1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý vốn cho hộ nghèo vay tại ngân hàng chính sách xã hội huyện thanh miện tỉnh hải dương

117 347 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 9,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ chủ trương trên ngày 4 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ đã kí Quyết định số 131/TTg “Về việc thành lập Ngân hàng CSXH” để thực hiện chính sách tín dụng đối với người nghèo

Trang 1

MỤC LỤC

2.4 Thực tiễn cho hộ nghèo vay vốn của một số nước trên Thế giới và ở

2.5 Bài học kinh nghiệm rút ra cho nghiên cứu và thực tiễn 42

3.2 Ngân hàng CSXH huyện Thanh Miện - quá trình hình thành và phát triển 54

4.1 Thực trạng quản lý vốn cho hộ nghèo vay của NHCSXH huyện

4.2 Đánh giá hoạt động quản lý vốn cho hộ nghèo vay của NHCSXH trên địa

Trang 2

4.3 Các nguyên nhân ảnh hưởng đến quản lý vốn vay 84 4.4 Những giải pháp chủ yếu nhằm quản lý có hiệu quả vốn cho hộ nghèo vay

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Bộ LĐTB&XH Bộ Lao động thương binh và xã hội

CNH – HĐH Công nghiệp hoá - hiện đại hoá

CTMTQG-GN Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo

CTXH Chính trị xã hội

ESCAP Uỷ ban kinh tế khu vực Châu á Thái Bình Dương

VSMT Vệ sinh môi trường

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

2.2 Tổng hợp kết quả cho vay hộ nghèo tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011-2013 41 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện (2012-2014) 47 3.2 Tình hình dân số và lao động của huyện 3 năm 2012-2014 50 3.3 Kết quả phát triển kinh tế huyện Thanh Miện 52 4.1 Cơ cấu nguồn vốn của NHCSXH huyện Thanh Miện qua các năm 60 4.2 Nguồn vốn cho hộ nghèo vay qua các năm của NHCSXH

4.3 Tình hình thực hiện kế hoạch huy động vốn và cho vay giai đoạn 2011-2013 63 4.4 Số hộ vay vốn theo mục đích vay thời kỳ 2011 – 2013 68 4.5 Thời hạn cho vay theo các chương trình, mục đích vay 69 4.6 Dư nợ cho vay theo tổ chức CTXH và chương trình của Ngân hàng CSXH

4.11 Thu nhập và sự thay đổi thu nhập của hộ nghèo điều tra 81 4.12 Tổng hợp số hộ thoát nghèo trên địa bàn giai đoạn 2011-2013 82 4.13: Tỷ lệ hộ nghèo trả lời về sự thay đổi sau khi vay vốn 83

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Số sơ đồ Tên sơ đồ Trang

4.1 Quan hệ giữa NHCSXH với hộ nghèo vay vốn 66 4.2 Tổ chức thực hiện cho vay hộ nghèo của NHCSXH 70

Trang 6

PHẦN I

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Xoá đói giảm nghèo là một trong những nội dung trọng tâm và thường xuyên trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam nói riêng và các nước đang phát triển nói chung.Việt Nam đã xây dựng nhiều chủ trương, chính sách và mang tầm chiến lược quốc gia nhằm tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo Đến nay đã đạt được nhiều thành tựu trong phát triển kinh tế, tạo được sự đồng thuận trong xã hội, góp phần ổn định chính trị, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tăng trưởng kinh tế của đất nước Rất nhiều nỗ lực của Chính Phủ, các địa phương, các tổ chức quốc tế đang được tập trung cho xoá đói giảm nghèo Trong

đó tín dụng được coi là một trong những giải pháp cơ bản không những ở Việt Nam và nhiều quốc gia đang phát triển khác thực hiện

Những năm qua, việc tập trung thực hiện thành công Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và các chương trình giảm nghèo đã tạo điều kiện để người nghèo tiếp cận tốt hơn các dịch vụ xã hội Theo Nguyễn Viết Hồng (2001) thì Tỷ lệ hộ nghèo cả nước đã giảm (tính theo chuẩn nghèo quy định tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ) đã giảm từ 20% năm 2006 xuống còn khoảng 9,45% năm 2010; bộ mặt nông thôn, nhất là vùng nông thôn miền núi, vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc… đã có nhiều thay đổi tích cực, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt Trong số các giải pháp thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo, Chính Phủ Việt Nam đã thực

sự quan tâm đến biện pháp dẫn vốn tới người nghèo còn gặp khó khăn trong sản xuất Từ chủ trương trên ngày 4 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ đã

kí Quyết định số 131/TTg “Về việc thành lập Ngân hàng CSXH” để thực hiện

chính sách tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên

cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo nhằm tách tín dụng ưu đãi ra khỏi tín dụng thương mại Ngân hàng CSXH là tổ chức tín dụng của nhà nước, hoạt động vì mục tiêu XĐGN, phát triển kinh tế và ổn định xã hội, không vì mục

Trang 7

đích lợi nhuận, mạng lưới hoạt động của Ngân hàng CSXH Việt Nam trải rộng khắp toàn quốc và qua 10 năm hoạt động, ngân hàng CSXH đã thực sự là công

cụ của các cấp chính quyền địa phường trong công cuộc xoá đói giảm nghèo và

là người bạn của nhân dân nói chung, của người nghèo và các đối tượng chính sách khác nói riêng

Huyện Thanh Miện là một huyện thuần nông của tỉnh Hải Dương, toàn huyện có 18 xã và 01 thị trấn, dân số đông, đa phần là lao động nông nghiệp, trình độ nhận thức và dân trí còn thấp, lại ở xa trung tâm của tỉnh và khu vực, tỷ

lệ hộ nghèo còn cao (8,76%) năm 2013 so với tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh (5,82%) (Cục thống kê, 2013) Hoạt động tín dụng, đặc biệt là tín dụng cho hộ nghèo đã góp phần không nhỏ cho công cuộc xoá đói giảm nghèo Trong đó Ngân hàng chính sách xã hội (NHCSXH) là một tổ chức tín dụng chính thống có vai trò quan trọng đặc biệt trong toàn bộ hệ thống tín dụng phục vụ công cuộc xoá đói giảm nghèo Mặc dù đã và đang nỗ lực rất lớn, cơ chế ngày càng hoàn thiện hơn, thủ tục vay vốn ngày càng thông thoáng, đơn giản để người nghèo tiếp cận với đồng vốn dễ dàng hơn Tuy nhiên, còn có nhiều vấn đề nảy sinh cả từ phía người cho vay và người đi vay như cho vay không đúng đối tượng; mức vốn vay, thời hạn cho vay còn hạn chế và chưa phù hợp với từng đối tượng, từng mục đích, hiệu quả sử dụng vốn vay thấp và đặc biệt một vấn đề nảy sinh là việc quản lý vốn cho hộ nghèo vay chưa thực sự hiệu quả… Vì vậy, những kết quả đạt được vẫn chưa đáp ứng được đòi hỏi và kỳ vọng của Nhà nước và nhân dân, tác động của vốn tín dụng đối với hộ nghèo còn thấp

Thực tế cho đến nay đã có nhiều nhà nghiên cứu ở trong và ngoài nước đi sâu nghiên cứu các đề tài về nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo, được công bố dưới dạng chuyên đề, luận văn thạc sĩ, các bài viết đăng trên các báo, tạp chí…và nhiều tác phẩm khác có liên quan, nhưng chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả chương trình cho vay đối với hộ nghèo của ngân hàng CSXH huyện Thanh Miện một cách đầy đủ, toàn diện Với mong muốn việc quản lý nguồn vốn cho hộ nghèo vay ngày càng hiệu quả góp phần tích cực hơn nữa trong việc bảo toàn vốn cho vay, phát huy được

Trang 8

tác dụng của vốn cho vay trong việc xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống của dân cư của cả nước nói chung, của huyện Thanh Miện nói riêng tôi tiến hành

nghiên cứu đề tài: “Quản lý vốn cho hộ nghèo vay tại Ngân hàng Chính sách

Xã hội huyện Thanh Miện tỉnh Hải Dương”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng việc quản lý vốn cho hộ nghèo vay của NHCSXH huyện Thanh Miện, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm quản lý có hiệu quả vốn cho hộ nghèo vay

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn cho hộ nghèo vay

- Đánh giá thực trạng việc quản lý vốn cho hộ nghèo vay của NHCSXH huyện Thanh Miện;

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm quản lý có hiệu quả vốn cho hộ nghèo vay

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vấn đề lý luận và thực tiễn quản lý vốn cho hộ nghèo vay của NHCSXH huyện Thanh Miện

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu chủ yếu về thực trạng quản lý vốn cho hộ nghèo vay của NHCSXH huyện Thanh Miện và một số giải pháp nhằm quản lý có hiệu quả vốn cho hộ nghèo vay trong những năm tới

- Không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện Thanh Miện tỉnh Hải Dương

- Thời gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu chủ yếu trong thời gian 3 năm từ đầu năm 2011 đến hết năm 2013 và đề xuất giải pháp cho các năm tiếp theo Do

đó các thông tin, số liệu phán ánh trong đề tài tập trung chủ yếu trong khoảng thời gian này

Trang 9

PHẦN II

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Hộ nghèo và tín dụng đối với hộ nghèo

2.1.1 Khái niệm về nghèo đói và hộ nghèo

Hiện tại không có định nghĩa duy nhất về đói, nghèo Đói nghèo là tình trạng kiệt quệ bao gồm nhiều khía cạnh, từ thu nhập hạn chế đến tính dễ bị tổn thương khi gặp phải những tai ương bất ngờ và ít có khả năng tham gia vào quá trình ra quyết định chung Việt Nam thừa nhận định nghĩa chung về đói nghèo tại Hội nghị chống đói nghèo khu vực Châu Á - Thái Bình Dương do ESCAP tổ

chức tại Băng Cốc - Thái Lan tháng 9/1993: “Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn các nhu cầu cơ bản của con người, mà những nhu cầu này được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế- xã hội và phong tục, tập quán của địa phương’’ (ESCAP, 1993) Theo đó:

Đói là tình trạng của một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức sống tối thiểu, không đảm bảo nhu cầu vật chất để duy trì cuộc sống

Đói nghèo là tổng hợp khái niệm đói và khái niệm nghèo: Đói và nghèo thường gắn chặt với nhau, nhưng mức độ gay gắt khác nhau Đói có mức độ gay gắt cao hơn, cần thiết phải xoá và có khả năng xoá Còn nghèo, mức độ thấp hơn

và khó xoá hơn, chỉ có thể xoá dần nghèo tuyệt đối, còn nghèo tương đối chỉ có thể giảm dần Vì vậy, để giải quyết vấn đề đói nghèo, ta thường dùng cụm từ

"Xoá đói giảm nghèo"

Cụ thể hơn các khái niệm đói nghèo ta có thể thấy: Dù ở dạng nào, thì đói cũng đi liền với thiếu chất dinh dưỡng, suy dinh dưỡng Có thể hình dung các biểu hiện của tình trạng thiếu đói như sau:

- Thất thường về lượng: Bữa đói, bữa no, ăn không đủ bữa

-Về mặt năng lượng: Nếu trong một ngày con người chỉ được thoả mãn mức 1.500 calo/ngày, thì đó là thiếu đói (thiếu ăn); dưới mức đó là gay gắt Nghèo đồng nghĩa với nghèo khổ, nghèo túng, túng thiếu Trong hoàn cảnh nào thì hộ nghèo, người nghèo cũng chỉ vật lộn với những mưu sinh hàng ngày về

Trang 10

kinh tế, biểu hiện trực tiếp nhất là bữa ăn Họ không thể vươn tới các nhu cầu về văn hoá, tinh thần, hoặc những nhu cầu này phải cắt giảm tới mức tối thiểu nhất, gần như không có Biểu hiện rõ nhất ở các hộ nghèo là hiện tượng trẻ em bỏ học, thất học, không có điều kiện để chữa bệnh khi ốm đau Nhìn chung ở hộ nghèo, người nghèo thu nhập thực tế của họ hầu như chỉ dành chi toàn bộ cho ăn; thậm chí không đủ chi ăn, phần tích luỹ hầu như không có

Nghèo được chia ra thành Nghèo tuyệt đối là tình trạng một bộ phân dân

cư không được hưởng và không có khả năng thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người (ăn, mặc, ở, nhu cầu văn hóa, y tế, giáo dục và giao tiếp) để duy trì cuộc sống, mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ

phát triển kinh tế và phong tục tập quán của địa phương Nghèo tương đối là tình

trạng một bộ phân dân cư sống dưới mức trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện tại nơi đang xem xét (ESCAP, 1993)

Như vậy, nghèo mà luận văn dùng để nghiên cứu tập trung vào nghèo tương đối và được đo lường bằng mức chuẩn nghèo chung do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội phối hợp với Tổng cục Thống kê Việt Nam đề ra Chuẩn nghèo chung bao gồm nghèo về lương thực, thực phẩm và phi lương thực, thực phẩm được xác định dựa trên cơ sở: tổng chi phí bằng tiền đủ mua một lượng lương thực, thực phẩm cần thiết để đảm bảo năng lượng 2100 calo/người/ngày, cộng với chi phí tối thiểu các mặt hàng như: nhà ở, quần áo, đồ dùng gia đình, đồ dùng giáo dục, y tế, văn hóa Mức chuẩn nghèo này khác nhau giữa nông thôn và thành thị và được tính cho từng thời kỳ khác nhau (Tổng cục Thống kê, 1998)

Dựa trên khái niệm và chuẩn nghèo này, người nghèo sẽ được khái niệm:

người nghèo là những người có mức thu nhập và chi tiêu không đủ để đảm bảo

giỏ tiêu dùng (gồm lương thực và phi lương thực, trong đó chi tiêu cho lương thực phải đủ đảm bảo 2100 calo/người/ngày) và có mức sống dưới mức trung bình của cộng đồng trên mọi phương diện tại nơi đang xem xét Họ thiếu năng lực tham gia vào đời sống kinh tế, xã hội của quốc gia, đặc biệt họ thiếu khả năng tiếp cận, kiểm soát các nguồn lực của sự phát triển một cách có hiệu quả (Tổng cục Thống kê, 1998)

Trang 11

Dựa trên các khái niệm về nghèo, người nghèo năm 2011 Thủ tưởng Chính phủ đã ra Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg, ngày 30 tháng 01 năm 2011về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011–2015 Như vậy, hộ nghèo được hiểu là:

- Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống

- Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống

Như vậy, hộ nghèo được nghiên cứu trong luận văn này là những hộ mà thu nhập bình quân đầu người/tháng của hộ dưới 400 nghìn đồng

2.1.2 Đặc điểm của hộ nghèo

Hộ nghèo sống ở hầu hết khắp nơi trong xã hội, nhưng nhìn chung, hộ nghèo có những đặc điểm sau:

Thứ nhất, gần 80% hộ nghèo sinh sống và làm việc trong khu vực nông

nghiệp, nông thôn

Thứ hai, hộ nghèo thường có trình độ học vấn thấp hơn đại bộ phận dân

cư Các số liệu thống kê cho thấy rằng khoảng 90% hộ nghèo có trình độ phổ thông cơ sở hoặc thấp hơn Điều này được giải thích rằng trình độ học vấn của các hộ nghèo làm giảm lợi tức từ tài sản và nguồn lực mà họ có, và ngăn cản họ tìm kiếm công việc tốt hơn trong các ngành trả lương cao Tác giả Kim Thị Dung (2005) khi nghiên cứu vai trò của tài chính vi mô đối với xoá đói giảm nghèo ở các tỉnh miền núi phía Bắc đã bất ngờ phát hiện ra rằng có nhiều hộ nghèo khi vay vốn tín dụng họ không thể viết và ký tên được mà phải điểm chỉ

Thứ ba, hộ nghèo thường có ít hoặc không có đất đai và tài sản khác, chính

điều này đã làm cho họ gặp khó khăn trong quá trình làm ăn, không tận dụng được các cơ hội có lợi từ bên ngoài

Thứ tư, các hộ gia đình nghèo có xu hướng là hộ đông người với tỷ lệ

người ăn theo cao

Thứ năm, phần lớn hộ nghèo thường sống ở các vùng nông thôn, các vùng xa

xôi hẻo lánh dễ bị thiên tai tác động, là những nơi có cơ sở hạ tầng vật chất tương

Trang 12

đối kém phát triển Do mức thu nhập của hộ rất thấp và không ổn định, họ có khả năng tiết kiệm thấp và khó có thể đương đầu với tình trạng mất mùa, mất việc làm, thiên tai, suy sụp sức khoẻ và các tai hoạ tiềm năng khác

2.1.3 Vai trò của tín dụng đối với hộ nghèo

a Khái niệm tín dụng đối với hộ nghèo:

Tín dụng đối với hộ nghèo là những khoản tín dụng chỉ dành riêng cho những người nghèo, có sức lao động, nhưng thiếu vốn để phát triển sản xuất trong một thời gian nhất định phải hoàn trả số tiền gốc và lãi; tuỳ theo từng nguồn có thể hưởng theo lãi suất ưu đãi khác nhau nhằm giúp người ngèo mau chóng vượt qua nghèo đói vươn lên hoà nhập cùng cộng đồng

b Vai trò của tín dụng đối với hộ nghèo

Trong nhiều nguyên nhân dẫn đến nghèo đói, có nguyên nhân chủ yếu và

cơ bản là do thiếu vốn, thiếu kiến thức làm ăn Vốn, kỹ thuật, kiến thức làm ăn là

“chìa khoá” để hộ nghèo vươn lên thoát nghèo Do không đáp ứng đủ vốn nhiều người rơi vào tình thế luẩn quẩn làm không đủ ăn, phải đi làm thuê, vay nặng lãi, bán lúa non, cầm cố ruộng đất mong đảm bảo được cuộc sống tối thiểu hàng ngày, nhưng nguy cơ nghèo đói vẫn thường xuyên đe doạ họ Mặt khác do thiếu kiến thức làm ăn nên họ chậm đổi mới tư duy làm ăn, bảo thủ với phương thức làm ăn cũ cổ truyền, không áp dụng kỹ thuật mới để tăng năng suất lao động làm cho sản phẩm sản xuất ra kém hiệu quả Thiếu kiến thức và kỹ thuật làm ăn là một cản lực lớn nhất hạn chế tăng thu nhập và cải thiện đời sống hộ gia đình nghèo

Theo Hà Thị Hạnh (2003), vốn cho hộ nghèo có vai trò rất quan trọng thể hiện trên các nội dung sau:

- Là động lực giúp hộ nghèo vượt qua nghèo đói

Người nghèo đói do nhiều nguyên nhân, như: Già, yếu, ốm đau, không có sức lao động, do đông con dẫn đến thiếu lao động, do mắc tệ nạn xã hội, do lười lao động, do thiếu kiến thức trong sản xuất kinh doanh, do điều kiện tự nhiên bất thuận lợi, do không được đầu tư, do thiếu vốn trong thực tế ở nông thôn Việt Nam bản chất của những người nông dân là tiết kiệm cần cù, nhưng nghèo đói là

Trang 13

do không có vốn để tổ chức sản xuất, thâm canh, tổ chức kinh doanh.Vì vây, vốn đối với họ là điều kiện tiên quyết, là động lực đầu tiên giúp họ vượt qua khó khăn

để thoát khỏi đói nghèo Khi có vốn trong tay, với bản chất cần cù của người nông dân, bằng chính sức lao động của bản thân và gia đình họ có điều kiện mua sắm vật tư, phân bón, cây con giống để tổ chức sản xuất thực hiện thâm canh tạo

ra năng xuất và sản phẩm hàng hoá cao hơn, tăng thu nhập, cải thiện đời sống

- Tạo điều kiện cho hộ nghèo không phải vay nặng lãi, nên hiệu quả hoạt động kinh tế được nâng cao hơn

Những hộ nghèo đói do hoàn cảnh bắt buộc hoặc để chi dùng cho sản xuất hoặc để duy trì cho cuộc sống họ là những người chịu sự bóc lột bằng thóc hoặc bằng tiền nhiều nhất của nạn cho vay nặng lãi hiện nay Chính vì thế khi nguồn vốn tín dụng đến tận tay hộ nghèo với số lượng khách hàng lớn thì các chủ cho vay nặng lãi sẽ không có thị trường hoạt động

- Giúp hộ nghèo nâng cao kiến thức tiếp cận với thị trường, có điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường

Cung ứng vốn cho hộ nghèo theo chương trình, với mục tiêu đầu tư cho sản xuất kinh doanh để XĐGN, thông qua kênh tín dụng thu hồi vốn và lãi đã buộc những người vay phải tính toán trồng cây gì, nuôi con gì, làm nghề gì và làm như thế nào để có hiệu quả kinh tế cao Để làm được điều đó họ phải tìm hiểu học hỏi kỹ thuật sản xuất, suy nghĩ biện pháp quản lý từ đó tạo cho họ tính năng động sáng tạo trong lao động sản xuất, tích luỹ được kinh nghiệm trong công tác quản lý kinh tế Mặt khác, khi số đông người nghèo đói tạo ra được nhiều sản phẩm hàng hoá thông qua việc trao đổi trên thị trường làm cho họ tiếp cận được với kinh tế thị trường một cách trực tiếp

- Góp phần trực tiếp vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, thực hiện việc phân công lại lao động xã hội

Trong nông nghiệp vấn đề quan trọng hiện nay để đi lên một nền sản xuất hàng hoá lớn đòi hỏi phải áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất Đó là việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng ,vật nuôi và đưa các loại giống mới

có năng suất cao vào áp dụng trong thực tiễn sản xuất và phải được thực hiện trên

Trang 14

diện rộng Để làm được điều này đòi hỏi phải đầu tư một lượng vốn lớn, thực hiện được khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư những hộ nghèo phải được đầu tư vốn họ mới có khả năng thực hiện Như vậy, thông qua công tác tín dụng đầu tư cho hộ nghèo đã trực tiếp góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn thông qua áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra các ngành nghề dịch vụ mới trong nông nghiệp đã trực tiếp góp phần vào việc phân công lại lao động trong nông nghiệp và lao động xã hội

- Cung ứng vốn cho hộ nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới

Xoá đói giảm nghèo là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân, của các cấp, các ngành Tín dụng cho người nghèo thông qua các quy định về mặt nghiệp vụ cụ thể của nó như việc bình xét công khai những người được vay vốn, việc thực hiện các tổ TK&VV, tạo ra sự tham gia phối hợp chặt chẽ giữa các đoàn thể chính trị

xã hội, của cấp uỷ, chính quyền đã có tác dụng:

- Tăng cường hiệu lực của cấp uỷ, chính quyền trong lãnh đạo, chỉ đạo kinh

tế ở địa phương

- Tạo ra sự gắn bó giữa hội viên, đoàn viên với các tổ chức hội, đoàn thể của mình thông qua việc hướng dẫn giúp đỡ kỹ thuật sản xuất, kinh nghiệm quản lý kinh

tế của gia đình, quyền lợi kinh tế của tổ chức hội thông qua việc vay vốn

- Thông qua các tổ tương trợ tạo điều kiện để những người vay vốn có cùng hoàn cảnh gần gũi, nêu cao tính tương thân, tương ái giúp đỡ lẫn nhau tăng cường tình làng, nghĩa xóm, tạo niềm tin ở dân đối với Đảng, Nhà nước

Kết quả phát triển kinh tế đã làm thay đổi đời sống kinh tế ở nông thôn, an ninh, trật tự an toàn xã hội phát triển tốt, hạn chế được những mặt tiêu cực, tạo ra được bộ mặt mới trong đời sống kinh tế xã hội và nông thôn

2.2 Quản lý vốn cho hộ nghèo vay

2.2.1 Khái niệm về quản lý và quản lý vốn cho hộ nghèo vay

a Khái quát chung về quản lý

Xã hội loài người hình thành và biến đổi qua nhiều giai đoạn Trước nhu cầu sinh tồn và phát tiển con người đã có sự hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau, có sự phân công một cách hợp lý nhằm làm cho lao động ngày một tăng năng suất cao hơn, hiệu quả hơn

Trang 15

Từ đó hình thành hoạt động đặc biệt, đó là sự chỉ huy, tổ chức, điều hành, kiểm tra, chỉnh lý dành cho người đứng đầu, để tập hợp mọi sự nỗ lực của các thành viên trong nhóm, một tổ chức đạt được mục tiêu đề ra Hoạt động đặc biệt

đó chính là hoạt động quản lý

Khái niệm về quản lý

Theo Harold và cộng sự (2002) quan điểm kinh tế học cho rằng: "quản lý

là nghệ thuật biết rõ ràng cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ tiền nhất"

C.Mác nhận định: "Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào, tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể, sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng"

Các nhà nghiên cứu của Việt Nam cũng có những khái niệm khác nhau: Theo Đặng Vũ Hoạt (1996): "Quản lý là một quá trình định hướng, quản

lý một hệ thống nhằm đạt một mục tiêu nhất định những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn"

Theo Nguyễn Minh Đạo (1997): "Quản lý là một quá trình tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể, quản lý đến khách thể quản lý về các mặt chính trị, xã hội, kinh tế, văn hoá bằng một hệ thống các nguyên tắc pháp luật, chính sách, phương pháp và giải pháp quản lý tạo ra những điều kiện cho sự phát triển của khách thể và tạo ra uy tín"

Từ những định nghĩa trên, đề tài xác định: Quản lý là một quá trình tác động có định hướng của chủ thể, quản lý đến khách thể quản lý, nhằm tạo ra sự hợp tác của các thành viên trong tổ chức để tổ chức có hiệu quả các tiềm năng để đạt được các mục tiêu đề ra

Mục tiêu của quản lý: Là cần tạo dựng một môi trường mà trong đó mỗi

người có thể hoàn thành được mục đích của mình, của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn của cá nhân ít nhất

Trang 16

Đối tượng quản lý: Là các quan hệ quản lý, tức là quan hệ giữa người và

người trong quản lý, quan hệ giữa chủ thể và đối tượng quản lý Những quan hệ này có thể là quan hệ của con người với môi trường, của tổ chức với môi trường Quản lý nghiên cứu các mối quan hệ này nhằm tìm ra quy luật và cỏ chế vận dụng những quy luật đó trong quá trình tác động lên con người, thông qua đó tác động lên các yếu tố vật chất và phi vật chất khac như vốn, vật tư, trang thiết bị, công nghệ, thông tin một cách có hiệu quả

Chức năng của quản lý

Chức năng của quản lý là một thể thống nhất những hoạt động tất yếu của chủ thể quản lý nảy sinh từ sự phân công, chuyên môn hoá trong hoạt động quản

lý nhằm thực hiện mục tiêu chung của quản lý

Theo Henry Fayol (1916), một trong những người khởi đầu khoa học quản

lý cho rằng quản lý có 4 chức năng cơ bản và là 4 khâu có sự liên kết chặt chẽ với nhau, đó là:

- Chức năng lập kế hoạch: Trong đó bao gồm dự báo, vạch mục tiêu Đây

là chức năng đầu tiên, đó là bản hướng dẫn xác định mục tiêu, mục đích đối với các thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu đó

- Chức năng tổ chức: Tổ chức công việc, sắp xếp con người

Người quản lý sau khi lập kế hoạch cần phải chuyển hoá những ý tưởng

đó thành hiện thực, đó là tổ chức thực hiện

Tổ chức là quá trình sắp xếp, xác lập và liên kết các bộ phận các chức năng riêng lẻ thành một hệ thống hoàn thiện, thống nhất tạo nên sức mạnh tổng hợp để đạt được mục tiêu quản lý

Nhờ chức năng tổ chức mà con người quản lý có thể kết hợp, điều phối tốt hơn các nguồn vật lực và nhân lực một cách có hiệu quả, cho phép mọi hoạt động trong đơn vị có điều kiện góp phần tốt nhất vào mục tiêu chung

- Chức năng điều hành: Tác động đến con người bằng các quyết định để

con người hoạt động, đưa bộ máy đạt tới mục tiêu, trong đó bao gồm cả việc khuyến khích, động viên

Trang 17

Sau khi lập kế hoạch và xác định được cơ cấu tổ chức và nhân sự thì phải làm cho hệ thống quản lý hoạt động, phải có ai đứng ra lãnh đạo dẫn dắt tổ chức,

đó là chức năng điều hành, điều khiển

Mục đích của điều hành là đưa tổ chức vào hoạt động để thực hiện mục tiêu Đây là những tác động từ phía chủ thể quản lý, điều hành trong quản lý, là quá trình khởi động và duy trì sự hoạt động của hệ thống quản lý theo kế hoạch

đề ra

- Chức năng kiểm tra: Kiểm tra, giám sát hoạt động của Bộ máy nhằm kịp

thời điều chỉnh sai sót, đưa bộ máy hoạt động được mục tiêu xác định

Thông qua chắc năng này, người quản lý theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành những hoạt động sửa chữa, điều chỉnh sai sót, lệch lạc nhằm đảm bảo thực hiện có hiệu quả mục tiêu đề ra

Như vậy có thể nói, các chức năng quản lý tạo thành một hệ thống thống

nhất với một trình tự nhất định, trong đó từng chức năng vừa có tính độc lập tương đối, vừa có mối quan hệ phụ thuộc với chức năng khác Việc bỏ qua hoặc coi nhẹ bất cứ một chức năng nào trong chuỗi các chức năng đều ảnh hưởng xấu tới kết quả quản lý Các chức năng tạo thành một chu trình quản lý của một hệ thống

b Quản lý vốn cho hộ nghèo vay

Mục tiêu nói chung của tín dụng xoá đói giảm nghèo là cung cấp vốn cần thiết nhằm đáp ứng các nhu cầu về vốn cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách Đối với cho vay hộ nghèo, nhu cầu này được bắt nguồn từ sự thiếu hụt vốn

để SXKD Khi vay được vốn hộ nghèo phải có trách nhiệm với món tiền vay, và như vậy họ sẽ phải vận động chứ không ỷ lại như khi nhận được một sự bao cấp Nguồn vốn cho vay hộ nghèo chủ yếu được huy động từ nguồn ngân sách là chính do vậy việc quản lý vốn cho vay đòi hỏi NHCSXH phải đảm bảo tối đa nguồn vốn, tránh gây thất thoát, lãng phí tiền của Nhà nước đồng thời giúp cho

hộ nghèo sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả và thoát nghèo Đối với phương thức cho hộ nghèo vay hiện nay là tín chấp đã hạn chế được khả năng thất thoát, mất vốn cho vay vì hộ nghèo được vay chỉ được vay khi được tín chấp

và khi được các trung gian bảo lãnh

Trang 18

Đây là một loại vốn đặc biệt được nhà nước đầu tư tài trợ thông qua kênh NHCSXH sau đó các tổ chức này sẽ giúp nhà nước trong việc cho hộ nghèo vay Nguồn vốn này được hình thành từ rất nhiều nguồn khác nhau như từ ngân sách nhà nước cấp, từ ngân sách tỉnh, từ các tổ chức và cá nhân ở trong và ngoài nước, vốn đi vay từ các ngân hàng, vốn tiết kiệm từ các tổ chức kinh tế xã hội

Do đó, chúng ta có thể thấy rằng quản lý vốn cho hộ nghèo vay là một hoạt động của chủ thể là NHCSXH tác động vào đối tương là các hộ nghèo vay vốn thông qua các hoạt động cụ thể như: Kế hoạch huy động nguồn vốn và cho vay; Tổ chức thực hiện cho vay; Kiểm tra giám sát và thu hồi nợ cũng như các biện pháp xử lý đối với các hộ nghèo vay vốn nhằm đảm bảo việc bảo toàn và phát huy tối đa tác dụng của vốn cho hộ nghèo vay

2.2.2 Mục tiêu của quản lý vốn cho hộ nghèo vay

Do đặc thù của vốn cho vay hộ nghèo cũng như vai trò của vốn cho vay

hộ nghèo trong việc giúp người nghèo thoát nghèo nhanh và bền vững, đảm bảo được xóa đói giảm nghèo vì vậy để việc quản lý vốn cho hộ nghèo vay phải đảm bảo cơ bản các mục tiêu sau:

Thứ nhất, phải bảo toàn và phát triển được vốn cho vay Như vậy NHCSXH

phải căn cứ vào nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp, vốn tự huy động tại địa phương

để từ đó xây dựng kế hoạch huy động và cho vay làm thế nào vừa bảo toàn được vốn và lại phát triển được nguồn vốn cho vay một cách hiệu quả nhất

Thứ hai, đảm bảo được mục tiêu xóa đói giảm nghèo Vì là cho vay nhằm

mục đích XĐGN nên nhất định khi cho hộ nghèo vay vốn NH cần thiết phải căn

cứ vào mục tiêu của kế hoạch XĐGN tại địa bàn để điều tiết, cho vay, quản lý tốt nguồn vốn nhằm thực hiện được mục tiêu XĐGN đã đề ra

Thứ ba, phát huy được hiệu quả đồng vốn vay, thể hiện trên các khía

cạnh sau:

- Đảm bảo việc thu được cả gốc và lãi vay;

- Giúp hộ nghèo tăng thu nhập, cải thiện cuộc sống;

- Thoát nghèo nhanh và bền vững

Trang 19

2.2.3 Qui trình quản lý vốn cho hộ nghèo vay

Vốn cho vay hộ nghèo được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau Nhưng để

nó phát huy hiệu quả tốt phải đảm bảo theo một qui trình quản lý vốn nói chung

a Lập kế hoạch huy động nguồn vốn và cho vay

Qui trình lập kế hoạch huy động và cho vay phải được xây dựng căn cứ vào tình hình thực hiện năm trước, khả năng huy động vốn có thể, kế hoạch xoá đói giảm nghèo của địa phương (Kế hoạch dài hạn có chia ra các năm và thông báo chỉ tiêu kế hoạch kiểm tra quý của cấp trên)

Việc lập kế hoạch huy động vốn và cho vay của NHCSXH thường căn cứ chủ yếu vào thực tế cho vay hàng năm và căn cứ vào các chỉ tiêu cơ bản sau:

- Tổng số hộ trên địa bàn

- Số hộ nghèo đói theo chuẩn mực quy định

- Số hộ nghèo đói có đủ điều kiện vay vốn

- Dự kiến số hộ nghèo đói cho vay trong kỳ kế hoạch

- Mức cho vay bình quân mỗi hộ

- Doanh số cho vay trong kỳ

- Doanh số thu nợ trong kỳ

- Dư nợ cuối kỳ

- Dự kiến số hộ được vay thoát khỏi đói nghèo trong kỳ

b Tổ chức thực hiện cho vay

Các qui định về cho vay: theo quy định Chính phủ về tổ chức thực hiện cho vay hiện nay ở nước ta phải tuân thủ:

* Nguyên tắc cho vay:

- Người vay phải sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay

- Người vay phải trả nợ đúng hạn cả gốc và lãi

* Điều kiện để được vay vốn:

- Hộ nghèo phải có địa chỉ cư trú hợp pháp tại địa phương được UBND xã xác nhận theo danh sách 03/TD

- Có tên trong danh sách hộ nghèo tại xã, phường, thị trấn theo chuẩn hộ nghèo do Bộ LĐTB&XH công bố từng thời kỳ

Trang 20

- Chủ hộ hoặc người thừa kế được uỷ quyền giao dịch là người đại diện hộ gia đình chịu trách nhiệm trong mọi quan hệ với NHCSXH, là người ký nhận nợ

và chịu trách nhiệm trả nợ NHCSXH

- Hộ nghèo phải tham gia Tổ TK&VV của NHCSXH trên địa bàn

* Mục đích sử dụng vốn vay và mức cho vay tối đa:

- Căn cứ vào tình hình thực tế nguồn vốn và nhu cầu vốn tại địa phương, Giám đốc chi nhánh NHCSXH cơ sở ưu tiên, tập trung nguồn vốn cho vay hộ nghèo SXKD trước, sau đó mới xét đến cho vay giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về nhà ở, nước sạch, điện thắp sáng và học tập tại các trường phổ thông

- Hộ nghèo được xem xét cho vay để đầu tư vào mục đích sau:

+ Đầu tư mua sắm các loại vật tư, giống cây trồng, vật nuôi, phân bón…, công cụ lao động, chi phí thanh toán cung ứng lao vụ, đầu tư làm nghề thủ công, chi phí nuôi trồng, đánh bắt, chế biến thủy hải sản

+ Góp vốn để thực hiện dự án SXKD do cộng đồng người lao động sáng lập và được chính quyền địa phương cho phép thực hiện

+ Cho vay giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về nhà ở, nước sạch, điện thắp sáng và học tập NHCSXH cho vay vốn hỗ trợ một phần chi phí học tập cho những con em đang theo học phổ thông để trang trải các chi phí sau:

* Tiền học phí phải nộp theo quy định của Bộ GD&ĐT đối với trường công lập và theo quy định của nhà trường đối với trường dân lập

* Kinh phí xây dựng trường theo quy định của địa phương phù hợp với quy định của Bộ GD&ĐT

* Tiền mua dụng cụ học tập và sách giáo khoa theo giá ghi trên bìa sách (không cho vay mua sách tham khảo, sách nâng cao)

* Tiền mua quần áo hoặc trang phục học đường của học sinh theo quy định

- Cho vay để SXKD, dịch vụ: Mức cho vay hộ nghèo tối đa là: 30 triệu

đồng/1 hộ (Bao gồm cả nhu cầu SXKD và nhu cầu thiết yếu về nhà ở, nước sạch, điện thắp sáng, chi phí học tập cho con em học trường phổ thông)

- Mức cho vay quy định đối với từng loại mục đích cụ thể như sau:

+ Hộ vay vốn SXKD tối đa 30 triệu đồng/1 hộ

Trang 21

+ Cho vay sửa chữa nhà ở, mức cho vay tối đa 3 triệu đồng/hộ

+ Cho vay chi phí lắp đặt điện thắp sáng, mức cho vay tối đa 1,5 triệu đồng/hộ

+ Cho vay chi phí xây dựng, cải tạo công trình NS&VSMTNT, mức tối đa

4 triệu đồng/1công trình/1hộ

+ Chi phí cho học tập: Tổng giám đốc uỷ quyền cho Giám đốc chi nhánh NHCSXH các tỉnh, thành phố quyết định mức cho vay nhưng không vượt quá tổng 4 khoản chi phí học tập cao nhất được vay nêu ở điểm 1.4

* Lãi suất cho vay

Theo Quyết định 872/QĐ-TTg ngày 6/6/2014 của Thủ tướng chính phủ về việc điều chỉnh giảm lãi suất cho vay đối với một số chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội

Lãi suất cho vay vốn tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo địa phương là 8,64%/năm (0,72%/tháng); lãi suất cho vay chương trình tín dụng học sinh, sinh viên, chương trình cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài là 7,2%/năm (0,6%/tháng); lãi suất cho vay chương trình giải quyết việc làm (loại trừ cho vay các tổ chức sản xuất của thương binh, người tàn tật) là 7,2%/năm (0,6%/tháng)

Các mức lãi suất cho vay trên được áp dụng đối với các khoản cho vay mới (kể cả cho vay lưu vụ) từ 6/6/2014 Đối với các khoản đã giải ngân từ 6/6/2014, phòng giao dịch NHCSXH thực hiện điều chỉnh theo lãi suất mới, đồng thời thông báo cho tổ tiết kiệm và vay vốn, khách hàng vay vốn được biết

* Thời hạn cho vay:

- Cho vay ngắn hạn: Đến 12 tháng

- Cho vay trung hạn: Từ trên 12 tháng đến 60 tháng

NHCSXH và hộ vay thỏa thuận về thời hạn căn cứ vào:

- Mục đích sử dụng vốn vay của người vay

- Thời hạn thu hồi vốn của phương án đầu tư (chu kỳ SXKD)

- Khả năng trả nợ của người vay

- Nguồn vốn cho vay của NHCSXH

Trang 22

Qui trình tổ chức cho vay hộ nghèo:

Qui trình cho vay hộ nghèo bao gồm: NHCSXH; Hộ nghèo vay vốn; Tổ TK&VV; tổ chức CTXH cấp xã và UBND cấp xã được mô tả hoạt động theo một qui trình thống nhất, trong đó qui định cụ thể theo từng bước Bao gồm 8 bước tổ chức thực hiện được minh họa qua sơ đồ 2.1 sau:

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ qui trình cho vay hộ nghèo

Bước 1: Khi có nhu cầu vay vốn, người vay viết Giấy đề nghị vay vốn

(mẫu số 01/TD), gửi cho Tổ TK&VV

Bước 2: Tổ TK&VV cùng tổ chức chính trị - xã hội tổ chức họp để bình xét những hộ nghèo đủ điều kiện vay vốn, lập danh sách mẫu 03/TD trình UBND cấp xã xác nhận là đối tượng được vay và cư trú hợp pháp tại xã

Bước 3: Tổ TK&VV gửi hồ sơ đề nghị vay vốn tới ngân hàng

Bước 4: Ngân hàng phê duyệt cho vay và thông báo tới UBND cấp xã

(mẫu 04/TD)

Bước 5: UBND cấp xã thông báo cho tổ chức chính trị - xã hội cấp xã

Bước 6: Tổ chức chính trị - xã hội cấp xã thông báo cho Tổ TK&VV Bước 7: Tổ TK&VV thông báo cho tổ viên/hộ gia đình vay vốn biết danh sách hộ được vay, thời gian và địa điểm giải ngân

Bước 8: Ngân hàng tiến hành giải ngân đến người vay

UBND cấp xã NHCSXH

Tổ chức CTXH cấp xã

Trang 23

c Kiểm tra giám sát và thu hồi nợ

(1) Trước khi phát tiền vay cho người vay, NHCSXH phải kiểm tra:

- Người vay phải là thành viên của Tổ TK&VV do tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo văn bản hướng dẫn của NHCSXH

- Người vay có tên trong danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD) do Tổ TK&VV bình xét, lập danh sách và được UBND cấp xã xác nhận

(2) NHCSXH uỷ thác cho tổ chức chính trị - xã hội, Tổ TK&VV kiểm tra việc sử dụng vốn vay của từng người vay trong phạm vi 30 ngày kể từ ngày nhận tiền vay và kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất (theo mẫu số 06/TD) NHCSXH phối hợp với tổ chức chính trị - xã hội kiểm tra việc sử dụng vốn vay và chấp hành quy định cho vay của người vay khi cần thiết Kết quả kiểm tra của tổ chức chính trị - xã hội, Tổ TK&VV được gửi cho NHCSXH sau khi hoàn thành việc kiểm tra

(3) NHCSXH uỷ thác cho tổ chức chính trị - xã hội thực hiện đối chiếu nợ công khai ít nhất một năm một lần theo mẫu số 15/TD và gửi kết quả đối chiếu

cho NHCSXH

(4) Thu hồi nợ vay:

Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi theo đúng thời hạn đã cam kết

Thu nợ gốc: NHCSXH tổ chức việc thu nợ gốc trực tiếp tới từng hộ vay tại

Điểm giao dịch theo quy định sau:

- Món vay ngắn hạn: Thu nợ gốc một lần khi đến hạn

- Món vay trung hạn: Phân kỳ trả nợ nhiều lần: 6 tháng hoặc 1 năm một lần do NHCSXH và hộ vay thỏa thuận Hộ vay được quyền trả nợ trước hạn

- Thu lãi:

Có hai hình thức:

+ Thu gốc đến đâu thu lãi đến đó (cùng 1 lần)

+ Thu lãi theo định kỳ hàng tháng theo Biên lai

Đối với khoản nợ trong hạn, thực hiện thu lãi định kỳ hàng tháng trên số

Trang 24

dư nợ vay

- Những khoản vay từ 6 tháng trở xuống thu lãi và gốc một lần khi đến hạn

- Lãi chưa thu được của kỳ trước chuyển sang thu vào kỳ hạn kế tiếp Các khoản nợ quá hạn thu gốc đến đâu thu lãi đến đó

- Riêng các khoản nợ khó đòi ưu tiên thu gốc trước thu lãi sau

- Số lãi chưa thu được hạch toán ngoại bảng để có kế hoạch thu sát với thực tế

d Xử lý nợ quá hạn và rủi ro

* Xử lý nợ đến hạn:

Có 4 phương án xử lý nợ đến hạn như sau:

(1) Cho vay lưu vụ:

- Trường hợp áp dụng cho vay lưu vụ:

+ Các khoản vay ngắn hạn và trung hạn

+ Áp dụng cho các khoản vay đầu tư ngành nghề SXKD có chu kỳ kế tiếp như chu kỳ SXKD trước

- Điều kiện cho vay lưu vụ:

+ Khoản vay đã đến hạn trả nhưng hộ vay vẫn còn nhu cầu vay vốn cho chu kỳ SXKD liền kề

+ Phương án đang vay có hiệu quả

+ Hộ vay trả đủ số lãi còn nợ của khoản vay trước và chưa thoát nghèo

- Mức cho vay lưu vụ tối đa không quá số dư nợ còn lại của hộ vay vốn

đến ngày cho vay lưu vụ

- Thời hạn cho vay lưu vụ là thời hạn của chu kỳ SXKD tiếp theo nhưng tối đa không quá thời hạn đã cho vay

- Lãi suất cho vay được áp dụng theo lãi suất hiện hành tại thời điểm cho vay lưu vụ

Trang 25

+ NHCSXH không thực hiện việc hạch toán giả cho vay, giả thu nợ (2) Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ:

- Trường hợp hộ vay có khó khăn, chưa trả được nợ gốc theo đúng kỳ hạn

đã thoả thuận do nguyên nhân:

(3) Gia hạn nợ:

- Trường hợp hộ vay không trả nợ đúng hạn do thiên tai, dịch bệnh và nguyên nhân khách quan khác, đã được NHCSXH kiểm tra xác nhận và có Giấy đề nghị gia hạn nợ (mẫu số 09/TD), thì NHCSXH xem xét cho gia hạn nợ

- Thời gian cho gia hạn nợ: NHCSXH có thể thực hiện việc gia hạn nợ một hay nhiều lần đối với một khoản vay nhưng tổng số thời gian cho gia hạn nợ không quá 12 tháng đối với cho vay ngắn hạn và không quá 1/2 thời hạn cho vay đối với cho vay trung hạn

(4) Chuyển nợ quá hạn:

- Các trường hợp chuyển nợ quá hạn:

+ Hộ vay sử dụng vốn vay sai mục đích

+ Có khả năng trả khoản nợ đến hạn nhưng không trả hoặc đến kỳ hạn trả

nợ cuối cùng, hộ vay không được gia hạn nợ thì NHCSXH chuyển toàn bộ số dư

Trang 26

trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của khách hàng (không còn nguồn cung cấp nguyên vật liệu; mặt hàng sản xuất, kinh doanh bị cấm ); Khách hàng

là cá nhân vay vốn, học sinh sinh viên hoặc người đi lao động tại nước ngoài vay vốn thông qua hộ gia đình: bị mất năng lực hành vi dân sự; người vay vốn ốm đau thường xuyên, mắc bệnh tâm thần, có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt không nơi nương tựa; chết; mất tích hoặc bị tuyên bố là chết, mất tích không còn tài sản

để trả nợ hoặc không có người thừa kế hoặc người thừa kế thực sự không có khả năng trả nợ thay cho khách hàng; Khách hàng là pháp nhân, tổ chức kinh tế đã có quyết định giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật mà không còn pháp nhân, không còn vốn, tài sản để trả nợ

Đối với các khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân chủ quan của tổ chức, cá nhân thì tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất phải bồi thường theo quy định của pháp luật

Việc xem xét, xử lý nợ bị rủi ro cho khách hàng được thực hiện khi có đủ

3 điều kiện: Khách hàng thuộc đối tượng được vay vốn theo quy định, đã sử dụng vốn vay đúng mục đích; Khách hàng bị thiệt hại do nguyên nhân khách quan làm mất một phần hoặc toàn bộ vốn, tài sản; Khách hàng gặp khó khăn về tài chính dẫn đến chưa có khả năng trả được nợ hoặc không trả được nợ cho Ngân hàng

Việc xử lý nợ bị rủi ro cho khách hàng được xem xét từng trường hợp cụ thể căn cứ vào nguyên nhân dẫn đến rủi ro, mức độ rủi ro và khả năng trả nợ của khách hàng, đảm bảo đầy đủ hồ sơ pháp lý, đúng trình tự, khách quan và công bằng giữa các đối tượng vay vốn Theo Quyết định 50/2010/QĐ-TTg về áp dụng 3 biện pháp

xử lý nợ bị rủi ro tại NHCSXH Bao gồm 3 biện pháp sau:

Gia hạn nợ: Khách hàng sẽ được kéo dài thời hạn trả nợ đã cam kết trong

hợp đồng tín dụng và vẫn phải trả lãi tiền vay trong thời gian được gia hạn nợ Khách hàng được xem xét gia hạn nợ khi đáp ứng đủ các điều kiện: Khách hàng vay vốn bị rủi ro do nguyên nhân thứ 1 và 2; Mức độ thiệt hại về vốn và tài sản dưới 40% so với tổng số vốn thực hiện dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh của khách hàng Thời gian gia hạn nợ tối đa là 12 tháng đối với loại cho vay ngắn hạn, tối đa không quá 1/2 thời hạn cho vay đối với các khoản vay trung

và dài hạn

Trang 27

Khoanh nợ: NHCSXH chưa thu nợ của khách hàng và không tính lãi tiền

vay phát sinh trong thời gian được khoanh nợ Khách hàng được khoanh nợ khi khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân thứ 1 và thứ 2; Mức độ thiệt hại về vốn và tài sản từ 40-100% so với tổng số vốn thực hiện của dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh của khách hàng Thời gian khoanh nợ tối đa là 3 năm (nếu thiệt hại

về vốn và tài sản từ 40-80%), là 5 năm (nếu thiệt hại từ 80-100%) Trường hợp hết thời gian khoanh nợ, khách hàng vay vẫn gặp khó khăn, chưa có khả năng trả

nợ sẽ được xem xét tiếp tục cho khoanh nợ với thời gian tối đa không vượt quá thời gian đã được khoanh nợ lần trước theo quyết định của cấp có thẩm quyền

Xóa nợ (gốc, lãi): NHCSXH không thu một phần hoặc toàn bộ nợ gốc, lãi

của khách hàng đang còn dư nợ tại NHCSXH Có 2 trường hợp khách hàng được xem xét xóa nợ: Thứ nhất, khách hàng vay vốn bị rủi ro do các nguyên nhân thứ 1

và 2 nhưng sau khi đã hết thời gian khoanh nợ mà vẫn không có khả năng trả nợ, đồng thời NHCSXH đã áp dụng các biện pháp tận thu mọi nguồn có khả năng thanh toán Thứ hai, khách hàng vay vốn bị rủi ro do các nguyên nhân thứ 3, 4 và NHCSXH đã áp dụng các biện pháp tận thu mọi nguồn có khả năng thanh toán Số tiền xóa nợ cho khách hàng là số tiền khách hàng còn phải trả cho NHCSXH, sau khi đã áp dụng các biện pháp tận thu

2.3 Đặc điểm hoạt động của NHCSXH

2.3.1 Đặc điểm NHCSXH

Ngân hàng CSXH là tổ chức tín dụng Nhà nước, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện cho vay với lãi suất và các điều kiện ưu đãi, vì mục tiêu chủ yếu là xoá đói giảm nghèo Lãi suất cho vay của NHCSXH thấp hơn nhiều

so với lãi suất của Ngân hàng thương mại

Các mức lãi suất ưu đãi do Thủ tướng Chính phủ quyết định cho từng thời

kỳ, chênh lệch lãi suât huy động và cho vay được Bộ Tài chính cấp bù, sau khi bù đắp bằng quỹ dự phòng, chi phí hoạt động của NHCSXH sẽ được Bộ Tài chính cấp…Như vậy đây là một tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động ngân hàng (huy động và cho vay) song dựa vào nguồn chi ngân sách hàng năm, tức là Nhà nước thực hiện bao cấp một phần cho hoạt động của NHCSXH (Chính phủ, 2003)

Trang 28

Quyền quyết định cao nhất thuộc về Hội đồng quản trị, gồm các thành viên kiêm nhiệm và chuyên trách thuộc các cơ quan của Chính phủ và một số tổ chức chính trị xã hội (Hội nông dân, Hội phụ nữ,…); tại các tỉnh, thành phố, quận, huyện, có Ban đại diện Hội đồng quản trị do chủ tịch hoặc phó chủ tịch UBND làm trưởng ban

2.3.2 Hoạt động của Ngân hàng Chính sách Xã hội

Ngân hàng Chính sách xã hội là một tổ chức tín dụng nhà nước hoạt động

vì mục tiêu XĐGN không vì mục đích lợi nhuận; là đơn vị hạch toán tập trung toàn hệ thống; tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật; thực hiện bảo tồn vốn ban đầu, phát triển vốn và bảm bảo bù đắp các chi phí rủi ro hoạt động tín dụng theo các điều khoản quy định

Để có thể thực hiện cho vay các đối tượng chính sách theo lãi suất ưu đãi, NHCSXH được áp dụng cơ chế tài chính riêng, khác với các Ngân hàng thương mại khác như: NHCS không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, có tỷ lệ dự dự trữ bắt buộc tại NHNN bằng 0%; được miễn thuế và các khoản phải nộp Ngân sách nhà nước Theo những quy định trên đây thì NHCS được hưởng một số chế độ

ưu đãi, trên cơ sở đó hạ lãi suất cho vay, nhưng thực hiện chế độ hạch toán kinh

tế và tự chịu trách nhiệm về mặt tài chính

- Hoạt động huy động vốn:

+ NHCSXH phải huy động tiết kiệm với mặt bằng chung của các NHTM khác trên địa bàn

+ Huy động tiền gửi của các tổ chức

+ Nguồn đóng góp của các tổ chức và cá nhân từ thiện

+ Nguồn vốn cho vay ưu đãi của Chính Phủ và tổ chức tài chính

+ Tài trợ của các Chính phủ và tổ chức tài chính quốc tế

- Hoạt động cho vay ưu đãi

- Thu hồi gốc và lãi

Trang 29

2.4 Thực tiễn cho hộ nghèo vay vốn của một số nước trên Thế giới và ở Việt Nam

2.4.1 Thực tiễn cho hộ nghèo vay vốn của một số nước trên Thế giới

a Ở Bangladesh

Bangladesh là một nước nông nghiệp lạc hậu, diện tích tự nhiên gần 143.000 km2, dân số khoảng 120 triệu người, thuộc nước nghèo nhất thế giới; trong đó, 80% dân số sinh sống ở nông thôn GDP bình quân đầu người dưới 200 USD, nhưng bình quân GDP của nông dân chỉ hơn 100USD/năm Dân trí thấp, nhiều người mù chữ Bangladesh là nước đồng bằng, thiên tai thường xuyên xảy

ra Do đó, đời sống của đa số nông dân rất thiếu thốn

Ngân hàng Grameen (có nghĩa là làng xã) hình thành từ năm 1976, vốn ban đầu chỉ có 28 USD của Giáo sư, TS Yumus sáng lập Hệ thống Ngân hàng Grameen gồm: Ngân hàng TW, trụ sở tại thủ đô Datka, Văn phòng đại diện tại các bang hoặc vùng, hơn 1.000 Chi nhánh khu vực ở nông thôn; dưới chi nhánh, mỗi làng có Trung tâm tín dụng do thành viên vay vốn tự xây dựng và tự quản lý, một thành viên làm trưởng Trung tâm tín dụng, mỗi Trung tâm tín dụng có ít nhất

10 Tổ tín dụng Mỗi Tổ tín dụng có 5 thành viên, một thành viên làm tổ trưởng Nông dân nghèo muốn được vay tiền Ngân hàng Grameen phải là thành viên của Ngân hàng Grameen và sinh hoạt trong một Tổ tín dụng, các thành viên trong nhóm được yêu cầu tuân thủ các nguyên tắc của Ngân hàng về tính kỷ luật, đoàn kết, dũng cảm và chăm chỉ, cũng như “16 quyết định”, bao gồm:

Duy trì mô hình gia đình nhỏ, tất cả trẻ em đều được đến trường, thực hiện tiến bộ gia đình và giúp đỡ các thành viên khác trong nhóm khi gặp khó khăn Hàng tuần, các trung tâm tín dụng họp với các thành viên một lần, mỗi thành viên phải gửi 1 cata (đơn vị tiền tệ của Bangladesh) vào tài khoản tiền gửi của mình tại chi nhánh Ngân hàng Grameen

Quy chế cho vay của Tổ tín dụng: Đầu tiên 2 thành viên trong tổ được vay vốn; khi trả xong nợ, thì 2 thành viên tiếp theo được vay; tổ trưởng tín dụng là người vay cuối cùng Khi tổ trưởng trả xong nợ, thì lại có 2 thành viên khác được vay vốn, quy chế này được lặp đi, lặp lại Các thành viên trong Tổ tín dụng giám sát

Trang 30

lẫn nhau về sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ đúng hạn và gửi tiền tiết kiệm

Người vay không có tài sản thế chấp với Ngân hàng Grameen, tổn thất về tiền cho vay rất thấp, lãi suất cho vay Ngân hàng Grameen cao hơn lãi suất Ngân hàng thương mại Khi được vay vốn, người vay phải nộp khoản lệ phí, trên số tiền vay, để hình thành quỹ của Tổ tín dụng; trong đó có quỹ phòng ngừa rủi ro

và quỹ này được gửi vào chi nhánh Grameen Khi một thành viên vay vốn không còn khả năng trả nợ, Tổ tín dụng dùng quỹ dự phòng rủi ro để trả nợ thay cho thành viên của mình

Hiện nay, Ngân hàng Grameen có hơn 5 triệu thành viên, hơn 94% thành viên là nữ; vốn điều lệ 150 triệu taka, tương đương 3,75 triệu USD; trong đó, Nhà nước góp cổ phần 18 triệu taka, số còn lại là giá trị cổ phiếu của Ngân hàng

TW Bangladesh, các NHTM, các tổ chức quốc tế là thành viên Ngân hàng Grameen hoạt động theo cơ chế tự chủ về tài chính; hạch toán kinh tế chung của

cả hệ thống và kinh doanh phải có lãi, Nhà nước không bù lỗ

Về mặt pháp lý: Nhà nước Bangladesh có bộ luật riêng cho Ngân hàng Grameen Ngân hàng TW Bangladesh cấp một giấy phép hoạt động cho Ngân hàng Grameen TW Trung tâm tín dụng thành lập theo làng và Tổ tín dụng thành lập theo xóm do các thành viên thành lập, trên tinh thần tự nguyện của thành viên Chi nhánh Ngân hàng Grameen phục vụ các thành viên Ngân hàng tại nhà (trong buổi họp các thành viên) Theo bộ luật Ngân hàng Grameen, Ngân hàng này không phải nộp bất cứ một loại thuế nào cho Nhà nước

Ủy ban quốc gia kiểm soát về tài chính - tín dụng, có trách nhiệm giám sát việc tuân thủ các chế độ; kiểm tra và thanh tra tại chỗ về tài chính Ngân hàng Grameen và các chi nhánh của Ngân hàng này

Hàng tuần Trung tâm tín dụng, tổ chức họp với các thành viên để kiểm điểm và đôn đốc việc: Gửi tiền tiết kiệm, sử dụng vốn vay và trả nợ mỗi thành viên Nhân viên Chi nhánh Ngân hàng Grameen đến dự họp nhận tiền gửi của thành viên; tiền gửi của Tổ tín dụng; thu nợ; cho thành viên vay Ngoài cho vay sản xuất nông nghiệp, Chi nhánh Ngân hàng Grameen còn cho thành viên vay sinh hoạt như xây dựng nhà ở mới, sửa chữa nhà cũ, xây dựng nhà vệ sinh, tạo

Trang 31

nguồn nước sạch, chữa bệnh…Một món cho vay của Chi nhánh Ngân hàng Grameen là 200 USD tương đương 3 triệu đồng (Ngân hàng nhà nước Việt Nam, 1995)

Nguyên nhân thành công của Ngân hàng Grameen

Một là, tổ chức hệ thống của Ngân hàng Grameen khoa học; chặt chẽ; mang

tính tự quản giữa các thành viên cùng xóm, cùng làng, công khai, minh bạch

Hai là, Nhà nước Bangladesh khuyến khích Ngân hàng Grameen hoạt

động như: Không thu thuế và tạo hành lang pháp lý cho Ngân hàng Grameen hoạt động ngày một phát triển với tốc độ cao Huy động vốn chú ý đến những món tiền nhỏ, như trong một tuần mỗi thành viên phải gửi 01 taka vào tài khoản của mình (tức 4 taka một tháng); các Tổ tín dụng gửi quỹ của Tổ vào Chi nhánh Ngân hàng Grameen Do đó, nguồn vốn huy động rất bền vững

Ba là, Ngân hàng Grameen TW thực sự là chiếc cầu chuyển tải vốn từ

thành thị về nông thôn, điều hòa vốn từ nơi thừa vốn về nơi thiếu như vay vốn các NHTM, tiếp nhận vốn tài trợ trong nước và nước ngoài để cho nông dân nghèo vay, tạo cơ hội cho họ thoát nghèo

Bốn là, các thành viên có tinh thần tự giác và đoàn kết, giúp nhau thoát

nghèo Mỗi Tổ tín dụng có quỹ phòng ngừa rủi ro riêng, dùng để trả nợ thay cho thành viên mất khả năng trả nợ Cho nên Ngân hàng Grameen bảo tồn được vốn điều lệ và bổ sung vốn tự có ngày một tăng

Năm là, nhiều thành viên Ngân hàng Grameen có trình độ đại học, nhưng

có tinh thần phục vụ nông dân nghèo; đi sát các thành viên thông qua cuộc họp của Trung tâm tín dụng Chi nhánh Ngân hàng Grameen là Ngân hàng phục vụ “tại nhà”, thành viên như: Cho vay, thu nợ và nhận tiền gửi sau các cuộc họp

Sáu là, thủ tục cho vay của Ngân hàng Grameen đơn giản, nhưng chặt chẽ,

vì nông dân nghèo giám sát nhau sử dụng vốn vay và trả nợ Do đó, thành viên vay vốn không cần tài sản thế chấp Chi nhánh Ngân hàng Grameen cho thành viên vay phải có sự đồng ý của các thành viên trong tổ tín dụng

b Kinh nghiệm cho vay XĐGN của Ấn Độ

Việc cấp tín dụng cho người nghèo thông qua NHNo có các chi nhánh tận

Trang 32

cấp huyện Việc giải ngân tín dụng ưu đãi được thực hiện thông qua “Tổ tự lực”, mỗi Tổ có số thành viên từ 10- 20 người, tất cả đến từ các gia đình khác nhau, đa số

là phụ nữ nghèo Hàng tháng, các thành viên phải nộp vào Tổ một số tiền nhất định

để làm quỹ, số tiền bao nhiêu là do các thành viên tự thoả thuận Thông thường số tiền ban đầu từ 10- 20 Rupi (khoảng 20- 40US Cent) Tiền tiết kiệm của các tổ viên được thu vào ngày tháng cụ thể (thường là ngày thứ 10 của tháng) Số tiền này được gửi vào tài khoản tiết kiệm của NHTM (thường là NHNo) Hiện nay NHNo của Ấn

Độ đóng vai trò là tổ chức xúc tiến tự lực và hỗ trợ thành lập và quản lý các Tổ này Tổ chức tài chính vi mô đã thực hiện rất nhiều chương trình khác nhau đối với công tác xây dựng năng lực đối với phụ nữ Phụ nữ được đào tạo để thảo luận nhiều vấn đề khác nhau liên quan đến họ và nơi họ sinh sống (Ngân hàng nhà nước Việt Nam, 2001)

2.4.2 Thực tiễn cho hộ nghèo vay ở Việt Nam

2.4.2.1 Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo (CTMTQG-GN)

Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012 -

2015 được Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 1489/QĐ-TTg ngày 08/10/2012 với các nội dung cụ thể sau đây:

1 Mục tiêu của Chương trình:

a) Mục tiêu chung: Cải thiện và từng bước nâng cao điều kiện sống của người nghèo, ưu tiên người nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số, người nghèo thuộc huyện nghèo, xã biên giới, xã an toàn khu, xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện về công tác giảm nghèo ở các vùng nghèo; góp phần thu hẹp khoảng cách chênh lệch về mức sống giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng, các dân tộc và các nhóm dân cư b) Mục tiêu cụ thể:

- Thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo cả nước tăng lên 1,6 lần so với cuối năm 2011 (riêng các hộ nghèo ở các huyện nghèo, xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi tăng gấp 2,5 lần); tỷ lệ hộ nghèo cả nước giảm bình quân 2%/năm (riêng các huyện, xã nghèo giảm 4%/năm) theo chuẩn nghèo quốc gia giai đoạn 2011 - 2015

Trang 33

- Thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các chính sách giảm nghèo để cải thiện điều kiện sống của người nghèo, trước hết là về y tế, giáo dục, văn hoá, nước sinh hoạt, nhà ở; người nghèo tiếp cận ngày càng thuận lợi hơn với các dịch vụ

xã hội cơ bản

- Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội ở các huyện, xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn được tập trung đầu tư đồng bộ theo tiêu chí nông thôn mới, trước hết là

hạ tầng thiết yếu như: giao thông, điện, nước sinh hoạt…

c) Các chỉ tiêu chủ yếu cần đạt được đến năm 2015:

- Phấn đấu 10% số huyện nghèo thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ

về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo (sau đây viết tắt là Nghị quyết 30a); 50% số xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo và 30% số xã, thôn bản đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu

số và miền núi thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn theo tiêu chí do Thủ tướng Chính phủ quy định

- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển sản xuất, kinh doanh và dân sinh phù hợp quy hoạch dân cư và quy hoạch sản xuất, kinh doanh Phấn đấu đến năm 2015:

+ 85% xã có đường ô tô đến trung tâm xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa theo tiêu chuẩn kỹ thuật của Bộ Giao thông - Vận tải;

+ 60% thôn, bản có đường trục giao thông được cứng hoá theo tiêu chuẩn

kỹ thuật của Bộ Giao thông - Vận tải;

+ 100% trung tâm xã có điện; trên 90% thôn, bản có điện phục vụ sinh hoạt

và sản xuất, kinh doanh;

+ Các công trình thủy lợi nhỏ được đầu tư đáp ứng 80% nhu cầu tưới tiêu cho diện tích cây trồng hằng năm

- Thu nhập của hộ nghèo tham gia mô hình tăng 15 - 20%/năm; bình quân mỗi năm có 10% hộ tham gia mô hình thoát nghèo

Trang 34

- 100% cán bộ, công chức xã, trưởng thôn, bản và cán bộ đoàn thể được tập huấn về: kiến thức, kỹ năng quản lý và tổ chức thực hiện các chương trình, chính sách, dự án; lập kế hoạch có sự tham gia của người dân; phát triển cộng đồng

2 Đối tượng và phạm vi thực hiện của Chương trình

a) Đối tượng: Người nghèo, hộ nghèo; ưu tiên người nghèo là người dân tộc thiểu số, người cao tuổi, người khuyết tật, phụ nữ và trẻ em

b) Phạm vi thực hiện: Chương trình được thực hiện trên phạm vi cả nước;

ưu tiên nguồn lực của Chương trình đầu tư trên địa bàn trọng điểm sau:

- Huyện nghèo;

- Xã nghèo (xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; xã biên giới và xã

an toàn khu);

- Thôn, bản đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

3 Thời gian thực hiện Chương trình: từ năm 2012 đến năm 2015

4 Tổng kinh phí cho Chương trình:

Tổng kinh phí cho Chương trình: 27.509 tỷ đồng, dự kiến huy động từ các nguồn:

- Ngân sách trung ương: 20.509 tỷ đồng (trong đó 17.972 tỷ đồng vốn đầu

tư phát triển và 2.537 tỷ đồng vốn sự nghiệp);

- Ngân sách địa phương: 4.000 tỷ đồng;

- Viện trợ nước ngoài và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác: 3.000

tỷ đồng

5 Các dự án thành phần của Chương trình:

a) Dự án 1: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo

- Tiểu dự án 1: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các huyện nghèo

+ Mục tiêu: Tăng cường cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ cho sản xuất, kinh doanh và dân sinh ở các huyện nghèo, thực hiện mục tiêu theo Nghị quyết 30a đến năm 2015; tăng cường năng lực cho người dân và cộng đồng để phát huy hiệu quả các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu được đầu tư, từng bước phát huy lợi thế về địa lý, khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên

Trang 35

+ Đối tượng: Các huyện nghèo

+ Nhiệm vụ chủ yếu:

(1) Hoàn thiện đường giao thông từ huyện đến trụ sở Ủy ban nhân dân các

xã và hệ thống giao thông trên địa bàn xã;

(2) Hoàn thiện hệ thống các công trình bảo đảm cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất, kinh doanh trên địa bàn xã;

(3) Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa trên địa bàn xã gồm: Trạm chuyển tiếp phát thanh xã; nhà văn hóa xã, thôn, bản; (4) Hoàn thiện hệ thống các công trình để bảo đảm chuẩn hóa về y tế trên địa bàn huyện nghèo, xã nghèo;

(5) Hoàn thiện hệ thống các công trình để bảo đảm chuẩn hóa về giáo dục trên địa bàn huyện nghèo, xã nghèo;

(6) Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn huyện nghèo, xã nghèo; (7 Đầu tư trung tâm dịch vụ tổng hợp về nông, lâm, ngư nghiệp trên địa bàn huyện nghèo;

(8) Đầu tư cơ sở dạy nghề tổng hợp (bao gồm cả nhà ở cho học viên) ở các huyện nghèo;

(9) Duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng cơ sở các huyện nghèo

+ Phân công thực hiện: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan chỉ đạo tổ chức thực hiện Dự án

- Tiểu dự án 2: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo

+ Mục tiêu: Tăng cường cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất, kinh doanh và dân sinh ở các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện đời sống của người dân, giảm nghèo nhanh và bền vững

+ Đối tượng: Các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo + Nhiệm vụ chủ yếu:

(1) Hoàn thiện đường giao thông nông thôn phục vụ sản xuất, kinh doanh

và dân sinh;

Trang 36

(2) Hoàn thiện hệ thống các công trình bảo đảm cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất, kinh doanh;

(3) Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa, thể thao trên địa bàn xã;

(4) Đầu tư chuẩn hóa trạm y tế xã;

(5) Hoàn thiện hệ thống các công trình để bảo đảm chuẩn hóa về giáo dục; (6) Đầu tư bờ bao chống triều cường, kè, công trình thủy lợi, trạm bơm cấp nước biển cho nuôi trồng thủy sản hoặc làm muối;

(7) Duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng cơ sở các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo

+ Phân công thực hiện: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan chỉ đạo tổ chức thực hiện Dự án

- Vốn và nguồn vốn

Tổng nhu cầu vốn thực hiện: 11.080 tỷ đồng, trong đó:

+ Ngân sách trung ương: 8.180 tỷ đồng;

+ Ngân sách địa phương: 2.000 tỷ đồng;

+ Viện trợ nước ngoài và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác: 900

- Đối tượng: Các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn

- Nhiệm vụ chủ yếu:

+ Hoàn thiện hệ thống đường giao thông nông thôn phục vụ sản xuất, kinh doanh và dân sinh trên địa bàn xã, thôn, bản;

Trang 37

+ Hoàn thiện hệ thống các công trình bảo đảm cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất, kinh doanh trên địa bàn xã, thôn, bản;

+ Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa trên địa bàn xã gồm: Trạm chuyển tiếp phát thanh xã; nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng ở xã, thôn, bản;

+ Hoàn thiện các công trình để bảo đảm chuẩn hóa trạm y tế trên địa bàn xã; + Hoàn thiện hệ thống các công trình để bảo đảm chuẩn hóa giáo dục trên địa bàn xã; xây dựng lớp tiểu học, mẫu giáo, nhà trẻ, nhà ở giáo viên, trang bị bàn ghế, điện, nước sinh hoạt, công trình phụ trên địa bàn thôn, bản;

+ Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã, thôn, bản;

+ Duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng cơ sở ở các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu; các thôn, bản đặc biệt khó khăn

- Vốn và nguồn vốn:

Tổng nhu cầu vốn thực hiện: 12.392 tỷ đồng, trong đó:

+ Ngân sách trung ương: 9.792 tỷ đồng;

+ Ngân sách địa phương: 1.700 tỷ đồng;

+ Viện trợ nước ngoài và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác: 900

tỷ đồng

- Phân công thực hiện: Ủy ban Dân tộc chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan chỉ đạo tổ chức thực hiện Dự án

c) Dự án 3: Nhân rộng mô hình giảm nghèo

- Mục tiêu: Nhân rộng các mô hình giảm nghèo hiệu quả, phù hợp nhằm nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh và đa dạng hóa về thu nhập cho người nghèo, hộ nghèo; tạo cho người nghèo, hộ nghèo tiếp cận các chính sách, nguồn lực thị trường (thị trường vốn, lao động, đất đai, khoa học kỹ thuật - công nghệ

và thị trường hàng hóa đầu vào, đầu ra ) hướng đến phát triển sản xuất và dịch

vụ, tăng nhanh thu nhập, góp phần giảm nghèo nhanh và bền vững

- Đối tượng: Người nghèo, hộ nghèo, ưu tiên chủ hộ là nữ và hộ nghèo dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện nghèo, xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn

Trang 38

- Nhiệm vụ chủ yếu:

+ Hỗ trợ phát triển sản xuất kinh doanh, phát triển ngành nghề; nhân rộng các mô hình khuyến nông - lâm - ngư ở các vùng đặc thù, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho lao động nghèo; hỗ trợ nhân rộng các mô hình sản xuất chuyên canh theo hướng sản xuất hàng hoá;

+ Hỗ trợ hộ nghèo và cộng đồng tham gia liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm; nhân rộng mô hình giảm nghèo liên kết giữa hộ nghèo với doanh nghiệp; hỗ trợ kết nối hộ nghèo với thị trường thông qua phát triển các đơn vị cung cấp dịch vụ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm;

+ Nhân rộng mô hình giảm nghèo gắn với an ninh - quốc phòng cho hộ nghèo ở xã biên giới;

+ Thí điểm thực hiện mô hình tạo việc làm công cho người nghèo thông qua thực hiện đầu tư các công trình hạ tầng quy mô nhỏ;

+ Thí điểm thực hiện mô hình sản xuất nông - lâm kết hợp, tạo việc làm cho người nghèo gắn với trồng và bảo vệ rừng;

+ Thí điểm thực hiện mô hình phân cấp, trao quyền cho cơ sở, người dân trong tổ chức thực hiện chương trình;

+ Nhân rộng các mô hình giảm nghèo đã được thử nghiệm thành công khác

do các địa phương, các tổ chức quốc tế đã thực hiện

- Vốn và nguồn vốn:

Tổng nhu cầu vốn thực hiện: 2.850 tỷ đồng, trong đó:

+ Ngân sách trung ương: 2.000 tỷ đồng;

+ Ngân sách địa phương: 250 tỷ đồng;

+ Viện trợ nước ngoài và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác: 600

tỷ đồng

- Phân công thực hiện: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Bộ liên quan hướng dẫn thực hiện

d) Dự án 4: Hỗ trợ nâng cao năng lực giảm nghèo, truyền thông và giám sát đánh giá thực hiện Chương trình

Trang 39

- Mục tiêu: Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ giảm nghèo các cấp; tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng, người dân, các cấp, các ngành về ý nghĩa và tầm quan trọng của giảm nghèo và cách tiếp cận về giảm nghèo bền vững; thiết lập hệ thống giám sát, đánh giá đồng bộ, toàn diện đáp ứng yêu cầu quản lý, thực hiện Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ về Định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020 (sau đây viết tắt là Nghị quyết 80)

- Đối tượng:

+ Người nghèo, hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số, cộng đồng dân cư; + Đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo các cấp

- Nhiệm vụ chủ yếu:

+ Nâng cao năng lực giảm nghèo:

Tổ chức đối thoại chính sách, xác định nhu cầu và năng lực tham gia của người dân; Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch nâng cao năng lực cộng đồng; kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác giảm nghèo;

Xây dựng kế hoạch và tổ chức tham quan, trao đổi kinh nghiệm giữa các địa phương; tổ chức hội thảo, hội nghị trong nước và quốc tế về giảm nghèo

+ Truyền thông về giảm nghèo:

Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình truyền thông trên phương tiện thông tin đại chúng về định hướng giảm nghèo bền vững, Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012 - 2015;

Xây dựng và phát triển mạng lưới cán bộ tuyên truyền viên, báo cáo viên về giảm nghèo các cấp;

Xây dựng trang tin điện tử về giảm nghèo

+ Hoạt động giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình:

Xây dựng khung và hệ thống chỉ tiêu giám sát, đánh giá chính sách, Chương trình, dự án giảm nghèo; khung kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết 80;

Xây dựng tài liệu hướng dẫn và tổ chức tập huấn về thiết lập, cập nhật, khai thác thông tin theo dõi, giám sát giảm nghèo cho cán bộ quản lý các cấp;

Trang 40

Tổ chức việc theo dõi, giám sát và đánh giá việc thực hiện mục tiêu giảm nghèo hằng năm ở các cấp; đánh giá giữa kỳ Chương trình;

Thiết lập cơ sở dữ liệu và phần mềm quản lý dữ liệu về giảm nghèo ở cấp trung ương, tỉnh và huyện; nâng cao năng lực vận hành hệ thống giám sát, đánh giá và cập nhật thông tin về giảm nghèo

- Vốn và nguồn vốn:

Tổng nhu cầu vốn thực hiện: 1.187 tỷ đồng, trong đó:

+ Ngân sách trung ương: 537 tỷ đồng;

+ Ngân sách địa phương: 50 tỷ đồng;

+ Viện trợ nước ngoài và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác: 600 tỷ đồng

- Phân công thực hiện: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Bộ liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện

6 Các giải pháp chủ yếu thực hiện Chương trình:

a) Về huy động vốn: Thực hiện đa dạng hóa nguồn vốn huy động để triển khai thực hiện Chương trình, tăng cường huy động vốn từ ngân sách địa phương

và các nguồn vốn khác Đối với vốn huy động từ các nguồn khác, chú trọng huy động đóng góp của các doanh nghiệp và vận động tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

b) Tuyên truyền: Đẩy mạnh tuyên truyền công tác giảm nghèo sâu rộng đến các cấp, các ngành, các tầng lớp dân cư và người nghèo nhằm thay đổi và chuyển biến nhận thức trong giảm nghèo, khơi dậy ý chí chủ động, vươn lên của người nghèo, tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả chính sách và nguồn lực hỗ trợ của nhà nước, của cộng đồng để thoát nghèo, vươn lên khá giả

c) Tăng cường hợp tác quốc tế: Trong quá trình xây dựng và thực hiện Chương trình cần tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế để chia sẻ thông tin

và kinh nghiệm, đồng thời tranh thủ sự trợ giúp về kỹ thuật và nguồn lực để thực hiện thành công các mục tiêu của Chương trình

Ngày đăng: 17/02/2017, 10:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Tổng hợp kết quả cho vay hộ nghèo tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011-2013 - Quản lý vốn cho hộ nghèo vay tại ngân hàng chính sách xã hội huyện thanh miện tỉnh hải dương
Bảng 2.2. Tổng hợp kết quả cho vay hộ nghèo tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011-2013 (Trang 46)
Hình 3.1 Bản đồ địa chính huyện Thanh Miện - Quản lý vốn cho hộ nghèo vay tại ngân hàng chính sách xã hội huyện thanh miện tỉnh hải dương
Hình 3.1 Bản đồ địa chính huyện Thanh Miện (Trang 50)
Bảng 3.1. Tình hình sử dụng đất đai của huyện (2012-2014) - Quản lý vốn cho hộ nghèo vay tại ngân hàng chính sách xã hội huyện thanh miện tỉnh hải dương
Bảng 3.1. Tình hình sử dụng đất đai của huyện (2012-2014) (Trang 53)
Bảng 3.2. Tình hình dân số và lao động của huyện 3 năm 2012-2014 - Quản lý vốn cho hộ nghèo vay tại ngân hàng chính sách xã hội huyện thanh miện tỉnh hải dương
Bảng 3.2. Tình hình dân số và lao động của huyện 3 năm 2012-2014 (Trang 56)
Bảng 3.3. Kết quả phát triển kinh tế huyện Thanh Miện - Quản lý vốn cho hộ nghèo vay tại ngân hàng chính sách xã hội huyện thanh miện tỉnh hải dương
Bảng 3.3. Kết quả phát triển kinh tế huyện Thanh Miện (Trang 58)
Sơ đồ 3.1.  Bộ máy tổ chức NHCSXH huyện Thanh Miện - Quản lý vốn cho hộ nghèo vay tại ngân hàng chính sách xã hội huyện thanh miện tỉnh hải dương
Sơ đồ 3.1. Bộ máy tổ chức NHCSXH huyện Thanh Miện (Trang 63)
Bảng 4.2. Nguồn vốn cho hộ nghèo vay qua các năm của NHCSXH - Quản lý vốn cho hộ nghèo vay tại ngân hàng chính sách xã hội huyện thanh miện tỉnh hải dương
Bảng 4.2. Nguồn vốn cho hộ nghèo vay qua các năm của NHCSXH (Trang 67)
Bảng  4.3. Tình hình thực hiện kế hoạch huy động vốn và cho vay giai đoạn 2011-2013 - Quản lý vốn cho hộ nghèo vay tại ngân hàng chính sách xã hội huyện thanh miện tỉnh hải dương
ng 4.3. Tình hình thực hiện kế hoạch huy động vốn và cho vay giai đoạn 2011-2013 (Trang 69)
Sơ đồ 4.1. Quan hệ giữa NHCSXH với hộ nghèo vay vốn - Quản lý vốn cho hộ nghèo vay tại ngân hàng chính sách xã hội huyện thanh miện tỉnh hải dương
Sơ đồ 4.1. Quan hệ giữa NHCSXH với hộ nghèo vay vốn (Trang 72)
Bảng 4.4. Số hộ vay vốn theo mục đích vay thời kỳ 2011 – 2013 - Quản lý vốn cho hộ nghèo vay tại ngân hàng chính sách xã hội huyện thanh miện tỉnh hải dương
Bảng 4.4. Số hộ vay vốn theo mục đích vay thời kỳ 2011 – 2013 (Trang 74)
Bảng 4.6. Dư nợ cho vay theo tổ chức CTXH và chương trình của Ngân hàng CSXH thời kỳ 2011 – 2013 - Quản lý vốn cho hộ nghèo vay tại ngân hàng chính sách xã hội huyện thanh miện tỉnh hải dương
Bảng 4.6. Dư nợ cho vay theo tổ chức CTXH và chương trình của Ngân hàng CSXH thời kỳ 2011 – 2013 (Trang 77)
Bảng 4.8. Tình hình thu hồi nợ vay và nợ quá hạn thời kỳ 2011 - 2013 - Quản lý vốn cho hộ nghèo vay tại ngân hàng chính sách xã hội huyện thanh miện tỉnh hải dương
Bảng 4.8. Tình hình thu hồi nợ vay và nợ quá hạn thời kỳ 2011 - 2013 (Trang 81)
Bảng 4.10. Tỷ lệ số hộ nghèo vay vốn trả lời về việc kiểm tra, giám sát và hỗ - Quản lý vốn cho hộ nghèo vay tại ngân hàng chính sách xã hội huyện thanh miện tỉnh hải dương
Bảng 4.10. Tỷ lệ số hộ nghèo vay vốn trả lời về việc kiểm tra, giám sát và hỗ (Trang 85)
Bảng 4.11. Thu nhập và sự thay đổi thu nhập của hộ nghèo điều tra - Quản lý vốn cho hộ nghèo vay tại ngân hàng chính sách xã hội huyện thanh miện tỉnh hải dương
Bảng 4.11. Thu nhập và sự thay đổi thu nhập của hộ nghèo điều tra (Trang 88)
Bảng 4.12. Tổng hợp số hộ thoát nghèo trên địa bàn giai đoạn 2011-2013 - Quản lý vốn cho hộ nghèo vay tại ngân hàng chính sách xã hội huyện thanh miện tỉnh hải dương
Bảng 4.12. Tổng hợp số hộ thoát nghèo trên địa bàn giai đoạn 2011-2013 (Trang 89)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w