Tuy nhiên, ở giai ñoạn ñầu khi lợn con ñược tách khỏi mẹ, thức ăn ñã hoàn toàn thay ñổi, trong khi cơ quan tiêu hoá của lợn con chưa thực sự hoàn thiện ñể ñáp ứng yêu cầu tiêu hoá các lo
Trang 1MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục biểu ñồ viii
Trích hiếu luận văn ix
THESIS ABSTRACT x
Phần 1 Mở ñầu 1
1.1 ðặt vấn ñề 1
1.2 Mục ñích – ý nghĩa 2
1.2.1 Mục ñích 2
1.2.2 Ý nghĩa 2
Phần 2 Tổng quan tài liệu 3
2.1 ðặc ñiểm sinh lý lợn con 3
2.1.1 Một số ñặc ñiểm sinh trưởng của lợn con 3
2.1.2 Khả năng ñiều tiết thân nhiệt của lợn con 3
2.1.3 ðặc ñiểm tiêu hóa của lợn con 4
2.1.4 Khả năng tiêu hóa và hấp thụ chất dinh dưỡng 6
2.1.5 ðặc ñiểm về khả năng miễn dịch 7
2.1.6 Tập cho lợn con ăn sớm 7
2.1.7 Ảnh hưởng của cai sữa ñến sự thay ñổi hình thái học của niêm mạc ruột non ở lợn con 8
2.2 Nhu cầu dinh dưỡng của lợn con 9
2.2.1 Lượng thức ăn hàng ngày và số lần cho ăn trong ngày 9
2.2.2 Nhu cầu về năng lượng 10
2.2.3 Nhu cầu protein và axit amin 10
2.2.4 Nhu cầu khoáng chất 11
2.2.5 Nhu cầu vitamin 12
2.2.6 Nhu cầu nước của lợn 14
2.3 Hội chứng tiêu chảy ở lợn con 14
Trang 22.3.1 Khái niệm chung về hội chứng tiêu chảy 14
2.3.2 Một số nguyên nhân gây tiêu chảy 15
2.3.3 Tình hình tiêu chảy của lợn con 16
2.3.4 Một số biện pháp phòng và trị bệnh tiêu chảy cho lợn con 16
2.4 Tổng quan về enzyme tiêu hóa sử dụng trong thức ăn chăn nuôi 16
2.4.1 Khái niệm về enzyme 16
2.4.2 Cấu tạo của enzyme 18
2.4.3 Sản xuất enzyme 20
2.4.4 Ứng dụng enzyme trong chăn nuôi 23
2.5 Giới thiệu chế phẩm yiduozyme a-f888 24
2.5.1 ðặc ñiểm 24
2.5.2 Tác dụng 24
2.5.3 Hướng dẫn sử dụng 25
2.6 Tình hình nghiên cứu trong nước và nước ngoài 25
2.6.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 25
2.6.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 27
Phần 3 ðối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 28
3.1 ðối tượng, vật liệu, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 28
3.1.1 ðối tượng và vật liệu nghiên cứu 28
3.1.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 28
3.2 Nội dung nghiên cứu 28
3.3 Phương pháp nghiên cứu 29
3.3.1 Phương pháp phân tích thành phần hoá học của thức ăn thí nghiệm 29
3.3.2 Phương pháp xây dựng công thức thức ăn hỗn hợp 29
3.3.3 Bố trí thí nghiệm 29
3.3.4 Các chỉ tiêu theo dõi 31
3.3.5 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu 31
3.3.6 Phương pháp xử lý số liệu 33
Phần 4 Kết quả và thảo luận 34
4.1 Thành phần hóa học của một số loại nguyên liệu thức ăn 34
4.2 Sản xuất thức ăn hỗn hợp cho lợn con giai ñoạn 7 - 49 ngày tuổi 41
4.2.1 Công thức thức ăn hỗn hợp cho lợn con giai ñoạn từ 7 - 49 ngày tuổi 41
Trang 34.2.2 Thành phần hoá học của công thức thức ăn cho lợn con giai ñoạn 7 - 49
ngày tuổi 43
4.3 Ảnh hưởng của thức ăn thí nghiệm ñến lợn con từ 7 - 21 ngày tuổi 45
4.3.1 Khối lượng cơ thể lợn con từ 7 - 21 ngày tuổi 45
4.3.2 Sinh trưởng tuyệt ñối của lợn con giai ñoạn 7- 21 ngày tuổi 47
4.3.3 Sinh trưởng tương ñối của lợn con giai ñoạn 7 – 21 ngày tuổi 49
4.3.4 Lượng thức ăn thu nhận của lợn con từ 7 – 21 ngày tuổi 50
4.3.5 Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm Yiduozyme A-F888 ñến tỷ lệ mắc tiêu chảy ở lợn con giai ñoạn 7 - 21 ngày tuổi 51
4.4 Ảnh hưởng của bổ sung chế enzyme yiduozyme a-f888 vào khẩu phần ăn ñối với lợn con giai ñoạn 21 – 49 ngày tuổi 52
4.4.1 Khối lượng cơ thể lợn con thí nghiệm giai ñoạn từ 21 - 49 ngày tuổi 52
4.4.2 Sinh trưởng tuyệt ñối của lợn con thí nghiệm từ 21 – 49 ngày tuổi 54
4.4.3 Sinh trưởng tương ñối của lợn con giai ñoạn 21 – 49 ngày tuổi 57
4.4.4 Lượng thức ăn thu nhận và hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn con giai ñoạn 21 – 49 ngày tuổi 57
4.4.5 Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm Yiduozyme A-F888 ñến bệnh tiêu chảy ở lợn con giai ñoạn 21 - 49 ngày tuổi 61
4.5 Hiệu quả của việc bổ sung chế phẩm yiduozyme a – f888 cho lợn con giai ñoạn 21 - 49 ngày tuổi 63
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 65
5.1 Kết luận 65
5.2 Kiến nghị 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
PHỤ LỤC 71
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CPTĂ : Chi phí thức ăn
FCR : Feed Conversion Ratio (Hệ số chuyển ñổi giữa kg thức ăn/kg tăng
trọng) hay tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng KPCS : Khẩu phần cơ sở
LxY : Landrace x Yorkshire
ME : Metabolizable Energy (Năng lượng trao ñổi)
TT
TB
: :
Tăng trọng Trung bình
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 : Sơ ñồ bố trí thí nghiệm lợn con giai ñoạn 7 – 21 ngày tuổi 30
Bảng 3.2 Sơ ñồ bố trí thí nghiệm lợn giai ñoạn 21 - 49 ngày tuổi 31
Bảng 4.1a Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của các nguyên liệu phối hợp khẩu phần (n = 3) 35
Bảng 4.1b Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của các nguyên liệu phối hợp khẩu phần (n = 3) 36
Bảng 4.2 Công thức thức ăn hỗn hợp cho lợn con giai ñoạn 7 – 35 ngày tuổi 42
Bảng 4.3 Công thức thức ăn hỗn hợp cho lợn con giai ñoạn 35 – 49 ngày tuổi 43
Bảng 4.4 Thành phần dinh dưỡng của công thức thức ăn hỗn hợp 44
Bảng 4.5 Kết quả thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của thức ăn thí nghiệm (n = 3) 44
Bảng 4.6 Khối lượng lợn con thí nghiệm giai ñoạn 7 - 21 ngày tuổi (n = 150) 45
Bảng 4.7 Sinh trưởng tuyệt ñối của lợn con giai ñoạn 7 – 21 ngày tuổi (n = 150) 47
Bảng 4.8 Sinh trưởng tương ñối của lợn con giai ñoạn 7 – 21 ngày tuổi (n = 150) 49
Bảng 4.9 Lượng thức ăn thu nhận của lợn con giai ñoạn 7 – 21 ngày tuổi (n = 150) 50
Bảng 4.10 Tỷ lệ tiêu chảy của lợn con thí nghiệm giai ñoạn 7 – 21 ngày tuổi 51
Bảng 4.11 Khối lượng cơ thể lợn con giai ñoạn 21 - 49 ngày tuổi (n = 90) 53
Bảng 4.12 Sinh trưởng tuyệt ñối của lợn con thí nghiệm giai ñoạn từ 21 - 49
ngày tuổi (n = 90) 55
Bảng 4.13: Sinh trưởng tương ñối của lợn con giai ñoạn 21 – 49 ngày tuổi (n = 90) 57
Bảng 4.14 Lượng thức ăn thu nhận và hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn con giai ñoạn 21 - 49 ngày tuổi (n = 90) 59
Bảng 4.15 Tỷ lệ tiêu chảy ở lợn con thí nghiệm giai ñoạn 21 - 49 ngày tuổi 61
Bảng 4.16 Hiệu quả của bổ sung chế phẩm Yiduozyme A-F888 ñối với lợn con từ 21 – 49 ngày tuổi 64
Trang 6DANH MỤC BIỂU ðỒ
Biểu ñồ 4.1 Khối lượng cơ thể lợn con giai ñoạn 7 - 21 ngày tuổi 47
Biểu ñồ 4.2 Sinh trưởng tuyệt ñối của lợn con giai ñoạn 7 – 21 ngày tuổi 48
Biểu ñồ 4.3 Khối lượng cơ thể lợn con thí nghiệm giai ñoạn 21 – 49 ngày tuổi 54
Biểu ñồ 4.4 Sinh trưởng tuyệt ñối của lợn từ 21 – 49 ngày tuổi 56
Biểu ñồ 4.5 Hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn con giai ñoạn 21 – 49 ngày tuổi 60
Biểu ñồ 4.6 Tỷ lệ mắc tiêu chảy của lợn con giai ñoạn 21 – 49 ngày tuổi 62
Trang 7TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Nguồn phụ phẩm nông nghiệp tại các ñịa phương rất lớn, ñây là một trong những nguồn thức ăn quan trọng, tuy nhiên khả năng tận dụng phụ phẩm cho chăn nuôi còn hạn chế Việc sử lý phụ phẩm chế biến làm thức ăn bổ sung cho lợn sẽ giải quyết ñược vấn ñề thức ăn cho chăn nuôi Thí nghiệm tiến hành lợn (PIDU x LY) giai ñoạn từ 7 – 49 ngày tuổi ngẫu nhiên với ñầy ñủ 3 công thức thí nghiệm; CT1: ðối chứng chăn nuôi bổ sung thức ăn; CT2: Thí nghiệm nuôi thả +
bổ sung chế phẩm YIDUOZYME A-F888 ăn tự do;CT3: Thí nghiệm chăn nuôi +
bổ sung chế phẩm YIDUOZYME A-F888 tự do + thức ăn tinh tại chuồng (tương ñương 0,05% khối lượng cơ thể) kết quả cho thấy bổ sung chế phẩm YIDUOZYME A-F888 có ảnh hưởng tích cực ñến tăng trọng của lợn nái
Trang 8THESIS ABSTRACT
Source agricultural byproducts in the huge local, this is one of the important food source, however the ability to leverage for livestock products is limited The use of rendered by-products as feed supplements for pigs will solve the problem for livestock feed Experiments conducted pig (PIDU x LY) phase from 7-49 days of age with adequate randomized experimental formula 3; CT1: Control livestock feed supplements; CT2: Experiment additional stocking + A-F888 preparations YIDUOZYME libitum; CT3: Experiment additional breeding + A-F888 preparations YIDUOZYME free + concentrate feed in cages (approximately 0.05% of the volume body weight) results suggest additional preparations YIDUOZYME A-F888 has a positive effect on body weight gain of pigs driver
Trang 9PHẦN 1 MỞ ðẦU 1.1 ðẶT VẤN ðỀ
Chăn nuôi lợn là ngành sản xuất lâu ñời của nhân dân ta, từ quy mô nhỏ
lẻ, hộ gia ñình giờ ñây ngành ñã phát triển vượt bậc với quy mô ngày càng lớn,
phục vụ nhu cầu ngày càng cao của người dân cả về số lượng lẫn chất lượng
Trong chăn nuôi lợn, giai ñoạn lợn cai sữa là giai ñoạn quan trọng vì nó ảnh hưởng lớn ñến năng suất chăn nuôi sau này ðối với lợn con giai ñoạn sau cai sữa hệ tiêu hoá phát triển nhanh và hoàn thiện dần về chức năng tiêu hoá Tuy nhiên,
ở giai ñoạn ñầu khi lợn con ñược tách khỏi mẹ, thức ăn ñã hoàn toàn thay ñổi, trong khi cơ quan tiêu hoá của lợn con chưa thực sự hoàn thiện ñể ñáp ứng yêu cầu tiêu hoá các loại thức ăn do con người cung cấp; vì vậy, khả năng tiêu hoá các chất dinh dưỡng bị ảnh hưởng
Hiện nay có nhiều biện pháp giúp nâng cao khả năng tiêu hoá của lợn giai ñoạn sau cai sữa, trong ñó có sử dụng enzyme tiêu hoá vào khẩu phần cho lợn con Các enzyme bổ sung này cùng với các enzyme có sẵn trong ñường tiêu hoá
sẽ giúp cho lợn con tiêu hoá tốt hơn ñặc biệt ñối với các loại thức ăn có nguồn gốc thực vật Trong những năm gần ñây, việc nghiên cứu và sản xuất các enzyme
sử dụng trong thức ăn cho vật nuôi ñã có những bước phát triển vượt bậc Trong
ñó, công nghệ sản xuất enzyme từ vi sinh ñang ñược nghiên cứu và ứng dụng nhiều trong lĩnh vực chăn nuôi, nhằm làm tăng quá trình tiêu hoá, giảm chi phí thức ăn, tăng khối lượng vật nuôi và cải thiện một số chỉ tiêu sinh lý của cơ thể ñộng vật Bênh cạnh ñó, khẩu phần ăn của lợn con giai ñoạn sau cai sữa chứa các nguyên liệu cung cấp protein và năng lượng chủ yếu có nguồn gốc thực vật nên khả năng tiêu hoá các loại thức ăn này kém Khi thiếu các enzyme tiêu hoá như: protease, amylase trong phần ñầu của ñường tiêu hoá, khả năng tiêu hóa protein
và tinh bột của lợn con sẽ bị ảnh hưởng Vì vậy, việc bổ sung thêm các enzyme tiêu hóa vào khẩu phần cho lợn con giai ñoạn này là cần thiết, góp phần nâng cao hiệu suất sử dụng thức ăn và hiệu quả chăn nuôi
Gần ñây, các chế phẩm enzyme xuất hiện ngày càng nhiều trên thị trường thức ăn chăn nuôi ở nước ta; tuy nhiên, các nghiên cứu nhằm ñánh giá ảnh hưởng trên các ñối tượng vật nuôi còn chưa ñầy ñủ Xuất phát từ tình hình trên chúng tôi
tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Bổ sung chế phẩm Yiduozyme A-F888 cho lợn
con (PiDu x LY) từ 7 – 49 ngày tuổi tại trại giống hạt nhân DABACO”
Trang 101.2 MỤC đÍCH Ờ Ý NGHĨA
1.2.1 Mục ựắch
- đánh giá chất lượng và lựa chọn các nguyên liệu ựể phối hợp khẩu
phần thức ăn cho lợn con từ 7 Ờ 49 ngày tuổi
- Xác ựịnh hiệu quả của việc bổ sung Yiduozyme A-F888 trong khẩu phần của lợn con giai ựoạn từ 7 Ờ 49 ngày tuổi
- Xác ựịnh hiệu quả kinh tế của việc bổ sung Yiduozyme A-F888
1.2.2 Ý nghĩa
- đánh giá ựược chất lượng một số loại nguyên liệu thức ăn ựể phối hợp thức ăn cho lợn con từ 7 - 49 ngày tuổi
- Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu, khuyến cáo việc cần thiết sử dụng chế
phẩm Yiduozyme A-F888 trong khẩu phần của lợn con từ 7 - 49 ngày tuổi
Trang 11PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 đẶC đIỂM SINH LÝ LỢN CON
2.1.1 Một số ựặc ựiểm sinh trưởng của lợn con
Lợn sau sinh có tốc ựộ sinh trưởng rất nhanh, thể hiện thông qua sự tăng
về khối lượng cơ thể Thông thường khối lượng lợn con lúc 7 - 10 ngày tuổi tăng gấp 2 lần so với lúc sơ sinh, 21 ngày tuổi tăng gấp 4 lần khối lượng sơ sinh và 30 ngày tuổi tăng gấp 5 lần
Khối lượng lợn con ựạt ựược ở các thời ựiểm sơ sinh, cai sữa, xuất chuồng có mối tương quan thuận với nhau khá chặt chẽ, có nghĩa là khối lượng lúc sơ sinh càng cao thì có hy vọng về khối lượng lúc cai sữa cao (Vũ đình Tôn và Trần Thị Thuận, 2005) Nếu lợn lúc sơ sinh hơn nhau 0,5kg thì tương ựương với 1kg hơn nhau ở thời ựiểm cai sữa và nếu khối lượng ở thời ựiểm cai sữa hơn nhau 0,1kg thì ở thời ựiểm ựạt khối lượng giết thịt sẽ sớm hơn 1 ngày Lợn con nuôi trong giai ựoạn cai sữa nếu tăng trọng bình quân mỗi ngày thêm 5g thì thời ựiểm ựạt khối lượng giết thịt sẽ sớm hơn 1 ngày
2.1.2 Khả năng ựiều tiết thân nhiệt của lợn con
Khả năng ựiều tiết thân nhiệt của gia súc non rất kém, do ựó lợn con rất nhạy cảm với sự thay ựổi của khắ hậu bên ngoài, nhất là nhiệt ựộ lạnh dễ làm lợn con bị bệnh Ở gia súc non từ 15 Ờ 20 ngày tuổi thân nhiệt mới ổn ựịnh (Trần Thị Dân, 2006)
Nước ta tuy là xứ nóng nhưng phải chống lạnh cho lợn con mới sinh ựến cai sữa vì nhiệt ựộ ban ựêm thường dưới 300C Cơ thể lợn con chống lạnh bằng cách nâng cao chuyển hóa cơ bản, tăng sinh nhiệt, nhưng không kéo dài ựược Nhiệt ựộ của lợn con sau khi ựẻ giảm xuống phụ thuộc vào khối lượng sơ sinh, nhiệt ựộ môi trường, lượng và chất dinh dưỡng thu ựược
Khi còn trong cơ thể mẹ, sự cân bằng nhiệt của bào thai ựược xác ựịnh do thân nhiệt của lợn mẹ Sau khi sinh, cơ thể lợn con chưa thể bù ựắp ựược lượng nhiệt bị mất ựi nên cơ thể dễ bị lạnh và phát sinh bệnh tật, nhất là bệnh phân trắng lợn con Trong tuần lễ ựầu, thân nhiệt của lợn con hoàn toàn phụ thuộc vào nhiệt
ựộ của môi trường Ở hai ngày ựầu, nếu nhiệt ựộ môi trường từ 5 Ờ 60C, lợn con có thể chết do lạnh và mất nhiệt Khả năng ựiều tiết nhiệt ở lợn con trong 3 tuần tuổi
Trang 12ñầu còn rất kém do thân nhiệt chưa ổn ñịnh Nguyên nhân chủ yếu lớp mỡ dưới da còn mỏng, lượng mỡ và lượng ñường glycogen ñược dự trữ trong cơ thể còn ít nên khả năng cung cấp năng lượng ñể chống rét bị hạn chế Mặt khác, trên cơ thể lợn lông mao ñang còn thưa nên khả năng giữ nhiệt còn kém Do ñó, khi nuôi lợn con trong chuồng có nhiệt ñộ thấp, ẩm ñộ cao, thân nhiệt của lợn con sẽ giảm nhanh làm cho lợn con dễ bị cảm lạnh, hay bị ỉa chảy và ỉa phân trắng Sau 3 tuần tuổi thân nhiệt lợn con mới tương ñối ổn ñịnh (39 - 39,50C), khả năng ñiều hòa thân nhiệt tốt dần lên ñể ñáp ứng với môi trường bên ngoài Nhiệt ñộ môi trường thích hợp ñối với lợn con lúc sơ sinh là 340C; hai ngày tuổi là 300C; 14 ngày tuổi là 200C với ñộ ẩm không khí khoảng 60%, riêng nhiệt ñộ dưới chụp sưởi của lợn con phải ñạt 32 – 350C
Thân nhiệt của lợn con sau khi ñẻ khoảng 380C, sau 10 ngày tăng lên 39,5 - 39,70C và giữ ở mức ñó Trong thời gian này thân nhiệt lợn con có thể biến ñộng trên dưới 10C Chuồng lạnh là nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp (mẹ ñè chết con) làm tỷ lệ chết của lợn con cao Lợn chết trong 48 giờ là 12,1% khi nhiệt ñộ chuồng nuôi là 20 - 250C, trong khi ñó tỷ lệ chết là 7,7% khi nhiệt ñộ chuồng nuôi lớn hơn
250C (Vũ Duy Giảng, 2001)
Lợn con dưới 3 tuần tuổi, nếu nuôi ở nhiệt ñộ chuồng nuôi là 180C thì thân nhiệt của lợn con giảm xuống 20C so với thân nhiệt ban ñầu Khi nhiệt ñộ chuồng nuôi giảm xuống 00C thì thân nhiệt lợn con giảm xuống 40C Khi khối lượng sơ sinh trung bình của lợn con là 1,13kg ñược nuôi ở trong chuồng nuôi có nhiệt ñộ
16 – 210C thì sau 30 phút thân nhiệt lợn con bị giảm xuống 1,60C nhưng lợn con
có khối lượng trung bình 2,4kg nuôi trong ñiều kiện là – 40C thì thân nhiệt giảm tới 16,60C ðiều này chứng tỏ khả năng ñiều tiết thân nhiệt của lợn con ít phụ thuộc vào khối lượng sơ sinh mà chủ yếu phụ thuộc vào nhiệt ñộ chuồng nuôi và tuổi lợn con
2.1.3 ðặc ñiểm tiêu hóa của lợn con
ðặc ñiểm nổi bật của cơ quan tiêu hóa lợn con ñó chính là sự phát triển rất nhanh song chưa hoàn thiện Sự phát triển nhanh thể hiện ở sự tăng về dung tích
và khối lượng của bộ máy tiêu hóa Cơ quan tiêu hóa của lợn con chưa hoàn thiện thể hiện ở số lượng cũng như hoạt lực của một số enzyme trong ñường tiêu hóa lợn con bị hạn chế Sự phát triển nhanh về dung tích bộ máy tiêu hóa ñược thể hiện cụ thể là ở dạ dày lợn sơ sinh chỉ ñạt 2,5ml nhưng ñã tăng lên 1815ml ở
Trang 13lợn 70 ngày tuổi và tăng hơn 70 lần Ruột non lợn lúc sơ sinh với dung tích 100ml thì ở lợn 70 ngày tuổi là 6000ml và tăng 60 lần ðối với ruột già, lợn sơ sinh có dung tích chỉ 40ml thì ñã tăng lên hơn 50 lần và ở lợn 70 ngày tuổi ñạt 2100ml (Nguyễn Thiện và Võ Trọng Hốt, 2007)
* Tiêu hóa ở miệng
Tiêu hóa ở miệng gồm 3 giai ñoạn là lấy thức ăn, nước uống; nhai, tẩm thức ăn với nước bọt và nuốt Tiêu hóa diễn ra với 2 quá trình: Tiêu hóa cơ học
do nhai và tiêu hóa hóa học do các enzyme trong nước bọt
Enzyme amylase và maltase có ở trong nước bọt từ khi lợn con mới ñẻ ra nhưng dưới 3 tuần tuổi hoạt tính còn thấp; do ñó, khả năng tiêu hoá tinh bột của lợn con còn kém, chỉ tiêu hoá ñược khoảng 50% lượng tinh bột ăn vào Sau 3 tuần tuổi, enzyme amylase và maltase mới có hoạt tính mạnh nên khả năng tiêu hoá tinh bột của lợn con tốt hơn
* Tiêu hóa ở dạ dày
Lợn con mới sinh ra sống nhờ sữa mẹ, sau khi cai sữa thì sống tự lập nên phải trải qua một quá trình thay ñổi không ngừng về hình thái cấu tạo và hoạt ñộng sinh lý của ống tiêu hóa ñể thích ứng với ñiều kiện mới Dung tích dạ dày của lợn con lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần lúc sơ sinh, lúc 20 ngày gấp 8 lần và lúc
60 ngày tuổi gấp 60 lần (dung tích dạ dày lúc sơ sinh khoảng 0,03 lít) và sau ñó tăng chậm ñến tuổi trưởng thành ñạt 3,5 – 4 lít
Cơ quan tiêu hóa của lợn con chưa ñược hoàn thiện do một số enzyme tiêu hóa thức ăn chưa có hoạt tính mạnh, nhất là ở 3 tuần ñầu Khoảng 25 ngày ñầu sau khi ñẻ ra enzyme pepsin trong dạ dày lợn con chưa có khả năng tiêu hóa protein của thức ăn Sau 25 ngày tuổi trong dịch vị lợn con mới có HCl ở dạng tự
do và enzyme pepsinogen không hoạt ñộng mới ñược HCl hoạt hóa thành pepsin hoạt ñộng và mới có khả năng tiêu hóa Do thiếu HCl ở dạng tự do nên lợn con dưới 25 ngày tuổi rất dễ bị vi khuẩn có hại xâm nhập vào ñường tiêu hoá Chúng
ta có thể kích thích tế bào vách dạ dày lợn con tiết ra HCl ở dạng tự do sớm hơn bằng cách bổ sung thức ăn sớm cho lợn con Nếu tập cho lợn con ăn sớm từ 5 -10 ngày tuổi thì HCl ở dạng tự do có thể ñược tiết ra từ 14 ngày tuổi (Võ Trọng Hốt
và cs., 2000)
* Tiêu hóa ở ruột
Dung tích ruột non của lợn con lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần lúc sơ sinh, lúc
Trang 1420 ngày tuổi gấp 6 lần và lúc 60 ngày tuổi gấp 50 lần (dung tích ruột non lúc sơ sinh khoảng 0,111 lít) Dung tích ruột già của lợn con lúc 10 ngày tuổi gấp 1,5 lần lúc sơ sinh, lúc 20 ngày tuổi gấp 2,5 lần và lúc 60 ngày tuổi gấp 50 lần (dung tích ruột già lúc sơ sinh khoảng 0,04 lít) Hoạt tính của các enzyme thay ñổi từ sơ sinh ñến trưởng thành
+ Amylase và maltase: Hai enzyme này có trong dịch tụy từ khi lợn con mới ñẻ ra nhưng dưới 3 tuần hoạt tính còn thấp, do ñó khả năng tiêu hoá tinh bột còn kém Sau 3 tuần tuổi enzyme amylase và maltase mới có hoạt tính mạnh nên khả năng tiêu hoá tinh bột của lợn con tốt hơn
+ Saccharase: ðối với lợn con dưới 2 tuần tuổi enzyme saccharase hoạt tính còn thấp; vì vậy, nếu cho lợn con ăn ñường saccharose thì rất dễ bị ỉa chảy Lợn con dưới 3 tuần tuổi chỉ có một số enzyme tiêu hóa có hoạt tính mạnh như trypsin, catepsine, lactase, lipase và chymosine
+ Trypsin: Là enzyme tiêu hóa protein của thức ăn Ở thai lợn 2 tháng tuổi trong chất chiết ñã có enzyme trypsin, thai càng lớn hoạt tính của enzyme trypsin càng cao Khi lợn con mới ñẻ ra hoạt tính của enzyme trypsin dịch tụy rất cao ñể
bù ñắp lại khả năng tiêu hoá kém của enzyme pepsin dạ dày
+ Catepsine là enzyme tiêu hoá protein trong sữa ðối với lợn con ở 3 tuần tuổi ñầu, catepsine có hoạt tính mạnh sau ñó giảm dần
+ Lactase: Có tác dụng tiêu hoá ñường lactose trong sữa Enzyme này có hoạt tính mạnh ngay từ khi lợn con mới ñẻ ra và tăng cao nhất ở tuần tuổi thứ 2, sau ñó hoạt tính của enzyme giảm dần
+ Lipase và chymosine: Hai enzyme này có hoạt tính mạnh trong 3 tuần ñầu và sau ñó hoạt tính giảm dần (Võ Trọng Hốt và cs., 2000)
Như vậy, từ khi sơ sinh ñến 5 tuần tuổi hàm lượng và hoạt tính của enzyme tiêu hóa ở lợn con khác nhiều với lợn trưởng thành Vì vậy, khi nuôi lợn con cần chú ý cho lợn con tập ăn sớm nhằm cai sữa sớm
2.1.4 Khả năng tiêu hóa và hấp thụ chất dinh dưỡng
Tiêu hóa thức ăn ở lợn là quá trình làm nhỏ các chất hữu cơ trong ñường tiêu hóa như: protein, carbohydrate, lipid ñể cơ thể có thể hấp thu ñược Tiêu hóa
có thể diễn ra theo các quá trình: (1) Quá trình cơ học: nhai nuốt hoặc sự co bóp của cơ trong ñường tiêu hóa dể nghiền nhỏ thức ăn (2) Quá trình hóa học: là quá
Trang 15trình tiêu hóa nhờ các men tiết ra từ tuyến trong ñường tiêu hóa (3) Quá trình vi sinh vật: ñây là quá trình tiêu hóa nhờ bacteria và protozoa
Tiêu hóa và hấp thu chất dinh dưỡng tiến hành chủ yếu ở dạ dày, ruột non Trong một ngày ñêm, dạ dày phân giải 45% carbohydrate, 50% protein, 20 - 25% ñường Cả dạ dày và ruột non phân giải và hấp thu 85% ñường và 87% protein, ruột già chỉ còn không quá 10 - 15% (Trương Lăng, 2003)
Như vậy, lợn con sinh trưởng và phát dục nhanh song những tuần ñầu bị hạn chế do chức năng cơ quan tiêu hóa chưa thành thục
2.1.5 ðặc ñiểm về khả năng miễn dịch
Lợn con mới ñẻ ra trong máu hầu như chưa có kháng thể Lượng kháng thể tăng rất nhanh sau khi lợn con ñược bú sữa ñầu Vì vậy, khả năng miễn dịch của lợn con là hoàn toàn thụ ñộng và phụ thuộc vào lượng kháng thể hấp thụ ñược nhiều hay
ít từ sữa mẹ Trong sữa ñầu của lợn nái hàm lượng protein rất cao Những ngày ñầu mới ñẻ hàm lượng protein sữa chiếm tới 18 - 19%, trong ñó lượng γ-globulin chiếm
số lượng khá lớn (34 - 45%) γ-globulin có tác dụng tạo sức ñề kháng cho nên sữa ñầu có tác dụng quan trọng ñối với khả năng miễn dịch của lợn con
Lợn con hấp thu γ-globulin bằng con ñường ẩm bào Quá trình hấp thu nguyên vẹn phân tử γ-globulin giảm ñi rất nhanh theo thời gian Phân tử γ-globulin chỉ có khả năng thấm qua thành ruột lợn con tốt nhất trong 24 giờ ñầu sau khi ñẻ ra nhờ trong sữa ñầu có kháng enzyme trypsin (anti-trypsin) làm mất hoạt lực của enzyme trypsin tuyến tụy và nhờ khoảng cách giữa các tế bào vách ruột của lợn con khá rộng Vì vậy, 24 giờ sau khi ñược bú sữa ñầu hàm lượng γ-globulin trong máu lợn con ñạt tới 20,3 mg/100ml máu Sau 24 giờ lượng kháng thể trong sữa giảm dần và khoảng cách giữa các tế bào vách ruột của lợn con hẹp dần lại nên sự hấp thu γ-globulin kém hơn, hàm lượng γ-globulin trong máu lợn con tăng lên chậm hơn ðến 3 tuần tuổi chỉ ñạt khoảng 24mg/100ml máu (máu bình thường của lợn có khoảng 65mg γ-globulin/100ml), do ñó lợn con cần ñược
bú sữa ñầu càng sớm càng tốt Nếu lợn con không ñược bú sữa ñầu thì từ 20 - 25 ngày tuổi mới có khả năng tự tổng hợp kháng thể Do ñó, những lợn con không ñược
bú sữa ñầu thì sức ñề kháng rất kém, tỷ lệ chết rất cao (Võ Trọng Hốt và cs., 2000)
2.1.6 Tập cho lợn con ăn sớm
Trong nuôi lợn, ñặc biệt là nuôi lợn công nghiệp, lợn con thường ñược tách
Trang 16mẹ rất sớm Thông thường, lợn con ngoài 20 ngày tuổi mới tự biết ăn Tuy nhiên, theo cách chăn nuôi hiện nay, người ta thường cai sữa cho lợn con ngay khi lợn ựược 21 - 23 ngày tuổi Do ựó, việc tập cho lợn ăn sớm có rất nhiều tác dụng: Tăng cường sự phát triển của bộ máy tiêu hoá do kắch thắch ựường tiêu hoá của lợn con tiết enzyme "làm quen" với thức ăn từ bên ngoài, giảm hao mòn ở lợn nái do lợn con ựược bù ựắp thêm dinh dưỡng từ thức ăn, lợn con sẽ ắt bị hao hụt sau cai sữa
Lợn con ựược 4 - 5 ngày tuổi sau khi bú mẹ no, thời tiết ấm áp chúng ựi theo ựàn tò mò quan sát những vật có trong chuồng Người chăn nuôi nên ựể ý chọn những nơi lợn con hay dạo chơi, rải viên cám vào máng tập ăn Mùi thơm của cám sẽ kắch thắch lợn con nếm thử, khi trong ựàn có một vài con dùng miệng nhằn viên cám, cả ựàn sẽ theo nhau tới ăn
Tập cho lợn con ăn sớm là một trong những biện pháp hữu hiệu nhất đã
có nhiều công trình nghiên cứu chứng minh rằng cho lợn con tập ăn sớm, ăn thêm trong giai ựoạn bú sữa sẽ làm tăng khả năng thu nhận thức ăn, tăng tỷ lệ tiêu hoá các chất dinh dưỡng trong giai ựoạn cai sữa, ựặc biệt khi năng suất sữa của lợn mẹ thấp (Flower,1985) Tập cho lợn con ăn sớm còn làm giảm tỷ lệ hao hụt của lợn nái, thúc ựẩy bộ máy tiêu hoá của lợn con phát triển nhanh, sớm hoàn thiện và tạo tiền ựề cho giai ựoạn sau cai sữa Hoạt tắnh của các enzyme saccharase, maltase, trypsin, amylase tuyến tụy tăng lên ựáng kể ở những lợn con ựược cho ăn thêm thức ăn trong giai ựoạn bú sữa.Việc tập ăn cho lợn con ăn ựược nhiều thức ăn trong thời gian bú sữa không những không làm giảm sự teo lông
nhung mà còn làm giảm khả năng nhiễm E.coli và tỉ lệ tiêu chảy của lợn con giai
ựoạn sau cai sữa (Ruth Miclat and Sonaco, 1996)
Newby et al (1985) cho rằng nếu tập ăn cho lợn con chậm và số lượng
thức ăn tiêu thụ ắt (<100g/con/trước khi cai sữa) có thể làm cho lợn con mẫn cảm hơn với mầm bệnh trong một vài loại thức ăn
Tiêu chảy sau cai sữa có thể do rối loạn hấp thu và mất các chất ựiện giải kết hợp với giảm tắnh thèm ăn dẫn ựến năng suất lợn sau cai sữa bị giảm Vì vậy, cho lợn con tập ăn sớm trong giai ựoạn bú sữa và lượng thức ăn thu ựược có thể
sẽ làm tăng khả năng chống chịu với mầm bệnh
2.1.7 Ảnh hưởng của cai sữa ựến sự thay ựổi hình thái học của niêm mạc ruột non ở lợn con
Cấu trúc ựặc trưng nhất của niêm mạc ruột non ở ựộng vật có vú nói
Trang 17chung và của lợn nói riêng là sự tồn tại của các lông nhung (ñơn vị hấp thu nhỏ nhất của cơ quan tiêu hóa) Vùng niêm mạc giữa các lông nhung tồn tại các hốc nhỏ, nơi mà từ ñó dịch ruột và các chất lỏng khác ñược tiết vào khoang ruột Ở những lợn con khỏe mạnh, chiều cao của lông nhung dài gấp 3 - 4 lần so với chiều sâu của các hốc giữa chúng Tương quan giữa chiều cao lông nhung và ñộ sâu của các hốc phản ánh tình trạng và khả năng hấp thu của niêm mạc ruột non Nhiều công trình nghiên cứu ñã chứng tỏ giữa chiều cao lông nhung và tốc ñộ sinh trưởng của lợn con giai ñoạn sau cai sữa có tương quan rất chặt chẽ Theo Li
và cs., (1990), hệ số tương quan giữa tốc ñộ sinh trưởng và chiều cao của lông nhung là: r = 0,63; P< 0,05 Trong một công trình nghiên cứu khác của Pluske và cs., (1996) cho thấy hệ số tương quan này là: r = 0,78; P<0,05 Do giảm chiều cao của lông nhung dẫn ñến giảm diện tích bề mặt hấp thu, giảm hàm lượng enzyme trong mỗi tế bào niêm mạc ruột Nhiều công trình nghiên cứu ñã khẳng ñịnh cai sữa làm giảm chiều cao của lông nhung và tăng ñộ sâu của các hốc niêm mạc ruột ở lợn con trong những ngày ñầu cai sữa (Kenworth, 1976; Smith, 1984; Hamspon, 1986; Dunsford và cs., 1989; Cera và cs., 1990) Chiều cao của các lông nhung và tăng ñộ sâu của các hốc nhỏ giữa chúng trong niêm mạc ruột non, giải thích cho hiện tượng giảm khả năng tiêu thụ thức ăn, giảm khả năng hấp thu các chất dinh dưỡng, tăng tỉ lệ mắc bệnh tiêu chảy sau cai sữa và dẫn ñến giảm thậm chí ngừng tốc ñộ sinh trưởng của lợn con trong giai ñoạn sau cai sữa (hiện
tượng ức chế sau cai sữa) (Cracken and Kelly (1993); Gay et al (1976); Pluske et
al (1996))
2.2 NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA LỢN CON
Lĩnh vực dinh dưỡng cho lợn con còn nhiều thách thức Một khẩu phần sau cai sữa chất lượng là cần thiết ñể giảm bớt "shock" và hậu quả của cai sữa sớm Giảm giá thành sản phẩm bằng cách giảm chất lượng sẽ kéo dài dấu hiệu giảm tăng trưởng sau cai sữa do ảnh hưởng tiêu cực trên chỉ tiêu sinh trưởng và sức khoẻ
Tuy nhiên, lợn con càng lớn, nhu cầu sữa càng nhiều nhưng lượng tiết sữa của lợn mẹ lại giảm từ tuần thứ 3 và 4 rõ rệt Tuần thứ 3, do lượng sữa giảm nên không cung cấp ñủ năng lượng cho lợn con, vì vậy nên tập ăn sớm cho lợn con
2.2.1 Lượng thức ăn hàng ngày và số lần cho ăn trong ngày
Cho ăn với một lượng nhỏ với khoảng cách ñều ñặn ñã nâng cao ñược năng suất của lợn con Với phương pháp nuôi dưỡng này người chăn nuôi có thể
Trang 18khắc phục ñược 2 vấn ñề, một là tránh tồn dư thức ăn lâu trong máng, hai là tăng khả năng hấp thu của lợn con
Sau khi cai sữa, lợn con thường bị khủng hoảng, tránh tình trạng ñó cần giảm thức ăn hằng ngày Cách giảm lượng thức ăn cho ăn hàng ngày như sau: Ngày ñầu cai sữa giảm 1/2 lượng thức ăn so với ngày trước cai sữa
Ngày tiếp theo cai sữa giảm 1/3 lượng thức ăn so với ngày trước cai sữa
Ngày tiếp theo sữa giảm 1/4 lượng thức ăn so với ngày trước cai sữa Sau ñó nếu quan sát thấy lợn không có vấn ñề gì về ñường tiêu hóa thì cho lợn ăn bình thường như trước ngày cai sữa rồi tăng dần theo nhu cầu của lợn con Những lợn con ñược ăn một bữa trong ngày bị ỉa chảy nhiều hơn so với nhóm lợn ñược ăn tự do, trái lại những con cho ăn hạn chế năng suất lại khá nhất Việc ăn quá nhiều có thể dẫn ñến ứ máu trong dạ dày, ruột Vì vậy, cho ăn hạn chế trong thời gian sau cai sữa có hiệu quả rõ rệt ñối với việc phòng tránh bệnh ỉa chảy Số lần cho ăn ảnh hưởng ñến khả năng tiêu hóa của lợn con Khi cho ăn ñược ăn 3 lần/ngày thì sẽ tiêu hóa ñược 13,5% nhưng khi cho ăn 5 lần/ngày thì sẽ tiêu hóa ñược 19,7%
2.2.2 Nhu cầu về năng lượng
Khi nghiên cứu chế biến và phối trộn thức ăn cho lợn cũng cần chú ý ñến mức năng lượng trong 1kg thức ăn Nhu cầu năng lượng của lợn tăng lên theo tuần tuổi nhưng nhu cầu năng lượng tính cho 1kg thể trọng thì giảm theo tuổi Nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho vật nuôi là các loại hạt ngũ cốc như: ngô, thóc, gạo, cám gạo, cao lương, lúa mì,… ðối với lợn, ngô vàng ñược coi là thức ăn cung cấp năng lượng tốt nhất Ngô vàng có chứa nhiều axít béo thiết yếu và sắc tố vàng carotene (tiền vitamin A)
Từ khi ñẻ ra ñến 21 ngày tuổi, nguồn dinh dưỡng chủ yếu của lợn con là
do sữa lợn mẹ cung cấp Vì thế, số lượng và chất lượng của sữa lợn mẹ ở giai ñoạn này ảnh hưởng rất lớn ñến sự phát triển của lợn con
2.2.3 Nhu cầu protein và axit amin
Lợn con bú sữa có tốc ñộ phát triển mạnh về hệ cơ và khả năng tích lũy protein lớn do ñó ñòi hỏi về số lượng và chất lượng protein cao Trong 2 tuần ñầu lượng sữa của lợn nái ñạt ñến mức cực thịnh, lợn con hầu như ñã nhận ñược ñầy
ñủ lượng protein cần thiết cho sự phát triển của cơ thể Từ tuần tuổi thứ 3 cần bổ
Trang 19sung thêm protein ñể không ảnh hưởng ñến tốc ñộ phát triển của lợn con Trong khẩu phần ăn của lợn con cần có từ 18 – 20% protein thô, tỷ lệ protein và năng lượng ñảm bảo từ 120 – 130g protein tiêu hóa/2500 kcal ME
Khi ñịnh mức protein cho các loại lợn cần chú ý ñến chất lượng protein Tuy nhiên, giá trị sinh vật học của protein phụ thuộc vào thành phần các axit amin của
nó Nếu khẩu phần ăn thiếu một axit amin nào ñó nhu cầu về protein tăng lên rất nhiều Khẩu phần ăn của gia súc càng hoàn chỉnh, có ñủ thành phần các axit amin sẽ làm giảm mức tiêu tốn thức ăn ðối với lợn con bú sữa axit amin quan trọng nhất là lysine và methionine, ñôi khi còn có thêm tryptophan Trong protein thô của khẩu phần ăn cho lợn con bú sữa cần có 5,0 – 5,6% lysine; 3,0 – 3,2% methionine và 1,4 – 1,5% tryptophan ðể bổ sung các axit amin quan trọng tốt nhất là dùng axit amin tổng hợp vì các loại axit amin tổng hợp thường ñược tiêu hóa 100% (Võ Trọng Hốt
2.2.4 Nhu cầu khoáng chất
Khoáng ngoài chức năng cấu tạo mô cơ thể, khoáng còn tham gia vào nhiều quá trình chuyển hoá của mô cơ thể Trong thành phần cấu tạo của nhiều enzyme có mặt các nguyên tố khác nhau Vì thế, thiếu khoáng con vật sẽ bị rối loạn trao ñổi chất, sinh trưởng, sinh sản bị ngừng trệ, sức sản xuất giảm
Sữa của lợn mẹ có ñầy ñủ các chất dinh dưỡng nhưng hàm lượng các chất khoáng trong sữa mẹ thấp, trong ñó các chất khoáng như: canxi (Ca); photpho (P); magie (Mg); iốt (I); sắt (Fe); ñồng (Cu); kẽm (Zn)
Ca và P: Hai nguyên tố này có vai trò rất quan trọng trong hình thành xương Nếu cung cấp thiếu Ca sẽ có nguy cơ dẫn ñến hiện tượng còi xương Mức cung cấp trong khẩu phần ñối với Ca là 0,8% so với vật chất khô khẩu phần, ñối với P là 0,6% so với vật chất khô khẩu phần Nguồn Ca và P thường ñược bổ sung trong khẩu phần ăn cho lợn con là bột xương, vôi bột, bột ñá,
Fe và Cu: Hai yếu tố này chủ yếu tham gia vào quá trình tạo máu cho lợn con và là hai yếu tố bị hạn chế trong quá trình tạo sữa; vì vậy cần phải cung cấp trong khẩu phần ñầy ñủ cho lợn con Lượng sắt bổ sung vào khẩu phần ở mức
Trang 2080ppm và bổ sung ở dạng FeSO2 (FeSO4 7H20) Tuy nhiên, hiện tượng thiếu máu
do thiếu sắt thường xảy ra trên lợn con từ rất sớm, bởi vậy ñể khắc phục hiện tượng cần phải thực hiện bổ sung sắt bằng cách sử dụng dextran sắt tiêm cho lợn con (Nguyễn Thiện và Võ Trọng Hốt, 2007) Thông thường 1ml dextran sắt chứa từ 100 ñến 150mg sắt Người chăn nuôi cần tiến hành tiêm lần thứ nhất vào ngày thứ 3 sau khi ñẻ và có thể tiêm lần thứ 2 vào ngày thứ 13 Phương pháp này rất ñơn giản và mang lại hiệu quả cao
ðồng chỉ cần một lượng rất nhỏ bổ sung vào khẩu phần cho lợn con với mức từ 6 – 8ppm Song ñối với lợn con bú sữa lượng ñồng có thể bổ sung vào khẩu phần với lượng từ 125 - 250ppm ñem lại tốc ñộ sinh trưởng cao hơn Dạng
bổ sung ñồng vào trong khẩu phần ăn cho lợn con thường là: CuSO4 5H2O, CuO, CuCO3 (Nguyễn Thiện và Võ Trọng Hốt, 2007)
2.2.5 Nhu cầu vitamin
Từ “vitamin” miêu tả một hợp chất hữu cơ khác với axit amin, carbohydrate, lipit và cơ thể của vật nuôi chỉ cần một lượng nhỏ cho sự tăng trưởng và sinh sản bình thường Một số vitamin không cần có trong khẩu phần vì chúng có thể ñược tổng hợp từ các thức ăn hoặc các chất ñồng hoá khác hoặc do các vi khuẩn tạo ra trong ñường ruột
Vitamin tham gia vào hầu hết các quá trình trao ñổi chất và hoạt ñộng của
cơ thể như: là chất xúc tác sinh học, xúc tiến việc tổng hợp, phân giải các chất dinh dưỡng (trong cơ thể có tới 850 loại enzyme trong ñó có khoảng 120 loại có thành phần của vitamin tham gia) Vitamin còn có trong các tế bào cơ thể và giúp lợn sinh trưởng phát dục bình thường Cơ thể lợn thường xuyên nhận ñược nguồn vitamin từ thức ăn Tuy nhiên với ñối tượng lợn khác nhau sẽ có nhu cầu vitamin khác nhau
Vitamin ñược chia ra thành 2 nhóm: vitamin hoà tan trong mỡ và vitamin hoà tan trong nước Nhóm vitamin hoà tan trong mỡ bao gồm: các vitamin A, D, E và K Nhóm vitamin hòa tan trong nước bao gồm: các vitamin nhóm B và vitamin C
Vitamin A có tác dụng bảo vệ lớp tế bào biểu mô cũng như hình thành nên lớp ngoài của màng nhày của nhiều hệ cơ quan hô hấp, cơ quan sinh sản và hệ thần kinh, ñồng thời nó có chức năng rất quan trọng ñối với hoạt ñộng thị giác, nếu thiếu có thể dẫn ñến mù Nhu cầu của vitamin A ở lợn trong 8 tuần tuổi ñầu tiên cần 75 - 605mg
retinol acetate/kg thức ăn (Sheffy etal (1954); Frape et al (1959) ) Theo NRC
Trang 21(1998), nhu cầu vitamin A của lợn từ 3 - 10 kg là 2200 UI/kg khẩu phần)
Vitamin D có nhiều loại song có 2 loại có giá trị ñối với lợn ñó là vitamin D2
và D3 Vitamin D tham gia vào chuyển hoá Ca, P, làm tăng sự hấp thu Ca, P ở vách ruột thông qua việc tạo pH thích hợp và tổng hợp nên protein vật mang Nếu thiếu vitamin D dẫn ñến chức năng của cơ không ñược bình thường do sự méo mó của các xương ñang phát triển ở lợn con dẫn ñến còi xương Nhu cầu vitamin D của lợn
con dùng khẩu phần casein - glucose là 100 UI/kg thức ăn (Miller et al 1964)
Theo NRC (1998), nhu cầu vitamin D ở lợn con là 220 UI/kg khẩu phần
Vitamin E là một trong những vitamin quan trọng ñối với lợn Chức năng của vitamin E là chống ôxy hoá màng tế bào Thiếu vitamin E dẫn ñến hàng loạt các ñiều kiện bệnh lý như: suy thoái khung xương, cơ tim, tắc nghẽn mạch, sừng hoá dạ dày, thiếu máu, hoại tử gan và chết bất ngờ
Nhóm các vitamin hoà tan trong nước có vai trò quan trọng trong sự trao ñổi chất trong cơ thể Nhiều vitamin thuộc nhóm này có trong nguồn thức ăn tự nhiên, có nồng ñộ ñủ ñể ngăn ngừa hiện tượng thiếu trong ñiều kiện bình thường Tuy nhiên, nếu thiếu các vitamin nhóm này dẫn ñến ñộng vật giảm toàn bộ hoạt ñộng trao ñổi chất, giảm tốc ñộ sinh trưởng và hiệu quả chuyển hoá thức ăn cũng như khả năng thu nhận thức ăn
Vitamin B1 (Thiamin) tham gia vào quá trình trao ñổi chất, chống viêm
dây thần kinh, khử carboxyl của axit pyruvic Miller et al (1955) ước tính nhu
cầu thiamin của lợn từ 2 - 10kg là 1,5 mg/kg thức ăn Lợn cai sữa lúc 3 tuần tuổi nuôi tới 40kg cần khoảng 1,0mg thiamin/kg thức ăn (Etten và cs, 1940) NRC (1998) ñưa ra nhu cầu thiamin cho lợn từ 5 - 10kg là 1,0 mg/kg thức ăn
Vitamin B2 (Riboflavin) tham gia vào quá trình ôxy hoá hoàn nguyên, sự
hô hấp của mô bào, vận chuyển hyñrô Ngoài ra, vitamin B2 còn tham gia vào quá trình tạo hemoglubin ñể phòng bệnh thiếu máu, tham gia vào sự hình thành axit chlohydric dịch vị và muối mật Thiếu B2 dẫn ñến ñộng vật giảm tốc ñộ sinh trưởng, viêm da, rụng lông, ỉa chảy, nôn mửa Nhu cầu vitamin B2 của lợn con từ
3 - 5kg là 4 mg/kg khẩu phần, từ 5 - 10kg là 3,5 mg/kg khẩu phần
Vitamin C là một chất oxy hòa tan trong nước, tham gia quá trình oxy hoá các axit amin có vòng thơm Vitamin C tăng cường sự tạo khung xương và răng Thiếu vitamin C, vật nuôi sẽ xuất huyết lấm tấm toàn thân
Trang 222.2.6 Nhu cầu nước của lợn
Nước có chức năng chính tạo hình cơ thể thông qua hình thể tế bào và giữ vai trò tối quan trọng trong việc ñiều hòa nhiệt ñộ cơ thể Mặc dù trong 3 tuần ñầu lợn thường ăn ít thức ăn ăn vào, song lượng ñó sẽ ít hơn nếu không cung cấp
ñủ nước uống (NRC, 2000)
Nước chiếm 50 - 60% trọng lượng cơ thể Trong máu, sữa, nước chiếm ñến
80 - 95% Vì vậy, nếu cơ thể mất 10% nước sẽ gây rối loạn chức năng trao ñổi chất
và nếu mất 20% lượng nước cơ thể, lợn con sẽ chết (Trương Lăng, 2003)
2.3 HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY Ở LỢN CON
Trong chăn nuôi lợn có nhiều bệnh khiến người chăn nuôi phải ñặc biệt quan tâm, trong ñó có hội chứng tiêu chảy ở lợn con
2.3.1 Khái niệm chung về hội chứng tiêu chảy
Tiêu chảy là biểu hiện lâm sàng của quá trình bệnh lý ñặc thù ở ñường tiêu hóa Biểu hiện lâm sàng này tùy theo ñặc ñiểm, tính chất diễn biến, mức ñộ tuổi mắc bệnh Tùy theo yếu tố ñược coi là nguyên nhân chính mà nó ñược gọi theo nhiều tên bệnh khác nhau như: bệnh xảy ra với gia súc non theo mẹ ñược gọi là bệnh phân trắng lợn con, còn ở gia súc sau cai sữa là chứng khó tiêu, chứng rối loạn tiêu hóa, Với bất cứ cách gọi như thế nào thì tiêu chảy luôn là triệu chứng phổ biến trong các dạng bệnh của ñường tiêu hóa, xảy ra mọi lúc, mọi nơi và ñặc biệt là gia súc non có biểu hiện triệu chứng là ỉa chảy, mất nước và mất chất ñiện giải, suy kiệt cơ thể và có thể dẫn ñến trụy tim mạch
Tiêu chảy ở gia súc là một hiện tượng bệnh lý phức tạp gây ra bởi sự tác ñộng tổng hợp của nhiều yếu tố Một trong những nguyên nhân quan trọng là sự tác ñộng của ngoại cảnh bất lợi gây ra các stress cho cơ thể Mặt khác do quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng kém, chuồng trại không ñược vệ sinh sạch sẽ thường xuyên, thức ăn và nước uống bị nhiễm khuẩn, cũng tạo ñiều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật gây bệnh xâm nhập vào vật chủ, ñặc biệt là các vi sinh vật gây bệnh ñường tiêu hóa dẫn tới sự nhiễm khuẩn và dễ xảy ra loạn khuẩn ñường ruột ðây là một trong những nguyên nhân ñóng vai trò quan trọng trong hội chứng tiêu chảy ở lợn con ðặc ñiểm của sự rối loạn về tiêu hóa thường gây tiêu chảy nhiều lần trong ngày, trong phân có nhiều nước so với bình thường do tăng tiết dịch ruột
Trang 232.3.2 Một số nguyên nhân gây tiêu chảy
Tiêu chảy là một hiện tượng bệnh lý có liên quan ñến nhiều yếu tố, có yếu
tố là nguyên nhân nguyên phát, có yếu tố là nguyên nhân thứ phát Việc phân biệt giữa các nguyên nhân gây tiêu chảy là rất khó khăn Dựa trên nhiều công trình nghiên cứu, các nhà khoa học ñã ñưa ra những nguyên nhân chính gây hội chứng tiêu chảy ở lợn như sau:
+ Bộ máy tiêu hóa của lợn con: Ở lợn con mới sinh bộ máy tiêu hóa phát
triển chưa hoàn chỉnh, khả năng tiết dịch tiêu hóa chưa ñầy ñủ Lượng axit chlohydric (HCl) tự do ít, không ñủ ñể làm giảm ñộ pH trong ruột non làm ức chế quá trình xâm nhập và phát triển của vi khuẩn gây tiêu chảy ở lợn con Các enzyme tiêu hóa ở dạ dày và ruột non cũng còn quá ít, không ñủ ñể tiêu hóa các loại thức ăn ñơn giản
+ Chế ñộ chăm sóc, nuôi dưỡng kém: Lợn con không ñược cho bú sữa
ñầu ñầy ñủ Sữa ñầu ngoài thành phần dinh dưỡng cao còn có chứa một lượng kháng thể từ mẹ truyền sang, giúp lợn con phòng chống bệnh trong 3 – 4 tuần lễ ñầu Do vậy, lợn con phải ñược bú sữa ñầu càng sớm càng tốt Sau 24 giờ kháng thể trong sữa ñầu sẽ giảm thấp, ñồng thời lúc này enzyme tiêu hóa protein bắt ñầu hoạt ñộng sẽ phá hủy hết kháng thể trong sữa
Vệ sinh cuống rốn không tốt, lợn con sẽ bị viêm rốn, do ñó sẽ rất dễ bị tiêu chảy Sắt rất cần cho lợn con ñể tạo hồng cầu, do trong sữa mẹ rất ít sắt nên phải cung cấp thêm cho lợn con Nếu lợn con không ñược tiêm sắt sẽ gây thiếu sắt dẫn ñến thiếu máu, tiêu chảy Vì vậy, người chăn nuôi cần tiêm sắt cho lợn con vào khoảng 3 – 4 ngày tuổi sau khi sinh ñể phòng thiếu sắt cho lợn con Nếu
vệ sinh chuồng trại kém, chuồng trại ẩm ướt, không sạch sẽ; ñây cũng là nguyên nhân gián tiếp gây ra tiêu chảy ở lợn con Ngoài ra, nguyên nhân gây tiêu chảy ở lợn con có thể do thức ăn, nước uống của lợn mẹ và lợn con không ñảm bảo vệ sinh, chất lượng kém hoặc thức ăn có chứa nấm mốc và ñộc tố,
+ Không giữ ấm cho lợn con: Lợn con bị lạnh sẽ dễ bị tiêu chảy do hoạt
ñộng tiết dịch tiêu hóa bị giảm; do vậy, cần làm chuồng úm ñúng cách cho lợn con
+ Nhiễm trùng ñường ruột: Thường do các loài vi khuẩn ñường ruột như:
E.coli, Salmonella, Shigella, Proteus, Clostridium, Campylobacter, Treponema hyodysenteriae, hoặc do các loại virus như: Rota virus, Corona virus, hoặc cũng có thể do nhiễm ký sinh trùng như: giun ñũa lợn, sán lá ruột lợn, Sryptosporidium Chúng
Trang 24sống trong ñường ruột của lợn con hoặc nhiễm từ môi trường bên ngoài vào và sẽ gây bệnh khi cơ thể lợn con không khỏe mạnh
2.3.3 Tình hình tiêu chảy của lợn con
Lợn con bị tiêu chảy là do nhiều nguyên nhân, thứ nhất lợn mẹ bị viêm vú, viêm tử cung, mất sữa Thứ hai là lợn con bị lạnh do ñộ ẩm, lạnh do không úm hoặc
úm không tốt ðây là nguyên nhân chủ yếu dẫn ñến tiêu chảy ở lợn con Thứ ba là chăm sóc lợn mẹ, thức ăn cho lợn mẹ và ñỡ ñẻ không tốt, và không cung cấp ñủ nước uống Thứ tư là do chuồng trại bị ô nhiễm
Cai sữa gây stress trên lợn con làm ảnh hưởng ñến sinh trưởng, sinh lý, dịch
bệnh, ñặc biệt là tiêu chảy do E.coli Ngày ñầu tiên sau khi tách mẹ, lợn con ăn rất
ít, hiện tượng tiêu chảy gần như chưa có Ngày tiếp theo lợn con bắt ñầu ăn tăng lượng thức ăn, hiện tượng tiêu chảy xuất hiện và tiêu chảy hàng loạt ñạt ñỉnh ñiểm
vào ngày thứ 3 và thứ 4, sau ñó bắt ñầu giảm dần vào các ngày tiếp theo
2.3.4 Một số biện pháp phòng và trị bệnh tiêu chảy cho lợn con
Tùy theo nguyên nhân gây bệnh, người ta ñưa ra các phác ñồ phòng và ñiều trị bệnh tiêu chảy ở lợn con khác nhau Một số biện pháp phòng và ñiều trị chính cho lợn con như sau:
Tập trung giải quyết vấn ñề môi trường, tiêu ñộc ñể giải quyết mầm bệnh, ñảm bảo nhiệt ñộ chuồng nuôi 30 – 340C ñối với lợn con theo mẹ và 29 – 300C với lợn con sau cai sữa
Nâng cao sức ñề kháng cho lợn con: Cho lợn con bú sữa ñầu, tiêm sắt phòng thiếu máu, cung cấp protein chất lượng cao, bổ sung chất ñiện giải, khoáng chất, vitamin trong khẩu phần ăn hàng ngày,…có thể bổ sung thêm enzyme tiêu hóa Nếu do vi khuẩn phải ñiều trị bằng kháng sinh phổ rộng, có thể kết hợp 2 -
3 loại kháng sinh ñể nâng cao hiệu quả ñiều trị
2.4 TỔNG QUAN VỀ ENZYME TIÊU HÓA SỬ DỤNG TRONG THỨC
ĂN CHĂN NUÔI
2.4.1 Khái niệm về enzyme
Trong các phản ứng hóa học, nếu ta cho thêm vào phản ứng một chất nào
ñó phản ứng sẽ xảy ra với tốc ñộ tăng hàng chục lần Chất cho thêm vào này gọi
là chất xúc tác
Chất xúc tác hóa học có hai ñặc ñiểm quan trọng:
Trang 251- làm tăng phản ứng hóa học
2- Bản thân chất xúc tác không có sự thay ñổi nào sau phản ứng
Sau này các nhà khoa học thấy rằng các chất xúc tác hóa học chỉ làm tăng tốc ñộ phản ứng, không tham gia làm thay ñổi chiều hướng, trạng thái phản ứng hay năng lượng sử dụng trong phản ứng Trong các phản ứng sinh học (các phản ứng xảy ra trọng cơ thể sinh vật) cũng có chất làm tăng các phản ứng, chất ñó gọi là enzyme
Chữ "enzyme" ñược bắt nguồn từ tiếng Hy lạp có nghĩa là chất trong nấu men Enzyme ñược các cơ thể sinh vật tổng hợp nên và tham gia vào các phản ứng hóa học trong cơ thể Enzyme là một chất hữu cơ, trong khi ñó các chất xúc tác hóa học thường là chất vô cơ Sau này, các nhà khoa học xác ñịnh chúng là protein Như vậy, enzyme là một protein có khả năng tham gia xúc tác các phản ứng hóa học trong và ngoài cơ thể ðiểm rất ñặc biệt của enzyme là chúng hoạt ñộng trong ñiều kiện ôn hòa giống như nhiệt ñộ của cơ thể sinh vật Trong khi ñó, các chất hóa học cần có nhiệt ñộ cao cần thiết cho phản ứng Nhiệt ñộ càng cao, tốc ñộ xúc tác càng nhanh Ưu ñiểm cơ bản của enzyme khi tham gia các phản ứng sinh hóa có thể tóm tắt như sau:
1- Enzyme có thể giam gia hàng loạt các phản ứng trong chuỗi phản ứng sinh hóa ñể giải phóng hoàn toàn năng lượng hóa học có trong vật chất
2- Enzyme có thể tham gia những phản ứng ñộc lập nhờ khả năng chuyển hóa rất cao
3- Enzyme có thể tạo ra những phản ứng dây truyền Khi ñó, sản phẩm phản ứng ñầu sẽ là nguyên liệu hay cơ chất cho những phản ứng tiếp theo
4- Trong các phản ứng enzyme, sự tiêu hao năng lượng thường rất ít 5- Enzyme luôn luôn ñược tổng hợp trong tế bào của sinh vật Số lượng enzyme ñược tổng hợp rất lớn và luôn luôn tương ứng với số lượng các phản ứng xảy ra trong cơ thể Các phản ứng xảy ra trọng cơ thể luôn luôn có sự tham gia xúc tác bởi enzyme
6 Có nhiều enzyme không mất ñi sau khi phản ứng Ngày nay, các nhà khoa học ñã tìm ra trên 1000 loại enzyme khác nhau có trong tế bào sinh vật, số lượng này là rất nhỏ so với số lượng có thật trong mỗi tế bào Trong hơn 100 loại enzyme ñã biết, loài người mới thu nhận và kết tinh ñược khoảng 200 loại
Trang 262.4.2 Cấu tạo của enzyme
Enzyme là những protein có phân tử lượng từ 20.000 ñến 1.000.000 dalton Các enzyme ñược cấu tạo từ L-axit amin Các axit amin này liên kết với nhau bởi liên kết peptit Khi thủy phân protein, ta sẽ thu nhận ñược các axit amin Trong một số trường hợp, ngoài axit amin người ta còn thu ñược các thành phần khác như:
- Nếu một enzyme khi bị thủy phân, ta chỉ thu ñược các axit amin thì enzyme này ñược gọi là enzyme ñơn cấu tử hay còn gọi là enzyme ñơn giảm
- Nếu một enzyme, khi bị thủy phân thu ñược ngoài axit amin còn có các thành phần khác thì enzyme này ñược gọi là enzyme ña cấu tử hay còn gọi là enzyme phức tạp Các enzyme phức tạp, ngoài protein ra còn có các thành phần khác như: ion kim loại, vitamin, glutation dạng khử, ða số enzyme có trong cơ thể là enzyme phức tạp
Trong thành phần của enzyme ña cấu tử, người ta phân biệt rõ các phần như sau:
- Phần protein ñược gọi là feron hay apoenzyme
- Phần không phải protein gọi là nhóm ngoại "agon"
Nhóm ngoại, khi ñược tách ra khỏi enzyme có thể tồn tại ñộc lập Khi tham gia xúc tác, không phải toàn bộ tất cả các phẩn trong cấu trúc enzyme tham gia mà chỉ có một phần giới hạn của phân tử enzyme tham gia phản ứng Phần giới hạn tham gia phản ứng này gọi là trung tâm hoạt ñộng Trung tâm hoạt ñộng của enzyme do một số axit amin ñảm trách Như vậy, trong trường hợp cơ thể bị ñột biến thì không phải bất kỳ ñột biến nào cũng dẫn tới hiện tượng làm sai lệch các phản ứng sinh hóa của tế bào, chỉ có những ñột biến làm thay ñổi axit amin hoặc làm thay ñổi thứ tự sắp xếp của các axit amin thì mới có ý nghĩa
Trung tâm hoạt ñộng của các enzyme ñơn cấu tử thường bao gồm một tổ hợp các nhóm ñịnh chức của axit amin không tham gia vào trục chính của sợi polypeptit Các nhóm này có thể ở xa nhau trong mạch polypeptit nhưng chúng lại gần nhau trong không gian Khoảng cách này ñược xác ñịnh sao cho chúng có thể tương tác với nhau trong quá trình xúc tác Cấu trúc không gian của trung tâm hoạt ñộng thường giống cấu trúc không gian của cơ chất mà chúng tham gia xúc tác
Trung tâm hoạt ñộng của các enzyme ña cấu tử là nhóm ngoại và nhóm ñịnh chức của axit amin nằm ở apoenzyme Khi enzyme tương tác với cơ chất, các nhóm ñịnh chức của trung tâm hoạt ñộng sẽ thay ñổi cấu trúc không gian sao
Trang 27cho tương ứng với cấu trúc không gian của cơ chất
Ở tế bào ñộng vật tồn tại một loại enzyme không có khả năng tham gia phản ứng ngay, vì vậy muốn có khả năng hoạt ñộng chúng phải ñược hoạt hóa Trung tâm hoạt ñộng của loại enzyme này tồn tại ở dạng chưa ñược hoạt hóa và ñược gọi là zymogen hay proenzyme, ví dụ như: enzyme pepsinogen, trypsinogen hay prothrombin Các enzyme này có thể tự hoạt hóa hoặc nhờ tác dụng của một enzyme nào ñó hoặc một yếu tố nào ñó Khi một số liên kết trong peptit của phân tử zymogen bị mất, enzyme sẽ ñược hoạt hóa Trong một số trường hợp khác có sự sắp xếp lại các nhóm chức trong phân tử enzyme, khi ñó trung tâm hoạt ñộng của enzyme ở trạng thái hoạt hóa
Ở những enzyme dị lập thể hay enzyme ñiều hòa còn có trung tâm dị lập thể (enzyme ñiều hòa) Các trung tâm này có khả năng tương tác với cơ chất khác Các cơ chất tương tác với trung tâm này gọi là chất ñiều hòa Khi trung tâm ñiều hòa này tương tác với chất ñiều hòa, chúng sẽ làm thay ñổi cấu trúc không gian của trung tâm hoạt ñộng, khi ñó tốc ñộ phản ứng enzyme sẽ bị thay ñổi Trong trường hợp phản ứng enzyme ñược tăng lên khi chất ñiều hòa tương tác với trung tâm ñiều hòa thì chất ñiều hòa này ñược gọi là chất ñiều hòa dương Ngược lại, nếu phản ứng enzyme giảm ñi khi chất ñiều hòa tương tác với trung tâm ñiều hòa thì chất ñiều hòa này ñược gọi là chất ñiều hòa âm Các chất ñiều hòa hoàn toàn không biến ñổi khi chúng tương tác với enzyme
Các nhóm chức năng của axit amin thường gặp trong trung tâm hoạt ñộng của enzyme bao gồm:
- Nhóm sulfidril của cystein
- Nhóm amin ở ñầu N hoặc nhóm α-amin của Lysine
- Nhóm carboxyl của Aspatic và axit glutamic
- Nhóm hydroxyl của Serine, Threoine, và Tyrosine
Trung tâm hoạt ñộng của các enzyme một thành phần bao gồm từ 3 - 7 nhóm chức năng trên Các nhóm chức năng trong trung tâm hoạt ñộng ñược ñịnh hướng xác ñịnh sau ñó ñể ñảm bảo cho chúng có khả năng tương tác với nhau trong khi phản ứng
Trung tâm hoạt ñộng của enzyme hai thành phần bao gồm một số nhóm chức năng của axit amin trong thành phần apoenzyme và trong nhiều trường hợp
Trang 28còn cần cả ion kim loại hóa trị 2 như: Fe, Co, Mn, Zn, Cu chúng có mặt ở cả trung tâm hoạt ñộng của enzyme một thành phần và enzyme hai thành phần Các kim loại này có thể tham gia trực tiếp trong các phản ứng xúc tác và chúng liên kết bền vững với phân tử enzyme Trong nhiều trường hợp enzyme bị mất hoàn toàn hoạt tính khi bị kim loại bỏ ra khỏi thành phần của enzyme Trong trường hợp này ñược gọi là metaloenzyme Hoạt ñộng của enzyme này sẽ ñược phục hồi khi cho kim loại vào
2.4.3 Sản xuất enzyme
Các enzyme có thể ñược sản xuất từ ñộng-thực vật cũng như các nguồn
vi sinh vật, nhưng sản xuất bằng lên men vi sinh vật là phương pháp kinh tế và thích hợp nhất Hơn nữa, hiện nay nhờ công nghệ DNA tái tổ hợp người ta có thể chuyển gen vào các tế bào vi sinh vật ñể sản xuất các enzyme của ñộng-thực vật Các tiến bộ của công nghệ DNA tái tổ hợp ñã mở rộng phạm vi các sản phẩm lên men tiềm tàng của vi sinh vật có khả năng ñưa các gene từ các cơ thể bậc cao vào các tế bào vi sinh vật như là các tế bào nhận ñể tổng hợp các protein (bao gồm
enzyme) ngoại lai Các tế bào vật chủ dùng trong những trường hợp này là E coli, Sac cerevisiae và một số loại nấm men khác
Trong quá trình sinh trưởng, các enzyme ñược hình thành trong tế bào và một số ñược tiết ra môi trường xung quanh Trong sản xuất chủ yếu là sản phẩm của enzyme ngoại bào, còn nếu muốn tách enzyme nội bào thì phải phá vỡ tế bào Các vi sinh vật ñược dùng trong sản xuất enzyme gồm có vi khuẩn, nấm mốc, nấm men và xạ khuẩn Các chế phẩm enzyme ñược sản xuất từ vi sinh vật
ñã ñược ứng dụng trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau, chủ yếu là các enzyme thủy phân: amylase, protease, pectinase, cellulase…
- Amylase nấm mốc
Nhiều chủng nấm mốc có khả năng sản xuất enzyme amylase
Amylase nấm mốc có các loại sau:
+ Amylase có tác dụng thủy phân tinh bột thành maltose, glucose và các dextrin có phân tử lượng khác nhau
+ Glucoamylase có tác dụng thủy phân tinh bột, glycogen và polysaccharide Enzyme này ñược dùng trong sản xuất rượu, chuyển những dextrin có phân tử lượng cao không lên men thành những hợp chất lên men ñược và do ñó nâng cao ñược hiệu
Trang 29suất nấu rượu từ các nguyên liệu là tinh bột
+ α-glucosidase thủy phân maltose thành glucose
+ Dextrinase thủy phân isomaltose, panose và dextrin thành những loại ñường có thể lên men ñược
- Amylase vi khuẩn
Một số vi khuẩn có khả năng sinh ra nhiều enzyme α-amylase Amylase vi khuẩn chỉ có khả năng phân hủy tinh bột mạnh và tạo thành những α-dextrin phân tử lượng cao bắt màu với iodine Enzyme α-amylase vi khuẩn ñược dùng trong sản xuất ñường mật ngô và chocolate, trong sản xuất bia, chế biến dextrin với dịch ñường ñể sản xuất thức ăn cho người già và trẻ em, trong sản xuất nước quả và trong y học
Dextrinase nấm mốc và amylase vi khuẩn còn ñược sử dụng rộng rãi trong công nghiệp dệt và giấy
+ Protease ñược dùng ñể nâng cao giá trị dinh dưỡng của thịt cá Protease thủy phân protein của sữa ñể chế biến những món ăn kiêng ñặc biệt, ñược dùng trong thuộc da, sản xuất bột giặt, phim ảnh, tơ sợi, len dạ và trong y học Protease
vi sinh vật có thể sử dụng cùng với amylase trong chế biến thức ăn gia súc
- Pectinase
Là nhóm enzyme thủy phân pectin tạo thành axit galacturonic, glucose, galactose, arabinose, methanol… Pectinase có nhiều loại, nhưng có hai loại ñược nghiên cứu nhiều hơn cả là pectinesterase và axit polygalacturonase
+ Pectinesterase có tác dụng thủy phân các liên kết ester trong phân tử pectin, tách nhóm metocyl tạo thành methanol và axit polygalacturonic
+ Polygalacturonase thủy phân axit pectinic và các polygalacturonic khác, tách các gốc axit D-galacturonic tự do
Trang 30- Cytolase
Vi sinh vật (ñặc biệt là nấm mốc) sản sinh ra hệ enzyme có hoạt tính cao
có thể phân hủy hemicellulose, lignin… Các enzyme này ñược gọi chung là cytolase (bao gồm cellulase, hemicelllulase, pentosinase)
Cellulase tác dụng phân hủy cellulose thành cellobiose, rồi sau ñó tiếp tục thủy phân tới glucose Việc phân lập các chủng vi sinh vật sản xuất cellulase có hoạt tính cao và tách enzyme này ra dưới dạng tinh khiết vẫn còn gặp nhiều khó khăn Vì vậy, hiện nay chưa sản xuất ñược enzyme này ở quy mô công nghiệp, song việc sử dụng nó trong các ngành kinh tế và công nghiệp có nhiều tiềm năng Cytolase có thể dùng trong công nghiệp bia ñể phân hủy các vỏ hạt không phải vỏ mạch, trong sản xuất nước quả, chế biến bánh mì, các quá trình gia công thực phẩm ñể nâng cao giá trị dinh dưỡng, cũng như sản xuất thức ăn gia súc
- Invertase
Invertase của nấm mốc và nấm men ñều thủy phân saccharose, nhưng cơ chế tác dụng của chúng hoàn toàn khác nhau Invertase của nấm mốc là glucosidase, tác dụng lên ñầu glucose của saccharose Invertase của nấm men là fructosidase, tác dụng lên ñầu fructose của saccharose
Invertase là enzyme nội bào và chỉ thoát ra môi trường khi tế bào bị phân hủy Enzyme này ñược dùng rộng rãi trong sản xuất bánh kẹo, rượu mùi, kem, mật ong nhân tạo Nó làm tăng vị ngọt khi thủy phân ñường saccharose thành fructose và glucose, làm tăng ñộ hòa tan của saccharose trong sản phẩm
- Enzyme oxy hóa glucosooxydase-catalase
Glucosooxydase là enzyme oxy hóa khử, chỉ tác dụng lên β-D-glucose khi
có mặt oxygen Nó oxy hóa glucose thành axit gluconic và H2O2 Dưới tác dụng của catalase (một enzyme hay ñi cùng với glucosooxydase) H2O2 sẽ bị khử thành
H2O và O2
Glucosooxydase-catalase có thể loại bỏ oxygen không khí khỏi môi trường Vì vậy, chúng ñược dùng ñể bảo vệ những nguyên liệu, vật liệu khác nhau ñể tránh oxy hóa bởi không khí Sử dụng những enzyme này cho phép kéo dài thời gian bảo quản thực phẩm (các dịch cô ñặc, chất béo, bia, rượu vang, nước uống, sữa…) ðồng thời chúng cũng ñược sử dụng rộng rãi trong y học từ năm 1950 ñể chữa bệnh
Trang 312.4.4 Ứng dụng enzyme trong chăn nuôi
Hiện tại, việc sử dụng enzyme trong thức ăn chăn nuôi ñược chấp nhận trên toàn ngành công nghiệp Thành phần lớn nhất trong thức ăn chăn nuôi là dưới dạng ngũ cốc Nhiều thức ăn thực vật có chứa khoảng 30% là cellulose, hemicellulose, pectin,… là những chất ñộng vật không hấp thu ñược
- Mục ñích của việc bổ sung enzyme là làm tăng hiệu suất sử dụng thức ăn, sản xuất thức ăn dễ tiêu hóa
Lợi ích của việc sử dụng enzyme trong chăn nuôi:
+ Phân giải các chất kháng dinh dưỡng trong nguyên liệu
+ Phân giải các thành phần cấu trúc của ngũ cốc
+ Tăng cường cung cấp cho ñộng vật nguồn protein, tinh bột, và khoáng + Bổ sung các enzyme nội sinh cho ñộng vật còn non
+ Giảm những biến ñổi vốn có trong thức ăn chăn nuôi, và nâng cao tính thống nhất của các loài ñông vật, do ñó làm tăng lợi nhuận
+ Giảm ô nhiễm môi trường
- Yêu cầu ñối với enzyme sử dụng trong chăn nuôi gia súc:
+ Có khả năng tấn công các hợp chất nền tương ứng một cách nhanh chóng, như việc thông qua hệ thống tiêu hóa của ñộng vật
+ Có khả năng làm việc dưới ñiều kiện pH thấp trong ñường tiêu hóa, cũng như có khả năng chịu ñược quá trình chế biến trước khi ñưa thức ăn vào ñộng vật
- Các enzyme ñược sử dụng trong thức ăn chăn nuôi:
+ Xylanases: Xylanases hoặc endo-1,4-β-xylanases (EC 3.2.1.8), các sản phẩm phân hủy của xylanase là ñường chuỗi ngắn
+ β-glucanases: ðể thủy phân β-glucan của lúa mạch, ñem lại lợi ích rõ rệt, ñặc biệt ñối với lợn và gia cầm khi sử dụng thức ăn có chứa từ 30% trở lên
là lúa mạch
+ Phytase: Thủy phân axit phytic là dạng dự trữ phospho trong nhiều loại
ngũ cốc và ñậu Hiện nay phytases từ loài Aspergillus là phytase ñược sử dụng
nhiều và là phytase có ñặc trưng tốt nhất Tỷ lệ photpho trong axit phytic/photpho tổng số của ñậu tương là 60%, ngô là 72%, lúa mỳ là 77% Các ñộng vật dạ dày ñơn chỉ tiêu hóa một phần nhỏ axit phytic, còn phần lớn bài tiết
Trang 32ra ngoài, gây ô nhiễm photpho phytate trong môi trường
+ Protease: Thủy phân protein thành các peptide phân tử thấp, dễ tiêu hóa, thường ñược sử dụng cùng với các enzyme khác Các enzyme này có tác dụng thủy phân các chất kháng dinh dưỡng có bản chất protein như lectin Các protein kìm hãm protease thường có nhiều trong các loại ñậu, ñặc biệt là ñậu tương Các enzyme thường sử dụng nhất là protease, subtilisin
+ Alpha-Amylase: Thủy phân tinh bột, thường ñược sử dụng với các enzyme khác ñể chuẩn bị thức ăn (chủ yếu là ngô) cho gia cầm, cho lợn con ở giai ñoạn cai sữa Nguồn thương mại chính sử dụng alpha-amylases trong chăn nuôi gia súc là Bacillus
2.5 GIỚI THIỆU CHẾ PHẨM YIDUOZYME A-F888
Chế phẩm Yiduozyme A-F888 do công ty Guang Dong VTR Bio-Tech Co., Ltd, Trung Quốc sản xuất và nhập khẩu trực tiếp bởi Nhà máy chế biến thức
ăn chăn nuôi cao cấp Topfeeds
Yiduozyme A-F888 là hợp chất enzyme bổ sung vào thức ăn gia súc ñược sản xuất bằng công nghệ sinh học hiện ñại kết hợp với lên men dạng rắn và lỏng Dòng sản phẩm này ñược thiết kế theo ñặc ñiểm ñường tiêu hoá và khẩu phần ăn của lợn con, giúp lợn con tiêu hóa tốt hơn, giảm tỷ lệ tiêu chảy ñáng kể
2.5.1 ðặc ñiểm
- Dạng bột hạt mịn, ñường kính <1mm
- Màu trắng ngà, mùi thơm ñặc trưng của sản phẩm
Thành phần Yiduozyme A-F888 hoạt ñộng mạnh do ñược lên men từ chủng vi khuẩn ñặc trưng với khả năng thích ứng tốt và giá trị sinh học cao Chế phẩm là một tổ hợp các enzyme bao gồm: protease, α-amylase, galactosidase, cellubiase Các enzyme tác ñộng mạnh mẽ lên thành phần thức ăn
có trong ñường tiêu hóa vật nuôi như tinh bột, protein, … giúp vật nuôi tiêu hóa tốt hơn
2.5.2 Tác dụng
- Bổ sung enzyme tiêu hoá tiết ra không ñủ trong ruột của lợn con, tăng khả năng tiêu hoá tinh bột và protein của thức ăn từ ñó giảm tỉ lệ tiêu chảy của lợn con
- Giảm thành phần của các chất hữu cơ ñược vi khuẩn sử dụng gây bệnh
Trang 33trong ruột, cải thiện sức khoẻ lợn con
- Làm giảm non starch polysaccharide (NSP), giảm ựộ nhớt tiêu hóa của ruột, cải thiện khả năng tiêu hoá các chất dinh dưỡng, năng suất sinh trưởng
- Cải thiện hệ thống vi khuẩn ựường ruột, giảm stress trên lợn con
- Giảm chi phắ thức ăn từ ựó làm tăng hiệu quả chăn nuôi
2.5.3 Hướng dẫn sử dụng
- Liều lượng sử dụng: 500 Ờ 600 g/tấn thức ăn
- Sử dụng cho lợn con có khối lượng cơ thể nhỏ hơn hoặc bằng 30kg
- được trộn vào thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn ựậm ựặc hoặc premix
- đóng gói 25 kg/bao
- Lưu trữ ở nơi khô ráo, thoáng mát
2.6 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ NƯỚC NGOÀI
2.6.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Nhiều nhà khoa học ựã nghiên cứu sử dụng enzyme trong khẩu phần ăn cho lợn con ựặc biệt lợn con giai ựoạn sau cai sữa Do lợn con ở giai ựoạn này không còn ựược cung cấp nguồn dinh dưỡng từ sữa mẹ, trong khi bộ máy tiêu hóa chưa hoàn chỉnh, môi trường sống lại thay ựổi nên khả năng tiêu hóa của lợn con chưa cao Vì vậy, việc nghiên cứu các giải pháp ựể tăng khả năng tiêu hóa của lợn con là rất cần thiết
đậu Ngọc Hào và Phạm Minh Hằng (2000) ựã tiến hành thắ nghiệm bổ
sung chế phẩm Saccharomyces cerevisiae cho lợn con sau cai sữa cho thấy: sau
14 ngày thắ nghiệm lô thắ nghiệm có tăng trọng so với lô ựối chứng là 103%, sau
21 ngày là 102% và sau 35 ngày là 102% Như vậy, khi bổ sung 1% chế phẩm
nấm men Saccharomyces cerevisiae thì khối lượng của lợn con sau cai sữa ở lô
thắ nghiệm cao hơn lô ựối chứng Bên cạnh ựó, các tác giả cũng cho biết ngoài
việc giúp tăng khả năng tăng trọng cho lợn, sử dụng chế phẩm Saccharomyces cerevisiae còn giảm ựược tiêu tốn thức ăn; cụ thể: tiêu tốn thức ăn cho một con
lợn trong 17 ngày ắt hơn so với lô ựối chứng là 1,5kg thức ăn và trong 25 ngày ắt hơn là 1,1kg
Hồ Trung Thông và đặng Văn Hồng (2008) ựã tiến hành nghiên cứu ảnh
Trang 34hưởng của bổ sung chế phẩm enzyme chứa protease, amylase và phytase vào khẩu phần ñến tỷ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng của lợn F1 (Landrace × Yorkshire), giai ñoạn sinh trưởng khối lượng bình quân 43,2 kg/con Các kết quả cho thấy các chỉ tiêu như: tỷ lệ tiêu hóa protein tổng số, chất hữu cơ tổng số, năng lượng và photpho không có sự thay ñổi khi bổ sung thêm enzyme protease, amylase và phytase Như vậy, việc bổ sung các men tiêu hóa này vào khẩu phần
cơ sở ñược thiết lập trên ngô, cám gạo, bột sắn, khô ñậu nành và bột cá ñã không cải thiện ñược tỷ lệ tiêu hóa biểu kiến của protein tổng số, chất hữu cơ, năng lượng và photpho tổng số của lợn giai ñoạn sinh trưởng
ðỗ Văn Quang và Nguyễn Văn Hùng (2005) tiến hành nghiên cứu bổ sung chế phẩm sinh học chứa amylase (4000 – 8000 IU/g), protease (200 – 300
IU/g) và Bacillus subtilis (≥ 105 tế bào) vào khẩu phần nuôi lợn thịt theo 2 giai ñoạn với mức protein thấp (giai ñoạn 20 – 50 kg/con: 15,5% protein thô; giai ñoạn 50 – 90 kg/con: 13% protein thô) ñã gia tăng hiệu quả kinh tế 3,8 – 4,2% so với lô ñối chứng (ñược bổ sung protein cao hơn: giai ñoạn 20 – 50 kg/con: 17,5% protein thô; giai ñoạn 50 – 90 kg/con: 15% protein thô)
Nguyễn Thị Tiết và Ngô Kế Sương (2002) sử dụng chế phẩm chứa protease, amylase và lipase trên lợn có khối lượng trung bình 25 kg/con Chế phẩm ñã làm tăng tỉ lệ tiêu hóa năng lượng
Lã Văn Kính và cs (2000) bổ sung chế phẩm porzyme 9300 chứa xylase, protease và amylase vào khẩu phần có ngô và cám cho lợn thịt Kết quả cho thấy khẩu phần có chứa chế phẩm ñã cải thiện khả năng sinh trưởng 3,42%, giảm tiêu tốn thức ăn 3,37%
Cù Thúy Nga và cs (2012) ñã làm thí nghiệm bổ sung enzyme protease và amylase cho lợn giai ñoạn sau cai sữa (từ 21 ñến 56 ngày tuổi) Kết quả cho thấy
Bổ sung protease và amylase vào khẩu phần ăn cho lợn con sau cai sữa ñã có tác dụng tốt, thúc ñẩy sinh trưởng, giảm tiêu tốn thức ăn và chi phí thức ăn cho một
kg tăng khối lượng
Trần Quốc Việt và cs (2010) ñã thí nghiệm bổ sung probiotic và chế phẩm hỗn hợp enzyme ( protease: 108 IU/g, amylase: 2209 IU/g; Cellulase: 1116 IU/g; beta-glucanase: 200 IU/g; xylanase: 1000IU/g) vào thức ăn cho lợn từ 21 ngảy tuổi ñến xuất bán kết luận rằng : Khẩu phần bổ sung enzyme và probiotic làm tăng khả năng tiêu hóa năng lượng, protein và xơ trong khẩu phần cho lợn con
Trang 35Các chỉ tiêu tăng trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn ăn thức ăn thí nghiệm cũng cao hơn so với ñối chứng 7,1 – 9,3 %
Các nghiên cứu ñã cho thấy bổ sung chế phẩm enzyme vào khẩu phần của lợn ở các giai ñoạn ñều có tác dụng cải thiện khả năng tiêu hóa và và sinh trưởng
2.6.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Nghiên cứu trên thế giới về các enzyme sử dụng bổ sung thức ăn chăn nuôi ñã tiến ñược những bước dài Các công ty phụ gia thức ăn chăn nuôi ñã sản xuất nhiều chế phẩm có chứa các enzyme tiêu hóa từ nhiều năm nay Hiện nay, nhiều chế phẩm enzyme ñã ứng dụng rộng rãi tại nhiều nước như: Mỹ, các nước châu Âu, Nhật Bản và Trung Quốc, …
Barrera và cs (2003) nghiên cứu khả năng tiêu hóa axit amin của lợn với thức ăn bổ sung xylase ñã rút ra kết luận rằng: bổ sung xylase vào thức ăn có lúa
mỳ ñã cải thiện ñược khả năng tiêu hóa axit amin ở hồi tràng, tăng khả năng sinh trưởng và tỷ lệ tiêu hóa thức ăn
Omogbenigun và cs (2004) ñã bổ sung các chế phẩm ña enzyme vào thức
ăn của lợn con và cho biết: các chế phẩm ña enzyme ñã cải thiện hiệu quả sử dụng các chất dinh dưỡng và làm tăng tốc ñộ sinh trưởng của lợn cai sữa Ngoài
ra, các công thức thử nghiệm ñược bổ sung các chế phẩm enzyme này còn làm giảm ô nhiễm môi trường và cho hiệu quả kinh tế cao
Cowieson và Adeola (2005) ñã thử nghiệm các enzyme XAP (viết tắt của: xylase, amylase, phytase), phytase và protease trong thức ăn cho gà hậu bị Các tác giả cho biết khi cùng bổ sung các loại enzyme trên vào khẩu phần sẽ có tác dụng hỗ hợp và ñem lại hiệu quả kinh tế cao
Johnston và Southern (2001) cho biết khi bổ sung phytase vào khẩu phần
ăn có ngô và ñậu tương cho lợn thịt ñã cải thiện tiêu tốn thức ăn ở lô thí nghiệm
so với lợn ở lô không ñược bổ sung
Trang 36PHẦN 3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, ðỊA ðIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 3.1.1 ðối tượng và vật liệu nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu
+ Lợn con là con lai giữa đực (Pietrain x Duroc) với nái (YorkShire x Landrace) từ 7 - 49 ngày tuổi
- Vật liệu nghiên cứu
+ Chế phẩm Yiduozyme A-F888 do cơng ty Guang Dong VTR Bio-Tech được nhập khẩu trực tiếp bởi Nhà máy chế biến thức ăn chăn nuơi cao cấp Topfeeds
+ Một số nguyên liệu sử dụng làm thức ăn cho lợn gồm cĩ: Ngơ Brazil, bột cá, đậu tương ép đùn, khơ đậu tương, tấm gạo, sữa ngọt Ukraina, sữa Nuklospray, mỡ cá basa, dầu đậu tương,
3.1.2 ðịa điểm và thời gian nghiên cứu
- ðịa điểm nghiên cứu:
+ Phịng phân tích thức ăn gia súc – Cơng ty cổ phần tập đồn DABACO Việt Nam
+ Cơng ty TNHH lợn giống hạt nhân DABACO, xã Tân Chi - huyện Tiên Du - tỉnh Bắc Ninh, thuộc Cơng ty cổ phần tập đồn DABACO Việt Nam
- Thời gian nghiên cứu:
+ Từ 15/10/2014 đến 15/1/2015
3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Phân tích thành phần hĩa học và giá trị dinh dưỡng của một số nguyên liệu thức ăn chăn nuơi
- Lựa chọn nguyên liệu, xây dựng cơng thức thức ăn tập ăn cho lợn con
cĩ bổ sung chế phẩm Yiduozyme A-F888
- Xác định ảnh hưởng của việc bổ sung chế Yiduozyme A-F888 đến tốc
độ sinh trưởng của lợn con lai giai đoạn từ 7 - 49 ngày tuổi
Trang 37- Xác định ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm Yiduozyme A-F888 đến khả năng thu nhận và chuyển hĩa thức ăn của lợn con lai giai đoạn từ 7 - 49 ngày tuổi
- Xác định ảnh hưởng của mức bổ sung chế phẩm Yiduozyme A-F888 vào khẩu phần đến tỷ lệ mắc tiêu chảy của lợn con lai giai đoạn từ 7 - 49 ngày tuổi
- Hiệu quả của việc bổ sung chế phẩm Yiduozyme A-F888 trong thức ăn cho lợn con lai từ 7 - 49 ngày tuổi
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.3.1 Phương pháp phân tích thành phần hố học của thức ăn thí nghiệm
- Phương pháp lấy mẫu theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) TCVN 4325: 2007
- ðịnh lượng hàm lượng xơ thơ theo TCVN 4329: 2007
- ðịnh lượng hàm lượng khống tồn phần theo TCVN 4327: 2007
- ðịnh lượng hàm lượng protein thơ theo TCVN 4328: 2007
- ðịnh lượng hàm lượng lipit thơ theo TCVN 4321: 2007
- ðịnh lượng hàm lượng nước theo TCVN 4326: 2007
- ðịnh lượng canxi theo TCVN 1526: 2001
- ðịnh lượng photpho theo TCVN 1525: 2001
- ðịnh lượng NaCl theo TCVN 4332: 2007
- ðịnh lượng hàm lượng NH3 theo TCVN 3706: 1990
3.3.2 Phương pháp xây dựng cơng thức thức ăn hỗn hợp
Kết quả phân tích các nguyên liệu thức ăn được gửi về Ban Kỹ thuật – Cơng
ty Cổ phần tập đồn DABACO Việt Nam để xây dựng cơng thức thức ăn thí nghiệm Các cơng thức thức ăn hỗn hợp thí nghiệm cho lợn con được xây dựng bằng phần mềm Brill Fomulation cĩ tham khảo tiêu chuẩn dinh dưỡng của ARC (1981), NRC (2012)
3.3.3 Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí thành 2 giai đoạn, giai đoạn lợn con theo mẹ 7-21 ngày tuổi và giai đoạn sau cai sữa từ 21 – 49 ngày tuổi
* ðối với lợn con giai đoạn từ 7 – 21 ngày tuổi
Chọn 30 lợn nái (L x Y) nuơi con, lợn nái đã được phối với đực PiDu Các
Trang 38nái khỏe mạnh, đồng đều về số lứa đẻ (từ lứa 3 – 5) Lợn mẹ được chia thành 2 lơ gồm: lơ đối chứng (ðC) và lơ thí nghiệm (TN) Mỗi lơ ðC và lơ TN cĩ 15 lợn nái Mỗi lợn nái nuơi con được nuơi riêng trong một ơ chuồng (1 nái/ơ/lần x 15 lần lặp lại x 2 lơ thí nghiệm) Tổng số lợn con theo mẹ là 150 con (10 con/nái x 15 lần lặp lại) Trong chuồng cĩ hệ thống núm uống nước tự động cho lợn uống nước tự do, nền chuồng là loại nền nhựa chắc chắn dễ dàng vệ sinh tháo lắp Lợn con theo mẹ được tiêm phịng vaccine đầy đủ theo quy trình chăm sĩc và nuơi dưỡng của Trại
Khẩu phần ăn của lợn con ở lơ ðC sử dụng khẩu phần cơ sở (KPCS) khơng
bổ sung chế phẩm Yiduozyme A – F888 và lơ thí nghiệm sử dụng KPCS với mức
bổ sung 500g Yiduozyme A – F888/tấn thức ăn (0,05%) Thức ăn sử dụng trong thí nghiệm do cơng ty NUTRECO thuộc tập đồn DABACO sản xuất
Sơ đồ bố trí thí nghiệm lợn con giai đoạn 7 – 21 ngày tuổi được trình bày
ở bảng 3.1
Bảng 3.1 : Sơ đồ bố trí thí nghiệm lợn con giai đoạn 7 – 21 ngày tuổi
* ðối với lợn con giai đoạn từ 21 - 49 ngày tuổi
Chọn 180 lợn con (PiDu x LY) sau cai sữa (từ thí nghiệm lợn con ở giai đoạn trước) khỏe mạnh, đồng đều về khối lượng (6,6 ± 0,2 kg/con) và lứa tuổi (21 ngày tuổi) Thí nghiệm được chia thành 2 lơ: đối chứng (ðC) và thí nghiệm (TN) Mỗi lơ thí nghiệm cĩ 30 con và được lặp lại 3 lần (2 lơ x 30 con/lơ TN x 3 lần lặp lại)
Mỗi lơ lợn con được nuơi trong 1 ơ chuồng, cĩ nền nhựa, hệ thống núm uống tự động, máng uống, hệ thống đèn sưởi, làm mát Lợn con sau cai sữa được tiêm phịng vaccine đầy đủ, được nuơi theo quy trình nuơi dưỡng và chăm sĩc
Trang 39của trại giống hạt nhân DABACO
Khẩu phần cơ sở là 2 loại thức ăn hỗn hợp dạng viên gồm: 4000A cho ăn
ở giai đoạn từ 21 – 35 ngày tuổi và 4000B cho lợn giai đoạn từ 36 – 49 ngày tuổi
Lơ ðC sử dụng khẩu phần cơ sở (KPCS) khơng bổ sung chế phẩm Yiduozyme A – F888 và lơ thí nghiệm sử dụng KPCS với mức bổ sung 0,05% Yiduozyme A – F888 vào thức ăn (4000A* cho lợn từ 21 – 35 ngày tuổi và 4000B* cho lợn từ 36 – 49 ngày tuổi) được đánh dấu trên bao khi sản xuất Thức ăn sử dụng trong thí nghiệm do cơng ty NUTRECO thuộc tập đồn DABACO sản xuất Sơ đồ bố trí thí nghiệm được trình bày theo bảng 3.2
Bảng 3.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm lợn giai đoạn 21 - 49 ngày tuổi
3.3.4 Các chỉ tiêu theo dõi
- Khối lượng sơ sinh (kg/con)
- Khối lượng 7 ngày tuổi (kg/con)
- Khối lượng 14 ngày tuổi (kg/con)
- Khối lượng lợn con ở 21 ngày tuổi (kg/con)
- Khối lượng lợn con ở 35 ngày tuổi (kg/con)
- Khối lượng lợn con ở 49 ngày tuổi (kg/con)
- Tiêu tốn thức ăn giai đoạn 7 - 21 ngày tuổi (g/con)
- Tiêu tốn thức ăn thức ăn giai đoạn 21 - 49 ngày tuổi (g/con)
- Tỉ lệ tiêu chảy giai đoạn 7 - 21 ngày tuổi (%)
- Tỉ lệ tiêu chảy giai đoạn 21 - 49 ngày tuổi (%)
3.3.5.Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu
* ðối với lợn con theo mẹ
- Khối lượng sơ sinh (kg/con): cân khối lượng lợn con sơ sinh bằng cân
Trang 40ñồng hồ Nhơn Hòa 5kg, sai số cho phép ±10g Cân lợn con sau khi lợn ñẻ ra, ñược cắt rốn, lau khô và chưa cho bú sữa ñầu
- Khối lượng cơ thể (kg/con): khối lượng cơ thể của lợn con lúc 7, 14 và 21
ngày tuổi ñược cân bằng cân ñồng hồ Nhơn Hòa 10kg, sai số cho phép ±10g Khối lượng lợn con lúc 35 và 49 ngày tuổi ñược cân bằng cân ñiện tử 100kg Lợn con ñược cân vào một ngày, giờ cố ñịnh và ñược cân khối lượng vào buổi sáng trước khi cho ăn và cân theo ñàn
- Tỷ lệ nuôi sống (%): Hàng ngày ghi chép số con chết và số con còn lại
trong từng ñàn lợn con
Tỷ lệ nuôi sống (%) = x 100
- Tỉ lệ mắc tiêu chảy (%): Hằng ngày khi cho lợn ăn phải kiểm tra, phát
hiện kịp thời lợn con bị tiêu chảy trong từng lô lợn thí nghiệm và ñếm tổng số lợn con trong lô Tỷ lệ tiêu chảy ñược xác ñịnh theo công thức:
Số con bị tiêu chảy trong lô (con)
Tỷ lệ mắc tiêu chảy (%) = x 100 Tổng số lợn con trong lô (con)
- Sinh trưởng tuyệt ñối (g/con/ngày):
(P2 – P1)
A =
T2 – T1
Trong ñó:
A: Sinh trưởng tuyệt ñối (g/con/ngày)
P1: Khối lượng lợn con tại thời ñiểm T1 (kg)
P2: Khối lượng lợn con tại thời ñiểm T2 (kg)
T1, T2: Thời ñiểm cân lần trước và lần sau
- Sinh trưởng tương ñối (%):