1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý thu thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể tại chi cục thuế huyện nam sách, tỉnh hải dương

99 370 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 693,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuế GTGT phải nộp đối với các hộ kinh doanh áp dụng theo phương pháp này được xác định như sau: Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Trong đó

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

2.1.3 Các sắc thuế hiện hành đối với các hộ kinh doanh cá thể 10 2.1.4 Nội dung quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể 26 2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởngđến thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể 31

2.2.1 Kinh nghiệm thực tiễn trong thu thuế ở một số địa phương trong nước 32 2.2.2 Bài học rút ra từ thực tiễn trong quản lý thu thuế đối với các hộ kinh

Trang 2

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 40

3.1.6 Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 45

3.2.3 Bộ phận quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể 56

4.1 Thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể tại

4.1.2 Thực trạng quản lý thu thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể 64

4.1.4 Một số nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế tại huyện Nam Sách 77

4.2 Một số giải pháp tăng cường quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể 80 4.2.1 Định hướng công tác quản lý thu thuế trong thời gian tới 80 4.2.2 Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý thu thuế hộ kinh doanh

Trang 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ĐTNT Đối tượng nộp thuế

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

2.2 Biểu thuế suất thuế TNCN lũy tiến từng phần 19

3.2 Giá trị sản xuất và cơ cấu các ngành kinh tế của huyện Nam Sách 42 3.3 Cơ cấu tổ cán bộ Chi cục thuế huyện Nam Sách 46

4.1 Thống kê cấp mới giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 64

4.4 Tổng hợp số thuế kê khai của hộ kinh doanh 68

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

3.3 Tổng quát quy trình quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh 57

Trang 6

1 MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, đồng thời thuế cũng là một trong những công cụ quan trọng của Nhà nước để quản lý vĩ mô nền kinh tế Thông qua công cụ thuế, Nhà nước không chỉ tăng thu cho ngân sách, qua đó đảm bảo cơ sở vật chất cho sự tồn tại và hoạt động của Nhà nước, mà Nhà nước còn sử dụng nó để điều tiết vĩ mô nền kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế nhanh, bền vững, tiến kịp các nước trong khu vực và trên thế giới, bên cạnh đó thực hiện mục tiêu bình đẳng và bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn cho xã hội, đồng thời bảo vệ tài nguyên, môi trường của đất nước

Thời gian qua công tác quản lý thu thuế nói chung và đối với hộ kinh doanh

cá thể nói riêng đã có nhiều chuyển biến tích cực góp phần nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật về thuế của các hộ kinh doanh, hạn chế thất thu, tăng thu cho ngân sách Tuy nhiên, tiềm năng vẫn còn và có thể khai thác thu để đạt ở mức cao hơn Tình trạng thất thu tuy có giảm, nhưng vẫn còn tình trạng chưa quản lý hết hộ, doanh thu

tính thuế chưa sát thực tế, tình trạng dây dưa nợ đọng thuế vẫn còn Tình hình quản

lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Nam Sách cũng nằm trong thực trạng chung đó

Qua các cuộc giám sát của Ban kinh tế xã hội Hội đồng Nhân dân Huyện, cũng như kết quả kiểm toán của Đoàn Kiểm toán Nhà nước khu vực I, kết luận của đoàn thanh tra nội bộ ngành năm 2013 tại Chi cục Thuế, về công tác thu ngân sách cho thấy, công tác quản lý và khai thác nguồn thu còn một số bất cập trong đó, nổi cộm

là tình trạng quản lý và lập sổ bộ thuế các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn còn bỏ sót nhiều, từ đó cần sớm tìm ra giải pháp để khắc phục

Nhận thức được tầm quan trọng do thực tiễn đặt ra, với mong muốn tìm giải pháp quản lý một cách hiệu quả nguồn thu thuế từ các hộ kinh doanh cá thể trên địa

bàn huyện nên tôi chọn đề tài: “Quản lý thu thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục thuế huyện Nam Sách tỉnh Hải Dương”

Trang 7

Câu hỏi đặt ra:

- Thực trạng quản lý thu thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện những năm qua?

- Giải pháp nào nhằm tăng cường quản lý thu thuế đối với các hộ KDCT trong thời gian tới?

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng tình hình quản lý thu thuế đối với các hộ KDCT trên địa bàn huyện Nam Sách, trên cơ sở đó đưa ra giải pháp quản lý thu thuế nhằm chống thất thu thuế từ các hộ KDCT của huyện

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về thuế và quản lý thu thuế từ hộ KDCT

- Đánh giá thực trạng quản lý thu thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể của Chi cục thuế huyện Nam Sách; tỉnh Hải Dương

- Đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý thu thuế đối với các hộ KDCT trên địa bàn huyện Nam Sách; tỉnh Hải Dương

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Vấn đề quản lý thu thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Nam Sách; tỉnh Hải Dương

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: Đề tài nghiên cứu về thực trạng quản lý thu thuế đối với các Hộ kinh doanh cá thể, các yếu tố ảnh hưởng, các mối quan hệ tác động đến hiệu quả của công tác quản lý thu thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể Qua đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện

- Phạm vi về không gian: Đề tài được tập trung nghiên cứu về thực trạng quản

lý thu thuế đối với các hộ KDCT trên địa bàn huyện Nam Sách; tỉnh Hải Dương

- - Phạm vi về thời gian:

Nghiên cứu thực trạng quản lý thu thuế đối với các hộ KDCT trong 4 năm:

2011, 2012, 2013 và 2014, giải pháp đến năm 2020

Trang 8

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ

- Đặc điểm: Hoạt động sản xuất kinh doanh dựa vào vốn và sức lao động của bản thân và hộ gia đình mình là chính Quy mô nhỏ lẻ, tản mạn, rời rạc, điều kiện áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến hạn chế và luôn tìm mọi cách để tìm ra những chỗ sơ hở trong quản lý kinh tế để kinh doanh trái phép, trốn lậu thuế Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các hộ kinh doanh cá thể phát triển khá nhanh trong cả nước, hoạt động trong mọi ngành nghề như sản xuất, giao thông vận tải, thương nghiệp, ăn uống, dịch vụ Đặc điểm của hộ kinh doanh cá thể là dựa trên sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, người chủ kinh doanh tự quyết định từ quá trình sản xuất kinh doanh đến phân phối tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ Hoạt động mang tính tự chủ cao, tự tìm kiếm nguồn lực, vốn, sức lao động, rất nhạy bén trong kinh doanh, dễ dàng chuyển đổi ngành nghề kinh doanh cho phù hợp với yêu cầu của thị trường và nền kinh tế Có một tiềm năng to lớn về trí tuệ, sáng kiến, được phân bổ rộng rãi ở mọi nơi, mọi lúc Có kinh nghiệm quản lý, tổ chức sản xuất và những bí quyết sản xuất truyền thống được tích luỹ từ nhiều thế hệ, qua đó cho phép phát huy những

Trang 9

ngành nghề truyền thống để tạo ra những sản phẩm phục vụ cho nhu cầu xã hội và xuất khẩu

- Vai trò của hộ KDCT trong nền kinh tế: Trong điều kiện kinh tế thị trường,

hộ KDCT có một vai trò hết sức quan trọng đó là góp phần tạo ra nhiều chủng loại sản phẩm, dịch vụ cho xã hội, đồng thời đóng vai trò làm vệ tinh cho các doanh nghiệp của nền kinh tế trong quá trình phân phối, luân chuyển hàng hóa, dịch vụ Thông qua các hộ KDCT có thể huy động được nguồn vốn lớn còn đang tiềm ẩn trong nhân dân cho nền kinh tế Đặc biệt trong điều kiện cạnh tranh của nền kinh tế thị trường, tình trạng thiếu việc làm đang ngày càng gia tăng, chính việc thu hút một số lượng lao động đáng kể của hộ KDCT đã góp phần giải quyết vấn đề thất nghiệp cho xã hội

Mặc dù có vai trò hết sức quan trọng, song thành phần kinh tế hộ cá thể cũng

có một số mặt hạn chế đó là: Khả năng áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất rất hạn chế Sự năng động mang tính chất tự phát, luôn tìm những chỗ sơ hở để kinh doanh trái phép và trốn lậu thuế, gây khó khăn cho công tác quản lý Chính vì vậy cần phải tăng cường sự quản lý của nhà nước thông qua công cụ pháp luật, nhằm tạo ra hành lang pháp lý và môi trường hoạt động lành mạnh, giúp thành phần kinh tế này hoạt động có hiệu quả

2.1.2 Mục tiêu, nguyên tắc công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể Nhằm đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với hộ KDCT, trên cơ

sở đó đề xuất các giải pháp phù hợp để quản lý chặt chẽ, hạn chế thất thu, đồng thời dần mang lại sự công bằng, bình đẳng giữa những người nộp thuế trong các hoạt

động SXKD, và nâng cao tính nghiêm minh của chính sách pháp luật

2.1.3 Một số vấn đề cơ bản chung về thuế

2.1.3.1 Khái niệm chung về thuế

Lịch sử phát triển của loài người đã chứng minh sự ra đời của thuế là một tất yếu khách quan, gắn liền với sự ra đời và phát triển của nhà nước Để tồn tại và phát triển, Nhà nước cần có những nguồn tài chính để chi tiêu, trước hết là chi cho việc duy trì và củng cố bộ máy cai trị từ trung ương đến địa phương thuộc phạm vi lãnh thổ mà nhà nước đó đang cai quản Chi cho các công việc thuộc chức năng của nhà nước như quốc phòng - an ninh, chi xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng, chi cho các

Trang 10

vần đề về phục lợi công cộng, về sự nghiệp… hiện tại và lâu dài Để có nguồn tài chính đáp ứng các nhu cầu chi tiêu nói trên, nhà nước thường sử dụng ba hình thức động viên là quyên góp của nhân dân; vay của nhân dân và dùng quyền lực của nhà nước để bắt buộc nhân dân phải đóng góp Hình thức quyên góp và vay của nhân dân thường không ổn định, do đó để đáp ứng nhu cầu chi thường xuyên, nhà nước dùng quyền lực chính trị buộc người dân phải đóng góp một phần thu nhập của mình cho ngân sách Đây chính là hình thức cơ bản nhất để huy động tập trung nguồn tài chính cho nhà nước Hình thức nhà nước dùng quyền lực chính trị buộc người dân phải đóng góp để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của mình đó chính là thuế Như vậy thuế luôn gắn liền với sự ra đời và phát triển của nhà nước

Cho đến nay, trong giới học giả và trong các sách báo kinh tế thế giới vẫn chưa có quan điểm thống nhất về khái niệm thuế Nhìn chung các quan điểm của các nhà kinh tế khi đưa ra khái niệm về thuế mới chỉ nhìn nhận từ những khía cạnh khác nhau của thuế, chưa phản ánh đầy đủ bản chất chung của phạm trù thuế Chẳng hạn theo các nhà kinh điển thì thuế được quan niệm rất đơn giản để duy trì quyền lực công cộng, cần phải có những sự đóng góp của những người công dân của nhà nước đó

là thuế khóa, Mác-Ăng Ghen 1962, dẫn từ Nguyễn Văn Hiệu (2007) Những khái niệm về thuế nêu trên mới chỉ nhấn mạnh một chiều theo quan niệm của từng gốc

độ khác nhau, do đó chưa thật sự đầy đủ và chính xác được bản chất của thuế Mặc

dù cho đến nay chưa có một định nghĩa thống nhất về thuế nhưng các nhà kinh tế đều nhất trí cho rằng, để làm rõ được bản chất của thuế thì định nghĩa về thuế phải nêu bật được các khía cạnh sau:

Thứ nhất, Nội dung kinh tế của thuế được đặc trưng bởi các quan hệ tiền tệ

giữa nhà nước với các pháp nhân và các cá thể, không mang tính hoàn trả trực tiếp

Thứ hai, Những mối quan hệ dưới dạng tiền tệ này được nảy sinh một cách

khách quan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt, việc chuyển giao thu nhập có tính chất bắt buộc theo mệnh lệnh của nhà nước

Thứ ba, Các pháp nhân và thể nhân chỉ phải nộp cho nhà nước các khoản thuế

đã được pháp luật quy định

Trang 11

Qua phân tích những quan niệm về thuế của thế giới và của nước ta như đã trình bày ở trên, chúng ta có thể đưa ra một định nghĩa tổng quan về thuế:

"Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc của các tổ chức, cá nhân cho nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định, không mang tính chất hoàn trả trực tiếp, nhằm sử dụng cho mục đích chung của toàn xã hội"

+ Khái niệm bộ thuế

Bộ thuế là một bảng tổng hợp được lập ra để theo dõi và quản lý các đối tượng

nộp thuế Nếu phân loại dựa theo kỳ lập bộ thì bộ thuế gồm có bộ thuế tháng và bộ thuế năm Bộ thuế tháng dùng để quản lý số thuế mà các ĐTNT thực hiện trong một tháng

và bộ thuế năm dùng để quản lý số thuế mà các ĐTNT thực hiện trong một năm Ngoài

ra bộ thuế còn được lập để theo dõi chi tiết cho từng loại thuế như bộ thuế môn bài, bộ

thuế GTGT, bộ thuế TNCN

+ Khái niệm về quản lý thuế

Quản lý thuế là việc cơ quan thuế dùng các biện pháp hành chính của mình tuyên truyền, phổ biến, tác động đến ĐTNT để theo dõi việc thực hiện nghĩa vụ thuế của các tổ chức, cá nhân thuộc ĐTNT theo các luật quy định hiện hành để tạo nguồn thu cho NSNN

- Cơ quan quản lý thuế bao gồm: Cơ quan Thuế và Hải quan, trong đó:

+ Cơ quan thuế gồm: Tổng cục thuế, Cục thuế, Chi cục thuế

+ Cơ quan hải quan gồm: Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan, Chi cục Hải quan

- Công chức quản lý thuế bao gồm công chức thuế và hải quan

- Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế

+ Khái niệm mã số thuế

Mã số thuế là một dãy các chữ số được mã hoá theo một nguyên tắc thống nhất để cấp cho từng người nộp thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo qui định của Luật, Pháp lệnh thuế, phí và lệ phí (gọi chung là pháp luật về thuế), bao gồm cả người nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu MST để nhận biết, xác định từng người nộp thuế và được quản lý thống nhất trên phạm vi toàn quốc MST được cấu

trúc là một dãy số được chia thành các nhóm như sau: N1N2 N3N4N5N6N7N8N9 N10

Trang 12

N11N12N13. Trong đó: Hai chữ số đầu N1N2 là số phân khoảng tỉnh cấp mã số thuế được quy định theo danh mục mã phân khoảng tỉnh Bảy chữ số N3N4N5N6N7N8N9được đánh theo số thứ tự từ 0000001 đến 9999999 Chữ số N10 là chữ số kiểm tra Mười số từ N1 đến N10 được cấp cho người nộp thuế độc lập và đơn vị chính Ba

chữ số N11N12N13 là các số thứ tự từ 001 đến 999 được đánh theo từng đơn vị trực thuộc, chi nhánh của người nộp thuế độc lập và đơn vị chính

2.1.3.2 Nguyên tắc quản lý thuế

Nguyên tắc quản lý thuế được quy định tại Điều 4- Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 cụ thể như sau:

- Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước Nộp thuế theo quy định của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân Cơ quan, tổ chức,

cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế

- Việc quản lý thuế được thực hiện theo quy định của luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan

- Việc quản lý thuế phải đảm bảo công khai, minh bạch, bình đẳng, quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế

2.1.3.3 Đối tượng nộp thuế

Ðối tượng nộp thuế là các pháp nhân và thể nhân, có nghĩa vụ phải nộp thuế cho nhà nước khi có các điều kiện được quy định trong các luật thuế

Theo quy định tại khoản 1- Điều 2 của Luật quản lý thuế, người nộp thuế bao gồm:

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là thuế) do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật

- Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế, tổ chức, cá nhân làm thủ tục về thuế thay người nộp thuế

Trong một sắc thuế bao giờ cũng quy định cụ thể chủ thể nào có nghĩa vụ phải nộp thuế Theo thuật ngữ chuyên ngành về thuế, chủ thể chịu sự điều chỉnh của một sắc thuế thường được gọi là đối tượng nộp thuế Đối tượng nộp thuế thể hiện phạm

vi áp dụng của một chính sách thuế cụ thể Trong thực tế, có những đối tượng nộp

Trang 13

thuế chỉ kê khai và nộp một loại thuế, nhưng cũng có những đối tượng nộp thuế, trong cùng một thời gian phải kê khai và nộp nhiều loại thuế khác nhau

Đối tượng nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế là thể nhân hoặc pháp nhân có trách nhiệm trực tiếp nộp thuế cho nhà nước Người có trách nhiệm nộp thuế theo pháp luật quy định không nhất thiết là người phải chịu thuế Trong nhiều trường hợp người có trách nhiệm nộp thuế cũng chính là người chịu thuế khi trong sắc thuế đó người nộp thuế không có khả năng chuyển giao nghĩa vụ nộp thuế cho người khác

Ví dụ: Đối với thuế thu nhập cá nhân, tại Điều 2- Luật thuế thu nhập cá nhân

quy định "Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và

cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam"

Đối tượng chịu thuế là đối tượng được đưa ra đánh thuế Đối tượng chịu thuế thường được xác định là thu nhập, hàng hóa hay tài sản Mỗi một sắc thuế có một đối tượng chịu thuế riêng, thông thường tên gọi của một sắc thuế bắt nguồn từ đối tượng chịu thuế của sắc thuế đó

Ví dụ: Đối với thuế giá trị gia tăng, tại Điều 3 - Luật thuế giá trị gia tăng quy định

"Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại điều 5 của luật này"

- Người nộp thuế có các quyền sau

Được hướng dẫn thực hiện việc nộp, cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi của người nộp thuế

Được yêu cầu cơ quan thuế giải thích về tính thuế, ấn định thuế, yêu cầu cơ quan, tổ chức giám định số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hóa xuất nhập khẩu + Được giữ bí mật thông tin theo quy định của pháp luật

+ Được hưởng các ưu đãi về thuế, hoàn thuế theo quy định

+ Được ký hợp đồng với các tổ chức KD dịch vụ làm thủ tục về thuế

+ Nhận văn bản kết luận kiểm tra, thanh tra thuế của cơ quan quản lý thuế, yêu cầu giải thích, nội dung kết luận kiểm tra, thanh tra thuế, bảo lưu ý kiến trong biên bản kiểm tra, thanh tra thuế

Trang 14

+ Được bồi thường thiệt hại do cơ quan, công chức quản lý thuế gây ra theo quy định của pháp luật

+ Yêu cầu cơ quan quản lý thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của mình

+ Khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đến quyền lợi hợp pháp của mình

+ Tố cáo các hành vi vi pháp phạm luật của công chức quản lý thuế và tổ chức, cá nhân khác

- Người nộp thuế có các nghĩa vụ sau

+ Đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định của pháp luật

+ Khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, của hồ sơ khai thuế + Nộp tiền thuế đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm

+ Chấp hành chế độ kế toán, thống kê và quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật

+ Ghi chép chính xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, khấu trừ thuế và giao dịch phải kê khai thông tin về thuế

+ Lập và giao hóa đơn, chứng từ cho người mua theo đúng số lượng, chủng loại, giá trị thực thanh toán khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật

+ Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, số hiệu và nội dung giao dịch của tài khoản mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác, giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế

+ Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật

+ Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật, trong trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền, thay mặt người nộp thuế thực hiện thủ tục về thuế sai quy định

Trang 15

2.1.4 Các sắc thuế hiện hành đối với các hộ kinh doanh cá thể

Sau khi thực hiện chương trình cải cách thuế bước hai, nếu không kể các khoản thu về tiền sử dụng đất và thu lệ phí trước bạ, các loại phí, lệ phí, hiện nay hệ thống thuế của nước ta bao gồm 9 sắc thuế, trong đó các sắc thuế chủ yếu áp dụng đối với hộ KDCT gồm:

(*) Thuế môn bài: Trong hệ thống thuế nước ta, thuế môn bài là một sắc thuế

trực thu rất quen thuộc với mọi đối tượng nộp thuế Thuế môn bài là thuế đăng ký kinh doanh được tính theo năm Mức thuế được áp dụng theo số tuyệt đối căn cứ vào loại

hình doanh nghiệp hoặc mức thu nhập 1 tháng

Theo quy định, các tổ chức KD nộp thuế môn bài theo 4 mức cụ thể:

Bảng 2.1 Biểu thuế môn bài

Trang 16

- Về thời gian tính và nộp thuế môn bài: Hộ ra kinh doanh vào thời gian 6

tháng đầu năm thì nộp mức thuế môn bài cả năm, hộ ra kinh doanh vào 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức thuế môn bài cả năm Hộ đang kinh doanh thì nộp thuế môn bài ngay tháng đầu của năm dương lịch, hộ mới ra kinh doanh thì nộp thuế môn bài

ngay trong tháng bắt đầu kinh doanh

Tuy số thu hàng năm của thuế môn bài luôn giữ một địa vị khiêm tốn so với

số thu các loại thuế khác nhưng đây lại là một nguồn thu tương đối vững chắc cho ngân sách nhà nước, đáp ứng kịp thời nhu cầu chi tiêu của nhà nước ngay từ đầu mỗi năm, khi các nguồn thu khác chưa phát sinh hoặc có phát sinh nhưng chưa nhiều Một ưu điểm quan trọng của thuế môn bài là nó có giá trị chỉ dẫn cho các sắc thuế khác; mọi tổ chức, cá nhân muốn kinh doanh đều phải đăng ký kinh doanh và nộp thuế môn bài Vì thế, thuế môn bài có tác dụng kiểm kê, kiểm soát, các cơ sở kinh doanh nhằm hỗ trợ cho việc hành thu các loại thuế có số thu cao như thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng Đồng thời qua đó làm cơ sở cho việc phân loại cơ sở kinh doanh theo quy mô lớn, vừa hay nhỏ để có biện pháp quản lý thích hợp với từng tổ chức, cá nhân có hoạt động SXKD

(*) Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Thuế GTGT là loại thuế gián thu đánh vào phần giá trị tăng thêm của các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình

từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

- Đối tượng chịu thuế GTGT là tất cả hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho SXKD và tiêu dùng ở Việt Nam trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 Luật thuế GTGT, Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân SXKD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và các

tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT

- Thuế suất thuế GTGT

Theo quy định của Luật thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT gồm 3 mức: 0%; 5% và 10%

- Phương pháp tính thuế GTGT

Theo quy định hiện nay thuế GTGT được tính theo hai phương pháp đó là khấu trừ thuế GTGT và phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng

Trang 17

+ Phương pháp khấu trừ: Áp dụng đối với các hộ kinh doanh lớn chấp hành

đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ mua bán hàng hoá, hạch toán được cả đầu vào, đầu ra

Thuế GTGT phải nộp đối với các hộ kinh doanh áp dụng theo phương pháp này được xác định như sau:

Số thuế GTGT

phải nộp = Thuế GTGT đầu ra -

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Trong đó thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn GTGT và được xác định như sau:

Thuế GTGT

đầu ra =

Giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra

x

Khối lượng hàng hoá bán ra x

Thuế suất thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ tương ứng Trường hợp sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì thuế GTGT đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ giá tính thuế xác định theo quy định tại Điều 7 của Luật thuế GTGT

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế GTGT được ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hoá, dịch vụ, chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu và đáp ứng quy định tại Điều 12 của Luật thuế GTGT

Quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Thuế GTGT đầu vào của hàng

hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT Các cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ % giữa doanh số chịu thuế GTGT so với tổng doanh số hàng hóa, dịch vụ bán ra Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định sử dụng đồng thời cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch

Trang 18

vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh mua vào để sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại quy định tại khoản 19 Điều 5- Luật thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ

sử dụng cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí được khấu trừ toàn

bộ Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung; thời gian để kê khai, khấu trừ bổ sung tối đa là 6 tháng kể từ thời điểm phát sinh sai sót Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản

cố định

Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định trong các trường hợp sau đây không

được khấu trừ mà được tính vào nguyên giá của tài sản cố định:

- Tài sản cố định chuyên dùng phục vụ sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng, an ninh

- Tài sản cố định là nhà làm trụ sở văn phòng và các thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán, các bệnh viện, trường học, tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn

- Tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô sử dụng vào kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn)

có giá trị vượt trên 1,6 tỷ đồng thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần giá trị vượt trên 1,6 tỷ đồng sẽ không được khấu trừ

Điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Có hóa đơn GTGT của hàng

hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT hàng hóa ở khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT đối với trường hợp mua dịch vụ quy định tại khoản 2 Điều

2 Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và

Trang 19

hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị dưới 20 triệu đồng Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị trên 20 triệu đồng, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hóa, dịch vụ mua trả góp, trả chậm để kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh lại số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ Hàng hóa, dịch

vụ mua vào theo phương thức bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng Trường hợp sau khi bù trừ mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới 20 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng ngày có tổng giá trị trên 20 triệu đồng thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng Các

trường hợp khác thực hiện theo quy định của Luật thuế GTGT

+ Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng: Phương pháp này được thực hiện theo quy định tại Điều 11- Luật thuế GTGT

Đối với các hộ kinh doanh đã thực hiện đầy đủ chế độ hoá đơn, chứng từ theo quy định: Hàng hoá dịch vụ mua vào và bán ra đều có hoá đơn, chứng từ hợp lệ thì thuế GTGT phải nộp được xác định theo công thức sau:

Thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hoá,

Trang 20

Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ bán ra là giá thực tế bán ghi trên hoá đơn bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng

Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào được xác định bằng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra tương ứng

Đối với các hộ kinh doanh đã thực hiện chế độ lập hoá đơn, chứng từ khi bán hàng hoá, dịch vụ nhưng không có đủ hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào, các hộ kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán, chế độ lập hoá đơn, chứng từ khi mua bán hàng hoá, dịch vụ Những hộ này thường là những HKD nhỏ, bán lẻ, giá trị hàng hóa thấp và kinh doanh nhiều mặt hàng vụn vặt, hàng mua, bán

có thể không có hoá đơn, chứng từ thì nộp thuế GTGT theo phương pháp khoán thuế quy định tại Điều 38 của Luật quản lý thuế thì thuế GTGT phải nộp được xác định theo công thức sau:

Thuế GTGT

phải nộp = Doanh số bán ra x

Tỷ lệ % GTGT x

Thuế suất thuế GTGT tương ứng

Quy định nơi nộp thuế: Người nộp thuế kê khai, nộp thuế GTGT tại địa

phương nơi sản xuất kinh doanh Người nộp thuế kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì phải nộp thuế GTGT tại địa phương nơi có

cơ sở sản xuất và địa phương nơi có trụ sở chính Cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc có hạch toán kế toán thì phải đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ tại địa phương nơi sản xuất, khi xuất bán thành phẩm hoặc thành phẩm, kể cả xuất cho trụ sở chính phải sử dụng hóa đơn GTGT làm căn cứ kê khai, nộp thuế tại địa phương nơi sản xuất Trường hợp cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc không thực hiện hạch toán kế toán thì người nộp thuế tại trụ sở chính phải nộp thuế GTGT theo

tỷ lệ 2% (đối với hàng hóa chịu thuế suất 10%) hoặc tỷ lệ 1% (đối với hàng hóa chịu thuế suất 5%) tính trên doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT của sản phẩm sản xuất ra hoặc sản phẩm cùng loại tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất Số thuế

Trang 21

GTGT người nộp thuế đã nộp cho cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc được trừ vào

số thuế GTGT phải nộp của người nộp thuế tại địa phương nơi đóng trụ sở chính

Thuế GTGT được nộp tại KBNN hoặc ngân hàng thương mại các cấp và thực hiện luân chuyển chứng từ nộp theo quy định hiện hành

(*) Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Thuế TNCN là loại thuế trực thu tính trên

phần thu nhập của các cá nhân có thu nhập được quy định tại Điều 3-Luật thuế

TNCN số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007;

- Đối tượng nộp thuế TNCN: Là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3-Luật thuế TNCN phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam

Cá nhân cư trú là người có đáp ứng một trong những điệu kiện sau:

+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam

+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Viện Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn

- Thu nhập chịu thuế TNCN bao gồm các loại thu nhập sau: (Trừ thu nhập được miễn thuế theo quy định tại Điều 4- Luật thuế TNCN)

+ Thu nhập từ kinh doanh bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh được xác định bằng doanh thu trừ các khoản chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế

+ Thu nhập từ tiền lương, tiền công, thù lao, tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý các tổ chức, tiền thưởng trừ tiền thưởng có kèm theo danh hiệu được nhà nước phong tặng, tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, quốc tế, tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, phát minh, sáng chế, tiền thưởng về khai báo các hành vi vi phạm pháp luật; các khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, trợ cấp trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công, phụ cấp quốc phòng, an ninh, phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp thu hút, phụ cấp khu

Trang 22

vực theo quy định của pháp luật, trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, các khoản trợ cấp khác do Bảo hiểm xã hội chi trả, trợ cấp giải quyết tệ nạn xã hội

+ Thu nhập từ đầu tư vốn bao gồm tiền lãi cho vay; lợi tức cổ phần; thu nhập

từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác trừ thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ + Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

+ Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

+ Thu nhập từ trúng thưởng như xổ số, khuyến mãi, cá cược, các trò chơi

có thưởng

+ Thu nhập từ bản quyền bao gồm chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ

+ Thu nhập từ nhượng quyền thương mại

+ Thu nhập từ thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ

sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký

sử dụng

+ Thu nhập từ quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế,

cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng

ký sử dụng

- Thu nhập tính thuế được xác định như sau:

+ Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 10, Điều 11 của Luật thuế TNCN trừ các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, các khoản giảm trừ theo quy định tại Điều 19, Điều 20 của Luật thuế TNCN

+ Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, thừa kế, quà tặng là thu nhập chịu thuế được quy định từ Điều 12 đến Điều 18 của Luật thuế TNCN

- Thu nhập được miễn thuế và giảm thuế TNCN: Được thực hiện theo quy

định tại Điều 4, Điều 5 Luật thuế TNCN

Trang 23

- Kỳ tính thuế TNCN: Theo quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân, kỳ tính thuế được áp dụng như sau:

+ Đối với cá nhân cư trú: Kỳ tính thuế theo năm áp dụng đối với thu nhập từ hoạt động SXKD; thu nhập từ tiền lương, tiền công Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn, thu nhập từ chuyển nhượng vốn trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ thừa kế, thu nhập từ quà tặng Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán Trường hợp cá nhân áp dụng kỳ tính thuế theo năm thì phải đăng ký từ đầu năm với cơ quan thuế

+ Đối với cá nhân không cư trú: Ký tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với tất cả thu nhập chịu thuế Trường hợp cá nhân kinh doanh không cư trú có địa điểm kinh doanh cố định như cửa hàng, quầy hàng, thì kỳ tính thuế áp dụng như đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh

- Các quy định về giảm trừ gia cảnh, giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo

+ Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú Giảm trừ gia cảnh gồm hai phần quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 19 - Luật thuế TNCN

Mức thu nhập làm căn cứ xác định người phụ thuộc được áp dụng giảm trừ là mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá

500.000 đồng "Khoản 4-Điều 12-Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của

CP quy định chi tiết một số điều của Luật thuế TNCN"

+ Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo quy định tại Điều 13- Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế TNCN

Trang 24

- Thuế suất thuế TNCN:

Theo quy định của Luật thuế TNCN, thuế suất thuế TNCN được quy định thành hai biểu thuế đó là biểu thuế lũy tiến từng phần và toàn phần (xem bảng 2.2 và 2.3)

Bảng 2.2 Biểu thuế suất thuế TNCN lũy tiến từng phần

Bậc

thuế

Phần thu nhập tính

thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

Nguồn: Điều 22- Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12

Bảng 2.3 Biểu thuế suất thuế TNCN toàn phần

(%)

b) Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại 5

đ) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn quy định tại khoản 1, Điều 13

- Luật thuế TNCN

20

Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán quy định tại khoản 2,

Điều 13 - Luật thuế TNCN

0,1

e) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản quy định tại khoản 1,

Điều 14 - Luật thuế TNCN

25

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản quy định tại khoản 2,

Điều 14 - Luật thuế TNCN

2

Nguồn: Điều 23- Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12

Trang 25

Căn cứ công văn hướng dẫn số 1681/BTC-TCT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính về chính sách thuế TNCN; Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được tính theo hai phương pháp:

+ Áp dụng thuế suất 2% tính trên giá chuyển nhượng bất động sản Giá chuyển nhượng được xác định theo giá do UBND cấp tỉnh quy định

+ Áp dụng thuế suất 25% tính trên thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng

Trường hợp tính thuế theo mức thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng có số thuế phải nộp cao hơn thì được áp dụng theo mức thuế suất 25% tính trên thu nhập

từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản (nếu lỗ thì không phải nộp thuế TNCN)

- Căn cứ tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú: Căn cứ tính thuế đối với thu

nhập từ KD, tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ đi các khoản được trừ theo quy định

như đã trình bày ở phần "Thu nhập tính thuế"

+ Đối với cá nhân kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán hóa đơn, chứng

từ nộp thuế theo phương pháp khoán, thì thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được xác định theo công thức sau:

Thu nhập chịu thuế

trong kỳ tính thuế =

Doanh thu ấn định trong kỳ tính thuế x

Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định Doanh thu ấn định được xác định căn cứ vào kê khai của cá nhân kinh doanh, kết quả điều tra của cơ quan thuế, ý kiến tham gia của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn

+ Đối với cá nhân kinh doanh chỉ hạch toán được doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, không hạch toán, xác định được chi phí, thì thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được xác định theo công thức sau:

Thu nhập chịu thuế

trong kỳ tính thuế =

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế

x Tỷ lệ thu nhập chịu

thuế ấn định Trong đó doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định theo sổ kế toán hóa đơn, chứng từ phù hợp với doanh thu để tính thuế GTGT

Trang 26

+ Đối với cá nhân kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán hóa đơn, chứng

từ thì thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được xác định theo công thức sau:

kỳ tính thuế

-

Chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập trong kỳ tính

thuế

+

Thu nhập chịu thuế khác trong kỳ tính thuế

Trong đó doanh thu và chi phí được xác định theo sổ kế toán hóa đơn, chứng

từ Trường hợp cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT thi doanh thu làm căn cứ xác định thu nhập chịu thuế phù hợp với doanh thu để tính thuế GTGT Thu nhập chịu thuế khác là các khoản thu nhập phát sinh trong quá trình kinh doanh như: tiền phạt vi phạm hợp đồng; tiền phạt do chậm thanh toán; tiền lãi ngân hàng trong quá trình thanh toán, tiền lãi do bán hàng trả chậm, trả góp; tiền lãi do bán tài sản cố định; tiền bán phế phẩm, phế liệu

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế từ kinh doanh là toàn bộ tiền bán hàng hóa, dịch vụ, tiền gia công, hoa hồng, tiền cung ứng hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, mà cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

Các khoản chi phí hợp lý được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh có liên quan trực tiếp đến việc tạo ra doanh thu, thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế

và có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật Các khoản chi phí này được xác định như sau:

+ Chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, trợ cấp, thù lao và các khoản chi phí khác trả cho người lao động theo hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể theo quy định của Bộ luật lao động không kể tiền lương, tiền công của

cá nhân là chủ hộ kinh doanh hoặc thành viên đứng tên trong đăng ký kinh doanh + Chi phí nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, năng lượng, hàng hóa thực tế có sử dụng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ liên quan đến việc tạo ra doanh thu, thu nhập chịu thuế trong kỳ được tính theo mức tiêu hao hợp lý, giá thực tế xuất kho do

hộ gia đình, cá nhân kinh doanh tự xác định và chịu trách nhiệm trước pháp luật

Trang 27

+ Chi phí khấu hao, duy tu, bảo dưỡng tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ Tài sản cố định được trích khấu hao tính vào chi phí hợp lý phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp để chứng minh tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của cá nhân kinh doanh, phải được quản lý theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán theo quy định hiện hành Tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn còn sử dụng cho sản xuất kinh doanh thì không được trích khấu hao Tài sản cố định vừa sử dụng cho mục đích kinh doanh, vừa sử dụng cho mục đích khác thì chi phí khấu hao được trừ căn cứ vào mức độ sử dụng cho mục đích kinh doanh Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý phải thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản

+ Các khoản thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất phải nộp có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật

+ Chi phụ cấp cho người đi công tác (không bao gồm tiền đi lại, tiền ở)

+ Các khoản chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc tạo ra doanh thu và thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà đối tượng nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế

- Thuế suất: Thuế suất thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền

lương, tiền công được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần được quy định tại Điều

22- Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12, ngày 21/11/2007

Trang 28

Riêng đối với các khoản thu nhập khác phải chịu thuế theo quy định thì số thuế thu nhập cá nhân phải nộp được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất Thuế suất áp dụng trong các trường hợp này áp dụng theo biểu thuế toàn phần được quy định tại Điều 23-Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12, ngày 21/11/2007

- Căn cứ tính thuế đối với cá nhân không cư trú

Đối với thu nhập từ kinh doanh: Thu nhập từ kinh doanh được xác định bằng doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh nhân với thuế suất

Doanh thu là toàn bộ số tiền phát sinh từ việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả chi phí do bên mua hàng hóa, dịch vụ trả thay cho cá nhân không cư trú mà không được hoàn lại Việc xác định doanh thu trong trường hợp này tương tự như trường hợp của cá nhân cư trú

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất kinh doanh

và được quy định tại khoản 3- mục I- phần C- Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Luật thuế TNCN và Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008, cụ thể như sau:

Mức thuế suất 1% áp dụng đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa

Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ

Mức thuế suất 2% áp dụng đối với hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải và hoạt động kinh doanh khác

Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công: Thu nhập từ tiền lương, tiền công

của cá nhân không cư trú, thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng thu nhập chịu

thuế từ tiền lương, tiền công nhân với thuế suất 20%

Thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng số tiền lương, tiền công, các khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được bằng tiền và không bằng tiền do thực hiện công việc tại Việt Nam không phân biệt nơi trả thu nhập Việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú tương tự như cá nhân cư trú

Đối với thu nhập từ đầu tư vốn: Thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn của cá

nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền mà cá nhân không cư trú thu

Trang 29

được từ việc đầu tư vốn tại Việt Nam nhân với thuế suất 5% Việc xác định thu nhập chịu thuế, thời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân không cư trú

được xác định tương tự như đối với cá nhân cư trú

Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn: Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển

nhượng vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền mà cá nhân không cư trú thu được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại các tổ chức, cá nhân, Việt Nam nhân với thuế suất 0,1% không phân biệt việc chuyển nhượng được thực

hiện tại Việt Nam hay tại nước ngoài Tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận

được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại các tổ chức, cá nhân Việt Nam là tổng giá

trị chuyển nhượng vốn không trừ bất kỳ một khoản chi phí nào kể cả giá vốn Thời

điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn có hiệu lực hoặc thời điểm hoàn tất việc chuyển tên sở hữu (đối với chuyển nhượng phần vốn góp, chứng khoán chưa niêm yết và chưa đăng ký giao dịch) hoặc thời điểm Trung tâm giao dịch chứng khoán hoặc Sở giao dịch chứng khoán công bố giá thực hiện (đối với chứng khoán đã

niêm yết và chứng khoán chưa niêm yết nhưng đã đăng ký giao dịch)

Đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản: Thuế thu nhập cá nhân đối

với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản tại Việt Nam của cá nhân không cư trú

được xác định bằng giá chuyển nhượng bất động sản nhân với thuế suất 2% Giá

chuyển nhượng là toàn bộ số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc

chuyển nhượng bất động sản không trừ bất kỳ một khoản chi phí nào kể cả giá vốn Đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng bản quyền thương mại: Thuế đối với

thu nhập từ bản quyền của cá nhân không cư trú được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ tại Việt Nam nhân với thuế

suất 5% Thời điểm xác định thu nhập từ bản quyền là thời điểm tổ chức, cá nhân

nhận trả thu nhập từ chuyển quyền bản quyền cho đối tượng nộp thuế là cá nhân

không cư trú Thuế đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại của cá nhân

không cư trú được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo từng

hợp đồng chuyển nhượng quyền thương mại tại Việt Nam nhân với thuế suất 5%

Trang 30

Thời điểm xác định thu nhập từ nhượng quyền thương mại là thời điểm cá nhân

không cư trú nhận được thu nhập từ việc chuyển nhượng quyền thương mại

Đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng: Thuế TNCN đối với thu

nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng của cá nhân không cư trú được xác định bằng

thu nhập chịu thuế nhân với thuế suất 10% Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng là

phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần trúng thưởng tại Việt

Nam Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ trúng thưởng là thời điểm tổ chức, cá nhân ở Việt Nam trả tiền thưởng cho cá nhân không cư trú Thu nhập chịu thuế từ

thừa kế, quà tặng là phần giá trị thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng theo từng

lần phát sinh thu nhập tại Việt Nam Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời

điểm cá nhân nhận thừa kế làm thủ tục chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài

sản Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ quà tặng là thời điểm cá nhân nhận quà tặng làm thủ tục chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản

(*) Thuế tiêu thu đặc biệt (TTĐB): Thuế TTĐB là loại thuế gián thu đánh vào

việc sản xuất, nhập khẩu một số loại hàng hoá và kinh doanh dịch vụ thuộc đối

tượng chịu thuế tiêu thu đặc biệt

- Đối tượng chịu thuế TTĐB: Đối tượng chịu thuế TTĐB được quy định tại

Điều 2-Luật thuế TTĐB số 27/2008/QH12

- Đối tượng không chịu thuế TTĐB: Đối tượng không chịu thuế TTĐB được

quy định tại Điều 3-Luật thuế TTĐB số 27/2008/QH12:

- Người nộp thuế TTĐB: Là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hoá

và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thu đặc biệt

- Phương pháp tính thuế

Số thuế TTĐB phải nộp =

Trang 31

- Hoàn thuế, khấu trừ thuế, giảm thuế TTĐB: Việc hoàn thuế, khấu trừ thuế và giảm thuế TTĐB được quy định tại Điều 8, 9 - Luật thuế TTĐB số 27/2008/QH12 ngày 14/11/2008

Ngoài ra các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên dưới mọi hình thức đều phải nộp thuế Tài nguyên theo quy định của Pháp lệnh về thuế tài nguyên đã được Ủy ban thường vụ Quốc hội Khóa XII thông qua ngày 22/11/2008

(*) Thuế Tài nguyên (TN): Phạm vi áp dụng và đối tượng chịu thuế được thực

hiện theo thông tư số: 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010, hướng dẫn thi hành một

số điều của luật thuế TN và hướng dẫn thi hành nghị định số: 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của luật thuế Tài nguyên

Phương pháp tính thuế TN được thực hiện theo quyết định số: UBTVQH12; Thông tư số: 105/2010/TT-BTC

928/2010/QĐ-2.1.5 Nội dung quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể

2.1.5.1 Quản lý hộ kinh doanh

Thông qua các thủ tục hồ sơ đăng ký thuế, mã số thuế cấp cho HKD, cơ quan thuế tiến hành thực hiện việc quản lý hộ và quản lý thông tin về NNT Các thông tin

về người nộp thuế được cơ quan thuế cập nhật vào CSDL để phục vụ cho công tác quản lý thu thuế bao gồm

+ Tên doanh nghiệp hoặc tên hộ kinh doanh

+ Loại hình doanh nghiệp

+ Họ và tên chủ doanh nghiệp, chủ hộ

+ Địa chỉ, số điện thoại, số fax

+ Thời điểm bắt đầu kinh doanh

+ Ngành nghề kinh doanh, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ kinh doanh

+ Mã số thuế

+ Số Tài khoản

+ Tình trạng ngưng, nghỉ kinh doanh

+ Tình hình biến động doanh số

+ Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm

+ Tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế hàng năm

+ Báo cáo quyết toán thuế

Trang 32

2.1.5.2 Quản lý tờ khai, kê khai của người nộp thuế

Các hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh số bán ra

thì lập và gửi tờ khai thuế GTGT và TNCN theo tháng Hạn nộp tờ khai thuế GTGT chậm nhất là 20 ngày, tờ khai thuế TNCN của quý chậm nhất ngày 30 của tháng đầu

quý tiếp theo

Đội thuế có trách nhiệm nhận và kiểm tra tờ khai để phát hiện các sai sót trong quá trình NNT lập tờ khai đơn cử như:

+ Ghi sai trên ĐTNT

+ Không ghi mã số thuế của ĐTNT

+ Khai thiếu chỉ tiêu hoặc sai mẫu tờ khai

+ Áp thuế suất sai, tính toán sai…

Trong quá trình kiểm tra tờ khai của NNT nếu có phát hiện lỗi, đội thuế cử cán bộ trực tiếp liên hệ với NNT để chỉnh sửa lỗi Sau khi kiểm tra tờ khai đội thuế tiến hành phân loại và đóng tập tờ khai theo ngày kiểm tra Đối với các trường hợp nghi ngờ kê khai không đúng, Đội thuế có trách nhiệm đề nghị Đội kiểm tra tiến hành kiểm tra thực tế Kết quả kiểm tra phải được lập biên bản và gửi Đội KK-KTT làm căn cứ tính thuế ấn định Việc ấn định dựa trên cơ sở kết quả điều tra doanh số

và số thuế tương đương với NNT khác có cùng quy mô và ngành nghề kinh doanh

2.1.5.3 Tính thuế và lập bộ thuế

Qua công tác nắm bắt địa bàn, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và các thông tin kê khai đăng ký thuế của các ĐTNT, các đội thuế tiến hành sắp xếp phân loại các hộ kinh doanh theo ngành nghề kinh doanh, mặt hàng kinh doanh, quy mô

kinh doanh theo phương pháp tính thuế

Đội thuế hướng dẫn các thủ tục kê khai thuế cho các hộ mới ra kinh doanh nộp thuế theo phương pháp ấn định thuế và các hộ kinh doanh sắp hết hạn ổn định thuế (kê khai dự kiến doanh số trung bình hàng tháng cho thời gian ổn định thuế tới)

Thời hạn ổn định thuế cho các hộ nộp thuế theo phương pháp ấn định thuế được quy định thống nhất vào các tháng 6 và tháng 12 của năm Các hộ kinh doanh lớn (có môn bài bậc 1, 2) sẽ ổn định thuế 6 tháng, hộ kinh doanh vừa và nhỏ sẽ ổn định thuế 1 năm Các hộ mới phát sinh kinh doanh trong các tháng khác tháng 6 và

Trang 33

tháng 12 thì sẽ được tính thời hạn ổn định thuế lần đầu bằng số tháng tính từ tháng bắt đầu kinh doanh đến tháng 6 hoặc tháng 12 kế cận Các thời hạn ổn định tiếp theo sẽ là 6 tháng hoặc 1 năm tuỳ theo quy mô kinh doanh

Trước tháng 6 và tháng 12, Đội thuế chọn mẫu mỗi ngành nghề, mỗi loại hộ một số hộ điển hình để trực tiếp điều tra hoặc phối hợp với Hội đồng tư vấn thuế, xã-thị trấn tổ chức điều tra xác định doanh số điển hình để làm căn cứ tham khảo khi xác định doanh số chung của các hộ Hàng tháng Đội thuế tổ chức điều tra tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ mới ra kinh doanh Đầu tháng 6 và đầu tháng 12, Đội KK-KTT cung cấp danh sách các hộ tháng sau sẽ hết hạn ổn định thuế để các đội thuế tiến hành điều tra lại doanh số của các hộ này và dự kiến thời hạn ổn định thuế tiếp theo Sau khi điều tra, Đội thuế lập danh sách dự kiến mức doanh số ấn định của từng hộ để gửi về Đội KK-KTT Việc điều tra doanh số của các hộ có sự tham gia của đại diện hội đồng tư vấn thuế xã- thị trấn

Sau khi điều tra, đội thuế lập danh sách các hộ và mức doanh số ấn định dự kiến để thực hiện công khai và chuyển cho hội đồng tư vấn thuế xem xét trước ngày

15 của tháng

Đội thuế có trách nhiệm niêm yết danh sách dự kiến doanh số ấn định của các

hộ mới ra kinh doanh và các hộ phải điều chỉnh doanh số, khi hết hạn ổn định thuế tại trụ sở UBND phường, xã, thị trấn thuộc địa bàn quản lý Đồng thời tiến hành thu thập ý kiến đóng góp và thắc mắc của các hộ kinh doanh để phân tích và xem xét lại mức doanh số dự kiến ấn định của từng hộ Nếu cần thiết có thể tiến hành điều tra lại để đảm bảo doanh số ấn định sát với thực tế kinh doanh

Đội thuế tham khảo ý kiến của hội đồng tư vấn thuế về danh sách và dự kiến mức doanh thu ấn định Đồng thời có trách nhiệm giải thích cơ sở của việc điều tra xác định doanh số và giải thích các mức doanh số dự kiến của từng ngành hàng, từng hộ Sau khi thảo luận, thống nhất mức doanh thu ấn định cho từng hộ thì đội thuế chuyển kết quả dự kiến doanh số ấn định về Chi cục thuế để làm căn cứ tính thuế, và đề nghị ổn định thuế cho HKD Những trường hợp không thống nhất được, đội thuế tập hợp để báo cáo lãnh đạo chi cục quyết định theo thẩm quyền

Trang 34

Đội KK-KTT có trách nhiệm kiểm tra lại kết quả ấn định doanh số của các hộ, trao đổi lại với các đội thuế, phối hợp với đội kiểm tra thuế hoặc đội kiểm tra nội

bộ, tiến hành điều tra lại doanh số của một số trường hợp, để điều chỉnh một số mức doanh số dự kiến cho hợp lý, cân đối giữa các địa bàn quản lý, hoặc theo yêu cầu chỉ đạo của lãnh đạo chi cục Kết quả điều chỉnh mức dự kiến doanh số này sẽ được đội KK-KTT sử dụng để làm căn cứ tính thuế và lập sổ bộ thuế

+ Đối với các hộ còn trong thời hạn ổn định thuế: Đội KK-KTT thực hiện

chuyển sổ, giữ nguyên mức doanh số, thuế và tính tiền nợ, tiền phạt (nếu có) ngay từ đầu tháng, sau đó, thực hiện in thông báo thuế Đội KK-KTT chịu trách nhiệm về độ chính xác về việc tính nợ, phạt nộp chậm nếu có

+ Đối với các hộ mới phát sinh hoặc hết hạn ổn định thuế: Đội KK-KTT căn

cứ vào bảng dự kiến doanh số ấn định của từng hộ mới phát sinh hoặc hết hạn ổn

định thuế (nếu có),dựa vào bảng tỷ lệ thu nhập chịu thuế GTGT,TNCN (Do Cục thuế tỉnh quy định) và thuế suất để tính thuế cho từng hộ Đồng thời tính nợ thuế và

phạt nộp chậm (nếu có) đối với các hộ hết hạn ổn định

Đội KK-KTT và Đội kiểm tra Chi cục thuế có trách nhiệm theo dõi việc nộp thuế của các hộ KDCT, qua đó đề xuất danh sách các hộ bị phạt hành chính thuế do

vi phạm các quy định trong quá trình nộp thuế Dự thảo quyết định phạt hành chính thuế trình lãnh đạo chi cục thuế ký ban hành Quyết định xử phạt được chuyển đến đội hành chính nhân sự tài vụ để sao thành 3 bản Một bản được gửi cho đối tượng nộp thuế để thực hiện, một bản lưu tại đội hành chính và một bản được chuyển đến đội KK-KTT để làm căn cứ điều chỉnh số thuế phải nộp trong kỳ lập bộ

Đội KK-KTT lập sổ bộ thuế của HKD mới phát sinh trình lãnh đạo chi cục duyệt Riêng tháng lập bộ có cả các hộ hết hạn ổn định thuế thì sổ bộ thuế phải đưa

ra hội đồng duyệt bộ của chi cục xem xét

Nội dung duyệt bộ gồm các việc như xem xét số hộ ghi sổ bộ thuế bao gồm hộ mới phát sinh, hộ hết hạn ổn định thuế, mức doanh thu và số thuế phải nộp, xác định thời hạn ổn định thuế cho từng hộ, xem xét các trường hợp đề nghị miễn thuế, nghỉ kinh doanh, xem xét kết quả kiểm tra các hộ miễn thuế và nghỉ kinh doanh Sau khi hội đồng duyệt bộ thuế xem xét cho ý kiến, Đội KK-KTT điều chỉnh lại sổ bộ thuế và trình lãnh đạo chi cục duyệt

Trang 35

Sau khi lãnh đạo duyệt sổ bộ thuế, các đội thuế thực hiện niêm yết công khai mức thuế của các hộ này tại trụ sở UBND xã-thị trấn để các ĐTNT được biết

2.1.5.4 Quản lý miễn, giảm thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể

Theo quy định hiện hành cá nhân, các hộ kinh doanh cá thể có thu nhập bình quân tháng trong năm, của mỗi người lao động dưới mức lương tối thiểu do nhà nước quy định, theo từng khu vực đối với công chức nhà nước, thì được miễn thuế

GTGT và thuế TNCN

Cá nhân, các hộ kinh doanh cá thể chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn chứng từ, tính và nộp thuế trên mức doanh thu ấn định, nếu nghỉ kinh doanh liên tục từ 15 ngày trở lên trong tháng được xét giảm 50% số thuế phải nộp, nếu nghỉ cả tháng thì được xét miễn toàn bộ thuế của tháng đó

Cá nhân, các hộ cá thể kinh doanh phải có đơn đề nghị miễn thuế, giảm thuế có xác nhận của chính quyền địa phương, (phường, xã, thị trấn nơi kinh doanh) gửi cơ quan Thuế Đối với đơn nghỉ kinh doanh gửi trước ngày 5 hàng tháng được miễn, giảm ngay trong tháng Đối với đơn nghỉ kinh doanh vì lý do khách quan gửi đến cơ quan thuế sau ngày 5 hàng tháng thì sẽ được xem xét để miễn, giảm thuế vào tháng sau Đội thuế có trách nhiệm tập hợp các đơn nghỉ và đơn đề nghị miễn, giảm thuế của HKD, đồng thời tổ chức kiểm tra lập biên bản xác định, chuyển danh sách, hồ

sơ cho đội KK-KTT, trên cơ sở hồ sơ đội KK-KTT làm tờ trình trình lãnh đạo ký quyết định miễn giảm thuế cho HKD, chuyển cho đội hành chính tài vụ ấn chỉ vào

sổ công văn sau đó chuyển cho đội thuế quản lý hộ Đội kiểm tra nội bộ phối hợp với các đội thuế tiến hành phúc tra các hộ có đơn nghỉ kinh doanh và xử lý vi phạm theo quy định Sau khi phúc tra, đội kiểm tra nội bộ phải lập biên bản, kèm theo danh sách các hộ thực nghỉ kinh doanh Đội thuế phải quản lý biến động về hoạt động kinh doanh của các đối tượng trong thời gian miễn thuế, để phát hiện kịp thời

xử lý các trường hợp vi phạm

2.1.5.5 Quản lý thu nộp và quyết toán thuế

+ Nộp thuế: NNT căn cứ vào thông báo thuế để nộp thuế trực tiếp tại KBNN, Ngân hàng thương mại trên địa bàn, hoặc nộp cho cán bộ UNT thuế, cán bộ thuế nộp vào KBNN

Trang 36

+ Thu thuế tại kho bạc: Kho bạc, ngân hàng thu thuế của NNT trực tiếp và của cán bộ thuế bằng tiền mặt hoặc ngân hàng thực hiện trích chuyển từ tài khoản của NNT tại ngân hàng để nộp thuế vào NSNN Kho bạc, ngân hàng có trách nhiệm ghi ngày nộp tiền, số tiền nộp và hạch toán chương loại, khoản mục tương ứng với từng nội dung của khoản thuế trên giấy nộp tiền, đồng thời xác nhận vào giấy nộp tiền và chuyển một liên cho cơ quan thuế để làm cơ sở theo dõi và tổng hợp báo cáo

+ Theo dõi tình hình nộp thuế: Hàng ngày đội KK-KTT nhận bảng kê và giấy nộp tiền từ Kho bạc để chấm sổ bộ thuế, theo dõi tình hình nộp thuế và nợ đọng thuế Lập báo cáo số thu trình lãnh đạo chi cục và cung cấp cho các đội thuế và đội quản lý

nợ để nhắc nhở, đôn đốc hoặc kiểm tra NNT chưa nộp hoặc nộp thiếu tiền thuế

+ Lập báo cáo kế toán, thống kê: Định kỳ theo quy định Đội KK-KTT lập các báo cáo kế toán, thống kê theo chế độ để gửi lãnh đạo chi cục và cấp trên để phục

vụ cho công tác chỉ đạo thu

+ Quyết toán thuế: Các hộ kinh doanh có trách nhiệm kê khai lập quyết toán

thuế để nộp cơ quan thuế chậm nhất là 60 ngày kể từ khi kết thúc năm dương lịch Đội thuế có trách nhiệm nhận hồ sơ quyết toán, kiểm tra thủ tục kê khai trên tờ khai quyết toán, sau đó chuyển cho Đội KK-KTT xem xét để xác định số thuế phải nộp

và thực nộp trong năm, số thuế nộp thừa, nộp thiếu… Trong quá trình xem xét, nếu phát hiện nghi ngờ về tờ khai quyết toán, Đội KK-KTT thông báo cho NNT hoặc Đội kiểm tra xác minh tại cơ sở Kết quả xác định sẽ được đội KK-KTT điều chỉnh

số thuế trong kỳ thuế hiện tại

2.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể

+ Nhân tố đầu tiên phải kể đến đó là hệ thống chính sách thuế của nước ta hiện nay Có thể nói, bất kỳ một chính sách nào khi được ban hành và muốn thực hiện thành công thì trước hết các đối tượng điều chỉnh của chính sách đó phải hiểu được chính sách đó Do đó, mỗi luật thuế phải có nội dung đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu, mang tính phổ thông, phù hợp với trình độ chung của cả người nộp thuế và người quản lý và quan trọng là các mức thuế suất phải được xây dựng trên cơ sở phân tích khoa học, toàn diện để đảm bảo vừa huy động được nguồn thu cho ngân NSNN nhưng đồng thời qua đó tạo ra động lực thúc đẩy các cơ sở sản xuất kinh

Trang 37

doanh mở rộng và phát triển sản xuất, từ đó sẽ tăng được tính hiệu quả của công tác quản lý thu thuế

+ Nguồn nhân lực đó là trình độ và ý thức trách nhiệm của cán bộ quản lý thuế có ý nghĩa quyết định đến kết quả công tác quản lý thuế vì chính họ là những người trực tiếp làm nhiệm vụ thu thuế Chính vì vậy mà công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ thuế cần phải được quan tâm

+ Bên cạnh đó nhân tố cơ sở vật chất như: Phương tiện làm việc, chế độ lương bổng, chế độ khen thưởng, kỷ luật cũng hết sức quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả của công tác quản lý thu thuế

+ Sự phối kết hợp giữa các cơ quan ngoài ngành cũng như trong ngành, các bộ phận trong cùng đơn vị, cũng rất quan trọng góp phần vào việc tham mưu thực hiện tốt công tác quản lý thu thuế trên địa bàn

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Kinh nghiệm thực tiễn trong thu thuế ở một số địa phương trong nước

Những năm gần đây, với sự đi lên của tự do hóa thương mại, mở cửa thị trường WTO, thương mại quốc tế ngày càng gia tăng và trở thành lợi thế cạnh tranh đặc quyền đa quốc gia Theo đó, tiềm năng lợi nhuận từ thương mại dịch vụ quốc tế

vô cùng hấp dẫn với cộng đồng kinh doanh Tuy nhiên, ở khía cạnh quản lý nhà nước, khi luồng tiền phải trả cho dịch vụ nhập khẩu lớn gấp nhiều lần luồng tiền thu được, thì việc mở cửa chào đón thương mại dịch vụ quốc tế sẽ tác động đến khả năng thu ngân sách trong nội địa, ngành thuế nước ta đã và đang nỗ lực thực hiện lộ trình cải cách hệ thống thuế, không ngừng hiện đại hóa, nâng cao năng lực của bộ máy quản lý thuế, hạn chế đến mức thấp nhất các hành vi gian lận thuế, chống thất thu cho ngân sách nhà nước Từng bước đơn giản chính sách thuế, nhất là thu gọn mức thuế suất, thực hiện đơn giản, minh bạch công khai, dân chủ công tác quản lý thuế Xây dựng chính sách thuế đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, giúp cho mọi đối tượng nộp thuế thực hiện tốt nghĩa vụ của mình Khắc phục những hiện tượng tiêu cực yếu kém, kiện toàn bộ máy quản lý thuế trong sạch vững mạnh

Trang 38

Với sự ra đời của Luật quản lý thuế (tháng 11/2006 có hiệu lực từ ngày 01/01/2007), công tác quản lý thu thuế ở nước ta về cơ bản đã chuyển từ chế độ chuyên quản sang chế độ người nộp thuế tự tính, tự kê khai, và tự nộp thuế, từ đó đã nâng cao vai trò, trách nhiệm của người nộp thuế đối với nhà nước Cơ quan thuế chỉ thực hiện chức năng hỗ trợ - tuyên truyền, giáo dục, hướng dẫn, đôn đốc thu nộp

và kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm về thuế Nhìn chung từ khi thực hiện cải cách, ngành thuế cả nước đã đạt được những kết quả đáng khích lệ như giảm bớt chi phí quản lý, tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước, và nhất là ý thức chấp hành chính sách, pháp luật về thuế của người nộp thuế ngày càng được cải thiện

Kinh nghiệm để có thể thực hiện công tác quản lý thuế đạt hiệu quả cao nhất

đó là:

- Xây dựng một hệ thống thuế hoàn thiện, thể hiện sự rõ ràng, minh bạch Kinh nghiệm cho thấy, một hệ thống thuế rõ ràng, minh bạch sẽ tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư tính toán chính xác hiệu quả kinh doanh và nghĩa vụ nộp thuế Đây

là yếu tố quan trọng để các nhà đầu tư yên tâm bỏ tiền đầu tư phát triển sản xuất Bên cạnh đó hệ thống thuế phải đảm bảo có khả năng dễ thích ứng với sự thay đổi của hoàn cảnh kinh tế thì mới phát huy được vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế

- Đào tạo, bố trí đội ngũ cán bộ thuế có trình độ hiểu biết sâu rộng về chính sách pháp luật và chuyên môn nghiệp vụ quản lý thuế, có đạo đức nghề nghiệp, năng động, sáng tạo, sử dụng thành thạo máy tính để có thể áp dụng các công nghệ quản lý hiện đại thông qua các phân mềm chuyên dụng

- Quan tâm và tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục và cung cấp các dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế để nâng cao tính tự giác và trách nhiệm của người nộp thuế

- Quan tâm, chú trọng nắm bắt địa bàn, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nhằm ngăn ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời những vi phạm về thuế

- Tăng cường cải cách hành chính thuế theo hướng đơn giản hóa các thủ tục

về thuế

Trong khuôn khổ bài viết này có thể đơn cử nêu ra kinh nghiệm của một số địa phương như cục thuế Bình Định, cục thuế Bắc Ninh

Trang 39

Cục thuế tỉnh Bình Định 8 tháng đầu năm 2010 thu 1.404,4 tỷ đồng đạt 74,5%

kế hoạch và bằng 122,4% so cùng kỳ năm trước Để có được kết quả như trên, kinh nghiệm của Bình Định là chú trọng công tác kê khai, kế toán thuế, thực hiện giám sát hồ sơ kê khai thuế chặt chẽ thông qua việc cấp mã số thuế cho các đối tượng nộp thuế Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế, đẩy mạnh tuyên truyền hỗ trợ

người nộp thuế, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thu nộp (tạp trí thuế số 36 tháng 3/2010)

Tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh, để sớm cụ thể hóa quyết tâm hoàn thành nhiệm vụ chính trị cả năm của ngành, ngay từ tháng 5/2013, Cục thuế đã tham mưu cho UBND tỉnh ban hành chỉ thị, đề ra nhiệm vụ trọng tâm và các giải pháp cụ thể, để điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, từ đó ngành thuế có được sự hậu thuẫn, cộng tác tích cực của các cấp, các ngành trong tỉnh thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của ngành Bản thân ngành thuế đã chủ động triển khai nhiều giải pháp như: Chỉ đạo các đơn vị thực hiện tốt việc rà soát đối tượng nộp thuế, nắm bắt tình hình hoạt động SXKD, chỉ đạo các bộ phận chuyên môn theo rõi chặt chẽ việc kê khai tính thuế, bảo đảm 100% hồ sơ kê khai được kiểm tra để quản lý sát nguồn thu Qua đó đã kịp thời phát hiện những sơ hở trong công tác quản lý, đồng thời chỉ đạo quản lý chặt nguồn

phát sinh trên địa bàn (tạp trí thuế số 22 ngày 30/5/2013)

Hay tại Cục thuế tỉnh Hải Dương, ngay từ đầu năm 2013, mặc dù trong tình hình suy thoái kinh tế toàn cầu, đã ảnh hưởng trực tiếp đến thu ngân sách của tỉnh năm 2012, xác định rõ nhiệm vụ chính trị của ngành, Cục thuế tỉnh đã chủ trương tiết giảm thời gian hội họp, tập trung cao độ cho các giải pháp khai thác, đôn đốc kể

cả khuyến khích động viên, nhằm tăng thu cho ngân sách, đồng thời cục Thuế triển khai đồng bộ việc tuyên truyền chính sách pháp luật thuế mới, chỉ đạo các bộ phận chuyên môn, các chi cục tập trung rà soát kê khai kế toán thuế, lập bộ thuế, thực hiện công khai bộ thuế của các hộ kinh doanh khoán ổn định theo quy định, điều tra xác định doanh số, thực hiện phân loại hộ để có biện pháp quản lý phù hợp Thông qua công tác đôn đốc nộp tờ khai, kiểm tra kiểm soát việc kê khai của người nộp thuế cơ quan thuế đã cấp mã số thế mới cho 1.362 lượt Bên cạnh đó tăng cường công tác chống thất thu thuế và thu hồi nợ đọng thuế Qua đó hiệu quả bước đầu đã

thể hiện rõ nét qua 2 tháng tổng thu NSNN đạt 25,4% dự toán năm 2013 (tạp trí thuế số15 ngày 11/4/2013)

Trang 40

2.2.2 Bài học rút ra từ thực tiễn trong quản lý thu thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể ở Việt Nam

Xuất phát từ nền kinh tế nghèo nàn lạc hậu, với trên 70% dân số làm nông nghiệp đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, trong bối cảnh đó các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ cũng bị hạn chế, kém phát triển Với đặc điểm của các hộ kinh doanh cá thể là quy mô nhỏ lẻ, tản mạn, rời rạc, điều kiện áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến hạn chế và luôn tìm mọi cách để tìm ra những chỗ sơ hở trong quản lý kinh tế để kinh doanh trái phép, trốn lậu thuế Bên cạnh đó sự năng động của thành phần kinh tế hộ cá thể mang tính chất tự phát theo thị trường Để công tác quản lý thu thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể được tốt, kinh nghiệm thực tiễn cho thấy:

Một là: Cán bộ công chức thuế quản lý phụ trách địa bàn phải phối hợp tốt với

cấp ủy và chính quyền địa phương và nhất là hội đồng tư vấn thuế của các địa phương để nắm chắc địa bàn quản lý, nắm chắc số lượng các hộ kinh doanh phát sinh trong địa bàn quản lý

Hai là: Phối hợp cùng địa phương, tích cực tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật thuế, các văn bản hướng dẫn, định hướng để các hộ kinh doanh tự giác chấp hành chính sách, pháp luật về thuế Đồng thời cơ quan thuế cũng cần phải có những dịch vụ hỗ trợ kịp thời trong việc thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến việc

kê khai, tính thuế và nộp thuế

Ba là: Sự quản lý của nhà nước thông qua công cụ pháp luật, nhằm tạo ra hành lang pháp lý và môi trường hoạt động lành mạnh là hết sức quan trọng, qua đó giúp thành phần kinh tế này hoạt động có hiệu quả

Bốn là: Bên cạnh việc xây dựng các chính sách, pháp luật về thuế rõ ràng,

minh bạch, phù hợp với điều kiện phát triển của mỗi quốc gia, cũng như phù hợp với tình hình hội nhập kinh tế quốc tế; trong điều kiện bùng nổ công nghệ thông tin như hiện nay thì việc áp dụng công nghệ tin học và công nghệ thông tin vào công tác quản lý thu thuế là hết sức quan trọng Kinh nghiệm ở một số nước tiên tiến trên thế giới cho thấy việc áp dụng công nghệ tin học và công nghệ thông tin vào công tác quản lý thu thuế không chỉ giúp cơ quan thuế nâng cao hiệu quả quản lý, giảm chi phí quản lý, mà qua đó còn có tác dụng giúp người dân nâng cao tính tự giác

Ngày đăng: 17/02/2017, 10:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2012). Thông tư số 80/2012/TT-BTC về hướng dẫn luật quản lý thuế về đăng ký thuế, Hà Nội Khác
2. Bộ Tài chính (2013). Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế, Hà Nội Khác
3. Chính phủ (2008). Nghị định 123/2008 hướng dẫn thi hành một số điều của luật Thuế GTGT, Hà Nội Khác
4. Chi cục Thuế huyện Nam Sách (2012). Tổng kết công tác thuế năm 2012, phương hướng và các giải pháp thu NSNN năm 2013, Nam Sách Khác
5. Chi cục Thuế huyện Nam Sách (2013). Tổng kết công tác thuế năm 2013, phương hướng và các giải pháp thu NSNN năm 2014, Nam Sách Khác
6. Chi cục Thuế huyện Nam Sách (2014). Tổng kết công tác thuế năm 2014, phương hướng và các giải pháp thu NSNN năm 2015, Nam Sách Khác
7. Cục thuế Hải Dương (2013). Kết luận kiểm tra nội bộ (2013), Hải Dương Khác
8. Kiểm toán Nhà nước (2013). Kết luận kiểm toán khu vực 1 (2013), Nam Sách Khác
11. Phòng Tài chính Kế hoạch huyện (2014) cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Nam Sách Khác
12. Phòng thống kê huyện Nam Sách (2014). Niên giám thống kê huyện, Nam Sách Khác
13. Tạp chí Thuế Nhà nước (2010) số 36 tháng 3/2010 tòa soạn tạp chí thuế, Hà Nội Khác
14. Tạp chí Thuế nhà nước(2013) số 15 ngày 11/4/2013 tòa soạn tạp chí thuế, Hà Nội Khác
15. Tạp chí thuế nhà nước(2013) số 22 ngày 30/5/2013 tòa soạn tạp chí thuế, Hà Nội Khác
16. Tổng cục Thuế (2012). Quyết định số 2248/QĐ-TCT ngày 21/10/2014 về việc ban hành quy trình quản lý hộ kinh doanh cá thể, Hà Nội Khác
17. Tổng cục Thuế (2010). Quyết định số 503/QĐ-TCT-TCCB ngày 29/3/2010, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3. Biểu thuế suất thuế TNCN toàn phần - Quản lý thu thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể tại chi cục thuế huyện nam sách, tỉnh hải dương
Bảng 2.3. Biểu thuế suất thuế TNCN toàn phần (Trang 24)
Bảng 2.2. Biểu thuế suất thuế TNCN lũy tiến từng phần - Quản lý thu thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể tại chi cục thuế huyện nam sách, tỉnh hải dương
Bảng 2.2. Biểu thuế suất thuế TNCN lũy tiến từng phần (Trang 24)
Bảng 3.1. Tăng trưởng GDP giai đoạn 2011 - 2014 - Quản lý thu thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể tại chi cục thuế huyện nam sách, tỉnh hải dương
Bảng 3.1. Tăng trưởng GDP giai đoạn 2011 - 2014 (Trang 45)
Bảng 3.2. Giá trị sản xuất và cơ cấu các ngành kinh tế của huyện Nam Sách - Quản lý thu thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể tại chi cục thuế huyện nam sách, tỉnh hải dương
Bảng 3.2. Giá trị sản xuất và cơ cấu các ngành kinh tế của huyện Nam Sách (Trang 47)
Bảng 3.3 Cơ cấu tổ cán bộ Chi cục thuế huyện Nam Sách - Quản lý thu thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể tại chi cục thuế huyện nam sách, tỉnh hải dương
Bảng 3.3 Cơ cấu tổ cán bộ Chi cục thuế huyện Nam Sách (Trang 51)
Hình 3.2. Tổ chức bộ máy chi cục thuế Nam Sách - Quản lý thu thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể tại chi cục thuế huyện nam sách, tỉnh hải dương
Hình 3.2. Tổ chức bộ máy chi cục thuế Nam Sách (Trang 61)
Bảng 3.4 Kết quả thu ngân sách 2011 - 2014                                                                                                                          ĐVT (triệu đồng) - Quản lý thu thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể tại chi cục thuế huyện nam sách, tỉnh hải dương
Bảng 3.4 Kết quả thu ngân sách 2011 - 2014 ĐVT (triệu đồng) (Trang 64)
Bảng 3.5 Cơ cấu hộ điều tra theo ngành kinh doanh - Quản lý thu thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể tại chi cục thuế huyện nam sách, tỉnh hải dương
Bảng 3.5 Cơ cấu hộ điều tra theo ngành kinh doanh (Trang 67)
Bảng 4.1 Thống kê cấp mới giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh - Quản lý thu thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể tại chi cục thuế huyện nam sách, tỉnh hải dương
Bảng 4.1 Thống kê cấp mới giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Trang 70)
Bảng 4.2 Tình hình quản lý hộ  Nội dung - Quản lý thu thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể tại chi cục thuế huyện nam sách, tỉnh hải dương
Bảng 4.2 Tình hình quản lý hộ Nội dung (Trang 71)
Bảng 4.4 Tổng hợp số thuế kê khai của hộ kinh doanh - Quản lý thu thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể tại chi cục thuế huyện nam sách, tỉnh hải dương
Bảng 4.4 Tổng hợp số thuế kê khai của hộ kinh doanh (Trang 74)
Bảng 4.5 Theo dõi lập bộ thuế - Quản lý thu thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể tại chi cục thuế huyện nam sách, tỉnh hải dương
Bảng 4.5 Theo dõi lập bộ thuế (Trang 75)
Bảng 4.6 cho thấy sự nỗ lực của Chi cục thuế trong việc kiểm tra, phúc tra các - Quản lý thu thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể tại chi cục thuế huyện nam sách, tỉnh hải dương
Bảng 4.6 cho thấy sự nỗ lực của Chi cục thuế trong việc kiểm tra, phúc tra các (Trang 76)
Bảng 4.7 Kết quả miễn giảm thuế - Quản lý thu thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể tại chi cục thuế huyện nam sách, tỉnh hải dương
Bảng 4.7 Kết quả miễn giảm thuế (Trang 77)
Bảng 4.8 Tổng hợp thu ngân sách năm 2011-2014 - Quản lý thu thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể tại chi cục thuế huyện nam sách, tỉnh hải dương
Bảng 4.8 Tổng hợp thu ngân sách năm 2011-2014 (Trang 79)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w