1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển sản xuất cá hồi vân trên địa bàn huyện sa pa, tỉnh lào cai

99 472 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 866,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo cách phân loại này ta có : - Sản xuất đơn chiếc - Sản xuất hàng khối - Sản xuất hàng loạt * Khái niệm về tiêu thụ Khái niệm: Theo quan điểm Marketing : “tiêu thụ sản phẩm là quản

Trang 1

MỤC LỤC

Lời cam đoan ii

Lời cảm ơn iii

Mục lục iv

Danh mục các kí hiệu, chữ viết tắt vii

Danh mục bảng viii

Danh mục biểu đồ ix

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3

2.1 Cơ sở lý luận 3

2.1.1 Một số khái niệm 3

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật về cá Hồi Vân 9

2.1.3 Vai trò của sản xuất cá Hồi 12

2.1.4 Nội dung phát triển sản xuất cá Hồi Vân 13

2.1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất cá Hồi Vân 17

2.1.6 Các biện pháp kỹ thuật nuôi cá Hồi Vân 21

2.2 Cơ sở thực tiễn 22

2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cá Hồi trên Thế giới 22

2.2.2 Tình hình sản xuất cá Hồi Vân ở Việt Nam 23

2.2.3 Một số chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển sản xuất cá Hồi Vân 24

2.2.4 Các nghiên cứu liên quan 26

Trang 2

2.3 Bài học và kinh nghiệm rút ra từ tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn cho quá

trình nghiên cứu phát triển sản xuất cá Hồi Vân Sa Pa 28

PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 30

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 30

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 33

3.1.3 Lợi thế và bất lợi của điều kiện tự nhiên đến việc sản xuất cá Hồi Vân 37

3.2 Phương pháp nghiên cứu 37

3.2.1 Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu 37

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 38

3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 39

3.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình chung 39

3.3.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá sự phát triển sản xuất 39

3.3.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả 39

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 40

4.1 Thực trạng quá trình sản xuất cá Hồi Vân trên địa bàn huyện SaPa 40

4.1.1 Tình hình chung phát triển sản xuất cá Hồi Vân tại huyện SaPa 40

4.1.2 Các hình thức tổ chức sản xuất cá Hồi Vân tại huyện Sa Pa 48

4.1.3 Tình hình tiêu thụ cá Hồi Vân trên địa bàn huyện 51

4.2 Thực trạng sản xuất cá Hồi Vân của các hộ điều tra 53

4.2.1 Tình hình điều tra sản xuất cá Hồi Vân của các hộ điều tra 53

4.2.2 Tình hình tiêu thụ các hộ điều tra 59

4.2.3 Tình hình đầu tư sản xuất cá hồi vân và so sánh hiệu quả loài cá khác 60

4.2.4 Tính đa dạng sản phẩm của hộ gia đình 62

4.3 Thị trường tiêu thụ cá Hồi Vân trên địa bàn huyện Sa Pa và các cơ sở sản xuất 62

4.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển sản xuất cá Hồi Vân 66

4.4.1 Nhóm yếu tố điều kiện tự nhiên 66

4.4.2 Nhóm yếu tố kinh tế - xã hội 66

4.5 Tính đa dạng về giống cá Hồi 73

Trang 3

4.6 Đánh giá chung về thuận lợi và khó khăn, cơ hội và thách thức, những bất

cập trong phát triển sản xuất cá Hồi Vân ở huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai 74

4.7 Phương hướng, mục tiêu và đề xuất một số giải pháp 83

4.7.1 Phương hướng phát triển sản xuất cá Hồi Vân 83

4.7.2 Mục tiêu phát triển sản xuất cá Hồi vân 84

4.7.3 Một số giải pháp cụ thể 85

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88

5.1 Kết luận 88

5.2 Kiến nghị 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

Trang 4

vii

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

ANLT : An ninh lương thực

CNH-HĐH : Công nghiệp hóa-hiện đại hóa GS.TS : Giáo sư, tiến sĩ

HTX : Hợp tác xã KH&CN : Khoa học và Công nghệ KHKT : Khoa học kĩ thuật NTM : Nông thôn mới NLN : Nông lâm nghiệp LMLM : Long móng lở mồm PCCCR : Phòng chống chữa cháy rừng PTNT : Phát triển nông thôn

PTSX : Phát triển sản xuất

QĐ : Quyết định UBND : Ủy ban Nhân dân TNHH : Trách nhiệm hữu hạn THPT : Trung học phổ thông SXHH : Sản xuất hàng hóa

XK : Xuất khẩu

Trang 5

viii

DANH MỤC BẢNG

3.1: Số lượng, thông tin của các đối tượng tiến hành phỏng vấn 38

4.1: Biến động diện tích mặt nước nuôi cá Hồi Vân qua 3 năm 43

4.2: Tình hình biến động diện tích nuôi cá Tầm cùng thời vụ cá Hồi Vân 43

4.3: Năng suất và sản lượng của huyện qua các năm 45

4.4: Tình hình sản xuất cá Hồi Vâncủa toàn huyện Sa Pa năm 2014 47

4.5: Đặc điểm của hình thức tổ chức sản xuất theo hộ gia đình 49

4.7: Đặc điểm của hình thức tổ chức sản xuất theo HTX 51

4.8: Tình hình tiêu thụ cá Hồi Vân của toàn huyện qua các năm 2012 – 2014 52

4.9: Tình hình chung của các hộ điều tra năm 2014 53

4.10: Trình độ kĩ thuật và kinh nghiệm nuôi cá nước lạnh 54

4.11: Sản lượng và năng suất của các hộ gia đình nuôi cá Hồi Vân được điều tra trong 3 năm 55

4.12: Sản lượng và năng suất của các cơ sở nuôi cá Hồi Vân được điều tra trong 3 năm 56

4.13: Sản lượng và năng suất của các HTX nuôi cá Hồi Vân được điều tra trong 3 năm 56

4.14: Quy mô sản xuất của 3 hộ điển hình được điều tra 57

4.15: Quy mô sản xuất của cơ sở sản xuất cá Hồi Vân được điều tra 58

4.16: Quy mô sản xuất của HTX sản xuất cá Hồi Vân được điều tra 58

4.17: Tình hình tiêu thụ cá Hồi Vân của các hộ gia đình 59

4.18: Tình hình tiêu thụ cá Hồi Vân của các cơ sở sản xuất 59

4.19: Tình hình tiêu thụ cá Hồi Vân của các HTX sản xuất 60

4.20: Chi phí trung bình đầu tư cho nuôi cá Hồi Vân 61

4.21: Chi phí trung bình đầu tư cho nuôi cá tầm 61

4.21: Tỷ lệ thu nhập của hộ gia đình nuôi cá Hồi Vân 62

4.22: Các yêu cầu về chất lượng cá Hồi Vân của khách hàng 66

4.23: Vốn đầu tư cho sản xuất cá Hồi Vân 70

4.24: Các loài cá Hồi trên thế giới 74

Trang 6

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

2.1: Sản lượng nuôi trồng tất cả các loài cá Hồi Vân 1950–2010 27

4.1: Biến động về năng suất cá Hồi vân qua các năm 45

4.2: Biến động sản lượng cá hồi vân qua các năm 46

4.3: Cơ cấu nguồn vốn cho sản xuất cá Hồi Vân 70

Trang 7

PHẦN I

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Nuôi cá Hồi Vân trong lồng hướng tới tăng sản lượng cá, tạo ra lượng hàng hóa có giá trị kinh tế cao, đặc thù phục vụ trực tiếp cho ngành du lịch của huyện Sa Pa, tiếp đến là phục vụ cho các thị trường lớn là Hà Nội, Hải Phòng,

cũng như các tỉnh miền Bắc Qua quan sát thực tế tại cơ sở nuôi cá Nước lạnh

Nguyễn Đình Minh - dự án: Phát triển nghề nuôi cá Hồi Vân tại hồ Séo Mý Tỷ -

Sa Pa – Lào Cai (2014) thì: “mức đầu tư để có diện tích nuôi cá thương phẩm

trong lồng có giá thành 1.000.000-1.500.000 đ/m² Đầu tư để nuôi thành phẩm 1

kg cá thịt là 120.000-135.000 đồng (cả tiền giống và thức ăn, lao động, năng lượng) Trong 1m² lồng có thể nuôi 15-20 kg/năm Như vậy mức đầu tư tối đa cho 1 m² ao (lồng) kể cả vốn lưu động (giống, thức ăn) trong 1 năm đạt 15-20 kg

cá với giá bán hiện tại 280.000 đ/kg thì là thu được 4,2-5,6 triệu đồng Do đó ngay năm đầu tiên sản xuất đã hoà vốn hoặc có lãi cao”

Việc tận dụng tiềm năng sẵn có để đa dạng hóa hoạt động sản xuất, góp phần chuyển đổi kinh tế nông nghiệp là một việc làm quan trọng Thực chất nguồn nước trong hồ cho tới nay chưa được sử dụng một cách hợp lý Trong trường hợp sử dụng nguồn nước này để phát triển thành một nghề sản xuất mà thành quả là những đối tượng có giá trị kết hợp với mô hình du lịch sinh thái là một giải pháp tích cực mà các doanh nghiệp đang theo đuổi Hàng hóa được sản xuất với số lượng lớn, giá trị cao hoàn toàn có thể đáp ứng được nhu cầu của thị trường du lịch của địa phương cũng như thị trường bên ngoài khu vực

Ở Việt Nam cá Hồi Vân đã và đang được nuôi thương phẩm tại Sa Pa, Lâm Đồng, Sơn La, Hà Giang Kết quả bước đầu cho thấy: “Đối tượng này có thể nuôi rộng rãi ở một số địa phương miền Bắc Việt Nam nơi có nguồn nước lạnh với nhiệt độ thấp hơn 200C” (Nguyễn Văn Thìn, 2012) Tuy nhiên việc nghiên cứu nhằm phát triển đối tượng này chưa được nghiên cứu nhiều, nhằm tìm ra những giải pháp chủ yếu để phát triển sản xuất cá Hồi Vân, tận dụng

Trang 8

nguồn lực tự nhiên, lợi thế sẵn có của huyện, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Phát triển sản xuất cá Hồi Vân trên địa bàn huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng sự phát triển sản xuất nghề nuôi cá Hồi Vân và đề xuất các giải pháp nhằm phát triển sản xuất cá Hồi Vân ở huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất cá Hồi Vân;

- Phân tích thực trạng phát triển sản xuất cá Hồi Vân tại huyện Sa Pa;

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới việc phát triển sản xuất cá Hồi Vân tại huyện Sa Pa;

- Đề xuất giải pháp phát triển sản xuất cá Hồi Vân ở địa phương trong thời gian tới

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Phát triển sản xuất và các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển cá Hồi Vân trên địa bàn huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: Tìm hiểu những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất cá Hồi Vân

- Phạm vi về không gian: Phạm vi nghiên cứu được giới hạn chủ yếu trong

vị trí địa lý và ranh giới hành chính của huyện Sa Pa

- Phạm vi về thời gian:

+ Thời gian nghiên cứu từ tháng 9 năm 2014 đến tháng 9 năm 2015 + Thời gian số liệu: Dữ liệu và thông tin được sử dụng nghiên cứu phát triển sản xuất cá Hồi Vân được thu thập trong thời điểm khảo sát và trong 3 năm

từ năm 2012-2014

Trang 9

Theo khái niệm phổ biến nhất hiện nay thì sản xuất là quá trình tạo ra sản phẩm hàng hóa, dịch vụ Trong quá trình sản xuất con người đấu tranh với thiên nhiên làm thay đổi những vật chất sẵn có nhằm tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ cho

xã hội Sản xuất là điều kiện tồn tại của mỗi xã hội Việc khai thác và sử dung nguồn tài nguyên thiên nhiên phụ thuộc vào trình độ sản xuất của mỗi quá trình phát triển của xã hội

Khái niệm sản xuất vật chất: Là quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác động vào tự nhiên để tao ra của cải xã hội nhằm thỏa mãn nhưu cầu của con người Sản xuất vật chất là nhằm tạo ra của cải vật chất để duy trì sự tồn tại

và phát triển của mình, đồng thời con người sang tạo ra toàn bộ đời sống vật chất

và tinh thần của xã hội với tất cả sự phong phú và phức tạp của nó (Phạm Ngọc Linh và Nguyễn Thị Kim Dung, 2013)

Theo Phạm Ngọc Linh và Nguyễn Thị Kim Dung (2013) cho rằng “sản xuất hay sản xuất của cải vật chất là hoạt động chủ yếu trong các hoạt động kinh

tế của con người Sản xuất là quá trình tạo ra sản phẩm phục vụ nhu cầu của con người Quyết định sản xuất phụ thuộc vào những yếu tố sau: sản xuất cái gì? Sản

Trang 10

xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Giá thành sản xuất và việc làm thế nào để tối

ưu hóa việc sử dụng và khai thác các nguồn lực cần thiết tạo ra sản phẩm Có 3 yếu tố cơ bản cấu thành quá trình sản xuất là: Sức lao động, đối tượng lao động

và tư liệu lao động

Sức lao động: Là tổng hòa của cả thể lực và trí lực của con người được sử dụng vào trong quá trình sản xuất Sức lao động mới chỉ là khả năng của lao động, còn lao động là sự tiêu dùng sức lao động trong quá trình thực hiện

Đối tượng lao động: Là bộ phận của tự nhiên mà con người tác động vào nhằm tạo ra của cải, vật chất theo ý muốn, mục đích của mình Đối tượng lao động được chia làm hai loại: Loại thứ nhất có sẵn trong tự nhiên như khoáng sản, dầu mỏ, hải sản, các đối tượng lao động dạng này liên quan đến các ngành công nghiệp khai khoáng Loại thứ hai con người phải tác động sức lao động mới có thể sử dụng được như thép, dệt sợi, loại này là đối tượng lao động liên quan đến các ngành chế biến

Tư liệu lao động: Là một hay các vật làm nhiệm vụ truyền dẫn tác động của con người đến đối tượng lao động, nhằm biếnđối tượng lao động thànhcác sản phẩm theo nhu cầu sử dụng của con người Tư liệu lao động gồm có bộ phận tác động trực tiếp như máy móc, dụng cụ, và bộ phận tác động gián tiếp như kho bãi, bến cảng”

Như vậy, về thực chất thì sản xuất là quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác động lên đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm phục vụ nhu cầu sử dụng tồn tại và phát triển của con người

b) Vai trò của sản xuất

Theo Theo Trần Đức Lộc và Trần Văn Phùng (2008) cho rằng “Sản xuất

là một trong những hoạt động chính của doanh nghiệp hay người sản xuất và cung cấp dịch vụ, thu hút 70 - 80% lực lượng lao động của doanh nghiệp Sản xuất trực tiếp tạo ra hàng hoá và dịch vụ cung cấp cho thị trường, là nguồn gốc tạo ra giá trị gia tăng cho doanh nghiệp, tạo ra sự tăng trưởng cho nền kinh tế quốc dân và thúc đẩy xã hội phát triển Cùng với chức năng marketing và chức năng tài chính nó tạo ra“cái kiềng cho đơn vị sản xuất”, mà mỗi chức năng đó là

Trang 11

một cái chân Hiện nay theo quan niệm phổ biến trên thế giới thì sản xuất (Production) được hiểu là một quá trình (Process) tạo ra sản phẩm (Goods) hoặc dịch vụ (Services) Sản phẩm của quá trình sản xuất bao gồm hai loại chính Thứ nhất, sản phẩm hữu hình là kết quả của quá trình sản xuất thoả mãn nhu cầu của con người và tồn tại dưới dạng vật thể Thứ hai, sản phẩm vô hình là kết quả của quá trình sản xuất thoả mãn nhu cầu của con người nhưng không tồn tại dưới dạng vật thể (thường gọi là dịch vụ) Quan niệm cũ cho rằng chỉ có những doanh nghiệp chế tạo sản xuất các sản phẩm vật chất có hình thái cụ thể như vật liệu máy móc thiết bị, mới gọi là đơn vị sản xuất Những đơn vị còn lại, nếu không sản xuất các sản phẩm vật chất thì đều bị xếp vào loại các đơn vị phi sản xuất.Ngày nay, trong nền kinh tế thị trường, quan niệm như vậy không còn phù hợp nữa.Như vậy, về thực chất, sản xuất chính là quá trình chuyển hoá các yếu tố đầuvào, biến chúng thành các đầu ra dưới dạng sản phẩm hoặc dịch vụ”

c, Phân loại sản xuất

Theo Trần Đức Lộc và Trần Văn Phùng (2008) cho rằng “trong thực tiễn

có rất nhiều kiểu, dạng sản xuất khác nhau Sự khác biệt về kiểu, dạng sản xuất

có thể do sự khác biệt về trình độ trang bị kỹ thuật, trình độ tổ chức sản xuất, về tính chất sản phẩm Mỗi kiểu, dạng sản xuất đòi hỏi phải áp dụng một phương pháp thích hợp Do đó phân loại sản xuất là một yếu tố quan trọng, là cơ sở để đơn vị sản xuất lựa chọn phương pháp quản trị sản xuất phù hợp Cũng vì lý do trên, việc phân loại này phải được tiến hành trước khi thực hiện một dự án sản xuất Sản xuất của một đơn vị sản xuất được đặc trưng trước hết bởi sản phẩm của nó Tuy nhiên người ta có thể thực hiện phân loại sản xuất theo các đặc trưng sau đây:

Trang 12

Phân loại theo số lượng sản xuất và tính chất lặp lại

Phân loại theo số lượng sản xuất và tính chất lặp lại là một cách phân loại

có tính chất giao nhau Theo cách phân loại này ta có :

- Sản xuất đơn chiếc

- Sản xuất hàng khối

- Sản xuất hàng loạt

* Khái niệm về tiêu thụ

Khái niệm:

Theo quan điểm Marketing : “tiêu thụ sản phẩm là quản trị hệ thống kinh

tế và những điều kiện tổ chức có liên quan đến việc điều hành và vận chuyển hàng hoá, từ người sản xuất đến người tiêu dùng với đIều kiện hiệu quả tối đa”.(Trích dẫn bởi Trần Minh Đạo, 2006)

“Theo quan điểm của các nhà kinh tế : tiêu thụ là giai đoạn cuối của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua tiêu thụ mà thực hiện được giá trị và giá trị

sử dụng” (Trích dẫn bởi Trần Minh Đạo, 2006)

Tiêu thụ gửi bán: Là phương thức tiêu thụ sản phẩm mà nhà sản xuất không trực tiếp giao hàng cho người mua mà giao cho các nhà phân phối, các nhà phân phối có trách nhiệm bán hàng theo hợp đồng đã ký, kể cả trường hợp gửi hàng cho các đại lý bán Trong trường hợp này sản phẩm gởi đi bán chưa được xác định là tiêu thụ, chỉ khi nào khách hàng thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng, lúc đó sản phẩm gửi đi bán mới được coi là đã tiêu thụ

Trang 13

ra vừa dần dần, vừa nhảy vọt, đưa tới sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ Quan điểm này cũng cho rằng, sự phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất, là quá trình diễn ra theo đường xoáy ốc và hết mỗi chu kỳ sự vật lặp lại dường như sự vật ban đầu nhưng ở cấp độ cao hơn” Hiện nay, vấn đề phát triển được nhiều chuyên gia quan tâm và có những định nghĩa về phát triển tồn tại trước đấy và được hiểu ở các khía cạnh như:

- Phát triển là trạng thái hay điều kiện tĩnh

- Phát triển là quá trình hay tiến trình thay đổi trạng thái

Một khái niệm được phổ biến: “Phát triển không chỉ thuần khiết về khía cạnh kinh tế nhưng đúng hơn là quá trình tăng lên về quy mô của toàn bộ nền kinh tế và hệ thống xã hội” Phát triển là quá trình cải thiện chất lượng của cuộc sống, nó được thể hiện ở 3 khía cạnh:

- Mức sống của con người tăng lên, được thể hiện qua các chỉ số như: thu nhập, tiêu dùng, chất lượng thực phẩm, dịch vụ y tế, giáo dục

- Tạo ra các điều kiện dẫn đến con người với con người quý trọng lẫn nhau hơn thông qua đánh giá của xã hội, chế độ chính trị và hệ thống kinh tế, tù

đó nâng cao phẩm chất của con người và sự tôn trọng

- Sự tự do lựa chọn của con người được đề cao như đa dạng hàng hóa, dịch vụ

Phát triển bền vững là một trong những tính chất quan trọng trong mọi hoạt động của hệ thống với chính sách hoạch định cố kết trong nội bộ, không được phát sinh những xung đột cơ cấu do mang vào đó những tiêu chí mâu thuẫn

về thực hiện Sự tác động qua lại giữa hệ kinh tế xã hội và hệ sinh thái thường diễn ra trong tổng thể của những vấn đề toàn cục Sự phát triểnthường mang tính gắn kết hữu cơ giữa tăng trưởng vật chất với giới hạn của hệ sinh thái (chất lượng

Trang 14

về Môi trường và Phát triển (I.I.E&D) tổng hợp và đề xuất dựa theo tính chất cân bằng động của hệ thống lớn gồm ba hệ thống các mục tiêu: Phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường

*Khái niệm về thị trường

Thị trường là khái niệm phạm trù của kinh tế hàng hóa, thị trường xuất hiện đồng thời với nền sản xuất hàng hóa, cũng như hình thành trong lĩnh vực lưu thông Hiện nay, có rất nhiều quan niệm về thị trường, một số được quan niệm như sau:

Theo quan niệm cổ điển: “Thị trường là nơi trao đổi, mua bán hàng hóa, là nơi gặp gỡ để tiến hành các hoạt động mua, bán giữa người mua và người bán” (Trích dẫn bởi Ngô Thị Tân Hương và cs 2014)

Theo quan điểm của Mác - Lênin: “Thị trường là biểu hiện của sự phân công lao động trong xã hội, là một trong những khâu của quá trình tái sản xuất

mở rộng” (Trích dẫn bởi Theo Ngô Thị Tân Hương và cs 2014)

Theo Đỗ Thế Tùng (2015) cho rằng “Thị trường là biểu hiện của quá trình

mà trong đó thể hiện các quyết định của người tiêu dùng về hàng hóa và dịch vụ, cũng như quyết định của các doanh nghiệp về số lượng, chất lượng, mẫu mã của hàng hóa, đó là những mối quan hệ giữa tổng số cung và cầu với cơ cấu cung - cầu của từng loại hàng hóa”

Theo Nguyễn Văn Anh (2014) cho rằng “Thị trường là nơi mua, bán hàng hóa, là một quá trình trong đó người mua và người bán một thứ hàng hóa tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá và số lượng hàng hóa, là nơi diễn ra các hoạt động mua, bán bằng tiền trong thời gian nhất định Thị trường được coi là tổng hòa các mối quan hệ giữa người mua và người bán, là nơi tổng hợp cung

Trang 15

cầu về một loại hàng hóa hoặc một tập hợp hàng hóa nào đó và nó cũng biểu hiện

ra ngoài bằng các hành vi mua, bán hàng hóa thông qua các đơn vị tiền tệ nhằm giải quyết mâu thuẫn về lợi ích của các thành viên tham gia thị trường”

Tùy theo cách tiếp cận về thời gian, không gian, địa lý, có thể có những định nghĩa khác nhau, nhưng dù ở góc độ nào thì để tồn tại thị trường luôn cần sự

có mặt cả 3 yếu tố sau đây:

Thứ nhất: khách hàng được xem là yếu tố tiên quyết của thị trường, thị trường phải có khách hàng nhưng không nhất thiết phải gắn với địa điểm nhất định

Thứ hai: Khách hàng phải có nhu cầu chưa được thỏa mãn Đây được xem

là động lực thúc đẩy khác hàng mua hàng hóa, dịch vụ

Thứ ba: Để việc mua bán hàng hóa, dịch vụ được thực hiện thì yếu tố quan trọng là khách hàng phải có khả năng thanh toán

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật về cá Hồi Vân

2.1.2.1 Khái niệm về phát triển sản xuất Cá Hồi Vân

Bao gồm các hoạt động, cách thức tổ chức phối hợp các yếu tố đầu vào như đất đai, giống, vốn, lao động, kỹ thuật nhằm tạo ra (tăng lên) về mặt số lượng cũng như chất lượng sản phẩm từ cá Hồi Vân cao nhất với chi phí sản xuất thấp nhất Với định hướng sản xuất hàng hoá, chú trọng giữ vững thị trường truyền thống, đưa diện tích mặt nước có khả năng sản xuất sử dụng vào sản xuất phát triển cá Hồi Vân và lựa chọn quy hoạch phát triển diện tích những khu vực

mà nuôi cá Hồi Vân đem lại giá trị kinh tế cao mà địa bàn có nhiều lợi thế

2.1.2.2 Đặc điểm sinh học

Đặc điểm hình thái:

Trên thân cá ở lưng, lườn, đầu và vây có các chấm màu đen hình cánh sao, khi thành thục dọc 2 bên thân xuất hiện các vân mầu hồng, mầu hồng này trên cá đực được biểu hiện rất đặc trưng trong mùa sinh sản Một số đặc điểm hình thái bên ngoài như mầu sắc, mức độ lấp lánh của cá Hồi Vân còn liên quan đến chất lượng môi trường như độ đục, cường độ chiếu sáng, tuổi, giới tinh và thành phần một số nguyên tố vi lượng trong thức ăn sử dụng hàng ngày

Cá Hồi Vân có hình dáng thuôn, thon dài với 60 - 66 đốt sống, 3 - 4 gai

Trang 16

10

sống lưng, 10 - 12 tia vây lưng, 8 - 12 tia vây hậu môn và 19 tia vây đuôi Trong các vây có chứa lớp mô mỡ, mép vây thường có màu đen

Phân bố:

Cá Hồi Vân O.mykiss có nguồn gốc từ vùng biển Thái Bình Dương khu

vực Bắc Mỹ Chúng sống trong các hồ, suối và sông Loài cá này đã được di nhập vào nuôi ở nhiều nước châu Âu từ những năm 1890 Cá hồi bao gồm nhiều nhóm có đặc điểm sinh sống, phân bố và chu kỳ phát triển khác nhau Trong đó

có thể kể đến 2 nhóm chính bao gồm nhóm sinh sống ngoài biển và nhóm sinh sống và phát triển trong các thuỷ vực nước ngọt Ngoài ra, có nhóm sinh trưởng

và phát triển tốt trong cả nước ngọt và nước lợ Loài cá được gia hoá, sinh sản nhân tạo và nuôi thành công sớm nhất trong các thuỷ vực nước ngọt đó là cá Hồi Vân “Rainbow trout” Loài cá này hiện đang được thị trường ưa chuộng và phát triển

Thức ăn

Trong tự nhiên cá còn nhỏ thường ăn ấu trùng côn trùng, giáp xác nhỏ và động vật phù du Khi trưởng thành chúng ăn giáp xác (ốc, trai .), côn trùng trong nước và cá nhỏ Cá hồi là loài cá ăn động vật, khi cá trưởng thành chuyển sang ăn các loài côn trùng, giáp xác và cả cá con Trong thức ăn tự nhiên của cá Hồi Vân có hàm lượng protein, mỡ và các khoáng chất lần lượt là 45%, 16 - 17%

và 12%

Sau khi nở, cá sử dụng khối noãn hoàng để làm thức ăn Khi khối noãn hoàng được hấp thụ gần hết chúng bắt đầu dinh dưỡng bằng thức ăn ngoài bằng cách tìm kiếm thức ăn ở tầng nước mặt Cá Hồi Vân bột có kích cõ khá lớn cho nên có thể sử dụng thức ăn công nghiệp dạng viên nhỏ để ương cá ở giai đoạn đầu

Sinh sản

Tuổi thành thục của cá thường là 2 - 3 tuổi tuỳ theo nhiệt độ môi trường nước và thức ăn sử dụng, ở các vùng khác nhau có thể tuổi thành thục khác nhau ,tuy nhiên cá cái hiếm khi thành thục ở 2 tuổi Trong tự nhiên, người ta đã phát hiện cá Hồi Vân có thể sinh sản ở lứa tuổi rất sớm, cá đực ở 2 - 3 tuổi, cá cái 3 tuổi Nhưng cá cái sinh sản ở 5 tuổi và hầu hết cả cá cái và cá đực thành thục ở 6

Trang 17

11

- 7 tuổi Trứng trôi theo dòng nước và phát triển thành cá bột ở phía hạ lưu Sức sinh sản tương đối là 2.000 trứng/kg cá cái, với kích cỡ của trứng từ 3 - 7 mm Theo 1 cá cái có thể đẻ từ 500 - 2.500 quả trứng cỡ từ 50 - 150 mg/quả Mùa vụ sinh sản của cá kéo dài từ tháng 1 đến tháng 5 Nhiệt độ nước thích hợp cho cá Hồi Vân sinh sản từ 2 - 150C tối ưu là 10 - 12,80C Tuy nhiên theo Huet cá có thể

đẻ từ tháng 12 thậm chí còn sớm hơn Cá đẻ sớm hay muộn phụ thuộc vào nguồn gốc phân bố và thời tiết của từng năm Cá Hồi Vân sống ở biển có thể đẻ vào cuối tháng 12 Trong điều kiện nuôi vỗ trong ao, bể cá Hồi Vân bố mẹ có thể thành thục nhưng chúng không có khả năng đẻ tự nhiên Do vậy để sản xuất cá giống ta có thể cho cá đẻ nhân tạo hoặc thu trứng ngoài tự nhiên về ấp nở Thời gian ấp nở tùy thuộc vào nhiệt độ nước Ở nhiệt độ 4,50C trứng sẽ nở sau 80 ngày, ở 100C là 31 ngày và ở 150C là 19 ngày Nghiên cứu của Steven (2002) cho thấy cá Hồi Vân có thể sinh sản ở nhiệt độ từ 4,4 đến 110C, tuy nhiên có nghiên cứu chỉ ra rằng nhiệt độ từ 8 - 140C là phù hợp cho cá sinh sản Ở các nước Phần Lan, Na Uy, Hàn Quốc, Mỹ cá Hồi Vân đẻ từ tháng 2 đến tháng 5 Tuy nhiên theo tài liệu của Australia, mùa vụ sinh sản hàng năm của loài cá này thường từ tháng 5 đến tháng 7

2.1.2.3 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật

Cá Hồi Vân có nguồn gốc từ các nước ôn đới, do đó chúng thường sống ở các vùng có nhiệt độ tương đối thấp và là một trong những loài rộng nhiệt Chúng có khả năng sinh trưởng và phát triển ở môi trường nước có nhiệt độ giao động từ 10C đến 200C, 0 - 29,80C tùy thuộc vào nguồn gốc, dòng cá và biên độ nhiệt độ Nhiệt độ thích hợp nhất cho hầu hết các loài cá hồi sinh trưởng là 15 -

170C Cá Hồi Vân bắt mồi tốt nhất ở nhiệt độ 150C Cá chết nhiều khi nhiệt độ ở mức > 240C Khả năng sử dụng thức ăn và tốc độ sinh trưởng sẽ giảm dần rồi ngừng hẳn khi nhiệt độ nước ở mức trên 200C, đây là ngưỡng cao nhất để cá Hồi Vân có thể sống trong một thời gian dài (Nguyễn Công Dân và cs., 2006)

Cá Hồi Vân đòi hỏi hàm lượng ôxy hoà tan trong nước rất cao Thường hàm lượng ôxy hoà tan trong môi trường nước nuôi cá hồi phải lớn hơn hoặc bằng 7 mg/l Cá Hồi Vân có khả năng sinh trưởng và phát triển trong môi trường nước có

Trang 18

12

hàm lượng ôxy hòa tan từ 5 - 10 mg/l Tuy nhiên hàm lượng ôxy hoà tan trong môi trường nước nuôi lý tưởng nhất cho cá Hồi Vân là lớn hơn hoặc bằng 7 mg/l và Colt và cộng sự (2001) ngưỡng ôxy thấp nhất của cá Hồi Vân ở mức 6 mg/l Ngưỡng ôxy gây chết đối với cá giống khoảng 3 mg/l

Khi nhiệt độ nước tăng lên, khả năng hòa tan của ôxy từ không khí vào môi trường nước bị giảm xuống, đây chính là nguyên nhân dẫn đến cá bị streess trong những tháng mùa hè Do vậy, hàm lượng ôxy hòa tan là một trong những yếu tố hết sức quan trọng trong việc chọn thủy vực để nuôi cá hồi Nếu hàm lượng ôxy hoà tan trong nước giảm xuống 6 mg/l chúng vẫn sống nhưng sinh trưởng chậm Khi hàm lượng ôxy giảm xuống dưới 5 mg/l cá bỏ ăn và có thể bị chết Đây là một trong những yếu tố môi trường cần quan tâm khi nuôi cá Hồi Vân

Chỉ số pH thích hợp cho cá Hồi Vân là 7 - 7,5 Nhiều nghiên cứu gần đây cho thấy cá Hồi Vân có thể thích nghi với điều kiện pH thấp Cá hương, cá giống và cá trưởng thành có thể sống khi pH ở mức dưới 5 Tuy nhiên, ở mức pH thấp thì sẽ không tốt cho sự phát triển của phôi và cá bột

2.1.2.4 Giá trị kinh tế

Theo Nguyễn Viết Thùy (2006), “Thịt cá Hồi Vân làm thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao và được ưa chuộng Do cá Hồi Vân thịt rất ngon, thành phần dinh dưỡng chính trong 100 g thịt cá gồm 30,2 g chất rắn, 17,5 g protein, 10,2 g chất béo, 0,1 g đường, ngoài ra còn chứa nhiều axít béo omega-3, axít này dễ hòa tan vitamin A, D và nước hòa tan vitamin B12 Ở thị trường Mỹ, giá 1 pound (0,45 kg) cá nguyên con là 3,49 USD, bỏ đầu và đuôi là 3,79 USD, 1 pound fi lê giá 4,3 USD Giá các sản phẩm chế biến như cá hun khói, đóng hộp còn cao hơn nhiều so với cá tươi”

2.1.3 Vai trò của sản xuất cá Hồi

Hiện nay, sản xuất cá Hồi được coi là ngành sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế cao cho bà con nông dân vùng núi của một số tỉnh vùng cao như Lào Cai, Lai Châu, Hà Giang, Lâm Đồng Sản xuất cá Hồi có vai trò quan trọng không chỉ với việc gia tăng sản lượng, mang lại nguồn thu cho nông dân, kinh tế huyện, cải thiện đời sống Cụ thể:

Trang 19

13

Thứ nhất: Cá Hồi là loại thực phẩm giàu chất dinh dưỡng, dễ tiêu hóa phù

hợp với sinh lý mọi lứa tuổi Ngoài chức năng dinh dưỡng thông thường thịt cá Hồi còn được sử dụng để duốc, ngăn ngừa các bệnh như giảm nguy cơ đột qụy, bệnh tim, phát triển cơ bắp, tốt cho não bộ, tăng cường sức khỏe cho đôi mắt

Thứ hai: phát triển sản xuất cá Hồi góp phần nâng cao thu nhập và ổn

định sinh kế cho đồng bào vùng cao Hầu hết đồng bào dân cư vùng cao của tây bắc bộ đời sống khó khăn, chủ yếu trồng lúa, làm nương rẫy nên thu nhập bấp bênh, phát triển nghề nuôi cá Hồi nhằm cung cấp cho cộng đồng dân cư nghèo thu nhập thay thế có tính bền vững và an toàn thực phẩm

Thứ ba: cá Hồi là mặt hàng thương mại mới tại Việt Nam và là mặt hàng

có giá trị cao bởi cá Hồi là loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, hơn nữa chỉ nuôi được vùng nước lạnh, có độ chảy mạnh như một số nơi tây bắc bộ, vùng tây nguyên, do đó trung bình giá 1kg cá Hồi tươi dao động từ 280 nghìn đến 350 nghìn đồng

Thứ tư: phát triển sản xuất cá Hồi làm thúc đẩy quá trình CNH - HĐH

nông nghiệp nông thôn Biểu hiện rõ nét nhất là việc sản xuất cá Hồi theo hướng chuyên môn hóa, tập trung hóa thay thế các phương thức khai thác tự nhiên, nuôi trồng lạc hậu từ đó là điều kiện để phát triển các ngành công nghiệp chế biến cá Hồi với nhiều hình thức và tính chất khác nhau

2.1.4 Nội dung phát triển sản xuất cá Hồi Vân

Sản xuất cá Hồi Vân có một vị trí rất quan trọng được coi là mũi nhọn đột phá phát triển sản phẩm ngành thủy sản cá nước lạnh đa dạng và phong phú, phát triển toàn diện và bền vững, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ trong xây dựng nông thôn mới tại các địa phương Với vai trò và vị trí quan trọng như vậy, trong phát triển sản xuất cá Hồi Vân gồm một số nội dung sau:

* Nội dung thứ nhất: Mở rộng quy mô và cơ cấu sản xuất

Công tác quy hoạch điểm sản xuất, vùng sản xuất phù hợp với đặc điểm của từng vùng, từng địa phương Phát huy thế mạnh của từng địa phương trong

Trang 20

14

phát triển sản xuất cá Hồi Vân Gắn công tác quy hoạch vùng, điểm sản xuất với xây dựng cơ sở hạ tầng, hệ thống giao thông thuỷ lợi, giao thông nông thôn

Tổ chức triển khai tuyên truyền sâu rộng đến mọi tầng lớp nhân dân, các

tổ chức, cá nhân về những chủ trương chính sách phát triển sản xuất của Đảng và Nhà nước, tuyên truyền về vị trí, vai trò của giống cá Hồi Vân trong phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt trong phát triển kinh tế của địa phương, phát triển kinh

tế hộ, nâng cao thu nhập của hộ gia đình

* Nội dung thứ hai: Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất

Theo hộ gia đình

Hợp tác xã sản xuất

Doanh nghiệp sản xuất và chế biến

*Nội dung thứ ba: Phát triển kỹ thuật sản xuất và sử dụng đầu vào

Phát triển kỹ thuật sản xuất và sử dụng hợp lý đầu vào như ao, suối, lao động, giống, là điều kiện rất quan trọng trong phát triển sản xuất cá Hồi Vân đảm bảo năng suất và chất lượng Trong phát triển kỹ thuật sản xuất và sử dụng đầu vào cần có sự liên hệ, phối hợp chặt chẽ với các chương trình khuyến nông, các trung tâm, vụ, viện nghiên cứu nhằm tiếp cận, ứng dụng nhanh các tiến bộ khoa học kỹ thuật (KHKT) vào sản xuất, kết hợp với kinh nghiệm thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cá Hồi Vân của huyện Sa Pa

*Nội dung thứ tư: Chế biến và tiêu thụ sản phẩm

Theo Hoàng Thanh Tùng (2012) thì “về hoạt động chế biến và tiêu thụ sản phẩm các doanh nghiệp cần đa dạng hoá sản phẩm để đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng, cần có sự liên kết giữa nhà sản xuất và nhà doanh nghiệp chế biến dưới sự giám sát của cơ quan nhà nước để đảm bảo việc thực hiện các hợp đồng thu mua bán sản phẩm” cá Hồi Vân ở các địa phương Hoạt động marketing và xúc tiến thương mại cũng cần được quan tâm của các địa phương phát triển sản xuất cá Hồi Vân

*Nội dung thứ năm: Giống và chất lượng sản phẩm

Sử dụng giống kém chất lượng có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cá hồi Sa Pa và gây rủi ro cho người sản xuất Do vậy, cần đánh giá đầy đủ và năng

Trang 21

15

lực các cơ sở sản xuất giống và nhu cầu về giống tại địa phương Ngoài ra, để đáp ứng nhu cầu về giống thì việc hỗ trợ đầu tư phát triển các bể lạnh để lưu giữ nguồn gen tốt về giống cá Hồi Vân là rất cần thiết Do vậy, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm cần có nguồn giống tốt, sạch bệnh, kết hợp với công tác bảo quản, chế biến, kỹ thuật sản xuất đảm bảo quy trình và sử dụng các đầu vào một cách hợp lý

* Nội dung thứ sáu: Áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất

Việc áp dụng Khoa học công nghệ vào sản xuất phát triển cá Hồi Vân mang lại chất lượng sản phẩm tốt, sản phẩm đảm bảo chất lượng, không tốn thời gian công sức của nhiều người cho một vụ nuôi cá Hồi Vân

*Nội dung thứ bảy: Kết quả và hiệu quả sản xuất

Theo Nguyễn Quang Đăng (2006), kết quả và hiệu quả sản xuất, bao gồm kết quả, hiệu quả kinh tế; kết quả, hiệu quả kỹ thuật và kết quả, hiệu quả môi trường: + Kết quả, hiệu quả kinh tế

- Các chỉ tiêu thể hiện kết quả:

Tổng giá trị sản xuất (GO): là giá trị tính bằng tiền của toàn bộ các loại sản phẩm trên một đơn vị diện tích (tính trong một vụ hoặc một năm):

Công thức tính:

GO = QiPi

Trong đó: Qi: Khối lượng sản phẩm loại i

Pi: Giá sản phẩm loại i

Chi phí trung gian (IC): Là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thường xuyên và dịch vụ được sử dụng trong quá trình sản xuất như giống, phân bón,làm đất,

Công thức tính:

IC = CjGj

Trong đó: Cj: Số lượng đầu tư của đầu vào thứ j

Gj: Giá đầu vào j

Giá trị tăng thêm (VA): Là phần giá trị tăng thêm của người lao động khi đầu tư thêm một đơn vị chi phí trung gian

Trang 22

16

Công thức tính:

VA = GO - IC Thu nhập hỗn hợp (MI): Là phần thu nhập thuần tuý của người sản xuất bao gồm thu nhập của ngày công lao động và lợi nhuận khi sản xuất trên một đơn

vị diện tích trong một vụ

Công thức tính:

MI = VA - (A + T) - LĐ thuê (nếu có) Trong đó : A : Giá trị khấu hao TSCĐ và các chi phí khác

T: Thuế đất nông nghiệp (Hiện nay Nhà nước đã miễn cho nông dân)

LĐ : Thuê lao động (nếu có)

- Các chỉ tiêu thể hiện hiệu quả:

Tỷ suất giá trị sản xuất theo chi phí(TG0 ) : Là tỷ số giá trị sản xuất thu được tính bình quân trên 1 đơn vị diện tích với chi phí trung gian của một vụ Công thức tính :

Tỷ suất giá trị thu nhập hỗn hợp theo chi phí (Tmi) : Là chỉ tiêu thể hiện cứ

bỏ ra một đồng vốn vào sản xuất thì sẽ tăng lên bao nhiêu lần thu nhập hỗn hợp Công thức tính :

MI

TMI = (lần)

IC

Trang 23

17

+ Kết quả, hiệu quả kỹ thuật: Là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên

một đơn vị sản phẩm đầu vào hay nguồn sử dụng vào sản xuất nông nghiệp trong những điều kiện cụ thể về kỹ thuật sản xuất và công nghệ áp dụng vào sản xuất

Hiệu quả kỹ thuật liên quan đến phương diện vật chất của sản xuất, nó chỉ

ra rằng một đơn vị nguồn lực dùng vào sản xuất đem lại bao nhiêu sản phẩm

Hiệu quả kỹ thuật phụ thuộc nhiều vào bản chất kỹ thuật và công nghệ áp dụng vào sản xuất và kỹ năng của người sản xuất cũng như môi trường xã hội khác mà trong đó kỹ thuật được áp dụng

+ Kết quả, hiệu quả môi trường: Là sự đảm bảo các yếu tố môi trường như

không khí, nguồn nước, hệ sinh thái thực vật, không bị ảnh hưởng bởi các hoạt động hiện tại của con người, đảm bảo sự phát triển bền vững trong tương lai

2.1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất cá Hồi Vân

2.1.5.1 Nhóm yếu tố điều kiện tự nhiên:

+ Thời tiết khí hậu: Thời tiết đặc biệt quan trọng đối với việc nuôi cá Hồi

Vân tại Sa Pa, chỉ cần thời thiết nóng lên 24-28 độ là cá Hồi Vân có dấu hiệu chậm phát triển, sức khỏe kém Do vậy thời tiết, khí hậu có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sinh trưởng, phát triển cũng như năng suất và chất lượng sản sản phẩm Tuy nhiên trong vài năm gần đây tình hình thời tiết có nhiều bất thường như hạn hán, lũ lụt như tháng 5/2013 làm cá chết hàng loạt, làm ảnh hưởng tới

năng suất, chất lượng cũng như hiệu quả thu hoạch (Nguyễn Thanh Hải, 2014)

+ Nguồn nước: Nguồn nước đặc biệt quan trọng đối việc nuôi cá Hồi, do

đặc tính cá Hồi chỉ sống nguồn nước sạch, nguồn nước bao giờ dao động từ

15-17 độ mới đủ điều kiện cho việc sinh trưởng của cá

Theo như Nguyễn Văn Thìn (2011) phụ trách kĩ thuật cho biết: "Nuôi cá hồi rất khó, đòi hỏi điều kiện khắt khe, nguồn nước luôn ở nhiệt độ thấp dưới 20

độ C, phải có dòng chảy, độ oxy hòa tan cao Những dòng suối trên đỉnh Hoàng Liên có đầy đủ những điều kiện đó nhưng những ngày đầu đưa vào nuôi, chúng tôi gặp khó khăn rất lớn là nguồn nước Khí hậu ở Hoàng Liên Sơn phân 2 mùa

rõ ràng là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa thì có đủ nước cho cá nhưng mùa khô thì suối bị kiệt nước, nguồn nước không đảm bảo cho hồ nuôi Chúng tôi đã phải

Trang 24

+ Giống: Là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát

triển sản xuất cá Hồi Ngày nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật (KHKT) hiện đại cũng đã nghiên cứu sinh sản nhân tạo giống cá Hồi Vân, từ đó giảm chi phí nhập khẩu giống từ Phần lan, phù hợp với điều kiện nước ta hơn

+ Thức ăn:

Thức ăn cho cá Hồi Vân hiện có trên thị trường nước ta phần lớn là nhập

từ châu Âu Các công thức thức ăn cho các giai đoạn sinh trưởng và phát triển khác nhau của cá Hồi Vân có hàm lượng protein dao động từ 35-50% và chất béo

từ 14-24% Nhu cầu protein và lipid của cá Hồi Vân giai đoạn cá bột là 45-50% protein và 16-18% lipid; giai đoạn cá hương là 42-48% protein và 20-24% lipid;

cá bố mẹ là 35-40% protein và 14-16% lipid Việc nghiên cứu sử dụng các nguyên liệu có nguồn gốc thực vật, sản phẩm phụ từ chế biến thực phẩm trong sản xuất thức ăn thủy sản để thay thế bột cá là xu hướng đang diễn ra trong thực

tế Cá Hồi Vân trong tự nhiên là loài ăn thịt thức ăn của chúng không những đòi hỏi hàm lượng protein và các axit amin không thay thế cao mà còn đòi hỏi tỷ lệ các axit amin cân đối Thông thường các nguồn nguyên liệu thực vật đều có tỷ lệ các axit amin thiết yếu thấp hơn so với nhu cầu của cá, vì vậy trong thức ăn sử dụng nguồn nguyên liệu này thường phải bổ sung thêm các axit amin thiết yếu, đặc biệt là lysine và methionine (Trần Thị Nắng Thu và Trần Thị Tình, 2013)

2.1.5.3 Nhóm yếu tố kinh tế xã hội:

+ Yếu tố chính sách và quy hoạch điểm, vùng sản xuất: Trước khi hình

thành một vùng, điểm sản xuất cá nước lạnh nào đó thì yếu tố đầu tiên có ảnh hưởng lớn đó là các chính sách có liên quan đến phát triển, ưu đãi, hỗ trợ đối với phát triển sản xuất thủy sản của Đảng và Nhà nước, quy định của địa phương, chính sách quy hoạch vùng, điểm sản xuất, đặc biệt đối với các vùng tạo ra sản phẩm hàng hoá

Trang 25

19

+ Về vốn: Đây là yếu tố rất quan trọng đối với quá trình hoạt động sản

xuất kinh doanh Đối với hầu hết các hộ nuôi cá Hồi Vân thì nguồn vốn cần thiết cho sản xuất không phải là lớn nhưng vẫn là một vấn đề khó cho một bộ phận lớn các hộ sản xuất, cần có sự hỗ trợ tích cực từ phía nhà nước và địa phương, đặc biệt là những chính sách phù hợp với đặc điểm sản xuất Tạo điều kiện cho các

hộ dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn vay ưu đãi

+ Yếu tố thị trường và quảng bá sản phẩm: Thị trường chịu ảnh hưởng

của các quy luật giá trị, cạnh tranh, cung cầu Thị trường thể hiện sự kết hợp chặt chẽ giữa sản xuất và tiêu thụ Nếu sản phẩm sản xuất ra được thị trường người tiêu dùng chấp nhận thì quy mô sản xuất sẽ được mở rộng và ngược lại Việc nuôi cá Hồi Vân phụ thuộc rất nhiều vào thị trường tiêu thụ là nhân tố quyết định đến quy mô nuôi cá của hộ nông dân

2.1.5.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu thụ

+ Nhân tố kinh tế bao gồm:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế, xu hướng chuyên môn hóa và cơ cấu phát triển của nền kinh tế

- Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và khả năng ứng dụng thành tựu khoa học vào trong quá trình sản xuất kinh doanh

- Cơ chế quản lý kinh tế và khả năng cạnh tranh của thị trường

- Thu nhập quốc dân và việc phân phối thu nhập quốc danh, chính sách chi tiêu của chính phủ

- Xu hướng phát triển kinh tế của các khu vực và quan hệ kinh tế quốc tế

- Tài nguyên thiên nhiên và các nguồn lực khác

+ Nhân tố dân cư bao gồm:

- Dân số và mật độ dân số: Nơi mà dân cư đông đúc, tốc độ dân số tăng nhân thì tất yếu làm cho nhu cầu thị trường tăng nhanh Đồng thời dân số có những ảnh hưởng đến nguồn lao động và tác động vào sự phát triển của sản xuất kinh doanh Sự phân bố dân cư theo vùng và lãnh thổ, tỷ trọng và chất lượng của nguồn lao động trong dân cư cũng như ảnh hưởng lớn đến thị trường

Trang 26

Các nhân tố chính trị, pháp luật bao gồm hệ thống pháp luật và thể chế, chế độ và chính sách kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ Tình hình chính trị, an ninh và những biến động xã hội

Các nhân tố khác như là đất đai, thời tiết, khí hậu, sinh thái, vị trí địa lý của thị trường,

+ Các nhân tố bên trong:

Sản xuất: Muốn tiêu thụ sản phẩm thuận lợi thì trước hết khâu sản xuất phải đảm bảo số lượng, cơ cấu chủng loại sản phẩm đáp ứng như cầu tiêu thụ của khách hàng, sản phẩm cung ứng đúng thời điểm

Thị trường: Mục tiêu của người sản xuất là tìm kiếm lợi nhuận từ hoạt động sản xuất, để có lợi nhuận thì phải tiêu thụ được sản phẩm Do vậy, cần phải tìm kiếm được thị trường tiêu thụ cho sản phẩm cá Hồi Vân Bởi vậy, thị trường đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Giá cả: Là thể hiện bằng tiền của giá trị sản phẩm, đối với sản phẩm cá Hồi Vân là sản phẩm tiêu dùng trực tiếp, hàng ngày nên giá cả chịu sự tác động của sản phẩm cạnh tranh và thay thế trong cùng thời điểm và địa điểm

Hành vi người tiêu dùng: Mục tiêu của người tiêu dùng là tối đa hóa độ thỏa dụng, người tiêu dùng tự lựa chọn sản phẩm phù hợp với sở thích và thị hiếu của mình Hành vi của người tiêu dùng cá Hồi Vân chịu sự chi phối bởi nhiều yếu tố như sự sẵn có, sự cạnh tranh của các sản phẩm khác

+ Các yếu tố về áp dụng KHCN:

Việc áp dụng KHCN vào sản xuất cá Hồi Vân rất quan trọng, quan trọng

từ khâu sản xuất, đến khâu tiêu thụ, áp dụng KHCN vào phát triển sản xuất cá

Trang 27

21

Hồi Vân làm tăng giá trị sản lượng, chất lượng, đảm bảo an toàn vệ sinh sản phẩm Từ đó đến tay người tiêu dùng đảm bảo, uy tín

2.1.6 Các biện pháp kỹ thuật nuôi cá Hồi Vân

Theo Nguyễn Văn Thìn báo cáo tại Hội nghị Bàn biện pháp phát triển NTTS miền núi phía Bắc 5/2005

- Ao nuôi: Ao nuôi cá diện tích 100m2/hồ, sâu 1,5-2m được lót bạt xanh bên dưới ao, phía trên được che nắng, mưa, sương muối

- Phương pháp chăm sóc quản lý: Đối với cá hồi vốn đầu tư để nuôi rất lớn, do đó trong quá trình nuôi dưỡng và chăm sóc phải tuân thủ đúng quy trình nuôi một cách khoa học

+ Trại không chủ động được điện lưới, phải sử dụng điện máy phát nên điện áp thay đổi làm ảnh hưởng tới quá trình sục khí nhất là vào thời gian mùa

hè, nhiệt độ nước cao trên 18oC (ôxy bão hoà chỉ đạt 7,4 - 7,7% Khi nhiệt độ nước là 11-13% thì mức ôxy bão hoà đạt 9,8-10,3% mg/l)

+ Cá hồi được ương nuôi theo công nghệ của Phần Lan, thức ăn cho cá sử dụng bằng thức ăn công nghiệp được mua từ Phần Lan Cá Hồi là loại cá đặc thù

và được nuôi ở đầu nguồn nước chảy, sử dụng thức ăn viên khô (35-65% đạm)

và được trộn thêm vitamin C, vitamin B1 Tỷ lệ cho cá ăn từ 3,5% - 5% khối lượng cá trong ao nuôi, tùy thuộc vào nhiệt độ nước và mức ôxy hoà tan trong ao

mà cho cá ăn tỷ lệ phù hợp Hệ số thức ăn tiêu thụ và mức tăng trọng lượng của

cá hồi là 1/1, 1kg thức ăn tiêu thụ thì đạt được 1kg cá thịt

+ Cá được nuôi trong môi trường nước chảy, đảm bảo độ sạch, nếu nước đục, bẩn, cá sẽ kém ăn và phát triển chậm, do đó phải thường xuyên kiểm tra ao nuôi để đảm bảo nguồn nước luôn sạch, khi phát hiện nguồn nước bị đục thì phải

xử lý kịp thời bằng cách cung cấp định kỳ muối cho ao nuôi để bổ sung thêm các ion kim loại cần thiết sẽ giúp cho ao nuôi luôn trong sạch

Tuy nhiên, cá Hồi Vân là đối tượng hoàn toàn mới, công nghệ nuôi và địa bàn mới nên gặp rất nhiều khó khăn, do đó việc nhân rộng và phát triển giống cá này trên địa bàn tỉnh

- Phòng trị bệnh: Cho đến nay chưa phát hiện được bất kỳ một loại bệnh nào, mặc dù đã tìm thấy ký sinh trùng và nấm trong môi trường nước với số

Trang 28

22

lượng ít Tuy vậy công tác vệ sinh bể nuôi, bể cấp nước luôn được coi trọng, dụng cụ cho ăn được phơi nắng, hạn chế người lạ vào khu vực sản xuất Vào những ngày nắng gắt, khi nhiệt độ nước đạt 19- 200C hoặc sau mỗi đợt mưa nước

bị đục thì bổ sung nước muối loãng

- Thu hoạch: Sau 14 tháng nuôi tiến hành thu hoạch cá lớn bán dần cá nhỏ nuôi tiếp cho đến khi đạt kích cỡ thương phẩm thì xuất bán hàng loạt

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cá Hồi trên Thế giới

Phần Lan cũng là một trong những quốc gia đã thành công trong việc gia hóa

và phát triển nuôi cá Hồi Vân rất sớm, từ những năm 1960 Theo Abbort (2000) đã thống kê trong tạp chí Eurofish, sản lượng cá Hồi Vân ở nước này đã đạt khoảng 18.000 tấn vào những năm 1990 Tuy nhiên sản lượng này đã giảm xuống chỉ còn khoảng 12.000 tấn năm 1999 Hiện nay Phần Lan vẫn là một trong những nước có nhiều công trình nghiên cứu và phát triển sản xuất cá Hồi Vân, sản lượng trung bình hàng năm hiện nay khoảng 10.000 tấn

Tại Trung Quốc tính đến năm 1994 đã có khoảng 50 trại nuôi cá Hồi Vân tại 10 tỉnh trong cả nước, tuy nhiên chủ yếu vẫn là các trại sản xuất quy mô nhỏ Tổng sản lượng cá Hồi Vân từ các trại sản xuất này chỉ vào khoảng 1.000 tấn (năm 1993), phần lớn được sản xuất từ các tỉnh như Gansu, Qinghai, Shandong

và Shanxi Trong đó Qinghai là nơi có sản lượng cá Hồi Vân cao nhất, cung cấp cho nhiều địa phương khác trong nước

Trong số các nước châu Á, sản lượng cá Hồi Vân của Iran có mức độ tăng trưởng rất lớn Năm 1991, sản lượng mới đạt 579 tấn, nhưng sau 10 năm sản lượng đạt tới 9.000 tấn Kỷ lục có sản lượng cao trong các nước châu Á là Pakistan Chỉ trong vòng 10 năm, nước này đã nâng sản lượng từ 5.655 tấn (năm 1991) lên tới 49.040 tấn năm 2001

Thái Lan, là một nước nhiệt đới thuần túy, nhưng phía Bắc cũng có một

số tiềm năng nước lạnh nên đã hình thành khu vực nuôi cá Hồi Vân Theo thông báo của chuyên gia Phần Lan, năm 2002-2003 Thái Lan đã sản xuất được khoảng

100 tấn cá hồi cung cấp cho thị trường nội địa Cũng theo thông tin của chuyên

Trang 29

23

gia, cá hồi nuôi ở Thái Lan có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn ở Phần Lan, vì điều kiện nhiệt độ tốt hơn Tuy vậy trong mùa hè, do nhiệt độ nước ở vùng nuôi thường dao động trong khoảng 22-24oC, nên cá có tốc độ tăng trưởng chậm, có biểu hiện bỏ ăn (Hoàng Xuân Quyến, 2007)

2.2.2 Tình hình sản xuất cá Hồi Vân ở Việt Nam

2.2.2.1 Quá trình phát triển sản xuất cá Hồi Vân ở Việt Nam

Khởi xướng đầu tiên của sự hợp tác phát triển nuôi các đối tượng cá nước lạnh được bắt đầu từ năm 2001 giữa các chuyên gia Phần Lan của Trung tâm Kỹ thuật Teknia (Teknia Ltd) và Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản 1 Việt Nam Cuối năm 2001, hai bên đã tiến hành đánh giá sơ bộ về các yếu tố kinh tế, sinh học, tổ chức, và triển vọng trong việc giới thiệu các loài cá hồi nước lạnh (cụ thể

cá Hồi Vân) từ Phần Lan vào các cơ sở nuôi cá của Việt Nam Trong báo cáo đầu tiên, nhóm chuyên gia cho rằng, tại các vùng miền núi của Việt Nam, nơi có các nguồn nước mát với nhiệt độ trung bình dưới 22oC hoàn toàn có thể sử dụng để nuôi cá Hồi Vân Một nghiên cứu về điều kiện môi trường, kinh tế và thị trường đã được triển khai trong năm 2003-2004 để làm sáng tỏ thêm về tiềm năng và triển vọng, đồng thời cũng góp phần cho việc lập dự án xây dựng cơ sở nghiên cứu thử nghiệm đầu tiên đối với các đối tượng cá nước lạnh tại miền bắc Việt Nam

Dự án chuyển giao công nghệ “Thử nghiệm nuôi cá Hồi Vân tại vùng nước lạnh của Lào Cai” là bước đầu tiên thực hiện bản ghi nhớ giữa Trung tâm đổi mới nghề cá Phần Lan (FIC, Phần Lan) và Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản 1 (RIA 1, Việt Nam) Sau đó dự án chính thức đã được hình thành và được trình Đại sứ quán Phần Lan tại Việt Nam xem xét Tháng 8 năm 2004, Đại sứ quán Phần Lan đã phê duyệt dự án về chuyển giao công nghệ ấp, ương cá Hồi Vân tại khu vực Thác Bạc, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai Cùng lúc, Trung tâm khuyến ngư Quốc gia cũng phê duyệt dự án nhập công nghệ sản xuất giống cá Hồi Vân tại Việt Nam với mục đích nuôi thuần hoá đàn cá bố mẹ trong điều kiện khí hậu thời tiết tại Việt Nam để chủ động trong việc sản xuất giống đáp ứng yêu cầu của người nuôi trồng

Kể từ đó đến nay, cùng với những thành công trong các nghiên cứu thử nghiệm về ương ấp trứng, nuôi thương phẩm do Viện Nghiên cứu Nuôi trồng

Trang 30

24

Thuỷ sản 1 triển khai, một số doanh nghiệp đã ứng dụng các công nghệ đó và triển khai nuôi thương phẩm trong ao đất và bể xây Việc làm này đã thu được kết quả rất khả quan tại các tỉnh Lâm Đồng, Lào Cai, Lai Châu, Hà Giang

Theo ước tính của Viện 1, trong năm 2007, sản lượng cá Hồi Vân nuôi tại các tỉnh nói trên đã đạt khoảng 150 tấn, năm 2008 sản lượng này sẽ tăng lên đáng

kể và đạt trên 220-250 tấn Những năm tiếp theo cho đến năm 2012, tỷ lệ tăng trưởng đạt khoảng 25-30%, năm 2015 đạt khoảng 520-550 tấn (Nguyễn Công Dân và cs., 2006)

2.2.2.2 Tình hình sản xuất cá Hồi Vân ở tỉnh Lào Cai

Trung tâm nghiên cứu thủy sản nước lạnh Sa Pa được thành lập năm 2006

là tiền thân của dự án nhập công nghệ sản xuất giống cá Hồi Vân, trạm này được xây dựng dưới chân núi Hoàng Liêm Sơn thuộc xã Xan Sả Hồ, huyện Sa Pa, cách thị trấn Sa Pa 12 km, nơi có độ cao 1700 m so với mực nước biển Loài cá nuôi ở đây là cá Hồi Vân (còn gọi là cá hồi ráng) giờ được nuôi ngay dưới chân đỉnh Phanxipăng, tại thác Bạc, huyện Sa Pa (Lào Cai) và được nuôi ở Hà Giang, trên đỉnh Tây Côn Lĩnh Mặc dù vậy, nghề nuôi cá hồi ở Sa Pa điêu đứng vì cá lậu được bán với giá chỉ bằng nửa cá Sa Pa Đầu năm 2013 cá bán được giá 250.000

- 270.000 đồng/kg, đến giữa năm chỉ còn 150.000 - 170.000 đồng/kg, sau lũ quét hồi 9, giá cá nhích được lên 200.000 - 220.000 đồng/kg Cá Sa Pa có vị ngọt, thịt thơm, có độ dai, trong khi thịt cá lậu rất bở, thiếu cảm giác ngon miệng (Nguyễn Thanh Phương, 2014)

2.2.3 Một số chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển sản xuất cá Hồi Vân

Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã có chủ trương, chính sách

để phát triển nông nghiệp theo hướng SXHH trên cơ sở thúc đẩy sự liên kết giữa các chủ thể liên kết trong SXNN như: Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 10/11/1998 của Bộ Chính trị đã chỉ rõ: “Phát huy lợi thế của từng vùng và cả nước, áp dụng nhanh các tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triển nông nghiệp hàng hoá đa dạng, đáp ứng ngày càng cao nhu cầu nông sản thực phẩm và nguyên liệu công nghiệp, hướng mạnh ra xuất khẩu” “Nhà nước cần có chính sách khuyến khích phát triển hình thức kinh tế trang trại gia đình cũng như các hình thức kinh tế khác của hộ gia đình Đặc biệt khuyến khích các hộ nông dân,

Trang 31

25

các trang trại gia đình và các thành phần kinh tế khác liên kết với nhau, hình thành các tổ chức, các hình thức kinh tế hợp tác để mở rộng quy mô sản xuất, thu hút và hỗ trợ các hộ gia đình còn khó khăn”

Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg ban hành ngày 30/03/1999 về “Một số chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn” cũng góp phần tạo điều kiện cho hộ gia đình, hộ làm kinh tế hàng hóa, kinh tế trang trại, HTX và doanh nghiệp vay vốn theo quy định để phát triển sản xuất

Trải qua quá trình tổng kết thực tiễn sản xuất và tiêu thụ ngành thủy sản, ngày 16/09/2010, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 1690/QĐ-TTg về việc phê duyệt Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2020 Theo quyết định này, Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp, hỗ nông dân phát triển ngành thủy sản ổn định và bền vững

Các văn bản chỉ đạo và các văn bản có liên quan nhằm hỗ trợ phát triển nông nghiệp theo hướng phát triển sản xuất như: Nghị định số 20/2005/NĐ-CP ngày 28/02/2005 về bổ sung danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo Nghị định số 106/2004/NĐ-CP; Nghị quyết số 66/2006/NQ-

CP của chính phủ, ban hành ngày 02/06/2006 về đầu tư phát triển ngành nghề nông thôn; Quyết định số 719/QĐ-TTg của thủ tướng chính phủ ban hành ngày 05/06/2008 về “chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm”; Quyết định số 176/QĐ-TTg, ngày 29/01/2010 về “Phê duyệt đề án phát triển nông thôn ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020”; Ngày 12/04/2010, chính phủ ban hành Nghị định Số 41/2010/NĐ-CP về “chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn” Bắt đầu có hiệu lực ngày 01/06/2010

Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2020, Đảng ta

đã định hướng phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, hiệu quả, bền vững trên cơ sở “Gắn kết chặt chẽ, hài hòa lợi ích giữa người sản xuất, người chế biến và người tiêu thụ, giữa việc áp dụng kỹ thuật và công nghệ với tổ chức sản xuất, giữa phát triển nông nghiệp với xây dựng nông thôn mới” “Phải luôn coi trọng đẩy mạnh công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn hướng tới xây dựng, phát triển một nền nông nghiệp hàng hoá lớn, đa dạng, phát triển nhanh và bền vững, có năng suất, chất lượng và hiệu quả cạnh tranh cao, đảm bảo vững chắc an ninh

Trang 32

và lâu dài” “Quy hoạch và tổ chức các vùng sản xuất tập trung, sản xuất hàng hóa lớn gắn với thị trường và các cơ sở chế biến, bảo quản sau thu hoạch”

“Khuyến khích phát triển các gia trại, trang trại và các cơ sở chăn nuôi sản xuất hàng hóa lớn theo phương pháp công nghiệp và bán công nghiệp với quy mô phù hợp, an toàn dịch bệnh”

2.2.4 Các nghiên cứu liên quan

* Ngoài nước

Theo Ngọc Hà (2013) thì: “Nuôi cá nước lạnh đang phát triển tại Trung Quốc Năm 2012, Sản lượng nuôi cá nước lạnh của Trung Quốc đạt 83.000 tấn, trong đó cá tầm chiếm 68%, cá hồi và cá hồi ráng 32% Tuy nhiên, cá nước lạnh mới chỉ chiếm 3% tổng sản lượng thủy sản nuôi của nước này

Ngành cá nước lạnh Trung Quốc đang gặp phải một số khó khăn như: phụ thuộc nhiều vào nguồn cá giống NK, không có đàn cá bố mẹ, nguồn nước lạnh nuôi cá hạn chế, địa điểm nuôi không tập trung dẫn đến dịch bệnh, thiếu nhà máy chế biến thức ăn và thức ăn nuôi cá

Trang 33

27

Biểu đồ 2.1: Sản lượng nuôi trồng tất cả các loài cá hồi 1950–2010

Theo Lê Hải Quỳnh (2013) thì “việc nuôi cá hồi là một ngành đóng góp

lớn vào sản lượng cá nuôi, chiếm khoảng US$10 tỷ hàng năm.Các giống cá thường được nuôi khác gồm: tilapia, cá da trơn, cá vược biển, cá chép và cá tráp Ngành nuôi cá hồi phát triển tại Chile, Na Uy,Scotland, Canada và Đảo Faroe, và là nguồn gốc hầu hết cá hồi được tiêu thụ tại châu Mỹ và châu Âu Cá hồi Đại Tây Dương cũng được nuôi, dù với số lượng rất nhỏ, tại Nga và đảo Tasmania, Australia”

* Trong nước

Nuôi cá nước nước lạnh ở Sa Pa

Trung tâm nghiên cứu thủy sản nước lạnh Sa Pa được thành lập năm 2006

là tiền thân của dự án nhập công nghệ sản xuất giống cá Hồi Vân, trạm này được xây dựng dưới chân núi Hoàng Liêm Sơn thuộc xã Xan Sả Hồ, huyện Sa Pa, cách thị trấn Sa Pa 12 km, nơi có độ cao 1700 m so với mực nước biển Vùng Sa Pa có khí hậu ôn đới, nhiệt độ nước xuống -5 độ vào mùa đông, nhiệt độ nước ao có thểlên tới 25-26 độ C vào mùa hè nhưng nước suối không vượt quá 20 độ C Trang trại được cung cấp nguồn nước từ các suối nhỏ từ các suối liền kề, tốc độ dòng chảy trung bình 20-35 lít/giây Cá hồi được ấp, ương và nuôi thương phẩm trong nước chảy và cho ăn thức ăn công nghiệp được nhập khẩu từ Phần Lan với

Năm Tấn

Trang 34

28

tỷ lệ 2-5% trọng lượng cá tùy thuộc vào từng giai đoạn nuôi Dựa vào hệ thống nuôi kiểu này thì Việt Nam chỉ có thể sản xuất 700-1000 tấn cá/năm Với sản lượng này chỉ có thể thỏa mãn một phần tiêu dùng trong nước Cá Hồi Vân được nuôi trong điều kiện thâm canh, hoặc trong các vùng nuôi có nhiệt độ nước cao trên 22 độ C vào mùa hè thì dễ phát sinh bệnh tật, do cá bi stress kéo dài (Nguyễn Văn Thìn, 2011)

Nuôi cá nước lạnh ở Tây Nguyên

Tây Nguyên là khu vực có tiềm năng mặt nước để nuôi trồng thủy sản hết sức dồi dào Thống kê năm 2007 cho thấy, cả vùng có 56.236 ha mặt nước có khả năng nuôi trồng thủy sản, trong đó Đăk Lăk 7.570 ha, Đăk Nông 932 ha, Lâm Đồng 15.360 ha, Gia Lai 11.400 ha và Kon Tum là 20.974 ha Đặc biệt với điều kiện khí hậu thuận lợi, Lâm Đồng và Đăk Lắk là 2 tỉnh có tiềm năng rất lớn

để phát triển bền vững hai đối tượng cá nước lạnh: cá hồi và cá tầm (Phạm Thùy Linh, 2012)

Nuôi cá nước lạnh tại Kon Tum

Công ty TNHH Hoàng – TP Vũng Tàu (2008) dự án phát triển nuôi cá nước lạnh tại huyện Kon Plong tỉnh Kon Tum: “Huyện Kon Plong nằm ở độ cao trung bình 1.100 – 1.200m, có nguồn nước lạnh phong phú, chất lượng nước tốt,

độ che phủ rừng khoảng 70%, nhiệt độ mùa khô dao động từ 17-22 độ C, mùa mưa từ 14-20 độ C Qua khảo sát một số xã trên địa bàn huyện, Công ty TNHH Hoàng đã lựa chọn xã Hiếu và xã Măng Cành làm địa điểm xây dựng trại nuôi cá tầm và cá Hồi Vân Cá được nuôi trong các ao lót bạt, kích thước 4 x 33 1,5m Giống thả ban đầu có khối lượng 25g/con, sau 1 năm nuôi, cá đạt khối lượng trung bình 2kg/con, tỷ lệ sống khoảng 90%” (Phạm Thùy Linh, 2012)

2.3 Bài học và kinh nghiệm rút ra từ tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn cho quá trình nghiên cứu phát triển sản xuất cá Hồi Vân Sa Pa

Từ những vấn đề lý luận và thực tiễn như đã đề cập ở trên, có thể thấy rằng:

- Phát triển sản xuất cá Hồi Vân là sự gia tăng về diện tích mặt nước, sản lượng, số hộ tham gia nuôi và đầu tư khoa học công nghệ tiên tiến để sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội

Trang 35

29

- Phát triển sản xuất cá Hồi Vân giữ vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế huyện vùng cao Sa Pa và đời sống của hộ nông dân miền núi Phát triển sản xuất cá hồi đem lại lợi ích kinh tế cao cho các hộ nông dân huyện Sa Pa, đặc biệt là các hộ dân ở vùng sâu, vùng xa sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp và kinh tế đồi rừng, tuy nhiên việc nuôi cá Hồi Vân vẫn chưa được chú trọng đúng mức

- Phát triển sản xuất cá Hồi Vân cũng phụ thuộc một số yếu tố, trong đó quan trọng nhất là nhiệt độ nước, thức ăn, KHCN và thị trường tiêu thụ

- Tại Việt Nam, diện tích nuôi cá hồi phân bố tại một số tỉnh phía Bắc Việt Nam như Lào Cai, Hà Giang, Lai Châu Diện tích nuôi cá Hồi hiện nay tập trung nhiều nhất ở tỉnh Lào Cai và Lâm Đồng

- Cùng với sự phát triển của ngành du lịch trên địa bàn huyện Sa Pa, một vài năm gần các cấp chính quyền từ tỉnh, huyện, xã ngày càng chú trọng hơn việc phát triển nghề nuôi cá nước lạnh, hỗ trợ các hộ dân quy trình kỹ thuật chăm sóc

và thu hoạch, xây dựng chỉ dẫn địa lý sản phẩm cá hồi cho cả tỉnh nhằm quảng

bá và tìm được thị trường tiêu thụ ổn định

Trang 36

30

PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Sa Pa là huyện vùng cao của tỉnh Lào Cai có diện tích tự nhiên 68.329 ha, chiếm 8,24 % diện tích tự nhiên của tỉnh, nằm trong toạ độ địa lý từ 220 07’04’’ đến 220 28’46’’ vĩ độ bắc và 1030 43’28’’ đến 104004’15’’ kinh độ đông

- Phía bắc giáp huyện Bát xát

- Phía nam giáp huyện Văn Bàn

- Phía đông giáp huyện Bảo Thắng

- Phía tây giáp huyện Than Uyên và Tỉnh Lai Châu

Huyện Sa Pa có 17 xã và một thị trấn Thị trấn Sa Pa là trung tâm huyện lỵ nằm cách thị xã Lào Cai 35 km về phía Tây Nam Nằm trên trục quốc lộ 4D từ Lào Cai đi Lai Châu, Sa Pa là cửa ngõ giữa hai vùng đông bắc và tây bắc (Nguồn UBND huyện Sa Pa, 2014)

3.1.1.2 Đặc điểm địa hình

Sa Pa có địa hình đặc trưng của miền núi phía Bắc, độ dốc lớn, trung bình

từ 35 - 400, có nơi có độ dốc trên 450, địa hình hiểm trở và chia cắt phức tạp Nằm ở phía Đông của dãy Hoàng Liên Sơn, Sa Pa có độ cao trung bình từ 1.200

m đến 1.800 m, địa hình nghiêng và thoải dần theo hướng Tây - Tây Nam đến Đông Bắc Điểm cao nhất là đỉnh Phan Xi Păng cao 3.143 m và thấp nhất là suối

Bo cao 400 m so với mặt biển

Theo UBND huyện Sa Pa (2014) địa hình của Sa Pa chia thành ba dạng đặc trưng sau:

- Tiểu vùng núi cao trên đỉnh: Gồm các xã Tả Giàng Phình, Bản Khoang,

Tả Phìn, San Sả Hồ Diện tích của vùng 16.574 ha, chiếm 24,42 % diện tích tự nhiên của huyện Độ cao trung bình của khu vực từ 1.400 - 1.700 m, địa hình phân cắt, độ dốc lớn và thung lũng hẹp tạo thành một vùng hiểm trở

Trang 37

31

- Tiểu vùng Sa Pa - Sa Pả: Gồm các xã Sa Pả, Trung Chải, Lao Chải, Hầu Thào, Tả Van, Sử Pán và Thị trấn Sa Pa có diện tích 20.170 ha, chiếm 29,72 % diện tích của huyện Đây là tiểu vùng nằm trên bậc thềm thứ hai của đỉnh Phan

Xi Păng, độ cao trung bình là 1.500 m, địa hình ít bị phân cắt, phần lớn có kiểu đồi bát úp

- Tiểu vùng núi phân cắt mạnh: Gồm 7 xã phía Nam của huyện là Bản Phùng, Nậm Sài, Thanh Kim, Suối Thầu, Thanh Phú, Nậm Cang và Bản Hồ có diện tích 31.120 ha, chiếm 45,86 % diện tích của huyện Đặc trưng của vùng là kiểu địa hình phún xuất núi cao, đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng hẹp sâu

3.1.1.3 Đặc điểm khí hậu thủy văn

a Khí hậu

Sa Pa nằm sát chí tuyến trong vành đai Á nhiệt đới Bắc bán cầu, có khí hậu ôn đới lạnh với hai mùa điển hình Mùa hè mát mẻ, mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm, mùa đông lạnh giá, ít mưa kéo dài từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau

Theo UBND huyện Sa Pa (2014) do ảnh hưởng của các yếu tố địa hình, địa mạo phức tạp, bị chia cắt mạnh và với vị trí địa lý đặc biệt nên khí hậu Sa Pa

có các đặc trưng cơ bản sau :

* Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình hàng năm là 15,40 C, nhiệt độ trung bình

từ 18 - 200 C vào tháng mùa hè, vào các tháng mùa đông 10 - 120 C Nhiệt độ tối cao tuyệt đối 330 C vào tháng 4, ở các vùng thấp Nhiệt độ xuống thấp nhất từ tháng 2 năm sau, thấp nhất vào tháng 1 là 00 C (cá biệt có những năm xuống tới -3,20 C) Tổng tích ôn trong năm từ 7.500 - 7.8000 C Tuy nhiên do đặc điểm địa hình của các khu vực khác nhau nên tạo ra các vùng sinh thái khác nhau và có nhiệt độ khác nhau trong cùng một thời điểm

* Nắng: Tổng số giờ nắng trung bình hàng năm của Sa Pa biến động trong

khoảng 1.400 - 1.460 giờ Số ngày nắng không đều giữa các tháng, mùa hè số giờ nắng nhiều, tháng 4 hàng năm từ 180 - 200 giờ, tháng 10 số giờ nắng ít nhất, khoảng 30 - 40 giờ

Trang 38

32

* Độ ẩm: Độ ẩm không khí tương đối bình quân hàng năm từ 85 - 90 %,

độ ẩm thấp nhất vào tháng 4 khoảng 65 % - 70 % Do sương mù nhiều, càng lên cao càng dày đặc, đặc biệt trong những thung lũng kín và khuất gió khí hậu ẩm ướt hơn các khu vực khác

* Lượng mưa: Tổng lượng mưa bình quân hàng năm khoảng 2.762 mm,

cao nhất 3.484 mm và phân bố không đều qua các tháng; mưa cũng phụ thuộc vào địa hình từng khu vực, càng lên cao mưa càng lớn Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm khoảng 80 % lượng mưa cả năm Các tháng ít mưa

có lượng mưa trung bình từ 50 - 100 mm/tháng Do địa hình cao, chia cắt phức tạp, phía Tây và Tây Nam được dãy Hoàng Liên Sơn bao bọc, khí hậu Sa Pa có những nét điển hình riêng và phân chia thành hai vùng khí hậu là vùng cao và vùng thấp, tạo nên sự đa dạng về sản xuất nông lâm nghiệp Khí hậu Sa Pa mát

mẻ và trong lành là nơi nghỉ mát lý tưởng của khách du lịch trong và ngoài nước Tuy nhiên các hiện tượng tuyết rơi, băng giá, mưa đá, sương muối cũng ảnh hưởng tới sản xuất và sinh hoạt của nhân dân

b Thủy văn:

Theo UBND huyện Sa Pa (2014) thì Sa Pa có mạng lưới sông suối khá dày, bình quân khoảng 0,7 -1,0 km/km2 , với hai hệ thống suối chính là hệ thống suối Đum và hệ thống suối Bo

- Hệ thống suối Đum có tổng chiều dàu khoảng 50 km, bắt nguồn từ vùng núi cao phía Bắc dãy Hoàng Liên Sơn được phân thành hai nhánh chính và phân

bố ở hầu hết các xã phía Bắc và Đông Bắc gồm các xã Sa Pả, Trung Chải, Tả Phìn với tổng diện tích lưu vực khoản 156 km2

- Hệ thống suối Bo có chiều dài khoảng 80 km, bắt nguồn từ các núi cao phía Nam dãy Hoàng Liên Sơn với diện tích lưu vực khoảng 578 km2 chạy dọc theo sườn phía Tây và Tây Nam của dãy Hoàng Liên Sơn gồm các xã San Sả Hồ, Lao Chải,

Tả Van, Bản Hồ, Nậm Sài, Thanh Phú, Hầu Thào, Thanh Kim và Bản Phùng

- Các suối hầu hết có lòng hẹp, dốc, thác ghềnh nhiều, lưu lượng nước thất thường và biến đổi theo mùa, mùa mưa thường có lũ lớn với dòng chảy khá mạnh

Trang 39

Tổng diện tích đất tự nhiên: 549,46 ha, trong đó:

- Đất nông nghiệp: 393,9 ha chiếm 71,69 %

- Đất phi nông nghiệp: 154,55 ha chiếm 28,13 %

- Đất chưa sử dụng: 1,01 ha chiếm 0,18 %

Theo đánh giá thổ nhưỡng, đất sản xuất trên địa bàn thị trấn Sa Pa - huyện

Sa Pa có độ phì nhiêu khá cao nên ngoài việc trồng lúa có thể bố trí được nhiều loại cây như lúa, thảo quả, cây có giá trị kinh tế cao (UBND huyện Sa Pa, 2014)

3.1.2.2 Tình hình dân số và lao động

Dân số huyện Sa Pa theo kết quả Tổng điều tra Dân số và nhà ở năm

2014 là 89.430 người, với 7 dân tộc chính, gồm: H’Mông, Dao, Tày, Kinh, Dáy,

Xã Phó (Phù Lá) và Hoa Trong đó người Mông chiếm 61,2%, Dao 23,9%, Kinh 14,5%, còn lại là các dân tộc khác Các đồng bào dân tộc cư trú ở 17 xã, sống chủ yếu bằng nông nghiệp, nghề rừng và những ngành nghề thủ công truyền thống như dệt thổ cẩm, mây tre đan… Dân tộc Kinh cư trú chủ yếu ở trị trấn Sa Pa, sống bằng nghề nông nghiệp và dịch vụ thương mại (UBND huyện Sa Pa, 2014)

3.1.2.3 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật

- Cơ sở hạ tầng là một trong những nhân tố quan trọng để phát triển kinh

tế và phục vụ cho đời sống nhân dân nói chung và góp phần phục vụ tốt cho hoạt động thương mại- du lịch Nhận thức được tầm quan trọng này nên Đảng bộ và chính quyền huyện đã có những chủ trương phát triển cơ sở hạ tầng của huyện

- Giao thông: Có 24 tuyến mở mới với tổng chiều dài 34,1 km; 23 tuyến

gồm vừa nâng cấp + đổ bê tông với tổng chiều dài 81,5km

- Hệ thống điện: Có 116/117 thôn, tổ dân phố với 8.981/10.744 hộ năm

2014 (đạt 89,3%) được sử dụng điện lưới Quốc gia

- Giáo dục: Năm 2014, trên địa bàn huyện có 63 trường học, với 823 lớp

và 17.135 học sinh

Trang 40

34

- Công tác Y tế: Thực hiện tốt công tác khám và chữa bệnh, chăm sóc sức

khoẻ cho nhân dân; Trong năm khám chữa bệnh cho 152.837 lượt người; điều trị nội trú 6.751 lượt; công suất sử dụng giường bệnh toàn tuyến 131,1%

3.1.2.4 Kết quả phát triển kinh tế huyện

Về sản xuất Nông lâm nghiệp và phát triển nông thôn:

* Nông nghiệp:

- Cây lúa mùa: số lượng giống gieo ước đạt 40 tấn luỹ kế 81/81 tấn = 100%

so chỉ tiêu, cây mạ sinh trưởng phát triển bình thường Trong tháng, nhân dân các

xã đã tiến hành làm đất để cấy, đến nay đã làm đất được 2.300/2.659ha, hiện nhân dân đang tranh thủ thời tiết thuận lợi làm đất để cấy vụ mùa theo kế hoạch

- Cây ngô xuân: diện tích 121ha/123ha = 98,4%KH hiện thu hoạch 38ha, năng suất ước đạt 30tạ/ha, diện tích còn lại đang trong giai đoạn chín sáp chuẩn

bị cho thu hoạch; cây ngô chính vụ diện tích gieo trồng 1.405/1.405ha = 100%

KH, trong tháng nhân dân các xã đã tiến hành chăm sóc làm cỏ đợt 1 được 800ha, hiện cây ngô sinh trường phát triển bình thường

- Cây rau đậu các loại: hiện nay nhân dân đang tiến hành trồng gối vụ cây rau hè thu, trong tháng trồng được 100 ha rau đậu các loại luỹ kế đạt 475ha; cây rau xuân hè trong tháng thu hoạch 1.250 tấn, luỳ kế 4.350 tấn rau các loại Cây rau chuyên canh, an toàn vùng cao, hiện đã tiến hành trồng được 10,5ha/41 ha = 25,7%KH tại các xã Sa Pả, Tả Phin

- Các loại cây trồng khác: cây có củ, trong tháng trồng được 75ha luỹ kế

đạt 400/400ha= 100% KH, hiện nhân dân đang tiến hành làm.cỏ, chăm sóc; diện tích cây Atiso 32 ha hiện đã cho thu hoạch, sản lượng đạt 750tấn (trong tháng thu được BOtan) Các cây dược khác sinh trưởng, phát triển bình thường Cây ăn quả diện tích 369/399ha sinh trưởng, phát triển bình thường, diện tích đào chín sớm trong tháng cho thu hoạch 20 tấn giá bán từ 70.000 – 100.000đ/kg

- Chăn nuôi - Thúy sản: tiếp tục triển khai công tác tiêm phòng cho đàn

gia súc, gia cầm năm 2013 trên địa bàn huyện, đến nay đã tiêm dược 23.683/44.000 liều vắc xin các loại (tụ huyết trùng trâu, bò 5.438 liều; LMLM 5.438 liều; dịch tả lợn 5.362 liều; tụ huyết trùng lợn 5.362 liều; dại chó 2.083 liều)= 53,8%K11; trong tháng phát hiện dịch tụ huyết trùng và dịch tả lợn tại xã

Ngày đăng: 17/02/2017, 10:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Anh (2014). “Khái niệm về thị trường”. Truy cập tại: voer.edu.vn/pdf/c7d7a699/1 ngày 16/12/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái niệm về thị trường
Tác giả: Nguyễn Văn Anh
Năm: 2014
2. Nguyễn Đức Bình, Nguyễn Xuân Phong, Lê Minh Quân (1995). C.Mác và Ph.Ăngghen: Toàn tập, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1995, t.34, tr.241 Sách, tạp chí
Tiêu đề: C.Mác và "Ph.Ăngghen
Tác giả: Nguyễn Đức Bình, Nguyễn Xuân Phong, Lê Minh Quân
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1995
3. Công ty Cổ Phần Yang Hanh - Trung Tâm Nghiên Cứu Cá Hồi - Cá Tầm (2015). Báo cáo dự án “nuôi thử nghiệm cá Hồi tại đỉnh núi Yanh Hanh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: nuôi thử nghiệm cá Hồi tại đỉnh núi Yanh Hanh
Tác giả: Công ty Cổ Phần Yang Hanh - Trung Tâm Nghiên Cứu Cá Hồi - Cá Tầm
Năm: 2015
4. Công ty TNHH Hoàng – TP. Vũng Tàu (2008). Báo cáo đề tài “ Phát triển cá nước lạnh tại huyện Kon Plong tỉnh Kon Tum” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển cá nước "lạnh tại huyện Kon Plong tỉnh Kon Tum
Tác giả: Công ty TNHH Hoàng – TP. Vũng Tàu
Năm: 2008
5. Nguyễn Công Dân, Nguyễn Văn Thìn, Nguyễn Thanh Hải. (2006). Báo cáo tổng kết khoa học kỹ thuật Dự án “Nhập công nghệ sản xuất giống cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss)”. Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản 1. Tháng 10 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập công nghệ sản xuất giống cá hồi vân "(Oncorhynchus mykiss)
Tác giả: Nguyễn Công Dân, Nguyễn Văn Thìn, Nguyễn Thanh Hải
Năm: 2006
6. Trần Minh Đạo (2006), Giáo trình MarKeting căn bản, đại học kinh tế quốc dân, NXB đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình MarKeting căn bản
Tác giả: Trần Minh Đạo
Nhà XB: NXB đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2006
7. Ngọc Hà (2013). Nuôi cá nước lạnh đang phát triển tại Trung Quốc. Truy cập tại: http://vasep.com.vn/Tin-Tuc/885_33102/Nuoi-ca-nuoc-lanh-dang-phat-trien-tai-Trung-Quoc.htm ngày 20/3/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi cá nước lạnh "đang phát triển tại Trung Quốc
Tác giả: Ngọc Hà
Năm: 2013
8. Vũ Anh Tuấn, Phạm Quang Phân, Tô Đức Hạnh (2007). Kinh tế Chính trị Mác – Lênin (in lần thứ 2 có sửa chữa, bổ sung). Nhà xuất bản Tổng hợp, thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế Chính trị Mác –" Lênin (in lần thứ 2 có sửa chữa, bổ sung)
Tác giả: Vũ Anh Tuấn, Phạm Quang Phân, Tô Đức Hạnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Tổng hợp
Năm: 2007
12. Nguyễn Ngọc Long và Nguyễn Hữu Vui (2009). Giáo trình Triết học Mác - Leenin (Tái bản lần thứ 3), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Triết học Mác - Leenin "(Tái bản lần thứ 3)
Tác giả: Nguyễn Ngọc Long và Nguyễn Hữu Vui
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2009
13. Trần Đức Lộc và Trần Văn phùng (2008), Giáo trình Quản trị sản xuất và tác nghiệp, Học viện Tài chính, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị sản xuất và tác "nghiệp
Tác giả: Trần Đức Lộc và Trần Văn phùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2008
14. Phạm Ngọc Linh và Nguyễn Thị Kim Dung (2013). Giáo trình Kinh tế học phát triển, Đại học Kinh tế Quốc dân, Nhà xuất bản Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế học phát "triển
Tác giả: Phạm Ngọc Linh và Nguyễn Thị Kim Dung
Nhà XB: Nhà xuất bản Kinh tế Quốc dân
Năm: 2013
16. Nguyễn Đình Minh (2014). “Phát triển nghề nuôi cá Hồi vân tại hồ Séo Mý Tỷ - Sa Pa – Lào Cai” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nghề nuôi cá Hồi vân tại hồ Séo Mý Tỷ - Sa "Pa – Lào Cai
Tác giả: Nguyễn Đình Minh
Năm: 2014
17. Nguyễn Văn Minh và Trần Thị Hồng Việt (2010). Kinh tế vi mô – NXB Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế vi mô
Tác giả: Nguyễn Văn Minh và Trần Thị Hồng Việt
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
18. Nguyễn Thanh Phương (2014). Dân Sa Pa bỏ nghề bạc tỷ vì cá hồi, cá tầm nhập lậu. Truy cập tại: http://news.zing.vn/Dan-Sa Pa-bo-nghe-bac-ty-vi-ca-tam-ca-hoi nhap-lau-post392586.html ngày 23/12/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dân Sa Pa bỏ nghề bạc tỷ vì cá hồi, cá tầm nhập "lậu
Tác giả: Nguyễn Thanh Phương
Năm: 2014
19. Nguyễn Thanh Phương, Trần Ngọc Hải, Dương Nhựt Long (2009). Giáo trình nuôi trồng thủy sản. Đại học Cần thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nuôi "trồng thủy sản
Tác giả: Nguyễn Thanh Phương, Trần Ngọc Hải, Dương Nhựt Long
Năm: 2009
20. Hoàng Xuân Quyến (2007). Báo cáo ngành thủy sản. Truy cập tại: https://www.tvsi.com.vn/vn/File/download/CBE9E2EE8F2B6AD419A1/default.htm. Ngày 20/3/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo ngành thủy sản
Tác giả: Hoàng Xuân Quyến
Năm: 2007
21. Lê Hải Quỳnh (2013), cá hồi. Truy cập tại: http://tepbac.com/species/full/176/ca-hoi.htm ngày 16/11/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: cá hồi
Tác giả: Lê Hải Quỳnh
Năm: 2013
23. UBND tỉnh Lào Cai (2014), Quyết định số 2559/QĐ-UBND ngày 10/9/2014 về việc phê duyệt rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển thuỷ sản tỉnh Lào Cai đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2559/QĐ-UBND ngày 10/9/2014 về việc "phê duyệt rà soát, "điều chỉnh quy hoạch phát triển thuỷ sản tỉnh Lào Cai "đến
Tác giả: UBND tỉnh Lào Cai
Năm: 2014
25. Đoàn Quang Thiệu (2008). Giáo trình nguyên lý kế toán, Đại học Kinh tế và quản trị kinh doanh, đại học thái nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nguyên lý kế toán
Tác giả: Đoàn Quang Thiệu
Năm: 2008
26. Nguyễn Văn Thìn (2005). “Hội nghị Bàn biện pháp phát triển NTTS miền núi phía Bắc 5/2005” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nghị Bàn biện pháp phát triển NTTS miền núi phía "Bắc 5/2005
Tác giả: Nguyễn Văn Thìn
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Biến động diện tích mặt nước nuôi cá Hồi Vân qua 3 năm - Phát triển sản xuất cá hồi vân trên địa bàn huyện sa pa, tỉnh lào cai
Bảng 4.1 Biến động diện tích mặt nước nuôi cá Hồi Vân qua 3 năm (Trang 49)
Bảng 4.2: Tình hình biến động diện tích nuôi cá Tầm - Phát triển sản xuất cá hồi vân trên địa bàn huyện sa pa, tỉnh lào cai
Bảng 4.2 Tình hình biến động diện tích nuôi cá Tầm (Trang 49)
Bảng 4.3: Năng suất và sản lượng của huyện qua các năm - Phát triển sản xuất cá hồi vân trên địa bàn huyện sa pa, tỉnh lào cai
Bảng 4.3 Năng suất và sản lượng của huyện qua các năm (Trang 51)
Bảng 4.4: Tình hình sản xuất cá Hồi Vâncủa toàn huyện Sa Pa năm 2014 - Phát triển sản xuất cá hồi vân trên địa bàn huyện sa pa, tỉnh lào cai
Bảng 4.4 Tình hình sản xuất cá Hồi Vâncủa toàn huyện Sa Pa năm 2014 (Trang 53)
Bảng 4.5: Đặc điểm của hình thức tổ chức sản xuất theo hộ gia đình - Phát triển sản xuất cá hồi vân trên địa bàn huyện sa pa, tỉnh lào cai
Bảng 4.5 Đặc điểm của hình thức tổ chức sản xuất theo hộ gia đình (Trang 55)
1  Hình thức tổ chức - Phát triển sản xuất cá hồi vân trên địa bàn huyện sa pa, tỉnh lào cai
1 Hình thức tổ chức (Trang 56)
Bảng 4.7: Đặc điểm của hình thức tổ chức sản xuất theo HTX - Phát triển sản xuất cá hồi vân trên địa bàn huyện sa pa, tỉnh lào cai
Bảng 4.7 Đặc điểm của hình thức tổ chức sản xuất theo HTX (Trang 57)
Bảng 4.8: Tình hình tiêu thụ cá Hồi Vân của toàn huyện - Phát triển sản xuất cá hồi vân trên địa bàn huyện sa pa, tỉnh lào cai
Bảng 4.8 Tình hình tiêu thụ cá Hồi Vân của toàn huyện (Trang 58)
Bảng 4.10: Trình độ kĩ thuật và kinh nghiệm nuôi cá nước lạnh - Phát triển sản xuất cá hồi vân trên địa bàn huyện sa pa, tỉnh lào cai
Bảng 4.10 Trình độ kĩ thuật và kinh nghiệm nuôi cá nước lạnh (Trang 60)
Bảng 4.11: Sản lượng và năng suất của các hộ gia đình nuôi cá Hồi Vân - Phát triển sản xuất cá hồi vân trên địa bàn huyện sa pa, tỉnh lào cai
Bảng 4.11 Sản lượng và năng suất của các hộ gia đình nuôi cá Hồi Vân (Trang 61)
Bảng 4.16: Quy mô sản xuất của HTX sản xuất cá Hồi Vân được điều tra - Phát triển sản xuất cá hồi vân trên địa bàn huyện sa pa, tỉnh lào cai
Bảng 4.16 Quy mô sản xuất của HTX sản xuất cá Hồi Vân được điều tra (Trang 64)
Bảng 4.17: Tình hình tiêu thụ cá Hồi Vân của các hộ gia đình - Phát triển sản xuất cá hồi vân trên địa bàn huyện sa pa, tỉnh lào cai
Bảng 4.17 Tình hình tiêu thụ cá Hồi Vân của các hộ gia đình (Trang 65)
Bảng 4.18: Tình hình tiêu thụ cá Hồi Vân của các cơ sở sản xuất - Phát triển sản xuất cá hồi vân trên địa bàn huyện sa pa, tỉnh lào cai
Bảng 4.18 Tình hình tiêu thụ cá Hồi Vân của các cơ sở sản xuất (Trang 65)
Bảng 4.20: Chi phí trung bình đầu tư cho nuôi cá Hồi Vân - Phát triển sản xuất cá hồi vân trên địa bàn huyện sa pa, tỉnh lào cai
Bảng 4.20 Chi phí trung bình đầu tư cho nuôi cá Hồi Vân (Trang 67)
Bảng 4.21: Chi phí trung bình đầu tư cho nuôi cá tầm - Phát triển sản xuất cá hồi vân trên địa bàn huyện sa pa, tỉnh lào cai
Bảng 4.21 Chi phí trung bình đầu tư cho nuôi cá tầm (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w