1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đánh giá công tác quản lý môi trường các mỏ khai thác đá trên địa bàn huyện chi lăng, tỉnh lạng sơn

100 443 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 8,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

điều này chứng tỏ, các Chủ doanh nghiệp ựược cấp giấy phép khai thác ựá khi triển khai khai thác, chế biến ựá ựã không thực hiện tốt công tác quản lý môi trường tại mỏ ựá của mình cũng n

Trang 1

MỤC LỤC

Lời cam ựoan ii

Lời cảm ơn iii

Mục lục iv

Danh mục các chữ viết tắt vi

Danh mục bảng viii

Danh mục hình ix

MỞ đẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Tổng quan công tác quản lý và vấn ựề môi trường tại các mỏ ựá 3

1.1.1 Công tác quản lý môi trường tại một số mỏ ựá trên thế giới 3

1.1.2 Các vấn ựề môi trường trong khai thác ựá 7

1.2 Tổng quan về mỏ ựá vôi tại Việt Nam 12

1.2.1 Công tác quản lý môi trường tại các mỏ ựá ở Việt Nam 14

1.2.2 Công tác quản lý môi trường các mỏ khai thác ựá tại một số ựịa phương 18

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu 28

2.1.1 đối tượng nghiên cứu 28

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 28

2.2 Nội dung nghiên cứu 29

2.2.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tác ựộng ựến tình hình hoạt ựộng và quản lý môi trường tại các mỏ ựá trên ựịa bàn huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn 29

2.2.2 Hiện trạng môi trường tại các mỏ khai thác ựá trên ựịa bàn huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn 29

2.2.3 đánh giá công tác quản lý môi trường tại 02 mỏ ựá trên ựịa bàn huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn 30

Trang 2

2.2.4 đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý môi trường và phát triển bền vững tại các mỏ khai thác ựá trên ựịa

bàn huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn 30

2.3 Phương pháp nghiên cứu 30

2.3.1 Thu thập số liệu thứ cấp 30

2.3.2 Thu thập số liệu sơ cấp 30

2.3.3 Phương pháp lấy mẫu, phân tắch 31

2.3.4 Phương pháp ựánh giá 36

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 37

3.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng ựến tình hình hoạt ựộng và quản lý môi trường tại các mỏ ựá trên ựịa bàn huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn 37

3.1.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Chi Lăng 37

3.1.2 Cơ sở hạ tầng các mỏ ựá trên ựịa bàn huyện Chi Lăng 43

3.2 Hiện trạng môi trường tại một số mỏ khai thác ựá trên ựịa bàn huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn 43

3.2.1 Hiện trạng môi trường nước 43

3.2.2 Hiện trạng môi trường không khắ 49

3.3 đánh giá công tác quản lý môi trường tại các mỏ khai thác ựá trên ựịa bàn huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn 55

3.3.1 Thực trạng tình hình quản lý Nhà nước về BVMT 55

3.3.2 đánh giá công tác quản lý môi trường của doanh nghiệp tại các mỏ khai thác ựá 63

3.4 đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý môi trường và phát triển bền vững tại các mỏ khai thác ựá trên ựịa bàn huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn 67

3.4.1 Về công tác quản lý môi trường của cơ quan quản lý Nhà nước 67

3.4.2 Về công tác quản lý môi trường của chủ doanh nghiệp khai thác ựá 69

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71

Kết luận 71

Trang 3

Kiến nghị 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BOD Nhu cầu oxy sinh học

BTCT Bê tông cốt thép

BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường

BVMT Bảo vệ Môi trường

COD Nhu cầu oxy hóa học

DO Hàm lượng oxy hòa tan

đTM đánh giá tác ựộng môi trường

KT - XH Kinh tế - Xã hội

KPH Không phát hiện thấy

ÔNMT Ô nhiễm Môi trường

QCCP Quy chuẩn cho phép

QCVN Quy chuẩn Việt Nam

KK ( ) Mẫu không khắ (vị trắ số) tại mỏ Ầ

NM ( ) Mẫu nước mặt (vị trắ số) tại mỏ Ầ

NT ( ) Mẫu nước thải (vị trắ số) tại mỏ Ầ

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Số bảng Tên bảng Trang

2.1 Các vị trí lấy mẫu không khí tại các mỏ ñá nghiên cứu 33

2.2 Các phương pháp phân tích chỉ tiêu mẫu khí tại mỏ khai thác ñá tại huyện Chi Lăng 34

2.3 Các vị trí lấy mẫu nước mặt tại các mỏ ñá nghiên cứu 34

2.4 Các phương pháp phân tích tiêu mẫu nước mặt tại mỏ khai thác ñá tại huyện Chi Lăng 35

2.5 Các vị trí lấy mẫu nước thải tại các mỏ ñá nghiên cứu 35

2.6 Các phương pháp phân tích Chỉ tiêu mẫu nước thải mỏ khai thác ñá tại huyện Chi Lăng 36

3.1 Bảng so sánh kết quả phân tích nước thải sinh hoạt mỏ Mai Sao 44

3.2 Bảng so sánh kết quả phân tích nước mặt mỏ Mai Sao 45

3.3 Bảng so sánh kết quả phân tích nước thải sinh hoạt mỏ ñá ðồng Mỏ 47

3.4 Bảng so sánh kết quả phân tích nước mặt mỏ ñá ðồng Mỏ 48

3.5 So sánh kết quả phân tích chất lượng không khí làm việc mỏ ñá Mai Sao 50

3.6 So sánh kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh mỏ ñá Mai Sao 51

3.7 So sánh kết quả phân tích chất lượng không khí làm việc mỏ ñá ðồng mỏ 52

3.8 So sánh kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh mỏ ñá ðồng mỏ 54

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Số hình Tên hình Trang

1.1 Sơ ñồ quy trình khai thác ñá 7

1.2 Sơ ñồ chế biến ñá 8

1.3 Bản ñồ phân bố ñá vôi ở Việt Nam 13

1.4 Khai thác ñá tại Chu Chương, Hải Phòng 16

2.1 Hình ảnh khu vực mỏ ñá vôi ðồng Mỏ 28

2.2 Hình ảnh khu vực mỏ ñá vôi Mai Sao 29

Trang 7

MỞ đẦU

Trên ựịa bàn tỉnh Lạng Sơn hiện nay, nhu cầu sử dụng ựá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường ựang tăng cao, nên các chủ Doanh nghiệp khai thác ựá trên ựịa bàn tỉnh ựã tổ chức tăng công suất khai thác, tăng ca chế biến

ựá vôi ựể ựáp ứng cho nhu cầu thị trường hiện nay Theo kết quả thanh kiểm tra, khảo sát chất lượng môi trường tại một số mỏ ựá trên ựịa bàn tỉnh Lạng Sơn của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn trong thời gian gần ựây cho thấy chất lượng môi trường nước, môi trường không khắ tại một số mỏ khai thác ựá vượt giới hạn cho phép theo Quy chuẩn Việt Nam về môi trường hiện hành điều này chứng tỏ, các Chủ doanh nghiệp ựược cấp giấy phép khai thác ựá khi triển khai khai thác, chế biến ựá ựã không thực hiện tốt công tác quản lý môi trường tại mỏ ựá của mình cũng như không chấp hành tốt các quy ựịnh về bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản

Nhận thức ựược tầm quan trọng của công tác quản lý, bảo vệ môi trường trong hoạt ựộng khai thác khoáng sản là hết sức quan trọng và xuất phát từ thực tế nêu trên, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ựã chỉ ựạo các Sở, ban, ngành có liên quan yêu cầu ựối với các Dự án khai thác khoáng sản xin cấp mới các Chủ ựầu tư phải lập và trình phê duyệt Báo cáo ựánh giá tác ựộng môi trường, cùng với dự án cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản cho các dự án (sau ựây viết tắt là Báo cáo đTM) trước khi triển khai dự án, còn ựối với các Chủ ựầu tư dự án ựã ựược cấp Giấy phép khai thác khoáng sản và ựược phê duyệt Báo cáo đTM, cơ quan chuyên môn của tỉnh, huyện và xã phải tăng cường kiểm tra, yêu cầu các Chủ ựầu tư phải thực hiện tốt công tác quản lý môi trường tại cơ sở mình ựồng thời thực hiện theo các nội dung của Báo cáo đTM ựã ựược cấp có thẩm quyền phê duyệt

Xuất phát từ thực tiễn này, tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: Ộđánh giá công tác quản lý môi trường các mỏ khai thác ựá trên ựịa bàn huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng SơnỢ

Trang 8

 Mục ựắch nghiên cứu:

đánh giá ựược hiện trạng môi trường và công tác quản lý môi trường tại các mỏ khai thác ựá trên ựịa bàn huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn nhằm ựề xuất một số biện pháp nâng cao công tác quản lý môi trường tại các mỏ khai thác ựá

 Yêu cầu của ựề tài:

- Nắm ựược các thông tin, số liệu về hoạt ựộng khai thác và môi trường của các mỏ ựá trên ựịa bàn huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn

- Phát hiện ựược các ưu nhược ựiểm trong công tác quản lý môi trường các

mỏ ựá trên ựịa bàn huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn

Trang 9

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tổng quan công tác quản lý và vấn ñề môi trường tại các mỏ ñá

1.1.1 Công tác quản lý môi trường tại một số mỏ ñá trên thế giới

Tại một số nước có trình ñộ công nghệ khai thác ñá tiên tiến nên công tác quản lý môi trường trong khai thác ñá chỉ tập trung vào công tác quản lý cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác mỏ và ñược xem là nhiệm vụ trọng tâm vì

nó là một quá trình nhằm hạn chế và khắc phục các tác ñộng của ngành khai thác

mỏ lên môi trường ðây là một phần quan trọng trong quá trình phát triển các nguồn nguyên liệu khoáng phù hợp với các nguyên tắc của phát triển bền vững (Nguồn: Lê Minh Châu, Lê ðăng Hoan, 2007)

1.1.1.1 Tại Liên bang ðức

Công tác quản lý, phục hồi môi trường trả lại ñất ñai cho sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp, người ta chú ý ñến hướng cải tạo, phục hồi môi trường mới tạo nên trên phần lãnh thổ trước ñây ñã khai, như ở vùng Buinten, tại những chỗ bằng phẳng trước ñây do công tác khai thác mỏ ñể lại ñã ñược cải tạo, phục hồi môi trường thành những nơi có cảnh quan phong phú, hiện ñại Những bãi thải trở thành những ñồi gò phủ ñầy thảm thực vật; các hồ lắng trước ñây ñược viền quanh bằng bụi cây và trồng cây thân gỗ trên ñó Phần lớn ñất ñai ñược phủ ñầy và chuyển sang mục ñích phục vụ nông nghiệp cùng với phương thức truyền thống, trên các khu vực trước ñây tiến hành khai thác mỏ người ta xây dựng các khu nghỉ ngơi cho dân thành phố và nông thôn (Nguồn: Viện KH & CN Mỏ - Luyện Kim, 2009)

1.1.1.2 Tại Mỹ

Mỹ là một cường quốc khai thác về khoáng sản, tại ñây lần ñầu tiên tiến hành công việc phục hồi ñất ñai vào năm 1919 Ở một số mỏ lộ thiên thuộc bang Ohio, từ năm 1941 ñã bắt ñầu công tác cải tạo, phục hồi môi trường dạng giản ñơn là san gạt mặt dốc bãi thải ñể trồng cây Phần lớn ñất ñai ñược phủ ñầy và

Trang 10

chuyển sang mục ñích phục vụ nông nghiệp Bên cạnh công việc phục hồi ñất ñai trong khai thác khoáng sản, Chính phủ Mỹ ban hành một số các Luật về môi trường ñể kiểm soát các thiệt hại môi trường từ hoạt ñộng khai thác và các hoạt ñộng phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản như: Luật về chính sách môi trường quốc gia (1969), Luật không khí sạch (1970), Luật nước sạch (1972), Luật về bảo tồn và khôi phục nguồn tài nguyên (1980), Luật về kiểm soát và phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản (1977)… (Nguồn: ðỗ Cảnh Dương, 2012)

1.1.1.3 Tại Vương quốc Anh

Trước khi tiến hành khai thác khoáng sản cần phải bóc lớp ñất ñá dày 30

cm và bóc lớp ñất dưới lớp trồng cây 85 cm, lưu giữ riêng tại khu vực khác Sau khi hoàn thành công tác khai thác, lớp ñất trên ñược sử dụng ñể hoàn trả lại mặt bằng các khu vực ñã sử dụng cho khai thác, trước ñó khu vực này phải ñược làm sạch ñất ñá, sét và bùn Các lớp ñất ñá ñược bóc lên và ñánh ñống theo từng tầng khác nhau, theo thứ tự gối lên nhau Việc ñổ thải như vậy tránh ñược việc chồng lấp các lớp ñất lên nhau, mất lớp ñất màu Khi kết thúc khai thác, thực hiện san lấp hoàn thổ bằng chính các lớp ñất ñá ñã bóc theo thứ tự ngược lại Sau mỗi lớp ñất, dùng xe chuyên dụng ñầm nén chặt khu vực san lấp Sau quá trình san lấp, các hoạt ñộng hoàn nguyên và tái tạo cảnh quan ñược thực hiện Thông thường, biện pháp hoàn nguyên và tái tạo cảnh quan thường ñược sử dụng là trồng cây, tạo cảnh quan nhằm các mục ñích xây dựng các công trình công cộng cho cộng ñồng (Nguồn: Lê Minh Châu, Lê ðăng Hoan, 2007)

1.1.1.4 Tại Guinea

Tái sử dụng ñất ñể có thu nhập, bảo vệ môi trường cho cộng ñồng Guinea Trồng cây hạt ñiều tại mỏ khai thác trước ñây ñã ñem lại thu nhập bền vững cho những người phụ nữ của một cộng ñồng Guinea hẻo lánh, ñồng thời cũng bảo

vệ môi trường cho cả ñất ñai và người dân ở ñây Việc khai thác mỏ ñã phá huỷ rừng ở ñây và gây ra sự xói mòn ñất, khai thác lộ thiên cũng rất nguy hiểm cho

cả người lẫn súc vật Nhiều tai nạn và tử vong ñã xảy ra bởi những hố, rãnh

Trang 11

khai thác này.Trồng cây không chỉ khôi phục hệ thực vật và bảo vệ môi trường

mà còn ñem lại thu nhập bền vững từ việc bán hạt ñiều Phụ nữ của cộng ñồng

ở Bintimodia chịu trách nhiệm chăm sóc cây và thu hoạch hạt mỗi năm Thu nhập ñược phân phối cho các thành viên tham gia (Nguồn: Viện KH & CN Mỏ

- Luyện Kim, 2009)

1.1.1.5 Tại Úc

Công ty Alcoa tiếp tục giữ vai trò ñi ñầu về phục hồi ñất ở Úc Alcoa ñược coi là công ty ñi ñầu trong phục hồi vùng mỏ tại bang Tây Úc và bangVictoria Tại Tây Úc, Alcoa ñã phục hồi 430,2ha ñất sau khi khai thác trong năm 2005 Mục tiêu chủ yếu của chương trình phục hồi là gây dựng lại hệ sinh thái rừng bạch ñàn vốn có ở ñây trước khi khai thác mỏ Một cấu thành cơ bản của mục tiêu này là phục hồi 100% ñộ phong phú thực vật của rừng bạch ñàn Khu vực phục hồi lại ñược kiểm tra sau 15 tháng ñể so sánh ñộ phong phú thực vật với các khu vực không có khai thác gần ñó Kết quả cho thấy ñạt ñược 96% ñộ phong phú thực vật trong khu vực khôi phục

Khôi phục hệ ñộng vật là một yếu tố quan trọng khác trong phục hồi hệ sinh thái Kiểm tra hệ ñộng vật tại khu vực phục hồi cho thấy 100% loài có vú, 90% loài chim và 78% loài bò sát ñã ñến ñịnh cư tại khu vực này Alcoa cũng làm gia tăng tính ña dạng ñộng vật bằng cách hỗ trợ và tiến hành nghiên cứu trong khu vực này Kết quả từ 1963 ñến nay, Alcoa ñã khôi phục ñược 12.594ha ở Tây Úc

và thu dọn 15.222ha khác (Nguồn: Viện KH & CN Mỏ - Luyện Kim, 2009)

1.1.1.6 Tại Peru

Chính phủ Peru và ngành khai khoáng nước này thiết lập một chương trình ñóng góp chung 5 năm gọi là Quỹ khai khoáng, nhằm mục ñích tăng cường sự hỗ trợ từ các doanh nghiệp cho các chương trình xã hội ở những vùng nghèo khó nhất bằng hoạt ñộng khai khoáng Từ khi thành lập Quỹ ñã hỗ trợ chương trình y

tế và dinh dưỡng nhằm cắt giảm suy dinh dưỡng thường xuyên của trẻ em; chăm sóc sức khoẻ bà mẹ và trẻ em; chương trình nâng cao chất lượng Giáo dục và chương trình nâng cao tay nghề; tăng cường công tác quản lý ñịa phương và giúp

Trang 12

trang bị cho họ thu ñược những lợi ích từ ngành công nghiệp khoáng sản Peru (Nguồn: Lê Minh Châu, Lê ðăng Hoan, 2007)

Trang 13

1.1.2 Các vấn ñề môi trường trong khai thác ñá

1.1.2.1 Quy trình khai thác và chế biến ñá

Hiện nay, các mỏ khai thác ñá khai thác theo quy trình như sau:

(Nguồn: Trung tâm Môi trường Công nghiệp, Viện KH & CN Mỏ, 2007)

Hình 1.1 Sơ ñồ quy trình khai thác ñá

Hệ thống khai thác ñược lựa chọn là hệ thống khai thác lớp nghiêng, cắt

tầng nhỏ, gạt chuyển trực tiếp từ mặt tầng xuống mặt bằng chân tuyến, xúc

chuyển lên ô tô vận chuyển ñến trạm nghiền, sàng, phân loại Công ñoạn chế

biến ñá:

Xây dựng cơ bản Làm ñường lên núi Bạt ngọn, xén chân tuyến

hoặc bán

Trang 14

(Nguồn: Trung tâm Môi trường Công nghiệp, Viện KH & CN Mỏ, 2007)

Hình 1.2 Sơ ựồ chế biến ựá

1.1.2.2 Các vấn ựề môi trường

 Thay ựổi cảnh quan

đặc thù của khoáng sản là vật thể sau khi khai thác sử dụng không thể tái tạo Vì vậy sau khi khai thác khoáng sản sẽ hết và tạo nên sự thay ựổi mạnh mẽ

về ựịa hình khu vực, cụ thể là sẽ bị hạ thấp ựộ cao núi ựá vôi mà không thể phục hồi lại hiện trạng ban ựầu Hiện tượng này sẽ dẫn ựến mất ựi cảnh quan nguyên thủy của khu vực (Nguồn: https://vi.wikipedia.org/wiki/tácựộngmôitrườngkhai thác mỏ)

 Phá bỏ lớp thực bì

Những hoạt ựộng chuyên chở trong khai thác mỏ làm ựường vận chuyển

bị tổn hại, làm tăng lượng bụi xung quanh vùng khai mỏ, phá bỏ lớp thực vật mặt ựất khu khai thác Bụi làm giảm chất lượng không khắ tại ngay khu khai mỏ, tổn hại thực vật, và sức khỏe của công nhân mỏ cũng như vùng lân cận Nếu khai mỏ ựược cấp phép thì cử dân phải di dời khỏi nơi này và những hoạt ựộng kinh tế như nông nghiệp, săn bắn, thu hái thực phẩm hoặc cây thuốc ựều phải ngừng (Nguồn: https://vi.wikipedia.org/wiki/tácựộngmôitrườngkhai thác mỏ)

đá nạp vào phễu cấp liệu

Kẹp hàm( nghiền sơ cấp)

Phân loại côn(hoặc ựập Máy nghiền

búa)

đá 2x4

đá

1x2

đá 4x6

Trang 15

 Ảnh hưởng ñến thủy văn của khu vực

Chất lượng nước sông, suối có thể bị giảm do chất thải, nước thải phát sinh trong khu mỏ chảy tràn, thành phần ñộc tố vết, hàm lượng cao của những chất rắn hòa tan trong nước thoát ra từ mỏ và lượng lớn phù sa ñược ñưa vào sông suối (Nguồn: https://vi.wikipedia.org/wiki/tácñộngmôitrườngkhai thác mỏ)

 Tác ñộng lên ñộng vật thủy sinh

Trầm tích tác ñộng lên ñộng vật thủy sinh cũng thay ñổi tùy theo loài và hàm lượng trầm tích Hàm lượng trầm tích cao có thể làm chết cá, lấp nơi sinh sản; giảm xâm nhập của ánh sáng vào nước; bồi lấp ao hồ; theo nước suối loang

ra một vùng nước sông rộng lớn và làm giảm năng suất của những ñộng vật thủy sinh làm thức ăn cho những loài khác Những thay ñổi này cũng hủy hoại sinh cảnh một số loài có giá trị và có thể tạo ra những sinh cảnh tốt cho những loài không mong ñợi Ô nhiễm trầm tích nặng nề nhất có thể xảy ra trong khoảng từ 5 ñến 25 năm sau khi khai mỏ Ở những nơi không có cây cối thì xói mòn còn có thể kéo dài ñến 50 - 60 năm sau khi khai mỏ Nước mặt ở nơi này sẽ không dùng ñược cho nông nghiệp, sinh hoạt, tắm rửa hoặc những hoạt ñộng khác cho gia ñình Do ñó, cần phải kiểm soát nghiêm ngặt nước mặt thoát ra từ khu khai mỏ (Nguồn: https://vi.wikipedia.org/wiki/tácñộngmôitrườngkhai thác mỏ)

 Tác ñộng ñến môi trường ñất

Làm ñất bạc màu: Do bị cày xới bị xói mòn, diện tích bị hoang hoá tăng Mục ñích sử dụng ñất thay ñổi kéo theo diện tích canh tác tự nhiên bị thu hẹp khiến cơ cấu kinh tế vùng cũng thay ñổi

Làm thay ñổi tính chất cơ lý ñất: Sau khi kết thúc khai thác tính chất cơ lý của ñất sẽ bị thay ñổi, kéo theo khả năng xảy ra các hiện tượng ñịa chất công trình ñộng lực như sạt lở

Gây lún ướt, sạt lở: Công tác phát quang, bạt vỉa làm cho núi ñá mất ñi thảm thực vật phủ, dẫn ñến sự rửa trôi của lớp ñất bề mặt và sạt lở khi mưa lớn

Trang 16

 Tác ñộng ñến môi trường nước

Khai mỏ lộ thiên cần một lượng lớn nước ñể khắc phục bụi ðể thỏa mãn nhu cầu này, mỏ ñã "chiếm" nguồn nước mặt và nước ngầm cần thiết cho nông nghiệp và sinh hoạt của người dân vùng lân cận Bên cạnh ñó, việc cung cấp nước ngầm có thể bị ảnh hưởng do khai mỏ lộ thiên Những tác ñộng này bao gồm rút nước có thể sử dụng ñược từ những túi nước ngầm nông; hạ thấp mực nước ngầm của những vùng lân cận và thay ñổi hướng chảy trong túi nước ngầm,

ô nhiễm túi nước ngầm có thể sử dụng ñược nằm dưới vùng khai mỏ do lọc và thẩm nước chất lượng kém của nước mỏ, tăng hoạt ñộng lọc và ngưng ñọng của những ñống ñất từ khai mỏ Mặt khác, nước thải sinh hoạt của các công nhân làm việc tại mỏ nếu không xử lý tốt cũng sẽ ảnh hưởng ñến chất lượng nguồn tiếp nhận như môi trường ñất, nước (Nguồn: Hoàng Hiệp, 2014)

 Tác ñộng ñến môi trường không khí

Môi trường không khí là ñối tượng chịu tác ñộng rõ nét nhất khi tiến hành triển khai dự án khai thác ñá Quá trình khai thác sẽ làm thay ñổi chất lượng môi trường không khí theo chiều hướng không thân thiện với con người Dự án sẽ làm phát tán vào môi trường không khí khu vực các chất ô nhiễm nhu bụi, khí

CO, NOx, SOx và tiếng ồn, rung, Sự phát tán này kéo dài thường xuyên trong suốt quá trình hoạt ñộng của dự án, nên tác ñộng lên môi trường không khí càng

rõ nét ( Phạm Ngọc ðăng, 2003)

Phạm vi ảnh hưởng của tác ñộng không chỉ bó hẹp trong phạm vi môi trường không khí khu mỏ mà nó còn ảnh hưởng tới môi trường khu vực lân cận do sự phát tán khí thải dọc theo tuyến ñường vận chuyển và phân phối ñá sản phẩm (Nguồn: https://vi.wikipedia.org/wiki/tácñộngmôitrườngkhai thác mỏ)

Trang 17

khai mỏ, một số lại có tính chất lâu dài và ảnh hưởng ñến các vùng xung quanh Những loài vật di ñộng như thú săn bắn, chim và những loài ăn thịt phải rời khỏi nơi khai mỏ Những loài di chuyển hạn chế như ñộng vật không xương sống, nhiều loài bò sát, gặm nhấm ñào hang và những thú nhỏ có thể bị ñe dọa trực tiếp Nếu những hố, ao, suối bị san lấp hoặc thoát nước thì cá, những ñộng vật thủy sinh và ếch nhái cũng bị hủy diệt Thức ăn của vật ăn thịt cũng bị hạn chế do những ñộng vật ở cạn và ở nước ñều bị hủy hoại Những quần thể ñộng vật bị di dời hoặc hủy hoại sẽ bị thay thế bởi những quần thể từ những vùng phân bổ lân cận Nhiều loài hoang dã phụ thuộc chặt chẽ vào những thực vật sinh trưởng trong ñiều kiện thoát nước tự nhiên Những thực vật này cung cấp nguồn thức ăn cần thiết, nơi làm tổ và trốn tránh kẻ thù Sự quá tải này thường dẫn ñến xuống cấp của sinh cảnh còn lại và do ñó giảm sức chịu ñựng và giảm sức sinh sản, tăng cạnh tranh nội loài và gian loài và giảm số lượng chủng quần so với số lượng ban ñầu khi mới

bị di dời (Nguồn: https://vi.wikipedia.org/wiki/tácñộngmôitrườngkhai thác mỏ)

 Những di tích lịch sử

Khai thác lộ thiên có thể ñe dọa những nét ñặc trưng ñịa chất mà con người quan tâm Những ñặc trưng ñịa mạo và ñịa chất và những cảnh vật quan trọng có thể bị "hy sinh" do khai mỏ bừa bãi Những giá trị về khảo cổ, văn hóa và những giá trị lịch sử khác ñều có thể bị hủy hoại do khai mỏ lộ thiên khi nổ mìn, ñào than Bóc ñất ñá ñể lấy quặng sẽ phá hủy những công trình lịch sử và ñịa chất nếu chúng không ñược di dời trước khi khai mỏ (Nguồn: Hoàng Hiệp, 2014)

 Ảnh hưởng kinh tế - xã hội

Do cơ khí hóa ở mức ñộ cao nên khai thác lộ thiên không cần nhiều nhân công nhân như là khai thác hầm lò với cùng một sản lượng Do ñó, khai mỏ lộ thiên không có lợi cho cư dân ñịa phương như khai thác hầm lò Tuy nhiên, ở những vùng dân cư thưa thớt, ñịa phương không cung cấp ñủ lao ñộng nên sẽ có hiện tượng di dân từ nơi khác ñến Nếu không có quy hoạch tốt từ phía chính quyền và chủ mỏ

Trang 18

thì sẽ không có ựủ trường học, bệnh viện và những dịch vụ quan trọng cho cuộc sống người dân Những bất ổn ựịnh sẽ xảy ra ở những cộng ựồng lân cận của khu khai mỏ lộ thiên (Nguồn: https://vi.wikipedia.org/wiki/tácựộngmôitrườngkhai thác mỏ)

 Xung ựột lợi ắch

Nguồn khoáng sản quan trọng của một quốc gia có thể là nguồn lực to lớn cho tăng trưởng bền vững, xóa ựói giảm nghèo của ựất nước miễn là phải cấu trúc ựược mối liên kết giữa các lĩnh vực liên quan của ngành kinh tế và ựánh giá tác ựộng môi trường một cách khách quan ựể tránh gây thảm họa lên các lĩnh vực như kinh tế - xã hội, môi trường và thực thi có hiệu quả Tuy nhiên, quản lý kém thì chắnh nguồn tài nguyên này lại là nguyên nhân của nghèo ựói, tham nhũng và xung ựột Kinh nghiệm của các nước cho thấy, sự tham gia một cách có hiệu quả của tất

cả các bên liên quan trong ựầu tư và chế biến khoáng sản có thể tránh ựược những mâu thuẫn trong tương lai và giúp tối ưu hóa phần ựóng góp của khoáng sản vào phát triển bền vững, xóa ựói giảm nghèo (Nguồn: Trung tâm Môi trường Công nghiệp, 2007)

> An toàn lao ựộng

Trong quá trình khoan ựặt mìn và nổ mìn có thể gây ra các trường hợp tai nạn lao ựộng do sử dụng vật liệu nổ không ựúng quy trình kỹ thuật, do ựá văng Việc dự trữ vật liệu nổ nếu không ựược bảo quản tốt có thể là nguồn phát sinh sự

cố cháy nổ (Nguồn: Viện KH&CN Mỏ- Luyện Kim, 2009)

1.2 Tổng quan về mỏ ựá vôi tại Việt Nam

Khoáng sản vật liệu xây dựng ở Việt Nam bao gồm: đá vôi, cát kết Silic, granit, sét, cát cuội sỏiẦ chúng ựược phân thành nhóm theo các mục ựắch sử dụng chủ yếu như nguyên liệu xi măng, vật liệu xây dựng thông thường Trong

ựó đá vôi chiếm tới gần 20% diện tắch lãnh thổ phần ựất liền, tức là khoảng 60.000 km2, ựá vôi tập trung hầu hết ở miền Bắc như: Hoà Bình (53,4%), Cao Bằng, Lạng Sơn (49,47%),( Nguồn: Ủy ban Quốc gia UNESCO của Việt Nam, Viện Nghiên cứu địa chất và Khoáng sản, 2009)

Trang 19

(Nguồn: Ủy ban Quốc gia UNESCO của Việt Nam 2009)

Hình 1.3 Bản ñồ phân bố ñá vôi ở Việt Nam

Trang 20

đá vôi là nguyên liệu chủ yếu ựược sử dụng ựể sản xuất xi măng, sản xuất vật liệu xây dựng Ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng ựã và ựang trở thành ngành kinh tế quan trọng của ựất nước Thông thường khi khai thác ựá phải bóc tách lớp phủ thực vật của núi ựá, xây dựng ựường và mặt bằng sân công nghiệpẦ Do vậy sẽ tạo nên ựất ựá thải trong khai thác, gây tác ựộng ựến ô nhiễ̃m môi trường, làm thay ựổi ựiều kiện ựịa hình và cảnh quan, ựặc biệt là tàn phá các

hệ sinh thái khu vực khai thác, tai nạn lao ựộngẦHiện nay hầu hết các tỉnh trên

cả nước ựều có các cơ sở khai thác ựá, riêng ở miền Bắc ựã có tới 340 mỏ quy

mô khai thác lớn và rất nhiều các ựiểm khai thác ựá vôi với quy mô nhỏ ựang hoạt ựộng ( Nguồn: Ủy ban Quốc gia UNESCO của Việt Nam, 2009)

1.2.1 Công tác quản lý môi trường tại các mỏ ựá ở Việt Nam

Ở Việt Nam, công tác quản lý môi trường tại các mỏ khai thác ựá vẫn còn nhiều hạn chế, trong ựó việc hoàn thổ, phục hồi môi trường là vấn ựề mới mẻ cả

về cơ chế chắnh sách cũng như về công nghệ và giải pháp tổ chức thực hiện Trước năm 1996, vấn ựề hoàn thổ phục hồi môi trường chưa ựược ựặt ra một cách nghiêm túc ựối với các hoạt ựộng khai thác khoáng sản ở Việt Nam Nhiều

mỏ sau khi kết thúc khai thác vẫn ựể lại nguyên trạng ựất ựá ngổn ngang, ngay cả việc khôi phục lại ựịa hình ựịa mạo cũng không ựược tiến hành

TừỒ khi Luật Khoáng sản ra ựời, vấn ựề hoàn thổ phục hồi môi trường ựược

ựề cập nhiều hơn và ựược xem như một nhiệm vụ bắt buộc ựối với các hoạt ựộng khai thác khoáng sản Theo ựó, mọi tổ chức cá nhân ựược phép hoạt ựộng khai thác khoáng sản phải chịu mọi chi phắ và thực hiện hoàn thổ phục hồi môi trường sau khi kết thúc từng giai ựoạn hoặc kết thúc toàn bộ hoạt ựộng khai thác khoáng sản Theo Luật Bảo vệ môi trường các dự án mới về khai thác và chế biến khoáng sản ựều phải lập báo cáo đTM, trong ựó phải ựề xuất ựược các giải pháp bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt ựộng của dự án cũng như các giải pháp hoàn thổ phục hồi môi trường sau khi kết thúc các hoạt ựộng khai thác khoáng sản Các giải pháp về bảo vệ môi trường và hoàn thổ phục hồi môi trường, các yêu cầu về kinh phắ bảo vệ môi trường và hoàn thổ phục hồi môi trường phải

Trang 21

ñược xác ñịnh trong dự án cải tạo, phục hồi môi trường kèm theo báo cáo ðTM,

và tiến hành ký quỹ phục hồi môi trường trước khi ñược cấp giấy phép khai thác Tuy nhiên, chúng ta chưa có ñược những chế tài cụ thể cho vấn ñề này vì vậy kết quả vẫn còn rất hạn chế (Nguồn: Trung tâm Môi trường Công nghiệp, 2007) Kết quả ñiều tra hiện trạng môi trường và hoạt ñộng phục hồi môi trường tại các vùng khai thác khoáng sản ở Việt Nam cho thấy công tác hoàn thổ phục hồi môi trường ở các vùng khai thác khoáng sản còn chưa ñược chú trọng thực hiện ñúng mức, thiếu chế tài cụ thể và thiếu những nghiên cứu ñể ñưa ra ñược mô hình

và quy trình hoàn thổ thích hợp Việc triển khai công tác hoàn thổ phục hồi môi trường tại các cở sở khai thác còn chậm và bị xem nhẹ Các giải pháp hoàn thổ phục hồi môi trường ñược áp dụng tại các vùng khai thác khoáng sản còn rất hạn chế, phần lớn ñó là các giải pháp ñơn giản về mặt kỹ thuật và chi phí thấp

Theo báo cáo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội tiến hành ñợt giám sát chuyên ñề về tình hình thực hiện chính sách, phát luật về quản lý, khai thác khoáng sản gắn với bảo vệ môi trường năm 2012 nêu rõ: Tình trạng thất thoát, lãng phí, kém hiệu quả và ô nhiễm môi trường nghiêm trọng xảy ra thường xuyên

ở hầu hết các dự án khai thác khoáng sản, do công tác lập, thực hiện quy hoạch,

kế hoạch, quyết ñịnh ñầu tư dự án thiếu cơ sở, chưa tính toán ñến các chi phí, lợi ích về mặt xã hội và môi trường; thời gian dự án kéo dài, thủ tục hành chính phiền hà và qua nhiều công ñoạn; năng lực nhà thầu, tư vấn còn nhiều hạn chế

Do nhiều ñịa phương quá chú trọng vào việc phát triển kinh tế, nên tình trạng khai thác khoáng sản bừa bãi gây suy thoái môi trường và làm mất cân bằng

hệ sinh thái ñã diễn ra, nhất là các hoạt ñộng của các mỏ khai thác than, quặng kim loại và vật liệu xây dựng của các doanh nghiệp nhỏ, tư nhân Các khu mỏ ñang khai thác hiện nay hầu hết nằm ở vùng núi và trung du, cùng với công nghệ khai thác hiện nay chưa hợp lý, nhất là ñối với các kim loại, nên mức ñộ gây ô nhiễm, suy thoái môi trường, phá hủy rừng, hủy hoại về mặt ñất, ô nhiễm nguồn nước, ñất canh tác, không khí , ñã ảnh hưởng rất lớn ñến hoạt

Trang 22

ựộng của các ngành kinh tế khác như: Nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và du lịch (đình đáp, 2013)

Theo số liệu của Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường (Bộ Công an), trên 90% cơ sở sản xuất, kinh doanh khai thác, chế biến khoáng sản vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường Từ năm 2007 ựến tháng 7/2012, lực lượng cảnh sát môi trường ựã phát hiện, xử lý 4.142 vụ Riêng năm 2011 và 6 tháng ựầu năm 2012, ựã phát hiện và xử lý 2.117 vụ, phạt vi phạm hành chắnh 21,7 tỷ ựồng

(Nguồn: đình đáp, 2013)

Hình 1.4 Khai thác ựá tại Chu Chương, Hải Phòng

Với sự phát triển ồ ạt, nhưng thiếu quy hoạch, công nghệ lạc hậu và công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát trong lĩnh vực thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản còn nhiều hạn chế, ựược coi là những nguyên nhân dẫn ựến sự ô nhiễm môi trường ở nhiều ựịa phương hiện nay Nhằm từng bước khắc phục tình trạng nêu trên, bên cạnh việc bổ sung, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, thì vai trò của công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát ựối với lĩnh vực này là hết sức quan trọng Hoạt ựộng bảo vệ tài nguyên và môi trường trong khai thác

và sử dụng khoáng sản Việt Nam ựòi hỏi phải quan tâm ựến các khắa cạnh: Hạn

Trang 23

chế tổn thất tài nguyên và tác ñộng tiêu cực ñến môi trường trong quá trình thăm

dò, khai thác, chế biến; ñiều tra chi tiết, quy hoạch khai thác và chế biến khoáng sản, không xuất thô các loại nguyên liệu khoáng, tăng cường tinh chế và tuyển luyện khoáng sản; ñầu tư kinh phí xử lý chất ô nhiễm phát sinh trong quá trình khai thác và sử dụng khoáng sản như: Xử lý chống bụi, chống ñộc, xử lý nước thải, quy hoạch xây dựng các bãi thải Mới ñây, Chính phủ ñã ban hành Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 18/3/2013 về một số vấn ñề cấp bách trong bảo vệ môi trường Trong ñó, chú trọng bảo vệ môi trường trong hoạt ñộng khai thác khoáng sản, với các nội dung như: 1) Tập trung thanh tra, kiểm tra việc khai thác khoáng sản, kiên quyết xử lý hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường; 2) Rà soát, hoàn thiện các quy ñịnh về ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt ñộng khai thác khoáng sản theo hướng quy ñịnh ñầy ñủ kinh phí cho các hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường, làm rõ phương án, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân; 3) Ban hành quy chế bảo vệ môi trường trong hoạt ñộng khai thác khoáng sản, làm

rõ trách nhiệm, nghĩa vụ của các tổ chức cá nhân tham gia vào hoạt ñộng khai thác, vận chuyển và chế biến khoáng sản (Nguồn: Trọng Bách, 2013)

Ký quỹ, phục hồi môi trường trong hoạt ñộng khai thác khoáng sản là việc

tổ chức, cá nhân ñược phép khai thác khoáng sản nộp một khoản tiền vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam hoặc Quỹ Bảo vệ môi trường ñịa phương nơi khai thác khoáng sản Mục ñích của việc ký quỹ là ñể ñảm bảo tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường theo các quy ñịnh của pháp luật.Cải tạo, phục hồi môi trường phải ñảm bảo ñưa môi trường,

hệ sinh thái tại khu vực khai thác khoáng sản và khu vực bị ảnh hưởng của hoạt ñộng khai thác khoáng sản về trạng thái môi trường gần như ban ñầu hoặc ñạt ñược các tiêu chuẩn, quy chuẩn về an toàn môi trường, ñảm bảo an toàn và phục vụ các mục ñích có lợi cho con người Mọi tổ chức, cá nhân có liên quan ñến hoạt ñộng khai thác khoáng sản phải lập ñề án cải tạo, phục hồi môi trường trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt Việc thực hiện

Trang 24

cải tạo, phục hồi môi trường ñược thực hiện ngay trong quá trình khai thác khoáng sản (Nguồn: Khánh Luân, 2013)

1.2.2 Công tác quản lý môi trường các mỏ khai thác ñá tại một số ñịa phương

Khoáng sản là tài nguyên không tái tạo, là một trong những nguồn lực quan trọng ñể thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện ñại hóa ñất nước Trong những năm qua, ngành công nghiệp khai khoáng ñã có bước phát triển cung cấp nguyên liệu cho nhiều lĩnh vực sản xuất, ñóng góp ñáng kể cho ngân sách nhà nước và góp phần tích cực trong phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước Tuy nhiên, thời gian gần ñây hoạt ñộng thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng và xuất khẩu khoáng sản ñã có một số diễn biến phức tạp Nguyên nhân là

do yếu kém trong quản lý nhà nước về khoáng sản, sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng ở trung ương và ñịa phương còn thiếu chặt chẽ Việc xử lý những vi phạm trong thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản còn thiếu nghiêm minh Nhằm chấn chỉnh công tác quản lý nhà nước ñối với các hoạt ñộng thăm

dò, khai thác, chế biến, sử dụng và xuất khẩu khoáng sản, thực hiện Nghị quyết

số 02-NQ/TW ngày 25 tháng 4 năm 2011 của Bộ Chính trị về ñịnh hướng Chiến lược khoáng sản và công nghiệp khai khoáng ñến năm 2020, tầm nhìn ñến năm 2030 và triển khai Luật Khoáng sản 2010 và Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 09/01/2012 về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước ñối với các hoạt ñộng thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng và xuất khẩu khoáng sản ( Nguồn: Khánh Luân, 2013)

1.2.2.1 Tại tỉnh Phú Thọ

Tại tỉnh Phú Thọ do ñặc ñiểm ñịa chất, ñiều kiện ñịa hình, các mỏ ñá làm vật liệu xây dựng thường có quy mô nhỏ, diện tích mỏ trung bình từ 2 - 10 ha,

ñộ chênh cao từ 30 - 60 m Hiện nay, các tổ chức, cá nhân ñược phép khai thác

mỏ ñá trên ñịa bàn tỉnh sử dụng vào nhiều mục ñích khác nhau Tại các mỏ, nhìn chung thiết bị khai thác chưa ñồng bộ, do nhiều nước sản xuất, rất khó khăn trong công tác sửa chữa, vận hành dẫn ñến hạn chế về năng suất làm việc,

an toàn lao ñộng và vệ sinh môi trường Một phần, các mỏ khai thác với quy

Trang 25

mô nhỏ, áp dụng hình thức khai thác theo kiểu khấu tự do, không cắt tầng, mất

an toàn cho công nhân làm việc trực tiếp ở gương khai thác, năng suất lao ñộng thấp ở khâu khoan nổ mìn, ñộ dốc lớp khấu có xu hướng giảm trong quá trình khai thác, ñá ñọng lại trên sườn dốc và mặt tầng ngày càng tăng (Nguồn: Ngô

An, 2010)

Nhiều tổ chức, cá nhân tham gia khai thác ñá chưa có cán bộ phụ trách kỹ thuật có chuyên ngành khai thác mỏ (giám ñốc ñiều hành mỏ) theo quy ñịnh của Luật Khoáng sản ðây cũng là nguyên nhân dẫn tới hoạt ñộng khai thác không có thiết kế hoặc nếu có chỉ mang tính hình thức, không thực hiện ñúng thiết kế và quy phạm kỹ thuật, an toàn Tại các mỏ ñá, số cán bộ có chuyên môn kỹ thuật về khai thác mỏ, ñịa chất (trình ñộ trung cấp trở lên) chưa nhiều, số công nhân làm việc trực tiếp tại các mỏ ñá ñược ñào tạo chính quy tại các trường công nhân nghề mỏ là rất ít, chủ yếu ñược ñào tạo mang tính truyền nghề vì vậy mức ñộ chấp hành các quy trình, quy phạm kỹ thuật an toàn trong khai thác, chế biến ñá

lộ thiên còn nhiều hạn chế Các báo cáo chuyên ñề ñã nêu bật ñược hiện trạng về công nghệ khai thác, môi trường, nhân lực và an toàn lao ñộng của 21 mỏ ñá vôi ñang ñược cấp phép hoạt ñộng Kết quả ñiều tra cho thấy, công nghệ khai thác tại các mỏ còn lạc hậu, hầu hết là lao ñộng thủ công; 100% các mỏ khai thác không ñúng thiết kế ñược phê duyệt; về an toàn lao ñộng, công tác bảo hộ lao ñộng tuy

ñã ñược thực hiện nhưng nguy cơ mất an toàn lao ñộng rất cao ðối với các sơ ñồ công nghệ khai thác tiên tiến nếu ñược các doanh nghiệp khai thác ñá vôi áp dụng tại các mỏ sẽ ñảm bảo an toàn lao ñộng trong quá trình khai thác, sản xuất

có hiệu quả và bảo vệ môi trường, giảm tổn thất tài nguyên Tuy vậy, ñể có thể ứng dụng ñược, các doanh nghiệp cần phải ñầu tư ñổi mới công nghệ khai thác; ñào tạo chuyên môn nghiệp vụ về khoan, nổ mìn, khai thác mỏ cho cán bộ quản

lý, công nhân; ñồng thời cần thực hiện và tuân thủ ñúng các quy trình, quy ñịnh

về an toàn lao ñộng, bảo hộ lao ñộng, bảo vệ môi trường… tại mỏ khai thác ñá vôi (Nguồn: Nguyễn Xuân Toản,2014)

Trang 26

Ngoài ra, tại tỉnh Phú Thọ hoạt ựộng khai thác khoáng sản rất lộn xộn và

có nhiều sai phạm như tại huyện Yên Lập, qua kiểm tra 3 mỏ khai thác ựá Mỏ Mèo Gù, Hang đùng, Núi Giường của Công ty TNHH Thắng Lợi, Công ty cổ phần Khoáng sản Phú Thọ, Công ty cổ phần đạt Hưng thì cả 3 doanh nghiệp ựều

có nhiều sai phạm Cụ thể là khai thác chưa ựúng quy trình kỹ thuật, ựơn vị khai thác không cắt tầng, không khai thác giật cấp, tiềm ẩn nhiều nguy cơ mất an toàn, quá trình khai thác còn gây ô nhiễm môi trường, quá trình vận chuyển ựá làm phá hủy nghiêm trọng hệ thống hạ tầng giao thông trong và ngoài khu vực Có những

vị trắ mỏ chiều cao tầng khai thác lên ựến từ 30 - 40m, góc nghiêng sườn tầng lên ựến 900m Thậm chắ có những vị trắ hoạt ựộng khai thác ựã tạo hàm ếch, gây sạt

lở ựất ựá, ựá treo từ vách núi trượt lở xuống chân tầng gây tai nạn Theo Sở Tài nguyên và Môi trường Phú Thọ, tình trạng sai phạm trên xảy ra ở phần lớn các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên ựịa bàn tỉnh Những sai phạm này ựã diễn ra từ nhiều năm nay, mặc dù ựã ựược các cơ quan chức năng kiểm tra, xử lý nhưng các doanh nghiệp vẫn không có biện pháp khắc phục, sửa chữa Từ ựầu năm ựến nay, Sở Tài nguyên và Môi trường ựã kiểm tra 487 cơ sở, phát hiện và

xử phạt 205 cơ sở vi phạm với tổng số tiền trên 3,6 tỷ ựồng, bán tang vật vi phạm sung công quỹ là 2,4 tỷ ựồng Sở kiên quyết thu hồi giấy phép các doanh nghiệp

vi phạm, gây nguy hại môi trường Trong số 10 doanh nghiệp do Sở cấp phép, Sở

ựã thu hồi giấy phép của 5 doanh nghiệp vi phạm.Trước thực trạng trên, UBND tỉnh Phú Thọ yêu cầu các Sở, ngành, các cơ quan chức năng và chắnh quyền ựịa phương tăng cường quản lý Nhà nước trong công tác quản lý tài nguyên thiên nhiên khoáng sản trên ựịa bàn, ựồng thời tăng cường kiểm tra và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm Tỉnh kiên quyết ựình chỉ hoạt ựộng khai thác khoáng sản ựối với những ựơn vị không chấp hành ựúng quy trình kỹ thuật, gây tác ựộng xấu ựến cảnh quan, gây ô nhiễm môi trường và làm hỏng hệ thống ựường giao thông Bên cạnh ựó, tỉnh cũng yêu cầu các doanh nghiệp khai thác khoáng sản phải tu bổ, trả lại hiện trạng ban ựầu của các tuyến giao thông bị phá hỏng do việc vận chuyển ựá, quặng gây ra Thời gian tới, việc tham gia thẩm ựịnh và cấp

Trang 27

phép khai thác khoáng sản phải có sự tham gia của chính quyền cấp huyện và ngành công an ðồng thời Tỉnh bắt buộc tất cả các doanh nghiệp phải ký cam kết

và thực hiện nghiêm 5 nội dung quy ñịnh trong hoạt ñộng khai thác, chế biến khoáng sản là khai thác theo thiết kế, bảo vệ môi trường, ñảm bảo an toàn lao ñộng, các quy ñịnh về vật liệu nổ công nghiệp, ñảm bảo an ninh trật tự, an toàn

xã hội (Nguồn: Nguyễn Xuân Toản, 2014)

Trang 28

1.2.2.2 Tỉnh Thanh Hóa

Tại tỉnh Thanh Hóa Theo thống kê chưa ñầy ñủ, Thanh Hóa có 296 mỏ, ñiểm mỏ với 42 loại khoáng sản Nhiều loại khoáng sản có trữ lượng lớn so với

cả nước trong ñó ñá vôi chiếm hàng tỷ tấn phân bố 25/27 huyện, thành phố, thị

xã Hoạt ñộng khai thác, chế biến tăng nhanh theo nhu cầu tiêu thụ nội ñịa, xuất khẩu Công tác quản lý môi trường tại các mỏ khai thác ñá của tỉnh nổi lên là vấn

ñề an toàn lao ñộng mà hiện tại tỉnh chưa nắm ñược chính xác có bao nhiêu ñiểm khai thác, chế biến ñá, chủ sở hữu ñang sử dụng bao nhiêu lao ñộng Qua kiểm tra kết quả bước ñầu cho thấy, phần lớn các chủ sử dụng lao ñộng chưa thực hiện nghiêm luật lao ñộng, không thực thi triệt ñể các biện pháp giảm ô nhiễm môi trường, bảo hộ lao ñộng, tạo ñiều kiện thuận lợi cho người lao ñộng ñược tham gia bảo hiểm xã hội Thậm chí có nơi lạm dụng vật liệu nổ trong khai thác ñá, người lao ñộng hoạt ñộng trong môi trường nguy hiểm nhưng không có thiết bị

an toàn Tính chuyên nghiệp trong khai thác, chế biến ñá không cao, duy trì sản xuất trên dây chuyền, thiết bị lạc hậu; chủ sử dụng chủ yếu thuê lao ñộng thời vụ, chưa qua ñào tạo nghiệp vụ Trước sức ép về nhu cầu việc làm, thu nhập, người lao ñộng chưa chú ý nhiều ñến quyền lợi của mình ngoài thu nhập ñơn thuần (Nguồn: Khánh Luân, 2013)

ðể giải quyết các vấn ñề trên, Tỉnh chỉ ñạo các sở, ban, ngành tăng cường phối hợp công tác, duy trì hoạt ñộng thanh tra, xử lý nghiêm, thậm chí rút giấy phép khai thác ở các mỏ ñá không bảo ñảm an toàn, yêu cầu chủ sử dụng chấp hành luật lao ñộng, quy chế quản lý, sử dụng vật liệu nổ, vấn ñề lâu dài là cần sớm quy hoạch, thiết lập lại trật tự, bảo ñảm an toàn trên các công trường khai thác, cơ sở chế biến ñá Cùng với việc tăng cường phổ biến các văn bản pháp luật, ñào tạo, huấn luyện an toàn lao ñộng cho chủ sử dụng, người lao ñộng, Thanh Hóa cần nâng cao năng lực quản lý nhà nước trên lĩnh vực này

1.2.2.3 Tại thành phố Hải Phòng

Tại thành phố Hải Phòng các mỏ khai thác ñá vôi ñều ñược khai thác bằng phương pháp lộ thiên với mức ñộ cơ giới hóa khác nhau Một số mỏ sử dụng các

Trang 29

công nghệ khai thác ựồng bộ, tiên tiến, quy mô lớn (mỏ Chu Chương, mỏ Tràng Kênh), còn lại hầu hết các mỏ ựều sử dụng những phương pháp khai thác ựá thủ công truyền thống Bên cạnh công tác khai thác tiên tiến, công tác quản lý môi trường tại các mỏ ựá ở Hải Phòng còn nhiều hạn chế, bất cập và ựược thể hiện quan các vấn ựề ô nhiễm môi trường như: ô nhiễm nguồn nước sông hồ, ựầm ven các khu mỏ không lớn, ngoại trừ ô nhiễm dầu mỡ do các phương tiện ựường thủy

và có thể là do nước mưa chảy tràn qua các nhà máy, xắ nghiệp trong vùng; ô nhiễm không khắ là vấn ựề lớn ở tất cả các khu vực khai thác ựá vôi và ựường vận chuyển Tác nhân ô nhiễm chắnh là bụi: Bụi phát sinh từ hoạt ựộng xây dựng

và vận chuyển trang thiết bị, công ựoạn nổ mìn, vận chuyển ựá vôi, ựất ựá thải (đào 1 tấn ựất sẽ ựưa vào không khắ 200 - 300g bụi; hàm lượng bụi sản sinh do quá trình khoan nổ mìn: 0,14kg/tấn; tải lượng bụi phát sinh khi bốc xếp, vận chuyển ựá là 0,17 kg/tấn và 0,11 kg/tấn khi vận chuyển ựất phủ) hàm lượng bụi ở các khu vực này vượt QCVN 05:2009/BTNMT từ 1,5 ựến 10 lần Ngoài bụi, khắ thải từ các phương tiện vận chuyển thi công khai thác cũng ựáng kể: Khi các xe tải nặng từ 3,5 - 16 tấn sử dụng ựộng cơ diesel tiêu thụ 1 tấn nhiên liệu thì sẽ phát thải ra 4,3kg TSP, 20 kg SO2, 55 kg NO2, 28 kg CO, 12 kg VOC; ô nhiễm do ựộ

ồn cũng ựã ở mức nghiêm trọng, nhất là ở bán kắnh 200m cách ựiểm nổ mìn và trong thời gian nổ mìn, ô nhiễm ồn cũng xảy ra ở các khu vực ven ựường vận chuyển ựá vôi; ô nhiễm do ựộ rung xảy ra trong bán kắnh khoáng 300m cách ựiểm nổ mìn nhưng tác ựộng do rung chưa ảnh hưởng rõ rệt ựến các công trình lịch sử, tôn giáo, công trình quốc phòng; các hệ sinh thái núi ựá vôi ở Hải Phòng

có ựộ ựa dạng sinh học không cao nhưng có giá trị lớn về bảo vệ môi trường, chống xói mòn, ựiều tiết khắ hậu, tạo cảnh quan Tuy nhiên, các hệ sinh thái này

ựã và ựang bị tàn phá do hoạt ựộng khai thác ựá vôi để giải quyết những hạn chế trong công tác quản lý môi trường và các vấn ựề ô nhiễm môi trường nên trên, Hải phòng ựã ựề xuất các giải pháp quản lý phù hợp gắn kết phát triển kinh

tế với bảo vệ môi trường như: Quy hoạch tốt các vùng mỏ ựá vôi Theo ựó, chỉ có các mỏ ở khu vực huyện Thủy Nguyên cách khu dân cư, công trình kiến trúc, tôn

Trang 30

giáo, quốc phòng trên 1.000m mới ựược cấp phép khai thác Các mỏ ựá vôi ở các huyện khác, cần ựược thẩm ựịnh báo cáo đTM trước khi cấp phép Quản lý chặt chẽ về môi trường và an toàn ở các mỏ ựá vôi ựang và sẽ ựược khai thác; tiển khai các giải pháp công nghệ phù hợp ựể hạn chế chấn ựộng do nổ mìn, ô nhiễm

do tiếng ồn và ô nhiễm bụi trong quá trình khai thác và vận chuyển ựá vôi; triển khai tốt các giải pháp truyền thông, nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường ựối với các doanh nghiệp trong quá trình quy hoạch và khai thác ựá vôi (Nguồn: Hải Phòng, 2015)

1.2.2.4 Tại tỉnh Quảng Bình

Tại Quảng Bình qua khảo sát ựiều tra cho thấy hoạt ựộng khai thác, chế biến khoáng sản nhỏ lẻ, việc ựầu tư dàn trải ựặc biệt tình trạng tổn thất trong khai thác, chế biến lớn, tình trạng mất an toàn lao ựộng, gây ô nhiễm môi trường còn xảy ra Việc sử dụng lao ựộng chủ yếu là những người làm thuê dựa trên kinh nghiệm thực tế truyền nghề, không qua ựào tạo chuyên môn, chưa thực hiện các quy phạm an toàn kỹ thuật khai thác mỏ, do vậy ựang tiềm ẩn nhiều nguy cơ tai nạn lao ựộng, nhất là khai thác ựá xây dựng Nhìn chung, các doanh nghiệp khai thác khoáng sản chưa thật sự chú trọng ựến việc ựầu tư chiều sâu công nghệ chế biến, chủ yếu sơ chế và bán khoáng sản thô nên hiệu quả kinh tế còn thấp, gây lãng phắ tài nguyên và thất thu thuế đây chắnh là những vấn ựề cốt lõi ựặt ra trong công tác quản lý, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản tại Quảng Bình trong thời gian tới Từ những bất cập và hạn chế nêu trên, thời gian tới Quảng Bình sẽ chỉ ựạo thực hiện ựồng bộ các biện pháp ựể quản lý tốt và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản đó là khai thác, chế biến khoáng sản phải phù hợp với quy hoạch và ựịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội ựịa phương Việc khai thác và sử dụng khoáng sản cần coi trọng tắnh hiệu quả, hạn chế tối ựa việc bán nguyên liệu thô Cần áp dụng công nghệ tiên tiến trong cả ba khâu: khai thác, chế biến và vận chuyển khoáng sản nhằm giảm thiểu tác ựộng môi trường, bảo ựảm an toàn lao ựộng và bảo vệ tài nguyên (Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2013)

Trang 31

1.2.2.5 Tại tỉnh Gia Lai

Tỉnh Gia Lai nhìn chung các tổ chức, cá nhân sau khi ựược cấp giấy phép thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản ựã tiến hành thăm dò, khai thác theo ựúng quy ựịnh ựã ghi trong giấy phép, từng bước nâng cao ý thức chấp hành quy ựịnh của pháp luật như: lập thiết kế khai thác, khai thác ựúng thiết kế, ựúng diện tắch cho phép, thuê ựất, ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường, chấp hành luật pháp

về an toàn lao ựộng, bảo vệ môi trường theo quy ựịnh của pháp luật, thực hiện báo cáo ựịnh kỳ theo quy ựịnh,v.v

Các tổ chức, cá nhân hoạt ựộng khoáng sản, trong quá trình khai thác cũng ựã nâng cao nhận thức về việc thực hiện ựầy ựủ các nghĩa vụ về tài chắnh ựối với nhà nước như: nộp thuế tài nguyên, phắ bảo vệ môi trường, tiền thuê ựất, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản,Ầvà có trách nhiệm ủng hộ kinh phắ cho ựịa phương ựể ựầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo cam kết ựã lập trong dự

án ựầu tư khai thác mỏ Về hiện trạng môi trường, các tổ chức, cá nhân hoạt ựộng khai thác khoáng sản có ý thức chấp hành nghiêm túc pháp luật về bảo vệ môi trường như: lập báo cáo ựánh giá tác ựộng môi trường, ựề án cải tạo, phục hồi môi trường, ựăng ký cam kết bảo vệ môi trường, cam kết ựạt tiêu chuẩn môi trường,Ầ Song còn một số doanh nghiệp hoạt ựộng khai thác khoáng sản chậm thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường, chưa thực hiện giám sát môi trường ựịnh kỳ, chưa quản lý chất thải nguy hại ựúng quy ựịnh (Nguồn: Hoàng Hiệp, 2014)

1.2.2.5 Tại tỉnh Lạng Sơn

a/ Khoáng sản làm vật liệu xây dựng

Trên ựịa bàn tỉnh Lạng Sơn, khoáng sản này rất phổ biến và ựa dạng, trong ựó ựá vôi của khối Bắc Sơn ựã có diện tắch khoảng 1000 km2, trữ lượng hàng tỷ m3 đá vôi ựược sử dụng làm xi măng, làm vật liệu xây dựng thông thường (nung vôi, xây dựng, trải ựường, ) và ựá vôi ốp lát (Nguồn: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn, 2014)

Trang 32

- đá vôi xi măng: Là những tập ựá vôi màu xám sáng, hạt mịn, phân lớp dày ựến khối, hay gọi là ựá vôi sạch (CaO > 50 %) thuộc khối ựá vôi hệ tầng Bắc Sơn

- đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường ựược khai thác ở khắp nơi đáng kể hơn cả là 3 mỏ Lũng Tại, Quán Thành và Bản Hấu nằm gần ựường Quốc lộ 1A và ựường sắt Hà Nội - Lạng Sơn

- đá vôi ốp lát và trang trắ: Có 9 ựiểm quặng phân bố chủ yếu ở 2 bên Quốc lộ 1B, từ điềm He qua Tu đồn ựến Bắc Sơn đá có cấu tạo phân lớp trung bình, ựộ nguyên khối tốt Theo màu sắc có các loại: màu ựen ựộ bóng tốt (ựá vôi ựen xen trong lục nguyên của hệ tầng Nà Khuất, ựá vôi silic của hệ tầng đồng đăng); màu xám sáng, ựồng nhất, hạt mịn (trong ựá vôi hệ tầng Bắc Sơn); màu sắc loang lổ hoặc có sọc dải vân sắc ựẹp (thường gặp ở phần trên hệ tầng Bắc Sơn tiếp giáp với bauxit hoặc ựá vôi dạng dăm)

b/ Về hoạt ựộng khai thác ựá vôi

Về khoáng sản làm vật liệu xây dựng (ựá, cát sỏi, sét), trên ựịa bàn tỉnh

có 41 dự án khai thác với quy mô công suất từ 10.000 m3 ựến 850.000 m3/năm, công nghệ khai thác từ bán cơ giới kết hợp thủ công ở các mỏ nhỏ ựến cơ giới hóa cao, ựầu tư lớn, khai thác quy mô công nghiệp Tuy nhiên, qua công tác kiểm tra thực tế cho thấy vẫn còn một số dự án chưa tuân thủ nghiêm túc các quy ựịnh của pháp luật về khoáng sản, thực hiện chưa ựúng quy mô dự án ựược duyệt tại Giấy chứng nhận ựầu tư do không tiêu thụ ựược sản phẩm, công suất khai thác trung bình không thể hết phần trữ lượng chưa khai thác nên ựã có nhiều ựơn vị lập hồ sơ ựề nghị ựiều chỉnh Giấy chứng nhận ựầu tư, giấy phép khai thác khoáng sản (Nguồn: Báo cáo số 06/BC-UBND ngày 12/01/2015 của

Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

c/ Về hiện trạng môi trường:

Hiện trạng môi trường trong hoạt ựộng khoáng sản, theo kết quả quan trắc môi trường tỉnh Lạng Sơn năm 2014 (Nguồn: Báo cáo số 06/BC-UBND

Trang 33

ngày 12/01/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn), trong ñó có quan trắc hiện trạng môi trường các khu vực hoạt ñộng khoáng sản cho thấy:

- Chất lượng môi trường không khí: Vấn ñề môi trường không khí nổi cộm ñối với hoạt ñộng khoáng sản tại ñịa phương tập trung chủ yếu tại các khu vực khai thác, chế biến ñá, yếu tố tác ñộng chính là bụi, tiếng ồn, ñộ rung

- Chất lượng môi trường nước (nước mặt, nước ngầm) trong hoạt ñộng khoáng sản tại các khu vực chịu tác ñộng bởi hoạt ñộng khoáng sản còn tương ñối tốt, chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm

- Chất lượng môi trường ñất: Các chỉ tiêu quan trắc về kim loại nặng trong ñất ñều thấp hơn quy chuẩn cho phép về chất lượng ñất nông nghiệp và ñất lâm nghiệp

- Chất thải nguy hại trong hoạt ñộng khoáng sản: Chủ yếu là dầu thải, chất thải dính dầu, bình ác quy, khối lượng không nhiều Việc xử lý chất thải nguy hại còn nhiều khó khăn do trên ñịa bàn tỉnh thiếu ñơn vị có ñủ chức năng thực hiện việc xử lý, các cơ sở chủ yếu thuê ñơn vị ngoài tỉnh thực hiện việc xử

lý nên chi phí cao

Trang 34

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 ðối tượng nghiên cứu

Hiện trạng môi trường và công tác quản lý môi trường tại các mỏ ñá trên ñịa bàn huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu ñược tiến hành trong phạm vi 02 mỏ khai thác ñá (mỏ ñá ðồng

Mỏ và mỏ ñá Mai Sao) trên ñịa bàn huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn

(Nguồn: Google earth,2014)

Hình 2.1 Hình ảnh khu vực mỏ ñá vôi ðồng Mỏ

Trang 35

(Nguồn: Google earth,2014)

Hình 2.2 Hình ảnh khu vực mỏ ựá vôi Mai Sao

(Có sơ ựồ chi tiết vị trắ khai thác tại 2 mỏ kèm theo Phụ lục)

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tác ựộng ựến tình hình hoạt ựộng và quản lý môi trường tại các mỏ ựá trên ựịa bàn huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn

 điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Chi Lăng

 Cơ sở hạ tầng các mỏ ựá trên ựịa bàn huyện Chi Lăng

2.2.2 Hiện trạng môi trường tại các mỏ khai thác ựá trên ựịa bàn huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn

 Hiện trạng môi trường nước

Trang 36

 Hiện trạng môi trường không khắ

2.2.3 đánh giá công tác quản lý môi trường tại 02 mỏ ựá trên ựịa bàn huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn

+ Tình hình triển khai, thực hiện các văn bản pháp luật

+ đánh giá hiệu quả của công tác thanh tra kiểm tra

+ Hiệu quả tuyên truyền, xã hội hóa công tác bảo về môi trường

+ Phản ánh hiệu quả quản lý môi trường của các mỏ khai thác

+ Nguyên tắc hoàn nguyên môi trường trong và sau khai thác

2.2.4 đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý môi trường

và phát triển bền vững tại các mỏ khai thác ựá trên ựịa bàn huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thu thập số liệu thứ cấp

Các số liệu thứ cấp trong quá trình nghiên cứu bao gồm:

 điều kiện tự nhiên, ựiều kiện kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu

 Số liệu quan trắc môi trường hàng năm của các cơ quan, ựơn vị chức năng

có liên quan

 Các báo cáo và công trình nghiên cứu có liên quan như: Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Lạng Sơn giai ựoạn 2005- 2010; Báo cáo quan trắc hiện trạng môi trường hàng năm trên ựịa bàn tỉnh tỉnh Lạng Sơn

Các tài liệu này thu thập tại các phòng ban chuyên môn tỉnh Lạng Sơn

2.3.2 Thu thập số liệu sơ cấp

Trang 37

 Thu thập bằng hình thức phỏng vấn cá nhân:

Phỏng vấn 50 cá nhân sống xung quanh khu vực khai thác tại 02 mỏ ñá bằng bảng hỏi (chi tiết tại phụ lục), cá nhân ñược lựa chọn ngẫu nhiên không báo trước trong cộng ñồng ñịa phương nghiên cứu

Nội dung phỏng vấn ñối với các người dân sống xung quanh các ñiểm khai thác chủ yếu tập trung vào việc ñánh giá mức ñộ ô nhiễm, ảnh hưởng, quá trình khai thác ñá và mức ñộ phù hợp của các biện pháp khai thác và bảo vệ môi trường của doanh nghiệp hiện ñang áp dụng tới sức khỏe và môi trường sống của người dân

Ngoài ra còn phỏng vấn công nhân ñang làm việc trực tiếp tại các mỏ khai thác ñá vể tình hình thanh tra kiểm tra, công tác tuyên truyền cho người lao ñộng

về vấn ñề bảo vệ môi trường của cả doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước, vấn ñề ñầu tư các thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường cũng như mức ñộ quan tâm của người dân tới công tác BVMT tại mỏ ðồng thời hỏi trực tiếp về công tác ñảm bảo an toàn lao ñộng hiện nay các Chủ mỏ ñá ñang áp dụng tại mỏ khai thác ñá

2.3.3 Phương pháp lấy mẫu, phân tích

ðể ñánh giá ñược hiện trạng môi trường các mỏ khai thác ñá trên ñịa bàn huyện Chi Lăng, ñã tiến hành lấy mẫu giám sát môi trường không khí, môi trường nước mặt và nước thải sinh hoạt ñể phân tích

Vị trí lấy mẫu tại các mỏ ñá và tọa ñộ ñiểm lấy mẫu theo Hệ quy chiếu trắc ñịa VN 2000 (xem bảng 2.1)

Trang 39

Bảng 2.1 Các vị trí lấy mẫu không khí tại các mỏ ñá nghiên cứu

(VN2000)

Ký hiệu mẫu

1 Mẫu không khí vị trí làm

việc tại khu vực nghiền

sàng mỏ ñá Mai Sao

Mỏ ñá hoạt ñộng bình thường

X=2383.943, Y=407.136 KK2.1.MS

2 Mẫu không khí vị trí làm

việc tại khu vực khai thác

mỏ ñá Mai Sao

Mỏ ñá hoạt ñộng bình thường

X=2383.755, Y=407.029 KK2.2.MS

3 Mẫu không khí tại nhà bà

Ngô Thị Nhâm gần mỏ ñá

Mai Sao

Tại thời ñiểm mỏ

ñá Mai Sao hoạt ñộng bình thường

X=2383.663, Y=407.116 KK2.3.MS

4 Mẫu không khí tại nhà ông

Hoàng Văn Coóng gần mỏ

ñá Mai Sao

Tại thời ñiểm mỏ

ñá Mai Sao hoạt ñộng bình thường

X=2383.659, Y=407.245 KK2.4.MS

5 Mẫu không khí vị trí làm

việc tại khu vực nghiền

sàng mỏ ñá ðồng Mỏ

Mỏ ñá hoạt ñộng bình thường

X=2397.103, Y=431.957 KK2.5.ðM

6 Mẫu không khí vị trí làm

việc tại khu vực khai thác

mỏ ñá ðồng Mỏ

Mỏ ñá hoạt ñộng bình thường

X=2397.017, Y=431.694 KK2.6.ðM

7 Mẫu không khí xung

quanh tại nhà bà Hứa Thị

Vui gần mỏ ñá ðồng Mỏ

Tại thời ñiểm mỏ

ñá ðồng Mỏ hoạt ñộng bình thường

X=2397.224, Y=431.912 KK2.7.ðM

8 Mẫu không khí xung

quanh tại nhà bà Ma Thị

Thêm gần mỏ ñá ðồng Mỏ

Tại thời ñiểm mỏ

ñá ðồng Mỏ hoạt ñộng bình thường

X=2397.243, Y=431.889 KK2.8.ðM

Trang 40

ðối với môi trường không khí, lấy 8 mẫu khí (Mỗi cơ sở khai thác ñá lấy

4 mẫu và ñược xác ñịnh vị trí lấy mẫu ñảm bảo phản ánh ñúng thực trạng môi trường) theo phương pháp: TCVN 5067:1995, TCVN 5498:1995 và phân tích theo các tiêu chuẩn (xem bảng 2.2)

Bảng 2.2 Các phương pháp phân tích chỉ tiêu mẫu khí tại mỏ khai thác ñá

tại huyện Chi Lăng

TT Thông số ðơn vị Phương pháp phân tích

ðối với nước mặt, lấy 4 mẫu nước mặt (Mỗi cơ sở khai thác ñá lấy 2 mẫu

và ñược xác ñịnh vị trí lấy mẫu ñảm bảo phản ánh ñúng thực trạng môi trường), phương pháp lấy mẫu ñược thực hiện theo TCVN 5994:1995 (ISO 5667-4:1987), tọa ñộ vị trí theo Hệ quy chiếu trắc ñịa VN 2000 (xem bảng 2.3 và 2.4)

Bảng 2.3 Các vị trí lấy mẫu nước mặt tại các mỏ ñá nghiên cứu

STT Vị trí ðặc ñiểm (VN2000) Tọa ñộ Ký hiệu mẫu

1 Mẫu nước mặt ñược lấy tại

suối chảy qua khu vực mỏ

ñá Mai Sao

Mỏ ñá hoạt ñộng bình thường

X=2383.884, Y= 407.201 NM.1.MS

2 Mẫu nước mặt ñược lấy tại Mỏ ñá hoạt X=2397.206, NM.1.ðM

Ngày đăng: 17/02/2017, 11:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w