1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đánh giá hoạt động thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản của thanh tra huyện lương tài, tỉnh bắc ninh

136 508 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quốc hội XII, 2010 Như vậy, thanh tra là một chức năng thiết yếu của quản lý Nhà nước, là hoạt động kiểm tra, xem xét việc làm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân; thường được thự

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

-*** -

PHẠM THỊ TRANG

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG THANH TRA ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA THANH TRA HUYỆN LƯƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

-*** -

PHẠM THỊ TRANG

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG THANH TRA ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA THANH TRA HUYỆN LƯƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH

Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số : 60.34.01.02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS KIM THỊ DUNG

HÀ NỘI - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn

là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ bất kỳ một học vị nào

Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Phạm Thị Trang

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám Hiệu trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Viện đào tạo Sau đại học, khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh; cảm ơn các Thầy, Cô giáo đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Nhân dịp này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới PGS.TS cô Kim Thị Dung - người đã dành nhiều thời gian, tạo điều kiện thuận lợi, hướng dẫn về phương pháp khoa học và cách thức thực hiện các nội dung của đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Thanh tra huyện Lương Tài, các đồng nghiệp, các phòng ban chuyên môn trong huyện; các Chủ tịch, kế toán, cán bộ chuyên môn các xã, thị trấn đã tiếp nhận và nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp các thông tin, số liệu cần thiết phục vụ cho quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài này Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân, bạn bè và các anh chị em học viên lớp Quản trị kinh doanh C - K22 đã chia sẻ, động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này

Trong quá trình làm nghiên cứu, mặc dù đã có nhiều cố gắng để hoàn thành luận văn, đã tham khảo nhiều tài liệu và đã trao đổi, tiếp thu ý kiến của Thầy Cô và bạn bè Song, do điều kiện về thời gian và trình độ nghiên cứu của bản thân còn nhiều hạn chế nên nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của Thầy Cô và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày…tháng…năm 2015

Tác giả luận văn

Phạm Thị Trang

Trang 5

MỤC LỤC

2.1 Cơ sở lý luận về đánh giá hoạt động thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản 4

2.1.3 Vai trò của đánh giá hoạt động thanh tra đầu tư XDCB 7

2.1.4 Nội dung đánh giá hoạt động thanh tra đầu tư XDCB 9

2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động Thanh tra đầu tư

2.2 Cơ sở thực tiễn về đánh giá hoạt động thanh tra đầu tư XDCB 24

2.2.1 Kinh nghiệm thanh tra đầu tư XDCB ở một số địa phương mước ta 24

2.2.2 Những bài học kinh nghiệm rút ra cho địa phương 33

Trang 6

3.1 Đặc điểm cơ bản huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh 35

3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội 39

3.1.4 Đặc điểm đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Lương Tài tỉnh

3.1.5 Đặc điểm Thanh tra huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh 42

4.1 Thực trạng hoạt động thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản của Thanh tra

4.1.1 Thực trạng công tác lập kế hoạch thanh tra đầu tư XDCB 47

4.1.2 Thực trạng thực hiện thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn

4.1.3 Thực trạng kết quả thực hiện các Quyết định, Kết luận sau thanh

4.2 Đánh giá hoạt động thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản của Thanh tra

4.2.3 Đánh giá công tác kết thúc và xử lý kết quả sau thanh tra 69

4.2.4 Đánh giá bộ máy tổ chức, năng lực cán bộ thanh tra đầu tư XDCB 70

4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra đầu tư XDCB của

4.3.1 Nguồn nhân lực phục vụ hoạt động thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản 72

4.3.2 Cơ sở vật chất phục vụ hoạt động thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản 79

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

3.1 Diễn biến một số yếu tố khí hậu khí hậu của các tháng trong năm

3.2 Cơ cấu kinh tế huyện Lương Tài giai đoạn 2009 - 2014 38

3.3 Dân số và lao động huyện Lương Tài giai đoạn 2000 - 2014 38

3.4 Đặc điểm đầu tư XDCB huyện Lương Tài giai đoạn 2011 - 2014 40

4.1 Hội dung công văn xây dựng kế hoạch thanh tra hàng năm 48

4.2 Kế hoạch thanh tra số công trình đầu tư XDCB Giai đoạn 2012 - 2014

4.3 Số lượng công trình xây dựng được thanh tra Giai đoạn 2012 – 2014 51

4.4 Tình hình thực hiện thanh tra các công trình đầu tư XDCB Giai đoạn

4.5 Tình hình thực hiện kế hoạch thanh tra các công trình đầu tư XDCB

4.6 Số công trình thanh tra có phát hiện sai phạm 2012 – 2014 59

4.7 Các sai phạm chủ yếu của các công trình xây dựng phát hiện giai đoạn

4.8 Kết quả thực hiện các Kết luận sau thanh tra giai đoạn 2012-2014 63

4.9 Bảng kết quả đánh giá công tác lập kế hoạch thanh tra đầu tư XDCB 67

4.10 Bảng kết quả đánh giá công tác tổ chức thực hiện thanh tra 68

4.11 Bảng kết quả đánh giá công tác kết thúc và xử lý kết quả sau thanh tra 69

4.12 Mức điểm trung bình đánh giá bộ máy và năng lực cán bộ 71thanh tra

4.13 Quy mô nguồn nhân lực phục vụ hoạt động thanh tra đầu tư xây dựng

cơ bản của Thanh tra huyện Lương Tài giai đoạn 2012 - 2014 72

Trang 9

4.14 Số lượng cán bộ làm công tác thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản huyện

4.15 Trình độ đào tạo của cán bộ làm công tác thanh tra đầu tư XDCB

4.16 Cơ sở vật chất phục vụ hoạt động thanh tra đầu tư XDCB huyện

Trang 10

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ

4.1 Số liệu tiền thu hồi sau thanh tra của Thanh tra huyện giai đoạn 2012-2014 644.2 Tỷ lệ phần trăm kết quả thực hiện sau thanh tra đầu tư XDCB năm 2012 644.3 Tỷ lệ phần trăm kết quả thực hiện sau thanh tra đầu tư XDCB năm 2013 654.4 Tỷ lệ phần trăm kết quả thực hiện sau thanh tra đầu tư XDCB năm 2014 654.5 Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ thanh tra đầu tư XDCB 784.6 Trình độ lý luận chính trị của cán bộ thanh tra đầu tư XDCB 794.7 Trình độ quản lý Nhà nước của cán bộ thanh tra đầu tư XDCB 79

Trang 11

DANH MỤC VIẾT TẮT

ATLĐ An toàn lao động ĐTXD Đầu tư xây dựng

GT Giao thông HSDT Hồ sơ dự thầu HSĐT Hồ sơ đấu thầu HSĐX Hồ sơ đề xuất HSMT Hồ sơ mời thầu HSYC Hồ sơ yêu cầu KTKT Kinh tế kỹ thuật TLHT Thiết lập hệ thống

QĐ Quyết định QLCL Quản lý chất lượng QLDA Quản lý dự án TL285 Tỉnh lộ 285 TTCP Thanh tra Chính Phủ UBND Ủy ban nhân dân XDCB Xây dựng cơ bản

Trang 12

1 MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Xây dựng cơ bản và đầu tư xây dựng cơ bản (ĐTXDCB) là những hoạt động với chức năng tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế thông qua các hình thức xây dựng mới, mở rộng, hiện đại hóa hoặc khôi phục các tài sản cố định Để đảm bảo việc đầu tư XDCB đúng mục đích, đúng luật và có hiệu quả cao: kịp thời phát hiện những khoản chi đầu tư XDCB sai mục đích, sai nguyên tắc vi phạm quy trình, sai định mức chi tiêu… ngoài việc tăng cường quản lý còn phải tập trung chú trọng đến công tác thanh tra, kiểm tra Đây là nhiệm vụ quan trọng không thể thiếu được trong công tác quản lý ĐTXDCB

Công tác thanh tra, kiểm tra đầu tư XDCB là biện pháp quan trọng, một trong những chức năng thiết yếu của quản lý đầu tư XDCB Tính hiệu quả của thanh tra, kiểm tra đầu tư XDCB có ảnh hưởng chi phối đến hiệu quả của quản lý đầu tư XDCB

Trong những năm qua, công tác thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản của Thanh tra huyện Lương Tài đã phát hiện nhiều sai phạm và có dấu hiệu phức tạp của các đơn vị thi công nhằm hạn chế tối đa sự thất thoát nguồn tài chính của Nhà nước Nhận thức được tầm quan trọng của công tác thanh tra đầu tư XDCB, Thanh tra huyện Lương Tài đã tập trung mọi biện pháp nâng cao hiệu quả công tác thanh tra

tổ chức sắp xếp lại bộ máy, đổi mới hoạt động thanh tra, tăng cường đào tạo lực lượng thanh tra viên… Nhờ những hoạt động tích cực đó, công tác thanh tra, kiểm tra đầu tư XDCB thời gian qua càng chuyển biến tích cực và đạt được nhiều thành tích đáng ghi nhận Bên cạnh đó, công tác thanh tra, kiểm tra đầu tư XDCB cũng còn những hạn chế, nội dung và quy trình thanh tra, kiểm tra trực tiếp cũng còn nhiều bất cập không đáp ứng được những yêu cầu nhiệm vụ của công tác thanh tra, kiểm tra đầu tư XDCB

Vì vậy, việc tìm hiểu, nghiên cứu và đánh giá hiện trạng công tác thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản là hết sức cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả công tác thanh

Trang 13

tra đầu tư XDCB của Thanh tra huyện Lương Tài Chính vì vậy tôi lựa chọn nghiên

cứu đề tài “Đánh giá hoạt động thanh tra đầu tư XDCB của Thanh tra huyện

Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá hoạt động thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản nhằm đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản của Thanh tra huyện Lương Tài

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan đến hoạt động thanh tra đầu tư XDCB của Thanh tra huyện Lương Tài Đối tượng khảo sát bao gồm: Chủ thể thanh tra, đối tượng thanh tra và các tổ chức, cá nhân có liên quan

Thời gian nghiên cứu được tiến hành từ tháng 4/2014 đến tháng 10/2015

Trang 14

1.3.2.3 Phạm vi nội dung:

Trong phạm vi đề tài tôi nghiên cứu cơ sở lý luận của hoạt động thanh tra đầu tư XDCB, nghiên cứu thực tiễn đánh giá hoạt động thanh tra đầu tư XDCB của Thanh tra huyện Lương Tài, các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động thanh tra đầu tư XDCB Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động thanh tra đầu tư XDCB của Thanh tra huyện Lương Tài

Trang 15

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận về đánh giá hoạt động thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản

2.1.1 Một số khái niệm liên quan

2.1.1.1 Khái niệm về Thanh tra

Thanh tra (tiếng anh là Inspect) xuất phát từ nguồn gốc La tinh (Inspectare)

có nghĩa là “nhìn vào bên trong”, chỉ một sự kiểm tra, xem xét từ bên ngoài đối với hoạt động của một số đối tượng nhất định

Theo Từ điển pháp luật Anh - Việt, “thanh tra là sự kiểm soát, kiểm kê đối với đối tượng bị thanh tra”;

Từ điển Luật học (tiếng Đức) giải thích “thanh tra là sự tác động của chủ thể đến đối tượng đã và đang thực hiện thẩm quyền được giao nhằm đạt được mục đích nhất định - sự tác động có tính trực thuộc”;

Theo từ điển tiếng Việt “thanh tra là kiểm soát, xem xét tại chỗ việc làm của địa phương, cơ quan, xí nghiệp” Với nghĩa này, thanh tra bao hàm nghĩa kiểm soát nhằm

“xem xét và phát hiện ngăn chặn những gì trái với quy định” Thanh tra thường đi kèm với một chủ thể nhất định: người làm nhiệm vụ thanh tra, đoàn thanh tra, và được đặt

trong phạm vi quyền hạn của chủ thể nhất định (Quốc hội XII, 2010)

Như vậy, thanh tra là một chức năng thiết yếu của quản lý Nhà nước, là hoạt động kiểm tra, xem xét việc làm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân; thường được thực hiện bởi một cơ quan chuyên trách theo một trình tự, thủ tục

do pháp luật quy định, nhằm kết luận đúng, sai, đánh giá ưu điểm, khuyết điểm, phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa, xử lý các vi phạm, góp phần hoàn thiện

cơ chế quản lý, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, các quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân

2.1.1.2 Khái niệm về Đánh giá

Thuật ngữ đánh giá (Evaluation) là đưa ra nhận định tổng hợp về các dữ kiện

đo lường được qua các kỳ kiểm tra/lượng giá (assessement) trong quá trình và kết thúc bằng cách đối chiếu, so sánh với những tiêu chuẩn đã được xác định rõ ràng trước đó trong các mục tiêu

Trang 16

a Đánh giá là quá trình thu thập, xử lý thông tin để lượng định tình hình và kết quả công việc giúp quá trình lập kế hoạch, quyết định và hành động có kết quả

b Đánh giá là quá trình mà qua đó ta quy cho đối tượng một giá trị nào đó

c Đánh giá là một hoạt động nhằm nhận định, xác nhận giá trị thực trạng về: mức độ hoàn thành nhiệm vụ, chất lượng, hiệu quả công việc, trình độ, sự phát triển, những kinh nghiệm được hình thành ở thời điểm hiện tại đang xét so với mục tiêu hay những chuẩn mực đã được xác lập

2.1.1.3 Khái niệm về Đầu tư XDCB

a Đầu tư

Đầu tư theo nghĩa rộng có nghĩa là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm đem lại cho nhà đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai mà kết quả này thường phải lớn hơn các chi phí về các nguồn lực đã

bỏ ra Nguồn lực bỏ ra có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là tài sản vật chất khác hoặc sức lao động.Theo nghĩa hẹp, đầu tư chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực ở hiện tại nhằm đem lại cho nhà đầu tư hoặc xã hội kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt được kết quả đó

Như vậy, nếu xem xét trên giác độ đầu tư thì đầu tư là những hoạt động sử dụng các nguồn lực hiện có để làm tăng thêm các tài sản vật chất, nguồn nhân lực

và trí tuệ để cải thiện mức sống của dân cư hoặc để duy trì khả năng hoạt động của các tài sản và nguồn lực sẵn có

b Xây dựng cơ bản và đầu tư Xây dựng cơ bản

Xây dựng cơ bản và đầu tư Xây dựng cơ bản là những hoạt động với chức năng tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế thông qua các hình thức xây dựng mới,

mở rộng, hiện đại hoá hoặc khôi phục các tài sản cố định

Đầu tư Xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu

tư phát triển Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong nền kinh tế Do vậy đầu tư Xây dựng cơ bản là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng Đầu tư Xây dựng cơ bản là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định

Trang 17

đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế - xã hội, nhằm thu đựơc lợi ích với nhiều hình thức khác nhau Đầu tư Xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân được thông qua nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hoá hay khôi

phục tài sản cố định cho nền kinh tế (Quốc hội XI, 2003)

2.1.1.4 Khái niệm về Thanh tra đầu tư XDCB

Thanh tra đầu tư XDCB là một chức năng thiết yếu trong quản lý đầu tư XDCB, kiểm tra, xem xét việc tuân thủ pháp luật xây dựng, thực hiện theo trình tự thủ tục do pháp luật quy định nhằm kết luận đúng, sai; đánh giá ưu khuyết điểm; phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa, xử lý các vi phạm pháp luật về đầu tư XDCB, góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý đầu tư xây dựng, chính sách đầu tư xây dựng, pháp luật đầu tư xây dựng, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, các quyền và lợi ích hợp pháp của những đối tượng liên quan

2.1.2 Đặc điểm của XDCB và Đầu tư XDCB

2.1.2.1 Đặc điểm của xây dựng cơ bản:

Xây dựng cơ bản (XDCB) là ngành sản xuất vật chất độc lập có chức năng tái sản xuất tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân Nó tạo nên cơ sở vật chất cho

xã hội, tăng tiềm lực kinh tế và quốc phòng của đất nước Hơn thế nữa, đầu tư XDCB gắn liền với việc ứng dụng các công nghệ hiện đại do đó góp phần thúc đẩy

sự phát triển của khoa học kỹ thuật đối với các ngành sản xuất vật chất Nó có tác động mạnh mẽ tới hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh Vì vậy, một bộ phận lớn của thu nhập quốc dân nói chung và quỹ tích luỹ nói riêng với vốn đầu tư, tài trợ của nước ngoài được sử dụng trong lĩnh vực XDCB

So với các ngành sản xuất khác, XDCB có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật đặc trưng, được thể hiện rất rõ ở sản phẩm xây lắp và quá trình sáng tạo ra sản phẩm của ngành

2.1.2.2 Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản:

Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản là một bộ phận của đầu tư phát triển do vậy nó cũng mang những đặc điểm của đầu tư phát triển

- Đòi hỏi vốn lớn, ứ đọng trong thời gian dài: Hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản đòi hỏi một số lượng vốn lao động, vật tư lớn Nguồn vốn này nằm khê đọng

Trang 18

trong suốt quá trình đầu tư Vì vậy trong quá trình đầu tư chúng ta phải có kế hoạch huy động và sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý đồng thời có kế hoạch phân bổ nguồn lao động , vật tư thiết bị phù hợp đảm bảo cho công trình hoàn thành trong thời gian ngắn chồng lãng phí nguồn lực

- Thời gian dài với nhiều biến động: Thời gian tiến hành một công cuộc đầu

tư cho đến khi thành quả của nó phát huy tác dụng thường đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến động xảy ra

- Có giá trị sử dụng lâu dài: Các thành quả của thành quả đầu tư xây dựng cơ bản có giá trị sử dụng lâu dài, có khi hàng trăm , hàng nghìn năm , thậm chí tồn tại vĩnh viễn như các công trình nổi tiếng thế giới như vườn Babylon ở Iraq , tượng nữ thần tự do ở Mỹ , kim tụ tháp cổ Ai cập , nhà thờ La Mã ở Roma, vạn lý trường thành ở Trung Quốc, tháp Angcovat ở Campuchia

- Cố định: Các thành quả của hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản là các công trình xây dựng sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó đựơc tạo dựng cho nên các điều kiện

về địa lý, địa hình có ảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiện đầu tư , cũng như việc phát huy kết quả đầu tư Vì vậy cần được bố trí hợp lý địa điểm xây dựng đảm bảo các yêu cầu về an ninh quốc phòng, phải phù hợp với kế hoạch, qui hoạch bố trí tại nơi có điều kiện thuận lợi, để khai thác lợi thế so sánh của vùng, quốc gia, đồng thời phải đảm bảo được sự phát triển cân đối của vùng lãnh thổ

- Liên quan đến nhiều ngành: Hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản rất phức tạp liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực Diễn ra không những ở phạm vi một địa phương mà còn nhiều địa phương với nhau Vì vậy khi tiến hanh hoạt động này, cần phải có sự liên kết chặt chẽ giữa các ngành, các cấp trong quản lý quá trình đầu

tư, bên cạnh đó phải qui định rõ phạm vi trách nhiệm của các chủ thể tham gia đầu

tư, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo đựơc tính tập trung dân chủ trong quá trình thực hiện đầu tư

2.1.3 Vai trò của đánh giá hoạt động thanh tra đầu tư XDCB

Theo quan điểm của Hồ Chí Minh, công tác thanh tra phục vụ thiết thực cho

sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước đối với đời sống xã hội, do vậy công tác thanh tra có vai trò rất quan trọng và có tính chất thường xuyên của cơ

Trang 19

quan lãnh đạo của Đảng và Nhà nước Đây là một trong những nội dung cơ bản trong tư tưởng của Người về công tác thanh tra và những nội dung này phải được quán triệt đầy đủ trong quá trình xây dựng hệ thống các cơ quan Thanh tra Nhà nước trong điều kiện phát triển đất nước hiện nay

Công tác thanh tra có một vị trí, vai trò rất quan trọng Nó là chức năng thiết yếu của quản lý, là công cụ phục vụ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước Thanh tra luôn luôn gắn liền với quản lý, là một nội dung của quản lý Thanh tra còn là một phương thức phát huy dân chủ, tăng cường pháp chế, phát hiện và xử

lý những biểu hiện quan liêu, tham ô, lãng phí và những hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động quản lý Xuất phát từ tính chất, vị trí và vai trò của công tác thanh tra nên đòi hỏi sự quan tâm, giúp đỡ, sự trực tiếp chỉ đạo, lãnh đạo của cấp uỷ và chính quyền các cấp Đây là một trong những yếu tố quyết định đến hiệu lực, hiệu

quả công tác thanh tra (Vũ Ngọc Giao, 2011)

Đánh giá hoạt động thanh tra đầu tư XDCB là một quá trình liên tục duy trì hiệu quả và cải tiến hiệu quả hoạt động thanh tra đầu tư XDCB

Mục đích chính của đánh giá hoạt động thanh tra đầu tư XDCB trước hết là nhằm cải tiến, nâng cao hiệu quả của công tác thanh tra, đảm bảo việc đầu tư XDCB đúng mục đích, đúng luật có hiệu quả cao, kịp thời phát hiện những khoản chi đầu tư XDCB sai mục đích, sai nguyên tắc, vi phạm quy trình, sai định mức chi tiêu Trong quá trình đánh giá hoạt động thanh tra đầu tư XDCB, căn cứ từng tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá hoạt động thanh tra đầu tư XDCB theo những nội dung chính sau đây:

a) Mô tả, làm rõ thực trạng hoạt động thanh tra đầu tư XDCB theo từng bước thanh tra với những báo cáo cụ thể;

b) Phân tích, giải thích, so sánh và đưa ra những nhận định khách quan; chỉ

ra những điểm mạnh, những tồn tại và những biện pháp khắc phục;

c) Lên kế hoạch hành động để hoàn thiện, nâng cao hoạt động thanh tra đầu

tư XDCB

Như vậy, đánh giá hoạt động thanh tra đầu tư XDCB là biện pháp tự hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra đầu tư XDCB Đánh giá hoạt động thanh tra đầu tư XDCB là một quá trình tự rà soát, tự xem xét, đánh giá thực trạng,

Trang 20

rút kinh nghiệm và tự hoàn thiện cơ cấu tổ chức, quá trình quản lý đầu tư XDCB thông qua việc tự chỉ ra những tồn tại và có biện pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra đầu tư XDCB Đánh giá hoạt động thah tra đầu tư XDCB còn giúp cơ quan thanh tra điều chỉnh mục tiêu cho giai đoạn tiếp theo theo hướng cải tiến hoạt động thông quan việc xây dựng và thực hiện các chương trình hoạt động hướng tới các mục tiêu đó Sau đó lại tiếp tục rà soát, xem xét lại thực trạng và điều chỉnh mục tiêu theo hướng cao hơn

Đánh giá hoạt động thanh tra đầu tư XDCB còn có vai trò thể hiện tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ quan thanh tra đối với toàn bộ các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được giao

Đánh giá hoạt động thanh tra đầu tư XDCB không những mang lại cái nhìn tổng thể về hoạt động của cơ quan thanh tra mà còn mang lại những đánh giá cụ thể

về từng mặt hoạt động theo tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá để từ đó xây dựng các chính sách phù hợp, đề ra chiến lược và giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động thanh tra đầu tư XDCB

2.1.4 Nội dung đánh giá hoạt động thanh tra đầu tư XDCB

2.1.4.1 Đánh giá công tác lập kế hoạch thanh tra

Khảo sát để lập kế hoạch tiến hành cuộc thanh tra là hoạt động đầu tiên do Người ra quyết định thanh tra hoặc Chánh thanh tra chỉ định Nhóm khảo sát Khảo sát để thu thập thông tin, tài liệu cần thiết trực tiếp từ đối tượng thanh tra hoặc gửi văn bản đề nghị đối tượng thanh tra báo cáo và cung cấp hhồ sơ, tài liệu theo yêu cầu phục vụ cho việc lập Kế hoạch thanh tra

Trình tự thực hiện khảo sát: Trên cơ sở Kế hoạch thanh tra hàng năm được phê duyệt, đơn vị chủ trì cuộc thanh tra đề xuất, lập Kế hoạch khảo sát trình Chánh thanh tra phê duyệt Kế hoạch khảo sát phải nêu rõ đối tượng khảo sát; mục đích, nội dung, phương pháp khảo sát; đề cương khảo sát; thành phần, thời gian, phương tiện đi lại và địa điểm tiến hành khảo sát

Nội dung khảo sát: Thu thập hồ sơ, tài liệu bao gồm: Quyết định phê duyệt Báo cáo đầu tư (nếu có), Dự án đầu tư (kể cả các quyết định điều chỉnh, bổ sung); Quyết định phê duyệt Thiết kế kỹ thuật - dự toán, tổng dự toán; Quyết định phê

Trang 21

duyệt Kế hoạch đấu thầu (kể cả các quyết định điều chỉnh, bổ sung); Quyết định phê duyệt Kết quả đấu thầu của các gói thầu; hợp đồng thi công xây lắp công trình; các tài liệu khác (nếu thấy cần thiết);

Tình hình triển khai thực hiện dự án: Tình hình thực hiện đấu thầu các gói thầu; tiến độ thi công của các gói thầu, vốn đã thanh toán cho từng gói thầu, tổng vốn đã thanh toán;

Dự án đã được thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chưa, nếu đã được thanh tra, kiểm tra, kiểm toán thì yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp Quyết định, Kết luận thanh tra, kiểm tra; Quyết định, Báo cáo kiểm toán

Trên cơ sở Kế hoạch khảo sát được duyệt, đơn vị chủ trì cuộc khảo sát tổ chức soạn thảo, gửi văn bản thông báo nội dung khảo sát tới đối tượng khảo sát; thành lập Nhóm khảo sát; dự toán và tạm ứng kinh phí, đăng ký phương tiện đi lại phục vụ cho việc khảo sát

Lập Báo cáo kết quả khảo sát: Sau khi kết thúc cuộc khảo sát, trong thời hạn

02 ngày, Trưởng nhóm khảo sát báo cáo bằng văn bản về kết quả khảo sát, ngoài ra cần đề xuất một số nội dung sau:

- Những nội dung cần thanh tra, kiểm tra (nêu rõ nội dung chính, trọng tâm); các tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan;

- Những thuận lợi, khó khăn khi tiến hành thanh tra;

- Dự kiến thành phần, số lượng thành viên Đoàn Thanh tra, thời gian tiến hành cuộc thanh tra;

- Công tác chuẩn bị tài liệu và tập huấn về các nội dung có liên quan đến cuộc thanh tra (nếu cần thiết);

- Dự kiến nơi ăn, nghỉ sinh hoạt của Đoàn; phương tiện đi, lại phục vụ Đoàn tại cơ sở

Nếu không thực hiện khảo sát trực tiếp đối tượng thanh tra (do không có điều kiện hoặc không cần thiết phải khảo sát trực tiếp) thì thực hiện bằng các hình thức khác như: điện thoại, internet…nhưng vẫn phải lập Báo cáo khảo sát theo nội dung khảo sát

ở điểm 1.1

Trình phê duyệt Quyết định thanh tra: Căn cứ chương trình, kế hoạch thanh

Trang 22

tra hàng năm đã được phê duyệt và Báo cáo kết quả khảo sát trước thanh tra, đơn vị được giao chủ trì cuộc thanh tra lập đề xuất trưng tập cộng tác viên thanh tra và thực hiện việc trưng tập cán bộ nếu được phê duyệt

- Đơn vị được giao chủ trì cuộc thanh tra dự thảo quyết định thanh tra để trình người có thẩm quyền phê duyệt Quyết định thanh tra phải có đầy đủ nội dung theo mẫu số 01 được ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng thanh tra

Xây dựng kế hoạch tiến hành cuộc thanh tra: Căn cứ Quyết định thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm xây dựng Kế hoạch tiến hành cuộc thanh tra (theo mẫu số 22 ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng thanh tra) gồm các nội dung chủ yếu sau:

Mục đích, yêu cầu, phạm vi của cuộc thanh tra:

- Mục đích: Nhằm phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp

luật; phát hiện những nội dung chưa hợp lý trong các qui định về quản lý đầu tư và xây dựng để kiến nghị với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền các biện pháp khắc phục Phát huy những mặt tích cực, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về đầu tư và xây dựng

+ Thực hiện thanh tra theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt

- Phạm vi: Căn cứ vào từng cuộc thanh tra cụ thể để xác định phạm vi thanh

tra cho phù hợp

Nội dung thanh tra

- Xem xét việc thực hiện các quy định của pháp luật trong công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án (báo cáo đầu tư, dự án đầu tư), thiết kế - dự toán tổng dự toán, đấu thầu, thực hiện các hợp đồng; nghiệm thu, thanh toán, quyết toán và bàn giao công trình đưa vào sử dụng;

Trang 23

- Xem xét tình hình huy động và bố trí sử dụng vốn đầu tư cho dự án;

- Làm rõ nguyên nhân, xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, cá nhân đối với những tồn tại, khuyết điểm, sai sót, sai phạm trong quản lý đầu tư, xây dựng và kiến nghị hình thức xử lý;

- Kiến nghị các biện pháp nhằm nâng cao hiệu lực và hiệu quả của hoạt động quản lý đầu tư, xây dựng

Thời hạn thực hiện một cuộc thanh tra: Thời hạn thực hiện một cuộc thanh tra đối với mỗi cấp thanh tra được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 38 (đối với thanh tra hành chính), Điều 48 (đối với thanh tra chuyên ngành) của Luật Thanh tra được tính từ ngày công bố quyết định thanh tra đến khi kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra, không kể ngày lễ, ngày nghỉ

Tiến độ thực hiện cuộc thanh tra: Cần phải nêu rõ các mốc thực hiện: Ngày, giờ công bố Quyết định thanh tra; thời gian nghiên cứu hồ sơ, tài liệu; thời gian kiểm tra hiện trường; ngày, giờ kết thúc thanh tra tại cơ sở

Chế độ thông tin, báo báo: Thực hiện theo Điều 26 Nghị định số 41/2005/NĐ-CP ngày 25/3/2005 của Chính phủ, ngoài ra Trưởng đoàn thanh tra còn phải thực hiện chế độ báo cáo theo Qui chế làm việc của cơ quan thanh tra

Điều kiện vật chất đảm bảo thực hiện cuộc thanh tra như: kinh phí; phương tiện đi lại; nơi ăn, ở; văn phòng phẩm; trang thiết bị công tác…

Phê duyệt Kế hoạch tiến hành cuộc thanh tra: Kế hoạch tiến hành cuộc thanh tra được trình lên Người ra quyết định thanh tra phê duyệt trước ngày công bố quyết định thanh tra Trình tự trình ký phê duyệt Kế hoạch tiến hành cuộc thanh tra theo qui định của mỗi cơ quan thanh tra

Phổ biến Kế hoạch tiến hành cuộc thanh tra: Trưởng đoàn thanh tra phổ biến Kế hoạch thanh tra, nội qui làm việc và những yêu cầu khác đến từng thành viên của Đoàn; phân công nhiệm vụ cho từng thành viên Đoàn bằng văn bản Các thành viên của Đoàn thanh tra có trách nhiệm nghiên cứu các qui định pháp luật liên quan đến cuộc thanh tra

Lập đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo và chuẩn bị hồ sơ tài liệu

cho cuộc thanh tra: Thực hiện theo Điều 13 Qui chế hoạt động của Đoàn thanh tra

Trang 24

Đề cương cần nêu cụ thể để đối tượng thanh tra báo cáo được những nội dung cơ bản của Dự án từ khi chuẩn bị đầu tư đến thời điểm dự án đang thực hiện (đề cương báo cáo theo nội dung điểm 3.2 ở trên); những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện dự án; đề xuất biện pháp giải quyết; kiến nghị bổ sung, sửa đổi các qui định pháp luật liên quan đến dự án Ngoài ra còn yêu cầu đối tượng tranh tra cung cấp một số hồ sơ tài liệu chính như: Quyết định phê duyệt Báo cáo đầu tư (nếu có); Quyết định phê duyệt dự án đầu tư (kể cả quyết định bổ sung, sửa đổi); Quyết định phê duyệt Kế hoạch đấu thầu; Quyết định phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán và một số hồ sơ, tài liệu khác tuỳ từng dự án cụ thể

Gửi Thông báo công bố Quyết định thanh tra cho đối tượng thanh tra: Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ điều kiện để triển khai thực hiện cuộc thanh tra, bộ phận chủ trì cuộc thanh tra soạn thảo văn bản Thông báo công bố Quyết định thanh tra cho đối tượng thanh tra Nội dung Thông báo gồm địa điểm, thời gian công bố, thành

phần tham dự hội nghị công bố, nội dung chương trình hội nghị công bố (Thanh tra Chính phủ 2014 - Thông tư 01)

2.1.4.2 Đánh giá thực hiện thanh tra

Tổ chức Hội nghị công bố quyết định thanh tra (thực hiện theo Điều 25 Nghị định số 41/2005/NĐ-CP)

- Chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm công bố quyết định thanh tra với cơ quan, tổ chức, cá nhân

là đối tượng thanh tra Địa điểm, ngày, giờ, thành phần tham dự thực hiện theo nội dung Thông báo công bố Quyết định thanh tra;

- Khi công bố quyết định thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra nêu rõ nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn thanh tra, thời hạn thanh tra, quyền và trách nhiệm của đối tượng thanh tra, dự kiến kế hoạch làm việc của Đoàn thanh tra với đối tượng thanh tra;

- Việc công bố quyết định thanh tra phải được lập thành biên bản (biên bản công bố quyết định thanh tra lập theo mẫu số 13 ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng thanh tra)

Tiến hành thanh tra: Khi tiến hành thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra phải tuân thủ Luật Thanh tra, các văn bản pháp luật có liên quan và Quy

Trang 25

chế hoạt động của Đoàn Thanh tra (ban hành kèm theo Quyết định số TTCP ngày 10/11/2006 của Tổng thanh tra); chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thanh tra

151/2006/QĐ-Đoàn thanh tra thực hiện thanh tra, kiểm tra ngay sau khi công bố Quyết định thanh tra; lập biên bản giao nhận hồ sơ, tài liệu theo đúng quy định

Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước nói chung: Tiến hành thanh tra, kiểm tra theo các nội dung sau:

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

- Qui hoạch, kế hoạch, chủ trương đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Qui trình lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo đầu tư, dự án đầu tư và những nội dung thay đổi của dự án;

- Nội dung lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư;

- Lựa chọn nhà thầu lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư;

- Hợp đồng, nghiệm thu, thanh toán cho các nhà thầu lập báo cáo đầu tư, dự

án đầu tư

Giai đoạn thực hiện đầu tư

- Chuẩn bị xây dựng:

+ Việc huy động và sử dụng vốn hàng năm;

+ Thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng; rà phá bom, mìn, vật liệu nổ;

+ Điều kiện khởi công xây dựng công trình;

+ Lựa chọn nhà thầu thiết kế kỹ thuật và lập dự toán, tổng dự toán; Hợp đồng, nghiệm thu, thanh toán cho các nhà thầu;

+ Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt TKKT - lập dự toán, tổng dự toán (kể cả những nội dung thay đổi);

+ Hồ sơ TKKT – DT, TDT (kiểm tra khối lượng theo thiết kế, đơn giá dự

toán theo qui định);

- Công tác đấu thầu: (theo qui trình thanh tra, kiểm tra về đấu thầu)

- Công tác ký kết và thực hiện hợp đồng:

+ Các hợp đồng ký kết giữa Chủ đầu tư với nhà thầu tư vấn, xây lắp;

+ Các hợp đồng ký kết giữa nhà thầu chính với nhà thầu phụ;

Trang 26

+ Thực hiện hợp đồng của nhà thầu nêu theo điều kiện trong hồ sơ dự thầu so với thực tế thi công;

+ Tiến độ thực hiện so với Hợp đồng;

+ Công tác nghiệm thu, thanh toán khối lượng hoàn thành;

+ Công tác tư vấn giám sát, quản lý chất lượng (năng lực, chất lượng, kết quả giám sát) so với hợp đồng;

Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng:

- Nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào vận hành khai thác, sử dụng;

- Bảo hành, bảo trì công trình;

- Thực hiện quyết toán vốn đầu tư;

- Đánh giá kết quả thực hiện dự án so với Quyết định đầu tư, tình hình khai thác, vận hành dự án

Phương pháp tiến hành thanh tra: Từng thành viên Đoàn thanh tra trực tiếp kiểm tra hồ sơ, tài liệu của dự án, có trách nhiệm thu thập thông tin, tài liệu, chứng

cứ liên quan đến nội dung nhiệm vụ được phân công Việc thu thập thông tin, tài liệu, chứng cứ phải được lập thành biên bản trong đó ghi rõ nguồn cung cấp (nếu có), chữ ký của người thu thập, người cung cấp;

- Thành viên Đoàn thanh tra phải báo cáo về tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với Trưởng Đoàn thanh tra; trường hợp phát hiện những vấn đề cần phải xử lý ngay hoặc vượt quá thẩm quyền thì báo cáo Trưởng Đoàn thanh tra xem xét, quyết định;

- Trưởng Đoàn thanh tra phải báo cáo với người ra quyết định thanh tra về tiến độ, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao và những vấn đề vượt thẩm quyền Trường hợp cần thiết, Trưởng Đoàn thanh tra đề nghị người ra quyết định thanh tra sửa đổi, bổ sung kế hoạch thanh tra, thay đổi thành viên Đoàn thanh tra;

- Trưởng Đoàn thanh tra thực hiện việc ghi Nhật ký đoàn thanh tra ; Việc ghi nhật ký Đoàn thanh tra được thực hiện theo mẫu do Tổng thanh tra quy định và được lưu trong hồ sơ cuộc thanh tra (qui định tại Điều 18 Qui chế hoạt động đoàn thanh tra);

- Người ra quyết định thanh tra có trách nhiệm chỉ đạo Đoàn thanh tra thực hiện đúng nội dung, thời hạn ghi trong quyết định thanh tra; kịp thời xử lý các kiến

Trang 27

nghị của Đoàn thanh tra; áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để giải quyết những vấn đề do cuộc thanh tra đặt ra; quyết định ra hạn thời hạn thanh tra, quyết định việc thay đổi Trưởng Đoàn thanh tra và thành viên Đoàn thanh tra khi cần thiết (Quyết định thực hiện theo mẫu số 02, 03, 04, 05 ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng thanh tra);

- Thanh tra viên, Trưởng Đoàn thanh tra yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra theo Điều 27 Nghị định số 41/2005/NĐ-CP;

- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra theo Điều 28 Nghị định số 41/2005/NĐ-CP;

- Làm việc với các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến nội dung thanh tra;

- Nghiên cứu, phân tích, đánh giá các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra; xác minh các thông tin, tài liệu (biên bản kiểm tra, xác minh được lập theo mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng thanh tra);

- Tổ chức đối thoại, chất vấn đối tượng thanh tra khi cần thiết, nội dung đối thoại, chất vấn phải được lập thành biên bản theo mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng thanh tra);

- Kiểm tra thực tế hiện trường thi công;

- Kiểm kê tài sản (nếu cần thiết): Thực hiện theo Điều 30 Nghị định số 41/2005/NĐ-CP (Quyết định về việc kê khai tài sản thực hiện theo mẫu số 08, Biên bản kê khai tài sản thực hiện theo mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng thanh tra);

- Trưng cầu giám định (nếu cần thiết): Thực hiện theo Điều 31, Nghị định số 41/2005/NĐ-CP;

- Tạm đình chỉ vi phạm: Thực hiện theo Điều 31, Nghị định số 41/2005/NĐ-CP, (Quyết định về việc tạm đình chỉ việc làm gây thiệt hại thực hiện theo mẫu số 06 ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng thanh tra) ;

- Tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép được cấp hoặc sử dụng trái pháp luật: Thực hiện theo Điều 33, Nghị định số 41/2005/NĐ-CP;

Trang 28

- Xử lý vi phạm hành chính: Trong quá trình thanh tra, nếu phát hiện các hành

vi vi phạm hành chính thì thanh tra viên, Trưởng đoàn thanh tra phải lập biên bản và ra quyết định hoặc kiến nghị Người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo qui định pháp luật (các biên bản, quyết định xử phạt theo 11 mẫu kèm theo);

- Mọi kết quả xác minh, kiểm tra thực tế phải được ghi lại bằng biên bản (biên bản làm việc lập theo mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng thanh tra);

- Lập biên bản, kết luận và hoàn chỉnh hồ sơ từng phần:

+ Sau khi tiến hành thanh tra, kiểm tra từng phần phải lập được hồ sơ theo mục đích yêu cầu, nội dung mà Kế hoạch thanh tra đã đề ra Mỗi phần phải có kết luận làm rõ những ưu điểm, khuyết điểm; tính chất, mức độ tác hại của sai phạm, trách nhiệm tập thể, cá nhân để xảy ra các sai sót, sai phạm;

+ Sau mỗi tuần làm việc, từng thành viên Đoàn thanh tra phải báo cáo Trưởng Đoàn kết quả làm việc của mình bằng văn bản, đề xuất những nội dung cần

thảo luận hoặc xin ý kiến chỉ đạo của Trưởng Đoàn (Thanh tra Chính phủ 2014 - Thông tư 05)

2.1.4.3 Đánh giá kết thúc Thanh tra

Thông báo kết thúc cuộc thanh tra tại cơ sở: Trước khi kết thúc cuộc thanh tra tại cơ sở, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng thanh tra biết

Dự thảo Báo cáo Kết quả thanh tra: Thực hiện theo Điều 34 Nghị định số

41/2005/NĐ-CP

- Báo cáo của các thành viên Đoàn thanh tra: Trong vòng 03 ngày kể từ ngày kết thúc thanh tra tại cơ sở, các thành viên của Đoàn thanh tra phải hoàn thành Báo cáo cá nhân;

- Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm xây dựng Báo cáo kết quả thanh tra (nội dung Báo cáo kết quả thanh tra theo mẫu số 23 ban hành kèm theo Quyết định

số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng thanh tra);

- Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm lấy ý kiến các thành viên Đoàn thanh tra về dự thảo Báo cáo kết quả thanh tra Dự thảo Báo cáo kết quả thanh

Trang 29

tra được gửi cho đối tượng thanh tra để tham gia ý kiến và giải trình về các nội dung trong dự thảo;

- Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày kết thúc cuộc thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra phải có Báo cáo kết quả thanh tra gửi Người ra quyết định thanh tra

Kết luận thanh tra: Thực hiện theo Điều 35 Nghị định số 41/2005/NĐ-CP và Điểu 24 Qui chế hoạt động của đoàn thanh tra

Sau khi hoàn thành Báo cáo kết quả thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra dự thảo Kết luận thanh tra trình người có thẩm quyền xem xét ký Kết luận thanh tra (Kết luận thanh tra thực hiện theo mẫu số 24 ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng thanh tra) Trình tự trình ký phê duyệt Kết luận thanh tra theo qui định của mỗi cơ quan thanh tra

Công bố Kết luận thanh tra:

- Người ra kết luận thanh tra có trách nhiệm công bố hoặc gửi Kết luận thanh tra cho đối tượng thanh tra; trường hợp cần thiết có thể ủy quyền cho Trưởng đoàn thanh tra công bố kết luận thanh tra;

- Việc công bố kết luận thanh tra được lập thành biên bản (biên bản công bố kết luận thanh tra thực hiện theo mẫu số 20 ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng thanh tra)

Thu hồi tiền, tài sản bị chiếm đoạt sử dụng trái phép hoặc bị thất thoát do hành

vi trái pháp luật gây ra (Thực hiện theo Điều 36 Nghị định số 41/2005/NĐ-CP)

Người có thẩm quyền ký Kết luận thanh tra ra Quyết định thu hồi tiền, tài sản bị chiếm đoạt sử dụng trái phép hoặc bị thất thoát do hành vi trái pháp luật của đối tượng thanh tra gây ra (Quyết định thu hồi thực hiện theo mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng thanh tra)

Lập, bàn giao hồ sơ thanh tra: Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm lập và bàn giao hồ sơ thanh tra cho cơ quan đó ra quyết định thanh tra Việc lập, quản lý,

sử dụng hồ sơ thanh tra được thực hiện theo Quy chế lập, quản lý hồ sơ thanh tra,

hồ sơ giải quyết khiếu nại, hồ sơ giải quyết tố cáo ban hành kèm theo Quyết định số 2278/2007/QĐ-TTCP ngày 24/10/2007 của Tổng thanh tra (thực hiện theo Điều 56

Trang 30

của Luật Thanh tra) Hồ sơ thanh tra gồm có:

- Quyết định thanh tra; biên bản thanh tra do Đoàn thanh tra, Thanh tra viên lập; báo cáo, giải trình của đối tượng thanh tra;

- Báo cáo kết quả thanh tra;

- Kết luận thanh tra;

- Văn bản về việc xử lý, kiến nghị việc xử lý;

- Các tài liệu khác có liên quan đến cuộc thanh tra; ngoài ra còn bổ sung thêm các văn bản báo cáo thực hiện kết luận thanh tra của đối tượng thanh tra Họp rút kinh nghiệm Đoàn thanh tra: Sau khi ban hành Kết luận thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm tổ chức cuộc họp Đoàn thanh tra để trao đổi, rút kinh nghiệm về hoạt động của Đoàn Thanh tra, bình bầu cá nhân có thành tích xuất sắc để đề nghị Người có thẩm quyền khen thưởng

Theo dõi thực hiện kết luận thanh tra

- Cơ quan thanh tra có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc và kiến nghị xử lý việc thực hiện các nội dung Kết luận thanh tra của đối tượng thanh tra;

- Đối tượng thanh tra có trách nhiệm báo cáo (bằng văn bản) Cơ quan thanh tra

về những nội dung kiến nghị của Kết luận thanh tra (gửi kèm các văn bản đã xử lý);

- Trường hợp đối tượng thanh tra không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm báo cáo Chánh thanh tra để

kiến nghị Người ra quyết định thanh tra các biện pháp xử lý phù hợp (Thanh tra Chính phủ, 2013)

2.1.5 Nguyên tắc thanh tra

Mục đích của thanh tra đầu tư XDCB là nhằm phát huy nhân tố tích cực, ngăn ngừa, xử lý những sai phạm gây tổn thất tới lợi ích của Nhà nước, của nhân dân, góp phần hoàn thiện chính sách đầu tư XDCB, tăng cường pháp chế

Trang 31

Pháp luật thể hiện ý chí của Nhà nước, nguyện vọng và lợi ích của nhân dân Thanh tra là việc thực hiện pháp luật nên thanh tra đầu tư XDCB cũng phải tuân theo pháp luật Đây cũng là nguyên tắc cần thiết để đề cao trách nhiệm của chủ thể thanh tra, nâng cao hiệu lực của công tác thanh tra đầu tư XDCB; ngăn ngừa tình trạng làm trái pháp luật, vô hiệu hóa hoạt động thanh tra

Thực hiện nguyên tắc này đòi hỏi các cơ quan và công chức thanh tra phải thực hiện đúng chức năng, trách nhiệm, quyền hạn mà pháp luật qui định; xem xét đúng sai của đối tượng thanh tra phải căn cứ vào qui định của pháp luật mà không tuân theo ý kiến tác động của bất cứ một cơ quan hoặc một cá nhân nào

- Hai là, nguyên tắc chính xác, khách quan

Đảm bảo chính xác, khách quan là vấn đề có tính nguyên tắc cao trong hoạt động thanh tra Có chính xác trong công tác thanh tra mới cho phép đánh giá đúng thực trạng của đối tượng thanh tra, giúp cho việc xử lý đúng người, đúng việc, đúng pháp luật

Nguyên tắc khách quan đòi hỏi trong hoạt động thanh tra, kiểm tra phải tôn trọng sự thật, đánh giá sự vật, hiện tượng đúng như nó vốn có, không suy diễn hay qui chụp một cách tùy tiện chủ quan Tính khách quan và chính xác trong thanh tra, kiểm tra có quan hệ chặt chẽ và tác động qua lại lẫn nhau Có thái độ khách quan, không thiên vị mới đảm bảo tính chính xác trong đánh giá, kết luận vấn đề và ngược lại, có chính xác mới thể hiện được việc làm khách quan

Để thực hiện nguyên tắc này, đòi hỏi chủ thể thanh tra phải có quan điểm đúng đắn, có bản lĩnh vững vàng và phải có kiến thức, năng lực cao

- Ba là, nguyên tắc công khai, dân chủ và kịp thời

Công khai trong hoạt động thanh tra, kiểm tra tức là phải được dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra để thu hút sự tham gia, đồng tình ủng hộ của nhân dân Việc công khai bao gồm nhiều vấn đề cụ thể như sau: công khai quyết định thanh tra, công khai tiếp xúc với các đối tượng có liên quan và công khai kết luận thanh tra Tuy nhiên, tuỳ theo tính chất vụ việc mà có hình thức công khai cho phù hợp, trong phạm vi cho phép, vừa đảm bảo giữ gìn bí mật quốc gia, bí mật người tố cáo, đảm bảo lợi ích của Nhà nước và công dân, vừa đảm bảo hiệu quả thanh tra, kiểm tra cao nhất

Trang 32

Dân chủ trong hoạt động kiểm tra, thanh tra là thể hiện sự tôn trọng khách quan, tôn trọng quần chúng, lấy dân làm gốc Phải lôi cuốn quần chúng nhân dân tham gia hoạt động thanh tra, kiểm tra, đấu tranh, ngăn ngừa, đẩy lùi tiêu cực, phát huy các nhân tố tích cực Đồng thời cũng chính nhân dân là lực lượng thúc đẩy các quyết định, kiến nghị của thanh tra Thực hiện nguyên tắc này đòi hỏi phải coi trọng việc tiếp nhận, thu thập ý kiến của mọi đối tượng có liên quan, tạo điều kiện cho đối tượng thanh tra, kiểm tra trình bày ý kiến của mình, nhất là khi xem xét giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, cần tránh mọi biểu hiện tự mãn, áp đặt chủ quan, bất chấp ý kiến của người khác

Kịp thời cũng là nguyên tắc quan trọng trong thanh tra, kiểm tra nhằm nhanh chóng khắc phục những yếu kém, bất cập trong quản lý của Nhà nước Để đảm bảo tính kịp thời trong thanh tra, kiểm tra, cần qui định cụ thể thời gian đối với từng vụ việc thanh tra, kiểm tra, tùy theo qui mô, tính chất phức tạp của vụ việc, tùy theo số lượng và chất lượng của đội ngũ công chức làm công tác thanh tra, kiểm tra

- Bốn là, nguyên tắc bảo vệ bí mật

Cần quán triệt nguyên tắc này trong thanh tra, kiểm tra vì trong quá trình thanh tra, kiểm tra, người làm công tác này tiếp cận với nhiều vấn đề, nhiều tài liệu liên quan đến bí mật, bí quyết kinh doanh của doanh nghiệp và bí mật quốc gia Nếu

để lộ cho những đối tượng không được phép biết sẽ làm thiệt hại đến lợi ích của quốc gia và các doanh nghiệp Do vậy, họ chỉ cần báo cáo cho những người có thẩm quyền được biết

Quán triệt nguyên tắc này không hề mâu thuẫn với nguyên tắc công khai, vì việc công khai được thực hiện với những vấn đề được phép công khai, nên công khai và phải công khai Những vấn đề bí mật thì cần được bí mật

- Năm là, nguyên tắc hiệu quả

Nguyên tắc này đòi hỏi thanh tra, kiểm tra phải đảm bảo tính hiệu quả, nghĩa

là phải có tác dụng đề phòng, ngăn ngừa những thiếu sót, vi phạm Phải đảm bảo giúp các đối tượng thanh tra thực hiện đúng chính sách pháp luật

Thực hiện nguyên tắc này mới đảm bảo cho thanh tra, kiểm tra đạt được mục đích của nó

Trang 33

Thực hiện đầy đủ các nguyên tắc trên đây chính là các điều kiện để thực hiện đúng mục đích, yêu cầu, chức năng, nhiệm vụ của thanh tra, kiểm tra một cách có hiệu quả cao nhất, góp phần phát huy dân chủ XHCN và tăng cường hiệu lực quản

lý của Nhà nước (Quốc hội XII, 2010)

2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động Thanh tra đầu tư XDCB

2.1.6.1 Tổ chức bộ máy thanh tra và năng lực, trình độ của cán bộ, công chức làm công tác thanh tra đầu tư XDCB:

Tổ chức bộ máy của Thanh tra và năng lực, trình độ đội ngũ cán bộ làm công tác thanh tra đầu tư XDCB có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động thanh tra đầu tư XDCB Cơ quan thanh tra có bộ máy hợp lý, cơ cấu tổ chức phù hợp, đội ngũ cán

bộ, công chức có năng lực chuyên môn, phẩm chất chính trị tốt và nhiệt tình trong công việc thì việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ sẽ đảm bảo hiệu quả, phát huy được vai trò của mình trong bộ máy nhà nước nói chung và trong quản lý đầu tư XDCB nói riêng Trong trường hợp cơ quan thanh tra không được tổ chức hợp lý, đội ngũ cán bộ, công chức không có kỹ năng, nghiệp vụ thanh tra và chuyên môn sâu thì hiệu quả hoạt động thanh tra sẽ không hiệu quả Do vậy cơ quan thanh tra cần phải có ý thức trong việc thường xuyên kiện toàn bộ máy, cơ cấu tổ chức hợp

lý, thường xuyên đào tạo và đào tạo lại các kỹ năng, chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác thanh tra nói chung và công tác thanh tra đầu tư XDCB nói riêng để bảo đảm hoạt động thanh tra được chuyên nghiệp, nhanh chóng, không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của các cơ quan, tổ chức, cá nhân

là đối tượng thanh tra (Đỗ Hữu Thuỳ Dương, 2011; Vũ Văn, 2012)

2.1.6.2 Các điều kiện đảm bảo cho tổ chức và hoạt động của cơ quan thanh tra

Cơ quan thanh tra phải được đảm bảo về cơ sở pháp lý, đó là những quy định pháp luật về tổ chức và hoạt động của cơ quan thanh tra Căn cứ vào các quy định pháp luật đó cơ quan thanh tra được thiết lập và hoạt động trong khuôn khổ quy định của pháp luật Nếu những quy định pháp luật về tổ chức và hoạt động của cơ quan thanh tra hợp lý, phù hợp với thực tiễn thì cơ quan thanh tra sẽ phát huy tốt vai trò của mình Nếu những quy định đó không phù hợp với thực tiễn thì sẽ cản trở việc phát huy vai trò của cơ quan thanh tra

Trang 34

Cơ quan thanh tra phải được đảm bảo về kinh phí, điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện đi lại làm việc để hoàn thành nhiệm vụ được giao Hoạt động của cơ quan thanh tra là hoạt động chuyên môn, đặc thù thường xuyên phải đi công tác xa trụ sở để tiến hành thanh tra, xác minh, giải quyết khiếu nại tố cáo tại các địa phương, tiền chi cho công tác phí, phương tiện làm việc lớn hơn so với các cơ quan nhà nước khác Do những đặc thù nêu trên nên việc đảm bảo về kinh phí, điều kiện làm việc của cơ quan thanh tra, Đoàn thanh tra là rất quan trọng

Cơ quan thanh tra cũng cần được sự ủng hộ của thủ trưởng cơ quan quản lý cùng cấp, tạo điều kiện thuận lợi trong hoạt động thanh tra, có chỉ đạo kịp thời các kiến nghị của cơ quan thanh tra Cần được sự ủng hộ, giúp đỡ từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác để cơ quan thanh tra hoàn thiện nhiệm vụ được giao

2.1.6.3 Hệ thống pháp luật và chính sách đầu tư XDCB

Đầu tư XDCB được thực hiện theo quy định của chính sách pháp luật xây dựng Nếu pháp luật về đầu tư XDCB chưa đầy đủ, chưa rõ ràng, cụ thể; quy trình, thủ tục, hồ sơ còn phức tạp, không minh bạch khó hiểu, khó vận dụng sẽ không chỉ làm cản trở tới việc thực hiện đầu tư XDCB mà còn gây tốn kém chi phí và thời gian quản lý đầu tư XDCB Tuy không là căn cứ trực tiếp của hoạt động quản lý đầu tư XDCB, nhưng pháp luật, chính sách đầu tư XDCB là yếu tố trực tiếp chi phối hiệu quả quản lý đầu tư XDCB và hiệu quả thanh tra đầu tư XDCB Pháp luật, chính sách đầu tư XDCB chi phối tới hoạt động thanh tra đầu tư XDCB:

+ Lựa chọn đối tượng để thanh tra

+ Yêu cầu đối tượng thanh tra giải trình, chứng minh và cung cấp hồ sơ có liên quan đến việc thực hiện đầu tư XDCB

+ Đưa ra quyết định về thực trạng chấp hành pháp luật đầu tư XDCB của đối tượng thanh tra sau khi kết thúc thanh tra

+ Đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền và đối tượng thanh tra thực hiện các biện pháp để khắc phục hậu quả do vi phạm pháp luật thanh tra: hoàn thiện thủ

tục pháp lý, xuất toán, thu hồi những khoản chi sai, chi không đúng thực tế (Chính phủ, 2009)

Trang 35

2.1.6.4 Ý thức tự giác của đối tượng thanh tra

Ý thức tự giác và hiểu biết pháp luật đầu tư XDCB của chủ đầu tư, nhà thầu thi công, giám sát, quản lý… sẽ quyết định việc chấp hành pháp luật đầu tư XDCB của họ Điều đó sẽ làm giảm nhẹ hoặc gia tăng gánh nặng đối với thanh tra đầu tư XDCB trên các góc độ sau:

Một là, đối tượng thanh tra không có trình độ, không nắm vững pháp luật đầu

tư XDCB và các quy định về hạch toán kế toán, hóa đơn, chứng từ không đúng với quy định của pháp luật, làm sai, thiếu hồ sơ pháp lý, tăng chi phí, chi sai mục đích, quyết toán khống… làm gia tăng khối lượng công tác thanh tra đối với đối tượng thanh tra

Hai là, khi đối tượng thanh tra cố ý vi phạm, dùng nhiều thủ đoạn để thực hiện

hành vi làm trái pháp luật của mình cũng làm gia tăng tính chất phức tạp của thanh tra

Ba là, đối tượng thanh tra nắm vững pháp luật đầu tư XDCB, chấp hành tốt

chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, tự giác nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật; tự giác cung cấp hồ sơ pháp lý, số liệu thi công, quyết toán theo yêu cầu của đoàn thanh tra góp phần làm tăng hiệu quả thanh tra

2.2 Cơ sở thực tiễn về đánh giá hoạt động thanh tra đầu tư XDCB

2.2.1 Kinh nghiệm thanh tra đầu tư XDCB ở một số địa phương mước ta

2.2.1.1 Tỉnh Lai Châu: Nhiều sai phạm trong đầu tư xây dựng

Kết luận thanh tra về công tác quản lý đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Lai Châu, thực hiện quản lý đầu tư xây dựng một số dự án bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2006 - 2013, TTCP nêu rõ, Lai Châu là tỉnh miền núi, cơ sở hạ tầng còn thấp kém, giao thông đi lại không thuận lợi, kinh tế xã hội có nhiều khó khăn Công tác đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn 2006 - 2013 của tỉnh Lai Châu được Trung ương quan tâm hỗ trợ nguồn vốn ngân sách Nhà nước, vốn đầu tư phát triển từ các chương trình mục tiêu, vốn trái phiếu Chính phủ, tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng nhất là kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục, quốc phòng an ninh… Lai Châu vẫn là một trong những tỉnh nghèo nhất cả nước, số huyện, xã, phường đặc biệt khó khăn chiếm tỷ lệ cao (70%) Tuy nhiên, từ năm 2006 đến năm 2013, qua các cuộc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của thanh tra

Trang 36

các bộ ngành, địa phương và kiểm toán Nhà nước về đầu tư xây dựng ở Lai Châu,

đã phát hiện sai phạm với tổng số tiền hơn 46,4 tỷ đồng, kiến nghị xử lý hành chính

20 tập thể và 46 cá nhân

Riêng kết quả thanh tra của TTCP cho thấy, công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh còn nhiều yếu kém Đơn cử như việc điều chỉnh dự án

và tổng mức đầu tư diễn ra phổ biến, làm tăng tổng mức đầu tư từ 30 -100% ở một

số dự án Việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án còn nhiều sai sót, tiền trảm hậu tấu,

cá biệt có dự án đã thi công đạt 80% khối lượng xây lắp nhưng chưa phê duyệt tổng

dự toán công trình như dự án bệnh viện đa khoa tỉnh, dư án đường Pa Tần - Mường Tè… Công tác đấu thầu và lựa chọn nhà thầu còn nhiều sai phạm, tỷ lệ gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu và đấu thầu hạn chế còn nhiều, đấu thầu không đúng quy định, một số gói thầu không lập tổ xét thầu; quản lý tiến độ dự án còn nhiều yếu kém, có tới 7/9 dự án được kiểm tra chậm tiến độ từ 2 - 4 năm Công tác giải phóng mặt bằng cũng còn nhiều sai phạm

Thanh tra Chính Phủ kết luận, tổng số tiền sai phạm qua thanh tra là hơn 9,3 tỷ đồng Tổng số tiền gây lãng phí vốn đầu tư là 1,574 tỷ đồng Dự án Hồ chứa nước Đông Pao đầu tư không hiệu quả là 11,8 tỷ đồng TTCP đã kiến nghị Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo UBND tỉnh Lai Châu nghiêm túc rút kinh nghiệm về những tồn tại, hạn chế trong công tác chỉ đạo, điều hành, quản lý hoạt động đầu tư xây dựng của tỉnh giai đoạn 2006 - 2013 Về xử lý về kinh tế, TTCP kiến nghị tổng giảm trừ thanh, quyết toán

đối với 4 dự án là 9,3 tỷ đồng (Thanh tra, 9:07 24/9/2014)

2.2.1.2 Tỉnh Vĩnh Phúc

Công tác đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có nhiều chuyển biến tích cực Huy động vốn đầu tư toàn xã hội đạt khá, nhất là khu vực FDI và khu vực dân cư Công tác lập quy hoạch xây dựng được các cấp, các ngành tích cực triển khai, đến nay nhiều dự án quy hoạch quan trọng được thực hiện Công tác chuẩn bị đầu tư, công tác thẩm định dự án, thẩm định kế hoạch đấu thầu đã có những bước tiến bộ thực hiện theo đúng Chỉ thị 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ Công tác phân bổ vốn đầu tư XDCB có bước tiến mới theo hướng tập trung và

ưu tiên thanh toán nợ KLHT, hạn chế tối đa khởi công mới Việc phân khai các

Trang 37

nguồn vốn được triển khai ngay khi có chỉ tiêu giao vốn của trung ương để chủ đầu tư chủ động triển khai thực hiện dự án Trong thực hiện khối lượng hoàn thành và giải ngân vốn đầu tư, nguồn vốn chủ yếu thanh toán cho khối lượng hoàn thành của năm trước, số dự án đầu tư xây dựng mới ít Công tác thanh tra, giám sát đầu tư được quan tâm, từng bước nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước trong lĩnh vực quản lý hoạt động đầu tư, nâng cao chất lượng giám sát, đánh giá đầu tư trên địa bàn tỉnh Công tác quyết toán đầu tư những năm gần đây được tỉnh hết sức chú trọng, chỉ đạo quyết liệt Đặc biệt, từ ngày 01/01/2013 đã thực hiện cải cách thủ tục hành chính đối với lĩnh vực quyết toán vốn đầu tư theo cơ chế một cửa liên thông ở cả cấp tỉnh và cấp huyện Các nhiệm vụ trọng tâm, các dự án trọng điểm, dự án BT, dự án xây dựng nông thôn mới được hoàn thành cơ bản làm thay đổi bộ mặt đô thị, nhiều dự án hoàn thành phát huy hiệu quả, thúc đẩy phát triển kinh tế, phúc lợi, an sinh xã hội

Theo tinh thần Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách Nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ; Chỉ thị số 19/CT-TTg, ngày 18/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ

về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ; Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản tại các địa phương và Chỉ thị số 14/ CT-TTg ngày 28/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư và xử lý nợ đọng

từ nguồn NSNN Tỉnh đã thực hiện tốt các giải pháp về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, vốn đầu tư được phân bổ theo hướng tập trung, nợ đọng trong XDCB dần được kiểm soát; thủ tục hành chính trong XDCB được cải thiện; nhiều dự án trọng điểm,

dự án về nông thôn mới được đầu tư hoàn thành đưa vào sử dụng phát huy hiệu quả đầu tư Tuy nhiên, còn một số tồn tại trong lĩnh vực đầu tư XDCB kéo dài nhiều năm vẫn chậm được khắc phục như:

Một là, một số quy hoạch chất lượng chưa đáp ứng được yêu cầu, thiếu đồng

bộ Một số quy hoạch ngành, lĩnh vực chậm được bổ sung, điều chỉnh như: quy hoạch cấp nước, thoát nước, dẫn đến việc triển khai các dự án đầu tư cụ thể gặp nhiều khó khăn và thiếu thống nhất

Trang 38

Hai là, chuẩn bị đầu tư được thực hiện tốt trong kế hoạch giao đầu năm, tuy

nhiên trong năm còn phát sinh dự án mới có tổng mức đầu tư lớn gây khó khăn trong việc thẩm định và cân đối vốn đầu tư theo quy định; đa số các đơn vị cấp huyện chưa thực hiện nghiêm túc việc giao danh mục chuẩn bị đầu tư trong kế hoạch đầu năm; chưa thực hiện thẩm định nguồn vốn trước khi quyết định đầu tư;

số dự án mới bố trí kế hoạch còn nhiều, chưa được hạn chế tới mức tối đa

Ba là, công tác tư vấn xây dựng còn nhiều bất cập, năng lực chuyên môn còn

hạn chế, hồ sơ dự án, thiết kế - dự toán chất lượng còn thấp, tính toán, dự báo chưa đầy đủ, chuẩn xác dẫn tới nhiều dự án phải điều chỉnh, bổ sung quy mô, tổng mức đầu tư gây khó khăn trong quá trình thực hiện và làm chậm tiến độ đầu tư xây dựng công trình

Bốn là, công tác bồi thường giải phóng mặt bằng gặp nhiều khó khăn, ảnh

hưởng lớn đến tiến độ thực hiện các công trình, đặc biệt là các công trình trọng tâm, trọng điểm và công trình giao thông có tổng mức đầu tư lớn

Năm là, giao chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước còn chậm ở một số nguồn vốn như:

giao thông nông thôn, giao thông nội đồng; bố trí vốn đầu tư tuy có tập trung hơn các năm trước nhưng vẫn còn dàn trải và chưa phù hợp quy định về cơ chế giao và điều hành kế hoạch năm 2013 ở nguồn vốn phân cấp về cho cấp huyện theo nguyên tắc và tiêu chí Việc đề xuất bố trí vốn của các ngành còn chưa sát thực tế và đúng quy định: Mức vốn bố trí cho một công trình thấp, nhiều công trình chưa quyết toán

bố trí quá 80% dự toán được duyệt (trong khi một số công trình quyết toán chưa bố trí đủ 100% giá trị quyết toán được duyệt), nhiều công trình bố trí vượt cơ chế hỗ trợ quy định tại các Nghị quyết của HĐND tỉnh, bố trí vốn cho giáo dục – đào tạo chưa đủ mức đã được UBND tỉnh giao

Sáu là, một số chủ đầu tư, ban quản lý dự án chưa chấp hành tốt các quy

định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2012 dẫn tới nhiều dự án thực hiện vượt khối lượng so với kế hoạch giao, gây nợ đọng trong XDCB ( tính đến hết tháng 6/2014 nợ đọng XDCB toàn tỉnh là 3.214,2 tỷ đồng) Công tác báo cáo định

kỳ của một số chủ đầu tư, các ban quản lý dự án còn chưa thực hiện đúng quy định

Trang 39

Bảy là, việc kiểm tra, giám sát, công tác giám sát đầu tư, giám sát cộng đồng

chưa được các chủ đầu tư, ban quản lý dự án, các cơ quan quản lý Nhà nước coi trọng đúng mức, hầu như chưa phát huy được hiệu quả Công tác thanh tra, kiểm tra quá trình quản lý chi đầu tư XDCB từ NSNN chưa đi vào chiều sâu Các cuộc tiến hành thanh, kiểm tra, giám sát trên số lượng đầu công trình/dự án thấp, nhiều sai phạm chưa được phát hiện kịp thời

Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế và yếu kém là do một số đơn vị tư vấn chưa có trách nhiệm cao trong công tác lập quy hoạch, một số quy hoạch mới lập đã phải bổ sung, điều chỉnh; quy trình công tác chuẩn bị đầu tư còn chưa được quản lý một cách chặt chẽ; công tác giải phóng mặt bằng gặp khó khăn do một số chính sách của Chính phủ về đất trồng lúa; ý thức, trách nhiệm của một số chủ đầu

tư còn hạn chế, không chủ động thực hiện đúng các quy định về đầu tư xây dựng của Nhà nước, các hướng dẫn của cơ quan cấp trên

Để khắc phục những tồn tại, hạn chế trên nhằm nâng cao chất lượng quản lý đầu tư XDCB, tỉnh Vĩnh Phúc đã tập trung thực hiện tốt một số giải pháp sau:

Một là, việc quản lý Nhà nước đối với đầu tư XDCB từ NSNN phải theo

hướng phát hiện những bất cập trong chế độ, chính sách và cơ chế liên quan đến vốn đầu tư XDCB Từ đó sửa đổi, điều chỉnh, bổ sung kịp thời phù hợp với xu hướng phát triển của khoa học - công nghệ và sự biến đổi của cơ chế thị trường, đủ sức làm cơ sở pháp lý cho việc quản lý của Nhà nước ngày càng có hiệu quả và hiệu lực hơn trong lĩnh vực đầu tư XDCB từ NSNN trong thời gian tới

Hai là, quản lý đầu tư XDCB từ NSNN, tỉnh Vĩnh Phúc nâng cao chất lượng

quy hoạch, kế hoạch, thiết kế, thẩm định, đấu thầu, phê duyệt và quản lý cấp phát vốn, quyết toán vốn đầu tư các dự án đầu tư XDCB từ NSNN

Ba là, để nâng cao chất lượng quản lý trong quản lý đầu tư XDCB từ NSNN,

bộ máy thực thi công tác quản lý được kiện toàn, nâng cao năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ, viên chức và người lao động làm việc trong lĩnh vực này Có cơ chế, hình thức thưởng phạt và xử lý nghiêm minh những vi phạm, sai sót trong quá trình thực hiện nhiệm vụ gây lãng phí, thất thoát nguồn lực tài chính cua Nhà nước

Trang 40

Bốn là, nâng cao chất lượng quản lý đối với công tác thanh toán, quyết toán

với vốn đầu tư XDCB từ NSNN của tỉnh Vĩnh Phúc theo hướng: chính xác, đúng chế độ, giảm thiểu các thủ tục gây phiền hà, giảm nợ đọng, loại trừ các sai phạm gây thất thoát, lãng phí hay tham ô, tham nhũng Quản lý đầu tư XDCB từ NSNN theo hướng nâng cao năng lực kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán và thanh tra các khâu

có liên quan đến việc đầu tư XDCB từ NSNN

Năm là, tăng cường vai trò của các cơ quan chức năng trong quản lý Nhà

nước về đầu tư từ NSNN Sớm hoàn thành việc rà soát, phân loại đối với những dự

án, công trình đang được đầu tư từ vốn NSNN, nhưng thiếu vốn để tiếp tục triển khai và những dự án đã quyết định đầu tư chưa được bố trí vốn; đề xuất và quyết định biện pháp giải quyết phù hợp đối với từng dự án, như: chuyển đổi sang các hình thức đầu tư khác, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện hoặc tạm dừng thực hiện đến khi có điều kiện cân đối, bố trí vốn, thì phải có biện pháp bảo toàn giá trị công trình dở dang

Sáu là, giám sát chặt chẽ đối với các nhà thầu các doanh nghiệp hoạt động

trong lĩnh vực xây dựng Ban hành quy định trách nhiệm và chế tài xử lý vi phạm cụ thể cho các chủ đầu tư, các ban quản lý dự án, các nhà thầu về công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án, dự toán, thiết kế bản vẽ thi công, tổ chức đấu thầu và thi công

Bảy là, tăng cường công tác giám sát, đánh giá đầu tư theo đúng quy định

của Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 của Chính phủ; tổ chức đánh giá những thuận lợi, khó khăn và vướng mắc khi thực hiện các quyết định về phân cấp đầu tư trên địa bàn tỉnh để có những điều chỉnh cho phù hợp; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thực hiện các chương trình, nghị quyết của HĐND tỉnh theo các nguồn vốn phân cấp về cấp huyện Đặc biệt thời gian tới cần chú trọng tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát cộng đồng trong hoạt động quản lý đầu tư XDCB trên địa bàn

Nâng cao chất lượng quản lý đầu tư XDCB từ NSNN là hoạt động có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đến sự phát triển của mỗi địa phương, nó góp phần tạo lập hạ tầng kinh tế - xã hội, điều chỉnh cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, nó đòi hỏi sự tham gia tích cực, đồng bộ của cấp ủy, chính quyền, sự vào cuộc

Ngày đăng: 17/02/2017, 11:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Thanh tra Chính phủ phát hiện nhiều sai phạm tại dự án cấp nước cho - đánh giá hoạt động thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản của thanh tra huyện lương tài, tỉnh bắc ninh
Hình 2.1. Thanh tra Chính phủ phát hiện nhiều sai phạm tại dự án cấp nước cho (Trang 42)
Hình 3.1.Vị trí Huyện Lương Tài trong tỉnh Bắc Ninh - đánh giá hoạt động thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản của thanh tra huyện lương tài, tỉnh bắc ninh
Hình 3.1. Vị trí Huyện Lương Tài trong tỉnh Bắc Ninh (Trang 46)
Bảng 3.3 Dân số và lao động huyện Lương Tài giai đoạn 2000 - 2014 - đánh giá hoạt động thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản của thanh tra huyện lương tài, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.3 Dân số và lao động huyện Lương Tài giai đoạn 2000 - 2014 (Trang 49)
Hình 3.2. Trụ sở làm việc của Thanh tra huyện Lương Tài - đánh giá hoạt động thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản của thanh tra huyện lương tài, tỉnh bắc ninh
Hình 3.2. Trụ sở làm việc của Thanh tra huyện Lương Tài (Trang 53)
Bảng 4.1 Nội dung công văn xây dựng kế hoạch thanh tra hàng năm - đánh giá hoạt động thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản của thanh tra huyện lương tài, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.1 Nội dung công văn xây dựng kế hoạch thanh tra hàng năm (Trang 59)
Bảng 4.5 Tình hình thực hiện kế hoạch thanh tra các công trình đầu tư XDCB - đánh giá hoạt động thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản của thanh tra huyện lương tài, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.5 Tình hình thực hiện kế hoạch thanh tra các công trình đầu tư XDCB (Trang 67)
Bảng 4.6 Số công trình thanh tra có phát hiện sai phạm 2012 – 2014. - đánh giá hoạt động thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản của thanh tra huyện lương tài, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.6 Số công trình thanh tra có phát hiện sai phạm 2012 – 2014 (Trang 70)
Bảng 4.7 Các sai phạm chủ yếu của các công trình xây dựng phát hiện giai - đánh giá hoạt động thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản của thanh tra huyện lương tài, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.7 Các sai phạm chủ yếu của các công trình xây dựng phát hiện giai (Trang 71)
Bảng 4.8.  Kết quả thực hiện các Kết luận sau thanh tra giai đoạn 2012-2014 - đánh giá hoạt động thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản của thanh tra huyện lương tài, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.8. Kết quả thực hiện các Kết luận sau thanh tra giai đoạn 2012-2014 (Trang 74)
Bảng 4.15. Trình độ đào tạo của cán bộ làm công tác thanh tra đầu tư XDCB - đánh giá hoạt động thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản của thanh tra huyện lương tài, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.15. Trình độ đào tạo của cán bộ làm công tác thanh tra đầu tư XDCB (Trang 88)
Bảng 2.  Kết quả thanh tra 12 công trình (15 hạng mục) tại xã Minh Tân, huyện Lương Tài  STT  Tên công trình  Chủ đầu tư - đánh giá hoạt động thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản của thanh tra huyện lương tài, tỉnh bắc ninh
Bảng 2. Kết quả thanh tra 12 công trình (15 hạng mục) tại xã Minh Tân, huyện Lương Tài STT Tên công trình Chủ đầu tư (Trang 114)
Bảng 4. Kết quả thanh tra 68 điểm tập kết rác thải tại 11 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Lương Tài - đánh giá hoạt động thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản của thanh tra huyện lương tài, tỉnh bắc ninh
Bảng 4. Kết quả thanh tra 68 điểm tập kết rác thải tại 11 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Lương Tài (Trang 121)
Bảng 5.  Kết quả thanh tra đầu tư xây dựng của 4 công trình tại xã Bình Định, huyện Lương Tài - đánh giá hoạt động thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản của thanh tra huyện lương tài, tỉnh bắc ninh
Bảng 5. Kết quả thanh tra đầu tư xây dựng của 4 công trình tại xã Bình Định, huyện Lương Tài (Trang 124)
Bảng 6.  Danh mục các dự án thực hiện thanh tra - đánh giá hoạt động thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản của thanh tra huyện lương tài, tỉnh bắc ninh
Bảng 6. Danh mục các dự án thực hiện thanh tra (Trang 126)
Hình thức QLDA  Số QĐ/Giá trị - đánh giá hoạt động thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản của thanh tra huyện lương tài, tỉnh bắc ninh
Hình th ức QLDA Số QĐ/Giá trị (Trang 127)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w