Bà B có thu nhập từ tiền lương, tiền công đến mức chịu thuế TNCN do công ty C chi trả thu nhập vậy người nộp thuế là công ty C và người chịu thuế là bà B công ty C có trách nhiệm khấu tr
Trang 12 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU
2.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò và nội dung cơ bản của thuế thu nhập cá nhân 4
2.1.4 Những nội dung cơ bản của thuế thu nhập cá nhân 7 2.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân 24
2.2.1 Tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế thu nhập cá nhân, hỗ trợ người
2.2.2 Quản lý đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân 31
2.2.5 Thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân 33 2.3 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước về công tác quản lý
2.3.3 Những bài học kinh nghiệm rút ra cho Bắc Ninh về công tác quản lý
Trang 23 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
4.1 Thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế tỉnh
4.1.1 Thực trạng công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế thu nhập
4.1.2 Thực trạng công tác quản lý đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế thu nhập
4.1.3 Thực trạng công tác quản lý quyết toán và hoàn thuế 68 4.1.4 Thực trạng công tác quản lý thu nợ và cưỡng chế nợ thuế 73 4.1.5 Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân 74 4.1.6 Đánh giá chung công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế
4.1.7 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân
4.2 Giải pháp tăng cường quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế tỉnh
Trang 3DANH MỤC BẢNG
3.1 Dân số, nguồn nhân lực của tỉnh Bắc Ninh (2012 - 2014) 41
3.3 Số thu nội địa toàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2012-2014 48 3.4 Số thu thuế thu nhập cá nhân của phòng quản lý thuế thu nhập cá nhân
- Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2012-2014 49 3.5 Số lượng các doanh nghiệp, tổ chức đang hoạt động tại Cục thuế Bắc
4.1 Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế năm 2012 – 2014 55 4.2 Ý kiến đánh giá của người nộp thuế về công tác tuyên truyền hỗ trợ 56 4.3 Kết quả cấp mã số thuế thu nhập cá nhân giai đoạn 2012-2014 cho
người nộp thuế thuộc phòng thu nhập cá nhân quản lý 60 4.4 Đánh giá tuân thủ về nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân cho cơ quan
thuế giai đoạn 2012-2014 của Phòng quản lý thuế thu nhập cá nhân 62 4.5 Hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân đã nộp cho cơ quan thuế giai đoạn
2012-2014 của phòng quản lý thuế thu nhập cá nhân 64 4.6 Số thuế thu nhập cá nhân kê khai giai đoạn 2012-2014 của phòng
4.7 Số thu về thuế thu nhập cá nhân giai đoạn 2012-2014 của người nộp
thuế thuộc phòng quản lý thuế thu nhập cá nhân 66 4.8 Số thu về thuế thu nhập cá nhân so với dự toán giai đoạn 2012-2014
4.9 Kết quả điều tra về kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân 68 4.10 Hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân đã nộp cho cơ quan thuế giai
đoạn 2012-2014 của phòng quản lý thuế thu nhập cá nhân 70
Trang 44.11 Số tiền hoàn thuế thu nhập cá nhân giai đoạn 2012 – 2014 của phòng
4.12 Tổng hợp số nợ thuế thu nhập cá nhân giai đoạn 2012-2014 73 4.13 Kết quả thanh tra, kiểm tra giai đoạn 2012-2014 75 4.14 Kết quả kiểm tra thuế thu nhập cá nhân tại một số doanh nghiệp năm 2014 77 4.15 Kết quả điều tra đối với doanh nghiệp về tính công bằng trong hoạt
DANH MỤC HÌNH
3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh 44
Trang 5DANH MỤC VIẾT TẮT
UBND Ủy ban nhân dân
Trang 61 MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Thuế nói chung và thuế thu nhập cá nhân nói riêng là một công cụ quan trọng để tạo ra nguồn thu cho ngân sách nhà nước, nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho bộ máy nhà nước về an ninh, quốc phòng, khu vực hành chính công Để tăng nguồn thu, thực hiện cân đối chi cho ngân sách nhà nước, đòi hỏi phải có một chính sách thuế phù hợp với tình hình thực tế của đất nước, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế từng thời kỳ, phù hợp với thu nhập bình quân của mọi người dân trong xã hội
Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 được chính thức ban hành ngày 21 tháng 11 năm 2007 đã được Quốc hội Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá XII thông qua tại kỳ họp thứ 2 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2009 thay cho Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao Luật thuế TNCN đã thực sự đánh dấu một bước ngoặt quan trọng, góp phần làm tăng số lượng các sắc lệnh thuế và cũng làm tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước Luật thuế TNCN đã chứng tỏ được những ưu thế của nó là bao quát và mở rộng đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, góp phần làm tăng số thu cho Ngân sách Nhà nước, từng bước kiểm soát thu nhập của người dân, đồng thời nó cũng khắc phục được những hạn chế của thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao trước đây Sau gần 04 năm thực hiện Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12 cũng đã nảy sinh nhiều vướng mắc do vậy Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân số 26/2012/QH 13 ngày 22 tháng 11 năm 2012 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 để phù hợp với tình hình phát triển của kinh tế - xã hội Việt Nam
Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu, thu trực tiếp vào thu nhập của
cá nhân, có phạm vi ảnh hưởng rộng, áp dụng đối với nhiều đối tượng và đánh trên nhiều loại thu nhập Luật thuế thu nhập cá nhân có hiệu lực từ 01/01/2009 đến nay, trong quá trình thực hiện chính sách thuế TNCN thì không thể thiếu vai trò của quản lý thuế Trong những năm qua ngành thuế của tỉnh Bắc Ninh đã thể
Trang 7hiện khá tốt quản lý thuế TNCN Do đó việc thực hiện chính sách thuế TNCN đã đạt được những kết quả đáng kể Tuy nhiên bên cạnh những thành quả đó còn bộc lộ những hạn chế nhất định về quản lý thuế thuế TNCN Vấn đề đặt ra là phải tiếp tục nghiên cứu kỹ hơn nữa về quản lý thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh Chính vì thế, để quản lý được tốt người nộp thuế, đối tượng chịu thuế góp phần tăng thu ngân sách nhà nước về thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh là vấn đề cấp thiết Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, đề tài:
“Quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh” được lựa chọn
để nghiên cứu làm luận văn thạc sỹ kinh tế
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh để đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh
- Góp phần đề xuất một số giải pháp cơ bản quản lý thuế thu nhập cá nhân ở Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới
1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh Đề tài tập trung nghiên cứu nội dung quản lý thuế TNCN đối với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu, vốn đầu tư lớn do phòng quản lý thuế thu nhập cá nhân – Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh quản lý Các doanh nghiệp này được cơ quan thuế ủy quyền thu thuế, khấu trừ thuế của các cá nhân đồng thời có trách nhiệm kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế với cơ quan thuế Đề tài không nghiên cứu
Trang 8quản lý thuế TNCN thuộc phân cấp chi cục thuế quản lý bao gồm: Các cá nhân có thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ TLTC ở các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có quy mô nhỏ, các cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
- Đối tượng điều tra, khảo sát để thu thập thông tin là: Đối tượng nộp thuế TNCN trong phạm vi Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh quản lý trực tiếp gồm các doanh nghiệp nhà nước; doanh nghiệp đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu, vốn đầu tư lớn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh chỉ trực tiếp quản lý các doanh
nghiệp nhà nước; doanh nghiệp đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu, vốn đầu tư lớn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh do vậy luận văn tập trung nghiên cứu đánh giá thực trạng về quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh đối với các doanh nghiệp Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh quản lý, nhằm tìm ra những nguyên nhân hạn chế của những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến quản lý thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh và đưa ra giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh hiện nay
- Về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu, đánh giá công tác quản lý thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh
- Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu, phân tích dựa vào các số liệu thống kê giai đoạn 2012-2014, giải pháp đến 2020
Trang 92 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ
THU NHẬP CÁ NHÂN
2.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò và nội dung cơ bản của thuế thu nhập cá nhân
2.1.1 Khái niệm
a) Sự ra đời và phát triển của thuế thu nhập cá nhân
Cho đến nay trên khắp Thế giới đã có khoảng 180 nước áp dụng thuế thu nhập
cá nhân Trong đó, quốc gia đầu tiên áp dụng thuế thu nhập cá nhân là Hà Lan năm
1797, sau đó là Anh vào năm 1799, phổ biến vào năm 1808 Mỹ bắt đầu áp dụng thuế TNCN vào năm 1864 Các nước Châu Âu như Úc, Niu Dilân, và Nhật Bản áp dụng các loại thuế thu nhập thường xuyên vào nửa cuối Thế kỷ 19 Tại các nước Châu Á: Thái Lan bắt đầu áp dụng năm 1939, Philippin năm 1945, Hàn Quốc năm
1948, Indonesia năm 1949, Trung Quốc năm 1984; Các nước Đông Âu mới áp dụng như Rumani năm 1990, Nga năm 1991, Ba Lan năm 1992 Ở Việt Nam thuế TNCN
chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009 (Huế Hằng, 2014).
b) Khái niệm về thuế thu nhập cá nhân
Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của các cá nhân trong từng thời kỳ, bao gồm: tiền lương, tiền công, lợi tức cổ phần, lợi tức trái phiếu và
các khoản thu nhập khác (Nguyễn Xuân Quảng, 2009)
Thuế TNCN là một loại thuế trực thu đánh trên thu nhập nhận được của các
cá nhân trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm) hoặc theo từng lần phát sinh
Thuế TNCN là một sắc thuế có tầm quan trọng lớn trong việc huy động nguồn thu cho ngân sách nhà nước và thực hiện công bằng xã hội Thuế TNCN đánh vào cả cá nhân kinh doanh và cá nhân không kinh doanh
Thuế TNCN là một loại thuế trực thu vì nó đánh trực tiếp vào thu nhập của
cá nhân, cá nhân khó có thể chuyển gánh nặng thuế được sang cho chủ thể khác
Thu nhập cá nhân là tổng số tiền, hàng hoá, dịch vụ mà một cá nhân nhận được trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm)
Thu nhập chịu thuế của cá nhân trong kỳ tính thuế là thu nhập sau khi đã
Trang 10giảm trừ các khoản chi phí liên quan để tạo ra thu nhập, các khoản giảm trừ mang tính chất xã hội và các khoản giảm trừ khác
2.1.2 Đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân
Thuế thu nhập cá nhân có những đặc điểm cơ bản sau:
Một là, thuế thu nhập cá nhân là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập đến mức phải chịu thuế của người nộp thuế, người nộp thuế đồng nhất với người chịu thuế nên khó có thể chuyển gánh nặng thuế sang cho người khác
Hai là, thuế thu nhập cá nhân là loại thuế có độ nhạy cảm cao vì nó liên quan trực tiếp đến lợi ích cụ thể của người nộp thuế và liên quan đến hầu hết mọi cá nhân trong xã hội Đặc điểm này xuất phát từ tính trực thu của thuế TNCN
Ba là, thuế thu nhập cá nhân là loại thuế luôn gắn liền với chính sách xã hội của mỗi quốc gia Khi tính Thuế thu nhập cá nhân có xem xét đến hoàn cảnh cá nhân của người nộp thuế bằng việc quy định một số khoản được khấu trừ có tính chất xã hội trước khi tính thuế
Bốn là, thuế thu nhập cá nhân mang tính luỹ tiến cao (thu nhập càng cao càng phải nộp thuế TNCN nhiều) Thuế thu nhập cá nhân được đánh theo nguyên tắc “khả năng nộp thuế” và cũng xuất phát từ vai trò chủ yếu của thuế thu nhập cá nhân là điều tiết mạnh người có thu nhập cao, động viên sự đóng góp của những người có thu nhập thấp, thu nhập trung bình trong xã hội
Năm là, thuế thu nhập cá nhân không bóp méo giá cả hàng hoá, dịch vụ Thuế thu nhập cá nhân không cấu thành trong giá bán (giá thanh toán) hàng hoá, dịch vụ nên nó không tạo ra sự sai lệch giá cả hàng hoá, dịch vụ
2.1.3 Vai trò của thuế thu nhập cá nhân
Thuế thu nhập cá nhân là nguồn thu quan trọng trong tổng thu ngân sách nhà nước
Thuế TNCN có diện thu thuế rất rộng, khả năng tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước cao, nhất là ở những quốc gia có nền kinh tế phát triển Bên cạnh đó, thuế TNCN có độ co giãn theo thu nhập tương đối lớn nên cùng với sự phát triển của nền kinh tế, thu nhập của các tầng lớp dân cư cũng không ngừng tăng lên, nếu có chính sách động viên hợp lý, ổn định thì không cần phải thường xuyên thay đổi mà vẫn
Trang 11thu được một mức thu mong muốn Do sự ổn định trong mức huy động thuế đã tạo
ra một môi trường phù hợp với mục tiêu đầu tư kinh tế dài hạn của quốc gia, góp phần khuyến khích, thúc đẩy sản xuất kinh doanh có hiệu quả, thu được lợi nhuận nhiều, tạo ra mức thu nhập ngày càng cao từ đó tạo nguồn thu ngày càng tăng trưởng cho ngân sách nhà nước
Kinh tế - xã hội càng phát triển, hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng thì nhu cầu chi tiêu của Nhà nước để giải quyết các vấn đề an ninh, quốc phòng, an sinh xã hội, phát triển sự nghiệp giáo dục, y tế cũng ngày càng gia tăng Thêm vào
đó, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế dẫn đến cơ cấu thu ngân sách cũng thay đổi theo hướng nguồn thu từ tích luỹ trong nước được tăng dần và chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng thu ngân sách nhà nước Thuế thu nhập cá nhân cũng sẽ góp phần nâng cao tỷ trọng thu nội địa để ổn định thu cho ngân sách nhà nước trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Thuế thu nhập cá nhân là công cụ góp phần thực hiện công bằng xã hội, giảm bớt sự chênh lệch về thu nhập giữa những người có thu nhập cao và những người có thu nhập thấp trong xã hội.
Thuế thu nhập cá nhân luôn gắn với chính sách xã hội của một quốc gia Mặc
dù về quan điểm hoàn thiện chính sách thuế là cần phải xây dựng một chính sách thuế có tính trung lập, không nhằm nhiều mục tiêu khác nhau, nhưng trong thực tế chưa có quốc gia nào tách rời hẳn chính sách thuế thu nhập cá nhân với một số chính sách xã hội Sự công bằng được biểu thị bởi biểu thuế luỹ tiến từng phần, mức điều tiết về thuế tăng dần đều, người có thu nhập cao phải nộp thuế nhiều Chính sách xã hội thể hiện thông qua cơ chế chiết trừ gia cảnh và một số khoản giảm trừ trước khi tính thuế
Thuế thu nhập cá nhân là công cụ kinh tế vĩ mô được Nhà nước sử dụng điều tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm
Thuế TNCN không chỉ là công cụ huy động nguồn thu ngân sách nhà nước, thực hiện công bằng xã hội, mà còn là một trong những công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế Thông qua mức thuế TNCN và chế độ miễn giảm thuế có thể khuyến khích đầu tư, tiết kiệm…
Trang 12Như đã phân tích, thuế thu nhập cá nhân động viên trực tiếp vào thu nhập của cá nhân, thể hiện rõ nghĩa vụ của công dân đối với đất nước và được căn cứ trên các nguyên tắc "lợi ích", "công bằng" và "khả năng nộp thuế" Việc áp dụng thuế thu nhập
cá nhân sẽ góp phần đảm bảo tính hợp lý, công bằng, hiệu quả của hệ thống chính sách thuế và hạn chế sự gia tăng khoảng cách chênh lệch giầu nghèo giữa các tầng lớp dân cư; đồng thời Nhà nước sẽ nắm được thông tin về thu nhập của cá nhân Thông qua đó, vừa thực hiện động viên nguồn lực vừa góp phần phòng chống tham nhũng, lãng phí
Thuế thu nhập cá nhân góp phần quản lý thu nhập dân cư
Thông qua việc kiểm tra, xác minh thu nhập tính thuế TNCN, cơ quan Nhà nước có thể phát hiện những khoản thu nhập hợp pháp, không hợp pháp để có những biện pháp xử lý phù hợp Qua tài liệu, số liệu về thuế TNCN giúp cho Chính phủ có thêm cơ sở để đánh giá khái quát về tình hình thu nhập xã hội, về cơ cấu thu nhập dân cư để đề ra các chính sách kinh tế - xã hội phù hợp
Qua thời gian thực hiện thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao ở Việt Nam, bước đầu đã tạo cho mọi người dân làm quen với việc kê khai thu nhập và nhận thức được trách nhiệm về đóng thuế thu nhập, một loại thuế phổ biến trên thế giới và cũng là tiền đề trong quá trình hoàn thiện chính sách thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam
2.1.4 Những nội dung cơ bản của thuế thu nhập cá nhân
Các văn bản pháp luật về thuế TNCN đang áp dụng ở nước ta Luật thuế số 04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN số 26/2012/QH13 ngày 22 tháng 11 năm 2012 Các văn bản hướng dẫn thi hành: Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 quy định chi tiết một số điều của Luật thuế TNCN và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN; Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm
2013 của Bộ Tài chính và các văn bản khác có liên quan Những nội dung chủ yếu bao gồm:
a) Người nộp thuế TNCN
Đối tượng nộp thuế TNCN là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định
tại Điều 3 của Luật thuế thu nhập cá nhân phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật
Trang 13thuế thu nhập cá nhân phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam (Điều 2, Luật thuế thu
nhập cá nhân, 2007).
Người nộp thuế TNCN là thể nhân hoặc pháp nhân có trách nhiệm nộp thuế TNCN cho Nhà nước Nhiều trường hợp người có trách nhiệm nộp thuế chính là người chịu thuế, nhưng cũng có trường hợp người nộp thuế không phải là người chịu thuế như tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay cho người chịu thuế
Ví dụ: ông A có hoạt động kinh doanh thuộc chủ thể chịu sự điểu chỉnh của Luật thuế TNCN có nghĩa vụ phải kê khai nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ hoạt động kinh doanh của mình trong trường hợp này ông A là người nộp thuế và là người chịu thuế
Ở một ví dụ khác, bà B là công nhân công ty C Bà B có thu nhập từ tiền lương, tiền công đến mức chịu thuế TNCN do công ty C chi trả thu nhập vậy người nộp thuế là công ty C và người chịu thuế là bà B (công ty C có trách nhiệm khấu trừ
và nộp thuế thay cho bà B)
Để hiểu rõ hơn về người nộp thuế ta cần phân biệt cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú
- Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
+ Có mặt (hiện diện trên lãnh thổ) tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn với các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế
- Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện cư trú quy định trên
b) Thu nhập chịu thuế
Các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm: thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công; thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ
Trang 14nhận thừa kế; thu nhập từ nhận quà tặng (Điều 3, Luật thuế thu nhập cá nhân, 2007, Điều 3 Nghị định số, 65/2013/NĐ-CP, 2013)
- Thu nhập từ kinh doanh: Thu nhập từ kinh doanh là thu nhập có được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh; thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công: Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm: Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền; các khoản phụ cấp, trợ cấp
- Thu nhập từ đầu tư vốn: Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức: Tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay; cổ tức nhận được từ việc góp vốn mua cổ phần; lợi tức nhận được do tham gia góp vốn liên doanh, liên kết; thu nhập nhận được từ lãi trái phiếu, tín phiếu; các khoản thu nhập nhận được từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác; thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu, thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn: Thu nhập từ chuyển nhượng vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được bao gồm: Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp
tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức khác: Thu nhập từ chuyển
nhượng chứng khoán; Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản: Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là khoản thu nhập nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản bao gồm: Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất; thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai; thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước; thu nhập khi góp vốn bằng bất động sản để thành lập doanh nghiệp hoặc tăng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thu nhập từ việc uỷ quyền quản lý bất động sản mà người
Trang 15được uỷ quyền có quyền chuyển nhượng bất động sản hoặc có quyền như người sở hữu bất động sản theo quy định của pháp luật; các khoản thu nhập khác nhận được
từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức
- Thu nhập từ trúng thưởng: Thu nhập từ trúng thưởng là các khoản tiền hoặc hiện vật mà cá nhân nhận được dưới các hình thức sau đây: Trúng thưởng xổ số do các công ty xổ số phát hành trả thưởng; trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại khi tham gia mua bán hàng hoá, dịch vụ theo quy định của Luật Thương mại; trúng thưởng trong các hình thức cá cược, đặt cược được pháp luật cho phép; trúng thưởng trong các casino được pháp luật cho phép hoạt động; trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác do các tổ chức kinh tế, cơ quan hành chính,
sự nghiệp, các đoàn thể và các tổ chức, cá nhân khác tổ chức
- Thu nhập từ bản quyền: Thu nhập từ bản quyền là thu nhập nhận được khi chuyển nhượng, chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng các đối tượng của quyền
sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ; thu nhập từ chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ
- Thu nhập từ nhượng quyền thương mại: Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền
tự mình tiến hành việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo các điều kiện của bên nhượng quyền tại hợp đồng nhượng quyền thương mại Thu nhập từ nhượng quyền thương mại là các khoản thu nhập mà cá nhân nhận được từ các hợp đồng nhượng quyền thương mại nêu trên, bao gồm cả trường hợp nhượng lại quyền thương mại theo quy định của pháp luật về nhượng quyền thương mại
- Thu nhập từ nhận thừa kế: Thu nhập từ nhận thừa kế là khoản thu nhập
mà cá nhân nhận được theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật về thừa kế,
cụ thể như sau: Đối với nhận thừa kế là chứng khoán; đối với nhận thừa kế là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh; đối với nhận thừa kế là bất động sản; đối với nhận thừa kế là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước như: Ô tô; xe gắn máy, xe mô tô; tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay; súng săn, súng thể thao
- Thu nhập từ nhận quà tặng: Thu nhập từ nhận quà tặng là khoản thu nhập
Trang 16của cá nhân nhận được từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, cụ thể như sau: Đối với nhận quà tặng là chứng khoán; đối với nhận quà tặng là phần vốn trong các
tổ chức kinh tế, cơ sở kinh; đối với nhận quà tặng là bất động sản; đối với nhận quà tặng là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước như: Ô tô; xe gắn máy, xe mô tô; tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay; súng săn, súng thể thao
c) Thu nhập được miễn thuế
Các khoản thu nhập được miễn thuế (Điều 4, Nghị định số 65/2013/NĐ-CP,
2013, Điều 3, Thông tư 111/2013/T-BTC, 2013) bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội,
bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau
- Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
- Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất không phải trả tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật
- Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau
- Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp để hợp lý hoá sản xuất nông nghiệp nhưng không làm thay đổi mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, được Nhà nước giao để sản xuất
- Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường chưa chế biến thành sản phẩm khác
Trang 17- Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ
- Thu nhập từ kiều hối được miễn thuế là khoản tiền cá nhân nhận được từ nước ngoài do thân nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người Việt Nam
đi lao động, công tác, học tập tại nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân ở trong nước
- Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động
- Tiền lương hưu nhận được hàng tháng từ Quỹ hưu trí tự nguyện Cá nhân sinh sống, làm việc tại Việt Nam được miễn thuế đối với tiền lương hưu được trả từ nước ngoài
- Thu nhập từ học bổng, bao gồm: Học bổng nhận được từ NSNN, nhận được
từ tổ chức trong nước và ngoài nước
- Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe; tiền bồi thường tai nạn lao động; tiền bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; các khoản bồi thường Nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật về bồi thường Nhà nước
- Thu nhập nhận được từ các quỹ từ thiện được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học không nhằm mục đích thu lợi nhuận
- Thu nhập nhận được từ các nguồn viện trợ của nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức Chính phủ và phi Chính phủ được cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt
d) Các khoản giảm trừ
Khi tính thu nhập chịu thuế chính sách thuế TNCN quy định những khoản giảm trừ như giảm trừ gia cảnh, giảm trừ cho người phụ thuộc hoặc gắn với chính sách như giảm trừ cho mục đích nhân đạo, từ thiện, khuyến học
- Giảm trừ gia cảnh: Là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế, giảm trừ
Trang 18gia cảnh cho người phụ thuộc Người phụ thuộc là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng như con cái, cha mẹ theo quy định của pháp luật Mức giảm trừ gia cảnh, đối với người nộp thuế là 9 triệu đồng trên tháng, 108 triệu đồng
trên năm, đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng trên tháng (Điều 9, Thông
tư số 111/2013/TT-BTC, 2013).
- Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo (bao gồm: đóng góp vào cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa); các khoản đóng góp vào quỹ khuyến học; các khoản đóng bảo hiểm (bao gồm: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm
thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp); quỹ hưu trí tự nguyện (Điều 9, Thông tư số 111/2013/TT-BTC, 2013).
e) Thuế suất
- Biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh, từ
tiền lương, tiền công (Điều 22, Luật thuế thu nhập cá nhân, 2007 ) tại bảng 2.1
- Biểu thuế toàn phần áp dụng đối thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng Biểu thuế toàn phần quy định tại bảng 2.2
(Điều 23, Luật thuế thu nhập cá nhân, 2007).
Bảng 2.1: Biểu thuế lũy tiến từng phần
Bậc thuế Phần thu nhập tính
thuế/năm (triệu đồng)
Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) Thuế suất (%)
Trang 19Bảng 2.2: Biểu thuế toàn phần
Thu nhập tính thuế Thuế suất (%)
b) Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại 5
- Trường hợp không xác định được thu nhập tính thuế thì áp dụng
thuế suất tính trên giá bán
2
- Đối với chuyển nhượng chứng khoán áp dụng thu theo từng phần 0,1
g1) Đối với cá nhân cư trú
Cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập
* Căn cứ tính thuế đối với thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương,
+ Thuế suất: áp dụng theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần
+ Cách tính thuế
Trang 20Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công là tổng số thuế tính theo từng bậc thu nhập Số thuế tính theo từng bậc thu nhập bằng thu nhập tính thuế của bậc thu nhập nhân (×) với thuế suất tương ứng của bậc thu nhập đó
* Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thu nhập tính thuế và thuế suất + Thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là thu nhập chịu thuế mà cá nhân nhận được + Thuế suất áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 5%
+ Cách tính thuế
Số thuế thu nhập
cá nhân phải nộp =
Thu nhập tính thuế ×
Thuế suất 5%
* Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
+ Đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp là thu nhập tính thuế và thuế suất
- Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng phần vốn góp được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ giá mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn
- Thuế suất từ chuyển nhượng vốn góp áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 20%
- Cách tính thuế
Thuế thu nhập cá
nhân phải nộp =
Thu nhập tính thuế ×
Thuế suất 20%
+ Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán
Căn cứ tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán là thu nhập tính thuế và thuế suất
- Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định bằng giá bán chứng khoán trừ giá mua và các chi phí hợp lý liên quan đến việc chuyển nhượng
Trang 21Riêng giá mua của chứng khoán được xác định bằng tổng giá mua bình quân của từng loại chứng khoán bán ra trong kỳ như sau:
Giá vốn phát sinh trong kỳ
× chứng khoán Số lượng
bán ra
Số lượng chứng khoán tồn đầu kỳ
+
Số lượng chứng khoán phát sinh trong kỳ Khi quyết toán thuế, cá nhân áp dụng thuế suất 20% được trừ số thuế đã tạm nộp theo thuế suất 0,1% trong năm tính thuế
Đối với trường hợp áp dụng thuế suất 0,1% Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán phải tạm nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần kể cả trường hợp áp dụng thuế suất 20%
+ Đối với trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu
Trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu, cá nhân chưa phải nộp thuế thu nhập
cá nhân khi nhận cổ phiếu Khi chuyển nhượng số cổ phiếu này, cá nhân phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn và thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, cụ thể như sau:
Căn cứ để xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ đầu tư vốn là giá trị cổ tức ghi trên sổ sách kế toán hoặc số lượng cổ phiếu thực nhận nhân (×) với mệnh giá của cổ phiếu đó và thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối
Trang 22với thu nhập từ đầu tư vốn
* Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là thu nhập tính thuế và thuế suất
- Thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có công trình xây dựng trên đất được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ (-) giá vốn và các chi phí hợp lý liên quan
- Thuế suất đối với chuyển nhượng bất động sản là 25% trên thu nhập tính thuế Trường hợp người nộp thuế không xác định hoặc không có hồ sơ để xác định giá vốn hoặc giá mua hoặc giá thuê và chứng từ hợp pháp xác định các chi phí liên quan làm cơ sở xác định thu nhập tính thuế thì áp dụng thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng hoặc giá bán hoặc giá cho thuê lại
Thuế suất 25%
Trường hợp người nộp thuế không xác định hoặc không có hồ sơ để xác định giá vốn hoặc giá mua hoặc giá thuê và chứng từ hợp pháp xác định liên quan của hoạt động chuyển nhượng bất động sản làm cơ sở xác định thu nhập tính thuế thì thuế thu nhập cá nhân được xác định như sau:
Thuế thu nhập cá nhân
Giá chuyển nhượng ×
Thuế suất 2%
Trường hợp chuyển nhượng bất sản là đồng sở hữu thì nghĩa vụ thuế được xác định riêng cho từng người nộp thuế theo tỷ lệ sở hữu bất động sản Căn cứ xác định tỷ lệ sở hữu là tài liệu hợp pháp như: thoả thuận góp vốn ban đầu, di chúc hoặc quyết định phân chia của toà án Trường hợp không có tài liệu hợp pháp thì nghĩa
vụ thuế của từng người nộp thuế được xác định theo tỷ lệ bình quân
* Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ bản quyền
Trang 23Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền bản quyền là thu nhập tính thuế và thuế suất
+ Thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế từ tiền bản quyền là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo hợp đồng chuyển nhượng, không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền mà người nộp thuế nhận được khi chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ Trường hợp cùng là một đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ nhưng hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng thực hiện làm nhiều hợp đồng với cùng một đối tượng sử dụng thì thu nhập tính thuế là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng tính trên tổng các hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng Trường hợp đối tượng chuyển giao, chuyển quyền là đồng sở hữu thì thu nhập tính thuế được phân chia cho từng cá nhân sở hữu Tỷ lệ phân chia được căn cứ theo giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
+ Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ bản quyền áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 5%
+ Cách tính thuế
Thuế thu nhập cá
nhân phải nộp =
Thu nhập tính thuế × Thuế suất 5%
* Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại là thu nhập tính thuế và thuế suất
+ Thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế từ nhượng quyền thương mại là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo hợp đồng nhượng quyền thương mại, không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền mà người nộp thuế nhận được Trường hợp cùng là một đối tượng của quyền thương mại nhưng việc chuyển nhượng thực hiện thành nhiều hợp đồng thì thu nhập tính thuế là phần vượt trên 10 triệu đồng tính trên tổng các hợp đồng nhượng quyền thương mại
+ Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại áp dụng theo Biểu thuế toàn phần là 5%
+ Cách tính thuế
Trang 24Thuế thu nhập cá
nhân phải nộp =
Thu nhập tính thuế × Thuế suất 5%
* Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng là thu nhập tính thuế và thuế suất
+ Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng là phần giá trị giải thưởng vượt trên
10 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng không phụ thuộc vào số lần nhận tiền thưởng Trường hợp một giải thưởng nhưng có nhiều người trúng giải thì thu nhập tính thuế được phân chia cho từng người nhận giải thưởng
+ Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 10%
+ Cách tính thuế:
Thuế thu nhập cá nhân
Thu nhập tính thuế ×
Thuế suất 10%
* Căn cứ tính thuế từ thừa kế, quà tặng
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ thừa kế, quà tặng là thu nhập tính thuế
Thuế suất 10%
g2) Đối với cá nhân không cư trú
Cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập
* Đối với thu nhập từ kinh doanh
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định bằng doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh nhân (×) với
Trang 25thuế suất
+ Doanh thu: Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định như doanh thu làm căn cứ tính thuế từ hoạt động kinh doanh của cá nhân cư trú
+ Thuế suất: Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú quy định đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh như sau: 1% đối với hoạt động kinh doanh hàng hoá; 5% đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ; 2% đối với hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải và hoạt động kinh doanh khác
* Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
+ Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (×) với thuế suất 20%
+ Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú
Việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công tại Việt Nam trong trường hợp cá nhân không cư trú làm việc đồng thời ở Việt Nam
và nước ngoài nhưng không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam thực hiện theo công thức sau:
Đối với trường hợp cá nhân người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam:
+
Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam
Tổng số ngày làm việc trong năm Trong đó: Tổng số ngày làm việc trong năm được tính theo chế độ quy định tại Bộ Luật Lao động của Việt Nam
Đối với các trường hợp cá nhân người nước ngoài hiện diện tại Việt Nam:
Trang 26×
Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế)
+
Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam
365 ngày
* Đối với thu nhập từ đầu tư vốn
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng thu nhập tính thuế mà cá nhân không cư trú nhận được
từ việc đầu tư vốn vào tổ chức, cá nhân tại Việt Nam nhân (×) với thuế suất 5%
* Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được
từ việc chuyển nhượng phần vốn tại các tổ chức, cá nhân Việt Nam nhân (×) với thuế suất 0,1%, không phân biệt việc chuyển nhượng được thực hiện tại Việt Nam hay tại nước ngoài
Tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại các tổ chức, cá nhân Việt Nam là giá chuyển nhượng vốn không trừ bất
kỳ khoản chi phí nào kể cả giá vốn
+ Giá chuyển nhượng đối với từng trường hợp cụ thể được xác định như sau: Trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp thì giá chuyển nhượng được xác định như đối với cá nhân cư trú
+ Trường hợp chuyển nhượng chứng khoán thì giá chuyển nhượng được xác định như đối với cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại Điểm a.1, Khoản 2, Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính
* Đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản tại Việt Nam của cá nhân không cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng bất động sản nhân (×) với thuế suất 2%
+ Giá chuyển nhượng bất động sản của cá nhân không cư trú là toàn bộ số tiền mà cá nhân nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản không trừ bất kỳ
Trang 27khoản chi phí nào kể cả giá vốn Giá chuyển nhượng bất động sản của cá nhân không cư trú trong từng trường hợp cụ thể được xác định như xác định giá chuyển nhượng bất động sản của cá nhân cư trú
* Đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại
+ Thuế đối với thu nhập từ bản quyền: Thuế đối với thu nhập từ bản quyền của cá nhân không cư trú được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ tại Việt Nam nhân với thuế suất 5%
+ Thuế đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại: Thuế đối với thu nhập
từ nhượng quyền thương mại của cá nhân không cư trú được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng nhượng quyền thương mại tại Việt Nam nhân với thuế suất 5%
* Đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (×) với thuế suất 10%
+ Thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng của cá nhân không
cư trú là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần trúng thưởng tại Việt Nam
+ Thu nhập chịu thuế từ nhận thừa kế, quà tặng của cá nhân không cư trú là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần phát sinh thu nhập nhận được tại Việt Nam
h) Hoàn thuế TNCN
Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký
và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế
Đối với cá nhân đã uỷ quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân Sau khi bù trừ, nếu còn số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn trả
Trang 28Đối với cá nhân thuộc diện khai trực tiếp với cơ quan thuế có thể lựa chọn hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau tại cùng cơ quan thuế
Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế thu nhập cá nhân nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn
i) Thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân
Đây là một nội dung quan trọng của tổ chức thực hiện thuế TNCN Thanh tra, kiểm tra thuế TNCN được thực hiện bởi cơ quan thuế và một số ngành có liên quan bao gồm thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chính sách thuế TNCN của người nộp thuế; thanh tra, kiểm tra nội bộ ngành thuế
Mục tiêu thanh tra, kiểm tra thuế là phát hiện và xử lý các trường hợp sai trái nhằm giảm bớt những tổn thất cho Nhà nước và đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật Đồng thời cũng qua quá trình thanh tra, kiểm tra cơ quan thuế có thể phát hiện những thiếu sót, bất cập trong văn bản pháp luật thuế, sự phối kết hợp của các
cơ quan liên quan, ý thức chấp hành của người nộp thuế trong quá trình tổ chức thực hiện chính sách thuế TNCN, từ đó tìm ra những hướng giải quyết nhằm nâng cao công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân Thanh tra thuế được thực hiện dưới các hình thức và phương pháp khác nhau
Hình thức thanh tra:
- Các hình thức thanh tra xét theo thời gian tiến hành thanh tra:
+ Hình thức thanh tra thường xuyên được thực hiện mang tính định kỳ, không phụ thuộc vào việc có xảy ra vụ việc hay không trong các đối tượng nộp thuế
và các cơ quan quản lý thuế
+ Thanh tra đột xuất là hình thức thanh tra mang tính bất thường và đối tượng thanh tra không được biết trước Hình thức này được tiến hành khi có những
vụ việc xảy ra từ phía các đối tượng nộp thuế hoặc trong các cơ quan thuế để có biện pháp xử lý
- Các hình thức thanh tra xét theo phạm vi và nội dung:
+ Thanh tra có trọng điểm: Được tiến hành chỉ với một số nội dung, một số đối tượng Người ta thường chọn ra các đối tượng điển hình và tổ chức thanh tra, từ
Trang 29đó rút ra các kết luận chung cho toàn hệ thống
+ Thanh tra toàn diện: Được tiến hành với tất cả các nội dung thanh tra thuế, hoặc với tất cả đối tượng thanh tra Hình thức này thường được áp dụng để phục vụ cho những nghiên cứu cải tiến lớn về hệ thống thuế
Phương pháp thanh tra thuế
Tùy theo mục đích, yêu cầu và đối tượng thanh tra mà người ta áp dụng phương pháp thanh tra thuế thích hợp Một số phương pháp sau thường được áp dụng:
- Phương pháp kiểm tra, đối chiếu
- Phương pháp phân tổ, thu nhập các thông tin về sự việc
Trên thực tế, người ta cũng có thể kết hợp cả hai phương pháp này trong trường hợp cần thiết
2.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế TNCN Mỗi nhân tố đều có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực tới công tác này tùy theo tính chất và trạng thái của nhân tố đó Nhiệm vụ của các cơ quan chức năng trong bộ máy nhà nước là phải tìm cách hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực cũng như phát huy những ảnh hưởng tích cực nhằm thực hiện tốt công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân Các nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến nội dung này bao gồm:
2.1.5.1 Chính sách thuế của Nhà nước và tính nghiêm minh trong việc thực hiện luật pháp của người nộp thuế
Thuế TNCN là sắc thuế nhạy cảm và phức tạp, nó trực tiếp tác động đến túi
tiền của người dân trong xã hội, trong mọi điều kiện, dù là nơi có mức sống dân cư
cao hay thấp, hiểu biết hay không hiểu biết pháp luật và thủ tục thuế, ý thức người dân đều ảnh hưởng đến khai báo thu nhập và kê khai thuế
Thuế TNCN có nội dung quá phức tạp, thủ tục hành chính còn rườm rà sẽ gây khó khăn cho cả cơ quan thuế và người nộp thuế, ví dụ: Hồ sơ giảm trừ gia cảnh, các khoản giảm trừ gia cảnh, mức thuế suất quá nhiều bậc, khoảng cách thu nhập giữa các bậc Bên cạnh đó, hệ thống chính sách pháp luật thuế TNCN hiện nay vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại tác động đến cả cơ quan quản lý thuế và người nộp thuế
Việc kiểm soát thu nhập của cá nhân rất khó khăn đặc biệt là ở khu vực hành
Trang 30nghề tự do và kinh doanh nhỏ lẻ Đối tượng nộp thuế đa dạng, thu nhập tính thuế không đồng nhất, gồm cả tiền công, tiền lương của người lao động và lãi của nhà kinh doanh, nhà đầu tư Chính sách và biện pháp thực hiện phải rất thận trọng để tránh những sai sót không đáng có, gây ra những hiệu ứng bất lợi từ xã hội
Trong đời sống pháp luật, văn bản pháp quy được thực hiện nghiêm minh bởi
cơ quan thừa hành làm việc hiệu quả sẽ giúp cho các hành vi vi phạm giảm bớt Người nộp thuế và cơ quan thuế cùng thực hiện nghiêm túc các quy định trong Luật thuế khi họ biết rằng những vi phạm sẽ bị phát hiện và bị xử phạt nghiêm khắc Thông qua công tác thanh tra, kiểm tra công tác quản lý thuế sẽ đạt hiệu quả cao
Môi trường pháp lý trong nước, thể hiện qua chính sách và thể chế kinh tế,
sự đồng bộ và thống nhất trong thừa hành pháp luật của các cơ quan quản lý nhà nước ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động quản lý thu
2.1.5.2 Cơ sở vật chất của ngành thuế
Đây là nhân tố quan trọng tác động vào công tác quản lý thuế TNCN Cơ sở
hạ tầng về công nghệ thông tin của cơ quan thuế phải có khả năng đáp ứng được thì những quy định trong chính sách về phương thức kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế… mới có thể triển khai Để quản lý thu nhập của NNT phương thức thanh toán qua ngân hàng đòi hỏi sự phát triển của hệ thống ngân hàng ở mức độ nhất định cùng với đó là một hệ thống thông tin tích hợp sẽ là nhân tố đảm bảo cho cơ quan thuế trong việc quản lý thu nhập và quản lý thu thuế hiệu quả, chính xác, kịp thời và tiết kiệm chi phí Việc xây dựng hệ thống thông tin tích hợp để quản lý và khai thác
cơ sở dữ liệu thì cần có chi phí đầu tư ban đầu rất lớn nhưng sẽ phát huy hiệu quả trong quản lý thu nhập, quản lý đối tượng nộp thuế, quản lý được người phụ thuộc, quản lý được về nhà ở, đất ở duy nhất Thông qua đó phát hiện các hành vi khai man, trốn thuế, hay khai thiếu thu nhập từ các nguồn thu nhập được trả từ các cơ quan chi trả khác nhau, từ những giao dịch của thị trường chứng khoán Xử lý kịp thời khi bị phát hiện và có hình thử xử phạt nghiêm minh cá tác động tích cực nâưng cao tính tuân thủ của NNT
2.1.5.3 Trình độ và phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ thuế
Trình độ và phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ thuế là nhân tố then chốt
Trang 31trong công tác quản lý thuế TNCN Tất cả các nội dung từ ban hành chính sách, tổ chức thực hiện, tổ chức bộ máy quản lý, thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm đều được thực hiện bởi đội ngũ cán bộ
Để có thể ban hành những chính sách thuế đúng đắn, đáp ứng được yêu cầu của những thay đổi kinh tế xã hội và đảm bảo được những mục tiêu của công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân thì đội ngũ cán bộ thuế phải được đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên, liên tục, sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế đạt hiệu quả cao, giao tiếp được ngoại ngữ Cán bộ thuế phải có khả năng tuyên truyền giáo dục,
tư vấn người nộp thuế để nâng cao sự hiểu biết, tính tự giác trong việc chấp hành chính sách thuế Thái độ và phong cách ứng xử của cán bộ thuế thật tận tụy, công tâm, khách quan trong việc thực hiện chính sách thuế TNCN
2.1.5.4 Phương thức thanh toán chủ yếu trong dân cư
Phương thức thanh toán chủ yếu trong dân cư ảnh hưởng lớn tới khâu quản
lý thu thuế và thanh tra thuế Quản lý thuế TNCN khó khăn và phức tạp chủ yếu ở khâu quản lý thu nhập của các đối tượng Nếu như các khoản thu nhập được thanh toán qua hệ thống ngân hàng dưới hình thức tài khoản séc cá nhân thì sẽ rất thuận tiện cho cơ quan thuế trong việc giám sát các khoản thu nhập của NNT Bên cạnh
đó, nếu phương thức thanh toán trong dân cư chủ yếu thông qua ngân hàng thì nhà nước có thể áp dụng phương pháp thu thuế thu nhập cá nhân thông qua hệ thống ngân hàng Điều này vừa giúp giảm bớt công việc và chi phí cho cơ quan thuế, vừa kiểm soát chặt chẽ hơn thu nhập của đối tượng nộp thuế Chính vì vậy, sự phát triển của hệ thống ngân hàng đi kèm với việc phát triển hình thức thanh toán qua tài khoản sẽ là một điều kiện tất yếu để có thể thực hiện tốt công tác quản lý thuế TNCN
2.1.5.5 Tình hình kinh tế và mức sống của người dân
Hiệu quả của quản lý thu thuế thu nhập cá nhân phụ thuộc không nhỏ vào mức độ phát triển kinh tế và đời sống của dân cư Cùng một đơn vị thu thuế trên một khu vực, số đối tượng nộp thuế thu nhập nhiều sẽ giảm bớt chi phí trên một đồng thuế thu được, ngược lại có ít đối tượng nộp thuế và số thuế thu được ít thì chi phí cho một đồng thuế thu được sẽ cao Sự phát triển kinh tế sẽ đồng hành với sự
Trang 32phát triển của cơ sở hạ tầng phục vụ cho công tác quản lý nói chung và công tác quản lý thuế nói riêng, khi cơ sở hạ tầng tốt thì khả năng quản lý thuế cũng sẽ được đơn giản và hiệu quả hơn
2.1.5.6 Ý thức chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế
Ý thức chấp hành pháp luật thuế nói chung và pháp luật thuế thu nhập cá nhân nói riêng tỉ lệ thuận với ý thức và trách nhiệm nộp thuế Khi người nộp thuế có
ý thức chấp hành luật thuế tốt, họ sẽ tự giác trong kê khai, nộp thuế Hành vi trốn thuế sẽ ít xảy ra Ngược lại người nộp thuế cố ý, tìm mọi cách kê khai gian lận hoặc không nộp thuế, chiếm dụng tiền thuế, để nợ đọng tiền thuế dẫn đến thất thu cho ngân sách nhà nước, không đảm bảo công bằng xã hội
Nghiên cứu những yếu tố từ bản thân người nộp thuế, ở đây đề tài chỉ đi vào những nhân tố ảnh hưởng quyết định đến công tác quản lý thuế TNCN của người nộp thuế là: trình độ dân trí và văn hóa sinh hoạt của người nộp thuế
Thứ nhất, về trình độ dân trí: Trình độ hiểu biết pháp luật của người Việt Nam, nhất là người nộp thuế thuộc khu vực kinh tế cá thể - ngoài quốc doanh còn rất hạn chế Mặc dù chưa có những số liệu điều tra, đánh giá một cách đầy đủ về vấn đề này nhưng cũng có thể nhận thấy mức độ hiểu biết và thực thi pháp luật của người nộp ở Việt Nam còn rất thấp thông qua việc thực hiện chính sách thuế
Như vậy, có thể thấy, về mặt bằng dân trí, trình độ văn hoá của người Việt Nam đang ở mức thấp so với các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới Điều này dẫn đến trình độ hiểu biết về thuế, ý thức chấp hành các luật, pháp lệnh về thuế của đại bộ phận nhân dân, kể cả cán bộ, đảng viên trong các cơ quan nhà nước còn nhiều hạn chế, chưa tạo được dư luận rộng rãi lên án mạnh mẽ các hành vi trốn thuế, gian lận về thuế, thậm chí còn khá nhiều trường hợp thờ ơ, khuyến khích, đồng tình, điều này dẫn đến mức độ tuân thủ pháp luật thuế của NNT ở Việt Nam không cao
Thứ hai, về văn hóa sinh hoạt của người Việt Nam: trên góc độ quản lý kinh
tế có thể xem xét đến hai vấn đề là tập quán sản xuất và tập quán tiêu dùng
Mặc dù chúng ta đã có hơn 20 năm đổi mới, quá trình hội nhập cũng đã được nhiều năm nhưng dường như tư duy pháp lý, ý thức tôn trọng pháp luật của một bộ
Trang 33phận không nhỏ người dân và tổ chức chưa có nhiều thay đổi Người Việt được phát triển từ nền văn minh lúa nước nên nó mang đầy đủ đặc tính của một nền văn minh lúa nước, đó là: Sống theo cộng đồng làng xã, coi trọng mối quan hệ thân tình hơn
là pháp luật; có tư duy manh mún, chưa có được cái nhìn chiến lược và tổng thể Chính vì vậy, đối với pháp luật, vấn đề không tôn trọng và tuân thủ pháp luật trong việc giải quyết các mối quan hệ, công việc phát sinh trong đời sống, thậm chí là các mối quan hệ liên quan đến một vấn đề tối quan trọng là “sở hữu” như tiền, tài sản vẫn xẩy ra hàng ngày và tạo nên những rào cản cho việc xây dựng một nhà nước pháp quyền ở nước ta Bởi vì, nước ta vốn là một nước nông nghiệp Cư dân sống
và làm việc trong các làng, bản, buôn; ở thành thị thì các phường, hội của thương nhân được xây dựng chủ yếu dựa trên quan hệ dòng họ, quê hương, bản quán Do
đó, cư dân Việt Nam sống chủ yếu tuân thủ các lệ làng, hương ước của làng xã, của phường hội là chủ yếu
Về thói quen tiêu dùng của người Việt Nam, với nền kinh tế tiền mặt duy trì
và tồn tại trong nhiều năm, phần lớn các giao dịch kinh doanh và tiêu dùng cá nhân đều được thực hiện bằng tiền mặt Bên cạnh đó, thói quen mua hàng hoá, dịch vụ không cần sử dụng hoá đơn vẫn tồn tại phổ biến trong dân chúng Điều này gây cho
cơ quan quản lý nhà nước rất nhiều khó khăn trong việc quản lý dòng tiền chi phí thu nhập của doanh nghiệp và người dân và từ đó dẫn đến rất khó kiểm soát các giao dịch thuộc diện chịu thuế để đánh thuế
Với những tập quán sản xuất và tiêu dùng như đã phân tích ở trên có thể thấy
tư tưởng tư lợi cá nhân có thu nhập còn phổ biến, trong khi ý thức, trách nhiệm của người dân với cộng đồng, xã hội còn rất thấp, mức độ tự giác tuân thủ pháp luật của nhiều người dân Việt Nam chưa cao
2.1.5.7 Sự phối hợp của các cơ quan liên quan với cơ quan thuế trong quản lý thuế thu nhập cá nhân
Sự phối kết hợp chặt chẽ và đồng bộ giữa ngành thuế và các ngành có liên quan như: Cơ quan Xuất nhập cảnh, Văn hoá - Thông tin, Lao động, Thương mại, Y tế, BHXH trong công tác quản lý thuế TNCN, đồng thời xây dựng được quy chế phối hợp trong tổ chức thực hiện về thuế TNCN sẽ có tác dụng tốt trong việc tổ chức thu
Trang 34nộp thuế, ngăn ngừa phát hiện kịp thời các hành vi vi phạm về thuế TNCN
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân đối với thuế TNCN chưa được quy định đầy đủ, rõ ràng trong các văn bản pháp luật về thuế, vì vậy dẫn đến các tổ chức, cá nhân này không thực hiện việc cung cấp, trao đổi thông tin về người nộp thuế và phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế trong công tác quản lý thuế TNCN
2.2 Nội dung quản lý thuế thu nhập cá nhân
Thuế gắn liền với sự tồn tại, phát triển của Nhà nước và là một công cụ quan trọng mà bất kỳ quốc gia nào cũng sử dụng để thực thi chức năng, nhiệm
vụ của mình
Quản lý thuế là hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước trong lĩnh vực thuế được thực hiện thông qua việc xây dựng chính sách thuế và quản lý thu thuế, xây dựng chiến lược quản lý thuế từng kỳ, tổ chức thực thi pháp luật thuế, điều hành, tác động và giám sát nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN theo quy định của pháp luật Hoạt động quản lý thuế cụ thể như sau:
Chủ thể của quản lý thuế là Nhà nước, trong đó cơ quan lập pháp với vai trò
là người nghiên cứu, xây dựng hệ thống pháp luật thuế; cơ quan hành pháp với tư cách là người điều hành trực tiếp công tác thu và nộp thuế; hệ thống các cơ quan chuyên môn giúp cơ quan hành pháp (cơ quan Thuế, cơ quan Hải quan) thay mặt cho nhà nước tổ chức và thực hiện thu thuế
Đối tượng quản lý thuế là người nộp thuế, gồm các tổ chức và cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN
Công cụ quản lý thuế là Luật pháp, chính sách Nhà nước về thuế và các phương tiện kỹ thuật hỗ trợ công tác quản lý như: công nghệ thông tin, hồ sơ, chứng
từ kê khai, nộp thuế
Quản lý thuế được thực hiện bằng các quy trình nghiệp vụ cụ thể theo các nguyên tắc nhất định trên cơ sở thông tin có chất lượng thu được từ hệ thống bảo đảm thông tin quản lý thuế nhằm phát huy hiệu lực và hiệu quả của cơ chế hành thu Vậy quản lý thuế TNCN là sự tác động có chủ đích của các cơ quan chức năng trong bộ máy nhà nước đối với quá trình tính và thu thuế TNCN để thay đổi quá trình này nhằm tạo ra nguồn thu cho ngân sách nhà nước và đạt được mục tiêu đề ra
Trang 35Nội dung quản lý thuế bao gồm: hoạt động tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế TNCN, hỗ trợ NNT; quản lý ĐTNT, quản lý kê khai, nộp thuế; quyết toán, hoàn thuế; thu nợ và cưỡng chế nợ thuế; thanh tra, kiểm tra thuế
Cơ quan thuế các cấp quản lý cán bộ thuế, tài liệu, thông tin, số thu vào NSNN đảm bảo sự công bằng cho người nộp thuế
Cán bộ thuế trong quản lý thuế TNCN gồm ba hoạt động: xác định đối tượng nộp thuế, xác định số thuế phải nộp, thu thuế Cán bộ thuế có chức năng là kiểm soát sự tuân thủ và áp dụng các khoản phạt theo luật thuế khi người nộp thuế vi phạm
Trong quản lý thuế nói chung hay quản lý thuế TNCN nói riêng mặc dù được thực hiện bởi cơ quan công quyền, quản lý thuế không thể tiến hành một cách tuỳ tiện gây phiền nhiễu đối với NNT mà phải tuân theo những nguyên tắc quản lý nhà nước, những khuôn khổ cho quá trình thu thuế đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc tuân thủ pháp luật
- Nguyên tắc thống nhất trong quản lý thuế
- Nguyên tắc công bằng trong quản lý thuế
- Nguyên tắc minh bạch, công khai
- Nguyên tắc thuận tiện, tiết kiệm và hiệu quả quản lý thuế
Căn cứ luật thuế TNCN, các chính sách về thuế TNCN và luật quản lý thuế
để thực hiện công tác quản lý thuế TNCN tại cơ quan thuế Đây là khâu đóng vai trò quan trọng nhất quyết định hiệu quả của việc sử dụng công cụ thuế Nhờ việc tổ chức thực hiện chính sách thuế và quá trình tính, thu thuế mới diễn ra trong thực tế, đồng thời các quy định về quá trình mới đến được mọi người dân thông qua tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế Công tác quản lý thuế TNCN bao gồm:
2.2.1 Tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế thu nhập cá nhân, hỗ trợ người nộp thuế
Nhiệm vụ tuyên truyền, hỗ trợ NNT là chức năng trọng yếu, công tác này được thực hiện thường xuyên, liên tục để thực hiện phổ biến các chính sách thuế, giúp mọi người hiểu biết sâu sắc và có ý thức chấp hành nghiêm chỉnh
Để thành công trong tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế thu nhập cá nhân thì cơ quan thuế thực hiện phối hợp với cơ quan đài phát thanh truyền hình, báo,
Trang 36thông qua phương tiện thông tin đại chúng để tuyên truyền dưới nhiều hình thức như: báo hình, báo nói, báo viết, tư vấn, trả lời văn bản, mở trang thông tin điện tử, phát hành các ấn phẩm, tờ rơi, áp phích, tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về thuế thu nhập cá nhân…
Phổ biến chính sách thuế khi Nhà nước ban hành một chính sách thuế mới hoặc sửa đổi bổ sung chính sách thuế đã có đối với cán bộ công chức ngành thuế thông qua tập huấn nghiệp vụ
Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước: Công tác tuyên truyền phổ biến về nghĩa vụ thuế TNCN và nội dung của các chính sách thuế TNCN đến mọi tầng lớp dân cư cần phải được tiến hành đều đặn, thường xuyên
Đối với NNT là người trực tiếp tính số thuế phải nộp vào NSNN, do đó phải có một kiến thức cơ bản để hiểu được các quy định của các luật thuế Cơ chế tự khai, tự nộp đòi hỏi sự tự giác cao, ý thức tuân thủ pháp luật của NNT Do vậy, công tác tuyên truyền phổ biến về nghĩa vụ thuế và nội dung của chính sách thuế đến mọi tầng lớp dân cư cần phải được tiến hành đều đặn, thường xuyên, luôn đổi mới và nâng cao hiệu quả
2.2.2 Quản lý đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân
a) Quản lý đăng ký thuế thu nhập cá nhân
Quản lý đăng kí thuế là quản lý đối tượng nộp thuế Trong quản lý thuế TNCN đối tượng chịu thuế cũng đồng thời là đối tượng nộp thuế vì thuế TNCN thuộc loại thuế trực thu Xác định đối tượng nộp thuế là một trong những nội dung quan trọng của thuế TNCN, từ đó mới có thể vận dụng cách tính thuế cho phù hợp Khi tiến hành xác định đối tượng nộp thuế, người ta thường dựa vào hai tiêu thức là
“nơi cư trú” và “nguồn phát sinh thu nhập”
Theo tiêu thức “nơi cư trú", một cá nhân được xác định là cư trú ở một nước phải nộp thuế tại đó đối với mọi khoản thu nhập phát sinh từ khắp nơi trên thế giới, còn một cá nhân được xác định là không cư trú ở một nước chỉ phải nộp thuế cho phần thu nhập phát sinh tại nước đó Theo tiêu thức “nguồn phát sinh thu nhập” lại quy định: một cá nhân phải nộp thuế TNCN ở một nước đối với mọi khoản thu nhập của cá nhân phát sinh tại nước đó
Việc xác định đối tượng nộp thuế căn cứ vào tiêu thức “nguồn phát sinh thu
Trang 37nhập” để tính thuế các khoản thu nhập phát sinh
Để quản lý tốt đối tượng nộp thuế, cơ quan thuế phải tiến hành đăng lý thuế Đăng ký thuế là khâu đặc biệt quan trọng đối với quản lý thu thuế thu nhập cá nhân Quản lý tốt người nộp thuế sẽ đảm bảo phần lớn hiệu quả của công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân Trong công tác quản lý người nộp thuế, chúng ta chưa biết chính xác ai là những đối tượng phải nộp thuế trước khi kê khai thu nhập của họ Do đó, cần giám sát thu nhập của tất cả các đối tượng lao động, từ đó chúng ta có thể xác định được đối tượng nào phải nộp thuế và nộp thuế bao nhiêu Cơ quan thuế thường xuyên tiến hành đăng ký thuế cho người nộp thuế Cơ quan quản lý thuế phải tiến hành cấp mã số thuế cho các người nộp thuế và cơ quan chi trả thu nhập thống nhất trong phạm vi cả nước Mỗi người nộp thuế được gắn với một mã số duy nhất tránh tình trạng bỏ sót các người nộp thuế đồng thời phải đảm bảo sự nhanh gọn cho cơ quan thuế trong công tác quản lý thu thuế
b) Quản lý kê khai, nộp thuế thuế thu nhập cá nhân
Việc kê khai, nộp thuế TNCN người nộp thuế có thể thực hiện thông qua tổ chức trả thu nhập hoặc trực tiếp tại cơ quan thuế, cụ thể:
- Thông qua tổ chức chi trả thu nhập thì tổ chức chi trả thu nhập tính thuế cho các đối tượng nộp thuế làm việc trong đơn vị mình và có thu nhập do đơn vị mình chi trả Sau khi tính thuế và khấu trừ thuế của đối tượng nộp thuế, cơ quan chi trả thu nhập sẽ tiến hành khấu trừ phần thuế phải nộp ra khỏi thu nhập của đối tượng nộp thuế để tổ chức chi trả thu nhập kê khai, tổng hợp số thuế TNCN của tất
cả NNT và nộp vào NSNN Đối với phương thức này cơ quan thuế cần tập trung quản lý đối với các tổ chức ủy nhiệm thu hay tổ chức chi trả thu nhập
- Đối tượng nộp thuế thực hiện kê khai trực tiếp với cơ quan thuế là NNT sẽ trực tiếp kê khai thu nhập của mình và tự tính mức thuế mình phải nộp Sau đó, các đối tượng nộp thuế sẽ nộp tờ khai cho cơ quan thuế và tiến hành nộp khoản thuế vào NSNN tại các điểm thu nộp có chức năng thu thuế
Cơ quan thuế sẽ có nhiệm vụ kiểm soát tất cả các khoản thuế mà các đối tượng nộp thuế phải nộp, đã nộp, để từ đó có thể giám sát và kiểm tra khi cần thiết Đồng thời đó cũng là cơ sở để đảm bảo sự minh bạch trong công tác thu nộp thuế,
cả cho đối tượng nộp thuế và cơ quan thuế cũng như cơ quan ủy nhiệm thu
Trang 382.2.3 Quản lý quyết toán và hoàn thuế
Việc quyết toán thuế cho ĐTNT là cần thiết Việc này sẽ giúp cơ quan thuế quản lý tốt các khoản thu nhập và tình hình nộp thuế của từng đối tượng, qua đó có thể cung cấp cho các cơ quan khác, các nhà lập chính sách hoặc chính cơ quan thuế cũng có thể sử dụng trong phân tích và đánh giá về chính sách thuế khả năng nộp thuế của dân cư Quyết toán thuế hàng năm cũng sẽ giúp cơ quan thuế có thể phát hiện ra các trường hợp sai phạm thông qua so sánh mức thu nhập nộp giữa các năm với nhau
Cơ quan thuế thực hiện hoàn thuế TNCN đối với các cá nhân có số thuế nộp thừa đã được cấp MST tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN
Các cá nhân uỷ quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thì
tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế thông qua
tổ chức, cá nhân trả thu nhập
Các cá nhân có số thuế nộp thừa mà không đề nghị hoàn thì được bù trừ số thuế còn thừa vào kỳ sau
2.2.4 Quản lý thu nợ và cưỡng chế nợ thuế
Công tác thu nợ và cưỡng chế nợ thuế thực hiện nhiệm vụ thu tiền nợ thuế, tiền phạt đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của mình Thu thập thông tin về người nộp thuế còn nợ tiền thuế, đề xuất biện pháp đôn đốc thu nợ và cưỡng
chế nợ thuế
2.2.5 Thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân
Thanh tra, kiểm tra NNT là thanh tra, kiểm tra quá trình chấp hành luật thuế của NNT, nói cách khác là thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các nhiệm vụ mà Nhà nước giao phó cho họ trong việc thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước Nội dung thanh tra, kiểm tra gồm:
Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành những quy định về đăng ký, kê khai, nộp thuế Đăng ký, kê khai, nộp thuế là nghĩa vụ bắt buộc của đối tượng nộp thuế khi hoạt động sản xuất kinh doanh Nếu không thực hiện đăng ký thuế, kê khai không trung thực bị coi là hành vi vi phạm pháp luật cần có biện pháp chấn chỉnh kịp thời
Trang 39Nhiệm vụ thực hiện thanh tra, kiểm tra chấp hành nghĩa vụ đăng ký thuế, tính trung thực của các tài liệu, số liệu kê khai
Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ lưu giữ sổ liệu, tài liệu đó là nghĩa
vụ bắt buộc của NNT Đây là cơ sở pháp lý để xác định nghĩa vụ nộp thuế của NNT Người nộp thuế phải chấp hành lập chứng từ, sổ kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo thuế theo chế độ quy định thống nhất của Nhà nước Mọi hành vi vi phạm các chế độ quy định này đều bị coi là hành vi vi phạm pháp luật cần phải được ngăn chặn kịp thời Nhiệm vụ thanh tra kiểm tra trong lĩnh vực này là kiểm tra tính hợp
lý, hợp pháp của chứng từ, kiểm tra việc chấp hành chế độ, quy trình hạch toán kế toán, việc tính thuế, xác định số thuế phải nộp, số thuế được khấu trừ, việc lập báo cáo tài chính, báo cáo thu nộp NSNN của NNT Đây là nộp dung phức tạp nhất nên mất nhiều thời gian, công sức nhưng có tác dụng lớn trong việc phát hiện ngăn chặn các hành vi gian lận, khai man, trốn thuế đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật, tính công bằng trong thực hiện nghĩa vụ thuế của NNT
Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của NNT Nộp thuế đầy đủ, đúng hạn là nghĩa vụ của NNT Mọi trường hợp cố tình dây dưa, chậm nộp hoặc chây ỳ đều là hành vi vi phạm cần được chấn chỉnh Công tác thanh tra, kiểm tra là để chấn chỉnh ngăn chặn hiện tượng này nhất là trong điều kiện hiện nay NNT thực hiện theo chế độ tự khai, tự tính, tự nộp thuế
2.3 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước về công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân
2.3.1 Kinh nghiệm của thành phố Hồ Chí Minh
Thành phố Hồ Chí Minh với số thu lớn nhất cả nước, chiếm trên 1/3 tổng số
thu của cả nước, đồng thời cũng là đơn vị luôn thực hiện tốt nhiệm vụ thu NSNN, tiên phong trong cải cách thủ tục hành chính, áp dụng công nghệ thông tin vào quản
lý thuế, xây dựng được đội ngũ cán bộ công chức tinh thông về nghiệp vụ do vậy Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh cần học hỏi những kinh nghiệm này để áp dụng trong hoạt động quản lý thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh cụ thể như sau:
Thứ nhất: công tác tuyên truyền chính sách thuế TNCN:
Là đơn vị dẫn đầu thực hiện trung tâm tư vấn thuế miễn phí, hỗ cho người
Trang 40nộp thuế thông qua công tác tuyên truyền hỗ trợ thiết lập các đường dây nóng, tổ chức đối thoại với các doanh nghiệp, kịp thời giải đáp, xử lý những vướng mắc trong quá trình thực hiện các luật thuế cũng như luật thuế TNCN
Đơn vị tiên phong thực hiện cải cách thu tục hành chính thuế với mục tiêu tạo điều kiện thuận lợi nhất các các doanh nghiệp, xây dựng được mối quan hệ thân thiện giữa các cơ quan Nhà nước với người nộp thuế cùng nhau thực hiện tốt chính
sách thuế (Thời báo Tài chính, 2004)
Thứ hai : tổ chức thực hiện thuế TNCN:
- Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý thuế:
Là đơn vị đầu tiên trong cả nước áp dụng công nghệ vào công tác quản lý thuế mang lại hiệu quả cao cho các địa phương học tập Đã tổ chức tốt việc cấp giấy phép kinh doanh, giấy phép đầu tư, cấp mã số thuế người nộp thuế; xây dựng được một số trang Web như: trang web Hải quan; thương mại; Đầu tư; thuế để giúp cho người nộp thuế khai thác, tìm kiếm những thông tin cần thiết về văn bản pháp luật thuế, người nộp thuế không còn tồn tại, những hóa đơn không còn giá trị sử dụng thông qua đó phát hiện và xử lý kịp thời các thủ đoạn gian lận về thuế và Cơ quan thuế sẽ kiểm soát thu nhập của NNT trên phạm vi toàn quốc
Đơn vị áp dụng hệ thông quản lý chất lượng ISO 9001:2000 vào một số hoạt động đầu tư, thương mại đặc biệt là cơ quan thuế như: quản lý công văn đi và đến; quản lý cán bộ công chức; đăng ký cấp mã số cho người nộp thuế; cấp bán hóa đơn
và đăng ký hóa đơn tự in; cung cấp thông tin và xác nhận nghĩa vụ nộp thuế của người nộp thuế
- Xây dựng tổ chức bộ máy vào đào tạo đội ngũ cán bộ công chức:
Xác định yếu tố về con người là quan trọng quyết định đến mọi thành công Thành phố Hồ Chí Minh đã không ngừng xây dựng bộ máy tổ chức và đội ngũ cán
bộ công chức ngày càng trong sạch, giỏi về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, sử dụng thành thạo tin học, đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý thuế trong giai đoạn mới Riêng đối với trình độ của cán bộ thuế tại Cục thuế 100% cán bộ đã qua đại học trở lên luôn được đào tạo nâng cao với nhiều hình thức đạo tạo đa dạng, phong phú
Tổ chức bộ máy của cơ quan thuế trong quản lý TNCN: Các phòng kiểm tra