1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn quận long biên, thành phố hà nội

93 422 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 26,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Luật Đất đai năm 2013, một số khái niệm liên quan đến các tổ chức kinh tế quản lý, sử dụng đất được hiểu như sau: Nhà nước giao đất là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để

Trang 1

MỤC LỤC

Lời cam đoan ii

Lời cảm ơn iii

Mục lục iv

Danh mục bảng vi

Danh mục hình vii

MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

2.Mục đích và yêu cầu 2

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Cơ sở lý luận, ý nghĩa của công tác quản lý Nhà nước về đất đai đối với các tổ chức kinh tế 4

1.1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.2 Ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác quản lý Nhà nước về đất đai đối với các tổ chức kinh tế 5

1.1.3 Cơ sở pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất 6

1.2 Tình hình quản lý đất đai trên thế giới 9

1.3 Tình hình quản lý đất đai ở Việt Nam 10

1.3.1 Những quy định hiện hành về giao đất, cho thuê đất 10

1.3.2 Tình hình sử dụng đất đai của cả nước 20

1.3 Tổng quan về công tác quản lý, sử dụng đất đai của các tổ chức kinh tế 24

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 27

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 27

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 27

2.2 Nội dung nghiên cứu 27

2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Long Biên 27

2.2.2 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai của các tổ chức kinh tế trên địa bàn quận Long Biên 28

Trang 2

2.2.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên

địa bàn thành phố 29

2.3 Phương pháp nghiên cứu 29

2.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu 29

2.3.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý tài liệu, số liệu 29

2.3.3 Phương pháp so sánh đánh giá 30

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội quận Long Biên 31

3.1.1Điều kiện tự nhiên 31

3.1.2Điều kiện kinh tế - xã hội 35

3.1.2 Dân số và lao động 38

3.1.3Đánh giá chung điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 38

3.1.4 Tình hình quản lý đất đai 40

3.2 Đánh giá hiện trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn quận Long Biên 42

3.2.1 Hiện trạng các tổ chức kinh tế trên địa bàn quận Long Biên 42

3.2.2 Thực trạng sử dụng đất của các tổ chức kinh tế tại quận Long Biên 45

3.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn quận Long Biên 62

3.3.1 Giải pháp về việc áp dụng chính sách 62

3.3.2 Giải pháp kinh tế, kỹ thuật 64

3.3.3 Giải pháp tuyên truyền 65

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 66

Kết luận 66

Đề nghị 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

3.1 Cơ cấu kinh tế quận Long Biên giai đoạn 2010 -2014 32

3.2: Hiện trạng sử dụng đất quận Long Biên năm 2014 40

3.3: Hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn quận

Long Biên 44

3.4: Hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức kinh tế tại quận Long Biên 46

3.5: Tình hình giao đất và cấp GCNQSDĐ của các tổ chức kinh tế 47

3.6: Tình hình thuê và cho thuê lại đất tổ chức kinh tế trên địa bàn quận

Long Biên 49

3.7: Các tổ chức kinh tế hết hạn hợp đồng thuê đất 50

3.8: Tình hình tranh chấp và bị lấn chiếm đất của các tổ chức kinh tế

quận Long Biên 51

3.9: Tình hình sử dụng đất sai mục đích theo loại hình đầu tư 53

3.10: Tổng hợp tình trạng vi phạm của các tổ chức kinh tế 57

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

3.1: Bản đồ quận Long Biên 31

3.2 Cơ cấu đất của quận Long Biên năm 2014 32

3.3 Cơ cấu kinh tế của quận Long Biên giai đoạn 2010-2014 39

3.4: Cơ cấu sử dụng đất đai năm 2014 của quận Long Biên 41

3.5 Cơ cấu các loại hình tổ chức kinh tế trên địa bàn quận 44

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là nguồn nội lực quan trọng, là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá bởi sự quan trọng đặc biệt của nó đối với mỗi quốc gia, mỗi con người trong cuộc sống hàng ngày Sự quan trọng của đất đai được thể hiện như đất đai là tư liệu sản xuất dặc biệt không thể thay thế được trong sản xuất nông nghiệp, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng Là yếu tố cấu thành lãnh thổ của mỗi quốc gia và đất đai quý giá bởi tính có giới hạn của nó

Việc sử dụng, quản lý và bảo vệ đất một cách hiệu quả và khoa học là hết sức cần thiết đối với việc phát triển kinh tế xã hội trong tương lai cũng như đảm bảo cho các mục tiêu ổn định và phát triển xã hội một cách bền vững

Ở nước ta trong thời kỳ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, đất đai mới chỉ được coi trọng về mặt hiện vật, các nguồn lực tài chính từ đất đai chưa được quan tâm nhiều, việc khai thác sử dụng chưa thực sự có hiệu quả, kết quả thu được cho Nhà nước, xã hội từ đất đai chưa lớn Kể từ khi đổi mới, với sự hình thành và phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, kinh tế ngày càng phát triển dẫn đến sự đa dạng hóa các thành phần kinh tế và các hình thức sản xuất Từ chỗ kinh tế quốc doanh chiếm đa số thì đến nay kinh tế tư nhân, liên doanh liên kết phát triển đóng vai trò không thể thiếu trong nền kinh tế quốc dân Từ đó, vai trò đại diện chủ sở hữu về đất đai của Nhà nước không những thể hiện qua sự quản lý, khai thác, sử dụng đất đai với tư cách là tư liệu sản xuất mà còn thể hiện qua việc khai thác, sử dụng các nguồn lực tài chính quan trọng từ đất đai phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước Nhờ có chính sách đổi mới đó mà đời sống người dân ngày càng cải thiện, kinh tế đất nước ngày càng phát triển Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực đó thì

Trang 6

vấn đề đặt ra với cơ quan quản lý đất đai là làm thế nào để đáp ứng được nhu cầu sử dụng đất ngày càng gia tăng của các thành phần kinh tế, trên tổng quỹ đất nhất định của đất nước Đây là vấn đề được Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm, chú trọng giải quyết Sự quan tâm đó được thể hiện qua Luật Đất đai và hàng loạt các văn bản của Chính phủ và các Bộ, Ngành

có liên quan với mục đích là quản lý, sử dụng hợp lý, hiệu quả và bền vững tài nguyên đất

Nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn khách quan, việc đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế là việc làm có ý nghĩa thiết thực trong việc tăng cường vai trò quản lý Nhà nước đối với nguồn tài nguyên đặc biệt quan trọng là đất đai nói chung và đối với diện tích mà các

tổ chức kinh tế đang quản lý sử dụng nói riêng Vì vậy việc đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế để kịp thời đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao việc sử dụng đất, tránh việc để lãng phí là việc làm bức thiết

Xuất phát từ tình hình thực tiễn trên, tôi xin tiến hành nghiên cứu đề

tài “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế tại địa bàn quận Long Biên, thành phố Hà Nội” dưới

sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Khắc Thời - Giảng viên khoa Quản lý Đất đai - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, cùng với sự giúp đỡ của Phòng Tài nguyên và Môi trường quận Long Biên, thành phố Hà Nội

2 Mục đích và yêu cầu

Mục đích

- Đánh giá đúng thực trạng quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh

tế trên địa bàn quận Long Biên, thành phố Hà Nội

- Trên cơ sở đánh giá thực trạng tiến hành đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất của các tổ chức kinh tế tại quận Long Biên, thành phố Hà Nội phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương

Trang 7

Yêu cầu

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn quận Long Biên

- Nắm vững chính sách, pháp luật đất đai và các văn bản có liên quan

đã được ban hành hiện đang có hiệu lực

- Nguồn số liệu, tài liệu điều tra phản ánh đúng quá trình thực hiện việc quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn nghiên cứu và có độ tin cậy, chính xác

- Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất phải phù hợp thực tế, đảm bảo tôn trọng và đúng pháp luật hiện hành

Trang 8

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở lý luận, ý nghĩa của công tác quản lý Nhà nước về đất đai đối với các tổ chức kinh tế

1.1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1.1 Khái quát về đất đai

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn để phân

bố dân cư, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng Hiến pháp Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 tại Chương II Điều 18 quy định "Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả Nhà nước giao đất cho các tổ chức kinh tế và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài"

Việc quản lý, sử dụng nguồn tài nguyên đất đúng mục đích, hợp lý, có hiệu quả, bảo vệ cảnh quan và môi trường sinh thái sẽ phát huy tối đa nguồn lực của đất đai, góp phần thúc đẩy mạnh mẽ quá trình phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Theo Luật Đất đai năm 2013, một số khái niệm liên quan đến các tổ chức kinh tế quản lý, sử dụng đất được hiểu như sau:

Nhà nước giao đất là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao

quyền sử dụng đất cho đối tượng đối tượng có nhu cầu sử dụng đất

Nhà nước cho thuê đất là là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử

dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất

Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng ổn định là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất ổn

định mà không có nguồn gốc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với thửa đất xác định

Trang 9

1.1.1.2 Khái niệm và cơ sở pháp lý của tổ chức kinh tế

Tổ chức kinh tế bao gồm doanh nghiệp được thành lập hoạt động theo Luật Doanh nghiệp (doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty hợp danh); Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã được thành lập theo Luật hợp tác xã; các tổ chức kinh tế thành lập theo luật đầu tư

1.1.1.3 Khái quát về quỹ đất các tổ chức kinh tế

Quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất được kiểm kê bao gồm quỹ đất thuộc cơ quan nhà nước,

tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế - xã hội, tổ chức sự nghiệp công, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức nước ngoài đầu tư vào Việt Nam

Theo Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 02 tháng 8 năm 2007 hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất, quỹ đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn toàn quốc được thống kê phân theo các loại: giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất

1.1.2 Ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác quản lý Nhà nước về đất đai đối với các tổ chức kinh tế

Đất đai là nguồn tài nguyên đặc biệt và có hạn; mọi hoạt động của con người đều trực tiếp hoặc gián tiếp gắn bó với đất đai Tổng diện tích tự nhiên của một phạm vi lãnh thổ nhất định là không đổi Nhưng khi sản xuất phát triển, dân

số tăng, quá trình đô thị hóa diễn ra với tốc độ nhanh thì nhu cầu của con người đối với đất đai cũng ngày càng gia tăng Có nghĩa cung là cố định, cầu thì luôn có

xu hướng tăng Điều này dẫn đến những mâu thuẫn gay gắt giữa những người sử dụng đất và giữa các mục đích sử dụng đất khác nhau Vì vậy để sử dụng đất có hiệu quả và bền vững, quản lý đất đai được đặt ra như một nhu cầu cấp bách và cần thiết Quản lý đất đai đảm bảo nguyên tắc tập trung thống nhất trong cả nước Việc quản lý nhằm kết hợp hiệu quả giữa sở hữu và sử dụng đất trong điều kiện hệ thống pháp luật nước ta quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện chủ

Trang 10

sở hữu và Nhà nước thống nhất quản lý về đất đai Mặt khác, quản lý đất đai còn có vai trò quan trọng trong việc kết hợp hài hòa các nhóm lợi ích của Nhà nước, tập thể

và cá nhân nhằm hướng tới mục tiêu phát triển Công tác quản lý đất đai dựa trên nguyên tắc quan trọng nhất là sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và bền vững Do đó quản

lý, sử dụng đất đai là một trong những hoạt động quan trọng nhất của công tác quản

lý hành chính Nhà nước nói chung và quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế nói riêng

1.1.3 Cơ sở pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất

Từ thập niên 80 trở lại đây, nền kinh tế nước ta đã có những chuyển biến đáng kể Nền kinh tế tự cung, tự cấp đã dần chuyển sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần với định hướng xã hội chủ nghĩa Kinh tế ngày càng phát triển dẫn đến sự đa dạng hóa các thành phần kinh tế và các hình thức sản xuất Từ chỗ kinh tế quốc doanh chiếm đa số thì đến nay kinh tế tư nhân, liên doanh liên kết phát triển đóng vai trò không thể thiếu trong nền kinh tế quốc dân

Nhờ có chính sách đổi mới đó mà đời sống người dân ngày càng cải thiện Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực đó thì vấn đề đặt ra với cơ quan quản lý đất đai là làm thế nào để đáp ứng được nhu cầu sử dụng đất ngày càng gia tăng của các ngành sản xuất và của đời sống nhân dân Đây là vấn đề được Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm, chú trọng giải quyết Sự quan tâm đó được thể hiện qua Luật Đất đai và hàng loạt các văn bản của Chính phủ và các Bộ, Ngành có liên quan Cụ thể như:

Luật Đất đai năm 1993 quy định hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và giao đất không thu tiền

sử dụng đất đối với đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, tổ chức trong nước sử dụng không vì mục đích lợi nhuận Hình thức cho thuê đất đối với các đối tượng như: tổ chức kinh tế trong nước; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

Luật Đất đai sửa đổi bổ sung năm 1998, có bổ sung hình thức giao đất

có thu tiền sử dụng đất cho tổ chức kinh tế trong nước đối với các dự án xây dựng kinh doanh nhà ở và các dự án sử dụng quỹ đất để tạo vốn xây dựng cơ

Trang 11

sở hạ tầng

Luật Đất đai năm 2003, quy định cụ thể về hình thức cho thuê đất như sau: tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được lựa chọn giữa thuê đất trả tiền một lần và trả tiền hàng năm Đối với chính sách giao đất không thu tiền sử dụng đất, Điều 33, mục 3, chương 2 của Luật Đất đai năm 2003 quy định 07 trường hợp được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, trong đó phần lớn diện tích đất giao tập trung vào 2 đối tượng sau: các tổ chức kinh tế được giao đất nông nghiệp nghiên cứu thí nghiệm, thực nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp

và đất chuyên dùng giao cho các tổ chức kinh tế xây dựng trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp, quốc phòng, an ninh và các mục đích công cộng không có mục tiêu lợi nhuận

Luật đất đai năm 2013 quy định về việc Nhà nước cho thuê đất (Điều 56): Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao quy định tại Điều 129 của; Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất

sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất

để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê; Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp; Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm đối với đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất nông

Trang 12

nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh

Để cụ thể hóa những nội dung trên Chính phủ và các Bộ đã ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể như sau:

- Nghị định số 85/CP của Chính phủ ngày 17 tháng 12 năm 1996 quy định việc thi hành pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức kinh tế trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất và Chỉ thị số 245/TTg ngày 22 tháng

10 năm 2004 về thi hành Luật Đất đai năm 2003;

- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

- Nghị định số 69/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai

- Nghị định số 47/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

Trong thực tế hiện nay một phần không nhỏ diện tích đất trên đã bị các

cơ quan, tổ chức sử dụng vào các mục đích khác hoặc không phù hợp với quy hoạch sử dụng đất như: cho thuê, bỏ hoang không sử dụng hoặc bị tổ chức, cá nhân lấn chiếm, chiếm dụng,…

Để từng bước khắc phục tình trạng trên, ngày 14 tháng 12 năm 2007 Thủ tướng Chính phủ đã ra Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg về việc kiểm kê quỹ đất đang

Trang 13

quản lý, sử dụng của các tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất với mục tiêu tổng hợp và đánh giá thực trạng việc quản lý, sử dụng quỹ đất được nhà nước giao đất, cho thuê đất; trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp quản lý, sử dụng hiệu quả hơn đối với quỹ đất này

1.2 Tình hình quản lý đất đai trên thế giới

Hiện nay trên thế giới ngoài ý thức và tính pháp chế thực thi pháp luật của chính quyền nhà nước và mọi công dân, chính sách pháp luật về lĩnh vực đất đai của các quốc gia đang ngày càng được hoàn thiện Trên cơ sở chế độ sở hữu về đất đai, ở quốc gia nào cũng vậy, nhà nước đều có những chính sách, nguyên tắc nhất định trong việc thống nhất chế độ quản lý, sử dụng đất đai Một trong những chính sách lớn được thực hiện tại nhiều quốc gia là chính sách giao đất cho người

sử dụng đất nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bình ổn chính trị, tạo sự công bằng trong xã hội

Mục tiêu chính trong các chính sách về giao đất cho người sử dụng đất ở bất kỳ quốc gia nào giúp chính quyền nắm chắc, quản chặt và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất Hiện nay trên thế giới tồn tại chủ yếu 3 hình thức sở hữu

về đất đai là sở hữu tư nhân, sở hữu tập thể và sở hữu nhà nước Ở đa số các quốc gia đều có các hình thức sở hữu về đất đai ở trên, hiện tại còn có 1 số quốc gia như Lào, Triều Tiên, Việt Nam và Cu Ba chỉ tồn tại duy nhất một hình thức sở hữu về đất đai là sở hữu Nhà nước (hay sở hữu toàn dân ở Việt Nam) và ở các nước này việc giao đất cho người sử dụng đất thông qua 3 hình thức như: giao đất có thu tiền sử dụng đất, giao đất không thu tiền sử dụng đất và cho thuê đất Tuy nhiên, phụ thuộc vào chính sách quản lý đất đai và tốc độ phát triển kinh tế

mà lựa chọn các loại hình thức trên cho phù hợp Trung Quốc là quốc gia có 2 hình thức sở hữu đất đai là sở hữu nhà nước và sở hữu tập thể, trong chính sách giao đất cũng áp dụng hai hình thức là giao đất không thu tiền sử dụng đất và giao đất có thu tiền sử dụng đất Đối với các nước có hình thức sở hữu tư nhân về đất đai thì việc giao đất không thu tiền sử dụng đất không còn phổ biến

Nhìn chung chính sách pháp luật về lĩnh vực đất đai của các nước trên thế giới đã và đang hoàn thiện trên nguyên tắc sử dụng đất có hiệu quả cao và bền

Trang 14

vững, đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội

1.3 Tình hình quản lý đất đai ở Việt Nam

1.3.1 Những quy định hiện hành về giao đất, cho thuê đất

- Đối tượng giao đất

Nhà nước giao đất cho người sử dụng đất dưới hai hình thức là giao đất không thu tiền sử dụng đất và giao đất có thu tiền sử dụng đất Và một trong các đối tượng được giao đất là các tổ chức kinh tế gồm: Tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công, tổ chức kinh tế và tổ chức ngoại giao

Nếu như việc Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất là để đảm bảo lợi ích chính đáng của người trực tiếp lao động sản xuất, bảo vệ tốt quỹ đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, Nhằm bảo đảm cho hoạt động bình thường của các cơ quan Nhà nước hoặc sử dụng đất vào lợi ích chung, lợi ích công cộng, Thì việc Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất là đảm bảo nguồn thu ngân sách Nhà nước, nâng cao hiệu quả sử dụng đất

Điều 54 của Luật Đất đai năm 2013 quy định Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

+ Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại Điều 129 của;

+ Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất

là rừng tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa không thuộc trường hợp quy định tại khoản

Trang 15

Theo Điều 55 của Luật Đất đai năm 2013, Nhà nước giao đất có thu tiền

sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

+ Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;

+ Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở

để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;

+ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc

Trang 16

+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 147 của; đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính quy định tại khoản 2 Điều 147 của;

+ Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

+ Đất cơ sở tôn giáo quy định tại Điều 159 của;

+ Đất tín ngưỡng;

+ Đất giao thông, thủy lợi, đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, đất xây dựng các công trình công cộng khác không có mục đích kinh doanh; + Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;

+ Đất tổ chức kinh tế sử dụng quy định tại khoản 3 Điều 127 (Tổ chức kinh tế chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc từ đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài thì tổ chức kinh tế được sử dụng đất ổn định lâu dài) và khoản 2 Điều 128 (Người nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất được sử dụng ổn định lâu dài thì được

2, điểm b khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 129 của là 50 năm Khi hết thời hạn,

hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản này

+ Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân không quá 50 năm Khi hết thời hạn thuê đất, hộ gia đình, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất

+ Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước

Trang 17

ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm

Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế -

xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất không quá 70 năm

Đối với dự án kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp với cho thuê hoặc để cho thuê mua thì thời hạn giao đất cho chủ đầu tư được xác định theo thời hạn của dự án; người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài

Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản này

+ Thời hạn cho thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao không quá 99 năm Khi hết thời hạn, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao nếu có nhu cầu sử dụng đất thì được Nhà nước xem xét gia hạn hoặc cho thuê đất khác, mỗi lần gia hạn không quá thời hạn quy định tại khoản này

+ Thời hạn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn là không quá 05 năm

+ Đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quy định tại khoản 2 Điều 147 của và các công trình công cộng có mục đích kinh doanh là không quá 70 năm

Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản này

+ Đối với thửa đất sử dụng cho nhiều mục đích thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất sử dụng vào mục đích chính

+ Thời hạn giao đất, cho thuê đất quy định tại Điều này được tính từ ngày có

Trang 18

quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

* Chính sách cho thuê đất: Điều 56 Luật Đất đai 2013:

- Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:

+ Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;

+ Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao quy định tại Điều 129 của;

+ Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;

+ Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh;

+ Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê;

+ Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;

+ Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc

- Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm đối với đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh

* Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được quy định tại Điều 59 Luật Đất đai 2013

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép

Trang 19

chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

+ Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với

tổ chức;

+ Giao đất đối với cơ sở tôn giáo;

+ Giao đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 55 của;

+ Cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 56 của;

+ Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

- Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

+ Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với

hộ gia đình, cá nhân Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định;

+ Giao đất đối với cộng đồng dân cư

- Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất không được ủy quyền

* Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền

sử dụng đất (Điều 173 Luật Đất đai 2013):

- Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của

- Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất

Trang 20

* Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê (Điều 174 Luật Đất đai 2013):

- Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của

- Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê ngoài quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này còn có các quyền sau đây:

+ Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất;

+ Cho thuê quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

+ Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước; tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng; tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền với đất theo quy định của pháp luật; + Thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;

+ Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật

- Tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà tiền thuê đất đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1

và khoản 2 Điều này; việc thực hiện các quyền phải được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Trang 21

Trường hợp tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà tiền thuê đất đã trả

có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều

173 của Luật 2013

- Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

+ Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án xây dựng kinh doanh nhà ở mà được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai như trường hợp không được miễn hoặc không được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;

+ Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư vì mục đích lợi nhuận không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này mà được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai như trường hợp không được miễn hoặc không được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với loại đất có mục đích sử dụng tương ứng;

+ Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu

tư vì mục đích lợi nhuận không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này

mà được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai như trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đối với loại đất có mục đích sử dụng tương ứng

* Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm (Điều 175 Luật Đất đai 2013)

- Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

+ Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của;

+ Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;

+ Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê khi có đủ điều

Trang 22

kiện quy định tại Điều 189 của; người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;

+ Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;

+ Cho thuê lại quyền sử dụng đất theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm đối với đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

- Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập sử dụng đất thuê của tổ chức,

hộ gia đình, cá nhân ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất thì có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về dân sự

* Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất (Điều 176 Luật Đất đai 2013)

- Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều

170 của

- Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc

do được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc Nhà nước cho thuê đất trả trước tiền một lần cho cả thời gian thuê mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 174 của

- Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

+ Trường hợp nhận chuyển nhượng và không chuyển mục đích sử dụng đất thì

có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 174 của;

+ Trường hợp nhận chuyển nhượng và chuyển mục đích sử dụng đất mà thuộc trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 174 của;

Trang 23

+ Trường hợp nhận chuyển nhượng và chuyển mục đích sử dụng đất mà thuộc trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 175 của

- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế sử dụng đất được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không thu tiền sử dụng đất sang đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được quy định như sau:

+ Trường hợp tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có quyền

và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 174 của;

+ Trường hợp tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 175 của

* Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế khi giải thể, phá sản (Điều 177 Luật Đất đai 2013)

- Tổ chức kinh tế nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của hộ gia đình,

cá nhân, tổ chức kinh tế khác thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 174 của trong các trường hợp sau đây:

+ Đất của tổ chức kinh tế góp vốn có nguồn gốc do được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho

cả thời gian thuê, do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

+ Đất của hộ gia đình, cá nhân góp vốn mà không phải là đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm

- Quyền sử dụng đất của hợp tác xã khi giải thể, phá sản thực hiện theo quy định sau đây:

+ Đối với đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, do mua tài sản gắn liền với đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền mua tài sản gắn liền với đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì Nhà nước thu hồi đất đó;

Trang 24

+ Đối với đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, do mua tài sản gắn liền với đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền mua tài sản gắn liền với đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền

sử dụng đất không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; đất do thành viên góp quyền sử dụng vào hợp tác xã thì Nhà nước không thu hồi đất, quyền sử dụng đất

đó là của hợp tác xã và được xử lý theo điều lệ của hợp tác xã, nghị quyết của đại hội thành viên

- Quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế là doanh nghiệp khi giải thể, phá sản được xử lý theo quy định của pháp luật

* Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được thuê đất để xây dựng công trình ngầm (Điều 178 Luật Đất đai 2013)

Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư xây dựng công trình ngầm thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

- Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có quyền và nghĩa vụ như tổ chức kinh tế quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 174 của Luật năm 2013;

- Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì có quyền và nghĩa vụ như tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 175 của

1.3.2 Tình hình sử dụng đất đai của cả nước

Theo số liệu tổng kiểm kê đất đai 2010, diện tích đất tự nhiên của nước ta (bao gồm cả đất liền và các đảo nổi) là 33.115.052 ha

Với tổng diện tích đất tự nhiên trên 33,11 triệu ha, nước ta có 3/4 diện tích lãnh thổ là đồi núi, được phân bố ở các quận phía Bắc 15,80 triệu ha, (2,30 triệu

ha ở đồng bằng, tập trung tại hạ lưu các dòng sông, các dải đất ven biển) Các quận phía Nam có 17,20 triệu ha diện tích đất tự nhiên với 6,70 triệu ha đất bằng chủ yếu ở Đồng bằng sông Cửu Long

Trên địa bàn cả nước, diện tích đất đang được khai thác sử dụng vào các mục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp là 28.592.216 ha, chiếm 86,34% diện tích đất tự nhiên; đất chưa sử dụng còn 4.522.836 ha, chiếm 13,66% tổng quỹ

Trang 25

đất Khoảng 36% diện tích đất đang sử dụng của cả nước tập trung ở 2 vùng Đông Bắc (với 5.221.914 ha, chiếm 18,26%) và Tây Nguyên (với 5.075.746 ha, chiếm 17,75%); khoảng 42% tập trung ở vùng Bắc Trung bộ (4.331.820 ha, chiếm 15,15%), vùng Đồng bằng sông Cửu Long (4.015.123 ha, chiếm 14,04%) và vùng Duyên hải Nam Trung bộ (với 3.640.395 ha, chiếm 12,73%); còn lại 3 vùng chiếm

tỷ lệ 22% (trong đó, vùng có tỷ lệ thấp nhất là Đồng bằng sông Hồng (chiếm 5,09%) Diện tích các loại đất đang được sử dụng vào các mục đích chính như sau:

* Đất nông nghiệp: có 25.129.243 ha, chiếm 75,88% diện tích đất tự nhiên,

bình quân đạt 0,29 ha/người và đạt 0,97 ha/lao động nông nghiệp trong đó:

- Đất sản xuất nông nghiệp: có 9.592.742 ha, chiếm 28,97% diện tích đất tự nhiên và chiếm 33,55% diện tích đất đang sử dụng, trong đó:

+ Đất trồng cây hàng năm: có 6.280.520 ha, chiếm 65,47% diện tích đất sản xuất nông nghiệp và bằng 18,97% diện tích đất tự nhiên của cả nước Trong

đó, vùng Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích lớn nhất (chiếm tới 31,98%), còn lại các vùng khác chỉ chiếm bình quân khoảng 9,72%;

Đất trồng lúa: có 4.084.914 ha (trong đó, đất chuyên trồng lúa nước có 3.279.229 ha, còn lại 805.685 ha là đất trồng lúa nước còn lại và đất trồng lúa nương), chiếm 65,04% diện tích đất trồng cây hàng năm, 42,58% đất sản xuất nông nghiệp, 16,26% đất nông nghiệp và 12,34% diện tích tự nhiên của cả nước Đất trồng lúa tập trung chủ yếu ở hai vùng là Đồng bằng sông Hồng (14,88%) và Đồng bằng sông Cửu Long (45,78%)

Đất cỏ dùng vào chăn nuôi: có 58.734 ha, chiếm 0,94% diện tích đất

trồng cây hàng năm, tập trung chủ yếu ở 2 vùng Đông Bắc (31.289 ha) và Bắc Trung bộ (6.770 ha) Diện tích đất cỏ dùng vào chăn nuôi liên tục tăng qua các giai đoạn, tăng mạnh nhất tại 2 vùng Đông Bắc (15.574 ha) và Tây Bắc ( 2.039 ha)

Đất trồng cây hàng năm khác: có 2.136.872 ha, chiếm 34,02% đất trồng cây hàng năm và bằng 22,28% diện tích đất sản xuất nông nghiệp của cả nước; tập trung chủ yếu ở vùng Tây Nguyên (599.829 ha), Duyên hải Nam Trung bộ

Trang 26

(375.720 ha)

+ Đất trồng cây lâu năm: có 3.312.221 ha, chiếm 34,53% đất sản xuất nông nghiệp của cả nước, phân bổ tập trung ở 3 vùng: Đông Nam bộ (1.009.128 ha), Tây Nguyên (900.031 ha) và Đồng bằng sông Cửu Long (537.453 ha)

- Đất lâm nghiệp: có 14.767.106 ha đất lâm nghiệp, chiếm 44,59% diện tích đất tự nhiên và 58,76% diện tích đất nông nghiệp Vùng có diện tích đất lâm nghiệp lớn nhất là Đông Bắc với 3.704.964 ha, chiếm 25,09% đất lâm nghiệp cả nước, tiếp đó là Tây Nguyên có 3.081.781 ha chiếm 20,87%, vùng Bắc Trung bộ 2.955.395 ha chiếm 20,01%, Trong tổng diện tích đất lâm nghiệp, có 12.514.066 ha đất có rừng đủ tiêu chuẩn và tạo độ che phủ của rừng đạt 37,79%, diện tích mới được khoanh nuôi tái sinh và đất trồng rừng có 2.253.040 ha (trong

đó khoanh nuôi phục hồi rừng chiếm 51,51%)

- Đất nuôi trồng thuỷ sản: có 737.553 ha, chiếm 2,94% diện tích đất nông nghiệp và 2,23% diện tích đất tự nhiên; trong đó diện tích đất nuôi trồng thủy sản nước lợ, mặn chiếm phần lớn với 591.563 ha Diện tích đất nuôi trồng thủy sản tăng 369.707 ha so với năm 2000, bình quân mỗi năm tăng 46 nghìn ha;

- Đất làm muối: có 13.699 ha, tập trung chủ yếu ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long với 4.469 ha và Duyên hải Nam Trung bộ với 3.592 ha;

- Đất nông nghiệp khác: có 18.144 ha, chiếm 0,07% diện tích đất nông

nghiệp; trong đó tập trung chủ yếu ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long với 6.693

ha, Duyên hải Nam Trung bộ với 2.832 ha

* Đất phi nông nghiệp: có 3.462.973 ha, chiếm 10,46% tổng diện tích đất

tự nhiên, tăng 621.675 ha so với năm 2000, bình quân mỗi năm tăng 76,6 nghìn

ha Các vùng có diện tích đất phi nông nghiệp lớn như: Vùng Đồng bằng sông Cửu Long (589.606 ha, chiếm 17,02% diện tích đất phi nông nghiệp của cả nước), Bắc Trung bộ (522.090 ha, chiếm 15,08%), Bắc Trung bộ (504.250 ha, chiếm 14,56%), Đông Bắc (495.835 ha, chiếm 14,32%), Đông Nam bộ (417.360

ha, chiếm 12,05%), cụ thể các loại đất:

- Đất ở: có 633.120 ha, chiếm 1,91% tổng diện tích đất tự nhiên và chiếm

Trang 27

18,28% tổng diện tích đất phi nông nghiệp, gồm:

+ Đất ở tại nông thôn 514.791 ha, tăng 143.771 ha so với năm 2000, bình quân mỗi năm tăng 17.971 ha;

+ Đất ở tại đô thị 118.329 ha, tăng 46.171 ha so với năm 2000, bình quân mỗi năm tăng 5.771 ha

- Đất chuyên dùng: có 1.623.703 ha (chiếm 4,09% tổng diện tích đất tự nhiên), tăng 551.501 ha so với năm 2000, bình quân tăng 68.938 ha/năm, trong đó các vùng

có biến động lớn như: Đồng bằng sông Hồng tăng 71.432 ha, Đông Nam bộ tăng 94.916 ha, vùng Duyên hải Nam Trung bộ 86.458 ha, gồm:

+ Đất quốc phòng: có 269.952 ha, tăng 16.929 ha so với năm 2005, bình quân tăng 5.643 ha/năm;

+ Đất an ninh: có 34.474 ha, tăng 5.314 ha so với năm 2005, bình quân tăng 1.771 ha/năm;

+ Đất có mục đích công cộng: có 220.630 ha, chiếm 0,67% diện tích đất

tự nhiên, tăng 282.242 ha so với năm 2000, tốc độ tăng bình quân 35.280 ha/năm;

+ Các loại đất phi nông nghiệp còn lại: có 1.476.093 ha (chiếm 4,46% diện tích tự nhiên) tăng 220.298 ha so với năm 2000, bình quân tăng 27.537 ha/năm

* Đất chưa sử dụng: năm 2009 trên địa bàn cả nước còn 4.4963.631 ha, giảm 4.215.873 ha so với năm 2000 (giảm 48,24%), trong đó:

- Đất bằng chưa sử dụng 317.134 ha, giảm 422.516 nghìn ha so với năm 2000 (giảm 57,12%)

- Đất đồi núi chưa sử dụng 3.833.711 ha, giảm 3.545.933 ha (giảm 48,05%); thời kỳ 2001 - 2008 đất đồi núi chưa sử dụng được khai thác đưa vào

sử dụng với tốc độ nhanh, bình quân mỗi năm giảm 443.242 ha

- Núi đá không có rừng cây 371.994 ha, giảm 247.423 ha so với năm 2000 (giảm 39,94 ha), bình quân giảm 30.928 ha/năm

Trang 28

1.3 Tổng quan về công tác quản lý, sử dụng đất đai của các tổ chức kinh tế

Theo kết quả của tổng kiểm quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất năm 2009, tổng diện tích đất của các tổ chức kinh tế đang quản lý, sử dụng trên toàn quốc là 7.833.142,70 ha, trong đó chủ yếu là diện tích đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp 6.687.695,59

ha (chiếm 85,38%), sử dụng mục đích phi nông nghiệp 845.727,62 ha (chiếm 10,80%), diện tích đất chưa sử dụng 299.719,49 ha (chiếm 3,83%), đất mặt nước ven biển được giao, cho thuê là 0,23%, cụ thể:

* Đất nông nghiệp

Diện tích 6.687.695,59 ha, trong đó hầu hết các loại hình tổ chức đều có diện tích đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp (trừ các tổ chức kinh tế ngoại giao), loại hình tổ chức sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu là: Các nông - lâm trường (chiếm 86,62% tổng diện tích đất nông nghiệp), tổ chức sự nghiệp công (chiếm 5,12%), tổ chức kinh tế (chiếm 4,13%), UBND cấp phường (chiếm 3,12%), các loại hình còn lại diện tích đất nông nghiệp rất nhỏ; đối với diện tích đất nông nghiệp do UBND cấp phường quản lý, sử dụng chủ yếu là đất sản xuất nông nghiệp (chiếm đến 66,43% tổng số diện tích đất nông nghiệp do UBND cấp phường quản lý, sử dụng) phần lớn đây là diện tích đất công ích, đất sản xuất nông nghiệp khó giao,

* Đất phi nông nghiệp

Tổng số diện tích đất phi nông nghiệp của các tổ chức kinh tế đang quản

lý, sử dụng là 845.727,62 ha, các loại hình tổ chức đều có diện tích đất phi nông nghiệp, tập trung nhiều nhất là các tổ chức kinh tế sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh (34,92%), tổ chức kinh tế (24,79%), nông - lâm trường (18,13%), UBND cấp phường (13,79%), tổ chức sự nghiệp công (6,62%),

Diện tích đất phi nông nghiệp do các tổ chức kinh tế quản lý, sử dụng như sau:

- Đất ở có 15.850,30 ha chiếm 1,87% tổng diện tích đất phi nông nghiệp của các tổ chức kinh tế, trong đó chủ yếu là tổ chức kinh tế (44,05% tổng diện tích

Trang 29

đất ở), nông, lâm trường (43,62%), tổ chức sự nghiệp công (7,45%), UBND cấp phường (2,49%), các loại hình tổ chức còn lại có tỷ lệ diện tích đất ở thấp

- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp có 24.341,73 ha, chiếm 2,88% tổng diện tích đất phi nông nghiệp của các tổ chức kinh tế, hầu hết các loại hình

tổ chức đều có đất trụ sở cơ quan Trong đó chủ yếu diện tích của các tổ chức kinh tế sự nghiệp công (25,44%), UBND cấp phường (23,50%), nông, lâm trường (20,33%), cơ quan nhà nước 16,66%, tổ chức kinh tế 7,28%

- Đất quốc phòng, an ninh có 263.393,51 ha chiếm 31,14% tổng diện tích đất phi nông nghiệp Trong đó: đất quốc phòng là 255.707,09 ha và đất an ninh là 7.686,42 ha

- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có 159.601,44 ha chiếm 18,87% tổng diện tích đất phi nông nghiệp của các tổ chức kinh tế, gồm: chủ yếu

là các tổ chức kinh tế đang hoạt động sản xuất kinh doanh (90,73%), nông, lâm trường (4,95%), tổ chức sự nghiệp công (1,84%), cơ quan nhà nước (1,77%), UBND cấp phường (0,37%)

- Đất có mục đích công cộng 119.216,89 ha, chiếm 14,10% tổng số đất phi nông nghiệp do các tổ chức kinh tế quản lý, sử dụng, chủ yếu là các công trình y tế, văn hóa, giáo dục của cấp phường, đất giao thông trong các khu công nghiệp, các khu dân cư đang trong quá trình kinh doanh hạ tầng,… Trong đó diện tích đất công cộng của tổ chức sự nghiệp chiếm 31,54%, tổ chức kinh tế chiếm 28,88%, nông - lâm trường chiếm 22,64%, UBND cấp phường chiếm 14,32%, cơ quan nhà nước chiếm 1,83%

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa có 60.267,76 ha chiếm 7,13% tổng số diện tích đất phi nông nghiệp, phần lớn diện tích là các nghĩa địa, nghĩa trang nhân dân do UBND cấp phường quản lý chiếm 96,42% diện tích đất nghĩa trang, nghĩa địa, một số nghĩa trang, nghĩa địa lớn như: nghĩa trang Trường sơn, nghĩa trang liệt sỹ của quận, do các tổ chức kinh tế khác quản lý

- Đất mặt nước chuyên dùng có 44.834,35 ha, chiếm 5,30% tổng số diện tích đất phi nông nghiệp, chủ yếu là diện tích mặt nước chuyên dùng, sông suối

Trang 30

trong khu vực đất của các nông - lâm trường (55,30%), đất của tổ chức kinh tế (27,49%), đất của UBND cấp phường (9,59%), và đất quốc phòng, an ninh (5,72%)

- Đất phi nông nghiệp khác có 158.221,64 ha, chiếm 18,71% gồm: nông - lâm trường (51,61%), UBND cấp phường (19,23%), quốc phòng - an ninh (18,22%), tổ chức kinh tế (5,38%); tổ chức sự nghiệp công (4,22%), các loại hình

Trang 31

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Công tác đăng ký đất đai, bất động sản

- Những người có liên quan

+ Tổ chức kinh tế đang sử dụng đất tại địa bàn quận Long Biên, đây là nhóm trực tiếp chịu tác động của việc cải cách thủ tục hành chính trong quản lý đất đai;

+ Cán bộ trực tiếp quản lý, điều hành công việc quản lý tổ chức kinh tế

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Thu thập thông tin trên địa bàn huyện Long Biên

- Về thời gian: Thu thập số liệu, tài liệu từ khi luật đất đai 2003 có hiệu lực (01/7/2004) đến khi luật đất đai 2013 có hiệu lực (01/7/2014)

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Long Biên

2.2.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường

- Điều kiện tự nhiên

- Các nguồn tài nguyên

- Thực trạng môi trường

2.2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

- Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Thực trạng phát triển các ngành kinh tế theo giai đoạn: nông nghiệp; công nghiệp, TTCN, xây dựng cơ bản; dịch vụ, du lịch; các lĩnh vực khác

- Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

- Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn

- Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

Trang 32

2.2.1.3 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn quận Long Biên

- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

- Đánh giá thực trạng công tác giao đất, thuê đất cho các tổ chức

- Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

- Thống kê, kiểm kê đất đai;

- Quản lý tài chính về đất đai;

- Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản;

- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các tổ chức

- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai

và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai

- Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai

2.2.2 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai của các tổ chức kinh tế trên địa bàn quận Long Biên

- Hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố

Trang 33

- Đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thành phố

- Tồn tại hạn chế

2.2.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các

tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thành phố

- Giải pháp đẩy nhanh tiến độ cấp GCN QSDĐ có thời hạn cho các tổ chức kinh tế

- Giải pháp giải quyết tình trạng tranh chấp, bị lấn chiếm đất và lấn chiếm đất của các tổ chức kinh tế

- Giải pháp để các tổ chức kinh tế sử dụng đất đúng mục đích

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu

Đây là phương pháp được dùng để thu thập số liệu, thông tin cần thiêt phục vụ cho đề tài nghiên cứu

- Nguồn số liệu thứ cấp: Thu thập các tài liệu, số liệu bản đồ, báo cáo

chuyên ngành, kết quả thống kê, kiểm kê,… có sẵn từ các cơ quan nhà nước, các phòng ban trong thành phố, để làm cơ sở cho việc nghiên cứu đề tài

- Nguồn số liệu sơ cấp: Nguồn số liệu sơ cấp được thu thập bằng phương

pháp điều tra trực tiếp từ các tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn quận thông qua bộ câu hỏi soạn sẵn và điều tra bổ sung ngoài thực địa Các tiêu chí điều tra gồm:

- Diện tích thửa đất tổ chức kinh tế được giao (cho thuê)

- Tình hình sử dụng

- Nguồn gốc được giao, thời hạn được giao (cho thuê), giấy tờ về nguồn gốc và giấy tờ khác

- Ý kiến kiến nghị của tổ chức (nếu có)

2.3.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý tài liệu, số liệu

Trên cơ sở số liệu tài liệu thu thập được, tiến hành tổng hợp trình bày kết

Trang 34

quả: các số liệu được thu thập, tính toán, phân tích theo các bảng, biểu kết hợp với phần thuyết minh Các số liệu đầu vào thu thập được phân tích, xử lý bằng phần mềm Excel để xử lý và tổng hợp dữ liệu phục vụ cho xây dựng báo cáo tổng hợp

2.3.3 Phương pháp so sánh đánh giá

Sau khi dùng phương pháp điều tra, thu thập tài liệu số liệu hiện có, tiến hành so sánh và đánh giá một số chỉ tiêu về cơ cấu các loại đất của các tổ chức kinh tế để phân tích và đưa ra kết luận

Trang 35

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội quận Long Biên

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Quận Long Biên là Quận mới thành lập theo Nghị định số 132/2003/NĐ-CP ngày 06/11/2003 của Chính phủ trên cơ sở chia tách địa giới hành chính của huyện Gia Lâm Long Biên nằm ở cửa ngõ phía Đông Bắc của Thủ đô Hà Nội, là một trong

9 quận nội thành của Thành phố Hà Nội Ranh giới hành chính tiếp giáp như sau:

- Phía Bắc giáp với quận Đông Anh;

- Phía Đông giáp với huyện Gia Lâm;

- Phía Nam giáp quận Hoàng Mai;

- Phía Tây giáp quận Hoàn Kiếm

Hình 3.1: Bản đồ quận Long Biên

Trang 36

Quận Long Biên có vị trí thuận lợi, là điểm tập trung nhiều đầu mối giao thông quan trọng với nhiều tuyến giao thông lớn như đường sắt, đường quốc lộ, đường thuỷ nối liền các tỉnh phía Bắc và các tỉnh phía Đông Bắc Những yếu tố trên là cơ sở quan trọng phát triển công nghiệp cảng sông hiện đại, đáp ứng yêu cầu của các cụm công nghiệp kỹ thuật cao trên địa bàn cũng như quá trình phát triển đô thị hoá, đồng thời tạo được sự giao lưu trong hoạt động kinh tế

Theo số liệu thống kê tính đến ngày 01/01/2014 tổng diện tích theo địa giới hành chính quận Long Biên là 5993.0288 ha Trong đó :

- Đất nông nghiệp : 1444.9558 ha, chiếm 24.11% diện tích tự nhiên

- Đất phi nông nghiệp: 4413.3901 ha, chiếm 73.64% diện tích tự nhiên

- Đất chưa sử dụng : 134.6829 ha, chiếm 2.25 % diện tích tự nhiên

24.11%

73.64%

2.25%

Đất nông nghiệp Đất phi nông nghiệp Đất chưa sử dụng

Hình 3.2 Cơ cấu đất của quận Long Biên năm 2014

Bảng 3.1 Cơ cấu kinh tế quận Long Biên giai đoạn 2010 -2014

Trang 37

3.1.1.2 Đặc điểm địa hình

Quận Long Biên nằm giữa hai con sông là sông Hồng và sông Đuống với địa hình lòng máng cao ven theo hai đê sông Địa hình Quận tương đối bằng phẳng, thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam theo hướng chung của địa hình và hướng dòng sông chảy

trung bình năm khoảng 1600mm - 1800 mm

3.1.1.4 Điều kiện thuỷ văn

Quận Long Biên nằm giữa hai con sông là sông Hồng và sông Đuống nên chịu ảnh hưởng của chế độ thuỷ văn của hai con sông trên Lưu lượng bình quân hàng năm là 2710m3/s, mực nước mùa lũ thường cao từ 9 – 12m (độ cao trung bình mặt đê là 14-14,5m)

3.1.1.5 Thực trạng môi trường

Trong những năm qua, vấn đề môi trường đã được các cấp, các ngành của quận quan tâm thông qua việc xây dựng và triển khai các chương trình dự án về bảo vệ môi trường, tăng cường công tác quản lý và xây dựng nếp sống văn minh

đô thị, quản lý tốt hệ thống hành lang vỉa hè, hành lang an toàn giao thông, trật tự

an toàn giao thông, quy hoạch và trật tự xây dựng đô thị qua đó đã góp phần cải thiện chất lượng môi trường của quận Long Biên Tuy nhiên, do những nguyên nhân khách quan và chủ quan môi trường của quận Long Biên vẫn đang bị ô nhiễm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người dân

Trang 38

3.1.1.6 Công tác quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn quận Long Biên

- Qua kết quả tổng hợp số liệu, đến năm 2014 trên địa bàn toàn quận Long Biên có 326 tổ chức, đang quản lý, sử dụng 717,7052 ha với tổng số 725 khu đất trong đó:

Tổ chức kinh tế: có 205 tổ chức, sử dụng 344,7237 ha, với tổng số 247 khu đất

Cơ quan Nhà nước: Có 31 tổ chức, sử dụng 35,42191 ha, với tổng số 36 khu đất

Tổ chức chính trị: có 2 tổ chức, sử dụng 3,07028 ha, với tổng số 3 khu đất

Tổ chức chính trị xã hội: có 1 tổ chức, sử dụng 0,06 ha, với tổng số 01 khu đất

Tổ chức xã hội: có 8 tổ chức, sử dụng 6,41921 ha, với tổng số 9 khu đất

Tổ chức sự nghiệp công: Có 63 tổ chức, sử dụng 30,73813 ha, với tổng số

Tổ chức nhà nước: có 1 tổ chức, sử dụng 1 ha, với tổng số 1 khu đất

Tổ chức liên doanh: có 5 tổ chức, sử dụng 7,7556 ha, với tổng số 7 khu đất

- Trong tổng diện tích các tổ chức kinh tế trên địa bàn quận đang quản lý,

sử dụng là 717,7052 ha trong đó:

+ Diện tích sử dụng đúng mục đích là 665,61806 ha chiếm 92,74 %

+ Diện tích cho thuê trái pháp luật là 3,4021 ha chiếm 0,47%

+ Diện tích lấn chiếm là 1,4496 ha chiếm 0,2%

+ Diện tích cho mượn là 1,8109 ha chiếm 0,25%

+ Diện tích chuyển nhượng trái pháp luật là 6,0127 ha chiếm 0,84%

+ Diện tích đang tranh chấp là 0,44727 ha chiếm 0,06%

Trang 39

+ Diện tích sử dụng vào mục đích khác 13,2258 ha chiếm 1,84 %, diện tích làm nhà ở là 3,5849 ha, diện tích sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh

là 9,64094ha

+ Diện tích chưa sử dụng 25,7388 ha chiếm 3,59%%

- Từ kết quả trên cho thấy công tác quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất, cho thuê đất chưa chặt chẽ, để hộ gia đình cá nhân vào lấn chiếm đất, việc chuyển nhượng, cho mượn, cho thuê trái pháp luật còn diễn ra khá phổ biến với tổng diện tích 26,3483 ha

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế

Trong những năm gần đây, nền kinh tế của quận đã phát triển với tốc độ khá nhanh và tương đối toàn diện Tốc độ tăng trưởng bình quân năm đạt 17% Giá trị tổng sản lượng các ngành kinh tế năm 2014 của quận Long Biên đạt trên 228.259 tỷ đồng Trong đó:

- Công nghiệp – xây dựng cơ bản đạt 11,115 tỷ đồng, chiếm 48,68 %;

- Thương mại – dịch vụ đạt 7.144 tỷ đồng, chiếm 3,12 %;

- Nông nghiệp đạt 210 tỷ đồng, chiếm 92%

Trang 40

- Đất nông nghiệp khác 4.4690 ha chiếm 0.07% diện tích tự nhiên

Tốc độ tăng giá trị sản xuất nông nghiệp/ha canh tác ước đạt 3,2%, vượt 0,2% so với kế hoạch Diện tích vùng cây ăn quả tiếp tục được mở rộng 65,5 ha, đạt 113 % kế hoạch Sản xuất rau an toàn tiếp tục được duy trì, mở rộng tại các phường Cự Khối, Giang Biên, Phúc Lợi Công tác phòng chống dịch bệnh trong chăn nuôi được triển khai tốt Công tác kiểm tra, đánh giá, phân loại chất lượng vật

tư nông nghiệp, sản phẩm nông lâm thủy sản bước đầu được triển khai thực hiện Diện tích gieo trồng năm 2014 ước đạt 1.438,8 ha, đạt 114 % KH và bằng 72,1% so với năm 2012 (do diện tích đất canh tác giảm 100 ha so với năm 2012) Năng suất lúa bình quân đạt 5,1 tấn/ ha

+ Diện tích chuyển đổi cây trồng trên địa bàn quận đạt 110ha bằng 102% kế hoạch (107,9ha) và bằng 183% so với năm 2012 (60ha); trong đó chuyển đổi theo phương án được duyệt đạt 96,6 ha, còn lại khoảng 13,4 ha do nhân dân tự chuyển đổi Các loại cây chuyển đổi gồm: 42 ha chuối tiêu hồng, chuối tây; 21 ha ổi; 7 ha hồng xiêm, soài; 4,4 ha bưởi diễn và các loại cây khác: nhãn muộn, đu

đủ, cam canh, táo Đài Loan, xoài Đài Loan, hoa đào, quất cảnh ; giá trị sản xuất thu được từ diện tích chuyển đổi cây trồng trung bình đạt 180 triệu đồng/ha/năm + UBND quận đã cấp hỗ trợ kinh phí cho các hộ thực hiện chuyển đổi cây trồng năm 2014 của 8/8 phường với số tiền 2,042 tỷ đồng và hỗ trợ kinh phí đặc thù cho 2 phường Cự Khối, Ngọc Thuỵ 983,5 triệu đồng

Triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án phát triển làng nghề Lệ Mật, Đề án HTX, Đề án phát triển hoa, cây cảnh phường Long Biên, đảm bảo theo đúng tiến

độ, kế hoạch năm Chỉ đạo rà soát, đánh giá hoạt động của các HTX trên địa bàn

và xây dựng Đề án sắp xếp, củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của các HTX nông nghiệp trên địa bàn quận giai đoạn 2013 – 2015

Cơ cấu kinh tế trong năm 2014 tiếp tục phát triển theo đúng định hướng dịch vụ - công nghiệp – nông nghiệp đô thị sinh thái

Quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá cùng với sự hình thành các khu dân cư tập trung làm cho diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp Những năm gần đây, thực hiện chủ trương của Quận uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân quận Long Biên về chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp nên

Ngày đăng: 17/02/2017, 11:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
22. Vũ Ngọc Tuyên (1994) Bảo vệ môi trường đất đai, Nxb Nông nghiệp Hà Nội 23. Đặng Anh Quân (2011), Hệ thống đăng ký đất đai theo pháp luận Việt Nam vàThụy Điển. Luận án tiến sĩ luật học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo vệ môi trường đất đai
Tác giả: Vũ Ngọc Tuyên (1994) Bảo vệ môi trường đất đai, Nxb Nông nghiệp Hà Nội 23. Đặng Anh Quân
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội 23. Đặng Anh Quân (2011)
Năm: 2011
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2013). Kết quả kiểm kê quỹ đất năm 2008 của các tổ chức đang quản lý, sử dụng được Nhà nước giao đất, cho thuê đât theo Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ Khác
2. Chính phủ (1996). Nghị định số 85/CP Quy định việc thi hành pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất và Chỉ thị số 245/TTg ngày 22 tháng 4 năm 1996 Khác
3. Nguyễn Đình Bồng và Ctg (2005). Đổi mới hệ thống quản lý đất đai để hình thành TTBĐS- ĐTCNN mã số 02-15 DTNN Khác
4. Nguyễn Đình Bồng, 2010, Hệ thống pháp luật đất đai, bài giảng , chương trình đào tạo Thạc sỹ ngành quản lý đất đai ; Đại học Nông nghiệp Hà Nội Khác
5. Chính phủ (1999). Nghị định số 17/1999/NĐ-CP về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất Khác
6. Chính phủ (2001). Nghị định số 79/2001/NĐ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 17/1999/NĐ- CP ngày 19/03/1999 của Chính phủ về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất Khác
7. Chính phủ (2001). Nghị định số 181/2004/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, Hà Nội Khác
8. Chính phủ (2007). Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg về kiểm kê quỹ đất đang quản lý sử dụng của tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.9. Chính phủ (2013), Nghị định số 69/NĐ-CP quy định bổ sung về quy hoạch sử dụngđất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư Khác
10. Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai Khác
11. Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất Khác
12. Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai Khác
13. Nghị định số 47/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Khác
14. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (1992), Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam - Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
15. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (1993), Luật Đất đai - Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
16. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (1998), Luật Đất đai - Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
17. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2001), Luật Đất đai sửa đổi bổ sung một số điều Khác
18. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2003), Luật Đất đai - Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
19. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2013), Luật Đất đai - Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
20. Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH quận Long Biên đến năm 2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Bản đồ quận Long Biên - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn quận long biên, thành phố hà nội
Hình 3.1 Bản đồ quận Long Biên (Trang 35)
Bảng 3.1. Cơ cấu kinh tế quận Long Biên giai đoạn 2010 -2014 - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn quận long biên, thành phố hà nội
Bảng 3.1. Cơ cấu kinh tế quận Long Biên giai đoạn 2010 -2014 (Trang 36)
Hình 3.2. Cơ cấu đất của quận Long Biên năm 2014 - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn quận long biên, thành phố hà nội
Hình 3.2. Cơ cấu đất của quận Long Biên năm 2014 (Trang 36)
Hình 3.3. Cơ cấu kinh tế của quận Long Biên giai đoạn 2010-2014 - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn quận long biên, thành phố hà nội
Hình 3.3. Cơ cấu kinh tế của quận Long Biên giai đoạn 2010-2014 (Trang 43)
Hình 3.4:  Cơ cấu sử dụng đất đai năm 2014 của quận Long Biên - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn quận long biên, thành phố hà nội
Hình 3.4 Cơ cấu sử dụng đất đai năm 2014 của quận Long Biên (Trang 45)
Bảng 3.3: Hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức kinh tế - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn quận long biên, thành phố hà nội
Bảng 3.3 Hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức kinh tế (Trang 48)
Hình 3.5. Cơ cấu các loại hình tổ chức kinh tế trên địa bàn quận - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn quận long biên, thành phố hà nội
Hình 3.5. Cơ cấu các loại hình tổ chức kinh tế trên địa bàn quận (Trang 48)
Bảng 3.6: Tình hình thuê và cho thuê lại đất tổ chức kinh tế - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn quận long biên, thành phố hà nội
Bảng 3.6 Tình hình thuê và cho thuê lại đất tổ chức kinh tế (Trang 53)
Bảng 3.7: Các tổ chức kinh tế hết hạn hợp đồng thuê đất - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn quận long biên, thành phố hà nội
Bảng 3.7 Các tổ chức kinh tế hết hạn hợp đồng thuê đất (Trang 54)
Bảng 3.9: Tình hình sử dụng đất sai mục đích theo loại hình đầu tư - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn quận long biên, thành phố hà nội
Bảng 3.9 Tình hình sử dụng đất sai mục đích theo loại hình đầu tư (Trang 57)
Bảng 3.10: Tổng hợp tình trạng vi phạm của các tổ chức kinh tế - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn quận long biên, thành phố hà nội
Bảng 3.10 Tổng hợp tình trạng vi phạm của các tổ chức kinh tế (Trang 61)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w