NỘI DUNG TÓM TẮT HỒNG VĂN TOÀN. Tháng 06 năm 2009. “Quy Trình Nghiệp Vụ Tín Dụng Và Giải Pháp Giảm Thiểu Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng ĐẠI Á – Chi Nhánh Tam Hiệp” HONG VAN TOAN. June 2009. “Process credit operations and solutions limit risk credit at DAI A commercial joint stock Bank – Tam Hiep branch”. Nội dung chủ yếu của khóa luận là tập trung phân tích quy trình nghiệp vụ tín dụng của Ngân Hàng ĐẠI Á – Chi Nhánh Tam Hiệp, bao gồm việc cho vay đối với khách hàng là cá nhân, hộ gia đình với hình thức cho vay ngắn hạn, những công việc chủ yếu của quy trình tín dụng bao gồm: Tiếp xúc và hướng dẫn khách hàng; Thẩm định tín dụng; Xét duyệt cấp tín dụng; Ký hợp đồng tín dụng và giải ngân; Theo dõi nợ vay và thực hiện thu nợ; Thanh lý hợp đồng tín dụng và lưu trử hồ sơ tín dụng. Nêu nhận xét về quy trình, những điểm mạnh và những mặt còn hạn chế cần khắc phục để phục vụ khách hàng được tốt hơn. Bên cạnh đó, đề tài còn phân tích hoạt động tín dụng của Ngân Hàng, phân tích tình tình dư nợ, dư nợ quá hạn qua các năm từ 2006 – 2008 và những nguyên nhân dẫn đến những dư nợ quá hạn của Ngân Hàng Đại Á – CN Tam Hiệp trong năm 2008, bên cạnh đó đề tài còn nêu những đánh giá về chất lượng hoạt động tín dụng và đề xuất một số giải pháp hạn chế rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân Hàng.v MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỬ VIẾT TẮT....................................................................... viii DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................... ix DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................................. x DANH MỤC PHỤ LỤC.............................................................................................. xi CHƯƠNG I MỞ ĐẦU................................................................................................... 1 1.1. Đặt vấn đề...................................................................................................... 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2 1.2.1. Mục tiêu chung ................................................................................ 2 1.2.2. Mục tiêu cụ thể................................................................................ 2 1.3. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 2 1.4. Cấu trúc luận văn ........................................................................................... 2 CHƯƠNG II TỔNG QUAN ......................................................................................... 4 2.1. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu ................................................................. 4 2.1.1. Giới thiệu ......................................................................................... 4 2.1.2 Cơ cấu tổ chức .................................................................................. 6 2.1.3. Nội dung hoạt động của Ngân Hàng ............................................... 8 CHƯƠNG III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................... 9 3.1. Cơ sở lý luận .................................................................................................. 9 3.1.1. Tổng quan về Ngân Hàng Thương Mại .......................................... 9 3.1.2. Tổng quan về tín dụng của Ngân Hàng Thương Mại ................... 12 3.1.3. Quy trình tín dụng ......................................................................... 17 3.1.4. Rủi ro tín dụng ............................................................................... 18 3.1.5. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong Ngân Hàng và hậu quả........... 19 3.2. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 20 3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ........................................................ 20 3.2.2. Phương pháp phân tích .................................................................. 20 CHƯƠNG IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................ 21 4.1. Quy định chung về tín dụng của Ngân Hàng ĐẠI Á .................................. 21 4.1.1. Phạm vi điều chỉnh ........................................................................ 21vi 4.1.2. Phạm vi áp dụng ............................................................................ 21 4.1.3. Nguyên tắc vay vốn ....................................................................... 22 4.1.4. Điều kiện cho vay .......................................................................... 22 4.1.5. Mức cho vay, lãi suất .................................................................... 23 4.1.6. Hạn chế và cấm cho vay ................................................................ 23 4.2. Các sản phẩm cho vay của ĐẠI Á Ngân Hàng ........................................... 24 4.2.1. Cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp ....................................... 24 4.2.2. Cho vay đối với khách hàng cá nhân, hộ gia đình ........................ 25 4.3. Quy trình nghiệp vụ tín dụng của ĐẠI Á Ngân Hàng ................................ 26 4.3.1. Tiếp xúc và tìm hiểu các thông tin về khách hàng ........................ 26 4.3.2. Tiếp nhận hồ sơ khách hàng .......................................................... 27 4.3.3. Thẩm định hồ sơ vay vốn .............................................................. 27 4.3.4. Trình hồ sơ lãnh đạo ...................................................................... 35 4.3.5. Hoàn tất hồ sơ vay ......................................................................... 35 4.3.6. Giải ngân ....................................................................................... 36 4.3.7. Theo dõi và kiểm tra nợ vay .......................................................... 36 4.3.8. Tất toán hồ sơ tín dụng .................................................................. 38 4.4. Đánh giá quy trình ....................................................................................... 38 4.5. Tình hình hoạt động tín dụng của ĐẠI Á Ngân Hàng ................................ 39 4.5.1. Kết quả hoạt động tín dụng ........................................................... 39 4.5.2. Dư nợ tín dụng theo thời hạn cho vay. .......................................... 41 4.6. Thực trạng nợ quá hạn tại Ngân Hàng ........................................................ 44 4.6.1. Nợ quá hạn phân theo thời hạn cho vay ........................................ 44 4.6.2. Nợ quá hạn phân theo thành phần kinh tế..................................... 46 4.6.3. Chất lượng tín dụng của Ngân Hàng ĐẠI Á – Chi Nhánh Tam Hiệp ......................................................................................................... 48 4.7. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng .......................................................... 50 4.7.1. Nguyên nhân khách quan .............................................................. 50 4.7.2. Nguyên nhân chủ quan .................................................................. 52 4.8. Nhận xét tình hình quản lý rủi ro tại Ngân Hàng ĐẠI Á – CN Tam Hiệp . 55 4.8.1. Ưu điểm ......................................................................................... 55vii 4.8.2. Những hạn chế............................................................................... 56 4.9. Giải pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng của Ngân Hàng ................................. 57 4.9.1.Tăng cường đào tạo nhân viên ....................................................... 57 4.9.2. Giảm thiểu và phân tán rủi ro ........................................................ 57 4.9.3. Trích lập quỹ dự phòng rủi ro ....................................................... 58 4.10. Giải pháp cần thiết để hoàn thiện quy trình .............................................. 58 4.10.1. Đẩy mạnh công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động tín dụng ....... 58 4.10.2. Giải pháp cho vay ........................................................................ 59 4.10.3. Các giải pháp khác ...................................................................... 60 CHƯƠNG V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................. 62 5.1. Kết luận ....................................................................................................... 62 5.2. Kiến Nghị .................................................................................................... 63
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG VÀ GIẢI PHÁP GIẢM
THIỂU RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
ĐẠI Á – CHI NHÁNH TAM HIỆP
HỒNG VĂN TOÀN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2009
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa kinh tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Quy Trình Nghiệp Vụ Tín Dụng Và Giải Pháp Giảm Thiểu Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng ĐẠI Á – Chi Nhánh Tam Hiệp” do HỒNG VĂN TOÀN, sinh viên khóa 31, ngành Quản Trị Kinh
Doanh, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày … … … …
NGUYỄN VIẾT SẢN Giảng viên hướng dẫn
Ngày … Tháng … Năm 2009
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên con xin gởi lời biết ơn sâu sắc đến cha mẹ, cám ơn cha mẹ đã sinh con ra, đã nuôi dạy con nên người, để nuôi dạy các con nên người cha mẹ đã trãi qua biết bao khó nhọc, chăm lo từng miến ăn từng giấc ngủ cho chúng con, từ những giọt
mồ hôi của cha mẹ con mới có được thành công như ngày hôm nay
Em xin cám ơn anh chị hai, anh cám ơn em trai những người thân trong gia đình là nguồn động lực rất lớn để em phấn đấu và nổ lực
Anh xin cảm ơn Em người bạn gái yêu quý của anh có em là niềm vui, niềm hạnh phúc của anh và em là một động lực to lớn để anh phấn đấu, và cám ơn những lời động viên, những lời chia sẽ của em cho mỗi việc anh làm và mỗi điều anh nghĩ
Và cho cả sự hoàn thành của khóa luận này
Tôi xin chân thành cám ơn quý thầy cô, đặc biệt là quý thầy cô Khoa Kinh Tế Trường Đại Học Nông Lâm đã giảng dạy, truyền đạt cho tôi những kiến thức trong suốt 4 năm trên giảng đường Đó chính là hành trang là nền tảng vững chắc để tôi có thể tự tin bước vào đời
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Viết Sản - giảng viên Khoa Kinh Tế Trường Đại Học Nông Lâm, người đã hết lòng giảng dạy và trực tiếp hướng dẫn cho tôi hoàn thành đề tài này
Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên các phòng ban của Ngân Hàng ĐẠI Á – CN Tam Hiệp, cám ơn GĐ Trần Nguyễn Tiến Dũng đã chấp thuận cho tôi có điều kiện thực tập tại Ngân Hàng, cám ơn Anh Ngọc PGĐ CN Tam Hiệp, Chị Minh Trưởng phòng tín dụng, cùng các anh chị trong phòng tín dụng đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập tại quý Ngân Hàng
Xin cảm ơn tất cả những người thân, bạn bè đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và trong quá trình làm khóa luận
Tôi sẽ ghi nhận những giá trị cao quý đó bằng lòng biết ơn vô hạn và kính chúc mọi người được nhiều sức khỏe, thành đạt và hạnh phúc
Sinh viên thực hiện
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
HỒNG VĂN TOÀN Tháng 06 năm 2009 “Quy Trình Nghiệp Vụ Tín Dụng
Và Giải Pháp Giảm Thiểu Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng ĐẠI Á – Chi Nhánh Tam Hiệp”
HONG VAN TOAN June 2009 “Process credit operations and solutions
limit risk credit at DAI A commercial joint stock Bank – Tam Hiep branch”
Nội dung chủ yếu của khóa luận là tập trung phân tích quy trình nghiệp vụ tín dụng của Ngân Hàng ĐẠI Á – Chi Nhánh Tam Hiệp, bao gồm việc cho vay đối với khách hàng là cá nhân, hộ gia đình với hình thức cho vay ngắn hạn, những công việc
chủ yếu của quy trình tín dụng bao gồm: Tiếp xúc và hướng dẫn khách hàng; Thẩm
định tín dụng; Xét duyệt cấp tín dụng; Ký hợp đồng tín dụng và giải ngân; Theo dõi nợ vay và thực hiện thu nợ; Thanh lý hợp đồng tín dụng và lưu trử hồ sơ tín dụng Nêu nhận xét về quy trình, những điểm mạnh và những mặt còn hạn chế cần khắc phục để phục vụ khách hàng được tốt hơn Bên cạnh đó, đề tài còn phân tích hoạt động tín dụng của Ngân Hàng, phân tích tình tình dư nợ, dư nợ quá hạn qua các năm từ 2006 –
2008 và những nguyên nhân dẫn đến những dư nợ quá hạn của Ngân Hàng Đại Á –
CN Tam Hiệp trong năm 2008, bên cạnh đó đề tài còn nêu những đánh giá về chất lượng hoạt động tín dụng và đề xuất một số giải pháp hạn chế rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân Hàng
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỬ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC HÌNH x
DANH MỤC PHỤ LỤC xi
CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Cấu trúc luận văn 2
CHƯƠNG II TỔNG QUAN 4
2.1 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 4
2.1.1 Giới thiệu 4
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 6
2.1.3 Nội dung hoạt động của Ngân Hàng 8
CHƯƠNG III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
3.1 Cơ sở lý luận 9
3.1.1 Tổng quan về Ngân Hàng Thương Mại 9
3.1.2 Tổng quan về tín dụng của Ngân Hàng Thương Mại 12
3.1.3 Quy trình tín dụng 17
3.1.4 Rủi ro tín dụng 18
3.1.5 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong Ngân Hàng và hậu quả 19
3.2 Phương pháp nghiên cứu 20
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 20
3.2.2 Phương pháp phân tích 20
CHƯƠNG IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 21
4.1 Quy định chung về tín dụng của Ngân Hàng ĐẠI Á 21
4.1.1 Phạm vi điều chỉnh 21
Trang 64.1.2 Phạm vi áp dụng 21
4.1.3 Nguyên tắc vay vốn 22
4.1.4 Điều kiện cho vay 22
4.1.5 Mức cho vay, lãi suất 23
4.1.6 Hạn chế và cấm cho vay 23
4.2 Các sản phẩm cho vay của ĐẠI Á Ngân Hàng 24
4.2.1 Cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp 24
4.2.2 Cho vay đối với khách hàng cá nhân, hộ gia đình 25
4.3 Quy trình nghiệp vụ tín dụng của ĐẠI Á Ngân Hàng 26
4.3.1 Tiếp xúc và tìm hiểu các thông tin về khách hàng 26
4.3.2 Tiếp nhận hồ sơ khách hàng 27
4.3.3 Thẩm định hồ sơ vay vốn 27
4.3.4 Trình hồ sơ lãnh đạo 35
4.3.5 Hoàn tất hồ sơ vay 35
4.3.6 Giải ngân 36
4.3.7 Theo dõi và kiểm tra nợ vay 36
4.3.8 Tất toán hồ sơ tín dụng 38
4.4 Đánh giá quy trình 38
4.5 Tình hình hoạt động tín dụng của ĐẠI Á Ngân Hàng 39
4.5.1 Kết quả hoạt động tín dụng 39
4.5.2 Dư nợ tín dụng theo thời hạn cho vay 41
4.6 Thực trạng nợ quá hạn tại Ngân Hàng 44
4.6.1 Nợ quá hạn phân theo thời hạn cho vay 44
4.6.2 Nợ quá hạn phân theo thành phần kinh tế 46
4.6.3 Chất lượng tín dụng của Ngân Hàng ĐẠI Á – Chi Nhánh Tam Hiệp 48
4.7 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 50
4.7.1 Nguyên nhân khách quan 50
4.7.2 Nguyên nhân chủ quan 52
4.8 Nhận xét tình hình quản lý rủi ro tại Ngân Hàng ĐẠI Á – CN Tam Hiệp 55 4.8.1 Ưu điểm 55
Trang 74.8.2 Những hạn chế 56
4.9 Giải pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng của Ngân Hàng 57
4.9.1.Tăng cường đào tạo nhân viên 57
4.9.2 Giảm thiểu và phân tán rủi ro 57
4.9.3 Trích lập quỹ dự phòng rủi ro 58
4.10 Giải pháp cần thiết để hoàn thiện quy trình 58
4.10.1 Đẩy mạnh công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động tín dụng 58
4.10.2 Giải pháp cho vay 59
4.10.3 Các giải pháp khác 60
CHƯƠNG V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
5.1 Kết luận 62
5.2 Kiến Nghị 63
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỬ VIẾT TẮT
NHTM Ngân Hàng Thương Mại
UBND Ủy ban nhân dân
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Thẩm Định Phương Án Vay Vốn Ngắn Hạn 29Bảng 4.2 Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh của Chi Nhánh Tam Hiệp trong 3 năm 2006-2008 39Bảng 4.3 Tình Hình Dư Nợ Tín Dụng Theo Thời Hạn Cho Vay Tại Ngân Hàng trong
3 năm 2006-2008 41Bảng 4.4 Doanh Số Cho Vay Và Thu Nợ Theo Thời Hạn Cho Vay 43Bảng 4.5 Tình Hình Nợ Quá Hạn Phân Theo Thời Hạn Cho Vay năm 2006 – 2008 44Bảng 4.6 Tình hình Nợ Quá Hạn theo Thành Phần Kinh Tế từ 2006 – 2008 46Bảng 4.7 Chất Lượng Tín Dụng của Ngân Hàng từ năm 2006 – 2008 48Bảng 4.8 Các Nguyên Nhân Gây Ra Nợ Quá Hạn của Khách Hàng trong năm 2008 52Bảng 4.9 Nguyên Nhân Gây Ra Nợ Quá Hạn Phân Theo Mục Đích Sử Dụng 54
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của NHTM CP ĐẠI Á
Hình 2.2 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức của Ngân Hàng ĐẠI Á – Chi nhánh Tam HiệpHình 4.1 Biểu Đồ Thể Hiện Doanh Số Cho Vay và Doanh Số Thu Nợ của ĐẠI Á Ngân Hàng – Chi Nhánh Tam Hiệp 2006 – 2008
Hình 4.2 Biểu Đồ Thể Hiện Cơ Cấu Dư Nợ Cho Vay Phân Theo Thời Hạn Cho Vay năm 2006 – 2008
Hình 4.3 Nợ Quá Hạn Phân Theo Thời Hạn Cho Vay của ĐẠI Á Ngân Hàng – Chi Nhánh Tam Hiệp từ năm 2006 – 2008
Hình 4.4 Biểu Đồ Nợ Quá Hạn phân theo Thành Phần Kinh Tế trong 2006 – 2008Hình 4.5 Biểu Đồ Chất Lượng Tín Dụng của Ngân Hàng năm 2006 – 2008
Hình 4.6 Biểu Đồ Thể Hiện Nguyên Nhân Gây Ra Nợ Quá Hạn trong năm 2008Hình 4.7 Biểu Đồ Thể Hiện Nguyên Nhân Gây Nợ Quá Hạn Phân Theo Mục Đích Sử Dụng trong năm 2008
Trang 11DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Giấy Đề Nghị Vay Vốn Phụ lục 2: Phiếu Thông Tin Khách Hàng
Phụ lục 3: Hợp Đồng Tín Dụng
Trang 12Ngân Hàng là tổ chức kinh tế phải gánh chịu sự ảnh hưởng lớn nhất từ cuộc khủng hoảng này, khả năng gia tăng nợ quá hạn là rất lớn, bên cạnh đó, là sự thay đổi
về lãi suất tiền gửi do sự điều tiết từ phía Ngân Hàng Nhà Nước nguyên nhân này ảnh hưởng trực tiếp đến lãi suất cho vay, và rủi ro Ngân Hàng mất vốn, do khách hàng không thể hoàn tất nghĩa vụ thanh toán do hoạt động sản xuất kinh doanh thua lỗ Do
đó, giải pháp giảm thiểu đến mức thấp nhất những rủi ro tín dụng là công việc rất quan trọng Hiểu được tầm quan trọng của hoạt động tín dụng đối với Ngân Hàng cũng như
với mọi doanh nghiệp nên tôi quyết định nghiên cứu đề tài: “Quy Trình Nghiệp Vụ Tín
Dụng Và Giải Pháp Giảm Thiểu Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng ĐẠI Á – Chi Nhánh Tam Hiệp”
Trang 131.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích các bước của quy trình tín dụng Nhận diện các điểm mạnh và những mặt còn hạn chế trong quy trình tín dụng Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình tín dụng tại Ngân Hàng ĐẠI Á – CN Tam Hiệp Bên cạnh đó đề tài còn đề xuất những giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân Hàng
Phân tích nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng từ đó tìm ra giải pháp làm giảm thiểu đến mức thấp nhất những rủi ro mà Ngân Hàng sẽ gặp phải trong quá trình hoạt động tín dụng, và từ đó học hỏi những kinh nghiệm cần thiết
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Do thông tin và số liệu về quy trình hoạt động tín dụng rất nhiều, và để hiểu rõ hết được cần phải có thời gian làm việc và tiếp xúc lâu dài, mà thời gian nghiên cứu đề tài không cho phép nên trong đề tài này tôi chỉ tập trung tìm hiểu về quy trình tín dụng dành cho các hồ sơ tín dụng ngắn hạn của Ngân Hàng, và việc cấp tín dụng cho các cá nhân và hộ gia đình, tìm hiểu và phân tích những nguyên nhân chủ yếu gây nên những rủi ro tín dụng cho Ngân Hàng, biện pháp phòng ngừa và giải quyết khi xãy ra rủi ro,
từ những nghiên cứu có được đề tài nêu lên những kiến nghị về những giải pháp giảm rủi ro tín dụng Thời gian nghiên cứu luận văn từ 02/2009 đến 06/2009 Thông tin và
số liệu chủ yếu được sử dụng từ nguồn của phòng tín dụng và phòng kế tóan tại Ngân Hàng TMCP ĐẠI Á – Chi Nhánh Tam Hiệp TP Biên Hòa Tỉnh Đồng Nai
1.4 Cấu trúc luận văn
Luận văn chủ yếu đi sâu vào tìm hiểu quy trình nghiệp vụ tín dụng và tìm ra giải pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng của Ngân Hàng đến mức thấp nhất Cấu trúc luận văn bao gồm 5 phần: Phần đầu nêu lên mục đích chọn lựa đề tài và những mục tiêu mà
đề tài cần đạt được Phần thứ 2 là phần tổng quan nhằm xác định rõ mục tiêu và
Trang 14phương pháp nghiên cứu, bên cạnh đó trong phần này còn mêu tả về đặt điểm, và đôi nét về địa bàn mà đề tài đang nghiên cứu Phần 3 nội dung và phương pháp nghiên cứu, phần này nêu lên cơ sở lý luận cho quyển luận văn, là những tài liệu có nội dung liên quan đến vấn đề tín dụng và các hoạt động tín dụng, trong phần 3 còn nêu rỏ phương pháp nghiên cứu, phương pháp chủ yếu được dùng là phương pháp thu thập
dữ liệu, và phương pháp phân tích Phần 4 là phần chính trong quá trình thực tập và nghiên cứu, là những kết quả thu thập được và sau đó được phân tích, xử lý và nêu lên những nhận định từ kết quả Phần 5 cũng là phần cuối cùng của luận văn, phần này đúc kết lại toàn bộ nội dung được nghiên cứu, phân tích và đánh giá trong quyển luận văn Từ đó đề ra những kiến nghị thích hợp cho Ngân Hàng Nhà Nước và phía Ngân Hàng ĐẠI Á – CN Tam Hiệp
Trang 15CHƯƠNG II TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Giới thiệu
Ngân Hàng Thương Mại Cổ phần Nông thôn Đại Á (Đại Á Ngân Hàng) được thành lập và khai trương hoạt động ngày 30/07/1993, vốn điều lệ ban đầu 1 tỷ đồng Tên giao dịch: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NÔNG THÔN
- Năm 2001: Sáp nhập quỷ tín dụng Quang Vinh vào Ngân Hàng Đại Á, tăng
vốn tín dụng lên 8 tỷ VNĐ Đến năm 2002, vốn điều lệ tăng đến 16 tỷ đồng với mạng lưới hoạt động gốm 1 hội sở chính và 4 chi nhánh tại TP Biên Hòa và Thị Xã Long Khánh Tỉnh Đồng Nai
- Năm 2003 tăng vốn điều lệ lên đến 25 tỷ VNĐ thuộc sở hữu của 70 cổ đông,
trong đó có 2 cổ đông pháp nhân là Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Chi Nhánh Tỉnh Đồng Nai và Công ty Tín Nghĩa Vào tháng 7/2003 khai trương Phòng Giao Dịch Tam Phước Huyện Long Thành Do hoạt động có hiệu quả nên vốn điều lệ của Ngân Hàng tăng nhanh với tốc độ khó tin, năm 2004 là 42 tỷ, chỉ sau 2 năm hoạt động đến năm
Trang 16- Từ đầu tháng 1/2007 đến 4/2007, Đại Á đã khai trương được thêm 3 phòng giao dịch trên địa bàn Tỉnh Đồng Nai thuộc các huyện Vĩnh Cữu, Thống Nhất, và TP Biên Hòa
- Đến cuối năm 2007 chuyển sang Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đô Thị, tăng vốn điều lệ lên 1000 tỷ đồng, mạng lưới hoạt động gồm: Trụ Sở Chính, 7 Chi Nhánh, Và 11 Phòng Giao Dịch, trong đó có 2 Chi Nhánh không thuộc địa bàn Tỉnh Đồng Nai
- Vào năm 2008 mở thêm một số Phòng Giao Dịch trên khắp địa bàn Tỉnh Đồng Nai và một số thuộc các Tỉnh lân cận Nâng tổng số phòng giao dịch lên thành
17
Trong giai đoạn tới, Ngân Hàng ĐẠI Á sẽ tập trung vào việc tái cấu trúc và hiện đại hóa Ngân Hàng, phát triển kênh phân phối sản phẩm, hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ khách hàng ĐẠI Á Ngân Hàng luôn hướng đến các mục tiêu: Tăng lợi ích cổ đông, Ổn định và phát triển môi trường làm việc cho nhân viên, Mang sự thuận lợi đến cho khách hàng, Tuân thủ pháp luật trong kinh doanh
Trang 172.1.2 Cơ cấu tổ chức
a) Cơ cấu tổ chức của Ngân Hàng TMCP ĐẠI Á
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của NHTM CP ĐẠI Á
Nguồn: Phòng hành chánh
Đại Hội Đồng
Hội Đồng Quản Trị
Ban Kiểm Soát
Ban tư
vấn
Ban Tổng Giám Đốc
HĐ
QL, PT nguồn
CN Quang Vinh
Hội sở chính
CN Hố Nai
CN Trảng Bom
CN Long Khánh
CN Hà Nội
Trang 18b) Cơ cấu tổ chức của Ngân Hàng ĐẠI Á – CN Tam Hiệp
Hình 2.2 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức của Ngân Hàng ĐẠI Á – Chi nhánh Tam Hiệp
Nguồn: Phòng hành chánh
- Phòng quan hệ khách hàng: thực hiện chức năng kinh doanh bao gồm: cho
vay, bảo lãnh và các dịch vụ cấp tín dụng, bảo lãnh khác đối với khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp
- Phòng kế toán tài chính và dịch vụ khách hàng: thực hiện chức năng hạch
toán, kế toán, thu chi nghiệp vụ tại chi nhánh Thực hiện các giao dịch và cung ứng các sản phẩm dịch vụ của Ngân Hàng
- Phòng hành chánh: thực hiện chức năng quản lý tài sản, hành chánh và công
tác nhân sự, tham mưu trong công tác mở rộng mạng lưới tại địa bàn nơi chi nhánh quản lý
- Phòng kế hoạch tổng hợp và rủi ro: thực hiện chức năng cân đối nguồn vốn
và sử dụng vốn Thực hiện chức năng thẩm định, tái thẩm định, nhận dạng và phân tích rủi ro tín dụng của các hồ sơ tín dụng trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt cho vay hoặc đầu tư
- Tổ ngân quỹ: thực hiện chức năng quản lý ngân quỹ hằng ngày, lưu trử, giao
nhận giấy tờ có giá và đảm bảo an toàn kho quỹ theo các quy định hiện hành
Phó Giám Đốc
Kế hoạch tổng hợp và rủi ro
Trang 19- Tổ kiểm tra, kiểm soát nội bộ: thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát, tuân
thủ các quy định của pháp luật và các quy chế, quy trình nghiệp vụ, quy định nội bộ của Ngân Hàng ĐẠI Á – CN Tam Hiệp
2.1.3 Nội dung hoạt động của Ngân Hàng
Nhận tiền gửi bằng Việt Nam đồng, ngoại tệ, vàng; cho vay phục vụ sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng; dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, thu đổi ngoại tệ, dịch vụ thẻ ATM; dịch vụ ngân quỹ, dịch vụ thu hộ, chi hộ; dịch vụ bảo lãnh, bảo hiểm, và các dịch vụ khác
Trang 20CHƯƠNG III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Tổng quan về Ngân Hàng Thương Mại
a) Ngân Hàng Thương Mại
Theo pháp lệnh Ngân Hàng do hội đồng nhà nước thông qua ngày 23/05/1990
đã xác định và ghi rõ: “Ngân Hàng Thương Mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả
và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và thanh toán” Luật các tổ chức tín dụng do Quốc Hội khóa X thông qua vào ngày 12 tháng 12 năm 1997, định nghĩa: “Ngân Hàng Thương Mại là một loại hình tổ chức tín dụng thực hiện toàn
bộ hoạt động Ngân Hàng và các hoạt động khác có liên quan”
b) Chức năng của Ngân Hàng Thương Mại
- Chức năng là trung gian tài chính, bao gồm trung gian tín dụng và trung gian thanh toán giữa các tổ chức và cá nhân trong nền kinh tế
- Chức năng tạo tiền, tức là chức năng sáng tạo ra bút tệ góp phần gia tăng khối tiền tệ cho nền kinh tế
- Chức năng tập trung và phân phối lại tiền tệ
c) Phân loại Ngân Hàng Thương Mại
- Dựa và hình thức sở hữu có thể phân loại Ngân Hàng Thương Mại thành Ngân Hàng Thương Mại quốc doanh, Ngân Hàng Thương Mại cổ phần, Ngân Hàng Thương Mại liên doanh và chi nhánh Ngân Hàng Thương Mại nước ngoài
- Dựa vào chiến lược kinh doanh và mối quan hệ giữa khách hàng với Ngân Hàng có thể chia Ngân Hàng Thương Mại thành Ngân Hàng bán buôn, Ngân Hàng bán lẻ, và Ngân Hàng vừa bán buôn vừa bán lẻ
Trang 21- Dựa vào quan hệ tổ chức có thể chia Ngân Hàng Thương Mại thành Ngân Hàng hội sở là nơi tập trung quyền lực cao nhất và là nơi cung cấp đầy đủ hơn các dịch
vụ Ngân Hàng , Ngân Hàng chi nhánh (cấp 1 và cấp 2) và phòng giao dịch chỉ tập trung vào các giao dịch cơ bản như huy động vốn, thanh toán và cho vay
d) Cơ cấu tổ chức của Ngân Hàng Thương Mại cổ phần
Ngân Hàng Thương Mại cổ phần là loại Ngân Hàng được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần Cơ cấu tổ chức Ngân Hàng Thương Mại cổ phần gồm có:
- Hội sở với đầy đủ các phòng như phòng giao dịch, phòng tín dụng, phòng thanh toán quốc tế, phòng kinh doanh ngoại tệ, phòng ngân quỹ, phòng hành chánh -
tổ chức, phòng quan hệ quốc tế, phòng công nghệ thông tin
- Chi nhánh, bao gồm chi nhánh cấp một và chi nhánh cấp hai ở các địa phương, gồm phòng tín dụng, phòng hành chánh, phòng kế toán và phòng giao dịch
- Phòng giao dịch hoặc điểm giao dịch trực thuộc chi nhánh, thường ở nơi đông dân cư và có nhu cầu giao dịch với Ngân Hàng như siêu thị, trường học, khu công nghiệp
e) Các hoạt động chủ yếu của Ngân Hàng Thương Mại
- Hoạt động huy động vốn: Ngân Hàng Thương Mại được huy động vốn với
hình thức:
• Nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn và các loại tiền gửi khác như tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm,…;
• Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
• Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và các tổ chức tín dụng nước ngoài;
• Vay vốn ngắn hạn của Ngân Hàng Nhà nước;
• Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
- Hoạt động tín dụng: theo Nghị định số 49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000 của
chính phủ về tổ chức và hoạt động của Ngân Hàng Thương Mại Ngân Hàng Thương Mại được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức:
Trang 22• Cho vay: Ngân Hàng Thương Mại được cho các tổ chức, cá nhân vay
vốn dưới các hình thức sau: cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống; Cho vay trung và dài hạn để thực hiện các dự
án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống
• Bảo lãnh: Ngân Hàng Thương Mại được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh
toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đấu thầu và các hình thức bảo lãnh Ngân Hàng khác bằng uy tín và bằng khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảo
lãnh
• Chiết khấu: Ngân Hàng Thương Mại được chiết khấu thương phiếu và
các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với tổ chức, cá nhân và có thể tái chiết khấu các
thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với các tổ chức tín dụng khác
• Cho thuê tài chính: Ngân Hàng Thương Mại được hoạt động cho thuê tài
chính nhưng phải thành lập công ty cho thuê tài chính riêng Việc thành lập, tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính được thực hiện theo Nghị Định của Chính
Phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính
- Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của các Ngân Hàng Thương Mại
bao gồm:
• Cung cấp các phương tiện thanh toán;
• Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng; Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ;
• Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Ngân Hàng Nhà Nước;
• Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được Ngân Hàng Nhà Nước cho phép;
• Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng;
• Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên Ngân Hàng trong nước;
• Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi được Ngân Hàng Nhà Nước cho phép
Trang 23- Các hoạt động khác: bao gồm: vốn góp và mua cổ phần; Tham gia thị trường
tiền tệ; Kinh doanh ngoại hối; Ủy thác và nhận ủy thác; Cung ứng dịch vụ bảo hiểm;
Tư vấn tài chính; Bảo quản vật quý giá
3.1.2 Tổng quan về tín dụng của Ngân Hàng Thương Mại
a) Khái niệm tín dụng
Tín dụng là là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ từ người sở hửu đến người sử dụng, sau một thời gian nhất định và trả lại với một lượng lớn hơn
- Về mặt tài chính, tín dụng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định Một quan hệ được xem là quan hệ tín dụng khi có đủ 3 nội dung: có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng; Sự chuyển nhượng này có thời hạn; Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí (Nguyễn Minh Kiều, 2006)
- Biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hoặc hiện vật dựa trên nguyên tắc: nợ vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn; nợ vay phải được sử dụng đúng mục đích; việc đảm bảo tiền vay phải được thực hiện theo đúng quy định của tổ chức tin dụng Hoạt động tín dụng là mối quan hệ tín dụng giữa Ngân Hàng với các Doanh Nghiệp trong nền kinh tế; quan hệ tín dụng giữa Ngân Hàng với các tổ chức tài chính quốc tế; quan
hệ tín dụng giữa Ngân Hàng với cá nhân,…
b) Phân loại tín dụng
- Căn cứ vào thời hạn cho vay:
• Cho vay ngắn hạn: loại cho vay này có thời hạn dưới 12 tháng và được
sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của các các nhân Đối với Ngân Hàng Thương Mại tín dụng này chiếm tỷ
trọng cao nhất;
• Cho vay trung hạn: theo quy định hiện nay của Ngân Hàng Nhà Nước
Việt Nam, cho vay trung hạn có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm Tín dụng trung hạn được sử dụng chủ yếu để đầu tư mua sắm tài sản cố định , cải tiến hoặc đổi mới thiết
bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và
Trang 24thời gian thu hồi vốn nhanh, trong nông nghiệp cho vay để mua sắm máy cày, máy
bơm nước, cây nông nghiệp;
• Cho vay dài hạn: Là loại hình tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử
dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng quy mô
sản xuất lớn
- Căn cứ vào đối tượng cho vay:
• Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng được cấp phát để cho vay bù dắp
mức vốn lưu động thiếu hụt tạm thời và được chia thành các loại như: Cho vay dự trữ; Cho vay chi phí sản xuất; Cho vay thanh tóan các khoản nợ dưới hình thức chiết khấu thương phiếu;
• Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được cấp phát hình thành tài sản
cố định, loại tín dụng này thường được đầu tư để mua sắm tài sản cố định, mở rộng cải tiến quá trình sản xuất, thời hạn cho loại tín dụng này là trung dài hạn
- Căn cứ vào mục đích cho vay:
• Cho vay bất động sản: Là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và
xây dựng bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, Thương Mại và dịch vụ;
• Cho vay công nghiệp và Thương Mại: Là loại cho vay ngắn hạn để bổ
sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, Thương Mại và dịch vụ;
• Cho vay nông nghiệp: Là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất
như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, nhiên liệu;
• Cho vay cá nhân: Là loại cho vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như
mua sắm các vật dùng đắt tiền
- Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:
• Cho vay có đảm bảo: là loại cho vay phải có tài sản thế chấp hoặc cầm
cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba;
• Cho vay không có đảm bảo: là loại cho vay không cần có tài sản thế
chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba
- Căn cứ vào hình thái giá trị:
Trang 25• Cho vay bằng tiền là loại cho vay mà hình thái giá trị của tín dụng được
cấp bằng tiền, đây là loại cho vay chủ yếu của Ngân Hàng và thực hiện bằng các kỹ thuật như: tín dụng ứng trước, tín dụng trả góp, thấu chi;
• Cho vay bằng tài sản: là hình thức rất phổ biến và đa dạng, thông thường
đối với Ngân Hàng Việt Nam hiện nay cho vay bằng tài sản áp dụng phổ biến là tài trợ thuê mua (công ty con của Ngân Hàng) cung cấp trực tiếp bằng tài sản cho người đi vay được gọi là người đi thuê và theo định kỳ người đi thuê phải hoàn trả nợ vay bao gồm cả vốn gốc lẫn lãi
- Căn cứ vào mối quan hệ giữa các chủ thể:
• Cho vay trực tiếp: Ngân Hàng cung cấp vốn trực tiếp cho người có nhu
cầu, đồng thời người vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho Ngân Hàng;
• Cho vay gián tiếp: Là loại cho vay được thực hiện thông qua việc mua
lại các khế ước hoặc chứng từ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán
c) Bản chất của tín dụng Ngân Hàng
Là quan hệ tín dụng giữa Ngân Hàng, các tổ chức tín dụng với các doanh nghiệp và cá nhân Trong nền kinh tế, Ngân Hàng đóng vai trò là tổ chức tài chính trung gian Do đó, trong quan hệ với các doanh nghiệp và cá nhân, Ngân Hàng vừa là người đi vay vừa là người cho vay Với tư cách là người đi vay Ngân Hàng nhận tiền gửi của các doanh nghiệp và cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiển gửi, trái phiếu để huy động vốn trong xã hội Ngược lại, với tư cách là người cho vay, Ngân Hàng cung cấp tín dụng cho các doanh nghiệp, cá nhân Như vậy có thể nói tín dụng là chiếc cầu nối giữa tín dụng và tiêu dùng
- Chức năng chủ yếu của Ngân Hàng Thương Mại là tập trung và phân phối lại
vốn tiền tệ là hai quá trình thống nhất trong sự vận hành hệ thống tín dụng Sự có mặt của tín dụng được xem như là chiếc cầu nối giữa hai nguồn cung – cầu về vốn tiền tệ trong nền kinh tế Thông qua chức năng này, tín dụng đã trực tiếp tham gia điều tiết các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ các cá nhân, các tổ chức kinh tế để bổ sung kịp thời cho các cá nhân, đơn vị tổ chức kinh tế đang gặp thiếu hụt về vốn, là nơi tập hợp những nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội, là nơi đáp ứng nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp, các cá nhân và cho cả ngân sách Thực hiện chức năng này của tín dụng được thông qua họat động của hệ thống Ngân Hàng và các tổ chức tín dụng, đây được
Trang 26xem như một loại hình tín dụng gián tiếp của xã hội vì quá trình tập trung và phân phối phải thông qua tổ chức trung gian Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông xã hội thì hoạt động tín dụng góp phần quan trọng trong việc tiết kiệm chi phí lưu thông qua 3 con đường:
• Tín dụng tạo điều kiện thay thế tiền bằng các phương tiện chi trả khác như: kỳ phiếu, thương phiếu, các loại séc, các phương tiện thanh tóan hiện đại như thẻ tín dụng thẻ thanh tóan,…Từ đó giảm bớt chi phí in ấn, phát hành và bảo quản tiền; Tín dụng Ngân Hàng đã mở ra một khả năng lớn trong việc mở tài khỏan và giao dịch thanh tóan thông qua Ngân Hàng dưới các hình thức khoản bù trừ cho nhau, Cùng với
sự phát triển mạnh mẽ của tín dụng thì hệ thống thanh toán thông qua Ngân Hàng ngày càng được mở rộng, vừa cho phép giải quyết nhanh chóng các mối quan hệ kinh tế, vừa thúc đẩy quá trình ấy, tạo điều kiện cho nền kinh tế - xã hội phát triển
• Tín dụng tạo điều kiện tăng nhanh tốc độ lưu thông tiền tệ Ở đây, tín dụng phát huy chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ để góp phần chuyển những khoản vốn nhàn rỗi đang ở trạng thái nằm yên trong xã hội đưa vào lưu chuyển phục vụ cho sản xuất lưu thông hàng hóa Phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh
tế, chức năng này được phát huy tác dụng phụ thuộc vào sự phát triển của hai chức năng: Thông qua kế hoạch huy động và cho vay của Ngân Hàng sẽ phản ánh được mức độ phát triển của nền kinh tế về các mặt, và khối lượng tiền tệ nhàn rỗi trong xã hội, nhu cầu vốn của nền kinh tế
• Mặt khác qua nghiệp vụ cho vay, Ngân Hàng có điều kiện nhìn tổng quát vào cấu trúc tài chính của từng đơn vị vay vốn Từ đó phát hiện kịp thời những trường hợp vi phạm chế độ quản lý kinh tế của nhà nước Thông quan nghiệp vụ trung gian thanh tóan hộ, Ngân Hàng có điều kiện tăng cường kiểm sóat bằng đồng tiền các đơn
vị kinh tế vì mọi quá trình hình thành và sử dụng vốn của doanh nghiệp đều được phản ánh qua số liệu trên những tài khoản tiền gửi tại Ngân Hàng
d) Vai trò của tín dụng
Vai trò của tín dụng được thể hiện 3 vai trò tích cực đối với các mặt đời sống kinh tế xã hội:
- Tín dụng thúc đẩy sản xuất phát triển: Trong quá trình sản xuất kinh doanh
của các doanh nghiệp, để duy trì hoạt động liên tục đòi hỏi vốn của các doanh nghiệp
Trang 27phải đồng thời tồn tại ở cả 3 giai đoạn dự trữ - sản xuất - lưu thông, nên hiện tượng vốn thừa và thiếu vốn tạm thời luôn xảy ra với các doanh nghiệp Từ đó tín dụng góp phần điều tiết các nguồn vốn tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh phát triển không bị gián đoạn Mặt khác với mục đích tái sản xuất mở rộng cả về chiều sâu lẫn chiều rộng của các doanh nghiệp thì yêu cầu về vốn là một trong những mối quan tâm hàng đầu được đặt ra, bởi vì muốn mở rộng sản xuất thì không thể trông chờ vào vốn
tự có của các doanh nghiệp, mà các doanh nghiệp phải biết tận dụng những dòng chảy khác của vốn trong xã hội sẽ là trung tâm đáp ứng nhu cầu vốn bổ sung cho đầu tư phát triển Qua đó, cho thấy vốn tín dụng luôn chiếm vị trí đáng kể trong kết cấu vốn lưu động và vốn cố định của doanh nghiệp
- Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả: Với chức năng tập trung,
tận dụng những nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội Tín dụng đã trực tiếp giảm khối lượng tiền mặt tồn đọng trong lưu thông Lượng tiền thừa này nếu không được huy động và sử dụng kịp thời có thể gây ảnh hưởng xấu đến tình hình lưu thông tiền tệ, và
hệ thống giá cả bị biến động là điều không thể tránh khỏi Do đó trong nền kinh tế bị lạm phát tín dụng được xem là biện pháp hữu hiệu kiềm hãm lạm phát Mặt khác trong hoạt động tín dụng còn tạo điều kiện mở rộng công tác thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế Trong công tác quản lý vĩ mô của nhà nước nhằm thực hiện mục tiêu chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ nhất định, lãi suất tín dụng đã trở thành một trong những công cụ điều tiết nhạy bén và linh hoạt để đưa thêm tiền vào lưu thông hay rút bớt tiền từ lưu thông về, qua đó tạo sự phù hợp giữa khối lượng tiền tệ với yêu cầu tăng trưởng của nền kinh tế Từ đó cho thấy tín dụng góp phần không nhỏ trong việc ổn định tiền tệ tạo ổn định giá cả là tiền đề để sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển
- Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm, ổn định trật tự xã hội, vai trò này của tín dụng có thể nói là hệ quả tất yếu của hai vai trò nêu trên Nền
kinh tế phát triển trong một môi trường ổn định về tiền tệ là điều kiện nâng cao dần đời sống của các thành viên trong xã hội, là điều kiện thực hiện tốt hơn các chính sách
xã hội
Mặt khác trên cơ sở đa dạng hóa các hình thức cho vay vốn, tín dụng không chỉ đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp mà còn phục vụ cho các tầng lớp dân cư trong
Trang 28xã hội Tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển của quá trình sản xuất kinh doanh và nhu cầu sinh hoạt cá nhân, tạo công ăn việc làm, ổn định đời sống của người dân
3.1.3 Quy trình tín dụng
a) Bước 1: Tiếp xúc và hướng dẫn khách hàng
- Nhân viên tín dụng tiếp xúc và hướng dẫn khách hàng làm các thủ tục liên quan đến hoạt động cấp tín dụng
- Sau khi kết thúc tìm hiểu khách hàng, nhân viên tín dụng lập tờ trình sơ bộ về khách hàng, trình trưởng phòng tín dụng, trong đó có nêu rõ ý kiến và lý do đề xuất tiếp tục thẩm định chấp nhận hoặc từ chối cấp tín dụng
duyệt và cấp tín dụng
d) Bước 4: Ký hợp đồng tín dụng và giải ngân
- Sau khi đã xét duyệt đồng ý cấp tín dụng, cán bộ tín dụng thông báo cho khách hàng dến lý hợp đồng tín dụng làm cơ sở ràng buộc nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên liên quan
- Căn cứ vào các điều khoản của hợp đồng tín dụng đã được ký kết, Ngân Hàng thực hiện việc giải ngân, việc giải ngân phải được thực hiện theo quy trình và có căn
cứ là các chứng từ hóa đơn,…
e) Bước 5: Theo dõi nợ vay và thực hiện thu nợ
- Cán bộ tín dụng được phân công tiến hành theo dõi và quản lý nợ phải thường xuyên bám sát khách hàng để nắm bắt tình hình sử dụng vốn của khách hàng để có biện pháp giúp đỡ khách hàng khi họ gặp khó khăn
Trang 29- Thực hiện việc thu nợ theo mức tiền và kỳ hạn quy định trong hợp đồng tín dụng, nếu khách hàng có khó khăn về tài chính, cán bộ tín dụng cần có biện pháp tích cực trong khâu thu nợ, tránh gây khó khăn cho khách hàng, nhưng cũng tránh thiệt hại cho Ngân Hàng Nếu khách hàng không tích cực và hợp tác với Ngân Hàng trong việc trả nợ, cán bộ tín dụng cần kiên quyết chuyển nợ quá hạn để kịp thời thu hồi vốn
g) Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng và lưu trử hồ sơ tín dụng
- Sau khi khách hàng đã hoàn thành các nghĩa vụ đối với Ngân Hàng và không còn vướng mắc nào Hai bên sẽ tiến hành thanh lý hợp đồng tín dụng, chấm dứt quyền lợi và nghĩa vụ của các bên
- Toàn bộ hồ sơ tín dụng sẽ phải được đưa vào lưu trữ theo quy định
vực khác trong nền kinh tế
Rủi ro tín dụng gồm có:
- Rủi ro tín dụng thuần túy: Khi Ngân Hàng cho khách hàng vay trong một thời
gian nhất định, hết thời hạn vay vốn người vay vốn Ngân Hàng không trả được nợ cho Ngân Hàng hoặc trả không đúng hạn và gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng như Ngân Hàng không thể chi trả các khoản huy động cho khách hàng của mình, gây ra thua lỗ về tài chính cho Ngân Hàng;
- Rủi ro do con người: Xảy ra khi khách hàng vay vốn không có thiện chí trả
nợ, cố tình lừa đảo chiếm đoạt tài sản của Ngân Hàng
- Rủi ro tài liệu: Xảy ra khi các văn bản, giấy tờ có liên quan không đầy đủ,
không được đánh giá tính pháp lý của những tài liệu có liên quan
Trang 30- Rủi ro chính trị: Chính trị có ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế trên thế giới
cũng như trong nước nó đều ảnh hưởng đến các khoản cho vay của Ngân Hàng Nếu tình hình chính trị bất ổn đó sẽ là rủi ro rất lớn cho Ngân Hàng;
- Rủi ro về khủng hoảng tài chính: đây là rủi ro gây thiệt hại lớn nhất và nếu có
xãy ra thì khó khắc phục nhất, rủi ro này nằm ngoài khả năng của Ngân Hàng và nó cũng gây ảnh hưởng lớn nhất đến nền kinh tế
3.1.5 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong Ngân Hàng và hậu quả
a) Nguyên nhân dẫn đến những rủi ro tín dụng
- Nguyên nhân từ phía Ngân Hàng: Do công tác thẩm định cho vay, thẩm định
chưa kỹ, thiếu sót, thiếu thông tin về khách hàng
- Nguyên nhân từ phía khách hàng: thiếu hiểu biết trong kinh doanh, không
thích ứng được với môi trường kinh doanh, khách hàng cố tình lừa đảo
- Nguyên nhân khác: Có thể nói Ngân Hàng là trung tâm của nền kinh tế, hoạt
động của Ngân Hàng cũng gắn liền với các hoạt động của nền kinh tế Do đó những biến động của nền kinh tế như lạm phát, suy thoái kinh tế, khủng hoảng kinh tế đều tác động đến rủi ro tín dụng Đối với hoàn cảnh kinh tế trong nước: Trong giai đoạn suy thoái kinh tế sẽ làm cho sản xuất bị đình trệ và điều này sẽ làm xuất hiện hàng loạt các nhà doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ và phá sản Vốn vay của Ngân Hàng đối với các cá nhân, tổ chức này sẽ không thu hồi được hoặc thu hồi không đủ; Đối với hoàn cảnh quốc tế: Trong điều kiện hiện nay, nền kinh tế của mỗi nước là một bộ phận của nền kinh tế thế giới Vì vậy nếu hoạt động kinh tế trong nước bị tác động xấu của nền kinh tế thế giới thì có thể gây ra rủi ro cho Ngân Hàng
b) Những hậu quả
Khi gặp rủi ro tín dụng, Ngân Hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi cho vay, nhưng Ngân Hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn, điều này làm cho Ngân Hàng mất cân đối trong việc thu chi Khi không thu được nợ thì vòng quay vốn tín dụng giảm làm Ngân Hàng kinh doanh không có hiệu quả Khi gặp phải rủi ro tín dụng Ngân Hàng thường rơi vào tình trạng mất khả năng thanh khoản, làm mất lòng tin người gửi tiền, ảnh hưởng đến uy tín của Ngân Hàng, bị cấp trên khiển trách Đối với cấp dưới, do gặp phải rủi ro tín dụng nên không có tiền trả
Trang 31lương cho nhân viên vì thế những người có năng lực sẽ thuyên chuyển công tác, gây khó khăn cho Ngân Hàng
Ngoài ra, Những khủng hoảng của một Ngân Hàng có thể kéo cả hệ thống bị lung lai, nó làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, xã hội mất ổn định Rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới vì ngày nay nền kinh tế mỗi quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và thế giới Cuộc khủng hoảng tài chính châu Á (1997) và mới đây là cuộc khủng hoảng tài chính Nam Mỹ (2001 – 2002) đã làm rung chuyển toàn cầu, trước mắt (2008) cả thế giới đang phải chịu đựng cuộc khủng hoản tài chính nghiêm trọng và cuộc khủng hoản tài chính này bắt nguồn từ Ngân Hàng Mặt khác, mối liên hệ về tiền tệ, đầu tư giữa các nước phát triển rất nhanh nên rủi ro tín dụng tại một nước ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế cả thế giới
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Các chỉ tiêu được dùng trong đề tài chủ yếu từ nguồn thứ cấp: những số liệu cần thiết từ các phòng ban của Ngân Hàng chủ yếu là từ phòng tín dụng và phòng kế toán, những ý kiến hướng dẫn của các nhân viên tín dụng, và thông tin từ website chính thức của Ngân Hàng ĐẠI Á
3.2.2 Phương pháp phân tích
Từ những dữ liệu đã có bao gồm những quy định, và quy trình tín dụng của Ngân Hàng ĐẠI Á, tiến hành phân tích các bước tiến hành quy trình và so sánh những lợi thế, hạn chế của quy trình tín dụng tại Ngân Hàng ĐẠI Á Bên cạnh đó đề tài còn phân tích những nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
Trang 32CHƯƠNG IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Quy định chung về tín dụng của Ngân Hàng ĐẠI Á
3) Quy chế cho vay của Ngân Hàng ĐẠI Á có hiệu lực từ ngày 08/12/2008 Các văn bản khác của Chính Phủ, Ngân Hàng Nhà Nước, Ngân Hàng ĐẠI Á có liên quan đến nghiệp vụ tín dụng
4.1.1 Phạm vi điều chỉnh
Cho vay bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ, và vàng của Ngân Hàng Thương Mại
Cổ Phần ĐẠI Á đối với khách hàng không phải là tổ chức tín dụng Nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu tư phát triển đời sống
4.1.2 Phạm vi áp dụng
Bên cho vay: Ngân Hàng TMCP ĐẠI Á
Bên đi vay: khách hàng vay tại Ngân Hàng TMCP ĐẠI Á là các tổ chức, cá
nhân Việt Nam và nước ngoài có nhu cầu vay vốn, có khả năng trả nợ để thực hiện các
dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống ở trong nước gồm: pháp nhân hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng quy định pháp luật Việt Nam như Doanh Nghiệp Nhà Nước, Hợp Tác Xã, Công
Ty TNHH, Công Ty Cổ Phần, Doanh Nghiệp Có Vốn Đầu Tư Nước Ngoài, các Công
Ty, Xí Nghiệp có 100% vốn nước ngoài và các tổ chức khác có đủ điều kiện được quy
Trang 33định tại điều 84 bộ luật dân sự; các Cá Nhân, Hộ Gia Đình, Doanh Nghiệp Tư Nhân, Công Ty Hợp Doanh Và Các Tổ Hợp Tác đang sản xuất kinh doanh
4.1.3 Nguyên tắc vay vốn
- Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả vốn gốc và lãi vay theo đúng thời hạn
đã cam kết trong hợp đồng tín dụng, Nguyên tắc này đảm bảo cho Ngân Hàng tồn tại
và hoạt động bình thường Bởi vì, nguồn vốn cho vay của Ngân Hàng chủ yếu là từ nguồn vốn huy động Đó là một bộ phận tài sản của các chủ sở hữu mà Ngân Hàng tạm thời quản lý và sử dụng, Ngân Hàng cũng có nghĩa vụ đáp ứng các nhu cầu rút tiền mặt của khách hàng khi họ yêu cầu
- Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và sử dụng có hiệu quả kinh tế, Việc sử dụng vốn vay vào mục đích gì do hai
bên, Ngân Hàng và khách hàng, thỏa thuận và được ghi rõ trong hợp đồng tín dụng Đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích thỏa thuận nhằm bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng thu hồi nợ vay khi đến hạn Do vậy, về phía Ngân Hàng trước khi cho vay công việc thẩm định vô cùng quan trọng, nhằm xác định rằng khách hàng sẽ
sử dụng vốn vay đúng với cam kết, điều này rất quan trọng vì việc sử dụng vốn vay đúng mục đích hay không sẽ ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thu hồi nợ Việc sử dụng vốn vay đúng mục đích góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của khách hàng,
và đảm bảo khả năng trả nợ cho Ngân Hàng, sẽ nâng cao uy tín của khách hàng đối với Ngân Hàng và cũng cố mối quan hệ với Ngân Hàng
4.1.4 Điều kiện cho vay
Mặc dù khi cho vay, Ngân Hàng yêu cầu khách hàng vay vốn phải đảm bảo những nguyên tắc về vay vốn, nhưng trong thực tế không phải khách hàng nào cũng có thể thực hiện dúng hết những nguyên tắc đó Vì vậy, để giúp cho việc đảm bảo các nguyên tắc vay vốn, Ngân Hàng chỉ xem xét cho vay khi khách hàng thỏa mãn một số điều kiện vay nhất định, bao gồm:
- Khách hàng phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự, và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- Dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh có khả thi và hiệu quả
- Có khả năng tài chính đảm bảo nợ vay trong thời hạn cam kết
Trang 34- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh khả thi và có hiệu quả
- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Ngân Hàng như: bất động sản, nhà ở, nhà xưởng, quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất, động sản, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa, phương tiện vận tải Chứng từ có giá: sổ tiết kiệm, trái phiếu, ngoại tệ
4.1.5 Mức cho vay, lãi suất
a) Lãi suất: được tính theo thỏa thuận trong phạm vi khung lãi suất do Tổng
Giám Đốc Ngân Hàng ĐẠI Á ban hành, theo quyết định hướng dẫn thực hiện theo lãi suất cho vay cố định trong suốt thời gian vay vốn; lãi suất cho vay có điều chỉnh trong thời gian vay vốn
- Lãi suất nợ gốc quá hạn do Ngân Hàng ấn định và thỏa thuận với khách hàng
trong hợp đồng tín dụng không vượt quá 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký trong hợp đồng tín dụng
- Trường hợp cho vay trong hoạt động tài trợ, lãi suất cho vay, lãi suất nợ gốc
quá hạn do các bên tham gia hợp đồng tài trợ thỏa thuận phù hợp với quyết định của Ngân Hàng
- Khi chấp thuận gia hạn nợ vay, tùy từng trường hợp cụ thể phải thỏa thuận
với khách hàng về lãi suất áp dụng thời gian gia hạn cho phù hợp
b) Mức cho vay phải căn cứ vào nhu cầu vốn, khả năng hoàn trả nợ của khách
hàng và khả năng nguồn vốn của Ngân Hàng TMCP ĐẠI Á Và căn cứ giới hạn cho vay đối với một khách hàng: tổng dư nợ một khách hàng < 15% vốn tự có của Ngân Hàng nếu vượt quá 15% Ngân Hàng có thể cho vay hợp vốn theo quyết định của Ngân Hàng nhà nước Việt Nam, tổng mức cho vay và bảo lãnh không được vượt quá 25% vốn tự có cua Ngân Hàng Tổng dư nợ cho vay đối với nhóm khách hàng liên quan < 50% vốn tự có của Ngân Hàng, tổng mức vay và bảo lãnh <60% vốn tự có Căn cứ
tình hình tài chính, mức độ tín nhiệm từng khách hàng, tính khả thi, hiệu quả của mỗi
dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ phục vụ đời sống, có bảo đảm tài sản thì mức cho vay trong giới hạn tài sản thế chấp
4.1.6 Hạn chế và cấm cho vay
- Hạn chế cho vay: tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên có trách nhiệm kiểm toán
tại Ngân Hàng ĐẠI Á, thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ thanh tra tại Ngân Hàng, Kế
Trang 35Toán Trưởng của Ngân Hàng, các cổ đông lớn, doanh nghiệp có một trong những đối tượng thuộc diện cấm cho vay mà đối tượng này sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp
- Cấm cho vay: đối với thành viên Hội Đồng Quản Trị, Ban Kiểm Soát, Tổng
Giám Đốc (Giám Đốc), Phó Tổng Giám Đốc (Phó Giám Đốc) Nhân viên thẩm định, xét duyệt cho vay Ba, Mẹ, Vợ, Chồng, Con của thành viên Hội Đồng Quản Trị, Ban Kiểm Soát, Tổng Giám Đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám Đốc (Phó Giám Đốc) Và Ngân Hàng không được chấp nhận bảo lãnh cho các đối tượng trên
- Nghiêm cấm cho vay đối với các trường hợp khách hàng sử dụng vốn vay cho
các công việc kinh doanh, thanh toán hợp đồng,… mà các mục đích đó thuộc trong những điều mà pháp luật cấm
Quy định chung về tín dụng của Ngân Hàng ĐẠI Á được áp dụng theo những khuôn mẫu chung của hệ thống liên Ngân Hàng mà đứng đầu là Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam, như nguyên tắc, điều kiện, mức vay,… nhưng về mức lãi suất mỗi Ngân Hàng đều áp dụng mỗi mức khác nhau nhưng trong khuôn khổ quy định mức lãi suất của Ngân Hàng Nhà Nước
Ngân Hàng ĐẠI Á áp dụng mức lãi suất riêng dựa vào sự hợp lý và vì mục đích marketting, mức lãi suất cho vay được áp dụng theo phương thức thỏa thuận qua đó tạo nên sự thỏa mãn đối với khách hàng Đây cũng là một lợi thế cạnh tranh trên thị trường
4.2 Các sản phẩm cho vay của ĐẠI Á Ngân Hàng
Đề tài chỉ tập trung tìm hiểu các hình thức cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp, và cho vay đối với các cá nhân hộ gia đình
4.2.1 Cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp
Trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ doanh nghiệp thường xuyên cần nguồn vốn để đầu tư vào tài sản lưu động, để đầu tư doanh nghiệp phải cần đến nguồn vốn ngắn hạn Có thể nhu cầu vốn là thường xuyên đối với các doanh nghiệp có sự chênh lệch về thời gian và quy mô giữa tiền vào và tiền ra của doanh nghiệp
Bên cạnh đó có nhiều doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn ngắn hạn cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh có tính mùa vụ, nhu cầu này xuất phát từ đặc điểm thời vụ của
Trang 36ngành mà doanh nghiệp đang hoạt động như doanh nghiệp thu mua các sản phẩm nông nghiệp, thủy hải sản,… trong mùa thu hoạch, trong giai đoạn này nhu cầu về vốn của doanh nghiệp tăng đột biến vì thế doanh nghiệp rất cần nguồn vốn ngắn hạn để bổ sung
Trong việc cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp Ngân Hàng ĐẠI Á và khách hàng thỏa thuận với nhau để áp dụng phương thức cho vay tùy theo nhu cầu vốn của doanh nghiệp và sự chấp thuận của Ngân Hàng Phương thức cho vay mà ĐẠI Á Ngân Hàng thường áp dụng bao gồm: cho vay từng lần và cho vay theo hạn mức tín dụng
4.2.2 Cho vay đối với khách hàng cá nhân, hộ gia đình
a) Các phương thức cho vay đối với khách hàng cá nhân
Trong lĩnh vực tín dụng Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần có ưu thế hơn so với Ngân Hàng Quốc Doanh và Ngân Hàng Nước Ngoài trong việc tiếp cận với khách hàng cá nhân Vì thế, ĐẠI Á Ngân Hàng đã phát triển các sản phẩm tín dụng đa dạng nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường Các phương thức cho vay cá nhân của Ngân Hàng ĐẠI Á bao gồm:
- Cho vay sinh hoạt tiêu dùng, hình thức này cung cấp cho các đối tượng khách hàng có nhu cầu sử dụng vốn cho mục đích chi tiêu trong gia đình như mua sắm vật dụng gia đình, mua xe, cưới hỏi, du lịch, chữa bệnh,…
- Cho vay hổ trợ tiêu dùng, nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng khi cần vốn hổ trợ cho sinh hoạt trong lúc chờ lương,
- Cho vay xây dựng, sửa chữa nhà, khách hàng có nhu cầu vốn cho việc xây dựng lại nhà cửa, sửa chửa, tu bổ nhà
- Cho vay mua nhà, đất, nếu khách hàng có nhu cầu cần vốn để mua nhà đất nhưng khả năng tài chính có giới hạn
- Khách hàng cần vốn lưu động để duy trì và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh
- Cho vay mua xe cơ giới
- Cho vay du học, đối với các hộ gia đình có con đi du học số tiền vay được
giải ngân theo yêu cầu khách hàng và theo giá trị của tài sản đảm bảo
Trang 37b) Quy trình cho vay đối với khách hàng cá nhân
Quy trình cho vay đối với khách hàng cá nhân được thực hiện giống như cho vay đối với tất cả các đối tượng khách hàng của Ngân Hàng ĐẠI Á sẽ được trình bày ở phần sau
4.3 Quy trình nghiệp vụ tín dụng của ĐẠI Á Ngân Hàng
Quy trình nghiệp vụ tín đụng là công việc rất quan trọng, mổi công việc thuộc quy trình đều phải tuân thủ những nguyên tắc nhất định của Ngân Hàng và công việc
đó cũng phải đảm bảo tuân thủ theo quy định của pháp luật Vì thế, mỗi Ngân Hàng đều phải thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ tín dụng theo khuôn khổ của pháp luật tuy nhiên, mỗi Ngân Hàng đều đặc ra những công việc cụ thể cho quy trình tín dụng
và theo những đặc trưng riêng của mỗi Ngân Hàng Và Ngân Hàng ĐẠI Á cũng có quy trình nghiệp vụ tín dụng của riêng Ngân Hàng, quy trình nghiệp vụ tín dụng của ĐẠI Á Ngân Hàng bao gồm các bước sau:
4.3.1 Tiếp xúc và tìm hiểu các thông tin về khách hàng
Khi khách hàng đến liên hệ với Ngân Hàng, Cán Bộ Tín Dụng cần phải nắm bắt các thông tin về khách hàng bao gồm: Mục đích vay vốn, nhu cầu vay vốn (số tiền, thời hạn, lãi suất đề nghị), lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh, tư cách pháp lý, công tác tổ chức, khả năng quản lý, kinh nghiệm đối với ngành nghề kinh doanh, tình hình sản xuất kinh doanh thời gian qua, các thuận lợi và khó khăn trong giai đoạn hiện nay; phương thức vay, phương thức trả nợ vay, lãi; tài sản đảm bảo nợ vay
Nếu nhận thấy nhu cầu vay của khách hàng phù hợp với các điều kiện cho vay của Đại Á Ngân Hàng thì hướng dẫn khách hàng lập và cung cấp tài liệu cần thiết phục vụ cho công tác thẩm định Các hồ sơ, tài liệu khách hàng cần cung cấp để phục
vụ cho công tác thẩm định:
a) Đối với thể nhân:
- Chứng minh nhân dân của cả hai vợ chồng, hai vợ chồng người bảo lãnh (nếu có), nếu còn độc thân thì phải có xác nhận của địa phương nơi cư trú
- Hộ khẩu thường trú Nếu hai người khác hộ khẩu thì cần hộ khẩu của cả hai người (kèm giấy đăng ký kết hôn), hộ khẩu người bảo lãnh
- Giấy phép kinh doanh (nếu có), giấy phép hành nghề (đối với ngành nghề bắt buộc)
Trang 38- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoặc các giấy tờ chứng minh về tài sản đảm bảo
- Giấy phép xây dựng, hợp đồng mua bán (nếu có)
- Giấy tờ về tình hình hoạt động, tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước
b)Đối với pháp nhân:
- Chứng minh nhân dân, hộ khẩu của người đại diện vay vốn
- Giấy phép kinh doanh, giấy phép thành lập, bản điều lệ
- Các loại giấy tờ chứng minh về tài sản đảm bảo, cầm cố, bảo lãnh
- Giấy tờ về tình hình hoạt động, tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà ước
- Văn bản uỷ quyền vay vốn đồng thời cam kết chịu trách nhiệm trả nợ thay khi đơn vị phụ thuộc không trả được nợ vay và lãi trong trường hợp khách hàng vay vốn
là đơn vị phụ thuộc pháp nhân
Nếu nhận thấy khách hàng không đủ các điều kiện cho vay cũng như không có khả năng bổ sung các điều kiện đó thì Cán Bộ Tín Dụng xin ý kiến của cấp trên, từ đó thông báo từ chối để khách hàng chủ động tìm phương án khác
Cán Bộ Tín Dụng cần phải nắm vững các quy định của Nhà Nước và Đại Á Ngân Hàng liên quan đến việc vay vốn để có thể nhận định nhanh chóng về khả năng cho vay đối với nhu cầu của khách hàng, từ đó hướng nội dung trao đổi vào chủ đề cần quan tâm
4.3.2 Tiếp nhận hồ sơ khách hàng
Cán Bộ Tín Dụng trực có trách nhiệm tiếp xúc khách hàng và tiếp nhận đầy đủ các hồ sơ, tài liệu khách hàng cung cấp làm căn cứ phục vụ công tác thẩm định cho vay Khi nhận hồ sơ cần kiểm tra số lượng, tính hợp lệ, hợp pháp của các loại giấy tờ trên Ghi nhận thông tin như tên khách hàng, số tiền xin vay, thời hạn vay, mục đích sử dụng vốn, phương thức trả, địa chỉ liên hệ, điện thoại, sơ đồ nhà khách hàng,… trình lãnh đạo để xin lịch thẩm định
4.3.3 Thẩm định hồ sơ vay vốn
a) Thẩm định tư cách pháp lý
- Đối với khách hàng là doanh nghiệp:
Trang 39• Quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập: Các doanh nghiệp thuộc Tỉnh do UBND Tỉnh ký Đối với Hợp Tác Xã phải có biên bản hội nghị thành lập Hợp Tác Xã
• Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Do sở kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính cấp, đối với Hợp Tác Xã thì do UBND Thành Phố, Quận Huyện cấp
• Quyết định bổ nhiệm Giám Đốc, Kế Toán Trưởng
• Giám Đốc phải có tư cách pháp nhân
- Đối với hộ kinh doanh cá thể:
• Trên 18 tuổi
• Không tâm thần
• Không bị toà kêu án
• Giấy phép kinh doanh do UBND Thành Phố, Huyện cấp Trường hợp kinh doanh nhỏ thì phải có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc có biên lai đóng thuế
• Hộ khẩu khách hàng có cùng địa bàn hoạt động của Đại Á Ngân Hàng hoặc nơi Ngân Hàng có mở chi nhánh và các phòng giao dịch
• Chứng Minh Nhân Dân khách hàng
b) Thẩm định phương án vay vốn
- Tình hình hoạt động
Xác định tính hợp pháp của phương án kinh doanh (ngành nghề Sản Xuất Kinh Doanh, địa điểm Sản Xuất Kinh Doanh, chức năng Sản Xuất Kinh Doanh, mục đích vay vốn,…)
Trang 40theo máy, các chứng từ mua, thuê máy
Nước sản xuất, năm sản xuất, công suất thiết kế và sử dụng, tình hình sở hữu, hiện trạng (tốt, vừa, xấu)
Số lượng sử dụng/năm, tên các nhà cung cấp, cung cấp từ năm nào, trong nước hoặc xuất khẩu
Thị trường tiêu thụ Sổ bán hàng, hợp đồng tiêu thụ,
báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của khách hàng
Tỷ trọng doanh thu, khu vực tiêu thụ trong nước hay nước ngoài
Kênh phân phối
hoặc phương thức
bán hàng
Sổ bán hàng, hợp đồng tiêu thụ, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của khách hàng
Qua đơn vị trung gian bán buôn, bán lẻ
Người quản lý, điều
hành hoạt động Sản
Xuất Kinh Doanh
Giấy tờ, tài liệu do khách hàng cung cấp
Thời gian làm việc trong ngành, thời gian tự sản xuất kinh doanh
Tình hình nhân
viên, công nhân
Xác minh thực tế, ghi nhận qua bảng lương, nguồn thu thập khác
Phân loại theo trình độ, số lượng, mức thu nhập bình quân
Nguồn: Phòng tín dụng
- Quy mô cơ sở Sản Xuất Kinh Doanh của khách hàng
- Tính đồng bộ, công nghệ của dây chuyền máy móc thiết bị, khả năng đáp ứng
về các tiêu chuẩn an toàn theo quy định của pháp luật ( ô nhiễm, tiếng ồn, an toàn về cháy nổ ), tỷ trọng Tài Sản Cố Định là máy móc thiết bị so với Tài Sản Cố Định, tổng