một số nội dung chủ yếu trong ựánh giá tắnh bền vững của dự án là:

- Các hoạt ựộng hoặc tác ựộng của dự án có thể tiếp tục phát huy sau khi

dự án kết thức và sự hỗ trợ của bên ngoài không còn nữa?

- Những yếu tố ảnh hưởng ựến tắnh bền vững của kết quả dự án là gì? Khi ựánh giá tắnh bền vững, căn cứ ựể xem xét không chỉ là các mục tiêu (cụ thể và tổng thể) của dự án mà còn phải xem xét tắnh bền vững trên tất cả các thành phần khác nhau của dự án (ựầu vào, hoạt ựộng, ựầu ra/kết quả)

Trang 26

Lợi ích của dự án là những gì mà cá nhân hay xã hội ñược lợi khi tiến hành dự án Lợi ích cũng có thể ñược phân thành 3 loại khác nhau: Lợi ích về kinh tế, về xã hội, và về môi trường; Có lợi ích trực tiếp (là những sản phẩm hay kết quả trực tiếp) và lợi ích gián tiếp (là những kết quả tổng thể lâu dài có thể thấy ngay sau khi hoàn thành dự án nhưng cũng có thể phải một thời gian sau mới phát huy tác dụng)

Lợi ích kinh tế thường ñược biểu hiện ở các mặt như: mức tăng thu nhập; mức tăng sản phẩm, năng suất và chất lượng; mức tăng vụ, ña dạng sản xuất; mức giảm chi phí sản xuất…

Trang 27

Lợi ích xã hội của dự án có thể ñược xem xét ở các mặt: mức ñộ cải thiện sức khỏe của dân; giảm về tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em; giảm về chi phí thuốc men ñể ñiều trị bệnh; mức tăng cao về ñời sống văn hóa, về số học sinh ñược ñến trường; sự nâng cao về năng lực và tính tự lập của cán bộ và người dân; nâng cao các cơ hội cho phụ nữ, giảm lao ñộng nặng nhọc cho phụ nữ, trẻ em; tác ñộng về giới; mức giảm ñói nghèo; mức tăng việc làm…

Lợi ích môi trường có thể là: tăng ña dạng sinh học và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên; cải thiện về chất lượng môi trường (ñất, nước, không khí…); giảm thiểu ñược thiên tai và tác hại của nó

Phương pháp so sánh lợi ích và chi phí ñòi hỏi người ñánh giá phải có hiểu biết nhất ñịnh về kinh tế, xã hội và môi trường ðồng thời phải biết phương pháp xác ñịnh và lượng hóa các chi phí và lợi ích của dự án, có cách nhìn hệ thống khi xem xét các vấn ñề Các chỉ tiêu dùng ñể so sánh khi ñánh giá có thể

áp dụng như các chỉ tiêu ñể phân tích dự án

c) So sánh trước và sau khi có dự án

ðây là một phương pháp cơ bản trong khi ñánh giá, thực chất là xem xét những lợi ích mà dự án ñã tạo ra sau khi thực hiện so với trước khi có dự án Khi

áp dụng phương pháp này cần phải hiểu rõ tình hình của cộng ñồng trước khi thực hiện dự án (khó khăn, kết quả sản xuất, tình hình kinh tế, thu nhập, tình hình

xã hội, sự nghèo ñói,…) Các thông tin này thường ñược thu thập trong cuộc ñiều tra ñể tiến hành xây dựng dự án ðồng thời phải xác ñịnh ñược tình hình sau khi

có dự án ở các lĩnh vực tương ứng Ngoài ra, còn phải biết những thay ñổi của cộng ñồng do tác ñộng của sự phát triển chung của toàn xã hội Phương pháp này chỉ có thể áp dụng khi dự án có ñủ số liệu cơ bản ban ñầu trước khi thực hiện ở tất cả các cấp (hộ, cấp công ñồng và cấp vùng)

Trang 28

Hình 2.1: So sánh trước và sau thực hiện dự án

(Nguồn: Hoàng Mạnh Quân, 2007)

Ghi chú:

Chỉ tiêu A: Là số liệu ñiều tra trước khi thực hiện dự án

Chỉ tiêu A’ : Là chỉ tiêu A sau khi hoàn thành, ngoài ảnh hưởng của dự án Chỉ tiêu A’’ : Là chỉ tiêu A sau khi hoàn thành, dưới ảnh hưởng của dự án Nếu so sánh giữa (A) và (A’) sẽ thấy quá trình biến ñổi theo sự phát triển chung của xã hội Nếu so sánh (A’) và (A’’) sẽ thấy sự khác biệt do dự án mang lại

d) Phương pháp so sánh vùng có dự án và vùng không có dự án

Trong một số trường hợp, do dự án không có hoặc không lưu trữ ñược các tài liệu ban ñầu, do công tác theo dõi, giám sát và ghi chép của dự án không tốt,…thì việc áp dụng các phương pháp ñánh giá nêu trên là rất khó khăn ðể khắc phục khó khăn này, chúng ta có thể áp dụng phương pháp so sánh vùng có

dự án và vùng không có dự án Những sai khác của vùng có dự án so với vùng không có dự án có thể coi như là kết quả và tác ñộng của dự án

Nếu ở các phương pháp trên, yếu tố thời gian ñược coi là biến ñổi (trước

và sau), thì ở phương pháp này yếu tố thời gian là cố ñịnh nhưng yếu tố không gian là khác nhau (giữa các vùng) Vùng chưa có dự án ñược lựa chọn ñể so sánh phải là vùng có các ñiều kiện tương tự như vùng có dự án, nhưng chỉ khác là không có dự án Phương pháp này thường ñược dùng ñể ñánh giá những dự án có

Trang 29

quy mô nhỏ, ựược thực hiện trên phạm vi một thôn hay một xã, vì kết quả ựánh giá sẽ chắnh xác hơn là so sánh trên một phạm vi rộng (huyện hoặc tỉnh) (Hoàng Mạnh Quân, 2007)

2.1.6 Nội dung ựánh giá tác ựộng dự án giảm nghèo

đánh giá tác ựộng là xem dự án ựã tạo ựược những tác ựộng gì? Cả tắch cực và tiêu cực, trực tiếp và gián tiếp, trước mắt và lâu dài, tới các ựối tượng hưởng lợi của dự án trên các phương diện khác nhau như kinh tế (xóa ựói giảm nghèo, tăng thu nhập, ựẩy mạnh tăng trưởng kinh tế, thay ựổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu xã hội,Ầ), văn hóa - xã hội (nâng cao cuộc sống văn hóa tinh thần, tăng cường tình làng nghĩa xóm, ựẩy lùi tệ nạn xã hội, bình ựẳng giới, giảm khoảng cách giàu nghèo,Ầ), môi trường (ô nhiễm môi trường, nguồn nước, rác thải, dịch bệnhẦ)

đánh giá tác ựộng của dự án cần xem xét trên 3 khắa cạnh chắnh là:

- Dự án ựã tác ựộng ựến ai? (ựối tượng tác ựộng)

- Dự án ựã tác ựộng ựến cái gì? (khắa cạnh tác ựộng)

- Dự án ựã tác ựộng như thế nào? (mức ựộ tác ựộng)

2.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng ựến dự án giảm nghèo

a) điều kiện tự nhiên

Có thể nói, yếu tố bên ngoài như thời tiết, khắ hậu, ựịa hình của vùng thực hiện dự án cũng ảnh hưởng rất nhiều ựến kết quả của dự án Một ựặc ựiểm chung của các vùng núi là bị chia cắt bởi nhiều sông suối và ựồi núi, gây khó khăn cho việc ựi lại trong khi triển khai dự án

b) Công tác lập kế hoạch, thiết kế dự án

Việc lập kế hoạch, thiết kế dự án ựược ựánh giá sớm và kỹ lưỡng sẽ ựem lại hiệu quả cao cho dự án giảm nghèo Sự chuẩn bị ựầy ựủ trong các giai ựoạn bắt ựầu ựịnh hình dự án sẽ ựảm bảo cho việc thu thập ựược các thông tin cần thiết và có thể

sử dụng các kết quả cho các ựiều chỉnh về thành phần của dự án khi dự án ựang ựược thực hiện Với việc lập kế hoạch sớm và kỹ lưỡng, có thể kết hợp ựược tất cả các thành phần ựể góp phần làm tăng ựộ chắc chắn trong ựánh giá tác ựộng, chẳng

Trang 30

hạn tiến hành một cuộc ñiều tra cơ sở với nhóm ñối chứng ñược lựa chọn ngẫu nhiên, và dữ liệu ñịnh tính về các quá trình tác ñộng tới tác ñộng của dự án

c) Công tác quản lý trong khi thực hiện dự án

Một dự án muốn ñem lại hiệu quả cao thì công tác quản lý giữa các cấp ngành dọc là rất quan trọng Cấp quản lý dự án phải nắm bắt, theo dõi, quản lý ñược cả cấp thực hiện dự án và ngược lại, cấp thực hiện dự án phải báo cáo kết quả cho cấp quản lý Công tác quản lý ñược phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng sẽ ñem lại hiệu quả cao cho dự án

d) Nguồn nhân lực của dự án

Trong quá trình phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế, con người và nguồn nhân lực là nhân tố quyết ñịnh sự phát triển ñất nước Nguồn nhân lực là một trong những nguồn lực quan trọng nhất và có ảnh hưởng tới sự phát triển của các ngành nghề trong xã hội

Nguồn nhân lực là tổng thể những yếu tố thuộc về thể chất, tinh thần, ñạo ñức, phẩm chất, trình ñộ tri thức, vị thế xã hội tạo nên năng lực của con người, của cộng ñồng người, có thể sử dụng phát huy trong quá trình phát triển kinh tế

xã hội Khi chúng ta nói tới nguồn lực con người là nói tới con người với tư cách

là chủ thể hoạt ñộng sáng tạo tham gia cải tạo tự nhiên, làm biến ñổi xã hội Nguồn nhân lực của dự án bao gồm: ban quản lý dự án, Giám ñốc dự án, các cán bộ kỹ thuật và hành chính của dự án, các cán bộ chuyên trách của dự án, các tổ chức, tư vấn của dự án, các cán bộ xã, thôn và người dân trực tiếp tham gia vào dự

án Nguồn nhân lực tham gia vào dự án nếu ổn ñịnh về số lượng và chất lượng sẽ góp phần hạn chế những biến ñộng, ñảm bảo ổn ñịnh của hoạt ñộng của dự án

ñ) Nguồn tài chính của dự án

Nguồn kinh phí là vốn của các ñơn vị hành chính sự nghiệp hoặc nguồn tài chính mà các ñơn vị ñược quyền sử dụng ñể thực hiện việc giải ngân dự án Nguồn kinh phí là nguồn vật chất rất quan trọng ñối với các hoạt ñộng trong các ñơn vị sự nghiệp nói chung Nguồn kinh phí ñược giao ñầy ñủ, ñúng kế hoạch giải ngân trong quá trình hoạt ñộng của tổ chức bộ máy và trong suốt quá trình triển khai dự án cũng sẽ tác ñộng tích cực ñến kết quả của dự án

Trang 31

e) Nhận thức của hộ dân

Có thể nói, hộ dân là ñối tượng trực tiếp tham gia vào thực hiện dự án, trình

ñộ dân trí của hộ dân cao, ñược tiếp xúc với mô hình sản xuất tiên tiến trong trồng trọt, chăn nuôi và phát triển kinh tế thì dự án có thể ñạt ñược hiệu quả tối ña

f) Sự phối hợp của các bên có liên quan

Việc liến kết theo ngành dọc cũng có tác ñộng rất lớn ñến kết quả dự án, ñặc biệt là ñối với một số dự án có sự tham gia của nhiều cơ quan, ban ngành, sự phối hợp nhuần nhuyễn giữa các ñơn vị làm bộ máy quản lý hoạt ñộng một cách trơn tru, bổ trợ lẫn nhau, ñem lại kết quả cao

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Xóa ñói giảm nghèo ở Việt Nam

2.2.1.1 Thực trạng về ñói nghèo tại Việt Nam

Thứ nhất, Việt Nam ñược xếp vào nhóm các nước nghèo trên thế giới Báo cáo do Diễn ñàn Kinh tế Thế giới công bố cho thấy, dân số Việt Nam tính ñến cuối 2010 ñạt khoảng 89 triệu người và có tổng thu nhập quốc nội khoảng103,6 tỷ USD, tương ñương 0,37% GDP toàn cầu Tính trung bình thu nhập bình quân ñầu người ñạt 1.174 USD/năm Con số này ñược xem là một bước tiến lớn trong những năm gần ñây khi giúp Việt nam bước vào ngưỡng thu nhập trung bình Song Việt Nam vẫn nằm trong nhóm thu nhập thấp nhất Châu Á Theo tiêu chí của Ngân hàng Thế giới, các quốc gia có thu nhập dưới 876 USD/người/năm thuộc nhóm ñáy, từ 876 USD/người/năm ñến 3.465 USD/người/năm

là nhóm các nước có thu nhập trung bình thấp Như vậy, việc Việt Nam vượt qua mốc 1000USD/người/năm ñó là ranh giới ñầu tiên ñể khẳng ñịnh chính ta ñã vượt qua nhóm ñáy - các nước nghèo nàn lạc hậu nhất thế giới ñể bước vào nhóm thứ hai: nhóm các nước có thu nhập trung bình (Nguồn: Thực trạng ñói nghèo ở Việt Nam sau năm 1986, 2014)

Thứ hai, nghèo ñói phổ biến ở những vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa và những vùng ñặc biệt khó khăn

Trong những năm gần ñây, công cuộc giảm nghèo ñã có những thành tựu nhất ñịnh nhưng còn rất mong manh Thu nhập của ñại bộ phận dân cư vẫn nằm

Trang 32

giáp ranh mức nghèo Vì vậy, chỉ cần một ựiều chỉnh nhỏ về ngưỡng nghèo cũng làm họ rơi xuống ngưỡng nghèo và làm tăng tỷ lệ nghèo Phần lớn thu nhập của người nghèo là từ nông nghiệp đa số người nghèo sống ở khu vực có khắ hậu khắc nghiệt, tài nguyên thiên nhiên nghèo nàn như vùng núi, vùng sâu vùng xa hoặc các vùng đồng Bằng sông Cửu Long, Miền Trung do sự ảnh hưởng của thời tiết khiến cho ựiều kiện sống và sản xuất của nhân dân vô cùng khó khăn

Thứ ba, tỷ lệ hộ nghèo ở Việt Nam giảm nhanh

Theo đào Minh Hương (2014): Với mục tiêu xóa ựói giảm nghèo, Việt Nam ựã thực hiện khá hiệu quả Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và giảm nghèo, tỉ lệ nghèo trong những năm qua giảm xuống song hành với sự gia tăng của tốc ựộ tăng trưởng kinh tế Thành tựu giảm nghèo là kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố: hiệu quả công bằng hơn của tăng trưởng kinh tế; tạo việc làm và tăng thu nhập; chắnh sách hỗ trợ, an sinh xã hội; phát triển kết cấu hạ tầng xã nghèo và quan trọng nhất là nỗ lực thoát nghèo của chắnh người nghèo đặc biệt trong thập kỷ qua, trình ựộ dân trắ tăng cùng với ựa dạng hóa các hoạt ựộng phi nông nghiệp là ựộng lực mạnh mẽ thúc ựẩy giảm nghèo ở Việt Nam Số liệu từ các cuộc ựiều tra mức sống dân cư của Việt Nam những năm qua cho thấy tỉ lệ giảm nghèo ở nước ta là khá ấn tượng Việt Nam ựã hoàn thành vượt mức trước

10 năm về giảm nghèo (từ 58,1% năm 1993 xuống còn 24,1% năm 2004) theo chuẩn nghèo quốc tế Tỉ lệ hộ nghèo (tắnh theo chuẩn quốc gia từ năm 2001 - 2005) giảm từ 17% (năm 2000) xuống còn 8,3% (năm 2004) và 7% (năm 2005)

Tỉ lệ nghèo tiếp tục giảm nhanh theo chuẩn quốc gia Năm 2005, theo chuẩn nghèo mới, tỉ lệ nghèo của Việt Nam theo chuẩn quốc gia là 20,2%, ựến năm

2007 giảm xuống còn 14,8% Năm 2008 do ảnh hưởng của lạm phát và thiên tai nên tỉ lệ hộ nghèo giảm chậm lại còn khoảng 13,8%, dưới 11% vào năm 2009 và xuống còn dưới 10% năm 2010 Theo chuẩn mới áp dụng cho giai ựoạn từ năm

2011 - 2015, tỉ lệ người nghèo ở mức 14,2% năm 2010 và 2012 là 9,6% Tuy nhiên, tỉ lệ ựói nghèo ựa chiều (không chỉ về thu nhập, chi tiêu, tiếp cận dịch vụ

xã hội cơ bản mà cả vốn xã hội, vốn văn hóa, tiếng nói và sự tham gia) luôn cao hơn tỉ lệ ựói nghèo dựa trên thu nhập Tốc ựộ giảm nghèo ở mức 6,8%/năm

Trang 33

nhưng chững lại trong giai ựoạn từ năm 2010 - 2012 do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế Tỉ lệ nghèo tăng lên tại một số tỉnh miền núi cùng với hiện tượng tái nghèo gần 50% từ nhóm cận nghèo

Thứ tư, tốc ựộ giảm nghèo không ựồng ựều

Theo đào Minh Hương (2014): Giảm nghèo diễn ra ở tất cả các nhóm dân

cư, thành thị, nông thôn, nhóm người Kinh, nhóm dân tộc thiểu số và các vùng ựịa lý Tuy vậy, bản ựồ nghèo ựói có mối tương quan mạnh với vị trắ ựịa lý và dân tộc cũng như với những thiếu hụt phi tiền tệ như mức sống thấp hơn và tình trạng y tế, giáo dục kém hơn Tỉ lệ nghèo cao nhất là ở vùng trung du và miền núi phắa Bắc và thấp nhất là ở vùng đông Nam Bộ Tỉ lệ giảm nghèo diễn ra nhanh hơn ở khu vực ựô thị, ở nhóm người Kinh cũng như vùng đồng bằng sông Hồng

và đông Nam Bộ so với nhóm dân tộc thiểu số Nghèo trong các nhóm dân tộc thiểu số thành một thách thức khi mà 68% người nghèo cùng cực và 47% tổng số nghèo năm 2010 là người dân tộc thiểu số, trong khi dân tộc thiểu số chỉ chiếm 15% dân số cả nước Nguyên nhân chắnh là do người dân tộc thiểu số thường tập trung ở những nơi có ựiều kiện ựịa lý không thuận lợi như miền núi, cao nguyên với cơ sở hạ tầng và các ựiều kiện kinh tế - xã hội còn khá nghèo nàn và lạc hậu, trình ựộ học vấn thấp và hạn chế cơ hội tiếp cận việc làm Mặt khác, các chương trình giảm nghèo vùng dân tộc thiểu số hoạt ựộng chưa thực sự hiệu quả do thiết

kế chưa phù hợp với ựiều kiện tự nhiên, ựặc ựiểm xã hội, văn hóa dân tộc, chưa tạo ựược ựộng lực ựể người nghèo thoát nghèo

Có thể nói xóa ựói giảm nghèo ựã ựạt ựược những tiến bộ ựáng chú ý nhưng nhiệm vụ giảm nghèo của Việt Nam vẫn còn nhiều thách thức Hàng chục triệu hộ gia ựình Việt Nam ựã thoát nghèo trong thập kỷ qua, nhưng rất nhiều hộ trong số ựó có thu nhập sát chuẩn nghèo và rất dễ tái nghèo do cú sốc ựặc thù (chi trả khoản lớn cho y tế) hoặc do các cú sốc có liên quan ựến kinh tế như hạn hán, lũ lụt, tác ựộng dịch cúm ở người và ựộng vật, hay ảnh hưởng từ việc mất việc làm do khủng khoảng kinh tế Tốc ựộ giảm nghèo chậm ựi do những người nghèo còn lại là những người nghèo dai dẳng, họ phải ựối mặt với những khó khăn triền miên như: trình ựộ học vấn thấp, sống cô lập, không tài sản, sức khỏe

Trang 34

yếu Bức tranh nghèo cho thấy rất nhiều nhân tố ñặc trưng của người nghèo ở thập kỷ 90 vẫn tiếp tục là ñặc trưng cho người nghèo trong giai ñoạn hiện nay, ñó là: trình ñộ học vấn thấp, hạn chế về kỹ năng làm việc, phụ thuộc nhiều vào sản xuất nông nghiệp tự cung tự cấp; cô lập về ñịa lý và xã hội, chịu những ñặc thù mang tính dân tộc; hứng chịu nhiều thiên tai, rủi ro; không có tài sản và tư liệu sản xuất, người già cô ñơn

2.2.1.2 Một số thành tựu trong công tác xóa ñói, giảm nghèo

Quan ñiểm chỉ ñạo của ðảng và Nhà nước Việt Nam là ñi ñôi với tăng trưởng kinh tế phải ñẩy mạnh giảm nghèo, bảo ñảm công bằng và tiến bộ xã hội trong quá trình phát triển giữa các vùng, miền trong cả nước, hạn chế tốc ñộ gia tăng khoảng cách giàu, nghèo Thực hiện chủ trương ñó, trong những năm vừa qua, Việt Nam ñã ñạt ñược những thành tựu ñáng kể trong công tác xóa ñói, giảm nghèo Theo Thành Chung (2014) thì: Trong giai ñoạn 2005-2012 công tác giảm nghèo ñã bước sang giai ñoạn mới, chuẩn nghèo thay ñổi 2 lần tạo ñiều kiện nâng cao mức sống của hộ nghèo; cơ bản không còn hộ thiếu ñói kinh niên; tình trạng nghèo từ diện rộng cả nước thu hẹp lại chỉ còn ở vùng miền núi, vùng ñặc biệt khó khăn, trong một số nhóm dân cư… chất lượng giảm nghèo chuyển sang mục tiêu giảm nghèo bền vững Theo ñó, tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 22% năm 2005 xuống 9,45% năm 2010 (chuẩn cũ) và từ 14,2% năm 2010 xuống 9,6% năm 2012 (chuẩn giai ñoạn 2011-2015), tương ứng với khoảng 2,1 triệu hộ nghèo…

Việc giảm nghèo ñược thực hiện thành công là nhờ ðảng, Nhà nước ban hành một loạt các chính sách hỗ trợ hiệu quả và sự tham gia thực hiện tích cực của các cấp, ngành, tổ chức chính trị xã hội Trong ñó, các chính sách tín dụng trực tiếp cho hộ nghèo ñược thực hiện chủ yếu thông qua Ngân hàng chính sách

xã hội với 15 chương trình tín dụng dành cho người nghèo với mức lãi suất ưu ñãi làm một trong những chính sách ñạt hiệu quả thiết thực nhất

Bên cạnh chính sách tín dụng ưu ñãi trực tiếp cho người nghèo, Chính phủ cũng thực hiện một loạt giải pháp dạy nghề, tạo việc làm cho người nghèo hiệu quả Giai ñoạn 2006-2010 ước tính có khoảng 150.000 lao ñộng nghèo ñược dạy nghề miễn phí (ñạt 100% kế hoạch), 60% số lao ñộng này ñã tự tạo ñược việc

Trang 35

làm hoặc tìm ựược việc làm Việc ựảm bảo chăm sóc y tế cho người nghèo ngày càng thiết thực Nhà nước hỗ trợ bảo hiểm y tế cho 100% người nghèo, 70% cho người cận nghèo Từ 2006 - 2010 có 52 triệu lượt người nghèo ựược cấp thẻ bảo hiểm y tế; năm 2011-2012 có 29 triệu lượt người nghèo, ựồng bào dân tộc thiểu

số ựược cấp thẻ bảo hiểm y tế đến 2012, 100% người nghèo, ựồng bào dân tộc thiểu số ựã ựược mua thẻ bảo hiểm y tế (khoảng trên 15 triệu người)

Với chắnh sách hỗ trợ sản xuất, kinh doanh thông qua các chương trình,

khuyến nông - lâm - ngư nghiệp và xây dựng mô hình giảm nghèo, ựã có 3,7

triệu lượt người nghèo ựược hướng dẫn cách làm ăn (ựạt 88% kế hoạch), xây dựng 8.500 mô hình trình diễn và hội nghị ựầu bờ với trên 3 triệu lượt người nghèo tham gia đã có 218 xã thuộc 35 tỉnh triển khai các mô hình giảm nghèo với hơn 27.500 hộ tham gia (trong ựó hộ nghèo chiếm 77%, 21.300 hộ) Ngoài

ra, Chắnh phủ cũng ban hành nhiều chắnh sách khác liên quan ựến hỗ trợ ựất

ở, ựất canh tác cho người nghèo, chắnh sách giáo dục ựào tạo, trợ giúp pháp

lý và hỗ trợ thông tinẦ Bên cạnh ựó, nhiều chắnh sách ựặc thù cũng ựược ban hành ựể áp dụng giảm nghèo ở các vùng ựặc biệt khó khănẦ

Với những kết quả ựạt ựược, cộng ựồng quốc tế ựánh giá Việt Nam là 1 trong 38 quốc gia có thành tắch nổi bật về xóa ựói giảm nghèo Việt Nam cũng nằm trong nhóm 18 quốc gia ựược trao Bằng khen của Tổ chức Nông Lương (FAO) về xóa ựói giảm nghèo và chứng nhận việc sớm ựạt ựược cả các mục tiêu thiên niên kỷ (Thành Chung, 2014)

2.2.2 Một số Dự án về xóa ựói giảm nghèo ở Việt Nam

a) Dự án giảm nghèo các tỉnh miền núi phắa bắc

Là một trong hai dự án phát triển dựa vào cộng ựồng lớn do WB tài trợ ở Việt Nam, Dự án Giảm nghèo các tỉnh miền núi phắa Bắc thực hiện tại 356 xã của 44 huyện trên 6 tỉnh bao gồm Bắc Giang, Phú thọ, Yên Bái, Lào Cai, Hoà Bình và Sơn La với tổng dân số khoảng hơn 1 triệu người, trong ựó có khoảng 980.000 người dân tộc ắt người, chiếm 86% tổng số người hưởng lợi

Dự án ựược ký kết vào năm 2001 giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Hiệp hội tắn dụng phát triển quốc tế và bắt ựầu vận hành vào tháng 3/2002 và kết thúc phần thực hiện vào cuối năm 2007

Trang 36

Mục tiêu Phát triển của Dự án Giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc là

“Nâng cao mức sống của người hưởng lợi trong vùng dự án thông qua cải thiện việc tiếp cận cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, tăng cường năng lực thể chế của chính quyền cơ sở và năng lực sản xuất của cộng ñồng ñịa phương, tăng cường liên kết thị trường và sáng kiến kinh doanh”

b) Dự án giảm nghèo khu vực miền trung

Dự án Giảm nghèo các tỉnh miền Trung do Ngân hàng Phát triển châu Á tài trợ theo Hiệp ñịnh vay số 1883-VIE ngày 02/4/2002, có hiệu lực thực hiện từ ngày 15/9/2002 và hết hạn vào ngày 30/9/2007, nhưng thực tế dự án ñược gia hạn ñến 30/9/2009

Dự án ñược thực hiện trên phạm vi 153 xã thuộc 12 huyện của 4 tỉnh, trong ñó: Quảng Bình 2 huyện, với 36 xã, Quảng Trị 2 huyện, với 35 xã, Thừa Thiên Huế 2 huyện, với 30 xã và Kon Tum 6 huyện, với 52 xã

Tổng vốn ñầu tư ban ñầu của dự án 76 triệu USD, trong ñó vốn vay ADB: 43,09 triệu USD, vốn ñối ứng của Chính phủ: 15,2 triệu USD, ñóng góp của

người hưởng lợi: 1,26 triệu USD, vốn không hoàn lại DFID: 16,45 triệu USD Mục tiêu của Dự án:

 Cải thiện một cách ổn ñịnh, lâu dài và an toàn lương thực cho hộ gia ñình

 Tăng thu nhập cho người nghèo thông qua việc tăng năng suất nông nghiệp và tạo cơ hội gia tăng thu nhập từ các hoạt ñộng phi nông nghiệp cùng với

sự hỗ trợ từ cung cấp tài chính vi mô và phát triển cơ sở hạ tầng ñể tăng khả năng tiếp cận thị trường và tăng năng suất nông nghiệp cho nhân dân vùng dự án

 Tăng cường năng lực cho cộng ñồng trong việc sử dụng và quản lý các nguồn lực hạn chế ñể phát triển kinh tế - xã hội bền vững thông qua việc lập và thực hiện các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ñịa phương

 Tăng cường năng lực cho các cơ quan hỗ trợ của Chính phủ và các ñơn

vị khác trong việc ñáp ứng các sáng kiến từ cấp cơ sở nhằm cải thiện việc cung cấp các dịch vụ ở các xã vùng cao

 Chuyển giao kiến thức quản lý và thực hiện Dự án cho các cán bộ chính quyền ñịa phương, ñặc biệt là ở cấp xã thông qua Hỗ trợ kỹ thuật, ñào tạo và hỗ trợ về tài chính

Trang 37

c) Dự án hạ tầng cơ sở nông thôn dựa vào cộng ñồng

- Dự án “Hạ tầng cơ sở nông thôn dựa vào cộng ñồng” là dự án giảm nghèo các tỉnh miền Trung Việt Nam (2002 – 2009); Dự án ñược Hiệp hội tín dụng phát triển Quốc tế tài trợ và ủy quyền cho WB giám sát thực hiện và hỗ trợ quản lý, áp dụng phương pháp tiếp cận mới, lấy cộng ñồng làm ñịnh hướng, tiến tới việc phát triển nông thôn, giảm nghèo tại một số xã nghèo

- Dự án thực hiện tại 115 huyện, 760 xã của 13 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ

An, Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình ðịnh, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Lâm ðồng, Bình Phước

Bảng 2.4: Phân bổ nguồn vốn của Dự án Hạ tầng cơ sở nông thôn dựa vào

cộng ñồng

ðVT: triệu USD

Vốn ñối ứng của Nhà nước: 16,81

Vốn ñóng góp của người hưởng lợi: 3,82

Nguồn: Chính Phủ, 2001

Mục tiêu của dự án: Mục tiêu chung là góp phần thực hiện Chương trình quốc gia xóa ñói giảm nghèo của Chính phủ Việt Nam Các mục tiêu cụ thể như sau:

(1) Tăng cường năng lực lập kế hoạch và quản lý hoạt ñộng phát triển có

sự phân cấp và tham gia rộng rãi của cộng ñồng trong các xã dự án

(2) Thu hẹp khoảng cách về hạ tầng cơ sở công cộng cho các xã nghèo thông qua hoạt ñộng ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu quy mô nhỏ do người dân các thôn bản tự lựa chọn

(3) Tạo cơ hội việc làm và tăng thu nhập trực tiếp cho người nghèo ở các

xã dự án

2.2.3 Kinh nghiệm trong ñánh giá tác ñộng của Dự án

2.2.3.1 Dự án ñường bộ nông thôn ở Việt Nam

Theo Judy L.Baked và Vũ Hoàng Linh, 2002 thì:

Trang 38

Dự án này nhằm làm giảm tình trạng ñói ngèo ở các vùng nông thôn bằng cách tăng cường khả năng tiếp cận các cộng ñồng nông thôn và liên kết chúng với mạng lưới ñường xá cấp huyện và cấp tỉnh Thiết kế ñánh giá tác ñộng tập trung vào các dữ liệu gốc và ñiều tra tiếp theo thu thập cho một mẫu tham gia dự

án và các cộng ñồng thuộc nhóm ñối chứng ñược xác ñịnh bằng phương pháp so sánh tương hợp Các thông tin ban ñầu và sau khi có chương trình về các chỉ số, chẳng hạn như năng suất nông nghiệp của xã, ña dạng hóa nguồn thu nhập, cơ hội việc làm, sự sẵn có của hàng hóa, dịch vụ và cơ sở vật chất sẽ ñược thu thập

từ một mẫu ngẫu nhiên bao gồm các xã tham gia dự án (nhóm tham dự) và các xã không tham gia dự án (nhóm ñối chứng) Các dữ liệu này sẽ ñược sử dụng ñể so sánh việc thay ñổi trong các kết quả trước và sau khi có chương trình giữa các xã

có dự án và các xã không có dự án bằng phương pháp “khác biệt kép”

Lý tưởng nhất là các xã thuộc hai nhóm này cần phải tương ñương nhau trong tất cả các ñặc ñiểm quan sát và không quan sát ñược của chúng, và sự khác biệt duy nhất của chúng là việc các xã trong nhóm tham dự là ñối tượng thụ hưởng lợi ích từ chương trình trong khi các xã trong nhóm ñối chứng thì không phải Do không có sự lựa chọn ngẫu nhiên ñối với nhóm tham dự và nhóm ñối chứng, và vì vào thời ñiểm lựa chọn mẫu, không có các dữ liệu cần thiết cho việc lựa chọn các xã so sánh phù hợp, nên người ta chọn ra các mẫu ngẫu nhiên của các xã tham dự và các xã không tham dự Cụ thể, các xã tham dự ñược lựa chọn

từ một danh sách bao gồm tất cả các xã có dự án dự kiến trong từng tỉnh Sau ñó các xã so sánh ñược lựa chọn từ một danh sách tất cả các xã còn lại không có dự

án dự kiến nhưng ở cùng huyện với xã tham dự chương trình Sử dụng các thông tin thu thập ñược ñể ñánh giá, các kỹ thuật tương hợp mức ñộ xu hướng sẽ ñược

sử dụng ñể ñảm bảo là các xã không tham gia dự án là nhóm ñối chứng phù hợp Bất kỳ các ñơn vị so sánh nào có các thuộc tính bất thường so với các xã tham dự ñều sẽ bị loại ra khỏi mẫu

2.2.3.2 Dự án dinh dưỡng và phát triển trẻ em ở Uganña

Theo Judy L.Baked và Vũ Hoàng Linh, 2002 thì:

Chính phủ Uganña ñã vay tín dụng từ Hiệp hội Phát triển Quốc tế ñể tài trợ cho chi phí của Dự án dinh dưỡng và phát triển trẻ em Dự án này tập trung

Trang 39

vào việc nâng cao chất lượng cuộc sống cho trẻ dưới sáu tuổi và tăng cường năng lực chăm sóc trẻ em của các gia ựình và cộng ựồng Cụ thể, dự án sẽ nhằm mục tiêu ựạt ựược sự phát triển của trẻ em thông qua cải thiện tình trạng dinh dưỡng, sức khỏe, tâm lý, và nhận thức của trẻ em dưới sáu tuổi ở Uganựa

Chắnh phủ Uganựa quan tâm tới việc ựánh giá tác ựộng các khắa cạnh khác nhau của dự án nhằm ựảm bảo tắnh hiệu quả của dự án, và hướng dẫn cho thiết kế của các dự án sau này đánh giá này ựã cho chúng ta một vắ dụ xuất sắc về việc lập kế hoạch sớm và kỹ lưỡng Dự án tập trung vào việc nâng cao năng lực của các bậc cha mẹ và cộng ựồng trong việc chăm sóc trẻ em bằng cách cung cấp cho

họ những kiến thức chăm sóc trẻ em tốt hơn và tăng cường cơ hội ựể nâng cao thu nhập Dự án này dựa trên cộng ựồng và do một mạng lưới các tổ chức phi chắnh phủ (NGO) thực hiện Thành phần ựánh giá, ựược kết hợp trong chu kỳ dự

án từ ngày ựầu là rất hoàn hảo nếu căn cứ theo thiết kế ựánh giá Thứ nhất, ựánh giá này tạo ra các dữ liệu ựiều tra cơ sở và ựiều tra tiếp theo, cùng với một nhóm ựối chứng ựược lựa chọn ngẫu nhiên, nhờ ựó tác ựộng của chương trình tới những người thụ hưởng ựược ựánh giá một cách rõ ràng Thứ hai, nó tăng cường thành phần ựịnh lượng bằng một quá trình giám sát và ựánh giá có sự tham dự rộng rãi (thành phần ựịnh tắnh)

Về mặt ựịnh lượng, dự án ựược thiết kế nhằm cho phép một thiết kế nghiên cứu thử nghiệm trong ựó các xã ựược phân công ngẫu nhiên vào trong các nhóm tham dự và nhóm ựối chứng Sau ựó, người ta sử dụng các thẻ sức khỏe ựể ghi chép dữ liệu về cân nặng của trẻ em tại các xã thuộc hai nhóm này Hơn nữa, ựiều tra hộ gia ựình cơ sở ựược tiến hành trước khi cung cấp dịch vụ cho cộng ựồng, kỳ ựiều tra tiếp theo ựược tiến hành hai năm sau ựó, với chắnh những hộ gia ựình này Việc ựánh giá lại các dữ liệu này một cách nhanh chóng, dự kiến sẽ cung cấp thông tin cho các quyết ựịnh nhằm mở rộng một số thành phần của chương trình trong ựợt ựánh giá giữa kỳ của dự án Sự phân tắch sâu sắc hơn về

dữ liệu vào cuối kỳ dự án sẽ hướng dẫn cho thiết kế giai ựoạn thứ hai của dự án

Trang 40

2.2.3.3 Dự án tắn dụng cùng với giáo dục ở Gana

đánh giá dự án này rất phức tạp, bao gồm nhiều bước trung gian Dự án kết hợp các thành phần của một chương trình cho vay theo nhóm cùng với giáo dục, trên cơ sở sức khỏe, dinh dưỡng, thời ựiểm sinh và khoảng cách sinh, cùng với kỹ năng kinh doanh nhỏ đánh giá nói chung tập trung vào tình trạng dinh dưỡng của trẻ em, năng lực kinh tế của phụ nữ trong việc ựầu tư vào lương thực

và y tế, kiến thức của phụ nữ và việc áp dụng nuôi con bằng sữa mẹ và cai sữa đánh giá này lý thú vì 3 lý do: Thứ nhất, thiết kế mẫu hoàn toàn phù hợp: chương trình ựược thực hiện ở 19 cộng ựồng và các dữ liệu ựược thu thập trong

ba nhóm mẫu phụ nữ khác nhau Ba nhóm này bao gồm những người ựã tham gia chương trình ắt nhất là một năm, những người không tham dự nhưng ở trong cộng ựồng nhận ựược chương trình, và những người ở trong các cộng ựồng ựóng vai trò nhóm ựối chứng Thứ hai, nghiên cứu này mô tả rõ ràng phương pháp của mình: nó xác ựịnh và ựánh giá các kết quả trung hạn và dài hạn Thứ ba, ựánh giá này bao gồm các kết quả ựịnh tắnh và ựịnh lượng, và thường nhấn mạnh kết quả ựịnh lượng với một vắ dụ nho nhỏ minh họa Dự án bắt ựầu bằng khung khái niệm rất rõ ràng (Judy L.Baked, 2002)

Ngày đăng: 17/02/2017, 11:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Chớnh Phủ (2001), Quyết ủịnh số 143/2001/Qð-TTg ngày 27/9/2001 của Thủ tướng Chớnh phủ phờ duyệt “Chương trỡnh mục tiờu quốc gia xúa ủúi giảm nghốo và việc làm giai ủoạn 2001-2005” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trỡnh mục tiờu quốc gia xúa ủúi giảm nghốo và việc làm giai ủoạn 2001-2005
Tác giả: Chớnh Phủ
Năm: 2001
6. đào Minh Hương (2014, Tăng trưởng kinh tế và phát triển con người: một số vấn ựề thực tiễn ở Việt Nam hiện nay. Truy cập ngày 25/12/2014 từ http://vass.gov.vn/noidung/tintuc/lists/khoahoccongnghe/View_Detail.aspx?ItemID=10 Link
8. Judy L.Baker (2002), đánh giá tác ựộng của các Dự án Phát triển tới đói nghèo, Người dịch Vũ Hoàng Linh, 2002, Nhà xuất bản Văn hóa – Thông tin, Hà Nội 9. Lê Ngọc Hùng, 2010, Chênh lệch giàu nghèo và phân tầng xã hội ở Việt Nam hiệnnay. Truy cập ngày 13 tháng 04 năm 2014, từ http://www.cpv.org.vn/cpv/Modules/News/NewsDetail.aspx?coid=28340652&cn id=427766 Link
11. Nguyễn Mai Phương (2013), Những giải phỏp cơ bản thực hiện xúa ủúi giảm nghốo tỉnh Bắc Giang, ngày truy cập 30/3/2014, từ trang web http://doc.edu.vn/tai- lieu/luan-van-nhung-giai-phap-co-ban-thuc-hien-xoa-doi-giam-ngheo-tinh-bac-giang-57544/# Link
13. Song Linh ( 2011), Việt Nam vẫn là một nước nghèo. Truy cập ngày 10/4/2014 từ trang web http://vnexpress.net/gl/kinh-doanh/2011/05/thu-tuong-viet-nam-van-la-nuoc-ngheo/ Link
15. Thực trạng ủúi nghốo ở Việt nam sau năm 1986 (2014). Truy cập ngày 25/5/2014 từ http://luanvan.co/luan-van/de-tai-thuc-trang-doi-ngheo-o-viet-nam-sau-nam-1986-sau-doi-moi-57001/ Link
1. Bộ Kế hoạch và ðầu tư (2009), Báo cáo kết thúc Dự án chia sẻ tỉnh Hà Giang giai ủoạn 2003-2009, Hà Nội Khác
3. Chớnh Phủ (2001), Quyết ủịnh số 622/Qð-TTg ngày 22/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Dự án Hạ tầng cơ sở nông thụn dựa vào cộng ủồng Khác
4. Chớnh Phủ (2005), Quyết ủịnh số 170/2005/Qð-TTg ngày 8/7/2005 của Thủ tướng Chớnh phủ về việc ban hành chuẩn nghốo ỏp dụng cho giai ủoạn 2006-2010 5. Chớnh Phủ (2011), Quyết ủịnh số 09/2011/Qð-TTg ngày 30/1/2011 của Thủ tướngChính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai ủoạn 2011-2015 Khác
7. Hoàng Mạnh Quân (2007), Giáo trình Lập và Quản lý dự án phát triển nông thôn, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Khác
10. Nguyễn Hữu Minh, Chuyờn ủề cao học về Phõn tầng xó hội và nghốo khổ, Hà Nội, 2006, trang 65 Khác
12. Nguyễn Văn Phẩm (2013), Vụ Hợp tác Quốc tế - Tổng cục Thống kê – Bộ KH%ðT, Chuẩn nghốo và thước ủo nghốo ở một số quốc gia, ngày truy cập30/01/2014, từ trang webwww.gso.gov.vn/Modules/Doc_Download.aspx?DocID=4583 Khác
16. Tổng cục Thống kê (2009), Niên giám thống kê, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội 17. Yumi Sera and Susan Beaudry, 2007, Giám sát & đánh giá, ngày truy cập Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Tỷ lệ dân số sống dưới mức nghèo của một số nước (%) - đánh giá tác động của dự án xóa đói giảm nghèo (dự án chia sẻ) giai đoạn 2003 2009 trên địa bàn huyện hoàng su phì, tỉnh hà giang
Bảng 2.2 Tỷ lệ dân số sống dưới mức nghèo của một số nước (%) (Trang 17)
Hình 2.1: So sánh trước và sau thực hiện dự án - đánh giá tác động của dự án xóa đói giảm nghèo (dự án chia sẻ) giai đoạn 2003 2009 trên địa bàn huyện hoàng su phì, tỉnh hà giang
Hình 2.1 So sánh trước và sau thực hiện dự án (Trang 28)
Hỡnh 3.1: Bản ủồ hành chớnh huyện Hoàng Su Phỡ - đánh giá tác động của dự án xóa đói giảm nghèo (dự án chia sẻ) giai đoạn 2003 2009 trên địa bàn huyện hoàng su phì, tỉnh hà giang
nh 3.1: Bản ủồ hành chớnh huyện Hoàng Su Phỡ (Trang 41)
Bảng 3.1: Số lượng mẫu ủiều tra tại cỏc ủiểm nghiờn cứu (người dõn) - đánh giá tác động của dự án xóa đói giảm nghèo (dự án chia sẻ) giai đoạn 2003 2009 trên địa bàn huyện hoàng su phì, tỉnh hà giang
Bảng 3.1 Số lượng mẫu ủiều tra tại cỏc ủiểm nghiờn cứu (người dõn) (Trang 47)
Bảng 4.1: Nguồn phân bổ ngân sách Dự án Chia sẻ tại tỉnh Hà Giang - đánh giá tác động của dự án xóa đói giảm nghèo (dự án chia sẻ) giai đoạn 2003 2009 trên địa bàn huyện hoàng su phì, tỉnh hà giang
Bảng 4.1 Nguồn phân bổ ngân sách Dự án Chia sẻ tại tỉnh Hà Giang (Trang 50)
Hỡnh 4.1: Người dõn tham gia xõy dựng kế hoạch hoạt ủộng hàng năm - đánh giá tác động của dự án xóa đói giảm nghèo (dự án chia sẻ) giai đoạn 2003 2009 trên địa bàn huyện hoàng su phì, tỉnh hà giang
nh 4.1: Người dõn tham gia xõy dựng kế hoạch hoạt ủộng hàng năm (Trang 57)
Hình 4.4: Mô hình nuôi trâu tại huyện Hoàng Su Phì. - đánh giá tác động của dự án xóa đói giảm nghèo (dự án chia sẻ) giai đoạn 2003 2009 trên địa bàn huyện hoàng su phì, tỉnh hà giang
Hình 4.4 Mô hình nuôi trâu tại huyện Hoàng Su Phì (Trang 64)
Hỡnh 4.5: Cỏn bộ hướng dẫn người dõn thực hiện mụ hỡnh canh tỏc trờn ủất dốc - đánh giá tác động của dự án xóa đói giảm nghèo (dự án chia sẻ) giai đoạn 2003 2009 trên địa bàn huyện hoàng su phì, tỉnh hà giang
nh 4.5: Cỏn bộ hướng dẫn người dõn thực hiện mụ hỡnh canh tỏc trờn ủất dốc (Trang 65)
Hỡnh 4.6: Mụ hỡnh ủỗ tương xó Hồ Thầu huyện Hoàng Su Phỡ - đánh giá tác động của dự án xóa đói giảm nghèo (dự án chia sẻ) giai đoạn 2003 2009 trên địa bàn huyện hoàng su phì, tỉnh hà giang
nh 4.6: Mụ hỡnh ủỗ tương xó Hồ Thầu huyện Hoàng Su Phỡ (Trang 65)
Bảng 4.8: Số hộ dõn ỏp dụng cỏc mụ hỡnh trồng trọt ủem lại hiệu quả cao. - đánh giá tác động của dự án xóa đói giảm nghèo (dự án chia sẻ) giai đoạn 2003 2009 trên địa bàn huyện hoàng su phì, tỉnh hà giang
Bảng 4.8 Số hộ dõn ỏp dụng cỏc mụ hỡnh trồng trọt ủem lại hiệu quả cao (Trang 66)
Hình 4.7: Cầu treo thôn Nùng Mới xã Nam Sơn huyện Hoàng Su Phì - đánh giá tác động của dự án xóa đói giảm nghèo (dự án chia sẻ) giai đoạn 2003 2009 trên địa bàn huyện hoàng su phì, tỉnh hà giang
Hình 4.7 Cầu treo thôn Nùng Mới xã Nam Sơn huyện Hoàng Su Phì (Trang 70)
Hỡnh 4.8: Người dõn tham gia mở ủường xó Hồ Thầu, huyện Hoàng Su Phỡ - đánh giá tác động của dự án xóa đói giảm nghèo (dự án chia sẻ) giai đoạn 2003 2009 trên địa bàn huyện hoàng su phì, tỉnh hà giang
nh 4.8: Người dõn tham gia mở ủường xó Hồ Thầu, huyện Hoàng Su Phỡ (Trang 71)
Hình 4.10: Hỗ trợ người dân dựng lại nhà sau khi bị lũ quét - đánh giá tác động của dự án xóa đói giảm nghèo (dự án chia sẻ) giai đoạn 2003 2009 trên địa bàn huyện hoàng su phì, tỉnh hà giang
Hình 4.10 Hỗ trợ người dân dựng lại nhà sau khi bị lũ quét (Trang 78)
Hỡnh 4.12: Ruộng ủược tưới nước 2 vụ sau khi xõy dựng kờnh mương - đánh giá tác động của dự án xóa đói giảm nghèo (dự án chia sẻ) giai đoạn 2003 2009 trên địa bàn huyện hoàng su phì, tỉnh hà giang
nh 4.12: Ruộng ủược tưới nước 2 vụ sau khi xõy dựng kờnh mương (Trang 84)
Hình 4.13: Tập quán canh tác của người dân vùng cao vẫn còn lạc hậu - đánh giá tác động của dự án xóa đói giảm nghèo (dự án chia sẻ) giai đoạn 2003 2009 trên địa bàn huyện hoàng su phì, tỉnh hà giang
Hình 4.13 Tập quán canh tác của người dân vùng cao vẫn còn lạc hậu (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w