1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

quản lý rủi ro trong sản xuất dứa nguyên liệu của công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu đồng giao

144 582 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Callkin 1983 đã chia rủi ro thành 2 loại là rủi ro trong kinh doanh và rủi ro về tài chính; trong luận văn của mình, tác giả Nguyễn Đình Khang 2008 đã chia rủi ro thành nhiều loại hơn đó

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu

và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng……năm…

Tác giả luận văn

Phạm Thị Thương Huyền

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp

đỡ, những ý kiến đóng góp, chỉ bảo quý báu của các thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội

Để có được kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được sự hướng dẫn chu đáo, tận tình của TS Bùi Thị Gia là người hướng dẫn trực tiếp tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài và viết luận văn Ngoài ra tôi còn nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo trong

Bộ môn Kinh tế Tài nguyên và Môi trường – Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn – Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội đã cùng tham gia góp ý giúp tôi hoàn thiện luận văn trong quá trình viết bài

Trong thời gian nghiên cứu đề tài, tôi còn nhận được sự giúp đỡ của cán

bộ xã Quang Sơn, TP Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình.Tôi cũng nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Công ty Cổ phần Thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao, cũng như

sự giúp đỡ tạo điều kiện của các phòng ban công ty và các hộ nhận khoán sản xuất dứa nguyên liệu cho công ty trên địa bàn xã Quang Sơn, các anh chị em và bạn bè đồng nghiệp, sự động viên, tạo mọi điều kiện về vật chất, tinh thần của gia đình và người thân

Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó!

Hà Nội, ngày tháng……năm…

Tác giả luận văn

Phạm Thị Thương Huyền

Trang 5

MỤC LỤC

2.2.1 Kinh nghiệm quản lý rủi ro hàng nông sản ở một số nước trên thế giới 10

3.1.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần Thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao 19 3.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Thực phẩm xuất

Trang 6

3.1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Thực phẩm Xuất khẩu

3.2.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 32

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39 4.1 Tình hình sản xuất dứa nguyên liệu của Công ty Cổ phần Thực phẩm xuất

4.2 Thực trạng rủi ro trong sản xuất dứa nguyên liệu của công ty Cổ phần

4.2.1 Thực trạng rủi ro trong sản xuất 44 4.2.2 Thực trạng rủi ro giá cả (thị trường) 54 4.2.3 Thực trạng rủi ro thể chế, chính sách 60

4.2.6 Thực trạng rủi ro tài chính, tín dụng 68 4.3 T hực trạng quản lý rủi ro trong sản xuất dứa nguyên liệu của Công ty Cổ

4.3.1 Thực trạng quản lý rủi ro trong sản xuất 71 4.3.2 Thực trạng quản lý rủi ro giá cả (thị trường) 74 4.3.3 Thực trạng quản lý rủi ro thể chế, chính sách 75 4.3.4 Thực trạng quản lý rủi ro con người 77 4.3.5 Thực trạng quản lý rủi ro kỹ thuật 78 4.3.6 Thực trạng quản lý rủi ro tài chính, tín dụng 79 4.4 Đánh giá quản lý rủi ro trong sản xuất dứa nguyên liệu của Công ty Cổ

Trang 7

4.4.1 Đánh giá của hộ sản xuất 80

4.5 Một số giải pháp hạn chế rủi ro trong sản xuất dứa nguyên liệu cho công ty

Cổ phần Thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao 94 4.5.1 Phòng ngừa rủi ro tự nhiên – xây dựng mối quan hệ giữa hộ sản xuất dứa

4.5.2 Thiết lập hệ thống thông tin đến với vùng nguyên liệu 96 4.5.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 97 4.5.4 Hoàn thiện cơ chế, chính sách đối với sản xuất dứa nguyên liệu 98 4.5.5 Phát triển và nâng cao hoạt động dự báo chuyên nghiệp 99 4.5.6 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý rủi ro 100 4.5.7 Nâng cao các giải pháp hành chính về quản lý rủi ro 100

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BHYT : Bảo hiểm y tế

CTCP TPXK : Công ty Cổ phần Thực phẩm xuất khẩu CSHT : Cơ sở hạ tầng

ĐHĐCĐ : Đại hội đồng cổ đông

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

3.1 Thông tin cơ bản của Công ty năm 2014 20 3.2 Giá trị tài sản thuộc sở hữu công ty năm 2014 22 3.3 Tình hình quản lý, sử dụng đất đai công ty năm 2014 23 3.4 Đất đai và lao động vùng nguyên liệu của Công ty năm 2014 24 3.5 Sản lượng sản phẩm dứa tiêu thụ của Công ty giai đoạn 2011 - 2014 29 3.6 Một số chỉ tiêu về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 29 4.1 Tình hình sản xuất dứa nguyên liệu của vùng nguyên liệu 40

4.3 Tình hình xuất hiện các loại rủi ro trong các hộ sản xuất 42 4.4 Mức độ thiệt hại bởi yếu tố rủi ro về giống 45 4.5 Thực trạng nguồn giống của các hộ sản xuất 46 4.6 Tần suất xuất hiện các rủi ro thiên tai 49 4.7 Mức độ thiệt hại do các hiện tượng thời tiết 50 4.8 Tần suất xuất hiện rủi ro do sâu, bệnh trong sản xuất dứa 51 4.9 Mức độ thiệt hại do sâu, bệnh hại dứa 52 4.10 Cách xử lý khi gặp sâu, bệnh hại dứa của các hộ sản xuất 53 4.11 Nguyên nhân các hộ sản xuất tự xử lý khi gặp sâu, bệnh hại 53 4.12 Mức độ thiệt hại do rủi ro giá cả đầu vào trong sản xuất dứa 54 4.13 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro giá cả (thị trường) đầu vào của các hộ

4.14 Nguồn thông tin về giá đầu vào của các hộ sản xuất 56 4.15 Nguồn thông tin về giá đầu ra của các hộ sản xuất 58 4.16 Các thể chế, chính sách đã ảnh hưởng tới sản xuất dứa nguyên liệu

4.17 Nguồn thông tin và ứng xử của hộ sản xuất khi có thay đổi về thể

Trang 10

4.20 Mức độ thiệt hại do rủi ro kỹ thuật 65 4.21 Nguồn thông tin kỹ thuật của hộ sản xuất 67 4.22 Tình trạng vốn hiện tại của các hộ sản xuất 70 4.23 Đánh giá về mức độ tiếp cận vốn của các hộ sản xuất 70 4.24 Phương thức quản lý rủi ro giống 71 4.25 Phương thức quản lý rủi ro sâu, bệnh của các hộ sản xuất 72 4.26 Phương thức quản lý rủi ro thời tiết của các hộ sản xuất 73 4.27 Phương thức quản lý rủi ro giá cả (thị trường) đầu vào của các hộ

4.28 Phương thức quản lý rủi ro con người của các hộ sản xuất 77 4.29 Phương thức quản lý rủi ro kỹ thuật của các hộ sản xuất 78 4.30 Phương thức quản lý rủi ro tài chính, tín dụng của các hộ sản xuất 79 4.31 Đánh giá của hộ sản xuất về hỗ trợ của công ty trong giảm thiểu rủi ro 81 4.32 Tần suất áp dụng và hiệu quả các biện pháp giảm thiểu rủi ro của

4.39 Đánh giá về việc đáp ứng các mục tiêu quản lý rủi ro của công ty 91 4.40 Các hạn chế trong quản lý rủi ro ở công ty 93

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ

3.1 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý công ty 26

3.3 Cây vấn đề Quản lý rủi ro trong sản xuất dứa nguyên liệu của

Trang 12

DANH MỤC ĐỒ THỊ

2.1 Doanh thu phí bảo hiểm nông nghiệp của Trung Quốc từ 1997 – 2009 12 3.1 Một số chỉ tiêu về giá trị tài sản của công ty giai đoạn 2012 – 2014 21 4.1 Nguồn thông tin tham khảo khi mua giống của hộ sản xuất 47 4.2 Tiêu chí quan tâm khi mua giống của hộ sản xuất 48 4.3 Đánh giá của hộ sản xuất về chất lượng giống 48 4.4 Thiệt hại do rủi ro thị trường đầu ra 57 4.5 Đánh giá của hộ sản xuất về chính sách thu mua của công ty 60 4.6 Mức độ ảnh hưởng của các thay đổi thể chế, chính sách tới các hộ sản xuất 61 4.7 Thiệt hại do rủi ro con người gây ra cho sản xuất dứa 63 4.8 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro kỹ thuật của hộ sản xuất 66 4.9 Tự đánh giá của hộ sản xuất về kiến thức kỹ thuật của bản thân 68 4.10 Thực trạng rủi ro tài chính, tín dụng và ảnh hưởng của nó tới các hộ sản xuất 69 4.11 Phương thức quản lý rủi ro giá cả (thị trường) đầu ra của các hộ sản xuất 75 4.12 Phương thức quản lý rủi ro chính sách của hộ sản xuất 76 4.13 Đánh giá của công nhân viên về thực hiện QLRR của công ty 87

Trang 13

PHẦN I

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Xã hội ngày càng phát triển thì hoạt động của con người ngày càng phong phú, đa dạng và rủi ro đối với con người cũng ngày một đa dạng hơn Càng sản xuất đa dạng bao nhiêu thì càng chứa nhiều rủi ro bấy nhiêu Và nông nghiệp lại

là một ngành đặc thù, phụ thuộc rất nhiều thời tiết, vì vậy nó là một ngành ẩn chứa nhiều rủi ro nhất Hiện nay việc môi trường sản xuất, kinh doanh luôn luôn thay đổi theo thời gian đã làm tăng thêm độ mất ổn định cho người sản xuất Trong nông nghiệp, biến động giá đầu vào, đầu ra, hạn hán, lụt, bão, mưa đá, thay đổi kỹ thuật, thay đổi lãi suất tiền vay, thay đổi các quy định của chính phủ đều có khả năng gây ra rủi ro cho người nông dân Hơn nữa, môi trường rủi ro lại ngày càng phức tạp hơn, rộng lớn hơn làm cho tính nhạy cảm của khu vực nông nghiệp đối với lực lượng sản xuất, với thị trường quốc tế, chính sách của chính phủ càng lộ rõ hơn, làm nổi bật vấn đề rủi ro và tính không ổn định trong nông nghiệp Môi trường rủi ro ngày càng rộng lớn hơn, toàn diện hơn vì vậy đòi hỏi nhiều hơn ở kỹ năng quản lý Môi trường hiện nay yêu cầu nhiều hơn về các vấn

đề như làm rõ các khái niệm và phương pháp nghiên cứu rủi ro, biểu hiện ứng xử của nông dân đối với rủi ro và đánh giá những phương pháp phản ứng mới và tiến bộ hơn đối với rủi ro Trên thế giới nghiên cứu rủi ro trong nông nghiệp đã được các nước phát triển quan tâm nhiều vào đầu thế kỷ XX, phát triển mạnh vào những thập kỷ 70 và 80, đặc biệt là ở Mỹ, Australia, EU, Canada và một số nước khác Và nghiên cứu rủi ro trong nông nghiệp đang chuyển dần sang các nước đang phát triển như Ấn Độ, Trung Quốc, vào những năm cuối của thế kỷ XX

Việt Nam là một nước nông nghiệp, có nhiều điều kiện để phát triển nông nghiệp Sản phẩm của ngành nông nghiệp nước ta rất đa dạng cả về trồng trọt và chăn nuôi Nó không chỉ giúp phục vụ nhu cầu trong nước mà còn đem lại nguồn lợi xuất khẩu rất lớn cho Việt Nam Năm 2012, ngành nông nghiệp được ghi

Trang 14

ngày, Dứa được coi là một trong những cây ăn quả nhiệt đới hàng đầu với sản lượng chiếm khoảng 20 – 21 %, khoảng 14 triệu tấn (FAO, 2012) tổng sản lượng trái cây nhiệt đới bình quân trên thế giới Với mùi thơm mạnh, lượng calo khá cao, giàu chất khoáng và chất dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe con người, Dứa không chỉ thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng mà còn đem lại giá trị xuất khẩu cao nhất, chiếm 45 – 47 % tổng giá trị xuất khẩu toàn cầu, chủ yếu là chế biến (FAO, 2012) Tuy nhiên nước ta lại chưa có một nghiên cứu cụ thể, chi tiết nào về rủi

ro, quản lý rủi ro trong nông nghiệp nói chung và trong sản xuất dứa nói riêng

Công ty Cổ phần Thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao là một trong những đơn vị đi đầu trong xuất khẩu sản phẩm nông sản nói chung và sản phẩm Dứa nói riêng Là đơn vị đầu tiên đưa sản phẩm rau quả Việt Nam ra thị trường thế giới, giúp khẳng định chất lượng và vị trí cho rau quả Việt nam Nguyên liệu của công

ty chủ yếu là các hoa quả như: dứa, lạc tiên, vải, gấc, măng, trong đó dứa là sản phẩm chủ yếu, với diện tích trồng là 3.350 ha, chiếm 61% diện tích vùng nguyên liệu Vì vậy, việc nghiên cứu, tìm hiểu rủi ro trong sản xuất dứa để tìm ra giải pháp quản lý, giảm thiểu rủi ro được công ty vô cùng quan tâm Vì vậy chúng tôi

quyết định nghiên cứu đề tài “Quản lý rủi ro trong sản xuất dứa nguyên liệu

của công ty Cổ phần Thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở làm rõ thực trạng rủi ro và quản lý rủi ro trong sản xuất dứa nguyên liệu của Công ty Cổ phần Thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao từ đó đề xuất các giải pháp giúp hạn chế rủi ro cho sản xuất dứa nguyên liệu của công ty trong thời gian tới

Trang 15

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các rủi ro trong sản xuất dứa nguyên liệu của công ty

- Quản lý rủi ro trong sản xuất dứa nguyên liệu của công ty

+ Số liệu sơ cấp chủ yếu thu thập năm 2014 – 2015

+ Số liệu thứ cấp chủ yếu thu thập từ năm 2012 – 2014

+ Thời gian nghiên cứu đề tài từ 8/2014 – 8/2015

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

- Thế nào là rủi ro? Quản lý rủi ro? Trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp thường gặp những rủi ro nào? Nguyên nhân do đâu? Quản lý rủi ro trong doanh nghiệp gồm những nội dung gì?

- Sản xuất dứa nguyên liệu của công ty Cổ phần Thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao đã gặp phải những rủi ro nào? Mức độ thiệt hại ra sao?

- Những nguyên nhân nào gây nên rủi ro trong sản xuất dứa nguyên liệu của công ty Cổ phần Thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao?

- Các hộ nhận khoán sản xuất dứa nguyên liệu cho công ty đã thực hiện những gì để hạn chế rủi ro trong sản xuất dứa nguyên liệu?

- Công ty có những biện pháp gì hỗ trợ hộ nhận khoán để giảm thiểu rủi ro trong sản xuất dứa nguyên liệu?

- Những biện pháp công ty và hộ nhận khoán đã áp dụng để hạn chế rủi ro

đã đạt được gì và chưa đạt được gì?

Trang 16

a) Trường phái truyền thống

Theo trường phái truyền thống thì “rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy

hiểm, khó khăn hoặc điều không chắc chắn có thể xảy ra cho con người” Theo

trường phái này có nhiều định nghĩa về rủi ro như:

- “Rủi ro là điều không lành, không tốt, bất ngờ xảy ra” (Từ điển tiếng Việt, 1995)

- “Rủi ro (đồng nghĩa với rủi) là sự không may” (Nguyễn Lân, 1998)

- “Rủi ro là khả năng gặp nguy hiểm hoặc bị đau đớn, thiệt hại” (Từ điển Oxfort, 1999)

Một số từ điển khác đưa ra khái niệm tương tự như: “Rủi ro là sự bất trắc, gây ra mất mát, hư hại” hoặc rủi ro là yếu tố liên quan tới nguy hiểm, sự khó khăn hoặc điều không chắc chắn”

Trong lĩnh vực kinh doanh, tác giả Hồ Diệu định nghĩa “rủi ro là sự tổn thất về tài sản hay là sự giảm sút về lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận dự kiến” Hoặc “Rủi ro là sự bất trắc ngoài ý muốn xảy ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp”

b) Theo trường phái trung hòa

Theo trường phái này, có các quan điểm về rủi ro như:

- “Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được” (Frank Knight,1921)

Trang 17

- “Rủi ro là sự bất trắc có thể liên quan đến việc xuất hiện những biến cố không mong đợi” (Allan Willett,1951)

- “Rủi ro là giá trị và kết quả hiện thời chưa biết đến” (trích theo Bùi Thị Gia, 2005)

- “Rủi ro là những biến động tiềm ẩn ở những kết quả Rủi ro có thể xuất hiện trong hầu hết các hoạt động của con người Khi có rủi ro người ta không thể

dự đoán được chính xác kết quả Sự hiện diện của rủi ro gây nên sự bất ổn định Nguy cơ rủi ro phát sinh bất cứ khi nào một hành động dẫn đến khả năng được hoặc mất không thể đoán trước” (C Arthur William, Jr Smith, trích theo Bùi Thị Gia, 2005)

Vậy theo trường phái trung hòa thì “rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường

được” Rủi ro vừa mang tính tiêu cực vừa mang tính tích cực Rủi ro có thể mang

đến những tổn thất, mất mát, nguy hiểm, cho con người, nhưng cũng có thể mang đến những cơ hội Nếu tích cực nghiên cứu rủi ro, nhận dạng, đo lường rủi

ro người ta có thể tìm ra biện pháp phòng ngừa, hạn chế những rủi ro tiêu cực, đón nhận những cơ hội mang lại những kết quả tốt đẹp cho tương lai (Đoàn Thị Hồng Vân, 2013)

Rủi ro xảy ra do nhiều nguyên nhân nhưng bất kể do nguyên nhân gì, khi rủi ro xảy ra thường gây cho con người những khó khăn trong cuộc sống như mất hoặc giảm thu nhập, phá hoại nhiều tài sản, làm ngừng trệ sản xuất và ảnh hưởng tới đời sống kinh tế xã hội nói chung

Trong nghiên cứu này, chúng tôi chủ yếu nhìn nhận rủi ro theo trường

phái truyền thống bởi vì đối với doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nông nghiệp sự không may, làm ảnh hưởng tới kết quả sản xuất kinh doanh, doanh thu và lợi nhuận có ý nghĩa vô cùng quan trọng Hơn nữa các rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp hầu như không được ghi chép lại một cách liên tục, đầy đủ nên khó có thể tính ra xác suất chính xác Tuy nhiên,

áp dụng quan điểm của trường phái trung hòa chúng tôi đã đề cập đến ảnh hưởng

Trang 18

2.1.1.2 Phân loại rủi ro

Trong quá trình sản xuất, kinh doanh mọi doanh nghiệp đều phải đương đầu và hứng chịu với nhiều loại rủi ro Mỗi loại rủi ro đều có ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất, kinh doanh ở từng mức độ khác nhau Trên thực tế có nhiều cách phân loại rủi ro, tác giả P H Callkin (1983) đã chia rủi ro thành 2 loại là rủi ro trong kinh doanh và rủi ro về tài chính; trong luận văn của mình, tác giả Nguyễn Đình Khang (2008) đã chia rủi ro thành nhiều loại hơn đó là: rủi ro sản xuất, rủi

ro giá hoặc rủi ro về thị trường, rủi ro thể chế, rủi ro có liên quan đến con người, rủi ro tài chính; Tuy có nhiều cách phân loại rủi ro, song trong nghiên cứu này, chúng tôi chủ yếu sẽ tiếp cận theo cách phân loại của Hardaker (1997), Bộ Nông nghiệp Mỹ (1999), World Bank (2002), Ramaswami (2003) đó là rủi ro trong sản xuất, kinh doanh nông nghiệp sẽ được phân thành các nhóm sau đây:

+ Rủi ro trong sản xuất: Đến từ những sự kiện không đoán trước được của

thời tiết cũng như những bất định trong sản xuất nông nghiệp như dịch bệnh, giống, nguyên nhân này làm cho năng suất cây trồng, vật nuôi của nhà sản xuất, kinh doanh giảm đi đáng kể, gây thiệt hại lớn, thậm chí sử dụng đầu vào như nhau mà năng suất vẫn khác nhau

+ Rủi ro về giá cả (thị trường): Xuất hiện những thay đổi không báo trước

của thị trường đầu vào cũng như đầu ra trong nông nghiệp Giá đầu vào và đầu ra trong nông nghiệp thay đổi hàng năm, hàng quý hay hàng tháng mà chu kỳ sản xuất lại kéo dài, với thời gian đó đủ để giá các đầu vào và nông sản thay đổi

+ Rủi ro thể chế, chính sách: Gây ra do những thay đổi do luật quy định từ

phía Nhà nước hoặc các cấp chính quyền địa phương Ví dụ như: Chính sách quản lý chất thải chăn nuôi, chính sách cho vay vốn, cũng ảnh hưởng rất lớn tới sản xuất nông nghiệp

+ Rủi ro về con người: Đến từ rủi ro mang tính cá nhân hoặc do sức khỏe

bị ảnh hưởng bởi ốm đau, bệnh tật, tình trạng này kéo dài có thể ảnh hưởng đến sản xuất và tăng chi phí một cách đáng kể

+ Rủi ro về kỹ thuật: Là việc rủi ro phát sinh từ áp dụng kỹ thuật mới

trong sản xuất nông nghiệp nhưng không phù hợp dẫn đến bị thua thiệt

Trang 19

+ Rủi ro tài chính (tín dụng): Rủi ro về mặt tài chính liên quan đến sự an

toàn hoặc mất an toàn về mặt tài chính của doanh nghiệp An toàn tài chính thể hiện ở khả năng trả nợ và khả năng thanh toán Tăng lãi suất vốn vay cũng dẫn đến khả năng tăng rủi ro về mặt tài chính

2.1.2 Về quản lý rủi ro

2.1.2.1 Khái niệm

Quản lý nói chung là những phương pháp khoa học nhằm tác động vào thực tại để nó phát triển đúng định hướng Quản lý có 2 đặc điểm nổi trội là tính định hướng và sự điều chỉnh giám sát trước khi xảy ra kết quả

Đoàn Thị Hồng Vân (2013) cho rằng “quản lý rủi ro (QLRR) chính là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất” Quản lý rủi ro cũng mang 2 đặc tính trên của quản lý Các hoạt động của QLRR phải diễn ra trước và trong quá trình sản xuất, tính định hướng trong QLRR chính là giảm thiểu sự mất mát, thiệt hại

Theo Ron Ashkenas (2011) “quản lý rủi ro là quá trình dự đoán, xếp thứ

tự ưu tiên và làm giảm thiểu ảnh hưởng xấu của những sự kiện có thể xảy ra trong tương lai Nói cách khác, quản lý rủi ro là một hình thức chủ động lên kế hoạch dự phòng, hoặc là để hoàn toàn tránh được tình huống xấu, hoặc là để giảm thiểu những ảnh hưởng của những tình huống xấu có thể đem lại Nó là một quá trình xem xét đánh giá toàn diện các hoạt động của doanh nghiệp để nhận biết những nguy cơ tiềm ẩn có thể tác động xấu đến các mặt hoạt động của doanh nghiệp, trên cơ sở đó sẽ đưa ra những giải pháp ứng phó, phòng ngừa phù hợp tương ứng với từng nguy cơ”

Như vậy, quản lý rủi ro chính là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa

học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro

2.1.2.2 Quy trình quản lý rủi ro

Trang 20

thể thiếu của quản trị giỏi, đó là một cách để tổ chức tránh những thiệt hại và tối

đa hóa những cơ hội Trong tác phẩm “Quản trị rủi ro trong các cơ sở sản xuất kinh doanh nông nghiệp”, tác giả Bùi Thị Gia và Trần Hữu Cường (2005) đã chỉ

ra quy trình quản lý rủi ro bao gồm các bước, công việc cơ bản như sơ đồ 2.1:

Sơ đồ 2.1: Các bước quản trị rủi ro

Thứ nhất, xác định bối cảnh và phạm vi: Bước này liên quan tới việc

đưa ra bối cảnh và xác định tham số của rủi ro hoặc miền rủi ro Phạm vi quản trị rủi ro có thể là thuộc phạm vi quản trị chiến lược, phạm vi tổ chức hoặc khía cạnh khác Nói về phạm vi chiến lược là liên quan tới quan hệ tổ chức và môi trường của nó, xác định những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của tổ

Theo dõi, giám sát

Trang 21

chức Ở phạm vi tổ chức thì quản trị rủi ro có liên quan đến quá trình đưa ra và thảo luận các mục đích và mục tiêu, phân công trách nhiệm đối với từng loại quyết định cho từng người Phạm vi quản trị rủi ro liên quan đến vấn đề xác định tầm mức của quá trình quản trị rủi ro Tuy nhiên đề cập đến mọi rủi ro cùng một lúc là điều không thể làm được vì vậy nên tiến hành một cuộc điều tra phù hợp với thời gian và các nguồn lực sẵn có, ví dụ nên bắt đầu với những rủi ro mà con người có thể điều chỉnh được để phục vụ công tác quản trị có hiệu quả hơn

Thứ hai, xác định rủi ro: Xác định rủi ro cần quản trị ở đây quan trọng là

phải tiếp cận một cách hệ thống để đảm bảo không sót một loại rủi ro nào, vì vậy cần liệt kê các sự kiện có thể ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động của một tổ chức Cụ thể là cần cân nhắc cái gì có thể xảy ra, tại sao, như thế nào và nó ảnh hưởng đến tổ chức ra sao

Thứ ba, phân tích rủi ro: Trong quá trình quản trị rủi ro hiện nay, người

ta chia quá trình phân tích rủi ro thành 2 bước: Cân nhắc khả năng xảy ra và đánh

giá hậu quả của nó Bước thứ nhất gọi là phân tích không chính thức, ở bước này

sẽ trình bày một cách chung chung/tổng quát với những khái niệm như “rất không có khả năng xảy ra” hoặc “hoàn toàn có khả năng xảy ra” để mô tả các khả năng xảy ra, hoặc các khái niệm “nguy hiểm” hoặc “thảm họa” để mô tả hậu quả Mục đích của phân tích không chính thức là để phân chia các sự kiện ra thành loại có xác xuất xảy ra nhỏ hoặc tác động của nó không lớn, đối với các loại rủi

ro này cần phải phân tích hết sức cẩn thận và hệ thống Bước thứ hai gọi là phân

tích chính thức Được chú ý áp dụng trong 2 trường hợp: Đối với những quyết định nhanh thì cần có chiến lược nhạy cảm ích lợi từ các quyết định riêng biệt

có thể không lớn, nhưng ích lợi tích lũy qua nhiều quyết định có thể làm thay đổi thời gian và nỗ lực ban đầucũng như những nỗ lực tiếp theo cho phân tích; và đối với quyết định rất quan trọng, với ý nghĩa nếu có khoảng cách lớn đáng kể giữa kết quả tốt nhất và xấu nhất

Trang 22

rủi ro của hoạt động quản trị rủi ro hiện tại không còn phù hợp cần phải điều chỉnh trong tương lai Điều chỉnh sự chấp nhận rủi ro cần phải cân nhắc đến thái

độ đối với rủi ro bên trong và bên ngoài tổ chức Vấn đề mấu chốt liên quan đến điều chỉnh thái độ chấp nhận rủi ro bên trong tổ chức đó là mức độ né tránh rủi ro của người ra quyết định Trong cân nhắc phản ứng bên ngoài tổ chức đối với rủi

ro không chỉ đơn giản là nó nguy hiểm thế nào khi rủi ro xảy ra mà còn phải cân nhắc cả đến vấn đề hậu quả của nó thế nào

Thứ năm, quản trị rủi ro: Quản lý rủi ro nghĩa là xác định miền lựa chọn

đó, chọn lựa phù hợp nhất và thực hiện nó

Thứ sáu, theo dõi, giám sát: Mặc dù kế hoạch quản trị rủi ro đã được xây

dựng, duy trì và thực hiện nhưng những phương án lựa chọn đều được dựa trên những thông tin không hoàn hảo, vì vậy có những phương án có thể tỏ ra không thỏa mãn, vì vậy việc theo dõi, giám sát là cần thiết để đảm bảo cho kế hoạch chắc chắn đang được thực hiện và nhằm phát hiện những vấn đề cần phải giải quyết và điều chỉnh trong tương lai Nếu có điều chỉnh ở một hoặc nhiều bước thì cần phải làm lại các bước khác cho phù hợp

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Kinh nghiệm quản lý rủi ro hàng nông sản ở một số nước trên thế giới

2.2.1.1 Trung Quốc

Trung Quốc là nước đông dân nhất (1,337 tỷ người) và cũng là một trong

số các nước sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm nông nghiệp nhiều nhất trên thế giới Mặc dù dân số Trung Quốc gấp hơn 4 lần so với Mỹ nhưng diện tích đất trồng trọt của Trung Quốc chỉ bằng 75% diện tích đất trồng trọt của Mỹ Chính vì vậy, nông dân Trung Quốc phải áp dụng nhiều biện pháp thâm canh tăng vụ để

có thể sản xuất ra lượng lương thực thực phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng khổng

lồ trong nước cũng như để xuất khẩu trong điều kiện hạn chế về đất trồng, nguồn nước cũng như các nguồn lực khác Nhờ đó, Trung Quốc đã đạt được những thành tựu đáng kể trong sản xuất nông nghiệp của mình, tổng giá trị sản phẩm nông nghiệp của Trung Quốc cao gấp 2 lần của Mỹ Các sản phẩm nông nghiệp

Trang 23

chủ yếu của Trung Quốc bao gồm lúa gạo (25% diện tích đất trồng trọt), lúa mỳ, ngô, kê, mạch, khoai tây, cây ăn quả, bông, gia cầm, lợn, bò sữa, thủy sản Tổng giá trị sản phẩm ngành của Trung Quốc trong năm 2008 đạt 643 tỷ USD, chiếm khoảng 11% tổng GDP của đất nước (Ye H And O Vergara, 2009)

Sản xuất nông nghiệp của Trung Quốc được phân bố trên phạm vi không gian địa lý rộng lớn và khá nhạy cảm với điều kiện thời tiết khí hậu Tần suất xảy

ra thiên tai ở Trung Quốc là tương đối cao Theo đánh giá của Ngân hàng thế giới thì hạn hán, lũ lụt, mưa đá, sương muối là 4 loại thiên tai thường xảy ra có ảnh hưởng lớn tới sản xuất nông nghiệp Bên cạnh đó bão nhiệt đới cũng xảy ra tương đối phổ biến và gây thiệt hại lớn cho sản xuất nông nghiệp Trung Quốc Trong 10 năm qua, thiên tai đã làm ảnh hưởng từ 1/3 đến 1/4 diện tích đất trồng trọt của Trung Quốc Hạn hán, lũ lụt, bão, dịch bệnh đã gây thiệt hại và làm giảm 10% tổng giá trị sản xuất ngành trồng trọt Thiên tai đã làm giảm từ 10 – 80% tổng giá trị sản xuất phẩm đối với một tỷ lệ đáng kể diện tích đất trồng trọt của Trung Quốc

Trước tình hình đó, đặc biệt sau khi sản xuất nông nghiệp của Trung Quốc

có chiều hướng suy giảm vào năm 2003, Chính phủ Trung Quốc có chiều hướng suy giảm vào năm 2003, Chính phủ Trung Quốc đã triển khai chính sách “tam nông” vào năm 2004 nhằm từng bước xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện, cải thiện đời sống kinh tế xã hội cho nông dân ở các vùng nông thôn Trong

số các biện pháp được thực hiện thì bảo hiểm nông nghiệp được xem là một công

cụ tài chính quan trọng trong việc ổn định thu nhập của nông dân và cải thiện khả năng phục hồi sản xuất của hộ sau khi bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh Bảo hiểm nông nghiệp chính thức được chính phủ Trung Quốc tăng cường thực hiện

từ năm 2007 trở lại đây Doanh thu phí bảo hiểm bảo hiểm nông nghiệp của Trung Quốc tăng rất mạnh vào vài năm gần đây (Đồ thị 2.1)

Trang 24

Đồ thị 2.1: Doanh thu phí bảo hiểm nông nghiệp của Trung Quốc từ

cả trước Như vậy, rủi ro về giá của cả hai bên đã được giải quyết

Năm 1848, trung tâm giao dịch The Chicago Board of Trade (CBOT) đã được thành lập Ở đó, người nông dân và các doanh nghiệp có thể mua bán trao ngay tiền mặt và lúa mì theo tiêu chuẩn về số lượng và chất lượng do CBOT qui định Nhưng các giao dịch ở CBOT bấy giờ chỉ dừng lại ở hình thức của một chợ nông sản vì hình thức mua bán chỉ là nhận hàng – trao tiền đủ, sau đó thì quan hệ các bên chấm dứt Trong vòng vài năm, một kiểu hợp đồng mới là các bên cùng thỏa thuận mua bán với nhau một số lượng lúa mì đã được tiêu chuẩn hóa vào một thời điểm trong tương lai Nhờ đó, người nông dân biết mình sẽ nhận được bao nhiêu cho vụ mùa của mình, còn thương nhân thì biết được khoản lợi nhuận

dự kiến Hai bên ký kết với nhau một hợp đồng và trao một số tiền đặt cọc trước gọi là “tiền bảo đảm” Quan hệ mua bán này là hình thức của hợp đồng kỳ hạn

Trang 25

(forward contract) Nhưng không dừng lại ở đó, quan hệ mua bán ngày càng phát triển và trở nên phổ biến đến nỗi ngân hàng cho phép sử dụng loại hợp đồng này làm vật cầm cố trong các khoản vay Và rồi, người ta bắt đầu mua đi bán lại trao tay chính loại hợp đồng này trước ngày nó được thanh lý Giá cả hợp đồng lên xuống dựa vào diễn biến của thị trường lúa mì Các quy định cho loại hợp đồng này ngày càng chặt chẽ và người ta quên dần việc mua bán hợp đồng kỳ hạn lúa

mì mà chuyển sang lập các hợp đồng giao sau lúa mì Vì chi phí cho việc giao dịch loại hợp đồng mới này thấp hơn rất nhiều và người ta có thể dùng nó để bảo

hộ giá cả cho chính hàng hóa của họ Từ đó trở đi, những người nông dân có thể bán lúa mì của mình bằng cả 3 cách: trên thị trường giao ngay, trên thị trường kỳ hạn (forward) hoặc tham gia vào thị trường giao sau (futures)

Năm 1874, The Chicago Produce Exchange được thành lập và đổi tên thành Chicago Mercantile Exchange (CME), giao dịch thêm một số loại nông sản khác và trở thành thị trường giao sau lớn nhất Hoa Kỳ

Năm 1972, CME thành lập thêm The International Monetary Market (IMM) để thực hiện các loại giao dịch hợp đồng giao sau về ngoại tệ Sau đó, xuất hiện thêm các loại hợp đồng giao sau tài chính khác như hợp đồng giao sau

tỉ lệ lãi suất (Interest rates), hợp đồng giao sau về chỉ số chứng khoán… Từ đó đến nay, Mỹ không ngừng phát triển thị trường chứng khoán phái sinh và nó là công cụ quản lý rủi ro nông sản và các sản phẩm khác rất hiệu quả Và tháng 7/2007, CBOT được sát nhập với Sàn Chicago Mercantile Exchange (CME), được thành lập vào năm 1874, để trở thành CME group, một trong những sàn giao dịch hàng hóa lớn nhất thế giới với các sản phẩm được giao dịch trên sàn từ nông sản (bắp, đậu, lúa mì, ), gia cầm, gia súc đến trái phiếu kho bạc của chính phủ Mỹ (Trích theo Phạm Thị Huyền và cs., 2009)

2.2.1.3 Brazil

Nông dân mất các khoản tín dụng khi chính phủ Brazil ngừng tài trợ cho khu vực nông nghiệp từ những năm 80 Khu vực sản xuất nông nghiệp không thể

Trang 26

không phải dễ dàng mà có thể thực hiện được vì khả năng hoàn trả của các nông dân không phải lúc nào cũng tốt cả Chính vì vậy trong năm 1994 Chính phủ Brazil thông qua State – Owned Banco do Brazil (đây là một ngân hàng nông nghiệp lớn nhất trên thế giới) đi đến quyết định khắc phục những ảnh hưởng do chương trình tín dụng của Chính phủ gây ra bằng cách giới thiệu các cơ chế mua bán mới trên thị trường Cedula De Product Rural (CPR) ra đời từ đây

Việc Brazil đã có thị trường quyền chọn và hợp đồng giao sau cho hàng hóa nông sản của họ, cụ thể là sàn giao dịch The Bolsa De Mercadorias E Futuros (BMEF) đã giúp CPR thực hiện tốt chức năng trả tiền trước cho các hợp đồng kỳ hạn, mục đích chính là giới thiệu những công cụ tài chính cho các nông dân và hợp tác xã có thể bán sản phẩm kỳ hạn cho Banco do Brazil thông qua CPR và nhận những khoản tiền mặt tương đương CPR có thể chuyển và giao dịch các hàng hóa trên ở thị trường thứ cấp tại các sở giao dịch hàng hóa ở các nước khác trên thế giới

Đến 2000, các nông dân đã bán hầu hết các hàng hóa của mình cho State – Owned Banco do Brazil (mà cụ thể là CPR ), cách thức bán hàng được thực hiện thông qua hệ thống đấu giá bằng điện tử hoặc thông qua thị trường phi chính thức State – Owned Banco do Brazil trả cho các nông dân khoản doanh thu bán hàng trừ phí giao dịch khoảng 6% - 8% Tại mức giá này người nông dân có thể hoàn trả các chi phí đầu ra, dựa vào mức giá trong tương lai để sản xuất Điều này có thể đưa đến kết quả là hoặc là mức giá được cố định hoặc là mức giá chiết khấu dựa trên mức giá chắc chắn trong tương lai CPR có thể đưa ra các lời khuyên cho các nông dân quyết định có trữ hàng hóa trong thời gian tới hay không Thời gian tồn trữ mà CPR quyết định tối thiểu là 3 tháng và tối đa là 8 tháng CPR có thể chỉ đưa ra các lời khuyên về việc tồn trữ dựa trên số hàng hóa tồn kho hay khả năng thu hoạch được mong đợi ở mùa vụ tới Đối với nhiều loại hàng hóa chưa đến vụ mùa thu hoạch thì có nhiều hình thức tài trợ sẵn sàng cung cấp khi

vụ thu hoạch Nhiều khi lượng tồn trữ chiếm tới 70% giá trị của hàng hóa có sẵn CPR có thể sử dụng thị trường sơ cấp đối với cà phê, gạo, lúa mì, bắp, đỗ tương,

…Nông dân có thể không thực hiện hợp đồng tại mức giá mà họ phải hoàn trả lại

Trang 27

cho CPR và thông thường thì CPR cho phép thiết lập mức giá vào một vài thời điểm sau khi họ đã có những lời khuyên về tương lai của mùa vụ tới Họ cũng thông báo về số lượng của hợp đồng giao sau mà không gặp phải rắc rối nào từ việc sử dụng thị trường giao sau

Ví dụ đối với cà phê người sử dụng CPR có thể mua quyền chọn thông qua State – Owned Banco do Brazil và ngày nay các nông dân Brazil đã tăng việc

sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro Trong cuộc điều tra về những nông dân trồng cà phê năm 1990, thì có thể đến 48% nông dân tiếp cận đến với CPR đạt được các mục tiêu về bảo đảm rủi ro mùa vụ, 28% đạt được mục tiêu chính của

họ là bảo đảm giá, 22% CPR sử dụng đã đạt được hai mục tiêu Cũng theo cuộc điều tra trên CPR đã cho thấy mối quan hệ rất có hiệu quả của việc tài trợ bằng các công cụ này trong giai đoạn vừa qua (đặc biệt là trong những năm 1996 – 1998), những năm chịu tác động rất lớn của biến động lãi suất

Từ đây, nông dân và các thương gia gắn chặt chẽ vào CPR thông qua các hoạt động tài chính Bằng cách làm này, rủi ro của các nhà đầu tư sẽ chuyển sang các hàng hóa, qua đó thiết lập mối quan hệ ngày càng chặt chẽ của các thương gia và nông dân Vấn đề tiền mặt của các nông dân sẽ được CPR giúp đỡ và được ghi rõ ràng dựa trên mức giá mà CPR sẽ mua để các nông dân có thể thanh toán lại cho CPR Đến lúc này những nhà đầu tư xét thấy rằng CPR ngày càng hấp dẫn lớn đối với họ, và họ đã tham gia vào CPR bằng nhiều cách như mua trái phiếu CPR, phát hành hay thiết lập các hiệp hội vận tải để cùng với CPR thu mua các sản phẩm nông sản của nông dân Cuối cùng, CPR chịu trách nhiệm chính trong việc ký các hợp đồng xuất khẩu cà phê thông qua các hợp đồng giao sau đối ứng tại các sàn giao dịch như LIFFE ở London hay New York Do tập hợp được một khối lượng lớn cà phê nên ngày nay CPR đã có những ảnh hưởng nhất định trong việc điều phối thị trường cà phê thế giới

Nhờ những cải cách năng động đầy quyết đoán của Chính phủ Brazil mà ngành cà phê của Brazil đã có những bước phát triển nhất định, loại trừ được

Trang 28

2.2.1.4 Tanzania

Ngành cà phê ở Tanzania được tự do hóa từ năm 1993, tạo ra tình trạng cạnh tranh mua cà phê giữa người buôn bán tư nhân và hợp tác xã Tự do hóa khiến cho nông dân và các tổ chức marketing bị ảnh hưởng nhiều hơn bởi biến động giá Năm 2001 – 2002, giá cà phê thế giới xuống thấp nhất trong vòng 4 thập kỷ Cà phê chiếm 20% tổng giá trị xuất khẩu của Tanzania và mức giá xuống thấp có ảnh hưởng tới 400.000 hộ nông dân trồng cà phê có thu nhập thấp Liên minh hợp tác xã sử dụng hệ thống định giá, trả cho nông hộ hai lần một năm Thành viên hợp tác xã thỏa thuận một mức giá tối thiểu đầu vụ và sau đó, tùy thuộc vào sản lượng bán ra và tình hình thị trường, nông dân nhận khoản tiền còn lại khi bán sản phẩm Mức giá tối thiểu đồng loạt trong lần trả thứ nhất được xác định nhiều tháng trước khi mùa thu hoạch và được thống nhất trong cuộc họp chung của những người sản xuất Nếu hợp tác xã đưa ra mức giá ban đầu thấp, giá thị trường có nguy cơ tăng và nông dân không bán sản phẩm cho hợp tác xã (vì người buôn bán địa phương trả đúng giá thị trường vào thời điểm giao hàng) Nếu trả mức giá cao đầu mùa, giá có thể xuống thấp và hợp tác xã sẽ phải chịu lỗ

so với giá thị trường Do mức giá trả lần đầu được đưa ra trước mùa thu hoạch khi mức giá thị trường chưa được thiết lập, nên liên minh hợp tác xã sẽ phải chờ cho tới tận 10 tháng mới kết thúc được việc mua bán cà phê Để duy trì mức giá phát ra lần đầu tiên (nếu giá thị trường giảm), liên minh hợp tác xã sẽ phải dựa vào khoản thưởng mà họ nhận được nhờ bán cà phê chất lượng cao Tuy nhiên, phương thức này không hiệu quả do khoản thưởng không ổn định và do hệ thống này không tạo ra động lực cho nông dân sản xuất cà phê chất lượng cao (do chính sách của liên minh là chỉ trả một mức giá đồng nhất cho tất cả các nông dân trong lần đầu tiên) Bất cứ khoản thưởng nào mà liên minh hợp tác xã nhận được nhờ bán sản phẩm có chất lượng sẽ bị chia đều cho các thành viên để giúp đảm bảo cho lần trả đầu tiên và bất cứ lần trả sau nào

Nguyên tắc tránh rủi ro của Tanzania:

- Duy trì hệ thống định giá theo nhiều cấp để trả cho nông dân mức giá đầu tiên vào đầu vụ, giúp ổn định giá để nông dân có cơ sở lên kế hoạch sản xuất

và ngân sách cho hộ

Trang 29

- Bảo vệ lợi nhuận chung tránh những tác động tiêu cực do mức giá ban đầu quá cao so với giá thị trường thực tế bán được trong vụ

- Tăng cường hệ thống giám sát thực hiện hợp đồng để liên minh hợp tác

xã thu hút đủ nguồn hàng đáp ứng yêu cầu thị trường, không để tư thương mua mất hàng

- Đưa ra các mức giá ban đầu linh hoạt khuyến khích nông dân sản xuất sản phẩm chất lượng cao để tối đa lượng tiền thưởng nhờ bán cà phê tốt (Trích theo Phạm Thị Huyền và cs., 2009)

2.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra

Từ việc tìm hiểu rủi ro và các giải pháp hạn chế rủi ro nông nghiệp ở một

số nước trên thế giới, cũng như hạn chế rủi ro trong một số ngành hàng nông nghiệp nước ta, chúng tôi rút ra được một số bài học cho quản lý rủi ro của công

ty Cổ phần Thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao như sau:

- Với những thành tựu đạt được của Mỹ thông qua việc sử dụng các sản phẩm tài chính phái sinh (Phụ lục 4) trong phòng ngừa rủi ro hàng nông sản nói riêng và các sản phẩm khác nói chung Công ty Đồng Giao cần tăng cường việc

sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro mà việc thực hiện ở công ty đang còn nhiều hạn chế như hiện nay Vấn đề quan trọng là cải thiện được quan điểm và nhận thức trong việc sử dụng công cụ ngừa rủi ro

- Thấy được những bước phát triển nhất định của Brazil trong ngành cà phê, loại trừ được phần lớn các tác động của rủi ro giá cả nhằm ổn định đời sống của các nông dân Công ty Đồng Giao cần tiếp tục củng cố, học hỏi, cũng như tham gia vào ra các sàn giao dịch nông sản Vì đây là bước đệm để công ty tiến tới làm quen với phương thức buôn bán trên mạng

- Công ty cần xây dựng chương trình tăng cường năng lực cho bộ phận quản lý rủi ro và những người thực hiện quản lý rủi ro của công ty

- Công ty cần duy trì hệ thống trả giá cho nông hộ thành nhiều lần để tránh trường hợp giá biến động lớn Nên đặt ra các mức giá sàn khác nhau để khuyến

Trang 30

- Công ty cũng nên cần thiết lập một tổ chức như Liên minh hợp tác xã mạnh, có khả năng điều phối và tổ chức các thành viên, kêu gọi tài trợ, duy trì sự phát triển bền vững của hệ thống bảo hiểm, công ty có thể tiến hành quản lý thông qua Liên minh HTX này Các đối tượng tham gia cần có hệ thống theo dõi thường xuyên, cung cấp thông tin công khai về sở hữu, cơ cấu, tình trạng tài chính, tình hình buôn bán trước đây cho công ty

- Cần thiết kế chương trình QLRR cẩn thận, có thể sửa đổi phù hợp với các đánh giá thường kỳ về hệ thống, và phù hợp với điều kiện của Công ty Quan trọng nhất là hệ thống này phải được hình thành từ nhu cầu của nông dân vùng nguyên liệu Cần có hệ thống thông tin thị trường chính xác, công khai, có phân tích và dự báo để hỗ trợ quản lý rủi ro cho nông dân vùng nguyên liệu

Trong cuốn sách Quản lý rủi ro trong doanh nghiệp, sau khi nghiên cứu kinh nghiệm quản lý rủi ro của một số nước, tác giả Đỗ Hoàng Toàn, Phan Kim Chiến và Vũ Trọng Lâm cũng rút ra một số bài học cho doanh nghiệp VN, rất có

ý nghĩa đối với công tác QLRR của công ty Đồng Giao đó là:

+ Thái độ đối với rủi ro quan trọng không kém QLRR: Do hệ thống QLRR có đầu vào là từ người lao động; việc nghiên cứu thái độ và những quyết định của người lao động đối với rủi ro cũng là phương pháp tốt để xem xét những kinh nghiệm về QLRR

+ Việc bỏ qua tổn thất có vai trò rất quan trọng trong DN: Việc né tránh những tổn thất nghiêm trọng ảnh hưởng đến chiến lược của tất cả các DN Các nhà quản lý DN cần biết tính toán tất cả các mặt tác động của RR liên quan tới một quyết định cụ thể

+ Tác động của tính cách cá nhân và đặc điểm DN tới thái độ đối với RR: Các DN nên đề cử những người có tính cách cần thiết ở mỗi vị trí quản lý DN cần đạt được sự hài hòa giữa đặc điểm cá nhân với những yêu cầu của vị trí quản

lý, hạn chế khoảng trống văn hóa giữa cá nhân và chiến lược DN và QLRR

Trang 31

PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần Thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao

Tên công ty: Công ty cổ phần Thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao

Tên quốc tế là: DONG GIAO FOODSTUFF EXPORT COMPANY Tên viết tắt: DOVECO

Trụ sở chính: Phường Trung Sơn, Thị xã Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình

Văn phòng đại diện tại: 162 Nguyễn Ngọc Nại, Quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

Hình thức sở hữu vốn: Cổ phần

Hình thức hoạt động: Sản xuất kinh doanh

Lĩnh vực hoạt động: Trồng trọt, công nghiệp chế biến rau quả, kinh doanh vật tư nông nghiệp, kinh doanh đại lý xăng dầu, kinh doanh các mặt hàng nông sản, nước giải khát,

Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao tiền thân là Nông trường quốc doanh Đồng Giao, được thành lập vào ngày 26 tháng 12 năm 1955 Công ty được chuyển đổi từ Công ty thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao theo quyết định số 3769/QĐ/BNN- ĐMDN ngày 30 tháng 12 năm 2005 Công ty hoạt động theo giấy phép kinh doanh số 09-03-000.104 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Bình cấp ngày 26 tháng 07 năm 2006

Công ty trực thuộc tổng công ty Rau quả nông sản Việt Nam Là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và mở tài khoản chính tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Bình

Trang 32

Bảng 3.1: Thông tin cơ bản của Công ty năm 2014

Tổng diện tích đất nông nghiệp Ha 2.952,8

bộ quản lý chỉ chiếm 20,96% cơ cấu lao động, bao gồm cán bộ các phòng ban và các đội trưởng đội sản xuất, hầu hết có trình độ Trung cấp, cao đẳng, đại học và trên đại học Chất lượng lao động của công ty còn chưa cao, mới có 1/4 tổng số

là các lao động có trình độ chuyên môn Tuy nhiên 1/4 số lao động này 100% là cán bộ quản lý vì vậy phần nào đáp ứng được nhu cầu hoạt động của công ty

Thu nhập bình quân mỗi lao động đạt 4,5 triệu đồng/tháng Công ty tổ chức tập huấn, đào tạo cho cán bộ, công nhân viên mỗi năm một lần và lao động công ty còn được hưởng các chế độ phúc lợi như du lịch, thưởng tết, đảm bảo đời sống vật chất, tinh thần cho các lao động

Trang 33

Về vốn:

Vốn điều lệ của công ty là 40 tỷ đồng, trong đó 65,84% ( khoảng 26,34 tỷ đồng) là vốn của các cổ đông là cá nhân như: Giám đốc, Phó Giám đốc, các trưởng phòng và các công nhân của công ty Vốn thuộc sở hữu Nhà nước chỉ chiếm 1/3 cơ cấu vốn (khoảng 13,66 tỷ đồng)

Ngoài ra theo Báo cáo tài chính mà công ty đã công bố 3 năm gần đây các chỉ tiêu về tổng giá trị tài sản, vốn chủ sở hữu đều có xu hướng tăng, cho thấy sự hoạt động hiệu quả của công ty Tổng giá trị tài sản có tốc độ tăng nhanh đạt 1,31% trong giai đoạn 2012 – 2014 Vốn chủ sở hữu cũng đạt tốc độ tăng trưởng 1,28% (Đồ thị 3.1)

Đồ thị 3.1: Một số chỉ tiêu về giá trị tài sản của công ty

Trang 34

Bảng 3.2: Giá trị tài sản thuộc sở hữu công ty năm 2014

(tỷ đồng)

I Tài sản cố định hữu hình

1 Nhà cửa, vật kiến trúc (Công trình) 59 33,47

4 Thiết bị, dụng cụ quản lý (Cái) 300 0,53

II Tài sản cố định vô hình

Nguồn: Phòng Kế toán và Tài chính – Công ty CPTPXK Đồng Giao

Nhà cửa, vật kiến trúc gồm nhà xưởng, văn phòng quản lý, siêu thị, kho bãi và trạm bơm, hiện tại số lượng gồm có 59 công trình, giá trị tăng lên 3,47 tỷ đồng trong giai đoạn 2012 – 2014 do cơ chế chính sách đầu tư xây dựng mới các công trình phục vụ sản xuất kinh doanh của công ty

Máy móc thiết bị sản xuất gồm 4 dây chuyền sản xuất nhập khẩu cùng các máy móc phục vụ sản xuất khác như: máy rửa, máy tách hạt, trị giá 149 tỷ đồng, giá trị hiện tại còn 88,78 tỷ đồng Hiện tại chưa đầu tư thêm dây chuyền sản xuất mới

Phương tiện vận tải bao gồm các xe lạnh chuyên chở, xe ô tô tải chở nguyên liệu, xe thồ, ô tô con, số lượng 38 cái các loại năm 2012 tăng lên 43 năm 2014, giá trị đạt 1,53 tỷ đồng Do sự tăng lên về số lượng và chất lượng các loại phương tiện vận tải phục vụ sản xuất của công ty

Thiết bị dụng cụ quản lý cũng được công ty đầu tư mua sắm, đổi mới giá trị tăng lên mỗi năm đạt 1,5% giai đoạn 2012 – 2013 Bao gồm: máy tính, máy

in, máy photo, máy chiếu và các thiết bị khác Ngoài ra còn 0,27 tỷ đồng (0,22%) là giá trị một số các tài sản cố định khác

Trang 35

Về tài sản cố định vô hình của công ty chính là quyền sử dụng đất Đến 31/12/2014 công ty đang sử dụng và quản lý số diện tích đất là 2.957,72 ha

Bảng 3.3: Tình hình quản lý, sử dụng đất đai công ty năm 2014

STT Diện tích (ha) Thời hạn thuê Hồ sơ

1 4,20 Đến năm 2049 Hợp đồng thuê số 01 ngày 22/1/2009

(đất cơ sở kinh doanh)

2 0,71 Đến năm 2049 Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng

đất (đất cơ sở kinh doanh)

3 2.952,80 Đến năm 2049

Hợp đồng thuê số 40 ngày 17/8/2012 đã giao khoán cho 1.883 hộ nhận khoán theo nghị định 01 & nghị định 35

Nguồn: Công ty Cổ phần Thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao

Bảng 3.3 cho thấy số diện tích đất đai hiện tại công ty đang quản lý có thời hạn thuê tới năm 2049, trong đó diện tích đất xây dựng cơ sở kinh doanh chiếm tỷ lệ nhỏ (0,17%) còn lại là đất nông nghiệp phục vụ trồng cây nguyên liệu (99,83%) Công ty đã giao khoán 2.952,8 ha đất nông nghiệp này cho 1.883 hộ trong 11 đội sản xuất: Ghềnh, Miền đông, Đền Dâu, Trại vòng, Thống Nhất, Khe Gồi, Hang Nước, Bãi Sải, Sòng Vặn, Hữu Viện, Yên Lại

Diện tích đất nông nghiệp 2.957,8 ha chủ yếu là trồng dứa nguyên liệu, diện tích dứa sẽ thay đổi theo từng mùa vụ, do các hộ dân trồng các loại cây trồng luân canh để cải tạo đất, tuy nhiên không thay đổi nhiều, theo định hướng quy hoạch của công ty

Diện tích đất nông nghiệp lớn nhất thuộc đội sản xuất Bãi Sải với 310,5

ha, chiếm 10,52% diện tích đất nông nghiệp của vùng nguyên liệu Diện tích đất

ở đây được giao cho 80 công nhân chăm sóc và quản lý Diện tích đất nông nghiệp nhỏ nhất thuộc đội sản xuất Yên Lại với 210,3 ha, chiếm 7,12% diện tích đất nông nghiệp của vùng nguyên liệu TX Tam Điệp và được giao cho 30 công nhân chăm sóc và quản lý (Bảng 3.4)

Trang 36

Bảng 3.4: Đất đai và lao động vùng nguyên liệu của Công ty năm 2014 STT Đội sản xuất Diện tích đất nông nghiệp

Nguồn: Phòng Nông nghiệp - Công ty CPTPXK Đồng Giao

Vùng nguyên liệu 2.952,8 ha có địa hình phức tạp, là các vùng đất bằng hoặc trũng được bao bọc bởi đồi và núi đá Vùng trung du và đồi núi ở đây có điều kiện và tiềm năng để phát triển cây ăn quả như: cây dứa, cây lạc tiên, cây vải … thành phần nông hoá đất vùng đồi núi và trung du của vùng nguyên liệu chủ yếu là Feralit đỏ vàng và một phần đất đỏ bazan Tầng đất canh tác dày khoảng 1m, dễ thoát nước trong mùa mưa, độ pH từ 4,5 – 6,5 Ngoài ra, vùng nguyên liệu còn có điều kiện rất thuận lợi về nguồn tưới tiêu Mỗi đội sản xuất có một nguồn tưới tiêu riêng, có thể chủ động trong việc tưới tiêu khi cần thiết + Sông lớn nhất là sông Bến Đang chảy dọc rìa phía đông với chiều dài khoảng 10 km, cùng suối Đền Rồng cung cấp nước cho đội sản xuất Khe Gồi và Hang Nước

+ Khu vực đội sản xuất Ghềnh được cung cấp nước bởi hồ Mùa Thu + Đội sản xuất Miền Đông cung cấp nước bởi hồ Yên Thắng

+ Đội sản xuất Thống Nhất và Trại Vòng được cung cấp nước hồ Trại Vòng + Đội sản xuất Bãi Sải được cung cấp nước bởi hồ Bãi Sải

Trang 37

3.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao

Hiện nay, Công ty cổ phần Thực phẩm Xuất khẩu Đồng Giao được tổ chức và hoạt động tuân thủ theo Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 08 thông qua ngày 29/11/2005 Cơ sở hoạt động của Công ty là Điều lệ của công ty

Các đơn vị trực thuộc là 07 phòng ban, 02 siêu thị, 01 văn phòng đại diện,

12 đội sản xuất và 03 Nhà máy chế biến Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty thể hiện qua sơ đồ 3.1

Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ): Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất

của Công ty theo Luật doanh nghiệp và Điều lệ của Công ty ĐHĐCĐ có nhiệm

vụ chính sau:

- Thông qua định hướng phát triển của công ty;

- Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán, quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần;

- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên của Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát;

- Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Công ty;

- Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, trừ trường hợp điều chỉnh vốn Điều lệ do bán thêm cổ phần mới trong phạm vi số lượng cổ phần được quyền chào bán quy định tại Điều lệ công ty;

- Thông qua báo cáo tài chính hàng năm;

- Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại;

- Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát gây thiệt hại cho Công ty và cổ đông của Công ty;

- Quyết định tổ chức lại giải thể Công ty

Trang 38

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý công ty

Trang 39

Ban kiểm soát: Là cơ quan có nhiệm vụ giúp ĐHĐCĐ giám sát và đánh

giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty một cách khách quan nhằm đảm bảo lợi ích cho các cổ đông

Hội đồng quản trị (HĐQT): Là cơ quan quản trị Công ty, có toàn quyền

nhân danh Công ty quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

- Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty;

- Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;

- Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán của từng loại, quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác;

- Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của Công ty

Ban Giám đốc điều hành: Chịu trách nhiệm điều hành, quản lý toàn bộ

hoạt động của Công ty, quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các quyết định của HĐQT

về phương án kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty, kiến nghị cách bố trí

cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh quản lý trong Công ty trừ các chức danh thuộc quyền quyết định của HĐQT, quyết định lương và phụ cấp đối với người lao động trong Công ty và thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan đến hay bắt nguồn từ các nhiệm vụ trên

Phòng Nông nghiệp và các đội trưởng sản xuất: Quản lý đất đai Quản

lý tốt tài sản và vốn đầu tư cho các hộ nhận khoán

Phòng Kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS): Chức năng chính là kiểm

tra chất lượng sản phẩm trước khi sản phẩm đưa đến tay người tiêu dùng, nghiên

cứu nâng cao chất lượng sản phẩm

Phòng Vật tư: Quản lý số lượng, chất lượng các vật tư phục vụ sản xuất

của công nhân Đảm bảo cung cấp vật tư kỹ thuật đúng chủng loại, yêu cầu và số lượng cho công nhân nhận khoán theo yêu cầu công ty

Trang 40

Phòng Hành chính tổ chức, Bảo vệ: Quản lý nhân lực, căn cứ vào kế

hoạch sản xuất kinh doanh xây dựng kế hoạch tuyển dụng lao động, làm công tác

hàng chính, bảo vệ tài sản của công ty

Phòng nội tiêu, Siêu thị, Văn phòng đại diện: Mở rộng các mạng lưới

phân phối và tiêu thụ sản phẩm trên toàn lãnh thổ, nắm bắt thị hiếu của khách hàng tham mưu kịp thời cho ban Giám đốc có chính sách bán hàng linh hoạt

mềm dẻo, quản lý tốt tiền hàng không để thất thoát

Phòng Xuất nhập khẩu: Chủ động tìm kiếm mở rộng thị trường, quảng

bá các sản phẩm của Công ty trên thị trường thế giới Nắm bắt thị hiếu của khách

hàng, tham mưu kịp thời cho ban Giám đốc có quyết sách phù hợp

Phòng Kế toán tài chính: Tổ chức hạch toán theo chế độ quy định, quản lý tốt

tiền vốn và tài sản của Công ty Đảm bảo vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh

Các nhà máy chế biến: Tổ chức sản xuất chế biến có hiệu quả đối với tất

cả các sản phẩm theo yêu cầu khách hàng

12 đội sản xuất nông nghiệp: Tổ chức sản xuất nguyên liệu theo định

hướng của công ty, bảo đảm nguyên liệu đúng chủng loại, chất lượng tốt

3 nhà máy (Đồ hộp, Cô đặc nước quả và nhà máy lạnh): Nhận nguyên

liệu từ các đội sản xuất, tổ chức sản xuất, vận động dây chuyền sản xuất để sản xuất sản phẩm đúng chủng loại, kiểu cách và số lượng theo kế hoạch công ty

3.1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Thực phẩm Xuất khẩu Đồng Giao

Từ năm 2006 tới nay, công ty vẫn không ngừng phát triển và đạt được những kết quả đáng ghi nhận, đặc biệt trên lĩnh vực sản xuất kinh doanh sản phẩm dứa truyền thống Xét trên khía cạnh sản lượng sản phẩm tiêu thụ của

Công ty theo thời gian có thể thấy rõ trong bảng 3.5

Ngày đăng: 17/02/2017, 10:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Nhaquanly (2012), Tư vấn quản lý rủi ro trong doanh nghiệp, Bản tin tư vấn doanh nghiệp của Viện Quản lý và Phát triển N ăng lực Tổ chức, truy cập ngày 26/6/2015 từ http://www.domi.org.vn/tin-tuc-su-kien/tin-tu-van/ban-in-cho-chu-de.2793.html Link
10. Giang Sơn (2012), Ai phải quản lý rủi ro của doanh nghiệp?, Bản tin tư vấn doanh nghiệp của Viện Quản lý và Phát triển Năng lực Tổ chức, truy cập ngày 27/6/2015 từ http://www.domi.org.vn/tin-tuc-su-kien/tin-tu-van/ai-phai-quan-ly-rui-ro-cua-doanh-nghiep.2798.html Link
1. Chương trình khuyến nông có sự tham gia (PAEX) (2012), Bộ công cụ đánh giá nông thôn có sự tham gia – PRA (Ứng dụng trong phương pháp Phát triển kỹ thuật có sự tham gia – PTD), Nhà xuất bản Nông nghiệp, TP. Hồ Chí Minh Khác
2. Công ty CP TPXK Đồng Giao (2012), Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2011 và triển khai kế hoạch năm 2012, Đại hội cổ đông thường niên năm 2012 Khác
3. Công ty CP TPXK Đồng Giao (2013), Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2012 và triển khai kế hoạch năm 2013, Đại hội cổ đông thường niên năm 2013 Khác
4. Công ty CP TPXK Đồng Giao (2014), Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2013 và triển khai kế hoạch năm 2014, Đại hội cổ đông thường niên năm 2012 Khác
5. Bùi Thị Gia, Trần Hữu Cường (2005), Quản trị rủi ro trong các cơ sở sản xuất kinh doanh nông nghiệp, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Khác
6. Vũ Đức Hạnh, Nguyễn Mậu Dũng (2013), Thực trạng liên kết trong sản xuất dứa nguyên liệu của các hộ dân với công ty Cổ phần Thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao, Tạp chí Khoa học và Phát triển 2013, tập 11, số 8: 1205-1213 Khác
7. Phạm Thị Huyền, Nguyễn Hồng Ngọc và Trần Ngọc Diễm Trang (2009), Quản trị rủi ro đối với mặt hàng nông sản ở Việt Nam, đề tài nghiên cứu khoa học, trường đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Khác
8. Ngô Minh (2013) , Hạn chế rủi ro kinh doanh, Thời báo kinh tế Việt Nam, số 117, Tr.9 Khác
11. Đỗ Hoàng Toàn, Phan Kim Chiến và Vũ Trọng Lâm (2008), Quản lý rủi ro trong doanh nghiệp, NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội Khác
12. Đoàn Thị Hồng Vân (2013), Quản trị rủi ro và khủng hoảng, NXB Lao động Xã hội, Hà Nội.II. Tài liệu tiếng Anh Khác
15. SU Guang-hua (2008). Research on Progress of Breeding for Disease Resistance in Pig. Journal of China Animal Husbandry & Veterinary Medicine. Issue 6 Khác
16. Ye H. and O. Vergara. (2009). Agricultural Risk and the Crop Insurance Market in China AIR Current, www.air-worldwide.com Khác
5. Tình hình đầu tư cho sản xuất dứa của ông (bà) như thế nào? ĐVT: 1.000 đồng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Các bước quản trị rủi ro - quản lý rủi ro trong sản xuất dứa nguyên liệu của công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu đồng giao
Sơ đồ 2.1 Các bước quản trị rủi ro (Trang 20)
Đồ thị 2.1: Doanh thu phí bảo hiểm nông nghiệp của Trung Quốc từ - quản lý rủi ro trong sản xuất dứa nguyên liệu của công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu đồng giao
th ị 2.1: Doanh thu phí bảo hiểm nông nghiệp của Trung Quốc từ (Trang 24)
Bảng 3.1: Thông tin cơ bản của Công ty năm 2014 - quản lý rủi ro trong sản xuất dứa nguyên liệu của công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu đồng giao
Bảng 3.1 Thông tin cơ bản của Công ty năm 2014 (Trang 32)
Đồ thị 3.1: Một số chỉ tiêu về giá trị tài sản của công ty - quản lý rủi ro trong sản xuất dứa nguyên liệu của công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu đồng giao
th ị 3.1: Một số chỉ tiêu về giá trị tài sản của công ty (Trang 33)
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý công ty - quản lý rủi ro trong sản xuất dứa nguyên liệu của công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu đồng giao
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý công ty (Trang 38)
Sơ đồ 3.2: Khung phân tích đề tài - quản lý rủi ro trong sản xuất dứa nguyên liệu của công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu đồng giao
Sơ đồ 3.2 Khung phân tích đề tài (Trang 43)
Sơ đồ 3.3:  Cây vấn đề Quản lý rủi ro trong sản xuất dứa nguyên liệu của Công ty Đồng Giao - quản lý rủi ro trong sản xuất dứa nguyên liệu của công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu đồng giao
Sơ đồ 3.3 Cây vấn đề Quản lý rủi ro trong sản xuất dứa nguyên liệu của Công ty Đồng Giao (Trang 47)
Bảng 4.1: Tình hình sản xuất dứa nguyên liệu của vùng nguyên liệu - quản lý rủi ro trong sản xuất dứa nguyên liệu của công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu đồng giao
Bảng 4.1 Tình hình sản xuất dứa nguyên liệu của vùng nguyên liệu (Trang 52)
Đồ thị 4.2: Tiêu chí quan tâm khi mua giống của hộ sản xuất - quản lý rủi ro trong sản xuất dứa nguyên liệu của công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu đồng giao
th ị 4.2: Tiêu chí quan tâm khi mua giống của hộ sản xuất (Trang 60)
Bảng 4.9: Mức độ thiệt hại do sâu, bệnh hại dứa - quản lý rủi ro trong sản xuất dứa nguyên liệu của công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu đồng giao
Bảng 4.9 Mức độ thiệt hại do sâu, bệnh hại dứa (Trang 64)
Bảng 4.10 cho thấy có 70% số hộ sản xuất đã tự xử lý khi sâu, bệnh xảy - quản lý rủi ro trong sản xuất dứa nguyên liệu của công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu đồng giao
Bảng 4.10 cho thấy có 70% số hộ sản xuất đã tự xử lý khi sâu, bệnh xảy (Trang 65)
Bảng 4.12: Mức độ thiệt hại do rủi ro giá cả đầu vào trong sản xuất dứa - quản lý rủi ro trong sản xuất dứa nguyên liệu của công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu đồng giao
Bảng 4.12 Mức độ thiệt hại do rủi ro giá cả đầu vào trong sản xuất dứa (Trang 66)
Đồ thị 4.10: Thực trạng rủi ro tài chính, tín dụng và ảnh hưởng - quản lý rủi ro trong sản xuất dứa nguyên liệu của công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu đồng giao
th ị 4.10: Thực trạng rủi ro tài chính, tín dụng và ảnh hưởng (Trang 81)
Bảng 4.25: Phương thức quản lý rủi ro sâu, bệnh của các hộ sản xuất - quản lý rủi ro trong sản xuất dứa nguyên liệu của công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu đồng giao
Bảng 4.25 Phương thức quản lý rủi ro sâu, bệnh của các hộ sản xuất (Trang 84)
Đồ thị 4.12: Phương thức quản lý rủi ro chính sách của hộ sản xuất - quản lý rủi ro trong sản xuất dứa nguyên liệu của công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu đồng giao
th ị 4.12: Phương thức quản lý rủi ro chính sách của hộ sản xuất (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w