PHẦN I MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài Rác thải là sản phẩm tất yếu của cuộc sống ñược thải ra từ các hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt ñộng khác như
Trang 1MỤC LỤC
2.1.2 Vai trò và ý nghĩa của nâng cao chất lượng dịch vụ môi trường 12
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng dịch vụ môi trường 14
2.2.1 Kinh nghiệm về chất lượng dịch vụ môi trường ñô thị ở một số nước trên
2.2.2 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng dịch vụ môi trường ñô thị ở một số ñô
Trang 23.1.3 Tổng quan về Công Ty TNHH Huy Hoàng 38
4.1 Thực trạng chất lượng dịch vụ môi trường tại một số ựô thị tỉnh Lạng Sơn
4.1.1 Thực trạng hoạt ựộng dịch vụ môi trường tại một số ựô thị tỉnh Lạng Sơn
4.1.2 Thực trạng chất lượng dịch vụ môi trường tại một số ựô thị tỉnh Lạng Sơn
4.1.3 đánh giá chung về chất lượng dịch vụ môi trường tại một số ựô thị tỉnh
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ môi trường tại một số ựô thị
4.3 định hướng và những giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng dịch vụ môi trường ựô thị của Công ty TNHH Huy Hoàng, TP Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn 83 4.3.1 Mục tiêu của Công ty TNHH Huy Hoàng trong những năm tới 83 4.3.2 định hướng nâng cao chất lượng dịch vụ môi trường ựô thị của Công ty
4.3.3 Những giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng dịch vụ môi trường ựô thị của Công ty TNHH Huy Hoàng, TP.Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn 85
Trang 3CN - XD Công nghiệp - Xây dựng
TM - DV Thương mại - Dịch vụ GTSX Giá trị sản xuất
SL Số lượng Tr.ñ Triệu ñồng
TT Thứ tự ðTXD ðầu tư xây dựng CTR Chất thải rắn
CS Cộng sự
Trang 4DANH MỤC BẢNG
2.1 Lượng phát sinh rác thải ở một số nước trên thế giới 23 2.2 CTR xử lý bằng các phương pháp khác nhau ở một số nước 25
3.2 Tổng sản phẩm quốc nội của tỉnh qua các năm (GDP) 36 4.1 Kết quả thu gom rác thải của Công ty qua các năm 46 4.2 Kết quả xử lý rác thải của Công ty qua các năm 48 4.3 Doanh thu từ các dịch vụ của Công ty TNHH Huy Hoàng qua các năm 51 4.4 Chi phắ và cơ cấu chi phắ hoạt ựộng dịch vụ của Công ty 54 4.5 Kết quả hoạt ựộng dịch vụ của Công ty qua các năm 55 4.6 Tỷ lệ rác thải ựược thu gom và xử lý qua các năm 59 4.7 Bán kắnh bình quân trên một ựiểm dịch vụ của Công ty 60 4.8 Dân số bình quân trên một ựiểm phục vụ của Công ty 61 4.9 đánh giá của khách hàng về chất lượng phục vụ 62 4.10 đánh giá của khách hàng về bố trắ sử dụng thùng rác 65 4.11 đơn giá thanh toán vệ sinh môi trường ựô thị 69 4.12 Cơ cấu ựộ tuổi lao ựộng của Công ty năm 2014 70 4.13 Trình ựộ nghiệp vụ lao ựộng của Công ty năm 2014 71 4.14 đánh giá của nhân viên Công ty về công việc 72 4.15 Giá trị tài sản cố ựịnh của Công ty qua các năm 76 4.16 Tình hình sử dụng vốn của Công ty qua các năm 78
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Trang 6PHẦN I
MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Rác thải là sản phẩm tất yếu của cuộc sống ñược thải ra từ các hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt ñộng khác như khám chữa bệnh, vui chơi giải trí của con người Bên cạnh những lợi ích to lớn từ quá trình phát triển kinh tế - xã hội như mức sống người dân ngày càng ñược nâng cao và công cuộc công nghiệp hóa ngày càng phát triển sâu rộng thì rác thải cũng ñược thải ra ngày càng nhiều với những thành phần ngày càng phức tạp và ña dạng Tác ñộng tiêu cực của rác thải nói riêng, vấn ñề ô nhiễm môi trường nói chung cũng ñã, ñang nẩy sinh và tác ñộng tiêu cực ñến ñời sống xã hội và sức khỏe người dân ở các quốc gia trên thế giới, trong ñó có Việt Nam là rất rõ ràng nếu như những chất thải này không ñược quản lý thu gom, vận chuyển và xử lý ñúng
kỹ thuật
Rác thải có mối nguy cơ cao và là một trong những nguồn lớn gây ô nhiễm môi trường chỉ khi con người không quan tâm ñến công tác quản lý, thu gom và xử lý ñối với chúng Hiện nay, việc quản lý, thu gom, vận chuyển và xử
lý rác thải là một trong những vấn ñề bức xúc tại khu vực ñô thị và khu công nghiệp tập trung của nước ta Vấn ñề bảo vệ môi trường và quản lý rác thải ngày càng ñược Nhà nước, xã hội và cộng ñồng quan tâm Tuy nhiên, nếu quản lý và tái sử dụng hợp lý thì rác thải sinh hoạt cũng là nguồn nguyên liệu ñầu vào rẻ, phong phú mang lại hiệu quả kinh tế và góp phần rất lớn trong việc bảo vệ môi trường và tiết kiệm tài nguyên Ở nước ta thực tế việc quản lý và xử lý rác thải mặc dù ñã có nhiều tiến bộ ñáng ghi nhận, nhưng chưa ngang tầm với nhu cầu ñòi hỏi ðặc biệt với những nơi phát triển về du lịch, dịch vụ thì càng phải chú trọng giữ gìn và quan tâm tới vấn ñề môi trường
Lạng Sơn là tỉnh thuộc vùng miền núi phía Bắc có ñường Quốc lộ số 1 chạy qua, là tỉnh biên giới giáp với nước Cộng hòa nhân dân Trung Quốc và có nhiều ñiều kiện thuận lợi ñể phát triển kinh tế - xã hội Cùng với quá trình ñô thị hóa, việc quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải, ñảm bảo cảnh quan môi
Trang 7trường trên ñịa bàn một số ñô thị tỉnh Lạng Sơn cũng ñang trở thành vấn ñề gây nhiều bức xúc Dù rằng, hiện tại tỷ lệ thu gom rác thải tại các khu vực ñã ñược nâng lên, song tỷ lệ rác thải ñược thu gom, vận chuyển ñi xử lý ñúng kỹ thuật vẫn còn là thách thức, nhất là vấn ñề ô nhiễm môi trường
Công ty trách nhiệm hữu hạn Huy Hoàng tỉnh Lạng Sơn là doanh nghiệp kinh doanh về môi trường và chịu sự quản lý nhà nước của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn Trong những năm qua ñược sự quan tâm của ðảng và Nhà nước, của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Công ty trách nhiệm hữu hạn Huy Hoàng ñã có sự phát triển và lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng Nhiều năm liền Công ty ñã ñược Nhà nước, Các Bộ, Ban ngành, Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn tặng thưởng Huân chương, Cúp, Bằng khen, giấy khen và ñược Nhà nước tặng thưởng danh hiệu Anh hùng lao ñộng thời kỳ ñổi mới (năm 2006) Tuy nhiên, trong quá trình phát triển, bên cạnh những thành tích ñã ñạt ñược, Công ty TNHH Huy Hoàng tỉnh Lạng Sơn vẫn còn tồn tại những bất cập cần tháo gỡ trong quy trình thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải, ñặc biệt trong lĩnh vực xử
lý và phân loại chất thải, những bất cập này ñã làm ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng dịch vụ của Công ty ðây là vấn ñề mang tính cấp thiết ñối với ngành môi trường và phù hợp với chuyên ngành ñào tạo của tôi, giúp nâng cao nhận thức thực tế trong việc vận dụng kiến thức ñã ñược học tại nhà trường vào hoạt ñộng thực tiễn cụ thể Xuất phát từ những lý do trên, tôi lựa chọn nghiên cứu ñề tài:
“ Chất lượng dịch vụ môi trường tại một số ñô thị tỉnh Lạng Sơn của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Huy Hoàng”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá thực trạng và phân tích các nhân tố ảnh hưởng ñến chất lượng dịch vụ môi trường trên ñịa bàn một số ñô thị tỉnh Lạng Sơn của Công ty trách nhiệm hữu hạn Huy Hoàng, từ ñó ñề xuất những biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ môi trường của Công ty trong giai ñoạn 2016 - 2020
Trang 81.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ môi trường ựô thị của doanh nghiệp môi trường
- đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ môi trường trên ựịa bàn một số
ựô thị tỉnh Lạng Sơn của Công ty trách nhiệm hữu hạn Huy Hoàng thời gian qua
- Phân tắch các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ môi trường ựô thị của Công ty trách nhiệm hữu hạn Huy Hoàng
- đề xuất những giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng dịch vụ môi trường trên ựịa bàn một số ựô thị tỉnh Lạng Sơn của Công ty những năm tới
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
- Những yếu tố và ựiều kiện liên quan ựến chất lượng dịch vụ môi trường
và xử lý chất thải sinh hoạt tại một số ựô thị tỉnh Lạng Sơn của Công ty TNHH Huy Hoàng
- Phạm vi về không gian: đề tài tập trung nghiên cứu trên ựịa bàn tỉnh Lạng Sơn
- Phạm vi về thời gian: Thời gian nghiên cứu từ năm 2011 - 2014
Trang 9PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận về dịch vụ môi trường
2.1.1 Các khái niệm có liên quan ñến ñề tài
- Theo nghĩa hẹp, dịch vụ là phần mềm của sản phẩm, hỗ trợ cho khách hàng trước, trong và sau khi bán hàng, là một việc mà hiệu quả của nó ñáp ứng một nhu cầu nào ñó của con người Nó là một hoạt ñộng hay lợi ích cung ứng nhằm trao ñổi, chủ yếu là vô hình và không dẫn ñến việc chuyển quyền sở hữu Việc thực hiện dịch vụ có thể gắn liền hoặc không gắn liền với sản phẩm vật chất
Như vậy, dịch vụ là những hoạt ñộng lao ñộng mang tính xã hội, tạo ra các sản phẩm hàng hoá không tồn tại dưới hình thái vật chất, không dẫn tới việc chuyển quyền sở hữu nhằm thoả mãn kịp thời các nhu cầu sản xuất và ñời sống sinh hoạt của con người Những ñặc ñiểm của dịch vụ là tính không mất ñi, tính
vô hình, tính không thể phân chia, tính không ổn ñịnh và khó xác ñịnh chất lượng, tính không lưu trữ ñược
Trang 102.1.1.2 Khái niệm dịch vụ môi trường
Dịch vụ môi trường là dịch vụ về quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải ñược tiến hành thông qua mạng lưới môi trường công cộng do các doanh nghiệp dịch vụ môi trường cung cấp nhằm thực hiện các dịch vụ quản lý, thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải phát sinh trong các hoạt ñộng sinh hoạt ñời sống, hoạt ñộng sản xuất công nghiệp, hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp Dịch vụ môi trường ñược thể hiện ở khái niệm, thành phần và phân loại như sau:
* Khái niệm về chất thải rắn: Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất ñược con
người loại bỏ trong các hoạt ñộng kinh tế - xã hội của mình bao gồm các hoạt ñộng sản xuất, hoạt ñộng ñời sống và duy trì sự tồn tại của cộng ñồng Trong ñó quan trọng nhất là chất thải rắn (CTR) sinh ra từ các hoạt ñộng sản xuất, hoạt ñộng ñời sống CTR ñô thị bao gồm các chất thải phát sinh từ các hoạt ñộng ở
ñô thị như: CTR từ sinh hoạt (thức ăn, thực phẩm thừa, ñồ gia dụng thải bỏ, túi
ni lon, ñồ nhựa, giấy, lá, cành cây…) CTR từ hoạt ñộng tiểu thủ công nghiệp như sản xuất hàng mỹ nghệ, ñan lát…Các chất thải này thường ñược thải bỏ lẫn lộn và ñược thu gom ñến bãi thải ñô thị hoặc các nhà máy ñể xử lý (Trịnh Văn Tuyên, 2014)
* Thành phần chất thải rắn: Theo tài liệu của EPA - USA, thành phần của CTR
gồm có các thành phần vật lý và hóa học như sau:
- Về thành phần vật lý: Kết quả phân tích thành phần vật lý của CTR sinh hoạt cho thấy khi chất lượng sống ngày càng cao thì các sản phẩm thải loại như giấy, carton, nhựa, vải, cao su ngày càng tăng và thành phần các chất thải như kim loại, thực phẩm ngày càng giảm Ở nước ta, do khí hậu nhiệt ñới gió mùa nên ñộ ẩm của CTR cao, thành phần rất phức tạp và chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy do ñó tỷ trọng của CTR khá cao, khoảng 1.100 - 1.300 kg/m3
- Thành phần hóa học: Chất thải rắn ñô thị có các thành phần hóa học gồm các chất hữu có, tro, carbon, các chất vô cơ khác Trong CTR thường có khoảng
40 - 60% chất hữu cơ, 5 - 12% hàm lượng tro, carbon cố ñịnh và 15 - 30% các chất vô cơ khác (Trịnh Văn Tuyên, 2014)
Trang 11* Phân loại chất thải rắn: Chất thải rắn thường ñược phân loại theo các
cư, trường học, cơ quan, trung tâm dịch vụ thương mại
+ Chất thải rắn công nghiệp: Là những chất thải phát sinh từ các hoạt ñộng sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, cụ thể là: Các phế thải từ vật liệu trong quá trình sản xuất công nghiệp (tro, xỉ) trong các nhà máy, xí nghiệp; Các phế thải từ nhiên liệu phục vụ cho sản xuất như: Bao bì ñóng gói sản phẩm; Chất thải công nghệ; Các phế thải trong quá trình công nghệ; Các phế thải do quá trình tháo dỡ công trình; Các vật liệu như kim loại, chất dẻo; ðất ñá, vật liệu xây dựng trong quá trình dỡ bỏ và xây dựng công trình…
+ Chất thải rắn nông nghiệp: Là những chất thải và mẫu thừa thải ra từ các hoạt ñộng sản xuất và chế biến nông nghiệp như trồng trọt, thu hoạch cây, con, các sản phẩm thải ra từ chế biến sản phẩm nông nghiệp (giết mổ, chế biến nông sản…)
- Phân loại theo mức ñộ nguy hại: Gồm chất thải nguy hại, chất thải y tế nguy hại, chất thải không nguy hại, cụ thể là:
+ Chất thải nguy hại: Bao gồm các loại hóa chất có gây phản ứng, ñộc hại, chất thải sinh học thối rữa, các chất dễ gây cháy nổ, các chất phóng xạ, các chất nhiễm khuẩn có nguy cơ ñe dọa tới sức khỏe con người, ñộng vật và cây cỏ Nguồn gốc phát sinh của chất thải nguy hại chủ yếu là từ các hoạt ñộng của sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và hoạt ñộng y tế
+ Chất thải y tế nguy hại: Là chất thải có chứa các chất hay hợp chất có một trong các ñặc tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại tới môi trường và sức khỏe con người Chất thải y tế nguy hại phát sinh chủ yếu từ các hoạt ñộng chuyên môn trong bệnh viện, trạm xá…
Trang 12+ Chất thải không nguy hại: Là những chất thải không chứa các chất hay hợp chất có một trong các ñặc tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại tới môi trường và sức khỏe con người
- Phân loại theo trạng thái chất thải: Theo cách phân loại này, chất thải ñược phân ra thành các loại: Chất thải ở trạng thái rắn, chất thải ở trạng thái lỏng
và chất thải ở trạng thái khí, cụ thể là:
+ Chất thải ở trạng thái rắn: Bao gồm chất thải sinh hoạt, chất thải từ các
cơ sở sản xuất, chế biến trong hoạt ñộng sản xuất công nghiệp, nông nghiệp…ở trạng thái rắn
+ Chất thải ở trạng thái lỏng: Là những chất thải ở các dạng như phân bùn
ở cống rãnh, bể phốt, nước thải từ các nhà máy, khu công nghiệp, làng nghề…
+ Chất thải ở trạng thái khí: Bao gồm các khí thải từ các nhà máy, khu công nghiệp, làng nghề, từ các ñộng cơ ñốt trong của các máy ñộng lực (Trịnh Văn Tuyên, 2014)
* Nguồn gốc phát sinh rác thải: Rác thải ñược phát sinh từ các nguồn như sau:
- Rác thải ở trạng thái rắn: Chủ yếu phát sinh từ các khu dân cư, các trung tâm dịch vụ thương mại, khu du lịch, các công sở, trường học và công trình công cộng…
- Rác thải ở trạng thái lỏng: Chủ yếu phát sinh từ các khu công nghiệp, các nhà máy xí nghiệp, các ñường ống thoát nước của các ñô thị
- Rác thải ở trạng thái khí: chủ yếu phát sinh từ các nhà máy, khu công nghiệp, làng nghề, từ các ñộng cơ ñốt trong của các máy ñộng lực (Trịnh Văn Tuyên, 2014)
2.1.1.3 Khái niệm về chất lượng dịch vụ môi trường
Dịch vụ môi trường thường ñược thể hiện ở chất lượng thu gom, xử lý chất thải rắn và kỹ thuật thu gom, xử lý chất thải rắn Chất lượng dịch vụ môi trường thể hiện bởi một số khái niệm cơ bản sau:
* Thu gom chất thải rắn: Thu gom CTR là quá trình tập hợp CTR từ nơi phát
sinh ñến các ñiểm trung chuyển và cuối cùng là ñưa ñến ñiểm tập kết ñể xử lý Thu gom chất thải rắn chịu ảnh hưởng của các nhân tố sau:
- Khí hậu thời tiết: Nhiệt ñộ, ñộ ẩm, mưa bão…
Trang 13- ðịa hình: Vùng núi, ñồng bằng, vùng trũng, vùng cao…
- Quy hoạch: Quy hoạch vùng, ñô thị, khu dân cư, các công trình công cộng, cơ sở hạ tầng…
- Phương tiện thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải
- Kinh phí phục vụ cho thu gom, vận chuyển rác thải và chi trả lương cho công nhân
- Ý thức của những người tham gia quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải, thái ñộ của người dân về ý thức giữ vệ sinh chung, hợp tác với cơ quan chuyên trách thu gom, xử lý rác (Nguyễn Văn Phước, 2006)
* Xử lý chất thải rắn: Là phương pháp làm giảm khối lượng và tính ñộc hại của rác
thải hoặc chuyển rác thải thành vật chất khác ñể tận dụng thành tài nguyên thiên nhiên Khi xử lý rác thải rắn cần quan tâm ñến một số vấn ñề sau:
- Thành phần, tính chất của chất thải, nhất là chất thải rắn sinh hoạt
- Khối lượng chất thải rắn cần ñược xử lý
- Khả năng thu hồi sản phẩm và năng lượng khi ñược xử lý
- Yêu cầu ñối với bảo vệ môi trường (Nguyễn Văn Phước, 2006)
* Các kỹ thuật thu gom, xử lý chất thải
a) Thu gom chất thải
Chất thải thường ñược thu gom bởi 2 hình thức là thu gom sơ cấp và thu gom thứ cấp, cụ thể là:
- Thu gom sơ cấp: Chất thải ñược người dân tự thu gom vào các thùng, túi chứa hoặc ñược công nhân thu gom tại ñường phố, khu công cộng…sau ñó ñược công nhân thu gom vào các thùng rác ñẩy tay cỡ nhỏ
- Thu gom thứ cấp: Rác thải sau khi ñã ñược thu gom vào thùng rác sẽ ñược vận chuyển ñến các xe ép rác chuyên dụng và ñược vận chuyển ñến nơi xử
lý rác hoặc ñược chuyển ñến khu vực tập trung rác, nơi có ñặt container chứa rác
ñể Công ty môi trường ñô thị hoặc cơ sở tham gia làm dịch vụ môi trường có xe chuyên dụng chở container ñến nơi xử lý rác
Trang 14b) Phương pháp xử lý rác
ðể xử lý rác thải thu gom ñược, các doanh nghiệp, cơ sở tham gia làm dịch vụ về môi trường thường dùng những phương pháp xử lý hóa học, sinh học,
cơ học, chôn lấp hợp vệ sinh hoặc ñốt (Nguyễn Văn Phước, 2006)
* Khái niệm chất lượng dịch vụ
Các nhà nghiên cứu nước ngoài ñã thực hiện nhiều công trình nghiên cứu
về chất lượng dịch vụ Năm 1982, Lehtinen cho rằng chất lượng dịch vụ phải ñược ñánh giá trên cả hai khía cạnh là quá trình cung cấp dịch vụ và kết quả của dịch vụ Năm 1984, Gronroos ñề nghị hai lĩnh vực của chất lượng dịch vụ là chất lượng kỹ thuật và chất lượng chức năng trong ñó chất lượng kỹ thuật liên quan ñến những gì ñược phục vụ và chất lượng chức năng nói lên chúng ñược phục vụ
ra sao Năm 1985, Parasuraman và nhóm cộng tác ñã nghiên cứu khá toàn diện
về chất lượng dịch vụ và ñịnh nghĩa chất lượng dịch vụ như sau: “Chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa sự mong ñợi của khách hàng và nhận thức của họ khi ñã sử dụng qua dịch vụ” Sau thời gian dài nghiên cứu và kiểm ñịnh, Parasuraman và nhóm nghiên cứu ñã ñưa ra kết luận về các vấn ñề cơ bản tạo nên chất lượng dịch vụ, ñó là:
- Sự tin cậy: Thể hiện qua khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và ñúng thời hạn ngay từ lần ñầu tiên
- Khả năng ñáp ứng: Thể hiện qua sự mong muốn và sẵn sàng của nhân viên phục vụ cung cấp kịp thời cho khách hàng
- Năng lực phục vụ: Thể hiện qua trình ñộ chuyên môn và cung cách phục
vụ lịch sự, niềm nở với khách hàng
- Sự ñồng cảm: Thể hiện sự quan tâm chăm sóc ñến từng cá nhân khách hàng
- Phương tiện hữu hình: Thể hiện qua ngoại hình, trang phục của nhân viên phục vụ, các trang thiết bị phục vụ cho dịch vụ
Khách hàng ñánh giá mức ñộ thoả mãn qua cảm nhận của họ về chất lượng của sản phẩm dịch vụ và cả chất lượng phục vụ của nhân viên với khách hàng trước, trong và sau khi cung cấp sản phẩm dịch vụ ñó Như vậy chất lượng dịch vụ phải là sự cam kết ràng buộc trách nhiệm của nhà cung cấp với khách
Trang 15hàng khi họ sử dụng sản phẩm dịch vụ của mình Sự ràng buộc này cụ thể bằng các văn bản qui ñịnh mang tính chất pháp lý mà các doanh nghiệp cần phải có, và dịch vụ môi trường ñã có sự cam kết ràng buộc nói trên về chất lượng mà mình cung cấp qua các chỉ tiêu nhanh chóng, chính xác, an toàn, toàn diện và ổn ñịnh
* Các tiêu chí ñánh giá chất lượng dịch vụ môi trường
Chất lượng dịch vụ môi trường ñược biểu hiện trên hai mặt là chất lượng sản phẩm và chất lượng phục vụ Cụ thể là:
- Chất lượng sản phẩm
Là toàn bộ tính năng của sản phẩm phù hợp với ñiều kiện kỹ thuật nhất ñịnh nhằm thoả mãn những nhu cầu nhất ñịnh của xã hội ðối với sản phẩm ngành môi trường, những tính năng thể hiện chất lượng bao gồm: Sự an toàn, chính xác, nhanh chóng, toàn diện và ổn ñịnh
Trong nền kinh tế thị trường chất lượng sản phẩm trở thành tiền ñề cho hiệu quả hoạt ñộng và phát triển của các doanh nghiệp môi trường, làm tăng doanh thu và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Vì vậy mọi hoạt ñộng của doanh nghiệp phải nâng cao chất lượng các dịch vụ truyền thống và nâng cấp cho khách hàng các dịch vụ ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội
Ngày nay trong ñiều kiện cạnh tranh thì khách hàng ñược coi là “Thượng ñế” Các thượng ñế thường rất khó tính và luôn ñòi hỏi phục vụ cũng như chất lượng sản phẩm ngày càng cao và không ngừng phát triển Do vậy các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nói chung, dịch vụ môi trường nói riêng phải không ngừng ñổi mới nâng cao chất lượng sản phẩm trên cơ sở ñiều kiện kinh tế, cơ sở
hạ tầng hiện có Vấn ñề này các doanh nghiệp cần phải thường xuyên ñánh giá ñúng tình hình chất lượng và có những biện pháp kịp thời ñể ñảm bảo chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng
- Chất lượng phục vụ
Chất lượng phục vụ là một trong hai yếu tố cấu thành nên chất lượng dịch
vụ môi trường, nó thể hiện sự tiện lợi của phương tiện phục vụ dịch vụ môi trường ñối với khách hàng sử dụng, tinh thần thái ñộ phục vụ của nhân viên
Trang 16Công ty như: Sự vui vẻ, hoà nhã, tận tình, nhanh chóng…., tạo bầu không khí tin tưởng, hấp dẫn khách hàng
ðối với khách hàng sử dụng dịch vụ môi trường, chất lượng sản phẩm và chất lượng phục vụ là ñồng nhất ðiều quan trọng ñối với khách hàng là mức ñộ thông tin nhu cầu của họ, mức ñộ sẵn sàng và khả năng cung cấp các dịch vụ vệ sinh môi trường một cách thuận tiện về thời gian và ñịa ñiểm với chất lượng cao Như vậy chất lượng phục vụ vệ sinh môi trường không chỉ là sự tuân thủ các ñặc tính quy ñịnh của sản phẩm mà còn là sự tuân thủ những yêu cầu dịch vụ ñặt ra Giữa hai ñặc ñiểm này có sự khác biệt rất lớn Một trong những công ñoạn của quá trình thu gom, vận chuyển, xử lý vệ sinh môi trường không ñảm bảo ñúng thời gian, quy trình, hay sự thiếu ân cần, lịch sự của nhân viên khi làm nhiệm vụ thì trong trường hợp trên dịch vụ không thể ñạt ñược chất lượng cao
Chất lượng phục vụ thường ñược ñánh giá bằng các chỉ tiêu:
- Mức ñộ gần lại của mạng lưới với người sử dụng: Tức là bán kính phục
vụ bình quân càng nhỏ chứng tỏ các ñiểm dịch vụ càng gần với người sử dụng, chất lượng phục vụ là tốt và ngược lại
- Thời gian phục vụ trung bình: ðược ñánh giá bằng thời gian phục vụ trung bình của một quy trình phục vụ Chỉ tiêu này càng nhỏ thì càng tốt và ngược lại
- Chất lượng giải quyết những vấn ñề ñòi hỏi của khách hàng: ðể giải quyết những vấn ñề ñòi hỏi của khách hàng thì nhiệm vụ của công nhân viên môi trường là không gây nên căng thẳng mà phải cố gắng với tất cả khả năng, tìm nguyên nhân và cách giải quyết ñể làm hài lòng khách hàng
- Tính lịch sự: Thể hiện sự văn minh, khiêm tốn, chu ñáo, thông cảm, phong cách phục vụ trong giao tiếp với khách hàng (Nguyễn Trung Việt, Trần Thị Mỹ Diệu, 2007)
* Nội dung nâng cao chất lượng dịch vụ môi trường
- Nâng cao chất lượng kỹ thuật
+ Các CTR phải ñược thu gom, vận chuyển ñi nhanh chóng, chính xác, ñúng ñịa chỉ, an toàn
Trang 17+ Quy trình dịch vụ quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý CTR ñảm bảo tính ña dạng, tiện lợi, ñáp ứng nhu cầu của khách hàng
- Nâng cao chất lượng phục vụ
+ Tạo ra bán kính phục vụ gần nhất với khách hàng
+ Chất lượng thu gom, vận chuyển tốt, nhanh chóng
+ Thái ñộ phục vụ khách hàng của nhân viên môi trường: Văn minh, lịch
sự (Nguyễn Trung Việt, Trần Thị Mỹ Diệu, 2007)
2.1.2 Vai trò và ý nghĩa của nâng cao chất lượng dịch vụ môi trường
* Vai trò: Ngay khi nền kinh tế nước ta chuyển sang vận hành theo cơ chế thị
trường khi phân chia nền kinh tế thành 3 nhóm ngành cơ bản: Nông, Lâm nghiệp, Công nghiệp - Xây dựng, Thương mại - Dịch vụ, người ta xem môi trường là một ngành dịch vụ thuộc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế quốc dân Khi nền kinh tế ngày càng phát triển thì tỷ trọng dịch vụ nói chung và dịch vụ môi trường sẽ càng cao trong tổng thu nhập quốc dân, do vậy nhu cầu về dịch vụ môi trường sẽ ngày càng cao
* Ý nghĩa của dịch vụ môi trường: Cũng như các ngành dịch vụ khác, dịch vụ
môi trường cũng có ý nghĩa về chính trị, kinh tế và xã hội và ñược thể hiện cụ thể là:
- Về chính trị: Dịch vụ môi trường góp phần vào việc thực hiện chủ trương, ñường lối, chính sách của ðảng và Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế
- Về kinh tế: Góp phần giảm thiểu những lãng phí về tài nguyên trên cơ sở
tận dụng những rác thải còn có khả năng tái chế ñược ñể làm phân bón, nguyên, nhiên vật liệu cho sản xuất
Giảm thiểu những chi phí trong việc bảo vệ môi trường không khí, ñất, nước và sức khỏe con người
- ðối với ñời sống xã hội: Dịch vụ môi trường góp phần nâng cao ý thức, trình
ñộ dân trí của nhân dân và góp phần xây dựng nền văn hoá mới cho nhân dân (ðặng Văn Hóa, 2007)
Trang 182.1.3 Phân loại Dịch vụ môi trường
2.1.3.1 Dịch vụ môi trường truyền thống
a) Dịch vụ môi trường tại các hộ gia ñình: Dịch vụ này ñược tiến hành theo quy trình là rác thải sinh hoạt phát sinh hàng ngày của hộ gia ñình ñược hộ trực tiếp thu gom bỏ vào túi nilon, bao, thùng rác và ñem ñể ở trước cửa nhà, nhân viên môi trường của doanh nghiệp hay cơ sở tham gia làm dịch vụ môi trường ñến thu gom ñưa về nơi trung chuyển ñể xe ép rác của Công ty, cơ sở tham gia làm dịch vụ môi trường vận chuyển ñến bãi rác tập trung xử lý bằng các phương pháp xử lý hóa học, sinh học, cơ học, chôn lấp bình thường, chôn lấp hợp vệ sinh hoặc ñốt (Nguyễn Văn Phước, Nguyễn Thị Vân Hoa, 2006)
b) Dịch vụ môi trường ñối với các công sở: Là dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải phát sinh hàng ngày tại các cơ quan hành chính, doanh nghiệp, trường học,
cơ sở sản xuất, trung tâm thương mại…ñược các nhân viên vệ sinh của những ñơn
vị này thu gom vào thùng rác và ñể ở trước cửa ñơn vị mình Các thùng rác này sẽ ñược nhân viên môi trường của doanh nghiệp hay cơ sở tham gia làm dịch vụ môi trường ñến thu gom ñưa về nơi trung chuyển ñể xe ép rác của Công ty, cơ sở tham gia làm dịch vụ môi trường vận chuyển ñến bãi rác tập trung xử lý bằng các phương pháp xử lý hóa học, sinh học, cơ học, chôn lấp bình thường, chôn lấp hợp vệ sinh hoặc ñốt (Nguyễn Văn Phước, Nguyễn Thị Vân Hoa, 2006)
c) Dịch vụ môi trường tại các khu vực công cộng: Là dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải phát sinh hàng ngày tại các ñường phố, khu vui chơi giải trí, công viên… ñược các nhân viên vệ sinh của Công ty hoặc cơ sở tham gia làm dịch vụ môi trường trực tiếp thu gom vào thùng, xe chở rác ñưa về nơi trung chuyển ñể xe
ép rác của Công ty, cơ sở tham gia làm dịch vụ môi trường vận chuyển ñến bãi rác tập trung xử lý bằng các phương pháp xử lý hóa học, sinh học, cơ học, chôn lấp bình thường, chôn lấp hợp vệ sinh hoặc ñốt (Nguyễn Văn Phước, Nguyễn Thị Vân Hoa, 2006)
2.1.3.2 Dịch vụ môi trường mới
- Phân loại chất thải rắn tại nguồn: Là dịch vụ góp phần hoàn chỉnh quy trình quản lý, thu gom, vận chuyển CTR từ nơi phát sinh về nơi xử lý Với dịch vụ này thì
Trang 19CTR ựô thị phát sinh hàng ngày từ các hộ gia ựình, các công sở, trường học, trung tâm thương mạiẦựều ựược phân loại thành chất thải vô cơ, chất thải hữu cơ trước khi vận chuyển về bãi rác tập trung ựể xử lý Dịch vụ này ựã và ựang ựược thử nghiệm và thực hiện ở một số ựô thị lớn của nước ta như TP Hà Nội, TP Hồ Chắ Minh
- Sử dụng các công nghệ mới trong xử lý CTR: Là dịch vụ góp phần hoàn chỉnh quy trình quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý CTR đó là các công nghệ SERAPHIN, ANSINH - ASC và MBT-CD 08 nhằm tận thu ựược các loại CTR
có khả năng tái tạo ra phân bón hữu cơ, các sản phẩm nhựa tái chế và viên nhiên liệu phục vụ cho phát triển sản xuất và bảo vệ môi trường Các công nghệ này ựã
và ựang ựược áp dụng tại nhà máy xử lý CTR đông Vinh (Nghệ An), nhà máy
xử lý CTR Sơn Tây (Hà Nội), nhà máy xử lý CTR Thùy Phương (Thừa Thiên - Huế), nhà máy xử lý CTR đồng Văn (Hà Nam)
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ựến chất lượng dịch vụ môi trường
đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, quá trình hoạt ựộng SXKD ựều phải chịu ảnh hưởng của các yếu tố khách quan và các yếu tố chủ quan, ựó là:
- Các yếu tố khách quan gồm: đối thủ cạnh tranh, thị trường, môi trường pháp lý, môi trường chắnh trị, môi trường kinh tế, môi trường văn hóa - xã hội, môi trường quốc tế
- Các yếu tố chủ quan gồm: Quản lý doanh nghiệp, chất lượng lực lượng lao ựộng, vốn sản xuất kinh doanh, tổ chức doanh nghiệp, môi trường thông tin
và công nghệ, cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ (Nguyễn Trung Việt, Trần Thị Mỹ Diệu, 2007)
Các yếu tố ảnh hưởng ựến hiệu quả hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ựược thể hiện như sau:
2.1.4.1 Các yếu tố khách quan: Bao gồm các nhóm yếu tố liên quan ựến tự nhiên,
kinh tế và xã hội Các yếu tố này ựược thể hiện như sau:
a) Nhóm yếu tố thuộc về tự nhiên:
Môi trường tự nhiên bao gồm các yếu tố như thời tiết, khắ hậu, mùa vụ, tài nguyên thiên nhiên, vị trắ ựịa lýẦcó ảnh hưởng ựến hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ựó là:
Trang 20- Thời tiết, khí hậu, mùa vụ
Các yếu tố này ảnh hưởng rất lớn ñến quy trình công nghệ, tiến ñộ thực hiện kinh doanh dịch vụ của các doanh nghiệp, ñặc biệt là các dịch vụ mang tính chất mùa vụ như nông, lâm, thủy sản… Với những ñiều kiện thời tiết và mùa vụ nhất ñịnh, doanh nghiệp phải có kế hoạch cụ thể phù hợp với ñiều kiện ñó Như vậy khi các yếu tố này không ổn ñịnh sẽ làm cho kế hoạch hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp không ổn ñịnh và là nhân tố ñầu tiên làm mất ổn ñịnh hoạt ñộng kinh doanh, ảnh hưởng trực tiếp ñến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp (Nguyễn Văn Phước, Nguyễn Thị Vân Hoa, 2006)
- Nhân tố ñịa lý
ðây là nhân tố không chỉ tác ñộng ñến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mà còn tác ñộng ñến các mặt khác trong hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp như: Giao dịch, vận chuyển, sản xuất… Các nhân tố này tác ñộng ñến hiệu quả kinh doanh thông qua sự tác ñộng lên chi phí tương ứng
b) Nhóm yếu tố thuộc về môi trường kinh doanh: Môi trường kinh doanh bao gồm các yếu tố như: ðối thủ cạnh tranh, Thị trường, Tập quán dân cư và mức ñộ thu nhập bình quân dân cư, Mối quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường, trong ñó:
Trang 21hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ càng khó khăn và sẽ bị giảm một cách tương ñối (Nguyễn Văn Phước, Nguyễn Thị Vân Hoa, 2006)
* Thị trường
Nhân tố thị trường ở ñây bao gồm cả thị trường ñầu vào và thị trường ñầu
ra của doanh nghiệp Nó là yếu tố quyết ñịnh quá trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp ðối với thị trường ñầu vào, cung cấp các yếu tố cho quá trình thực hiện dịch vụ như nguyên vật liệu (ñối với dịch vụ môi trường ñó là số lượng CTR cần thu gom, vận chuyển, xử lý), máy móc thiết bị phục vụ cho thu gom, vận chuyển, xử lý Cho nên nó tác ñộng trực tiếp ñến chất lượng sản phẩm, tính liên tục và hiệu quả của quá trình dịch vụ Còn ñối với thị trường ñầu ra quyết ñịnh doanh thu của doanh nghiệp trên cơ sở chấp nhận kết quả dịch vụ của khách hàng ñối với doanh nghiệp, thị trường ñầu ra sẽ quyết ñịnh tác ñộng ñến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp (Nguyễn Văn Phước, Nguyễn Thị Vân Hoa, 2006)
* Tập quán dân cư và mức ñộ thu nhập bình quân dân cư
ðây là một nhân tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nó quyết ñịnh mức ñộ chất lượng, số lượng, chủng loại… Doanh nghiệp cần phải nắm bắt và nghiên cứu sao cho phù hợp với nhu cầu dịch
vụ, thói quen tiêu dùng, thu nhập bình quân của tầng lớp dân cư Những yếu tố này tác ñộng một cách gián tiếp lên quá trình kinh doanh cũng như công tác marketing và cuối cùng là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp (Nguyễn Văn Phước, Nguyễn Thị Vân Hoa, 2006)
* Mối quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường
ðây chính là tiềm lực vô hình tạo nên sức mạnh của doanh nghiệp trong hoạt ñộng kinh doanh Nó tác ñộng rất lớn ñến sự thành bại của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Sự tác ñộng này là sự tác ñộng phi lượng hóa vì chúng ta không thể tính toán, ñịnh lượng Hình ảnh, uy tín tốt của doanh nghiệp có liên quan ñến hàng hóa, dịch vụ, chất lượng sản phẩm… là cơ sở tạo ra sự quan tâm của khách hàng ñến sản phẩm của doanh nghiệp Mặt khác, nó còn tạo cho doanh nghiệp có ưu thế lớn trong việc tạo nguồn vốn hay mối quan hệ với bạn hàng… Với mối quan hệ rộng sẽ tạo cho doanh nghiệp nhiều cơ hội, nhiều ñầu mối và từ ñó
Trang 22doanh nghiệp lựa chọn những cơ hội, phương án kinh doanh tốt nhất cho mình (Nguyễn Văn Phước, Nguyễn Thị Vân Hoa, 2006)
c) Các yếu tố thuộc về chắnh trị, pháp luật:
* Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý bao gồm: Các Luật, văn bản dưới luật, quy trình, quy phạm kỹ thuật sản xuất Tất cả các quy trình, quy phạm kỹ thuật sản xuất kinh doanh ựều tác ựộng trực tiếp ựến kết quả và hiệu quả hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó là những quy ựịnh của Nhà nước về những thủ tục, vấn ựề có liên quan ựến phạm vi hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy, mỗi doanh nghiệp khi kinh doanh cần phải nghiên cứu, tìm hiểu
và chấp hành ựúng theo những quy ựịnh ựó
Môi trường pháp lý tạo sự bình ựẳng của mọi loại hình kinh doanh, mọi doanh nghiệp, ựơn vị kinh tế ựều có quyền và nghĩa vụ như nhau trong phạm vi hoạt ựộng của mình Môi trường pháp lý lành mạnh sẽ tạo ựiều kiện cho doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của mình Môi trường pháp lý cũng có thể tạo ựiều kiện thuận lợi, cũng có thể là hàng rào vô hình ngăn cản doanh nghiệp phát triển
Môi trường pháp lý ở bất kỳ mức ựộ nào ựều có ảnh hưởng ựến hiệu quả hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu môi trường kinh doanh mà mọi thành viên ựều tuân thủ pháp luật thì hiệu quả tổng thể sẽ lớn hơn Ngược lại, nhiều doanh nghiệp sẽ tiến hành những hoạt ựộng kinh doanh bất chắnh, sản xuất hàng giả, hàng nhái, trốn lậu thuế, gian lận thương mại, vi phạm các quy ựịnh về bảo vệ môi trường làm hại ựến nền kinh tế của ựất nước và an ninh trật
tự xã hội (Nguyễn Văn Phước, Nguyễn Thị Vân Hoa, 2006)
* Môi trường chắnh trị
Thể chế ựường lối chắnh trị quốc gia quyết ựịnh các chắnh sách, ựường lối kinh tế chung, từ ựó quyết ựịnh các lĩnh vực, loại hình hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Môi trường chắnh trị ổn ựịnh sẽ có tác ựộng thu hút các hình thức ựầu tư như: đầu tư nước ngoài, liên doanh, liên kết tạo thêm ựược các nguồn vốn lớn, các kỹ thuật công nghệ hiện ựại tạo ựiều kiện cho doanh
Trang 23nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh Ngược lại, nếu môi trường chắnh trị bất ổn thì không những hoạt ựộng hợp tác sản xuất kinh doanh với các doanh nghiệp nước ngoài hầu như không có mà ngay cả hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ở trong nước cũng gặp nhiều khó khăn (Nguyễn Văn Phước, Nguyễn Thị Vân Hoa, 2006)
d) Các yếu tố thuộc về kinh tế, văn hóa - xã hội:
* Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế là yếu tố có tác ựộng rất lớn ựến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tăng trưởng kinh tế quốc dân, tốc ựộ tăng trưởng, chất lượng của sự tăng trưởng hàng năm của nền kinh tế, chắnh sách kinh tế của Chắnh phủ, cán cân thương mại, lạm phát, thất nghiệp luôn là những yếu tố có tác ựộng trực tiếp ựến các cung cầu của xã hội và từ ựó tác ựộng trực tiếp ựến kết quả
và hiệu quả hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp đó là tiền ựề
ựể Nhà nước xây dựng các chắnh sách kinh tế vĩ mô như: Chắnh sách tài chắnh, chắnh sách ưu ựãi ựối với các hoạt ựộng ựầu tư, các chắnh sách ưu ựãi ựối với các mặt hàng sản xuất ảnh hưởng rất cụ thể ựến kế hoạch và kết quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp
Một môi trường cạnh tranh lành mạnh sẽ thúc ựẩy các doanh nghiệp cùng phát triển, cùng hướng tới mục tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình Ngoài ra, tình hình kinh doanh hay sự xuất hiện thêm của các ựối thủ cạnh tranh cũng buộc doanh nghiệp cần quan tâm ựến chiến lược kinh doanh của mình (Nguyễn Văn Phước, Nguyễn Thị Vân Hoa, 2006)
* Môi trường văn hóa - xã hội
Môi trường văn hóa - xã hội bao gồm các yếu tố: điều kiện xã hội, phong tục, tập quán, trình ựộ nhận thức, lối sống của người dân là những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp ựến hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp chỉ có thể duy trì và thu ựược lợi nhuận khi sản phẩm làm ra phù hợp với nhu cầu, thị hiếu khách hàng, phù hợp với lối sống cũng như phong tục tập quán của người dân nơi tiến hành hoạt ựộng sản xuất kinh doanh Các yếu tố nêu trên ựều là những yếu tố thuộc môi trường văn hóa - xã hội quy ựịnh
Trang 24e) Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng
Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng như hệ thống ñường giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, ñiện, nước,…ñều là những nhân tố tác ñộng mạnh mẽ ñến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp kinh doanh ở khu vực có hệ thống giao thông thuận lợi, ñiện, nước ñầy ñủ, dân cư ñông ñúc và có trình ñộ dân trí cao… sẽ có nhiều ñiều kiện ñể thúc ñẩy sản xuất, tăng tốc ñộ tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu, giảm chi phí kinh doanh… và do ñó nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình Ngược lại ở các vùng nông thôn, miền núi, biên giới, hải ñảo,…không thuận lợi cho hoạt ñộng như vận chuyển, lưu thông hàng hóa, dân
cư thưa thớt, trình ñộ dân trí thấp, ñiện, nước, thông tin liên lạc kém… các doanh nghiệp hoạt ñộng với hiệu quả kinh doanh không cao Thậm chí có nhiều vùng sản phẩm làm ra rất có giá trị xong do ñiều kiện giao thông không thuận lợi vẫn không thể tiêu thụ ñược dẫn ñến hiệu quả kinh doanh thấp (Nguyễn Văn Phước, Nguyễn Thị Vân Hoa, 2006)
f) Môi trường quốc tế
Là môi trường có ảnh hưởng lớn ñến kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ñặc biệt là trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế như hiện nay Các xu hướng, chính sách bảo hộ hay mở cửa, sự ổn ñịnh hay biến ñộng về chính trị, những cuộc bạo ñộng, khủng bố, khủng hoảng về tài chính, tiền tệ, thái ñộ hợp tác kinh tế giữa các quốc gia, nhu cầu và xu thế sử dụng hàng hóa có liên quan ñến hoạt ñộng của doanh nghiệp ñều có ảnh hưởng ñến hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Môi trường quốc tế ổn ñịnh là cơ sở
ñể các doanh nghiệp tiến hành nâng cao hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của mình (Nguyễn Văn Phước, Nguyễn Thị Vân Hoa, 2006)
2.1.4.2 Các yếu tố chủ quan
Trong hai nhóm yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhóm các yếu tố chủ quan là các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả sản xuất kinh doanh Nhóm các yếu tố này ñược thể hiện ở các l;ĩnh vực sau: a) Về quản lý doanh nghiệp
Một doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình, nếu biết quản lý tốt và sử dụng hợp lý các nguồn lực vào quá trình sản xuất kinh doanh thì
Trang 25sẽ nâng cao ñược hiệu quả sản xuất kinh doanh Vì vậy những người lãnh ñạo, quản lý ñòi hỏi phải có trình ñộ quản lý, có kiến thức về nghề nghiệp, có năng lực, sáng tạo và năng ñộng Người quản lý còn phải biết tổ chức phân công hợp tác giữa các bộ phận trong doanh nghiệp, biết sử dụng ñúng người, ñúng việc, tận dụng ñược năng lực của ñội ngũ cán bộ nhân viên nhằm tạo ra sự thống nhất hợp
lý, vận hành ñồng bộ ñể thực hiện nhiệm vụ chung của doanh nghiệp
Tất cả mọi hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ việc quyết ñịnh lĩnh vực kinh doanh, kế hoạch kinh doanh, quá trình kinh doanh, huy ñộng nhân sự ñến chiến lược kinh doanh, các kế hoạch mở rộng thị trường, công tác kiểm tra, ñánh giá và ñiều chỉnh các quá trình trên, các biện pháp cạnh tranh ñều ñược thực hiện dưới sự chỉ ñạo của bộ máy quản lý của doanh nghiệp Vì vậy, sự thành công hay thất bại trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào vai trò ñiều hành của bộ máy quản lý của mỗi doanh nghiệp
Một doanh nghiệp có bộ máy quản lý tốt, xây dựng ñược kế hoạch sản xuất kinh doanh khoa học phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp mình,
có sự phân công trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên trong bộ máy quản lý theo ñúng chức năng, nhiệm vụ ñã ñược phân công; Bộ máy quản lý doanh nghiệp
là những người nhạy cảm, linh hoạt, biết nắm bắt và bám sát thị trường, tiếp cận thị trường bằng những chiến lược và bước ñi hợp lý, phù hợp với ñiều kiện của doanh nghiệp mình sẽ là những doanh nghiệp ñứng vững, tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường (Nguyễn Văn Phước, Nguyễn Thị Vân Hoa, 2006)
b) Vốn sản xuất
Là những tư liệu sản xuất như máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, kho tàng, cơ sở hạ tầng, cơ sở kỹ thuật (vốn cố ñịnh) và vốn lưu ñộng ñầu tư ñể mua nguyên vật liệu, vật tư… Vốn ñối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là vô cùng quan trọng Trong ñiều kiện năng suất lao ñộng không ñổi thì tăng tổng số vốn sẽ dẫn ñến tăng thêm sản lượng sản phẩm dịch vụ Tuy nhiên trong thực tế việc tăng thêm sản lượng sản phẩm dịch vụ cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nữa Chẳng hạn chất lượng lao ñộng, trình ñộ kỹ thuật
Trang 26c) Chất lượng lực lượng lao ñộng
Là yếu tố ñặc biệt quan trọng của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mọi hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ñều do lao ñộng của con người quyết ñịnh, nhất là người lao ñộng có trình ñộ kỹ thuật, kinh nghiệm và kỹ năng lao ñộng
Do ñó chất lượng lao ñộng quyết ñịnh kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh (Nguyễn Văn Phước, Nguyễn Thị Vân Hoa, 2006)
d) Tổ chức doanh nghiệp
ðây là một trong những vấn ñề có ý nghĩa quan trọng ñối với quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp ðối với mỗi doanh nghiệp, ñể hoạt ñộng sản xuất kinh doanh có hiệu quả cần thiết doanh nghiệp phải có cơ cấu tổ chức hợp lý, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp mình cho bộ máy quản lý doanh nghiệp, từng bộ phận, từng cá nhân trên cơ sở phát huy ñúng thế mạnh về năng lực và chuyên môn của từng người (Nguyễn Văn Phước, Nguyễn Thị Vân Hoa, 2006)
ðối với từng doanh nghiệp, hoạt ñộng sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường và hội nhập hiện nay, vấn ñề khoa học công nghệ là vấn ñề không thể thiếu ñược Khoa học công nghệ là yếu tố góp phần mang lại cho doanh nghiệp
về thị phần, doanh thu, thương hiệu cũng như sự thành bại của doanh nghiệp
Trong quá trình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, nhất là trong cơ chế thị trường và hội nhập, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì cần thiết phải biết luôn tự làm mới mình bằng cách tự vận ñộng và ñổi mới doanh nghiệp mình trên cơ sở du nhập, tiếp thu và ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến
có liên quan ñến lĩnh vực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình nhằm nâng
Trang 27cao năng suất lao ñộng và chất lượng sản phẩm sao cho các sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp mình có hàm lượng khoa học kỹ thuật cao, phù hợp với thị hiếu và nhu cầu khách hàng
Ngoài ra cũng có một số yếu tố khác như: Quy mô sản xuất, các hình thức
tổ chức sản xuất, mối quan hệ cân ñối tác ñộng qua lại lẫn nhau giữa các ngành, giữa các thành phần kinh tế, các yếu tố về thị trường nguyên liệu, thị trường tiêu thụ sản phẩm, v.v cũng có tác ñộng tới hiệu quả quá trình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (Nguyễn Văn Phước, Nguyễn Thị Vân Hoa, 2006) f) Hệ thống trao ñổi và xử lý thông tin
Thông tin ñược coi là hàng hóa, là ñối tượng kinh doanh và nền kinh tế thị trường hiện nay ñược coi là nền kinh tế thông tin hóa ðể ñạt ñược thành công khi kinh doanh trong ñiều kiện cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp cần nhiều thông tin chính xác về cung cầu thị trường hàng hóa, về công nghệ kỹ thuật, về người mua, về ñối thủ cạnh tranh… Ngoài ra, doanh nghiệp còn cần rất nhiều thông tin về kinh nghiệm thành công hay thất bại của các doanh nghiệp khác trong nước và quốc tế, cần biết các thông tin về các thay ñổi trong chính sách kinh tế của Nhà nước cũng như các nước khác có liên quan
Trong kinh doanh, biết mình biết người và nhất là biết rõ các ñối thủ cạnh tranh thì mới có ñối sách dành thắng lợi, có chính sách phát triển mối quan hệ hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau Kinh nghiệm thành công của nhiều doanh nghiệp chính
là nắm ñược các thông tin cần thiết và biết sử dụng các thông tin ñó kịp thời là một ñiều kiện quan trọng ñể ra các quyết ñịnh kinh doanh có hiệu quả cao Những thông tin chính xác ñược cung cấp kịp thời sẽ là cơ sở vững chắc ñể doanh nghiệp xác ñịnh phương hướng kinh doanh, xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn (Nguyễn Văn Phước, Nguyễn Thị Vân Hoa, 2006)
Trang 282.2 Cơ sở thực tiễn của ñề tài
2.2.1 Kinh nghiệm về chất lượng dịch vụ môi trường ñô thị ở một số nước trên thế giới
Theo (Nguyễn Thị Anh Hoa, 2006) mức ñộ ñô thị hóa cao thì lượng chất thải tăng lên theo ñầu người Ví dụ cụ thể lượng chất thải ở một số nước hiện nay như sau: Canada 1,7kg/ngày/người, Austrâylia 1,7kg/ngày/người, Thụy Sĩ 1,3kg/ngày/người, Trung Quốc 1,3kg/ngày/người Với sự gia tăng của rác thải như hiện nay thì việc thu gom, phân loại, xử lý rác thải là ñiều mà mọi quốc gia cần quan tâm Ngày nay, trên thế giới có nhiều cách xử lý rác thải như: Công nghệ sinh học, công nghệ sử dụng nhiệt, công nghệ seraphin
Trên thế giới, các nước có thu nhập khác nhau, lượng phát sinh rác thải cũng có sự khác nhau, cụ thể là: (Xem bảng 2.1)
Bảng 2.1 Lượng phát sinh rác thải ở một số nước trên thế giới
Dân số ñô thị hiện nay (% tổng số)
CTR ñô thị phát sinh hiện nay (kg/người/ngày)
Trang 29đô thị hóa và phát triển kinh tế thường ựi ựôi với mức tiêu thụ tài nguyên
và tỷ lệ sự phát sinh chất thải rắn tăng lên tắnh theo ựầu người Dân thành thị ở các nước phát triển phát sinh chất thải cao hơn các nước ựang phát triển gấp 6 lần, cụ thể ở các nước phát triển là 2,8kg/người/ngày, ở các nước ựang phát triển
là 0,5kg/người/ngày Chi phắ quản lý cho rác thải ở các nước ựang phát triển có thể lên tới 50% ngân sách hàng năm Cơ sở hạ tầng tiêu hủy an toàn rác thải rất thiếu thốn Khoảng 30 - 60% rác thải không ựược cung cấp dịch vụ thu gom
Tiêu chuẩn tạo rác trung bình theo ựầu người ựối với từng loại rác thải mang tắnh ựặc thù của từng ựịa phương và phụ thuộc vào mức sống, văn minh, dân cư của mỗi khu vực Tuy nhiên, dù ở khu vực nào thì cũng có xu hướng chung của thế giới là mức sống càng cao thì lượng rác thải phát sinh càng nhiều Theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới (WB, 2004), tại các Thành phố lớn như New York tỷ lệ phát sinh chất thải rắn là 1,8kg/người/ngày, Singapore, Hồng Kông là 0,8 - 1,0kg/người/ngày
Hiện nay có nhiều phương pháp khác nhau ựể xử lý rác thải Tỷ lệ xử lý rác thải theo các phương pháp khác nhau của một số nước trên thế giới ựược thể hiện ở bảng 2.2
Về chất lượng dịch vụ môi trường ựô thị, kinh nghiệm của một số nước trên thế giới như sau:
- Nhật Bản: Các gia ựình ở Nhật Bản ựã phân loại chất thải ra làm 3 loại
riêng biệt và cho vào 3 túi có màu sắc khác nhau theo quy ựịnh là: Rác hữu cơ, rác vô cơ, giấy, vải, thủy tinh, rác kim loại, trong ựó rác hữu cơ ựược ựưa ựến nhà máy xử lý rác thải ựể sản xuất phân vi sinh Các loại rác còn lại: Giấy, vải, thủy tinh, rác kim loạiẦựều ựược ựưa ựến cơ sở tái chế hàng hóa Tại ựây, rác ựược ựưa ựến hầm ủ có nắp ựậy và ựược chảy trong một dòng nước có thổi khắ rất mạnh vào các chất hữu cơ và phân giải chúng một cách triệt ựể Sau quá trình
xử lý ựó, rác chỉ còn những hạt cát mịn và nước thải giảm ô nhiễm Các cặn rác không còn mùi sẽ ựược ựem nén thành các viên gạch lát vỉa hè rất xốp, chúng có tác dụng hút nước khi trời mưa (Trần Hữu Nhuệ và cộng sự, 2001)
Trang 30- Mỹ: Hàng năm rác thải sinh hoạt ở các thành phố lớn lên ñến 210 triệu
tấn Tính bình quân mỗi người dân Mỹ thải ra 2,0kg rác/ngày Hầu như thành phần các loại rác thải trên ñất Mỹ không có sự chênh lệch quá lớn về tỷ lệ, cao nhất không phải là thành phần hữu cơ như các nước khác mà là thành phần chất thải vô cơ (giấy các loại chiếm 38%), ñiều này cũng dễ lý giải ñối với nhịp ñiệu phát triển và tập quán của người Mỹ là việc thường xuyên sử dụng các loại ñồ hộp, thực phẩm ăn sẵn cùng các vật liệu có nguồn gốc vô cơ Trong thành phần các loại rác sinh hoạt thực phẩm chỉ chiếm 10,4% và tỷ lệ kim loại cũng khá cao
là 7,7% Như vậy rác thải sinh hoạt ở Mỹ có thể phân loại và xử lý chiếm tỷ lệ khá cao (các loại khó và không phân giải như kim loại, thủy tinh, gốm xứ chiếm khoảng 20%) (Trần Hữu Nhuệ và cộng sự, 2001)
Bảng 2.2 CTR xử lý bằng các phương pháp khác nhau ở một số nước
TT Tên nước Tái chế Chế biến thành
Nguồn: Cục Bảo vệ môi trường, 2008
- Singapore: Là nước ñô thị 100% và là nước ñô thị sạch nhất thế giới ðể
có ñược kết quả như vậy, Singapore ñã ñầu tư cho công tác thu gom, vận chuyển,
xử lý ñồng thời xây dựng một hệ thống luật pháp làm tiền ñề cho quá trình xử lý rác tốt hơn Rác thải ở Singapore ñược thu gom, phân loại bằng túi nilon Các chất thải có thể tái chế ñược ñều ñược ñưa về các nhà máy tái chế, còn các loại chất thải khác ñược ñưa về nhà máy khác ñể thiêu hủy Ở Singapore có 2 thành
Trang 31phần chắnh tham gia vào thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt từ các khu dân cư và Công ty, hơn 300 Công ty tư nhân chuyên thu gom rác thải công nghiệp và thương mại Tất cả các công ty này ựều ựược cấp giấy phép hoạt ựộng và chịu sự giám sát, kiểm tra trực tiếp của Sở Khoa học công nghệ và Môi trường Ngoài ra, các hộ dân và các công ty của Singapore ựược khuyến khắch tự thu gom và vận chuyển rác thải cho các hộ dân vào các công ty Chẳng hạn, ựối với các hộ dân thu gom rác thải trực tiếp tại nhà phải trả phắ 17 ựôla Singapore/tháng, thu gom gián tiếp tại các khu dân cư chỉ phải trả phắ 7 ựôla Singapore/tháng (Trần Hữu Nhuệ và cộng sự, 2001)
2.2.2 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng dịch vụ môi trường ựô thị ở một số ựô thị của Việt Nam
* Tại thành phố Hà Nội
Theo tắnh toán của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Môi trường ựô thị (URENCO), hiện nay mỗi ngày TP Hà Nội phát sinh khoảng 5.000 - 5.500 tấn rác thải sinh hoạt và mỗi năm có gần 2 triệu tấn Hiện tại, thành phố ựang áp dụng công nghệ chôn lấp, thực hiện với khối lượng 3.700 tấn, công nghệ ựốt và sinh học ựang thực hiện với khối lượng khoảng 600 -
700 tấn thu gom mỗi ngày
Hiện nay, việc quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải rắn sinh hoạt trên ựịa bàn Hà Nội ngoài URENCO còn có nhiều ựơn vị khác tham gia như: Công ty cổ phần Thăng Long, Công ty cổ phần Tây đô, Công ty cổ phần Xanh, HTX Thành CôngẦ nhưng những ựơn vị này vẫn không thể thu gom, vận chuyển, xử lý nổi vì lượng rác thải phát sinh ngày càng gia tăng Hiện tại, Lượng CTR sinh hoạt phát sinh ựược thu gom ở các quận nội thành ựạt khoảng 95%, ở các tuyến ngoại thành ựạt khoảng 60 - 70% (Trần Quang Ninh, 2010)
Báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội năm 2012, hiện có khoảng 3.000 tấn rác thải ựược thu gom tại các quận và thị xã Sơn Tây, khoảng 2.200 tấn rác thải ựược thu gom từ 18 huyện ngoại thành Mặc dù, toàn thành phố ựã có 23 ựơn vị thu gom vận chuyển rác thải địa ựiểm tập trung rác thải chủ yếu ở bãi rác Nam Sơn (Sóc Sơn), bãi rác Xuân Sơn (Sơn Tây) và chủ yếu xử dụng công
Trang 32nghệ chôn lấp hợp vệ sinh Thế nhưng, không phải loại rác nào cũng có thể xử
lý theo kiểu chôn lấp, bởi có những loại rác không thể tiêu hủy hoặc có những loại rác nếu tiêu hủy rất nguy hại ựến môi trường không khắ, ựất, nước
Hiện Hà Nội chỉ có một số huyện ngoại thành có toàn bộ số rác thu gom ựược xử lý tại các khu xử lý tập trung của thành phố, gồm: Sóc Sơn, Mê Linh, Gia Lâm, đông Anh, Thanh Trì, các huyện khác chỉ có một phần rác ựược thu gom vận chuyển về khu xử lý tập trung, còn lại là thu gom, xử lý tại chỗ
Khu vực ngoại thành có 361/435 xã, thị trấn ựã thành lập ựược tổ thu gom rác, số xã tổ chức thu gom, vận chuyển rác ựi xử lý tại các bãi chôn lấp, xử lý rác của thành phố ựạt 34%, vẫn còn 66% số xã chưa có nơi chôn lấp và xử lý rác thải
* Tại thành phố Thái Nguyên
Những năm trước ựây làm nhiệm vụ môi trường trên ựịa bàn thành phố chỉ có một doanh nghiệp là Công ty quản lý ựô thị làm nhiệm vụ thu gom, vận chuyển rác thải từ các ựiểm tập kết và vận chuyển ựến bãi rác của thành phố Trong các năm từ 1999 - 2001, số công nhân trực tiếp làm nhiệm vụ thu gom, vận chuyển rác là 72 người Hàng ngày Công ty quản lý môi trường ựô thị quản
lý, thu gom rác duy trì trên diện tắch khoảng 269.000m2, chiếm 41% diện tắch cần thu gom và xử lý khoảng 27 tấn rác thải sinh hoạt/ngày, lượng thu gom và xử lý này mới ựáp ứng khoảng 41% nhu cầu cần thu gom, xử lý
để khắc phục tình trạng bất cập trong quản lý, thu gom, vận chuyển, xử
lý rác thải sinh hoạt, năm 2001 chắnh quyền thành phố ựã tổ chức tham quan học tập các ựô thị bạn và chắnh thức ựưa vào áp dụng mô hình xã hội hóa thu gom rác bằng việc tại mỗi phường, xã thành lập một ựội vệ sinh môi trường Kinh phắ trả cho công tác thu gom rác sử dụng từ nguồn phắ vệ sinh môi trường thu của các hộ dân
Bước ựầu khi thành lập, thành phố ựã ựầu tư các trang thiết bị như dụng
cụ lao ựộng, xe ựẩy chứa rác và các trang thiết bị thiết yếu khác ựể các ựội vệ sinh này hoạt ựộng Kinh phắ thu từ hộ gia ựình theo mức phắ vệ sinh do UBND tỉnh quy ựịnh và do ựội vệ sinh môi trường phường, xã thu Trước ựây khoản thu
Trang 33này do Công ty môi trường ñô thị ñảm nhiệm và thường chỉ thu ñược khoảng 50% Nhiều hộ gia ñình chưa có thói quen ñóng phí vệ sinh môi trường Từ khi
có ñội vệ sinh môi trường thì việc thu phí vệ sinh môi trường của các hộ gia ñình khá tốt, ñạt khoảng trên 90% Việc làm này ñã góp phần tiết kiệm cho ngân sách nhà nước, giảm ñược 7 - 9 tỷ ñồng/năm (chi phí thu gom do các hộ gia ñình trả, ngân sách nhà nước không phải bỏ ra)
Cho ñến nay ñã có 22/28 ñội vệ sinh phường, xã ñược thành lập và ñi vào hoạt ñộng có hiệu quả Cách thức quản lý của các ñội vệ sinh môi trường là: Mỗi ñội ñược chia thành 2 - 4 tổ, mỗi tổ có 1 tổ trưởng và 5 - 7 công nhân, mỗi người ñược giao nhiệm vụ thu gom rác thải trên từng xóm, tổ, phố cố ñịnh Hiện nay, phần lớn các phường, xã giao trách nhiệm thu phí vệ sinh môi trường cho tổ trưởng dân phố, ñồng thời trong các cuộc bình bầu các gia ñình văn hóa phố, xóm ñã ñưa tiêu chí việc tham gia ñóng góp ñầy ñủ phí vệ sinh môi trường trở thành một tiêu chí bắt buộc Sự hình thành các ñội vệ sinh môi trường ñã tạo việc làm và thu nhập cho gần 400 lao ñộng mà phần lớn là lao ñộng của các hộ nghèo, không có việc làm (Trần Quang Ninh, 2010)
23 chợ và các khu dân cư tại các phường, xã với 290 ga rác Ngoài ra rác của các nhà máy, xí nghiệp, cơ quan, ñơn vị quân ñội, một phần rác thải bệnh viện ñược hợp ñồng ñịnh kỳ hoặc ñột xuất với công ty ñể vận chuyển, xử lý
Việc quản lý, thu gom rác thải sinh hoạt của thành phố và thị xã chủ yếu là
do Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Môi trường ñô thị quản lý và thực hiện theo hình thức rác từ các hộ gia ñình ñược xe ñẩy tay hoặc xe ba gác tư
Trang 34nhân ñến thu gom và sau ñó ñược chuyển ñến trạm trung chuyển Từ trạm trung chuyển xe ép rác của công ty sẽ mang rác ñến ñổ tại bãi rác thải
Rác thải sinh hoạt ở những nơi xa trung tâm hoặc những hộ gia ñình ở cạnh thành phố, tất cả các rác thải sinh hoạt của gia ñình các hộ ñều tự thu gom cho vào túi nilon ñem ñặt ở nơi trống trước nhà hoặc trước ngõ hẻm, ñến ngày quy ñịnh xe ép rác sẽ ñến thu gom Xe rác ñến thu ñịnh kỳ 2 ngày/lần ñể vận chuyển ñến bãi rác chính
Rác thải ở khu dân cư trung tâm ñược các hộ gia ñình tự thu gom bỏ vào bao plastic hoặc giỏ rác và ñặt ở trước cửa nhà hoặc ñem ñổ vào thùng rác nhỏ công cộng ñặt ở các phố chính Các bao, giỏ, thùng rác công cộng ñựng rác ñược thu gom vào xe ñẩy bởi các công nhân vệ sinh môi trường chuyển ñến ñiểm trung chuyển chứa rác Sau ñó ñịnh kỳ 2 ngày/lần xe ép rác ñến thu vận chuyển ñến bãi rác
Rác thải từ các chợ ñược ñội vệ sinh môi trường của chợ thu gom và vận chuyển ñến nơi trung chuyển rác
Rác thải từ các cơ quan hành chính, trường học, cơ sở sản xuất…ñược thu gom vào thùng rác công cộng và ñặt ở trước cửa cơ quan ñể xe thu gom rác ñến vận chuyển tới bãi rác
Tại thành phố Vinh, lượng rác thải mỗi ngày ñược thu gom từ các hộ gia ñình, các cơ quan, xí nghiệp…và vận chuyển tới bãi rác khoảng 300 tấn, hầu hết CTR thu gom ñều chưa ñược phân loại khi vận chuyển ñến bãi xử lý rác Tuy nhiên, một số cơ sở sản xuất có chất thải rắn có thể tái chế thì ñược các cơ sở này tự phân loại và bán cho những người thu gom phế liệu (UBND tỉnh Nghệ An, 2012)
Trang 35PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đặc ựiểm ựịa bàn tỉnh Lạng Sơn
3.1.1 điều kiện tự nhiên
* Vị trắ ựịa lý: Tỉnh Lạng Sơn có vị trắ 20ồ27' - 22ồ19' vĩ Bắc và 106ồ06' - 107ồ21' kinh đông Phắa Bắc giáp tỉnh Cao Bằng: 55 km, Phắa đông Bắc giáp Sùng Tả (Quảng Tây, Trung Quốc): 253 km, Phắa Nam giáp tỉnh Bắc Giang: 148 km, Phắa đông Nam giáp tỉnh Quảng Ninh: 48 km, Phắa Tây giáp tỉnh Bắc Kạn: 73 km, Phắa Tây Nam giáp tỉnh Thái Nguyên: 60 km
Lạng Sơn có 2 cửa khẩu quốc tế: Cửa khẩu ựường sắt đồng đăng và cửa khẩu ựường bộ Hữu Nghị; Có 4 cửa khẩu quốc gia: Chi Ma (huyện Lộc Bình), Bình Nghi (huyện Tràng định), Tân Thanh (huyện Văn Lãng), Cốc Nam (huyện Văn Lãng) và 7 cặp chợ biên giới với Trung Quốc
* địa hình: Với tổng diện tắch ựất tự nhiên của tỉnh Lạng Sơn là 832.075,82 ha, trong ựó: đất nông nghiệp là 680.921,53 ha, chiếm 81,83%; đất phi nông nghiệp 45.355,30 ha, chiếm 5,45%; đất chưa sử dụng 105.798,99 ha, chiếm 12,72% Lạng Sơn là tỉnh có ựồi núi chiếm hơn 80% diện tắch ựất tự nhiên Dạng ựịa hình phổ biến là núi thấp và ựồi, ựộ cao trung bình 252m so với mặt nước biển Nơi thấp nhất là 20m ở phắa Nam huyện Hữu Lũng và nơi cao nhất
là núi Mẫu Sơn 1.541m Mẫu Sơn cách thành phố Lạng Sơn 30 km về phắa đông, ựược bao bọc bởi nhiều ngọn núi lớn nhỏ, thỉnh thoảng có tuyết rơi vào mùa đông
* Dân số: Năm 2014, dân số Lạng Sơn là 751.191 người, trong ựó nam 375.368 người và nữ 375.823 người; Khu vực thành thị có 144.927 người, chiếm 23,90% dân số toàn tỉnh và khu vực nông thôn có 606.264 người, chiếm 76,10% Tắnh ra, mật ựộ dân số Lạng Sơn năm 2014 là 90,28 người/km2
Trang 36
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 31
Bảng 3.1 ðất ñai và dân số tỉnh Lạng Sơn
Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Lạng Sơn, 2014
Trang 37Cộng ựồng các dân tộc sống trên ựịa bàn tỉnh Lạng Sơn gồm có 7 dân tộc anh em, trong ựó dân tộc Nùng chiếm 42,97%, Tày chiếm 35,92%, Kinh 16,5%,
còn lại là các dân tộc Dao, Hoa, Sán Chay, H'Mông
Hiện nay, tỉnh Lạng Sơn bao gồm 11 ựơn vị hành chắnh, trong ựó có 01 thành phố loại 3 và 10 huyện; Toàn tỉnh có 212 ựơn vị hành chắnh cấp xã, phường và 14 thị trấn
* Khắ hậu thời tiết: Khắ hậu của Lạng Sơn thể hiện rõ nét khắ hậu cận nhiệt ựới ẩm của miền Bắc Việt Nam Khắ hậu phân mùa rõ rệt, ở các mùa khác nhau nhiệt ựộ phân bố không ựồng ựều do sự phức tạp của ựịa hình miền núi
và sự biến tắnh nhanh chóng của không khắ lạnh trong quá trình di chuyển ở vùng nội chắ tuyến ựã gây nên những chênh lệch ựáng kể trong chế ựộ nhiệt giữa các vùng
Nhiệt ựộ trung bình năm: 17 - 22 ồC
Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.200 - 1.600 mm
độ ẩm tương ựối trung bình năm: 80 - 85%
Lượng mây trung bình năm khoảng 7,5/10 bầu trời
Số giờ nắng trung bình khoảng 1.600 giờ
Hướng gió và tốc ựộ gió của Lạng Sơn vừa chịu sự chi phối của yếu tố hoàn lưu, vừa bị biến dạng bởi ựịa hình Mùa lạnh thịnh hành gió Bắc, mùa nóng thịnh hành gió Nam và đông Nam Tốc ựộ gió nói chung không lớn, trung bình 0,8 - 2 m/s song phân hoá không ựều giữa các vùng trong tỉnh
* Sông, suối: Lạng Sơn có mật ựộ sông, suối thuộc loại trung bình ựến khá dày, qua ựịa phận có các sông chắnh là:
- Sông Kỳ Cùng độ dài 243 km, diện tắch lưu vực 6.660 kmỗ, bắt nguồn
từ vùng núi Bắc Xa cao 1.166m thuộc huyện đình Lập, sông Kỳ Cùng thuộc lưu vực sông Tây Giang Trung Quốc
- Sông Bản Thắ, phụ lưu của sông Kỳ Cùng, ựộ dài 52 km, diện tắch lưu vực 320 kmỗ, bắt nguồn từ vùng núi cao thuộc Quảng Tây (Trung Quốc) ựổ vào
bờ phải sông Kỳ Cùng ở xã Khuất Xá, huyện Lộc Bình
Trang 38- Sông Bắc Giang, phụ lưu của sông Kỳ Cùng, ñộ dài 114 km, Diện tích lưu vực 2.670 km² Sông Bắc Khê, phụ lưu của sông Kỳ Cùng, ñộ dài 54 km, diện tích lưu vực 801 km²
- Sông Thương là sông lớn thứ hai của Lạng Sơn, bắt nguồn từ dãy núi
Na Pa Phước (huyện Chi Lăng) chảy trong máng trũng Mai Sao - Chi Lăng và chảy vào ñịa phận tỉnh Bắc Giang, ñộ dài 157 km, diện tích lưu vực 6.640 km²
- Sông Hoá, ñộ dài 47 km, diện tích lưu vực 385 km² Sông Trung, ñộ dài
- Tuyến quốc lộ 4B Lạng Sơn - Cảng Mũi Chùa, Quảng Ninh (114 km)
- Tuyến quốc lộ 1B Lạng Sơn - Thái Nguyên (160 km)
- Tuyến quốc lộ 4A Lạng Sơn - Cao Bằng (148 km)
- Tuyến ñường sắt liên vận quốc tế Lạng Sơn - ðồng ðăng sang Trung Quốc ñang vận hành có hiệu quả Dự kiến của Chính phủ nâng cấp, hiện ñại hóa tuyến ñường sắt này sau năm 2010
- Các tuyến ñường tỉnh lộ, huyện lộ ñi ñến 100% trung tâm các xã
Trang 39- ðang ñầu tư 6 dự án thuỷ ñiện nhỏ công suất 30 MW, 01 dự án phong ñiện công suất 15 MW
Tính ñến năm 2013, tỷ lệ hộ sử dụng ñiện sinh hoạt ñạt 94,07%
+ Về giáo dục ñào tạo, y tế
- Có 203 trường, cơ sở mầm non, 247 trường tiểu học, 204 trường trung học cơ sở, 23 trường phổ thông cơ sở, 24 trường trung học phổ thông, 12 trung tâm giáo dục thường xuyên, 02 trường cao ñẳng, 02 trường trung cấp ñào tạo nghề, trung bình ñào tạo ñược trên 1.200 học sinh/năm/trường Tỉnh ñang xây dựng ñề án Trường ðại học Lạng Sơn theo hướng ñào tạo tổng hợp ña ngành, với năng lực ñào tạo từ 1.500 - 1.800 sinh viên/năm
- Có 04 bệnh viện tuyến tỉnh, 10 bệnh viện tuyến huyện, 1 trung tâm y tế tại thành phố và 25 phòng khám ña khoa khu vực, có 226/226 xã, phường có trạm y tế Tổng số cán bộ y tế 2.648 người, trong ñó có 599 bác sĩ, tỷ lệ bác sỹ ñạt 7,44 bác sĩ/vạn dân Tỷ lệ số xã, phường, thị trấn ñạt chuẩn quốc gia về y tế
là 56,19%
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội
Tốc ñộ tăng trưởng GDP bình quân giai ñoạn 2011 - 2014 của tỉnh Lạng Sơn ñạt 8,29%/năm, trong ñó ngành Nông, Lâm, Ngư nghiệp ñạt 3,79%, ngành Công nghiệp - Xây dựng ñạt 8,71% và ngành Thương mại - Dịch vụ ñạt 11,64%
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch ñúng hướng và tích cực, tỷ trọng ngành Nông, Lâm,
Trang 40Ngư nghiệp trong GDP giảm từ 31,48% năm 2011 xuống còn 27,20% năm
2014, ngành Công nghiệp - Xây dựng tăng từ 33,37% năm 2011 lên 33,93% năm 2014 và ngành Thương mại - Dịch vụ tăng từ 35,16% năm 2011 lên 38,87% năm 2014 GDP bình quân ñầu người năm 2014 ñạt 25,07 triệu ñồng, tốc ñộ tăng trưởng GDP bình quân ñầu người giai ñoạn 2011 - 2014 ñạt 19,98% Tổng sản lượng lương thực năm 2014 ñạt 313,474 nghìn tấn, bình quân ñầu người 417,3 kg, cơ bản ñảm bảo nhu cầu về lương thực ở khu vực nông thôn Diện tích rừng hiện có là 446.658,0 ha, trong ñó cón 257.646,0 ha rừng tự nhiên và 189.012,0 ha rừng trồng; ðộ che phủ rừng ñạt 46,3% Trên ñịa bàn tỉnh hiện ñã có một số vùng chuyên canh cây ăn quả (vải, na, hồng, quýt…), cây công nghiệp, cây ñặc sản (hồi, thuốc lá, chè, thông…), cây lấy gỗ (keo, bạch ñàn, mỡ…)
Các ngành công nghiệp chủ ñạo là khai thác mỏ (than, ñá, bô - xit, sắt…), công nghiệp chế biến (vật liệu xây dựng, cơ khí và hàng tiêu dùng, chế biến nông lâm sản…) sản xuất ñiện Nhà máy nhiệt ñiện Na Dương công suất 100 MW, Nhà máy Xi măng Hồng Phong hoạt ñộng ổn ñịnh; ðang xây dựng Nhà máy Xi măng ðồng Bành công suất 91 vạn tấn/năm, nhà máy xi măng lò quay Hồng Phong công suất 350 nghìn tấn/năm và một số nhà máy thuỷ ñiện nhỏ Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu trên ñịa bàn là: ðiện, xi măng, ñá xây dựng, than ñá, quặng sắt, máy bơm nước, bánh kẹo, gốm xứ
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu 2 chiều với Trung Quốc qua ñịa bàn tỉnh ñạt 2,395 tỷ USD, có 1.000 doanh nghiệp của cả nước tham gia xuất nhập khẩu qua ñịa bàn; Tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ ñạt 11.109 tỷ ñồng; có 2,17 triệu lượt người ñến tham quan, du lịch, trong ñó khách quốc tế 31 nghìn lượt người