1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh hải dương

138 543 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC HÌNH, HỘP Số hình Tên hình Trang Số hộp Tên hộp Trang 4.1 Trường hợp DN XKLĐ lợi dụng sơ hở trong quản lý để trục lợi tại thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương 65 4.2 Sơ hở trong công

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

- -

NGUYỄN ĐỨC THÁI

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

- -

NGUYỄN ĐỨC THÁI

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG

CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ KINH TẾ

MÃ SỐ : 60.34.04.10

Người hướng dẫn khoa học PGS.TS QUYỀN ĐÌNH HÀ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng:

Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Đức Thái

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn tôi đã nhận được

sự hỗ trợ, giúp đỡ của nhiều cơ quan, đơn vị, cá nhân Với tình cảm chân thành, cho phép tôi được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các tập thể và cá nhân

đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn

Xin được gửi lời cảm ơn đến Quý Thầy giáo, Cô giáo Khoa Kinh tế

và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt nam, đã giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt khóa học Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Quyền Đình Hà, người đã tận tình giúp đỡ, đầy trách nhiệm để tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến lãnh đạo Học viện Nông nghiệp Việt Nam; các khoa, phòng chức năng; Ban Quản lý đào tạo đã giúp tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài

Dù cố gắng rất nhiều nhưng luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Tôi kính mong quý thầy giáo, cô giáo, các chuyên gia, những người quan tâm đến đề tài, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè tiếp tục giúp

đỡ, đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Đức Thái

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

2.1.2 Vai trò và đặc điểm của công tác quản lý nhà nước về xuất

Trang 6

2.2.1 Hệ thống văn bản quản lý Nhà nước về xuất khẩu lao động 25 2.2.2 Kinh nghiệm các nước trong công tác quản lý nhà nước về

2.2.3 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước trong quản lý

2.2.4 Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho công tác quản lý Nhà nước về xuất khẩu lao động tại tỉnh Hải Dương 32

3.1.3 Đặc điểm về dân số - lao động - việc làm của tỉnh Hải Dương 43 3.1.4 Đánh giá chung về địa bàn nghiên cứu 49

3.2.4 Phương pháp xử lý phân tích số liệu, thông tin 53

4.1 Thực trạng quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động trên địa bàn

4.1.1 Tình hình xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh Hải Dương

4.1.2 Chính sách và quy trình quản lý Nhà nước về xuất khẩu lao

4.1.3 Thực trạng quản lý lập kế hoạch XKLÐ của tỉnh Hải Dương 66

Trang 7

4.1.4 Thực trạng triển khai các hoạt động quản lý Nhà nước về

4.1.5 Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về xuất khẩu lao động

4.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý Nhà nước về xuất

4.2.1 Chính sách và nhu cầu của nước nhập khẩu lao động 87

4.2.3 Đội ngũ cán bộ quản lý Nhà nước về hoạt động XKLĐ 89 4.2.4 Nhận thức của các doanh nghiệp xuất khẩu lao động 90 4.2.5 Trình độ văn hóa và nhận thức của người lao động 91 4.3 Giải pháp tăng cường công tác quản lý Nhà nước về xuất khẩu lao

4.3.2 Giải pháp tăng cường công tác quản lý Nhà nước về XKLĐ

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

DN XKLĐ Doanh nghiệp xuất khẩu lao động

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Số bảng Tên bảng Trang 3.1 Cơ cấu kinh tế tỉnh Hải Dương giai đoạn 2012 – 2014 39 3.2 Tình hình dân số tỉnh Hải Dương giai đoạn 2012 - 2014 44 3.3 Lực lượng lao động tỉnh Hải Dương giai đoạn 2012 - 2014 46 3.4 Lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kỹ thuật

3.5 Lao động thất nghiệp phân theo địa phương tại Hải Dương

4.1 Kết quả XKLĐ tỉnh Hải Dương đi các nước giai đoạn 2012-2014 55 4.2 Danh sách các doanh nghiệp xuất khẩu lao động hoạt động

thường xuyên trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm 2014 58 4.3 Số hộ nghèo của các huyện, thành phố giai đoạn 2012-2014 61 4.4 Kết quả đánh giá công tác lập kế hoạch XKLĐ trên địa bàn

4.5 Đánh giá về hoạt động thông báo tuyển dụng LĐXK tại một

4.6 Hình thức đào tạo của các DN XKLĐ trên địa bàn tỉnh Hải Dương 76 4.7 Người lao động đánh giá về kiến thức và kỹ năng sau đào tạo-

4.8 Đánh giá của NLĐ đã về nước trong công tác quản lý lao

động xuất khẩu của tỉnh Hải Dương ở nước ngoài 81 4.9 Tổng hợp tình hình thanh lý hợp đồng tại các doanh nghiệp

đưa lao động đi làm việc có thời hạn tại nước ngoài qua

Trang 10

4.10 Phản ánh về hoạt động kiểm tra, giám sát trong hoạt động

4.11 Trình độ đội ngũ cán bộ quản lý hoạt động XKLĐ trên địa bàn

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Số biểu Tên biểu đồ Trang 4.1 Nguồn kiều hối chuyển về nước từ hoạt động XKLĐ trên địa

4.2 Tổng hợp ý kiến đánh giá về quá trình tuyển chọn LĐ XK trên

4.3 Tỷ lệ DN XKLĐ hoạt động trên địa bàn tỉnh Hải Dương có

Số sơ đồ Tên sơ đồ Trang 2.1 Di chuyển lao động quốc tế và xuất khẩu lao động 82.2 Nội dung quản lý Nhà nước về xuất khẩu lao động 143.1 Khung phân tích công tác quản lý Nhà nước về hoạt động

4.1 Quy trình quản lý Nhà nước về XKLĐ trên địa bàn tỉnh Hải

Trang 12

DANH MỤC HÌNH, HỘP

Số hình Tên hình Trang

Số hộp Tên hộp Trang 4.1 Trường hợp DN XKLĐ lợi dụng sơ hở trong quản lý để trục

lợi tại thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương 65 4.2 Sơ hở trong công tác quản lý tuyển dụng lao động đi làm việc

tại nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hải Dương 66 4.3 Quá trình lập kế hoạch trong hoạt động XKLĐ tại Sở LĐ-

4.4 Ý kiến NLĐ cho đánh giá về hình thức thông báo tuyển dụng

4.5 Phản ánh của NLĐ về quá trình tuyển chọn LĐ XK tại Hải Dương 75 4.6 Ý kiến phản ánh về kiểm tra, giám sát hoạt động XKLĐ 85 4.7 Trường hợp lừa đảo trên địa bàn thành phố Hải Dương do sự

Trang 13

PHẦN I

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Lao động là nguồn vốn quý giá của mỗi quốc gia, đầu tư vào lao động, nghĩa là đầu tư cho lợi ích dài hạn và gián tiếp sẽ tạo ra thặng dư về của cải vật chất, lao động chất lượng cao

Với những quốc gia có lực lượng lao động dồi dào thì xuất khẩu lao động là một chiến lược quan trọng, lâu dài, góp phần xây dựng đội ngũ lao động lành nghề, có chất lượng Đặc biệt là đối với nước ta - một nước nông nghiệp, sự phát triển dân số và lao động ngày càng tăng đã gây ra những vấn

đề kinh tế - xã hội phức tạp không chỉ hiện nay mà trong nhiều năm tới Và xuất khẩu lao động là giải pháp tối ưu, vừa tạo việc làm, gia tăng thu nhập vừa tăng được nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước (Phan Huy Đường, 2009)

Chính vì vậy, xuất khẩu lao động được Đảng và Nhà nước ta xác định

là một lĩnh vực kinh tế đối ngoại quan trọng, có vai trò rất lớn đối với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước Để nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu lao động, một trong những vấn đề cần được quan tâm hàng đầu chính là quản

lý hoạt động xuất khẩu lao động Việc xuất khẩu lao động có sự tham gia quản lý của Nhà nước không chỉ giải quyết được vấn đề việc làm cho không ít lao động, mà nó còn góp phần đảm bảo cho người lao động yên tâm làm việc tại nước ngoài dưới sự bảo hộ của Nhà nước, mang lại nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia, tăng thu nhập cho người lao động và gia đình họ Đồng thời làm tăng cường quan hệ hợp tác giữa Việt Nam với các nước, củng cố và phát triển cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, tạo sự ổn định cho xã hội…(Phan Huy Đường, 2010)

Công tác quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động đã được cụ thể hoá bằng Chỉ thị 41/CT/TW của Bộ Chính trị, Luật người lao động Việt Nam đi

Trang 14

làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng của Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 10 ngày 29/11/2006 và Nghị định 126/2007/NĐ-CP của Chính phủ

Tỉnh Hải Dương cũng như nhiều địa phương khác trong cả nước đã và đang thực hiện chủ trương, chính sách của Nhà nước về xúc tiến hoạt động xuất khẩu lao động Thông qua đó giải quyết việc làm cho người dân, tăng thu nhập, cải thiện đời sống nhân dân, ổn định trật tự xã hội, giảm bớt tệ nạn, góp phần tích cực vào công cuộc xóa đói giảm nghèo tại địa phương… Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, hoạt động này chưa đáp ứng nhu cầu giải quyết việc làm cho người lao động và cũng phát sinh nhiều vấn đề như: Trung tâm đào tạo không đúng nhu cầu thị trường, thị trường lao động không phù hợp, nạn

cò mồi lừa đảo… đòi hỏi cần có sự quản lý của Nhà nước chặt chẽ hơn nữa

Vấn đề cấp thiết đặt ra trước mắt đối với hoạt động xuất khẩu lao động tại tỉnh Hải Dương hiện nay là cần phải có sự quản lý Nhà nước về xuất khẩu lao động chặt chẽ Cùng với các biện pháp đúng đắn, thông qua các chính sách, kế hoạch và luật pháp cụ thể, giúp cho hoạt động xuất khẩu lao động của tỉnh đạt được hiệu quả cao

Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn như trên, chúng tôi đã

tiến hành thực hiện đề tài: “Quản lý Nhà nước về xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh Hải Dương” làm đề tài luận văn thạc sỹ, nhằm góp phần làm rõ

thêm về mặt lý luận và đáp ứng yêu cầu thực tiễn đối với việc quản lý Nhà nước về xuất khẩu lao động tại tỉnh Hải Dương trong thời gian tới

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng quản lý Nhà nước về hoạt động xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh Hải Dương; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà nước về xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Trang 15

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

(1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý Nhà nước

về xuất khẩu lao động;

(2) Đánh giá thực trạng quản lý Nhà nước về xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh Hải Dương;

(3) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý Nhà nước về xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh Hải Dương;

(4) Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà nước

về xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh Hải Dương

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

(1) Thế nào là công tác quản lý Nhà nước về xuất khẩu lao động, vai trò và đặc điểm công tác quản lý Nhà nước về xuất khẩu lao động?

(2) Quản lý Nhà nước về xuất khẩu lao động bao gồm những nội dung nào?

(3) Thực trạng công tác quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh Hải Dương diễn ra như thế nào?

(4) Yếu tố nào ảnh hưởng đến công tác quản lý Nhà nước về xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh Hải Dương?

(5) Những giải pháp nào sẽ giúp tăng cường công tác quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh Hải Dương hiện nay?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý Nhà nước trong hoạt động xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh Hải Dương; và những cơ chế, chính sách và các hoạt động của quản lý Nhà nước trong hoạt động xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Trang 17

PHẦN II

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Các khái niệm cơ bản

2.1.1.1 Khái niệm về quản lý Nhà nước

Trước khi tìm hiểu khái niệm quản lý Nhà nước (QLNN), cần phải hiểu khái niệm về quản lý Bản thân khái niệm quản lý có tính đa nghĩa nên có sự khác biệt giữa nghĩa rộng và nghĩa hẹp Hơn nữa, do sự khác biệt về thời đại,

xã hội, chế độ, nghề nghiệp nên quản lý cũng có nhiều cách giải thích, lý giải khác nhau Cùng với sự phát triển của phương thức xã hội hóa sản xuất và sự

mở rộng trong nhận thức của con người thì sự khác biệt về nhận thức và lý giải khái niệm quản lý cũng trở nên rõ rệt (Phan Huy Đường, 2009)

Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, rất nhiều học giả trong và ngoài nước đã đưa ra giải thích không giống nhau về quản lý Theo cách tiếp cận hệ thống, mọi tổ chức (cơ quan quản lý Nhà nước, đơn

vị sự nghiệp, doanh nghiệp…) đều có thể được xem như một hệ thống gồm hai phân hệ: Chủ thể quản lý và đối tượng quản lý Mỗi hệ thống bao giờ cũng hoạt động trong môi trường nhất định (khách thể quản lý) (Trần Thị Thu, 2006)

Từ đó có thể đưa ra khái niệm: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động” (Nguyễn Tiệp, 2005)

Quản lý bao giờ cũng là một tác động hướng đích, có xác định mục tiêu, thể hiện mối quan hệ giữa chủ thể quản lý (quản lý, điều khiển) và đối tượng quản lý (chịu sự quản lý), đây là quan hệ giữa lãnh đạo, không đồng

Trang 18

cấp và có tính bắt buộc Nó diễn ra trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người với nhiều cấp độ, nhiều mối quan hệ với nhau (Bùi Sỹ Tuấn, 2007) QLNN là hoạt động tổ chức điều hành của cả bộ máy Nhà nước nghĩa

là bao hàm cả sự tác động tổ chức của quyền lực Nhà nước trên các phương diện lập pháp hành pháp và tư pháp Theo cách hiểu này QLNN được đặt trong cơ chế “Đảng lãnh đạo Nhà nước quản lý nhân dân lao động làm chủ” (Trần Thị Thu, 2006)

Theo nghĩa hẹp: QLNN chủ yếu là quá trình tổ chức điều hành của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người theo pháp luật nhằm đạt được những mục tiêu yêu cầu nhiệm vụ QLNN Đồng thời các cơ quan Nhà nước nói chung còn thực hiện các hoạt động có tính chất chấp hành điều hành tính chất hành chính nhà nước nhằm xây dựng tổ chức bộ máy và củng cố chế độ công tác nội bộ của mình Chẳng hạn ra quyết định thành lập chia tách sát nhập các đơn vị tổ chức thuộc bộ máy của mình; đề bạt khen thưởng, kỷ luật cán bộ công chức, ban hành quy chế làm việc nội bộ (Nguyễn Tiệp, 2005)

Hiểu một cách đơn giản nhất thì, Quản lý Nhà nước là sự chỉ huy điều hành xã hội của các cơ quan Nhà nước (lập pháp hành pháp và tư pháp) để thực thi quyền lực Nhà nước thông qua các văn bản quy phạm pháp luật (Phan Huy Đường, 2010)

2.1.1.2 Khái niệm xuất khẩu lao động

Xuất khẩu lao động (XKLĐ) là một trong những chính sách lớn của Nhà nước ta Trong những năm qua Nhà nước luôn tạo điều kiện thuận lợi để công dân Việt Nam có đủ điều kiện đi làm việc ở nước ngoài, bảo hộ quyền lợi ích hợp pháp của người lao động và của các tổ chức sự nghiệp, của các doanh nghiệp đi làm việc ở nước ngoài

Theo Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp

Trang 19

động là hoạt động đưa công dân Việt Nam, cư trú tại Việt Nam, có đủ các điều kiện quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước tiếp nhận người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động”

Nghị định số 152/1999/NĐ-CP ngày 20/9/1999 của Chính phủ nêu rõ:

“Xuất khẩu lao động và chuyên gia là một hoạt động kinh tế - xã hội góp phần phát triển nguồn lực, giải quyết việc làm, tạo thu nhập và nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước,… cùng với giải pháp giải quyết việc làm trong nước là chính, xuất khẩu lao động và chuyên gia là một chiến lược quan trọng, lâu dài, góp phần xây dựng đội ngũ lao động cho công cuộc xây dựng đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa,…” (Cục Quản lý lao động ngoài nước, 2013)

Nhằm phát huy tối đa các mặt tích cực và hạn chế các tác động tiêu cực

do di chuyển lao động (LĐ) quốc tế mang lại, nước xuất khẩu tiến hành quản lý,

hỗ trợ và cho phép các tổ chức đưa LĐ hoặc cho phép cá nhân người LĐ ra nước ngoài làm việc, đây chính là hoạt động XKLĐ XKLĐ là hoạt động mang tính kinh tế - xã hội (KT- XH), đem lại lợi ích không chỉ cho quốc gia xuất khẩu mà

cả quốc gia nhập khẩu cũng như các bên tham gia như: tổ chức dịch vụ XKLĐ, người LĐ và chủ sử dụng LĐ,…(Nguyễn Ngọc Quỳnh, 2009)

Từ những khái niệm trên có thể hiểu một cách chung nhất, XKLĐ là sự

di chuyển lao động quốc tế có thời hạn, có tổ chức, vì mục đích kinh tế, được pháp luật cho phép, dưới sự quản lý và hỗ trợ của nhà nước (dẫn theo Lê Hoài Linh, 2008)

Mối quan hệ giữa xuất khẩu lao động và di chuyển lao động quốc tế được thực hiện bởi nhiều cơ quan tổ chức như: doanh nghiệp dịch vụ XNLĐ; các tổ chức sự nghiệp của nhà nước; hợp đồng thực tập nâng cao tay nghề; các doanh nghiệp nhận thầu và trúng thầu; tổ chức cá nhân đầu tư ra nước ngoài; hợp đồng cá nhân có đăng ký, v v Các đơn vị này đóng vài trò vừa là nhà

Trang 20

quản lý lao động, vừa là nhà tổ chức các hoạt động liên quan đến lao động xuất khẩu (sơ đồ 2.1)

Di chuyển lao động quốc tế và xuất khẩu lao động tuy cùng có nội hàm giống nhau, đó là di cư lao động từ quốc gia này đến quốc gia khác làm việc

vì mục đích kinh tế, nhưng giữa chúng có sự khác nhau về chất Việc di chuyển lao động ngoài xuất khẩu lao động mang tính tự phát, tự do, có khi là bất hợp pháp, còn di chuyển lao động trong XKLĐ mang tính tự giác, có tổ chức, có mục đích, có thời hạn, được sự cho phép và dưới sự quản lý và hỗ trợ của Nhà nước (Đặng Đình Đào, 2005)

(Nguồn: Đặng Đình Đào, 2005)

Sơ đồ 2.1 Di chuyển lao động quốc tế và xuất khẩu lao động

2.1.1.3 Khái niệm quản lý Nhà nước về xuất khẩu lao động

Hiện nay, có rất nhiều quan điểm đưa ra để giải thích về QLNN về XKLĐ Dưới đây là hai quan điểm được sử dụng phổ biến nhất, đó là:

Trang 21

Theo tác giả Phan Huy Đường (2009) “Quản lý Nhà nước đối với hoạt động xuất khẩu lao động là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của Nhà nước lên các hoạt động xuất khẩu lao động nhằm đạt mục tiêu giải quyết việc làm, nâng cao đời sống nhân dân, ổn định xã hội, tăng cường quan hệ hợp tác quốc tế”

Và cách hiểu khác, Trần Thị Thu (2006) “Quản lý Nhà nước đối với hoạt động xuất khẩu lao động là sự tác động của Nhà nước thông qua bộ máy tổ chức của mình dựa trên các chính sách để điều chỉnh các công tác tuyển dụng, đào tạo, giáo dục, định hướng, quan hệ lao động, thanh lý hợp đồng trong hoạt động xuất khẩu lao động nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động này”

Tìm hiểu sâu hơn nữa về QLNN đối với hoạt động XKLĐ tại địa phương có thể thấy rằng QLNN đối với hoạt động XKLĐ tại địa phương là quá trình thực hiện hoạt động QLNN đối với hoạt động này ở mỗi địa phương, thông qua bộ máy QLNN ở địa phương

QLNN đối với hoạt động XKLĐ tại địa phương là hệ quản lý gồm chủ thể quản lý và đối tượng chịu quản lý Chủ thể quản lý là cơ quan Nhà nước

có thẩm quyền ở địa phương Hiện nay là các cơ quan ngành dọc cấp dưới của

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (LĐ-TB&XH) Ngoài ra, còn có các

cơ quan phối hợp quản lý trong các lĩnh vực đào tạo, tuyển dụng, cho vay vốn, các thủ tục xuất nhập cảnh…

Đối tượng của hoạt động quản lý là doanh nghiệp XKLĐ và lao động tham gia hoạt động xuất khẩu

Các chủ thể quản lý sẽ sử dụng các công cụ quản lý như: các chính sách, chế độ, quy chế, quy định về hoạt động XKLĐ hay các kế hoạch, chỉ tiêu XKLĐ hoặc những quy định ràng buộc về mặt vật chất, pháp lý, để tiến hành quản lý

Quá trình quản lý có thể diễn ra dưới nhiều hình thức từ quản lý trong nước cho đến quản lý ở nước ngoài, từ quản lý trực tiếp cho đến việc gián tiếp

Trang 22

quản lý Nhưng dù sử dụng cách thức quản lý nào thì mục đích của hoạt động quản lý đều là nhằm làm cho hoạt động xuất khẩu thực sự hiệu quả, mang lại lợi ích cho cả quốc gia, doanh nghiệp lẫn người lao động

Từ hai quan điểm cùng nội dung phân tích cụ thể trên, có thể hiểu một cách chung nhất:“ Quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động là sự tác động thống nhất dựa trên các chính sách để nhằm điều chỉnh các công tác tuyển

mộ, tuyển chọn, đào tạo - giáo dục định hướng, quan hệ lao động, thanh lý hợp đồng trong hoạt động xuất khẩu nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động XKLĐ” (Phan Huy Đường, 2009)

2.1.2 Vai trò và đặc điểm của công tác quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động

2.1.2.1 Vai trò của công tác quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động

Dẫn theo Bùi Sỹ Tuấn (2007), công tác quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động có những vai trò sau:

a Góp phần tăng số lao động được tạo việc làm của cả nước

Việc làm tạo ra nhờ hoạt động XKLĐ có ý nghĩa quan trọng với nền kinh tế quốc dân và với mỗi người lao động Tạo việc làm thông qua hoạt động XKLĐ được thể hiện bằng các chỉ tiêu: Tạo việc làm ở nước ngoài, chỉ tiêu này xác định số lượng việc làm được tạo ta ở nước ngoài cho LĐXK; Tạo việc làm nhờ hoạt động XKLĐ, chỉ tiêu này cho thất hoạt động XKLĐ là một hoạt động dịch vụ và hệ thống cung cấp dịch vụ XKLĐ đang tạo ra nhiều việc làm cho người lao động (NLĐ) trong nước; Tạo việc làm trong nước có liên quan nhờ tác động dẫn xuất của hoạt động XKLĐ như: số việc làm của người lao động

về nước có việc làm, đặc biệt là các việc làm tốt hơn mà họ có được sau khi họ được nâng cao trình độ chuyên môn và kinh nghiệm, số việc làm do người LĐXK trở về tạo ra thông qua đầu tư mở các cơ sở sản xuất kinh doanh

Trang 23

b Góp phần tạo ra thu nhập cho LĐXK và những người tham gia vào hoạt động XKLĐ, đồng thời nâng cao thu nhập bình quân của NLĐ và tăng nguồn thu Ngân sách quốc gia

NLĐ tham gia XKLĐ có mức thu nhập cao hơn nhiều so với làm việc trong nước Những người sau khi về nước có vốn tích luỹ tiếp tục tạo thu nhập cho bản thân qua các hoạt động sản xuất Hoạt động XKLĐ tạo việc làm

và thu nhập cho những NLĐ làm việc trong hệ thống dịch vụ XKLĐ Các doanh nghiệp XKLĐ thu phí dịch vụ hàng tháng, Nhà nước thu thuế từ các hoạt động này

c Góp phần xoá đói, giảm nghèo:

Phần lớn lao động trực tiếp đi làm việc ở nước ngoài hiện nay từ khu vực nông thôn và từ các địa bàn tỉnh/huyện/xã nghèo Thông qua các tiêu chí

số NLĐ XKLĐ ở các hộ nghèo hoặc số hộ nghèo thoát nghèo nhờ có người đi làm việc ở nước ngoài sẽ thấy rõ hơn điều đó

d Nâng cao tay nghề và trình độ chuyên môn kỹ thuật:

Khi tham gia XKLĐ, NLĐ sẽ học hỏi được ở nước ngoài về phong cách làm việc, kỹ năng, kinh nghiệm thực tế và nâng cao trình độ chuyên môn

2.1.2.2 Đặc điểm của công tác quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động

Dẫn theo Thái Thị Hồng Minh (2003), công tác quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động có những đặc điểm sau:

Quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động là một hoạt động kinh tế Nó nhằm thực hiện chức năng kinh doanh, thực hiện mục tiêu lợi nhuận của

Trang 24

doanh nghiệp, đồng thời để thỏa mãn lợi ích kinh tế của người lao động đi làm việc ở nước ngoài, góp phần tăng thêm nguồn ngân sách của Nhà nước

Quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động là một hoạt động thể hiện rõ tính chất xã hội Nói đến xuất khẩu lao động thực chất là xuất khẩu sức lao động không tách khỏi người lao động Do vậy, mọi chính sách, pháp luật trong lĩnh vực xuất khẩu lao động phải kết hợp với các chính sách xã hội Phải đảm bảo làm sao để người lao động ở nước ngoài được lao động như đã cam kết trong hợp đồng lao động, cần phải có những chế độ tiếp nhận và sử dụng người lao động sau khi họ hoàn thành hợp đồng ở nước ngoài và trở về nước

Nếu như trước đây (giai đoạn 1980 – 1990) Việt Nam tham gia thị trường lao động, về cơ bản Nhà nước vừa quản lý Nhà nước vừa quản lý về hợp tác lao động với nước ngoài, Nhà nước làm thay cho các tổ chức kinh tế

về hoạt động xuất khẩu lao động Thì ngày nay, trong cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế hầu như toàn bộ hoạt động xuất khẩu lao động đều do các tổ chức xuất khẩu lao động thực hiện trên cơ sở hợp đồng đã ký Đồng thời, các

tổ chức xuất khẩu lao động phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về hiệu quả kinh

tế trong hoạt động xuất khẩu lao động của mình Như vậy, các hiệp định, các thoả thuận song phương mà Chính phủ ký kết chỉ mang tính chất nguyên tắc, thể hiện vai trò và trách nhiệm của nhà nước ở tầm vĩ mô

Quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động diễn ra trong một môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt Tính gay gắt trong cạnh tranh của việc quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động xuất phát từ hai nguyên nhân chủ yếu

Một là, Quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động mang lại lợi ích kinh tế khá lớn cho các nước đang có khó khăn về giải quyết việc làm, do vậy đã buộc các nước xuất khẩu lao động phải cố gắng tối đa để chiếm lĩnh thị trường ngoài nước

Hai là, Quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động đang diễn ra trong môi

Trang 25

lao động nước ngoài như: Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan… cũng đang phải đối đầu với tỉ lệ thất nghiệp ngày càng gia tăng Điều này hạn chế rất lớn đến việc tiếp nhận lao động và chuyên gia nước ngoài trong thời gian tới

Như vậy, yêu cầu đặt ra trước mắt là các chính sách và pháp luật của Nhà nước cần phải lường trước được tính chất cạnh tranh gay gắt trong xuất khẩu lao động để có chương trình đào tạo có chất lượng cao để xuất khẩu Quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động phải đảm bảo lợi ích của ba bên trong quan hệ xuất khẩu lao động Trong lĩnh vực xuất khẩu lao động, lợi ích kinh tế của Nhà nước là khoản ngoại tệ mà người lao động gửi về các khoản thuế, lợi ích của các tổ chức xuất khẩu lao động là các khoản thu được chủ yếu là các loại phí giải quyết việc làm ngoài nước, còn lợi ích của người lao động là khoản thu nhập thường là cao hơn nhiều so với lao động ở trong nước Do vậy, các chế độ chính sách của Nhà nước phải tính toán sao cho đảm bảo được sự hài hoà lợi ích của các bên, trong đó phải chú ý đến lợi ích trực tiếp cuả người lao động

Quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động là hoạt động đầy biến đổi Bởi

vì, hoạt động xuất khẩu phụ thuộc rất nhiều vào các nước có nhu cầu nhập khẩu lao động, do vậy cần phải có sự phân tích toàn diện các dự án ở nước ngoài đang và sẽ được thực hiện để xây dựng chính sách đào tạo và chương trình đào tạo giáo dục, định hướng phù hợp và linh hoạt Chỉ có những nước nào chuẩn bị đội ngũ công nhân với tay nghề thích hợp mới có điều kiện thuận lợi hơn trong việc chiếm lĩnh thị phần lao động ở ngoài nước và cũng chỉ có nước nào nhìn xa, trông rộng, phân tích đánh giá và dự đoán đúng tình hình mới không bị động trước sự biến đổi của tình hình đưa ra chính sách đón đầu trong hoạt động xuất khẩu lao động

2.1.3 Nội dung quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động

Nội dung QLNN về XKLĐ được thể hiện qua bốn nội dung chính (sơ

đồ 2.2), thứ nhất là, ban hành chính sách và lập kế hoạch XKLĐ; thứ hai là,

Trang 26

quản lý các hoạt động XKLĐ; thứ ba là, kiểm tra giám sát các hoạt động XKLĐ, và thứ tư là, đánh giá kết quả và xử lý các vi phạm XKLĐ

Sơ đồ 2.2 Nội dung quản lý Nhà nước về xuất khẩu lao động

(Nguồn: Phan Huy Đường, 2009)

2.1.3.1 Ban hành chính sách, pháp luật và lập kế hoạch xuất khẩu lao động

a Ban hành chính sách, pháp luật trong công tác quản lý xuất khẩu lao động Chính sách XKLĐ là tổng thể các quan điểm, các mục tiêu các giải pháp và công cụ nhằm đẩy mạnh XKLĐ và nâng cao hiệu quả kinh tế- xã hội của XKLĐ trong từng thời kỳ Hệ thống pháp luật về XKLĐ là các quy định chung nhất có tính bắt buộc các chủ thể tham gia XKLĐ phải chấp hành Việc ban hành chủ trương chính sách, luật pháp có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc định hướng cho cả một giai đoạn phát triển của một đất nước, một ngành, một lĩnh vực Các chủ trương chính sách pháp luật về XKLĐ là kết quả đúc rút kinh nghiệm thực tế của nhiều nước trên thế giới và tình hình cụ thể trong nước của hoạt động XKLĐ Thực hiện chức năng định hướng XKLĐ của Nhà nước là xác định có căn cứ khoa học những mục tiêu, lập kế hoạch và lựa chọn các biện pháp chủ yếu để thực hiện các mục tiêu đó Chức năng định

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG

Kiểm tra, giám sát các hoạt động XKLĐ

Đánh giá kết quả

và xử lý các vi phạm xuất khẩu lao động

Trang 27

hướng của nhà nước càng được làm tốt thì càng tránh được rủi ro cho các doanh nghiệp và NLĐ xuất khẩu (Phan Huy Đường, 2009)

b Lập kế hoạch xuất khẩu lao động

Lập kế hoạch là một loại ra quyết định đặc thù để xác định một tương lai cụ thể mà các nhà quản lý mong muốn cho tổ chức của họ Chúng ta biết rằng quản lý có bốn chức năng cơ bản là lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra Có thể hình dung là lập kế hoạch bắt đầu từ rễ cái của một cây sồi

đồ sộ, rồi từ đó mọc lên các “nhánh” tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra Trên ý nghĩa này, lập kế hoạch là chức năng khởi đầu và trọng yếu đối với nhà quản

lý (dẫn theo Bùi Sỹ Tuấn, 2007)

Lập kế hoạch quản lý XKLĐ tại địa phương là hoạt động của cơ quan chức năng chịu trách nhiệm về hoạt động này tại địa phương nhằm đưa ra mục tiêu, lựa chọn các phương thức để đạt được các mục tiêu đó Lập kế hoạch là cơ

sở để kiểm tra các hoạt động về sau (dẫn theo Bùi Sỹ Tuấn, 2007)

Quá trình lập kế hoạch quản lý XKLĐ bao gồm các bước sau:

Bước 1- Nghiên cứu và dự báo

Đối với hoạt động quản lý XKLĐ thì việc nghiên cứu và dự báo đặt ra yêu cầu là phải hiểu được hoạt động XKLĐ đang trong tình trạng như thế nào? Có những đối thủ cạnh tranh nào cùng hoạt động với nước ta? Tiềm năng và khả năng tiếp cận thị trường ra sao? Thế mạnh của nước ta, thế mạnh của họ, khuyết điểm của ta, khuyết điểm của họ…Việc nghiên cứu và dự báo phải dựa trên những kết quả thực tế, chuẩn xác nhằm đảm bảo tính thực tế và khả thi của kế hoạch

Bước 2 - Thiết lập các mục tiêu

Đối với hoạt động quản lý XKLĐ mục tiêu chủ yếu là làm sao cho hoạt động xuất khẩu lao động thực sự hiệu quả

Bước 3- Phát triển các tiền đề

Trang 28

Đối với hoạt động quản lý XKLĐ thì các tiền đề lập kế hoạch có thể là địa bàn tuyển dụng, địa bàn xuất khẩu, mức lương bình quân, loại công việc, các chi phí cần thiết,…

Bước 4 - Xây dựng các phương án

Để quá trình quản lý đạt hiệu quả cao thì việc lập ra một kế hoạch XKLĐ tốt là điều kiện cần thiết song để có được một kế hoạch hoàn hảo thì cần phải đưa ra các phương án hành động để phân tích, so sánh, đánh giá và lựa chọn Các phương án phải có triển vọng và mang tính khả thi chứ không thể là một phương án chung chung, xa vời, khó có thể thực hiện

Bước 5 - Đánh giá các phương án

Đây là bước quan trọng quyết định đến sự thành công hay thất bại của một kế hoạch được lập ra Các phương án đã được đưa ra phải được đem ra so sánh, cân nhắc một cách kỹ lưỡng và khoa học Tiêu chuẩn để đánh giá phải dựa vào các mục tiêu và các tiền đề của kế hoạch đã được xác định từ các bước trước để từ đó tìm ra được những phương án tối ưu nhất

Bước 6 - Lựa chọn phương án và ra quyết định

Sau khi đem các phương án đặt lên bàn cân để cân nhắc, các nhà quản

lý sẽ chọn phương án tốt nhất để đưa vào xây dựng kế hoạch

2.1.3.2 Triển khai các hoạt động quản lý xuất khẩu lao động

Theo Trần Thị Thu (2006), các hoạt động quản lí xuất khẩu lao động gồm có các bước cụ thể như sau:

a Tuyển mộ, tuyển chọn lao động xuất khẩu

Việc QLNN trong công tác tuyển mộ, tuyển chọn LĐXK được thực hiện theo hướng dẫn văn bản chính sách của Nhà nước từng thời kỳ Yêu cầu đơn vị XKLĐ phải trực tiếp tiến hành tuyển chọn không được ủy quyền qua môi giới; Công tác tuyển chọn của các doanh nghiệp XKLĐ có được thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng chưa?; Doanh nghiệp XKLĐ phải kiểm tra sức khỏe cho người lao động đúng quy định

Trang 29

Có rất nhiều hình thức tuyển chọn, trong đó hình thức mới nhất được áp dụng là mô hình liên kết trách nhiệm giữa chính quyền cơ sở với các đơn vị XKLĐ trong việc tuyển chọn lao động đi làm việc ở nước ngoài Mô hình này

có ưu điểm là tăng cường được vai trò quản lý Nhà nước tại các địa phương đối với công tác xuất khẩu lao động, hạn chế được những tiêu cực từ phía các doanh nghiệp xuất khẩu lao động như: lừa đảo, cò mồi, trục lợi bất chính,… Một hình thức nữa cũng được sử dụng rộng rãi đó là hình thức tuyển chọn thông qua các Trung tâm giới thiệu việc làm do Sở LĐ-TB&XH quản

lý Đơn vị XKLĐ cũng có thể tuyển chọn lao động trực tiếp tại công ty song hình thức này không những làm tăng thêm chi phí cho người lao động mà còn không thể hạn chế được các hiện tượng tiêu cực

b Quản lý về đào tạo bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài

Việc bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động phải dành được

sự quan tâm và quản lý chặt chẽ không chỉ của các đơn vị, doanh nghiệp XKLĐ mà còn của cả các cơ sở đào tạo, Cục quản lý lao động ngoài nước, Trung tâm Lao động ngoài nước, Tổng cục dạy nghề, các Bộ, ngành, địa phương,… Đơn vị, doanh nghiệp đưa lao động đi XKLĐ phải ký kết một hợp đồng đào tạo bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài với cơ sở đào tạo Cuối khoá học, cơ sở đào tạo phải tổ chức cho lao động thi sát hạch, những người đạt sẽ được cấp chứng chỉ

c Quản lý hợp đồng lao động

Để quản lý lao động xuất khẩu việc đầu tiên cần làm là quản lý hợp đồng lao động bởi đây là căn cứ pháp lý quan trọng điều chỉnh quan hệ lao động trong hoạt động xuất XKLĐ Trong hoạt động XKLĐ có ba loại hợp đồng:

Thứ nhất là hợp đồng cung ứng lao động ký kết giữa bên doanh nghiệp XKLĐ với bên sử dụng lao động nước ngoài Mẫu hợp đồng được Bộ LĐ-

Trang 30

TB&XH quy định Tuỳ theo từng loại hình lao động và nước tiếp nhận lao động mà hợp đồng có thêm những điều khoản cần thiết khác song vẫn phải đảm bảo những quy định chung về hợp đồng lao động

Loại hợp đồng thứ hai là hợp đồng ký giữa doanh nghiệp XKLĐ và NLĐ Loại hợp đồng thứ ba là hợp đồng ký kết trực tiếp giữa chủ sử dụng lao động với NLĐ Loại hợp đồng này Bộ LĐ-TB&XH không ban hành mẫu quy định mà do chủ sử dụng lao động đề xuất Tuy nhiên phải tuân thủ các nguyên tắc và quy định về hợp đồng lao động của Bộ luật Lao động nước ta Hợp đồng phải có những nội dung cơ bản sau: số lượng lao động; ngành nghề; nơi làm việc; thời gian làm việc, nghỉ ngơi; tiền lương, thưởng, làm thêm giờ; điều kiện làm việc và sinh hoạt; các chi phí: ăn, ở, đi lại; Bảo hiểm xã hội; Bảo hộ lao động; Các loại phí: dịch vụ, đào tạo, tuyển chọn; trách nhiệm xử lý khi tranh chấp hoặc sự cố đặc biệt xảy ra trong thời gian thực hiện hợp đồng

Các doanh nghiệp và cá nhân tham gia vào hoạt động XKLĐ phải có trách nhiệm đăng ký hợp đồng với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo đúng trình tự và thủ tục đăng ký hợp đồng

d Quản lý về tiền môi giới và tiền dịch vụ trong hoạt động đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Theo quy định thì doanh nghiệp chỉ được thu tiền môi giới và tiền dịch

vụ sau khi ký hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với người lao động và người lao động được phía nước ngoài chấp nhận vào làm việc hoặc cấp visa

Tiền môi giới là khoản chi phí mà doanh nghiệp phải trả cho bên môi giới để ký kết và thực hiện hợp đồng cung ứng lao động

Tiền dịch vụ là khoản chi phí mà người lao động phải trả cho doanh nghiệp để thực hiện hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

Trang 31

e Quản lý và sử dụng tiền ký quỹ của doanh nghiệp và tiền ký quỹ của người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Các doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài; doanh nghiệp đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề và người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng phải có tiền ký quỹ theo quy định của Chính phủ

Tiền ký quỹ của doanh nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền

sử dụng để giải quyết các vấn đề phát sinh trong trường hợp doanh nghiệp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trong hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài Tiền ký quỹ của người lao động được thoả thuận với doanh nghiệp dịch vụ

f Quản lý ở nước ngoài

Với hình thức đi XKLĐ theo doanh nghiệp XKLĐ thì việc quản lý lao động thuộc về trách nhiệm của chính doanh nghiệp đó Trong trường hợp doanh nghiệp có nhiều lao động làm việc tại một nước nào đó thì họ có quyền

mở văn phòng đại diện hoặc cử cán bộ sang làm công tác quản lý lao động một cách trực tiếp Việc cử cán bộ đi quản lý lao động ở nước ngoài của doanh nghiệp phải báo cáo với Cục Quản lý lao động ngoài nước và cơ quan đại diện của Việt Nam tại nước đó bằng văn bản (có kèm theo cả sơ yếu lý lịch của những cán bộ được cử đi) đồng thời chịu sự quản lý của các cơ quan đại diện Việt Nam ở các nước tiếp nhận lao động Với những vấn đề phát sinh vượt quá thẩm quyền của doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải báo cáo ngay với các cơ quan chủ quản, cơ quan đại diện phía Việt Nam ở nước tiếp nhận, Cục Quản lý lao động ngoài nước để có biện pháp giải quyết kịp thời Doanh nghiệp cũng phải lập danh sách lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn tại nước sở tại gửi cho cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước đó và Cục Quản lý lao động ngoài nước

Trang 32

Đối với những trường hợp khác thì việc quản lý lao động ở nước ngoài

sẽ do cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài và Cục Quản lý lao động ngoài nước trực tiếp quản lý

g Quản lý việc thanh lý hợp đồng

Khi NLĐ hết hợp đồng trở về nước, doanh nghiệp đưa họ đi xuất khẩu

sẽ phải chịu trách nhiệm thanh lý hợp đồng với họ Nội dung thanh lý gồm: Trả lại sổ lao động và sổ bảo hiểm xã hội đã có xác nhận đầy đủ; thanh toán nốt những khoản tiền cần thiết còn lại; làm đầy đủ các giấy tờ, thủ tục cần thiết để trả lao động về nơi ở trước khi đi làm việc ở nước ngoài Đối với NLĐ đi theo hợp đồng ký trực tiếp với bên nước ngoài thì khi về nước sẽ tiến hành làm thủ tục thanh lý hợp đồng tại Sở LĐ-TB&XH nơi đăng ký hợp đồng

2.1.3.3 Kiểm tra, giám sát thực hiện công tác xuất khẩu lao động tại các đơn

vị, địa phương

Theo tổng hợp từ nghiên cứu của Thái Thị Hồng Minh (2003), công tác kiểm tra, giám sát thực hiện công tác xuất khẩu lao độn tại các đơn vị, địa phương, gồm các hoạt động và chủ thể như sau:

(1) Chủ thể kiểm soát: Nhà nước cử các đoàn thanh tra đi kiểm tra, giám sát quá trình thục hiện quản lý Đối tượng kiểm soát: Sở LĐ-TB&XH; UBND các huyện trong tỉnh có doanh nghiệp và người lao động tham gia hoạt động xuất khẩu lao động

(2) Giám sát việc quản lý: thực hiện giám sát việc quản lý của các cơ quan chức năng trong công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động XKLĐ tại các đơn vị, địa phương

Việc quản lý này được tiến hành ngay khi các doanh nghiệp đăng kí hoạt động Cơ quan quản lý Nhà nước tiến hành kiểm tra các điều kiện pháp

lý, vốn pháp định cũng như thẩm tra về các kết quả hoạt động trước đó của

Trang 33

doanh nghiệp, xem có phù hợp với điều kiện của địa phương không trước khi

kí giấy phép hoạt động

(3) Quản lý các hoạt động của doanh nghiệp như: quản lý hoạt động tuyển dụng, hoạt động thu phí, quá trình đào tạo lao động, thời gian cấp visa, thị thực, đưa lao động ra nước ngoài Quản lý cũng là đảm bảo về mặt pháp

lý cho doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn Nếu doanh nghiệp nào vi phạm

sẽ bị phạt hành chính, thu hồi giấy phép hoạt động hoặc truy tố trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ vi phạm Nội dung quản lý hoạt động bao gồm: (4) Kiểm tra, giám sát hoạt động tuyển dụng lao động xuất khẩu

Việc áp dụng hình thức tuyển dụng có sự kết hợp giữa cơ quan quản lý

và doanh nghiệp xuất khẩu lao động là mô hình có nhiều ưu điểm Vừa tăng cường được việc quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất khẩu lao động vừa hạn chế được các hiện tượng tiêu cực trong hoạt động của các doanh nghiệp như nạn cò mồi, lừa đảo, chậm đưa lao động ra nước ngoài, đào tạo chất lượng kém qua đó bảo vệ được quyền lợi người lao động

(5) Kiểm tra, giám sát hoạt động đào tạo, giáo dục định hướng cho người lao động đi xuất khẩu

Đây là hoạt động diễn ra sau khi đã tuyển dụng được lao động phù hợp tiêu chuẩn Lao động được đào tạo định hướng nghề nghiệp, ngoại ngữ, pháp luật của nước nhập khẩu Việc đào tạo này trang bị cho lao động kiến thức

cơ bản về yêu cầu công việc, pháp luật nước sở tại cũng như ngoại ngữ cần thiết để làm việc và sinh sống tại quốc gia mình sang làm việc

(6) Cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát theo các hợp đồng với các cơ sở đào tạo Hoặc kết hợp kiểm tra thực tế tại các đơn vị trong quá trình đào tạo Kiểm tra, giám sát tại các đơn vị, địa phương đối với lao động đã xuất khẩu Quá trình kiểm tra bao gồm giám sát quản lý hợp đồng lao động, quản lý

sổ lao động, sổ bảo hiểm xã hội của lao động và quản lý việc thanh lý hợp đồng

Trang 34

2.1.3.4 Đánh giá kết quả và xử lý các vi phạm về xuất khẩu lao động

Đánh giá hiệu lực thực tế: khả năng của các cơ quan quản lý Nhà nước trong việc bắt buộc và động viên các đối tượng thực hiện việc quản lý một cách nghiêm túc

Đánh giá hiệu quả quản lý: Hiệu số giữa lợi ích mà việc quản lý mang lại

và chi phí bỏ ra để thực hiện quản lý có là giá trị lợi ích ròng dương hay không? Sau khi đánh giá kết quả về hoạt động XKLĐ nếu phát hiện có sai phạm thì cơ quan quản lý sẽ căn cứ vào mức độ vi phạm để đưa ra mức xử phạt phù hợp (dẫn theo Thái Thị Hồng Minh, 2003)

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động

2.1.4.1 Các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động

Theo Đặng Đình Đào (2005), các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động, gồm có:

a Chính sách pháp luật của Nhà nước về xuất khẩu lao động

QLNN về XKLĐ phụ thuộc vào cơ chế chính sách của Chính phủ Các

cơ chế chính sách về hỗ trợ vốn cho XKLĐ, quy định tiền đặt cọc, ký quỹ; các quy định về thời gian đào tạo nghề, ngoại ngữ cũng như quy định về xử phạt hành chính đều ảnh hưởng đến QLNN về XKLĐ

Luật pháp là công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước, khi hệ thống luật pháp đầy đủ việc quản lý sẽ đơn giản, thuận lợi hơn Nguyên nhân của một

số tồn tại trong quản lý Nhà nước về xuất khẩu lao động thường tập trung ở chỗ chưa có một hệ thống luật pháp thống nhất Đôi khi luật pháp đã ban hành song các chế tài, pháp chế không nghiêm thì chính sách, pháp luật cũng không thể phát huy được tác dụng

b Nhu cầu về lao động, tình hình kinh tế chính trị, phong tục tập quán, luật pháp của nước tiếp nhận lao động

Trang 35

Số lượng, cơ cấu, ngành nghề yêu cầu về chất lượng lao động (sức khỏe, trình độ văn hóa, ngoại ngữ…) là những yếu tố ảnh hưởng đến công tác tuyển chọn, giáo dục, đào tạo lao động xuất khẩu

Ngoài ra, XKLĐ còn chịu nhiều tác động từ sự phát triển kinh tế có ổn định hay không của nước tiếp nhận Nếu nền kinh tế có những biến động xấu bất ngờ xảy ra thì hoạt động XKLĐ cũng sẽ gặp rất nhiều khó khăn

Chính trị cũng ảnh hưởng tới XKLĐ Nếu nước tiếp nhận có tình hình chính trị không ổn đình thì họ có thể cũng không có nhu cầu tiếp nhận thêm lao động và nước XKLĐ cũng không muốn đưa người lao động của mình tới đó

Sự cạnh tranh của các nước xuất khẩu lao động khác mang tác động hai chiều Chiều tích cực: góp phần thúc đẩy hoạt động xuất khẩu lao động của nước mình không ngừng tự nâng cao chất lượng hàng hoá sức lao động để tăng tính cạnh tranh trên thị trường, tạo ra sự phát triển mới cho hoạt động xuất khẩu lao động Chiều tiêu cực: làm cho cạnh tranh không lành mạnh hoặc tính cạnh tranh yếu sẽ bị đào thải

Khi có cạnh tranh xuất hiện giữa các quốc gia, để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước nhằm tạo điều kiện cho các DN trong cạnh tranh quốc tế, hoạt động quản lý nhà nước càng chặt chẽ hơn nhằm đưa hoạt động XKLĐ vào khuôn khổ pháp luật (Đặng Đình Đào, 2005)

2.1.4.2 Các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động

Theo, Phan Huy Đường (2009), các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động:

(1) Trình độ tổ chức của bộ máy quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động Cách thức tổ chức quản lý không hợp lý, chặt chẽ sẽ dẫn đến tình trạng

sơ hở trong quản lý và là điều kiện thuận lợi cho hiện tượng trục lợi phát triển Bên cạnh đó nếu bộ máy tổ chức quản lý rườm rà thì sẽ làm lãng phí chi

Trang 36

phí quản lý của Nhà nước, đồng thời còn lãng phí cả chi phí và thời gian làm

thủ tục đối với cả các đơn vị XKLĐ và NLĐ

(2) Chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động

Chất lượng cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý nhà nước về XKLĐ

có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về

XKLĐ Nếu đội ngũ này vừa thiếu về chất lượng lại vừa yếu về số lượng sẽ

làm giảm hiệu quả quản lý và ngược lại Thường là không đáp ứng được về

chất lượng dẫn đến hiệu quả quản lý không cao

Trình độ quản lý của cán bộ, nhân viên trong bộ máy quản lý nếu hạn

chế, không theo dõi bám sát, xử lý kịp thời so với yêu cầu thực tế thì hiệu quả

XKLĐ không cao

(3) Trình độ văn hóa, nhận thức của doanh nghiệp xuất khẩu lao động Nếu trình độ nhận thức, chấp hành thực hiện của các doanh nghiệp

XKLĐ mang nặng tính kinh tế thì chất lượng đào tạo lao động không đảm bảo

mà chi phí mỗi người lao động phải nộp sẽ tăng lên, từ đó làm giảm hiệu quả

XKLĐ Nếu DN chấp hành tốt các quy định về XKLĐ cũng làm cho hoạt

động quản lý nhà nước về XKLĐ đạt hiệu quả cao hơn

(4) Trình độ, nhận thức của người lao động tham gia xuất khẩu lao động

Thường thì nguồn LĐXK có trình độ văn hóa, chuyên môn cao sẽ giúp

cho hoạt động quản lý nhà nước về XKLĐ thuận lợi hơn Nếu nguồn LĐXK

có ý thức chấp hành luật pháp và các quy định ở nước tiếp nhận lao động tốt

sẽ làm tăng uy tín về năng lực quản lý XKLĐ Mặt khác, sức khỏe, nhận thức,

ý thức của người lao động xuất khẩu cũng ảnh hưởng đến quản lý nhà nước

về XKLĐ Nếu lao động xuất khẩu ở một quốc gia có sức khỏe tốt, tác phong

làm việc công nghiệp, có ý thức nhận thức kỷ luật lao động cao thì sẽ thuận

lợi cho công tác quản lý lao động ở nước ngoài, hoạt động đào tạo, giáo dục

định hướng của cơ quan quản lý nhà nước về XKLĐ

Trang 37

2.2 Cơ sở thực tiễn quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động

2.2.1 Hệ thống văn bản quản lý Nhà nước về xuất khẩu lao động

Hiện nay, công tác quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động được nhà nước quan tâm, đã có nhiều văn bản, quy phạm pháp luật hỗ trợ cho hoạt động này, cụ thể:

- Thông tư liên tịch số 11/2008/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 21/07/2008 hướng dẫn quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước

- Thông tư số 21/2007/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2007 hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

- Nghị định số 126/2007/NĐ-CP ngày 01/08/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

- Quyết định số 18/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 18/07/2007 ban hành chương trình bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài

- Quyết định số 19/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 18/07/2007 ban hành

“Quy định về tổ chức bộ máy hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài và bộ máy chuyên trách để bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài”

- Quyết định số 21/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 02/08/2007 ban hành Quy định về việc ban hành chứng chỉ kiến thức cho người lao động trước khi

đi làm việc ở nước ngoài

- Nghị định số 81/2003/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Bộ Luật Lao động về người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài

- Quyết định số 33/2006/QĐ-TTg ngày 07/02/2006, Đề án dạy nghề cho lao động đi làm việc ở nước ngoài đến năm 2015

Trang 38

- Nghị định 126/2007/NĐ-CP ngày 01/08/2007 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

- Nghị định 144/2007/NĐ-CP ngày 10/09/2007 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài

- Quyết định 144/2007/ QĐ-TTg ngày 31/08/2007 về việc thành lập, quản lý và sử dụng quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước

- Công văn số 1257/QLLĐNN_TTLĐ ngày 01/07/2010 của Cục Quản

lý lao động ngoài nước về việc hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện Quyết định

số 653/QĐ-LĐTBXH ngày 28/05/2010 của Bộ LĐTBXH

- Thông tư số 21/3013 ngày 10/10/2013 của Bộ LĐ-TB&XH quy định mức trần tiền ký quỹ và thị trường lao động mà doanh nghiệp dịch vụ được thoả thuận ký quỹ với người lao động

- Nghị định số 95/2013/NĐ-CP ngày 22/08/2013 của Chính Phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

- Luật số 72/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc Hội Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

2.2.2 K inh nghi ệm các nước trong công tác quản lý nhà nước về xuất

kh ẩu lao động

XKLĐ là một lĩnh vực hoạt động kinh tế có nhiều lợi ích cho Nhà nước, người lao động và đối với các đơn vị thực hiện XKLĐ Mặc dù, đã có những tiến bộ nhất định nhưng so với các nước láng giềng có điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tương tự như Việt Nam thì XKLĐ của nước ta còn cần phải cố gắng nhiều

Trang 39

2.2.2.1 Tại Philippines

Theo tổng hợp từ nghiên cứu của Lê Hoài Linh (2008), Philippines là một trong những nước có đông người lao động ra nước ngoài làm việc nhất trên thế giới Hàng năm có 700 - 800 ngàn người lao động Philippines ra nước ngoài làm việc Câu hỏi đặt ra cho các nước có lao động đi XKLĐ là tại sao

LĐ Philippines hàng năm đi XKLĐ lại nhiều như vậy? Họ có những ưu thế

và khả năng cạnh tranh như thế nào? Tất cả đều là do chính sách quản lý việc XKLĐ rất chặt chẽ và có hiệu quả của Chính phủ Philippines Một số chính sách mà chính phủ Philippines đã và đang thực hiện rất có hiệu quả đó là:

Tổ chức và quản lý xuất khẩu lao động của Philippines được thể hiện: Năm 1970, Philippines thành lập Uỷ ban Phát triển việc làm ở nước ngoài Năm 1982, thành lập Cục Việc làm ngoài nước Tháng 06/1995, Quốc hội Philippines đã thông qua đạo luật về lao động di cư của người Philippines

Chính phủ Philippines phê chuẩn Công ước quốc tế về bảo vệ quyền lợi của người lao động và di cư Quy định đa mục tiêu thực hiện Luật lao động đối với lao động và người Philippines làm việc và sống ở nước ngoài

Nhà nước chỉ đưa người Philippines sang lao động tại các nước đã có Luật bảo vệ quyền lợi của người lao động ở nước ngoài

Khuyến khích các đơn vị XKLĐ trong các khu vực kinh tế tư nhân nhưng Chính phủ quản lý rất chặt chẽ và thẩm định nghiêm ngặt các điều kiện quy định cấp giấy phép cho hoạt động XKLĐ của các doanh nghiệp XKLĐ với các nội dung: khả năng tài chính của doanh nghiệp; tư cách và khả năng điều hành của người lãnh đạo, tính khả thi của hợp đồng ký kết

Trang 40

Các doanh nghiệp XKLĐ phải thực hiện nghiêm túc những quy định của Chính phủ đồng thời tổ chức thực hiện các công đoạn khai thác và phát triển thị trường, tăng cường tuyển chọn lao động chặt chẽ theo các tiêu chí đặt

ra của phía đối tác, tổ chức giáo dục và đào tạo định hướng cho người đi XKLĐ rất bài bản và có chất lượng Trong tuyển chọn LĐXK đi giúp việc gia đình được tiến hành dựa trên tiêu chuẩn sức khỏe tốt và trình độ ngoại ngữ khá Sau khi tuyển chọn, người đi XKLĐ được giáo dục và đào tạo định hướng theo từng nghề và từng thị trường rất sát

Với những chính sách quản lý, đào tạo chặt chẽ về XKLĐ như trên hàng năm đã đem về cho đất nước Philippines một nguồn thu nhập rất lớn từ XKLĐ, tạo công ăn việc làm cho hàng nghìn lao động Lao động Philippines

đã trở thành một đối thủ cạnh tranh lớn đối với các nước XKLĐ, Philippines

có thế mạnh là lao động phần nhiều nói tiếng Anh Lao động Philippines được đào tạo nghề tốt, quen với lối sống công nghiệp phương Tây nên rất dễ hòa nhập, nhanh chóng thích nghi với môi trường làm việc mới, với đời sống xã hội ở nước đến làm việc (dẫn theo Lê Hoài Linh, 2008)

2.2.2.2 Tại Thái Lan

Cục quản lý lao động ngoài nước (2013), Thái Lan cũng là một nước có

số lượng người lao động đi làm việc ở nước ngoài khá lớn Hiện nay có khoảng 250.000 người Thái Lan đi làm việc ở nước ngoài mỗi năm

Công tác tổ chức và quản lý hoạt động xuất khẩu lao động của Thái lan được thể hiện cụ thể:

(1) Kênh xuất khẩu lao động chủ yếu của Thái Lan là qua các công ty

tư nhân, chỉ có một số lượng rất ít những người lao động đi theo con đường của Nhà nước Nhà nước chỉ thực hiện các chính sách tổ chức, quản lý như là cung cấp các dịch vụ đào tạo và hướng dẫn các thủ tục pháp lý, các quy định liên quan đến hoạt động lao động…

(2) Luật 1985 về lao động di trú quy định cơ chế tổ chức đưa người lao

Ngày đăng: 17/02/2017, 10:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Cổng thông tin điện tử tỉnh Hải Dương (2015), truy cập ngày 22/4/2015, tại: http://haiduong.gov.vn Link
1. Nguyễn Thị Hồng Bích (2007), Xuất khẩu lao động của một số nước Đông Nam Á kinh nghiệm và bài học, NXB Khoa học – Xã hội, Hà Nội Khác
3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính (2007), Thông tư liên tịch số 11/2008/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 21/7/2008 hướng dẫn quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước, Hà Nội Khác
4. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2007), Thông tư liên tịch số 17/2007/TTLT-BLĐTBXH-NNNNVN ngày 04/9/2007 quy định việc quản lý và sử dụng tiền ký quỹ của doanh nghiệp và tiền ký quỹ của người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, Hà Nội Khác
5. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2013), Thông tư số 21/3013/TT-BLĐTBXH ngày 10/10/2013 quy định mức trần tiền ký quỹ và thị trường lao động mà doanh nghiệp dịch vụ được thoả thuận ký quỹ với người lao động, Hà Nội Khác
7. Chính phủ (2007), Nghị định 126/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 quy định chi tiết và hướng dẫ thi hành một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, Hà Nội Khác
8. Chính phủ (2007), Nghị định 144/2007/NĐ-CP ngày 10/9/2007 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đưa người lao động Việt nam đi làm việc ở nước ngoài, Hà Nội Khác
9. Chính phủ (2013), Nghị định số 95/2013/NĐ-CP ngày 22/8/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, Hà Nội Khác
10. Cục Quản lý Lao động ngoài nước (2013),Tạp chí Việc làm ngoài nước từ năm 2009 đến năm 2013, Hà Nội Khác
11. Cục Thống kê tỉnh Hải Dương (2012), Niên giám thống kê Hải Dương, NXB Thống kê, Hải Dương Khác
12. Đặng Đình Đào (2005), Một số vấn đề xuất khẩu lao động ở VN, Tạp chí Kinh tế và Phát triển số 92, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Khác
13. Nguyễn Vân Điềm, Nguyễn Ngọc Quân (2004), Giáo trình Quản trị nhân lực, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Khác
14. Phan Huy Đường (2009), Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động, Tạp chí Lao động và xã hội, số 357, tháng 4/2009, trang 15 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1 Di chuyển lao động quốc tế và xuất khẩu lao động. - quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh hải dương
Sơ đồ 2.1 Di chuyển lao động quốc tế và xuất khẩu lao động (Trang 20)
Sơ đồ 2.2 Nội dung quản lý Nhà nước về xuất khẩu lao động - quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh hải dương
Sơ đồ 2.2 Nội dung quản lý Nhà nước về xuất khẩu lao động (Trang 26)
Hình 4.1 Bản đồ hành chính tỉnh Hải Dương - quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh hải dương
Hình 4.1 Bản đồ hành chính tỉnh Hải Dương (Trang 47)
Bảng 3.1 Cơ cấu kinh tế tỉnh Hải Dương giai đoạn 2012 – 2014 - quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 3.1 Cơ cấu kinh tế tỉnh Hải Dương giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 52)
Bảng 3.4 Lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kỹ thuật - quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 3.4 Lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kỹ thuật (Trang 59)
Sơ đồ 3.1 Khung phân tích công tác quản lý Nhà nước về hoạt động - quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh hải dương
Sơ đồ 3.1 Khung phân tích công tác quản lý Nhà nước về hoạt động (Trang 62)
Bảng 4.1 Kết quả XKLĐ tỉnh Hải Dương đi các nước giai đoạn 2012-2014 - quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 4.1 Kết quả XKLĐ tỉnh Hải Dương đi các nước giai đoạn 2012-2014 (Trang 68)
Bảng 4.3 Số hộ nghèo của các huyện, thành phố giai đoạn 2012-2014 - quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 4.3 Số hộ nghèo của các huyện, thành phố giai đoạn 2012-2014 (Trang 73)
Sơ đồ 4.1 Quy trình quản lý Nhà nước về XKLĐ trên địa bàn tỉnh Hải Dương - quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh hải dương
Sơ đồ 4.1 Quy trình quản lý Nhà nước về XKLĐ trên địa bàn tỉnh Hải Dương (Trang 75)
Bảng 4.5 Đánh giá về hoạt động thông báo tuyển dụng LĐXK tại một số địa phương tỉnh Hải Dương - quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 4.5 Đánh giá về hoạt động thông báo tuyển dụng LĐXK tại một số địa phương tỉnh Hải Dương (Trang 83)
Bảng 4.6 Hình thức đào tạo của các DN XKLĐ trên địa bàn tỉnh Hải Dương - quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 4.6 Hình thức đào tạo của các DN XKLĐ trên địa bàn tỉnh Hải Dương (Trang 88)
Bảng 4.7 Người lao động đánh giá về kiến thức và kỹ năng sau đào tạo- - quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 4.7 Người lao động đánh giá về kiến thức và kỹ năng sau đào tạo- (Trang 89)
Bảng 4.8 Đánh giá của NLĐ đã về nước trong công tác quản lý lao động - quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 4.8 Đánh giá của NLĐ đã về nước trong công tác quản lý lao động (Trang 93)
Bảng 4.10  Phản ánh về hoạt động kiểm tra, giám sát trong hoạt động - quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 4.10 Phản ánh về hoạt động kiểm tra, giám sát trong hoạt động (Trang 96)
Bảng 4.12  Tỷ lệ cán bộ XKLĐ ở các doanh nghiệp đánh giá về kỹ năng - quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 4.12 Tỷ lệ cán bộ XKLĐ ở các doanh nghiệp đánh giá về kỹ năng (Trang 102)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w