Tuy nhiên trong cả môi trường nước ngọt cũng như nước mặn, loài tôm này và các loài thủy sản đều có khá nhiều mối nguy hiểm về mầm bệnh- luôn có ở khắp mọi nơi.tổn thương tế bào gan, tụy
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM -o0o -
NGUYỄN THỊ MÂY
“NGHIÊN CỨU VI BÀO TỬ (MICROSPORIDIA) VÀ BỆNH
DO VI BÀO TỬ GÂY Ở TÔM CHÂN TRẮNG (LITOPENAEUS
CHUYÊN NGÀNH: THÚ Y
MÃ SỐ: 60.64.01.01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN VĂN THỌ
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các kết quả, số liệu trong bản luận văn này là hoàn toàn trung thưc và chưa được bảo vệ ở một học vị nào khác
Tôi cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà nội, ngày … tháng… năm 2015
Tác giả
Nguyễn Thị Mây
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ tận tình của nhiều cá nhân và tập thể Nhân dịp này cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới;
PGS TS NGUYỄN VĂN THỌ - Bộ môn bệnh truyền nhiễm, khoa thú y
và TS BÙI QUANG TỀ, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, các thầy cô đã trực
tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Các thầy cô giáo trong khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Tập thể cán bộ công nhân viên của Phòng thí nghiệm trọng điểm sinh học thú y và Trung tâm thí nghiệm động vật khoa Thú Y đã tạo mọi điều kiện và giúp
đỡ rất nhiều để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp tốt nhất
Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp
Hà nội, ngày … tháng… năm 2015
Tác giả
Nguyễn Thị Mây
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục viết tắt vii
Danh mục bảng viii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Nội dung nghiên cứu của đề tài 2
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Đặc điểm sinh học của tôm thẻ chân trắng 3
1.1.1 Đặc điểm phân loại 3
1.1.2 Nguồn gốc và phân bố 3
1.1.3 Hình thái cấu trúc 4
1.1.4 Tập tính sinh sống 6
1.1.5 Nguồn thức ăn 7
1.1.6 Đặc điểm sinh sản 7
1.1.7 Thuần hóa tôm thẻ chân trắng nuôi nước ngọt 8
1.1.8 Một số bệnh thường gặp ở tôm thẻ chân trắng 8
1.2 Một số bệnh thường gặp do kí sinh trùng gây ra trên tôm chân trắng 9
1.2.1 Bệnh trùng hai tế bào Gregarinosis ở tôm 9
1.2.2 Bệnh sinh vật bám 11
1.2.3 Bệnh giun tròn ở tôm 13
1.2.4 Bệnh rận tôm 15
1.3 Vi bào tử và bệnh do vi bào tử ký sinh trên tôm chân trắng 16
1.3.1 Tổng quan về vi bào tử trùng 16
1.3.2 Bệnh do vi bào tử gây ra trên tôm chân trắng 18
1.4 Tình hình nghiên cứu Vi bào tử trên thế giới và ở Việt Nam 23
1.4.1 Tình hình nghiên cứu Vi bào tử trên thế giới 23
Trang 51.4.2 Tình hình nghiên cứu Vi bào tử ở Việt Nam 24
Chương 2 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 26
2.1 Địa điểm, thời gian, đối tượng nghiên cứu 26
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu 26
2.1.2 Thời gian nghiên cứu 26
2.1.3 Đối tượng nghiên cứu 26
2.2 Vật liệu nghiên cứu 26
2.3 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu 26
2.4 Phương pháp nghiên cứu 28
2.4.1 Phương pháp nghiên cứu ký sinh trùng 28
2.4.2 Phương pháp thu mẫu 28
2.4.3.Giải phẫu và làm tiêu bản 28
2.4.4 Phương pháp nhuộm 29
2.5.Xử lý số liệu 32
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33
3.1 Số lượng tôm chân trắng đã thu mẫu 33
3.2 Mức độ nhiễm vi bào tử trên tôm chân trắng 33
3.3 Thành phần, giống loài vi bào tử ký sinh trên tôm chân trắng 37
3.3.1 Giống Thelohania: 37
3 3.2 Giống Pleistophora: 39
3.3.3 Giống Ameson: 40
3.4 Mức độ nhiễm vi bào tử tại Quảng Ninh 44
3.5 Mức độ nhiễm vi bào tử tại Đình Bảng – Từ Sơn – Bắc Ninh 45
3.5.1 Mức độ nhiễm vi bào tử trên tôm postlarvae 45
3.5.2 Mức độ nhiễm vi bào tử trên tôm giống 45
3.5.3 Mức độ nhiễm vi bào tử trên tôm thương phẩm 45
3.6 Mức độ nhiễm vi bào tử tại Hải Phòng 46
Trang 63.6.2 Cho tôm ăn men tiêu hóa tăng cường sức đề kháng 48
3.7 Thảo luận 49
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 52
Kết luận 52
Đề xuất 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 7DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
3.1 Số lượng mẫu tôm chân trắng nghiên cứu vi bào tử 33
3.2 Kết quả nghiên cứu vi bào tử trên tôm chân trắng thu mẫu tại Quảng Ninh 34
3.3 Kết quả nghiên cứu vi bào tử trên tôm thẻ chân trắng thu mẫu tại Đình Bảng – Từ Sơn – Bắc ninh 35
3.4 Kết quả nghiên cứu vi bào tử trên tôm thẻ chân trắng thu mẫu tại P
Tân Thành – Q Dương Kinh – TP Hải Phòng 36
3.5 Thành phần giống, loài Vi bào tử trên tôm chân trắng nuôi tại Quảng Ninh 41
3.6 Thành phần giống loài vi bào tử trên tôm chân trắng nuôi tại Đình Bảng – Từ Sơn – Bắc ninh 42
3.7 Thành phần giống, loài Vi bào tử trên tôm chân trắng nuôi tại P Tân Thành – Q Dương Kinh- TP Hải Phòng 43
Trang 8DANH MỤC HÌNH STT Tên hình Trang
1.1 Tôm chân trắng Litopenaeus vannamei (Boone, 1931) 3
1.2 Sơ đồ cấu tạo bên ngoài của tôm (theo Motoh, 1981) 4
1.3 Sơ đồ cấu tạo bên trong của tôm (theo Motoh, 1981) 5
1.4 Trùng hai tế bào Nematopsis sp thể dinh dưỡng trong ruột tôm sú, tôm thẻ ở Hải Phòng 12/2005 10
1.5 Phân trắng trong ao nuôi tôm 10
1.6 Epistylis và Zoothamnium ký sinh trên mang tôm (mẫu tươi và mẫu mô học) 12
1.7 Epistylis và Zoothamnium ký sinh trên phần phụ của tôm (mẫu tươi) 12
1 8 Ấu trùng giun tròn Ascarophis sp ký sinh trong mang tôm ở Quảng Nam (mẫu thu 7/2002) 13
1 9 Bào nang ấu trùng giun tròn trong mang tôm (mẫu cắt mô học của tôm nuôi ở Nghệ An – 2002) 14
1.10 Rận tôm Probopyrus buitendijki ký sinh trong xoang mang tôm càng xanh (D – mặt lưng, V – mặt bụng) 15
1.11 Cấu tạo vi bào tử điều chỉnh theo Didier, 1998 17
1.12 Vi bào tử giống Agmasoma sp trong tôm. 19
1.13 Vi bào tử giống Pleistophora sp trong mang tôm sú ở Nghệ An 7/2002 20
1.14 Tôm nhiễm Agmasoma duorara, tôm trắng hết phần bụng. 20
1.15 Gan tụy tôm chân trắng phía dưới các tế bào mô hình ống thoái hóa hoại tử (x100) 22
3.1 Vi bào tử (Thelohania sp), ký sinh ở gan tụy tôm thẻ chân trắng. 38
3.2 Vi bào tử (Pleistophora sp), ký sinh ở gan tụy tôm thẻ chân trắng. 39
3.3 Vi bào tử (Ameson sp), ký sinh ở cơ tôm thẻ chân trắng. 40
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei) sau hơn 10 năm di nhập vào Việt Nam nuôi đã thành công và phát triển mạnh Sản lượng tôm chân trắng năm 2006 chỉ đạt 15.000 tấn, đến 2013 đạt 280.000 tấn (tăng gấp 18 lần), vượt sản lượng tôm sú Tôm chân trắng có những ưu thế như chu kỳ nuôi ngắn, mật
độ nuôi cao, khả năng thích ứng rộng đã trở thành một trong hai đối tượng nuôi tôm nước lợ chủ lực ( tôm sú và tôm chân trắng ) đang được nuôi rộng rãi ở khắp các tỉnh, thành phố ven biển về nhu cầu thị trường xuất khẩu tôm chân trắng ngày càng mở rộng ở các nước EU, Mỹ, Nhật Bản… năng suất nuôi tôm hiên nay đối với tôm thẻ chân trắng thường áp dụng nuôi thâm canh, bán thâm canh năng suất trung bình từ 10 – 12 tấn/ha, thường với cơ sở hạ tầng tốt, đầy đủ các trang thiết bị
Tuy nhiên trong cả môi trường nước ngọt cũng như nước mặn, loài tôm này và các loài thủy sản đều có khá nhiều mối nguy hiểm về mầm bệnh- luôn có ở khắp mọi nơi.tổn thương tế bào gan, tụy làm cho nhiều phần trên cơ thể của tôm chuyển sang màu trắng đục Bệnh gây ra những thiệt hại lớn cho người nuôi tôm Bệnh do vi bào tử, bệnh này cũng đã xuất hiện trên diện tích rộng ở các vùng nuôi tôm trọng điểm miền Tây Nam bộ gây tổn thương tế bào gan, tụy ở tôm trong năm 2010 và kéo sang đầu năm 2011
Từ những vấn đề cấp thiết đã nêu ở trên chúng tôi thực hiện nghiên cứu
đề tài: “Nghiên cứu vi bào tử (Microsporidia) và bệnh do vi bào tử gây ở tôm
chân trắng (Litopenaeus vannamei) nuôi và giải pháp pháp phòng trị”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định thành phần giống loài vi bào tử (Microsopridia) ký sinh trên
tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei) nuôi tại một số tỉnh Bắc bộ
Trang 101.3 Nội dung nghiên cứu của đề tài
- Xác định được thành phần ký sinh trùng vi bào tử trên tôm chân trắng nuôi nước ngọt
- Xác định được tỷ lệ nhiễm, cường độ nhiễm ký sinh trùng trên vi bào tử trên tôm chân trắng nuôi nước ngọt
- Tìm hiểu một số bệnh ký sinh trùng vi bào tử trên tôm chân trắng nuôi nước ngọt
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Đặc điểm sinh học của tôm thẻ chân trắng
1.1.1 Đặc điểm phân loại
Tôm thẻ chân trắng có tên gọi:
+Tên Tiếng Anh: White Shrimp
+Tên Tiếng Việt: Tôm thẻ chân trắng hay Tôm chân trắng
+Tên khác: Litopenaeus vannamei
Loài: Litopenaeus vannamei (Boone, 1931)
Hình 1.1: Tôm chân trắng Litopenaeus vannamei (Boone, 1931)
Trang 12Equađo Hiện tôm chân trắng đã được di giống ở nhiều nước Đông Á và Đông Nam Á như Trung Quốc, Thái Lan, Philippin, Indonexia, Malaixia và Việt Nam
1.1.3 Hình thái cấu trúc
Tôm chân trắng vỏ mỏng, có màu trắng đục nên có tên là tôm Bạc, bình thường có màu xanh lam,các đốm sắc tố xanh tập trung dày đặc gần mép của telson và uropod (chân đuôi) (Eldred & Hutton, 1960) chân bò có màu trắng ngà nên gọi tôm chân trắng
Chủy của tôm chân trắng thường có 8 răng ở rìa trên và từ 2 – 4 răng cưa (đôi khi có 5 - 6) ở phía bụng, dài vượt cuống râu (ở con non) đôi khi dài tới đốt râu II Giáp đầu ngực có những gai gân và gai râu rất rõ, không có gai mắt và gai đuôi, không có rãnh sau mắt, đường gờ sau chủy khá dài và có khi dài đến mép sau giáp đầu ngực.Gờ bên chủy ngắn, kéo dài đến gai thượng vị.Có sáu đốt bụng,
ở đốt mang trứng rãnh bụng rất hẹp hoặc không có.Telson (gai đuôi) không phân nhánh.Hàm dưới thứ nhất có xúc biện thon dài, thường có 3 – 4 hàng, phần cuối
có hình roi.Gai gốc (basial) và gai ischial nằm ở đốt chân ngực thứ nhất (Tarfante
& Kensley, 1997)
Hình 1.2: Sơ đồ cấu tạo bên ngoài của tôm (theo Motoh, 1981)
Trang 13Hình1 3: Sơ đồ cấu tạo bên trong của tôm (theo Motoh, 1981)
Trang 141.1.4 Tập tính sinh sống
Ở vùng biển tự nhiên, tôm chân trắng thích sống nơi đáy là bùn, độ sâu khoảng 72 m, có thể sống trong phạm vi 5 – 50 0/00, thích hợp ở độ mặn nước biển 28- 340/00, pH = 7,7- 8,3, nhiệt độ thích hợp 25- 32 oC, tuy nhiên chúng có thể sống ở nhiệt độ 12- 28oC
Nghiên cứu của Wyk & Scarpa (1999) ở Harbor Branch Oceanographic Institution (HBOI) cho thấy rằng độ mặn 0,5‰ là giới hạn chịu đựng thấp nhất của tôm he chân trắng mà tôm có thể sống và sinh trưởng đến cỡ thương phẩm Đối với hàm lượng oxi hòa tan, mức phù hợp là ≥ 5 mg/l, mức gây chết là ≤ 1,5 mg/l Tôm he chân trắng có thể sống ở môi trường nước có biên độ nhiệt độ dao động rộng, giới hạn dưới là khoảng 15 oC, giới hạn trên là khoảng 35 oC Khoảng nhiệt độ thích hợp dao động trong phạm vi hẹp từ 24 – 32 oC, ngoài phạm vi này tôm sẽ bị stress và chậm lớn
Tôm trưởng thành phần lớn sống ở ven biển gần bờ, tôm con ưa sống ở các khu vực cửa sông giàu sinh vật thức ăn Ban ngày tôm vùi mình trong bùn, ban đêm mới bò ra kiếm ăn Nó lột xác về ban đêm, khoảng cách 20 ngày lột xác
1 lần Tôm nhỏ thay vỏ cần vài giờ, tôm lớn cần 1-2 ngày
Tôm chân trắng có sức sống khoẻ, thích nghi ở nhiều độ mặn khác nhau, chịu được sự biến đổi nhanh về nồng độ muối tốc độ sinh trưởng nhanh, chúng lớn nhanh hơn tôm sú ở tuổi thành niên
Trong điều kiện tự nhiên từ tôm bột đến tôm cỡ 40 g/con mất khoảng thời gian 180 ngày hoặc từ 0,1 g có thể tới 15 g trong giai đoạn 90 – 120 ngày Là đối tượng nuôi quan trọng sau tôm sú
Khi nuôi ở môi trường nước ngọt, ao nuôi tôm thẻ chân trắng cần đạt một
số chỉ tiêu sau:
- Oxy hòa tan > 4 mg/l
- pH 7,5 – 8,5; trong ngày không được thay đổi quá 0,4 – 0,5 độ
Trang 15- Nhiệt độ không được quá cao hay quá thấp lâu ngày; thích hợp nhất là 20ºC - 30ºC, cao không quá 33,5ºC, quá thấp không quá 18ºC
- Độ kiềm 100-150 mg/l
- NH4, NO2 không được tăng quá đột ngột để sinh bệnh cho tôm
- Độ trong 35-50 cm; màu nước xanh lục hoặc màu mận chín
- Độ mặn 5 - 32‰ thích hợp nhất là 10 - 25‰ Nếu nuôi nước ngọt, độ mặn có thể giảm đến 0,5 - 1‰ (nước ngọt) tôm vẫn có thể sinh trưởng được nhưng phải giảm từ từ
1.1.5 Nguồn thức ăn
Tôm chân trắng là loài ăn tạp giống như những loài tôm khác Chúng ăn
cả thực vật lẫn động vật ở dạng xác phiêu sinh vật, cặn chất hữu cơ, các sinh vật đáy cho đến thức ăn công nghiệp, thức ăn tươi sống… Do đặc tính ăn tạp nên tôm thẻ chân trắng có nguồn thức ăn phong phú Tôm ăn thức ăn công nghiệp có
độ đạm tương đối thấp, vì là loại tôm linh hoạt nên khả năng bắt mồi tương đương nhau do đó tôm ít bị phân đàn
Lượng thức ăn cho tôm, phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Số lượng tôm trong ao
Tôm chân trắng thành thục sớm, con cái có khối lượng từ 30- 45 g/con là
có thể tham gia sinh sản
Trang 16Lượng trứng của mỗi vụ đẻ phụ thuộc vào cỡ tôm mẹ: Nếu tôm mẹ từ 30-
45 g thì lượng trứng từ 100.000- 250.000 trứng, đường kính trứng 0.22 mm Sau mỗi lần đẻ hết trứng, buồng trứng tôm lại phát triển tiếp.Thời gian giữa hai lần đẻ cách nhau 2- 3 ngày Con đẻ nhiều nhất tới 10 lần/ năm Thường sau 3- 4 lần đẻ liên tục thì có lần lột vỏ Sau khi đẻ 14- 16 giờ, trứng nở ra ấu trùng Nauplius trải qua 6 giai đoạn, Zoea qua 3 giai đọan, Mysis qua 3 giai đoạn
thành Postlarvae Chiều dài của Postlarvae tôm P vannamei khoảng 0,88- 3 mm
1.1.7 Thuần hóa tôm thẻ chân trắng nuôi nước ngọt
- Thuần hóa nước ngọt tôm thẻ chân trắng từ trứng nở trong nước biển có
tỉ trọng 1,018 – 1,022, nên nếu như trực tiếp đưa tôm giống vào ao nước ngọt để nuôi sẽ không thu được kết quả mong muốn
- Trước tiên phải tiến hành xử lý ngọt hóa tôm giống Mỗi ngày chỉ giảm
tỉ trọng 3-4 đơn vị (tức là giảm từ 1,018 xuống 1,014 – 1,010 – 1,006 – 1,003 – 1,001) cho đến khi độ mặn xuống chỉ còn 2‰ - 3‰ thì có thể chuyển sang nuôi nước ngọt
- Quá trình ngọt hóa tốt nhất nên tiến hành ở ao bể ương giống
1.1.8 Một số bệnh thường gặp ở tôm thẻ chân trắng
1.1.8.1 Bệnh nhiễm khuẩn tôm giống
Biểu hiện thường thấy là đứt râu, rụng chân, thối mắt, đen mang, rữa mang, gan sưng đỏ, tuy mức độ nguy hại không cao nhưng nếu xử lý không tốt
có thể gây chết hàng loạt
1.1.8.2 Bệnh Taura-TSV:
Thường phát sinh khi nhiệt độ môi trường tăng, nước mặn hơn khiến tôm
bị rụng đầu, gan sưng tấy có lúc màu đỏ, có lúc chuyển trắng, vỏ tôm mềm Vì tính chất lây lan nhanh nên hay chuyển thành dịch bệnh Tôm nhiễm bệnh TSV rất dễ mắc thêm các bệnh khác, vì thế phải phòng bệnh phát sinh của các “bệnh
cơ hội”
Trang 171.1.8.5 Bệnh hoại tử cơ (đục thân) do virus – IMNV:
Dấu hiệu đặc trưng là hiện tượng hoại tử từ những điểm nhỏ rồi lan rộng thành những mảng lớn ở phần mô cơ trơn, ban đầu là ngoại biên đốt bụng và ở phần đuôi, thường thì phần cơ đuôi xuất hiện màu trắng đục và có thể chuyển màu hồng Bệnh gây chết 30 – 50% khi tôm có khối lượng 12g/con
1.2 Một số bệnh thường gặp do kí sinh trùng gây ra trên tôm chân trắng
1.2.1 Bệnh trùng hai tế bào Gregarinosis ở tôm
* Tác nhân gây bệnh
Gregarine thuộc lớp trùng hai tế bào Eugregarinida
Gregarine ký sinh chủ yếu trong ruột động vật không xương sống tập
trung chủ yếu ở nghành chân đốt Arthropoda và giun đốt Annelia (John và ctv, 1979).Gregarine thường kí sinh trong ruột tôm sống trong tự nhiên.Gregarine ký sinh ở tôm he có ít nhất 3 giống: Nematopsis spp, Cephalolobus spp, Paraophiodina spp
Cấu tạo Gregarine ở giai đoạn trưởng thành hay thể dinh dưỡng gồm 2 tế
bào Tế bào phía trước (Protomerite - P) có cấu tạo phức tạp gọi là đốt trước (Epimerite - E) nó là cơ quan đính của kí sinh trùng và tế bào phía sau (Deutomerite - D)
Trang 18Hình 1.4: Trùng hai tế bào Nematopsis sp thể dinh dưỡng trong ruột tôm sú,
tôm thẻ ở Hải Phòng 12/2005
(Ảnh: Bùi Quang Tề)
* Dấu hiệu bệnh lý
Tôm nhiễm trùng hai tế bào cường độ nhẹ không thể hiện rõ dấu hiệu bệnh
lý rõ ràng, thường thể hiện tôm chậm lớn Khi tôm bị bệnh nặng Nematopsis sp với cường độ lớn hơn 100 hạt bào tử/con, dạ dày và ruột có chuyển màu hơi vàng hoặc trắng, có các điểm tổn thương ở ruột tạo điều kiện cho vi khuẩn Vibrio xâm nhập gây hoại tử thành ruột, tôm có thể thải ra phân trắng, nên người nuôi tôm gọi
là “bệnh phân trắng”, bệnh có thể gây cho tôm chết rải rác
Hình 1.5: Phân trắng trong ao nuôi tôm
(Ảnh: Bùi Quang Tề)
Trang 19* Phòng và trị bệnh
Phòng và trị bệnh Gregarine đang nghiên cứu, nhưng để phòng bệnh
chúng ta áp dụng biện pháp phòng bệnh tổng hợp Trong các ao trại ương tôm giống, thức ăn tươi sống có chứa mầm bệnh như nhuyễn thể, cần phải khử trùng bằng cách nấu chín Vệ sinh đáy bể, ao thường xuyên để diệt các mầm bệnh có trong phân tôm
1.2.2 Bệnh sinh vật bám
* Tác nhân gây bệnh
Epistylis, Zoothamnium, Tokophrya, Vorticella là ký sinh trùng đơn bào dạng loa kèn, chúng có thể sống đơn lẻ hoặc hình thành tập đoàn, kích thước tế bào nhỏ khoảng từ 60 – 100 µm
* Dấu hiệu bệnh lý
- Tôm yếu, hoạt động khó khăn
- Trên vỏ, phần phụ, mang sinh vật bám đầy
- Sinh vật bám làm cản trở sự hoạt động và làm mất chức năng hô hấp của tôm, đặc biệt gây tác hại lớn ở ấu trùng tôm và tôm nhiễm bệnh virus
Trang 20Hình 1.6: Epistylis và Zoothamnium ký sinh trên mang tôm
(mẫu tươi và mẫu mô học)
(Ảnh: Bùi Quang Tề)
Hình 1.7: Epistylis và Zoothamnium ký sinh trên phần phụ của tôm
(mẫu tươi)
(Ảnh: Bùi Quang Tề)
Trang 21Hình 1 8: Ấu trùng giun tròn Ascarophis sp ký sinh trong mang tôm ở
Quảng Nam (mẫu thu 7/2002)
(Ảnh: Bùi Quang Tề.)
Trang 22Hình 1 9: Bào nang ấu trùng giun tròn trong mang tôm (mẫu cắt mô học
của tôm nuôi ở Nghệ An – 2002)
(Ảnh: Bùi Quang Tề)
* Dấu hiệu bệnh lý
Ấu trùng giun tròn ký sinh ở mang tôm, phá hoại tơ mang làm cho tôm ngạt thở, ngoài ra chúng còn ký sinh trong ruột tịt phía trước của tôm.Giun tròn không làm cho tôm chết, những ảnh hưởng đến sinh trưởng của tôm
* Phòng trị bệnh
Chưa nghiên cứu phòng trị bệnh, nhưng chúng ta có thể áp dụng biện pháp phòng bệnh tổng hợp và chú ý lấy nước vào ao nuôi tôm phải qua lắng lọc đã xử lý
Trang 231.2.4 Bệnh rận tôm
* Tác nhân gây bệnh
Tác nhân gây bệnh là giống Probopyrus, loài Probopyrus buitendijki.Cơ
thể hình ovan, gần đối xứng.Chiều dài cơ thể nhỏ hơn chiều rộng.Đầu nhỏ thường gắn sâu trong đốt ngực thứ 1.Đốt ngực thứ 2 đến thứ 4 có chiều rộng lớn nhất.Các đốt bụng lồng vào phần ngực, hẹp hơn nhiều.Đốt bụng cuối cùng dạng bằng phẳng 2 bên phân 2 nhánh đuôi.Không có lông cứng phát triển Kích thước phụ thuộc theo vật nuôi Con cái lớn hơn nhiều so với con đực
Hình 1.10: Rận tôm Probopyrus buitendijki ký sinh trong xoang mang tôm
càng xanh (D – mặt lưng, V – mặt bụng)
* Chu kì phát triển, tác hại, phân bố
Rận tôm Probopyrus ký sinh bên trong xoang mang của tôm trên bề mặt mang, dưới lớp vỏ đầu ngực.Những vị trí mà rận ký sinh dưới lớp vỏ biến màu đen.Chu kỳ phát triển của rận tôm gián tiếp thông qua vật chủ truung gian.Copepoda là vật chủ trung gian, tôm là vật chủ cuối cùng.Ở Việt Nam tôm sống tự nhiên ở sông, cửa sông, ven biển.Tôm càng xanh, tôm he đều xuất hiện
Trang 241.3 Vi bào tử và bệnh do vi bào tử ký sinh trên tôm chân trắng
1.3.1 Tổng quan về vi bào tử trùng
1.3.1.1 Vị trí phân loại
Ngành Microsporidia (Balbiani, 1882) Weiser, 1977
Lớp Microsporea Levine & Corliss, 1963
Bộ Glugeida Issi,1983
Họ Glugeidae Gurley,1893 Giống Pleistophora Gurley,1893 (Syn Plistophora) Giống Ameson (Syn Nosema)
Họ Thelohaniidae Hazard et Ololacre,1975 Giống Thelohania Hennguy, 1892 (Syn.Agmasoma)
Họ TuzetiidaeSprague et al., 1977 Giống Tuzetia
Họ Enterocytozoonidae Caly et Owen, 1990 Giống Enterocytozoon Desportes et al., 1985 1.3.1.2 Đặc điểm cấu tạo vi bào tử trùng
Cấu tạo cơ thể của vi bào tử rất đơn giản, bên ngoài có màng do chất kitin tạo thành, có cực nang hình dạng giống bào tử, bên trong có sợi tơ
Trang 261.3.1.3 Chu kì phát triển của vi bào tử
1.3.2 Bệnh do vi bào tử gây ra trên tôm chân trắng
1.3.2.1 Bệnh tôm bông (Cotton shrimp disease)
* Tác nhân gây bệnh
Có 3 giống thường ký sinh gây bệnh ở tôm:
Giống Thelohania Hennguy, 1892 (Agmasoma)
Giống Pleistophora Gurley, 1893 (Plistophora)
Giống Ameson (còn gọi Nosema)
Trang 27Đặc điểm của mỗi giống khác nhau, giai đoạn tế bào giao tử (Sporont) hay gọi là bào nang Số lượng bào tử trong bào nang của từng giống khác nhau:
- Ameson (= Nosema), kích thước bào tử 2,0x1,2 µm, trong bào nang có
Trang 28Hình 1.13: Vi bào tử giống Pleistophora sp trong mang tôm sú
ở Nghệ An 7/2002
(Ảnh: Bùi Quang Tề)
* Dấu hiệu bệnh lý và phân bố
Vi bào tử ký sinh trong các tổ chức của tôm, chúng bám vào cơ vân gây nên những vết tổn thương lớn làm đục mờ cơ vì thế nên gọi là bệnh tôm “bông”
Vi bào tử ký sinh ở nhiều loại tôm he: P.monodon, P.merguiensis, P.setiferus
Hình 1.14: Tôm nhiễm Agmasoma duorara, tôm trắng hết phần bụng
Trang 29* Phòng và trị bệnh
Phòng trị bệnh vi bào tử áp dụng theo phương pháp phòng bệnh tổng hợp Không dùng tôm bố mẹ nhiễm vi bào tử, phát hiện sớm loại bỏ những con tôm bị nhiễm vi bào tử Khi thu hoạch phải lựa chọn những tôm nhiễm bệnh vi bào tử không cho phát tán và bán ngoài chợ
1.3.2.2 Bệnh hoại tử gan tụy ở tôm
* Tác nhân gây bệnh
Tác nhân gây bệnh bước đầu điều tra ở một số địa điểm nuôi tôm tại Việt Nam xác đinh chúng giống vi bào tử (Microsoporidia) thuộc giống
Enterocytozoon , họ Enterocytozoonidae ký sinh nội bào
Bào tử cắt dọc hình bầu dục, kích thước 0,60 x 1,86 µm, phía trước có cực nang (PP), đỉnh phía trước là đĩa bám (ad), phía sau có không bào (PV), giữa
có 1 nhân (N), hai bên cực nang có 5 vòng sợi tơ (pf) Các giai đoạn phát triển của bào tử đều phát triển ở trong tế bào chất của vật chủ (tế bào gan tụy), trên mặt tế bào vật chủ có chứa nhiều hạt nhỏ (bleb)
* Dấu hiệu bệnh lý
- Trạng thái: tôm bị bệnh hoạt động chậm chạp, bơi vào bờ ao và chết Tỷ
lệ tôm chết tăng rất nhanh, trong vòng 2-3 ngày tôm chết 60-70%, nếu tôm bệnh nặng có thể chết tới 100%
- Dấu hiệu bên ngoài: tôm bị bệnh không có dấu hiệu bệnh đặc trưng, thường tôm chậm lớn và phân đàn
- Dấu hiệu bên trong: gan tụy tôm bệnh nặng hoại tử (dịch hóa), tôm nhẹ không có đấu hiệu rõ ràng Khi tôm yếu và chết gan tụy thối rữa rất nhanh
- Dấu hiệu mô bệnh học: mô hình ống gan tụy hầu hết hoại tử (rỗng) và
Trang 30Hình 1.15: Gan tụy tôm chân trắng phía dưới các tế bào mô hình ống thoái
- Diệt tác nhân gây bệnh từ môi trường: Dùng viên sủi khử trùng
VICATO (TCCA) diệt tác nhân gây bệnh ở đáy ao nuôi và môi trường nước Dùng chế phẩm vi sinh làm sạch môi trường, hạn chế thay nước ngăn ngừa mầm bệnh từ môi trường bên ngoài vào Nếu thay nước phải lấy từ ao lắng đã được khử trùng
- Tăng sức đề kháng bệnh cho tôm: Dùng một số chế phẩm vi sinh
(Enzym,Vitamin ) cho tôm ăn tăng sức đề kháng bệnh cho tôm nuôi
- Phục hồi chức năng của gan tụy tôm bị hoại tử: Dùng thuốc đa axit
amin, đa vi lương… để nhanh chóng phục hồi gan tụy cho tôm nuôi
Trang 311.4 Tình hình nghiên cứu Vi bào tử trên thế giới và ở Việt Nam
1.4.1 Tình hình nghiên cứu Vi bào tử trên thế giới
Lightner (1996) đã liệt kê 11 loài tôm penaeid có tầm quan trọng về
phương diện kinh tế trên thế giới bị lây nhiễm các ký sinh trùng vi bào tử thuộc
các giống Ameson, Agmasonma và Pleitophora Các ký sinh trùng vi bào tử của tôm penaeid đã được báo cáo tiểu sử từ nhiều vùng Agmasoma penaei là ký sinh trùng trên Penaeus monodon và Fenneropenaeus merguiensis từ các ao ở Thái
Lan (ban đầu xác nhận bởi Hazard và Oldacre, 1975) (Flegel và các tác giả khác,
1992), tôm thẻ chân trắng ở Thái Lan (Donyadol và các tác giả khác, 1992), và P notialis và P monodon ở Senegal (Clorilde-Ba & Toguebaye 1994, 2000) Vi bào tử trùng thuộc giống Thelohania là các ký sinh trùng trên tôm F merguiensis ở vùng nhiệt đới nước Úc (Owen & Hall-Mendelin 1990)
và Pandalus jordani ở Mỹ (Olson & Lannan 1984) và P semisulcatus ở Mandapam, Ấn Độ (Thomas, 1976) Giống Pleistophora ký sinh trùng trên Pandalus jordani ở Mỹ (Olson & Lannan, 1984), Litopenaeus stylirostris (còn được biết là Penaeus stylirostris) ở Mexico (Alarcon-Gonzales 1990), và Crangon franciscorum, C nigricauda và C stylirostris ở Vịnh
Yaquina ở Oregon (Breed & Olson, 1977) Các loài vi bào tử khác đã được quan
sát như Ameson nelsoni ký sinh trùng trên Parapenaeus longirostris ở Địa Trung Hải (Campillo & Comps 1977; Loubes và các tác giả khác, 1977), Inodosporus
sp trên Palaemon serratus (tôm cua) dọc bờ biển Đại Tây Dương ở Pháp
(Azevedo 1991), và các dạng ký sinh vi bào tử chưa xác nhận được trên F indicus từ phía Nam của Ấn Độ (Ramasamy & Pandian 1985), Pandalus borealis dọc bờ biển Labrador (Parsons & Khan 1986) và P monodon ở Malaysia (Anderson và các tác giả khác 1989) Một loài mới, Tuzetia weidneri,
là ký sinh trùng trên Litopenaeus setiferus và Farfantepenaeus aztecus(Canning
Trang 32Theo một báo cáo nghiên cứu của Khoa nghiên cứu Thủy sản – Đại học Kasetsart – Thái Lan thực hiện tại ao nuôi tôm thẻ chân trắng Litopeaeus Vannamei tại tỉnh Prachup Khiri Khan, Thái lan để đánh giá mức độ lây nhiễm vi bào tử giống Thelohania và ảnh hưởng của nó đến tốc độ tăng trưởng và sự biến đổi mô bệnh học Sử dụng 3 ao đất với diện tích 8000 m2, độ mặn trong thời gian nuôi khoảng 30 – 35 ppt, tôm được quan sát các dấu hiệu lâm sàng và tỷ lệ nhiễm
vi bào tử (Thelohania sp.) trong suốt 120 ngày nuôi với 2 vụ liên tiếp, trong vụ nuôi đầu tiên từ giữa tháng 10-2007 đến tháng 2-2008 (A) và vụ thứ 2 từ giữa tháng 5-2008 đến tháng 8-2008 (B) Vào ngày thứ 45, tôm được lấy mẫu ngẫu nhiên từ 3 khu vực khác nhau trong ao và sau đó lấy mẫu mỗi 15 ngày / lần Năm trăm cá thể tôm đã được quan sát các dấu hiệu và tỷ lệ mắc bệnh vi bào tử Kết quả quan sát cho thấy tôm đã bị nhiễm kí sinh trùng vi bào tử lúc 20 ngày tuổi sau khi thả giống vào ao Tôm nhiễm bệnh thường xuất hiện màu trắng hoặc màu sữa trên cơ thể Khi tôm lớn hơn, dấu hiệu lâm sàng này được quan sát dễ dàng hơn, đặc biệt là từ phần lưng đầu ngực tới giữa thân Kiểm tra mẫu vật tươi bằng kính hiển vi mỏng cho thấy rằng mỗi túi mang bào tử chứa tám bào tử thuộc giống Thelohania hoặc Agmasoma tương tự như báo cáo về vi bào tử trong ao nuôi tôm sú trước đó Tỷ lệ nhiễm bệnh vi bào tử trong vụ nuôi đầu tiên từ giữa tháng 10-2007 đến tháng 2-2008 cao hơn so với vụ nuôi thứ 2 trong tháng 5-2008 đến tháng 8-2008 có thể liên quan đến nhiệt độ thấp hơn trong mùa đông và thay đổi môi trường do gió mùa đông bắc đã ảnh hưởng tới vật chủ trung gian của vi bào tử
1.4.2 Tình hình nghiên cứu Vi bào tử ở Việt Nam
- Theo TS Bùi Quang Tề (Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I) cho biết, nguyên nhân chính dẫn đến tôm chết hàng loạt trong thời gian qua ở Bạc Liêu, cũng như các tỉnh ĐBSCL là do vi bào tử xâm nhập, làm cho gan tụy của tôm bị hoại tử, dẫn đến tôm chết
- Đặc biệt, loại bệnh trên hiện tại chưa có phương pháp, thuốc đặc trị hiệu quả, biện pháp tối ưu nhất là phòng bệnh là chính Nguyên nhân phát sinh là do
Trang 33cơ chế lây truyền loại vi rút nguy hiểm này có thể do môi trường nước, tảo độc tiết ra chất độc tố và lây lan theo nguồn nước từ ao tôm này sang ao tôm khác
- Vùng nuôi tôm thẻ chân trắng ở huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh hiện cũng đã
bị dịch bệnh gan tụy xoá sổ phần lớn Một số hộ mới làm xong ao đầm đầu năm
2012 và vừa thả vụ đầu tiên ở xã Xuân Phổ cũng đã xuất hiện dịch bệnh này
- Đến tháng 4/2011 thì bùng phát tại Sóc Trăng, Bạc Liêu.Năm nay là Trà Vinh, Kiên Giang "chịu trận" Qua nghiên cứu tình hình dịch bệnh từ năm 2009 đến nay thì tôm chết do bệnh hoại tử gan tụy