1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đặc điểm sinh học và sự gia tăng quần thể của nhện bắt mồi neoseiulus longispinosus evans (acari phytoseiidae) dưới ảnh hưởng của nhiệt độ

93 420 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 3,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 2 tác nhân sinh học quan trọng trong phòng trừ các loài nhện nhỏ hại thực vật Nguyễn Văn ðĩnh, 2004 nói chung

Trang 1

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page iii

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục hình ix

MỞ ðẦU 1

1.Tính cấp thiết của ñề tài 1

2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài 2

2.1 Mục ñích của ñề tài 2

2.2 Yêu cầu của ñề tài 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1.Cơ sở khoa học của ñề tài 3

1.2.Tình hình nghiên cứu trên thế giới 4

1.2.1.Những nghiên cứu về nhện hại cây trồng 4

1.2.2.Những nghiên cứu về nhện hại cam chanh 5

1.2.2.1.Mức ñộ phát sinh, ñặc ñiểm gây hại của loài nhện ñỏ cam

chanh 6

1.2.2.2.Những nghiên cứu về sinh học, sinh thái học của loài nhện

ñỏ cam chanh…… 7

1.2.2.3.Biện pháp quản lý loài nhện ñỏ cam chanh 8

1.2.3.Những nghiên cứu về nhện bắt mồi N longispinosus và ứng dụng trong phòng trừ các loài nhện gây hại 11

1.3.Tình hình nghiên cứu trong nước 14

1.3.1.Những nghiên cứu về nhện hại cây trồng 14

1.3.2.Những nghiên cứu về nhện hại cam chanh 15

1.3.3.ðặc ñiểm sinh học, sức tiêu thụ vật mồi và khả năng sử dụng nhện

bắt mồi N longispinosus 19

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1.ðối tượng nghiên cứu 23

Trang 2

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page iv

2.2.Phạm vi nghiên cứu 23

2.2.1 ðịa ñiểm nghiên cứu 23

2.2.2 Thời gian nghiên cứu 23

2.3.Dụng cụ và vật liệu nghiên cứu 23

2.4.Nội dung nghiên cứu 23

2.5.Phương pháp nghiên cứu 23

2.5.1 Nhân nuôi nguồn nhện bắt mồi N longispinosus ñể nhân nuôi cá

thể và nhân nguồn nhện ñỏ cam chanh P citri 24

2.5.1.1.Nhân nguồn nhện bắt mồi N longispinosus 24

2.5.1.2.Nhân nguồn nhện ñỏ cam chanh 24

2.5.2.Nuôi sinh học cá thể nhện bắt mồi N longispinosus 24

2.5.3.Phương pháp tính toán và xử lý số liệu 26

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29

3.1 ðặc ñiểm hình thái các pha phát dục của nhện bắt mồi N longispinosus nuôi trên nhện ñỏ cam chanh P citri 29

3.2 ðặc ñiểm sinh vật học của nhện bắt mồi N longispinosus nuôi trên nhện ñỏ cam chanh P citri 31

3.2.1 Tập tính của nhện bắt mồi N longispinosus 31

3.2.1.1 Tập tính sinh sản 31

3.2.1.2 Tập tính tìm kiếm mồi 32

3.2.1.3 Tập tính tìm nơi cư trú 33

3.2.2 Thời gian phát dục các pha của nhện bắt mồi N longispinosus 33

3.2.2.1 Thời gian phát dục của trứng nhện bắt mồi

N longispinosus 34

3.2.2.2 Thời gian phát dục của nhện non nhện bắt mồi

N longispinosus 34

3.2.2.3 Thời gian sống của trưởng thành nhện bắt mồi

N longispinosus 36

3.2.2.4 Vòng ñời và tuổi thọ của nhện bắt mồi N longispinosus 37

3.3 Sinh sản và nhịp ñiệu sinh sản của nhện bắt mồi N longispinosus 39

3.3.1 Sinh sản của nhện bắt mồi N longispinosus 39

3.3.2 Nhịp ñiệu sinh sản của nhện bắt mồi N longispinosus 40

Trang 3

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page v

3.4 Tỷ lệ trứng nở của nhện bắt mồi N longispinosus 40

3.5 Tỷ lệ giới tính của nhện bắt mồi N longispinosus 41

3.6 Tỷ lệ tăng tự nhiên của nhện bắt mồi N longispinosus 42

3.6.1 Bảng sống (life – table) của nhện bắt mồi N longispinosus 43

3.6.2 Các chỉ tiêu sinh học cơ bản của nhện bắt mồi N longispinosus 49

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53

1 Kết luận 53

2 Kiến nghị 54

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

PHỤ LỤC 60

Trang 4

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page vi

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu/Chữ

λ The finite rate of increase – Giới hạn tăng tự nhiên

(λ = antiloger)

CV Coefficient of Variation – Hệ số biến thiên

DT The Doubling Time – Thời gian nhân ñôi quần thể

(DT = ln(2)/rm)

et al Những người khác

IPM Integrated Pest Management – Quản lý dịch hại tổng hợp

LSD Least Significance Difference – Sự khác biệt nhỏ nhất có ý

T1, T2, T3 Tuổi 1, tuổi 2, tuổi 3

Tc The mean length of a generation – Thời gian của một thế hệ

tính theo tuổi của mẹ (Tc = ∑ x.lx.mx/∑ lx.mx)

Trang 5

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page vii

Bảng 3.4 Thời gian từ khi hóa trưởng thành ñến khi ñẻ trứng của

trưởng thành cái nhện bắt mồi N longispinosus ở các

mức nhiệt ñộ 20oC, 25oC, 27,5oC và 30oC (RH

Bảng 3.5 Thời gian các pha phát triển và tuổi thọ của nhện bắt

mồi N longispinosus ở các mức nhiệt ñộ 20oC, 25oC, 27,5oC, 30oC và 35oC (RH: 80-85%)……… 36 Bảng 3.6 Số lượng trứng ñẻ của nhện bắt mồi N longispinosus ở

80-Bảng 3.10 80-Bảng sống (life-table) của nhện bắt mồi N

longispinosus ở nhiệt ñộ 25 ± 1oC (RH: 85%) 44

80-Bảng 3.11 80-Bảng sống (life-table) của nhện bắt mồi N

longispinosus ở nhiệt ñộ 27,5 ± 1oC (RH: 85%) 45

Trang 6

80-Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page viii

Bảng 3.12 Bảng sống (life-table) của nhện bắt mồi N

longispinosus ở nhiệt ñộ 30 ± 1oC (RH: 85%) 46

80-Bảng 3.13 Các chỉ tiêu sinh học cơ bản của nhện bắt mồi N

longispinosus ở các mức nhiệt ñộ 20oC, 25oC, 27,5oC và

30oC (RH: 80-85%) 49 Bảng 3.14 So sánh một số chỉ tiêu sinh học của nhện bắt mồi

N longispinosus ở hai mức nhiệt ñộ 25oC và 30oC 50

Trang 7

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page ix

Trang 8

Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 1

MỞ đẦU

1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Cây có múi (bưởi, cam, quýtẦ) là loại cây cho hiệu quả kinh tế cao Chiếm gần 20% diện tắch cây ăn quả của cả nước, cây có múi ựang góp phần không nhỏ vào việc chuyển ựổi cơ cấu cây trồng ựem lại hiệu quả kinh tế cho người nông dân Trên thị trường tiêu dùng hiện nay, cây có múi ựứng ựầu trong các mặt hàng hoa quả trong nước cũng như trên thế giới

Theo Trần Xuân Dũng (2003) thì dịch hại hàng ựầu trên cây có múi là loài

nhện ựỏ cam chanh (Panonychus citri McGregor) Chúng khá nguy hiểm bởi có

kắch thước rất nhỏ, khó phát hiện bằng mắt thường, khả năng sinh sản cao, vòng ựời ngắn, có nhiều lứa, nhiều thế hệ trong một năm, sức phát triển quần thể cao,

dễ kháng thuốc Trong vườn cây ăn quả có múi, quần thể nhện ựỏ cam chanh có thể ựạt ở mức cao nhất khi chúng ta lạm dụng thuốc hóa học ựể diệt trừ các loài

dịch hại khác (Jamieson et al., 2005)

Việc sử dụng quá nhiều thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) dẫn ựến việc ựể lại tồn dư trên sản phẩm, ô nhiễm môi trường, tiêu diệt các loài thiên ựịch và khả năng bùng phát số lượng trên cây có múi Do ựó, chúng ta nên từng bước áp dụng biện pháp sinh học ựể thay thế dần dần cho biện pháp sử dụng thuốc BVTV Lợi dụng các loài thiên ựịch của nhện ựỏ cam chanh ựể phòng trừ chúng

Một trong những loài thiên ựịch tiềm năng của nhện ựỏ cam chanh là loài

nhện bắt mồi (NBM) Neoseiulus longispinosus Evans Chúng là một trong số ắt

loài nhện bắt mồi quan trọng thuộc họ Phytoseiidae ựược tìm thấy ở vùng có khắ

hậu nóng ẩm ở đông Nam Á N longispinosus ăn tất cả các giai ựoạn từ trứng

ựến trưởng thành của con mồi và ựóng vai trò quan trọng trong việc kìm hãm số lượng loài nhện ựỏ cam chanh

Nhiệt ựộ có ảnh hưởng rất lớn ựến sự sinh trưởng, phát triển, khả năng sinh sản và tỷ lệ tăng tự nhiên của loài NBM này (Kasap, 2009; Nguyễn Thị Phương Thảo và Nguyễn Thị Hồng Vân, 2013) Việc nghiên cứu ựể tìm ra một mức nhiệt ựộ thắch hợp nhất cho sự sinh trưởng, phát triển của loài NBM này là hết sức quan trọng Từ ựó có thể tiến hành nhân nuôi hàng loạt và ứng dụng như

Trang 9

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 2

tác nhân sinh học quan trọng trong phòng trừ các loài nhện nhỏ hại thực vật (Nguyễn Văn ðĩnh, 2004) nói chung và nhện ñỏ cam chanh nói riêng ñể góp phần tăng năng suất và chất lượng sản phẩm cây có múi và các loại cây trồng khác

Dưới sự hướng dẫn của GS.TS Nguyễn Văn ðĩnh, tôi tiến hành nghiên

cứu ñề tài: “ðặc ñiểm sinh học và sự gia tăng quần thể của nhện bắt mồi

Neoseiulus longispinosus Evans (Acari: Phytoseiidae) dưới ảnh hưởng của

2.2 Yêu cầu của ñề tài

- Mô tả các ñặc ñiểm hình thái của nhện bắt mồi N longispinosus

- Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của nhện bắt mồi

Neoseiulus longispinosus nuôi trên nhện vật mồi là nhện ñỏ cam chanh ở các

mức nhiệt ñộ 20oC, 25oC, 27,5oC, 30oC và 35oC

- Lập ñược bảng sống, xác ñịnh ñược tỷ lệ tăng tự nhiên (rm) của loài nhện

bắt mồi Neoseiulus longispinosus dựa trên việc nuôi sinh học cá thể nhện bắt mồi

N longispinosus trên nhện ñỏ cam chanh ở các ñiều kiện nhiệt ñộ 20oC, 25oC, 27,5oC, 30oC và 35oC

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

Những kết quả nghiên cứu về sinh học, sinh thái học và tỷ lệ tăng tự nhiên (rm) của loài nhện bắt mồi Neoseiulus longispinosus Evans sẽ góp phần cho việc

xây dựng cơ sở khoa học trong việc sử dụng loài nhện bắt mồi này như một biện pháp sinh học tiềm năng trong phòng trừ các loài nhện hại thuộc họ

Tetranychidae nói chung và loài nhện ñỏ cam chanh (Panonychus citri

McGregor) nói riêng

Trang 10

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở khoa học của ñề tài

Cây có múi chiếm vị trí rất quan trọng trong cơ cấu cây ăn quả trong cả nước Trong những năm gần ñây, diện tích cây có múi ñang ñược mở rộng và phát triển ở một số tỉnh trọng ñiểm của phía Bắc như Hòa Bình, Hưng Yên, Tuyên Quang, Hà Giang…Cây ăn quả phát triển rất nhanh về diện tích lẫn cơ cấu cây trồng và sản lượng, trong ñó, cây có múi có phần ñóng góp quan trọng Tuy nhiên, kèm theo ñó là một loạt những thách thức không nhỏ như sâu, bệnh hại, hiệu quả sản xuất, sức tiêu thụ không ổn ñịnh…

Vai trò và tầm quan trọng của nhóm nhện hại cây (Phytophagous mite) ñã ñược nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới biết ñến từ những năm 1950-1960 Chúng gây hại ñáng kể trên nhiều loại cây trồng, một số trở thành dịch hại nguy hiểm, gây ảnh hưởng không nhỏ tới nền sản xuất nông nghiệp Nhiều công trình nghiên cứu về nhện hại ñã ñề cập tới các ñặc ñiểm sinh học, ñặc tính gây hại của từng loài, ảnh hưởng của các yếu tố môi trường ñến sự gia tăng quần thể…(Sabelis, 1981; Helle and Sabelis, 1985; Ibrahim and Palacio, 1994; Puspitarini, 2004; Kasap, 2009; Rahman, 2012) làm cơ sở cho các biện pháp phòng chống ñối với chúng

Công tác phòng chống nhện hại cây trên thế giới ngày nay ñã ñạt ñược nhiều thành tựu to lớn ðặc biệt là việc áp dụng biện pháp sinh học ñể thay thế cho biện pháp sử dụng thuốc hóa học ñang từng bước phát triển ở nhiều nước trên thế giới Ở Việt Nam, các kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn ðĩnh (Nguyễn Văn ðĩnh 1994, 2002, 2004, 2005, 2006) ñã góp phần hạn chế ñáng kể thiệt hại do nhện gây ra trong thực tiễn sản xuất cây có múi ở nước ta Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn ñề cần ñược nghiên cứu một cách hệ thống hơn, làm cơ sở cho việc xây dựng hệ thống phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại trên cây trồng nói chung

và nhện hại trên cam quýt nói riêng, nhằm giảm bớt những tổn thất cho sản xuất

mà vẫn ñảm bảo một nền nông nghiệp sạch và bền vững

Trang 11

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 4

1.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

1.2.1 Những nghiên cứu về nhện hại cây trồng

Nhóm nhện hại là các ñối tượng gây hại nghiêm trọng trên nhiều loại cây trồng ở nhiều vùng trên thế giới Nhiều công trình nghiên cứu ñã ñề cập tới các ñặc ñiểm sinh học, ñặc tính gây hại của từng loài và xác ñịnh thành phần các loài nhện hại trên cây trồng khá phong phú

Trong tổng số trên 10 họ nhện hại cây trồng thường gặp, 4 họ có các ñại

diện gây hại nặng hơn cả là Họ nhện chăng tơ Tetranychidae, Họ nhện chăng tơ giả Tenuipalpidae, Họ nhện u sần Eriophyidae và Họ nhện trắng Tarsonemidae

Ở vùng Bắc Mỹ, ñã phát hiện ñược 2.500 loài (Borro, 1981) Năm 1986, tại Trung Quốc các nhà nghiên cứu ñã phát hiện và mô tả ñược hơn 900 loài Ở Nhật Bản, Hokeiryukan (1971) và Takeo (1986) ñã mô tả ñược 1.233 loài, thuộc 52

họ Các dữ liệu này ñều ñược Nguyễn Văn ðĩnh dẫn năm 2004

Những nghiên cứu về thành phần nhện hại cây trồng ñã ñược nhiều tác giả quan tâm, chú ý Sabelis (1981) và Helle and Sabelis (1985) ñã ñề cập ñến ñặc tính gây hại của nhện, ảnh hưởng của các yếu tố môi trường và sức tăng quần thể của nhện hại Ở Châu Á (Thái Lan, Phillipines…) ñã có những bước ñầu nghiên cứu về các loài nhện hại, các tác giả ñã phân loại ñược một số họ và giống nhện Một số công trình nghiên cứu không chỉ ñề cập ñến phân loại mà còn ñề cập tới tác hại và khả năng phòng trừ nhện hại cây như cuốn “Mites injurious to

economic plants” (Jeppson et al., 1975) và cuốn “Spider mites their biology,

natural enemies and control” do Helle và Sabelis biên soạn năm 1985

Với những thống kê sơ lược trên, chúng ta có thể thấy thành phần nhện là tương ñối lớn và ña dạng

Murray et al (2013) và một số nhà côn trùng học cho rằng: Nhện hại ñược

xem là loài dịch hại thứ 2 trong nông nghiệp Nhưng chúng thực sự trở thành ñối tượng dịch hại quan trọng từ khi lạm dụng DDT và một số thuốc hóa học khác Chính khả năng sinh sản cao ñã làm cho nhện rất nhanh trở nên “trơ” với thuốc

hóa học (Jeppson et al., 1975; Cranham and Helle, 1985)

Trang 12

Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 5

Nhện hại cây trồng không những gây ảnh hưởng nghiêm trọng ựến năng suất cây trồng mà chúng còn là môi giới truyền bệnh cho cây đặc biệt là bệnh virus như bệnh virus Y trên khoai tây có vector truyền bệnh là nhện ựỏ

Tetranychus cinnabarinus Koch Nhện Eriophyyes tulipae Keifer truyền bệnh

khảm lá lúa mỳ (Wheat spot mosaic) Trên cây thuốc lá, bệnh ựốm vòng, khảm xoăn cũng có môi giới truyền bệnh là nhện nhỏ

1.2.2 Những nghiên cứu về nhện hại cam chanh

Số lượng các loài gây hại trên cam chanh tuy ắt nhưng một số loài lại có khả năng phân bố rộng và ựã trở thành dịch hại thường xuyên ở nhiều nước Ở mỗi vùng khác nhau trên thế giới ựều có thành phần nhện hại khác nhau và tầm quan trọng của mỗi loài cũng có những ựánh giá không giống nhau

Theo Vacante (2010) có tổng cộng 104 loài nhện hại cây trồng ựược tìm thấy trên cây cam chanh ở các vùng trên thế giới Chúng thuộc các họ sau: Phytoptidae Murray, Eriophyidae Nalepa, Diptilomiopidae Keifer, Tarsonemidae Canestrini and Fanzago, Tenuipalpidae Berlese, Turkerellidae Baker and Pritchard và Tetranychidae Donnadieu Trong ựó, ựáng chú ý hơn cả là họ Tetranychidae với khoảng 60 loài ựược tìm thấy trên cây cam chanh ở khắp các vùng khác nhau trên thế giới Trong họ này, những loài ựược coi là dịch hại

chắnh bao gồm: nhện cam chanh Texas (Eutetranychus banksi McGregor), nhện

ựỏ phương đông (Eutetranychus orientalis Klein), nhện ựỏ cam chanh (P citri), nhện sáu chấm (Eotetranychus sexmaculatus Riley) và nhện hai chấm (T

urticae)

Cây cam chanh là cây ký chủ ưa thắch của nhiều loài dịch hại, trong ựó, loài dịch hại chắnh là loài nhện ăn thực vật (Phytophagous mites) (Smith and Pena, 2002) Tác giả cũng nhận ựịnh rằng: Có 3 loài nhện hại chắnh trên cây cam

chanh nhiệt ựới là: Phyllocoptruta oleivora Ashmead, Polyphagotarsonemus

latus Banks và P citri

Có 5 loài nhện hại nguy hiểm trên cây cam chanh ở New South Wales bao

gồm: P citri, Tegolophus australis, P oleivora, P latus và Eriophyes sheldoni

(Beattie and Gellatley, 2003)

Trang 13

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 6

Ở Brazil, Bobot et al (2011) ghi nhận 3 loài nhện hại P oleivora, P citri

và Brevipalpus phoenicis ñược tìm thấy trong suốt quá trình ñiều tra thành phần

nhện hại trên cây cam chanh ở Amazon, phía Bắc Brazil, chiếm khoảng 44% trong tổng số các loài nhện ăn thực vật ñược tìm thấy

Gần ñây nhất, Rogers et al (2014) ñã chỉ ra 4 họ nhện hại trên cây cam

chanh có tầm quan trọng trong kinh tế ở bang Florida bao gồm: hai loài nhện gỉ

sắt cam chanh thuộc họ Eriphyidae là Aculops pelekassi và P oleivora Ba loài thuộc họ Tetranychidae là E banksi, P citri và E sexmaculatus Một loài trong

họ Tarsonemidae: P latus và ba loài thuộc họ Tenuipalpidae: Brevipalpus

californicus, B obovatus, B phoenicis

Ở Châu Á, cũng có rất nhiều những nghiên cứu về thành phần nhện hại

trên cây cam chanh như: Chiu et al., 1985; Hao et al.,1996; Huang and Wang, 1997; Niu et al., 2014

Tập hợp các kết quả nghiên cứu về thành phần nhện hại cam quýt trên thế giới, có khoảng trên 20 loài ñã ñược các tác giả ñề cập tới, trong ñó có 7-9 loài ñược coi là gây hại nghiêm trọng hơn cả Trong số này có loài nhện ñỏ cam

chanh (P citri) là loài có sự phân bố rộng khắp nơi trên thế giới Cây ký chủ của

chúng rất ña dạng bao gồm: cây có múi, ñào, mận, ñu ñủ, khế, nho, sơn trà

(Baker et al., 2008) Gần ñây, chúng còn là loài dịch hại mới ñược phát hiện trên

cây táo vào năm 2002 ở Batu, Malang, phía tây ñảo Java, Indonesia (Puspitarini

et al., 2012) Tuy nhiên, cây có múi mới là cây ký chủ ưa thích của nhện ñỏ cam

chanh (Baker et al., 2008)

1.2.2.1 Mức ñộ phát sinh, ñặc ñiểm gây hại của loài nhện ñỏ cam chanh

Nghiên cứu về cơ chế gây hại của nhện ñỏ cam chanh và nhện sáu chấm

trên cam quýt, Albrigo et al (1981) ñã ñưa ra kết luận: Vết hại ñể lại trên cây

khác nhau tùy theo mật ñộ nhện gây hại trên ñó Nhện ñỏ dùng kìm chích hút trên

lá ñã ảnh hưởng tới sự vận chuyển chất nguyên sinh qua màng tế bào Trường hợp nhện gây hại làm cho lá phồng rộp lên là do tế bào mạch rây bị vỡ Sau ñó vài tuần, lá bị làm hại bởi nhện khác và vết hại lan rộng ra, các tế bào phân chia hoặc không phân chia do quá trình phục hồi của lá và sự ảnh hưởng thứ cấp từ

Trang 14

Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 7

ựộc tố do nhện tiết ra Ảnh hưởng gây hại của ựộc tố ựã tác ựộng làm giảm quang hợp, biến ựổi CO2, H2O là nguyên nhân phá vỡ floem phồng giữa lá do tế bào phân chia Khi bị hại nặng, một phần lá có thể bị rụng, cây có thể bị chết

Theo McMurtry et al (1970), nhện ựỏ P citri gây hại ở tất cả các vùng

trồng cam chanh trên thế giới Ở Mỹ, chúng ựược xếp vào loài dịch hại phổ biến trên cây có múi ở những vùng cận nhiệt ựới thuộc bang Florida, California và Texas (Pratt and Croft, 1998) Nhện gây hại trên lá, làm cho lá chuyển màu trắng bạc hay vàng Chúng có cả ở 2 mặt lá nhưng mặt trên bị hại nhiều hơn (Jeppson

et al., 1975) Trên quả, nhện gây hại tạo ra những vết ựốm màu nhạt Khi bị hại

nặng, một phần lá và quả có thể bị rụng, cây có thể bị chết (Dan et al., 1997)

Loài nhện hại này xuất hiện ở nhiều nước trên thế giới: Tây Âu, Thổ Nhĩ Kỳ, Nam Phi, Ấn độ, Chile, Pêru, Úc nơi có mặt các loài cây thuộc giống cam chanh

Citrus Tác hại nghiêm trọng của nhện ựỏ P citri ựã ựược ghi nhận ở hầu hết các

vùng trồng cam chanh trên thế giới như California, Florida, Texaz (Mỹ), Nam

Phi, vùng Nam Mỹ, Liên Xô, Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn độ (Jeppson et al.,

1975) Ở các nước khác như Tây Ban Nha, Ý, Úc, Hàn Quốc, đài Loan, vai trò

gây hại nghiêm trọng của nhện ựỏ P citri trên cam chanh ựã ựược nhiều tác giả

ựánh giá (Duso, 1997; Soo and Chin, 1998)

1.2.2.2 Những nghiên cứu về sinh học, sinh thái học của loài nhện ựỏ cam

chanh

Nhện ựỏ P citri thuộc Họ nhện chăng tơ Tetranychidae có cơ thể màu ựỏ,

có nhiều lông cứng dài phân bố ở trên lưng Các lông cứng mọc từ u lông Trứng hình cầu hơi dẹt và có cuống dài trông giống củ hành tây Trong quá trình phát triển của nhện có các pha trứng, nhện tuổi 1, tuổi 2, tuổi 3 và trưởng thành

Giống như các loài côn trùng nói chung, nhện ựỏ cam chanh cũng chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường Và một trong những yếu tố ảnh hưởng rõ rệt nhất ựến chúng là nhiệt ựộ

Nhiệt ựộ có ảnh hưởng rất lớn ựến thời gian phát triển và khả năng sinh

sản của nhện ựỏ cam chanh (P citri) Ở các nhiệt ựộ khác nhau loài P citri có

thời gian phát triển khác nhau Cụ thể tổng thời gian phát triển của chúng ở các

Trang 15

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 8

nhiệt ñộ 15oC, 20oC, 25oC, 30oC lần lượt là 37,2 ngày; 16,6 ngày; 12,2 ngày; 9,8 ngày và 9,0 ngày Tổng số trứng ñẻ và số lượng trứng ñẻ mỗi ngày cao nhất ở

25oC (25,6 và 2,1 quả), sau ñó ñến 20oC (22,1 và 1,8 quả) và cuối cùng là ở 30oC (16,6 và 1,7 quả) (Kasap, 2009)

Theo kết quả nghiên cứu của Hua (1994) về loài nhện ñỏ P citri thì

ngưỡng phát dục của trứng là 9oC, nhện non tuổi 1 là 10oC, nhện non tuổi 2 là

7oC và trưởng thành là 9,8oC Nhiệt ñộ từ 20-25oC là nhiệt ñộ thích hợp nhất cho

sự phát triển các pha Tỷ lệ giới tính cũng khác nhau phụ thuộc vào nhiệt ñộ, tỷ lệ nhện cái cao nhất ở 25oC và nhiệt ñộ này cũng là nhiệt ñộ thích hợp nhất cho sự

ñẻ trứng của nhện

Karaca (1994) ñã nghiên cứu về thời gian các giai ñoạn phát triển và vòng

ñời của con cái loài nhện ñỏ cam chanh (P.citri) trong ñiều kiện phòng thí

nghiệm ở 26 ± 1oC, ẩm ñộ 60 ± 5% với thức ăn là lá cây cam Kết quả cho thấy: Tổng thời gian trung bình từ giai ñoạn trứng ñến trưởng thành là 11,2 ngày Tổng thời gian trung bình ở giai ñoạn trứng và các tuổi (1, 2, 3) tương ứng là 5,5 ngày

và 5,7 ngày Con cái trưởng thành thời gian sống trung bình là 11,6 ngày Trong

ñó, thời gian trước ñẻ trứng, ñẻ trứng và sau ñẻ trứng trung bình lần lượt là 2,2 ngày; 8,9 ngày và 0,5 ngày Trong suốt vòng ñời con cái ñẻ trung bình 35,4 quả trứng Từ những kết quả nghiên cứu ñó, tác giả ñã thiết lập ñược bảng sống của loài nhện ñỏ cam chanh

Nhìn chung, khi nhiệt ñộ quá thấp hoặc quá cao, mưa rào, ñộ ẩm cao trong thời gian dài và mật ñộ của thiên ñịch tăng cao là những yếu tố hạn chế sự phát triển của quần thể nhện ñỏ cam chanh

1.2.2.3 Biện pháp quản lý loài nhện ñỏ cam chanh

Trước ñây, việc sử dụng thuốc hóa học ñược xem như biện pháp hàng ñầu hữu hiệu trong phòng chống loài nhện ñỏ cam chanh Khởi ñầu là việc sử dụng

những loại thuốc chứa lưu huỳnh từ những năm 1920 (Jeppson et al., 1975) Tuy

ít gây ñộc hại với con người nhưng thuốc có ñặc ñiểm là tiêu diệt các loài thiên ñịch và ñộng vật có ích Cùng với ñó, dầu khoáng cũng ñược sử dụng ñể trừ nhện hại…Sau này, từ khoảng năm 1939, việc ra ñời những hợp chất trừ sâu hữu cơ

Trang 16

Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 9

tổng hợp ựã khắc phục ựược những nhược ựiểm của nhóm thuốc chứa lưu huỳnh Chúng cho hiệu quả rất nhanh, ắt gây hại cho cây trồng và không phải phụ thuộc quá nhiều vào ựiều kiện thời tiết

Sau những năm 70, hàng loạt các loại thuốc trừ sâu mới ra ựời và thịnh hành như: Nhóm hợp chất Pyrethroid, Formamidin, Dinitrofenol, những loại thuốc trừ nhện có tác ựộng chậm, ắt ựộc hại và có tắnh chọn lọc cao Những loại thuốc trừ nhện ựặc hiệu như Fenpropathrin, Propargite, Benzximat, Clofentezine, Tebufenpyrat, Fenpyroxymate, Brompropylate, Hexythiazox ựã ựược ựưa vào sử dụng rộng rãi ở đài Loan, Trung Quốc, Tây Ban Nha, Italy, Nam Tư, Cuba (Gao

et al., 1990; Radonjic et al., 2000)

Nhiều nghiên cứu của một số tác giả ựã chỉ ra hiệu quả của việc sử dụng

thuốc hóa học trong phòng trừ nhện ựỏ P citri và ắt ảnh hưởng tới thiên ựịch

Tuy nhiên, bên cạnh những ưu ựiểm nổi trội của thuốc hóa học thì nhược ựiểm của chúng cũng ựược phát hiện ngày càng nhiều Khi sử dụng thuốc hóa học liên tục, không ựúng thuốc, không ựúng kỹ thuật sẽ tiêu diệt thiên ựịch của nhện gây hại và ựể lại dư lượng trong nông sản, gây ựộc hại cho người và ựộng vật máu nóng Tắnh kháng thuốc của nhện ựỏ cam chanh ựã ựược nhiều tác giả ựề cập ựến

và khuyến cáo không nên lạm dụng thuốc hóa học trong phòng trừ dịch hại

(Jeppson et al., 1975; Lenteren and Woets, 1988; Yang et al., 1999; Murray et

al., 2013) Cần thay thế dần dần việc sử dụng thuốc hóa học bằng biện pháp sinh

học ựể giảm thiểu sự ô nhiễm môi trường, dư lượng trong nông sản, bảo vệ các loài thiên ựịchẦ

Từ năm 1960 trở lại ựây, việc nghiên cứu, áp dụng biện pháp sinh học và phòng trừ dịch hại tổng hợp (IPM) ựã ựược ựẩy mạnh trên nhiều loại cây trồng ở khắp các nước trên thế giới nói chung và trên cam chanh nói riêng Và ựã thu

ựược nhiều kết quả khả quan (McMurtry et al., 1970; Sabelis, 1981; Helle and Sabelis, 1985; Chiu et al., 1985; Yasnosh, 1986; Lenteren and Woets, 1988; Hao

et al., 1996; Fadamiro et al., 2013; Niu et al., 2014)

Trang 17

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 10

Biện pháp sinh học ñược xem là một thành phần nền tảng của IPM trên cây cam chanh Tại Queensland, Australia sự “tiếp cận” IPM lần ñầu tiên ñược bắt ñầu ở một vườn cây cam chanh vào năm 1978 và ñến nay có ñến hơn 95% áp dụng IPM trong các loại cây trồng (Papacek, 2011)

McMurtry et al (1970) cho rằng virus gây bệnh và nấm Entomopthora có vai trò quan trọng trong khống chế quần thể nhện ñỏ P citri ngoài tự nhiên,

nhưng những nghiên cứu sử dụng hai loại vi sinh vật này còn rất hạn chế Một số tác giả cũng ñã ñưa ra kết quả của việc phòng trừ nhện hại bằng việc sử dụng nhện bắt mồi và côn trùng bắt mồi trong phòng trừ sinh học (Sabelis, 1981; Wysoki, 1985; Lenteren and Woets, 1988)

Các loài thiên ñịch ñóng vai trò rất quan trọng trong ñiều hòa số lượng các loài nhện hại ngoài tự nhiên Thiên ñịch của họ Tetranychidae bao gồm: virus, nấm (Ascomycota, Clavicipitaceae, Entomophthoraceae, Exobasidiomycetidae, Neozygitaceae), côn trùng (Aeolothripidae, Anthocoridae, Chrysopidae, Coccinellidae, Coniopterygidae, Endomychidae, Reduviidae, Staphylinidae) và nhện thiên ñịch (Ascidae, Bdellidae, Cheyletidae, Cunaxidae, Phytoseiidae, Smaridiidae, Stigmaeidae, Tydeidae) (Vacante, 2010) Những ñại diện của các nhóm thiên ñịch này ñều có mặt trên cam quýt (Helle and Sabelis, 1985) Theo

McMurtry et al (1970), thành phần côn trùng và nhện thiên ñịch của nhện hại

khá phong phú, nhưng những loài ñược tìm thấy có vai trò quan trọng trong biện pháp sinh học không nhiều Danh mục các loài thiên ñịch của nhện hại cam quýt

ñã ñược công bố ở nhiều nước trên thế giới Ở mỗi nước, thành phần và tầm quan trọng của các loài thiên ñịch cũng khác nhau Trong chương trình phòng trừ tổng hợp dịch hại (IPM) trên cam quýt của mỗi nước ñều có nêu lên danh sách những loài thiên ñịch cần ñược bảo vệ, duy trì và phát triển

Tuy nhiên, việc nhân nuôi hàng loạt và thả các loài thiên ñịch trên cam quýt còn nhiều hạn chế Hướng ñi này cần ñược quan tâm và nghiên cứu nhiều hơn

Trang 18

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 11

1.2.3 Những nghiên cứu về nhện bắt mồi N longispinosus và ứng dụng

trong phòng trừ các loài nhện gây hại

Thành phần kẻ thù tự nhiên của nhện hại rất phong phú, chúng ñược ñánh giá cao trong công tác phòng trừ dịch hại tổng hợp Kẻ thù tự nhiên của nhện hại cây bao gồm các nhóm chính sau: vi sinh vật, côn trùng và nhện bắt mồi

Nhện bắt mồi thuộc bộ Ve bét, thường gặp gồm 3 họ chính: họ

Phytoseiidae, họ Stigmaeidae và họ Anystidae, Cheyletidae, Erythraeidae ðây là

nhóm kẻ thù tự nhiên quan trọng của nhện hại (Nguyễn Văn ðĩnh, 2006)

Chazeau (1985) ñã mô phỏng hệ thống hóa phân loại họ Phytoseiidae và ghi nhận các sự kiện lịch sử trong việc ñiều tra, ñịnh loại 20 loài quan trọng có thể sử dụng trong phòng chống nhện hại Trong ñó, hai loài nhện bắt mồi thuộc

họ Phytoseiidae là Amblyseius sp và Phytoseiulus sp có tính chuyên hóa cao ñối

với nhóm nhện hại cây trồng

Trên thế giới có khá nhiều những nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học, sinh

thái cũng như ảnh hưởng của ñiều kiện môi trường ñến sự phát triển của NBM N

longispinosus (Acari: Phytoseiidae), từ ñó nghiên cứu phương pháp nhân nuôi

rộng rãi và ứng dụng chúng trong phòng trừ các loài nhện gây hại trên cây trồng Một số tác giả ñã ñưa ra kết quả của việc phòng trừ nhện hại bằng việc sử dụng nhện bắt mồi và côn trùng bắt mồi trong phòng trừ sinh học (Sabelis, 1981;

Ibrahim and Rahman, 1997; Zhang et al., 1999)

Ở Nam Phi, loài Amblyseius newsami Evans là loài thiên ñịch quan trọng nhất ñối với nhện hại P citri Qua ñiều tra cho thấy mật ñộ nhện hại phát triển

theo mùa, mùa hè khi nhiệt ñộ cao, thành phần nhện hại rất phong phú nhưng do

sự có mặt của nhện bắt mồi này mà loài nhện hại P citri chỉ gây hại ở dưới

ngưỡng gây hại kinh tế Một thí nghiệm của Rubin và Nakash (1982) sau khi thả nhện bắt mồi 35 ngày thì tỷ lệ nhện hại giảm từ 31% xuống còn 3,2% (Dẫn theo Wysoki, 1985)

Lababidi (1989) ñã nghiên cứu về quá trình phát triển, tuổi thọ, khả năng

sinh sản và tỷ lệ giới tính của loài nhện bắt mồi A longispinosus ở các nhiệt ñộ khác nhau với loài T cinnabarinus làm con mồi Khi thay ñổi nhiệt ñộ ñã

Trang 19

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 12

không ảnh hưởng nhiều ñến các giai ñoạn phát triển, trong việc so sánh với nhiệt ñộ tối ưu nhất Tại mức nhiệt ñộ luân phiên 33/23°C thời gian trung bình của vòng ñời từ trứng tới trưởng thành dài hơn rõ rệt với 5,0 và 4,4 ngày cho con

cái và con ñực loài A longispinosus so với sự luân phiên nhiệt ñộ ở mức 30/20°C

với 4,2 và 4,1 cho con cái và con ñực, tương ứng Ở nhiệt ñộ cố ñịnh 25oC giai ñoạn trứng là dài nhất trong suốt thời kỳ phát triển và cần trung bình là 2,2 ngày

Con cái và con ñực loài A longispinosus ở trong giai ñoạn nhện non tuổi 1 trong

0,5 và 0,6 ngày Còn giai ñoạn tuổi 2 và tuổi 3 kéo dài trong 0,7 và 1,1 ngày cho con cái và 0,7 ngày cho con ñực, tương ứng Tại tất cả các mức nhiệt ñộ sự phát triển của con cái cần thời gian dài hơn của con ñực Tuổi thọ của con trưởng

thành A longispinosus có thể thay ñổi, ñược thí nghiệm ở các mức nhiệt ñộ: Ở

25oC con cái sống ñược 33,1 ngày, ở 30/20oC trong 30,6 ngày và tại 33/23°C trong 29,9 ngày Ở 25oC con cái của loài A longispinosus sinh sản thế con cháu

ñược trung bình 48,8 trứng và trung bình suốt chu kỳ ñẻ trứng là 21 ngày; ở mức 30/20°C và 33/23°C trung bình số trứng ñược ñẻ là 49,1 và 48,2 trong suốt thời

kỳ ñẻ trứng là 20 ngày Nhiệt ñộ không ảnh hưởng ñến tỷ lệ giới tính của nhện bắt mồi, và 70% nhện trở thành nhện cái ở tất cả các mức nhiệt ñộ

ðặc ñiểm sinh học và bảng sống của loài nhện bắt mồi A longispinosus với thức ăn là loài nhện hại Tetranychus kanzawai Kishida sống trên cây ñậu ñen

ñã ñược Puspitarini (2004) tiến hành trong phòng thí nghiệm sinh thái ở mức nhiệt ñộ 28oC và ẩm ñộ 85% Quá trình nhân nuôi và các công thức thí nghiệm

sử dụng ñĩa petri bông thấm nước luôn ñược giữ ẩm Trên bông thấm nước ñặt miếng lá của cây có múi hoặc lá ñậu ñen có nhện hại, sau ñó lấy trứng của loài

nhện bắt mồi A longispinosus thả vào Quan sát 3 tiếng một lần ñể biết ñược giai ñoạn phát triển trước trưởng thành Giá trị tham số về số lượng của A

longispinosus ñược biết qua sự theo dõi 100 trứng ñến trưởng thành, ñẻ trứng và

số lượng sống sót Kết quả ngiên cứu này cho thấy: Giai ñoạn phát triển trước trưởng thành là 4,78 ngày; tuổi thọ của trưởng thành cái là 15,42 ngày; số trứng của mỗi con cái là 25,90 trứng Về bảng sống: Tỷ lệ gia tăng rm = 0,255; thời

Trang 20

Học viện Nơng nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nơng nghiệp Page 13

gian của một thế hệ T = 4,12; tỷ lệ giới hạn gia tăng λ = 1,29; tỷ lệ nhân lên của

một thế hệ Ro = 15,17; giá trị tái sinh sản RVx = 56,66

Ở Trung Quốc, lồi nhện bắt mồi A longispinosus đã được sử dụng trong biện pháp sinh học cĩ triển vọng đối với lồi nhện hại tre trúc Schizotetranychus

nanjigensis Các thí nghiệm về phản ứng chức năng ở sáu nhiệt độ khác nhau cho

thấy rằng thời gian chọn lựa thức ăn (Th) nĩi chung là giảm khi nhiệt độ giảm Trái lại, tỷ lệ tấn cơng thành cơng vật mồi (a) lại tăng khi nhiệt độ tăng Xét giá trị a/Th, A longispinosus cĩ hiệu quả nhất chống lại lồi nhện hại tre trúc S

nanjigensis ở nhiệt độ: 30-35oC, hiệu quả giảm một nửa ở mức nhiệt độ 20oC và

25oC, và thực hiện tấn cơng con mồi kém ở nhiệt độ 10oC - 15oC Tỷ lệ sinh sản

tăng tuyến tính với mật độ con mồi (Zhang et al., 1999)

Ibrahim and Rahman (1997) so sánh con cái chưa đẻ trứng và con cái đã

đẻ trứng của lồi A longispinosus trên tập đồn nhện hại T urticae, trong 24 giờ

con cái đã đẻ trứng phàm ăn hơn con cái chưa đẻ trứng Con cái chưa đẻ trứng tiêu thụ số trứng trung bình cao nhất trong 24 giờ là 16,7 và con cái đã đẻ trứng

là 33,3 Trong 24 giờ con cái chưa đẻ trứng cũng tiêu thụ nhện hại non 17 con, con cái đã đẻ trứng tiêu thụ 27,8 con Tuy nhiên với con mồi trưởng thành, những con nhện bắt mồi đạt đến sự thỏa mãn ở mức mật độ thấp hơn là khoảng 5

đến 10 con trưởng thành cho mỗi con cái

Cùng nghiên cứu nhện bắt mồi A longispinosus trên nhện đỏ hai chấm T

urticae, con cái chưa trưởng thành tiêu thụ trứng của con mồi là 7,9 trứng/ngày,

con đực tiêu thụ là 6,4 trứng/ngày Giữa các giới tính của nhện bắt mồi tuổi 3 cĩ

sự khác nhau về sự tiêu thụ trứng nhện hại: con cái tiêu thụ trung bình 4,0 ± 0,2

trứng/ngày, con đực tiêu thụ 2,9 ± 0,3 trứng/ngày (Ibrahim and Palacio, 1994)

Trên lồi nhện đỏ hai chấm T urticae hại đậu xanh, lồi N longispinosus

tiêu thụ tối đa 30 con mồi/con cái/ngày, con cái đã đẻ trứng mỗi ngày tiêu thụ trứng nhện hại là 17,2 ± 1,07; nhện tuổi 1 là 16,8 ± 1,27 con và các tuổi cịn lại là 13,8 ± 1,12 con Tỷ lệ tiêu thụ này ở mật độ con mồi 30-50 con Số trứng được

đẻ tối đa bởi mỗi con cái/ngày là 4,4 ± 0,91 trứng; 4,2 ± 0,84 trứng hoặc 3,8 ± 0,76 trứng, khi cho con nhện bắt mồi ăn 30 trứng, 40 con nhện tuổi 1 hoặc 40 con

Trang 21

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 14

nhện tuổi khác Mặt khác, nhện bắt mồi khi ăn con ñực nhện ñỏ hai chấm ñẻ 2,6

± 0,68 trứng và ăn con cái ñẻ 2,8 ± 0,63 trứng Tỷ lệ vật bắt mồi với con mồi ở các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm, nhà lưới và ngoài ñồng ruộng lần lượt là 1:33, 1:25 và 1:25 (Nguyen, 2009)

Từ các nghiên cứu trên cho thấy nhện bắt mồi N longispinosus là loài

thiên ñịch rất tiềm năng ñối với nhiều loài nhện hại cây trồng thuộc họ Tetranychidae Việc nghiên cứu quy trình nhân nuôi mang tính công nghiệp và

sử dụng một cách hiệu quả trong phòng chống nhện hại cây trồng là cần thiết

1.3 Tình hình nghiên cứu trong nước

1.3.1 Những nghiên cứu về nhện hại cây trồng

Nhện nhỏ hại cây trồng ñã xuất hiện và gây hại ñáng kể từ những năm 50 của thế kỷ trước ở nước ta Khi thâm canh cao, trồng thuần cây bông, chè, cam chanh, ñậu ñỗ, sắn…Nhện hại từ những loài thứ yếu trở thành phổ biến và trong những trường hợp trở thành loài nguy hiểm nhất (Nguyễn Văn ðĩnh, 1994)

Nhện hại cây dinh dưỡng bằng cách dùng kìm chích vào mô cây, tiết nước bọt vào trong ñó và nhờ sức căng bề mặt dịch cây trào ra vết chích, bơm hút phía sau kìm hút dịch cây vào ống tiêu hóa Vết chích to hay nhỏ, sâu hay nông phụ thuộc vào ñộ lớn của kìm và tập tính dinh dưỡng của từng loài Vết thương cơ giới do nhện gây ra tuy nhỏ nhưng làm cây bị mất nước và bị héo, quá trình dinh dưỡng bị xáo trộn Khi nhiều vết thương liền kề nhau, mô lá hoặc mô cây bị biến màu, ña số chuyển sang màu trắng nhạt hơi vàng hoặc hơi nâu rồi chết Vết thương do kìm ñể lại là nơi các loại bệnh dễ dàng xâm nhập (Nguyễn Văn ðĩnh, 2002)

Nguyễn Thị Kim Oanh (2003) ñã nghiên cứu về loài nhện ñỏ son T

cinnabarinus gây hại trên hoa hồng tại Hà Nội Chúng có thời gian phát triển các

pha ở 25oC dài hơn ở 30oC và thường gây hại nặng vào tháng 3, tháng 4

Nhiều năm gần ñây, loài nhện ñỏ hai chấm T urticae phát triển rất mạnh

mẽ (cứ một con cái ñẻ trung bình 200 quả trứng, tỷ lệ trứng nở có thể ñạt tới 90%) và ở ñiều kiện thuận lợi thì sự gây hại của chúng trên sắn, bông, ñậu ñỗ rất ñáng kể (Nguyễn Văn ðĩnh, 2005)

Trang 22

Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 15

Nhện ựỏ hai chấm T urticae gây hại trên cây hoa hồng ựã ựược Nguyễn

Thị Chắt và Bùi Thanh Tùng (2005) nghiên cứu về ựặc ựiểm hình thái, sinh học

và mức ựộ gây hại Kết quả cho thấy thành trùng nhện ựỏ hai chấm T urticae

trên hoa hồng có kắch thước nhỏ khoảng 0,41 x 0,23 mm với con cái và 0,29 x 0,14 mm con ựực, màu vàng hơi xanh, hai bên sườn có 2 ựốm nâu lớn Vòng

ựời nhện ựỏ hai chấm T urticae trải qua các giai ựoạn trứng, ấu trùng tuổi 1

(nymph), ấu trùng tuổi 2 (protonymph), ấu trùng tuổi 3 (deutonymph) và thành trùng Vòng ựời kéo dài 273,27 giờ (tương ựương 11 ngày và 9 giờ) Một nhện

cái trên hoa hồng có thể ựẻ từ 10-91 trứng Nhện ựỏ hai chấm T urticae này

gây hại trên 3 giống hoa hồng: Hà Lan ựỏ, Hà Lan vàng và Kiss thủy tinh Tỷ lệ

lá hồng bị nhện gây hại trung bình là 19,2-29,3%, mật ựộ nhện trung bình trên hoa hồng 0,8-4,0 con/lá kép, trong ựó, chúng gây hại nặng nhất trên hoa hồng

Hà Lan ựỏ

Trên cây bông, có 6 loài nhện nhỏ hại cây bông vụ đông Ờ Xuân tại Nam

Trung Bộ Trong ựó, loài T urticae gây hại bông phổ biến nhất (Mai Văn Hào,

2010) Và cùng kết quả nghiên cứu cũng cho thấy: Trong phòng thắ nghiệm (26,78 Ờ 28,95oC; 69,90 Ờ 72,38%), loài T urticae sống trên giống bông VN15

có vòng ựời là 10,07 Ờ 11,15 ngày Nhện trưởng thành cái sống 12,72 Ờ 18,75 ngày, ựẻ 35,13 Ờ 56,13 quả trứng, tỷ lệ trứng nở 80,94 Ờ 93,83% và nhện cái chiếm 90,72 Ờ 91,77% số cá thể Tỷ lệ tăng tự nhiên (r), hệ số nhân một thế hệ (Ro), thời gian một thế hệ (Tc) và giới hạn gia tăng tự nhiên (λ) của loài T urticae

tương ứng là 0,251 Ờ 0,269; 28,91 Ờ 44,20; 13,37 Ờ 16,67 và 1,285 Ờ 1,309

Các nghiên cứu về ựặc tắnh gây hại của một số loài nhện hại cây trồng ựược Nguyễn Văn đĩnh trình bày khá chi tiết và rõ ràng trong nhiều tài liệu khác nhau (Nguyễn Văn đĩnh, 1991, 1994, 2002, 2004) Những nghiên cứu này góp phần ựáng kể trong công tác phòng trừ nhện hại cây trồng

1.3.2 Những nghiên cứu về nhện hại cam chanh

Những nghiên cứu về thành phần nhện hại cây trồng nói chung và nhện hại cam chanh nói riêng ở nước ta ựến nay chưa nhiều Công trình nghiên cứu tương ựối chi tiết về nhện hại cây trồng ựầu tiên ở Việt Nam là của Nguyễn Văn

Trang 23

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 16

ðĩnh Tác giả ñã ghi nhận có 6 loài nhện hại trên cam quýt ở Hà Nội và vùng phụ

cận là: Nhện ñỏ cam chanh P citri, nhện ñỏ son T cinnabarinus, nhện rám vàng

P oleivora, nhện trắng P.latus, nhện sọc trắng Calacarus citrifolli Geijkes và

nhện dẹt ñỏ tươi Brevipalpus sp

Trên cam quýt, Vũ Khắc Nhượng (1993) ñã xác ñịnh có hai loài nhện hại

thường xuyên xuất hiện với mật ñộ cao và gây hại nặng là P citri và P latus Loài nhện ñỏ cam chanh P citri ñược coi là một trong 4 loài sâu hại cam chanh

quan trọng ở tỉnh Hà Giang (Trần Thị Bình, 2002) Cây bưởi gốc ghép trong

vườn khi bị nhện ñỏ P citri gây hại nặng thì chúng không phát triển bình thường,

vườn bưởi có màu trắng bạc, chiều cao cây bưởi con giảm tới 30% (Nguyễn Văn ðĩnh, 1991)

Kết quả nghiên cứu, ñiều tra về thành phần nhện nhỏ hại cam chanh ở khu vực ngoại thành Hà Nội cho thấy có 6 loài nhện nhỏ hại cam chanh ñược tìm

thấy bao gồm: Nhện ñỏ cam chanh (P citri), nhện rám vàng (P oleivora), nhện trắng (P latus), nhện ñỏ son (T cinnabarinus), nhện dẹt (Brevipalpus sp.) và nhện ngọc ñỏ (Tetranychus sp.) 2 loài có mặt thường xuyên và gây hại nghiêm

trọng là nhện ñỏ và nhện rám vàng Nhện ñỏ gây hại chủ yếu trên lá, còn nhện rám vàng gây hại chủ yếu trên quả ðồng thời nhện ñỏ là ñối tượng luôn phát sinh với mật ñộ quần thể cao hơn hẳn so với các loài nhện hại khác, chúng gây hại nghiêm trọng và thường xuyên ở tất cả các giai ñoạn sinh trưởng của cây trong năm và trong suốt chu kỳ phát triển của cây từ giai ñoạn vườn ươm, vườn kiến thiết cơ bản ñến vườn kinh doanh (Nguyễn Thị Thủy, 2003)

Trần Xuân Dũng (2003) ñã công bố thành phần nhện hại trên cây có múi ở

vùng ñồi núi Hòa Bình gồm có: Nhện ñỏ cam chanh (P citri), nhện ñỏ son (T

cinnabarinus), nhện xanh (E banksi ), nhện ngọc ñỏ (Tetranychus sp.), nhện dẹt

ñỏ tươi (Brevipalpus phoenicis Geijkes), nhện rám vàng (P oleivora), và nhện trắng (P latus) Các loài nhện hại này xuất hiện ở các mức ñộ khác nhau, nhện

ñỏ cam chanh và nhện rám vàng xuất hiện với mức ñộ phổ biến là trên 40%, nhện xanh và nhện dẹt ñỏ tươi xuất hiện ở mức trung bình là từ 10 - 40%, và ba loài: nhện ñỏ son, nhện ngọc ñỏ, nhện trắng xuất hiện với mức ñộ thấp dưới 10%

Trang 24

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 17

Cả hai nghiên cứu của Nguyễn Thị Thủy (2003) và Trần Xuân Dũng (2003)

ñều cho rằng nhện ñỏ cam chanh (P citri) và nhện rám vàng (P oleivora) là hai

loài ñược xếp vào danh sách dịch hại hàng ñầu trên cây có múi cần ñược quan tâm Với mức ñộ phổ biến trên 40% Chúng gây hại trên các cây trồng như cam, quýt, bưởi, chanh Cây trong giai ñoạn vườn ươm và giai ñoạn nhỏ tuổi bị hại nặng hơn giai ñoạn khác

Vòng ñời của nhện rám vàng rất ngắn, trong ñiều kiện nhiệt ñộ 23,6-29,1oC

và ẩm ñộ 83,6-84,2oC vòng ñời của nhện là 7,6-12,4 ngày Thời gian pha trứng là 3,4 - 4,3 ngày, ấu trùng T1 là 2,1 - 3,6 ngày, T2 là 1,4 - 3,4 ngày và trưởng thành trước ñẻ trứng là 0,5 - 1,1 ngày (Trần Xuân Dũng, 2003)

Nhện trưởng thành và nhện non của nhện ñỏ cam chanh sống ở mặt trên của

lá, dùng miệng chích hút dịch lá, tạo nên các vết châm nhỏ li ti màu trắng Khi mật

ñộ cao chúng có mặt cả trên quả, cành bánh tẻ Khi cây bị hại nặng, toàn bộ lá và quả có màu trắng hơi vàng, lá bị rụng Sự phát triển của cây bị ñình trệ

Trưởng thành cái nhện ñỏ cam chanh có hình ovan màu ñỏ sẫm (0,40 x 0,215 mm) Lông trên lưng dài mọc trên u lông Con ñực có cơ thể nhỏ hơn (0,30 x 0,135 mm) nhưng chân dài hơn Trứng hình cầu hơi dẹt, ở giữa trứng có cuống, phía trên ñỉnh có vài sợi lông Trứng thường ñược ñẻ ở gần gân chính của mặt trên lá

Nhiệt ñộ thích hợp cho sự phát triển của chúng là 25oC Nhiệt ñộ trên

35-40oC là không thích hợp Mưa nặng hạt kèm theo gió to có thể rửa trôi nhện hại Thời gian các pha phát triển của nhện ñỏ hại cam chanh ở nhiệt ñộ 30oC ngắn hơn ở nhiệt ñộ 25oC

Nhện ñỏ cam chanh có sức ñẻ trứng và tỷ lệ sống ở 25oC cao hơn ở 30oC Ở

30oC nhện bắt ñầu ñẻ trứng sớm hơn, số lượng trứng ñẻ trong ngày cao hơn nhưng nhanh chóng kết thúc giai ñoạn ñẻ trứng Do có vòng ñời ngắn hơn và lại ñẻ tập trung nên tuy sức sinh sản thấp hơn ở 25oC nhưng lại có tỷ lệ tăng tự nhiên cao hơn

ở 30oC

Ở nhiệt ñộ 21,8oC (ẩm ñộ 84,1%) vòng ñời của nhện ñỏ cam chanh là 13,1 ngày và thời gian sống của trưởng thành cái là 15,4 ngày Tương tự ở hai nhiệt ñộ 29,8 oC (ẩm ñộ 83,1%) và 26,4 oC (ẩm ñộ 84,5%) thì thời gian sống của trưởng

Trang 25

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 18

thành cái là 11,3 ngày; 14,2 ngày và vòng ñời lần lượt là 8.2 ngày và 11,2 ngày (Trần Xuân Dũng, 2003)

Theo Nguyễn Văn ðĩnh (1994), trong ñiều kiện nhiệt ñộ 25oC, nhện ñỏ

cam chanh P citri có vòng ñời ngắn, quá trình sinh trưởng là 11,87 ngày Khi

tăng nhiệt ñộ lên 30oC chu kỳ sinh trưởng rút ngắn lại, chỉ còn khoảng 8,44 ngày

Hệ số nhân trong một thế hệ khá cao: 38,67 ở 30oC và 23,99 ở 25oC Tỷ lệ tăng tự nhiên là r = 0,311 ở 30oC, r = 0,288 ở 25oC Thời gian trứng là: 3,4 và 5,58 (ngày) ở nhiệt ñộ tương ứng 30oC và 25oC, ẩm ñộ 84% Thời gian phát triển của ấu trùng tuổi

1 tương ứng ở hai mức nhiệt ñộ 25oC và 30oC là 1,66 và 1,27 ngày, tuổi 2 là 1,42 và 0,77 ngày Thời gian của pha trưởng thành chỉ kéo dài 1,45 và 1,52 ngày ở hai mức nhiệt ñộ 25oC và 30oC

Thành phần thiên ñịch của nhện hại cam quýt tại vùng ñồi núi Hòa Bình

trong thời gian 1998-2001 bao gồm các loài: Chuồn chuồn cỏ (Chrysopa sp.), bọ rùa ñen nhỏ (Stethorus punctillum), bọ rùa ñen hai chấm (Stethorus sp.), bọ trĩ (Scolothrips sp.), bọ cánh ngắn (Oligota sp.), hai loài nhện bắt mồi (Phytoseiulus sp

và Amblyseius sp.), nhện nhỏ bắt mồi chưa xác ñịnh Trong các loài thiên ñịch trên thì

có 4 loài có tính chuyên tính cao (chỉ ăn nhóm nhện) là: bọ rùa ñen nhỏ (Stethorus

punctillum), bọ rùa ñen hai chấm (Stethorus sp.), hai loài nhện bắt mồi (Phytoseiulus

sp và Amblyseius sp.) Các loài còn lại là những loài ăn tạp (Trần Xuân Dũng, 2003)

Trong ñó, kẻ thù tự nhiên của nhện ñỏ cam chanh gồm các loài côn trùng bắt

mồi chủ yếu thuộc hai giống bọ rùa ñen nhỏ Stethorus và cánh cộc Oligota Tuy

nhiên, chúng thường xuất hiện khi mật ñộ nhện hại cao Các loài nhện bắt mồi họ

Phytoseiidae phổ biến thuộc giống Amblyseius, cho tới nay ñã phát hiện ñược

khoảng 6 loài có khả năng kìm hãm nhện hại ngay cả khi mật ñộ của chúng còn thấp (1-3 con/lá) (Trần Xuân Dũng, 2003)

Các nghiên cứu tại nhiều nước trên thế giới như Mỹ, Nhật Bản, Nam Phi, Úc

cho thấy rằng loài P citri trở thành loài gây hại nguy hiểm sau khi sử dụng thuốc trừ sâu bệnh có phổ tác dụng rộng (Jeppson et al., 1975) Vì vậy, việc sử dụng thuốc có

tính chọn lọc cao, giảm hẳn việc sử dụng thuốc hóa học hoặc thay thế bằng biện

Trang 26

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 19

pháp sinh học, sử dụng thiên ñịch của nhện ñỏ hại cam chanh ñể phòng trừ chúng ñược coi là một biện pháp tiềm năng cần ñược phát triển trong tương lai

1.3.3 ðặc ñiểm sinh học, sức tiêu thụ vật mồi và khả năng sử dụng nhện bắt

mồi N longispinosus

Ở Việt Nam, từ năm 1994, Nguyễn Văn ðĩnh ñã ñi sâu nghiên cứu ñặc

ñiểm của ba loài nhện bắt mồi Phytoseiulus persimilis, Amblyseius anonymus,

Amblyseius idaeus và khả năng khống chế nhện ñỏ của chúng Tác giả cho ñó là

những tác nhân sinh học rất hứa hẹn trong việc hạn chế số lượng quần thể nhện hại trên ñồng ruộng Do ñó, chúng cần ñược quan tâm nghiên cứu, nhân nuôi và

sử dụng trong phòng trừ nhện hại cây trồng ở nước ta (Nguyễn Văn ðĩnh, 1994,

2002, 2005, 2006; Nguyễn Văn ðĩnh và cs., 2006)

Nhện nhỏ bắt mồi là những ñộng vật chân khớp sống tự do thuộc họ Phytoseiidae, bộ Acarina, có kích thước nhỏ 0,3-0,5 mm Nhiều loài có tính chuyên hóa cao, sức tăng quần thể cao, sức tấn công nhện hại cao và hiện nay ñược nhân nuôi rộng rãi trên thế giới (Nguyễn Văn ðĩnh, 2006)

Loài Amblyseius sp là kẻ thù tự nhiên khá lý tưởng: có sức tấn công con

mồi mạnh, sức ăn vật mồi cao, sống ñược trong ñiều kiện bất lợi…Tại Hà Nội,

loài Amblyseius sp.là thiên ñịch thường gặp của nhện ñỏ son trên các loại cây

trồng như ñậu ñỗ, lạc, rau ñay…Loài này có tỷ lệ tăng tự nhiên (r) cao, tương ứng với 25oC và 30oC là 0,246 và 0,291; có khả năng tiêu diệt nhện ñỏ son cao, ñược coi là loài có triển vọng trong phòng chống sinh học nhện ñỏ son (Nguyễn

Văn ðĩnh, 2004) Nhện bắt mồi A idaeus và A anonymus là hai loài có hệ số

nhân và tỷ lệ tăng tự nhiên cao, vòng ñời ngắn Sức ăn của loài nhện bắt mồi tăng cao khi nó ở giai ñoạn ñẻ trứng ñối với con cái và ñối với con ñực khi giao phối Nhiệt ñộ thích hợp cho nhện bắt mồi phát triển là 25-28oC và ñộ ẩm là 80-85%

Hai loài nhện bắt mồi Phytoseiulus sp và Amblyseius sp chỉ ăn pha trứng

của nhện ñỏ với sức ăn tương ứng là 7,2 ± 1,17 và 4,5 ± 0,77 (quả/ngày) (Trần Xuân Dũng, 2003)

Nghiên cứu khả năng phát triển quần thể của nhện bắt mồi Amblyseius

victoriensis Womersley trên nhện ñỏ son T cinnabarinus và bọ trĩ Thrips palmy

Trang 27

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 20

Karny Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng sự phát triển nhện bắt mồi là 7,12 ±

0,31 ngày và 6,22 ± 0,29 ngày ở 25oC và 30oC, tương ứng Tỷ lệ tăng thực tự nhiên của chúng là 0,247 ở 25oC và 0, 262 ở 30oC Tổng số trứng nhện hại ñược tiêu thụ trong suốt cuộc ñời của một con nhện bắt mồi rất cao (219,5 trứng/con

cái) Chúng cũng tấn công tất cả các giai ñoạn phát triển của bọ trĩ Thrips palmy

Trong ñiều kiện thí nghiệm, tỷ lệ phát triển số lượng trên cây ñậu với các tỷ lệ khác nhau giữa vật bắt mồi và con mồi cái trưởng thành là cao, nhưng chúng có

thể ñiều khiển nhện hại Carmine khi tỷ lệ cao hơn 5% Như vậy, nhện bắt mồi A

victoriensis là một kẻ thù tự nhiên quan trọng trong ñiều khiển sinh học nhện hại

T cinnabarinus và bọ trĩ Thrips palmy Karny trong vùng (Nguyễn Văn ðĩnh và

cs., 2006)

Kết quả ñiều tra trên cây cam chanh tại Gia Lâm – Hà Nội cho thấy, nhện

ñỏ P citri tăng dần nhiệt ñộ vào ñầu tháng 9, gây hại mạnh vào trung tuần tháng

10, năm 2010 Bên cạnh ñó, nhện bắt mồi Amblyseius sp có sự ñồng ñiệu về mật

ñộ với loài nhện ñỏ hại này Mặt khác, sự xuất hiện và tăng số lượng của nhện

bắt mồi là tác nhân làm giảm số lượng nhện ñỏ Nhện bắt mồi Amblyseius sp có

thời gian ñẻ trứng dài (trung bình 13-15 ngày), tổng số trứng trung bình ñạt 21,86 quả/con cái Sức ăn trên pha trứng ở các giai ñoạn khác nhau của nhện bắt mồi cho thấy, nhện non tuổi 1 không ăn Nhện trưởng thành cái có sức ăn trứng cao hơn rõ rệt so với nhện non các tuổi và trưởng thành ñực Trưởng thành cái có thể

ăn các pha phát triển của nhện ñỏ cam chanh nhưng ăn ít ñối với trưởng thành nhện ñỏ (Phạm Thị Hiếu và cs., 2013)

Thời gian phát dục của loài nhện bắt mồi N longispinosus nuôi bằng nhện

ñỏ hai chấm ñược Mai Văn Hào (2010) nghiên cứu như sau: Ở 27,54 ± 0,67oC giai ñoạn trứng là 1,84 ± 0,51 ngày; nhện non T1, T2, T3 lần lượt là 1,01 ± 0,43; 0,90 ± 0,23; 0,98 ± 0,24 ngày; nhện trưởng thành ñến ñẻ trứng 2,03 ± 0,38 ngày; vòng ñời và ñời là 6,77 ± 0,31 và 22,49 ± 4,28 ngày Ở 29,06 ± 0,72oC giai ñoạn trứng, nhện non T1, T2, T3, nhện trưởng thành ñến ñẻ trứng tương ứng là: 1,49 ± 0,31; 0,55 ± 0,16; 0,90 ± 0,25; 0,87 ± 0,25; 1,61 ± 0,39 ngày Vòng ñời 5,42 ± 0,39 và ñời 21,87 ± 2,87 ngày

Trang 28

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 21

Cũng trong nghiên cứu trên thì các chỉ số sinh học của loài nhện bắt mồi

N longispinosus nuôi bằng nhện ñỏ hai chấm hại bông tại Nha Hố lần lượt là: Ở

27,54 ± 0,67oC, Tc=13,25; Ro=31,88; R=0,287; λ=1,332 Ở 29,06 ± 0,72oC,

Tc=12,47; Ro=32,40; R=0,327; λ=1,387

Mỗi cá thể nhện bắt mồi N longispinosus ăn trung bình 315 - 440 quả

trứng nhện ñỏ hai chấm, cao nhất là 642 quả trứng Trong ñó, nhện non các tuổi 1

- 3 tiêu thụ 14 - 20 quả trứng và trưởng thành tiêu thụ 301 - 420 quả trứng Kết

quả cho thấy, trưởng thành loài N longispinosus mới có vai trò chính trong việc

tiêu thụ trứng nhện ñỏ hai chấm (chiếm 94,1 - 95,6%), số trứng do nhện bắt mồi non tiêu thụ rất ít (4,4 - 5,9%) Nếu tính bình quân trong suốt ñời thì mỗi nhện

bắt mồi N longispinosus tiêu thụ 15-18 quả trứng nhện ñỏ hai chấm trong một

ngày (Mai Văn Hào, 2010)

Nguyễn Thị Phương Thảo và Nguyễn Thị Hồng Vân (2013) ñã tiến hành nghiên cứu: “Ảnh hưởng các ngưỡng nhiệt ñộ 25oC, 30oC, 35oC ñến một số ñặc

ñiểm sinh học của loài NBM A longispinosus (Acari: Phytoseiidae)” với thức ăn

là nhện ñỏ hai chấm T urticae Kết quả nghiên cứu ñã chỉ ra rằng, nhiệt ñộ ảnh hưởng rất lớn ñến các ñặc tính sinh học cũng như bảng sống của A

longispinosus Khi nhiệt ñộ tăng từ 25oC ñến 35oC, vòng ñời của cả con ñực và

cái A longispinosus, thời gian trước ñẻ trứng, thời gian ñẻ trứng, thời gian sau ñẻ

trứng cũng như tuổi thọ của con cái càng ngắn lại Tuy nhiên, tổng số trứng của con cái lại cao nhất tại 30oC và thấp nhất tại 35oC Tỷ lệ tăng tự nhiên của A

longispinosus cũng tăng khi nhiệt ñộ tăng từ 25oC ñến 35oC Ở 30oC tỷ lệ tăng tự nhiên là cao nhất (rm=0,204) ðây là loài thích nghi với vùng có khí hậu nóng

27oC ± 2; LD: 16L:8D) Kết quả nghiên cứu cho thấy số lượng con mồi tiêu thụ

của hai loài nhện bắt mồi A longispinosus và A tamatavensis tăng theo sự tăng

Trang 29

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 22

của mật ñộ con mồi Tổng số trứng, ấu trùng và thành trùng của con mồi bị tiêu

thụ bởi con cái loài A tamatavensis có thể tiêu thụ lần lượt 77,0 trứng; 69,8 ấu

trùng hoặc 25,6 thành trùng Tổng số trứng, ấu trùng và thành trùng của con mồi

bị tiêu thụ bởi con cái loài A longispinosus có thể tiêu thụ lần lượt là 93,8 trứng, 87,0 ấu trùng hoặc 26,0 thành trùng con mồi Loài A longispinosus có khả năng

cao hơn trong việc kiểm soát con mồi

Ở Việt Nam, có một số nghiên cứu sử dụng nhện bắt mồi ñể phòng chống nhện ñỏ hai chấm hại bông (Mai Văn Hào, 2010), hại rau ăn quả (bí xanh, dưa leo, cà pháo, cà tím .) (Nguyễn Thị Phương Thảo và Nguyễn Thị Hồng Vân, 2013), hại ñậu xanh (Nguyen, 2009), nhện ñỏ son và bọ trĩ (Nguyễn Văn ðĩnh và cs., 2006), nhện hại cam chanh (Trần Xuân Dũng, 2003; Phạm Thị Hiếu và cs., 2013) Tuy nhiên, trên nhện hại cam chanh chưa nghiên cứu một loài NBM cụ

thể mà chỉ dừng lại ở NBM Amblyseius sp Nhện ñỏ cam chanh ñược xếp vào

loài dịch hại hàng ñầu trên cây có múi và loài thiên ñịch tiềm năng trong phòng

chống nhện ñỏ cam chanh là loài NBM N longispinosus Vì vậy, hướng nghiên

cứu trong tương lai là xác ñịnh ñược hiệu quả phòng chống sinh học và các ñiều kiện nhân nuôi mang tính công nghiệp (nhiệt ñộ, ẩm ñộ, thức ăn thay thế…) ñể sản xuất với số lượng lớn loài NBM này và sử dụng chúng như một biện pháp sinh học ñối với loài nhện ñỏ cam chanh cũng như các loài nhện hại khác thuộc

họ Tetranychidae trên cây trồng

Trang 30

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 23

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ðối tượng nghiên cứu

- Nhện bắt mồi (NBM) Neoseiulus longispinosus Evans (Acari:

Phytoseiidae)

2.2 Phạm vi nghiên cứu

- Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến loài nhện bắt mồi N longispinosus

2.2.1 ðịa ñiểm nghiên cứu

- Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển cây có múi, Viện Rau quả Trung

ương (Xã Thủy Xuân Tiên, Chương Mỹ, Hà Nội)

2.2.2 Thời gian nghiên cứu

- Từ tháng 11/2014 ñến tháng 7/2015

2.3 Dụng cụ và vật liệu nghiên cứu

- Cây ký chủ nuôi nhện vật mồi (NVM) và NBM: bưởi chua, ba bét

- Kính lúp cầm tay, kính lúp soi nổi (Olympus), kính hiển vi, nhiệt kế

- Hộp petri, lọ ñựng mẫu, bình tam giác, lam kính, lamen, lam có lỗ kích

thước 2 x 4 cm, ñường kính lỗ 1 cm, hộp nhựa kích thước 20 x 40 cm, lồng nuôi

Munger cải tiến, lồng nuôi sâu (1 x 1 x 1 m)

- Lồng lưới trồng cây nuôi nhện ñỏ, bầu nilon, chậu trồng cây, khay

- Dao tem, kéo, pank, kẹp, kim côn trùng số 00, bút lông, bông thấm nước,

giấy hút ẩm

- Sổ ghi chép, bút viết, máy ảnh, máy tính cá nhân…

2.4 Nội dung nghiên cứu

- Nuôi sinh học cá thể NBM N longispinosus ở các mức nhiệt ñộ 20oC,

25oC, 27,5oC, 30oC và 35oC ñể xác ñịnh nhiệt ñộ thích hợp nhất mà tại ñó loài NBM này có tỷ lệ gia tăng quần thể cao nhất

2.5 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu tỷ lệ tăng tự nhiên theo phương pháp nuôi cá thể trong ñiều

kiện ổn ñịnh về nhiệt ñộ và ẩm ñộ, thức ăn và không gian là không giới hạn (Birch, 1948)

Trang 31

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 24

- Từ các số liệu nghiên cứu sẽ xác ñịnh ñược các chỉ tiêu sinh học cơ bản

của NBM bao gồm:

+ Tỷ lệ tăng tự nhiên (rm)

+ Hệ số nhân của một thế hệ (Ro)

+ Thời gian của một thế hệ (T, Tc)

+ Giới hạn gia tăng quần thể (λ)

+ Thời gian nhân ñôi quần thể (DT)

2.5.1 Nhân nuôi nguồn nhện bắt mồi N longispinosus ñể nhân nuôi cá thể

và nhân nguồn nhện ñỏ cam chanh P citri

2.5.1.1 Nhân nguồn nhện bắt mồi N longispinosus

Trồng cây ba bét (Mallotus floribundus) trong nhà lưới cách ly côn trùng,

sau ñó cắt lá bánh tẻ mang về phòng thí nghiệm ñặt lên miếng xốp trong khay nhựa ñược cách ly bằng một lớp nước Khay nuôi nhện vật mồi ñược ñặt trên giá inox (1m x 0,6m x 1,2m) bốn chân ñặt trong bốn bát nước ñể cách ly tránh sự

2.5.1.2 Nhân nguồn nhện ñỏ cam chanh

Trong nhà lưới cách ly côn trùng, trồng cây bưởi chua mọc từ hạt vào trong bầu (chiều cao 25cm, ñường kính 30cm) và ñặt vào khay nhựa, ñược cách

ly bằng một lớp nước bên trong khay, mỗi khay ñặt hai bầu cây Khi cây cao

30-40 cm tiến hành lây nhện ñỏ cam chanh (P citri), mỗi lá thả 5 cặp nhện

ñỏ cam chanh Sau ñó 15 ngày, thu lá có nhện cam chanh về phòng thí

nghiệm ñể nuôi sinh học NBM (N longispinosus)

2.5.2 Nuôi sinh học cá thể nhện bắt mồi N longispinosus

Từ nguồn nhện ñã nhân ở trên, tiến hành nuôi sinh học cá thể nhện từ trứng ñến chết sinh lý theo phương pháp nuôi cá thể trong lồng Munger cải tiến với ñường kính là 2,0 cm Trong lồng nuôi có ít nhất 5 trưởng thành cái nhện ñỏ

Trang 32

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 25

cam chanh và các pha phát dục của chúng, luôn ñảm bảo thức ăn là nhện ñỏ cam chanh ở mức dư thừa

- Lồng Munger cải tiến gồm 6 lớp:

+ Lớp trên cùng: là màng phim trong với kích thước 4cm x 4cm x 0,15cm, ở giữa

có khoang rộng với ñường kính 2,2 cm

+ Lớp thứ 2: là tấm bóng kính với kích thước 4 x 4cm, ở giữa dùng kim côn trùng số 01 châm 15 lỗ ñể cho không khí lưu thông

+ Lớp thứ 3: là tấm mica ñen với kích thước 4 x 4 x 0,3cm; ở giữa có khoang rộng với ñường kính 2,0cm

+ Lớp thứ 4: là miếng lá bưởi, lá bánh tẻ với kích thước 4 x 4cm làm thức ăn cho nhện ñỏ cam chanh, miếng lá bưởi thường lấy phía cuối lá, tránh lấy phần gân lá

to

+ Lớp thứ 5: gồm 2-3 lớp giấy thấm ẩm

+ Lớp thứ 6: là tấm mica ñen với kích thước 4cm x 4cm x 0,2cm, không có khoang rộng ở giữa

- Các lớp ñược kẹp 2 ñầu bằng kẹp ñen 2,5cm

Trước khi thí nghiệm 8 giờ ñặt một ñoạn chỉ màu ñen (dài 7-10 cm) vào

ñảo nuôi nhện bắt mồi N longispinosus Sau 8 giờ nhấc chỉ ñể thu các trứng

NBM dính vào sợi chỉ, rồi dùng bút lông chuyển từng trứng vào trong lồng Munger cải tiến có sẵn từ 3-5 con nhện ñỏ cam chanh trưởng thành ðợt 1 nuôi

100 lồng nuôi ñể thu con ñực, ñợt 2 nuôi 60-70 lồng nuôi ñể thu con cái Mỗi ñợt nuôi cách nhau 3-4 ngày Hàng ngày theo dõi dưới kính lúp 1 lần ñể xác ñịnh trứng nở, sự chuyển tuổi nhờ xác lột, tỷ lệ sống sót, ñồng thời bổ sung nhện vật mồi (NVM) Sau 3 ngày thay lồng nuôi mới Khi NBM chuyển sang tuổi 3 thì ñưa một con ñực trưởng thành ñược nuôi từ trứng trước ñó 3-4 ngày vào cho ghép ñôi Theo dõi mỗi ngày một lần, hàng ngày chuyển hết toàn bộ trứng ñẻ ra ngoài lồng ñể tránh ảnh hưởng của mật ñộ trứng ñến sức sinh sản

Tiến hành thu trứng của từng ngày tiếp tục nuôi riêng rẽ trong lồng nuôi

ñể xác ñịnh tỷ lệ trứng nở, số nhện cái và nhện ñực sống sót hóa trưởng thành

Trang 33

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 26

Phương pháp nuôi cá thể này ñể thực hiện thí nghiệm: Ảnh hưởng của các mức nhiệt ñộ (20oC, 25oC, 27,5oC, 30oC và 35oC) ñến tỷ lệ gia tăng quần thể của

NBM N longispinosus

Thí nghiệm ñược thực hiện từ tháng 11/2014 ñến tháng 7/2015

Phòng thí nghiệm ñược lắp ñặt máy ñiều hòa nhiệt ñộ hai chiều Gree, có thể ñiều chỉnh các mức nhiệt ñộ thí nghiệm Trong phòng thí nghiệm có giá Inox cao 1,2m x 80cm x 1,2m gồm có 3 tầng Xung quanh giá ñược bọc kín bằng giấy bóng kính ñể tránh không khí không bị khô, có một cửa ñể mở Bên trong giá ñặt máy ño nhiệt kế ñiện tử (Weapro) ñể theo dõi nhiệt ñộ và ẩm ñộ thí nghiệm Sau

ñó ñặt khay chứa lồng nuôi cá thể NBM vào bên trong giá

2.5.3 Phương pháp tính toán và xử lý số liệu

- Công thức tính tỷ lệ trứng nở, tỷ lệ ñực/cái, tỷ lệ cái

Tỷ lệ nở trứng (%) =

Tổng số trứng nở

x 100 Tổng số trứng theo dõi

Tỷ lệ ñực/cái =

Tổng số cá thể ñực Tổng số cá thể cái

Tỷ lệ cái (%) =

Tổng số cá thể cái

x 100 Tổng số cá thể theo dõi

- Công thức tính tỷ lệ tăng tự nhiên (r m )

DN

rm =

N.DT Trong ñó: dN: Số lượng chủng quần gia tăng trong thời gian dt

Trang 34

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 27

N: Số lượng chủng quần ban ñầu DT: Thời gian nhân ñôi quần thể với DT = ln(2)/rmHay r = b – d Trong ñó: b: Tỷ lệ sinh

d: Tỷ lệ chết Viết dưới dạng tích phân: Nt = No.e-rt = 1 (1) e: Cơ số logarits tự nhiên

Nt: Số lượng chủng quần ở thời ñiểm t

No: Số lượng chủng quần ở thời ñiểm ban ñầu Hay lx mx e-rt = 1

ðể tính ñược (1) phải lập ñược bảng sống, do ñó cần có các thông số tỷ lệ

sống sót (lx), sức sinh sản (mx), các ngày tuổi (x)

Tỷ lệ sống sót (lx) là xác suất sống sót của các cá thể cái ở tuổi x với lo =

100%

Sức sinh sản (mx) hay số con cái sống sót trung bình của 1 cá thể mẹ ở

tuổi x ñẻ ra trong một ñơn vị thời gian

Tổng số con cái sinh ra sống sót trong một thế hệ (do một mẹ ñẻ ra) ñược

gọi là Hệ số nhân của một thế hệ: Ro

Ro = ∑ lx.mx

- Công thức tính thời gian của một thế hệ (T, T c )

T = ∑ x.lx.mx.e-rxTrong ñó: T: Tuổi trung bình của mẹ khi ñẻ con, tính theo con

Tc = (∑ x.lx.mx)/Ro Trong ñó: x: là ngày tuổi

Tc: Tuổi trung bình của mẹ khi ñẻ con, tính theo mẹ

- Công thức tính giới hạn gia tăng quần thể (λ)

Trang 35

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 28

rm: Tỷ lệ tăng tự nhiên

Sử dụng Microsoft Excel và phần mềm SPSS (Statistical Package for Social Science) ñể tính toán các chỉ số sinh học, so sánh các thông số về ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến NBM ñược xử lý theo ANOVA

Trang 36

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 29

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1.ðặc ñiểm hình thái các pha phát dục của nhện bắt mồi N longispinosus nuôi trên nhện ñỏ cam chanh P citri

Nhện có kích thước rất nhỏ bé, ñể nhìn rõ chúng phải quan sát dưới kính hiển vi Vòng ñời của loài nhện này gồm 3 pha phát triển: Trứng, nhện non (gồm nhện non tuổi 1, tuổi 2 và tuổi 3) và nhện trưởng thành

* Trứng:

Trứng có hình oval, khi mới ñẻ có màu trắng trong, sáng bóng và khi sắp

nở có màu trắng ñục Trứng ñược ñẻ rời rạc từng quả trên bề mặt lá, gần các gân

Kích thước cơ thể gần bằng con trưởng thành, cơ thể có màu vàng nhạt và

có 4 ñôi chân Ở giai ñoạn này ta có thể phân biệt ñược ñực cái dựa vào kích thước và hình dạng cơ thể của nhện

Trang 37

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 30

Hình 3.1 Trứng và các tuổi của nhện non nhện bắt mồi N longispinosus

* Nhện trưởng thành:

Trưởng thành NBM N longispinosus có màu vàng nhạt Sau khi chúng

tiêu thụ nhện vật mồi (nhện ñỏ cam chanh) thì cơ thể chuyển dần sang màu ñỏ nhạt, tùy theo lượng NVM tiêu thụ mà cơ thể chúng ñỏ ít hay nhiều

Trưởng thành ñực có hình oval hơi nhỏ hơn trưởng thành cái và cơ thể thon dài hơn Sau khi trưởng thành cái giao phối, bụng phình to có hình quả lê, kích thước lớn hơn hẳn trưởng thành ñực

Trang 38

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 31

Hình 3.2 Trưởng thành nhện bắt mồi N longispinosus

3.2.ðặc ñiểm sinh vật học của nhện bắt mồi N longispinosus nuôi trên nhện

ñỏ cam chanh P citri

Cũng như các loài bắt mồi khác, NBM N longispinosus chịu sự ảnh

hưởng của các yếu tố môi trường và quan trọng nhất là nhiệt ñộ

Nuôi sinh học NBM ñã hoàn thành ở 5 mức nhiệt ñộ: 20oC, 25oC, 27,5oC,

30oC và 35oC ñể so sánh các chỉ tiêu về thời gian phát dục của từng pha, khả năng ñẻ trứng, tỷ lệ trứng nở, tỷ lệ giới tính và tỷ lệ sống sót hóa trưởng thành

3.2.1 Tập tính của nhện bắt mồi N longispinosus

3.2.1.1 Tập tính sinh sản

Nhện bắt mồi sinh sản lưỡng tính và ñẻ ra trứng Khi trưởng thành, con ñực có tập tính tìm kiếm con cái trưởng thành ñể giao phối ðầu tiên chúng di chuyển ñến vị trí của các con cái, bò xung quanh và thăm dò phản ứng của con cái Nếu con cái trưởng thành chưa giao phối sẽ ít di chuyển hơn và dễ dàng chấp nhận con ñực

Khi giao phối, con ñực thường nằm phía dưới con cái theo kiểu bụng - bụng, thời gian giao phối thường kéo dài 7-8 phút Sau khi giao phối 2-6 tiếng nhện bắt mồi cái bắt ñầu ñẻ trứng Trứng ñược ñẻ rải rác trên bề mặt lá, chủ yếu

ở gần các gân lá, ñặc biệt là gân chính, hay trên mạng nhện hoặc gần những vùng trứng của nhện vật mồi Trong lồng nuôi, nhện thường ñẻ trên thành lồng hoặc ở

1mm

1mm

Trang 39

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 32

phần tiếp giáp ñáy lồng Con cái chỉ giao phối một lần cho suốt giai ñoạn sinh sản, rất ít khi con cái giao phối lặp lại

Hình 3.3 Trưởng thành nhện bắt mồi N longispinosus giao phối 3.2.1.2 Tập tính tìm kiếm mồi

Ngoài tự nhiên, khi có nhiều thức ăn, lại có ñủ các pha phát dục của nhện vật mồi, thì nhện bắt mồi di chuyển ít và sự tấn công con mồi chính xác hơn Trong trường hợp này, nhện bắt mồi thích ăn trứng và nhện non hơn là nhện trưởng thành hoặc nếu chỉ có nhện trưởng thành cái thì nhện bắt mồi thường thích ăn nhện cái ñang ñẻ trứng hơn là nhện cái chưa ñẻ trứng Nếu thức ăn khan hiếm, chỉ có một trong các pha phát triển của nhện hại thì nhện bắt mồi di chuyển liên tục ñến khi gặp con mồi chúng mới dừng lại, rồi di chuyển chậm chạp xung quanh con mồi và sau ñó mới tấn công con mồi, vị trí tấn công chủ yếu hai bên cạnh sườn, hoặc phía sau nhện hại

Thời gian ăn 1 con mồi phụ thuộc vào nhện bắt mồi bị bỏ ñói hay không, nếu bị bỏ ñói nhện bắt mồi sẽ ăn con mồi trong vòng 3-4 phút mà không nghỉ, còn nếu không bị bỏ ñói sẽ ăn trong khoảng 5-7 phút Trong quá trình ăn nhện bắt mồi nghỉ khoảng 2-3 lần sau ñó mới ăn tiếp, trong thời gian nghỉ nó thường

bò xung quanh con mồi, mỗi lần nghỉ khoảng 1 phút và thường không ăn hết con mồi

Trong phòng thí nghiệm, tập tính tìm kiếm con mồi của nhện bắt mồi có những ñặc tính ñặc trưng riêng phụ thuộc vào các giai ñoạn phát triển của chúng

Trang 40

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 33

Nhìn chung, khi ñói thì tốc ñộ tấn công con mồi nhanh hơn, cùng một lúc nhện bắt mồi trưởng thành có thể tiêu thụ hết hai nhện vật mồi trưởng thành

Các pha phát dục của nhện bắt mồi bộc lộ sự khác biệt nhất ñịnh:

Nhện non tuổi 1: Sau khi nở ít di chuyển hoặc chỉ di chuyển chậm chạp xung quanh vị trí của vỏ trứng, khi bị tác ñộng bởi các nhện hại hoặc các pha khác của nhện bắt mồi thì nhện tuổi 1 mới di chuyển Cuối tuổi 1, chúng di chuyển nhanh nhẹn hơn Nhện tuổi 1 không ăn con mồi

Nhện tuổi 2-3 và trưởng thành di chuyển nhanh nhẹn hơn và tấn công con mồi nhanh hơn

3.2.1.3 Tập tính tìm nơi cư trú

Trên ñĩa lá hay trên các ñảo nuôi nguồn, nhện bắt mồi thường ở cạnh các gân lá, chỗ lồi lõm của lá hoặc dưới mạng nhện Nếu nuôi nhện bắt mồi với số lượng lớn thì chúng thường tụ tập thành từng nhóm từ 7-10 con, trong ñiều kiện ñầy ñủ thức ăn chúng ít di chuyển Con cái ñã ñẻ trứng ít di chuyển hơn con ñực Khi có các miếng lá khô, thì một số nhện bắt mồi thường hay cư trú bên trong lá

Trong lồng nuôi cá thể, nhện bắt mồi thường trú ở trên thành lồng hoặc nơi tiếp giáp giữa ñáy và thân thành lồng, hay trên các lớp mạng nhện hoặc xác của nhện hại

Ngoài ñồng ruộng, nhện bắt mồi thường có mặt cả ở mặt trên và mặt dưới

lá nơi có nhiều nhện hại Trong những ngày nắng nóng, chúng thường ẩn nấp phía dưới mặt lá, hoặc bên cạnh các gân chính gần cuống lá phía bên trong tán lá

3.2.2 Thời gian phát dục các pha của nhện bắt mồi N longispinosus

Trong quá trình nuôi sinh học, việc xác ñịnh ñược thời gian phát dục của từng pha của NBM là rất quan trọng Nghiên cứu về thời gian phát dục của từng pha ñể biết ñược vòng ñời của NBM có tương ñương với vòng ñời của con mồi hay không ðây là thông số có ý nghĩa trong công tác dự tính khả năng gia tăng quần thể trong một khoảng thời gian của loài sinh vật ñó

Ngày đăng: 17/02/2017, 11:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Trứng và các tuổi của nhện non nhện bắt mồi N. longispinosus - đặc điểm sinh học và sự gia tăng quần thể của nhện bắt mồi neoseiulus longispinosus evans (acari phytoseiidae) dưới ảnh hưởng của nhiệt độ
Hình 3.1. Trứng và các tuổi của nhện non nhện bắt mồi N. longispinosus (Trang 37)
Hình 3.2. Trưởng thành nhện bắt mồi N. longispinosus  3.2. ðặc ủiểm sinh vật học của nhện bắt mồi N - đặc điểm sinh học và sự gia tăng quần thể của nhện bắt mồi neoseiulus longispinosus evans (acari phytoseiidae) dưới ảnh hưởng của nhiệt độ
Hình 3.2. Trưởng thành nhện bắt mồi N. longispinosus 3.2. ðặc ủiểm sinh vật học của nhện bắt mồi N (Trang 38)
Hình 3.3. Trưởng thành nhện bắt mồi N. longispinosus giao phối - đặc điểm sinh học và sự gia tăng quần thể của nhện bắt mồi neoseiulus longispinosus evans (acari phytoseiidae) dưới ảnh hưởng của nhiệt độ
Hình 3.3. Trưởng thành nhện bắt mồi N. longispinosus giao phối (Trang 39)
Bảng 3.3. Thời gian sống của trưởng thành cái nhện bắt mồi N. - đặc điểm sinh học và sự gia tăng quần thể của nhện bắt mồi neoseiulus longispinosus evans (acari phytoseiidae) dưới ảnh hưởng của nhiệt độ
Bảng 3.3. Thời gian sống của trưởng thành cái nhện bắt mồi N (Trang 43)
Bảng 3.5. Thời gian các pha phát triển và tuổi thọ của nhện bắt mồi - đặc điểm sinh học và sự gia tăng quần thể của nhện bắt mồi neoseiulus longispinosus evans (acari phytoseiidae) dưới ảnh hưởng của nhiệt độ
Bảng 3.5. Thời gian các pha phát triển và tuổi thọ của nhện bắt mồi (Trang 45)
Hỡnh 3.4. Nhịp ủiệu sinh sản của nhện bắt mồi N. longispinosus ở cỏc mức - đặc điểm sinh học và sự gia tăng quần thể của nhện bắt mồi neoseiulus longispinosus evans (acari phytoseiidae) dưới ảnh hưởng của nhiệt độ
nh 3.4. Nhịp ủiệu sinh sản của nhện bắt mồi N. longispinosus ở cỏc mức (Trang 47)
Hình 3.5. Tỷ lệ giới tính của nhện bắt mồi N. longispinosus ở các mức nhiệt - đặc điểm sinh học và sự gia tăng quần thể của nhện bắt mồi neoseiulus longispinosus evans (acari phytoseiidae) dưới ảnh hưởng của nhiệt độ
Hình 3.5. Tỷ lệ giới tính của nhện bắt mồi N. longispinosus ở các mức nhiệt (Trang 49)
3.6.1. Bảng sống (life – table) của nhện bắt mồi N. longispinosus - đặc điểm sinh học và sự gia tăng quần thể của nhện bắt mồi neoseiulus longispinosus evans (acari phytoseiidae) dưới ảnh hưởng của nhiệt độ
3.6.1. Bảng sống (life – table) của nhện bắt mồi N. longispinosus (Trang 50)
Bảng 3.10. Bảng sống (life-table) của nhện bắt mồi N. longispinosus ở nhiệt - đặc điểm sinh học và sự gia tăng quần thể của nhện bắt mồi neoseiulus longispinosus evans (acari phytoseiidae) dưới ảnh hưởng của nhiệt độ
Bảng 3.10. Bảng sống (life-table) của nhện bắt mồi N. longispinosus ở nhiệt (Trang 52)
Bảng 3.11. Bảng sống (life-table) của nhện bắt mồi N. longispinosus ở nhiệt - đặc điểm sinh học và sự gia tăng quần thể của nhện bắt mồi neoseiulus longispinosus evans (acari phytoseiidae) dưới ảnh hưởng của nhiệt độ
Bảng 3.11. Bảng sống (life-table) của nhện bắt mồi N. longispinosus ở nhiệt (Trang 53)
Bảng 3.12. Bảng sống (life-table) của nhện bắt mồi N. longispinosus ở nhiệt - đặc điểm sinh học và sự gia tăng quần thể của nhện bắt mồi neoseiulus longispinosus evans (acari phytoseiidae) dưới ảnh hưởng của nhiệt độ
Bảng 3.12. Bảng sống (life-table) của nhện bắt mồi N. longispinosus ở nhiệt (Trang 54)
Hình 3.6. Tỷ lệ sống sót (lx) của nhện bắt mồi N. longispinosus ở các mức - đặc điểm sinh học và sự gia tăng quần thể của nhện bắt mồi neoseiulus longispinosus evans (acari phytoseiidae) dưới ảnh hưởng của nhiệt độ
Hình 3.6. Tỷ lệ sống sót (lx) của nhện bắt mồi N. longispinosus ở các mức (Trang 55)
Hình 3.7. Sức sinh sản (mx) của nhện bắt mồi N. longispinosus ở các mức - đặc điểm sinh học và sự gia tăng quần thể của nhện bắt mồi neoseiulus longispinosus evans (acari phytoseiidae) dưới ảnh hưởng của nhiệt độ
Hình 3.7. Sức sinh sản (mx) của nhện bắt mồi N. longispinosus ở các mức (Trang 55)
Bảng 3.13. Các chỉ tiêu sinh học cơ bản của nhện bắt mồi N. longispinosus ở - đặc điểm sinh học và sự gia tăng quần thể của nhện bắt mồi neoseiulus longispinosus evans (acari phytoseiidae) dưới ảnh hưởng của nhiệt độ
Bảng 3.13. Các chỉ tiêu sinh học cơ bản của nhện bắt mồi N. longispinosus ở (Trang 57)
Bảng 3.14. So sánh một số chỉ tiêu sinh học của nhện bắt mồi - đặc điểm sinh học và sự gia tăng quần thể của nhện bắt mồi neoseiulus longispinosus evans (acari phytoseiidae) dưới ảnh hưởng của nhiệt độ
Bảng 3.14. So sánh một số chỉ tiêu sinh học của nhện bắt mồi (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w