YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Yên Dũng Điều tra số lượng, thành phần của rác thải sinh hoạt và tình trạng ô nhiễm môi trường do rác thải sinh
Trang 1MỤC LỤC
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục bảng vii
Danh mục hình viii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ RÁC THẢI SINH HOẠT 3
1.1.1 Phân loại rác thải sinh hoạt 4
1.1.2 Thành phần của rác thải sinh hoạt 5
1.1.3 Tính chất của rác thải sinh hoạt 8
1.2 Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO RÁC THẢI SINH HOẠT 15
1.2.1 Tác hại của rác thải sinh hoạt đối với môi trường đất 15
1.2.2 Tác hại của rác thải sinh hoạt đối với môi trường nước 15
1.2.3 Tác hại của rác thải sinh hoạt đối với môi trường không khí 16
1.2.4 Tác hại của rác thải sinh hoạt đối với cảnh quan và sức khỏe con người 16
1.3 NHỮNG NGUYÊN TẮC KỸ THUẬT TRONG QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT 17
1.3.1 Tình hình quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt trên thế giới 17
1.3.2 Tình hình quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt ở Việt Nam 25
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
2.1 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU 38
2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 38
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 38
2.3.2 Thu thập số liệu sơ cấp 39
2.3.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 39
2.3.4 Phương pháp dự báo lượng rác thải phát sinh 40
Trang 2CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 41
3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN YÊN DŨNG 41
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 41
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Yên Dũng 43
3.2 HIỆN TRẠNG PHÁT SINH RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI HUYỆN YÊN DŨNG 49
3.2.1 Nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt 49
3.2.2 Khối lượng rác thải phát sinh trên địa bàn huyện Yên Dũng 49
3.2.3 So sánh tỷ lệ phát sinh Rác thải sinh hoạt giữa các khu vực 51
3.2.4 Khối lượng Rác thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn nghiên cứu 53
3.2.5 Thành phần rác thải trên địa bàn nghiên cứu 54
3.2.6 Đánh giá chung về hiện trạng phát sinh rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Yên Dũng 56
3.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI HUYỆN YÊN DŨNG 57
3.3.1 Công tác tổ chức quản lý Rác thải sinh hoạt 57
3.3.2 Các văn bản pháp quy về quản lý Rác thải Sinh hoạt 58
3.2.3 Kinh phí đầu tư cho quản lý rác thải 59
3.4 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THU GOM, XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI HUYỆN YÊN DŨNG 61
3.4.1 Quy trình thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt tại huyện Yên Dũng 61
3.4.2 Tình hình xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Yên Dũng 65
3.5 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ DỰ BÁO RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI HUYỆN YÊN DŨNG 69
3.5.1 Ý kiến của người dân về quản lý Rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện 69
3.5.2 Dự báo lượng phát sinh rác thải sinh hoạt huyện Yên Dũng đến 2020 74
Trang 33.6 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ, XỬ LÝ RÁC THẢI SINH
HOẠT TẠI HUYỆN YÊN DŨNG 74
3.6.1 Giải pháp về cơ chế 75
3.6.2 Giải pháp tuyên truyền giáo dục 76
3.6.3 Giải pháp về quản lý 77
3.6.4 Giải pháp về lao động và cơ sở hạ tầng 79
3.6.5 Giải pháp về công nghệ 80
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88
1 Kết luận 88
2 Kiến Nghị 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Số bảng Tên bảng Trang
1.1 Thành phần rác thải sinh hoạt ở một số tỉnh, thành phố 6
1.2 Thành phần rác thải ở một số nước trên thế giới 6
1.3 Thành phần hoá học trong rác thải sinh hoạt 7
1.4 Khối lượng riêng các thành phần của chất thải rắn 9
1.5 Độ ẩm của rác thải sinh hoạt 10
1.6 Thành phần các nguyên tố của các chất cháy được có trong CTR từ khu dân cư 12
1.7 Thu gom chất thải rắn đô thị trên toàn thế giới năm 2010 18
1.8 Lượng CTRSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam năm 2014 27
1.9 Lượng CTRSH đô thị phát sinh theo vùng địa lý ở Việt Nam năm 2014 28
1.10 Các biện pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt cấp xã, thị trấn (%) 36
2.1 Các thông tin cơ bản về địa điểm điều tra hộ gia đình 39
3.1 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện Yên Dũng năm 2012 – 2014 48
3.2 Khối lượng RTSH phát sinh tại các địa điểm nghiên cứu 50
3.3 Khối lượng RTSH phát sinh bình quân/người/ngày 51
3.4 Ước tính phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trung bình/ngày trên địa bàn nghiên cứu 53
3.5 Khối lượng RTSH phát sinh trên địa bàn huyện Yên Dũng 54
3.6 Thành phần RTSH trên địa bàn huyện Yên Dũng 54
3.7 Nguồn kinh phí dành cho hoạt động BVMT cấp huyện 60
3.8 Tình hình thu gom RTSH trên địa bàn huyện Yên Dũng 62
3.9 Tần suất thu gom RTSH của các tổ vệ sinh trên địa bàn huyện Yên Dũng 64
3.10 Thời gian thu gom RTSH của các tổ vệ sinh trên địa bàn huyện Yên Dũng 65
3.11 Thông tin các bãi chôn lấp RTSH trên địa bàn huyện Yên Dũng 68
3.12 Nhận xét của người dân về mức phí VSMT 70
3.13 Ý kiến của người dân về chất lượng môi trường 71
3.14 Kết quả điều tra, đánh giá của người dân về công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại một số xã huyện Yên Dũng 73
3.15 Dự báo khối lượng RTSH phát sinh của một số xã huyện Yên Dũng đến năm 2020 74
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Số hình Tên hình Trang
1.1 Các nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt 4
1.2 Bộ máy quản lý CTR tại Nhật 20
1.3 Bộ máy quản lý CTR tại Singapore 24
1.4 Tỷ lệ phát sinh CTRSH tại các đô thị Việt Nam năm 2014 26
3.1 Vị trí địa lý huyện Yên Dũng 41
3.2 So sánh lượng phát sinh RTSH theo khu vực nghiên cứu 51
3.3 Thành phần rác thải sinh hoạt khu vực đô thị 53
3.4 Thành phần rác thải sinh hoạt khu vực nông thôn 56
3.5 Sơ đồ tổ chức quản lý RTSH trên địa bàn huyện Yên Dũng 57
3.6 Sơ đồ thu gom, vận chuyển RTSH trên địa bàn huyện 62
3.7 Tỷ lệ phân loại rác trên địa bàn 6 xã/thị trấn của huyện Yên Dũng 63
3.8 Sơ đồ quy trình tái chế RTSH thành phân hữu cơ của Công ty Cổ phần Môi trường Đô Thị 67
3.9 Sơ đồ đề xuất hệ thống quản lý và thu gom rác thải sinh hoạt 78
3.10 Hệ thống làm phân Compost Lemna từ chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt 84
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BVMT : Bảo vệ môi trường
CN – DVTM : Công nghiệp – dịch vụ thương mại CTR : Chất thải rắn
CTRSH : Chất thải rắn sinh hoạt
KT - VHXH : Kinh tế - Văn hóa xã hội PLRTN : Phân loại rác tại nguồn RTCC – DV : Rác thải công cộng – Dịch vụ RTHGD : Rác thải hộ gia đình
RTSH : Rác thải sinh hoạt TTCN : Tiểu thủ công nghiệp
TN & MT : Tài nguyên và môi trường
XDCB : Xây dựng cơ bản UBND : Ủy ban nhân dân VSMT : Vệ sinh môi trường
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Yên Dũng là một huyện nằm ở tiểu vùng miền núi và trung du của tỉnh Bắc Giang được bao bọc bởi 3 con sông là sông Cầu, sông Thương và sông Lục Nam Huyện có diện tích tự nhiên là 19.024 ha bao gồm 19 xã và 2 thị trấn Dân số của huyện tính đến hết năm 2013 là 169.189 người Là huyện nông nghiệp nhưng đang được định hướng trở thành huyện công nghiệp của tỉnh, huyện nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, một năm chia làm 2 mùa rõ rệt là mùa khô và mùa mưa
Trên địa bàn huyện sản xuất nông nghiệp là ngành sản xuất chính, giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế của huyện, là nguồn thu nhập chính của đại bộ phận dân cư, tuy nhiên huyện đang được định hướng trở thành một huyện công nghiệp Trong khi nền nông nghiệp chủ yếu vẫn là tự cung tự cấp, năng suất cây trồng tăng nhưng sự gia tăng rác thải trong sản xuất nông nghiệp cũng tăng lên đáng kể trong những năm gần đây, cùng với xu hướng phát triển công nghiệp làm lượng rác thải ngày càng gia tăng Sự chú trọng vào việc thu gom, vận chuyển và
xử lý rác thải trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp còn nhiều hạn chế
Mấy năm trở lại đây, cùng với định hướng phát triển của tỉnh, các thế mạnh trong sản xuất công nghiệp, đa dạng hóa các loại hình tiểu – thủ công nghiệp ngày càng phát triển, cùng với sự gia tăng dân số dẫn đến nguồn rác thải ngày càng phức tạp và nghiêm trọng Vấn đề ô nhiễm và giải quyết ô nhiễm môi trường là một vấn
đề cấp bách và cần thiết, nhằm bảo vệ sự trong lành của môi trường, bảo vệ sức khỏe và tạo ra vẻ đẹp mỹ quan Do đó, việc đánh giá hiện trạng môi trường nhằm phân tích dự báo các tác động có lợi, có hại trực tiếp, gián tiếp trước mắt và lâu dài của một công trình, một dự án đến môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội Từ đó tìm ra phương pháp tối ưu để hạn chế tác động có hại, góp phần thúc đẩy chất lượng cuộc sống của người dân
Dựa vào điều kiện tự nhiên đất đai, khí hậu, điều kiện kinh tế - xã hội và phương hướng phát triển của huyện Yên Dũng Dưới sự hướng dẫn của TS Trần
Trang 8Danh Thìn, tôi thực hiện đề tài “Đánh giá hiện trạng công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại huyện Yên Dũng- Tỉnh Bắc Giang’’
1.3 YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Yên Dũng
Điều tra số lượng, thành phần của rác thải sinh hoạt và tình trạng ô nhiễm môi trường do rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Yên Dũng
Đánh giá công tác quản lý, vận chuyển, thu gom, xử lý, công tác tuyên truyền vệ sinh môi trường và nhận thức của người dân về rác thải sinh hoạt huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang
Đề xuất một số biện pháp quản lý rác thải sinh hoạt
Trang 9CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ RÁC THẢI SINH HOẠT
Rác thải sinh hoạt là những chất thải liên quan đến các hoạt động của con người nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại Trong các loại phế thải thì rác thải sinh hoạt là chất thải phức tạp không những ở thành phần của chúng mà còn ở sự quản lý và biện pháp xử lý, sao cho phù hợp với mức sống và tập tục của từng địa phương Rác thải sinh hoạt thường không kiểm soát được các nguồn nguyên liệu ban đầu,
do đó không đồng nhất về thành phần Chúng phụ thuộc vào mức sống của con
người ở các khu dân cư, du lịch, dịch vụ, vui chơi
Các đặc trưng điển hình của rác thải sinh hoạt: Hợp phần có nguồn gốc hữu cơ cao (56% - 65%) Thành phần của chúng chủ yếu là các hợp chất hữu cơ cao phân tử, mà trước hết là xenluloza và lignin, thường là 40 - 50%, có nhiều trường hợp chiếm 70 - 80%; Độ ẩm cao; Có lẫn đất cát, sỏi đá vụn, gạch vỡ, mảnh sành sứ (Trần Hiếu Nhuệ, Ưng Quốc Dũng, Nguyễn Thị Kim Thái, 2001)
Nguồn gốc hình thành rác thải sinh hoạt
Chất thải sinh hoạt phát sinh từ các hoạt động kinh tế, xã hội của con người bao gồm (Trần Hiếu Nhuệ, Ưng Quốc Dũng, Nguyễn Thị Kim Thái, 2001) + Các quá trình sản xuất
+ Các quá trình phi sản xuất
+ Hoạt động sống và tái sản sinh con người
+ Các hoạt động quản lý
+ Các hoạt động giao tiếp và đối ngoại
Trang 10
Hình 1.1 Các nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt
Chất thải tạo ra từ các nguồn khác nhau tồn tại chủ yếu ở 3 dạng: rắn (chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, các loại khác…), lỏng (bùn ga cống, chất thải dầu mỡ) và khí (hơi độc hại)
1.1.1 Phân loại rác thải sinh hoạt
Phân loại theo nguồn phát sinh
- Chất thải sinh hoạt: phát sinh hàng ngày ở các đô thị, làng mạc, khu dân
cư, các trung tâm dịch vụ, công viên
- Chất thải công nghiệp: phát sinh từ trong quá trình sản xuất công nghiệp
và thủ công nghiệp (gồm nhiều thành phần phức tạp, đa dạng, trong đó chủ yếu là các dạng rắn, dạng lỏng, dạng khí)
- Chất thải xây dựng: là các phế thải như đất đá, gạch ngói, bê tông vỡ, vôi vữa, đồ gỗ, nhựa, kim loại do các hoạt động xây dựng tạo ra
- Chất thải nông nghiệp: sinh ra do các hoạt động nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản trước và sau thu hoạch
Phân loại theo mức độ nguy hại
- Chất thải nguy hại: là chất thải dễ gây phản ứng, dễ cháy nổ, ăn mòn, nhiễm khuẩn độc hại, chứa chất phóng xạ, các kim loại nặng Các chất thải này tiềm ẩn nhiều khả năng gây sự cố rủi ro, nhiễm độc, đe doạ sức khoẻ con người
Các hoạt động kinh tế - xã hội của con người
Các hoạt động giao tiếp, đối ngoại
Các hoạt động quản lý
Hoạt động sống và tái sản sinh con người
Các quá trình phi sản xuất
Trang 11và sự phát triển của động thực vật, đồng thời là nguồn lan truyền gây ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí
- Chất thải không nguy hại: là các chất thải không chứa các chất và các hợp chất có các tính chất nguy hại Thường là các chất thải phát sinh trong sinh hoạt gia đình, đô thị…
Phân loại theo thành phần
- Chất thải vô cơ: là các chất thải có nguồn gốc vô cơ như tro, bụi, xỉ, vật liệu xây dựng như gạch, vữa, thuỷ tinh, gốm sứ, một số loại phân bón, đồ dùng thải bỏ gia đình
- Chất thải hữu cơ: là các chất thải có nguồn gốc hữu cơ như thực phẩm thừa, chất thải từ lò giết mổ, chăn nuôi cho đến các dung môi, nhựa, dầu mỡ và các loại thuốc bảo vệ thực vật
Phân loại theo trạng thái chất thải: Phân loại theo các trạng thái rắn,
lỏng, khí
- Chất thải trạng thái rắn: bao gồm chất thải sinh hoạt, chất thải từ các cơ sở chế tạo máy, xây dựng ( kim loại, da, hoá chất sơn , nhựa, thuỷ tinh, vật liệu xây dựng…)
- Chất thải ở trạng thái lỏng: phân bùn từ cống rãnh, bể phốt, nước thải từ nhà máy lọc dầu, rượu bia, nước từ nhà máy sản xuất giấy, dệt nhuộm và vệ sinh công nghiệp…
- Chất thải ở trạng thái khí: bao gồm các khí thải các động cơ đốt trong các máy động lực, giao thông, ô tô, máy kéo, tàu hoả, nhà máy nhiệt điện, sản xuất vật liệu…
1.1.2 Thành phần của rác thải sinh hoạt
Thành phần lý, hoá học của chất thải sinh hoạt rất khác nhau tuỳ thuộc vào từng địa phương, vào các mùa khí hậu, các điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác
* Thành phần cơ học: Một trong những đặc điểm rõ nhất thấy ở rác thải
sinh hoạt ở Việt Nam là thành phần các chất hữu cơ chiếm rất cao, khoảng 56% - 65% Còn các cấu tử phi hữu cơ (kim loại, thuỷ tinh, mảnh sành, sứ, .) chiếm khoảng 12 - 15% Phần còn lại là những cấu tử khác (Bảng 1.1) Ở các nước phát
Trang 12triển, do mức sống của người dân cao cho nên tỷ lệ thành phần hữu cơ trong rác thải sinh hoạt thường chỉ chiếm 35 - 40% (Bảng 1.2)
Bảng 1.1 Thành phần rác thải sinh hoạt ở một số tỉnh, thành phố Thành phần (%) Hà Nội Hải Phòng TP Hồ Chí Minh
Lá cây, vỏ hoa quả, xác động vật 50,27 50,07 62,24
Nguồn: Đặng Kim Cơ, kĩ thuật môi trường, NXB khoa học kĩ thuật 2004
Bảng 1.2 Thành phần rác thải ở một số nước trên thế giới
Nguồn: PGS TS Nguyễn Xuân Thành, giáo trình công nghệ vi sinh vật trong xử
lý ô nhiễm môi trường
Trang 13* Thành phần hoá học: Trong các cấu tử hữu cơ của của rác thải sinh
hoạt thành phần hoá học của chúng chủ yếu là C, H,O, N, S và các chất tro Hàm lượng các nguyên tố trên dao động trong một khoảng rộng Kết luận này
có thể được minh hoạ qua số liệu ở bảng 1.3 Qua bảng 1.3 ta thấy, nếu rác thải đô thị phân huỷ một cách vô tổ chức thì môi trường sẽ bị ô nhiễm một cách ghê gớm Nhưng nếu chúng được xử lý để tạo ra nguồn phân hữu cơ thì đây chính là nguồn dinh dưỡng khổng lồ sẽ được trả về cho đất, tạo ra được sự cân bằng về mặt sinh thái (Lê Văn Nhương, 1998)
Bảng 1.3 Thành phần hoá học trong rác thải sinh hoạt
Trang 141.1.3 Tính chất của rác thải sinh hoạt
1.1.3.1 Tính chất lý học
Việc lựa chọn và vận hành thiết bị, phân tích và thiết kế hệ thống xử lý, đánh giá khả năng thu hồi năng lượng… phụ thuộc rất nhiều vào tính chất vật lý của chất thải rắn
Những tính chất vật lý quan trọng của chất thải rắn bao gồm: khối lượng riêng, độ ẩm, kích thước phân loại và độ xốp Trong đó, khối lượng riêng và độ ẩm
là hai tính chất được quan tâm nhất trong công tác quản lý chất thải rắn ở Việt Nam
a Khối lượng riêng
Khối lượng riêng (hay mật độ) của rác thải thay đổi theo thành phần, độ ẩm,
độ nén của chất thải Trong công tác quản lý chất thải rắn, khối lượng riêng là thông
số quan trọng phục vụ cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải Qua đó
có thể phân bổ và tính được nhu cầu trang thiết bị phục vụ công tác thu gom vận chuyển, khối lượng rác thu gom và thiết kế quy mô bãi chôn lấp chất thải Khối lượng riêng được xác định bởi khối lượng của vật liệu trên một đơn vị thể tích (kg/m3) Dữ liệu về khối lượng riêng cần thiết để định mức tổng khối lượng và thể tích chất thải cần phải quản lý Khối lượng riêng của các hợp phần trong chất thải rắn được trình bày ở bảng 1.4
Khối lượng riêng của chất thải rắn thay đổi một cách rõ ràng theo vị trí địa
lý, mùa trong năm và thời gian lưu trữ, do đó cách tốt nhất là sử dụng các giá trị trung bình đã được lựa chọn Khối lượng riêng của chất thải sinh hoạt thay đổi từ
120 đến 590 kg/m3 Đối với xe vận chuyển, rác có thể ép lên đến 830 kg/m3 Khối lượng riêng của rác được xác định bằng phương pháp cân trọng lượng để xác định tỷ lệ giữa trọng lượng của mẫu với thể tích của nó, có đơn vị là kg/m3
Trang 15Bảng 1.4 Khối lượng riêng các thành phần của chất thải rắn
- Phương pháp trọng lượng ướt: độ ẩm của mẫu được biểu diễn bằng % của trọng lượng ướt vật liệu
Trang 16- Phương pháp trọng lượng khô: độ ẩm của mẫu được biểu diễn bằng % của trọng lượng khô vật liệu
Phương pháp trọng lượng ướt thường được sử dụng trong lĩnh vực quản lý chất thải rắn Độ ẩm theo phương pháp trọng lượng ướt được biểu diễn dưới dạng toán học như sau:
M = [(w – d)/w]x100 Trong đó:
M: độ ẩm W: trọng lượng ban đầu của mẫu, kg (g) D: trọng lượng của mẫu sau khi sấy khô ở 1050 C, kg(g)
Bảng 1.5 Độ ẩm của rác thải sinh hoạt
Trang 171.1.3.2 Tính chất hóa học của chất thải rắn
Các chỉ tiêu quan trọng nhất của chất thải rắn bao gồm chất hữu cơ, chất tro, hàm lượng cacbon cố định, nhiệt trị
a Chất tro
Chất tro là phần còn lại sau khi nung ở 9500 C, tức là các chất trơ dư hay chất vô cơ
Chất vô cơ (%) = 100 – Chất hữu cơ (%)
b Hàm lượng cacbon cố định là lượng cacbon còn lại sau khi đã loại các chất vô
cơ khác không phải là cacbon không tro khi nung ở 9500C, hàm lượng này thường chiếm khoảng 5 – 12%, giá trị trung bình là 7% Các chất vô cơ khác trong tro bao gồm thủy tinh, kim loại,…
c Nhiệt trị
Nhiệt trị là giá trị nhiệt tạo thành khi đốt chất thải rắn Giá tị nhiệt được xác địnhtheo công thức Dulong:
Btu = 145C + 610 [(w – d)/w]x100 (H2 + 610 (H2 - 1/80o2)
d Công Thức Phân Tử Của CTR
Các nguyên tố cơ bản trong CTR cần phân tích bao gồm C (carbon), H (Hydro), O (Oxy), N (Nitơ), S (Lưu huỳnh) và tro Các nguyên tố thuộc nhóm halogen cũng đượcxác định do các dẫn xuất của clo thường tồn tại trong thành phần khí thải khi đốt rác Kết quả xác định các nguyên tố cơ bản này được sử dụng để xác định công thức hóahọc của thành phần chất hữu cơ có trong CTR cũng như xác định tỷ lệ C/N thíchhợp cho quá trình làm phân compost Số liệu về các nguyên tố cơ bản của từng thànhphần chất thải cháy được có trong CTR của khu dân cư theo nghiên cứu
Trang 18Bảng 1.6 Thành phần các nguyên tố của các chất cháy được
có trong CTR từ khu dân cư
e Quá Trình Chuyển Hóa Hóa Học
Biến đổi hóa học của CTR bao hàm cả quá trình chuyển pha (từ pha rắn sang pha lỏng, từ pha rắn sang pha khí, …) Để giảm thể tích và thu hồi các sản phẩm, những quá trình chuyển hóa hóa học chủ yếu sử dụng trong xử lý CTRĐT bao gồm (1) đốt (quá trình oxy hóa hóa học), (2) nhiệt phân, và (3) khí hóa
Đốt (Oxy hóa hóa học) Đốt là phản ứng hóa học giữa oxy và chất hữu
cơ có trong chất thải rắn tạo thành các hợp chất bị oxy hóa cùng với sự phát sáng và tỏa nhiệt Nếu không khí được cấp dư và dưới điều kiện phản ứng lý tưởng, quá trình đốt chất hữu cơ có trong CTR có thể biểu diễn theo phương trình phản ứng sau:
Chất hữu cơ + Không khí (dư) → CO2 + H2O + không khí dư + NH3 +
SO2 + NOx+ Tro + Nhiệt
Trang 19Lượng không khí được cấp dư nhằm đảm bảo quá trình cháy xảy ra hoàn toàn Sản phẩm cuối của quá trình đốt cháy chất thải rắn bao gồm khí nóng chứa CO2, H2O, không khí dư (O2 và N2) và phần không cháy còn lại Trong thực
tế, ngoài những thành phần này còn có một lượng nhỏ các khí NH3, SO2, NOx và các khí vi lượng khác tùy theo bản chất của chất thải
Nhiệt phân Vì hầu hết các chất hữu cơ đều không bền nhiệt, chúng có thể
bị cắt mạch qua các phản ứng cracking nhiệt và ngưng tụ trong điều kiện không
có oxy, tạo thành những phần khí, lỏng và rắn Trái với quá trình đốt là quá trình tỏa nhiệt, quá trình nhiệt phân là quá trình thu nhiệt Đặc tính của 3 phần chính tạo thành từ quá trình nhiệt phân chất thải rắn như sau: (1) dòng khí sinh ra chứa
H2 CH4, CO, CO2 và nhiều khí khác tùy thuộc vào bản chất của chất thải đem nhiệt phân, (2) hắc ín và/hoặc dầu dạng lỏng ở điều kiện nhiệt độ phòng chứa các hóa chất như acetic acid, acetone và methanol và (3) than bao gồm carbon nguyên chất cùng với những chất trơ khác Quá trình nhiệt phân cellulose có thể biểu diễn bằng phương trình phản ứng sau:
3(C6H10O5) → 8 H2O + C6H8O + 2CO + 2CO2 + CH4 + H2 + 7C
Trong phương trình này, thành phần hắc ín và/hoặc dầu thu được chính là C6H8O
Khí hóa Quá trình khí hóa bao gồm quá trình đốt cháy một phần nhiên
liệu carbon để tạo thành khí nhiên liệu cháy được giàu CO, H2 và một số hydrocarbon no, chủ yếu là CH4 Khí nhiên liệu cháy được sau đó được đốt cháy trong động cơ đốt trong hoặc nồi hơi Nếu thiết bị khí hóa được vận hành ở điều kiện áp suất khí quyển sử dụng không khí làm tác nhân oxy hóa, sản phẩm cuối của quá trình khí hóa sẽ là (1) khí năng lượng thấp chứa CO2, CO, H2, CH4, và
N2, (2) hắc ín chứa C và các chất trơ sẵn có trong nhiên liệu và (3) chất lỏng ngưng tụ được giống như dầu pyrolic
1.1.3.3 Tính chất sinh học
Đặc tính sinh học quan trọng nhất của thành phần chất hữu cơ có trong CTR là hầu hết các thành phần này đều có khả năng chuyển hóa sinh học tạo
Trang 20thành khí, chất rắn 2-37 hữu cơ trơ và các chất vô cơ Mùi và ruồi nhặng sinh ra trong quá trình thối rữa chất hữu cơ (rác thực phẩm)
Khả năng phân hủy sinh học của các thành phần chất hữu cơ Hàm
lượng chất rắn bay hơi (VS), xác định bằng cách nung ở nhiệt độ 5500C, thường được sử dụng để đánh giá khả năng phân hủy sinh học của chất hữu cơ trong CTR Tuy nhiên, việc sử dụng chỉ tiêu VS để biểu diễn khả năng phân hủy sinh học của phần chất hữu cơ có trong CTR không chính xác vì một số thành phần chất hữu cơ rất dễ bay hơi nhưng rất khó bị phân hủy sinh học (ví dụ giấy in báo
và nhiều loại cây kiểng) Cũng có thể sử dụng hàm lượng lignin có trong chất thải để xác định tỷ lệ chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học theo phương trình sau (Tchobanoglous và cộng sự, 1993):
Các quá trình chuyển hóa sinh học
Các quá trình chuyển hóa sinh học phần chất hữu cơ có trong CTR có thể
áp dụng để giảm thể tích và khối lượng chất thải, sản xuất phân compost dùng bổ sung chất dinh dưỡng cho đất và sản xuất khí methane Những vi sinh vật chủ yếu tham gia quá trình chuyển hóa sinh học các chất thải hữu cơ bao gồm vi khuẩn, nấm, men và antinomycetes Các quá trình này có thể được thực hiện trong điều kiện hiếu khí hoặc kỵ khí, tùy theo lượng oxy sẵn có Những điểm khác biệt cơ bản giữa các phản ứng chuyển hóa hiếu khí và kỵ khí là bản chất của
Trang 21các sản phẩm tạo thành và lượng oxy thực sự cần phải cung cấp để thực hiện quá trình chuyển hóa hiếu khí
Những quá trình sinh học ứng dụng để chuyển hóa chất hữu cơ có trong chất thải rắn bao gồm quá trình làm phân compst hiếu khí, quá trình phân hủy kỵ khí và quá trình phân hủy kỵ khí với ở nồng độ chất rắn cao
1.2 Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO RÁC THẢI SINH HOẠT
Tình trạng phổ biến hiện nay là khả năng phát sinh rác thải sinh hoạt đã và đang vượt quá năng lực thu gom, xử lý và tiêu huỷ tại các địa phương Điều này
là nguyên nhân chủ yếu gây nên các tác động xấu tới môi trường đất, nước,
không khí và sức khoẻ cộng đồng:
1.2.1 Tác hại của rác thải sinh hoạt đối với môi trường đất
+ Rác thải sinh hoạt nằm rải rác khắp nơi không được thu gom đều được lưu giữ lại trong đất, một số loại chất thải khó phân hủy như túi nilon, vỏ lon, hydrocacbon… nằm lại trong đất làm ảnh hưởng tới môi trường đất như: Thay đổi cơ cấu đất, đất trở nên khô cằn, các vi sinh vật trong đất có thể bị chết
+ Nhiều loại chất thải như xỉ than, vôi vữa… đổ xuống đất làm cho đất bị đóng cứng, khả năng thấm nước, hút nước kém, đất bị thoái hóa
1.2.2 Tác hại của rác thải sinh hoạt đối với môi trường nước
CTRSH, đặc biệt là chất thải hữu cơ, trong môi trường nước sẽ bị phân hủy nhanh chóng
+ Lượng rác thải rơi vãi nhiều, ứ đọng lâu ngày, khi gặp mưa rác rơi vãi sẽ theo dòng nước chảy, các chất độc hòa tan trong nước, qua cống rãnh, ra ao hồ, sông ngòi, gây ô nhiễm nguồn nước mặt tiếp nhận
+ Rác thải không thu gom hết ứ đọng trong các ao, hồ là nguyên nhân gây mất vệ sinh và ô nhiễm các thủy vực Khi các thủy vực bị ô nhiễm hoặc chứa nhiều rác thì có nguy cơ ảnh hưởng đến các loài thủy sinh vật, do hàm lượng oxy hòa tan trong nước giảm, khả năng nhận ánh sáng của các tầng nước cũng giảm, dẫn đến ảnh hưởng tới khả năng quang hợp của thực vật thủy sinh và làm giảm sinh khối của các thủy vực
+ Ở các bãi chôn lấp rác chất ô nhiễm trong nước rác là tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước ngầm trong khu vực và các nguồn nước ao hồ, sông suối lân
Trang 22cận Tại các bãi rác, nếu không tạo được lớp phủ bảo đảm hạn chế tối đa nước mưa thấm qua thì cũng có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt
1.2.3 Tác hại của rác thải sinh hoạt đối với môi trường không khí
+ Tại các trạm, bãi trung chuyển rác xen kẽ khu vực dân cư là nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí do mùi hôi từ rác, bụi cuốn lên khi xúc rác, bụi khói, tiếng ồn và các khí thải độc hại từ các xe thu gom, vận chuyển rác
+ Tại các bãi chôn lấp CTR vấn đề ảnh hưởng đến môi trường khí là mùi hôi thối, mùi khí metan, các khí độc hại từ các chất thải nguy hại
+ Khí thoát ra từ các hố hoặc các chất làm phân, chất thải chôn lấp rác chứa CH4, H2S, CO2, NH3, các khí độc hại hữu cơ
+ Khí từ các lò thiêu chứa bụi, SO2, NOx, CO, CO2, HCI, HF, dioxin, kim loại, oxit kim loại thăng hoa
+ Bụi sinh ra trong quá trình thu gom, vận chuyển, chôn lấp rác chứa các
- Giảm mỹ quan là do ý thức của người dân chưa cao Tình trạng người dân
đổ rác bừa bãi ra lòng lề đường và mương rãnh vẫn còn rất phổ biến, đặc biệt là ở khu vực nông thôn nơi mà công tác quản lý và thu gom vẫn chưa được tiến hành chặt chẽ
Trang 23Rác thải tại QL32 - HN Rác thải tại TP HCM
b) Đối với sức khỏe con người
- Tác hại của rác thải lên sức khỏe con người thông qua ảnh hưởng của chúng lên các thành phần môi trường Môi trường bị ô nhiễm tất yếu sẽ tác động đến sức khỏe con người thông qua chuỗi thức ăn
- Tại các bãi rác, nếu không áp dụng các kỹ thuật chôn lấp và xử lý thích hợp, cứ đổ dồn rồi san ủi, chôn lấp thông thường, không có lớp lót, lớp phủ thì bãi rác trở thành nơi phát sinh ruồi, muỗi, là mầm mống lan truyền dịch bệnh, chưa kể đến chất thải độc hại tại các bãi rác có nguy cơ gây các bệnh hiểm nghèo đối với cơ thể người khi tiếp xúc, đe dọa sức khỏe cộng đồng xung quanh
- Rác thải còn tồn đọng ở các khu vực, ở các bãi rác không hợp vệ sinh là nguyên nhân dẫn đến phát sinh các ổ dịch bệnh, là nguy cơ đe dọa đến sức khỏe con người Theo nghiên cứu của tổ chức y tế thế giới (WHO), tỷ lệ người mắc bệnh ung thư ở các khu vực gần bãi chôn lấp rác thải chiếm tới 15,25 % dân số Ngoài ra, tỷ lệ mắc bệnh ngoại khoa, bệnh viêm nhiễm ở phụ nữ do nguồn nước
ô nhiễm chiếm tới 25 %
1.3 NHỮNG NGUYÊN TẮC KỸ THUẬT TRONG QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT
1.3.1 Tình hình quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt trên thế giới
1.3.1.1 Phát sinh rác thải trên thế giới
Ước tính hàng năm lượng chất thải được thu gom trên thế giới dao động từ 2,5 đến 4 tỷ tấn (ngoại trừ các lĩnh vực xây dựng và tháo dỡ, khai thác mỏ và
Trang 24nông nghiệp) Con số này thực tế chỉ gồm các nước OECD và các khu đô thị mới nổi và các nước đang phát triển (bảng 1.7)
Bảng 1.7 Thu gom chất thải rắn đô thị trên toàn thế giới năm 2010
Đơn vị: Triệu tấn
Các nước thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế OECD 620 Cộng đồng các quốc gia độc lập (trừ các nước ở biển Ban tích) 65
Nguồn: Võ Đình Long, Nguyễn Văn Sơn, 2010
Nếu các số liệu trên đổi thành đơn vị tấn chất thải rắn được thu gom mỗi năm trên đầu người, thì tại các khu đô thị ở Hoa Kỳ có đến hơn 700 kg chất thải
và gần 150 kg ở Ấn Độ Tỷ lệ phát sinh chất thải đô thị cao nhất là Hoa Kỳ, tiếp sau là Tây Âu và Ôxtrâylia (600-700 kg/người), sau đó đến Nhật Bản, Hàn Quốc
và Đông Âu (300-400kg/người) (Trung tâm thông tin và Khoa học Công nghệ Quốc Gia, Tổng luận về quản lý và xử lý chất thải rắn của Việt Nam và một số nước, 2007)
Châu Á có mức tăng trưởng kinh tế và đô thị hoá nhanh trong vài thập kỷ
qua Vấn đề chất thải rắn là một trong những thách thức môi trường mà các nước trong khu vực phải đối mặt Tỷ lệ phát sinh chất thải đô thị của các nước vào khoảng từ 0,5 đến 1,5 kg/người/ngày Tỷ lệ phát sinh chất thải rắn đô thị tăng theo tỷ lệ thuận với mức tăng GDP tính theo đầu người Chất hữu cơ là thành phần chính trong chất thải rắn đô thị trong khu vực và chủ yếu được chôn lấp do chi phí rẻ Các thành phần khác như giấy, thuỷ tinh, nhựa tổng hợp và kim loại hầu hết được khu vực không chính thức thu gom và tái chế
Theo Ngân hàng Thế giới, các khu vực đô thị của châu Á mỗi ngày phát
Trang 25sinh khoảng 760.000 tấn chất thải rắn đô thị Đến năm 2025, con số này sẽ tăng
tới 1,8 triệu tấn/ngày (World Bank) Chất thải rắn thường được phân loại theo
chất thải rắn đô thị và chất thải công nghiệp trên cơ sở nguồn phát sinh Chất thải rắn và chất thải rắn đô thị được định nghĩa rất khác nhau giữa các nước và vùng lãnh thổ trong khu vực Hàn Quốc, Đài Loan và Nhật Bản quy định chất thải rắn
đô thị bao gồm một phần chất thải công nghiệp Trong khi đó, Hồng Kông coi chất thải công nghiệp thuộc chất thải rắn đô thị Tỷ lệ chất thải gia đình trong dòng chất thải rắn đô thị rất khác nhau giữa các nước Theo ước tính, tỷ lệ này
chiếm tới 60-70% ở Trung Quốc (Gao et al.2002), 78% ở Hồng Kông (kể cả chất
thải thương mại), 48% ở Philipin và 37% ở Nhật Bản Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (1999), các nước có thu nhập cao chỉ có khoảng 25-35% chất thải gia đình trong toàn bộ dòng chất thải rắn đô thị
Theo nguyên tắc thì các nước có thu nhập cao có tỷ lệ phát sinh chất thải rắn đô thị cao Tuy nhiên, các nghiên cứu gần đây ở các nước đang phát triển cho thấy, tỷ lệ phát sinh chất thải tính theo các mức thu nhập khác nhau lại không theo nguyên tắc này Theo kết quả nghiên cứu của Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA), tỷ lệ phát sinh chất thải rắn đô thị ở Philipin theo các nhóm người có thu nhập khác nhau là: thu nhập cao 0,37- 0,55; thu nhập trung bình 0,37- 0,60 và thu nhập thấp 0,62- 0,90 kg/người/ngày Tương tự, các kết quả phân tích tỷ lệ phát sinh chất thải rắn đô thị theo GDP tính trên đầu người của các nước thuộc OECD, Hoa Kỳ và Ôxtrâylia được xếp vào nhóm các nước có tỷ lệ phát sinh cao; nhiều nước thuộc Liên minh châu Âu được xếp vào nhóm có tỷ lệ phát sinh trung bình và Thụy Điển, Nhật Bản được xếp vào nhóm có tỷ lệ phát sinh thấp Có nhiều nguyên nhân để giải thích các trường hợp này:
Thứ nhất là không thống kê được đầy đủ tổng lượng thải phát sinh do các hoạt động của khu vực tái chế không chính thức và do phương thức tự tiêu huỷ chất thải ở các nước đang phát triển Khu vực tái chế không chính thức ở các nước đang phát triển đã góp phần đáng kể giảm thiểu tổng lượng chất thải phát sinh và thu hồi tài nguyên thông qua các hoạt động tái chế
Thứ hai là năng lực thu gom của các nước đang phát triển còn thấp Ví
dụ, năng lực thu gom chất thải rắn đô thị của Ấn Độ là 72,5%; Malaixia là 70%;
Trang 26Thái Lan là 70-80% và Philipin là 70% ở đô thị và 40% ở nông thôn (Đặng Kim
Cơ, 2004)
Trường hợp của Nhật Bản là một ví dụ thành công về tăng trưởng kinh tế
và duy trì tỷ lệ phát sinh chất thải rắn đô thị thấp so với nhiều nước có GDP cao Năm 2000, Nhật Bản bắt đầu áp dụng khái niệm mới về xây dựng một “Xã hội tuần hoàn vật chất hợp lý” hay còn gọi là 3R (Reduce - Giảm thiểu, Reuse - Tái
sử dụng và Recycle - Tái chế) Từ những năm 1980, tỷ lệ phát sinh chất thải rắn
đô thị của Nhật Bản đã ổn định ở mức khoảng 1,1 kg/người/ngày
Nhìn chung, khối lượng rác thải phát sinh trên thế giới rất lớn và có xu hướng gia tăng theo thời gian Các yếu tố như số lượng dân số, thu nhập, trình độ phát triển…là những yếu tố tác động mạnh đến tình hình phát sinh chất thải rắn của các nước trên thế giới
1.3.1.2 Quản lý CTR và RTSH tại một số nước trên thế giới:
Nhật Bản
Mỗi năm Nhật Bản thải ra khoảng 55-60 triệu tấn rác nhưng chỉ khoảng 5% trong số đó phải đưa tới bãi chôn lấp (khoảng 2,25 triệu tấn), còn phần lớn rác được đưa đến các nhà máy để tái chế Nhật Bản áp dụng phương pháp thu hồi CTR cao nhất (38%), trong khi các nước khác chỉ sử dụng phương pháp đốt và
xử lý vi sinh vật là chủ yếu ( Tổng hợp từ trang http:www.env.go, jp)
Cơ cấu quản lý chất thải rắn của Nhật Bản được trình bày trong hình dưới đây:
Hình 1.2 Bộ máy quản lý CTR tại Nhật
Phòng quản lý chất thải công nghiệp
Trang 27Bộ Môi trường có rất nhiều phòng ban, trong đó có Sở quản lý chất thải và tái chế có nhiệm vụ quản lý sự phát sinh chất thải, đẩy mạnh việc tái sử dụng, tái chế và sử dụng những nguồn tài nguyên có thể tái tạo một cách thích hợp với quan điểm là bảo tồn môi trường sống và sử dụng một cách có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên
Ngoài ra có 7 văn phòng môi trường đặt tại các địa phương của đất nước Những văn phòng này như là chi nhánh của Bộ Môi trường có nhiệm vụ sau: Quản lý chất thải và tái chế tại địa phương
Quản lý hoạt động bảo tồn môi trường
Bảo tồn và phát triển môi trường tự nhiên
Bảo vệ và quản lý đời sống hoang dã
Tại Nhật Bản, khung pháp lý quốc gia hướng tới giảm thiểu chất thải nhằm xây dựng một xã hội tái chế bao gồm hệ thống luật và quy định của Nhà nước:
Nhật Bản đã chuyển từ hệ thống quản lý chất thải truyền thống với dòng nguyên liệu xử lý theo một hướng sang xã hội có chu trình xử lý nguyên liệu theo
mô hình 3R (giảm thiếu, tái sử dụng và tái chế)
Về thu gom chất thải rắn sinh hoạt, các hộ gia đình được yêu cầu phân chia rác thành 3 loại:
Rác hữu cơ được thu gom hàng ngày để đưa đến nhà máy sản xuất phân compost;
Rác khó tái chế hoặc hiệu quả tái chế không cao nhưng cháy được sẽ đưa đến nhà máy đốt rác thu hồi năng lượng;
Rác có thể tái chế thì được đưa vào các nhà máy tái chế
Các loại rác này được yêu cầu đựng riêng trong những túi có màu sắc khác nhau và các hộ gia đình phải tự mang ra điểm tập kết rác của cụm dân cư vào giờ quy định dưới sự giám sát của đại diện cụm dân cư Công ty vệ sinh thành phố sẽ cho ô tô đến đem các túi rác đó đi Nếu gia đình nào không phân loại rác, để lẫn lộn vào một túi thì ban giám sát sẽ báo lại với Công ty và ngay hôm sau gia đình
đó sẽ bị công ty vệ sinh gửi giấy báo đến phạt tiền Với các loại rác cồng kềnh như
ti vi, tủ lạnh, máy giặt thì quy định vào ngày 15 hàng tháng đem đặt trước cổng đợi
Trang 28ô tô đến chở đi, không được tùy tiện bỏ những thứ đó ở hè phố Sau khi thu gom rác vào nơi quy định, công ty vệ sinh đưa loại rác cháy được vào lò đốt để tận dụng nguồn năng lượng cho máy phát điện Rác không cháy được cho vào máy ép nhỏ rồi đem chôn sâu trong lòng đất Cách xử lý rác thải như vậy vừa tận dụng được rác vừa chống được ô nhiễm môi trường Túi đựng rác là do các gia đình bỏ tiền mua ở cửa hàng
* Singapore:
Là đất nước có diện tích chỉ khoảng hơn 500 km2 nhưng có nền kinh tế rất phát triển Lượng rác thải phát sinh hàng năm rất lớn nhưng lại không đủ diện tích đất để chôn lấp như các quốc gia khác nên họ rất quan tâm đến các biện pháp quản lý nhằm giảm thiểu lượng phát thải, kết hợp xử lý rác thải bằng phương pháp đốt và chôn lấp
Singapore tổ chức chính quyền quản lý theo mô hình chính quyền một cấp Quản lý chất thải là một bộ phận trong hệ thống quản lý môi trường của quốc gia Hệ thống quản lý xuyên suốt, chỉ chịu sự quản lý của Chính phủ
Bộ phận quản lý chất thải có chức năng lập kế hoạch, phát triển và quản lý chất thải phát sinh Cấp giấy phép cho lực lượng thu gom chất thải, ban hành những quy định trong việc thu gom chất thải hộ gia đình và chất thải thương mại trong 9 khu và xử lý những hành vi vứt rác không đúng quy định Xúc tiến thực hiện 3R (tái chế, tái sử dụng và làm giảm sự phát sinh chất thải) để bảo tồn tài nguyên
Tại Singapore, nhiều năm qua đã hình thành một cơ chế thu gom rác rất hiệu quả, việc thu gom rác được tổ chức đấu thầu công khai cho các nhà thầu Công ty trúng thầu sẽ thực hiện công việc thu gom rác trên một địa bàn cụ thể trong thời hạn 7 năm Singapore có 9 khu vực thu gom rác Rác sinh hoạt được đưa về một khu vực bãi chứa lớn Công ty thu gom rác sẽ cung cấp dịch vụ từ cửa đến cửa, rác thải tái chế được thu gom và xử lý theo chương trình tái chế Quốc gia Trong số các nhà thầu thu gom rác hiện nay tại Singapore có bốn nhà thầu thuộc khu vực công cộng, còn lại thuộc khu vực tư nhân Các nhà thầu tư nhân đã có những đóng góp quan trọng trong việc thu gom rác thải, khoảng 50%
Trang 29lượng phát sinh do tư nhân thu gom, chủ yếu là rác của các cơ sở thương mại, công nghiệp và xây dựng Chất thải của khu vực này đều thuộc loại vô cơ nên không cần thu gom hàng ngày
Nhà nước quản lý các hoạt động này theo luật pháp Cụ thể, từ năm 1989, Chính phủ ban hành các quy định y tế công cộng và môi trường để kiểm soát các nhà thầu thông qua việc xét cấp giấy phép Theo quy định các nhà thầu tư nhân phải
sử dụng xe máy và trang thiết bị không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của nhân dân, phải tuân thủ các quy định về phân loại rác để đốt hoặc đem chôn để hạn chế lượng rác tại bãi chôn lấp Quy định các xí nghiệp công nghiệp và thương mại chỉ được thuê, mướn các dịch vụ từ các nhà thầu được cấp phép Phí cho dịch vụ thu gom rác được cập nhật trên mạng Internet công khai để người dân có thể theo dõi Bộ môi trường quy định các khoản phí về thu gom rác và đổ rác với mức 6-15 đô la Singapore mỗi tháng tùy theo phương thức phục vụ (15 đô la đối với các dịch vụ thu gom trực tiếp, 6 đô la đối với các hộ được thu gom gián tiếp qua thùng chứa rác công cộng ở các chung cư Đối với các nguồn thải không phải là hộ gia đình, phí thu gom được tính tùy vào khối lượng rác phát sinh có các mức 30-70-175-235 đôla Singapore mỗi tháng Các phí đổ rác được thu hàng tháng do Ngân hàng PUB đại diện cho Bộ Môi trường thực hiện
Thực hiện cơ chế thu nhận ý kiến đóng góp của người dân thông qua đường dây điện thoại nóng cho từng đơn vị thu gom rác để đảm bảo phát hiện và
xử lý kịp thời tình trạng phát sinh rác và góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ
Cả nước Singapore có 3 nhà máy đốt rác Những thành phần CTR không cháy và không tái chế được chôn lấp ngoài biển Đảo- đồng thời là bãi rác Semakau với diện tích 350 ha, có sức chứa 63 triệu m3 rác được xây dựng với kinh phí 370 USD và hoạt động từ năm 1999 Tất cả rác thải của Singapore được chất tại bãi rác này, mỗi ngày nơi đây phải đón nhận hơn 2000 tấn rác, dự kiến chỉ chứa được rác đến năm 2040 Bãi rác này được bao quanh bởi con đập xây bằng đá dài 7 km, nhằm ngăn chặn sự ô nhiễm ra xung quanh Đây là bãi rác nhân tạo đầu tiên trên thế giới ở ngoài khơi và cũng đồng thời là khu du lịch sinh thái rất hấp dẫn của Singapore Hiện nay, các bãi rác đã đi vào hoạt động, rừng
Trang 30đước, động vật trên đảo vẫn phát triển tốt, chất lượng không khí và nước ở đây vẫn rất tốt
Hình 1.3 Bộ máy quản lý CTR tại Singapore Trung Quốc:
Mức phát sinh trung bình lượng CTR ở Trung Quốc là 0,4 kg/người/ngày,
ở các thành phố mức phát sinh cao hơn là 0,9 kg/người/ngày, so với Nhật Bản tương ứng là 1,1 kg/người/ngày và 2,1 kg/người/ngày Tuy nhiên do mức sống tăng, mức phát sinh CTR trung bình vào năm 2030 sẽ vượt 1 kg/người/ngày Sự tăng tỷ lệ này do dân số đô thị tăng nhanh, dự báo sẽ tăng gấp đôi, từ 456 triệu năm 2000 lên 883 triệu vào năm 2030 Điều này làm cho tốc độ phát sinh CTR của Trung Quốc sẽ tăng lên nhanh chóng Hiện nay, trong lĩnh vực quản lý CTR
đã có nhiều cải tiến đáng kể Chẳng hạn, hầu hết các thành phố đang chuyển dần sang áp dụng biện pháp chôn lấp hợp vệ sinh Các biện pháp chôn lấp cải tiến và lợi ích ngày càng tăng phù hợp với nhu cầu quản lý chất thải cực kỳ cấp thiết của Trung Quốc Mặc dù tốc độ cải tiến quản lý CTR là đáng kể, song Trung Quốc không có khả năng đáp ứng nhu cầu dịch vụ chất thải ngày càng tăng, yêu cầu đối với các hệ thống xử lý an toàn cho môi trường và hợp lý về hiệu quả-chi phí trong cung cấp dịch vụ
Bộ môi trường và tài nguyên
nhiễm BP Bảo tồn tài nguyên BP Quản lý chất thải
Trung tâm KH bảo vệ phóng xạ và hạt nhân
Trang 31Các phương thức quản lý chất thải của Trung Quốc hiện có tác động tới toàn cầu Hiện nay, nhu cầu về nguyên liệu của Trung Quốc gây ảnh hưởng tới giá nguyên liệu thứ cấp ở Hoa Kỳ Trong 25 năm tới, các thành phố của Trung Quốc có thể sẽ cần thêm 1400 bãi chôn lấp chất thải (Trung tâm thông tin và Khoa học Công nghệ Quốc Gia, Tổng luận về quản lý và xử lý chất thải rắn của Việt Nam và một số nước, 2007)
1.3.2 Tình hình quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt ở Việt Nam
1.3.2.1 Tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt đô thị ở Việt Nam
Trong những năm qua, Việt Nam đã đạt được những bước tiến đáng kể về phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH), GDP liên tục tăng, tốc độ đô thị hóa diễn ra rất nhanh Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích về KT-XH, đô thị hóa quá nhanh đã tạo ra sức ép về nhiều mặt, dẫn đến suy giảm chất lượng môi trường và phát triển không bền vững Lượng CTR phát sinh tại các đô thị và khu công nghiệp ngày càng nhiều, thành phần chất thải càng ngày càng phức tạp
Theo số liệu điều tra năm 2014 của Tổng cục Môi trường (Cục Bảo vệ Môi trường trước đây) chất thải rắn sinh hoạt trong cả nước phát sinh khoảng 17 triệu tấn, trong đó RTSH tại đô thị khoảng 6,5 triệu tấn (năm 2013 là 7,8 triệu tấn theo báo cáo của Bộ Xây dựng)
Ngoại trừ một số ít địa phương như Hà Nội, Thừa Thiên - Huế, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng đang thí điểm phân loại RTSH tại nguồn theo dự án 3R, còn lại hầu hết RTSH vẫn là một mớ tổng hợp các chất hữu cơ từ các gia đình cho tới nơi xử lý
Điều đáng lo ngại là tới thời điểm này, việc xử lý CTR vẫn chưa đi theo hướng tái chế như mong muốn Khoảng 70% chất thải sinh hoạt đô thị được thu gom và khoảng 80% số chất thải này vẫn được xử lý theo cách chôn lấp Còn rác thải nông thôn thì hầu như được đổ bừa bãi ra ven làng, ao hồ, bãi sông, bãi đất trống hoặc tự đốt Hội Xây dựng Việt Nam cảnh báo, trong số 91 bãi rác lớn trên
cả nước chỉ có 17 bãi hợp vệ sinh (chiếm khoảng 15%.) phần lớn đều được xây dựng bằng nguồn vốn ODA Ở nhiều vùng, việc áp dụng các phương pháp tự tiêu hủy chất thải như đốt hoặc chôn lấp chất thải, đổ ra các con sông, kênh rạch và
Trang 32các khu đất trống khá phổ biến Các bãi chôn lấp được vận hành không đúng kỹ thuật và các bãi rác lộ thiên gây ra nhiều vấn đề môi trường cho dân cư quanh vùng nước rác làm ô nhiễm môi trường
Lượng CTRSH tại các đô thị ở nước ta đang có xu thế phát sinh ngày càng tăng, tính trung bình mỗi năm tăng khoảng 10% Tỷ lệ tăng cao tập trung ở các
đô thị đang có xu hướng mở rộng, phát triển mạnh cả về quy mô lẫn dân số và các khu công nghiệp, như các đô thị: tỉnh Phú Thọ (19,9%), T.P Phủ Lý (17,3%), Hưng Yên (12,3%), Rạch Giá (12,7%), Cao Lãnh (12,5%) Các đô thị khu vực Tây Nguyên có tỷ lệ phát sinh CTRSH tăng đồng đều hàng năm và với tỷ lệ tăng
ít hơn (5,0%)
Tổng lượng phát sinh CTRSH tại các đô thị loại III trở lên và một số đô thị loại IV là các trung tâm văn hóa, xã hội, kinh tế của các tỉnh thành trên cả nước lên đến 6,5 triệu tấn/năm, trong đó CTRSH phát sinh từ các hộ gia đình, nhà hàng, các chợ và kinh doanh là chủ yếu Lượng còn lại từ các công sở, đường phố, các cơ sở y tế Chất thải nguy hại công nghiệp và các nguồn chất thải y tế nguy hại ở các đô thị tuy chiếm tỷ lệ ít nhưng chưa được xử lý triệt để vẫn còn tình trạng chôn lấp lẫn với CTRSH đô thị
Kết quả điều tra tổng thể năm 2013 - 2014 cho thấy, CTRSH đô thị phát sinh tập trung ở 2 đô thị đặc biệt là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh Tuy chỉ có 2 đô thị nhưng tổng lượng CTRSH phát sinh tới 8.000 tấn/ngày (2.920.000 tấn/năm) chiếm 45,24% tổng lượng CTRSH phát sinh từ tất cả các đô thị
Trang 33Bảng 1.8 Lượng CTRSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam năm 2014
TT Loại đô thị
Lượng CTRSH bình quân trên đầu người (kg/người/ngày)
Lượng CTRSH
đô thị phát sinh Tấn/ngày Tấn/năm
Nguồn: kết quả khảo sát năm 2012, 2013 và báo cáo của các địa phương
Tính theo vùng phát triển KT - XH thì các đô thị vùng Đông Nam bộ có lượng CTRSH phát sinh lớn nhất tới 2.450.245 tấn/năm (chiếm 37,94% tổng lượng phát sinh CTRSH các đô thị loại III trở lên của cả nước), tiếp đến là các đô thị vùng Đồng Bằng Sông Hồng có lượng phát sinh CTRSH đô thị là 1.622.060 tấn/năm (chiếm 25,12%) Các đô thị khu vực miền núi Tây Bắc Bộ có lượng phát sinh CTRSH đô thị thấp nhất chỉ có 69.350 tấn/năm (chiếm 1,07% ), tiếp đến là các đô thị thuộc các tỉnh vùng Tây Nguyên, tổng lượng phát sinh CTRSH đô thị
là 237.350 tấn/năm (chiếm 3,68%) Đô thị có lượng CTRSH phát sinh lớn nhất là
TP Hồ Chí Minh (5.500 tấn/ngày), Hà Nội (2.500 tấn/ngày); đô thị có lượng CTRSH phát sinh ít nhất là Bắc Kạn - 12,3 tấn/ngày; Thị xã Gia Nghĩa 12,6 tấn/ngày, Cao Bằng 20 tấn/ngày; TP Đồng Hới 32,0 tấn/ngày; TP Yên Bái 33,4 tấn/ngày và thị xã Hà Giang 37,1 tấn/ngày
Trang 34Bảng 1.9 Lượng CTRSH đô thị phát sinh theo vùng địa lý
ở Việt Nam năm 2014 STT Đơn vị hành chính
Lượng CTRSH bình quân trên đầu người (kg/người/ngày)
Lượng CTRSH đô thị phát sinh Tấn/ ngày Tấn/năm
Nguồn: Kết quả khảo sát năm 2013, 2014 và báo cáo của các địa phương
Tỷ lệ phát sinh CTRSH đô thị bình quân trên đầu người tại các đô thị đặc biệt và đô thị loại I tương đối cao (0,84 – 0,96kg/người/ngày); đô thị loại II và loại III có tỷ lệ phát sinh CTRSH đô thị bình quân trên đầu người là tương đương nhau (0,72 - 0,73 kg/người/ngày); đô thị loại IV có tỷ lệ phát sinh CTRSH đô thị bình quân trên một đầu người đạt khoảng 0,65 kg/người/ngày
Tỷ lệ phát sinh CTRSH tính bình quân lớn nhất tập trung ở các đô thị phát triển du lịch: TP Hạ Long 1,38kg/người/ngày, TP Hội An 1,08kg/người/ngày,
TP Đà Lạt 1,06kg/người/ngày; TP Ninh Bình 1,30kg/người/ngày Các đô thị có
tỷ lệ phát sinh CTRSH tính bình quân đầu người thấp nhất: TP Đồng Hới (Tỉnh Quảng Bình) chỉ 0,31kg/người/ngày; Thị xã Gia Nghĩa 0,35kg/người/ngày; Thị
xã Kon Tum 0,35kg/người/ngày; Thị xã Cao Bằng 0,38kg/người/ngày Trong khi
đó tỷ lệ phát sinh bình quân đầu người tính trung bình cho các đô thị trên phạm
vi cả nước là 0,73kg/người/ngày
Theo số liệu của Bộ Xây dựng, tính đến năm 2014, Tổng lượng CTRSH
đô thị phát sinh trên toàn quốc ước tính khoảng 21.500 tấn/ngày Dự báo của Bộ
Trang 35Xây dựng và Bộ TN&MT cho biết, đến năm 2015, khối lượng CTRSH phát sinh
từ các đô thị ước tính khoảng 37 nghìn tấn/ngày và năm 2020 là 59 nghìn tấn/ngày cao gấp 2 - 3 lần hiện nay Như vậy, với lượng CTRSH đô thị gia tăng nhanh chóng và các công nghệ hiện đang sử dụng không thể đáp ứng yêu cầu do điều kiện Việt Nam mật độ dân số cao, quỹ đất hạn chế, việc xác định địa điểm bãi chôn lấp khó khăn, không đảm bảo môi trường và không tận dụng được nguồn tài nguyên từ rác thải Việc áp dụng các công nghệ mới hạn chế chôn lấp chất thải rắn nhằm tiết kiệm quỹ đất, đảm bảo môi trường và tận dụng nguồn tài nguyên từ rác thải là cấp bách
Tỷ lệ phần trăm các chất có trong rác thải không ổn định, rất biến động theo mỗi địa điểm thu gom rác, phụ thuộc vào mức sống và phong cách tiêu dùng của nhân dân ở mỗi địa phương Tính trung bình, tỷ lệ thành phần các chất hữu
cơ chiếm 45% - 60% tổng lượng chất thải, tỷ lệ thành phần nilon, chất dẻo chiếm
từ 6 - 16%, độ ẩm trung bình của rác thải từ 46 % - 52%
Theo Chi cục Bảo vệ môi trường Hà Nội, Tổng lượng CTRSH của TP Hà Nội hiện nay ước khoảng 5.000 tấn/ngày, trong đó có khoảng 3.500 tấn là chất thải sinh hoạt đô thị và khoảng 1.500 tấn, chất thải sinh hoạt nông thôn
Tại các vùng ngoại thành Hà Nội, lâu nay xuất hiện tình trạng RTSH đổ tràn lan khắp các ngõ xóm, đường quốc lộ, tỉnh lộ, gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến cảnh quan Mặc dù biết rõ việc ô nhiễm và ảnh hưởng đến đời sống của người dân, nhưng do thiếu nguồn kinh phí và không có kế hoạch thu gom, xử ly, quản lý nên chính quyền đành đứng “nhìn”
Phần lớn các khu vực ngoại thành Hà Nội hiện nay chưa có các điểm tập kết RTSH, đặc biệt là ở các vùng nông thôn Những bãi rác được xả “vô tư” ra đường mà không hề được thu gom, tập kết để xử lý Tình trạng ô nhiễm môi trường, mất mỹ quan đô thị do rác thải trên những trục đường quốc lộ, tỉnh lộ là
hệ quả tất yếu của việc không có các điểm tập kết rác để xử lý Thậm chí, các đống rác ven các đường quốc lộ, tỉnh lộ đang lấn chiếm diện tích đất canh tác
Trang 361.3.2.2 Quản lý, xử lý rác thải tại Việt Nam
a) Quản lý rác thải tại Việt Nam
Quản lý rác thải sinh hoạt tại Việt Nam, nhất là tại các thành phố như T.P
Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng… đang là thách thức lớn đối với các nhà quản lý Tốc độ gia tăng rác thải không chỉ vì dân số đô thị tăng, sản xuất, dịch vụ tăng, mà vì mức sống của người dân đang ngày một tăng lên Tỷ lệ thu gom RTSH ở các quận nội thành đạt khoảng 95%, còn các huyện ngoại thành tỷ
lệ này chỉ đạt 60%; Lượng CTR công nghiệp được thu gom đạt 85 - 90% và chất thải nguy hại mới chỉ đạt khoảng 60 - 70%
Cơ chế quản lý tài chính trong hoạt động thu gom rác thải chủ yếu dựa vào kinh phí bao cấp từ ngân sách nhà nước, chưa huy động được các thành phần kinh tế tham gia, tính chất xã hội hoá hoạt động thu gom còn thấp, người dân chưa thực sự chủ động tham gia vào hoạt động thu gom cũng như chưa thấy rõ được nghĩa vụ đóng góp kinh phí cho dịch vụ thu gom rác thải
Có thể nói, hiện nay trên địa bàn các đô thị nhỏ vẫn chưa có hệ thống thu gom, vận chuyển CTR một cách có hệ thống xuyên suốt toàn tỉnh, mà tuỳ theo yêu cầu bức xúc của huyện, thị trấn và mỗi địa phương, hình thành một xí nghiệp công trình công cộng hoặc đội vệ sinh để tiến hành thu gom RTSH và một phần rác thải công nghiệp tại các khu trung tâm nhằm giải quyết yêu cầu thu gom rác hàng ngày
Theo nghiên cứu của URENCO ở nhiều nước đang phát triển trên Thế Giới, chi phí cho công tác quản lý CTR đô thị xấp xỉ 20% tổng chi ngân sách đô thị Ở nước ta, các nhà chuyên môn đánh giá, tổng chi cho quản lý CTR cũng chiếm khoảng 6,7% tổng chi phí ngân sách đô thị Tuy nhiên vẫn có từ 5 - 7% lượng CTRSH hàng ngày chưa được thu gom, xử lý Hơn nữa, biện pháp xử lý rác thải hiện nay chủ yếu là chôn lấp Nhưng bãi rác Nam Sơn cũng chỉ xử lý được khoảng 1.603 tấn/ngày (xử lý bằng phương pháp chôn lấp) Các nhà khoa học đã đưa ra nhiều giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý CTR ở Hà Nội, trong đó việc đầu tư sản xuất phân compost từ chất thải được đặt lên hàng đầu
Trang 37Tại các thành phố, việc thu gom và xử lý CTR đô thị thường do Công ty Môi trường đô thị (URENCO) đảm nhận Tuy nhiên đã xuất hiện các tổ chức tư nhân tham gia công việc này Việc thu gom CTRSH và quét dọn đường phố thường làm vào ban đêm để tránh nắng nóng ban ngày và tắc nghẽn giao thông
URENCO cho biết, trung bình mỗi ngày công ty thu gom hơn 2.000 tấn rác thải Trong đó, thành phần rác hữu cơ nếu được phân loại tốt sẽ tận dụng được tới 40% Hiện nay, công nhân của Công ty này tự phân loại được 100 tấn rác hữu cơ/ngày để làm phân bón ở nhà máy xử lý rác thải Cầu Diễn Theo tính toán của cơ quan chuyên môn, nếu thực hiện tốt mô hình 3R mỗi tháng T.P Hà
Nội sẽ tiết kiệm được gần 4 tỷ đồng chi phí xử lý rác
URENCO đưa ra mục tiêu từ 2010-2020, RTSH trên địa bàn T.P Hà Nội
sẽ được phân loại tại nguồn và phấn đấu đến 2010 sẽ tận dụng được 30% rác Như vậy, mỗi người dân đều có thói quen phân loại rác tại nhà thì sẽ tận dụng
được rác để tái chế, tiết kiệm được tài nguyên, tiết kiệm được sức người
b) Xử lý rác thải tại Việt Nam
Công nghệ xử lý CTR còn nhiều vấn đề bức xúc, việc lựa chọn các bãi chôn lấp, khu trung chuyển thu gom chưa đủ căn cứ khoa học và thực tiễn có tính
lý thuyết phục vụ công nghệ xử lý chất thải chưa đảm bảo kỹ thuật vệ sinh môi trường nên chưa thu được nhiều sự ủng hộ của người dân địa phương Các công trình xử lý chất thải còn mạnh mún, phân tán theo đơn vị hành chính nên công tác quản lý chưa hiệu quả, hiệu quả sử dụng thấp, gây lãng phí đất Việc xử lý RTSH cho đến nay chủ yếu vẫn là đổ ở các bãi thải lộ thiên không có sự kiểm soát, mùi hôi và nước rác là nguồn gây ô nhiễm cho môi trường Đất, Nước, Không khí Theo báo cáo của sở KHCN&MT các tỉnh, thành và theo kết quả quan trắc của 3 vùng, mới chỉ có 32/64 tỉnh, thành có dự án đầu tư xây dựng bãi chôn lấp hợp vệ sinh, trong đó 13 đô thị đã được đầu tư xây dựng Tuy nhiên, trừ bãi chôn lấp CTR tại Khu Liên hợp Xử lý chất thải Nam Sơn-Hà Nội và bãi chôn lấp CTR tại T.P Huế đang hoạt động trong sự tuân thủ các yêu cầu đảm bảo môi trường một cách tương đối, còn các bãi khác, kể cả bãi chôn lấp rác thải hiện đại
Trang 38như Gò Cát ở T.P Hồ Chí Minh, cũng đang ở trong tình trạng hoạt động không hợp vệ sinh
Hoạt động tái chế, giảm lượng RTSH được tập trung chủ yếu vào đầu tư xây dựng các nhà máy chế biến rác thành phân hữu cơ Tuy nhiên do chưa có những khảo sát chi tiết về khả năng chấp thuận của cộng đồng đối với sản phẩm phân vi sinh, đồng thời do kỹ năng phân loại trong quá trình sản xuất của các nhà máy này còn thấp, nên hiệu quả hoạt động của các nhà máy chưa cao
Theo số liệu của Bộ Xây dựng, gần đây đã có một số công nghệ trong nước được nghiên cứu, phát triển với nhiều ưu điểm như khả năng phân loại rác tốt hơn, đặc biệt là đã tái chế, tái sử dụng được phần lớn lượng chất thải, đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường như công nghệ SERAPHIN, ANSINH-ASC và MBT- CD.08 với sản phẩm là phân hữu cơ, các sản phẩm nhựa tái chế và viên nhiên liệu, đã được triển khai áp dụng tại Nhà máy xử lý rác Đông Vinh (Nghệ An), Nhà máy xử lý rác Sơn Tây (Hà Nội); Nhà máy xử lý rác Thủy Phương (TT- Huế); Nhà máy xử lý rác Đồng Văn (Hà Nam), bước đầu đã đạt kết quả nhất định Tuy nhiên, các công nghệ trong nước đều do doanh nghiệp tư nhân tự nghiên cứu phát triển nên việc hoàn thiện công nghệ cũng như triển khai ứng
dụng trong thực tế còn gặp một số khó khăn
Theo Chương trình đầu tư xử lý chất thải rắn giai đoạn 2011 – 2020 được
“Phó Thủ tướng Chính phủ Hoàng Trung Hải ký Quyết định 798/QĐ-TTG” phê
duyệt, từ 2011-2015, 85% Tổng lượng CTRSH đô thị phát sinh phải được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường, trong đó 60% được tái chế, tái sử dụng Đến năm 2020 các chỉ tiêu này lần lượt là 90% và 85%
Từ nay đến 2020, 70% Tổng lượng CTRSH nông thôn phát sinh phải được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường, trong đó 60% được tái
chế, tái sử dụng
Từ 2011-2015, 85% Tổng lượng CTR đô thị phát sinh được thu gom, xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trương, trong đó 60% được tái chế, tái sử dụng
Trang 39Đối tượng của chương trình là các dự án đầu tư xây dựng khu liên hợp, cơ
sở xử lý CTR tại các địa phương trên cả nước do các doanh nghiệp, tổ chức kinh
tế trong nước thực hiện
Từ 2016 – 2020, 90% Tổng lượng tổng lượng CTRSH đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường, trong đó 85% được tái chế, tái sử
dụng, sản xuất phân hữu cơ hoặc đốt rác thu hồi năng lượng
Việc thực hiện Chương trình xử lý CTRSH áp dụng công nghệ hạn chế chôn lấp giai đoạn 2011- 2020 có ý nghĩa to lớn đối với nước ta trong giai đoạn hiện nay nhằm phát huy mọi nguồn lực tham gia giải quyết những bức xúc về chất thải rắn, góp phần thực hiện chủ trương xã hội hóa công tác quản lý chất thải rắn trong cả nước Các nhà máy xử lý rác thải của chương trình được xây dựng sẽ góp phần thực hiện mục tiêu hạn chế chôn lấp rác thải, tiết kiệm kinh phí, đất đai, hạn chế gây ô nhiễm môi trường và giải quyết triệt để vấn đề rác thải hiện đang gây bức xúc tại các đô thị
c) Công tác thu gom, tập kết chất thải rắn sinh hoạt tại một số phương
Thành phố Hồ Chí Minh:
Có 22 công ty, xí nghiệp dịch vụ công ích thực hiện thu gom, vận chuyển ban đầu tại các quận, huyện Ngoài ra, còn có sự tham gia của các lực lượng thu gom rác dân lập thu gom rác từ các hộ dân trong hẻm (ngõ, ngách) đến các điểm tập trung rác
Có khoảng 368 điểm lấy rác
Công ty môi trường đô thị hiện quản lý 5 trạm trung chuyển CTRSH theo công nghệ ép rác kín
Tỉnh Trà Vinh:
Tại các thành phố và các thị trấn, rác thải được thu gom 2 lần/ngày bằng
xe đẩy tay tới bãi trung chuyển với khối lượng khoảng 40 tấn
Thành phố Trà Vinh có 2 xe chở rác, 1 xe chuyên dụng, 20 xe kéo tay và 230 thùng rác đặt ở lề đường và khu vực công cộng để thu gom và tập kết rác thải Thành phố có 1 bãi chứa rác với diện tích 1,2 ha Bãi thải sử dụng biện pháp xử lý là đốt vào mùa khô và để tự phân hủy vào mùa mưa Chính vì
Trang 40vậy, bãi rác thường gây mùi hôi thối, phát sinh nhiều vi khuẩn gây bệnh, nước rỉ rác gây ô nhiễm môi trường khu vực (Theo Báo cáo Hiện trạng môi trường Tp Hồ Chí Minh, 2013; Báo cáo Hiện trạng môi trường tỉnh Trà Vinh, 2013)
1.3.2.4 Tình hình xử lý RTSH tại Việt Nam
Hiện nay có nhiều biện pháp và công nghệ xử lý CTR khác nhau có thể áp dụng để tiến hành xử lý CTRSH Để định hướng và khuyến khích các hình thức
xử lý CTR nói chung và CTRSH nói riêng Chính phủ đã ban hành Nghị định số 59/2007/NĐ-CP về quản lý CTR
Các công nghệ xử lý CTR
1 Công nghệ đốt rác tạo nguồn năng lượng
2 Công nghệ chế biến phân hữu cơ
3 Công nghệ chế biến khí Biogas
4 Công nghệ xử lý nước rác
5 Công nghệ tái chế rác thải thành các vật liệu và chế phẩm xây dựng
6 Công nghệ tái sử dụng các thành phần có ích trong rác thải
Hiện nay, công tác xử lý CTRSH ở nước ta còn gặp nhiều vấn đề bức xúc Việc lựa chọn công nghệ xử lý, quy hoạch các bãi chôn lấp, khu trung chuyển, thu gom còn thiếu cơ sở khoa học và thực tế do đó hiệu quả xử lý thấp, không nhận được sự chấp thuận cao của người dân địa phương Mặt khác, các bãi chôn lấp