BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM --- --- MAI HOÀNG DIỆU ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG XÂY DỰNG
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
- -
MAI HOÀNG DIỆU
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ HẢI LỘC – HUYỆN HẢI HẬU
TỈNH NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
- -
MAI HOÀNG DIỆU
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ HẢI LỘC – HUYỆN HẢI HẬU
Trang 3Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ bất kỳ một học vị nào
Tôi xin cam đoan, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc./
Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn
Mai Hoàng Diệu
Trang 4Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của :
nghiệp Việt Nam – người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện
đề tài;
đồng nghiệp;
Tôi xin chân thành cảm ơn các cá nhân, tập thể và cơ quan nêu trên đã giúp đỡ, khích lệ và tạo những điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn
Mai Hoàng Diệu
Trang 5Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng v
Danh mục hình vi
Danh mục chữ viết tắt vii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 3
1.1.1 Các khái niệm cơ bản 3
1.1.2 Cơ sở pháp lý về xây dựng nông thôn mới 4
1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 8
1.2.1 Những vấn đề bức xúc của môi trường nông thôn và vai trò của tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới 8
1.2.2 Tình hình xây dựng nông thôn mới ở các tỉnh miền Bắc 14
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 25
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 25
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 25
2.2 Nội dung nghiên cứu 25
2.3 Phương pháp nghiên cứu 25
2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp 25
2.3.2 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp 25
2.3.3 Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu 26
2.3.4 Phương pháp so sánh 29
2.3.5 Phương pháp xử lý số liệu 30
2.3.6 Phương pháp tính lượng nước thải chăn nuôi lợn 30
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31
Trang 6Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page iv
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Hải Lộc – huyện Hải Hậu – tỉnh
Nam Định 31
3.1.1 Điều kiện tự nhiên xã Hải Lộc 31
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội xã Hải Lộc 35
3.2 Tình hình xây dựng nông thôn mới ở xã Hải Lộc – huyện Hải Hậu – tỉnh Nam Định 37
3.2.1 Khái quát đặc điểm chung của xã Hải Lộc trước khi xây dựng nông thôn mới (trước năm 2010) 37
3.2.2 Tình hình xây dựng nông thôn mới xã Hải Lộc giai đoạn 2010 - 2014 39
3.3 Đánh giá hiện trạng môi trường xã Hải Lộc theo tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới 39
3.3.1 Khả năng tiếp cận nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh 40
3.3.2 Tình hình thu gom và xử lý chất thải 44
3.3.3 Khả năng đáp ứng tiêu chuẩn môi trường trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh 58
3.3.4 Hoạt động giữ gìn vệ sinh môi trường, cảnh quan đường làng, ngõ xóm 58 3.3.5 Quy hoạch và quản lý nghĩa trang theo quy hoạch 59
3.4 Đề xuất giải pháp nâng cao tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại xã Hải Lộc 61
3.4.1 Những tồn tại trong việc thực hiện tiêu chí môi trường tại xã Hải Lộc 61
3.4.2 Đề xuất một số giải pháp 63
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
Kết luận: 66
Kiến nghị 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
PHỤ LỤC 73
Trang 7Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page v
DANH MỤC BẢNG
1.1 Tổng lượng CTR nông nghiệp phát sinh năm 2012 11
1.2 Kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới tính đến cuối năm 2014 15
1.3 Tình hình thực hiện các tiêu chí NTM đến cuối năm 2014 20
1.4 Kết quả thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM của huyện Hải Hậu, tính đến tháng 8/2014 24
2.1 Phân bổ phiếu điều tra trên địa bàn xã Hải Lộc 26
2.2 Lý lịch mẫu 28
3.1 Hiện trạng sử dụng đất xã Hải Lộc năm 2013 34
3.2 Phân bố lao động xã Hải Lộc trong các ngành kinh tế năm 2013 36
3.3 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu chất lượng nước mưa xã Hải Lộc, ngày 29/11/2014 43
3.4 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng nước giếng khoan trên địa bàn xã Hải Lộc (n = 45) 44
3.5 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu chất lượng nước giếng khoan xã Hải Lộc, ngày 29/11/2014 45
3.6 Tình hình phân loại RTSH trên địa bàn xã Hải Lộc (n = 45) 47
3.7 Tình hình chăn nuôi trên địa bàn xã Hải Lộc (n = 45) 52
3.8 Lượng chất thải rắn chăn nuôi trung bình của 1 hộ gia đình xã Hải Lộc 54
3.9 Kết quả tổng vệ sinh môi trường các xóm xã Hải Lộc ngày 18, 19/12/2014 59
Trang 8Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page vi
DANH MỤC HÌNH
thôn giai đoạn 2012 – 2014 10
1.2 Diễn biến hàm lượng TSS trong nước sông đoạn chảy qua khu vực nông thôn giai đoạn 2012 – 2014 10
1.3 Ước tính khối lượng CTR chăn nuôi phân theo vùng 12
1.4 Nồng độ TSP trong không khí xung quanh một số làng nghề khu vực phía Bắc 13
1.5 Tỷ lệ xã nông thôn đạt tiêu chí môi trường chia theo khu vực 21
2.1 Sơ đồ lấy mẫu 27
3.1 Sơ đồ vị trí xã Hải Lộc 31
3.2 So sánh cơ cấu giá trị sản xuất kinh tế giai đoạn 2010 – 2013 35
3.3 Bể chứa nước mưa của các hộ gia đình xã Hải Lộc 41
3.4 Đánh giá cảm quan của người dân xã Hải Lộc về chất lượng nước mưa 42
3.5 Máy bơm nước và bồn chứa nước của các hộ gia đình xã Hải Lộc 44
3.6 Rãnh thoát nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình xã Hải Lộc 46
3.7 Tình hình thu gom RTSH của các hộ gia đình xã Hải Lộc 48
3.8 Đánh giá của người dân xã Hải Lộc về công tác thu gom RTSH 49
3.9 Rác vứt bừa bãi ven đường trục xã Hải Lộc 50
3.10 Đường dong xóm và đường vận chuyển rác ra bãi rác 50
3.11 Cảnh quan bãi rác xã Hải Lộc 52
3.12 Hình ảnh về chuồng nuôi của một số hộ gia đình xã Hải Lộc 53
3.13 Cống thải chứa chung nước thải sinh hoạt và chăn nuôi 54
3.14: Các hình thức xử lý CTR chăn nuôi của các hộ gia đình xã Hải Lộc 55
3.15 Vỏ bao bì, chai lọ thuốc BVTV chưa được thu gom đúng quy định 56
3.16 Nghĩa trang liệt sỹ xã Hải Lộc 60
3.17 Nghĩa trang nhân dân xã Hải Lộc 60
Trang 9Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 10Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 1
MỞ ĐẦU
• Tính cấp thiết của đề tài
Từ khi thực hiện đường lối đổi mới, chủ trương, chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn của Đảng và Nhà nước ta đã có những thay đổi căn bản Những nội dung trong chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn như: xem nông nghiệp
là mặt trận hàng đầu, chú trọng các chương trình lương thực thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, phát triển kinh tế trang trại, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn, xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở… đã bắt đầu tạo ra những yếu tố mới trong phát triển nông nghiệp, nông thôn Bên cạnh đó, Nhà nước đã phối hợp với các tổ chức quốc tế, các tổ chức
xã hội trong nước để xoá đói giảm nghèo, cải thiện môi trường thiên nhiên và môi trường xã hội ở nông thôn Tuy nhiên, nông nghiệp và nông thôn vẫn tiềm ẩn những mâu thuẫn, thách thức và bộc lộ những hạn chế không nhỏ Thứ nhất, nông thôn phát triển còn thiếu quy hoạch và tự phát, có khoảng 23% xã có quy hoạch nhưng thiếu đồng bộ, xây dựng tự phát Thứ hai, kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội còn lạc hậu, không đáp ứng được yêu cầu phát triển lâu dài: tỷ lệ kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa mới đạt 25%, giao thông chất lượng thấp, tỷ lệ các trường mầm non đạt chuẩn về cơ sở vật chất thấp (32,7%), còn 11,7% số xã chưa có nhà trẻ, mẫu giáo Thứ ba, quan hệ sản xuất nông thôn chậm đổi mới, đời sống người dân còn ở mức thấp: kinh tế tập thể (hợp tác xã) phát triển chậm, có trên 54% số hợp tác xã ở mức trung bình và yếu; kinh tế hộ phổ biến quy mô nhỏ (36% số hộ có dưới 0,2ha đất); tỷ lệ hộ nghèo khu vực nông thôn còn tới 16,2% Thứ tư, văn hóa, môi trường, giáo dục, y tế cũng còn nhiều hạn chế, như: tỷ lệ lao động qua đào tạo thấp (khoảng 12,8%), hệ thống an sinh xã hội chưa cao, môi trường sống ngày một ô nhiễm, số trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia còn thấp Thứ năm, hệ thống chính trị còn yếu: về trình độ chuyên môn, chỉ có 9% cán bộ xã có trình độ đại học, cao đẳng, 32,4% trung cấp; về trình độ quản lý nhà nước, có tới 44% cán bộ chưa qua đào tạo, chưa
qua đào tạo tin học là 87% (Đặng Kim Sơn, 2008)
Góp phần khắc phục một cách cơ bản tình trạng trên, đưa Nghị quyết của Đảng về nông thôn đi vào cuộc sống, một trong những việc cần làm là xây dựng nông thôn mới đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, và hội nhập nền kinh tế thế giới
Trang 11Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 2
Từ năm 2010, nông thôn mới được quan tâm triển khai trên khắp các tỉnh của
cả nước Tỉnh Nam Định quyết định chọn 96 xã, thị trấn tham gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2015, một trong số đó là xã Hải Lộc – huyện Hải Hậu được chọn làm điểm xây dựng mô hình nông thôn mới Xã Hải Lộc là một xã vùng ven biển, thuần nông với xuất phát điểm thấp về kinh tế xã hội Song nhờ sự đoàn kết xây dựng của cán bộ và nhân dân trong xã, sau 4 năm thực hiện chương trình nông thôn mới (2011 – 2014), bộ mặt nông thôn xã đã có những biến chuyển tốt Theo Báo cáo kết quả thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới đến tháng 12 năm
2014, xã Hải Lộc đã đạt 18/19 tiêu chí, 1 tiêu chí không đánh giá (so với Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới), trong đó có tiêu chí môi trường (UBND xã Hải Lộc, 2015b) Tuy nhiên, do bước đầu triển khai, việc thực hiện các tiêu chí môi trường ở xã còn gặp nhiều khó khăn, rác thải chưa được thu gom xử lý một cách triệt để, người dân thiếu nguồn nước sạch phục vụ cho sinh hoạt (hiện nguồn nước sinh hoạt chủ yếu vẫn là nước giếng khoan)
Để đáp ứng tốt hơn nhu cầu cuộc sống của người dân địa phương và hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới, đưa xã Hải Lộc đi lên phát triển kinh tế -
xã hội gắn liền với bảo vệ môi trường, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá
hiện trạng và đề xuất giải pháp thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại xã Hải Lộc – huyện Hải Hậu – tỉnh Nam Định”
• Mục đích nghiên cứu
môi trường trong xây dựng nông thôn mới
xây dựng nông thôn mới
• Yêu cầu của đề tài
đích nghiên cứu của đề tài
tiễn và khả năng áp dụng thực tế
Trang 12Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1 Các khái niệm cơ bản
Khái niệm về Môi trường, ô nhiễm môi trường, hoạt động bảo vệ môi trường: Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 quy định: “Môi trường là hệ thống các
yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật”; “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật”; “Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó
sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành” (Quốc hội, 2014)
Khái niệm về Nông thôn: Theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày
12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn: Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn, được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã Nông thôn Việt Nam hiện nay có khoảng 70% dân số sinh sống (Chính phủ, 2010)
Khái niệm về Nông thôn mới: Hiện nay, chưa có một định nghĩa chính thức
về Nông thôn mới (NTM)
Theo Thông tư số 54/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định: "vùng/khu vực nông thôn mới Việt Nam XHCN là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn; được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã" Như vậy, nông thôn mới trước hết phải là nông thôn, chứ không phải là thị tứ, thị trấn
Nông thôn mới vừa bao hàm chức năng lịch sử vốn có của nông thôn là vùng nông dân quần tụ trong đơn vị làng xã và chủ yếu làm nông nghiệp, vừa có những thuộc tính khác với nông thôn truyền thống Đó là: làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; sản xuất phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hoá; đời sống
Trang 13Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 4
vật chất và tinh thần của người dân nông thôn ngày càng được nâng cao; giá trị văn hoá truyền thống được bảo tồn, phát triển; xã hội nông thôn an ninh tốt, quản
lý dân chủ
Nông thôn mới còn thực hiện chức năng rất quan trọng - chức năng sinh thái Nếu sản xuất công nghiệp phát triển phá vỡ mối quan hệ tự nhiên vốn có giữa con người và thiên nhiên, thì sản xuất nông nghiệp lại có chức năng phục vụ hệ thống sinh thái, luôn luôn làm cho con người gần gũi, gắn chặt với thiên nhiên và dung dưỡng thiên nhiên
Theo Nghị quyết số 26 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, thì Nông thôn mới được hiểu là:
- Có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại
- Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch
- Xã hội – nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc
- Dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ
1.1.2 Cơ sở pháp lý về xây dựng nông thôn mới
Nông thôn mới là một quá trình xây dựng và phát triển, cần sự đồng lòng của tất cả các cấp chính quyền và nhân dân Xây dựng NTM là nhiệm vụ quan trọng trong công cuộc đổi mới đất nước và được quán triệt từ Trung ương tới địa phương, thể hiện qua các văn bản sau:
Nghị quyết số 26/NQ – TW, ngày 5/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) "Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn” đã nêu rõ mục tiêu:
"Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn, bảo đảm hài hòa giữa các vùng, tạo sự chuyển biến nhanh hơn ở các vùng còn nhiều khó khăn; nông dân được đào tạo có trình độ sản xuất ngang bằng với các nước tiên tiến trong khu vực và đủ bản lĩnh chính trị, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hoá lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, bảo đảm vững chắc an ninh lương thực quốc gia cả trước mắt và lâu dài Xây dựng nông
Trang 14Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 5
thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức
tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ,
đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường Xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nhân - nông dân - trí thức vững mạnh, tạo nền tảng kinh tế - xã hội
và chính trị vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc" (Ban chấp hành Trung ương Đảng, 2008)
Thực hiện Nghị quyết trên, Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương khóa X
đã ban hành các Kết luận về một số nội dung trong Nghị quyết, bao gồm: Đề án An ninh lương thực quốc gia, Đề án Chương trình Xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới cấp xã, Đề án về Nâng cao vai trò, trách nhiệm của Hội Nông dân Việt Nam trong phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và xây dựng giai cấp nông dân
Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP, ngày 28/10/2008, xác định "Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới", gồm 11 nội dung, với 19 tiêu chí
Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 4/6/2010 phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-
2020 với các mục tiêu cụ thể là đến năm 2015: 20% số xã đạt chuẩn nông thôn mới
và đến 2020: 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới trên tổng số 9.121 xã hiện nay của
cả nước ta (Thủ tướng Chính phủ, 2010)
Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT - BXD - BNNPTNT - BTNMT về Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới
Quyết định số 342/QĐ – TTg, ngày 20/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ
về sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về Nông thôn mới Theo đó, sửa đổi một số nội dung của 5 tiêu chí là: Tiêu chí số 7 về chợ nông thôn, tiêu chí số 10
về thu nhập, tiêu chí số 12 về cơ cấu lao động, tiêu chí số 14 về giáo dục và tiêu chí
số 15 về y tế (Thủ tướng Chính phủ, 2013)
Trang 15Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 6
Thông tư số 41/2013/TT – BNNPTNT, ngày 4/10/2013 Hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Trong đó hướng dẫn cụ thể phương pháp xác định các tiêu chí đạt chuẩn NTM
Thông tư liên tịch số 01/VBHN – BNNPTNT, ngày 14/1/2014 Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg Thông tư hướng dẫn cụ thể các bước xây dựng NTM, trách nhiệm của hệ thống quản lý, thực hiện Chương trình các cấp, cơ chế quản lý các nguồn vốn… để Chương trình mang lại hiệu quả cao nhất
Môi trường là tiêu chí số 17 trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Tiêu chí môi trường được quy định trong Điều 19 của Thông tư số 41/2013/TT – BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Theo đó,
xã được công nhận đạt tiêu chí môi trường khi đạt 5 yêu cầu sau:
• Một là, Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy định đạt mức quy định của vùng Trong đó, nước sạch theo Quy chuẩn quốc gia là nước đáp ứng các chỉ tiêu theo quy định của QCVN 02:2009/BYT về chất lượng nước sinh hoạt; nước hợp vệ sinh là nước sử dụng trực tiếp hoặc sau lọc thỏa mãn yêu cầu chất lượng: không màu, không mùi, không vị lạ, không chứa thành phần gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, có thể dùng để ăn uống sau khi đun sôi Quy định về tỷ lệ
hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch theo Quy chuẩn quốc gia cho vùng Đồng bằng sông Hồng là: 90% số hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh, trong đó 50%
số hộ sử dụng nước sạch đáp ứng Quy chuẩn quốc gia
• Hai là, 90% cơ sở sản xuất - kinh doanh trên địa bàn đạt chuẩn về môi trường (10% còn lại tuy có vi phạm nhưng đang khắc phục)
Các cơ sở sản xuất – kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường nếu trong quá trình sản xuất, chế biến có xả nước thải, chất thải rắn, mùi, khói bụi, tiếng ồn nằm trong giới hạn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Thông
tư số 46/2011/TT – BTNMT Quy định về bảo vệ môi trường làng nghề, Thông tư số 47/2011/TT – BTNMT quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường và các văn bản khác có liên quan Chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh là chuồng trại đáp ứng các yêu cầu: nằm cách biệt với nhà ở, chất thải chăn nuôi được thu gom xử lý,
Trang 16Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 7
không xả, chảy tràn trên mặt đất, không gây ô nhiễm nguồn nước và môi trường xung quanh
• Ba là, Đường làng, ngõ xóm, cảnh quan từng hộ xanh – sạch – đẹp, không có hoạt động làm suy giảm môi trường Xã đạt tiêu chí này khi đáp ứng các yêu cầu:
không lầy lội;
xuất nghề tiểu thủ công nghệ, buôn bán phế liệu) gây ô nhiễm môi trường
• Bốn là, Nghĩa trang có quy hoạch và quản lý theo quy hoạch:
lâu dài phù hợp với tập quán của địa phương;
- Có quy chế quản lý nghĩa trang;
- Việc táng người chết phải được thực hiện phù hợp với tín ngưỡng, phong tục, tập quán tốt, truyền thống văn hóa và nếp sống văn minh hiện đại
• Năm là, Rác thải, chất thải, nước thải được thu gom xử lý:
- Hộ gia đình có nhà vệ sinh, nhà tắm đạt tiêu chuẩn quy định; có hệ thống tiêu thoát đảm bảo vệ sinh, không gây ô nhiễm không khí và nguồn nước xung quanh;
thông thoáng, hợp vệ sinh;
- Thôn, xã có tổ dịch vụ thu gom rác thải và xử lý tại bãi rác tập trung
Để đạt hiệu quả cao trong việc thực hiện tiêu chí môi trường, ngày 31/12/2014, Bộ NN & PTNT ban hành Thông tư 55/2014/BNNPTNT Hướng dẫn triển khai một số hoạt động bảo vệ môi trường trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020, gồm 4 nội dung:
Trang 17Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 8
2014a)
1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
1.2.1 Những vấn đề bức xúc của môi trường nông thôn và vai trò của tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới
1.2.1.1 Những vấn đề bức xúc của môi trường nông thôn hiện nay
a Tỷ lệ dân cư nông thôn được cấp nước sạch và điều kiện vệ sinh môi trường nông thôn còn thấp
Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020
(Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg) đã đặt ra mục tiêu “Đến năm 2020, tất cả dân cư
nông thôn sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn quốc gia, sử dụng hố xí hợp vệ sinh và thực hiện tốt vệ sinh cá nhân, giữ sạch vệ sinh môi trường làng, xã” Tuy nhiên, với kết quả đạt được tính đến thời điểm hiện nay, để đạt được mục tiêu đặt ra là cả một thách thức lớn trước mắt Tính đến hết năm 2014, tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước sạch chỉ đạt 42%, tỷ lệ hộ dân sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh là 63% và chỉ có khoảng 45% hộ gia đình ở nông thôn chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh Bên cạnh đó, ở một
số vùng nông thôn, các công trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đã đi vào hoạt động nhưng chưa thực sự bền vững, năng lực và nguồn lực cho kiểm soát chất lượng của các công trình cấp nước ở nhiều địa phương còn rất hạn chế, đặc biệt là các công trình cấp nước quy mô nhỏ giao cho cộng đồng quản lý ở các tỉnh miền núi phía Bắc, Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ (Bộ TN & MT, 2015)
b Khó khăn trong công tác kiểm soát chất thải
Về chất thải sinh hoạt
- Rác thải sinh hoạt (RTSH)
Trong những năm gần đây, công tác thu gom RTSH tại khu vực nông thôn chưa thực sự được coi trọng Nhiều thôn, xã chưa có các đơn vị chuyên trách trong việc thu gom RTSH Một số địa phương đã áp dụng các biện pháp thu gom RTSH nhưng với quy mô nhỏ, phần lớn do Hợp tác xã tự tổ chức thu gom, phương tiện thu gom còn rất thô sơ với các xe cải tiến chuyên chở về nơi tập trung rác Mặt khác, hoạt động thu gom này không diễn ra thường xuyên mà kết hợp với các đợt nạo vét kênh mương do xã phát động Theo thống kê, có khoảng 60% số thôn hoặc xã tổ
Trang 18Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 9
chức thu dọn định kỳ, trên 40% thôn, xã đã hình thành các tổ thu gom rác thải tự quản Tỷ lệ thu gom RTSH tại khu vực nông thôn chỉ mới đạt khoảng 40 - 55% (Bộ
TN & MT, 2015) Do tỷ lệ thu gom chưa đáp ứng nhu cầu, nên rác vẫn tràn ngập khắp nơi công cộng, ao, hồ
Đối với công tác xử lý RTSH nông thôn, nhiều địa phương xử lý chủ yếu bằng phương pháp chôn lấp hoặc đổ thải lộ thiên, không đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật, vệ sinh môi trường Một số địa phương khác lại sử dụng phương pháp ủ phân compost Tuy nhiên, hai phương pháp này chưa thể áp dụng rộng rãi tại khu vực nông thôn Trong những năm gần đây, một số địa phương đã đầu tư, lắp đặt các lò đốt chất thải rắn (CTR) với công suất nhỏ, phục vụ việc xử lý RTSH cho một vùng nông thôn hoặc cho một khu vực dân cư Tuy nhiên, hiệu quả xử lý cũng như quá trình vận hành có đảm bảo tiêu chuẩn môi trường hay không là vấn đề chưa được kiểm tra, xác nhận
- Nước thải sinh hoạt
Cùng với sự phát triển của kinh tế, xã hội nông thôn, nhu cầu sử dụng nước ở nông thôn ngày càng tăng, tương ứng với lượng nước thải sinh hoạt cũng gia tăng (nước thải sinh hoạt chiếm khoảng 80% lượng nước sử dụng) Đặc trưng ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt là ô nhiễm hữu cơ, trong đó, hàm lượng N và P rất lớn Trong khi đó, cách xử lý nước thải sinh hoạt chủ yếu của người dân là thải thẳng ra các kênh mương, ao, hồ, sông xung quanh, cùng với nước thải sản xuất chưa được
xử lý hoặc xử lý chưa triệt để đã gây nên tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước mặt tại nhiều địa phương (Hình 1.1, Hình 1.2)
Trang 19Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 10
nông thôn giai đoạn 2012 – 2014
Nguồn: Bộ TN&MT, 2015
Hình 1.2 Diễn biến hàm lượng TSS trong nước sông đoạn chảy qua khu vực
nông thôn giai đoạn 2012 – 2014
Nguồn: Bộ TN&MT, 2015
Về chất thải nông nghiệp
- Chất thải trồng trọt
Trong trồng trọt, việc sử dụng ngày càng tăng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV)
và phân bón hóa học đang ảnh hưởng không nhỏ tới môi trường Theo kết quả nghiên cứu về hấp thụ phân bón trong hoạt động trồng trọt, cây trồng hấp thụ trung bình khoảng 40- 50% lượng phân bón, trong đó cây trồng hấp thụ phân đạm khoảng 30-45%, phân lân 40-45%, phân kali 40-50%; 50-60% lượng phân bón còn lại vẫn tồn lưu trong đất Dư lượng phân hóa học làm ô nhiễm nguồn nước, gây phú dưỡng hoá, gây tác hại tới thủy sinh, nguồn lợi thủy sản và làm thoái hóa đất (Bộ TN&MT, 2015) Vấn đề vỏ bao bì phân bón, thuốc BVTV phát sinh cũng đang là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường ở nhiều nơi
Trang 20Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 11
Bảng 1.1 Tổng lượng CTR nông nghiệp phát sinh năm 2012
mỹ nghệ hoặc sử dụng cho chăn nuôi gia súc; còn lại phần lớn được đốt ngay tại đồng ruộng gây ra hiện tượng khói mù ở một số địa phương khu vực phía Bắc, vào khoảng cuối tháng 5 và cuối tháng 10, sau vụ thu hoạch, ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng không khí và sức khỏe người dân
- Chất thải chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản
Hoạt động chăn nuôi gia súc gia cầm, nuôi trồng thủy sản phát triển ở quy
mô hộ gia đình hoặc trang trại cỡ nhỏ tự phát, thiếu sự đầu tư dành cho xử lý chất thải, cũng là nguồn gây ô nhiễm môi trường khu vực nông thôn
Chất thải chăn nuôi bao gồm phân và các chất độn chuồng, thức ăn thừa, xác gia súc, gia cầm chết, chất thải lò mổ được phân thành 3 loại: chất thải rắn (phân, thức ăn, xác gia súc, gia cầm chết); chất thải lỏng (nước tiểu, nước rửa chuồng, nước dùng để tắm gia súc); chất thải khí (CO2, NH3 ) Theo ước tính, có khoảng 40
- 50% lượng CTR chăn nuôi được xử lý bằng các phương pháp như ủ phân, công nghệ biogas, số còn lại thải trực tiếp ra ao, hồ, kênh, rạch gây ô nhiễm nguồn nước mặt nghiêm trọng và phát sinh mùi hôi khó chịu (Bộ TN & MT, 2015)
Trang 21Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 12
Hình 1.3 Ước tính khối lượng CTR chăn nuôi phân theo vùng
Nguồn: Bộ TN & MT, 2015
Các chất thải trong quá trình nuôi trồng thủy sản gồm: nguồn thức ăn dư thừa thối rữa bị phân hủy, hóa chất và thuốc kháng sinh, chất Diatomit, Dolomit, lưu huỳnh lắng đọng, các chất độc hại có trong đất phèn Đặc biệt, lớp bùn thải hình thành trong quá trình vệ sinh và nạo vét ao nuôi, trong tình trạng ngập nước yếm khí tạo thành các sản phẩm phân hủy độc hại như H2S, NH3, CH4, CH3SH , tác động xấu đến môi trường xung quanh, ảnh hưởng đến chất lượng thủy sản nuôi trồng Nước thải nuôi trồng thủy sản có chứa hàm lượng các chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng, chất rắn lơ lửng cao, khiến nước có màu và mùi rất khó chịu Nước bị ô nhiễm không chỉ làm gia tăng nguồn bệnh cho thủy sản mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người Những chất thải phát sinh trong các công đoạn sản xuất chế biến thủy sản làm phân hủy chất hữu cơ, dung môi hữu cơ bay hơi, chất khử trùng lại thường chỉ được thu gom như rác thải sinh hoạt hoặc thải thẳng ra môi trường thay vì xử lý bằng các biện pháp hợp vệ sinh (Bộ TN & MT, 2015)
c Khó khăn trong kiểm soát ô nhiễm môi trường làng nghề
Đặc trưng của các làng nghề Việt Nam là có quy mô sản xuất nhỏ lẻ theo từng hộ gia đình, lại nằm xen lẫn trong khu dân cư và cũng như chưa có sự đầu tư cho hệ thống
xử lý chất thải nên rất khó kiểm tra, giám sát nguồn phát thải các chất ô nhiễm
Trang 22Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 13
Theo số liệu thống kê của Hiệp hội làng nghề Việt Nam, làng nghề tập trung chủ yếu ở miền bắc, trong đó tập trung nhiều nhất ở Đồng bằng sông Hồng (Bắc Ninh, Ninh Bình, Nam Định, Hà Nội, Hưng Yên…) Vấn đề ô nhiễm không khí xung quanh là vấn đề đáng lưu tâm tại khu vực này (Hình 1.4)
Hình 1.4 Nồng độ TSP trong không khí xung quanh một số làng nghề khu vực
phía Bắc
Nguồn: Bộ TN & MT, 2015 1.2.1.2 Vai trò của tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới
Trước những khó khăn, bức xúc của các vấn đề môi trường nông thôn, bảo
vệ môi trường là yêu cầu cấp bách nhằm hướng tới phát triển bền vững Trong những năm qua, vấn đề quản lý và bảo vệ môi trường (BVMT) nông thôn đã nhận được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước Ngoài Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM giai đoạn 2010 – 2020, các nội dung về quản lý môi trường nông thôn được điều chỉnh bằng nhiều văn bản quy phạm pháp luật, thông qua việc đưa vào các văn bản quản lý môi trường nói chung hoặc lồng ghép vào các văn bản quản lý sản xuất chuyên ngành, như: Luật Bảo vệ môi trường; Chiến lược BVMT quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 (Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg); Chiến lược BVMT quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (Quyết định số 1216/2012/QĐ-TTg); Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 – 2015 (Quyết định số 366/2012/QĐ-TTg); Chương trình mục tiêu quốc gia khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường giai
Trang 23Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 14
đoạn 2012 – 2015 (Quyết định số 1206/2012/QĐ-TTg); các văn bản, chính sách
phát triển ngành nghề nông thôn…
Bên cạnh đó, xây dựng nông thôn mới là quá trình thực hiện đồng bộ tất cả các tiêu chí nhằm cải thiện mọi mặt của đời sống nông thôn 19 tiêu chí thuộc 5 nhóm tiêu chí trong Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng NTM có liên quan chặt chẽ với nhau Tiêu chí số 17 – Môi trường nằm trong nhóm tiêu chí số 4: Văn hóa - Xã hội – Môi trường, vừa chịu tác động, vừa tác động trở lại các tiêu chí khác Do đó, việc thực hiện tiêu chí môi trường và kết quả của tiêu chí này ảnh hưởng không nhỏ đến sự thành công của 18 tiêu chí còn lại nói riêng và sự thành công của công cuộc xây dựng nông thôn mới nói chung
Có thể thấy, môi trường là tiêu chí rất quan trọng, cần sự nỗ lực thực hiện của tất cả các cấp và sự ủng hộ của người dân
1.2.2 Tình hình xây dựng nông thôn mới ở các tỉnh miền Bắc
1.2.2.1 Tình hình chung về xây dựng nông thôn mới
Ngay trong những năm đầu triển khai, Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới đã trở thành phong trào của cả nước, các nhiệm vụ về xây dựng nông thôn mới được xác định rõ trong nghị quyết đại hội Đảng các cấp từ tỉnh đến huyện và xã Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa X đã trực tiếp chỉ đạo Chương trình thí điểm xây dựng mô hình nông thôn mới cấp xã tại 11 xã điểm ở 11 tỉnh, thành phố đại diện cho các vùng, miền Ngày 8/6/2011, Thủ tướng Chính phủ đã chính thức phát động thi đua "Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới"
Qua 4 năm triển khai thực hiện, Chương trình đã thu được một số kết quả khả quan Bộ máy tổ chức và vận hành chương trình đã được thành lập và hoạt động rất tích cực từ cấp Trung ương (các Bộ/ngành) đến địa phương (các xã, thôn) Trên
cả nước cũng đã tổ chức đào tạo được hơn 240 nghìn cán bộ xây dựng nông thôn mới các cấp Hàng loạt các chính sách đã được ban hành phục vụ chương trình Theo thống kê, đến cuối năm 2014, đã có 97,2% số xã đã được phê duyệt quy hoạch nông thôn mới, 785 xã đạt chuẩn nông thôn mới (chiếm tỷ lệ 8,8% tổng số
Trang 24Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 15
xã trên cả nước) và gần 1.300 xã đạt từ 15 - 18 tiêu chí (chiếm 14,5%) (Bộ TN &
MT, 2015)
Bảng 1.2 Kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới tính đến cuối năm 2014
đã giảm nhiều khi các địa phương đẩy mạnh thực hiện liên kết Thu nhập của nông dân tại nhiều xã đã tăng gấp 2 lần, hộ nghèo giảm bình quân 2%/năm, hạ tầng nông thôn thay đổi Hiện một số tiêu chí cơ bản như giao thông, môi trường, số xã đạt tiêu chí mới chỉ là 23-27% Một số địa phương đã xuất hiện tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản lớn (Khuyết danh, 2015)
Tại 6 huyện điểm của Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, gồm: Nam Đàn (Nghệ An), Phú Ninh (Quảng Nam), K’Bang (Gia Lai), Phước Long (Bạc Liêu), Hải Hậu (Nam Định) và Hòa Vang (Đà Nẵng) đã đạt được nhiều thành tựu rõ rệt Nhìn chung, đến nay 6 huyện với tổng số 99 xã, thị trấn đã
có 53 xã (53,5%) được công nhận đạt chuẩn NTM Chỉ còn 3 xã đạt dưới 9 tiêu chí (thuộc huyện K’Bang) và không có xã nào dưới 5 tiêu chí Đồng thời, Hải Hậu là huyện đầu tiên hoàn thành cả 35 xã đạt chuẩn NTM; các huyện có tỷ lệ số xã đạt
Trang 25Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 16
chuẩn cao là Phước Long, Hoà Vang (đều có trên 50% số xã) (Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam, 2015) Tính đến hết tháng 6/2015, toàn quốc có 4 đơn vị cấp huyện là huyện Xuân Lộc và thị xã Long Khánh (tỉnh Đồng Nai), huyện Đông Triều (tỉnh Quảng Ninh) và huyện Hải Hậu (Tỉnh Nam Định) đã được Thủ tướng Chính phủ công nhận đạt chuẩn NTM (Bộ NN&PTNT, 2015b)
Hòa chung không khí hăng hái xây dựng NTM của cả nước, các tỉnh miền Bắc cũng đã đạt được những kết quả đáng kể trong xây dựng NTM, điển hình là các tỉnh Quảng Ninh, Thái Bình và Nam Định
Xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Quảng Ninh
Quảng Ninh triển khai xây dựng NTM ở 125 xã nông thôn của 13 huyện, thị, thành phố (trừ thành phố Hạ Long vì không còn xã) và thực hiện đồng bộ tất cả các tiêu chí Theo báo cáo của Ban Xây dựng NTM, năm 2014, chương trình xây dựng NTM của tỉnh đã đạt được nhiều kết quả khả quan: Số nhà văn hoá thôn đạt chuẩn trong toàn tỉnh là 364/912 (số còn lại đủ điều kiện hoạt động); 114/115 xã có điểm bưu điện văn hoá xã, đạt 99,13%; 100% các xã đạt chuẩn quốc gia về y tế xã; 100%
xã có đường ô tô đến trung tâm xã, đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa; đối với đường liên thôn đã cứng hoá được trên 75% Năm 2014, toàn tỉnh đã xây dựng được 311 dự án phát triển sản xuất và hạ tầng vùng sản xuất, với kinh phí trên 420 tỷ đồng; triển khai 20 dự án xây dựng thương hiệu trong chương trình “Mỗi xã, phường một sản phẩm” (OCOP); triển khai 906 công trình giao thông, thuỷ lợi, với kinh phí trên 590 tỷ đồng; tỷ lệ người dân dùng nước hợp vệ sinh đạt 93,1%; tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 2,42% năm 2013 xuống còn 1,77% cuối năm 2014… (Hồng Nhung, 2015)
Ngày 21/4/2015, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 527/QĐ - TTg công nhận huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh là huyện đạt chuẩn nông thôn mới Việc triển khai Chương trình xây dựng nông thôn mới đã góp phần nâng cao đời sống vật chất tinh thần của người dân khu vực nông thôn, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn huyện được tập trung đầu tư Diện mạo nông thôn được thay đổi nhanh chóng, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng lên, thu nhập của người dân khu vực nông thôn trên địa bàn huyện tăng từ 14,5
Trang 26Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 17
triệu đồng/năm (năm 2010) lên 27,9 triệu đồng/năm (năm 2014) (Báo điện tử Văn phòng Chính phủ, 2015)
Xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Thái Bình
Thái Bình là tỉnh nông nghiệp, có gần 90% số dân sống ở nông thôn và hơn 70% lao động làm nông nghiệp Vì vậy, việc xây dựng nông thôn mới đang được thực hiện tích cực Đề án xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Bình giai đoạn 2011-
2015, định hướng đến năm 2020 đã chọn 8 xã điểm để xây dựng nông thôn mới Theo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thái Bình, đến hết năm 2014, có 85
xã (32,2%) đạt chuẩn nông thôn mới (14 xã năm 2013, 71 xã năm 2014), vượt chỉ tiêu và hoàn thành sớm trước 1 năm xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2015 Một số địa phương đã nỗ lực hoàn thành các chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới và về đích sớm như Thụy Phúc, Thụy Văn (Thái Thụy), Quỳnh Minh (Quỳnh Phụ), Hồng Minh (Hưng Hà) Dự kiến đến cuối năm 2015, Thái Bình có 135 xã (51,1%) đạt chuẩn nông thôn mới; 129 xã đạt từ 13 - 18 tiêu chí (Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam, 2015)
Xây dựng NTM ở tỉnh Nam Định
Theo Báo cáo số 165/ BC-UBND tại kỳ họp thứ 12 Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định khóa XVII, ngày 28/11/2014 về Tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2015: Công tác xây dựng NTM đạt được nhiều kết quả tốt, được Trung ương đánh giá là 1 trong những tỉnh dẫn đầu toàn quốc về xây dựng NTM Đến hết năm 2014 toàn tỉnh đã có 65
xã, thị trấn được công nhận đạt chuẩn và cơ bản đạt chuẩn NTM, trong đó huyện Hải Hậu có 35/35 xã, huyện Nghĩa Hưng có 8/25 xã, huyện Trực Ninh có 6/21 xã, huyện Xuân Trường có 4/20 xã, huyện Giao Thủy có 3/22 xã, huyện Vụ Bản có 2/18 xã, huyện Ý Yên có 7/32 xã (Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh Nam Định, 2015)
Hải Hậu là huyện đồng bằng ven biển phía Nam tỉnh Nam Định có 32 xã và
3 thị trấn, dân số gần 30 vạn người, diện tích đất tự nhiên 230 km2 Bước vào triển khai xây dựng nông thôn mới, Hải Hậu gặp rất nhiều khó khăn: là huyện thuần nông với gần 80% lao động nông nghiệp, tỷ trọng kinh tế nông nghiệp còn cao, ngành nghề phát triển chậm, cơ sở hạ tầng còn nhiều khó khăn chưa đáp ứng yêu cầu của
Trang 27Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 18
sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá Thu nhập bình quân còn thấp (năm 2010 bình quân 11,5 triệu đồng/người) Một bộ phận cán bộ, Đảng viên và nhân dân có tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào nhà nước và cấp trên So với Bộ tiêu chí quốc gia về xây dụng nông thôn mới, toàn huyện mới đạt 10/19 tiêu chí, khó khăn nhất là các tiêu chí: số 2 (giao thông), số 3 (thuỷ lợi - kiên cố hoá), số 10 (thu nhập), số 11 (hộ nghèo), số 12 (cơ cấu lao động) và số 17 (môi trường) (Phan Thế Quảng, 2015) Được chọn là một trong 6 huyện điểm của cả nước xây dựng NTM, Hải Hậu định hướng triển khai các hoạt động xây dựng NTM theo thực tế của địa phương Huyện đã đề ra lộ trình chung của xây dựng NTM, phân kỳ và xác định từng giai đoạn để có mục tiêu phát triển Qua nghiên cứu 19 tiêu chí của Trung ương, huyện Hải Hậu thấy điểm cốt lõi, căn bản là xây dựng xã NTM Vì vậy, huyện đưa ra quan điểm xây dựng NTM là phải lấy địa bàn thôn xóm, cụm dân cư làm đơn vị tổ chức, nhằm phát huy vai trò chủ thể của mỗi cá nhân, hộ gia đình Phương châm làm NTM là “làm từ nhà ra xóm, từ thôn xóm lên xã”, “làm từ đồng về làng, từ làng lên xã” Huyện đặt ra 8 tiêu chí của một gia đình NTM, để từng gia đình thi đua thực hiện các tiêu chí như nhà ở kiên cố, nước sạch, công trình vệ sinh Đối với xây dựng xóm NTM, Hải Hậu đặt ra 12 tiêu chí, trên cơ sở đó để các xóm thực hiện Bằng cách làm riêng phù hợp với tình hình địa phương, huyện Hải Hậu đã đạt được những kết quả to lớn
Tính đến hết năm 2014, toàn huyện có 546/546 xóm, TDP và 35/35 xã, thị trấn đạt tiêu chí nông thôn mới Có 373/546 xóm (TDP) đạt tiêu chuẩn nếp sống văn hóa, bằng 68,3% (theo tiêu chí của huyện) Hoàn thành thẩm định, phê duyệt hương ước xóm, đến nay 100% hương ước được treo công khai tại nhà văn hóa xóm, tổ dân phố (TDP), có 8/35 xã, thị trấn hương ước được phát tới từng hộ gia đình Đến ngày 30/11/2014, toàn huyện đã huy động trên 1.500.487 triệu đồng xây dựng nông thôn mới (trong đó: nhân dân đóng góp và con em ủng hộ 586,355 tỷ đồng (bằng 39,2%); vốn cấp trên và ngân sách địa phương 663.165,7 triệu đồng (bằng 44,2%); nguồn vốn khác 259,964 triệu đồng bằng 16,7%), đã có 971/974km đường giao thông khu dân cư đạt chuẩn (bằng 99,7%) và 346/ 396 km đường giao thông trục
Trang 28Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 19
chính nội đồng đạt chuẩn (bằng 87,3%) 536/546 xóm (TDP) có nhà văn hóa (bằng 98,2%) 535/546 xóm (TDP) đạt tiêu chí Xóm, gia đình nông thôn mới (bằng 97,9%) Nhân dân đã tự nguyện hiến trên 345 ha đất nông nghiệp, 25 ha đất ở và trên 150.000 ngày công lao động tháo, dỡ hàng ngàn công trình để xây dựng các
công trình đường giao thông, phúc lợi công cộng (Phan Thế Quảng, 2015) Ngày
23/6/2015, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 921/QĐ -TTg Công nhận huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định đạt chuẩn nông thôn mới 2015 Đây là những kết quả rất đáng khích lệ
1.2.2.2 Tình hình thực hiện tiêu chí môi trường tại một số địa phương
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 -
2020 đã đưa ra các nội dung về tiếp tục thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường (VSMT) nông thôn; xây dựng các công trình BVMT nông thôn trên địa bàn xã, thôn theo quy hoạch (xây dựng, cải tạo nâng cấp
hệ thống tiêu thoát nước trong thôn, xóm; xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải ở các xã; chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang; cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong khu dân cư, phát triển cây xanh ở các công trình công cộng ) Theo kết quả đánh giá của Bộ NN&PTNT đến cuối năm 2014, 97,2% số xã đã được phê duyệt quy hoạch nông thôn mới Việc triển khai các tiêu chí về nông thôn mới, trong đó
có bộ tiêu chí về môi trường cũng đã được triển khai và thu được những kết quả nhất định Tính đến hết năm 2014, đã nâng cấp hơn 1.000 công trình nước sạch tập trung, tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh là 84,5%, tỷ lệ hộ dân
sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 63% (Bộ NN&PTNT, 2015a) Xây dựng và nâng cấp 500 bãi thu gom rác thải, 1.200 cống rãnh thoát nước thải vệ sinh; có 40% xã lập tổ thu gom rác thải tăng 10% so với trước khi thực hiện Chương trình (Phạm Thị
Tố Oanh và Vũ Thu Hạnh, 2015)
Tuy nhiên, theo kết quả đánh giá sau thời gian triển khai thực hiện chương trình, nhóm các tiêu chí về môi trường là một trong những nhóm tiêu chí khó triển khai thực hiện nhất Nhiều tỉnh, thành phố đã phải xây dựng các hướng dẫn, quy định nhằm cụ
Trang 29Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 20
thể hóa, đơn giản hóa các tiêu chí này để có thể triển khai tại địa phương Theo kết quả đánh giá chung, việc triển khai các tiêu chí về môi trường thuộc chương trình chỉ đạt khoảng 26,8%, nằm trong nhóm 3 tiêu chí có tỷ lệ thấp nhất (Bảng 1.3)
Bảng 1.3 Tình hình thực hiện các tiêu chí NTM đến cuối năm 2014
Tỷ lệ đạt (%)
Trang 30Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 21
Hình 1.5 Tỷ lệ xã nông thôn đạt tiêu chí môi trường chia theo khu vực
Nguồn: Bộ NN&PTNT,2015b
Tỉnh Thái Bình, đến năm 2011, hầu hết các xã đã triển khai thực hiện tiêu chí môi trường nhưng chưa có xã nào đạt tiêu chí này Xét riêng từng chỉ tiêu, mới có chỉ tiêu về tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn của Bộ NN&PTNT đạt 79,1%; chỉ tiêu tỷ lệ xã có đội vệ sinh tự quản, duy trì thường xuyên hoạt động thu gom, vận chuyển rác thải đạt 98%, nhưng rác mới chỉ được tập kết tại bãi rác của địa phương chứ chưa được xử lý; chưa có xã nào đạt chỉ tiêu các cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường; chỉ tiêu xây dựng khu xử lý rác thải sinh hoạt, mới có 8 xã điểm của tỉnh triển khai xây dựng nhưng chưa đưa vào hoạt động Hiện đã có một số xã triển khai xây dựng nghĩa trang nhưng không có xã nào hoàn thành theo quy hoạch NTM, vì chưa có hướng dẫn cụ thể về cơ chế chính sách đối với xây dựng nghĩa trang, hầu hết đang dừng ở quy hoạch quỹ đất hoặc giữ nguyên hiện trạng nghĩa trang cũ của địa phương Việc sử dụng đất nghĩa trang vẫn phụ thuộc vào phong tục, tập quán địa phương, chủ yếu quan tâm đến chôn cất người qua đời mà chưa quan tâm đến diện tích cây xanh, các công trình phụ trợ, mỹ quan Như vậy, đến hết năm 2011, toàn tỉnh chưa có xã nào đạt tiêu chí 17 (môi trường), mới có 198/267 xã đạt chỉ tiêu 17.1 trong 5 chỉ tiêu của tiêu chí 17 (Minh
Nguyệt, 2014)
Trang 31Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 22
Tỉnh Vĩnh Phúc, theo kết quả đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí môi trường tại 20 xã điểm do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh tiến hành: đến năm
2013, hầu hết các xã đều đã triển khai thực hiện tiêu chí môi trường nhưng chưa có
xã nào đạt Tính đến tháng 7/2013 mới có 19/20 xã có tỷ lệ hộ dân sử dụng nước hợp vệ sinh đạt chuẩn theo quy định của Bộ NN&PTNT, chiếm trên 50%; trong đó
16 xã có tỷ lệ đạt trên 90% và 3 xã có tỷ lệ trên 70% Trên địa bàn 20 xã hiện có 2.213 cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, làm nghề Tiến hành kiểm tra hiện trạng việc đảm bảo tiêu chuẩn môi trường tại các cơ sở kinh doanh, có 1.792 cơ sở đạt tiêu chuẩn về xử lý chất thải, chiếm tỷ lệ 81%, số cơ sở còn lại đều chưa đảm bảo quy trình xử lý chất thải Hoạt động chăn nuôi ở 20 xã điểm cũng tương đối phát triển và hiện có 9.218 hộ chăn nuôi (gia súc, gia cầm, thuỷ sản), tuy nhiên trong đó mới chỉ có 4.466 hộ (chiếm 48,5%) tự đầu tư công trình xử lý chất thải bằng hầm Biogas hoặc xử lý chế phẩm vi sinh Về tình hình thu gom, xử lý rác thải và nước thải, có 17/20 xã thành lập được Hợp tác xã Dịch vụ vệ sinh môi trường, 3 xã thành lập được tổ Vệ sinh môi trường đảm nhiệm thu gom, xử lý rác thải với tần suất 1-2 lần/ tuần; có 19/20 xã điểm đã giải phóng mặt bằng và xây dựng đưa vào sử dụng được tổng số 33 bãi xử lý rác thải tập trung với tổng diện tích 29.000 m2 Theo quy hoạch xây dựng NTM ở 20 xã điểm có tổng số 89 nghĩa trang nhân dân (cả nghĩa trang mới và cũ) được quy hoạch xây dựng và cải tạo Tuy nhiên, đến năm 2013 mới chỉ có 4/89 nghĩa trang có đầy đủ các hạng mục theo quy chuẩn NTM, số nghĩa trang còn lại mới chỉ đạt được từ 1-4 hạng mục quy chuẩn (Bảo Châu, 2014)
Tại tỉnh Nam Định, theo Báo cáo kết quả 3 năm (2011-2013) thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM, về tiêu chí môi trường, tỉnh đã duy trì tốt hoạt động thu gom rác thải, có sự tham gia của cộng đồng ở 168 xã, thị trấn (80% số xã, thị trấn) Một số xã đã đầu tư thử nghiệm xử lý rác thải bằng lò đốt rác, máy nghiền rác để giảm thiểu diện tích chôn lấp rác và ô nhiễm môi trường Tích cực triển khai các dự án cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, dự án nông nghiệp các bon thấp hỗ trợ các hộ nông dân xây dựng công trình xử lý chất thải chăn nuôi
Trang 32Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 23
bằng hầm Biogas, Tỷ lệ dân số nông thôn dùng nước sạch và hợp vệ sinh năm 2012 đạt 90,4%, năm 2013 đạt 92% Tỷ lệ hộ gia đình có đủ 3 công trình vệ sinh theo tiêu chuẩn tăng từ 63% năm 2010 lên 85% năm 2013 (Ngọc Ánh, 2014)
Hải Hậu là huyện điểm, đi đầu trong công cuộc xây dựng nông thôn mới của tỉnh Nam Định Về tình hình thực hiện tiêu chí số 17 – tiêu chí môi trường của huyện Hải Hậu được thể hiện trong bảng sau:
Trang 33Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 24
Bảng 1.4 Kết quả thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM của
huyện Hải Hậu, tính đến tháng 8/2014
Chỉ tiêu
Tỷ lệ hộ được sử dụng nước
sạch hợp
vệ sinh
90% cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt chuẩn về môi trường
Đường làng, ngõ xóm, cảnh quan từng hộ xanh – sạch – đẹp
Nghĩa trang
có quy hoạch
và quản lý theo quy hoạch
Chất thải, nước thải, rác thải được thu gom,
xử lý theo quy định
Số xã, Thị
Nguồn: Phòng TN&MT huyện Hải Hậu, 2014
Qua bảng trên ta thấy, huyện Hải Hậu đã đạt phần lớn các tiêu chí môi trường theo quy định của Thông tư 41/2013/TT – BNNPTNT Chỉ tiêu “90% cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt chuẩn về môi trường” có tỷ lệ các xã đạt thấp (17,1%) do các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện chủ yếu là các cơ sở nhỏ lẻ, quy
mô hộ gia đình, nằm xen kẽ trong các khu dân cư nên rất khó kiểm soát Chỉ tiêu
“Chất thải, nước thải, rác thải được thu gom, xử lý theo quy định” cũng chỉ có 80%
số xã đạt Nguyên nhân do một số xã chưa có hình thức xử lý rác thải sinh hoạt tập trung Trên địa bàn huyện còn 7 xã: Hải Vân, Hải Anh, Hải Quang, Hải Giang, Hải Tân, Hải Ninh chưa có bãi chôn lấp rác thải và lò đốt rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh Trong số 35 xã, thị trấn, xã Hải Lộc được chọn làm điểm tham gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2015 Các chính sách ưu tiên xây dựng nông thôn mới của xã tập trung vào hệ thống cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế chứ chưa đầu tư nhiều cho tiêu chí môi trường dẫn đến việc thực hiện tiêu chí môi trường còn gặp nhiều khó khăn
Như vậy, tiêu chí môi trường là một tiêu chí khó thực hiện, đòi hỏi sự quản
lý đồng bộ và hướng dẫn chi tiết đến từng xã, thôn, xóm và gia đình Vấn đề môi trường nông thôn, đặc biệt trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn hiện nay càng cần được quan tâm đúng mức Tiêu chí môi trường phải được thực hiện đồng thời và cân bằng với các tiêu chí khác để nông thôn thực sự đổi mới, hướng tới phát triển bền vững
Trang 34Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 25
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là môi trường xã Hải Lộc
2.2 Nội dung nghiên cứu
• Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Hải Lộc – huyện Hải Hậu – tỉnh Nam Định
• Tình hình xây dựng nông thôn mới ở xã Hải Lộc – huyện Hải Hậu – tỉnh Nam Định
• Đánh giá hiện trạng môi trường xã Hải Lộc theo tiêu chí môi trường trong nông thôn mới
• Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng môi trường đáp ứng tiêu chí môi trường trong nông thôn mới tại xã Hải Lộc
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp
Thu thập các tài liệu, số liệu thứ cấp từ các nguồn sẵn có bao gồm các tài liệu của địa phương (Báo cáo kinh tế - xã hội, tài liệu xây dựng NTM…), các sách, báo, tạp chí khoa học, mạng internet, các đề tài nghiên cứu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
2.3.2 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp
2.3.2.1 Phương pháp khảo sát thực địa
Khảo sát thực địa nhằm thu thập thông tin về các nguồn nước sinh hoạt, nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của người dân; hiện trạng chất thải sinh hoạt trên địa bàn xã; hiện trạng các cơ sở sản xuất – kinh doanh; hiện trạng chất thải chăn nuôi; cảnh quan hộ gia đình, đường làng ngõ xóm; nghĩa trang
Trang 35Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 26
2.3.2.2 Phương pháp điều tra, phỏng vấn
- Phỏng vấn sâu cán bộ quản lý môi trường và một số người thu gom rác xã Hải Lộc;
- Phỏng vấn người dân khu vực nghiên cứu: phỏng vấn bằng phiếu điều tra với bộ câu hỏi soạn sẵn Xã Hải Lộc có 11 xóm, từ 3 thôn hợp thành là thôn Phúc Lộc (gồm xóm 1, xóm 2, xóm 3), thôn Hải Nhuận (gồm xóm 4, xóm 6, xóm 7, xóm 8) và thôn Xuân Quang (gồm xóm 5, xóm 9, xóm 10, xóm 11) Dựa vào tình hình thực tế tại địa phương, tôi tiến hành phỏng vấn 45 hộ với số hộ phân bổ tại các thôn, xóm cụ thể như sau:
Bảng 2.1 Phân bổ phiếu điều tra trên địa bàn xã Hải Lộc
2.3.3 Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu
Phương pháp lấy mẫu nước: TCVN 6663 - 1:2011 (ISO 5667 - 1:2006) – Chất
lượng nước – Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu
Qua điều tra, khảo sát cho thấy: nguồn nước được sử dụng trong sinh hoạt của người dân địa phương là nước mưa và nước ngầm (nước giếng khoan) Do điều kiện tự nhiên, kinh tế của các xóm trong mỗi thôn tương đối đồng đều, tôi tiến hành
Trang 36Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 27
lấy mẫu trải đều trên địa bàn 6 xóm của xã Hải Lộc, là: xóm 3, xóm 4, xóm 5, xóm
7, xóm 9 và xóm 10 Mỗi xóm lấy 4 mẫu nước, gồm 1 mẫu nước mưa và 3 mẫu nước giếng khoan Nước mưa được lấy từ bể chứa nước mưa Nước giếng khoan được lấy trực tiếp từ máy bơm nước Mẫu lấy vào thời điểm mùa khô, ngày 28/11/2014 Như vậy, tổng số mẫu nước lấy là 24 mẫu Vị trí các điểm lấy mẫu được thể hiện như trong hình 2.1, lý lịch mẫu thể hiện trong bảng 2.2
Hình 2.1 Sơ đồ lấy mẫu
Trang 37Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 28
Bảng 2.2 Lý lịch mẫu Điểm
4
Trần Ngọc Rương
7
Lê Văn Nhung
5
Trần Đăng Ninh
9
Đỗ Văn Ngải
10
Nguyễn Văn An
Trang 38Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 29
Phương pháp bảo quản mẫu : TCVN 6663- 3:2008 (ISO 5667 - 3:2003) –
Chất lượng nước – Lấy mẫu Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
Phương pháp phân tích mẫu nước: Các chỉ tiêu màu sắc, mùi vị, độ đục được
đánh giá cảm quan ngay khi lấy mẫu nước Các chỉ tiêu chất lượng nước được phân tích trong phòng thí nghiệm trong 3 ngày kể từ khi lấy mẫu Sau đây là phương pháp phân tích một số chỉ tiêu chất lượng nước:
pH: sử dụng phương pháp đo nhanh bằng máy đo pH meter (TCVN 6492 – 2011)
N – NH4+: phương pháp Nessler, sử dụng máy so màu UV/VIS tại bước sóng 410
nm (TCVN 5988 – 1995)
Fets: phương pháp trắc phổ dùng thuốc thử 1.10 phenantrolin (TCVN 6177 – 1996)
N – NO3-: phương pháp Catadol, sử dụng máy so màu UV/VIS tại bước sóng 420
nm (TCVN 6180 – 1996)
Cl-: phương pháp Mo, chuẩn độ bạc nitrat với chỉ thị cromat (TCVN 6194 – 1996)
Tổng số muối tan trong nước (TSMT): phương pháp tính toán thông qua đo
QCVN 02:2009/BYT cột II – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước sinh hoạt Giới hạn tối đa cho phép II: Áp dụng đối với các hình thức khai
thác nước của cá nhân, hộ gia đình (các hình thức cấp nước bằng đường ống chỉ qua
xử lý đơn giản như giếng khoan, giếng đào, bể mưa, máng lần, đường ống tự chảy)
QCVN 01:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống Kết quả điều tra tình hình thực hiện tiêu chí môi trường ở xã Hải Lộc được so sánh với quy định của Thông tư số 41/2013/TT – BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện
bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
Trang 39Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 30
2.3.5 Phương pháp xử lý số liệu
Xử lý số liệu bằng các phương pháp toán học trong phần mềm Excel Số liệu được trình diễn dưới dạng bảng, biểu đồ
2.3.6 Phương pháp tính lượng nước thải chăn nuôi lợn
Nước thải chăn nuôi lợn bao gồm nước tiểu của lợn và nước rửa chuồng
Để tính lượng nước tiểu của lợn thì theo Vũ Đình Tôn (2009), định mức thải
lợn trưởng thành không phân biệt loại
Lượng nước rửa chuồng được tính theo công thức:
Lượng nước 1 lần
rửa chuồng/ 1 đầu
lợn thịt (lợn nái)
Tổng lượng nước rửa
Lượng nước rửa chuồng/1 đầu lợn/lần
Trang 40Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 31
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Hải Lộc – huyện Hải Hậu – tỉnh Nam Định
3.1.1 Điều kiện tự nhiên xã Hải Lộc
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Hải Lộc là một xã thuộc vùng đồng bằng ven biển, cách trung tâm Thị trấn Yên Định khoảng 7 km về phía đông, có tổng diện tích theo ranh giới hành chính 719,09 ha Vị trí địa lý của xã Hải Lộc cụ thể như sau:
Phía Bắc giáp xã Hải Phúc và xã Hải Hà
Phía Nam giáp xã Hải Đông
Phía Đông giáp xã Hải Phúc và sông Sò
Phía Tây giáp xã Hải Hà và Hải Quang
Với hệ thống giao thông khá hoàn chỉnh, Hải Lộc có điều kiện rất thuận lợi
để giao lưu, phát triển kinh tế - xã hội
Hình 3.1 Sơ đồ vị trí xã Hải Lộc