1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

quản lý nhà nước về kinh doanh vật tư nông nghiệp tại chi cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh hà nam

116 470 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Theo thống kê chưa đầy đủ, hiện cả nước có hàng trăm doanh nghiệp được cấp phép sản xuất thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, thuốc thú y – thủy sản, gi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

- -

PHAN THANH HUYỀN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH DOANH VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP TẠI CHI CỤC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN, SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

TỈNH HÀ NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

- -

PHAN THANH HUYỀN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH DOANH VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP TẠI CHI CỤC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN, SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc./

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Học viên

Phan Thanh Huyền

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, bên cạnh sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự động viên và giúp đỡ rất lớn của nhiều cá nhân và tập thể

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Đỗ Quang Giám, Trưởng Bộ

môn Kế toán quản trị và Kiểm toán - Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh – Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện tốt nhất

cho tôi thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô trong Khoa Kế toán

và Quản trị kinh doanh đã tạo mọi điều kiện cho tôi thực hiện và hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, tạo điều kiện của các phòng ban thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nam, Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản Hà Nam và các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuốc BVTV, phân bón, giống cây trồng trên địa bàn tỉnh Hà Nam đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và tất cả bạn bè đã động viên giúp

đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành bản luận văn này./

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Học viên

Phan Thanh Huyền

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các bảng vi

Danh mục sơ đồ vii

Danh mục chữ viết tắt viii

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN 5

2.1 Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về kinh doanh vật tư nông nghiệp 5

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5

2.1.2 Vị trí, vai trò của quản lý nhà nước về kinh doanh vật tư nông nghiệp 8

2.1.3 Quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vật tư nông nghiệp 9

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý Nhà nước về hoạt động kinh doanh vật tư nông nghiệp 25

2.2 Cơ sở thực tiễn 28

2.2.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về kinh doanh vật tư nông nghiệp trên thế giới 28

2.2.2 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về kinh doanh vật tư nông nghiệp ở Việt Nam 32

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 35

Trang 6

3.1.1 Điều kiện tự nhiên của tỉnh Hà Nam 35

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 40

3.2 Phương pháp nghiên cứu 43

3.2.1 Chọn điểm nghiên cứu 43

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 44

3.2.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 45

3.2.4 Các tiêu chí nghiên cứu 46

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 47

4.1 Thực trạng quản lý nhà nước hoạt động kinh doanh vật tư nông nghiệp tỉnh Hà Nam 47

4.1.1 Hệ thống tổ chức quản l ý nhà nước về kinh doanh VTNN trên địa bàn 47 4.1.2 Thực trạng nguồn lực cho công tác quản lý nhà nước về kinh doanh VTNN trên địa bàn 49

4.1.3 Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật và kiến thức về mặt hàng VTNN 50

4.2 Kết quả thanh tra, kiểm tra hoạt động kinh doanh vật tư nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam 55

4.2.1: Kết quả thanh tra, kiểm tra độc lập của Chi cục QLCL Nông lâm sản và Thủy sản Hà Nam 55

4.2.2 Kết quả thanh tra, kiểm tra liên ngành và thanh tra diện rộng 61

4.2.3 Biện pháp xử lý sau kiểm tra 68

4.2.4 Đánh giá công tác quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp trên địa bàn 70

4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý nhà nước hoạt động kinh doanh vật tư nông nghiệp tại Hà Nam 71

4.3.1 Hệ thống văn bản pháp luật 71

4.3.2 Số lượng, chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý các cấp 72

4.3.3 Sự phối kết hợp giữa các cơ quan quản lý 72

4.3.4 Kinh phí, nguồn lực cho công tác quản lý 73

4.3.5 Cơ sở vật chất, trang thiết bị cho công tác quản lý 73

Trang 7

4.3.6 Nhận thức của người kinh doanh và người sử dụng các loại VTNN 73

4.4 Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về sản xuất, kinh doanh VTNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam 75

4.4.1 Hoàn thiện công tác xây dựng cơ chế, chính sách 75

4.4.2 Hoàn thiện hệ thống tổ chức các cơ quan quản lý về VTNN 76

4.4.3 Tăng cường nguồn lực cho công tác quản lý nhà nước về VTNN 77

4.4.4 Tăng cường công tác tuyên truyền, tập huấn 79

4.4.5 Nâng cao chất lượng cán bộ thanh tra, cơ sở vật chất kỹ thuật cho công tác thanh tra, kiểm tra 80

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 81

5.1 Kết luận 81

5.2 Kiến nghị 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

PHỤ LỤC 86

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Hà Nam đến năm 2014 38

Bảng 3.2: Tình hình dân số của tỉnh 2011-2013 40

Bảng 4.1 Tổng hợp nguồn nhân lực làm công tác quản lý chất lượng nông lâm, thủy sản và VTNN trên địa bàn tỉnh năm 2014 49

Bảng 4.2 Tổng hợp công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ năm 2014 50

Bảng 4.3 Kết quả tập huấn 52

Bảng 4.4 Số lượng cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2014 55

Bảng 4.5: Kết quả kiểm tra 180 cơ sở kinh doanh VTNN có giấy phép ĐKKD cấp huyện năm 2014 57

Bảng 4.6: Kết quả kiểm tra 30 cơ sở kinh doanh VTNN có giấy phép ĐKKD cấp tỉnh năm 2014 59

Bảng 4.7: Kết quả kiểm tra thị trường sản xuất, kinh doanh giống cây trồng vụ mùa 62

Bảng 4.8: Kết quả kiểm tra thị trường sản xuất, kinh doanh giống cây trồng vụ đông xuân 63

Bảng 4.9 Kết quả lấy mẫu kiểm định chất lượng giống lúa 64

Bảng 4.10 Kết quả kiểm tra diện rộng thuốc BVTV, phân bón 66

Bảng 4.11 Kết quả kiểm nghiệm mẫu thuốc BVTV 66

Bảng 4.12 Các loại phân bón đã kiểm tra 68

Bảng 4.13 Nhận thức của chủ các cửa hàng buôn bán thuốc BVTV 74

Bảng 4.14 Lý do nông dân sử dụng thuốc BVTV, phân bón 74

Bảng 4.15 Tiếp cận thông tin sử dụng thuốc BVTV, phân bón của nông dân 75

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Hệ thống các ngành tham gia quản lý vật tư nông nghiệp 10

Sơ đồ 2.2 Mạng lưới tổ chức quản lý VTNN của ngành nông nghiệp 12

Sơ đồ 2.3: Hệ thống văn bản pháp quy quản lý từ TW tới địa phương 18

Sơ đồ 2.4: Mô hình tổ chức quản lý VTNN của Trung Quốc 31

Sơ đồ 4.1: Sơ đồ quản lý các cấp về vật tư nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam 48

Trang 10

PTNT Phát triển nông thôn

Trang 11

PHẦN I

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Theo thống kê chưa đầy đủ, hiện cả nước có hàng trăm doanh nghiệp được cấp phép sản xuất thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, thuốc thú y – thủy sản, giống cây trồng với hệ thống đại lý trên toàn quốc, cung cấp ra thị trường hàng triệu tấn phân bón, thuốc BVTV các loại mỗi năm Tuy nhiên, do "cung" vẫn không

đủ "cầu", cộng với công tác kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan quản lý nhà nước chưa chặt chẽ cho nên riêng trong lĩnh vực trồng trọt tình trạng kinh doanh

và sử dụng chất cấm, chất không trong danh mục được phép sử dụng của Bộ Nông nghiệp & PTNT, sản phẩm vật tư nông nghiệp trồng trọt kém chất lượng

và vi phạm về nhãn hàng hóa vẫn diễn ra khá phổ biến

Với ngành nông nghiệp, để tạo ra ngày càng nhiều các nông sản có giá trị, nâng cao hiệu quả kinh tế và tạo thu nhập cho người dân, đảm bảo chỗ đứng cho nông sản Việt Nam trên thị trường quốc tế, việc đảm bảo chất lượng đầu vào trong sản xuất là việc quan trọng hàng đầu, đặc biệt là trong bối cảnh đất nước đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Năm 2008, chính phủ đã có chỉ thị

về việc tăng cường công tác quản lý chất lượng nông, lâm sản, vật tư nông nghiệp và đảm bảo vệ sinh, an toàn nông sản thực phẩm Từ năm 2011 đến 2014 vấn đề này được triển khai và được cụ thể hóa qua thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT về Quy định việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản và thông tư số 45/2014/TT-

BNNPTNT ban hành ngày 3/12/2014 “Quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm” sẽ chính thức có hiệu lực kể từ ngày

17/1/2015 với rất nhiều quy định, điều khoản mới về cấp giấy chứng nhận và công tác thanh, kiểm tra xử phạt Cơ chế thị trường với nhiều thành phần kinh tế, tình trạng buôn lậu, buôn bán hàng cấm, sản xuất và buôn bán hàng giả, kinh doanh trái phép hoạt động tinh vi bằng nhiều thủ đoạn Trách nhiệm quản lý sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp thuộc về ngành quản lý thị trường, ngành

Trang 12

nông nghiệp và phát triển nông thôn cũng như sở kế hoạch và đầu tư các tỉnh cùng các ban ngành liên quan, tuy nhiên vẫn còn sự chồng chéo Các điều kiện về phương tiện, số lượng, chất lượng và chế độ của cán bộ biên chế phục vụ cho công tác còn hạn chế, cơ sở vật chất còn thiếu thốn khiến cho công tác này cũng gặp nhiều khó khăn

Hà Nam là một tỉnh có diện tích đất nông nghiệp không lớn nên ngành nông nghiệp nói chung và ngành trồng trọt của tỉnh nói riêng chủ trương phát triển nông nghiệp theo hướng chất lượng, bền vững Đứng trước yêu cầu đó Sở Nông nghiệp & PTNT Hà Nam chỉ đạo Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản

và thủy sản Hà Nam thực hiện các chương trình, hoạt động quản lý Nhà nước về đảm bảo chất lượng, kiểm tra, đánh giá tiêu chuẩn nông sản và các vật tư nông nghiệp được ngành nông nghiệp quản lý trong sản xuất nông sản

Với tư cách là công chức công tác tại Chi cục Quản lý chất lượng nông

lâm sản và thủy sản tôi chọn đề tài “Quản lý nhà nước về kinh doanh vật tư

nông nghiệp tại Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Hà Nam” làm luận văn thạc sĩ,

nhằm củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng nghiên cứu khoa học; đồng thời góp phần thiết thực vào công tác của đơn vị và của bản thân

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở hệ thống các văn bản pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực quản lý hoạt động kinh doanh vật tư nông nghiệp (VTNN) phục vụ trồng trọt kết hợp với khảo sát thực tiễn quản lý kinh doanh VTNN, luận văn đi sâu đánh giá thực trạng và

đề xuất những phương hướng, giải pháp để hoàn thiện và nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước về kinh doanh VTNN phục vụ trồng trọt trên địa bàn tỉnh Hà Nam

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn trong quản

lý Nhà nước về lĩnh vực kinh doanh vật tư nông nghiệp phục vụ trồng trọt

- Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về kinh doanh vật tư nông nghiệp phục vụ trồng trọt trên địa bàn tỉnh

Trang 13

- Đề xuất một số quan điểm và giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về kinh doanh vật tư nông nghiệp phục vụ trồng trọt trong điều kiện tỉnh Hà Nam

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Luận văn tập trung nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với ngành nông

nghiệp trong sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp trong lĩnh vực trồng trọt

Trong phạm vi luận văn này gồm có: thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, giống cây trồng

- Đối tượng của luận văn là hệ thống văn bản lý luận của nhà nước và các hoạt động thực tiễn để hiện thực hóa các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước trong quản lý nhà nước đối với các cơ sở kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, giống cây trồng trên địa bàn tỉnh Hà Nam

- Đối tượng này thể hiện qua kết quả các cuộc kiểm tra, điều tra, đánh giá, khảo sát những cơ sở trực tiếp kinh doanh, người làm công tác quản lý nhà nước

về kinh doanh lĩnh vực thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, giống cây trồng

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nội dung

- Luận văn không tập trung nghiên cứu các yếu tố tác động đến sự vận động của thị trường, các chính sách thương mại, và các nội dung kinh tế nói chung mà chủ yếu đánh giá hoạt động quản lý nhà nước về VTNN trong lĩnh vực trồng trọt Nghiên cứu hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật quy định về vật tư nông nghiệp thuộc lĩnh vực quản lý của ngành nông nghiệp

- Nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh doanh sản phẩm VTNN của các đơn vị, cơ sở tư nhân: Tập trung vào lập kế hoạch tổ chức thực hiện các đoàn kiểm tra, đánh giá, xếp loại A, B, C các cơ sở theo quy định pháp luật; kiểm tra định kỳ trong năm đối với các cơ sở loại B, C; thống kê các cơ sở kinh doanh VTNN mới

- Nghiên cứu đề xuất giải pháp nhằm phát huy quản lý nhà nước về kinh doanh VTNN trong phạm vi quản lý của ngành nông nghiệp Hà Nam

Phạm vi thời gian

Trang 14

Luận văn được tiến hành nghiên cứu từ tháng 3 năm 2014 đến tháng 5 năm

2015 Các thông tin, số liệu phán ánh trong đề tài tập trung chủ yếu trong khoảng thời gian từ năm 2013 đến hết năm 2014

Phạm vi về không gian

Đề tài được triển khai nghiên cứu tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh phân bón, thuốc BVTV, giống cây trồng trong toàn tỉnh Hà Nam với sự tham gia của Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản Hà Nam và những đơn vị,

cơ quan chuyên môn thuộc Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Hà Nam

Trang 15

Chủ thể quản lý: Là con người hoặc tổ chức, tạo ra tác động quản lý và tác động đến đối tượng quản lý thông qua công cụ, phương tiện và nguyên tắc nhất định

Đối tượng quản lý: Tiếp nhận trực tiếp sự tác động của chủ thể quản lý Tuỳ theo từng loại đối tượng khác nhau mà người ta chia ra các dạnh quản lý khác nhau

Khách thể quản lý: Chịu sự tác động hay chịu sự điều chỉnh của chủ thể quản lý, đó là hành vi của con người và các quá trình xã hội

Mục tiêu quản lý: Là cái đích cần phải đạt tới do chủ thể quản lý định trước

Quản lý nhà nước

Quản lý nhà nước là hoạt động thực hiện quyền lực nhà nước của các cơ quan trong bộ máy nhà nước nhằm thực hiện các chức năng đối nội và đối ngoại của nhà nước trên cơ sở các quy luật phát triển xã hội, nhằm mục đích ổn định và phát triển đất nước

Quản lý nhà nước ở Việt Nam có các đặc điểm cơ bản sau đây: Quản lý nhà nước (QLNN) mang tính quyền lực đặc biệt là tính tổ chức rất cao; có mục tiêu chiến lược, chương trình kế hoạch để thực hiện mục tiêu QLNN theo nguyên tắc tập trung dân chủ; QLNN không có sự tách biệt tuyệt đối giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý

Chủ thể quản lý nhà nước: là các cơ quan trong bộ máy Nhà nước thực hiện chức năng lập pháp, hành pháp và tư pháp

Trang 16

Khách thể của quản lý nhà nước: là trật tự quản lý nhà nước Trật tự này

do pháp luật quy định, chúng vừa chứa đựng lợi ích nhà nước, vừa chứa đựng lợi ích của tập thể, của cá nhân, vừa bao hàm mục đích mà các bên tham gia quản lý cùng hướng tới bảo vệ

Đối tượng của quản lý nhà nước: là toàn thể nhân dân, tức là toàn bộ dân

cư sống và làm việc trong phạm vi lãnh thổ quốc gia

Nông nghiệp

Theo Đỗ Kim Chung và cộng sự (2009), nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, cung cấp sản phẩm cho con người và là nguyên liệu cho công nghiệp, lực lượng lao động cho các ngành kinh tế khác và là thị trường tiêu thụ của các sản phẩm được sản xuất ra ở các ngành phi nông nghiệp Nông nghiệp liên quan đến nhiều ngành khoa học kỹ thuật sinh học như: sinh học, công nghệ sinh học, đất, nông hóa thổ nhưỡng, giống, sinh lý và di truyền, công nghệ sau thu hoạch

Quản lý nhà nước đối với nông nghiệp

Quản lý nhà nước đối với nông nghiệp là hoạt động sắp xếp tổ chức, chỉ huy, điều hành, hướng dẫn, kiểm tra của hệ thống cơ quan quản lý nhà nước từ trung ương tới địa phương đối với lĩnh vực nông nghiệp trên cơ sở nhận thức vai trò, vị trí và đặc điểm kinh tế - kỹ thuật, chuyên môn của ngành nông nghiệp để khai thác và sử dụng các nguồn lực trong và ngoài nước, nhằm đạt được mục tiêu xác định với hiệu quả cao nhất

Vật tư nông nghiệp

Theo thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ban hành ngày 3/12/2014 “Quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, chứng nhận cơ

sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm” thay

thế cho thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT thì:

Vật tư nông nghiệp: bao gồm giống cây trồng, giống vật nuôi, phân bón

hữu cơ và phân bón khác, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, hóa chất, chế phẩm sinh học, chất xử lý, cải tạo môi trường trong sản xuất nông nghiệp, thủy sản

Trang 17

Cơ sở sản xuất vật tư nông nghiệp: là nơi thực hiện một, một số hoặc

tất cả các hoạt động sản xuất, bao gói, bảo quản, để tạo ra sản phẩm vật tư nông nghiệp

Cơ sở kinh doanh vật tư nông nghiệp: là nơi thực hiện một, một số hoặc

tất cả các hoạt động giới thiệu, dịch vụ bảo quản, dịch vụ vận chuyển hoặc buôn bán vật tư nông nghiệp

Trong phạm vi luận văn này vật tư nông nghiệp được giới hạn cho ngành trồng trọt bao gồm thuốc BVTV, phân bón, giống cây trồng thì các mặt hàng này được hiểu cụ thể như sau:

Thuốc bảo vệ thực vật: là chất hoặc hỗn hợp các chất hoặc chế phẩm vi

sinh vật có tác dụng phòng ngừa, ngăn chặn, xua đuổi, dẫn dụ, tiêu diệt hoặc kiểm soát sinh vật gây hại thực vật; điều hòa sinh trưởng thực vật hoặc côn trùng;

bảo quản thực vật; làm tăng độ an toàn, hiệu quả khi sử dụng thuốc ( Theo Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13)

Phân bón: Theo Nghị định số 202/2013/NĐ-CP về “Quản lý phân bón”

ngày 27/11/2013 thì phân bón là sản phẩm có chức năng cung cấp chất dinh

dưỡng cho cây trồng hoặc có tác dụng cải tạo đất

Phân bón vô cơ là loại phân bón được sản xuất từ khoáng thiên nhiên hoặc

từ hóa chất, trong thành phần có chứa một hoặc nhiều chất dinh dưỡng đa lượng, trung lượng, vi lượng, có các chỉ tiêu chất lượng đạt quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

Phân bón hữu cơ là loại phân bón được sản xuất từ nguồn nguyên liệu hữu

cơ, có các chỉ tiêu chất lượng đạt quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Phân bón khác là hỗn hợp của phân hữu cơ và phân vô cơ hoặc các loại phân bón khác không thuộc loại phân bón quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều

3 Nghị định này

Giống cây trồng : là một quần thể cây trồng đồng nhất về hình thái và có

giá trị kinh tế nhất định, nhận biết được bằng sự biểu hiện của các đặc tính do kiểu gen quy định và phân biệt được với bất kỳ quần thể cây trồng nào khác thông qua sự biểu hiện của ít nhất một đặc tính và di truyền được cho đời sau

Trang 18

Giống cây trồng được sử dụng trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản bao gồm hạt, củ, quả, rễ, thân, cành, lá, cây con, mắt ghép, chồi, hoa,

mô, tế bào, bào tử, sợi nấm, rong, tảo và vi tảo ( Theo Pháp lệnh Giống cây trồng

số 15/2004/ PL-NBTVQH11 ngày 24/3/2004)

2.1.2 Vị trí, vai trò của quản lý nhà nước về kinh doanh vật tư nông nghiệp

Trong sản xuất nông nghiệp hiện nay, VTNN ngày càng trở nên phong phú, đa dạng về cả chủng loại và mẫu mã, mỗi loại lại có thể dùng cho nhiều đối tượng sử dụng khác nhau dẫn đến thị trường VTNN sống động, mua - bán thuận tiện chúng ta phải đương đầu với hàng loạt các vấn đề thuộc về mặt trái của nền kinh tế thị trường: đó là tình trạng buôn lậu, làm hàng giả, hàng nhái kém chất lượng, kinh doanh trái phép về VTNN

Quản lý nhà nước về kinh doanh VTNN là một trong những nội dung của Quản lý nhà nước, trong đó tổ chức các cơ quan chuyên ngành nông nghiệp là một bộ phận trong hệ thống tổ chức nhà nước, là công cụ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm từ sản xuất đến lưu thông, kinh doanh trên thị trường

Thông qua vai trò kiểm tra, kiểm soát trong sản xuất cũng như kinh doanh trên thị trường, ngăn chặn và hạn chế mặt trái của nền kinh tế thị trường, các cơ quan được giao chức năng thanh tra chuyên ngành nông nghiệp góp phần cùng các cơ quan chức năng của bộ máy nhà nước đấu tranh chống các hành vi: đầu cơ, buôn lậu, làm hàng giả, kinh doanh VTNN trái phép; bảo vệ nền sản xuất VTNN trong nước, quyền lợi chính đáng của người sản xuất - kinh doanh VTNN hợp pháp và của người nông dân; góp phần chống thất thu cho ngân sách nhà nước Đối với người nông dân, công tác quản lý chất lượng VTNN có ảnh hưởng mạnh tới đời sống, kinh tế của họ Bởi nếu công tác này được chú trọng và quan tâm sát sao của các cấp, các ngành theo hướng tiến bộ sẽ làm cho người nông dân tin tưởng, yên tâm vào hoạt động sản xuất của mình Hơn thế nữa, người nông dân sẽ được phổ biến nâng cao kiến thức và kỹ năng vận dụng trong lĩnh vực lựa chọn sản phẩm sử dụng theo phương châm bốn đúng: đúng lúc, đúng cách, đúng loại, đúng liều lượng, từ đó góp phần làm cho sản xuất phát triển, tăng giá trị sản

Trang 19

lượng nông sản Những điều đó đóng góp một phần quan trọng làm cho đời sống của người dân không ngừng được cải thiện

Về kinh tế xã hội, công tác quản lý nhà nước về chất lượng cũng như trật

tự thị trường kinh doanh VTNN góp phần tạo ra sản phẩm nông sản an toàn và chất lượng, vị thế cạnh tranh của sản phẩm được nâng lên, phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng và yêu cầu của thị trường Mặt khác, thu nhập của tầng lớp dân cư nông thôn nâng lên làm giảm chênh lệch giàu nghèo, góp phần vào sự phồn vinh của đất nước

Với ngành nông nghiệp, công tác quản lý chất lượng và trật tư trong kinh doanh VTNN được chú trọng sẽ góp phần định hướng cho sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp nói chung và ngành trồng trọt nói riêng

2.1.3 Quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vật tư nông nghiệp

Trong các loại VTNN có những mặt hàng là hàng hóa hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện Nhà nước thống nhất quản lý việc sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, bảo quản, dự trữ, vận chuyển, buôn bán và sử dụng thuốc theo quy định của pháp luật

2.1.3.1 Hệ thống tổ chức quản lý

Hệ thống tổ chức quản lý nhà nước chung

Căn cứ các quy định của Nhà nước về hoạt động sản xuất, kinh doanh vật

tư nông nghiệp thì mặt hàng vật tư nông nghiệp chịu sự quản lý của nhiều ngành được thể hiện theo Sơ đồ 2.1

Trang 20

Sơ đồ 2.1: Hệ thống các ngành tham gia quản lý vật tư nông nghiệp

Trong đó cụ thể:

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về VTNN nói chung và phân bón hữu cơ nói riêng Chỉ định, quản lý các phòng kiểm nghiệm Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo

và xử lý vi phạm về sử dụng, sản xuất, kinh doanh, chất lượng VTNN

- Bộ Công thương: Chịu trách nhiệm về quản lý sản xuất, kinh doanh và chất lượng phân bón vô cơ Thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra, giám sát về giá, nhãn hiệu hàng hóa, nguồn gốc xuất xứ đối với VTNN trên thị trường

- Bộ Khoa học và Công nghệ: Thẩm định và công bố tiêu chuẩn quốc gia

về vật tư nông nghiệp Kết hợp với Bộ Nông nghiệp & PTNT chuyển giao khoa học kỹ thuật tới địa phương

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với Bộ Nông nghiệp & PTNT, Bộ Công thương xây dựng chương trình, kế hoạch, cơ chế chính sách

Bộ Nông nghiệp &

PTNT

Bộ Công thương

Bộ Khoa học & Công nghệ

Bộ Kế hoạch &

Đầu tư

Bộ Tài nguyên &

Môi trường

Lực lượng

Công an

UBND các cấp

Vật tư Nông nghiệp

Trang 21

- Bộ Tài nguyên và Môi trường: Xây dựng chương trình, kế hoạch, cơ chế chính sách về bảo vệ môi trường trong sản xuất, kinh doanh mặt hàng VTNN

- Lực lượng Công an có trách nhiệm: Điều tra, khám phá các đường dây, ổ nhóm sản xuất, buôn bán hàng giả đặc biệt là giấy tờ, hoá đơn, tem Phối hợp với các lực lượng chức năng thanh tra, kiểm tra ở các ngành các cấp chống hàng giả khi có yêu cầu

Hệ thống tổ chức quản lý của ngành nông nghiệp

Căn cứ theo Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 (Quốc hội 2013); Pháp lệnh Giống cây trồng số 15/2004/ PL-NBTVQH11 ngày 24/3/2004; Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của

Chính phủ quy định về “Quản lý phân bón” và các văn bản liên quan Vật tư

nông nghiệp phục vụ trong trồng trọt được ngành Nông nghiệp tổ chức quản lý bởi các cơ quan quản lý nhà nước theo Sơ đồ 2.2

- Cơ quan chủ quản là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Cơ quan chịu trách nhiệm quản lý là Cục Bảo vệ thực vật, Cục Trồng trọt thực hiện chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước chuyên ngành và thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực bảo vệ thực vật, trồng trọt thanh tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ

- Trung tâm vùng: Là đơn vị trực thuộc Cục BVTV, Cục Trồng trọt ở các vùng trên cả nước

- Chi cục Bảo vệ thực vật, phòng Trồng trọt, trung tâm Khuyến nông .tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là đơn vị chịu sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của Cục, có trách nhiệm quản lý trực tiếp việc sản xuất, kinh doanh, sử dụng thuốc VTNN tại địa phương

Ngoài ra, còn có các cơ quan liên quan phối hợp, kiểm tra giám sát trong công tác quản lý như: Phòng Nông nghiệp huyện, Y tế dự phòng, quản lý thị trường, chính quyền cơ sở (cấp xã)

Trang 22

Sơ đồ 2.2 Mạng lưới tổ chức quản lý VTNN của ngành nông nghiệp

Sở Nông nghiệp

và PTNT

Các chi cục , phòng , tỉnh,

TP

Phòng Nông nghiệp huyện BVTV, trạm KN Các trạm

huyện

Người nông dân

Cửa hàng, đại lý

KD vật tư NN UBND xã

Cục BVTV , Cục TT, Cục Thú y

Các trung tâm vùng

Bộ Nông nghiệp

và PTNT

Các ngành có liên quan

Các ngành có liên quan

Trang 23

2.1.3.2 Nội dung quản lý nhà nước về vật tư nông nghiệp

Công tác lập kế hoạch, phân công nhiệm vụ, trách nhiệm

Trong quá trình quản lý, cần có sự phối kết hợp giữa các cơ quan trong bộ máy quản lý, các ban ngành, đoàn thể Để có sự phối hợp tốt nhất, tránh sự chồng chéo trong phân cấp quản lý, sự đùn đẩy trách nhiệm trong quá trình hoạt động Nhà nước đã và đang hoàn thiện việc quy định rõ chức năng, vai trò, nhiệm vụ cho từng bộ phận cụ thể trong quản lý nói chung và trong quản lý hoạt động kinh doanh vật tư nông nghiệp nói riêng Trong quản lý hoạt động kinh doanh thuốc BVTV, phân bón, giống cây trồng thì Nhà nước chỉ đạo cơ quan chuyên trách chủ yếu là Bộ Nông nghiệp và PTNT, dưới Bộ là các Cục BVTV, Cục Trồng trọt và các cơ chuyên môn trung ương, địa phương Tiếp đó là sự phối hợp hỗ trợ của các cơ quan Quản lý thị trường, Tài nguyên và Môi trường, Y tế từ Trung ương đến địa phương và đặc biệt là chính quyền cấp cơ sở Đồng thời, việc lập kế hoạch và tổ chức thực hiện có tính hệ thống sẽ giúp việc quản lý chủ động hơn

Nghiên cứu, triển khai và thực thi chính sách về quản lý kinh doanh vật tư nông nghiệp

Do đặc điểm của đa số các mặt hàng VTNN phục vụ trồng trọt là hàng hóa hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện phải cần sự quản lý chặt chẽ nên Nhà nước cần sử dụng công cụ là các chính sách pháp luật để kiểm soát Hàng năm, Nhà nước có sửa đổi, bổ sung, ban hành chính sách mới về quản lý VTNN cho phù hợp với tình hình thực tế và xu hướng thế giới Tuy nhiên đối với từng đối tượng thuốc BVTV, phân bón, giống cây trồng lại có những đặc trưng riêng,

vì vậy Nhà nước cũng đã ban hành hệ thống các văn bản pháp luật quy định riêng cho 03 đối tượng này Các văn bản liên quan đến quản lý kinh doanh và chất lượng 03 loại VTNN phục vụ trồng trọt này có thể được hệ thồng như sau:

Các văn bản quy định chung

Văn bản có tính pháp lý cao nhất hiện nay áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa và tổ chức, cá nhân có hoạt

động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam là “Luật

Trang 24

Chất lượng sản phẩm, hàng hóa” được Quốc hội khóa XII thông qua ngày

21/11/2007 và văn bản dưới luật đó là Nghị định của Chính phủ số

132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 “Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa”

Tiếp theo là “Luật An toàn thực phẩm” được Quốc hội khóa XII thông qua ngày 17/6/2010 quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong

bảo đảm an toàn thực phẩm; điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm, sản xuất, kinh doanh thực phẩm và nhập khẩu, xuất khẩu thực phẩm; quảng cáo, ghi nhãn thực phẩm; kiểm nghiệm thực phẩm; phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm; phòng ngừa, ngăn chặn và khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm; thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm; trách nhiệm quản lý nhà nước

về an toàn thực phẩm và Nghị định của Chính phủ số 38/2012/NĐ-CP ngày

25/4/2012 “Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm”

Một bộ luật nữa được ban hành áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hoạt

động liên quan đến tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật tại Việt Nam và là căn cứ cho các văn bản dưới luật khác là “Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật” được

Quốc hội khóa X thông qua ngày 29/6/2006 và Nghị định của Chính phủ số

127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 “Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật”

Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh VTNN nói chung và các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản được Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành

Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 3/12/2014 “Quy định việc kiểm tra cơ

sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm” thay thế cho một loạt

thông tư đã được ban hành, sửa đổi trước đây như: Thông tư số BNNPTNT ngày 29/3/2011 quy định việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất, kinh doanh VTNN và sản phẩm nông lâm thủy sản; Thông tư số 53/2011/TT-BNNPTNT ngày 2/8/2011 về việc sửa đổi Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011; Thông tư số 01/2013/TT-BNNPTNT ngày 4/1/2013 về việc sửa

Trang 25

14/2011/TT-đổi Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011; Thông tư số 59/2012/TT-BNNPTNT ngày 9/11/2012 quy định về quản lý sản xuất rau, quả và chè an toàn; và Văn bản hợp nhất số 05/VBHN-BNNPTNT ngày 14/2/2014

Các văn bản quy định riêng

Với đặc thù riêng các loại VTNN nên hệ thống các văn bản được ban hành

là dầy đặc, phong phú, cụ thể với sự tham gia soạn thảo của nhiều Bộ ngành Tuy nhiên trong khuôn khổ, phạm vi luận văn này sẽ hệ thống hóa các văn bản áp dụng thường xuyên và hiểu quả hiện nay trong việc quản lý hoạt động kinh doanh VTNN và trong điều kiện tỉnh Hà Nam

- Đối với thuốc Bảo vệ thực vật:

Trong năm 2012 một loạt các Thông tư được các Bộ ngành ban hành quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật, thủ tục hành chính đối với mặt hàng thuốc BVTV

được ra đời và còn hiệu lực đến nay như: Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 “Quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy, và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật”; Thông tư số 223/2012/TT-BTC ngày 24/12/2012 “Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực Bảo vệ thực vật”; Thông tư số 65/2012/TT-

BNNPTNT ngày 26/12/2012c “Quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật”

Sang năm 2013, Chính phủ chỉ đạo Bộ Nông nghiệp và PTNT tiếp tục hoàn thiện các văn bản quy định về việc cấp giấy chứng nhận, chỉ định phòng thử nghiệm và xử phạt vi phạm hành chính, cụ thể: Thông tư số: 14 /2013/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 02 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát

triển nông thôn “Quy định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật”; Quyết định số 1582/QĐ-BVTV ngày 25/7/2013

“Về việc chỉ định phòng thử nghiệm ngành nông nghiệp - PTNT”; Nghị định

114/2013/NĐ-CP ngày 3/10/2013a của Chính phủ “Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật” Văn

bản quan trọng nhất được ban hành trong năm 2013 là Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 được Quốc hội khóa XIII ban hành ngày 06/12/2013

Trang 26

Sau khi Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật chính thức có hiệu lực một loạt các văn bản dưới luật được thay đổi cũng như hoàn chỉnh đầy đủ chi tiết hơn

như: Nghị định số 116/2014/NĐ-CP ngày 04/12/2014 “Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật”; Thông tư số 16/2014/TT- BNNPTNT ngày 05/06/2014 “ Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Kiểm dịch và Bảo vệ thực vật”; Thông tư 35/2014/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2014

“Ban hành danh mục đối tượng kiểm dịch thực vật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”; Văn bản hợp nhất số 02/VBHN-BNNPTNT của Bộ trưởng

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn “Quy định quản lý nhà nước về hoạt động xông hơi khử trùng vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật”; Văn bản hợp

nhất số 03/VBHN-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

“Quy định về việc cấp chứng chỉ hành nghề sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật; Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BNNPTNT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn “Quy định về kiểm tra nhà nước chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu”

Các văn bản mới nhất được ban hành trong năm 2015 là các văn bản hướng dẫn với các nội dung sau: Thông tư số 03/2015/TT-BNNPTNT ngày 29/01/2015a“Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm

sử dụng ở Việt Nam và công bố mã số HS đối với thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam”; Thông tư 05/2015/TT-BNNPTNT ngày

12/02/2015b “Quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật”; Thông tư số 14/2015/TTLT-BNNPTNT- BNV ngày 25/03/2015 “Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu

tổ chức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện”; Thông tư số 15/2015/TT-BNNPTNT

ngày 26/03/2015c “Hướng dẫn nhiệm vụ các Chi cục và các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”

- Đối với Phân bón:

Trang 27

Đối với phân bón hiện nay chưa có Luật cũng như Pháp lệnh cụ thể, tuy nhiên hệ thống các Nghị đinh, Thông tư, Quyết định áp dụng quy định cho mặt

hàng này cũng tương đối rõ ràng và đang tiếp tục hoàn thiện, cụ thể:

Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về

“Quản lý phân bón”; Thông tư số 41/2014b/TT-BNNPTNT về việc “Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm

2013 của Chính phủ về quản lý phân bón”; Nghị định Số 163/2013/NĐ-CP

ngày 12/11/2013b của Chính phủ “Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hoá chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp”; Nghị định số

191/2007/NĐ-CP ban hành ngày 31/12/2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2003 của Chính phủ về việc quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón;

Thông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT ngày 13/11/2014 Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ; Thông tư số 45/2012/TT-BNNPTNT ngày 12/9/2012b “Ban hành Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất,kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam”

Quyết định số 129/2008/QĐ-BNN, ngày 31/12/2008 về việc ban hành Quy định khảo nghiệm, công nhận và đặt tên phân bón mới, thay thế Quyết định số 37/2007/QĐ-BNN ngày 24/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy định khảo nghiệm, công nhận và đặt tên phân bón mới

- Đối với Giống cây trồng

Mặt hàng vật tư nông nghiệp là giống cây trồng được quy định một phần trong 2013 Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13, song Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành rất nhiều văn bản quy định quản lý riêng nhằm đạt được yếu tố đầy đủ và chặt chẽ cho việc quản lý mặt hàng này như:

Trang 28

Nghị định số 114/2013/NĐ-CP ngày 3 /10/2013 của Chính phủ “Quy định

xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo về và kiểm dịch thực vật” Thông tư số 44/2012/TT-BNNPTNT ngày 11/9/2012a Ban hành

“Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam” ; Thông tư số 32/2010/TT-BNNPTNT, ngày 17/6/2010 ban hành “Quy định về chỉ định và quản lý hoạt động người lấy mẫu, người kiểm định, phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận chất lượng giống, sản phẩm cây trồng và phân bón ” ; Thông tư số 42/2009/TT-BNNPTNT, ngày 10/7/2009 “Quy định về quản

lý sản xuất, kinh doanh và sử dụng hạt giống lúa siêu nguyên chủng, nguyên chủng, xác nhận,giống lúa bố mẹ lúa lai và hạt lai F1”

Căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật được Chính phủ, các Bộ, các Cục ban hành, các tỉnh sẽ vận dụng vào điều kiện địa phương bằng việc chỉ đạo, ban hành các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện

Sơ đồ 2.3: Hệ thống văn bản pháp quy quản lý từ TW tới địa phương

Trang 29

Tổ chức đăng ký kiểm nghiệm, khảo nghiệm sản phẩm VTNN

- Đăng ký:

Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ xin cấp giấy phép khảo nghiệm ( như khảo nghiệm thuốc BVTV, phân bón, giống cây trồng, chế phẩm sinh học ), gồm:

+ Đơn xin đăng ký ;

+ Tài liệu chi tiết bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh, được sao, dịch từ bản gốc, có dấu xác nhận của nhà sản xuất ra hoạt chất hoặc nguyên liệu đã ủy quyền;

+ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký của thuốc, phân bón ;

+ Mẫu nhãn;

-Kiểm nghiệm, khảo nghiệm:

Vật tư nông nghiệp phải khảo nghiệm trước khi công bố hợp quy Sau khi

được cấp Giấy phép khảo nghiệm, tổ chức - cá nhân ký hợp đồng khảo nghiệm

và nộp kinh phí khảo nghiệm

Kiểm nghiệm VTNN phải được thực hiện tại các phòng kiểm nghiệm được chỉ định Việc chỉ định và quản lý hoạt động của các phòng kiểm nghiệm,

tổ chức chứng nhận được thực hiện theo quy định tại các Thông tư của Bộ trưởng

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về đánh giá, chỉ định và quản lý phòng thử nghiệm ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn Các trung tâm khảo nghiệm tiến hành khảo nghiệm và trình Hội đồng khoa học (Do các Cục BVTV, Cục Trồng trọt thành lập) đánh giá kết quả khảo nghiệm;

Các Phòng Quản lý của Cục BVTV, Cục Trồng trọt tập hợp hồ sơ và kết quả đánh giá của Hội đồng khoa học để trình Hội đồng tư vấn (do Bộ Nông nghiệp và PTNT thành lập) xét duyệt;

Các Cục lập hồ sơ trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định ban hành danh mục đăng ký sản phẩm sau khi đã được Hội đồng tư vấn xem xét công nhận

Trang 30

Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề, sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp

+ Có giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp theo

quy định

- Điều kiện sản xuất

Sản xuất VTNN là quá trình tổng hợp, chế biến ra hoạt chất hoặc thuốc kỹ thuật; Gia công VTNN là quá trình hỗn hợp thuốc kỹ thuật với các dung môi, phụ gia theo công thức và quy trình nhất định để tạo ra thuốc thành phẩm ở các dạng khác nhau theo mục đích sử dụng

Tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, giống cây trồng phải có đủ các điều kiện sau:

+ Người trực tiếp điều hành sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói phải

có chứng chỉ hành nghề;

+ Có quy trình công nghệ sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói theo quy định, bảo đảm chất lượng sản phẩm;

+ Có địa điểm được cơ quan có thẩm quyền cho phép;

+ Có trang thiết bị bảo đảm vệ sinh lao động, an toàn sức khoẻ cho người, vật nuôi, môi trường, phòng, chống cháy, nổ;

+ Có hệ thống xử lý chất thải theo quy định của cơ quan có thẩm quyền về môi trường;

+ Có cơ sở kiểm tra chất lượng sản phẩm hoặc đăng ký với cơ quan kiểm tra chất lượng gần nhất để kiểm tra chất lượng thuốc, phân bón trước khi xuất xưởng

- Điều kiện kinh doanh

Trang 31

Kinh doanh VTNN là những hoạt động mua và bán bao gồm bán buôn, bán lẻ và trao đổi hàng hoá để lấy sản phẩm VTNN trên thị trường Việt Nam

Tổ chức, cá nhân được phép kinh doanh các loại thuốc thành phẩm có trong Danh mục thuốc, phân bón, giống cây trồng được phép sử dụng, hạn chế sử dụng ở Việt Nam

Tổ chức, cá nhân kinh doanh phải có đủ các điều kiện sau:

+ Có chứng chỉ hành nghề buôn bán (đối với buôn bán thuốc bảo vệ thực vật) + Có cửa hàng bán và kho chứa đúng quy định

Cửa hàng buôn bán :

Địa điểm buôn bán phải được sự đồng ý bằng văn bản của chính quyền cấp xã, phường; Phải xa khu dân cư, trường học, bệnh viện, chợ và nguồn nước; Phải đảm bảo an toàn cho người, vật nuôi và môi trường; không bị ngập nước trong mọi tình huống; Có đầy đủ phương tiện phòng chống cháy nổ và không buôn bán VTNN trong một cửa hàng cùng với lương thực, thực phẩm, hàng giải khát, thuốc y tế và các hàng hoá vật tư tiêu dùng khác

Kho chứa thành phẩm, nguyên liệu phải đáp ứng các yêu cầu sau: Địa điểm nằm ngoài khu công nghiệp phải được sự chấp thuận bằng văn bản của chính quyền cấp xã, phường trở lên; Kho phải được xây dựng vững chắc, bằng vật liệu khó cháy, không bị úng ngập, đảm bảo thông thoáng, thuận tiện cho các phương tiện chữa cháy hoạt động; Kho phải có các dụng cụ chữa cháy, phòng độc, cấp cứu; Kho chứa phải đáp ứng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường

+ Có trang thiết bị cần thiết bảo đảm an toàn cho người, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy, nổ theo quy định của pháp luật

Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm

Theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ban hành ngày 3/12/2014 “Quy định việc kiểm tra cơ sở SX, kinh doanh VTNN và chứng nhận, kiểm tra cơ sở SX, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm” Tại Chương II,

Mục 1 công tác thanh tra, kiểm tra được tiến hành như sau:

- Thông báo kế hoạch kiểm tra, đánh giá phân loại:

Cơ quan kiểm tra có trách nhiệm thông báo kế hoạch kiểm tra tới cơ sở

Trang 32

được kiểm tra trước thời điểm kiểm tra ít nhất 05 ngày làm việc Kế hoạch kiểm tra gồm:

+ Thời điểm dự kiến kiểm tra

+ Phạm vi, nội dung, hình thức kiểm tra

+ Các yêu cầu chuẩn bị nhân sự, hồ sơ để làm việc với Đoàn kiểm tra

Cơ quan kiểm tra có thể gửi thông báo kế hoạch kiểm tra đến cơ sở bằng một trong các hình thức như: gửi trực tiếp; fax; gửi theo đường bưu điện

Đối với hình thức kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất, kế hoạch kiểm tra

được thông báo tại cuộc họp mở đầu của Đoàn kiểm tra tại cơ sở

- Trình tự, thủ tục kiểm tra:

Thủ trưởng cơ quan kiểm tra ban hành quyết định thành lập Đoàn kiểm tra Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra cần nêu rõ:

+ Căn cứ kiểm tra;

+ Phạm vi, nội dung, hình thức kiểm tra;

+ Tên, địa chỉ của cơ sở được kiểm tra;

+ Họ tên, chức danh của trưởng đoàn và các thành viên trong đoàn + Trách nhiệm của cơ sở và Đoàn kiểm tra

- Tiến hành kiểm tại cơ sở:

Gồm các bước sau:

+ Họp mở đầu: Đoàn kiểm tra công bố Quyết định thành lập đoàn, nêu rõ mục đích và nội dung kiểm tra

+ Tiến hành kiểm tra thực tế (cơ sở vật chất, trang thiết bị,…), kiểm tra hồ

sơ, tài liệu và phỏng vấn (nếu cần)

+ Lập biên bản kiểm tra và họp kết thúc, thông báo kết quả kiểm tra

- Yêu cầu đối với biên bản kiểm tra

+ Được đoàn kiểm tra lập tại cơ sở ngay sau khi kết thúc kiểm tra

+ Thể hiện đầy đủ, chính xác kết quả kiểm tra;

+ Ghi rõ các hạng mục không đảm bảo và thời hạn khắc phục các sai lỗi; + Nêu kết luận chung về điều kiện đảm bảo và mức phân loại cơ sở; + Có ý kiến của người đại diện có thẩm quyền của cơ sở về kết quả kiểm

Trang 33

tra, cam kết khắc phục các sai lỗi;

+ Có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra, chữ ký của người đại diện có thẩm quyền của cơ sở và đóng dấu của cơ sở (nếu có) Nếu đại diện cơ sở không đồng ý ký tên vào Biên bản kiểm tra thì Đoàn kiểm tra phải ghi rõ là: “Đại diện

cơ sở được kiểm tra không ký biên bản và nêu rõ lý do đại diện cơ sở không ký”

và biên bản này vẫn có giá trị pháp lý khi có đầy đủ chữ ký của tất cả các thành viên trong Đoàn kiểm tra

+ Được lập thành 02 bản: 01 bản lưu tại Cơ quan kiểm tra, 01 bản lưu tại cơ sở

- Lấy mẫu, phân tích mẫu

Trong quá trình kiểm tra, nều thấy cần thiết đoàn kiểm tra sẽ tiến hành lấy các mẫu để kiểm tra sự phù hợp của sản phẩm với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng Việc lấy mẫu kiểm tra chỉ có giá trị pháp lý khi người lấy mẫu có chứng chỉ về lấy mẫu vật tư nông nghiệp do Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn cấp Sau khi lấy mẫu phải lập biên bản và lưu lại mẫu có niêm phong tại cơ sở cho mỗi loại sản phẩm

- Biện pháp xử lý sau kiểm tra:

Sau khi thẩm tra biên bản kiểm tra của đoàn kiểm tra (có thể tiến hành thẩm tra thực tế tại cơ sở nếu cần), trong thời gian không quá 07 ngày làm việc

kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Cơ quan kiểm tra thực hiện:

- Trường hợp kiểm tra, đánh giá phân loại:

+ Công nhận kết quả kiểm tra và thông báo kết quả kiểm tra cho các cơ sở phân loại A hoặc B cho các nhóm ngành hàng được kiểm tra Đối với cơ sở có nhiều nhóm ngành hàng, tần xuất kiểm tra định kỳ được xác định theo nhóm ngành hàng có mức phân loại thấp nhất

+ Thông báo cơ sở chưa đủ điều kiện và yêu cầu có báo cáo kết quả khắc phục cụ thể đối với cơ sở không đạt (loại C) đối với nhóm ngành hàng được kiểm tra Tùy theo mức độ sai lỗi của cơ sở, Cơ quan kiểm tra đề nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện xử phạt hành chính, đồng thời quyết định thời hạn khắc phục và tổ chức kiểm tra lại Nếu cơ sở không khắc phục, Cơ quan kiểm tra thông báo tới cơ quan chức năng đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ sở

Trang 34

- Trường hợp kiểm tra định kỳ, đột xuất:

+ Đối với cơ sở xuống loại B: Thông báo cho cơ sở về việc bị xuống loại

và tần suất kiểm tra áp dụng trong thời gian tới

+ Đối với cơ sở xuống loại C: Thông báo cơ sở chưa đủ điều kiện và yêu cầu có báo cáo kết quả khắc phục cụ thể đối với cơ sở không đạt (loại C) đối với nhóm ngành hàng được kiểm tra Tùy theo mức độ sai lỗi của cơ sở, Cơ quan kiểm tra đề nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện xử phạt hành chính, đồng thời quyết định thời hạn khắc phục và tổ chức kiểm tra lại Nếu cơ sở không khắc phục, Cơ quan kiểm tra thông báo cơ quan chức năng đề nghị thu hồi Giấy phép kinh doanh của cơ sở

- Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện cho các nhóm ngành hàng của cơ sở được xếp loại A hoặc B nếu được cơ sở yêu cầu

+ Trường hợp lấy mẫu kiểm nghiệm (phải có biên bản lấy mẫu), nếu kết quả kiểm nghiệm cho thấy sản phẩm vi phạm quy định về chất lượng, an toàn thực phẩm, Cơ quan kiểm tra yêu cầu cơ sở thực hiện truy xuất, thu hồi sản phẩm

và áp dụng các biện pháp khắc phục theo quy định hiện hành

+ Cơ quan kiểm tra thông báo công khai cơ sở đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm

- Xử lý vi phạm các cơ sở sản xuất không đảm bảo chất lượng sản phẩm VTNN:

Căn cứ Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của

Chính phủ về ” Quản lý phân bón”

Căn cứ Nghị định số 163/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ ” Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp”

Căn cứ Nghị định số 114/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2013 của

Chính phủ ” Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật”

Tuyên truyền, phổ biến pháp luật và kiến thức

Bao gồm việc tập huấn kiến thức chuyên môn; tuyên truyền, phổ biến các

Trang 35

quy định của pháp luật trong lĩnh vực quản lý, sử dụng thuốc BVTV, phân bón, giống cây trồng, cho các hộ kinh doanh và bà con nông dân

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý Nhà nước về hoạt động kinh doanh vật tư nông nghiệp

2.1.4.1 Công tác quản lý Nhà nước

- Đây là một trong những nhân tố cực kỳ quan trọng trong quá trình quản

lý kinh doanh cũng như chất lượng VTNN Công tác quản lý Nhà nước đủ mạnh,

đủ sức răn đe trên cơ sở bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân

và người tiêu dùng thì sẽ có tác động tích cực thúc đẩy sản xuất phát triển theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm

- Hệ thống các văn bản pháp luật: Có tính chất định hướng đối với hoạt động kinh doanh VTNN, vì thế khi mà hệ thống pháp luật đồng bộ, đầy đủ và có tính áp dụng thực tiễn cao sẽ là điểm mấu chốt nâng cao hiệu quả công tác quản lý

Bên cạnh đó, mỗi địa phương đều có đặc thù riêng vì vậy trong công tác chỉ đạo quản lý ngoài việc tuân thủ theo các quy định của Nhà nước thì các cơ quan cũng nên xem xét thực tế địa phương để đưa ra được những văn bản chỉ đạo sao cho phù hợp với tình hình kinh tế, xã hội và văn hoá của địa phương ấy, như vậy mới đạt được hiệu quả cao

2.1.4.2 Trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác QLNN

Nguồn nhân lực cho công tác thanh tra, kiểm tra ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả quản lý Hiệu quả của công tác quản lý sẽ được nâng cao nếu có sự phân công, phân nhiệm rõ ràng trong bộ máy quản lý Đối với hoạt động kinh doanh VTNN, địa bàn mà một cán bộ phải quản lý càng hẹp thì công tác quản lý sẽ càng chặt chẽ và có hiệu quả hay nói cách khác số lượng cán bộ quản lý càng nhiều hiệu quả quản lý càng cao Ngoài các cán bộ chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp, các cấp, các ngành có liên quan như: Chính quyền địa phương, môi trường, y tế, công an, quản lý thị trường, … có sự phân công cán bộ chuyên trách trong lĩnh vực VTNN để kết hợp với nhau nhằm tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát trên địa bàn từ đó đưa ra những giải pháp cụ thể, kịp thời trong mỗi tình huống

Trang 36

Năng lực, trình độ của cán bộ quản lý có ảnh hưởng trực tiếp đến việc quản lý bởi họ là chủ thể của hoạt động này Họ cũng là người sẽ trực tiếp hướng dẫn, giám sát quá trình thực hiện các quy định, chính sách của Nhà nước dưới cơ

sở, trực tiếp lắng nghe, tiếp thu ý kiến từ khách thể quản lý Do vậy, cán bộ tham gia trực tiếp vào công tác quản lý nếu có năng lực, trình độ chuyên môn vững vàng công tác quản lý sẽ đạt hiệu quả cao Hơn nữa, trong lĩnh vực VTNN sự thay đổi liên tục của mẫu mã, chủng loại đòi hỏi cán bộ quản lý phải nhanh chóng cập nhật thông tin để đáp ứng được tình hình mới đặc biệt đối với cán bộ quản lý cấp cơ sở: xã, phường

2.1.4.3 Nhận thức của các chủ doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh VTNN và người tiêu dùng

Đây là một nhân tố có sức ảnh hưởng khá lớn đến hiệu quả hoạt động quản

lý nhà nước đối với mặt hàng này Các chủ thể sản xuất, kinh doanh mặt hàng này sẽ hỗ trợ đắc lực cho mọi hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước Đặc biệt nhất vẫn là sự nhận thức đúng đắn trong việc sử dụng đúng và hiệu quả VTNN của bà con nông dân để đảm bảo hiệu quả phát triển sản xuất nông nghiệp vừa bảo vệ môi trường sinh thái

2.1.4.4 Sự phối hợp của các cấp chính quyền và các ngành

- Sự phối kết hợp, điều hành chặt chẽ giữa các cấp, các ngành tạo điều kiện cho việc truyền tải và tiếp nhận thông tin giữa các cơ quan quản lý Chính quyền địa phương là cơ quan gần gũi và tiếp xúc thường xuyên, trực tiếp với người kinh doanh cũng như người sử dụng VTNN, giám sát người buôn bán, sử dụng trong quá trình thực hiện quy định của Nhà nước

- Phối hợp cơ quan quản lý với chính quyền địa phương: Chính quyền địa phương là nơi đầu tiên tiếp nhận được thông tin về tình hình kinh doanh, sử dụng thuốc hàng ngày của các cửa hàng kinh doanh và người nông dân Thông tin này

sẽ được chính quyền địa phương báo cáo lên các cơ quan chuyên môn để có biện pháp xử lý Đây cũng là cầu nối cung cấp thông tin thường xuyên giữa cơ quan chuyên môn đến người kinh doanh, sử dụng, trực tiếp giám sát quá trình thực hiện các quy định của cơ quan quản lý trên địa phương mình Khi có sự phối hợp

Trang 37

chặt chẽ giữa cơ quan quản lý cấp trên và chính quyền địa phương thông tin sẽ được cập nhật nhanh hơn, công tác quản lý, giám sát của cơ quan cấp trên sẽ nhanh chóng và thuận lợi hơn

- Phối hợp giữa cơ quan quản lý với cơ quan chuyên môn: cơ quan chuyên môn ở đây chủ yếu là cơ quan Khuyến nông với đội ngũ khuyến nông viên cơ sở

Sự phối kết hợp giữa các cơ quan này giúp cho việc tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn kỹ thuật sử dụng VTNN theo đúng quy định của pháp luật

2.1.4.5 Kinh phí, nguồn lực cho công tác quản lý

Kinh phí cho công tác quản lý nhằm phục vụ việc mua sắm trang thiết

bị, phương tiện, phụ cấp, trợ cấp phục vụ cho công tác quản lý Điều này sẽ giúp các cán bộ quản lý nâng cao hiệu quả trong quá trình làm việc Kinh phí dùng để tuyên truyền, phổ biến văn bản pháp luật, mua sắm trang thiết bị kiểm tra chuyên dùng để kiểm tra chất lượng, dư lượng thuốc BVTV, kim loại nặng Ngoài ra, chế độ đãi ngộ, phụ cấp, trợ cấp cho cán bộ quản lý sẽ khuyến khích cán bộ quản lý nhiệt tình hơn trong công việc, phát huy hết khả năng của bản thân, trung thực trong công việc Kinh phí cho công tác quản lý

cơ bản phải đáp ứng được những nhu cầu đó

2.1.4.6 Cơ sở vật chất, trang thiết bị cho công tác quản lý

Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra giúp cán

bộ thanh tra xác định chính xác chất lượng thực của VTNN so với chất lượng mà nhà sản xuất ghi trên nhãn điều này sẽ ảnh hưởng tới lợi ích của người sử dụng , trực tiếp gắn trách nhiệm của nhà sản xuất với sản phẩm của mình làm ra Ngoài

ra, còn có thiết bị, phương tiện khác phục vụ cho công tác tuyên truyền, thông tin: loa đài, sách báo, xe

2.1.4.7 Chế tài xử phạt các hành vi vi phạm

Mức xử phạt đánh trực tiếp vào lợi ích của khách thể quản lý, khi mức xử phạt cao người bị phạt sẽ có ý thức hơn trong việc chấp hành các quy định của Nhà nước, công việc của các cơ quan quản lý sẽ giảm xuống, hiệu quả quản lý sẽ tăng lên Đối với quản lý VTNN các hình thức xử phạt có thể là nhắc nhở, phạt hành chính, thu hồi giấy phép kinh doanh, đình chỉ kinh doanh, tịch thu tang vật

Trang 38

Kinh nghiệm của Mỹ và Canada

Các quốc gia này quản lý sản xuất và kinh doanh vật tư nông nghiệp theo danh mục loại trừ các loại vật tư nông nghiệp không được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng

Nếu với cách quản lí theo danh mục cho phép là doanh nghiệp và người dân chỉ được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng các loại vật tư nông nghiệp

mà Nhà nước cho phép, thì quản lí theo danh mục loại trừ được hiểu là doanh nghiệp và người dân được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tất cả các sản phẩm mà pháp luật không cấm

Quản lí theo danh mục loại trừ có ưu điểm là giảm bớt được chi phí quản

lí, chi phí tác nghiệp sau này đối với các cơ quan chuyên môn thực thi nhiệm vụ quản lý trật tự về vật tư nông nghiệp, nâng cao vai trò trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, hạn chế sự nhiễu loạn thông tin về vật tư nông nghiệp

Để có thể xây dựng được danh sách sản phẩm loại trừ, việc đầu tiên người

Trang 39

ta phải hoàn tất bộ tiêu chuẩn và quy chuẩn chất lượng đối với các loại sản phẩm vật tư nông nghiệp khác nhau Hệ thống, tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia cho phép vật tư nông nghiệp phân biệt một cách rõ ràng cái gì, sản phẩm nào không được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng

Khi quản lí theo danh mục loại trừ, cơ quan quản lí sẽ ủy thác trách nhiệm cao hơn đối với nhà sản xuất và kinh doanh vật tư nông nghiệp Các sản phẩm mới sẽ không bắt buộc phải khảo nghiệm trước khi đưa vào danh mục công bố Tuy nhiên, người ta vẫn tiến hành các thủ tục đăng kí và công bố sản phẩm (không qua khảo nghiệm) Việc đăng kí là bắt buộc đối với tất cả các sản phẩm vật tư nông nghiệp muốn tham gia thị trường Để được đăng kí và công

bố, các cơ quan được giao quản lí nhà nước về vật tư nông nghiệp sẽ đề nghị tổ chức cá nhân sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp có những cam kết khá chặt chẽ về sự an toàn của sản phẩm này trong sản xuất lưu thông và sử dụng Trong trường hợp có nghi ngờ, cơ quan quản lí chuyên môn có thể từ chối đăng

kí và yêu cầu tiến hành khảo, kiểm nghiệm đối với loại vật tư nông nghiệp, chất

bổ sung đó Nhưng để tránh tạo cơ chế “xin - cho” gây phiền nhiễu đối với các nhà sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, các lí do từ chối đăng kí và công

bố phải dựa trên các lập luận khoa học

Kinh nghiệm của Thái Lan và Ấn Độ

Những quốc gia này thực hiện việc quản lí vật tư nông nghiệp theo các danh mục được phép sản xuất

Danh mục các sản phẩm vật tư nông nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng là một danh sách các loại vật tư nông nghiệp được nhà nước cho phép sản xuất, lưu hành và sử dụng trong sản xuất nông nghiệp trong thời đoạn nhất định (gọi tắt là danh mục được phép) Để một loại vật tư nông nghiệp mới vào được danh sách kể trên, các tổ chức, cá nhân phải đăng kí với cơ quan được giao thực hiện việc tổ chức khảo nghiệm vật tư nông nghiệp mới Cơ quan khảo nghiệm này phải được Nhà nước công nhận trên cơ sở quy định cụ thể về điều kiện tác nghiệp về cơ sở hạ tầng phục vụ khảo kiểm nghiệm vật tư nông nghiệp, nguồn lực con người thực hiện việc khảo kiểm nghiệm Thời gian khảo

Trang 40

nghiệm tùy thuộc vào thành phần tác dụng của loại vật tư nông nghiệp, loại cây trồng mà vật tư nông nghiệp và môi trường sử dụng loại vật tư nông nghiệp mới đó Người ta có thể quy định về số mùa vụ, địa điểm (đại diện cho các vùng sinh thái, loại đất khác nhau ), thời gian cụ thể để khảo kiểm nghiệm vật tư nông nghiệp Kết quả khảo kiểm nghiệm phải được cơ quan quản lí nhà nước theo dõi, kiểm tra trong quá trình thực hiện Khi có kết quả, cơ quan khảo kiểm nghiệm phải có báo cáo đề xuất với cơ quan quản lí nhà nước về vật tư nông nghiệp xét công nhận và đưa tên loại vật tư nông nghiệp này vào danh mục được phép sản xuất và kinh doanh, sử dụng

Người ta cũng quy định cụ thể khái niệm thế nào là loại vật tư nông nghiệp “mới” cần phải khảo, kiểm nghiệm Có 2 loại vật tư nông nghiệp phải đăng kí khảo nghiệm Một là các loại vật tư nông nghiệp thuộc một số nhóm (loại vật tư nông nghiệp) chưa có tên trong danh mục được phép và hai là các loại vật

tư nông nghiệp đã có tên trong danh mục nhưng có thành phần các chất mới được

bổ sung, có đặc tính, tác dụng đặc biệt với cây trồng, đó cũng có thể là các loại vật tư nông nghiệp có thành phần các khoáng chất như một số loại vật tư nông nghiệp có trước nhưng có hàm lượng thay đổi “đáng kể” làm cho tác dụng của loại vật tư nông nghiệp này thay đổi đáng kể đối với cây trồng

Kinh nghiệm của Trung Quốc

Theo Đào Thế Tuấn (2008), Chính sách nông thôn, nông dân và nông nghiệp mới ở Trung quốc (15/5/2008), Trung Quốc bắt đầu hình thành cơ chế

quản lý VTNN từ năm 1963 (07/10/1963), trải qua một thời gian khá dài bị gián đoạn bởi cuộc đại Cách mạng Văn hóa cho đến năm 1978 (20/9/1978) cơ chế này

đã được khôi phục lại

Chịu trách nhiệm quản lý là Cục Quản lý Nông dược - Institute for the control of Agrichemicals (ICAMA), một đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp Trung Quốc có trách nhiệm xem xét việc đăng ký các loại thuốc BVTV, phân bón, giống cây trồng của các Công ty kinh doanh, đánh giá các hoạt chất mới tạo ra của các đơn vị nghiên cứu, tiến hành khảo nghiệm hiệu lực sinh học của các loại thuốc, phân bón, hóa chất, giống cây trồng xin đăng ký Cơ quan này

Ngày đăng: 17/02/2017, 10:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2012 a ) ,Thông tư số 44/2012/TT- BNNPTNT ngày 11/9/2012 Ban hành “Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Danh mục bổ sung giống cây trồng "được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2012 b ) ,Thông tư số 45/2012/TT- BNNPTNT ngày 12/9/2012 “Ban hành Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất,kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Ban hành Danh mục bổ sung phân bón "được "phép sản xuất,kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2012 c ) ,Thông tư số 65/2012/TT- BNNPTNT ngày 26/12/2012 “Quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quy "định về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng "nhận kiểm dịch thực vật
4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Bộ Nội vụ (2014 a ) ,Thông tư số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 25/03/2015 “Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hướng dẫn chức năng, "nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về nông "nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện
5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2014 b ),Thông tư số 41/2014/TT- BNNPTNT về việc “Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 202/2013/NĐ- CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn một số điều của Nghị "định số 202/2013/NĐ-"CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón
6. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2014 c ) ,Thông tư số 45/2014/TT- BNNPTNT ban hành ngày 3/12/2014 “Quy định việc kiểm tra cơ sở SX, kinh doanh VTNN và chứng nhận, kiểm tra cơ sở SX, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định việc kiểm tra cơ sở SX, kinh "doanh VTNN và chứng nhận, kiểm tra cơ sở SX, kinh doanh nông lâm thủy sản "đủ điều kiện an toàn thực phẩm
7. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2015 a ) ,Thông tư số 03/2015/TT- BNNPTNT ngày 29/01/2015 “Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam và công bố mã số HS đối với thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được "phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam và công bố mã số HS đối với thuốc bảo "vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam
8. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2015 b ) ,Thông tư 05/2015/TT-BNNPTNT ngày 12/02/2015 “Quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật”;Thủ tướng chính phủ (2013), Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 về “Quản lý phân bón” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quy "định về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận hành "nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật”";Thủ tướng chính phủ (2013), Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 về "“Quản lý phân bón
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2015 b ) ,Thông tư 05/2015/TT-BNNPTNT ngày 12/02/2015 “Quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật”;Thủ tướng chính phủ
Năm: 2013
9. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2015 c ) ,Thông tư số 15/2015/TT- BNNPTNT ngày 26/03/2015 “Hướng dẫn nhiệm vụ các Chi cục và các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hướng dẫn nhiệm vụ các Chi cục và các tổ "chức sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
10. Đỗ Kim Chung, Phạm Vân Đình, Đinh Văn Đãn, Nguyễn Văn Mác, Nguyễn Thị Minh Thu (2009), Giáo trình nguyên lý Kinh tế nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nguyên lý Kinh tế nông nghiệp", NXB Nông nghiệp, Hà Nội
Tác giả: Đỗ Kim Chung, Phạm Vân Đình, Đinh Văn Đãn, Nguyễn Văn Mác, Nguyễn Thị Minh Thu
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2009
11. Quốc hội (2006), Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 68/2006/QH11 ngày 29/06/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2006
12. Quốc hội (2007), Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ hai, số 05/2007/QH12 ngày 21/11/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2007
14. Thủ tướng chính phủ (2013 a ), Nghị định 114/2013/NĐ-CP ngày 3/10/2013 “Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quy "định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và "kiểm dịch thực vật
15. Thủ tướng chính phủ (2013 b ), Nghị định Số 163/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 “Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hoá chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hoá chất, phân bón "và vật liệu nổ công nghiệp
16. Thủ tướng chính phủ (2014), Nghị định số 116/2014/NĐ-CP ngày 04/12/2014 “Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật
Tác giả: Thủ tướng chính phủ
Năm: 2014
17. Trần Quang Trung (2012), Nghiên cứu tăng cường quản lý nhà nước hoạt động kinh doanh thuốc Bảo vệ thực vật trên địa bàn Đăk lăk, Luận văn thạc sỹ kinh tế Trường Đại học nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tăng cường quản lý nhà nước hoạt "động "kinh doanh thuốc Bảo vệ thực vật trên địa bàn Đăk lăk
Tác giả: Trần Quang Trung
Năm: 2012
18. Đào Thế Tuấn (2008), Chính sách nông thôn, nông dân và nông nghiệp mới ở Trung quốc (15/5/2008) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách nông thôn, nông dân và nông nghiệp mới "ở "Trung quốc
Tác giả: Đào Thế Tuấn
Năm: 2008
13. Quốc hội (2013), Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 được Quốc hội khóa XIII ban hành ngày 06/12/2013 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Hệ thống các ngành tham gia quản lý vật tư nông nghiệp - quản lý nhà nước về kinh doanh vật tư nông nghiệp tại chi cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh hà nam
Sơ đồ 2.1 Hệ thống các ngành tham gia quản lý vật tư nông nghiệp (Trang 20)
Sơ đồ 2.2 . Mạng lưới tổ chức quản lý VTNN của ngành nông nghiệp - quản lý nhà nước về kinh doanh vật tư nông nghiệp tại chi cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh hà nam
Sơ đồ 2.2 Mạng lưới tổ chức quản lý VTNN của ngành nông nghiệp (Trang 22)
Sơ đồ 2.3: Hệ thống văn bản pháp quy quản lý từ TW tới địa phương - quản lý nhà nước về kinh doanh vật tư nông nghiệp tại chi cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh hà nam
Sơ đồ 2.3 Hệ thống văn bản pháp quy quản lý từ TW tới địa phương (Trang 28)
Sơ đồ 2.4: Mô hình tổ chức quản lý VTNN của Trung Quốc - quản lý nhà nước về kinh doanh vật tư nông nghiệp tại chi cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh hà nam
Sơ đồ 2.4 Mô hình tổ chức quản lý VTNN của Trung Quốc (Trang 41)
Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh Hà Nam - quản lý nhà nước về kinh doanh vật tư nông nghiệp tại chi cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh hà nam
Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Hà Nam (Trang 46)
Bảng 3.1:  Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Hà Nam đến năm 2014 - quản lý nhà nước về kinh doanh vật tư nông nghiệp tại chi cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh hà nam
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Hà Nam đến năm 2014 (Trang 48)
Bảng 3.3:  Giá trị kinh tế của lĩnh vực trồng trọt trong sản xuất nông nghiệp - quản lý nhà nước về kinh doanh vật tư nông nghiệp tại chi cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh hà nam
Bảng 3.3 Giá trị kinh tế của lĩnh vực trồng trọt trong sản xuất nông nghiệp (Trang 52)
Sơ đồ 4.1: Sơ đồ quản lý các cấp về vật tư nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam - quản lý nhà nước về kinh doanh vật tư nông nghiệp tại chi cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh hà nam
Sơ đồ 4.1 Sơ đồ quản lý các cấp về vật tư nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam (Trang 58)
Bảng 4.3 Kết quả tập huấn - quản lý nhà nước về kinh doanh vật tư nông nghiệp tại chi cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh hà nam
Bảng 4.3 Kết quả tập huấn (Trang 62)
Bảng 4.4 Số lượng cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp - quản lý nhà nước về kinh doanh vật tư nông nghiệp tại chi cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh hà nam
Bảng 4.4 Số lượng cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp (Trang 65)
Bảng 4.5: Kết quả kiểm tra 180 cơ sở kinh doanh VTNN có giấy phép ĐKKD cấp huyện năm 2014 - quản lý nhà nước về kinh doanh vật tư nông nghiệp tại chi cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh hà nam
Bảng 4.5 Kết quả kiểm tra 180 cơ sở kinh doanh VTNN có giấy phép ĐKKD cấp huyện năm 2014 (Trang 67)
Bảng 4.6: Kết quả kiểm tra 30 cơ sở kinh doanh VTNN có giấy phép ĐKKD cấp tỉnh năm 2014 - quản lý nhà nước về kinh doanh vật tư nông nghiệp tại chi cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh hà nam
Bảng 4.6 Kết quả kiểm tra 30 cơ sở kinh doanh VTNN có giấy phép ĐKKD cấp tỉnh năm 2014 (Trang 69)
Bảng 4.7: Kết quả kiểm tra thị trường sản xuất, kinh doanh giống cây trồng - quản lý nhà nước về kinh doanh vật tư nông nghiệp tại chi cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh hà nam
Bảng 4.7 Kết quả kiểm tra thị trường sản xuất, kinh doanh giống cây trồng (Trang 72)
Bảng 4.10 Kết quả kiểm tra diện rộng thuốc BVTV, phân bón - quản lý nhà nước về kinh doanh vật tư nông nghiệp tại chi cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh hà nam
Bảng 4.10 Kết quả kiểm tra diện rộng thuốc BVTV, phân bón (Trang 76)
Bảng 4.13 Nhận thức của chủ các cửa hàng buôn bán thuốc BVTV - quản lý nhà nước về kinh doanh vật tư nông nghiệp tại chi cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh hà nam
Bảng 4.13 Nhận thức của chủ các cửa hàng buôn bán thuốc BVTV (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w