Dân vận chẳng những phải cĩ người làm tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện các chủ trương của ðảng và chính sách Nhà nước, tập hợp tổ chức phong trào thi đua trong nhân dân.. Vấn đ
Trang 1MỤC LỤC
Lời cam ñoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục chữ viết tắt vii
Danh mục bảng viii
Danh mục hình x
PHẦN I 1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Một số khái niệm 4
2.1.2 Vai trò, ñặc ñiểm công tác dân vận của chính quyền cấp xã 9
2.1.3 Nội dung nghiên cứu công tác dân vận của chính quyền cấp xã 15
2.1.4 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến công tác dân vận của chính quyền cấp xã 23
2.2 Cơ sở thực tiễn 29
2.2.1 Truyền thống lịch sử của dân tộc 29
2.2.2 Thực tiễn công tác dân vận của Việt Nam 29
2.2.3 Kinh nghiệm công tác dân vận ở Phú Thọ 30
2.2.4 Kinh nghiệm công tác dân vận ở Long An 31
PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 33
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 33
3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế- xã hội 35
3.2 Phương pháp nghiên cứu 42
Trang 23.2.1 Chọn ựiểm nghiên cứu 42
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 42
3.2.3 Phương pháp xử lý và phân tắch số liệu 46
3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 46
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 48
4.1 Thực trạng công tác dân vận của chắnh quyền cấp xã tỉnh Bắc Giang 48
4.1.1 Công tác bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ công tác dân vận cho ựội ngũ cán bộ của chắnh quyền cấp xã 48
4.1.2 Tổ chức thực hiện chủ trương, chắnh sách của đảng, pháp luật của Nhà nước và chắnh quyền cấp trên 51
4.1.3 Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật 55
4.1.4 Công tác cải cách thủ tục hành chắnh 59
4.1.5 Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo 61
4.1.6 Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các ựoàn thể chắnh trị- xã hội 64
4.1.7 đánh giá chung 67
4.2 Một số yếu tố ảnh hưởng ựến công tác dân vận của chắnh quyền cấp xã tỉnh Bắc Giang 74
4.2.1 Sự lãnh ựạo của các cấp ủy đảng 74
4.2.2 Hệ thống tổ chức dân vận ở tỉnh Bắc Giang 76
4.2.3 Năng lực ựội ngũ ựội ngũ cán bộ, công chức của chắnh quyền cấp xã 80
4.2.4 đánh giá thuận lợi, khó khăn và bài học kinh nghiệm ựối với công tác dân vận của chắnh quyền cấp xã tỉnh Bắc Giang 87
4.3 Giải pháp chủ yếu tăng cường công tác dân vận của chắnh quyền cấp xã tỉnh Bắc Giang 90
4.3.1 Tăng cường sự lãnh ựạo của các cấp ủy đảng 90
4.3.2 Nâng cao năng lực của ựội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 92
4.3.3 Tăng cường công tác bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ công tác dân vận 93
4.3.4 Tăng cường công tác tổ chức thực hiện chủ trương, chắnh sách của đảng, pháp luật của Nhà nước và chắnh quyền cấp trên 96
4.3.5 Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật 101
Trang 34.3.6 ðẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính 103
4.3.7 Tăng cường cơng tác tiếp dân; cơng tác giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của cơng dân 104
4.3.8 Tăng cường hoạt động phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và các đồn thể chính trị- xã hội 108
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 113
5.1 Kết luận 113
5.2 Kiến nghị 114
5.2.1 ðối với Trung ương 114
5.2.2 ðối với tỉnh Bắc Giang 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO 116
PHỤ LỤC 120
Trang 5DANH MỤC BẢNG
2.1 Tổng hợp các tiêu chí ñánh giá chất lượng thủ tục hành chính cấp xã
tỉnh Bắc Giang 20
3.1 Tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai ñoạn 2006-2014 36
3.2 Năng suất lao ñộng các ngành kinh tế giai ñoạn 2006-2014 37
3.3 Tỷ lệ ñóng góp vào tăng trưởng kinh tế giai ñoạn 2010-2014 38
3.4 Chỉ số HDI tỉnh Bắc Giang so với cả nước 38
3.5 Tỷ lệ hộ nghèo tỉnh Bắc Giang so với vùng vả cả nước 39
3.6 Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) giai ñoạn 2010-2014 40
3.7 Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI): 40
3.8 Danh mục, nguồn cung cấp và phương pháp thu thập thông tin 43
3.9 Số lượng mẫu ñiều tra, phỏng vấn năm 2014 44
4.1 Tổng hợp kết quả bồi dưỡng nghiệp vụ công tác dân vận cho ñội ngũ cán bộ của chính quyền cơ sở tỉnh Bắc Giang giai ñoạn 2010- 2014 49
4.2 Tổng hợp cán bộ, công chức của chính quyền cấp xã ñã ñược bồi dưỡng kiến thức về lý luận chính trị, quản lý nhà nước 50
4.3 Kết quả ñiều tra về cơ sở vật chất 58
4.4 Kết quả tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính 60
4.5 Tổng hợp chất lượng thực hiện công tác cải cách thủ tục hành chính ở cấp xã tỉnh Bắc Giang giai ñoạn 2010-2014 61
4.6 Tổng hợp những ñiểm hạn chế và nguyên nhân 72
4.7 Tổng hợp trưởng khối dân vận xã, phường, thị trấn tỉnh Bắc Giang năm 2015 78
4.8 Tổng hợp tổ trưởng tổ dân vận thôn, bản, tổ dân phố tỉnh Bắc Giang năm 2015 79
4.9 Tình hình ñội ngũ cán bộ, công chức xã, phường thị trấn giai ñoạn 2010-2014 81
Trang 64.10 Trình ñộ học vấn của ñội ngũ cán bộ, công chức xã, phường thị trấn
giai ñoạn 2010 – 2014 82 4.11 Trình ñộ chuyên môn của ñội ngũ cán bộ, công chức xã, phường thị
trấn giai ñoạn 2010 – 2014 83 4.12 Tình hình cán bộ, công chức xã, phường thị trấn ñược bồi dưỡng kiến
thức về lý luận chính trị và quản lý nhà nước 84 4.13 Kết quả ñánh giá, xếp loại cán bộ, công chức cấp xã năm 2014 84
Trang 8PHẦN I
MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bài báo “Dân vận” đăng trên Báo Sự Thật, ngày 15/10/1949, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: "Dân vận là vận động tất cả lực lượng của mỗi một người dân, khơng để sĩt một người dân nào, gĩp thành lực lượng tồn dân, để thực hiện những cơng việc nên làm, những cơng việc của Chính phủ và đồn thể
đã giao cho" Người đã nhấn mạnh vai trị của dân vận "Lực lượng của dân rất to Việc dân vận rất quan trọng Dân vận kém thì việc gì cũng kém, dân vận khéo thì việc gì cũng thành cơng" Cơng tác dân vận của chính quyền, nhất là chính quyền
ở cơ sở là bộ phận quan trọng trong cơng tác dân vận của hệ thống chính trị dưới
sự lãnh đạo của ðảng
Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của các cấp ủy ðảng, chính quyền tỉnh Bắc Giang nĩi chung, đặc biệt là của chính quyền cơ sở nĩi riêng, cơng tác dân vận đã đạt được một số kết quả đáng kể Các cấp uỷ ðảng đã quan tâm chỉ đạo cơng tác tuyên truyền, phổ biến chủ trương của ðảng, pháp luật của Nhà nước, các chính sách của địa phương đến các tầng lớp nhân dân; tổ chức thực hiện cĩ hiệu quả chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phịng - an ninh Cơng tác cải cách hành chính, triển khai thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở được quan tâm thực hiện… tạo được chuyển biến nhiều mặt trong đời sống kinh tế - xã hội, ổn định chính trị, phát huy được sức mạnh đại đồn kết tồn dân
Tuy nhiên, một số cấp ủy cơ sở coi nhẹ và chưa thực sự quan tâm đến cơng tác dân vận của chính quyền, coi cơng tác dân vận là trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc, đồn thể, cán bộ được phân cơng phụ trách cơng tác dân vận; nội dung và phương thức cơng tác dân vận của chính quyền kém hấp dẫn, cĩ nơi cịn nhầm lẫn cơng tác dân vận với việc thực thi cơng vụ của chính quyền; cĩ nơi vi phạm quyền làm chủ của nhân dân, vi phạm nguyên tắc quản lý kinh tế, tài chính,
vi phạm Luật đất đai Tình trạng xử lý đơn thư cịn đùn đẩy, né tránh, biện pháp
Trang 9xử lý của cấp chắnh quyền cơ sở chưa thuyết phục, thỏa ựáng; trong ựối thoại với công dân, chưa làm sáng tỏ sự việc dẫn ựến khiếu nại vượt cấp kéo dài, nhất là trong các lĩnh vực nhậy cảm của ựời sống, như vấn ựề thu hồi ựất, ựền bù tái ựịnh
cư, bồi thường giải phóng mặt bằng thực hiện các dự án (khu vực Trường bắn Quốc gia khu vực I, một số khu, cụm công nghiệp của huyện Việt Yên, giải phóng mặt bằng xây dựng, nâng cấp, cải tạo ựường Hiệp Hòa, Lục Nam ) Một
số nơi thực hiện cải cách hành chắnh còn chậm và hiệu quả thấp, dẫn ựến còn nhiều tiêu cực, tồn ựọng trong giải quyết chắnh sách cho người dân, nhất là chắnh sách ựối với người có công Nhiều nơi, chắnh quyền chưa làm tốt công tác phối hợp với Mặt trận, các ựoàn thể nên chưa kịp thời nắm tình hình, phối hợp tổ chức vận ựộng, phòng ngừa, ựấu tranh, ngăn chặn ựể phát sinh "ựiểm nóng", gây tiềm
ẩn nguy cơ bất ổn về an ninh chắnh trị, trật tự an toàn xã hội tạo dư luận bức xúc trong nhân dân, như việc "quan tài diễu phố", vụ án Lê Văn Luyện, án oan của ông Nguyễn Thanh Chấn Một bộ phận không nhỏ cán bộ, công chức cơ sở suy thoái về tư tưởng, ựạo ựức, lối sống, tác phong làm việc quan liêu, cửa quyền, hách dịch làm suy giảm lòng tin của nhân dân ựối với đảng, Nhà nước (Ban Dân vận Tỉnh ủy Bắc Giang, 2015)
Từ những lý do trên, tôi lựa chọn nghiên cứu ựề tài "Công tác dân vận của chắnh quyền cấp xã tỉnh Bắc Giang" ựể ựánh giá ựúng thực trạng, từ ựó ựề xuất
những giải pháp tăng cường công tác dân vận của chắnh quyền cấp xã tỉnh Bắc Giang, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chắnh trị ở cơ sở, tạo ựộng lực thúc ựẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ựại hóa nông nghiệp và nông thôn theo ựường lối ựổi mới của đảng
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung:
đánh giá thực trạng công tác dân vận của chắnh quyền cấp xã trên ựịa bàn
tỉnh Bắc Giang giai ựoạn 2010- 2014, từ ựó ựề xuất một số giải pháp chủ yếu
tăng cường công tác dân vận của chắnh quyền cấp xã ở tỉnh Bắc Giang
Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn công tác dân vận của chắnh quyền cấp xã
Trang 10- đánh giá thực trạng công tác dân vận của chắnh quyền cấp xã trên ựịa bàn tỉnh Bắc Giang, giai ựoạn 2010- 2014
- đề xuất một số giải pháp chủ yếu tăng cường công tác dân vận của chắnh quyền cấp xã trên ựịa bàn tỉnh Bắc Giang
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
Công tác dân vận của chắnh quyền cấp xã
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Nội dung:
- điều tra về mức hài lòng của người dân, cán bộ cấp huyện, cấp xã về công tác dân vận của chắnh quyền cấp xã
- Phân tắch, ựánh giá thực trạng công tác dân vận của chắnh quyền cấp xã
- đề xuất một số giải pháp chủ yếu tăng cường công tác dân vận của chắnh quyền cấp xã
Không gian: Trên ựịa bàn tỉnh Bắc Giang Trong ựó ựiều tra xã hội học về công tác dân vận chắnh quyền cấp xã ựược tiến hành tại 06 xã, phường, thị trấn của các huyện Lục Nam, Lạng Giang và thành phố Bắc Giang
Thời gian: đề tài thu thập các số liệu thứ cấp trong 5 năm từ năm 2010 ựến năm 2014, số liệu ựiều tra sơ cấp trong năm 2014
Trang 11"vận động quần chúng" một bộ phận cán bộ, đảng viên nhận thức khơng đúng, coi "cơng tác vận động quần chúng" là cơng tác vận động người ngồi ðảng
Một số tài liệu, sách về nghiệp vụ cơng tác dân vận cĩ đưa ra khái niệm "Dân vận là cơng tác dân vận của các tổ chức dân vận của ðảng, chính quyền, đồn thể trong hệ thống chính trị ở nước ta Dân vận cũng cịn cĩ nghĩa là cán bộ, đảng viên phải làm gương trước nhân dân, mọi hành động của cán bộ, đảng viên là vì dân, mang lại hiệu quả thiết thực cho nhân dân" (Nguyễn Thế Thắng và cs., 2013) Năm 2013, Ban Chấp hành Trung ương ðảng khĩa XI đã ban hành Nghị quyết số 25-NQ/TW, ngày 03/6/2013 "về tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của ðảng đối với cơng tác dân vận trong tình hình mới", lần đầu tiên nghị quyết của ðảng sử dụng cụm từ "dân vận" thay cho cụm từ "cơng tác vận động nhân dân" hay
"cơng tác vận động quần chúng" Nghị quyết lấy từ "dân vận" chính là để thực hiện đúng khái niệm "Dân vận" của Bác Hồ, mà Bác đã viết trong bài báo Dân vận
"Dân vận là vận động tất cả lực lượng của mỗi một người dân khơng để sĩt một người dân nào, gĩp thành lực lượng tồn dân, để thực hành những cơng việc nên làm, những cơng việc Chính phủ và ðồn thể đã giao cho" (Hồ Chí Minh, 1949)
Theo Nguyễn Thế Thắng và cs (2013), tư tưởng Hồ Chí Minh về cơng tác dân vận gồm 3 vấn đề:
Trang 12Thứ nhất, dân vận nhằm huy ựộng tất cả lực lượng của mỗi một người dân
vào xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Lực lượng của mỗi người dân ựược tạo nên bởi nhiều nhân tố ựó là: ựức và tài, hồng và chuyên, phẩm chất và năng lực, sức lực
và trắ tuệ, tinh thần và vật chất Chủ tịch Hồ Chắ Minh ựòi hỏi công tác dân vận không chỉ dừng lại ở việc vận ựộng, tuyên truyền, giáo dục chung chung mà phải
ựi sâu tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng của từng người dân Chỉ có như vậy mới ựộng viên, phát huy ựược tắnh tắch cực, sáng tạo của mỗi người, biến tiềm năng, khả năng của họ trở thành hiện thực đó mới là chiều sâu của công tác dân vận
Thứ hai, công tác dân vận phải huy ựộng lực lượng của tất cả mỗi người,
không ựể sót một người dân nào Chỉ có như vậy mới có thể xây dựng ựược khối ựại ựoàn kết toàn dân tộc và tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội Có thể coi ựây là
bề rộng của công tác dân vận theo tư tưởng Hồ Chắ Minh
Thứ ba, dân vận là vận ựộng quần chúng nhân dân làm cách mạng, ựem
tài dân, sức dân của dân ựể làm lợi cho dân Theo Người, dân vận là vận ựộng toàn dân và mỗi một người ựem ựức và tài, sức lực và của cải, khả năng và thực lực ựể thực hành những công việc nên làm từ xây dựng, giữ gìn, bảo vệ xóm làng ựến kiên ựịnh mục tiêu ựộc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
2.1.1.2 Công tác dân vận
Theo tư tưởng Hồ Chắ Minh, Công tác dân vận là vận ựộng nhân dân làm cách mạng Toàn đảng phải làm công tác dân vận, phụ trách công tác dân vận và chịu trách nhiệm cao nhất ựối với công tác này, bởi đảng có trọng trách lãnh ựạo
và cầm quyền Công tác dân vận không phải là nhiệm vụ của riêng một cá nhân cán bộ, ựảng viên hay tổ chức nào Nghĩa là, mọi cấp chắnh quyền, ựoàn thể, cán
bộ, ựảng viên, công chức, viên chức, cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang ựều phải
có trách nhiệm, thường xuyên làm công tác dân vận
Công tác dân vận là công tác tuyên truyền, giáo dục, vận ựộng thuyết phục mọi người dân thực hiện tốt các chủ trương, ựường lối của đảng, chắnh sách pháp luật của Nhà nước, nhằm xây dựng một xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng văn minh
Trang 13"Cơng tác dân vận là tồn bộ hoạt động của ðảng Cộng sản nhằm vận động, thuyết phục, tập hợp, hướng dẫn mọi tầng lớp nhân dân tiến hành sự nghiệp cách mạng do ðảng lãnh đạo" (Nguyễn Duy Việt, 2014) Thơng qua cơng tác dân vận mà tăng cường mối liên hệ máu thịt giữa ðảng với nhân dân Trong điều kiện ðảng cầm quyền xây dựng chủ nghĩa xã hội, mối liên hệ đĩ được thể hiện bằng đường lối chính sách của ðảng và việc thực hiện đường lối chính sách
đĩ thơng qua Nhà nước xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân, thơng qua các
tổ chức đồn thể, tổ chức xã hội và tổ chức ðảng Mối liên hệ giữa ðảng và nhân dân là một tất yếu khách quan để giành thắng lợi của cách mạng
Cơng tác dân vận khơng chỉ là trực tiếp vận động mà cịn cĩ cả những hoạt động khơng trực tiếp vận động Dân vận chẳng những phải cĩ người làm
tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện các chủ trương của ðảng và chính sách Nhà nước, tập hợp tổ chức phong trào thi đua trong nhân dân Dân vận cịn
là những hoạt động của tổ chức trong hệ thống chính trị và hoạt động của cá nhân ảnh hưởng làm thay đổi nhận thức, thay đổi hành động của người dân theo chiều hướng tiến bộ, cách mạng Như vậy cơng tác dân vận khơng chỉ cĩ những hoạt động trực tiếp vận động nhân dân mà cịn cĩ những hoạt động gián tiếp như: Xây dựng đường lối, quan điểm, luật pháp, cơ chế chính sách; sự trong sạch vững mạnh của tổ chức ðảng, chính quyền, đồn thể; sự gương mẫu của cán bộ, đảng viên, cơng chức, viên chức Những hoạt động khơng trực tiếp vận động này lại
là yếu tố cơ bản, giải pháp cơ bản của cơng tác dân vận Vấn đề đặt ra ở đây là nghiên cứu và xây dựng quan điểm, giải pháp cho cơng tác dân vận lại phải coi trọng việc nghiên cứu tìm ra trong các giải pháp trực tiếp và giải pháp gián tiếp
về xây dựng ðảng, Nhà nước trong trong sạch vững mạnh; đường lối, chủ trương, cơ chế chính sách thực sự vì dân, do dân và xây dựng đội ngũ cán bộ đảng viên, cơng chức, viên chức gương mẫu cho nhân dân noi theo để làm cơ sở tuyên truyền vận động nhân dân tin ðảng, theo ðảng làm cách mạng
Cơng tác dân vận khơng phải chỉ chú ý đến việc an dân mà quan trọng hơn phải cĩ giải pháp để phát huy sức mạnh của nhân dân Khơng những phải
tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần, xây dựng đồn
Trang 14kết và sự ñồng thuận trong nhân dân mà còn phải chăm lo tìm các giải pháp ñộng viên, phát huy bảo ñảm quyền làm chủ và phát huy hết các tiềm năng, sức mạnh trí tuệ sáng tạo và sức mạnh của nhân dân, dựa vào dân ñể xây dựng ðảng, chính quyền vững mạnh, dựa vào dân ñể thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ñại hoá, thực hiện các nhiệm vụ chính trị ở ñịa phương, ñơn vị
ðể làm rõ thêm các loại công việc và nghiệp vụ công tác dân vận có thể
mô tả: Công tác dân vận bao gồm công tác nghiên cứu, xây dựng, ban hành các chủ trương, chính sách, công tác chỉ ñạo, tham mưu, giám sát, kiểm tra, xây dựng, tổ chức thực hiện các chỉ thị, nghị quyết về dân vận; xây dựng lực lượng,
tổ chức bộ máy và cán bộ làm công tác vận ñộng nhân dân thực hiện ñường lối của ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
2.1.1.3 Chính quyền cấp xã
- Chính quyền ñịa phương
Hiến pháp năm 2013 ñã ñổi tên gọi từ Hội ñồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (trong Hiến pháp năm 1992) thành Chính quyền ñịa phương
Chính quyền ñịa phương ñược tổ chức ở các ñơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam "Các ñơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ñược phân ñịnh như sau: Nước chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Tỉnh chia thành huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh; thành phố trực thuộc trung ương chia thành quận, huyện, thị xã và ñơn vị hành chính tương ñương Huyện chia thành xã, thị trấn; thị xã và thành phố thuộc tỉnh chia thành phường và xã; quận chia thành phường" (Quốc hội, 2013)
Cấp chính quyền ñịa phương gồm có Hội ñồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ñược tổ chức phù hợp với ñặc ñiểm nông thôn, ñô thị, hải ñảo, ñơn vị hành chính- kinh tế ñặc biệt do luật ñịnh Chính quyền ñịa phương tổ chức và bảo ñảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật tại ñịa phương; quyết ñịnh các vấn ñề của ñịa phương do luật ñịnh; chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước cấp trên Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền ñịa phương ñược xác ñịnh trên cơ sở phân ñịnh thẩm quyền giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương và ñịa phương và của mỗi cấp chính quyền ñịa phương (Quốc hội, 2013)
Trang 15- Chính quyền cấp xã (chính quyền cơ sở)
Theo Hiến pháp (2013): Chính quyền ñịa phương ở xã là cấp chính quyền ñịa phương gồm có Hội ñồng nhân dân xã và Ủy ban nhân dân xã Chính quyền ñịa phương ở phường là cấp chính quyền ñịa phương gồm có Hội ñồng nhân dân phường và Ủy ban nhân dân phường Chính quyền ñịa phương ở thị trấn là cấp chính quyền ñịa phương gồm có Hội ñồng nhân dân thị trấn và Ủy ban nhân dân thị trấn Như vậy có thể ñưa ra khái niệm chính quyền cấp xã là cấp chính quyền ñịa phương gồm có Hội ñồng nhân dân cấp xã và Ủy ban nhân dân cấp xã
- Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền cấp xã
Căn cứ vào các ðiều 31, ðiều 59, ðiều 66 của Luật Tổ chức chính quyền ñịa phương (2015), chính quyền cấp xã có các nhiệm vụ, quyền hạn như sau: Tổ chức và bảo ñảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trên ñịa bàn cấp xã Quyết ñịnh những vấn ñề của thị trấn trong phạm vi ñược phân quyền, phân cấp theo quy ñịnh của Luật này và quy ñịnh khác của pháp luật có liên quan Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan hành chính nhà nước cấp trên ủy quyền Chịu trách nhiệm trước chính quyền ñịa phương ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương về kết quả thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền ñịa phương ở cấp xã Quyết ñịnh và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, huy ñộng các nguồn lực xã hội ñể xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, bảo ñảm quốc phòng, an ninh trên ñịa bàn xã, phường, thị trấn
Mối quan hệ chính quyền với các tổ chức khác trong hệ thống chính trị ở
cơ sở: Cấp uỷ cơ sở lãnh ñạo chính quyền bằng chủ trương, nghị quyết: ðảng uỷ
cơ sở ñề ra các chủ trương, nghị quyết trên các lĩnh vực của ñời sống xã hội, chính quyền tổ chức thực hiện Quan hệ của chính quyền với Mặt trận Tổ quốc
và các tổ chức chính trị - xã hội là quan hệ phối hợp Quan hệ giữa Ủy ban nhân dân và Hội ñồng nhân dân cấp xã, bao gồm quan hệ trực tuyến, quan hệ theo chức năng và cả mối quan hệ hai chiều phụ thuộc
2.1.1.4 Công tác dân vận của chính quyền cấp xã
Nhân dân là người sáng tạo ra mọi của cải vật chất và những giá trị tinh thần, là nhân tố quyết ñịnh sự tồn tại và phát triển của xã hội Khi bàn về tổ chức
Trang 16Nhà nước, xây dựng chính quyền, Lê-nin cho rằng: Nhà nước chuyên chính vơ sản phải được tổ chức sao cho sát dân, gần gũi với nhân dân Lê-nin đã đưa ra nguyên tắc về mối quan hệ giữa cơ quan Nhà nước với quần chúng nhân dân như sau: "Sống trong quần chúng Biết tất cả Hiểu quần chúng Biết đến với quần chúng Giành được lịng tin tuyệt đối của quần chúng" Người địi hỏi "Người lãnh đạo khơng được tách rời khỏi quần chúng bị lãnh đạo, đội tiên phong khơng được tách rời quần chúng bị lãnh đạo, đội tiên phong khơng được tách rời khỏi tồn bộ đội quân lao động" (V.I Lê-nin, 2005)
Nhà nước cĩ nhiệm vụ bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của nhân dân nhằm thực hiện thắng lợi những mục tiêu mà ðảng, dân tộc và nhân dân đã lựa chọn Do vậy, cơng tác dân vận của chính quyền chính là nhằm phát huy cao nhất sức mạnh của khả năng đĩng gĩp của nhân dân trong việc xây dựng nhà nước, đảm bảo cho nhà nước thực hiện cĩ hiệu quả các chức năng, nhiệm vụ của mình
Từ các quan niệm về dân vận, cơng tác dân vận và khái niệm, chức năng nhiệm của chính quyền cấp xã cĩ thể đưa ra khái niệm cơng tác dân vận của chính quyền xã, phường thị trấn như sau: Cơng tác dân vận của chính quyền cấp
xã là tồn bộ hoạt động của chính quyền cấp xã nhằm vận động, thuyết phục, tập hợp mọi tầng lớp nhân dân thực hiện tốt chủ trương, đường lối, chính sách của ðảng và Nhà nước, ủng hộ, bảo vệ, xây dựng ðảng, chính quyền ngày càng vững mạnh, tạo sự đồng thuận của nhân dân (Nguyễn Duy Việt, 2014)
2.1.2 Vai trị, đặc điểm cơng tác dân vận của chính quyền cấp xã
2.1.2.1 Vai trị của cơng tác dân vận của chính quyền cấp xã
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ vị trí, tầm quan trọng của cơng tác dân vận, giải thích dân vận là gì, ai cĩ trách nhiệm làm dân vận và phương pháp làm dân vận như thế nào Cơng tác dân vận của chính quyền được Chủ tịch Hồ Chí Minh đặc biệt coi trọng, Người viết: "Tất cả cán bộ chính quyền, tất cả cán bộ đồn thể
và tất cả hội viên của các tổ chức nhân dân (Liên Việt, Việt Minh ) đều phải phụ trách dân vận" (Hồ Chí Minh, 1949)
Cụ thể hĩa quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về cơng tác dân vận, nghị quyết của ðảng đã chỉ rõ "Cơng tác dân vận là trách nhiệm của cả hệ thống
Trang 17chính trị, của mọi cán bộ, đảng viên, cơng chức, viên chức, đồn viên, hội viên các đồn thể nhân dân, cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang Trong đĩ, ðảng lãnh đạo, chính quyền tổ chức thực hiện, Mặt trận, đồn thể làm tham mưu, nịng cốt" (Ban Chấp hành Trung ương ðảng, 2013) ðảng lãnh đạo chính quyền tổ chức thực hiện tồn bộ cơng tác dân vận; Mặt trận, đồn thể làm tham mưu, nịng cốt là quan điểm mới, là bước phát triển quan trọng về lý luận cơng tác dân vận của ðảng
ðể tăng cường, thực hiện tốt cơng tác dân vận của các cấp chính quyền, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành văn bản chỉ rõ trách nhiệm của chính quyền trong cơng tác dân vận: "Bản chất của Nhà nước ta là Nhà nước của dân, do dân
và vì dân dưới sự lãnh đạo của ðảng Dân là người thực hiện chủ trương, đường lối của ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của Chính phủ, đồn thể, nên dân phải được hiểu biết, bàn bạc và giám sát, do đĩ khơng chỉ cĩ mặt trận, các đồn thể, chính quyền các cấp từ Trung ương đến địa phương cũng phải làm cơng tác dân vận" (Thủ tướng Chính phủ, 2000)
Theo Nguyễn Duy Việt (2014), trong giai đoạn hiện nay, cơng tác dân vận chính quyền cấp xã cĩ vai trị rất quan trọng, cụ thể như sau:
Thứ nhất, hoạt động dân vận là của nhiều tổ chức nhưng trong đĩ hoạt động của đội ngũ cán bộ, cơng chức là trực tiếp nhất, hiệu quả nhất Các tổ chức đồn thể làm cơng tác dân vận chủ yếu thơng qua hình thức tuyên truyền vận động Nhưng nhân dân, với tâm lý “trăm nghe khơng bằng một thấy” nên cơng tác tuyên truyền cũng cĩ những hạn chế Do cơng việc bận rộn, đa số người dân khơng cĩ thời gian hoặc khơng cĩ điều kiện để tiếp xúc, theo dõi trên các phương tiện thơng tin đại chúng Một số hoạt động khác của các đồn thể lại mang tính hình thức nên tác động đối với nhân dân chưa cao Nhưng chỉ cần một biểu hiện nhỏ của cán bộ, cơng chức của chính quyền cơ sở đối với nhân dân trong quá trình tiếp xúc cũng đã để lại cho người dân những suy nghĩ tốt đẹp hoặc ngược lại Dù ít hay nhiều, bất cứ người dân nào cũng cĩ việc phải liên quan tới chính quyền cơ sở Một thái độ ân cần, niềm nở, giải thích cặn kẽ mọi điều khi người dân đến làm việc thì dù khơng giải quyết được việc, người dân vẫn cảm thấy vui lịng vì thấy mình được tơn trọng Ngược lại, sự quan liêu, cửa quyền, hách dịch,
Trang 18thờ ơ, lãnh ựạm ựối với những nhu cầu chắnh ựáng của nhân dân ựã làm cho người dân bực bội dẫn ựến bất ựồng với những tổ chức mà cán bộ, công chức ựó
là người ựại diện Như vậy, chỉ cần một thái ựộ, một hành ựộng nhỏ của cán bộ chắnh quyền cấp xã trong quá trình làm việc với dân có thể góp phần làm cho công tác dân vận có hiệu quả hay không
Nhiệm vụ của chắnh quyền cơ sở là phải cụ thể hóa ựường lối, chủ trương của đảng ở các cấp thành các chắnh sách ựể thực hiện Nếu các chắnh sách ựó phù hợp với nguyện vọng của quần chúng nhân dân, mang lại lợi ắch cho nhân dân và việc triển khai thực hiện có hiệu quả cao thì nhân dân càng phấn khởi, tin tưởng ở sự lãnh ựạo của đảng, sự ựiều hành quản lý của chắnh quyền
Thứ hai, thông qua công tác dân vận chắnh quyền cấp xã, nhân dân hiểu rõ bản chất tốt ựẹp của Nhà nước của dân, do dân, vì dân, tạo niềm tin trong nhân dân ựối với đảng, chắnh quyền Bản chất của một nhà nước không phải là cái chung chung, trừu tượng mà nó phải ựược thể hiện qua những cán bộ, công chức ựại diện cho Nhà nước ựể thực thi quyền lực chắnh trị ở cơ sở Nếu những cán bộ
ựó thực sự là công bộc của dân như Chủ tịch Hồ Chắ Minh hằng mong muốn, trọng dân, gần dân, hiểu dân, học dân, tận tâm phục vụ nhân dân thì nhân dân càng thấy rõ bản chất tốt ựẹp của chắnh quyền nhân dân Chúng ta có tuyên truyền bao nhiêu ựi chăng nữa những ựiều tốt ựẹp về chế ựộ xã hội chủ nghĩa nhưng những cán bộ, công chức của chắnh quyền cơ sở lại sách nhiễu dân, gây khó khăn cho dân thì việc tuyên truyền ựó sẽ thiếu tắnh thuyết phục Một số chắnh sách do chắnh quyền các cấp ban hành và thực hiện ựã mang lại cho nhân dân một cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, càng làm cho nhân dân cảm nhận sâu sắc những giá trị ựắch thực mà chế ựộ này ựã mang lại cho họ đó là chắnh sách xóa ựói giảm nghèo, thực hiện pháp lệnh dân chủ ở cơ sở, phát triển y tế, giáo dục,Ầ Thứ ba, cán bộ, công chức chắnh quyền cấp xã là cầu nối thắt chặt quan hệ giữa nhân dân với đảng, Nhà nước, làm cho quan hệ ựó ngày càng gắn bó, mật thiết Cán bộ chắnh quyền cơ sở trực tiếp tiếp xúc với nhân dân nên nắm bắt và thấu hiểu những nguyên vọng chắnh ựáng của nhân dân, từ ựó có những phương
án tham mưu cho cấp trên ựể ựưa ra những quyết sách ựúng ựắn, ựáp ứng tốt hơn
Trang 19nhu cầu của nhân dân Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, cán bộ, cơng chức của bộ máy chính quyền sẽ phát hiện những bất cập trong chính sách, chế độ và
đề xuất để kịp thời điều chỉnh Những điều đĩ càng làm thắt chặt quan hệ giữa nhân dân với ðảng và Nhà nước, tạo nên nền tảng chính trị - xã hội vững chắc cho sự tồn tại, phát triển của chế độ Cĩ thể nĩi, mối quan hệ đĩ được thắt chặt gần gũi hay lỏng lẻo, xa cách phần lớn là do hoạt động cĩ hiệu quả, tận tâm hay khơng của cán bộ, cơng chức nhà nước Ở địa phương nào, cán bộ chính quyền
cĩ năng lực cơng tác hạn chế, khơng tận tâm với dân thì khơng thể thiết lập được mối quan hệ gắn bĩ, mật thiết với dân Chính điều đĩ phần nào làm suy giảm niềm tin của nhân dân với ðảng, Nhà nước
Thứ tư, cơng tác dân vận của chính quyền cấp xã thực hiện tốt sẽ tạo sự đồng thuận của nhân dân đối với ðảng, chính quyền Nếu đường lối, chính sách đưa ra phù hợp với nguyện vọng, lợi ích của nhân dân và được cán bộ, cơng chức thực thi cĩ hiệu quả thì nhân dân càng đồng tình ủng hộ Cĩ thể nĩi, dân vận tốt
sẽ tạo sự đồng thuận của nhân dân và suy cho cùng, thước đo hiệu quả cơng tác dân vận chính là mức độ đồng thuận của nhân dân với chính quyền các cấp và với cả hệ thống chính trị ðể đạt được điều đĩ, chính quyền cơ sở giữ vai trị rất quan trọng Các đồn thể tích cực hoạt động để cùng chính quyền xây dựng sự đồng thuận xã hội
Tĩm lại, với những quan điểm, chủ trương của của ðảng, tư tưởng của Bác
Hồ về Nhà nước, về cơng tác dân vận của chính quyền cĩ thể thấy rằng: Chức năng, nhiệm vụ cũng như cơng việc hàng ngày của chính quyền cấp xã đã luơn luơn là cơng tác dân vận của ðảng
2.1.2.2 ðặc điểm cơng tác dân vận của chính quyền cấp xã
Theo Nguyễn Thế Trung (2015), cơng tác dân vận của chính quyền cấp xã của một số đặc điểm như sau:
Thứ nhất, mọi quan điểm, chủ trương, đường lối của ðảng đều được nhà nước thể chế hố thành luật pháp, chính sách và cơ chế Chính quyền cơ sở căn
cứ vào đĩ để xây dựng thành cơ chế, chính sách cụ thể; xây dựng chương trình hành động và cĩ trách nhiệm tổ chức thực hiện Mọi cơ chế, chính sách, mọi
Trang 20quyết ñịnh của chính quyền cơ sở ñều liên quan ñến người dân và ñều nhằm mục ñích duy nhất là phục vụ nhân dân Muốn có chủ trương, ñường lối, chính sách ñúng, hợp lòng dân ñều phải xuất phát từ mục ñích phụng sự nhân dân và biết lắng nghe, tiếp thu những ý kiến, nguyện vọng, trí tuệ, sự sáng tạo của nhân dân Thứ hai, mọi cơ chế, chính sách sau khi ñã ban hành, chính quyền cơ sở ñều phải tuyên truyền, vận ñộng, tổ chức cho nhân dân thực hiện; mọi phong trào cách mạng, phong trào thi ñua yêu nước cũng ñều do người dân tham gia Trong
tổ chức thực hiện, chính sách có ñược tuyên truyền, giải thích cho dân hiểu hay không, thực hiện có ñúng hay không ñúng, hiệu quả hay không hiệu quả, dân chủ hay không dân chủ và có phát huy ñược quyền làm chủ, phát huy ñược sức mạnh của nhân dân hay không? Dân có hài lòng, có tự giác, hăng hái thực hiện hay không là ñều do công chức, viên chức của chính quyền cơ sở là chính
Thứ ba, mọi quan hệ hành chính, nhân dân ñều giao dịch với chính quyền Công chức, viên chức của Nhà nước hàng ngày ñều phải giải quyết công việc cho dân; việc gì cũng liên quan trực tiếp ñến dân Phong cách, thái ñộ, ý thức trách nhiệm của công chức, viên chức Nhà nước có ảnh hưởng rất lớn ñến hiệu quả quản lý của chính quyền và ảnh hưởng trực tiếp ñến sự hài lòng của từng người dân, sự hài lòng, tin tưởng của ñại bộ phận nhân dân với ðảng, Nhà nước Cho nên, muốn thực hiện tốt chức trách, nhiệm vụ của mình thì chính quyền cơ sở việc gì cũng phải có quan ñiểm vì dân; phải làm tốt việc tuyên truyền, vận ñộng
và tổ chức cho nhân dân tham gia thực hiện Cán bộ công chức, viên chức của chính quyền cơ sở việc gì cũng phải làm dân vận và "dân vận khéo thì việc gì cũng thành công" như lời dạy của Bác Hồ
Thứ tư, mọi khiếu kiện của nhân dân, nhân dân trước tiên ñều khiếu kiện với chính quyền cấp xã và chính quyền cấp xã có trách nhiệm phải giải quyết cho nhân dân Giải quyết kịp thời hay không kịp thời, giải quyết ñúng hay không ñúng, dân có ñồng tình hay không ñồng tình; có khiếu kiện tiếp hay không? Là ñều do chất lượng và hiệu quả giải quyết của các cơ quan có chức năng của chính quyền cấp xã
Chất lượng và hiệu quả công tác dân vận là mức ñộ phát triển, hoàn thiện của công tác dân vận thuộc trách nhiệm của các chủ thể nắm công quyền và mức
Trang 21độ hài lịng của nhân dân Chất lượng, hiệu quả của cơng tác dân vận do ðảng lãnh đạo thực chất cũng là một loại dịch vụ cơng từ đội ngũ "cơng bộc, đầy tớ của dân" cung cấp và được đánh giá bằng mức độ cao hay thấp, cĩ thể lượng hố bằng một thang điểm, cĩ thể so sánh giữa các tổ chức cĩ cùng chức năng ở trong
và ngồi nước Chất lượng cơng tác dân vận của chính quyền cấp xã liên quan tới mặt số lượng và cĩ liên quan chặt chẽ với vấn đề hiệu quả của nĩ
Theo Nguyễn Duy Việt (2014), Dân vừa là đối tượng, vừa là chủ thể của cơng tác dân vận của chính quyền cấp xã Dân là gốc của nước, là cội nguồn, gốc
rễ của sức sống, sức bật của dân tộc Quy luật của muơn đời cho thấy, cĩ dân là
cĩ tất cả mà mất dân là là mất tất cả Dân vừa là đối tượng của cơng tác dân vận, của các hoạt động và phong trào xã hội mà ðảng, Nhà nước, các đồn thể tác động tới Dân cịn là chủ thể của cơng tác dân vận, hoạt động dân vận, bởi nhân dân cũng làm dân vận Các hộ dân sinh sống gần gũi bên nhau khi cĩ những mâu thuẫn, xung đột, bất hồ mà biết cùng nhau hồ giải để đi tới đồng thuận, để tăng cường đồn kết, hợp tác, đấy là biểu hiện cụ thể nhất về dân làm dân vận Dân tham gia tuyên truyền đường lối, chủ trương của ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, động viên nhau vượt qua khĩ khăn thiếu thốn, làm cơng tác tư tưởng cho nhau
để thống nhất nhận thức và niềm tin, khẳng định dư luận xã hội lành mạnh, chống các tin đồn, những sự xuyên tạc, giả dối, những sự kích động mị dân đĩ cũng là những biểu hiện của cơng tác dân vận, với vai trị nổi bật của người dân, của cộng đồng dân cư
Cơ cấu, giai cấp, các tầng lớp nhân dân cũng luơn luơn thay đổi theo các thời kỳ lịch sử khác nhau và khơng ngừng phát triển theo sự phát triển của đất nước Sự biến động ấy bao gồm cả về số lượng và chất lượng, về hồn cảnh, điều kiện sống, tâm tư tình cảm, nhận thức, hành động khác nhau Nhận thức đầy đủ
về cơ cấu xã hội phong phú, đa dạng, tiềm năng to lớn, sức mạnh trong nhân dân, đặc điểm, hồn cảnh cụ thể của mỗi giai cấp, tầng lớp nhân dân để hiểu đầy đủ, sâu sắc đối tượng của cơng tác dân vận và yêu cầu đặt ra cho cơng tác dân vận trong tình hình mới, đỏi hỏi phải khơng ngừng đổi mới nội dung, phương thức vận động cho phù hợp, cĩ hiệu quả, thiết thực với nhiệm vụ cách mạng và nhu cầu lợi ích, nguyện vọng chính đáng của các tầng lớp nhân dân, khắc phục được bệnh chủ quan, giản đơn, thiếu tồn diện
Trang 222.1.3 Nội dung nghiên cứu cơng tác dân vận của chính quyền cấp xã
2.1.3.1 Cơng tác bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cơng tác dân vận cho cán bộ của chính quyền
Theo tinh thần Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương ðảng khĩa VIII (1997), cơng tác bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ nhằm rèn luyện đội ngũ cán
bộ cĩ đủ trình độ cần thiết về phẩm chất đạo đức, lý luận chính trị, quản lý hành chính nhà nước, chuyên mơn nghiệp vụ và năng lực tổ chức vận động nhân dân thực hiện thắng lợi chủ trương, đường lối của ðảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ cấp trên giao cho và các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội,
an ninh - quốc phịng của địa phương Trong đĩ, nhiệm vụ nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ về vai trị, vị trí cơng tác dân vận trong tình hình mới là nhiệm vụ quan trọng, xuất phát từ yêu cầu, mục tiêu của cơng tác dân vận của ðảng trong tình hình mới Do đĩ, các cấp ủy, chính quyền các cấp cần phải thường xuyên tổ chức học tập, quán triệt, đào tạo, bồi dưỡng về cơng tác dân vận
để mỗi cán bộ, đảng viên, cơng chức, viên chức trở thành một cán bộ dân vận của ðảng, nhất là đối với đội ngũ cán bộ của chính quyền Trường Chính trị tỉnh, trung tâm bồi dưỡng chính trị các huyện, thành phố cần rà sốt bổ sung chương trình chính khĩa về đào tạo lý luận, chuyên mơn kỹ năng cơng tác dân vận cho tất cả cán bộ ðảng, chính quyền, đồn thể; cần thiết phải tổ chức thi đánh giá chất lượng như các mơn học khác Nghiên cứu, khảo sát, tổng kết thực tiễn các tình huống phải xử lý của cán bộ trong thực thi nhiệm vụ để đưa vào chương trình đào tạo làm thay đổi hẳn chất lượng đào tạo cán bộ
Cần tăng cường lãnh đạo cơng tác thơng tin, tuyên truyền, phát huy sức mạnh tổng hợp của các cơ quan thơng tin đại chúng; mở rộng các kênh thơng tin truyền thơng, đối thoại trực tiếp với nhân dân, gĩp phần giải tỏa bức xúc, hồi nghi trong xã hội Chú trọng việc định hướng và quản lý các phương tiện thơng tin đại chúng, nhất là các mạng xã hội; phát huy sức mạnh của dư luận xã hội lành mạnh Hỗ trợ cho các biện pháp quản lý của Nhà nước và các biện pháp tuyên truyền, giáo dục, vận động của Mặt trận Tổ quốc và các đồn thể nhân dân Chủ động đấu tranh với các luận điệu xuyên tạc, kích động của các thế lực thù địch,
Trang 23chống phá khối đại đồn kết dân tộc, chia rẽ giữa ðảng, Nhà nước với nhân dân ðẩy mạnh tuyên truyền, cổ vũ và nhân rộng các nhân tố mới, các điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt trên mọi lĩnh vực; phát huy tinh thần yêu nước, thực hành dân chủ, tạo ra phong trào hành động cách mạng của tồn dân thực hiện thắng lợi cơng cuộc đổi mới và phát triển đất nước
Thường xuyên tổ chức học tập, quán triệt sâu sắc các quan điểm, giải pháp
về cơng tác dân vận của ðảng để mỗi cán bộ, đảng viên, cơng chức, viên chức là cán bộ dân vận của ðảng Phát hiện, bồi dưỡng kỹ năng vận động nhân dân cho những người cĩ uy tín trong cộng đồng dân cư, tạo điều kiện để họ tham gia tuyên truyền đường lối, chủ trương của ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, tạo sự lan tỏa, sức sống của cơng tác dân vận trong tình hình mới
ðể nâng cao phẩm chất đạo đức, bản lĩnh chính trị và tác phong, phương pháp cơng tác dân vận của đội ngũ cán bộ và sửa đổi lề lối làm việc theo hướng dân chủ hố, cơng khai hố, nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu chính quyền cơ sở Hàng năm, chính quyền cấp xã phối hợp tổ chức cho đội ngũ cán bộ, cơng chức của chính quyền tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng về cơng tác dân vận Tổ chức các hình thức toạ đàm, hội thảo, thi dân vận khéo, sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm để khơng ngừng nâng cao nhận thức và kinh nghiệm làm cơng tác dân vận của cán bộ chính quyền cơ sở Ngồi việc tham gia tập huấn, bồi dưỡng
về nghiệp vụ cơng tác dân vận, cán bộ, cơng chức phải cĩ chương trình đi cơ sở, bám sát thực tiễn, gặp gỡ tiếp xúc và đối thoại với nhân dân, với cán bộ cơng chức
cơ sở, lắng nghe ý kiến, nguyện vọng của nhân dân, tuyên truyền, giải thích chủ trương, đường lối của ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
2.1.3.2 Tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của ðảng, pháp luật của Nhà nước và chính quyền cấp trên
Theo Nguyễn Duy Việt (2014), nhân dân vừa là chủ cũng vừa là đối tượng chịu sự quản lý của Nhà nước, nhân dân là người trực tiếp thực hiện các chính sách do Nhà nước ban hành, là đối tượng trực tiếp được hưởng lợi hoặc phải chịu hậu quả từ các chính sách của Nhà nước Chính sách đúng sẽ bồi dưỡng được sức dân, bảo vệ được lợi ích của nhân dân, phát huy sức mạnh của nhân dân và ngược lại Người dân cĩ tin vào chế độ hay khơng, khả năng và tiềm năng của
Trang 24người dân có ựược phát huy hay không, trước hết phụ thuộc vào năng lực ban hành các chắnh sách của Nhà nước
Mức ựộ hiểu biết của nhân dân và lòng tin của nhân dân vào sự lãnh ựạo của đảng, ựồng thuận với chủ trương, ựường lối của đảng, chắnh sách và luật pháp của Nhà nước là một trong những tiêu chắ ựể ựánh giá chất lượng công tác dân vận của chắnh quyền cấp xã Do vậy, ựể làm tốt công tác dân vận, trước hết Nhà nước phải có các chắnh sách ựúng trên tất cả các lĩnh vực đó là chắnh sách thể hiện trung thành quan ựiểm chỉ ựạo của đảng, nguyện vọng, lợi ắch của nhân dân đó là chắnh sách phù hợp với xu hướng của thời ựại và các ựặc ựiểm ựặc thù của dân tộc đó là chắnh sách phù hợp với trình ựộ của các tầng lớp nhân dân và phù hợp với sức dân Người dân phải hiểu ựược chắnh sách ấy, có khả năng thực hiện và có mong muốn thực hiện chắnh sách ấy
Chắnh quyền cơ sở tăng cường phát huy quyền làm chủ của nhân dân, ựổi mới quy trình soạn thảo, ban hành chủ trương, cơ chế chắnh sách ựể mọi chủ trương, chắnh sách của chắnh quyền cơ sở ựề ra, trước khi ban hành, ựều có ý kiến tham gia, phản biện của nhân dân thông qua Mặt trận Tổ quốc và các ựoàn thể chắnh trị- xã hội Công khai các quy ựịnh cụ thể về trách nhiệm, thái ựộ phục
vụ nhân dân của cán bộ, công chức, viên chức ựể nhân dân biết và giám sát, kiểm tra việc thực hiện Cụ thể hoá các quan ựiểm, chủ trương mới của đảng về dân vận ựể cán bộ, ựảng viên, công chức, viên chức và các tầng lớp nhân dân thực hiện công tác dân vận Chú trọng bảo ựảm an sinh xã hội, giải quyết tốt các chắnh sách ựối với người nghèo, người khuyết tật, người có công và các chắnh sách phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội ở các vùng ựồng bào dân tộc ắt người, ựể các dân tộc trong cộng ựồng bình ựẳng, ựoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển Trong Luật Tổ chức chắnh quyền ựịa phương (2015), Hội ựồng nhân dân cấp xã có những nhiệm vụ, quyền hạn: Ban hành nghị quyết về những vấn ựề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội ựồng nhân dân cấp xã Quyết ựịnh chủ trương ựầu tư chương trình, dự án của xã trong phạm vi ựược phân quyền Quyết ựịnh dự toán thu ngân sách nhà nước trên ựịa bàn; dự toán thu, chi ngân sách cấp xã; ựiều chỉnh dự toán ngân sách cấp xã trong trường hợp cần thiết; phê chuẩn
Trang 25quyết tốn ngân sách cấp xã Quyết định biện pháp bảo đảm trật tự, an tồn xã hội, đấu tranh, phịng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phịng, chống quan liêu, tham nhũng trong phạm vi được phân quyền; biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của cơng dân trên địa bàn Ủy ban nhân dân cấp xã cĩ những nhiệm vụ xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cấp
xã quyết định các nội dung trong phần nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân cấp xã nêu trên Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương Thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân xã Như vậy, trong việc tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của ðảng, pháp luật của Nhà nước và chính quyền cấp trên, Hội đồng nhân dân quyết định chủ trương, Ủy ban nhân dân tổ chức thực hiện
ðẩy mạnh phát triển kinh tế đi đơi với an sinh xã hội xố đĩi giảm nghèo, xây dựng cơ chế, tháo gỡ vướng mắc, khĩ khăn, tạo ra mơi trường cạnh tranh lành mạnh, thuận lợi cho nhân dân đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, cơng
ăn việc làm, nâng cao đời sống mọi mặt là một trong những tiêu chí để đánh giá chất lượng cơng tác dân vận của chính quyền cấp xã
2.1.3.3 Cơng tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật
Chất lượng, hiệu quả của lãnh đạo, quản lý và đổi mới nội dung, phương thức vận động nhân dân của các cấp uỷ chính quyền là một trong những tiêu chí đánh giá chất lượng cơng tác dân vận của chính quyền ðây là một nhân tố liên quan trực tiếp và trước hết tới đội ngũ cán bộ chủ chốt các cấp, người đứng đầu cấp uỷ ðảng, các cơ quan Nhà nước, các đồn thể Nĩ biểu hiện ở sự quan tâm, trình độ nhận thức dẫn tới tầm nhìn và hành động, chế độ trách nhiệm phải làm dân vận thực sự chứ khơng chiếu lệ, hình thức, khơng hời hợt, qua loa đại khái Cơng tác quản lý hành chính của chính quyền luơn gắn chặt với cơng tác dân vận Bắt đầu từ cơng tác tuyên truyền, phổ biến, học tập các chủ trương, chính sách của Nhà nước phải được làm nhiều lần, vừa bằng văn bản, vừa bằng cách tuyên truyền trực tiếp bằng các thứ tiếng dân tộc khác nhau ðến khi tổ chức
Trang 26thực hiện, cán bộ chính quyền vẫn phải vừa làm, vừa giải thích, hướng dẫn ñể nhân dân hiểu và làm theo pháp luật; khi giải quyết các vấn ñề cụ thể phải biết vận dụng linh hoạt giữa các biện pháp hành chính với hương ước, quy ước của ñịa phương, kể cả khi ñã có quyết ñịnh hành chính vẫn phải kết hợp công tác vận ñộng ñể nhân dân tự giác thực hiện
Chính quyền cấp xã thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho nhân dân thông qua nhiều hình thức ña dạng, như giáo dục, tuyên truyền qua các phương tiện thông tin ñại chúng, hệ thống thông tin ñiện tử, pa-
nô, áp-phích, tranh cổ ñộng Phối hợp với hệ thống truyền thanh cơ sở tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong các chuyên mục, chuyên trang
“Giải ñáp pháp luật”, “Tìm hiểu pháp luật”, Hỏi - ñáp pháp luật; thông qua các hoạt ñộng trợ giúp pháp lý, hoạt ñộng hòa giải ở cơ sở; tổ chức xét xử lưu ñộng,
xử lý vi phạm hành chính, hoạt ñộng tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân và hoạt ñộng khác của các tổ chức trong hệ thống chính trị (Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bắc Giang, 2012)
2.1.3.4 Cải cách thủ tục hành chính
Trong quá trình xây dựng và phát triển ñất nước, ðảng ta ñã chỉ rõ sự cần thiết phải tiến hành cải cách hành chính, coi ñây là một giải pháp quan trọng góp phần ñạt ñược các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Theo Nghị quyết 30c, ngày 08/11/2011 của Chính phủ, cải cách hành chính ñược triển khai trên nhiều nội dung: cải cách thể chế, cải cách tổ chức bộ máy hành chính, xây dựng và nâng cao chất lượng ñội ngũ cán bộ, công chức, cải cách tài chính công và hiện ñại hóa nền hành chính, trong ñó cải cách thủ tục hành chính là một khâu quan trọng và ñược ñặt ra ngay từ giai ñoạn ñầu của tiến trình cải cách Thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ của cải cách thủ tục hành chính, chính là tăng cường mở rộng dân chủ, công khai minh bạch với nhân dân, xoá bỏ các thủ tục hành chính phiền
hà, tạo ñiều kiện thuận lợi cho nhân dân, cho doanh nghiệp quan hệ giao dịch với
cơ quan, công quyền và tạo ñiều kiện ñể nhân dân giám sát hoạt ñộng của chính quyền và nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ nhân dân Tăng cường công tác dân vận của chính quyền cấp xã góp phần ñẩy nhanh tiến trình cải cách hành
Trang 27chính, ñảm bảo ñịnh hướng dân chủ, công khai, minh bạch, tạo thuận lợi, dễ hiểu,
dễ thực hiện; hạn chế những sách nhiễu gây phiền hà cho công dân và tổ chức, góp phần làm trong sạch bộ máy, tăng cường hiệu lực, hiệu quả hoạt ñộng của các cơ quan nhà nước
Bảng 2.1: Tổng hợp các tiêu chí ñánh giá chất lượng thủ tục hành chính cấp
6
Xử lý hoặc kiến nghị xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức ñối với thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã
Nguồn: Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang, 2015
Theo Bảng 2.1, công tác cải cách thủ tục hành chính ở cấp xã bao gồm các nội dung: Rà soát, ñánh giá và thực hiện các quy ñịnh về ñơn giản hóa thủ tục hành chính; công bố, công khai thủ tục hành chính; tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức và thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông Cải cách thủ tục hành chính là làm cho các thủ tục hành chính ở cơ sở trở lên ñơn giản, rõ ràng, dễ thực hiện Tăng cường giáo dục ý thức pháp luật cho cán bộ và nhân dân, biến luật pháp thành công cụ ñiều chỉnh ý thức và hành vi của mỗi cán
bộ, công chức, mỗi công dân Tăng cường tính chuyên nghiệp trong hoạt ñộng của các cơ quan, ban, ngành và ñội ngũ cán bộ, công chức Tăng cường giáo dục,
Trang 28ý thức phục vụ nhân dân cho ựội ngũ cán bộ Tăng cường kiểm tra, giám sát của
hệ thống chắnh trị cũng như của nhân dân, ựể kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm minh các trường hợp sai phạm
2.1.3.5 Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo
Khiếu nại, tố cáo là một trong những quyền tự nhiên của con người trước những vấn ựề bị vi phạm ựể tự bảo vệ mình Bản chất của quyền khiếu nại, tố cáo
là quyền tự vệ hợp pháp trước những hành vi vi phạm ựể tự bảo vệ mình hoặc bảo
vệ quyền và lợi ắch của xã hội đó là quyền hiến ựịnh, quyền phản hồi, quyền dân chủ và hơn thế nữa, ựó là quyền ựể bảo vệ quyền Chắnh vì vậy, khiếu nại, tố cáo là hiện tượng khách quan trong ựời sống xã hội đảng và nhà nước ta luôn quan tâm, coi trọng công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, ựã ban hành nhiều chủ trương, chắnh sách pháp luật trong lĩnh vực này và xác ựịnh giải quyết khiếu nại, tố cáo là trách nhiệm của các cơ quan nhà nước; làm tốt công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo một mặt ựể bảo vệ các quyền, lợi ắch hợp pháp của nhân dân, một mặt sẽ góp phần giữ vững an ninh chắnh trị, trật tự an toàn xã hội, thúc ựẩy kinh tế phát triển đảng ta ựã chỉ rõ "Các cấp, các ngành, ựịa phương, ựơn vị tập trung giải quyết những bức xúc, nguyện vọng chắnh ựáng của nhân dân, nhất là những vấn
ựề liên quan trực tiếp ựến ựời sống, việc làm, ựền bù thu hồi ựất ựai, tai nạn giao thông, tệ nạn xã hội Trong xây dựng thể chế, chắnh sách, cần quán triệt và thực hiện nghiêm nguyên tắc: mọi chủ trương của đảng, chắnh sách, pháp luật của Nhà nước phải thuận với lòng dân, xuất phát từ lợi ắch và nguyện vọng chắnh ựáng của nhân dân Chú trọng cải thiện ựời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, nhất là ựiều kiện sống, lao ựộng, học tập, sáng tạo, nghỉ ngơi, chăm sóc sức khỏe" (Ban Chấp hành Trung ương đảng khoá XI, 2013)
Mọi khiếu tố của nhân dân, nhân dân ựều ựến các cơ quan, cán bộ công chức của chắnh quyền ựể yêu cầu giải quyết đây là chức năng, nhiệm vụ quan trọng của chắnh quyền các cấp Chắnh quyền cơ sở phải chăm lo và thường xuyên
tổ chức tiếp nhận những ựơn thư khiếu tố, kiến nghị của dân và có kế hoạch ựối thoại với dân, nghiên cứu, giải quyết kịp thời thoả ựáng cho nhân dân Xử lý
Trang 29nghiêm minh những vụ việc tiêu cực, tham nhũng, giải quyết dứt điểm những vụ việc khiếu kiện đơng người phức tạp, kéo dài
2.1.3.6 Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các đồn thể chính trị- xã hội
Theo Quy chế cơng tác dân vận của hệ thống chính trị, ban hành kèm theo Quyết định 290-Qð/TW của Bộ Chính trị khĩa X (2010), sự phối hợp thường xuyên của các tổ chức trong hệ thống chính trị để cùng vận động, tuyên truyền, giúp đỡ nhân dân, nhất là dân cư ở những vùng khĩ khăn, vùng dân tộc thiểu số ở miền núi sẽ gĩp phần thúc đẩy chất lượng dân vận và cơng tác dân vận Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đồn thể chính trị- xã hội là các tổ chức cĩ vai trị quan trọng trong việc tập hợp quần chúng, giáo dục quần chúng và biểu đạt các nguyện vọng của quần chúng Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cĩ trách nhiệm tập hợp, xây dựng khối đại đồn kết tồn dân, tăng cường sự nhất trí về chính trị và tinh thần trong nhân dân tạo ra sự đồng thuận xã hội Các đồn thể chính trị- xã hội cĩ nhiệm vụ đồn kết, tập hợp quần chúng, đại diện, bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp, chính đáng cho đồn viên, hội viên và nhân dân, làm nịng cốt trong cơng tác tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chủ trương của ðảng, chính sách của nhà nước Tham gia với ðảng, Nhà nước trong việc xây dựng chính sách, pháp luật liên quan đến quyền, lợi ích và nghĩa vụ của đồn viên, hội viên và nhân dân, tham gia giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở và phản biện xã hội theo quy định Phát động phong trào thi đua yêu nước trong đồn viên, hội viên và quần chúng nhân dân nhằm thực hiện thắng lợi các chương trình kinh tế- xã hội, gĩp phần củng cố và giữ gìn
an ninh chính trị, trật tự, an tồn xã hội ở địa phương, đơn vị Chỉ đạo, hướng dẫn
tổ chức của mình, phối hợp chặt chẽ với các ban xây dựng ðảng, cơ quan chính quyền, lực lượng vũ trang thực hiện nhiệm vụ cơng tác dân vận Tập hợp ý kiến, kiến nghị của đồn viên, hội viên và nhân dân để phản ánh, kiến nghị với ðảng, Nhà nước và cĩ trách nhiệm thơng tin cho đồn viên, hội viên biết kết quả giải quyết của các cơ quan chức năng
Mặt trận Tổ quốc và các đồn thể chính trị- xã hội tham gia một cách tích cực vào quá trình thực hiện dân chủ, là kênh phản ánh tâm tư, nguyện vọng của quần chúng nhân dân, đồng thời cũng là tổ chức tham gia vào việc bảo vệ quyền
Trang 30và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người dân Các tổ chức này giống như những cánh tay nối dài của ðảng, Nhà nước trong việc lãnh đạo và quản lý xã hội Trách nhiệm của Nhà nước là phải tăng cường mối liên hệ với các tổ chức này, tạo ra mơi trường thuận lợi cho các tổ chức này hoạt động thơng qua các quy định mang tính pháp quy tại hành lang pháp lý an tồn cho các hoạt động của các tổ chức ấy
2.1.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến cơng tác dân vận của chính quyền cấp xã
2.1.4.1 Sự lãnh đạo của các cấp ủy ðảng
Nghị quyết Trung ương 7 khĩa XI về tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của ðảng đối với cơng tác dân vận trong tình hình mới đã quán triệt các quan điểm lãnh đạo của ðảng đối với cơng tác dân vận như sau:
Cách mạng là sự nghiệp của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; nhân dân
là chủ, nhân dân làm chủ
ðộng lực thúc đẩy phong trào nhân dân là phát huy quyền làm chủ, đáp ứng lợi thiết thực của nhân dân; kết hợp hài hồ các lợi ích; quyền lợi phải đi đơi với nghĩa vụ cơng dân; chú trọng lợi ích trực tiếp của người dân; huy động sức dân phải đi đơi với bồi dưỡng sức dân; những gì cĩ lợi cho dân phải hết sức làm, những gì cĩ hại cho dân phải hết sức tránh
Phương thức lãnh đạo cơng tác dân vận của ðảng phải gắn liền với cơng tác xây dựng ðảng, Nhà nước trong sạch, vững mạnh Mọi quan điểm, chủ trương của ðảng, pháp luật của Nhà nước phải phù hợp với lợi ích của nhân dân,
do nhân dân, vì nhân dân Mỗi cán bộ, đảng viên, cơng chức, viên chức phải gương mẫu để nhân dân tin tưởng noi theo
Cơng tác dân vận là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, của cán bộ, đảng viên, cơng chức, viên chức, đồn viên, hội viên các đồn thể nhân dân, cán
bộ, chiến sỹ lực lượng vũ trang Trong đĩ, ðảng lãnh đạo, chính quyền tổ chức thực hiện, mặt trận đồn thể làm tham mưu và nịng cốt
Nhà nước tiếp tục thể chế hố cơ chế "ðảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ" thành quy chế, quy định để các tổ chức trong hệ thống chính trị; cán bộ, đảng viên, cơng chức, viên chức và cán bộ, chiến sỹ lực lưỡng vũ trang thực hiện cơng tác dân vận; các hình thức tập hớp nhân dân phải phong phú, đa dạng, khoa học, hiệu quả
Trang 312.1.4.2 Hệ thống tổ chức dân vận ở Việt Nam
Theo Quyết định số 78-Qð/TW, ngày 10/4/2012 của Bộ Chính trị khĩa X; Quyết định số 219-Qð/TW, Quyết định số 220-Qð/TW ngày 27/12/2013 của Ban Bí thư; Hướng dẫn số 01-HDLB/TC-DV-TW ngày 25/5/2000 của Ban Tổ chức Trung ương ðảng và Ban Dân vận Trung ương ðảng, hệ thống tổ chức dân vận ở Việt Nam cĩ chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và biên chế cán
bộ như sau:
* Chức năng: Chức năng chủ yếu của ban dân vận, khối, tổ dân vận là vừa
tham mưu chủ trương, chính sách và tham mưu việc tổ chức, triển khai thực hiện
cơng tác dân vận của ðảng (Nguyễn Thế Trung, 2015)
* Nhiệm vụ
- Nghiên cứu, tham mưu: ðây là nhiệm vụ quan trọng nhất của ban dân vận
các cấp, đặc biệt là Ban Dân vận Trung ương Nội dung, phạm vi nghiên cứu của ban dân vận các cấp để tham mưu, kiến nghị cho Trung ương, cấp ủy là rất rộng lớn ðể nghiên cứu đạt kết quả tốt, ban dân vận phải khảo sát, điều tra, sơ kết, tổng kết thực tiễn, sâu sát cơ sở, sâu sát nhân dân, tham khảo kinh nghiệm các địa phương, kể cả nước ngồi, gắn với nghiên cứu lý luận thì mới tham mưu, đề xuất
cĩ cơ sở khoa học và thực tiễn
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát: ðể nâng cao chất lượng, hiệu quả cơng tác
dân vận thì nhiệm vụ hướng dẫn về chuyên mơn, nghiệp vụ cơng tác dân vận cho các cấp, các ngành là rất cần thiết để mọi người hiểu đúng, làm đúng ði đơi với việc hướng dẫn, ban dân vận các cấp phải tham mưu cho cấp ủy xây dựng chương trình,
kế hoạch kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quy chế của ðảng về dân vận
- Thẩm định, thẩm tra: Ban dân vận các cấp được giao nhiệm vụ thẩm
định, thẩm tra các đề án về cơng tác dân vận, chủ yếu là các đề án của Mặt trận
Tổ quốc và các đồn thể chính trị- xã hội trước khi trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư, cấp ủy các cấp; tham gia thẩm tra, thẩm định các đề án cĩ liên quan mật thiết đến nhân dân
- Phối hợp: Ban dân vận các cấp cĩ nhiệm vụ tham gia cơng tác xây dựng
ðảng, xây dựng đội ngũ cán bộ trong hệ thống tổ chức dân vận Thực hiện nhiệm
Trang 32vụ này chủ yếu là tham gia với cấp ủy các cấp và phối hợp với ban tổ chức cấp
ủy theo phân cấp quản lý cán bộ Ngoài ra, ban dân vận còn có mối quan hệ phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và các ựoàn thể chắnh trị- xã hội cùng cấp
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác ựược cấp ủy giao
* Tổ chức bộ máy của Ban Dân vận Trung ương
- Lãnh ựạo Ban Dân vận Trung ương: Có Trưởng ban và các phó trưởng ban
- Cơ cấu tổ chức của Ban Dân vận Trung ương, gồm: Văn phòng, Vụ Nghiên cứu, Vụ đoàn thể nhân dân, Vụ Dân vận các cơ quan nhà nước, Vụ Dân tộc, Vụ Tôn giáo, Vụ Tổ chức - Cán bộ, Tạp chắ Dân vận, Cơ quan Thường trực tại thành phố đà Nẵng, Cơ quan Thường trực tại Thành phố Hồ Chắ Minh
- Về biên chế: Ban Tổ chức Trung ương chủ trì, thống nhất với Ban Dân vận Trung ương xác ựịnh biên chế của Ban Dân vận Trung ương trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và chức danh, tiêu chuẩn cán bộ, công chức
* Tổ chức bộ máy của ban dân vận tỉnh, thành ủy
- Lãnh ựạo ban: Gồm trưởng ban và không quá 3 phó trưởng ban Ban Dân vận Thành uỷ Hà Nội, Thành phố Hồ Chắ Minh có không quá 4 phó trưởng ban
- Các ựơn vị trực thuộc: Văn phòng, Phòng đoàn thể và các hội, Phòng Dân vận các cơ quan nhà nước, Phòng Dân tộc và Tôn giáo
- Biên chế: Biên chế chung của ban dân vận tỉnh uỷ từ 18-21 người
* Tổ chức bộ máy của ban dân vận cấp ủy cấp huyện
- Lãnh ựạo: Gồm trưởng ban, không quá 2 phó trưởng ban
- Biên chế: Có từ 4 ựến 5 người
* Tổ chức bộ máy khối dân vận cấp xã: Gồm trưởng khối là phó bắ thư
thường trực đảng (hoặc thường trực đảng), 02 phó trưởng khối là chủ tịch Mặt trận Tổ quốc, phó chủ tịch ủy ban nhân dân, thành viên là trưởng các ựoàn thể, công an, quân sự, thường trực Hội ựồng nhân dân
* Về tổ chức tổ dân vận thôn, bản, tổ dân phố: Gồm có tổ trưởng là bắ thư
chi bộ, 02 tổ phó là trưởng cấp thôn, trưởng ban công tác mặt trận, thành viên là trưởng các ựoàn thể, già làng và những người có uy tắn ở thôn, bàn, tổ dân phố
Trang 33Hình 2.1: Hệ thống tổ chức dân vận ở Việt Nam
Nguồn: Nghiên cứu và thu thập thông tin của tác giả, 2014
2.1.4.3 Năng lực ñội ngũ cán bộ, công chức chính quyền cấp xã
Chủ tịch Hồ Chí Minh (1995) chỉ ra rằng: "Cán bộ là những người ñem chính sách của ðảng, của Chính phủ giải thích cho dân chúng hiểu rõ và thi hành ðồng thời ñem tinh hình của dân chúng báo cáo cho ðảng, cho Chính phủ hiểu rõ ñể ñặt chính sách cho ñúng" Vị trí của cán bộ là "cầu nối" giữa ðảng, Chính phủ ñối với quần chúng, nhưng không phải là "vật mang" là "dây dẫn" là
BAN DÂN VẬN TRUNG ƯƠNG
BAN DÂN VẬN TỈNH, THÀNH UỶ
BAN DÂN VẬN HUYỆN, QUẬN, THỊ ỦY
Trang 34sự truyền tải cơ học mà chính là con người cĩ đủ tư chất, tài năng và đạo đức để làm việc đĩ Hồ Chí Minh đặt cán bộ ở vị trí cĩ tính chất quyết định: chính sách đúng cĩ thể khơng thu được kết quả nếu cán bộ làm sai, cán bộ yếu kém
ðội ngũ cán bộ chính quyền cơ sở cĩ đủ phẩm chất và năng lực sẽ nhân sức mạnh quần chúng nhân dân lên một trình độ cao Nhờ cĩ đội ngũ cán bộ chính quyền cơ sở tốt mới cĩ thể xác định đường lối chủ trương, tổ chức tập hợp
quần chúng nhân dân thực hiện Trên ý nghĩa đĩ, Hồ Chí Minh đã khái quát: "Cán
bộ là cái gốc của mọi cơng việc Bất cứ chính sách, cơng tác gì, nếu cĩ cán bộ tốt thì thành cơng khơng cĩ cán bộ tốt thì hỏng việc" (Vũ ðặng Minh, 2000)
ðội ngũ cán bộ chính quyền cơ sở là những người sinh ra và lớn lên tại địa bàn cơ sở nên cĩ quan hệ gắn bĩ mật thiết với họ hàng, làng xĩm Nguồn chủ yếu từ thực tế lao động, cơng tác, xuất ngũ từ lực lượng vũ trang và từ cán bộ hưu trí mất sức ðội ngũ cán bộ chính quyền cơ sở là những người sống trong lịng dân, trực tiếp đưa đường lối của ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
và nhiệm vụ cấp trên giao đến với dân, đồng thời cũng là người trực tiếp tổ chức thực hiện ðội ngũ cán bộ chính quyền cơ sở cịn là những người trực tiếp chăm
lo đời sống hàng ngày của dân, họ cĩ chế độ làm việc linh hoạt, nhiều cơng việc phải thực hiện ngồi giờ hành chính, phương pháp cơng tác cũng khác với cơng chức nhà nước, khơng chỉ giải quyết cứng nhắc theo pháp luật mà chủ yếu là tuyên truyền, vận động, thuyết phục
ðội ngũ cán bộ chính quyền cơ sở bao gồm cán bộ chuyên trách giữ chức vụ bầu cử theo nhiệm kỳ ở cấp xã và cơng chức cấp xã Số lượng cán bộ, cơng chức cấp xã được bố trí theo loại đơn vị hành chính cấp xã; cụ thể như sau: Cấp xã loại 1: khơng quá 25 người Cấp xã loại 2: khơng quá 23 người Cấp xã loại 3: khơng quá
21 người Việc xếp loại đơn vị hành chính cấp xã thực hiện theo quy định tại Nghị định số 159/2005/Nð-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về việc phân loại đơn vị hành chính cấp xã
Căn cứ vào yêu cầu chung của cán bộ và yêu cầu đối với cán bộ lãnh đạo ðảng, Nhà nước và đồn thể các cấp do Nghị quyết Trung ương 3 khĩa VIII xác
Trang 35định; căn cứ chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm của hệ thống chính trị cơ sở, cĩ thể khái quát những tiêu chí đánh giá chất lượng đối với các chức danh cán bộ chính quyền cơ sở như sau:
- Về phẩm chất chính trị: Cĩ bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định mục
tiêu độc lập, dân tộc và chủ nghĩa xã hội, nhất trí với đường lối đổi mới của ðảng, trung thành với chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, kiên quyết đấu tranh bảo vệ quan điểm của ðảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước, khơng dao động trước những khĩ khăn thử thách
- Về đạo đức, phong cách: Gương mẫu về đạo đức, lối sống, thực hiện cần
kiệm liêm chính, chí cơng vơ tư Bản thân khơng tham nhũng, vụ lợi cá nhân và sinh hoạt bê tha, cĩ tinh thần đấu tranh chống tham nhũng, tiêu cực Cĩ tác phong dân chủ, tơn trọng nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy quyền làm chủ của quần chúng và trí tuệ tập thể lãnh đạo Phong cách làm việc khoa học, giải quyết cơng việc trên cơ sở điều tra nghiên cứu, làm việc theo chương trình, kế hoạch, khơng chạy theo sự vụ, nĩi đi đơi với làm, làm nhiều hơn nĩi Cĩ ý thức
tổ chức kỷ luật và tinh thần tập thể, khiêm tốn, giản dị, trung thực, khơng cơ hội, tập hợp được quần chúng và đồn kết được cán bộ Quan hệ mật thiết với quần chúng, sâu sát cơng việc khơng quan liêu, cửa quyền, gây phiền hà cho dân, được nhân dân tín nhiệm Quan hệ gia đình và xĩm làng tốt, gia đình hịa thuận, nề nếp
cĩ văn hĩa, biết làm giàu hợp pháp, nêu gương cho quần chúng noi theo
- Một số tiêu chuẩn cụ thể: ðộ tuổi: ðủ 18 tuổi trở lên, khơng quá 35 tuổi
khi tuyển dụng lần đầu Học vấn: Tốt nghiệp trung học phổ thơng đối với khu vực đồng bằng và đơ thị; tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên đối với khu vực miền núi Trình độ chuyên mơn: Tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp trở lên của ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chức danh cơng chức được đảm nhiệm Lý luận chính trị: Sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng lý luận chính trị tương đương trình độ sơ cấp trở lên Trình độ tin học: Cĩ chứng chỉ tin học văn phịng trình độ A trở lên Chuyên mơn nghiệp vụ: Phải qua bồi dưỡng quản lý hành chính Nhà nước sau khi được tuyển dụng ở khu vực đồng bằng và
đơ thị phải sử dụng được kỹ thuật tin học trong cơng tác chuyên mơn
Trang 362.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Truyền thống lịch sử của dân tộc
Truyền thống lịch sử của dân tộc Việt Nam ñã chỉ ra rằng mọi thắng lợi của các triều ñại phong kiến trong việc bảo vệ và xây dựng Tổ quốc là do các triều ñại ñã "lấy dân làm gốc", biết dựa vào dân và biết phát huy sức mạnh của nhân dân Trước quân Tống xâm lược hùng mạnh, với tài thao lược cùng với tuyên ngôn hợp lòng dân, làm nức lòng dân nên Lý Thường Kiệt ñã lãnh ñạo nhân dân ta chiến thắng quân Tống Ở triều ñại nhà Trần: Trần Quốc Tuấn ñã hình thành rõ tư tưởng "lấy dân làm gốc" Ông cho rằng cuộc kháng chiến chống quân Nguyên muốn thành công thì phải "Vua tôi ñồng tâm, anh em hoà thuận, cả nước góp sức" Sau khi thắng quân Nguyên, ông lại nghĩ ñến thực hành chính sách "khoan thư sức dân ñể làm kế sâu rễ bền gốc, ñó là thượng sách giữ nước"
Ở thời ñại nhà Hậu Lê, Nguyễn Trãi ñã không những khẳng ñịnh sự nghiệp cứu nước và xây dựng ñất nước là của dân, dân là yếu tố cốt yếu cho sự thành công,
"Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân" Ngoài ra, ông cũng ñã nhận thấy nguy cơ nếu
ñi ngược lại lợi ích của nhân dân "Chở thuyền cũng là dân, lật thuyền cũng là dân" Có thể nói trong lịch sử Việt Nam, thắng lợi của các cuộc kháng chiến của dân tộc qua các triều ñại phong kiến chống ngoại xâm ñều là thắng lợi của việc tập hợp dân, tạo ra sức mạnh của một nước nhỏ ñánh thắng ñế quốc lớn (Nguyễn Thế Trung, 2015)
2.2.2 Thực tiễn công tác dân vận của Việt Nam
Trong quá trình lãnh ñạo cách mạng, ðảng ta luôn xác ñịnh công tác dân vận là nhiệm vụ có ý nghĩa chiến lược ñối với sự nghiệp cách mạng của ñất nước; là ñiều kiện quan trọng bảo ñảm sự lãnh ñạo của ðảng, củng cố và tăng cường mối quan hệ máu thịt giữa ðảng, Nhà nước với nhân dân Tuy nhiên, công tác dân vận còn nhiều hạn chế, yếu kém Việc xây dựng và triển khai thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của ðảng về công tác dân vận còn chưa kịp thời, kém hiệu quả Việc thể chế hoá chủ trương, quan ñiểm của ðảng về công tác dân vận chưa kịp thời, nhất là cơ chế "ðảng lãnh ñạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ"
Tình hình trên ñây có nguyên nhân khách quan, nhưng chủ yếu do những nguyên nhân chủ quan Một số cấp ủy ñảng chưa nhận thức ñầy ñủ về vị trí, vai trò
Trang 37của cơng tác dân vận Một bộ phận khơng nhỏ cán bộ, đảng viên, trong đĩ cĩ cán
bộ lãnh đạo, quản lý cịn thiếu gương mẫu, suy thối về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống Sau gần 30 năm đổi mới, ðảng ta đã rút ra một số bài học kinh nghiệm trong lãnh đạo cơng tác dân vận như sau
Thứ nhất, cách mạng là sự nghiệp của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; nhân dân là chủ, nhân dân làm chủ
Thứ hai, động lực thúc đẩy phong trào nhân dân là phát huy quyền làm chủ, đáp ứng lợi thiết thực của nhân dân; kết hợp hài hồ các lợi ích; quyền lợi phải đi đơi với nghĩa vụ cơng dân; chú trọng lợi ích trực tiếp của người dân; huy động sức dân phải đi đơi với bồi dưỡng sức dân; những gì cĩ lợi cho dân phải hết sức làm, những gì cĩ hại cho dân phải hết sức tránh
Thứ ba, phương thức lãnh đạo cơng tác dân vận của ðảng phải gắn liền với cơng tác xây dựng ðảng, Nhà nước trong sạch, vững mạnh
Thứ tư, cơng tác dân vận là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, của cán
bộ, đảng viên, cơng chức, viên chức, đồn viên, hội viên các đồn thể nhân dân, cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang Trong đĩ, ðảng lãnh đạo, chính quyền tổ chức thực hiện, mặt trận đồn thể làm tham mưu và nịng cốt
Thứ năm, xây dựng Nhà nước pháp quyền, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hội nhập quốc tế cĩ rất nhiều vấn đề mới đặt ra tác động đến tư tưởng, tình cảm, đời sống của các giai cấp, các tầng lớp nhân dân, đến cơ cấu xã hội (Ban Chấp hành Trung ương ðảng khố XI, 2013)
2.2.3 Kinh nghiệm cơng tác dân vận ở Phú Thọ
Phú Thọ là một tỉnh trung du, miền núi phía Bắc, dưới sự lãnh đạo của ðảng bộ tỉnh, triển khai nghị quyết Trung ương về cơng tác dân vận, cơng tác dân vận chính quyền cấp huyện của tỉnh đã được quan tâm triển khai và đạt được những kết quả nhất định Tuy nhiên, cơng tác dân vận của chính quyền huyện vẫn cịn những yếu kém, bất cập: một bộ phận cán bộ chính quyền, kể cả một số cán bộ lãnh đạo, quản lý chưa nhận thức đầy đủ và sâu sắc về cơng tác dân vận, coi nhẹ và chưa thực sự quan tâm đến cơng tác dân vận của chính quyền; nội dung và phương thức cơng tác dân vận kém hấp dẫn, chưa đổi mới Khơng ít cán
Trang 38bộ, cơng chức huyện chưa chú ý lắng nghe ý kiến của nhân dân; tác phong làm việc quan liêu, chưa thực sự gần dân
Ba là, tiếp tục đổi mới phương thức cơng tác dân vận của chính quyền huyện, bám sát địa bàn, bám dân
Bốn là, tập trung phát triển kinh tế - xã hội nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân
Năm là, tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban Nhân dân tỉnh; sự phối hợp của các ban, ngành, đồn thể của tỉnh đối với chính quyền huyện trong cơng tác dân vận
Sáu là, mở rộng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; đổi mới và nâng cao chất lượng cơng tác tiếp dân, cơng tác giải quyết đơn, thư khiếu nại tố cáo của cơng dân
Bảy là, coi trọng cơng tác kiểm tra, tổng kết, rút kinh nghiệm, xây dựng
mơ hình và biểu dương gương người tốt, việc tốt đối với cơng tác dân vận của chính quyền các huyện (Hà Thị Như Huế, 2014)
2.2.4 Kinh nghiệm cơng tác dân vận ở Long An
Long An là tỉnh cửa ngõ của thành phố Hồ Chí Minh nối với các tỉnh ðồng bằng sơng Cửu Long, cĩ 6 huyện thuộc vùng lũ ðồng Tháp Mười ðời sống nhân dân đa phần sống bằng nghề nơng, cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, đời sống nhân dân cịn thấp kém Thực hiện Chỉ thị số 30-CT/TW của Bộ Chính trị, các nghị định của Chính phủ về việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, Chỉ thị CT-18/TTg của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường cơng tác dân vận, Ủy ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo thực hiện cơng tác dân vận đạt được một số kết quả đáng kể Tuy nhiên, vẫn cịn những tồn tại vướng mắc cần tiếp tục nghiên cứu
Trang 39giải quyết Một số cán bộ, công chức hoạt ñộng công vụ chưa thật vì dân ðội ngũ cán bộ công chức cao tuổi chưa ñược chuyên môn hóa cao Thủ tục hành chính tuy ñã ñược cải tiến một bước ñáng kể, nhưng trong thực tế cũng còn nhiều vấn ñề chồng chéo, cần có sự cố gắn nỗ lực hơn nữa
Một số kinh nghiệm:
Lãnh ñạo tỉnh xác ñịnh trọng tâm công tác dân vận của chính quyền là ở khâu cải cách hành chính, làm giảm bớt sự phiền hà, nhũng nhiễu của các cơ quan chính quyền với nhân dân Tập trung vào 3 vấn ñề: cải tiến thủ tục hành chính, tổ chức bộ máy và công tác cán bộ, công chức
Tỉnh ñã tổ chức rà soát, kiến nghị Trung ương sửa ñổi, bổ sung những văn bản vi phạm pháp luật, không phù hợp với thực tiễn ðồng thời xây dựng, ban hành những văn bản mới về quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, nhất là các lĩnh vực có liên quan nhiều ñến dân như nhà ñất, xây dựng, ñầu tư, ñăng ký kinh doanh Các sở, ngành và huyện, thị ñều tổ chức phòng tiếp dân, có phân công lãnh ñạo trực tiếp dân hàng tuần, tháng Tổ chức bộ phận tiếp công dân và nhận
hồ sơ (như một ñầu mối), xây dựng quy trình, niêm yết công khai các thủ tục hành chính, giảm ñược nhiều loại giấy tờ không cần thiết (do các huyện, thị hoặc
sở ngành quy ñịnh trước ñây) thời gian giải quyết hồ sơ ñược rút ngắn, không ñể nhân dân và tổ chức ñi lại nhiều lần và chờ ñợi lâu
Tỉnh ñã sắp xếp bộ máy hành chính tỉnh và huyện, thị theo hướng tinh gọn
và hiệu quả (Chiêu Lâm, 2014)
Trang 40PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu
3.1.1 điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trắ ựịa lý
Tỉnh Bắc Giang nằm ở tọa ựộ ựịa lý từ 21007Ỗ ựến 21037Ỗ vĩ ựộ bắc; từ
105053Ỗ ựến 107002Ỗ kinh ựộ ựông, thuộc vùng Trung du và Miền núi phắa Bắc; phắa đông giáp với tỉnh Lạng Sơn và tỉnh Quảng Ninh, phắa Tây giáp với tỉnh Thái Nguyên, thủ ựô Hà Nội, phắa Nam giáp với tỉnh Hải Dương và Quảng Ninh, phắa Bắc giáp với tỉnh Lạng Sơn và một phần tỉnh Thái Nguyên Diện tắch tự nhiên là 3.843,9 km2, tỉnh Bắc Giang có 10 ựơn vị hành chắnh cấp tỉnh gồm: Thành phố Bắc Giang và 9 huyện, trong ựó có 6 huyện miền núi (Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế, Lạng Giang, Yên Dũng, Tân Yên), 01 huyện vùng cao (Sơn động) và 02 huyện trung du, ựồng bằng (Hiệp Hòa, Việt Yên) Toàn tỉnh có 230
xã, phường, thị trấn
Bắc Giang có vị trắ ựịa lý thuận lợi, nằm ở khu vực chuyển tiếp từ vùng Trung du và Miền núi phắa Bắc ựến vùng ựồng bằng Sông Hồng và nằm trên hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh
Ngoài ra, Bắc Giang cách không xa các trung tâm công nghiệp, ựô thị lớn của ỘTam giác kinh tế phát triểnỢ: Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, nơi tập trung tiềm lực khoa học kỹ thuật của cả nước (với hệ thống các trường đại học, Cao ựẳng, Viện nghiên cứu của Trung ương), nơi tập trung ựầu mối kinh tế ựối ngoại, giao lưu kinh tế, khoa học, công nghệ, thu hút ựầu tư của cả nước, nơi tập trung ựông dân cư, với tốc ựộ ựô thị hoá nhanh và là thị trường tiêu thụ lớn sẽ là ựiều kiện thuận lợi ựể Bắc Giang phát triển kinh tế - xã hội (Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang, 2015c)