1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY VỐN HỘ NÔNG DÂN CỦA CHI NHÁNH NHNoPTNT HUYỆN MỘ ĐỨC TỈNH QUẢNG NGÃI

88 260 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 599,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG TÓM TẮT HUỲNH THỊ HOA. Tháng 6 năm 2009. Phân Tích Hoạt Động Cho Vay Vốn Hộ Nông Dân Của Chi Nhánh NHNoPTNT Huyện Mộ Đức, Tỉnh Quảng Ngãi. HUỲNH THỊ HOA. June 2009. Analysing The Loan Activity To Farmer Household Of Agricultural And Rural Development Bank Branch In Mo Duc Distric, Quang Ngai Province. Đề tài: “Phân Tích Hoạt Động Cho Vay Vốn Hộ Nông Dân Của Chi Nhánh NHNoPTNT Huyện Mộ Đức, Tỉnh Quảng Ngãi” được thực hiện thông qua thu thập số liệu thứ cấp tại ngân hàng, các phòng ban của huyện Mộ Đức, những thông tin có liên quan trên các báo, tạp chí và thu thập số liệu sơ cấp từ điều tra ngẫu nhiên 50 hộ nông dân có vay vốn tại ngân hàng. Với phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh, các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng, phương pháp thang đo đã làm rõ các vấn đề sau: Tình hình họat động tín dụng của ngân hàng qua 2 năm Tình hình cho vay vốn hộ nông dân qua 2 năm và tìm hiểu nhu cầu vay vốn cũng như đánh giá của các hộ nông dân có vay đối với hoạt động cho vay vốn hộ nông dân của ngân hàng. Kết quả đề tài cho thấy, mặc dù trong năm 2008 khủng hoảng kinh tế xảy ra trên toàn thế giới cũng là năm hệ thống ngân hàng Việt Nam phải đương đầu với bao thử thách, khó khăn nhưng nhìn chung, hoạt động tín dụng của ngân hàng vẫn tốt. Đối với hoạt động cho vay hộ nông dân, dư nợ hộ nông chiếm khoảng 70% tổng dư nợ cho vay của ngân hàng, khoảng 40% hộ nông dân trên địa bàn huyện có quan hệ vay vốn với ngân hàng, tỷ lệ nợ xấu của toàn ngành nông nghiệp đều nhỏ hơn 2%, ngân hàng có nhiều nổ lực trong hoạt động của mình và được các hộ đánh giá là thân thiện, gần gủi.v MỤC LỤC Trang Danh mục các chữ viết tắt viii Danh mục các bảng ix Danh mục các hình x Danh mục phụ lục xi CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU 1 1.1. Đặt vấn đề 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2 1.3. Phạm vi nghiên cứu 2 1.3.1. Đối tượng và địa bàn nghiên cứu 2 1.3.2. Thời gian nghiên cứu 2 1.4. Cấu trúc luận văn 2 CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN 4 2.1. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu có liên quan 4 2.2. Khái quát về huyện Mộ Đức 5 2.2.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 5 2.2.2. Điều kiện kinh tế xã hội 5 2.3. Giới thiệu về chi nhánh NHNoPTNT huyện Mộ Đức 8 2.3.1. Cơ cấu tổ chức 9 2.3.2. Nguyên tắc hoạt động của chi nhánh 11 2.3.3. Tình hình nhân viên chi nhánh 11 CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14 3.1. Cơ sở lý luận 14 3.1.1. Khái quát tín dụng 14 3.1.2. Hộ nông dân và đặc điểm cho vay hộ nông dân 16 3.1.3. Điều kiện, thủ tục và quy trình xét duyệt cho vay hộ nông dân của chi nhánh NHNo Mộ Đức 19 3.2. Phương pháp nghiên cứu 21 3.2.1. Phương pháp thu thập thông tin 21vi 3.2.2. Phương pháp phân tích thông tin 21 CHƯƠNG IV. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 24 4.1. Tình hình hoạt động tín dụng của chi nhánh NHNoPTNT huyện Mộ Đức 24 4.1.1. Tình hình nguồn vốn 24 4.1.2. Tình hình huy động vốn 25 4.1.3. Tình hình doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ 30 4.1.4. Điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi , khó khăn, thời cơ và đe dọa 36 4.1.5. Mục tiêu và giải pháp kinh doanh năm 2009 38 4.2. Phân tích hoạt động cho vay vốn hộ nông dân 40 4.2.1. Số lượt hộ nông dân vay vốn 41 4.2.2. Doanh số cho vay hộ nông dân 42 4.2.3. Tình hình thu nợ hộ nông dân 45 4.2.4. Tình hình dư nợ hộ nông dân 46 4.2.5. Tình hình dư nợ xấu cho vay hộ nông dân 48 4.3. Tìm hiểu nhu cầu vay vốn và một số đánh giá của hộ nông dân có vay đối với hoạt động cho vay của chi nhánh NHNoPTNT huyện Mộ Đức 50 4.3.1. Thông tin về mẫu điều tra 50 4.3.2. Tìm hiểu về nhu cầu vay vốn 52 4.3.3. Phân tích một số đánh giá của các hộ nông dân vay về hoạt động cho vay của chi nhánh NHNoPTNT huyện Mộ Đức 57 4.4. Một số ý kiến đề xuất nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay vốn hộ nông dân 63 4.4.1. Tăng cường hoạt động huy động vốn 63 4.4.2. Đẩy mạnh công tác vay vốn thông qua tổ vay vốn 64 4.4.3. Tăng cường hợp tác và tranh thủ sự giúp đỡ của các ban, ngành, các cấp chính quyền, các hội, đoàn thể ở địa phương 65 4.4.4. Một số giải pháp khác 66 CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 67 5.1. Kết luận 67 5.2. Đề nghị 68vii TÀI LIỆU THAM KHẢO 70 PHỤ LỤC

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY VỐN HỘ NÔNG DÂN

CỦA CHI NHÁNH NHNo&PTNT HUYỆN

MỘ ĐỨC TỈNH QUẢNG NGÃI

HUỲNH THỊ HOA

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2009

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Phân Tích Hoạt Động Cho Vay Vốn Hộ Nông Dân Của Chi Nhánh NHNo&PTNT Huyện Mộ Đức, Tỉnh Quảng Ngãi” do Huỳnh Thị Hoa, sinh viên khóa 31, ngành kinh tế Nông Lâm, đã bảo

vệ thành công trước hội đồng vào ngày _

LÊ VŨ Người hướng dẫn, (Chữ ký)

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn thành kính nhất đến ba mẹ đã sinh thành, nuôi nấng tôi đến ngày hôm nay, xin cảm ơn anh, chị trong gia đình đã luôn che chở, chỉ dạy cho tôi nhiều điều bổ ích Hình ảnh ba mẹ tảo tần một nắng hai sương với ruộng đồng và vùng đất quê hương đất mẹ ngoan cường – Quảng Ngãi luôn là nguồn động lực thôi thúc tôi phải phấn đấu và phấn đấu hơn nữa

Tôi xin chân thành cảm ơn thầy Lê Vũ, người đã động viên và hướng dẫn tận tình trong những ngày tôi thực hiện đề tài Xin gởi lời cảm ơn đến tất cả các quý thầy

cô trong khoa Kinh Tế, trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM đã truyền đạt cho chúng tôi những vốn kiến thức quý báu làm hành trang cho tương lai

Tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám đốc, cùng các cô, chú, anh, chị trong NHNo&PTNT Mộ Đức – Quảng Ngãi đã tạo điều kiện cho tôi được hoàn thành tốt đề tài

Và cuối cùng, xin cảm ơn người bạn thân yêu đã luôn bên cạnh, chia sẻ những niềm vui và nỗi buồn cùng tôi trong những năm qua

Sinh viên

Huỳnh Thị Hoa

Trang 4

NỘI DUNG TÓM TẮT

HUỲNH THỊ HOA Tháng 6 năm 2009 Phân Tích Hoạt Động Cho Vay Vốn

Hộ Nông Dân Của Chi Nhánh NHNo&PTNT Huyện Mộ Đức, Tỉnh Quảng Ngãi

HUỲNH THỊ HOA June 2009 Analysing The Loan Activity To Farmer

Household Of Agricultural And Rural Development Bank Branch In Mo Duc Distric, Quang Ngai Province

Đề tài: “Phân Tích Hoạt Động Cho Vay Vốn Hộ Nông Dân Của Chi Nhánh NHNo&PTNT Huyện Mộ Đức, Tỉnh Quảng Ngãi” được thực hiện thông qua thu thập

số liệu thứ cấp tại ngân hàng, các phòng ban của huyện Mộ Đức, những thông tin có liên quan trên các báo, tạp chí và thu thập số liệu sơ cấp từ điều tra ngẫu nhiên 50 hộ nông dân có vay vốn tại ngân hàng Với phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh, các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng, phương pháp thang đo đã làm rõ các vấn đề sau:

Tình hình họat động tín dụng của ngân hàng qua 2 năm

Tình hình cho vay vốn hộ nông dân qua 2 năm và tìm hiểu nhu cầu vay vốn cũng như đánh giá của các hộ nông dân có vay đối với hoạt động cho vay vốn hộ nông dân của ngân hàng

Kết quả đề tài cho thấy, mặc dù trong năm 2008 khủng hoảng kinh tế xảy ra trên toàn thế giới cũng là năm hệ thống ngân hàng Việt Nam phải đương đầu với bao thử thách, khó khăn nhưng nhìn chung, hoạt động tín dụng của ngân hàng vẫn tốt Đối với hoạt động cho vay hộ nông dân, dư nợ hộ nông chiếm khoảng 70%/ tổng dư nợ cho vay của ngân hàng, khoảng 40% hộ nông dân trên địa bàn huyện có quan hệ vay vốn với ngân hàng, tỷ lệ nợ xấu của toàn ngành nông nghiệp đều nhỏ hơn 2%, ngân hàng

có nhiều nổ lực trong hoạt động của mình và được các hộ đánh giá là thân thiện, gần gủi

Trang 5

2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu có liên quan 4

2.2.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 5

2.3 Giới thiệu về chi nhánh NHNo&PTNT huyện Mộ Đức 8

2.3.2 Nguyên tắc hoạt động của chi nhánh 11

Trang 6

3.2.2 Phương pháp phân tích thông tin 21

4.1 Tình hình hoạt động tín dụng của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Mộ Đức

4.2.5 Tình hình dư nợ xấu cho vay hộ nông dân 48 4.3 Tìm hiểu nhu cầu vay vốn và một số đánh giá của hộ nông dân có vay đối với hoạt động cho vay của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Mộ Đức 50

4.3.3 Phân tích một số đánh giá của các hộ nông dân vay về hoạt động cho vay của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Mộ Đức 57 4.4 Một số ý kiến đề xuất nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay vốn hộ nông

4.4.1 Tăng cường hoạt động huy động vốn 63 4.4.2 Đẩy mạnh công tác vay vốn thông qua tổ vay vốn 64 4.4.3 Tăng cường hợp tác và tranh thủ sự giúp đỡ của các ban, ngành, các cấp chính quyền, các hội, đoàn thể ở địa phương 65

Trang 7

PHỤ LỤC

Trang 8

NHNo Ngân hàng Nông nghiệp

NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

NHTM Ngân hàng thương mại

WTO Tổ Chức Thương Mại Thế Giới (World Trade Organization)

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 4.1: Tình Hình Nguồn Vốn Hoạt Động tại Ngân Hàng 24 Bảng 4.2: Nguồn Vốn Huy Động Phân theo Thời Gian 26 Bảng 4.3: Doanh Số Cho Vay, Thu Nợ, Dư Nợ và Dư Nợ Xấu 31

Bảng 4.5: Dư Nợ Cho Vay theo Thành Phần Kinh Tế 35

Bảng 4.13: Tỷ Lệ Dư Nợ Xấu Hộ Nông Dân Phân theo Ngành 49

Bảng 4.15: Những Thông Tin Chung về Hộ Điều Tra 51

Bảng 4.19: Nơi Vay Vốn Khác khi Vay ở NHNo Mộ Đức Không Đủ 55

Bảng 4.21: Đánh Giá về Thời Gian Vay Để Sản Xuất 58 Bảng 4.22: Đánh Giá về Hoạt Động Phổ Biến, Tuyên Truyền Chính Sách Tín Dụng 60 Bảng 4.23: Đánh Giá về Thủ Tục và Qui Trình Xét Duyệt Cho Vay 61 Bảng 4.24: Đánh Giá về Thái Độ Phục Vụ của Cán Bộ Tín Dụng và Nhân Viên Các

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang Hình 2.1: Biểu Đồ Cơ Cấu Làm Việc Phân theo Nghành của Mộ Đức 6 Hình 2.2: Biểu Đồ Cơ Cấu Giá Trị Các Nghành của Mộ Đức 7 Hình 2.3: Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức Chi Nhánh NHNo&PTNT Huyện Mộ Đức 10

Hình 4.1: Biểu Đồ Giá Trị Nguồn Vốn Huy Động Phân theo Tính Chất 29 Hình 4.2: Biểu Đồ Doanh Số Cho Vay Phân theo Thời Hạn 32

Hình 4.4: Biểu Đồ Doanh Số Cho Vay Hộ Nông Dân trong Tổng Doanh Số Cho Vay

44 Hình 4.5: Biểu Đồ Dư Nợ Cho Vay Hộ Nông Dân trong Tổng Dư Nợ Cho Vay 46 Hình 4.6: Biểu Đồ Cơ Cấu Mục Đích Sử Dụng Vốn Vay 54

Trang 11

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Danh Sách Các Hộ Điều Tra

Phụ lục 2 Mục Đích Vay Vốn Của Hộ Nông Dân

Phụ lục 3 Bảng Câu Hỏi Điều Tra

Trang 12

triển, bình đẳng trước pháp luật và được tiếp cận vốn ngân hàng

Để hoàn thành mục tiêu trở thành nước công nghiệp vào năm 2020, Việt Nam đang tập trung vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đặc biệt là sau khi gia nhập WTO vào năm 2006, trước hết là công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn Trong những năm vừa qua, nền kinh tế Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng cao và tương đối ổn định, đời sống người dân cũng ngày càng được cải thiện hơn

Tuy nhiên, cho đến nay, Việt Nam cơ bản vẫn là một nước nông nghiệp Trên phạm vi cả nước, có đến 1/3 hộ nông dân sản xuất nhỏ, không có khả năng tái sản xuất

mở rộng, thiếu khả năng tiếp cận với thị trường, khoa học và công nghệ Kinh tế nông thôn Việt Nam vẫn nặng về nông nghiệp, tới 79% cơ cấu kinh tế hộ, trong đó 50% từ trồng trọt, đời sống của người dân vẫn còn nhiều khó khăn Mộ Đức – Một huyện đồng bằng, nằm ở Đông - Nam tỉnh Quảng Ngãi cũng không nằm ngoại lệ

Kinh tế thị trường hiện đại cần một lượng tiền khổng lồ để đáp ứng hoạt động chu chuyển của khối lượng hàng hóa lớn nên tín dụng ngân hàng trở nên phổ biến, quan trọng trong nhiều lĩnh vực Trong bối cảnh đất nước ta hiện nay, tín dụng nông nghiệp, nông thôn trở nên cần thiết và NHNo&PTNT là ngân hàng luôn đi đầu trong việc cho vay, hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam, góp phần rất lớn vào

sự phát triển chung của đất nước

Trang 13

Với đặc thù riêng của miền đất duyên hải miền trung và nền sản xuất nông

nghiệp, liệu rằng hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT, đặc biệt hoạt động tín dụng

hộ nông dân của ngân hàng có thực hiện tốt, đáp ứng nhu cầu nguyện vọng của bà con

nông dân nơi đây hay không nên tôi quyết định chọn đề tài nghiên cứu: “Phân Tích

Hoạt Động Cho Vay Vốn Hộ Nông Dân Của Chi Nhánh NHNo&PTNT Huyện

Mộ Đức, Tỉnh Quảng Ngãi”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính: phân tích hoạt động cho vay vốn hộ nông dân và nêu ra một số

giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay vốn hộ nông dân của chi nhánh

NHNo&PTNT huyện Mộ Đức – Quảng Ngãi

Mục tiêu cụ thể:

Tìm hiểu tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng qua hai năm 2007 - 2008

Phân tích hoạt động cho vay vốn hộ nông dân của ngân hàng qua 2 năm 2007 -

2008

Tìm hiểu nhu cầu vay vốn và đánh giá của các hộ nông dân có vay đối với hoạt

động cho vay của NHNo&PTNT Mộ Đức

Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay vốn hộ nông dân

của ngân hàng

1.3 Phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng và địa bàn nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là chi nhánh NHNo&PTNT huyện Mộ Đức – Quảng

Ngãi và 50 hộ nông dân có vay vốn tại NHNo&PTNT Mộ Đức

1.3.2 Thời gian nghiên cứu

Đề tài được thực hiện từ ngày 2/3/2009 đến ngày 16/5/2009

1.4 Cấu trúc luận văn

Chương 1: mở đầu

Nêu lý do chọn đề tài, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

Chương 2: tổng quan

Giới thiệu tổng quan về tài liệu nghiên cứu có liên quan; địa bàn nghiên cứu:

các điều kiện tự nhiên - xã hội của huyện Mộ Đức; chi nhánh NHNo&PTNT huyện

Mộ Đức – Quảng Ngãi

Trang 14

Chương 3: nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày những khái niệm cơ bản có liên quan đến vấn đề nghiên cứu và những phương pháp chủ yếu được sử dụng trong đề tài

Chương 4: kết quả nghiên cứu và thảo luận

Phân tích tất cả các vấn đề đã đưa ra trong phần mục tiêu nghiên cứu, qua đó đưa ra một số nhận xét, đánh giá

Chương 5: kết luận và kiến nghị

Đưa ra kết quả, nhận xét chung đối với vấn đề nghiên cứu, kết quả mà đề tài đã thực hiện đồng thời đề xuất một số kiến nghị, giải pháp, chính sách nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng hộ nông dân của ngân hàng

Trang 15

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu có liên quan

Để phân tích về hoạt động cho vay vốn hộ nông dân của NHNo&PTNT Mộ Đức, đề tài có sử dụng và tham khảo một số tài liệu cho bài nghiên cứu:

Sử dụng niên giám thống kê của huyện Mộ Đức và những thông tin có liên quan đến huyện Mộ Đức trên các trang báo điện tử của tỉnh Quảng Ngãi để khái quát

về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của huyện

Nhằm để hiểu rõ hơn về NHNo&PTNT Việt Nam đề tài có tham khảo một số thông tin về quá trình thành lập, mục tiêu, nhiệm vụ cũng như định hướng phát triển của ngân hàng trong tương lai Tại NHNo Mộ Đức, ngoài thu thập số liệu thứ cấp như báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động tín dụng của hộ sản xuất và

cá nhân năm 2007, 2008; bảng lãi suất tiền vay, tiền gửi năm 2008 của ngân hàng, Đề tài còn tiến hành lấy ý kiến của mọt số chuyên gia là Giám đốc, Trưởng phòng Tín dụng, các cán bộ tín dụng phụ trách địa bàn và có thu thập ý kiến của 50 hộ dân có vay vốn và tìm hiểu nguyên nhân của một số hộ không vay hoặc không được vay vốn tại ngân hàng để làm rõ hơn về vấn đề nghiên cứu

Tham khảo một số cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của các đề tài tốt nghiệp của nghành kinh tế nông lâm các khóa trước như các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng (Nông Mộng Huỳnh Trân, 2008), phương pháp thu thập thông tin

và xử lý thông tin (Nguyễn Thị Thúy Hằng, 2006), định nghĩa hộ nông dân và vai trò của tín dụng hộ nông dân trong sản xuất nông nghiệp (Nguyễn Thị Ngọc Oanh, 2004), tham khảo cách xây dựng bảng câu hỏi của các đề tài trên và một số đề tài khác, Khi tham khảo đề tài có sử dụng linh hoạt phương pháp nghiên cứu phù hợp với địa bàn và đối tượng nghiên cứu nơi đây Các đề tài về hoạt động tín dụng nông hộ của các khóa trước tập trung vào phân tích cả 2 đối tượng được vay và không vay Vì vậy, vấn đề

Trang 16

phân tích sẽ không được sâu đối với hộ có vay Trong đề tài này giới hạn trong các hộ

có vay và tập trung phân tích hoạt động cho vay nông hộ của ngân hàng

Đề tài còn tham khảo một số cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu thông qua một số tài liệu có liên quan đến tín dụng ngân hàng như: tiền tệ ngân hàng của Nguyễn Minh Kiều, lý thuyết tài chính – tiền tệ của nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia TP.HCM,

Ngoài ra, để làm sáng tỏ hơn về vấn đề nghiên cứu đề tài còn thu thập một số

thông tin liên quan trên các báo, internet

2.2 Khái quát về huyện Mộ Đức

2.2.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

Mộ Đức là một huyện đồng bằng, nằm ở Đông - Nam tỉnh Quảng Ngãi Có ranh giới hành chính được xác định như sau:

Phía Bắc giáp huyện Tư Nghĩa

Phía Nam giáp huyện Đức Phổ

Phía Tây giáp huyện Nghĩa Hành

Phía Đông giáp biển Đông

Tổng diện tích tự nhiên 213,81 km2; tổng chiều dài bờ biển là 23 km; nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, biên độ dao động thấp, nhiệt độ trung bình hàng năm là 27,5oC; thời tiết luôn biến đổi bất thường, làm ảnh hưởng không nhỏ đến việc phát triển kinh tế, ổn định đời sống nhân dân, đặc biệt là nông nghiệp

2.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Trang 17

Nguồn: phòng Thống kê Mộ Đức Với biểu đồ 2.1, trong năm 2007, số lượng lao động làm việc trong nghành nông, lâm nghiệp và thủy sản rất cao, chiếm 84%, nghành dịch vụ 11%, nghành công nghiệp và xây dựng chỉ 5%, rất ít bởi với đặc điểm là huyện thuần nông, hơn 80% dân

số sinh sống ở khu vực nông nghiệp, nông thôn, tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của huyện ở điểm xuất phát thấp, trong khi đó tiềm năng đất đai, lao động của huyện chưa được khai thác có hiệu qủa

b) Giá trị của các nghành

Nền kinh tế huyện Mộ Đức chưa phát triển, các khu công nghiệp chưa hình thành, tỉ lệ thu nhập công nghiệp và thương nghiệp dịch vụ còn rất khiêm tốn, tỉ lệ thu nông nghiệp vẫn còn chiếm tỉ trọng cao

Nông, lâm nghiệp và thủy sản

Về nông nghiệp, sản lượng lương thực toàn huyện năm 2007 là 65.833 tấn, sản lượng lương thực bình quân đầu người 449,7 kg Cây trồng phổ biến: lúa, mía, mì, bắp, khoai lang, đậu phộng, đậu tương, dâu tằm Chăn nuôi chủ yếu là heo, trâu, bò,

gà, vịt

Về lâm nghiệp, sản phẩm chủ yếu là: trồng rừng, nuôi rừng bao gồm trồng rừng tập trung, trồng rừng phân tán, chăm sóc rừng, khoanh nuôi tái sinh; khai thác lâm sản bao gồm gỗ, chủ yếu là gỗ bạch đàn, củi

Trang 18

Về thủy sản, có 289 hộ tham gia đánh bắt thủy sản với tổng số lao động là 423 người; 218 hộ nuôi trồng thủy sản với tổng số lao động 360 người; phương tiện khai thác thủy sản chủ yếu: tàu đánh cá – 84 tàu với tổng công suất 2.545 CV và thuyền không động cơ; diện tích nuôi trồng thủy sản 222,7 hecta, trong đó, nuôi tôm chiếm tới

100 hecta; sản lượng hải sản khai thác đạt 1500 tấn; sản lượng nuôi trồng 2.902,5 hecta

Tổng giá trị của ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản theo giá 2007 là 490.175 triệu đồng

Công nghiệp và xây dựng

Tổng giá trị sản xuất công nghiệp trên toàn huyện theo giá 2007 là194.600 triệu đồng Trong đó, chủ yếu là kinh tế ngoài Nhà nước, không có kinh tế Nhà nước Trung ương, tỉnh và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài Có 2.047 cơ sở sản xuất công nghiệp

cá thể trên địa bàn

Thương mại, dịch vụ

Thành phần kinh tế tham gia chủ yếu là kinh tế ngoài Nhà nước Có 5.548 lao động tham gia trong kinh doanh thương mại, dịch vụ cá thể với tổng mức bán lẻ đạt 260.000 triệu đồng và doanh thu từ ngành bưu điện 16.440 triệu đồng như vậy, tổng

giá trị của nghành thương mại, dịch vụ năm 2007 là 276.440 triệu đồng

Hình 2.2: Biểu Đồ Cơ Cấu Giá Trị Các Nghành của Mộ Đức

Trang 19

Với 84% lao động tham gia ở nghành nông, lâm nghiệp và thủy sản nên giá trị

ở nghành này cao nhất so với nghành công nghiệp và xây dựng và nghành dịch vụ Tuy nhiên, với lực luợng lao động rất đông trong nghành nông, lâm nghiệp và thủy sản thì tỉ lệ gía trị trong nghành này còn rất thấp nguyên nhân do các hộ sản xuất với qui

mô nhỏ, bị ảnh huởng nhiều bởi sự biến động thất thường thời tiết khu vực miền trung, thiếu kỹ thuật và vốn

c) Giáo dục, văn hóa, y tế và đời sống xã hội

Về giáo dục, toàn huyện có 18 truờng mẫu giáo, 21 trường tiểu học, 15 trường trung học cơ sở và 4 trường phổ thông trung học Hoạt động giáo dục của huyện rất được chú trọng

Về y tế, mỗi xã, thị trấn có một trạm y tế; có một bệnh viện tuyến huyện Tuy nhiên, hoạt động y tế ở Mộ Đức còn nhiều hạn chế: cơ sở vật chất còn nhiều thiếu thốn, đội ngũ y, bác sĩ còn thiếu về số lượng lẫn trình độ nghiệp vụ chuyên môn

Về đời sống xã hội, là một huyện còn nghèo, thu nhập trung bình của người dân còn thấp, đa số người dân làm nông nghiệp, người dân sống gần gữi, gắn bó với nhau,

có tinh thần đoàn kết, chịu thương, chịu khó,…

Như vậy, Mộ Đức là một huyện nằm trong khu vực thời tiết biến động thất thường, các điều kiện tự nhiên không mấy thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp Mộ Đức cơ bản vẫn là huyện thuần nông, qui mô sản xuất của các nông hộ nhỏ, lẻ, giá trị ngành nông nghiệp chưa cao

2.3 Giới thiệu về chi nhánh NHNo&PTNT huyện Mộ Đức

NHNo&PTNT Việt Nam là NHTM quốc doanh lớn, lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ CBNV, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng, hoạt động kinh doanh đa năng, giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong đầu tư phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn và nông dân

Ngày thành lập: 26/3/1988

Gọi tắt là ngân hàng Nông nghiệp, viết tắt NHNo

Tên tiếng Anh: Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development, gọi tắt Agribank, viết tắt VBARD

Vốn điều lệ: 2.275 tỷ đồng

Trang 20

NHNo&PTNT huyện Mộ Đức - tỉnh Quãng Ngãi là một chi nhánh cấp II trực thuộc hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam, được hình thành từ chi nhánh ngân hàng Nhà nước huyện Mộ Đức vào tháng 8 năm 1988

Hội sở: tại tổ dân phố I, thị trấn Mộ Đức, huyện Mộ Đức, Tỉnh Quảng Ngãi NHNo có 2 chi nhánh cấp III đã được đưa vào hoạt động vào ngày 1/8/1996, đó là:

Phòng Giao dịch Thi Phổ: tại Thi phổ, xã Đức Thạnh

Phòng Giao dịch Thạch Trụ: tại Thạch Trụ, xã Đức Lân

Với thời gian hoạt động hơn 20 năm rất nhiều biến cố xảy ra nhưng với tinh thần cố gắng vươn lên, đến nay NHNo&PTNT huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi được đánh giá là một trong những ngân hàng họat động tương đối hiệu quả, uy tín, đã khẳng định được bước tiến cả về quy mô lẫn về hiệu quả kinh doanh với việc tăng số lượng

và chất lượng các mặt hoạt động của ngân hàng Điều đó khẳng định được vị trí, uy tín của NHNo&PTNT Mộ Đức ngày càng nâng cao thể hiện qua lượng khách ngày càng tăng, một mạng lưới các phòng Giao dịch được mở rộng tại các trọng điểm kinh tế của huyện để tăng cường hoạt động kinh doanh

Trang 21

Ban Giám đốc gồm có: 2 người

Giám đốc: phụ trách tổ chức, kế hoạch và điều hành chung

Phó Giám đốc: phụ trách kế toán - ngân quỹ

Phòng Nghiệp vụ kinh doanh: có 1 Trưởng, 1 Phó phòng phụ trách

Phòng Kế toán - ngân quỹ: có 1 Trưởng, 1 Phó phòng phụ trách

Phòng Giao dịch Thi Phổ: do 1 Giám đốc cấp III phụ trách, đảm trách 4 xã: Đức Hòa, Đức Chánh, Đức Hiệp và Đức Thạnh

Phòng Giao dịch Thạch Trụ : do 1 Giám đốc cấp III phụ trách, đảm trách 2 xã:

Đức Lân và Đức Phong

Công tác kiểm tra kiểm soát tại chi nhánh được thực hiện bởi phòng kiểm soát của NHNo tỉnh

Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước ngân hàng cấp trên về công tác tổ chức

và điều hành, chỉ đạo các phòng lập, thực hiện kế hoạch kinh doanh, tài chính cho toàn đơn vị, trực tiếp điều hành các chi nhánh trực thuộc

Phó Giám đốc trực tiếp chỉ đạo phòng Kế toán - ngân quỹ

Giám đốc

PGD Thạch Trụ PGD Thi Phổ

Phó Giám đốc

Trang 22

Phòng Nghiệp vụ kinh doanh lập kế hoạch kinh doanh, tham mưu cho Giám đốc giao chỉ tiêu kế hoạch tín dụng cho các chi nhánh và từng bộ phận, phụ trách cho vay, thu nợ, xử lý nợ 7 xã - thị trấn

Phòng Kế toán ngân quỹ trực tiếp lập kế hoạch tài chính, tham mưu cho Giám đốc giao kế hoạch tài chính cho các chi nhánh và thực hiện công tác kế toán và ngân quỹ tại hội sở Phòng NVKD và phòng KT-NQ phối hợp với nhau để lập kế hoạch kinh doanh tài chính cho toàn đơn vị, tổ chức triển khai, tập huấn các văn bản nghiệp vụ cho toàn chi nhánh

Các chi nhánh cấp III độc lập trong hoạt động đầu tư tín dụng trong phạm vi phán quyết của mình, tự cân đối thu, chi theo chỉ tiêu thông báo của Giám đốc NHNo&PTNT huyện Mộ Đức, Giám đốc phòng Giao dịch chịu trách nhiệm trước Giám đốc cấp trên về

hoạt động của chi nhánh

2.3.2 Nguyên tắc hoạt động của chi nhánh

Việc tổ chức, quản lý, điều hành mọi hoạt động kinh doanh của NHNo huyện Mộ Đức được thực hiện theo những nguyên tắc sau đây :

Thống nhất về tổ chức: là mô hình tổ chức, tuy chi nhánh ngân hàng huyện có 2

chi nhánh cấp III nhưng vẫn là là một pháp nhân duy nhất Do vậy, mọi công việc từ tổ chức bộ máy, điều hành kinh doanh, quản lý mọi hoạt động cũng như việc thực hiện chế

độ - chính sách phải thống nhất trong toàn hệ thống

Thống nhất quản lý tập trung: là một đơn vị hoạch toán phụ thuộc, thực hiện

các chỉ tiêu cho vay, huy động vốn trong kế hoạch phân bổ của NHNo tỉnh và thống nhất trong toàn hệ thống NHNoViệt Nam, thực hiện nhận khoán tài chính theo đơn giá khoán với ngân hàng cấp trên Ngân hàng huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện kinh doanh và tự chủ về tài chính theo đơn giá được khoán và thực hiện khi quyết toán được duyệt Giám đốc ngân hàng huyện điều hành công việc theo sự ủy quyền của Giám đốc ngân hàng tỉnh, Giám đốc phòng Giao dịch thực hiện điều hành công việc theo sự ủy quyền của Giám đốc ngân hàng huyện

2.3.3 Tình hình nhân viên chi nhánh

Chi nhánh NHNo huyện Mộ Đức được thành lập và phát triển từ sự tiếp thu toàn bộ cơ sở vật chất và con người của ngân hàng Nhà nước huyện Mộ Đức Nguồn

Trang 23

nhân sự hiện có của chi nhánh chiếm trên 70% đã có thời gian công tác trên 20 năm

làm việc tại ngân hàng Mộ Đức

Bảng 2.1: Cơ Cấu Nhân Viên của Chi Nhánh

Số lượng (người) Cơ cấu (%)

Tổng cán bộ công nhân viên 30 100,00

1 Phân theo giới

Phân theo giới thì tỉ lệ nam nhiều hơn nữ, chiếm 60% trong tổng cán bộ công

nhân viên Phân theo trình độ văn hóa, rõ ràng số lượng cán bộ công nhân viên trình

độ đại học chiếm tương đối cao, tới 63,33% trong tổng số 30 người Đây là một lợi thế

rất lớn đối với chi nhánh Mộ Đức trong điều kiện hội nhập kinh tế hiện nay, góp phần

tích cực và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng

Cơ cấu nguồn nhân lực của các bộ phận phù hợp là tác nhân để hoạt động kinh

doanh của doanh nghiệp tốt hơn Chi nhánh NHNo Mộ Đức có 2 bộ phận trực tiếp

tham gia vào hoạt động kinh doanh:

Bộ phận tín dụng là bộ phận lập và thực hiện kế hoạch kinh doanh của đơn vị,

trực tiếp cho vay, thu nợ, xử lý nợ Lực lượng tín dụng có 14 nhân viên chiếm 46,7%

số CBNV trong đơn vị Trình độ đại học có 8 người Ngân hàng đã xác nhận bộ phận

này là “mũi nhọn” của đơn vị, là bộ phận tạo ra thu nhập nhiều nhất và quyết định kết

quả kinh doanh của toàn chi nhánh

Bộ phận kế toán ngân quỹ là bộ phận quản lý thu nhập, chi phí của đơn vị, là bộ

phận tổ chức và thực hiện việc huy đông vốn Số lượng nhân viên ở bộ phận này là 11

người được bố trí thành 3 nơi làm việc Bộ phận kế toán - ngân quỹ trực tiếp giao dịch

với khách hàng, là bộ mặt của ngân hàng, là bộ khóa giữ thu nhập của toàn đơn vị

Trang 24

Ngoài hai bộ phận trên, cán bộ quản lý, điều hành là: Giám đốc, phó Giám đốc

và Giám đốc phòng Giao dịch trực thuộc gồm 4 người Đây là bộ phận quyết định toàn

bộ hoạt động của chi nhánh

Tóm lại nguồn nhân lực của ngân hàng NHNo&PTNT huyện Mộ Đức đảm bảo hoạt động kinh doanh của đơn vị, có trình độ chuyên môn, có tinh thần và kinh nghiệm, được tổ chức phù hợp có kế hoạch đào tạo toàn diện để nâng cao năng lực hoạt động, đảm bảo chức năng được phân công, đạt hiệu suất công tác tốt nhất

Trang 25

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Quan hệ tín dụng giữa người đi vay và người cho vay là một quá trình gồm 3 giai đoạn:

Giai đoạn 1: giá trị tín dụng chuyển từ người cho vay sang người đi vay

Giai đoạn 2: giá trị tín dụng vận động trong tay người đi vay, còn gọi là quá trình sử dụng vốn

Giai đoạn 3: hoàn trả tín dụng, giá trị tín dụng từ người đi vay trả trở về người cho vay Đây là giai đoạn quan trọng, kết thúc một vòng tuần hoàn của tín dụng, mang rõ nét nhất bản chất của tín dụng là phải hoàn trả

Tín dụng ngân hàng là quan hệ vay mượn về vốn tiền tệ giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng với các đơn vị kinh tế, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội và các tầng lớp dân cư theo nguyên tắc có hoàn trả

Trong nền kinh tế, ngân hàng đóng vai trò là một tổ chức trung gian Tức là quan hệ tín dụng, ngân hàng vừa đóng vai trò là người đi vay vừa đóng vai trò là người cho vay Tín dụng ngân hàng giữ vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế thị

Trang 26

trường, và nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ chính yếu của ngân hàng, quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng

b) Chức năng và vai trò của tín dụng

Chức năng của tín dụng

Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc có hoàn trả Tín dụng thu hút đại bộ phận tiền tệ nhàn rỗi trong nền kinh tế và phân phối lại vốn đó dưới hình thức cho vay để bổ sung vốn cho các tập thể hay cá nhân có nhu cầu về vốn

Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hoá và phát triển sản xuất: tín dụng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình sản xuất kinh doanh được thực hiện bình thường, liên tục và phát triển

Tín dụng tạo nguồn vốn để đầu tư mở rộng phạm vi và quy mô sản xuất

Tín dụng tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ thanh toán góp phần thúc đẩy lưu thông hàng hoá bằng việc tạo ra tín tệ và bút tệ

Vai trò của tín dụng

Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, tín dụng có vai trò sau đây:

Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên tục đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế

Thúc đẩy nền kinh tế phát triển, hoạt động của các trung gian tài chính là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng, mà vốn này nằm phân tán ở khắp mọi nơi, trong tay các doanh nghiệp, các cơ quan Nhà Nước và của cá nhân, trên cơ sơ đó cho vay các đơn vị kinh tế và từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành mũi nhọn

Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hoạch toán kinh tế của các xí nghiệp Đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và có lợi tức nhờ vậy mà hoạt động tín dụng đã kích thích sử dụng vốn có hiệu quả

Tạo quan hệ để phát triển quan hệ kinh tế với nước ngoài

c) Phân loại tín dụng

Tín dụng có nhiều loại hay nhiều hình thức khác nhau Việc phân loại tín dụng nhằm hiểu rõ thêm sự khác biệt của từng loại tín dụng và qua đó chúng ta có thể sử

Trang 27

căn cứ vào những tiêu thức cụ thể và khi đề cập đến các loại tín dụng được phân loại là

ám chỉ tín dụng theo tiêu thức phân loại đó

Dựa vào chủ thể tham gia trong quan hệ tín dụng - Theo tiêu thức này, tín

dụng có thể chia thành các loại: tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng Nhà nước và tín dụng quốc tế

Dựa vào thời hạn tín dụng - Tín dụng có thể phân chia thành: cho vay ngắn

hạn (thời hạn đến 12 tháng), cho vay trung hạn (thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng), cho vay dài hạn (thời hạn trên 60 tháng)

Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng - Tín dụng chia thành 2 loại: cho

vay có đảm bảo và cho vay không đăm bảo

Dựa vào phương thức cho vay - Tín dụng có thể chia thành 2 loại: cho vay

theo món vay, cho vay theo hạn mức tín dụng

Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay - Tín dụng có thể chia thành: cho vay

trả nợ 1 lần khi đáo hạn, cho vay trả góp, cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy vào khả năng tài chính của người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào

3.1.2 Hộ nông dân và đặc điểm cho vay hộ nông dân

a) Khái niệm hộ nông dân

Hộ nông dân trong điều kiện kinh tế Việt Nam là gia đình, có tên trong bảng kê khai hộ khẩu riêng, gồm có chủ hộ và các thành viên khác cùng sống trong gia đình ấy

Hộ hoạt động sản xuất chủ yếu ở lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiêp, có mối quan

hệ gắn bó không phân biệt về mặt tài sản, những người sống chung trong một hộ gia đình, có nghĩa vụ và trách nhiệm đối với sự phát triển kinh tế

Hộ nông dân Việt Nam giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế nông nghiệp Việt Nam Đặc điểm của hộ nông dân Việt Nam là gắn bó có tính chất truyền thống cả hai mặt vật chất và tinh thần, có quyền lợi cùng hưởng và có khó khăn cùng chia Cùng với sự phát triển kinh tế, hộ nông dân là nhân tố chủ yếu đưa tới sự phát triển nông nghiệp, là nhân tố chính trong chuyển dịch cơ cấu ngành nghề và lao động ở nông thôn Ngoài ra, hộ nông dân cũng là nhân tố tiếp cận công nghệ mới

Trang 28

b) Đặc điểm của hộ nông dân và sản xuất hộ nông dân

Hộ nông dân là những hộ gia đình sản xuất kinh tế riêng lẻ trong các lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, đối tượng sản xuất là những sinh vật sống, việc sản xuất phụ thuộc vào thời tiết, khí hậu Nông dân rất cần cù, chịu khó nhưng việc ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất còn ít, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm

Họ sản xuất nhưng chưa chủ động tính toán hiệu quả kinh tế cũng như nhu cầu thị trường Khi cung lớn hơn cầu, giá nông sản có thể thấp hơn chi phí sản xuất dẫn đến nông dân bị thua lỗ Thường hộ nông dân không có chiến lược sản xuất lâu dài hoặc do trình độ có hạn hoặc do thiếu vốn, thiếu thông tin về thị trường Qui mô sản xuất của

hộ nông dân thường nhỏ bé, không có khả năng sản xuất hàng hoá cao đồng thời chưa tạo ra sự phân công lao động cao trong sản xuất Đặc biệt, một bất lợi lớn cho sản xuất của nông hộ là không thu hút vốn đầu tư do có tính rủi ro cao và hiệu quả đầu tư thấp

c) Tín dụng hộ nông dân

Tín dụng hộ nông dân là loại hình tín dụng mà các tổ chức tín dụng cung cấp vốn cho hộ nông dân để hoạt động, sử dụng trong nông nghiệp (nông, lâm, ngư, diêm nghiệp) và dịch vụ, theo mục đích ký kết và hoàn trả cả gốc và lãi cho tổ chức tín dụng đó khi đến hạn

d) Mục đích cho vay hộ nông dân

Cho vay hộ nông dân nhằm góp phần vào sự phát triển kinh tế – xã hội ở nông thôn, cải thiện cuộc sống người dân, giảm dần tỷ lệ thất nghiệp, đói nghèo, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, góp phần xây dựng cuộc sống văn minh, giàu mạnh

e) Vai trò tín dụng hộ nông dân trong sản xuất nông nghiệp

Trong sản xuất nông nghiệp, tín dụng là nguồn quan trọng cung cấp cho nông dân những cơ hội để có được khả năng sản xuất tốt hơn cũng như những ưu thế trong tương lai Với mục tiêu chính nhằm tăng thu nhập cho hộ nông dân nên hoạt động tín dụng hộ nông dân có vai trò như sau:

Góp phần tạo ra và duy trì quy mô sản xuất phù hợp: trong hầu hết các hộ sản xuất nông nghiệp, để tăng hiệu quả sản xuất, người ta thường mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và thực hiện giảm chi phí sản xuất Hộ nông dân có thể tăng năng lực sản xuất cũng như duy trì mức doanh thu cao thông qua việc tăng các yếu tố đầu vào

Trang 29

Tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh: tín dụng có thể coi là nguồn thay thế các điều kiện sản xuất, chẳng hạn dùng vốn tín dụng để mua máy móc thay cho lao động thủ công nhằm tiết kiệm chi phí và thời gian lao động, tín dụng có thể cải thiện điều kiện đầu tư cho sản xuất như: mua được giống tốt hơn, mua được phân bón, thức ăn gia súc có chất lượng hơn, nhờ đó góp phần tăng hiệu quả sản xuất

Góp phần thực hiện điều chỉnh sản xuất kinh doanh: kỹ thuật mới thay đổi và các điều kiện thị trường thay đổi, đòi hỏi hộ nông dân sản xuất luôn phải có những điều chỉnh trong sản xuất kinh doanh Giống mới, công nghệ mới, quy trình canh tác mới luôn là yếu tố để tăng hiệu quả nhưng lại là yếu tố cần đầu tư thêm vốn Tín dụng

là nguồn quan trọng cho các chương trình điều chỉnh sản xuất kinh doanh của hộ nông dân trong quá trình sản xuất

Giải quyết các biến động trong sản xuất kinh doanh: hoạt động sản xuất nông nghiệp có tính chất thời vụ rõ nhất Do đó, nhu cầu về chi tiêu và thu nhập tạo ra thường không trùng khớp về thời gian Sử dụng tín dụng có thể làm giảm bớt những căng thẳng về vốn và chênh lệch thu chi giữa các thời điểm trong năm

Ngoài ra, tín dụng hộ nông dân còn góp phần giảm dần và khắc phục tình trạng cho vay nặng lãi ở nông thôn

Như vậy, tín dụng hộ nông dân có vai trò hết sức quan trọng, không những tạo điều kiện để nâng cao hiệu quả sản xuất, cải thiện đời sống cho hộ nông dân mà còn góp phần rất lớn giữ vững an ninh, chính trị và đảm bảo an sinh xã hội trong các vùng nông thôn

f) Đặc điểm của tín dụng hộ nông dân

Do hoạt động sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên và đặc điểm sinh trưởng và phát triển của những giống cây trồng, vật nuôi rất khác nhau nên tín dụng hộ nông dân mang những đặc thù riêng:

Tín dụng hộ nông dân mang tính thời vụ: cho vay đối tượng sản xuất chủ

yếu là cây trồng, vật nuôi Các đối tượng này rất đa dạng và phong phú, quá trình sinh trưởng và phát triển theo chu kỳ sản xuất khác nhau Mặt khác, kết quả kinh doanh thường bị ảnh hưởng bởi thời tiết, khí hậu Vì vậy, việc sản xuất phải tiến hành theo đúng thời vụ mới đem lại kết quả cao và đảm bảo khả năng hoàn vốn tín dụng

Trang 30

Như vây, tín dụng hộ nông dân muốn có kết quả thì việc đầu tư vốn phải gắn liền với chu kỳ sinh trưởng và phát triển với từng loại cây trồng vật nuôi, công tác thu

nợ cũng đúng theo chu kỳ thu hoạch

Tín dụng hộ nông dân mang tính chất tổng hợp: kinh tế hộ rất đa dạng và

phong phú vì cùng một lúc phải sản xuất, chăn nuôi nhiều loại cây trồng vật nuôi theo điều kiện tự nhiên và khả năng quản lý của từng hộ gia đình Do đó, các hộ có thể vay vốn cho nhiều đối tượng khác nhau để thực hiện mô hình kinh tế như: trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, ngư nghiệp, dịch vụ và cả nghành nghề truyền thống, Việc xác định nhu cầu vay và thời hạn vay phải thật sự linh hoạt mới có thể thích ứng và thỏa mãn nhu cầu vay vốn hộ nông dân Vì vậy, việc thẩm định và xét duyệt cho vay hết sức phức tạp về hạn mức lẫn thời hạn tín dụng nên khi đánh giá thẩm định, cán bộ chuyên trách cần phải có sự hiểu biết về chuyên môn nông nghiệp, có thế mới đảm vốn tín dụng được đầu tư đúng lúc, từ đó giảm thấp mức độ rủi ro

3.1.3 Điều kiện, thủ tục và quy trình xét duyệt cho vay hộ nông dân của chi nhánh NHNo Mộ Đức

NHNo huyện Mộ Đức là một đơn vị hoạch toán phụ thuộc, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của NHNo tỉnh Quảng Ngãi – Chi nhánh cấp I của NHNo Việt Nam nên những điều kiện, thủ tục và qui định cho vay đối với khách hàng hay đối với hộ nông dân của NHNo Mộ Đức cũng thực hiện đúng theo những qui định ban hành của NHNo Việt Nam

a) Điều kiện được vay vốn

Hộ gia đình cư trú (thường trú, tạm trú) tại địa bàn huyện Mộ Đức nơi chi nhánh NHNo huyện Mộ Đức hay các phòng giao dịch trực thuộc NHNo huyện Mộ Đức đóng trụ sở

Đại diện cho hộ đến giao dịch với NHNo là chủ hộ hoặc người đại diện của hộ,

có đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự, chịu trách nhiệm vay vốn, trả nợ

Có vốn tự có tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh

Có phương án sản xuất kinh doanh khả thi

Sử dụng vốn đúng mục đích, hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã cam

Trang 31

b) Thủ tục và qui trình xét duyệt cho vay Hình 3.1: Sơ Đồ Quy Trình Cho Vay

Nguồn: điều tra

Hộ nông dân có nhu cầu vay vốn thì trước hết sẽ gặp cán bộ phụ trách địa bàn của mình để trình bày nhu cầu cũng như mục đích vay vốn của hộ

Cán bộ tín dụng sẽ đến thẩm định tại nhà hộ có nhu cầu vay vốn, nếu xét thấy

đủ điều kiện sẽ tiến đến hướng dẫn làm hồ sơ, thủ tục vay vốn cho hộ

Hồ sơ vay vốn gồm:

Giấy đề nghị kiêm phương án vay vốn Phương án (dự án) sản xuất kinh doanh

Sổ vay vốn Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Ngân hàng sẽ lưu giữ bản gốc, nếu nơi nào chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người vay đến UBND xã, thị trấn xác nhận đất đang sử dụng và không có tranh chấp

Biên bản kiểm tra sau khi cho vay

Trưởng phòng Tín dụng hay tổ trưởng tín dụng có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ và báo cáo thẩm định do cán bộ tín dụng lập, tiến hành xem xét, tái thẩm định (nếu cần thiết) hoặc trực tiếp thẩm định trong trường hợp kiêm làm cán bộ tín dụng, ghi ý kiến vào báo cáo thẩm định, tái thẩm định (nếu có) và trình Giám đốc quyết định

Giám đốc nơi cho vay căn cứ báo cáo thẩm định, tái thẩm định (nếu có) do phòng tín dụng trình, quyết định cho vay hoặc không cho vay

Thiết lập hồ sơ tín dụng

Phân tích tín đụng

Quyết định cho vay

Giám sát và quản lý tín dụng

Trang 32

Nếu hồ sơ được Giám đốc ký duyệt cho vay sẽ được chuyển cho kế toán thực hiện nghiệp vụ hoạch toán kế toán, thanh toán, chuyển thủ quỹ để giải ngân cho khách hàng (nếu cho vay bằng tiền mặt)

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: là phương pháp thu thập các thông tin

có liên quan đến vấn đề nghiên cứu từ báo chí, internet và các phòng ban của ngân hàng và của huyện Mộ Đức – Quảng Ngãi

Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: là phương pháp thu thập thông tin thông qua phiếu điều tra được xây dựng sẵn, điều tra ngẫu nhiên 50 hộ nông dân có vay vốn sản xuất nông nghiệp ở các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Mộ Đức tại trụ sở, 2 phòng giao dịch và xuống địa bàn

3.2.2 Phương pháp phân tích thông tin

Sử dụng phần mềm Excel để tổng hợp, tính toán thông tin thu thập được

a) Phương pháp thống kê mô tả: là phương pháp sử dụng các thông tin thu

thập được để mô tả, thể hiện thực trạng về các vấn đề: vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Mộ Đức; cơ cấu tổ chức, hoạt động; kết quả hoạt động tín dụng của ngân hàng trong 2 năm 2007 và 2008; tình hình cho vay vốn hộ nông dân trong 2 năm; nhu cầu vay vốn và đánh giá của hộ nông dân đối với hoạt động cho vay của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Mộ Đức

b) Phương pháp so sánh: bao gồm so sánh tương đối và so sánh tuyệt đối giữa

các năm và so sánh giữa các chỉ tiêu cụ thể nhằm đánh giá sự biến động của các chỉ tiêu

So sánh tuyệt đối: ±Ì = Y2 – Y1

So sánh tương đối : % = (Y2 – Y1)/Y1

Trong đó : Y1 : giá trị của năm trước

Y2 : giá trị năm sau

c) Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng của ngân hàng

Doanh số cho vay: chính là các khoản tín dụng khi ngân hàng giải ngân các

khoản vay đủ điều kiện, khi đó doanh số cho vay sẽ tăng lên, theo đó lợi nhuận từ hoạt

Trang 33

Doanh số thu nợ: là số tiền ngân hàng nhận được khi đến kỳ hạn trả nợ của khách hàng Tùy theo thỏa thuận giữa ngân hàng với khách hàng mà ngày thu nợ của ngân hàng có thể là ngày đầu tháng, tròn tháng hay cuối tháng Việc thu nợ có thể bao gồm cả gốc và lãi với lãi giảm dần theo dư nợ thực tế, hay chỉ thu lãi còn vốn gốc sẽ được thu vào lúc đáo hạn Doanh số thu nợ càng tăng cao thì hoạt động tín dụng của ngân hàng càng hiệu quả

Tỷ lệ thu nợ: là tỷ lệ phần trăm giữa doanh số thu nợ và doanh số cho vay Tỷ lệ này càng cao thì hoạt động của ngân hàng càng tốt

Cách tính:

Tỷ lệ thu nợ = x 100%

Dư nợ cho vay: là tổng số tiền còn lại mà khách hàng còn nợ ngân hàng, do kế

toán bút toán trong từng thời điểm xác định để theo dõi khoản vay

Có 5 nhóm nợ chủ yếu :

Nhóm I: nợ đủ tiêu chuẩn

Nhóm II: nợ cần chú ý - Nợ quá hạn dưới 90 ngày

Nhóm III: nợ dưới tiêu chuẩn - Nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày

Nhóm IV: nợ nghi ngờ - Nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày

Nhóm V: có khả năng mất vốn - Nợ quá hạn trên 360 ngày

Nợ từ nhóm III đến nhóm V là dư nợ (nợ) xấu

Tỷ lệ dư nợ xấu: là tỷ lệ phần trăm giữa dư nợ xấu và tổng dư nợ cho vay

Cách tính:

Tỷ lệ dư nợ xấu = x 100%

Tỷ lệ dư nợ xấu phù hợp với quy định chung của ngân hàng Nhà nước là ≤ 5% , còn đối với NHNo&PTNT tỉnh Quảng Ngãi thì tỉ lệ nợ xấu ≤ 2% thì khi đó xem là một nhân tố nói lên hoạt động của ngân hàng có hiệu quả

Dự nợ xấu

Tổng dư nợ Doanh số thu nợ

Doanh số cho vay

Trang 34

d) Phương pháp thang đo

Là phương pháp trong đó một chuỗi các phát biểu liên quan đến thái độ trong câu hỏi được nêu ra và đối tượng trả lời sẽ chọn một trong câu trả lời đó, dùng để đánh giá mức độ đồng ý của đối tượng nghiên cứu Đề tài sử dụng thang đo cho 4 vấn đề đánh giá của hộ nông dân đối với hoạt động cho vay vốn của ngân hàng, đó là: lãi suất cho vay, hoạt động phổ biến, tuyên truyền chính sách tín dụng; thủ tục và quy trình xét duyệt cho vay; thái độ phục vụ của cán bộ tín dụng và nhân viên các phòng ban, điểm tối đa (mong đợi nhất của hộ nông dân) cho các vấn đề được đề cập là 5, thấp nhất là

1

Trang 35

CHƯƠNG IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Tình hình hoạt động tín dụng của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Mộ Đức

Trong giai đoạn hiện nay, nền kinh tế đang đòi hỏi nhu cầu rất lớn về vốn để đầu tư phát triển thì tín dụng ngân hàng có vai trò vô cùng quan trọng, tập trung các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế để đầu tư kịp thời, hiệu quả, tạo điều kiện cho các hộ sản xuất kinh doanh, cá nhân và doanh nghiệp hoạt động có lãi, thực

sự có vai trò trong nền kinh tế, đứng vững và phát triển không ngừng Tín dụng đã góp phần không nhỏ tạo cơ sở vật chất kỹ thuật để thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước Để thực hiện được điều đó thì ngân hàng phải có nguồn vốn đủ mạnh Vì vậy, để tìm hiểu về hoạt động tín dụng, trước hết cần tìm hiểu

về nguồn vốn hoạt động của ngân hàng

4.1.1 Tình hình nguồn vốn

Nguồn vốn hoạt động của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Mộ Đức bao gồm: vốn huy động tại địa phương và vốn ủy thác đầu tư Vốn hoạt động của ngân hàng năm

2008 tăng so với năm 2007 và được thể hiện qua bảng 4.1

Bảng 4.1: Tình Hình Nguồn Vốn Hoạt Động tại Ngân Hàng

Trang 36

Vốn huy động tại địa phương: là nguồn vốn ngân hàng huy động được từ vốn nhàn rỗi trong dân cư và thường để cho vay tín dụng thông thường, điều chuyển vốn

về ngân hàng cấp trên để hỗ trợ vốn cho các chi nhánh khác không có điều kiện tự cân đối nguồn vốn Vốn huy động tại địa phương chiếm tỷ lệ rất cao, chiếm hơn 90% trong tổng nguồn vốn hoạt động, là nguồn vốn hoạt động chủ yếu của ngân hàng, nguồn vốn này có tăng qua 2 năm Điều này, cho thấy ngân hàng đã linh hoạt sử dụng các hình thức huy động vốn để thu hút ngày càng đông khách hàng đến gửi tiền và thu nhập của người dân nơi đây ngày càng khá hơn Vốn huy động tại địa phương cao là dấu hiệu tốt thể hiện sự chủ động, linh hoạt trong hoạt động của ngân hàng

Vốn ủy thác đầu tư: là nguồn vốn được phân bổ cho chi nhánh để thực hiện cho vay các dự án tài chính nông thôn nhằm nâng cấp cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn Nguồn vốn này trong năm 2008 giảm so với 2007

NHNo&PTNT huyện Mộ Đức hoạt động trong điều kiện là trên địa bàn huyện chưa có đối thủ cạnh tranh ngang tầm và mức độ cạnh tranh chưa đến mức quyết liệt Huyện Mộ Đức có 3 hợp tác xã tín dụng nằm ở 3 xã là Đức Hiệp, Đức Thạnh và Đức Phong, ngoài ra còn có 1 ngân hàng Chính sách Xã hội Hiện chưa có NHTM khác có trụ sở tại huyện Mộ Đức

NHNo&PTNT huyện Mộ Đức có 3 sản phẩm chính trong dịch vụ kinh doanh là cho vay, huy động vốn và dịch vụ thanh toán Khách hàng của ngân hàng là tất cả các

tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, tổ chức xã hội và các tầng lớp dân cư Ở Mộ Đức cũng như ở Việt Nam các định chế tài chính, chứng khoán chưa phát triển nên nguồn vốn huy động cho nền kinh tế chủ yếu từ ngân hàng

4.1.2 Tình hình huy động vốn

Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và để có điều kiện cấp tín dụng, cung cấp dịch vụ thanh toán thì ngân hàng phải thường xuyên nhận tiền gởi thông qua hình thức huy động vốn Hoạt động huy động vốn tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp nhưng là một trong những hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của NHTM Hoạt động huy động vốn không những góp phần mang lại nguồn vốn cho ngân hàng thực hiện các hoạt động kinh doanh khác mà thông qua hoạt động này ngân hàng có thể đo lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân

Trang 37

Với mạng lưới hoạt động rộng khắp trên toàn huyện, với nhiều dịch vụ và phương tiện tốt nhất để phục vụ khách hàng, NHNo Mộ Đứcđã có khách hàng truyền thống có quan hệ tín dụng với ngân hàng nhiều năm, khách hàng gửi tiền đã xem NHNo&PTNT là nơi gửi tiền tin tưởng nhất, là doanh nghiệp dẫn đầu thị trường trên địa bàn huyện Mộ Đức, góp phần xây dựng thương hiệu ngân hàng NHNo&PTNT Việt Nam với phương châm “Mang phồn thịnh đến cho khách hàng” Chi nhánh NHNo huyện Mộ Đức đã cùng với NHNo Việt Nam không ngừng tăng cường hoạt động huy động vốn theo nhiều hình thức khác nhau Do đó, chi nhánh NHNo&PTNT huyện Mộ Đức đã thu hút mọi tầng lớp dân cư gởi tiền vào tạo được nguồn vốn hoạt động cho ngân hàng, góp phần thúc đẩy kinh tế huyện nhà phát triển

a) Tình hình huy động vốn phân theo thời gian

Tìm hiểu tình hình huy động vốn phân theo thời gian là cần thiết, thông qua các hình thức huy động vốn này giúp hiểu được nguồn vốn hoạt động của ngân hàng có ổn định không và thông qua hình thức huy động vốn này ngân hàng có thể hoạch định kế hoạch kinh doanh cụ thể cho ngân hàng

Bảng 4.2: Nguồn Vốn Huy Động Phân theo Thời Gian

Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch

(Tr.đ)

Cơ cấu (%)

Số tiền (Tr.đ)

Cơ cấu (%)

Tổng cộng 148.413 100,00 174.017 100,00 25.604 17,25

Nguồn: phòng NVKD và TTTH

Trang 38

Tính đến ngày 31/12/2008, tổng nguồn vốn huy động thực hiện được của chi nhánh NHNo huyện Mộ Đức là 174.017 triệu đồng tăng 25.064 triệu đồng, tương ứng với tốc độ tăng 17,25% Như được trình bày ở bảng 4.2, trong các hình thức huy động vốn phân theo thời gian, tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng trong năm 2008 có tốc độ tăng trưởng lớn nhất

Đối với tiền gửi không kỳ hạn, trong năm 2007, huy động được với số tiền 27.418 triệu đồng chiếm 18,47%, trong tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng trong năm 2007 Bước sang năm 2008, tiền gửi không kỳ hạn có xu hướng tăng nhưng không đáng kể, tăng so với năm 2007 là 12,90% và nguồn vốn này đạt 17,79% trong tổng cơ cấu nguồn vốn huy động năm 2008 Tiền gửi không kỳ hạn được thiết kế dành cho đối tượng khách hàng là cá nhân hoặc tổ chức có tiền tạm thời nhàn rỗi nhưng không thiết lập được kế hoạch sử dụng tiền gửi trong tương lai, mục tiêu của khách hàng khi chọn lựa hình thức tiền gửi này là an toàn và tiện lợi hơn là mục tiêu sinh lợi Đối với loại tiền gửi này, ngân hàng rất khó lên kế hoạch sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng vì loại tiền gửi này khách hàng muốn rút bất cứ lúc nào cũng được nên ngân hàng phải đảm bảo tồn quỹ để chi trả Do vậy, ngân hàng trả lãi rất thấp cho loại hình này, trong năm 2008 lãi suất chỉ khoảng 0,25%/tháng, thấp hơn trung bình đến 2,5 – 3 lần so với tiền gửi có kỳ hạn Vì vậy, với giá trị tăng không đáng kể loại hình tiền gửi này trong năm 2008 là dấu hiệu tốt cho hoạt động của NHNo&PTNT Mộ Đức

Đối với tiền gửi có kỳ hạn, lọai hình này được thiết kế dành cho khách hàng là

tổ chức, cá nhân có nhu cầu gửi tiền vì mục tiêu an toàn, sinh lợi và thiết lập được kế hoạch sử dụng tiền trong tương lai Đối tượng khách hàng chủ yếu của loại tiền gửi này là các cá nhân, đa số là công nhân, viên chức, hưu trí, mục tiêu quan trọng của họ

là lợi tức có được theo định kỳ Do đó, lãi suất trả cho loại tiền này cao hơn lãi suất tiền gửi không kỳ hạn

Trong năm 2007, nguồn vốn huy động có kỳ hạn dưới 12 tháng chỉ 871 triệu đồng, chiếm 0,59% trong tổng nguồn vốn huy động được của ngân hàng trong cả năm

2007 Tuy nhiên, năm 2008 loại hình huy động vốn này đạt 54.509 triệu đồng chiếm tới 31,32% trong tổng nguồn vốn huy động của năm 2008, đạt tốc độ tăng kỷ lục 6158,21% Nguyên nhân của sự tăng cao này là do trong năm 2008 khủng hoảng kinh

Trang 39

Đối với họat động huy động vốn từ 12 đến 24 tháng cũng rất được ngân hàng chú trọng Nguồn vốn này đạt mức tăng trưởng khá Năm 2007, vốn huy động 13.749 triệu đồng chiếm chỉ 9,26% trong tổng nguồn vốn huy động, đến năm 2008 con số đã lên đến 40.699 triệu đồng đạt 23,39 trong tổng nguồn vốn huy động Đây là nguồn vốn tương đối ổn định mà ngân hàng có thể chủ động sử dụng để cho vay trung hạn, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng, qua đó góp phần tăng thu nhập cho CBNV, kích thích nền kinh tế Mộ Đức cùng phát triển

Đối với tiền gửi trên 24 tháng, trong 2 năm 2007 và 2008 đều chiếm tỷ lệ rất thấp trong tổng vốn huy động và giảm dần, đạt tốc độ tăng trưởng -13.33% với số tiền giảm trong năm 2008 là 94 triệu đồng so với năm 2007 Điều này cũng do ảnh hưởng của tình hình lạm phát và chỉ số giá tiêu dùng tăng cao

Loại hình tiền gửi bậc thang rất được khách hàng ưa chuộng, mặc dù tiền gửi bậc thang trong năm 2008 giảm đi 59.249 triệu đồng, tốc độ giảm 56,18% nhưng nó luôn chiếm tỉ lệ cao trong tổng nguồn vốn huy động Năm 2007, nguồn vốn huy động loại hình này là 105.463 triệu đồng, chiếm tới 71,06% tổng nguồn vốn huy động năm

2007 - Nhiều nhất so với các lọai hình huy động vốn còn lại Năm 2008, tiền gửi bậc thang đạt 46.214 triệu đồng chiếm 26,56% - Đứng thứ II sau tiền gửi có kỳ hạn dưới

12 tháng Đạt được kết quả như vậy cũng là điều dễ hiểu bởi đối với loại hình tiền gửi này khách sẽ được hưởng lãi suất tương đối cao so với tiền gửi có kỳ hạn thông thường và khách hàng có thể chủ động rút tiền bất cứ lúc nào

Ngoài huy động vốn qua tiền gửi, NHNo&PTNT Mộ Đức còn huy động vốn bằng hình thức phát hành giấy tờ có giá thông qua kỳ phiếu Mặc dù chiếm tỷ lệ rất

Trang 40

nhỏ nhưng tăng rất mạnh từ năm 2007 đến năm 2008, góp phần tạo thêm nguồn thu nhập cho ngân hàng

Như vậy, đối với NHNo Mộ Đức thì loại hình tiền gửi bậc thang luôn chiếm tỉ

lệ cao và trong năm 2008, tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng thu hút rất đông đảo khách hàng Loại hình tiền gửi có kỳ hạn trên 24 tháng chưa thu hút được khách hàng lắm

Để hiểu rõ hơn về tình hình huy động vốn và nguồn vốn huy động của ngân hàng, mục tiếp theo sẽ đi vào tìm hiểu về tình hình huy động vốn phân theo tính chất

b) Tình hình huy động vốn phân theo tính chất nguồn vốn

Hình 4.1: Biểu Đồ Giá Trị Nguồn Vốn Huy Động Phân theo Tính Chất

050.000

Tiền gửi các tổ chức kinhtế

Nguồn: phòng NVKD và TTTH

Trong 2 năm 2007 và 2008 tiền gửi dân cư luôn chiếm tỉ lệ cao trong tổng nguồn vốn huy động, tiền gửi dân cư và tiền gửi các TCKT đều có xu hướng tăng Năm 2007, tiền gửi dân cư đạt 122.782 triệu đồng chiếm 82,73%, tiền gửi các TCKT đạt 25.631triệu đồng chiếm 17,27% trong tổng nguồn vốn huy động Năm 2008, tiền gửi dân cư đạt 145.845 triệu đồng tăng 23.063 triệu đồng với tốc độ tăng 18,78% so với năm 2007, chiếm tỉ lệ cũng rất cao 83,81% trong tổng nguồn vốn huy động, tiền gửi các TCKT đạt 28.172 triệu đồng chiếm 16,19% trong tổng nguồn vốn huy động Qua việc tăng nguồn vốn mà trong đó nguồn vốn huy động từ dân cư có tỉ trọng cao bởi nền kinh tế huyện Mộ Đức đạt đựợc sự tăng trưởng, năm 2008 là năm thứ 3 thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm (2006 – 2010) của UBND huyện Mộ Đức về

Ngày đăng: 17/02/2017, 11:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2: Biểu Đồ Cơ Cấu Giá Trị Các Nghành của Mộ Đức - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY VỐN HỘ NÔNG DÂN CỦA CHI NHÁNH NHNoPTNT HUYỆN MỘ ĐỨC TỈNH QUẢNG NGÃI
Hình 2.2 Biểu Đồ Cơ Cấu Giá Trị Các Nghành của Mộ Đức (Trang 18)
Bảng 4.2: Nguồn Vốn Huy Động Phân theo Thời Gian - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY VỐN HỘ NÔNG DÂN CỦA CHI NHÁNH NHNoPTNT HUYỆN MỘ ĐỨC TỈNH QUẢNG NGÃI
Bảng 4.2 Nguồn Vốn Huy Động Phân theo Thời Gian (Trang 37)
Hình 4.1: Biểu Đồ Giá Trị Nguồn Vốn Huy Động Phân theo Tính Chất - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY VỐN HỘ NÔNG DÂN CỦA CHI NHÁNH NHNoPTNT HUYỆN MỘ ĐỨC TỈNH QUẢNG NGÃI
Hình 4.1 Biểu Đồ Giá Trị Nguồn Vốn Huy Động Phân theo Tính Chất (Trang 40)
Bảng 4.3: Doanh Số Cho Vay, Thu Nợ, Dư Nợ và Dư Nợ Xấu - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY VỐN HỘ NÔNG DÂN CỦA CHI NHÁNH NHNoPTNT HUYỆN MỘ ĐỨC TỈNH QUẢNG NGÃI
Bảng 4.3 Doanh Số Cho Vay, Thu Nợ, Dư Nợ và Dư Nợ Xấu (Trang 42)
Hình 4.2: Biểu Đồ Doanh Số Cho Vay Phân theo Thời Hạn - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY VỐN HỘ NÔNG DÂN CỦA CHI NHÁNH NHNoPTNT HUYỆN MỘ ĐỨC TỈNH QUẢNG NGÃI
Hình 4.2 Biểu Đồ Doanh Số Cho Vay Phân theo Thời Hạn (Trang 43)
Bảng 4.6: Tỷ Lệ Nợ Xấu - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY VỐN HỘ NÔNG DÂN CỦA CHI NHÁNH NHNoPTNT HUYỆN MỘ ĐỨC TỈNH QUẢNG NGÃI
Bảng 4.6 Tỷ Lệ Nợ Xấu (Trang 47)
Bảng 4.7: Số Lượt Hộ Nông Dân Vay Vốn - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY VỐN HỘ NÔNG DÂN CỦA CHI NHÁNH NHNoPTNT HUYỆN MỘ ĐỨC TỈNH QUẢNG NGÃI
Bảng 4.7 Số Lượt Hộ Nông Dân Vay Vốn (Trang 52)
Bảng 4.8: Doanh Số Cho Vay Hộ Nông Dân - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY VỐN HỘ NÔNG DÂN CỦA CHI NHÁNH NHNoPTNT HUYỆN MỘ ĐỨC TỈNH QUẢNG NGÃI
Bảng 4.8 Doanh Số Cho Vay Hộ Nông Dân (Trang 53)
Hình 4.4: Biểu Đồ Doanh Số Cho Vay Hộ Nông Dân trong Tổng Doanh Số Cho - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY VỐN HỘ NÔNG DÂN CỦA CHI NHÁNH NHNoPTNT HUYỆN MỘ ĐỨC TỈNH QUẢNG NGÃI
Hình 4.4 Biểu Đồ Doanh Số Cho Vay Hộ Nông Dân trong Tổng Doanh Số Cho (Trang 55)
Bảng 4.12: Dư Nợ Xấu Hộ Nông Dân - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY VỐN HỘ NÔNG DÂN CỦA CHI NHÁNH NHNoPTNT HUYỆN MỘ ĐỨC TỈNH QUẢNG NGÃI
Bảng 4.12 Dư Nợ Xấu Hộ Nông Dân (Trang 59)
Bảng 4.13: Tỷ Lệ Dư Nợ Xấu Hộ Nông Dân Phân theo Ngành - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY VỐN HỘ NÔNG DÂN CỦA CHI NHÁNH NHNoPTNT HUYỆN MỘ ĐỨC TỈNH QUẢNG NGÃI
Bảng 4.13 Tỷ Lệ Dư Nợ Xấu Hộ Nông Dân Phân theo Ngành (Trang 60)
Bảng 4.15: Những Thông Tin Chung về Hộ Điều Tra - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY VỐN HỘ NÔNG DÂN CỦA CHI NHÁNH NHNoPTNT HUYỆN MỘ ĐỨC TỈNH QUẢNG NGÃI
Bảng 4.15 Những Thông Tin Chung về Hộ Điều Tra (Trang 62)
Hình 4.6: Biểu Đồ Cơ Cấu Mục Đích Sử Dụng Vốn Vay - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY VỐN HỘ NÔNG DÂN CỦA CHI NHÁNH NHNoPTNT HUYỆN MỘ ĐỨC TỈNH QUẢNG NGÃI
Hình 4.6 Biểu Đồ Cơ Cấu Mục Đích Sử Dụng Vốn Vay (Trang 65)
Bảng 4.20: Đánh Giá về Lãi Suất Cho Vay - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY VỐN HỘ NÔNG DÂN CỦA CHI NHÁNH NHNoPTNT HUYỆN MỘ ĐỨC TỈNH QUẢNG NGÃI
Bảng 4.20 Đánh Giá về Lãi Suất Cho Vay (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w