1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

quản lý nhà nước về kinh doanh phân bón trên địa bàn huyện kim động, tỉnh hưng yên

113 628 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 784,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.1.1.2 Khái niệm quản lý Nhà nước về kinh doanh phân bón Quản lý Nhà nước về kinh doanh phân bón là hình thức sử dụng pháp luật Nhà nước ñể ñiều chỉnh hoạt ñộng của con người trên lĩnh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

HÀ NỘI -NĂM 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng ñây là công trình nghiên cứu của tôi Số liệu và kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng ñược sử dụng trong bất cứ luận văn, luận

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành luận văn này, trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám

hiệu Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội, các thầy cô giáo, ựặc biệt là các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế và PTNT, những người ựã trang bị cho tôi những kiến thức

cơ bản và những ựịnh hướng ựúng ựắn trong học tập và tu dưỡng ựạo ựức, tạo tiền

ựề tốt ựể tôi học tập và nghiên cứu

đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS đỗ Kim Chung Ờ Giảng viên khoa Kinh tế và PTNT Ờ Người thầy giáo ựã dành nhiều thời gian và tâm huyết, tận tình hướng dẫn chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện ựề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn UBND huyện Kim động, đội Quản Lý Thị Trường số 10, chi cục QLTT tỉnh Hưng Yên,các phòng ban của huyện, các tổ chức

cá nhân hoạt ựộng kinh tế ựóng trên ựịa bàn, UBND các xã, thị trấn và những người dân ựịa phương ựã cung cấp những thông tin cần thiết và giúp ựỡ tôi trong tìm hiểu, nghiên cứu ựề tài tại ựịa bàn

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia ựình, người thân và bạn bè ựã quan tâm giúp ựỡ, ựộng viên và tạo ựiều kiện cho tôi trong học tập, tiến hành nghiên cứu

và hoàn thành ựề tài này

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Học viên thực hiện

đào đức Thủ

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN ii

LỜI CẢM ƠN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC VIẾT TẮT vii

DANH MỤCBẢNG BIỂU vii

DANH MỤC SƠ ðỒ ix

PHẦN I MỞ ðẦU 1

1.1.Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 ðối tượng nghiên cứu 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.5.Ý nghĩa của ñề tài 3

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4

2.1Cơ sở lý luận về quản lý Nhà nước trong hoạt ñộng kinh doanh phân bón 4

2.1.1 Một số khái niệm 4

2.1.2 Vai trò của quản lý Nhà nước ñối với hoạt ñộng kinh doanh phân bón 11

2.1.3 ðặc ñiểm của quản lý Nhà nước ñối với kinh doanh phân bón 12

2.1.4 Nội dung của quản lý Nhà nước về kinh doanh phân bón 14

2.1.5 Nhân tố ảnh hưởng của quản lý Nhà nước ñối với kinh doanh phân bón 24

2.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý Nhà nước ñối với kinh doanh phân bón 27

2.2.1 Kinh nghiệm quản lý phân bón ở một số quốc gia trên thế giới 27

2.2.2 Thực tiễn quản lý Nhà nước ñối với hoạt ñộng kinh doanh phân bón trong nước 33

2.2.3 Một số công trình nghiên cứu có liên quan ñến ñề tài 42

Trang 6

2.3 Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Hưng Yên nói chung và huyện Kim ðộng nói

riêng ñối với việc quản lý hoạt ñộng kinh doanh phân bón 41

PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43

3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 43

3.1.1 ðịnh hướng phát triển 47

3.2 Phương pháp nghiên cứu 48

3.2.1 Phương pháp luận nghiên cứu 48

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 49

3.2.3.Phương pháp xử lý và phân tích thông tin 52

3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 52

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 54

4.1 Thực trạng thị trường phân bón trên ñịa bàn huyện Kim ðộng 54

4.1.1 Nguồn cung phân bón 54

4.1.2 ðặc ñiểm thị trường phân bón 57

4.1.3Biến ñộng giá phân bón 58

4.2 Thực trạng công tác quản lý nhà nước về kinh doanh phân bón trên ñịa bàn huyện Kim ðộng 60

4.2.1 Thực trạng các qui ñịnh, chính sách của nhà nước và triển khai về kinh doanh phân bón trên ñịa bàn huyện Kim ðộng 60

4.2.2 Bộ máy quản lý nhà nước ở các cấp về kinh doanh phân bón trên ñịa bàn huyện Kim ðộng, chức năng và nhiệm vụ 63

4.2.3 Thực hiện các qui ñinh về QLNN về kinh doanh phân bón trên ñịa bàn huyện Kim ðộng , kết quả: 69

4.2.4 Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm, khiếu nại, tố cáo trong kinh doanh phân bón 78

4.3 Nhân tố ảnh hưởng của quản lý Nhà nước về kinh doanh phân bón 83

4.4 Một số giải pháp, kiến nghị ñối với công tác quản lý nhà nước về kinh doanh phân bón trên ñịa bàn huyện Kim ðộng 86

4.4.1 Kiện toàn tổ chức, tăng cường công tác thanh, kiểm tra 86

4.4.2 Tăng cường vai trò quản lý Nhà nước kinh doanh phân bón cấp cơ sở 86

Trang 7

4.4.3 Tập huấn bồi dưỡng kiến thức và nghiệp vụ cho các cán bộ quản lý và

kiến thiức kĩ thuật sử dụng phân bón cho hộ nông dân 87

4.4.4 Tăng cường kinh phí ñầu tư cơ sở vật chất cho quản lý Nhà nước ñối với hoạt ñộng kinh doanh phân bón 89

4.4.5 Tăng cường tuyên truyền hướng dẫn sử dụng phân bón có chất lượng 89

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91

5.1 Kết luận 91

5.2 Kiến Nghị 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

Trang 9

DANH MỤC SƠ ðỒ BẢNG BIỂU

3.1 Số lượng mẫu, nội dung và phương pháp thu thập sô liệu 50

4.1 Số lượng các cơ sở kinh doanh, cung ứng phân bón trên thị trường huyện Kim ðộng 55

4.2 Danh sách các công ty, nhà máy, doanh nghiệp cung ứng phân bón trên thị trường huyện Kim ðộng trong năm 2014 56

4.3 Ước tính nhu cầu phân bón hàng năm cho sản xuất nông nghiệp huyện Kim

ðộng năm 2015 58

4.4 Giá phân bón các tháng năm 2014 trên ñịa bàn huyện Kim ðộng 59

4.5 Ý kiến của cán bộ quản lý về các qui ñịnh, chính sách của nhà nước về quản

lý phân bón 61

4.6 Ý kiến của người tham gia kinh doanh về các qui ñịnh, chính sách về quản

lý phân bón: 62

4.7 Số lượng cán bộ tại các cơ quan quản lý Nhà nước về phân bón 65

4.8 Ý kiến của cán bộ quản lý nhà nước về cơ cấu, tổ chức bộ máy, chức năng

và nhiệm vụ: 68

4.9 Ý kiến của người tham gia kinh doanh phân bón về bộ máy quản lý nhà nước

về kinh doanh phân bón 69

4.10 Kết quả công tác quản lý cấp phép, thu hồi giấy phép kinh doanh phân bón trên ñịa bàn huyện Kim ðộng giai ñoạn 2012-2014 71

4.11 Kết quả thủ tục ñăng ký kinh doanh phân bón của các cơ sở khảo sát trên

ñịa bàn huyện Kim ðộng năm 2014 71

4.12 Ý kiến của người tham gia kinh doanh 73

4.13 Tình hình thực hiện các qui ñịnh về qui chuẩn, tiêu chuẩn chất lượng

phân bón 74

4.14 Số liệu về tình hình niêm yết giá tại các cơ sở kinh doanh 75

4.15 Ý kiến của cơ quan QLNN về kiểm tra chất lượng phân bón 76

4.16 Ý kiến của người tham gia kinh doanh về chất lượng phân bón 77

4.17 Kết quả kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm ñối với hoạt 80

Trang 10

DANH MỤC SƠ ðỒ

4.1 Các kênh cung ứng phân bón trên ñịa bàn huyện Kim ðộng: 54 4.2 Sơ ñồ bộ máy quản lý Nhà nước ñối với hoạt ñộng kinh doanh phân bón 63

Trang 11

PHẦN I

MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Trong mấy năm gần ñây, dù tình hình kinh tế rất khó khăn, ngành Nông nghiệp vẫn tiếp tục thể hiện vai trò quan trọng, “ñỡ” nền kinh tế tiếp tục ñi lên Ngành nông nghiệp là ngành kinh tế chủ lực của nền kinh tế Việt Nam nói chung và ñối với cuộc sống của người dân huyện Kim ðộng nói riêng ðầu tư cho ngành nông nghiệp là ñầu tư ñể phát triển kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân Hồ Chí Minh coi phát triển nông nghiệp là nhân tố ñầu tiên, là cội nguồn giải quyết mọi vấn ñề xã hội Nông nghiệp giải quyết nhu cầu quan trọng nhất, cơ bản nhất, cấp thiết nhất của con người là nhu cầu ăn, mặc, ở Trong ñó, ăn là nhu cầu ñầu tiên Chỉ khi nào thỏa mãn ñược các nhu cầu ăn (và mặc, ở) trên một mức ñộ nhất ñịnh thì người ta mới nghĩ ñến những nhu cầu cao hơn Hồ Chí Minh viết “Sản xuất nông nghiệp trước hết là sản xuất lương thực, là việc cần thiết nhất cho ñời sống nhân dân, là bộ phận cực kỳ quan trọng trong kế hoạch kinh tế của Nhà nước”

Một trong những vấn ñề nóng hổi không chỉ Nhà nước nói chung và ngành Nông nghiệp nói riêng ñặc biệt quan tâm ñó chính là việc cung ứng phân bón trong hoạt ñộng gieo trồng Hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp liên tục trên ñất làm cho ñất bị mất dinh dưỡng nên nhu cầu sử dụng phân bón nhằm nâng cao chất lượng ñất và cây trồng cũng tăng cao Phân bón có vai trò quan trọng ñối với ngành nông nghiệp, góp phần tăng nhanh năng suất cây trồng Do ñó việc cung ứng phân bón, ngành Nông nghiệp không chỉ chú trọng vào mặt số lượng mà còn phải ñảm bảo về mặt chất lượng

Trong những năm vừa qua, Chính phủ ñã quan tâm, ưu tiên ñầu tư cho sản xuất phân bón nhằm ñáp ứng cơ bản nhu cầu phân bón cho ngành nông nghiệp Song bên cạnh ñó vẫn còn tồn tại nhiều bất cập như tình trạng nhập lậu, phân bón giả không ñảm bảo chất lượng…làm ảnh hưởng ñến năng suất cây trồng

Trang 12

Công tác quản lý thị trường, quản lý chất lượng, giá phân bón, công tác tuyên truyền cũng ựã ựược ựẩy mạnh nhằm ngăn chặn, hạn chế các hành vi gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh phân bón giả, phân bón kém chất lượng

Bên cạnh những kết quả ựã ựạt ựược, tình trạng phân bón giả, phân bón kém chất lượng vẫn tràn lan ở một số ựịa phương, nhiều doanh nghiệp, cá nhân vì chạy theo lợi nhuận mà sản xuất, kinh doanh các loại phân bón giả, phân bón kém chất lượng ảnh hưởng ựến năng suất cây trồng, gây thiệt hại cho người nông dân và gây bức xúc cho các doanh nghiệp làm ăn chân chắnh

Dựa trên vai trò quan trọng của phân bón trong sản xuất nông nghiệp và những bất cập còn tồn tại về việc cung ứng phân bón hiện nay Do ựó tôi nghiên cứu ựề tài

ỘQuản lý Nhà nước về kinh doanh phân bón trên ựịa bàn huyện Kim động, tỉnh

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống hóa những vấn ựề lý luận và thực tiễn về quản lý nhà

nước ựối với hoạt ựộng kinh doanh phân bón trên ựịa bàn huyện

- đánh giá ựược thực trạng về quản lý ựối với kinh doanh phân bón trên ựịa bàn huyện Kim động Ờ Hưng Yên

- đề xuất ựược các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý Nhà nước về kinh doanh phân bón trên ựịa bàn huyện Kim động Ờ Hưng Yên

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

- Nghiên cứu việc quản lý nhà nước ựối về kinh doanh phân bón trên ựịa bàn huyện dựa trên cơ sở lý luận nào?

- Thực trạng quản lý và kinh doanh phân bón trên ựịa bàn huyện Kim động Ờ Hưng Yên hiện nay như thế nào? có những bất cập gì?

- Những giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý Nhà nước về kinh doanh phân bón trên ựịa bàn huyện Kim động Ờ Hưng Yên là gì?

Trang 13

1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 ðối tượng nghiên cứu

doanh phân bón Các hành vi sản xuất phân bón giả, kém chất lượng và hoạt ñộng buôn lậu, trốn thuế trên ñịa bàn huyện Kim ðộng

như hiện nay

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

kinh doanh ñối với mặt hàng phân bón trên ñịa bàn huyện Kim ðộng

phân bón trên ñịa bàn huyện Kim ðộng trong giai ñoạn từ 2010 – 2014 ðề xuất giải pháp quản lý hoạt ñộng kinh doanh phân bón ñến năm 2020

phối, cơ sở sản xuất phân bón trên ñịa bàn huyện Kim ðộng

1.5.Ý nghĩa của ñề tài

- Xác ñịnh những nội dung QLNN về kinh doanh phân bón trên ñịa bàn huyện Kim ðộng trên cở sở nghiên cứu các ñặc trưng của hoạt ñộng kinh doanh phân bón trên ñịa bàn huyện Kim ðộng

- Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng ñến quản lý nhà nước ñối với hoạt ñộng kinh doanh phân bón trên ñịa bàn

- Tổng kết những thành tựu và ñánh giá những hạn chế của thực trạng thực hiện nội dung QLNN về kinh doanh phân bón trên ñịa bàn huyện Kim ðộng giai ñoạn từ 2010 ñến 2014

- Xây dựng quan ñiểm, nghiên cứu ñịnh hướng và ñề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện nội dung QLNN về kinh doanh phân bón trên ñịa bàn huyện Kim ðộng thời gian tới

Trang 14

PHẦN II

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1Cơ sở lý luận về quản lý Nhà nước trong hoạt động kinh doanh phân bĩn

2.1.1 Một số khái niệm

2.1.1.1 Khái niệm quản lý và quản lý Nhà nước

“tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định”, đĩ là sự kết hợp giữa tri thức và lao động trên phương diện điều hành Dưới gĩc độ chính trị: quản lý được hiểu là hành chính, là cai trị; nhưng dưới gĩc độ xã hội: quản lý là điều hành, điều khiển, chỉ huy Dù dưới gĩc độ nào đi chăng nữa, quản lý vẫn phải dựa trên những cơ sở, nguyên tắc đã được định sẵn và nhằm đạt được hiệu quả của việc quản lý, tức là mục đích của quản lý ( Tơ Thành Chung, 2013)

căn cứ vào nhưng quy luật, luật định hay nguyên tắc tương ứng cho hệ thơng hay quá trình ấy vận động theo đúng ý muốn của người quản lý nhằm đạt được mục đích đã đặt ra từ trước Là một yếu tố thiết yếu quan trọng, quản lý khơng thể thiếu được trong đời sống xã hội Xã hội càng phát triển thì vai trị của quản lý cáng lớn

và nội dung càng phức tạp

hiện của Nhà nước, là quản lý cơng việc của Nhà nước Nội hàm của quản lý nhà nước thay đổi phụ thuộc vào chế độ chính trị, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia qua các giai đoạn lịch sử Ngày nay, quản lý nhà nước xét về mặt chức năng bao gồm hoạt động lập pháp của cơ quan lập pháp, hoạt động hành chính (chấp hành và điều hành) của Chính phủ và hoạt động tư pháp của hệ thống tư pháp

ðảng, Nhà nước, tổ chức chính trị xã hội, các đồn thể nhân dân, các hiệp hội Trong hoạt động quản lý của các chủ thể khác nhau đĩ thì quản lý nhà nước cĩ những đặc điểm khác biệt

thực hiện chức năng lập pháp, hành pháp, tư pháp

Trang 15

Thứ hai, ñối tượng quản lý của Nhà nước là toàn bộ dân cư và các tổ chức trong phạm vi tác ñộng quyền lực nhà nước

quản lý nhà nước diễn ra trên tất cả các lĩnh vực của ñời sống xã hội: chính trị, kính

tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, ngoại giao nhằm thỏa mãn như cầu hợp pháp của nhân dân

công cụ quản lý chủ yếu nhằm duy trì sự ổn ñịnh và phát triển xã hội

Từ những ñặc ñiểm trên, có thể hiểu quản lý nhà nước là một dạng quản lý xã hội ñặc biệt, mang tính quyền lực nhà nước và sử dụng pháp luật nhà nước ñể ñiều chỉnh hành vi hoạt ñộng của con người trên tất cả các lĩnh vực của ñời sống xã hội do các

cơ quan trong bộ máy Nhà nước thực hiện, nhằm thỏa mãn nhu cầu hợp pháp của con người, duy trì sự ổn ñịnh và phát triển xã hội Trong hoạt ñộng quản lý nhà nước, vấn

ñề kết hợp các yếu tố của hoạt ñộng quản lý là rất phức tạp, ñòi hỏi các nhà quản lý phải có năng lực cáo với sự hỗ trợ của các phương tiện công nghệ hiện ñại ( Tô Thành Chung, 2013)

2.1.1.2 Khái niệm quản lý Nhà nước về kinh doanh phân bón

Quản lý Nhà nước về kinh doanh phân bón là hình thức sử dụng pháp luật Nhà nước ñể ñiều chỉnh hoạt ñộng của con người trên lĩnh vực kinh doanh phân bón

do các cơ quan trong bộ máy Nhà nước thực hiện bằng việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý phân bón, các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển phân bón; xuất khẩu, nhập khẩu phân bón; ñưa ra tiêu chuẩn chất lượng từ ñó thực hiện thẩm ñịnh chất lượng phân bón; thanh kiểm tra, giám sát các mặt trong hoạt ñộng kinh doanh phân bón; giải quyết khiếu nại và ñưa ra các chế tài ñể tiến hành xử lý các hành vi vi phạm Nhằm ñạt ñược chất lượng hàng hóa tốt nhất, ñảm bảo sự ổn ñịnh và phát triển của xã hội ( Cục trồng trọt, 2013)

a, Cơ quan quản lý nhà nước bao gồm:

Giai ñoạn trước khi có Nghị ñịnh 202/2013/Nð-CP về quản lý phân bón thì

hệ thống cơ quan quản lý Nhà nước về ohaan bón nói chung và hoạt ñộng kinh doanh phân bón nói nói riêng ở trung ương có 3 Bộ cùng tham gia quản lý gồm: Bộ

Trang 16

Nông nghiệp và PTNT, Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ; tuy nhiên chưa phân ñịnh rõ Bộ nào chịu trách nhiệm chính trước Chính phủ thống nhất quản

lý phân bón Do vậy, chưa có cơ quan nào thực sự nắm vững về các hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu phân bón Việc quản lý còn phân tán và có phần chồng chéo

Ở ñịa phương, cơ quan quản lý chất lượng phân bón không ñồng nhất giữa các ñịa phương, có nơi giao cho phòng Trồng trọt hoặc phòng Kỹ thuật thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT, có nơi lại giao cho Chi cục Bảo vệ thực vật hoặc Chi cục Quản lý chất lượng Hầu hết các ñịa phương chưa có cán bộ chuyên trách theo dõi, quản lý phân bón, ñội ngũ cán bộ thiếu chuyên môn, thường xuyên bị thay ñổi; thiếu trang thiết bị và kinh phí phân tích, kiểm ñịnh chất lượng

Do sự bất cập trong phân cấp quản lý về phân bón của các cơ quan quản lý Nhà nước, ngày 27/11/2013 Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh số 202/2013/Nð-CP

về Quản lý phân bón qua ñó ñã phân rõ trách nhiệm quản lý Nhà nước ñối với từng

cơ quan quản lý Nhà nước về các mặt hàng phân bón cụ thể

-Cơ quan quản lý trung ương

* Bộ Công thương

Căn cứ theo Nghị ñịnh số 202/2013/Nð-CP ngày 27/11/2013 của Chính Phủ

về Quản lý phân bón quy ñịnh Bộ Công thương chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý Nhà nước về phân bón ñối với các hoạt ñộng sản xuất và kinh doanh phân bón vô cơ Theo ñó Bộ Công thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan thực hiện các nội dung về quản lý phân bón như sau:

- Trình Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý phân bón, các chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch và chính sách phát triển phân bón; xuất khẩu, nhập khẩu phân bón;

- Ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn về phân bón vô cơ; xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phân bón vô cơ;

- Quản lý sản xuất, kinh doanh và chất lượng phân bón vô cơ;

- Chỉ ñịnh, quản lý hoạt ñộng các phòng kiểm nghiệm phân bón vô cơ;

Trang 17

- Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ về phân bón vô cơ; thu thập và quản lý các thông tin, tư liệu về phân bón vô cơ; hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phân bón vô cơ;

- đào tạo, bồi dưỡng, tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật

về phân bón vô cơ;

- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về xuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh và chất lượng phân bón vô cơ

Trường hợp thanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá nhân vừa sản xuất phân bón

vô cơ, vừa sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác, Bộ Công thương chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện

đối với hoạt ựộng kinh doanh phân bón vô cơ Bộ Công thương giao Cục Quản lý thị trường chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ ựạo lực lượng Quản lý thị trường thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật trong sản xuất, kinh doanh và chất lượng phân bón theo quy ựịnh Chủ trì hoặc phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và chất lượng phân bón thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công

* Bộ Nông nghiệp & PTNT

Căn cứ theo Nghị ựịnh số 202/2013/Nđ-CP ngày 27/11/2013 của Chắnh Phủ

về Quản lý phân bón quy ựịnh Bộ Nông nghiệp & PTNT chịu trách nhiệm trước Chắnh phủ thực hiện quản lý Nhà nước về phân bón ựối với các hoạt ựộng sản xuất

và kinh doanh phân bón hữu cơ, phân bón khác Theo ựó Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan thực hiện các nội dung

về quản lý phân bón như sau:

- Ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn về phân bón hữu cơ và phân bón khác; xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phân bón hữu cơ và phân bón khác;

- Quản lý sản xuất, kinh doanh, chất lượng phân bón hữu cơ và phân bón khác;

- Chỉ ựịnh, quản lý hoạt ựộng các phòng kiểm nghiệm phân bón hữu cơ và phân bón khác;

Trang 18

- Tổ chức ñào tạo, cấp chứng chỉ ñào tạo người lấy mẫu phân bón trong lĩnh vực phân bón;

- Thực hiện khuyến nông, phổ biến kiến thức, kinh nghiệm và hướng dẫn việc sử dụng phân bón;

- Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ; thu thập và quản lý các thông tin, tư liệu về phân bón hữu cơ và phân bón khác; ñào tạo, bồi dưỡng, tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về phân bón hữu cơ và phân bón khác; hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phân bón hữu cơ và phân bón khác;

- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về sử dụng phân bón; về sản xuất, kinh doanh, chất lượng phân bón hữu cơ và phân bón khác Cục Trồng trọt là cơ quan quản lý chuyên môn ñược Bộ Nông nghiệp & PTNT giao trực tiếp quản lý ñối với các hoạt ñộng kinh doanh phân bón hữu cơ và phân bón khác, cụ thể như sau:

- Thực hiện quản lý việc sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, chất lượng, ñặt tên phân bón hữu cơ và phân bón khác; việc lấy mẫu, khảo nghiệm và sử dụng phân bón

- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, chất lượng phân bón hữu cơ và phân bón khác; về người lấy mẫu, khảo nghiệm, sử dụng phân bón trên ñịa bàn cả nước theo quy ñịnh của pháp luật (Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, 2014)

- Cơ quan quản lý ñịa phương

* Ủy ban nhân dân các cấp

Chỉ ñạo hướng dẫn sử dụng phân bón có hiệu quả, không gây ô nhiễm môi trường

Ban hành các chính sách hỗ trợ sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón trên ñịa bàn

Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức hướng dẫn pháp luật, cung cấp thông tin về chất lượng phân bón cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và người tiêu dung

Trang 19

Thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm hành chính trong lĩnh vực phân bón thuộc ñịa bàn quản lý theo quy ñịnh của pháp luật

Phối hợp với Bộ Công thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong kiểm tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm hoạt ñộng ñầu

tư sản xuất, kinh doanh phân bón thuộc ñịa bàn quản lý ( Chính phủ, 2013b)

* Sở Công thương

Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành các chính sách hỗ trợ sản xuất, kinh doanh phân bón vô cơ thuộc ñịa bàn quản lý

Tiếp nhận bản công bố hợp quy phân bón vô cơ, lập danh sách các tổ chức,

cá nhân ñã ñăng ký công bố hợp quy và gửi Thông báo xác nhận công bố hợp quy chất lượng phân bón vô cơ về Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) theo quy ñịnh tại ðiều 21 Thông tư này

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến

và tổ chức hướng dẫn pháp luật, cung cấp thông tin về chất lượng phân bón vô cơ cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng Tiếp nhận ñề nghị của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phân bón vô cơ ñể tổ chức hội thảo, giới thiệu mô hình phân bón vô cơ theo quy ñịnh của pháp luật

Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực phân bón vô cơ thuộc ñịa bàn quản lý theo quy ñịnh của pháp luật ðịnh kỳ kiểm tra hoạt ñộng kinh doanh phân bón thuộc ñịa bàn quản lý theo quy ñịnh tại ðiều 13 Thông tư này Tham gia phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong kiểm tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh phân bón vô cơ thuộc ñịa bàn quản lý

Chi cục Quản lý thị trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, ñơn vị có liên quan thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật trong hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh, chất lượng phân bón theo chỉ ñạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục Quản lý thị trường, Sở Công Thương trên ñịa bàn ñược giao quản lý và xử lý vi phạm hành chính theo quy ñịnh của pháp luật ( Bộ Công Thương, 2014)

Trang 20

* Sở Nông nghiệp & PTNT

Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành cơ chế, chính sách ưu ñãi về sản xuất, kinh doanh phân bón hữu cơ, phân bón khác và sử dụng phân bón ở ñịa phương

Thẩm ñịnh nội dung và cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo khuyến nông, khuyến cáo sử dụng phân bón hiệu quả, hạn chế ô nhiễm môi trường ở ñịa phương Tiếp nhận công bố hợp quy về ñiều kiện sản xuất và chất lượng phân bón của các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu phân bón hữu cơ và phân bón khác; gửi Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy về Cục Trồng trọt theo quy ñịnh Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật, cung cấp thông tin về sản xuất, chất lượng phân bón cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và người sử dụng

Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, chất lượng phân bón hữu cơ và phân bón khác; về người lấy mẫu, khảo nghiệm, sử dụng phân bón trên ñịa bàn theo quy ñịnh của pháp luật (Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, 2014)

b, ðối tượng của quản lý nhà nước bao gồm:

+ Tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt ñộng kinh doanh phân bón trên ñịa bàn huyện Kim ðộng- Hưng Yên;

+ Doanh nghiệp sản xuất phân bón

+ Doanh nghiệp bán buôn phân bón;

+ Doanh nghiệp xuất nhập khẩu phân bón;

c, Một số qui ñịnh cơ bản của pháp luật về kinh doanh phân bón:

Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt ñộng kinh doanh phân bón phải có ñủ các ñiều kiện sau

+ Có Giấy chứng nhận ñăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận ñầu tư hoặc Giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh, trong ñó có ngành nghề về kinh doanh phân bón do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp

+ Có cửa hàng hoặc ñịa ñiểm kinh doanh, nơi bày bán phải bảo ñảm giữ ñược

chất lượng phân bón theo quy ñịnh của pháp luật

Trang 21

+ Công cụ, thiết bị chứa ñựng, lưu giữ phân bón phải bảo ñảm ñược chất lượng và vệ sinh môi trường; có phương tiện vận chuyển hoặc có hợp ñồng vận chuyển phù hợp với từng loại phân bón

+ Có kho chứa hoặc có hợp ñồng thuê kho chứa phân bón riêng, ñáp ứng ñược các ñiều kiện về bảo quản chất lượng phân bón trong thời gian kinh doanh

+ Có chứng từ hợp pháp chứng minh rõ nguồn gốc nơi sản xuất, nơi nhập khẩu hoặc nơi cung cấp loại phân bón kinh doanh

+ Có ñủ các ñiều kiện về phòng, chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, an toàn và

vệ sinh lao ñộng theo quy ñịnh của pháp luật

+Phân bón lưu thông trên thị trường phải ghi nhãn theo quy ñịnh Phân bón bày bán phải ñược niêm yết giá

Về chất lượng hàng hóa:

+ Phân bón phải ñược quản lý chất lượng trên cơ sở quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tiêu chuẩn do người sản xuất công bố áp dụng theo quy ñịnh của của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa

ví dụ như công bố chất lượng sản phẩm, thời hạn sử dụng ( Chính phủ, 2013b)

2.1.2 Vai trò của quản lý Nhà nước ñối với hoạt ñộng kinh doanh phân bón

ðứng trước bối cảnh các ngành kinh tế ñang ñua nhau chạy theo lợi nhuận

mà không chú trọng ñến các lợi ích của người sử dụng, cũng như lợi ích chung của toàn xã hội thì Quản lý Nhà nước ñối với kinh doanh phân bón ñóng vai trò rất quan trọng ñối với sự phát triển của thị trường phân bón Vai trò của quản lý nhà nước ñối với hoạt ñộng kinh doanh phân bón như sau:

- ðối với người nông dân, mua ñược phân bón tốt, giá thành hợp lý

- ðối với người kinh doanh: ñảm bảo ñược sự bình ñẳng Có ñược một môi trường kinh doanh phân bón một cách lành mạnh

- ðối với nhà nước:

+ Nhà nước tạo môi trường và ñiều kiện cho kinh doanh phân bón ổn ñinh

cho nhà sản xuất và người kinh doanh phân bón phát triển Môi trường ở ñây bao gồm môi trường về thể chế pháp lý, môi trường kinh tế, văn hóa - xã hội và môi trường kỹ thuật - công nghệ Môi trường kinh doanh là yếu tố quan trọng ñể phát

Trang 22

triển hoạt ñộng kinh doanh Theo ñó, Nhà nước có vai trò tạo môi trường thuận lợi cho phát triển hoạt ñộng thương mại một cách tối ưu và hiệu quả nhất

+ Nhà nước ñịnh hướng cho sự phát triển của hoạt ñộng kinh doanh phân

bón trên thị trường Nhà nước ñảm bảo sự phát triển thị trường phân bón lành mạnh, hướng dẫn các chủ thể tham gia hoạt ñộng kinh doanh phân bón theo ñịnh hướng phát triển của Nhà nước và chấp hành pháp luật, hạn chế những rủi ro trong kinh doanh.Thông qua việc xây dựng và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch và

kế hoạch phát triển hoạt ñộng kinh doanh phân bón, các chương trình mục tiêu các

kế hoạch dài hạn và ngắn hạn Có thể nói ñây là một trong những vai trò quan trọng

có tính quyết ñịnh ñẩy nhanh nhịp ñộ phát triển kinh tế nói chung và hoạt ñộng kinh doanh phân bón nói riêng

+ Nhà nước ñiều tiết và can thiệp vào quá trình hoạt ñộng kinh doanh phân

bón Nhà nước thực hiện chức năng ñiều tiết và can thiệp bằng các công cụ ñiều tiết

và biện pháp kinh tế vào quá trình hoạt ñộng kinh doanh phân bón trên thị trường nhằm ñảm bảo phát triển ñồng ñều giữa thành thị và nông thôn, vùng núi, vùng sâu, vùng xa

+ Nhà nước thực hiện vai trò thanh tra, kiểm tra và kiểm soát ñối với các

hoạt ñộng kinh doanh phân bón trên thị trường Thực hiện thanh tra kinh doanh và kiểm tra việc chấp hành pháp luật về kinh doanh phân bón nhằm phát hiện và xử lý các vi phạm trong lĩnh vực kinh doanh phân bón Thông qua việc thanh tra, kiểm tra

và kiểm soát các hoạt ñộng kinh doanh phân bón từ ñó kiến nghị các biện pháp nhằm ñảm bảo thi hành pháp luật về kinh doanh phân bón Bảo vệ lợi ích chính ñáng cho người tiêu dùng, góp phần ổn ñịnh trật tự thị trường, thúc ñẩy phát triển sản xuất, kinh doanh

+ ðảm bảo ñược nguồn thu thuế cho ngân sách nhà nước

2.1.3 ðặc ñiểm của quản lý Nhà nước ñối với kinh doanh phân bón

2.1.3.1 ðặc ñiểm của quản lý Nhà nước

Quản lý nhà nước mang tính quyền lực ñặc biệt, tính tổ chức cao và tính mệnh lệnh ñơn phương của nhà nước Quản lý nhà nước ñược thiết lập trên cơ sở

Trang 23

Quản lý nhà nước mang tính tổ chức và ñiều chỉnh Tổ chức ở ñây ñược hiểu như một khoa học về việc thiết lập những mối quan hệ giữa con người với con người nhằm thực hiện quá trình quản lý xã hội Tính ñiều chỉnh ñược hiểu là nhà nước dựa vào các công cụ pháp luật ñể buộc ñối tượng bị quản lý phải thực hiện

Quản lý nhà nước mang tính khoa học, tính kế hoạch ðặc trưng này ñỏi hỏi nhà nước phải tổ chức các hoạt ñộng quản lý của mình lên ñối lên ñối tượng quản lý phải có một chương trình nhất quán, cụ thể và theo những kế hoạch ñược vạch ra từ

quá trình xã hội và hệ thống các hành vi xã hội Cùng với sự vận ñộng biến ñổi của ñối tượng quản lý, hoạt ñộng quản lý nhà nước phải diễn ra thường xuyên, liên tục, không bị gián ñoạn Các quyết ñịnh của nhà nước phải có tính ổn ñịnh, không ñược thay ñổi quá nhanh Việc ổn ñịnh của các quyết ñịnh của nhà nước giúp cho các chủ thể quản lý có ñiều kiện kiện toàn hoạt ñộng của mình và hệ thống hành vi xã hội

2.1.3.2 ðặc ñiểm của quản lý Nhà nước ñối với kinh doanh phân bón

bình ổn giá và là mặt hàng kinh doanh có ñiều kiện Muốn tham gia kinh doanh phân bón thì người tham gia kinh doanh phải có ñủ các ñiều kiện như chứng chỉ tập huấn về nghiệp vụ kinh doanh phân bón, giấy chứng nhận vệ sinh môi trường,phải

có kho chứa phân bón theo qui ñịnh…

trong khi phân bón là yếu tố có ảnh hưởng lớn ñến hiệu quả sản xuất nông nghiệp nên

có rất nhiều các cá nhân, tập thể tham gia hoạt ñộng kinh doanh phân bón trên ñịa bàn Huyện Chính vì có nhiều người tham gia cho nên hoạt ñộng kinh doanh phân bón và lại là hàng hóa có ñiều kiện nên tạo nên tính chất phức tạp, việc chấp hành ñúng pháp luật ñối với tất cả là rất khó kiểm soát và thực hiện

Trang 24

Phân bón có rất nhiều loại, thay ñổi thường xuyên theo thị trường cho nên rất khó xác ñịnh ñược mẫu mã, chủng loại, thương hiệu… Do ñó cơ quan quản lý nhà nước nếu không cập nhật thông tin thường xuyên sẽ không thể quản lý một cách hiệu quả, dễ nhầm lẫn

Chất lượng phân bón không kiểm tra bằng mắt thường trực tiếp tại cơ sở kinh doanh Muốn kiểm tra chất lượng sản phẩm phải tiến hành lấy mẫu và kiểm ñịnh tại

cơ quan kiểm ñịnh rất mất thời gian và công sức

2.1.4 Nội dung của quản lý Nhà nước về kinh doanh phân bón

2.1.4.1 Các qui ñịnh, chính sách của nhà nước về kinh doanh phân bón và triển khai tại ñịa phương

Phân bón là loại vật tư thiết yếu cho sản xuất nông nghiệp, tác ñộng trực tiếp ñến hiệu quả của họat ñộng sản xuất nông nghiệp, việc tăng cường công tác quản lý Nhà nước ñể người nông dân ñược sử dụng phân bón bảo ñảm chất lượng nhằm nâng cao hiệu quả của sản xuất là hết sức cần thiết Do ñó, thị trường phân bón nói chung và hoạt ñộng kinh doanh phân bón nói riêng luôn ñược sự quan tâm sát sao của các cơ quan quản lý, phân bón là một trong 14 mặt hàng quan trọng thuộc danh mục nhà nước bình ổn giá theo nghị ñịnh số 170/2003/Nð-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy ñịnh chi tiết thi hành Pháp lệnh giá ñược sửa ñổi bổ sung tại Nghị ñịnh 75/2008/Nð-CP ngày 9/6/2008 và là mặt hàng kinh doanh có ñiều kiện theo nghị ñịnh 59/2006/Nð-CP ngày 12/6/2006 quy ñịnh chi tiết Luật thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có ñiều kiện

Giai ñoạn trước khi có Nghị ñịnh 202/2013/Nð-CP ngày 27/11/2013 của Chính Phủ về quản lý phân bón ra ñời, có thể nói dù các cơ quan quản lý Nhà nước, các lực lượng chức năng ñã có nhiều nỗ lực và tăng cường phối hợp, việc quản lý thị trường phân bón hiện nay còn ít nhiều bất cập

Hệ thống văn bản pháp luật ñồ sộ liên quan ñến phân bón và việc phân công trách nhiệm còn phân tán, có phần chồng chéo, chưa thống nhất Hiện nay, có 02 Bộ Luật (Luật chất lượng sản phẩm hàng hóa, Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật),

03 Nghị ñịnh, 07 Thông tư, 03 bộ Quy phạm khảo nghiệm về phân bón… quy ñịnh

Trang 25

liên quan trực tiếp ñến sản xuất, kinh doanh phân bón và nhiều văn bản quy ñịnh có liên quan khác

Về phân công trách nhiệm ở cấp trung ương, có 03 Bộ cùng tham gia quản lý

là các Bộ Công Thương, Khoa học - Công nghệ và Bộ NN&PTNN; ở ñịa phương, tùy từng nơi mà ñầu mối quản lý phân bón sẽ là Phòng Trồng trọt hoặc Phòng Kỹ thuật thuộc Sở NN&PTNT, hoặc Chi cục Bảo vệ thực vật, hoặc Chi cục Quản lý thị trường… Trong ñó, trách nhiệm chính về kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trong hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh phân bón gần như ñược mặc nhiên giao cho lực lượng Quản lý thị trường

Trong bối cảnh biến ñộng chung của nền kinh tế, phân bón-loại vật tư thiết yếu phục vụ ngành trồng trọt luôn biến ñộng về giá và nguồn cung ñã tác ñộng rất lớn ñến sản xuất Lợi dụng lúc giá phân bón biến ñộng ở mức cao, một số doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh ñã ñưa ra thị trường nhiều loại phân bón kém chất lượng, phân bón giả gây thiệt hại cho người nông dân, làm ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp và tạo ra sự cạnh tranh không lành mạnh của thị trường phân bón trong nước

Trước tình hình ñó, Chính Phủ ñã ban hành Nghị ñịnh số 202/2013/Nð-CP ngày 27/11/2013 về quản lý phân bón nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà nước về lĩnh vực phân bón nói chung và hoạt ñộng kinh doanh phân bón nói riêng

Hiện nay, các văn bản quy phạm pháp luật về phân bón cũng như có liên quan (hiện ñang còn hiệu lực tính ñến tháng 6/2015) bao gồm:

* Luật, Nghị ñịnh

- Luật chất lượng sản phẩm hàng hóa 5/2007/QH12, ngày 21/11/2007;

- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật 68/2006/QH11, ngày 29/6/2006;

- Nghị ñịnh 202/2013/Nð-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về quản lý phân bón

- Nghị ñịnh 89/2006/Nð-CP ngày 30/8/2006 của Chính phủ về Nhãn hàng hoá

- Nghị ñịnh 163/2013/Nð-CP ngày 12/11/2013 quy ñịnh về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp

Trang 26

Ngoải ra còn có một số nghị ñịnh có liên quan như: Nghị ñịnh

75/2008/Nð-CP ngày 9/6/2008 sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh số 170/2003/Nð-75/2008/Nð-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy ñịnh về hàng hóa thuộc danh mục bình ổn giá, Nghị ñịnh 59/2006/Nð-CP ngày 12/6/2006 quy ñịnh chi tiết Luật thương mại về Hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có ñiều kiện,…

* Thông tư hướng dẫn

- Thông tư 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011 quy ñịnh việc kiểm tra, ñánh giá cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản

- Thông tư 55/2012/TT-BNNPTNT hướng dẫn về hoạt ñộng chứng nhận hợp qui, công bố hợp qui thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Nông nghiệp và PTNT

- Thông tư ban hành Danh mục phân bón ñược phép sản xuất, kinh doanh và

sử dụng ở Việt Nam ñược ban hành bổ sung hàng quý

- Thông tư 29/2014/TT-BCT ngày 30/9/2013 của Bộ Công thương Quy ñịnh

cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số ñiều về phân bón vô cơ, hướng dẫn việc cấp phép sản xuất phân bón vô cơ ñồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác tại Nghị ñịnh số 202/2013/Nð-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón

- Thông tư 41/2014/TT-BNNPTNT ngày 13/11/2014 của Bộ Nông nghiệp & PTNT Hướng dẫn một số ñiều của Nghị ñịnh số 202/2013/Nð-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón thuộc trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Ngoài ra, còn có một số văn bản quy phạm pháp luật có liên quan khác

2.1.4.2 Bộ máy quản lý nhà nước ở các cấp về doanh phân bón, chức năng và nhiệm vụ

ðể thực hiện ñược quản lý nhà nước thì phải có bộ máy tổ chức quản lý, về phân công trách nhiệm ở cấp trung ương, có 03 Bộ cùng tham gia quản lý là các Bộ Công Thương, Khoa học - Công nghệ và Bộ NN&PTNN; ở ñịa phương, tùy từng nơi mà ñầu mối quản lý phân bón sẽ là Phòng Trồng trọt hoặc Phòng Kỹ thuật thuộc

Trang 27

Sở NN&PTNT, hoặc Chi cục Bảo vệ thực vật, hoặc Chi cục Quản lý thị trường… Trong ñó, trách nhiệm chính về kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trong hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh phân bón gần như ñược mặc nhiên giao cho lực lượng Quản lý thị trường

Chức năng, nhiệm vụ: ; thanh tra, kiểm tra, giám sát trên tất cả các mặt trong hoạt ñộng kinh doanh phân bón; xử lý các hành vi vi phạm Nhằm ñảm bảo ñược chất lượng hàng hóa và ổn ñịnh thị trường ,bảo vệ lợi ích cho người tiêu dùng ( Chính Phủ, 2013b)

2.1.4.3 Thực hiện các qui ñịnh về QLNN ñối với kinh doanh phân bón, kết quả

ðể thực hiện các hoạt ñộng QLNN ñối với kinh doanh phân bón thì cần quản

lý việc cấp thanh tra, kiểm tra, giám sát và ñiều chỉnh các hoạt ñộng sau:

a) Các giấy tờ thủ tục hành chính liên quan ñến hoạt ñộng kinh doanh phân bón

Theo qui ñịnh của pháp luật, tất cả các cá nhân, tập thể tham gia kinh doanh phải có ñầy ñủ các giấy tờ thủ tục hành chính liên quan ñến việc kinh doanh theo qui ñịnh ðối với hoạt ñộng kinh doanh phân bón thì cần các giấy tờ thủ tục sau: 1) Giấy chứng nhận ñăng kí kinh doanh:

+ Giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh là một dạng văn bản pháp quy ñảm

nhận vai trò “giấy khai sinh” – ghi nhận ngày ñăng ký kinh doanh lần ñầu và là căn

cứ xác thực năng lực pháp lý cho một doanh nghiệp, hộ kinh doanh

+ Mục ñích: Nhằm thành lập công ty theo pháp luật, các tổ chức cá nhân tham gia kinh doanh ñăng ký kinh doanh theo luật doanh nghiệp

+ Nội dụng:

Tên, ñịa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng ñại diện

Họ, tên, ñịa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người ñại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Vốn ñiều lệ ñối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh; số

cổ phần và giá trị vốn cổ phần ñã góp và số cổ phần ñược quyền chào bán ñối với công

ty cổ phần; vốn ñầu tư ban ñầu ñối với doanh nghiệp tư nhân; vốn pháp ñịnh ñối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề ñòi hỏi phải có vốn pháp ñịnh

Trang 28

Ngành, nghề kinh doanh trong ñó có ghi rõ ngành nghề kinh doanh phân bón

Tổ chức quản lý cấp phép kinh doanh thương mại trên ñịa bàn huyện Kim ðộng:

ðối với việc cấp giấy phép kinh doanh thương mại trên ñịa bàn huyện, Phòng Công thương giúp UBND huyện thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm ñịnh, ñăng ký, cấp giấy phép kinh doanh phân bón thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của Phòng Công thương huyện theo quy ñịnh của pháp luật và theo phân công của UBND huyện

b) Tổ chức quản lý hàng hóa kinh doanh phân bón

Có thể nói công tác tổ chức quản lý hàng hóa kinh doanh phân bón ñóng vai trò rất quan trọng trong nội dung quản lý nhà nước ñối với hoạt ñộng kinh doanh phân bón Quản lý tốt việc kinh doanh hàng hóa phân bón sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc lưu thông hàng hóa diễn ra một cách liên tục trên ñịa bàn cũng như ñảm bảo ñược quyền lợi của các chủ thể tham gia hoạt ñộng kinh doanh phân bón trên thị trường ðể tổ chức quản lý kinh doanh phân bón ñược tốt cần ñảm bảo thực hiện tốt các vấn ñề quản lý về chất lượng phân bón; quản lý về vấn ñề hàng giả, hàng

1) Quản lý về quy chuẩn, tiêu chuẩn chất lượng phân bón

-Việc công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm là thủ tục bắt buộc ñối với tất

cả các sản phẩm phân bón Chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm của Cơ quan Nhà nước

có thẩm quyền trên cơ sở hồ sơ công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá của doanh nghiệp ñể sản phẩm ñược lưu hành trên thị trường ðồng thời, hoạt ñộng công bố chất lượng sản phẩm là một cam kết của nhà sản xuất ñối với người tiêu dùng về sản phẩm mà họ cung cấp

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng phân bón hữu cơ và phân bón khác; quy ñịnh việc công bố hợp quy ñối với phân bón hữu cơ và phân bón khác sản xuất trong nước và nhập khẩu; tổng hợp và công bố danh sách phân bón hữu cơ và phân bón khác ñã công bố hợp quy; quy ñịnh hạn mức sản xuất, nhập khẩu loại phân bón ñể khảo nghiệm

Trang 29

Bộ Công thương xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng phân bón vô cơ; quy ñịnh việc công bố hợp quy ñối với phân bón vô cơ sản xuất trong nước và nhập khẩu; tổng hợp và công bố danh sách phân bón vô cơ ñã công bố hợp quy ( Bộ Khoa học công nghệ, 2007)

Việc chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy ñối với các loại phân bón vô

cơ thực hiện theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy ñịnh về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức ñánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; Việc chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy ñối với các loại phân bón hữu

cơ và phân bón khác thực hiện theo Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thủ tục chỉ ñịnh tổ chức chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

ðối với các loại phân bón chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng, khi sản xuất hoặc nhập khẩu trên nhãn sản phẩm phải ghi rõ “hàng mẫu” hoặc “sản phẩm nghiên cứu hoặc khảo nghiệm”, không ñược kinh doanh

Phân bón lưu thông trên thị trường phải ghi nhãn theo quy ñịnh tại Nghị ñịnh 89/2006/Nð-CP ngày 30/9/2006 của Chính phủ quy ñịnh về ghi nhãn hàng hóa và Thông tư 09/2007/TT-BKHCN ngày 06/4/2007 hướng dẫn một số ñiều của Nghị ñịnh 89/2006/Nð-CP Nhãn hàng hoá là phân bón bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau:

+ Thông tin, cảnh báo an toàn;

+ Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản

Trang 30

2) Quản lý về giá và niêm yết giá

hàng hóa trên từng loại sản phẩm và phải dán ở nơi dễ nhìn thấy phải bán hàng

3) Quản lý về chất lượng phân bón

Hiện nay, nạn phân bón giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng là một trong những vấn ñề nhức nhối của xã hội nói chung và thị trường phân bón nói riêng Hệ lụy tiêu cực mà nó mang lại là không nhỏ như ảnh hưởng ñến chất lượng cây trồng, tài chính của người tiêu dùng, làm suy giảm niềm tin của người nông dân ñến chất

lượng của phân bón, làm giảm uy tín của các nhà sản xuất chân chính…

hiệu hàng hóa, bao bì hàng hóa, (3) giả mạo về sở hữu trí tuệ và (4) các loại tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả Cụ thể là:

- Hàng giả chất lượng và công dụng là hàng hóa không có giá trị sử dụng hoặc giá trị sử dụng không ñúng với nguồn gốc, bản chất tự nhiên, tên gọi và công dụng của hàng hóa

- Hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa là hàng hóa giả mạo tên, ñịa chỉ của thương nhân khác trên nhãn hoặc bao bì cùng loại hàng hóa hoặc giả mạo chỉ dẫn về nguồn gốc hàng hóa, nơi sản xuất, ñóng gói, lắp ráp hàng hóa trên nhãn hoặc bao bì hàng hóa

- Giả mạo về sở hữu trí tuệ là hàng hóa, bao bì hàng hóa có gắn nhãn hiệu, dấu hiệu trùng hoặc khó phân biệt với nhãn hiệu, chỉ dẫn ñịa lý ñang ñược bảo hộ dùng cho chính mặt hàng ñó mà không ñược phép của chủ sở hữu nhãn hiệu, của tổ chức quản lý chỉ dẫn ñịa lý hoặc sao chép lậu là bản sao ñược sản xuất mà không ñược phép của chủ thể quyền tác giả hoặc quyền liên quan

- Tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả gồm các loại ñề can, nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa, tem chất lượng, tem chống giả, phiếu bảo hành, niêm màng co hàng hóa

Trang 31

có nội dung giả mạo tên, ñịa chỉ thương nhân, nguồn gốc hàng hóa, nơi sản xuất, ñóng gói, lắp ráp hàng hóa

Thông thường, hàng giả có chứa một hoặc nhiều dấu hiệu giả như trên Ví dụ vừa giả mạo nhãn hiệu hàng hóa vừa giả chất lượng, công dụng

biệt ñược phân bón giả trên thị trường, ñối với loại giả về hình thức ñó là giả nhãn mác nhà sản xuất hoặc có nhãn mác tương tự; loại giả nội dung là thành phần trong phân bón thấp hơn so với ñăng ký Thông thường phân bón ñã bị làm giả về hình

4) Quản lý về xuất nhập khẩu phân bón

doanh nghiệp Việt Nam với doanh nghiệp nước ngoài theo các hợp ñồng mua bán hàng hóa ðối với hoạt ñộng xuất khẩu là mua của thị trường trong nước bán cho thị trường nước ngoài, ñối với hoạt ñộng nhập khẩu là mua của thị trường nước ngoài bán cho thị trường nội ñịa

nghiệp cần kiểm tra các nội dụng sau:

pháp luật về nhãn hàng hóa

+ Có tờ khai hải quan (Chính Phủ, 2013b)

2.1.4.5 Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong hoạt ñộng kinh doanh phân bón trên ñịa bàn huyện

Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về thương mại của các chủ thể kinh doanh phân bón trên ñịa bàn huyện là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý nhà nước về hoạt ñộng kinh doanh phân bón trên ñịa bàn huyện Công tác thanh tra, kiểm tra trong hoạt ñộng thương mại phải ñược thường xuyên tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện và kịp thời phát hiện những vấn ñề mới nảy sinh ñể kiến nghị và ñiều chỉnh Thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường, trực tiếp tổ chức các hoạt ñộng thanh tra, kiểm tra ñấu tranh chống buôn lậu,

Trang 32

làm hàng giả, kinh doanh trái phép và các hành vi vi phạm pháp luật khác về kinh doanh phân bón trên ñịa bàn huyện, ñảm bảo các ñơn vị hoạt ñộng ñúng quy ñịnh của pháp luật, theo ñúng ñịnh hướng chiến lược quy hoạch, kế hoạch phát triển thương mại của ñịa phương Qua ñó, thúc ñẩy hoạt ñộng kinh doanh phân bón của các thương nhân trên ñịa bàn huyện, bảo vệ lợi ích chính ñáng của người sản xuất

và tiêu dùng

Dựa vào kết quả thanh tra, kiểm tra ñối chiếu với các quy ñịnh trong văn bản pháp luật ñã ban hành, các cơ quan QLNN có thẩm quyền thực hiện xử lý các vi phạm trong hoạt ñộng thương mại Công tác xử lý vi phạm cần phải ñược ñiều tra

và xử lý một cách nghiêm túc, ñúng pháp luật nhằm tạo môi trường kinh doanh lành mạnh, thúc ñẩy sự phát triển thương mại trên ñịa bàn

Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong hoạt ñộng kinh doanh phân bón trên ñịa bàn huyện tùy từng nơi mà ñầu mối quản lý phân bón sẽ là Phòng Trồng trọt hoặc Phòng thanh tra thuộc Sở NN&PTNT, hoặc Chi cục Bảo vệ thực vật, hoặc Chi cục Quản lý thị trường… Trong ñó, trách nhiệm chính về kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trong hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh phân bón gần như ñược mặc nhiên giao cho lực lượng Quản lý thị trường

Cơ quan chức năng trong quản lý Nhà nước hướng dẫn, tuyên truyền các các quy ñịnh quản lý phân bón nói chung và hoạt ñộng kinh doanh phân bón nói riêng

ñể các cơ sở kinh doanh và người dân hiểu và thực hiện theo ñúng các quy ñịnh của pháp luật

Việc kiểm tra hoạt ñộng kinh doanh phân bón theo quy ñịnh ñược thực hiện theo kế hoạch hàng năm Trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm các quy ñịnh thì thực hiện kiểm tra ñột xuất

Nội dung kiểm tra ñối với hoạt ñộng kinh doanh phân bón gồm: i) Tư cách pháp nhân và việc thực hiện các ñiều kiện kinh doanh phân bón và ii) Việc tuân thủ các quy ñịnh về quản lý chất lượng phân bón

Nội dung xử lý các vi phạm trong hoạt ñộng kinh doanh phân bón ñược quy ñịnh như sau ( Chính Phủ, 2013a) :

Trang 33

- Hành vi vi phạm quy ựịnh về ựiều kiện kinh doanh phân bón

1 Phạt tiền từ 5.000.000 ựồng ựến 10.000.000 ựồng ựối với hành vi không

có chứng từ hợp pháp chứng minh rõ nguồn gốc nơi sản xuất, nhập khẩu hoặc nơi cung cấp phân bón

2 Phạt tiền từ 10.000.000 ựồng ựến 15.000.000 ựồng ựối với một trong các hành vi sau:

a) Kinh doanh phân bón không có cửa hàng hoặc ựịa ựiểm kinh doanh bảo ựảm giữ ựược chất lượng phân bón;

b) Kinh doanh phân bón không có công cụ, thiết bị chứa ựựng, lưu giữ bảo ựảm chất lượng phân bón;

c) Kinh doanh phân bón không có kho chứa phân bón

3 Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu phân bón không chứng minh ựược nguồn gốc nơi sản xuất, nhập khẩu hoặc nơi cung cấp loại phân bón ựối với hành vi vi phạm quy ựịnh tại Khoản 1 điều này;

b) đình chỉ hoạt ựộng kinh doanh phân bón từ 01 tháng ựến 03 tháng trong trường hợp không có công cụ, thiết bị chứa ựựng, không có kho chứa phân bón có thể gây hậu quả nghiêm trọng ựến sức khỏe con người và môi trường ựối với hành

vi vi phạm quy ựịnh tại khoản 2 nêu trên

- Hành vi vi phạm quy ựịnh về kinh doanh phân bón không ựảm bảo chất lượng

1 Phạt tiền từ 30.000.000 ựồng ựến 40.000.000 ựồng ựối với hành vi kinh doanh phân bón ựã quá thời hạn sử dụng

2 Phạt tiền từ 40.000.000 ựồng ựến 50.000.000 ựồng ựối với hành vi kinh doanh phân bón ựã bị ựình chỉ sản xuất, ựình chỉ tiêu thụ

3 Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu phân bón kinh doanh ựã quá thời hạn sử dụng, phân bón ựã bị ựình chỉ sản xuất, ựình chỉ tiêu thụ ựối với hành vi vi phạm quy ựịnh tại Khoản 1 điều này

4 Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc tiêu hủy phân bón kinh doanh ựã quá thời hạn sử dụng, phân bón bị ựình chỉ sản xuất, phân bón bị ựình chỉ tiêu thụ gây hại cho sức khỏe con người, vật

Trang 34

nuôi, cây trồng và môi trường ñối với hành vi vi phạm quy ñịnh tại khoản 1 và khoản 2 nêu trên

Ngoài ra, các hành vi vi phạm khác bị xử lý theo các văn bản pháp luật khác

có liên quan như vi phạm về chế ñộ hóa ñơn chứng từ, thuế, môi trường, an toàn phòng chống cháy nổ, như:

Các hành vi vi phạm quy ñịnh của pháp luật về giá: Không niêm yết giá, bán không ñúng giá niêm yết, không thực kiện ñăng ký giá…

Vi phạm các quy ñịnh về ñăng ký kinh doanh: Kinh doanh không có Giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh; kinh doanh sai mặt hàng, ngành nghề, ñịa ñiểm

Các hành vi vi phạm các quy ñịnh của pháp luật trong kinh doanh phân bón ñều bị xử lý theo quy ñịnh của pháp luật tại các văn bản của pháp luật có liên quan ðối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền ñối với tổ

2.1.5 Nhân tố ảnh hưởng của quản lý nhà nước ñối với kinh doanh phân bón

a) ðối với bộ máy quản lý nhà nước

- Về năng lực trình ñộ của ñội ngũ cán bộ công chức nhà nước:

ðội ngũ cán bộ công chức lực lượng quản lý thị trường làm công tác quản lý nhà nước ñối với hoạt ñộng kinh doanh phân bón là những người trực tiếp tham gia kiểm tra, kiểm soát hoạt ñộng kinh doanh của người kinh doanh và sản xuất Năng lực, trình ñộ của các cán bộ là một trong những yếu tố ảnh hưởng ñến việc thực hiện nhiệm vụ Do ñó, ñộ ngũ cán bộ công chức làm công tác quản lý ñòi hỏi phải có tư duy khoa học, khả năng nghiên cứu và am hiểu các văn bản chính sách pháp luật của nhà nước, có kinh nghiệm thực tế

Bên cạnh ñó, ngoài việc tự nghiên cứu, học tập, bổ sung kiến thức thì trong quá trình công tác, ñội ngũ cán bộ công chức nhà nước phải thường xuyên ñược kiểm tra, ñánh giá lại năng lực và trình ñộ chuyên môn Trên cơ sở ñó, cơ quan quản lý cử các cán bộ công chức tham gia các khóa ñào tạo, tập huấn ñể nâng cao chuyên môn nghiệp vụ và tổ chức các chương trình tọa ñàm, trao ñổi nhằm chia sẻ kinh nghiệm thực tế

Trang 35

Cùng với việc tự nghiên cứu, bổ sung kiến thức thì ñội ngũ cán bộ công chức cũng phải tự rèn luyện, tu dưỡng bản thân, nâng cao bản lĩnh chính trị ñể không thể hiện ý chí chủ quản, không cửa quyền, tham ô, tham nhũng trong công việc

Như vậy, năng lực, trình ñộ của các cán bộ công chức là yếu tố quan trọng góp phần thành công vào công tác quản lý nhà nước ñối với hoạt ñộng kinh doanh phân bón, do vậy, việc ñào tạo con người nói chung hay ñội ngũ cán bộ công chức nói riêng cần ñược quan tâm, chú trọng

Phân bón là loại hàng hóa ñặc thù, ñã sử dụng bón cho cây trồng thì không thể thu hồi lại ñược do vậy khi người nông dân mua phải phân bón giả, kém chất lượng ñem sử dụng và chịu thiệt hại thì không giám ñịnh ñược chất lượng ñể làm căn cứ xử lý

Việc phân biệt phân bón giả, kém chất lượng không thể nhận biết bằng mắt thường, phải qua kiểm ñịnh tại các tổ chức giám ñịnh ñược chỉ ñịnh nhưng kinh phí giám ñịnh còn thiếu, thời gian giám ñịnh kéo dài vì vậy không xử lý kịp thời

Việc cấp giấy phép kinh doanh ngành nghề phân bón tại một số ñịa phương chưa tốt, dẫn ñến tình trạng nhiều ñơn vị nhỏ lẻ, cơ sở vật chất không ñảm bảo, không có hoặc thiếu cán bộ chuyên môn

c) ðối với người tham gia kinh doanh phân bón

-Tiềm lực tài chính :

Nguồn vốn ñó là sức mạnh của doanh nghiệp (Buôn tài không bằng dài vốn)

Do vậy việc doanh nghiệp huy ñộng các nguồn vốn vào kinh doanh, khả năng phân phối, khả năng quản lý có hiệu quả các nguồn vốn trong kinh doanh ñều ảnh hưởng ñến hoạt ñộng bán hàng Một doanh nghiệp muốn mở rộng kinh doanh, tăng khả năng bán hàng thì phải có tiền ñể ñầu tư vào các khâu, các công việc mà doanh nghiệp ( Tô Thành Chung, 2013)

-Tiềm năng con người:

Chính con người với năng lực thật của họ mới lựa chọn ñúng cơ hội và sử dụng các sức mạnh khác mà họ ñã và sẽ có: vốn, tài sản, kỹ thuật công nghệ một cách có hiệu quả ñể khai thác và vượt qua cơ hội kinh doanh Tiềm năng của con

Trang 36

người gồm lực lượng lao ñộng, nếu nó có năng suất, có khả năng phân tích và sáng tạo thì nó sẽ ñáp ứng ñược yêu cầu của hoạt ñộng bán hàng Chiến lược con người

và phát triển nguồn nhân lực ñó là sự chủ ñộng phát triển sức mạnh con người của doanh nghiệp nhằm ñáp ứng yêu cầu tăng trưởng và ñổi mới thường xuyên, cạnh tranh và thích nghi với ñiều kiện của thị trường

Con người còn có vai trò quyết ñịnh ñến việc tổ chức và quản lý như thế nào Sự hoàn hảo của cấu trúc tổ chức, tính hiệu quả của hệ thống quản lý và công nghệ quản lý ñều quyết ñịnh ñến sự thành công về hoạt ñộng của doanh nghiệp ( Tô Thành Chung, 2013)

- Khả năng kiểm soát, chi phối ñộ tin cậy của nguồn cung cấp hàng hoá của người kinh doanh:

Yếu tố này ảnh hưởng ñến ñầu vào của doanh nghiệp và tác ñộng mạnh mẽ ñến kết quả thực hiện các chiến lược kinh doanh cũng như khâu cuối cùng là tiêu thụ sản phẩm Sự thay ñổi quá mức ở “ ñầu vào “ sẽ ảnh hưởng ñến “ giá ñầu vào “

“ chi phí “ “khối lượng cung cấp “, “ thời ñiểm giao hàng “ Do vậy sẽ gây ảnh hưởng ñến khả năng tiêu thụ của doanh nghiệp Dự trữ hợp lý hàng hoá luôn có sẵn

ñể cung cấp nhu cầu liên tục của khách hàng sẽ làm cho họ yên tâm hơn ( Tô Thành Chung, 2013)

- Ảnh hưởng của sản phẩm:

Mỗi loại sản phẩm phân bón có ñặc ñiểm riêng về mẫu mã, công dụng, chất lượng phù hợp với người tiêu dùng, từng mức thu nhập, từng vùng Do vậy, việc tung ra thị trường các loại sản phẩm khác nhau có ý nghĩa tương ñối quan trọng trong việc nâng cao khả năng bán hàng của doanh nghiệp

Mọi sản phẩm có chất lượng vừa ñủ phù hợp với túi tiền của khách hàng thì

sẽ thu hút ñược khách hàng ñến và mua hàng của doanh nghiệp Và ngược lại nếu chất lượng kém giá cả không hợp lý thì khách hàng sẽ ñến với ñối thủ cạnh tranh

Giá cả sản phẩm của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng ñến khả năng bán hàng của doanh nghiệp Nếu cùng chất lượng mà giá và dịch vụ cung cấp của doanh nghiệp cho khách hàng không hơn ñối thủ thì khách hàng họ sẽ ñến với ñối thủ cạnh tranh ( Tô Thành Chung, 2013)

Trang 37

-ðối thủ canh tranh :

Bao gồm các nhà sản xuất, kinh doanh phân bón cùng sản phẩm của doanh nghiệp hoặc kinh doanh sản phẩm có khả năng thay thế ðối thủ canh tranh có ảnh hưởng lớn ñến doanh nghiệp hộ kinh doanh, doanh nghiệp có cạnh tranh ñược thì mới vó khả năng tồn tại ngược lại sẽ bị ñẩy lùi ra khỏi thị trường , Cạnh tranh giúp doanh nghiệp có thể nâng cao hoạt ñộng của mình phục vụ khách hàng tốt hơn ,nâng cao ñược tính năng ñộng nhưng luôn trong tình trạng bị ñẩy lùi ( Tô Thành Chung, 2013)

2.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý Nhà nước ñối với kinh doanh phân bón

2.2.1 Kinh nghiệm quản lý phân bón ở một số quốc gia trên thế giới

2.2.1.1 Kinh nghiệm của Nhật Bản

Theo hai Luật phân bón (Two Fertilizer Laws) và Luật bình ổn thị trường phân bón (Fertilizer Stabilization Law), kể từ sau Chiến tranh thế giới thứ II, thị trường phân bón Nhật Bản chịu sự ñiều tiết nghiêm ngặt của chính phủ Nhật bản cả

về xuất khẩu và giá cả Liên minh Hợp tác xã nông nghiệp quốc gia Nhật Bản (NFACA) duy trì quyền lực chi phối thị trường phân bón với tư cách là người mua

và nhà phân phối lớn nhất ñược hỗ trợ bởi công cụ kế hoạch và hệ thống mua hàng

Tại thị trường phân bón ở Nhật Bản, các hợp tác xã (HTX) chiếm thị phần rất cao, Liên minh HTX Trung ương Nhật bản - NFACA giữ vị trí ñộc quyền với 72% thị phần của thị trường phân bón Nhật năm 1997, nếu tính cả các HTX nông nghiệp cơ sở thì thị phần này lên tới 98%

Có nhiều nguyên nhân dẫn tới thị phần áp ñảo của HTX trong hệ thống phân phối phân bón tầm quốc gia của Nhật bản:

(1) Do tính chất ñơn giản của mặt hàng phân bón: Với việc tiêu chuẩn hoá

cao ñộ về mặt chất lượng, phân bón hóa học là loại hàng hoá thích hợp cho cả sản xuất và phân phối hàng loạt, ñồng thời cũng rất thích hợp với phương thức kinh doanh HTX Các nguyên liệu trung gian như ammonium sulfat, urê và những thành phần chính của phân tổng hợp rất ít thay ñổi về chất lượng ðiều này khiến cho việc

tổ chức quản lý cung cầu trở nên dễ dàng;

Trang 38

(2) Do cơ cấu sản xuất tập trung: Sản xuất phân bón của Nhật bản tập trung

trong một số ít nhà sản xuất lớn Hầu hết các nhà sản xuất phân bón Nhật Bản là hậu

duệ của các zaibatsu và chính sách ñiều chỉnh cơ cấu sau chiến tranh ñã dẫn ñến

việc tăng mức ñộ tập trung hoá của ngành công nghiệp phân bón Trong khi ñó, Liên minh các HTX Nhật Bản, với mục ñích tạo sức nặng ñàm phán, ñã thành lập Trung tâm thu mua phân bón - ñầu mối tập trung các ñơn hàng khối lượng lớn từ mạng lưới HTX thành viên ðây là kiểu tổ chức ñiển hình trong kinh tế HTX nhằm tập hợp các hộ nông dân nhỏ ñể ñạt ñược khối lượng mua lớn, tạo thế mặc cả với một số ít nhà sản xuất lớn ñộc quyền;

(3) Liên kết chính sách phân phối và giá cả mặt hàng gạo: Hệ thống kiểm

soát thực phẩm Nhật Bản ñã tạo thuận lợi cho các HTX giữ vai trò ñộc quyền trong thu mua lúa gạo Hệ thống này cũng tạo ñiều kiện dễ dàng cho các HTX chi phối thị trường phân bón và các vật tư nông nghiệp khác Tuy nhiên, Chính phủ Nhật Bản bắt ñầu triển khai “Cải cách chính sách lúa gạo” từ tháng 4/2004 Theo ñó, Chính phủ từ bỏ chương trình bắt buộc trước ñây nhằm thực hiện phân bổ tài nguyên ñất ñai cho sản xuất lúa gạo theo cơ chế thị trường vào năm 2010 ðồng thời, Chính phủ cũng ñặt mục tiêu phát triển các trang trại lớn Chính sách này của Chính phủ sẽ

có ảnh hưởng rất lớn tới tình hình sản xuất lúa gạo của Nhật Bản và do ñó mà tới hệ thống phân phối phân bón HTX;

(4) Hình thành mức giá thống nhất cho mặt hàng phân bón: Kể cả sau khi

hết hiệu lực của Luật Bình ổn giá phân bón năm 1989, việc thực hiện hiệp thương giá giữa NFACA và các nhà sản xuất phân bón vẫn ñược duy trì Giá cả thoả thuận giữa NFACA và các nhà sản xuất phân bón lớn cũng ñược áp dụng cho các ñối tượng cung cấp khác và tạo nên mặt bằng giá chung ñể tạo cảm giác bình ñẳng và cũng vì nguyên tắc lợi ích thành viên HTX Các HTX khuyến khích các thành viên thi hành mức giá chung và do vậy có thể loại bỏ bất kỳ mối quan hệ cá biệt nào với nhà cung cấp ðồng thời, cũng tránh ñược tình trạng ñầu cơ do biến ñộng giá Với việc áp dụng mức giá thống nhất, các HTX ñã loại bỏ yếu tố cạnh tranh giá trong và ngoài hệ thống của họ;

Trang 39

(5) hệ thống ñặt hàng trước: Các giao dịch ñặt hàng trước ñược thực hiện

rộng rãi trong hệ thống phân phối phân bón HTX ðặt hàng trước cho phép giảm chi phí phân phối nhờ giảm lượng tồn kho phân phối và thúc ñẩy hợp lý hoá sản xuất

Trên thực tế, hệ thống phân phối phân bón HTX của Nhật Bản ñã gặp phải những thách thức lớn của cạnh tranh với các Cty thương mại bán buôn và bán lẻ phân bón do giá cao và sự thiếu linh hoạt của hệ thống phân phối này Việc các HTX tập trung cao nhất vào mục tiêu ổn ñịnh cung cấp và chất lượng sản phẩm, cũng như nguyên tắc công bằng của HTX ñã hạn chế sự linh hoạt kinh doanh của tổ chức này và việc không thực hiệt chiết khấu giảm giá khối lượng lớn ñã ñẩy khách hàng của HTX sang các phương tiện khác

HTPP phân bón HTX ở Nhật Bản ñang ñứng trước những ñổi thay lớn Các HTX ñã bắt ñầu thực hiện chiến lược giá phân bón thấp thông qua giảm giá cho các ñơn hàng khối lượng lớn; thực hiện việc bán hàng không tại cửa hàng của HTX mà

họ thực hiện bán hàng theo chuỗi ñể cạnh tranh giảm giá với các Cty thương mại kinh doanh phân bón; mở rộng nhập khẩu phân bón giá rẻ ñể tăng sức mạnh ñàm phán với các nhà sản xuất phân bón trong nước

Hai vấn ñề lớn ñặt ra trong hệ thống phân phối phân bón HTX của Nhật Bản

do chính sách giảm ñiều tiết và tăng cường cơ chế giá thị trường ñối với nông sản

và vật tư nông nghiệp của chính phủ Nhật Bản Chính sách này sẽ tạo ra một thị

trường cạnh tranh hơn dựa trên công cụ giá cả Thứ nhất, các HTX của Nhật bản sẽ

phải ñịnh hướng tổ chức lại khâu phân phối, phân ñịnh rõ chức năng kinh doanh của

HTX và chức năng của chính sách chính phủ Thứ hai, các HTX sẽ phải mềm dẻo,

linh hoạt hơn theo cơ chế thị trường ñể có thể cạnh tranh trong phân phối mặt hàng phân bón với các trung gian thương mại khác như các Cty thương mại bán buôn và

2.2.1.2 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Trung Quốc là một trong những thị trường phân bón hấp dẫn nhất thế giới Chính phủ thực hiện nhiều chính sách ưu ñãi nhằm ñảm bảo quyền lợi cho nông dân, hiện chiếm khoảng gần 50% dân số cả nước (Theo Cục thống kê quốc gia, ñến

Trang 40

ñầu năm 2012, số người thành thị của Trung Quốc ñã vượt lên và chiếm 51,27% dân số 1,35 tỷ người của nước này)

Kế hoạch 5 năm lần thứ 11 (2006 - 2010) của Trung Quốc về phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn ñặt mục tiêu sản lượng ngũ cốc tăng trung bình hàng năm 0,65% trong ñiều kiện diện tích ñất trồng trọt thu hẹp hàng năm bình quân khoảng 0,18% ðể thực hiện mục tiêu này, việc thực hiện cải cách thị trường phân bón có ý nghĩa hết sức quan trọng Chính phủ ñã thực thi chính sách từ bỏ kiểm soát giá phân bón, bỏ chính sách ưu ñãi ñối với nhà sản xuất phân bón và hỗ trợ trực tiếp cho người nông dân bắt ñầu thực hiện từ năm 2007 Nhưng chi phí sản xuất phân bón tăng trong ñiều kiện cải cách giá than, ñiện và khí thiên nhiên theo cơ chế giá thị trường khiến cho lợi nhuận sản xuất phân bón có xu hướng giảm ñang ñặt ra những thách thức và mâu thuẫn trong ñiều tiết thị trường phân bón của Chính phủ Trung Quốc

Hệ thống phân phối phân bón của Trung Quốc từ những năm 90 trở về trước

là hệ thống phân phối do Chính phủ thống nhất quản lý Hệ thống này ñặc trưng

bởi “một nhà phân phối chính và hai nhánh phụ” Nhà phân phối chính là các Cty

vật tư nông nghiệp (AMPCs) với nhiều cấp ñộ từ Trung ương cho tới tỉnh thành chịu trách nhiệm phân phối mặt hàng phân bón Hai nhánh là các nhà sản xuất phân bón và các trạm nông nghiệp có chức năng như các kênh phân phối phụ Với hệ thống phân phối này, AMPCs chiếm thị phần chủ yếu trên thị trường phân bón còn các nhà máy sản xuất phân bón và các trạm nông nghiệp chỉ chiếm thị phần hạn chế Vị thế này trên thị trường của AMPCs còn ñược mở rộng bởi, ñối với phân bón

NK, hạn ngạch NK tập trung trong tay các Cty vật tư nông nghiệp ở các cấp khác nhau Trong hệ thống NK phân bón, ñể sử dụng hết nguồn lực, Sinochem từng là ñại lý ñộc quyền NK phân bón của Trung Quốc Hệ thống này ñã rất phù hợp trong quá khứ nhưng từ lâu ñã trở nên lỗi thời Cơ chế ñiều tiết phân bón ñã có sự thay ñổi căn bản kể từ khi Quốc vụ viện ban hành Nghị quyết 39 năm 1998 về cơ chế ñiều hành hệ thống lưu thông phân bón Những cải cách chính trong lưu thông phân bón gồm: (1) ðẩy nhanh việc chuyển ñổi hệ thống lưu thông phân bón của Trung Quốc sang ñịnh hướng thị trường Chuyển vai trò của Chính phủ từ kế hoạch hoá

Ngày đăng: 17/02/2017, 10:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9.Cục trồng trọt (2013).Tài liệu “ Hiện trạng và giải pháp tăng cường quản lý Nhà nước về phân bón” . Truy cập ngày 20/5/2015 từ:: http://thuvienso.edu.vn/bao-cao-hien-trang-va-giai-phap-tang-cuong-quan-ly-nha-nuoc-ve-phan-bon Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ "Hiện trạng và giải pháp tăng cường quản lý Nhà nước về phân bón
Tác giả: Cục trồng trọt
Năm: 2013
10. Công ty cổ phần vật tư nông sản- Apromaco (2014).Tài liệu “Tổng quan thị trường phân bón Việt Nam năm 2014 và triển vọng năm 2015” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan thị trường phân bón Việt Nam năm 2014 và triển vọng năm 2015
Tác giả: Công ty cổ phần vật tư nông sản- Apromaco
Năm: 2014
14. TW Hiệp hội phân bón Việt Nam, TW Hội Nông dân Việt Nam, Bộ Công thương, Bộ Nông nghiệp & PTNT, Bộ Công an( 2014). Tài liệu “Hội thảo Quốc gia thực hiện Nghị ủịnh 202 của Chớnh phủ về quản lý phõn bún và chiến lược phỏt triển nụng nghiệp bền vững” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo Quốc gia thực hiện Nghị ủịnh 202 của Chớnh phủ về quản lý phõn bún và chiến lược phỏt triển nụng nghiệp bền vững
1. Bộ Khoa học công nghệ (2007). Thông tư 09/2007/TT-BKHCN ngày 06/4/2007 hướng dẫn một số ủiều của Nghị ủịnh 89/2006/Nð-CP Khác
2. Bộ cụng thương (2014).Thụng tư số: 29/2014/TT-BCT .Thụng tư quy ủịnh cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số ủiều về phõn bún vụ cơ, hướng dẫn việc cấp phộp sản xuất phõn bún vụ cơ ủồng thời sản xuất phõn bún hữu cơ và phõn bún khỏc tại Nghị ủịnh số 202/2013/Nð-CP ngày 27 thỏng 11 năm 2013 của Chớnh phủ về quản lý phõn bón Khác
3. Bộ Nông nghiệp & PTNT (2014). Thông tư số 41/2014/ TT- BNNPTNT hướng dẫn một số ủiều của nghị ủịnh 202/2013/Nð- CP ngày 27 thỏng 11 năm 2013 của chớnh phủ về quản lý phân bón thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước về phân bón của bộ NN &PTNT Khác
4.Chớnh Phủ (1995). Nghị ủịnh 10/CP ngày 23/1/1995 qui ủịnh về tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Quản lý thị trường Khác
6. Chớnh phủ (2011). Nghị ủịnh số 84/2011/Nð-CP ngày 20 thỏng 9 năm 2011 qui ủịnh về niêm yết giá Khác
7.Chớnh Phủ (2013a). Nghị ủịnh số 163/2013/Nð-CP ngày 22 thỏng 11 năm 2013 của Chớnh phủ quy ủịnh về xử phạt vi phạm hành chớnh trong lĩnh vực húa chất, phõn bón và vật liệu nổ công nghiệp Khác
11. ðội Quản lý thị trường số 10, chi cục quản lý thị trường tỉnh Hưng Yên (2014). Báo cáo kết quả thanh tra kiểm tra về mặt hàng phân bón của ðội Quản lý thị trường số 10 các năm 2012,2013,2014,2015 Khác
12. Quốc hội (2007).Luật chất lượng sản phẩm hàng hóa 5/2007/QH12 ngày 21/11/2007 13. Trần Văn Thắng(2013). Nghiên cứu giải pháp phát triển thị trường sản phẩm phân bóncủa nhà mỏy ủạm Cà Mau giai ủoạn 2012-2015. Luận văn thạc sỹ kinh tế, trường ủại học Mỏ ðịa Chất Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w