1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đánh giá ảnh hưởng của quy hoạch nông thôn mới đến phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện khoái châu, tỉnh hưng yên

141 840 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

46 4.2 Ảnh hưởng của quá trình quy hoạch nông thôn mới đối với sự phát triển của sản xuất nông nghiệp huyện Khoái Châu .... PHẦN I MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Quy hoạch phát h

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH, ĐỒ THỊ ix

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi về nghiên cứu 3

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Một số lý luận về quy hoạch nông thôn mới 4

2.1.2 Lý luận về phát triển sản xuất nông nghiệp 8

2.1.3 Ảnh hưởng của quy hoạch nông thôn mới đến phát triển sản xuất nông nghiệp 15

2.2 Cơ sở thực tiễn của quá trình quy hoạch nông thôn mới và phát triển sản xuất nông nghiệp 16

2.2.1 Thực trạng quy hoạch nông thôn mới và phát triển sản xuất nông nghiệp ở một số nước trên thế giới 17

2.2.2 Thực trạng quy hoạch nông thôn mới và phát triển sản xuất nông nghiệp ở một số địa phương nước ta 19

2.2.3 Chủ trương, chính sách quy hoạch nông thôn mới và phát triển sản xuất nông nghiệp ở nước ta 22

PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

Trang 2

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 25

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên của huyện 25

3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 27

3.2 Phương pháp nghiên cứu 35

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 35

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 35

3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 36

3.2.4 Phương pháp phân tích các nhân tố khám phá (EFA) 37

3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 38

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 40

4.1 Thực trạng kết quả xây dựng quy hoạch nông thôn mới trên địa bàn huyện Khoái Châu 40

4.1.1 Tổng quát quy hoạch nông thôn mới trên địa bàn huyện Khoái Châu 40

4.1.2 Thực trạng giao đất của huyện sau khi tiến hành quy hoạch NTM 41

4.1.3 Kết quả quy hoạch nông thôn mới của huyện Khoái Châu 42

4.1.4 Kết quả sản xuất nông nghiệp của huyện trong những năm qua 46

4.2 Ảnh hưởng của quá trình quy hoạch nông thôn mới đối với sự phát triển của sản xuất nông nghiệp huyện Khoái Châu 48

4.2.1 Thông tin chung về hộ điều tra 48

4.2.2 Ảnh hưởng của quy hoạch NTM đến điều kiện sản xuất 49

4.2.3 Ảnh hưởng đến quy mô sản xuất 52

4.2.4 Ảnh hưởng đến điều kiện sản xuất của hộ 56

4.2.5 Ảnh hưởng đến kết quả sản xuất nông nghiệp 58

4.3 Phân tích nhân tố cho các biến ảnh hưởng của quy hoạch nông thôn mới đến phát triển nông nghiệp của huyện Khoái Châu 62

4.3.1 Phân tích nhân tố ảnh hưởng của quy hoạch nông thôn mới đến phát triển nông nghiệp 62

4.3.2 Phân tích nhân tố ảnh hưởng chung của quy hoạch nông thôn mới đến phát triển nông nghiệp 65

4.3.3 Xây dựng mô hình nghiên cứu 65

Trang 3

4.3.4 Đánh giá sự ảnh hưởng của quy hoạch nông thôn mới đến phát triển sản

xuất nông nghiệp dựa trên kết quả từ mô hình hồi quy 66

4.3.5 Mối quan hệ giữa các nhóm nhân tố với mức độ ảnh hưởng của quy hoạch nông thôn mới đến phát triển nông nghiệp 80

4.4 Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng quy hoạch nông thôn mới để phát triển nông nghiệp của huyện Khoái Châu 83

4.4.1 Định hướng 83

4.4.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng quy hoạch nông thôn mới để phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Khoái Châu 85

PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97

5.1 Kết luận 97

5.2 Kiến nghị 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

PHỤ LỤC 102

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Tình hình dân số huyện Khoái Châu qua 3 năm 28

Bảng 3.2 Tình hình đất đai của huyện Khoái Châu qua 3 năm 30

Bảng 3.3 Tình hình kinh tế xã hội của huyện Khoái Châu qua 3 năm 34

Bảng 4.1 Thực trạng ruộng đất của huyện Khoái Châu sau khi giao đất ổn định lâu dài tính đến hết năm 2014 42

Bảng 4.2 Tình hình thực hiện nông thôn mới của các xã của huyện Khoái Châu tính đến hết năm 2014 43

Bảng 4.3 Kết quả thực hiện nông thôn mới của huyện Khoái Châu năm 2014 44

Bảng 4.4 Tình hình vốn đầu tư cho nông thôn mới ở huyện Khoái Châu đến 2014 45

Bảng 4.5 Kết quả sản xuất nông nghiệp của huyện Khoái Châu trước và sau quy hoạch NTM 47

Bảng 4.6 Thông tin chung về hộ điều tra 49

Bảng 4.7 Tình hình xây dựng hệ thống giao thông của huyện trước QH và sau quy hoạch 50

Bảng 4.8 Hệ thống thủy lợi của huyện trước và sau khi QHNTM 51

Bảng 4.9 Sự thay đổi quy mô sản xuất trước và sau khi QHNTM 52

Bảng 4.10 Sự thay đổi số thửa sản xuất nông nghiệp của hộ 53

Bảng 4.11 Sự thay đổi quy mô trồng trọt của hộ điều tra 54

Bảng 4.12 Sự thay đổi quy mô chăn nuôi của các hộ sau khi quy hoạch NTM 55

Bảng 4.13 Ảnh hưởng đến cơ giới hóa sản xuất 56

Bảng 4.14 Sự thay đổi về điều kiện sản xuất của hộ điều tra 58

Bảng 4.15 Sự thay đổi về thu nhập cây trồng chủ yếu của hộ sau QHNTM 59

Bảng 4.16 Sự thay đổi về chăn nuôi của hộ điều tra sau khi quy hoạch nông thôn mới 61

Bảng 4.17 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett’s lần 9 62

Trang 6

Bảng 4.18 Kết quả phân tích nhân tố ảnh hưởng của quy hoạch nông thôn mới

đến phát triển nông nghiệp 63 Bảng 4.19 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett’s của nhóm nhân tố chung 65 Bảng 4.20 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của quy hoạch nông thôn mới đến phát

triển nông nghiệp 67 Bảng 4.21 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của yếu tố quy hoạch giao thông đến

phát triển nông nghiệp 68 Bảng 4.22 Hệ số của mô hình đánh giá mức độ ảnh hưởng của yếu tố quy hoạch

giao thông đến phát triển nông nghiệp 69 Bảng 4.23 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của yếu tố quy hoạch kinh tế xã hội đến

phát triển nông nghiệp 70 Bảng 4.24 Hệ số mô hình đánh giá mức độ ảnh hưởng của yếu tố quy hoạch kinh

tế xã hội đến phát triển nông nghiệp 71 Bảng 4.25 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của yếu tố quy hoạch sử dụng đất đến

phát triển nông nghiệp 72 Bảng 4.26 Mô hình đánh giá mức độ ảnh hưởng của yếu tố quy hoạch sử dụng

đất đến phát triển nông nghiệp 73 Bảng 4.27 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của yếu tố quy hoạch sản xuất đến phát

triển nông nghiệp 74 Bảng 4.28 Hệ số mô hình đánh giá mức độ ảnh hưởng của yếu tố quy hoạch sản

xuất đến phát triển nông nghiệp 75 Bảng 4.29 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của yếu tố quy hoạch sản xuất đến phát

triển nông nghiệp 76 Bảng 4.30 Hệ số mô hình đánh giá mức độ ảnh hưởng của yếu tố quy hoạch sản

xuất đến phát triển nông nghiệp 77 Bảng 4.31 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của yếu tố thủy lợi đến phát triển nông

nghiệp 78 Bảng 4.32 Hệ số mô hình đánh giá mức độ ảnh hưởng của yếu tố thủy lợi đến

phát triển nông nghiệp 79 Bảng 4.33 Kết quả mô hình hồi quy 81

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH, ĐỒ THỊ

Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện 25

Đồ thị 4.1 Tình hình tập huấn trước và sau quy hoạch 57

Đồ thị 4.2 Sự thay đôi về địa điểm chăn nuôi sau quy hoạch 60

Đồ thị 4.3 Sự thay đổi về phương thức chăn nuôi của hộ 60

Sơ đồ 4.1 Mô hình nghiên cứu 66

Trang 8

PHẦN I

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Quy hoạch phát huy được lợi thế của vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên xã hội

và đầu ra ổn định; có sự định hướng của cấp uỷ, chính quyền với tổng thể quy hội, con người, nguồn lực lao động để phát triển ngành nghề phù hợp, hiệu quả của ngành, của địa phương để phục vụ nhân dân, được nhân dân bàn, thống nhất

và tổ chức thực hiện, giúp người dân nhận thức rõ trách nhiệm, quyền lợi của mình nhằm chủ động tham gia, tích cực thực hiện xây dựng nông thôn mới

Quy hoạch giúp phát triển sản phẩm phù hợp với nhu cầu tiêu dùng trên thị trường, gắn với đầu ra; phát huy lợi thế, tận dụng cơ hội, tiềm năng để phát triển tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, ngành nghề nông thôn để huy động các nguồn lực, phát huy được sức dân, đầu tư kết cấu hạ tầng nông thôn, phát triển sản xuất, kinh doanh Quy hoạch rất quan trọng, nó tác động nhiều đến kết quả của chương trình xây dựng nông thôn mới của mỗi địa phương, vì một khi quy hoạch sai, quy hoạch không phù hợp sẽ dẫn đến nhiều hệ lụy tiêu cực, có tác động xấu cho đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp Trong thời gian qua công tác quy hoạch ở địa bàn còn một số bất cập như: Công tác triển khai chậm, đơn vị

tư vấn năng lực hạn chế, nhiều đơn vị còn lúng túng trong việc thực hiện quy hoạch nông thôn mới với các quy hoạch khác

Hiện nay ở nước ta ngành nông nghiệp vẫn đang là ngành chiếm tỷ trọng lớn, trong tương lai đây vẫn là ngành quan trọng của nước ta Nông nghiệp cung cấp cho con người nhu cầu thiết yếu, con người sống không thể rời xa được ngành nông nghiệp Chính vì vậy, trong việc quy hoạch nông thôn mới cần phải nghiên cứu kỹ để đưa ra được biện pháp quy hoạch hợp lý nhất, tốt nhất để góp phần tạo điều kiện, thúc đẩy cho ngành nông nghiệp ngày càng phát triển hơn, tính hiện đại hóa, chuyên môn hóa ngày càng cao Đặc biệt trong quy hoạch nông thôn mới cần chú ý đến các quy hoạch trực tiếp ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp như quy hoạch giao thông, quy hoạch thủy lợi, quy hoạch sử dụng đất,

Trang 9

quy hoạch sản xuất, quy hoạch kinh tế xã hội

Tại huyện Khoái Châu, trong những năm qua, Đảng bộ và nhân dân trong huyện đã tích cực thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, quan tâm chú trọng đầu tư nhiều cho nông nghiệp, nông dân và nông thôn, trong đó lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện gắn liền với việc xây dựng nông thôn mới, chính quyền và nhân dân các địa phương tích cực hưởng ứng, thực hiện phong trào xây dựng nông thôn mới Bên cạnh đó, để phát triển nông nghiệp tốt thì cần có nhiều yếu

tố, trong bối cảnh hiện nay thì yếu tố quy hoạch nông thôn mới ảnh hưởng lớn đến sự phát triển nông nghiệp hiện nay Đặc biệt Khoái Châu là huyện có điều kiện tư nhiên, vị trí địa lý thuận lợi cho phát triển nông nghiệp Tuy nhiên, trên thực tế, từ thời điểm quy hoạch nông thôn mới đến nay còn có nhiều vấn đề chưa phù hợp với tiềm năng phát triển nông nghiệp của huyện Một số địa phương quy hoạch vùng sản xuất chưa thực sự phù hợp, diện tích quy hoạch còn nhỏ chưa đáp ứng được nhu cầu để sản xuất theo hướng hàng hóa, nhất là hàng hóa chất lượng cao

Chính vì vậy chúng tôi chọn đề tài “Đánh giá ảnh hưởng của quy hoạch nông thôn mới đến phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá ảnh hưởng của quy hoạch nông thôn mới đến phát triển sản xuất nông nghiệp tại huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện và nâng cao chất lượng quy hoạch nông thôn mới ở địa phương trong thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về quy hoạch nông thôn mới, phát triển sản xuất nông nghiệp;

Trang 10

- Đánh giá thực trạng quy hoạch nông thôn mới ở huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên;

- Phân tích ảnh hưởng của quy hoạch nông thôn mới đến phát triển sản xuất nông nghiệp huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên;

- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quy hoạch nông thôn mới góp phần phát triển sản xuất nông nghiệp địa phương trong những năm tới

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Các vấn đề lý luận và thực tiễn về quy hoạch nông thôn mới và ảnh hưởng của quy hoạch nông thôn mới đến phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Khoái Châu

Đối tượng nghiên cứu chính là các hộ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Khoái Châu chịu sự ảnh hưởng của quy hoạch nông thôn mới

Trang 11

PHẦN II

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số lý luận về quy hoạch nông thôn mới

2.1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về nông thôn mới

Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có nhiều công dân Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa – xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác (Mai Thanh Cúc , Quyền Đình Hà và cs, 2005)

Điểm dân cư nông thôn: Là nơi cư trú tập trung của nhiều hộ gia đình gắn kết với nhau trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạt động xã hội khác trong phạm

vi một khu vực nhất định bao gồm trung tâm xã, thôn, làng ấp, bản, buôn, phum, sóc được hình thành do điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, văn hóa, phong tục , tập quán và các yếu tố khác

Quy hoạch nông thôn mới bao gồm quy hoạch định hướng phát triển không gian; quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ; quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩn mới; quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp (BNNPTNT-BTN&MT, 2011)

Nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới: Là nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn có nội dung đáp ứng các tiêu chí trong Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới được ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng chính phủ, Quyết định số 800/2010/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 (Chính phủ, 2009, 2010)

Khu chức năng xã, thôn, xóm, bản, làng, trung tâm xã: Là khu đất thuộc

xã hoặc thôn, xóm, bản , làng, trung tâm xã…được sử dụng với mục đích bố trí

Trang 12

các hoạt động kinh tế, xã hội như cư trú, sản xuất, kinh doanh, văn hóa, giải trí, giao dục, y tế và mục đích khác của cộng đồng dân cư sở tại

Phân khu chức năng xã, thôn, xóm, bản, làng, trung tâm xã: Là việc phân chia khu vực quy hoạch xã hoặc thôn, xóm, bản, làng, trung tâm xã theo các khu chức năng phục vụ mục đích hoạt động kinh tế, xã hội và mục đích khác của cộng đồng dân cư

Chỉ tiêu sử dụng đất: Là chỉ tiêu để quản lý phát triển không gian, kiến trúc được xác định cụ thể cho một khu vực hay một lô đất bao gồm mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chiều cao xây dựng tối đa, chiều cao tối thiểu của công trình

Mật độ xây dựng tối đa: Tỉ lệ giữa diện tích xây dựng công trình (m2 – diện tích chiếm đất được tính theo hình chiếu của mái che công trình) trên diện tích toàn lô đất, tính bằng %

Hệ số sử dụng đất: Được tính bằng tổng diện tích sàn toàn công trình (9m2)/diện tích toàn lô đất, không tính diện tích tầng hầm, mái

Chỉ giới đường đỏ: Là đường ranh giới được xác định trên bản đồ quy hoạch và thực địa để phân định ranh giới giữa phần đất để xây dựng công trình

và phần đất dành cho đường giao thông hoặc công trình kỹ thuật hạ tầng, không gian công cộng khác

Chỉ giới xây dựng: Là đường đỏ giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình trên lô đất

2.1.1.2 Sự cần thiết phải quy hoạch nông thôn mới

Trước năm 2009, mặc dù có sự chuyển đổi về cơ cấu sản xuất nhưng tại nông thôn sản xuất nông nghiệp vẫn là loại hình sản xuất chủ đạo, trình độ sản xuất còn thấp nên tốc độ tăng trưởng kính tế, đóng góp cho GDP của khu vực nông thôn còn chậm Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn còn yếu kém, lạc hậu và không đồng bộ Kết cấu hạ tầng chưa đảm bảo yêu cầu phát triển kinh tế; Cơ cấu hạ tầng kết nối giữa các khu vực còn yếu kém Sự đấu nối, phối hợp trong kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của các điểm dân cư mới chỉ đáp ứng nhu cầu trước mắt và nhanh chóng bị lạc hậu trong quá trình phát triển Chính vì vậy

Trang 13

việc quy hoạch nông thôn mới là một nhu cầu bức thiết nhằm: Phát triển nông nghiệp, nông thôn ; Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn được tăng cường, điện, đường, trường, trạm…nhất là thủy lợi, giao thông đã được đầu tư xây dựng tại nhiều nơi, góp phần thúc đẩy sản xuất, từng bước thay đổi bộ mặt nông thôn

2.1.1.3 Nhiệm vụ xây dựng và phát triển nông thôn mới

• Yêu cầu chung:

Phải tuân thủ các văn bản pháp quy hiện hành về quy hoạch xây dựng; các quy định pháp lý có liên quan về bảo vệ các công trình kỹ thuật, công trình quốc phòng, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh và bảo vệ môi trường (BXD-BNNPTNT-BTN&MT, 2011)

Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, từng vùng và quy hoạch phát triển ngành; gắn liền với định hướng phát triển hệ thống đô thị, các vùng kinh tế và phù hợp với Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; phải xác định cụ thể định hướng phát triển và đặc trưng của từng khu vực nông thôn; giải quyết phê duyệt (quy hoạch vùng huyện, vùng tỉnh, Quy hoạch chung đô thị…) (BXD-BNNPTNT-BTN&MT, 2011)

Đối với những xã đã có quy hoạch đáp ứng các tiêu chí về xây dựng xã nông thôn mới thì không phải phê duyệt lại; đối với những xã đã và đang lập quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2001-2020 cần phải rà soát, bổ sung để phù hợp với việc lập quy hoạch theo thông tư liên tịch 13/2011 (BXD-BNNPTNT-BTN&MT, 2011)

- Công tác lập quy hoạch nông thôn mới thống nhất thực hiện theo thông

tư liên tịch 13/2011 Quy hoạch nông thôn mới được duyệt là cơ sở để quản lý sử dụng đất, lập dự án xây dựng nông thôn mới trên địa bàn

2.1.1.4 Nội dung, trình tự lập quy hoạch nông thôn mới

Theo thông tư liên tịch 13 năm 2011 của Bộ Xây dựng – Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn – Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới

a Nội dung

Quy hoạch nông thôn mới bao gồm:

Trang 14

- Quy hoạch định hướng phát triển không gian;

- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ;

- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩn mới;

- Quy hoạch phát triển các khu dân cư và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp

b Trình tự lập quy hoạch

Trước khi tiến hành lập đồ án quy hoạch nông thôn mới, Ủy ban nhân dân

xã tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch và trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt

- Sau khi nhiệm vụ quy hoạch được duyệt, Ủy ban nhân dân xã tổ chức lập đồ án quy hoạch, quy định quản lý theo quy hoạch và thông qua Hội đồng nhân dân xã trước khi trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt đồ án Đối với những xã thí điểm không tổ chức, Hội đồng nhân dân xã tổ chức lấy ý kiến các ban, ngành trong xã trước khi trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt

- Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt đồ án quy hoạch nông thôn mới và ban hành quy định quản lý theo quy hoạch được duyệt Sau khi đồ án được phê duyệt, Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý theo quy hoạch

Các bước thực hiện:

Bước I: Xây dựng kế hoạch lập quy hoạch nông thôn mới

Bước II: Lập, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch nông thôn mới

- Lập nhiệm vụ quy hoạch nông thôn mới

- Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch nông thôn mới

Bước III: Lập, phê duyệt đồ án quy hoạch nông thôn mới

- Lập đồ án quy hoạch nông thôn mới:

+ Điều tra, khảo sát quy hoạch

+ Luận chứng các cơ sở và xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật

+ Nghiên cứu các giải pháp quy hoạch

Trang 15

+ Lấy ý kiến, hoàn chỉnh nội dung đồ án để trình thẩm định, phê duyệt đồ

án quy hoạch nông thôn mới

- Thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch nông thôn mới

+ Tổ chức thẩm định đồ án quy hoạch nông thôn mới

+ Phê duyệt đồ án và ban hành Quy định quản lý quy hoạch nông thôn mới

- Tổ chức lưu trữ hồ sơ quy hoạch nông thôn mới

Bước IV: Quản lý thực hiện quy hoạch nông thôn mới

- Tổ chức công bố, công khai và cung cấp thông tin quy hoạch

Cắm mốc chỉ giới các công trình hạ tầng kỹ thuật và ranh giới phân khu chức năng

- Xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất lúa nước, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ ngoài thực địa

- Lưu trữ hồ sơ quy hoạch nông thôn mới

Bước V: Rà soát, điều chỉnh quy hoạch nông thôn mới

2.1.2 Lý luận về phát triển sản xuất nông nghiệp

2.1.2.1 Khái niệm về sản xuất nông nghiệp

Sản xuất nông nghiệp là quá trình sản xuất lương thực, thực phẩm, thức ăn gia súc, tơ, sợi và sản phẩm mong muốn khác bởi các phân ngành như trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản và công nghệ sau thu hoạch

Theo Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung và cs (1997), trong nông nghiệp cũng có hai loại chính, việc xác định sản xuất nông nghiệp thuộc dạng nào vô cùng quan trọng, bao gồm:

Thứ nhất: nông nghiệp thuần nông hay nông nghiệp sinh nhai là lĩnh vực

sản xuất nông nghiệp có đầu vào hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho chính gia đình mỗi người nông dân Không có sự cơ giới hóa trong nông nghiệp sinh nhai (Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung và cs, 1997)

Thứ hai: nông nghiệp chuyên sâu là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được

chuyên môn hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng

Trang 16

máy móc trong trồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm nông nghiệp Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn, bao gồm

cả việc sử dụng hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón, chọn lọc, lai tạo giống, nghiên cứu các giống mới và mức độ cơ giới hóa cao Sản phẩm đầu ra chủ yếu dùng vào mục đích thương mại, làm hàng hóa bán ra trên thị trường hay xuất khẩu Các hoạt động trên trong sản xuất nông nghiệp chuyên sâu là sự cố gắng tìm mọi cách để có nguồn thu nhập tài chính cao nhất từ ngũ cốc, các sản phẩm được chế biến từ ngũ cốc hay vật nuôi (Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung và cs, 1997)

Nông nghiệp hiện đại vượt ra khỏi sản xuất nông nghiệp truyền thống, loại sản xuất nông nghiệp chủ yếu tạo ra lương thực cho con người hay làm thức ăn cho các con vật Các sản phẩm nông nghiệp hiện đại ngày nay ngoài lương thực, thực phẩm truyền thống phục vụ cho con người còn các loại khác như: sợi dệt (sợi len, sợi lanh), chất đốt (mê tan, dầu sinh học, ethanol, da thú, cây cảnh, sinh vật cảnh, chất hóa học (tinh bột, đường, mì chính, cồn, nhựa thông), lai tạo giống, các chất gây nghiện cả hợp pháp và không hợp pháp (Phạm Vân Đình,

Đỗ Kim Chung và cs, 1997)

Thế kỷ 20 đã trải qua một sự thay đổi lớn trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là sự cơ giới hóa trong nông nghiệp và ngành sinh hóa trong nông nghiệp Các sản phẩm sinh hóa nông nghiệp gồm các hóa chất để lai tạo, gây giống, các chất trừ sâu, diệt cỏ, diệt nấm, phân đạm

2.1.2.2 Phát triển

Tăng trưởng là tăng về số lượng, còn phát triển không những tăng về số lượng mà còn phong phú hơn về chủng loại, chất lượng và phù hợp hơn về cơ cấu, phân bố của cải Theo cuốn sách “Mô hình hệ kinh tế, sinh thái phục vụ phát triển nông thôn bền vững” (1999), Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội thì phát triển được định nghĩa là quá trình nâng cao điều kiện sống về vật chất và tinh thần của con người bằng mở rộng sản xuất Phát triển kinh tế mang nội hàm rộng hơn tăng trưởng kinh tế Nó bao gồm tăng trưởng kinh tế cùng với những thay

Trang 17

đổi về chất của nền kinh tế (như phúc lợi xã hội, tuổi thọ, v.v.) và những thay đổi

về cơ cấu kinh tế (giảm tỷ trọng của khu vực sơ khai, tăng tỷ trọng của khu vực chế tạo và dịch vụ) Phát triển kinh tế là một quá trình hoàn thiện về mọi mặt của nền kinh tế bao gồm kinh tế, xã hội, môi trường, thể chế trong một thời gian nhất định nhằm đảm bảo rằng GDP cao hơn đồng nghĩa với mức độ hạnh phúc hơn (Trương Quang Hải, Đỗ Hữu Thư, 1999)

2.1.2.3 Phát triển sản xuất nông nghiệp

Phát triển sản xuất nông nghiệp là quá trình tăng trưởng kinh tế, tăng trưởng các nguồn lực, các yếu tố sản xuất của ngành nông nghiệp cả về số lượng lẫn chất lượng, chuyển đổi cơ cấu kinh tế đồng thời là quá trình giải quyết hài hòa các mối quan hệ kinh tế trong quá trình sản xuất kinh doanh, phát triển sản xuất nông nghiệp phải đặt trong sự phát triển bền vững Phát triển sản xuất nông nghiệp cần phải thể hiện được các khía cạnh sau:

Thứ nhất: Phát triển theo chiều rộng thể hiện ở việc quy mô sản xuất (đất

đai, vốn, lao động….) được tăng lên không ngừng theo thời gian, số lượng, chủng loại nông sản, hình thức, mô hình sản xuất nông nghiệp ngày càng được

mở rộng (Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung và cs, 1997)

Thứ hai: Phát triển theo chiều sâu hay nói cách khác là chỉ tiêu hiệu quả

sản xuất về cả kinh tế, xã hội, môi trường của ngành nông nghiệp được nâng lên,

cơ cấu kinh tế nông nghiệp cũng ngày càng hoàn thiện hơn (Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung và cs, 1997)

Phát triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý, bảo tồn sự thay đổi về tổ chức, kỹ thuật nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người cả hiện tại

và mai sau Sự phát triển này không tổn hại đến môi trường, không làm giảm cấp tài nguyên, phù hợp về kỹ thuật và công nghệ, có hiệu quả kinh tế và được xã hội chấp nhận (Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung và cs, 1997)

2.1.2.4 Vai trò của phát triển sản xuất nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

Trong nền kinh tế quốc dân vai trò của ngành nông nghiệp vô cùng quan trong Ngành nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế quan trọng và phức tạp Nó không chỉ là một ngành kinh tế đơn thuần mà còn là hệ thống sinh học –

Trang 18

kỹ thuật, bởi vì một mặt cơ sở để phát triển nông nghiệp là việc sử dụng tiềm

năng sinh học – cây trồng, vật nuôi

Thứ nhất: Ngành nông nghiệp cung cấp lương thực thực phẩm cho nhu cầu xã hội

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản, giữ vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế ở hầu hết cả nước, nhất là ở các nước đang phát triển Ở những nước này còn nghèo, đại bộ phận sống bằng nghề nông Tuy nhiên, ở những nước có nền công nghiệp phát triển cao, mặc dù tỷ trọng GDP nông nghiệp không lớn, nhưng khối lượng nông sản của các nước này khá lớn và không ngừng tăng, đảm bảo cung cấp đủ cho đời sống cho con người những sản phẩm tối cần thiết đó là lương thực, thực phẩm Lương thực thực phẩm là yếu tố đầu tiên, có tính chất quyết định sự tồn tại, phát triển của con người và phát triển kinh tế – xã hội của đất nước (Nguyễn Thế Nhã, 2000)

Xã hội càng phát triển, đời sống của con người ngày càng được nâng cao thì nhu cầu của con người về lương thực, thực phẩm cũng ngày càng tăng cả về

số lượng, chất lượng và chủng loại Điều đó do tác động của các nhân tố: sự gia tăng dân số và nhu cầu nâng cao mức sống của con người (Nguyễn Thế Nhã, 2000)

Thực tiễn lịch sử các nước trên thế giới đã chứng minh, chỉ có thể phát triển kinh tế một cách nhanh chóng, chừng nào quốc gia đó đã có an ninh lương thực Nếu không đảm bảo an ninh lương thực thì khó có sự ổn định chính trị và thiếu sự đảm bảo cơ sở pháp lý, kinh tế cho sự phát triển, từ đó sẽ làm cho các nhà kinh doanh không yên tâm bỏ vốn vào đầu tư dài hạn (Nguyễn Thế Nhã, 2000)

Thứ hai: Cung cấp yếu tố đầu vào cho phát triển công nghiệp và khu vực

đô thị

Nông nghiệp của các nước đang phát triển là khu vực dự trữ và cung cấp lao động cho phát triển công nghiệp và đô thị

Trang 19

Khu vực nông nghiệp còn cung cấp nguồn nguyên liệu to lớn cho công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến Thông qua công nghiệp chế biến, giá trị của sản phẩm nông nghiệp nâng lên nhiều lần, nâng cao khả năng cạnh tranh của nông sản hàng hoá, mở rộng thị trường…(Nguyễn Thế Nhã, 2000)

Khu vực nông nghiệp là nguồn cung cấp vốn lớn nhất cho sự phát triển kinh tế trong đó có công nghiệp, nhất là giai đoạn đầu của công nghiệp hóa, bởi

vì đây là khu vực lớn nhất, xét cả về lao động và sản phẩm quốc dân Nguồn vốn

từ nông nghiệp có thể được tạo ra bằng nhiều cách, như tiết kiệm của nông dân đầu tư vào các hoạt động phi nông nghiệp, thuế nông nghiệp, ngoại tệ thu được

do xuất khẩu nông sản… trong đó thuế có vị trí rất quan trọng (Nguyễn Thế Nhã, 2000)

Thứ ba: Làm thị trường tiêu thụ của công nghiệp và dịch vụ

Nông nghiệp và nông thôn là thị trường tiêu thụ lớn của công nghiệp Ở hầu hết các nước đang phát triển, sản phẩm công nghiệp, bao gồm tư liệu tiêu dùng và tư liệu sản xuất Sự thay đổi về cầu trong khu vực nông nghiệp, nông thôn sẽ có tác động trực tiếp đến sản lượng ở khu vực phi nông nghiệp Phát triển mạnh mẽ nông nghiệp, nâng cao thu nhập dân cư nông nghiệp, làm tăng sức mua

từ khu vực nông thôn sẽ làm cho cầu về sản phẩm công nghiệp tăng, thúc đẩy công nghiệp phát triển, từng bước nâng cao chất lượng sản phẩm của nông nghiệp và có thể cạnh tranh với thị trường thế giới (Nguyễn Thế Nhã, 2000)

Thứ tư: Nông nghiệp tham gia vào xuất khẩu

Nông nghiệp được coi là ngành đem lại nguồn thu nhập ngoại tệ lớn Các loại nông, lâm thủy sản dễ dàng gia nhập thị trường quốc tế hơn so với các hàng hóa công nghiệp Vì thế, ở các nước đang phát triển, nguồn xuất khẩu để có ngoại tệ chủ yếu dựa vào các loại nông, lâm, thủy sản Tuy nhiên, xuất khẩu nông, lâm thuỷ sản thường bất lợi do giá cả trên thị trường thế giới có xu hướng giảm xuống, trong lúc đó giá cả sản phẩm công nghiệp tăng lên, tỷ giá kéo khoảng cách giữa hàng nông nghiệp và hàng công nghệ ngày càng mở rộng làm

Trang 20

cho nông nghiệp, nông thôn bị thua thiệt so với công nghiệp và đô thị (Nguyễn Thế Nhã, 2000)

Gần đây một số nước đa dạng hoá sản xuất và xuất khẩu nhiều loại nông lâm thuỷ sản, nhằm đem lại nguồn ngoại tệ đáng kể cho đất nước

Thứ năm: Nông nghiệp có vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường

Nông nghiệp và nông thôn có vai trò to lớn, là cơ sở trong sự phát triển bền vững của môi trường vì sản xuất nông nghiệp gắn liền trực tiếp với môi trường tự nhiên: đất đai, khí hậu, thời tiết, thủy văn Nông nghiệp sử dụng nhiều hoá chất như phân bón hoá học, thuốc trừ sâu bệnh … làm ô nhiễm đất và nguồn nước Quá trình canh tác dễ gây ra xói mòn ở các triền dốc thuộc vùng đồi núi và khai hoang mở rộng diện tích đất rừng… vì thế trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp, cần tìm những giải pháp thích hợp để duy trì và tạo ra sự phát triển bền vững của môi trường (Nguyễn Thế Nhã, 2000)

2.1.2.5 Ý nghĩa của phát triển kinh tế nông nghiệp

Ở bất kỳ nước nào dù là nước giàu hay nước nghèo, nông nghiệp đều có

vị trí quan trọng Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất chủ yếu của nền kinh

tế cung cấp những sản phẩm thiết yếu như lương thực, thực phẩm cho con người tồn tại

C.Mác cũng đã khẳng định: “Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vật chất chủ yếu của xã hội, sản phẩm nông nghiệp là nhu cầu tối cơ bản của con người”

Mặt khác, phần lớn nguyên liệu của các ngành nông nghiệp thực phẩm, công nghiệp chế biến và công nghiệp nhẹ khác do nông nghiệp cung cấp Vì vậy, sự phát triển các ngành công nghiệp sản xuất các sản phẩm tiêu dùng này

lệ thuộc vào việc cung cấp nguyên liệu của nông nghiệp (Nguyễn Sinh Cúc, Nguyễn Văn Tiêm, 1996)

Trang 21

Ở những nước đang trong giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hoá, nông nghiệp còn là nguồn tạo ra thu nhập ngoại tệ Tuỳ theo lợi thế của mình, mỗi nước có thể xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp thu ngoại tệ hay trao đổi lấy sản phẩm công nghiệp để đầu tư lại cho nông nghiệp và các ngành khác của nền kinh tế quốc dân (Nguyễn Sinh Cúc, Nguyễn Văn Tiêm, 1996)

Nông nghiệp không những là nguồn cung cấp sản phẩm hàng hoá cho thị trường trong nước và ngoài nước mà còn cung cấp các yếu tố sản xuất như lao động và vốn cho các khu vực kinh tế khác Sự phát triển của các ngành công nghiệp lệ thuộc vào lực lượng lao động do nông thôn cung cấp Phần lớn lao động công nghiệp ở các nước đang phát triển đều từ nông thôn Sự phát triển của nông nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến khả năng đáp ứng về lao động cho các ngành công nghiệp và ngành phi nông nghiệp Quá trình công nghiệp hoá đều cần sự đầu tư lớn về vốn Với những đất nước đang phát triển, một phần đáng kể về vốn đó phải do nông nghiệp cung cấp Sự cung cấp vốn từ nông nghiệp cho các ngành kinh tế khác thông qua nhiều con đường như thuế nông nghiệp, thuế nông sản xuất khẩu và sự thay thế các sản phẩm nhập khẩu của nông nghiệp Nông nghiệp còn là thị trường tiêu thụ các sản phẩm dịch vụ của công nghiệp và các ngành kinh tế khác Vì thế nông nghiệp là một trong những nhân tố bảo đảm cho các ngành công nghiệp khác như công nghiệp hoá học, cơ khí, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, dịch vụ sản xuất và đời sống phát triển Ở hầu hết các nước nông nghiệp, thị trường nông thôn là thị trường tiêu thụ chính các sản phẩm trên (Nguyễn Sinh Cúc, Nguyễn Văn Tiêm, 1996) Nông nghiệp có tác dụng giữ gìn và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường Ở bất cứ nước nào, sản xuất nông nghiệp cũng gắn liền với việc sử dụng

và quản lý các tài nguyên thiên nhiên như đất đai, nguồn nước, rừng, thực vật

và động vật Nền nông nghiệp phát triển ngoài việc đảm bảo các vai trò nêu trên còn phải góp phần gìn giữ và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường, chống giảm cấp về nguồn lực và mất đa dạng sinh học Đó là yếu tố cơ bản cho

sự phát triển một nền nông nghiệp ổn định và bền vững (Nguyễn Sinh Cúc,

Trang 22

Nguyễn Văn Tiêm, 1996)

2.1.3 Ảnh hưởng của quy hoạch nông thôn mới đến phát triển sản xuất nông nghiệp

2.1.3.1 Ảnh hưởng của quy hoạch nông thôn mới đến điều kiện sản xuất nông nghiệp

Sau khi tiến hành quy hoạch nông thôn mới, thực hiện xây dựng nông thôn mới với nhiều tiêu chí được đưa ra để nhằm phát triển kinh tế xã hội nói chung

và phát triển nông nghiệp, nông thôn nói riêng Đặc biệt với việc chú trọng xây dựng đường giao thông nông thôn, đường nội đồng, hệ thống kênh mương được kiên cố hóa, tăng cường các trạm bơm trên địa bàn huyện Sau khi xây dựng được những vấn đề này sẽ tạo điều kiện rất tốt cho phát triển nông nghiệp Khi đường giao thông thuận lợi giúp cho việc đi lại thuận tiện, vận chuyển hàng hóa nhanh chóng, khả năng tiếp cận thị trường của người dân sẽ tăng lên rất nhiều và kịp thời Giao thông nội đồng thuận lợi tạo điều kiện cho việc vận chuyển đầu vào cũng như đầu ra nhanh chóng, giảm được công lao động, mặt khác còn tạo điều kiện để các hộ chăm sóc cây trồng, vật nuôi dễ dàng và thường xuyên hơn

Hệ thống kênh mương được kiên cố hóa sẽ giúp cho việc cung cấp nước được đầy đủ và kịp thời sẽ tạo điều kiện cho cây trồng phát triển tốt hơn, nâng cao được năng suất cây trồng

2.1.3.2 Ảnh hưởng đến quy mô sản xuất

Sau khi quy hoạch nông thôn mới, các địa phương sẽ có các mục tiêu rõ ràng về quy hoạch vùng sản xuất Trước hết, địa phương cần lựa chọn những cây trồng, vật nuôi mũi nhọn để phát triển thành cây hàng hóa ở địa phương Ngoài việc lựa chọn cây trồng mũi nhọn ở địa phương thì địa phương cần xác định vùng đất phù hợp sản xuất các lại cây trồng đó để tạo điều kiện cho sự phát triển theo hướng hàng hóa Còn các vùng đất xấu khó thực hiện trồng các loại cây thì chuyển sang sử dụng mục đích chăn nuôi hoặc thủy sản để phát triển ngành này Như thế sẽ giúp cho quy mô sản xuất tăng lên đáng kể, số lượng trang trại, gia trại sẽ gia tăng, nhiều hộ sẽ mạnh dạn thầu đất, thuê đất, đổi đất đề đầu tư cho

Trang 23

phát triển nông nghiệp Mặt khác với việc quy hoạch nông thôn mới tiếp tục thực hiện dồn điền đổi thửa, giúp cho việc sản xuất nông nghiệp được tập trung hơn, tránh việc manh mún như trước đây Các hộ sẽ có điều kiện để sản xuất thuận lợi hơn, tập trung hơn và sẽ mang lại năng suất cao hơn (Vũ Thị Bình và cs, 2006)

2.1.3.3 Ảnh hưởng đến phương thức sản xuất, tổ chức sản xuất

Tổ chức sản xuất giữ vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển triển nông thôn nói chung và phát triển nông nghiệp nói riêng Nếu tổ chức sản xuất tốt, các mô hình tổ chức phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất trong nông nghiệp thì nó sẽ tác dụng thúc đẩy phát triển nông nghiệp nhanh và lành mạnh Khi mô hình tổ chức sản xuất không phù hợp nó sẽ tạo ra lực cản cho

sự phát triển kinh tế nông nghiệp (Vũ Thị Bình và cs, 2006)

Ngày nay, khoa học kỹ thuật và công nghệ giữ vai trò quyết định đối với việc nâng cao năng suất, chất lượng của sản phẩm, cũng như năng suất lao động của con người Vì vậy, việc áp dụng thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất là một đòi hỏi bức xúc của nền kinh tế nước ta nói chung, của sự phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn nói riêng (Vũ Thị Bình và cs, 2006)

2.1.3.4 Ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả sản xuất nông nghiệp

Để đánh giá chính xác việc ảnh hưởng của quy hoạch nông thôn mới đến phát triển sản xuất nông nghiệp như thế nào Ngoài việc đánh giá ảnh hưởng đến điều kiện sản xuất, quy mô sản xuất, phương thức sản xuất thì yếu tố đánh giá chính xác và tốt nhất là ảnh hưởng của quy hoạch nông thôn mới đến kết quả và hiệu quả của sản xuất nông nghiệp Với những điều kiện thuận lợi như vậy kỳ vọng kết quả và hiệu quả sản xuất nông nghiệp sẽ tăng lên đáng kể (Vũ Thị Bình

và cs, 2006)

2.2 Cơ sở thực tiễn của quá trình quy hoạch nông thôn mới và phát triển sản xuất nông nghiệp

Trang 24

2.2.1 Thực trạng quy hoạch nông thôn mới và phát triển sản xuất nông nghiệp

ở một số nước trên thế giới

2.2.1.1 Hàn Quốc

Hàn Quốc vào đầu thập kỷ 60 của thế kỷ XX là một nước nghèo sau chiến tranh, GDP bình quân đầu người chỉ có 85 USD, không đủ lương thực và phần lớn người dân không đủ ăn Nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp nhưng hạn hán và lũ lụt thường xuyên xảy ra khắp đất nước Đến năm 1970 vẫn còn 70% dân số sống ở nông thôn, trong số đó 80% sống trong điều kiện khó khăn (Trần Hồng Quảng, 2015)

Sau trận lụt lớn năm 1969, trong khi đi thị sát tình hình dân chúng, Tổng thống Hàn Quốc Park Chung Hy nhận ra rằng viện trợ của chính phủ cũng là vô nghĩa nếu người dân không nghĩ cách tự cứu lấy mình Hơn thế nữa, khuyến khích người dân tự hợp tác và giúp đỡ nhau là điểm mẫu chốt để phát triển nông

thôn Những ý tưởng này chính là nền tảng của đổi mới nông thôn, được đích

thân Tổng thống Park phát động vào ngày 22/4/1970 Phong trào đổi mới nông thôn đã đề cao “Tinh thần Saemaul” gồm 3 thành tố: “Chăm chỉ - Tự lực - Hợp

tác” Cơ sở để hình thành tinh thần này là: “Chăm chỉ” là động cơ tự nguyện của người dân, không ngừng vượt qua khó khăn để tiến tới thành công, “Tự lực” là ý

chí bản thân, tinh thần làm chủ, chịu trách nhiệm về cuộc sống và vận mệnh của

bản thân và “Hợp tác” là nhận thức về mong muốn phát triển cộng đồng phải

nhờ vào nỗ lực của tập thể (Trần Hồng Quảng, 2015)

Sự ra đời kịp thời của “Saemaulundong” vào đúng lúc nông thôn Hàn Quốc đang trì trệ trong đói nghèo đã tạo ra sự bứt phá mạnh mẽ và nhanh chóng đạt được những kết quả khả quan Tới năm 1974, chỉ sau 4 năm phát động

“Saemaulundong”, sản lượng lúa tăng đến mức có thể tự túc lương thực, phổ biến kiến thức nông nghiệp đã tạo nên một cuộc cách mạng trong phương pháp canh tác, thu nhập một năm của hộ nông dân (674 nghìn won tương đương 562 USD) cao hơn so với hộ ở thành thị (644 nghìn won tương đương 537 USD) (Trần Hồng Quảng, 2015)

Trang 25

Vào năm 1980, bộ mặt nông thôn có thể nói đã hoàn toàn thay đổi với đầy

đủ điện, đường, nước sạch, công trình văn hóa… “Saemaulundong” từ một phong trào ở nông thôn đã lan ra thành một phong trào đổi mới toàn xã hội Hàn Quốc (Trần Hồng Quảng, 2015)

2.2.1.2 Malaysia

Chính phủ nước này cho rằng cơ sở để PTNT là phát triển vốn xã hội (giáo dục, sức khỏe), tăng cường quản trị cấp địa phương, đầu tư nghiên cứu và khuyến nông, cung cấp các thể chế hỗ trợ như giao thông, tài chính Đặc biệt, cần xác định nông dân là nền tảng phát triển quốc gia GS Ibrahim Ngah - Đại học Công nghệ Malaysia cho biết, PTNT luôn được coi là chương trình nghị sự quan trọng của Malaysia Rất nhiều nỗ lực và nguồn lực đã được đầu tư để cải thiện phúc lợi của người dân nông thôn, bao gồm phát triển cơ sở hạ tầng và cơ

sở vật chất Kinh nghiệm của Malaysia cũng chỉ ra rằng, các phương pháp tiếp cận và các mô hình PTNT cần được triển khai đặc thù theo địa phương với thời gian phụ thuộc vào tình hình kinh tế, chính trị, nguồn lực tài chính (Đỗ Văn Quân, 2014)

2.2.1.3 Trung Quốc

Từ năm 1978, Trung Quốc đã thực hiện nhiều chính sách cải cách ở nông thôn Đến năm 2009, thu nhập bình quân của cư dân nông thôn, lần đầu tiên đạt mức trên 5.000 NDT, tăng 8,5% so với năm trước Cũng trong năm 2009, Trung Quốc đầu tư làm mới và sửa chữa khoảng 300.000 km đường bộ nông thôn; hỗ trợ trên 46 triệu người nghèo đảm bảo đời sống tối thiểu; triển khai thí điểm ở

320 huyện về bảo hiểm dưỡng lão xã hội nông thôn Việc chỉ đạo của Chính phủ

trước kia cũng kiểu mệnh lệnh hành chính, nên việc thực hiện khá miễn cưỡng Sau đó, việc thực hiện xây dựng NTM linh hoạt hơn, dựa trên quy hoạch tổng thể (ngân sách nhà nước và địa phương) Căn cứ tình hình cụ thể ở các địa phương, đặc điểm tự nhiên, xã hội, để đưa ra chính sách, biện pháp thích hợp Ngân sách nhà nước chủ yếu dùng làm đường, công trình thủy lợi…, một phần dùng để xây nhà ở cho dân Đối với nhà ở nông thôn, nếu địa phương nào ngân sách lớn, nông dân chỉ bỏ ra một phần, còn lại là tiền của ngân sách” (Đỗ Văn Quân, 2014)

Trang 26

Công cuộc cải cách nông thôn của Trung Quốc qua nhiều dấu mốc Trong

đó, những mốc quan trọng là xóa bỏ công xã nhân dân; xác lập thể chế kinh doanh hai tầng kết hợp, lấy kinh doanh bao thầu gia đình làm cơ sở; mở cửa toàn diện thị trường nông sản; xóa bỏ thuế nông nghiệp, và thực hiện trợ cấp trực tiếp cho nông dân Trung Quốc thực hiện nội dung hai mở, một điều chỉnh là mở cửa giá thu mua, thị trường mua bán lương thực; một điều chỉnh là chuyển từ trợ cấp gián tiếp qua lưu thông thành trợ cấp trực tiếp cho nông dân trồng lương thực (Đỗ Văn Quân, 2014)

Trung Quốc thực hiện hạn chế lấy đất nông nghiệp Vấn đề thu hồi đất nông nghiệp của nước này được quy định rất ngặt nghèo Nếu chuyển đổi mục đích sử dụng đất, phải đúng với chiến lược lâu dài của vùng đó và phải nằm trong chỉ giới đỏ, đảm bảo cả nước luôn duy trì 1,8 tỷ mẫu đất nông nghiệp trở lên

Tài chính hỗ trợ Tam nông tại Trung Quốc tập trung 3 mục tiêu là nông nghiệp gia tăng sản xuất, nông thôn phát triển, và nông dân tăng thu nhập Định hướng phát triển tài chính hỗ trợ tam nông ở Trung Quốc là nông nghiệp hiện đại, nông thôn đô thị hóa và nông dân chuyên nghiệp hóa Trong chính sách tài chính, để tăng thu nhập cho nông dân, Trung Quốc tăng đầu tư hỗ trợ về giá mua giống, hỗ trợ thu mua lương thực không thấp hơn giá thị trường, mua máy móc thiết bị nông nghiệp và vốn Cùng đó, Trung Quốc cũng tập trung xây dựng cơ chế hướng nghiệp, đào tạo kỹ năng làm việc, đặc biệt là lao động trẻ Ngoài ra, bên cạnh giảm thu phí và thuế với nông dân, Trung Quốc còn có chủ trương, đảm bảo trong vòng 3 năm xóa bỏ tình trạng các xã, thị trấn không có dịch vụ tài chính tiền tệ cơ bản Đồng thời, thúc đẩy việc mua đồ gia dụng, ô tô, xe máy tại các xã, bằng cách nhà nước trợ cấp 13% trên tổng giá trị hàng hoá khi nông dân mua sản phẩm (do nhà nước định hướng) (Đỗ Văn Quân, 2014)

2.2.2 Thực trạng quy hoạch nông thôn mới và phát triển sản xuất nông nghiệp

ở một số địa phương nước ta

2.2.2.1 Tỉnh Thái Bình

Trang 27

Thái Bình là tỉnh nông nghiệp, có gần 90% số dân sống ở nông thôn và hơn 70% lao động làm nông nghiệp Vì vậy, việc xây dựng nông thôn mới đang được thực hiện tích cực Từ cuối năm 2008, ở cả ba cấp tỉnh, huyện, xã của Thái Bình đều thành lập Ban chỉ đạo xây dựng thí điểm nông thôn mới, do đồng chí bí thư cấp ủy làm trưởng ban Kế hoạch được thực hiện từ quý 4-2008 và các năm tiếp theo, tùy theo tính chất, quy mô của từng dự án Trước hết là tập trung vào các nội dung như: quy hoạch vùng sản xuất, vùng dân cư, quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội theo hướng hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi trong sinh hoạt, phát triển văn hóa, giữ gìn môi trường và phát triển các làng nghề ở mỗi địa phương (Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình, 2014)

Trong triển khai xây dựng nông thôn mới, mặc dù điểm xuất phát của các xã trong tỉnh Thái Bình không giống nhau, nhưng các địa phương đều phải đạt năm mục tiêu: Sản xuất phát triển, cuộc sống sung túc, diện mạo sáng sủa, thôn xóm văn minh và quản lý dân chủ Tỉnh đã tiến hành xây dựng mô hình nông thôn mới tại 8 xã điểm: Thanh Tân (Kiến Xương), Vũ Phúc (TP Thái Bình), Thụy Trình (Thái Thụy), An Ninh (Tiền Hải), Nguyên Xá (Vũ Thư), Trọng Quan (Đông Hưng), Hồng Minh (Hưng Hà) và Quỳnh Minh (Quỳnh Phụ) Đây là những điểm sáng đầu tiên ở những vùng nông thôn khác nhau trong tỉnh, từ đó sẽ tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm để nhân điển hình ra diện rộng (Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình, 2014)

Trong 8 hình mẫu về nông thôn mới của tỉnh thì Thanh Tân là điểm được xây dựng đầu tiên Đến nay, xã đã xây xong quy hoạch chi tiết vùng sản xuất hàng hóa và vùng dân cư ở địa phương, đồng thời chuẩn bị tiếp nhận nguồn vốn của Ngân hàng thế giới (WB) xây dựng hệ thống cấp nước sạch Mỗi vùng sản xuất hàng hóa được bố trí từ 30 đến 100 ha trở lên, trên đó đường bờ vùng thiết

kế từ 3,5 đến 4 m, bảo đảm cho xe cơ giới đi lại thuận tiện Hệ thống mương máng, sông ngòi, cống đập, trạm bơm đáp ứng đầy đủ nhu cầu phục vụ sản xuất trong vùng, phù hợp sản xuất bằng cơ giới hiện đại (Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình, 2014)

Trang 28

Cùng với sự phát triển kinh tế, Thái Bình còn chú trọng đẩy mạnh phát triển

y tế, giáo dục, xây dựng các thiết chế văn hóa ở nông thôn gắn với nâng cao dân chủ cơ sở, bảo đảm 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, 100% số trường học

ở tất cả các cấp học được xây dựng kiên cố Hiện nay toàn tỉnh đã có 39/296 trường mầm non, 242/294 trường tiểu học, 57/274 trường THCS và 7/49 trường THPT đạt chuẩn quốc gia Tất cả các thôn, làng trong tỉnh đều có nhà văn hóa, thư viện và khu vui chơi giải trí; đồng thời tích cực thực hiện xóa đói, giảm nghèo, giải quyết các vấn đề xã hội nhằm không ngừng nâng cao đời sống nhân dân (Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình, 2014)

Sau 2 năm kể từ khi tỉnh Thái Bình triển khai xây dựng nông thôn mới, điều thay đổi nhận thấy rõ nhất là trên những cánh đồng ở Thái Bình giờ đây nhiều người dân đã được sản xuất ở những thửa ruộng to hơn, với bờ vùng bờ thửa được quy hoạch rộng rãi, khang trang Đó chính là kết quả của công tác dồn điền đổi thửa, một nhiệm vụ trọng tâm trong quá trình xây dựng nông thôn mới ở Thái Bình hiện nay (Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình, 2014)

2.2.2.3 Tỉnh Tuyên Quang

Thực hiện chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới (NTM), tỉnh Tuyên Quang đã lựa chọn 7 xã để làm điểm bao gồm xã Thượng Lâm, huyện Lâm Bình; xã Năng Khả, huyện Nà Hang; xã Kim Bình, huyện Chiêm Hóa; xã Bình Xa, huyện Hàm Yên; xã Nhữ Hán, huyện Yên Sơn; xã Đại Phú, huyện Sơn Dương và xã An Khang, thành phố Tuyên Quang Đánh giá sau một thời gian triển khai tại các xã điểm này cho thấy diện mạo nông thôn đã có những thay đổi đáng kể Đời sống, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đời sống nhân dân được nâng lên Đặc biệt nhận thức của các cấp ủy đảng, chính quyền các cấp và nhân dân bước đầu có chuyển biến tích cực (Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang,

2014)

Đến thời điểm hiện nay, tất cả các xã điểm của tỉnh Tuyên Quang đã hoàn thành đề án quy hoạch, các huyện, thành phố trong tỉnh cũng đã hoàn thành hội nghị đánh giá tiến độ xây dựng NTM, rút kinh nghiệm và triển khai chương trình tới tất cả các xã, thị trấn trong tỉnh (Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang, 2014)

Trang 29

Một khó khăn trong xây dựng nông thôn mới ở Tuyên Quang là xuất phát

từ vấn đề nhận thức, người nông dân vẫn còn mơ hồ về khái niệm xây dựng nông thôn mới, không nhận thức được vai trò quan trọng của mình trong quá trình xây dựng nông thôn mới Không chỉ đối với người dân, thực tế hiện nay ở cơ sở, địa bàn trực tiếp làm chủ đầu tư xây dựng nông thôn mới, nhiều cán bộ địa phương vẫn rất mơ hồ và lúng túng về phương pháp lãnh đạo, chỉ đạo, hoặc chưa thực sự vào cuộc (Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang, 2014)

Theo đánh giá của Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới tỉnh Tuyên Quang, trong 129 xã thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới, có 4 xã đạt từ 8 - 9 tiêu chí xây dựng nông thôn mới, 37 xã đạt từ 5 - 7 tiêu chí, 88 xã còn lại đạt dưới 5 tiêu chí 19 tiêu chí trong xây dựng nông thôn mới là những tiêu chí toàn diện trên các lĩnh vực của đời sống xã hội Để đạt được những tiêu chí về xây dựng nông thôn mới, vấn đề quy hoạch tổng thể là rất cần thiết, bên cạnh đó chính quyền địa phương cần xác định rõ tiêu chí nào cần

ưu tiên làm trước Việc huy động sức dân cần được phát huy trong mọi phong trào theo phương châm nhân dân làm, nhà nước hỗ trợ Có như vậy, các tiêu chí

về xây dựng nông thôn mới, mới đảm bảo thực hiện một cách đồng bộ (Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang, 2014)

2.2.3 Chủ trương, chính sách quy hoạch nông thôn mới và phát triển sản xuất nông nghiệp ở nước ta

Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành TW khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

Nghị quyết 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 BCH Trung ương (Khoá X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;

Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới;

Trang 30

Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;

Quyết định số 2111/QĐ-TTg ngày 28/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hưng Yên đến năm 2020;

Thông tư số 07/TT-BNNPTNT ngày 08/02/2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 05/8/2010 của Bộ Xây dựng quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới;

Thông tư số 54/2009/TT - BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Thông báo 238 - TB/TƯ ngày 07/4/2009 của Ban Bí thư về chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới trong thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH Quyết định số 800/2010/QĐ - TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;

Công văn số 2543/BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc hướng dẫn đánh giá và lập báo cáo xây dựng nông thôn mới cấp

xã giai đoạn 2010 - 2015 định hướng đến năm 2020;

Quyết định số: 3563/QĐ-UBND ngày 06/12/2010 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc ban hành Quy định trong công tác lập, thẩm định, phê duyệt và quản

lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới, tỉnh Hưng Yên;

Quyết định số: 2226/QĐ-UBND ngày 09/8/2010 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc hỗ trợ kinh phí xây dựng quy hoạch các xã theo Bộ tiêu chí quốc gia

về nông thôn mới năm 2010 tỉnh Hưng Yên;

Quyết định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ

Trang 31

Quyết định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05/11/2004 của Chính phủ Quy định về Quản lý và Bảo vệ Kết cấu Hạ tầng Giao thông Đường bộ

Quyết định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003, số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác

và bảo vệ công trình thuỷ lợi;

Quyết định số 13/2009/QĐ-TTg ngày 21/01/2009, số 56/2009/QĐ-TTg ngày 15/4/2009 về việc sử dụng nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để tiếp tục thực hiện các chương trình kiên cố hoá kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản và cơ sở hạ tầng làng nghề nông thôn giai đoạn 2009 – 2015

Quyết định số 575/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2014 về Kiện toàn Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Hưng

Yên giai đoạn 2010-2020

Trang 32

PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên của huyện

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Khoái Châu là huyện đồng bằng Bắc Bộ, nằm trên bờ tả ngạn của sông Hồng, phía Nam và Đông Nam giáp các xã Thọ Vinh, Đồng Thanh, Vĩnh Xá, Toàn Thắng của huyện Kim Động, góc phía Đông giáp xã Xuân Trúc của huyện

Ân Thi, phía Đông Bắc và Bắc giáp các xã Minh Châu, Yên Hoà, Hoàn Long, Yên Phú, Lý Thường Kiệt của huyện Yên Mỹ, phía Tây Bắc giáp Mễ Sở, Tân Tiến, Liên Nghĩa của huyện Văn Giang Phía Tây giáp các xã nằm trong các huyện của Hà Nội: xã Tự Nhiên, Thống Nhất, Vạn Điểm, Lê Lợi của huyện Thường Tín (ở chính phía tây) và Văn Nhân, Thụy Phú, Hồng Thái của huyện Phú Xuyên(ở phía Tây Nam), ranh giới là sông Hồng

Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện

Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Khoái Châu, 2014

Trang 33

Trên địa bàn huyện còn có sông Bần chảy xuôi từ Bần Yên Nhân, qua Yên

Mỹ, Khoái Châu, sang Kim Động Đầm Dạ Trạch, nằm tại các xã Bình Minh, Dạ Trạch, Hàm Tử, Tứ Dân, Đông Kết, đây vốn là một khúc của sông Hồng trước kia, nay do đổi dòng sang hướng tây mà tạo thành

Như vậy huyện Khoái Châu có vị trí địa lý rất thuận lợi có hệ thống sông, diệc tích đất rộng, bằng phẳng tạo điều kiện cho việc quy hoạch phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện

3.1.1.2 Đặc điểm địa hình, khí hậu, tài nguyên

Khoái Châu có địa hình khá phức tạp, cao thấp xen kẽ nhau Vùng ngoài bãi có địa hình bán lòng chảo dốc dần từ dải cao ven bồi xuống vùng trũng ven

đê Vùng nội đồng nhìn chung có hướng dốc từ bắc xuống nam và từ tây sang đông

Khoái Châu có khí hậu nhiệt đới gió mùa, với 2 mùa rõ rệt Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, đặc trưng là nóng ẩm mưa nhiều Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, thường lạnh, đầu mùa khí hậu tương đối khô, nửa cuối ẩm ướt

và có mưa phùn, nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 230oC, cao nhất 38 –

39oC, thấp nhất không dưới 5oC

Huyện Khoái Châu có một số dạng tài nguyên:

Tài nguyên đất: Khoái Châu có diện tích đất tự nhiên là 130,86 km2, trong

đó đất nông nghiệp có 8.779 ha chiếm 67,09% (đất canh tác là 7.280,9 ha chiếm 82,94% đất nông nghiệp), đất chuyên dùng 2.526,3 ha chiếm 19,31% đất ở có 1.046,9 ha chiếm 8%, đất chưa sử dụng 733,83 ha chiếm 5,61%

Tài nguyên khoáng sản: Khoáng sản chính của Khoái Châu chỉ có nguồn cát ven sông Hồng và một số đất sét sản xuất gạch ngói có thể phát triển khai thác phục vụ nhu cầu xây dựng Theo các tài liệu thăm dò địa chất, tại vùng đồng bằng sông Hồng trong đó có Khoái Châu tồn tại trong lòng đất một mỏ than nâu rất lớn nằm trong lớp trầm tích Nioxen với trữ lượng dự báo hàng trăm tỷ tấn, nhưng ở độ sâu 300 - 1.700m

Trang 34

Nguồn nước: Khoái Châu nằm trong hệ thống sông Hồng là hệ thống sông lớn nhất ở miền Bắc, do có nguồn nước phù sa bồi đắp đáp ứng nhu cầu về phát triển kinh tế và dân sinh của huyện Từ độ sâu 50 - 110m, huyện có nguồn nước ngầm khá tốt

Như vậy, Khoái Châu là huyện có diện tích đất tự nhiên lớn, diện tích đất

có khả năng sản xuất nông nghiệp nhiều Nguồn nước dồi dào nhờ có hệ thống sông ngòi dày đặc, đặc biệt có sông Hồng vừa cung cấp nước, vừa bù đắp phù sa làm cho độ màu mỡ của đất ngày càng tăng Tạo điều kiện cho nông nghiệp, đặc biệt là trồng trọt dễ dàng phát triển

3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

Khoái Châu là huyện lớn nhất cũng như là trọng điểm của tỉnh Hưng Yên

về phát triển sản xuất nông nghiệp, nên trong những năm gần đây được đầu tư nâng cấp, xây dựng mới các công trình thủy lợi để phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện, góp phần vào việc phát triển nông nghiệp nông thôn bền vững

3.1.2.1 Tình hình dân số và biến động dân số

Huyện Khoái Châu có dân tộc chủ yếu là dân tộc kinh Tổng dân số của huyện theo thống kê năm 2014 là 194.708 người Mật độ dân số trung bình là 1.425 người/km2

Qua bảng 3.1 ta thấy được tốc độ dân số tăng bình quân qua 3 năm của huyện là 101,81% Trong đó chúng tôi chia làm 2 nhóm là nhóm theo khẩu nông nghiệp và khẩu phi nông nghiệp Khẩu nông nghiệp qua 3 năm đang giảm dần, còn khẩu phi nông nghiệp tăng dần qua 3 năm Điều này chứng tỏ đang có xu hướng theo hướng công nghiệp dịch vụ nhiều hơn Tuy vậy, số lượng khẩu nông nghiệp vẫn chiếm hơn 56% so với tổng số dân số của huyện Số lao động nông nghiệp đang chiếm số lượng lớn hơn so với lao động phi nông nghiệp Nguyên nhân các huyện ở Khoái Châu cũng như những huyện thuộc khu vực nông thôn khác thì ngành nông nghiệp vẫn là ngành xuất phát của huyện và là chủ đạo của huyện

Trang 35

Bảng 3.1 Tình hình dân số huyện Khoái Châu qua 3 năm

Chỉ tiêu

ĐVT SL CC (%) SL CC (%) SL CC (%) 13/12 14/13 BQ

I Tổng dân số toàn huyện Người 187863 - 190105 - 194708 - 101,19 102,42 101,81

1 Khẩu nông nghiệp Người 110405 58,77 110132 57,93 110374 56,69 99,75 100,22 99,99

2 Khẩu phi nông nghiệp Người 77458 41,23 79973 42,07 84334 43,31 103,25 105,45 104,34

1 Số hộ nông nghiệp Hộ 28359 58,72 28789 58,24 29525 57,87 101,52 102,56 102,04

2 Hộ phi nông nghiệp Hộ 19936 41,28 20645 41,76 21493 42,13 103,56 104,11 103,83 III Tổng số lao động LĐ 110079 - 116046 - 121779 - 105,42 104,94 105,18

1 Lao động nông nghiệp LĐ 65554 59,55 66954 57,70 69054 56,70 102,14 103,14 102,63

2 Lao động phi nông nghiệp LĐ 44525 40,45 49092 42,30 52725 43,30 110,26 107,40 108,82

Trang 36

Tính đến năm 2012, tổng số lao động nông nghiệp là hơn 70500 lao động đến năm 2014 số lao động đạt hơn 8200 lao động tức qua 3 năm tốc độ tăng trưởng bình quân là 102,63% Bên cạnh đố tốc độ phát triển bình quân của lao động phi nông nghiệp là 108,82% nhanh hơn nhiều so với lao động phi nông nghiệp Nguyên nhân là do ngày nay lao động các khu công nghiệp càng nhiều,

số lượng lao động thoát ly ra khỏi ngành nông nghiệp tăng lên để đi làm các công

ty, doanh ngiệp sau khi được đào tạo nghề, trung cấp, cao đẳng, đại học Tính bình quân 2014 số lao động/hộ là 2,39 trong khi đó số khẩu /hộ là 3,82

Như vậy ta thấy được với lực lượng lao động dồi dào, trình độ lao động ngày càng tăng lên sẽ tạo điều kiện cho việc phát triển nông nghiệp và tạo điều kiện cho việc quy hoạch nông thôn mới diễn ra thuận lợi và đúng theo hướng đã định

Xã Đông Tảo: 5,35 km² bao gồm các thôn: Đông Kim, Đông Tảo Nam

Xã Bình Minh: 5,92 km² bao gồm các thôn: Đa Hòa, Thiết Trụ, Bằng Nha

Xã Dạ Trạch: 3,72 km² bao gồm các thôn: Yên Vĩnh, Đức Nhuận

Xã Hàm Tử: 4,46 km² bao gồm các thôn: An Cảnh, Xuân Đình, Hàm Tải

Xã Ông Đình: 3,13 km² bao gồm các thôn: Thống Nhất, Hòa Bình, Ba Hàng

Xã Tân Dân: 10,63 km² bao gồm các thôn: Bình Dân, Thọ Bình, An Dân, Bãi Sậy 1, Bãi Sậy 2, Bãi Sậy 3

Xã Tứ Dân: 6,10 km² bao gồm các thôn: Mạn Xuyên, Toàn Thắng, Năm Mẫu, Phương Trù, Phương Đường, Mạn Đường

Xã An Vĩ: 5,03 km² bao gồm các thôn: Hạ, Trung, Thượng, An Thái

Trang 37

Bảng 3.2 Tình hình đất đai của huyện Khoái Châu qua 3 năm

Trang 38

Xã Đông Kết: 6,37 km² bao gồm các thôn: Trung Châu, Lạc Thủy, Đông Kết

Xã Bình Kiều: 4,14 km² bao gồm các thôn: An Cảnh, Ninh Vũ, Phú Hòa, Bình Kiều

Xã Dân Tiến: 4,47 km² bao gồm các thôn: Yên Lịch, An Bình, Đào Viên, Vân Trì, Mậu Lâm

Xã Đồng Tiến: 3,65 km² bao gồm các thôn: An Lạc, Kim Tháp, Thổ Khối

Xã Hồng Tiến: 5,61 km² bao gồm các thôn: Cao Quán,Bô Thời, Vân Ngoại, Vân Nội, Vân Cầu, Đỗ Xá

Xã Tân Châu: 6,11 km² bao gồm các thôn: Hợp Hòa, Mãn Hòa, Hồng Châu, Kiến Châu

Xã Liên Khê: 5,03 km² bao gồm các thôn: Bối Khê, Cẩm Khê, Kênh Thượng, Kênh Hạ, Cẩm Bối

Xã Phùng Hưng: 9,26 km² bao gồm các thôn: Ngọc Nha Thượng, Ngọc nha Hạ, Kim Quan, Tiểu Quan

Xã Việt Hòa: 6,45 km² bao gồm các thôn: Yên Khê, Yên Trung, Lôi Cầu, Vân Trì

Xã Đông Ninh: 4,03 km² bao gồm các thôn: Phú Mỹ, Tử Lý, Nhân Lý, Nội Doanh

Xã Đại Tập: 5,96 km² bao gồm các thôn: Lãnh Điển, Minh Khai, Chi Lăng, Ninh Tập

Xã Chí Tân: 4,14 km² bao gồm các thôn: Nghi Xuyên, Cốc Phong, Tân Hưng

Xã Đại Hưng: 3,70 km² bao gồm các thôn: Đại Quan, 1, 2, 3

Xã Thuần Hưng: 5,00 km² bao gồm các thôn: Sài Thị, Thuần Lễ

Xã Nhuế Dương: 3,73 km² bao gồm các thôn: Tiền Phong, Quang Trung,

Lê Lợi, Thành Công, Phú Cường và Lan Đình.Nhuế Dương là xã có tổng số có 6/6 làng đạt danh hiệu Làng Văn Hóa đạt 100%

Xã Thành Công: 4,33 km² bao gồm các thôn: Hương Quất, Sài Quất,

Trang 39

3.1.2.2 Cơ sở hạ tầng

+ Cấp điện: Toàn huyện có 87 biến áp với dụng lượng 21.830 KVA, trong

đó có 32 máy với dụng lượng 8.530 KVA cung cấp cho các trạm bơm, còn có 55 máy với tổng dung lượng 13.300 KVA cung cấp điện cho các hoạt động dân sinh kinh tế khác

+ Cấp nước: Thị trấn Khoái Châu và thị tứ Bô Thời (xã Hồng Tiến) được đầu tư 2 công trình nước sạch cơ bản đã hoàn thành đi vào hoạt động phục vụ 10.000 dân Trên 90% dân số trong huyện dùng nguồn nước sạch từ giếng khoan

+ Giao thông: Khoái Châu có 964,5 km đường bộ, trong đó 53,3 km đường tỉnh và quốc lộ; 19,3 km đường tỉnh uỷ thác cho huyện quản lý; 34,9 km đường huyện; 857 km đường do xã, thôn quản lý 100% số xã có đường rải bằng vật liệu cứng đảm bảo ô tô đi vào trung tâm xã

+ Thông tin liên lạc: Khoái Châu có 01 bưu điện tổng và 25 bưu điện văn hóa xã được trang bị máy móc thiết bị tiên tiến và phủ sóng toàn huyện Hiện nay 100% số xã trong huyện đã có điện thoại, bình quân 3 máy/100 dân

Trên cơ sở hạ tầng đã có thì việc phát triển thêm theo quy hoạch nông thôn mới và đường giao thông, thông tin liên lạc lại càng thuận lợi hơn Từ đó giúp cho việc giao thương buôn bán trên địa bàn huyện thuận lợi hơn Đặc biệt với sản phẩm nông nghiệp, cần phải bán trong thời gian ngắn và tránh được hư hỏng, dập nát do vận chuyển

3.1.2.3 Kết quả phát triển kinh tế, xã hội của huyện

Trong những năm qua, kinh tế huyện Khoái Châu có mức tăng trưởng khá Giai đoạn 2010 -2014 tốc độ tăng trưởng trung bình của huyện 12,52% Tạo

Trang 40

sự chuyển đổi rõ rệt về cơ cấu kinh tế theo hướng Nông nghiệp 40,26% - công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, xây dựng 29,26% - Thương mại dịch vụ 30,48% vào năm 2010 Tỷ lệ phát triển dân số giữ ổn định 1%, đảm bảo việc làm ổn định cho 95% lao động, trong đó số lao động được đào tạo chiếm 30 – 35% 100% số

xã, thị trấn được phổ cập THCS, 90 % phòng học kiên cố cao tầng Có trên 60 làng văn hoá, 85% số trạm y tế xã, thị trấn có bác sỹ đạt tiêu chuẩn và cấp nước sạch cho 100% dân cư trong toàn huyện Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, trong đó giảm tỷ trọng của các ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng của công nghiệp và dịch vụ Cơ cấu kinh tế của huyện năm

2014 là:

- Nông nghiệp là: 35,57%

- Thương mại - dịch vụ là: 33,16%

- Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng: 31,27%

Phấn đấu phát triển vững chắc công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp làm động lực cho phát triển nông nghiệp, dịch vụ và các lĩnh vực khác, đồng thời thúc đẩy quá trình tăng trưởng nhanh và chuyển đổi cơ cấu kinh tế của huyện theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng GDP ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và xây dựng năm 2012 đạt 935 tỷ đồng

và năm 2014 đạt gần 1699 tỷ đồng, nâng tỷ trọng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và xây dựng trong tổng GDP trên địa bàn lên 29,26% năm 2010 và 33,16% năm 2014

Về nông nghiệp Tốc độ tăng trưởng nông nghiệp cả thời kỳ 2010 -2014 đạt bình quân khoảng 9,09% Chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu sản xuất nông nghiệp, tạo bước chuyển biến căn bản nền nông nghiệp của huyện theo hướng hiện đại,

đa dạng hoá sản phẩm và đa dạng hoá cơ cấu kinh tế nông thôn Đến năm 2014,

cơ cấu cây trồng được chuyển đổi tích cực, tỷ trọng các cây có giá trị ngày càng tăng Thương mại và dịch vụ Phát triển kinh tế dịch vụ theo hướng mở rộng ngành nghề phục vụ sản xuất và đời sống, đồng thời giải quyết lao động tại chỗ Tốc độ tăng trưởng dịch vụ bình quân cả kỳ 2012 -2014 đạt khoảng 12% Nâng

tỷ trọng của ngành lên đáng kể

Ngày đăng: 17/02/2017, 11:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Vũ Thị Bình và cs (2006). Giáo trình “Quy hoạch phát triển nông thôn” , NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phát triển nông thôn
Tác giả: Vũ Thị Bình và cs
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2006
1. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2006). Quyết định số 2614/QĐ-BNN HTX ngày 08/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc phê duyệt Đề án thí điểm xây dựng mô hình nông thôn mới Khác
2. Bộ Nông nghiệp và PTNT(2009). Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Khác
3. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2009). Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT Khác
6. Chính phủ (2010). Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 Khác
7. Chi cục Thống kê huyện Khoái châu (2010). Niên giám thống kê 2010 Khác
8. Chi cục Thống kê huyện Khoái châu (2011). Niên giám thống kê 2011 Khác
9. Chi cục Thống kê huyện Khoái châu (2012). Niên giám thống kê 2012 Khác
10. Chi cục Thống kê huyện Khoái châu (2013). Niên giám thống kê 2013 Khác
11. Chi cục Thống kê huyện Khoái châu (2014). Niên giám thống kê 2014 Khác
12. Mai Thanh Cúc và Quyền Đình Hà và cs (2005).Giáo trình phát triển nông thôn, Nhà xuất bản Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Hà Nội Khác
13. Nguyễn Sinh Cúc, Nguyễn Văn Tiêm (1996). Nửa thế kỷ phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
14. Nguyễn Thế Chinh (2003). Giáo trình kinh tế quản lý môi trường. NXB Đại học Kinh tế quốc dân Khác
15. Đỗ Kim Chung (1999). Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa nông nghiệp và phát triển các vùng kinh tế lãnh thổ Việt Nam, Nhà xuất bản Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Hà Nội Khác
16. Đỗ Kim Chung (2000). Phương pháp logic cho kế hoạch hóa dự án phát triển, Trung tâm Viện công nghệ Châu Á tại Việt Nam. Nhà xuất bản Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Hà Nội Khác
17. Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung và cs (1997). Kinh tế nông nghiệp, NXB Khác
19. Nguyễn Thế Nhã (2000). Phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam, thập niên đầu thế kỷ XXI, Tạp chí kinh tế và phát triển số 41 Khác
20. Trần Hồng Quảng (2015). Kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới. NXB Học viện Chính trị Khác
21. Đỗ Văn Quân (2014). Phát triển kinh tế hộ gia đình trong tiến trình xây dựng nông thôn mới ở đồng bằng sông hồng hiện nay. NXB Học viện Chính trị Khác
22. Vũ Bạch Tuyết (1999). Chiến lược khoa học và công nghệ phát triển nông nghiệp. NXB Học viện Chính trị Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện - đánh giá ảnh hưởng của quy hoạch nông thôn mới đến phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện khoái châu, tỉnh hưng yên
Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện (Trang 32)
Bảng 3.1 Tình hình dân số huyện Khoái Châu qua 3 năm - đánh giá ảnh hưởng của quy hoạch nông thôn mới đến phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện khoái châu, tỉnh hưng yên
Bảng 3.1 Tình hình dân số huyện Khoái Châu qua 3 năm (Trang 35)
Bảng 3.2 Tình hình đất đai của huyện Khoái Châu qua 3 năm - đánh giá ảnh hưởng của quy hoạch nông thôn mới đến phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện khoái châu, tỉnh hưng yên
Bảng 3.2 Tình hình đất đai của huyện Khoái Châu qua 3 năm (Trang 37)
Bảng 3.3 Tình hình kinh tế xã hội của huyện Khoái Châu qua 3 năm - đánh giá ảnh hưởng của quy hoạch nông thôn mới đến phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện khoái châu, tỉnh hưng yên
Bảng 3.3 Tình hình kinh tế xã hội của huyện Khoái Châu qua 3 năm (Trang 41)
Bảng 4.2 Tình hình thực hiện nông thôn mới của các xã của huyện Khoái - đánh giá ảnh hưởng của quy hoạch nông thôn mới đến phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện khoái châu, tỉnh hưng yên
Bảng 4.2 Tình hình thực hiện nông thôn mới của các xã của huyện Khoái (Trang 50)
Bảng 4.3 Kết quả thực hiện nông thôn mới của huyện Khoái Châu năm 2014 - đánh giá ảnh hưởng của quy hoạch nông thôn mới đến phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện khoái châu, tỉnh hưng yên
Bảng 4.3 Kết quả thực hiện nông thôn mới của huyện Khoái Châu năm 2014 (Trang 51)
Bảng 4.5 Kết quả sản xuất nông nghiệp của huyện Khoái Châu trước và sau - đánh giá ảnh hưởng của quy hoạch nông thôn mới đến phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện khoái châu, tỉnh hưng yên
Bảng 4.5 Kết quả sản xuất nông nghiệp của huyện Khoái Châu trước và sau (Trang 54)
Bảng 4.6 Thông tin chung về hộ điều tra - đánh giá ảnh hưởng của quy hoạch nông thôn mới đến phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện khoái châu, tỉnh hưng yên
Bảng 4.6 Thông tin chung về hộ điều tra (Trang 56)
Bảng 4.8 Hệ thống thủy lợi của huyện trước và sau khi QHNTM - đánh giá ảnh hưởng của quy hoạch nông thôn mới đến phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện khoái châu, tỉnh hưng yên
Bảng 4.8 Hệ thống thủy lợi của huyện trước và sau khi QHNTM (Trang 58)
Bảng 4.9 Sự thay đổi quy mô sản xuất trước và sau khi QHNTM - đánh giá ảnh hưởng của quy hoạch nông thôn mới đến phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện khoái châu, tỉnh hưng yên
Bảng 4.9 Sự thay đổi quy mô sản xuất trước và sau khi QHNTM (Trang 59)
Đồ thị 4.1 Tình hình tập huấn trước và sau quy hoạch - đánh giá ảnh hưởng của quy hoạch nông thôn mới đến phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện khoái châu, tỉnh hưng yên
th ị 4.1 Tình hình tập huấn trước và sau quy hoạch (Trang 64)
Đồ thị 4.2 Sự thay đôi về địa điểm chăn nuôi sau quy hoạch - đánh giá ảnh hưởng của quy hoạch nông thôn mới đến phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện khoái châu, tỉnh hưng yên
th ị 4.2 Sự thay đôi về địa điểm chăn nuôi sau quy hoạch (Trang 67)
Đồ thị 4.3 Sự thay đổi về phương thức chăn nuôi của hộ - đánh giá ảnh hưởng của quy hoạch nông thôn mới đến phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện khoái châu, tỉnh hưng yên
th ị 4.3 Sự thay đổi về phương thức chăn nuôi của hộ (Trang 67)
Bảng 4.18 Kết quả phân tích nhân tố ảnh hưởng của quy hoạch nông thôn - đánh giá ảnh hưởng của quy hoạch nông thôn mới đến phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện khoái châu, tỉnh hưng yên
Bảng 4.18 Kết quả phân tích nhân tố ảnh hưởng của quy hoạch nông thôn (Trang 70)
Sơ đồ 4.1 Mô hình nghiên cứu - đánh giá ảnh hưởng của quy hoạch nông thôn mới đến phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện khoái châu, tỉnh hưng yên
Sơ đồ 4.1 Mô hình nghiên cứu (Trang 73)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm