Theo Nghị định 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007, Dịch vụ hành chính công là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi pháp luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà
Trang 1MỤC LỤC
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục bảng vii
Danh mục biểu đồ viii
Danh mục viết tắt ix
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Khái niệm sự hài lòng, dịch vụ hành chính công về lĩnh vực đất đai 4
2.1.2 Vai trò của việc nghiên cứu sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công về lĩnh vực đất đai 8
2.1.3 Đặc trưng của dịch vụ hành chính công về lĩnh vực đất đai 9
2.1.4 Nội dung nghiên cứu sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công về lĩnh vực đất đai 10
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công về lĩnh vực đất đai 13
2.2 Cơ sở thực tiễn về cải cách thủ tục hành chính công 14
2.2.1 Kinh nghiệm một số nước trên thế giới về cải cách thủ tục hành chính công 14
2.2.2 Kinh nghiệm một số nơi khác ở Việt Nam 20
2.2.3 Những bài học kinh nghiệm rút ra cho địa phương 26
Trang 2PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 27
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 27
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 28
3.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của UBND huyện Quế Võ 34
3.2 Phương pháp nghiên cứu 35
3.2.1 Phương pháp tiếp cận 35
3.2.2 Chọn điểm nghiên cứu 36
3.2.3 Thu thập số liệu 36
3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 39
3.2.5 Phương pháp phân tích 41
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 42
4.1 Tình hình giải quyết thủ tục hành chính công lĩnh vực đất đai tại UBND huyện Quế Võ 42
4.1.1 Quy trình áp dụng và trình tự thực hiện các thủ tục hành chính công theo cơ chế một cửa liên thông hiện đại tại UBND huyện Quế Võ 42
4.1.2 Thủ tục hành chính công lĩnh vực đất đai 44
4.1.3 Thực trạng giải quyết thủ tục hành chính công lĩnh vực đất đai tại UBND huyện Quế Võ 58
4.1.4 Đánh giá sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công về lĩnh vực đất đai tại UBND huyện Quế Võ 63
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công về lĩnh vực đất đai 77
4.2.1 Quy định của Nhà nước về chính sách đất đai và dịch vụ hành chính công 77
4.2.2 Chất lượng cán bộ công chức làm hành chính công 77
4.2.3 Trình độ hiểu biết của người dân 77
4.2.4 Cơ sở vật chất, trang thiết bị 78
4.2.5 Cơ chế, qui định nội bộ trong cơ quan hành chính 78
Trang 34.3 Các giải pháp đề nâng cao sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành
chính công về lĩnh vực đất đai 78
4.3.1 Hoàn thiện thủ tục hành chính về đất đai 78
4.3.2 Nâng cao chất lượng cán bộ công chức làm hành chính công 79
4.3.3 Nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ cho công dân, tổ chức khi sử dụng dịch vụ 80
4.3.4 Cải tiến trang thiết bị 81
4.3.5 Tăng cường rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ 82
4.3.6 Giải pháp về phí và lệ phí sử dụng dịch vụ 82
4.3.7 Đổi mới quy định nội bộ trong cơ quan hành chính 83
4.3.8 Tăng cường cơ chế giám sát,kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 83
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85
5.1 Kết luận 85
5.2 Kiến nghị 87
5.2.1 Đối với Nhà nước và Chính phủ 87
5.2.2 Đối với UBND tỉnh Bắc Ninh 87
5.2.3 Đối với UBND huyện Quế Võ 88
5.2.4 Đối với Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện Quế Võ 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Trang 4DANH MỤC BẢNG
3.1: Tình hình phân bổ và sử dụng đất đai huyện Quế Võ từ năm 2012
đến 2014 29
3.2: Tình hình dân số và lao động huyện Quế Võ qua 3 năm (2012-2014) 31
3.3: Giá trị sản xuất các ngành của huyện Quế Võ qua 3 năm (2012 - 2014) 33
4.1: Các thủ tục hành chính công lĩnh vực đất đai trong 3 năm (2012-2014) 59
4.2: Các thủ tục hành chính công lĩnh vực đất đai 64
4.3: Đánh giá của người dân về cơ sở vật chất 66
4.4: Sự hài lòng của người dân về thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai tại UBND huyện Quế Võ 67
4.5: Thời gian chờ đợi của người dân để đến lượt giải quyết hồ sơ 69
4.6: Đánh giá thời gian trả kết quả giải quyết hồ sơ của người dân 71
4.7: Đánh giá của người dân về tinh thần và thái độ làm việc của CBCC làm hành chính công 72
4.8: Đánh giá của người dân về phí và lệ phí 74
4.9: Đánh giá của người dân về cơ chế tiếp thu góp ý, khiếu nại, tố cáo 75
Trang 5DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1: Cơ cấu nguồn tìm hiểu thông tin về thủ tục hành chính công lĩnh
vực đất đai 65 Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ số lần đi lại để hoàn chỉnh hồ sơ 70 Biểu đồ 4.3: Mức độ hài lòng chung của người dân đối với dịch vụ hành chính
công lĩnh vực đất đai tại UBND huyện Quế Võ 76
Trang 6CQHC
DNNN
Chứng minh thư nhân dân
Cơ quan hành chính Doanh nghiệp Nhà nước
GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất MĐSDĐ
QLHC
Mục đích sử dụng đất Quản lý hành chính
Trang 7PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang không ngừng thực hiện cải cách hành chính (CCHC), nhất
là đối với lĩnh vực đất đai Cải cách hành chính trong lĩnh vực đất đai là nhiệm
vụ quan trọng, có tác động trực tiếp đến cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; đồng thời thực hiện tốt yêu cầu quản lý nhà nước
về đất đai cũng như yêu cầu của người dân và doanh nghiệp; ngăn ngừa kẽ hở, tiêu cực trong quản lý, sử dụng đất đai Về tổng thể, chỉ số CCHC năm 2013 đã tăng 7,34 điểm và cải thiện được 02 bậc so với năm 2012 Tuy nhiên, theo công
bố của Bộ Nội vụ về chỉ số CCHC năm 2013 đối với các cơ quan ngang bộ, thì
Bộ Tài nguyên và Môi trường mới đạt 77,09/100 điểm, đứng thứ 14/19 Bộ ngành được đánh giá Bên cạnh đó, công tác CCHC về đất đai vẫn còn nhiều tồn tại dẫn tới mức độ hài lòng của người dân đối với chất lượng dịch vụ hành chính công về đất đai chưa cao
Bắc Ninh là một trong những tỉnh cùng với cả nước tích cực thực hiện công tác cải cách hành chính; coi cải cách hành chính là khâu đột phá quan trọng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Tỉnh đã kịp thời công bố, cập nhật thủ tục hành chính (TTHC) thuộc phạm vi quản lý nhà nước áp dụng ở cả 03 cấp Tổng số TTHC hiện đang áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh: Cấp tỉnh 858 TTHC, cấp huyện: 280 TTHC, cấp xã 217 TTHC Đồng thời, thời gian giải quyết các thủ tục hành chính cũng được rút ngắn lại Toàn tỉnh có 12/20 cơ quan chuyên môn cấp tỉnh; 8/8 đơn vị hành chính cấp huyện; 126/126 đơn vị cấp xã đã thực hiện cơ chế một cửa; hiện tại có 58 đơn vị cấp xã thực hiện cơ chế một cửa liên thông hiện đại Về số thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông hiện đại: cấp tỉnh là 252 thủ tục; cấp huyện là 108 thủ tục; cấp xã
là 82 thủ tục
Trang 8Huyện Quế Võ là một trong những nơi đi đầu về cải cách hành chính của tỉnh Bắc Ninh, coi đây là nhiệm vụ chính trị thường xuyên của địa phương và đã đạt được những kết quả tích cực Thực hiện đề án 30 về cải cách thủ tục hành chính, đã rút ngắn số thủ tục hành chính về đất đai xuống còn 47 thủ tục hành chính Những thủ tục hành chính không phù hợp đã được rút gọn 30% với tiêu chí bớt 30% thời gian giải quyết hồ sơ và bớt 30% thành phần hồ sơ Tuy nhiên, vẫn còn những mặt hạn chế trong công tác cải cách hành chính như nhiều văn bản, qui định về đất đai chưa được rõ ràng, nhiều đơn vị chưa quan tâm chỉ đạo kịp thời để ban hành kế hoạch cải cách hành chính, nội dung kế hoạch còn chưa bám sát nhiệm vụ và yêu cầu cải cách hành chính của cơ quan, một số đơn vị chưa bố trí được cán bộ chuyện trách, theo dõi công tác cải cách hành chính Từ
đó mà sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công về đất đai ở huyện không được cao
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công về lĩnh vực đất đai tại UBND huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công về lĩnh vực đất đai tại UBND huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực này
Trang 9- Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công về lĩnh vực đất đai trên địa bàn huyện
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là sự hài lòng của người dân đối với dịch
vụ hành chính công về lĩnh vực đất đai tại UBND huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
+ Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2012 - 2014
+ Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 7/2014 đến tháng 8/2015
Trang 10Dịch vụ được hiểu là một quá trình tương tác giữa nhà cung cấp dịch vụ
và khách hàng, mục đích của việc tương tác này nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng theo cách khách hàng mong đợi (Zeithaml & Bitner, 2000)
Dịch vụ là một hoạt động lao động sáng tạo nhằm bổ sung giá trị cho phần vật chất và làm đa dạng hóa, phong phú hóa, khác biệt hóa, nổi trội hóa… mà cao nhất trở thành những thương hiệu, những nét văn hóa kinh doanh và làm hài lòng cao cho người tiêu dùng để họ sẵn sàng trả tiền cao, nhờ đó kinh doanh có hiệu quả hơn (Nguyễn Văn Thanh, 2008)
Dịch vụ là những hoạt động lao động mang tính xã hội, tạo ra các sản phẩm hàng hóa không tồn tại dưới hình thái vật thể, không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu nhằm thoả mãn kịp thời các nhu cầu sản xuất và đời sống sinh hoạt của con người (Cao Minh Nghĩa, 2011)
Như vậy có thể thấy dịch vụ là hoạt động sáng tạo của con người, là hoạt động có tính đặc thù riêng của con người trong xã hội phát triển, có sự cạnh tranh cao, có yếu tố bùng phát về công nghệ, minh bạch về pháp luật, minh bạch chính sách của chính quyền
Các đặc tính của dịch vụ:
- Tính đồng thời: sản xuất và tiêu dùng dịch vụ xảy ra đồng thời
- Tính không thể tách rời: sản xuất và tiêu dùng dịch vụ không thể tách rời Thiếu mặt này thì sẽ không có mặt kia
Trang 11- Tính chất không đồng nhất: không có chất lượng đồng nhất
- Vô hình: không có hình hài rõ rệt, không thể thấy trước khi tiêu dung
- Không lưu trữ được: không thể lập kho để lưu trữ như hàng hóa
Dịch vụ hành chính công là loại hình dịch vụ công do cơ quan hành chính nhà nước cung cấp phục vụ yêu cầu cụ thể của công dân và tổ chức dựa trên quy định của pháp luật Các công việc do cơ quan hành chính nhà nước thực hiện nằm trong phạm trù dịch vụ công, thể hiện mối quan hệ giữa nhà nước và công dân, trong mối quan hệ này công dân thực hiện dịch vụ này không có quyền lựa chọn mà phải nhận những dịch vụ bắt buộc do nhà nước quy định Sản phẩm của dịch vụ dưới dạng phổ biến là các loại văn bản mà tổ chức, cá nhân có nhu cầu đáp ứng (Lê Chi Mai, 2006)
Theo Nghị định 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007, Dịch vụ hành
chính công là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi pháp luật, không
nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà nước (hoặc tổ chức, doanh nghiệp được
ủy quyền) có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức các loại giấy
tờ có giá trị pháp lý trong các lĩnh vực mà cơ quan nhà nước đó quản lý
Một số loại dịch vụ hành chính công cơ bản của Việt Nam:
- Hoạt động cấp các loại giấy phép (giấy phép xây dựng, giấy phép xuất nhập cảnh, giấy phép đầu tư, giấy phép hành nghề )
- Hoạt động cấp các loại giấy xác nhận, chứng thực (công chứng, chứng minh thư nhân dân, giấy khai sinh, khai tử, giấy đăng ký kết hôn, giấy phép lái
xe, đăng ký xe…)
- Hoạt động cấp giấy đăng ký kinh doanh và chứng chỉ hành nghề
- Hoạt động thu các khoản đóng góp vào ngân sách và các quỹ của Nhà nước (thuế, các khoản đóng góp)
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân và xử lý các vi phạm hành chính
Trang 12Đặc điểm của dịch vụ hành chính công
Dịch vụ hành chính công có những đặc điểm chung của các loại dịch vụ như: không tồn tại hữu hình dưới dạng một sản phẩm; dịch vụ được cung cấp trực tiếp đến người hưởng thụ; có mối tương tác giữa người cung cấp và người hưởng thụ trong quá trình tạo ra dịch vụ; không cố định về chất lượng Ngoài những đặc điểm chung này, dịch vụ hành chính công còn có những đặc điểm riêng như:
- Dịch vụ hành chính công để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức
- Dịch vụ hành chính công đáp ứng mục tiêu quản lý nhà nước
- Dịch vụ hành chính công không vì mục đích lợi nhuận
- Việc cung ứng dịch vụ hành chính công luôn gắn với thẩm quyền mang tính quyền lực pháp lý
- Mọi người dân có quyền ngang nhau trong việc tiếp nhận và sử dụng các dịch vụ này với tư cách là đối tượng được phục vụ
Nguyên tắc cung cấp dịch vụ hành chính công
- Sự dễ dàng tiếp cận của công dân đến các cơ quan hành chính nhà nước
- Cung cấp đầy đủ cho công dân những thông tin cần thiết về việc giải quyết các công việc hành chính
- Thủ tục cung cấp dịch vụ hành chính công đơn giản
- Chất lượng của các dịch vụ hành chính công đáp ứng tốt nhất nhu cầu của công dân
- Bảo đảm việc tiếp nhận và giải quyết các thông tin phản hồi của người dân
về các dịch vụ mà cơ quan hành chính nhà nước cung cấp cho họ
- Dịch vụ hành chính được cung cấp công bằng đối với mọi công dân
Dịch vụ hành chính công về lĩnh vực đất đai là loại dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi pháp luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà
Trang 13nước (hoặc tổ chức, doanh nghiệp được ủy quyền) có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp lý trong lĩnh vực đất đai mà cơ quan đó quản lý
2.1.1.2 Chất lượng dịch vụ, sự hài lòng
Chất lượng dịch vụ là sự đánh giá của khách hàng (là những người được cung cấp dịch vụ) về mức độ tuyệt vời hay hoàn hảo nói chung của một thực thể; nó là một dạng của thái độ và các hệ quả từ sự so sánh giữa những gì được mong đợi và nhận thức về những thứ mà khách hàng nhận được (Zeithaml, 1987)
Sự hài lòng của khách hàng là sự đánh giá của khách hàng về một sản phẩm hay một dịch vụ đã đáp ứng được nhu cầu và mong đợi của họ (Zeithaml & Bitner, 2000)
Sự hài lòng của khách hàng được định nghĩa như là kết quả của sự cảm nhận và nhận thức, ở đó một vài tiêu chuẩn được so sánh với sự thực hiện cảm nhận được Nếu cảm nhận về sự thực hiện một dịch vụ thấp hơn mong đợi, khách hàng không hài lòng Ngược lại, nếu cảm nhận vượt quá sự mong đợi, khách hàng sẽ hài long (Lin, 2003)
Sự hài lòng của khách hàng là việc khách hàng căn cứ vào những hiểu biết của mình đối với một sản phẩm hay dịch vụ mà hình thành nên những đánh giá hoặc phán đoán chủ quan Đó là một dạng cảm giác về tâm lý sau khi nhu cầu của khách hàng được thỏa mãn Sự hài lòng của khách hàng được hình thành trên cơ sở những kinh nghiệm, đặc biệt được tích lũy khi mua sắm và sử dụng sản phẩm hay dịch vụ Sau khi mua và sử dụng sản phẩm khách hàng sẽ
có sự so sánh giữa hiện thực và kỳ vọng, từ đó đánh giá được hài lòng hay không hài lòng
Định nghĩa này đã chỉ rõ rằng, sự hài lòng là sự so sánh giữa lợi ích thực
tế cảm nhận được và những kỳ vọng Nếu lợi ích thực tế không như kỳ vọng thì khách hàng sẽ thất vọng Còn nếu lợi ích thực tế đáp ứng với kỳ vọng đã đặt ra
Trang 14thì khách hàng sẽ hài lòng Nếu lợi ích thực tế cao hơn kỳ vọng của khách hàng thì sẽ tạo ra hiện tượng hài lòng cao hơn hoặc là hài lòng vượt quá mong đợi
2.1.2 Vai trò của việc nghiên cứu sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công về lĩnh vực đất đai
Việc đo lường sự hài lòng của người dân giúp đạt được mục đích sau:
- Hiểu được mức độ hài lòng của người dân để quyết định các hoạt động nhằm nâng cao sự hài lòng Nếu kết quả không đạt được hoặc mức độ hài lòng của người dân thấp hơn thì nguyên nhân có thể được tìm hiểu và hoạt động khắc phục có thể được thực hiện
- Biết được ý kiến đánh giá một cách khách quan, mang tính định lượng của người dân về chất lượng chung của một tổ chức Người dân là người thụ hưởng dịch vụ, do đó sự đánh giá từ người dân đảm bảo tính khách quan vì kết quả dịch vụ tác động trực tiếp quyền lợi của họ
- Để biết chắc ý nguyện của người dân, hành vi của người dân ảnh hưởng như thế nào bởi sự tiếp xúc trong quá trình sử dụng dịch vụ này
- Để xác định tính năng của dịch vụ có ảnh hưởng nhiều nhất đến chất lượng được tiếp nhận từ những góp ý của người dân Cơ quan quản lý thấy được thủ tục hành chính nào còn rườm rà, phức tạp cần cải tiến, những phát sinh trong xã hội mà các qui định của pháp luật cần được điều chỉnh cho phù hợp với thực tế
- Để xác định xem người dân tiếp nhận thiện chí hay không thiện chí đối với những tính năng cụ thể Do thủ tục hành chính mang tính bắt buộc, vì vậy, thông qua khảo sát chúng ta biết được thái độ của người dân khi tham gia sử dụng dịch vụ, từ đó có phương pháp thích hợp như tuyên truyền để người dân hiều quyền lợi, trách nhiệm khi tham gia sử dụng dịch vụ hoặc điều chỉnh thủ tục cho phù hợp
- Để dự báo những cải tiến quan trọng nhằm đạt chất lượng được đánh giá cao nhất, Thông qua đánh giá của người dân, cơ quan hành chính có thể dự đoán
Trang 15những đòi hỏi hoặc những góp ý thiết thực mà xã hội yêu cầu, từ đó có những cải cách phù hợp cho sự phát triển
- Qua kết quả khảo sát nhu cầu của người dân về dịch vụ, cơ quan quản lý biết được xu hướng của ngườ m i dân về dịch vụ , từ đó điều chỉnh phù hợp xu hướng đó vừa đảm bảo quyền lợi người dân, vừa đảm bảo công tác quản lý (Võ Nguyên Khanh, 2011)
2.1.3 Đặc trưng của dịch vụ hành chính công về lĩnh vực đất đai
Dịch vụ hành chính công về lĩnh vực đất đai là một lĩnh vực của dịch vụ hành chính công Vì vậy, nó có những đặc trưng giống với đặc trưng của dịch vụ hành chính công
Thứ nhất, việc cung ứng dịch vụ hành chính công về lĩnh vực đất đai luôn gắn với thẩm quyền mang tính quyền lực pháp lý, gắn với các hoạt động của các
cơ quan hành chính nhà nước trong việc cấp các loại giấy phép, xử lý và xử phạt hành chính, kiểm tra, thanh tra hành chính Do dịch vụ hành chính công về lĩnh vực đất đai gắn liền với thẩm quyền hành chính pháp lý của bộ máy nhà nước nên loại dịch vụ này chỉ có thể do các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện Thứ hai, phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước Dịch vụ hành chính công bản thân chúng không thuộc về chức năng quản lý nhà nước, song lại là những hoạt động nhằm phục vụ cho chức năng quản lý dịch vụ hành chính công
là những dịch vụ mà Nhà nước bắt buộc và khuyến khích người dân phải làm để bảo đảm trật tự và an toàn xã hội Nhu cầu được cấp các loại giấy tờ trên không xuất phát từ nhu cầu tự thân của họ mà xuất phát từ những quy định có tính chất bắt buộc của nhà nước Càng nhiều người sử dụng dịch vụ hành chính công thì càng tạo điều kiện cho hoạt động quản lý nhà nước được tốt hơn
Thứ ba, dịch vụ hành chính công là những hoạt động không vụ lợi, nếu có thu tiền thì thu dưới dạng lệ phí để nộp ngân sách nhà nước Lệ phí không mang tính chất bù đắp hao phí lao động cho bản thân người cung cấp dịch vụ, mà chủ yếu là nhằm tạo ra sự công bằng giữa người sử dụng dịch vụ với người không sử
Trang 16Thứ tư, mọi người dân có quyền ngang nhau trong việc tiếp cận và sử dụng các dịch vụ này với tư cách là đối tượng phục vụ của chính quyền (Võ Nguyên Khanh, 2011)
2.1.4 Nội dung nghiên cứu sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công về lĩnh vực đất đai
2.1.4.1 Quy trình giải quyết các thủ tục hành chính công lĩnh vực đất đai theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông hiện đại
Quy trình để cung cấp dịch vụ hành chính công về đất đai theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông gồm các bước sau:
Bước 1: Tổ chức, công dân có yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính chuẩn
bị hồ sơ đầy đủ theo qui định của pháp luật
Bước 2: Tổ chức, công dân nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc UBND cấp huyện, xã
Thời gian tiếp nhận hồ sơ tất cả các ngày làm việc trong tuần trừ ngày lễ Bước 3: Công chức tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa cấp huyện, xã thực hiện tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra tính pháp lý, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ theo qui định thì tiến hành tiếp nhận, vào sổ và viết giấy biên nhận có hẹn ngày trả kết quả Nếu hồ sơ không hợp lệ thì hướng dẫn hoàn thiện theo đúng qui định
Bước 4: Cán bộ, công chức có trách nhiệm chuyển hồ sơ thủ tục liên quan đến các phòng chuyên môn để kiểm tra xem xét trình lãnh đạo UBND huyện, xã và các cơ quan chuyên môn giải quyết theo qui định của pháp luật, chuyển kết quả cho bộ phận tiếp nhận hồ sơ để trả kết quả cho công dân, đảm bảo đúng thời gian qui định
Bước 5: Cá nhân nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc UBND huyện, xã
Bước 6: Trong trường hợp không trả đúng hẹn, phải giải thích rõ lý do chính đáng bằng văn bản và hẹn lại tổ chức, công dân
Trang 17Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc UBND huyện, xã
Thành phần số lượng hồ sơ, thời hạn giải quyết, lệ phí tùy theo từng thủ tục hành chính được qui định
Đối tượng thực hiện: Tổ chức hoặc cá nhân có yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính
Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
- Cơ quan phối hợp: UBND cấp xã (nếu có)
2.1.4.2 Sự hài lòng của người dân về khả năng tiếp cận
Khả năng tiếp cận dịch vụ bao gồm những yếu tố như: sự tìm hiểu thông tin về thủ tục hồ sơ trước khi thực hiện, nguồn tìm hiểu thông tin trước khi giải quyết hồ sơ Người dân có tiếp cận dễ dàng thì mới thực hiện nhanh và chính xác được thủ tục
2.1.4.3 Sự hài lòng của người dân về cơ sở vật chất
Cơ sở vật chất có tốt, đáp ứng được những nhu cầu tối thiểu của người dân thì mới tạo được sự thoải mái và hài lòng khi sử dụng dịch vụ Cơ sở vật chất bao gồm bàn ghế phục vụ cho tổ chức, công dân đến giải quyết hồ sơ lien quan đến lĩnh vực đất đai, máy photo, máy tính, nhiệt độ phòng làm việc Bên cạnh đó, nên trang bị thêm các thiết bị hiện đại để giúp giảm bớt thời gian chờ đợi của người dân cũng như sai sốt trong việc chuẩn bị hồ sơ
2.1.4.4 Sự hài lòng của người dân về thủ tục hành chính
Thủ tục hành chính là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền qui định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức Thủ tục hành chính được qui định
Trang 18phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Đơn giản, dễ hiểu và dễ thực hiện
- Phù hợp với mục tiêu quản lý hành chính nhà nước
- Bảo đảm quyền bình đẳng của các đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
- Tiết kiệm thời gian và chi phí của cá nhân, tổ chức và cơ quan hành chính nhà nước
- Đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, đồng bộ, hiệu quả của các qui định về thủ tục hành chính
Người dân hài lòng với các thủ tục hành chính nếu đảm bảo được các nguyên tắc trên
2.1.4.5 Sự hài lòng về thời gian giải quyết hồ sơ
Mỗi loại thủ tục hành chính về đất đai có thời gian giải quyết hồ sơ khác nhau Thời gian giải quyết hồ sơ cần thể hiện sự công khai, đúng hẹn và đúng theo quy định Thời gian chờ để tiếp nhận hồ sơ cần nhanh chóng để tránh làm lãng phí thời gian của người dân
2.1.4.6 Sự hài lòng về tinh thần và thái độ làm việc của cán bộ công chức làm hành chính công
Mỗi cán bộ công chức cần thể hiện thái độ lịch sự và nhiệt tình trong công tác Người cán bộ công chức cần có kỹ năng, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, mức độ đối xử công bằng với các công dân Tinh thần và thái độ làm việc của cán bộ công chức được thể hiện cán bộ công chức có làm việc đúng giờ quy định không; thái độ khi đón tiếp công dân có hòa nhã, tôn trọng, lịch sự và chu đáo, tận tình, có trách nhiệm không; cán bộ có sẵn sàng chia sẻ, hợp tác, quan tâm tiếp thu ý kiến của người dân không; cán bộ công chức có liêm chính, trong sạch không Khả năng chuyên môn của nguồn lực con người chính là chìa khóa dẫn đến việc cung cấp dịch vụ chất lượng Các hành vi của nhân viên tiếp xúc trực tiếp với công dân thực sự là quan trọng bởi vì họ cung cấp dịch vụ trực tiếp Hơn
Trang 19nữa, điều này càng quan trọng khi lãnh đạo tiếp xúc trực tiếp với công dân Đối
xử với công dân một cách thân thiện và vui vẻ là một yếu tố quan trọng nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ
2.1.4.7 Sự hài lòng về phí và lệ phí
Cần có sự minh bạch về các khoản thu phí, lệ phí và chi phí phụ thêm không chính thức Đơn vị cần niêm yết công khai đầy đủ các loại phí; thông báo, giải thích rõ các khoản phải nộp cho người dân
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công về lĩnh vực đất đai
2.1.5.1 Quy định của Nhà nước về chính sách đất đai và dịch vụ hành chính công
Quy định của Nhà nước về chính sách đất đai và dịch vụ hành chính công cần được cập nhật thường xuyên và thay đổi sao cho phù hợp với tình hình kinh
tế - xã hội Có thể tìm kiếm thông tin về qui định hành chính, thủ tục hành chính
và các dịch vụ khác của cơ quan từ nhiều nguồn khác nhau Thông tin về quy định, chính sách, thủ tục hành chính cần được cung cấp rõ ràng, dễ hiểu; các quy định về chính sách, thủ tục hành chính mới cần được cung cấp, công bố nhanh chóng và kịp thời
2.1.5.2 Chất lượng cán bộ công chức làm hành chính công
Năng lực nhân viên là một trong những nhân tố quyết định, quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng của người dân về chất lượng dịch vụ hành chính công Năng lực nhân viên gồm: năng lực kỹ năng, nghiệp vụ để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Năng lực nhân viên bao gồm các tiêu chí: kỹ năng giao tiếp; kiến thức và kỹ năng giải quyết công việc; sự thành thạo chuyên môn, nghiệp vụ cán bộ; giải quyết thỏa đáng các vướng mắc của người dân; giải quyết khiếu nại của người dân nhanh chóng, hợp lý
2.1.5.3 Cơ sở vật chất
Cơ sở vật chất cung cấp dịch vụ bao gồm: nơi cung cấp dịch vụ, thiết bị, công cụ và các phương tiện kỹ thuật khác ; đặc biệt là những trang thiết bị tại phòng tiếp dân - nơi người dân tiếp xúc với công chức đại diện cho cơ quan hành
Trang 20chính Cơ sở vật chất cung cấp dịch vụ bao gồm các tiêu chí: điều kiện phòng ốc thoáng mát, rộng rãi, sạch sẽ; điều kiện tiện nghi như: máy lạnh, bàn, ghế ; trang thiết bị phục vụ công việc tương đối hiện đại (máy lấy số tự động, máy vi tính, máy tra cứu hồ sơ ); cách bố trí, sắp xếp nơi tiếp nhận, xử lý và trả kết quả; việc niêm yết các quy trình thủ tục hành chính, biểu mẫu
2.1.5.4 Cơ chế, qui định nội bộ trong cơ quan hành chính
Các cơ chế, qui định nội bộ trong cơ quan hành chính cần thể hiện sự công khai, minh bạch và phù hợp với từng cơ sở Việc thực hiện cơ chế, qui định nội
bộ trong cơ quan hành chính góp phần chấn chỉnh trật tự và nâng cao năng suất công việc Cơ quan hành chính cần có những cơ chế, qui định nội bộ phù hợp với từng cơ sở sao cho người dân có thể thực hiện và cảm thấy thoải mái nhất trong khi thực hiện; tránh trường hợp sách nhiễu, gây phiền hà cho người dân
2.1.5.5 Cơ chế giám sát, kiểm tra
Các cơ quan chức năng cần làm tốt công tác giám sát, kiểm tra các hoạt động dịch vụ hành chính công một cách công khai, minh bạch Thực hiện công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra thường xuyên, kịp thời nhằm khắc phục những mặt hạn chế, nâng cao chất lượng dịch vụ
2.1.5.6 Sự thăm dò góp ý, kiến nghị của người dân
Người dân thường đưa ra những ý kiến khách quan và chủ quan liên quan tới chất lượng dịch vụ hành chính công Cơ quan cần tiếp thu góp ý, kiến nghị của người dân để không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ
2.2 Cơ sở thực tiễn về cải cách thủ tục hành chính công
2.2.1 Kinh nghiệm một số nước trên thế giới về cải cách thủ tục hành chính công
2.2.1.1 Kinh nghiệm của Hàn Quốc
Từ một quốc gia nông nghiệp, kém phát triển trong thập kỷ 60 của thế kỷ
XX, chỉ sau hơn 30 năm, Hàn Quốc đã vươn lên trở thành một “con hổ châu Á” và
là một trong mười nền kinh tế phát triển nhất thế giới Hàn Quốc đã thành lập Uỷ ban đặc trách trực thuộc Tổng thống, chịu trách nhiệm lập kế hoạch ngân sách, cải
Trang 21cách Chính phủ và đưa vào thử nghiệm nhiều ý tưởng cải cách mới, một trong số đó
là chế độ lương, thưởng dựa theo đánh giá chất lượng hoạt động của từng cá nhân, tiến hành giảm biên chế, từng bước thực hiện việc thuê khoán dịch vụ công, mở rộng phạm vi hoạt động của khu vực tư…
Cải cách được tiến hành tại tất cả các đơn vị thuộc khu vực công, với trọng tâm là tái cơ cấu nhằm làm gọn nhẹ bộ máy, áp dụng nguyên tắc cạnh tranh
và nguyên tắc chất lượng thực thi công việc, đã xây dựng một hệ thống tiêu chí
và đánh giá cải cách, theo đó các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, theo định kỳ, phải nộp báo cáo cải cách hàng quý cho Ủy ban đặc trách Kết quả thu được từ quá trình cải cách rất khả quan Về thể chế, đã sửa đổi các quy định của nhà nước
để bảo đảm sự thích ứng với sự phát triển nhanh chóng của thị trường trên nguyên tắc giảm bớt sự can thiệp của nhà nước và giảm chi phí cho người dân Các lĩnh vực được cải cách về thể chế là quản lý hành chính (QLHC), nhân sự, quản lý tài chính; quản lý doanh nghiệp công và quản lý lao động Cải cách tổ chức bộ máy hành chính (BMHC), chú trọng phân cấp là vấn đề mấu chốt nhất
Đã xây dựng được mạng lưới hạ tầng thông tin thuộc loại tốt nhất trên thế giới, thiết lập xong hệ thống xử lý công việc hành chính trong nội bộ các cơ quan hành chính (CQHC) thông qua mạng điện tử, tiến hành việc cung cấp dịch vụ công thông qua Internet, kể cả việc cung cấp dịch vụ hành chính thông qua điện thoại
di động, công khai hoá việc xử lý các vấn đề của dân, của doanh nghiệp trên mạng… (Nguyễn Mạnh Cường, 2013)
2.2.1.2 Kinh nghiệm của Singapore
Cải cách hành chính ở Singapore được quan tâm thực hiện từ đầu những năm 70 của thế kỷ XX và có chính sách thu hút nhân tài rõ ràng, đúng đắn Vào những năm 80, đề ra phong trào “hướng tới sự thay đổi” mà trọng tâm là đổi mới cơ chế quản lý để thích ứng với sự thay đổi Đến năm 1991 khởi động chương trình cải cách mang tên “Nền công vụ thế kỷ 21” nhằm xây dựng nền công vụ có hiệu quả, hiệu lực với lực lượng công chức liêm chính, tận tuỵ, có năng suất lao động và chất lượng dịch vụ cao Một số biện pháp đồng bộ đã được áp dụng, đó là:
Trang 22- Áp dụng bộ quy chuẩn ISO 9000 trong BMHC, coi đó vừa là công cụ cải tiến lề lối làm việc, vừa là công cụ đánh giá hiệu quả, phân loại công chức
- Đưa tinh thần “doanh nghiệp” vào hoạt động của BMHC mà cốt lõi là lấy hiệu quả làm thước đo
- Thành lập Uỷ ban hỗ trợ doanh nghiệp nhằm tìm hiểu, đánh giá và đề xuất phương án giải quyết các kiến nghị của doanh nghiệp
- Đề ra Chương trình xoá bỏ cách làm việc quan liêu, nhiều tầng nấc của BMHC với mục tiêu là việc gì cũng phải có cơ quan chịu trách nhiệm
- Thường xuyên rà soát để loại bỏ những quy định lỗi thời không còn phù hợp
- Đặc biệt chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức, coi đó là giải pháp cơ bản nhất để xây dựng nền công vụ có hiệu quả
Từ năm 1983 đến nay, Singapore đã tập trung phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho công nghệ thông tin, tăng cường năng lực cho đội ngũ công chức để
áp dụng công nghệ mới, hiện đã cung cấp dịch vụ công thông qua Internet và
dự kiến tiến tới giải quyết công việc của dân qua điện thoại di động trong mọi thời điểm Nhà nước đã có chính sách cụ thể trong việc trả lương xứng đáng cho cán bộ, công chức, qua đó hạn chế tối đa nạn tham nhũng, minh bạch hóa chính phủ, tạo đà cho cán bộ công chức dành hết tâm sức cho công việc được giao Có chính sách thu hút và sử dụng nhân tài ngoại quốc rất bài bản, từ hàng chục năm nay (Nguyễn Mạnh Cường, 2013)
2.2.1.3 Kinh nghiệm của Nhật Bản
Cuối năm 1996, Hội đồng cải cách hành chính và cải cách cơ cấu được thành lập, tháng 6/1998 đã ban hành một đạo luật cơ bản về cải cách cơ cấu Chính phủ trung ương và lập ra Ban Chỉ đạo cải cách cơ cấu Chính phủ trung ương và được đánh giá là một cuộc cải cách lớn nhất kể từ thời Minh Trị đến nay Mục tiêu cải cách của Nhật Bản là xây dựng một chính phủ có BMHC gọn nhẹ, hiệu quả cao nhằm tăng cường vai trò lãnh đạo của Thủ tướng và nội
Trang 23các Phương pháp thực hiện là tổ chức lại và giảm số lượng các Bộ, xây dựng
hệ thống các CQHC độc lập, quy định rõ phạm vi thẩm quyền và nâng cao hiệu quả việc phối hợp công tác giữa các cơ quan; thiết lập một hệ thống tiêu chí nhằm đánh giá các chính sách, tách bộ phận hoạch định chính sách khỏi các cơ quan có chức năng tổ chức, đẩy mạnh tư nhân hóa, thuê khoán bên ngoài một loạt dịch vụ…
Kết quả thu được rất đáng khích lệ, bộ máy Chính phủ ở trung ương được thu gọn đáng kể, từ 23 Bộ và một Văn phòng xuống còn 12 Bộ và một Văn phòng; số lượng các tổ chức bên trong của các CQHC giảm đáng kể, từ 128 đơn
vị cấp vụ, cục và tương đương thuộc các CQHC trước đây, nay đã giảm xuống còn 96 đơn vị; từ 1.600 đơn vị cấp phòng và tương đương thuộc các cơ quan, tổ chức, nay giảm xuống còn 995 đơn vị Số lượng công chức làm việc tại các CQHC giảm khoảng 300.000 người và sẽ còn tiếp tục giảm trong thời gian tới; vai trò của Văn phòng Nội các đã được nâng tầm so với các Bộ; tăng cường quyền lực và khả năng kiểm soát của Thủ tướng đối với các Bộ Trước cải cách,
đa phần các chính sách được các Bộ đề xuất, sau cải cách thì những chính sách quan trọng có tầm chiến lược được Thủ tướng chỉ đạo và đề xuất…
2.2.1.4 Kinh nghiệm của Trung Quốc
Từ khi mở cửa nền kinh tế (1978), cùng với sự tăng trưởng vượt bậc về kinh tế, Trung Quốc tiến hành sáu cuộc CCHC với quy mô lớn vào các năm
1981, 1988, 1993, 1998, 2003 và 2008 Kết quả của các lần cải cách này đã thay đổi rõ nét bộ mặt của nền hành chính Trung Quốc Trong đó, cải cách giai đoạn 1998-2002 được coi là mốc quan trọng trong tiến trình cải cách BMHC nhà nước Nhiệm vụ trọng tâm giai đoạn này là cơ cấu lại Chính phủ, điều chỉnh lại chức năng của các cơ quan Chính phủ để phù hợp với sự chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế kinh tế thị trường, bảo đảm thích ứng với quá trình hội nhập, đặc biệt là tham gia vào WTO Qua cải cách, đã giảm 900 trên tổng số 2000 cơ cấu tổ chức ở 4 cấp chính quyền, Quốc vụ viện (Chính phủ) giảm từ 100 cơ quan (năm 1981) xuống 27 cơ quan (năm 2008), biên chế cơ quan nhà nước giảm từ 7,15 triệu người xuống còn 6,24 triệu người
Trang 24Phát huy kết quả các giai đoạn trước, giai đoạn từ cuối 2003, Trung Quốc đưa cải cách đi vào chiều sâu để thực sự thay đổi chức năng của chính quyền theo phương châm: biến từ chính quyền vô hạn (cái gì cũng làm) sang chính quyền hữu hạn (quản lý bằng pháp luật, chỉ làm những việc thuộc chức năng đích thực là QLHC nhà nước)
Trung Quốc đã thành lập lập cơ quan quản lý công sản để triệt để tách chức năng QLHC của cơ quan công quyền với quản lý của các doanh nghiệp nhà nước (DNNN)
Về cải cách cơ cấu tổ chức BMHC tại nông thôn, thay đổi rõ nét nhất là việc lập ra Uỷ ban làng - tổ chức tự quản - do dân trực tiếp bầu Theo đánh giá của Trung Quốc, đây là chủ trương đúng đắn, có hiệu quả trong việc góp phần củng cố chính quyền cơ sở Tương tự như vậy, đối với các đô thị là mô hình Tổ dân phố… Đối với các DNNN, mục tiêu cải cách cơ cấu là giảm thiểu số lượng các doanh nghiệp này, bỏ cơ chế chính quyền trực tiếp quản lý doanh nghiệp; sắp xếp lại các đơn vị sự nghiệp Cho đến thời điểm hiện tại, Trung Quốc chỉ còn 189 DNNN do trung ương trực tiếp quản lý (trong tổng số 300.000 doanh nghiệp quốc hữu); về cơ bản không còn doanh nghiệp thuộc bộ Chính quyền trung ương chỉ tập trung quản lý 7 lĩnh vực là: quốc phòng, ngoại giao, chính sách tài chính, ngân hàng, điện lực, thông tin, đường sắt Các lĩnh vực còn lại thực hiện phân cấp mạnh cho chính quyền địa phương
Về cải cách công vụ và công chức, Trung Quốc áp dụng rộng rãi hình thức thi tuyển công chức Đến nay, 97% công chức được tuyển dụng vào bộ máy thông qua thi tuyển theo nguyên tắc công khai, bình đẳng, cạnh tranh và tự do Thay chế độ tuyển dụng suốt đời bằng chế độ hợp đồng có thời hạn…
Đẩy mạnh Chương trình tin học hoá, từng bước xây dựng chính phủ điện
tử Ở một số khu vực kinh tế phát triển và đô thị thì những dịch vụ hành chính công chủ yếu như đăng ký thuế, hải quan… đã thực hiện thông qua mạng điện tử (Nguyễn Mạnh Cường, 2013)
Trang 252.2.1.5 Kinh nghiệm của Malaysia
Ngay từ đầu thập kỷ 60, CCHC đã được giới lãnh đạo Malaysia quan tâm
và tập trung tiến hành cho đến nay Chương trình cải cách được tiến hành đồng thời tại các lĩnh vực: kế hoạch, ngân sách và hệ thống tài chính; hệ thống dịch vụ công cấp liên bang; cơ cấu tổ chức và quản lý nhân sự; đất đai và quản lý BMHC tại địa phương Các quyết định rất kịp thời về việc tăng lương, giảm bớt bậc lương, cấp các khoản vay nhà đất với lãi suất thấp cho các công chức của Chính phủ đã nhận được sự hưởng ứng mạnh mẽ từ giới công chức và góp phần không nhỏ cho thành công trong CCHC tại tất cả các cấp Tiếp đó, từ giữa thập kỷ 70, tiến hành cải cách mạnh mẽ hệ thống dịch vụ công bằng việc thành lập các cơ quan một cửa với tiêu chí nhanh chóng, lịch sự, trật tự và thuận lợi Trong thập
kỷ 80, suy thoái kinh tế toàn cầu đã buộc Malaysia đẩy mạnh tư nhân hoá dưới nhiều hình thức như: bán, cho thuê tài sản; bán cổ phần; thuê quản lý; Hợp đồng xây dựng - hoạt động - chuyển giao (BOT) và xây dựng - sở hữu - hoạt động (BOO) nhằm giảm bớt gánh nặng cho Chính phủ, đồng thời nâng cao năng suất
và hiệu quả công việc Trong giai đoạn này, Malaysia rất chú trọng cử cán bộ đi học tập kinh nghiệm quản lý từ các nước phát triển, tại khu vực châu Á, Malaysia chú trọng học tập kinh nghiệm của Nhật Bản và Hàn Quốc Cuối những năm 80, cải cách tiền lương tiếp tục được thực hiện, nguyên tắc cơ bản của cải cách lần này là những cá nhân xuất sắc được tăng lương và thưởng…
Năm 1993 đã ban hành Hiến chương khách hàng, đây là một cam kết bằng văn bản của các cơ quan công quyền đối với người dân (khách hàng) nhằm tăng cường tính thân thiện đối với người sử dụng dịch vụ và được niêm yết công khai tại các trụ sở cơ quan Từng bước áp dụng chuẩn ISO 9000 cho các CQHC Giai đoạn này cũng đánh dấu sự cố gắng của Chính phủ Malaysia trong việc áp dụng công nghệ thông tin vào công việc qua việc hình thành siêu hành lang đa phương tiện MSC và thành phố ảo Cybercity nhằm từng bước nâng cao chất lượng dịch
vụ công ngang tầm với các quốc gia phát triển trên thế giới và trong khu vực
Trang 262.2.2 Kinh nghiệm một số nơi khác ở Việt Nam
2.2.2.1 Kinh nghiệm của Thành Phố Hồ Chí Minh
Để áp dụng tốt cơ chế 1 cửa, Dự án CCHC TP Hồ Chí Minh đã trải qua một thời gian dài thử nghiệm nhiều phương pháp với những mô hình khác nhau tuỳ thuộc vào từng thời điểm và điều kiện kinh tế xã hội của thành phố Và mô hình được thử nghiệm sau là sự cải tiến và nâng cấp của các mô hình thí điểm trước 03 mô hình áp dụng cơ chế 1 cửa của Thành phố Hồ Chí Minh đó là: “Mô hình một cửa đơn giản”, “Tổ nghiệp vụ hành chính công”, “Tổ công tác liên ngành”, và “Mô hình một dấu”
Nếu như “Mô hình 1 cửa đơn giản” đã khá thành công trong việc xây dựng được một đơn vị tổ chức đảm bảo việc nhận mọi yêu cầu và kết quả xử lý các yêu cầu dịch vụ công của nhân dân thì mô hình “Tổ nghiệp vụ hành chính công” là một nỗ lực tiếp theo nhằm tăng cường hiệu quả bên trong của đơn vị tổ chức đó thông qua việc tách và đưa ra các chức năng dịch vụ công của các phòng ban chức năng liên quan về đơn vị này Mặt khác, “Mô hình một cửa đơn giản”
và “Tổ nghiệp vụ hành chính công” được thiết kế và vận hành ở các cấp quận/huyện và phường xã hoặc trong một phạm vi sở/ngành riêng lẻ Do vậy, việc áp dụng cơ chế một cửa đối với các yêu cầu dịch vụ hành chính công đòi hỏi
sự tham gia của nhiều sở/ngành và các cấp quận/huyện cần có một mô hình mới,
đó là “Tổ công tác liên ngành”
Tính khả thi để nhân rộng mô hình: Các mô hình này có thể được nghiên cứu và áp dụng trên quy mô cả nước, đặc biệt là giải pháp về cáu trúc tổ chức và nhân sự, lĩnh vực dịch vụ và cơ sở vật chất Đặc biệt đối với mô hình Tổ công tác liên ngành có thể được áp dụng cho tất cả các địa phương, đặc biệt những nơi đang
nỗ lực thu hút đầu tư có liên quan đến đất đai Ngoài ra, mô hình này là một mô hình tốt để phối hợp công tác giữa các Bộ, ngành trung ương với các UBND các tỉnh, tnành phíi trong việc giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai và đầu tư
Mô hình “Một dấu”: Khác với mô hình theo cơ chế một cửa, Mô hình Một dấu được triển khai trên cơ sở cấu trúc tổ chức sẵn có của UBND
Trang 27Quận/Huyện, nó không đòi hỏi phải thành lập một bộ phận mới, không đòi hỏi phải điều động hoặc tuyển dụng nhân sự mới, không cần thành lập trụ sở mới và cung cấp trang thiết bị Mô hình một dấu chủ yếu nhằm tác động vào chức năng, nhiệm vụ cũng như mối quan hệ giữa các phòng ban chuyên môn Đến nay, Thành phố HCM đã có 100% số quận/huyện triển khai Mô hình Một dấu Thực hiện mô hình này đã mang lại những kết quả đáng ghi nhận sau:
- Đã hạn chế được số lượng văn bản ban hành ra ngoài UBND Quận/Huyện, và do đó hạn chế được sự chồng chéo, trùng lặp và mâu thuẫn trong nội dung các văn bản được ban hành
- Nâng cao trách nhiệm của các Trưởng phòng, ban trong việc xử lý giải quyết các công việc thuộc chuyên môn, nghiệp vụ và ký ban hành các văn bản
- Số lượng văn bản do Lãnh đạo UBND Quận/Huyện phải ký được giảm đáng kể, tạo điều kiện cho Lãnh đạo tập trung nhiều hơn vào việc giải quyết những lĩnh vực quan trọng như phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch đào tạo cán
bộ, xây dựng và củng cố chính quyền.Hạn chế lãnh đạo phải giải quyết công việc mang tính chất sự vụ hàng ngày
- Phân định rõ trách nhiệm và thẩm quyền giữa cơ quan có thẩm quyền chung và cơ quan có thẩm quyền chuyên môn
Tính khả thi để nhân rộng mô hình: Các địa phương khác có thể nghiên cứu và áp dụng mô hình một dấu của TP HCM
3- Mô hình Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000
Sau khi triển khai mô hình Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 tại 33 cơ quan hành chính tại TP Hồ Chí Minh, có thể rút ra kết luận về kết quả và tác động của Mô hình như sau:
- Khách hàng được tôn trọng và được lắng nghe ý kiến; không những giải quyết đúng hẹn và đúng nội dung yêu cầu của khách hàng, cơ quan hành chính còn chủ động thực hiện thăm dò sự hài lòng của khách hàng để tạo cơ sở cho cải tiến chất lượng phục vụ công chúng
Trang 28- Đảm bảo các hồ sơ giao dịch hành chính được giải quyết đúng luật và đúng hạn; các thủ tục và quy trình hành chính đã được đơn giản, thuận tiện, giảm phiền hà cho khách hàng
- Ý thức trách nhiệm của từng công chức trong bộ máy quản lý được nâng cao; phân công trách nhiệm cụ thể và rõ ràng giữa cán bộ công chức của từng khâu thực hiện quá trình tạo sản phẩm
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được kiện toàn, cập nhật liên tục
Tính khả thi của việc nhân rộng mô hình:
HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 là một công cụ quản lý phù hợpvà khả thi trong hoàn cảnh hiện nay của nước ta Tiêu chuẩn này không đòi hỏi kinh phí quá nhiều, cơ sở hạ tâng, cơ sở vật chất quá cao, quá mức; không làm thay đổi cơ cấu tổ chức của cơ quan hành chính… Yếu tố quyết định sự thành công của mô hình quản lý này là sự quyết tâm của ban lãnh đạo và sự tham gia của mọi người trong cơ quan hành chính
HTQLCL này áp dụng được đối với mọi thành phần kinh tế, mọi loại hình
tổ chức, không phân biệt ngành nghề, sản phẩm, quy mô Riêng đối với cơ quan hành chính nhà nước, HTQLCL có thể nhân rộng, áp dụng đối với tất cả các cơ quan từ trung ương đến cơ sở
Trong quá trình duy trì HTQLCL, ngoài việc đảm bảo khả năng duy trì và định kỳ cập nhật phiên bản mới của ISO 9001:2000, cơ quan hành chính cần lưu
Trang 29ý đến mở rộng sản phẩm hay lĩnh vực áp dụng
Mô hình Hệ thống quản lý theo kết quả (PMS).
Sau khi triển khai thí điểm tại 3 Sở và 2 Quận/Huyện tại TP Hồ Chí Minh,
có thể rút ra kết luận đối với việc áp dụng mô hình PMS tại các cơ quan hành chính nhà nước như sau:
Việc thực hiện hệ thống quản lý theo kết quả (HTQLTKQ) được coi là khâu đột phá mới trong cách tiếp cận quản lý đối với công tác hành chính nhà nước và đã thu được những kết quả bước đầu đáng khích lệ Cụ thể:
- Trong giai đoạn thiết kế, HTQLTKQ đã giúp đơn vị chủ trì hình dung
ra tất cả điều kiện khó khăn và các điều kiện cần và đủ để thực hiện mục tiêu công việc
- Trong quá trình triển khai, có xây dựng hệ thống kiểm tra và giám sát các đầu ra xem có bị vướng mắc hay có gì phát sinh để có giải pháp giải quyết kịp thời
- Chú trọng quản lý theo kết quả hơn là quản lý số lượng Chất lượng nội dung công việc có tăng lên do có phân công tách bạch nhiệm vụ của các đơn vị liên quan
- Cơ chế báo cáo khá đơn giản, súc tích và nhanh gọn, giúp lãnh đạo đánh giá nhanh kết quả
- Thu thập số liệu để đánh giá kết quả hoàn thành có chính xác hơn, không dùng số liệu ước tính, không có cơ sở
- Công tác phối hợp nội bộ tốt và rõ ràng hơn
Tính khả thi để nhân rộng mô hình
Theo kết quả đánh giá, Mô nhình này có thể áp dụng được sang các đơn vị khác thuộc TP Hồ Chí Minh và áp dụng sang các Bộ, ngành trung ương và các tỉnh, thành phố khác trên cả nước
Đối với TP Hồ Chí Minh:
Trang 30- Nhân rộng theo chiều ngang: Mô hình này có thể được nhân rộng sang các đơn vị khác Việc nhân rộng này có thể theo các bước và nội dung mà các đơn vị thí điểm đã tiến hành
- Nhân rộng theo chiều dọc: Mô hình này có thể được nhân rộng ở cấp phường, xã Tuy nhiên cần lưu ý đến trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ của cấp này Có thể trong giai đoạn đầu, nên cử chuyên gia tư vấn ở cấp quận/huyện đến các phường/xã để xây dựng đề án HTQLTKQ và hướng dẫn cán bộ cơ sở cách thức triển khai
Đối với các địa phương khác
Các địa phương hoàn toàn có thể xem xét để triển khai thí điểm HTQLTKQ tại địa phương mình trong thời gian sớm nhất Điều quan trọng nhất
để bắt đầu thí điểm là nên tổ chức tham quan, học hỏi, trao đổi kinh nghiệm trước khi quyết định triển khai Cần hết sức chú trọng đến sự cam kết và hỗ trợ của cấp lãnh đạo cao nhất của địa phương, đồng thời cần có những tính toán phù hợp trong việc bố trí ngân sách cũng như tranh thủ sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế
để triển khai mô hình (Nguyễn Mạnh Cường, 2013)
2.2.2.2 Kinh nghiệm của Vĩnh Phúc
Triển khai mô hình phân cấp Phân cấp quản lý công tác tổ chức cán bộ công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính nhà nước ở tỉnh Vĩnh Phúc bước đầu đã có những kết quả và tác động đáng ghi nhận, cụ thể:
Thực hiện mô hình này đã góp phần phát huy tính năng động, sáng tạo, quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị về quản lý công tác tổ chức, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, trên cơ sở phân định rõ chức năng, thẩm quyền, trách nhiệm của các cấp, các ngành trong quản lý công tác tổ chức, cán bộ Đồng thời, mô hình này cũng góp phần tạo điều kiện để các đơn vị sự nghiệp tự chủ trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý, sử dụng biên chế và kinh phí Có điều kiện xã hội hoá các hoạt động sự nghiệp, phát huy các nguồn lực, phụ vụ tốt hơn nhu cầu của nhân dân góp phần nâng cao đời sống cán bộ, công chức Ngoài ra, áp dụng mô hình này cũng góp phần giảm bớt các thủ tục hành chính và thời gian giải quyết công việc, góp phần nâng cao hiệu
Trang 31lực, hiệu quả của các cơ quan nhà nước cũng như sự phát triển kinh tế, xã hội của địa phương
Tính khả thi để nhân rộng mô hình:
Mô hình này cần tiếp tục được thí điểm, mở rộng thí điểm, và hoàn thiện trước khi tiến hành nhân rộng Đồng thời, để thực hiện tốt mô hình này, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về công tác tổ chức, biên chế và quản lý cán bộ công chức, viên chức phải đồng bộ và tiếp tục được hoàn thiện
2.2.2.3 Kinh nghiệm của Thành Phố Đà Lạt
Mô hình “Xây dựng hệ thống quản lý thông tin đô thị (GIS) của TP Đà Lạt” tập trung chủ yếu vào hệ thống thông tin quản lý đất đai, đất đai xây dựng
và hệ tác nghiệp các hồ sơ liên quan đến đất đai xây dựng Mô hình này đã bước đầu đáp ứng được yêu cầu của công tác quản lý đô thị và mang lại một số kết quả
cụ thể:
- Xây dựng thiết kế mô hình tổng thể hệ thống, mô hình cơ sở dữ liệu, quy trình xây dựng và khai thác hệ thống quản lý thông tin đô thị
- Xây dựng cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin đô thị
- Xây dựng chương trình quản lý đô thị với các mô-đun: chương trình quản lý quy hoạch, chương trình quản lý nhà, chương trình quản lý đất đai, quản
lý cấp giấy chứng nhận, chương trình quản lý hệ thống giao thông
- Các tài liệu tập huấn, gồm: sử dụng các phần mêm GIS, sử dụng phần mềm ứng dụng, hướng dẫn khai thác hệ thống
Tính khả thi để nhân rộng mô hình: Mô hình này đã có những tác động tích cực và hỗ trợ đắc lực cho công tác cải cách thủ tục hành chính đạt hiệu quả trên địa bàn thành phố; đồng thời giúp cho việc phân tích, tổng hợp và xử lý thông tin chính xác trong các thao tác về nghiệp vụ chuyên môn ở các lĩnh vực nhà - đất, cấp giấy phép xây dựng, quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị Mô hình này cần được nhân rộng sang các đô thị khác trên cả nước (Trần Văn Ngời, 2004)
2.2.2.4 Kinh nghiệm của Ninh Bình
Mô hình trung tâm một cửa liên thông tại Thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình Học tập kinh nghiệm từ các mô hình dịch vụ hành chính một cửa hiện đại
Trang 32của TP Hải Phòng, mô hình dịch vụ một cửa liên thông của TP Hồ Chí Minh, Dự
án CCHC tỉnh Ninh Bình do Chính phủ Nauy tài trợ đã xây dựng và đưa vào vận hành Trung tâm một cửa liên thông hiện đại tại (TTMCLTHĐ) tại Thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình Điểm mới trong trung tâm dịch vụ một cửa liên thông hiện đại là trung tâm thực hiện liên thông với Chi cục Thuế, Kho bạc và UBND các phường, xã; Chi cục thuế, Kho bạc phân công cán bộ làm việc ngay tại Trung tâm nhờ vậy, người dân không phải đi lại nhiều lần
2.2.3 Những bài học kinh nghiệm rút ra cho địa phương
Kinh nghiệm cải cách hành chính quốc tế rất phong phú và ở Việt Nam nhiều địa phương cũng đã làm tốt công tác cải cách hành chính Chúng ta có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm để vận dụng vào điều kiện cụ thể của Bắc Ninh nói chung cũng như UBND huyện nói chung, cụ thể:
Thứ nhất, cần sự lãnh đạo, chỉ đạo kiên quyết của Đảng cầm quyền Phải
có quyết tâm và sự lãnh đạo quyết liệt từ ngay cấp cao nhất của hệ thống chính trị thì cải cách mới có thể thành công
Thứ hai, cần tạo sự đồng thuận, thống nhất trong quan điểm và nhận thức về cải cách của lãnh đạo và đội ngũ cán bộ, công chức trong các cơ quan công quyền và người dân về chủ trương, đường lối cải cách do Đảng cầm quyền lãnh đạo
Thứ ba, cải cách cần được tiến hành một cách kiên trì, lâu dài và đồng bộ, toàn diện trong toàn bộ hệ thống chính trị và hành chính
Thứ tư, xây dựng, đào tạo đội ngũ công chức nhà nước đủ năng lực, có khả năng đáp ứng được các yêu cầu ngày càng cao trong giai đoạn mới
Thứ năm, tăng cường đầu tư xây dựng, phát triển cơ sở kỹ thuật hạ tầng phục vụ nền hành chính địa phương
Thứ sáu, vận dụng các bài học kinh nghiệm, tăng cường giao lưu hợp tác quốc tế về cải cách hành chính
Trang 33PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Quế Võ là huyện nằm ở phía Đông tỉnh Bắc Ninh, trong đồng bằng châu thổ sông Hồng, cách thành phố Bắc Ninh 10km về phía Đông Bắc, cách thủ đô Hà Nội 40km Tọa độ địa lý của huyện nằm trong khoảng từ 21004’00’’ đến
21011’00’’ độ vĩ Bắc và từ 106005’50’’ đến 106017’30’’ độ kinh Đông Quế Võ
tiếp giáp với các địa phương sau:
- Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang
- Phía Nam giáp huyện Gia Bình
- Phía Đông giáp tỉnh Hải Dương
- Phía Tây giáp huyện Tiên Du và thành phố Bắc Ninh
Toàn huyện có 21 đơn vị hành chính cấp xã gồm 20 xã và một thị trấn Trên địa bàn huyện có Quốc lộ 18 Nội Bài - Quảng Ninh chạy qua dài 24 km là cầu nối phát triển kinh tế xã hội giữa các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ gồm:
Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Tây, Vĩnh Phúc và Thành phố Bắc Ninh Hệ thống đường Tỉnh lộ 291 dài 21km, hình thành lên mạng lưới giao thông rất thuận tiện cho việc giao lưu kinh tế, văn hoá và tiêu thụ sản phẩm
giữa các vùng trong tỉnh
Với vị trí địa lý thuận lợi như vậy đã tạo cho huyện Quế Võ nhiều lợi thế
trong phát triển kinh tế - xã hội, hoà nhập với nền kinh tế thị trường
3.1.1.2 Địa hình
Địa hình Quế Võ tương đối bằng phẳng Hầu hết diện tích đất trong huyện đều có độ dốc <30 (trừ một số đồi núi thấp như: núi ở xã Phù Lương, Phù Lãng có
Trang 34độ cao từ 20 - 80 m, chiếm diện tích nhỏ so với tổng diện tích đất tự nhiên) Địa
hình vùng đồng bằng có xu thế nghiêng ra biển theo hướng Tây Bắc - Đông Nam
Độ chênh cao so với mặt nước biển trung bình từ 3 - 5 m
Nhìn chung, huyện có địa hình thuận lợi cho việc phát triển mạng lưới giao thông, thuỷ lợi, xây dựng cơ sở hạ tầng, mở rộng mạng lưới khu dân cư, các
khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
3.1.1.3 Khí hậu và thời tiết
Quế Võ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa: nóng ẩm, mưa nhiều, chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Là huyện có lượng mưa thấp nhất trong tỉnh Thời tiết trong năm chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Mùa mưa: từ tháng 4 đến tháng
10, lượng mưa chiếm khoảng 80% tổng lượng mưa cả năm Nhiệt độ bình quân từ 23,7- 29,1oC Mùa khô: từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung bình từ 16-21o C, lượng mưa/tháng biến động từ 20- 56 mm Bình quân một năm có hai đợt rét nhiệt độ dưới 13oC kéo dài từ 3- 5 ngày
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
3.1.2.1 Tình hình đất đai huyện Quế Võ
Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 15.484,82 ha Trong đó, diện tích đất nông nghiệp là chủ yếu, chiếm khoảng 60% Trong 3 năm (2012-2014) tình hình phân bổ và sử dụng đất đai của huyện đã có những chuyển biến tích cực Cụ thể qua bảng 3.1
Trang 35Bảng 3.1: Tình hình phân bổ và sử dụng đất đai huyện Quế Võ từ năm 2012 đến 2014 Chỉ tiêu
Diện tích (ha) Cơ cấu (%) Diện tích (ha) Cơ cấu (%) Diện tích (ha) Cơ cấu (%) 2013/2012 2014/2013 quân Bình Tổng diện tích đất tự nhiên 15.484,82 100,00 15.484,82 100,00 15.484,82 100,00 100,00 100,00 100,00
I Tổng diện tích đất nông nghiệp 9.494,31 61,31 9.287,54 59,98 9.047,43 58,43 97,82 97,41 97,62
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Quế Võ, 2014)
Trang 36Diện tích đất nông nghiệp giảm dần qua các năm Bình quân, mỗi năm diện tích đất nông nghiệp giảm 2,38% Năm 2014 diện tích đất nông nghiệp là 9.047,43
ha chiếm 58,43% diện tích đất tự nhiên Nguyên nhân của việc giảm này là do việc
mở rộng các khu công nghiệp và các tuyến đường giao thông của huyện
Trong đất nông nghiệp thì đất trồng cây hàng năm chiếm chủ yếu và giảm dần qua các năm, do diện tích đất nông nghiệp giảm kéo theo diện tích đất trồng cây hàng năm cũng giảm Năm 2014, diện tích đất trồng cây hàng năm là 7.603,03 ha chiếm 99,76% diện tích đất sản xuất nông nghiệp Diện tích đất nuôi trồng thủy sản tăng dần qua các năm, bình quân qua 3 năm tăng 22,55% Do thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa, chuyển những vùng đất sản xuất nông nghiệp kém hiệu quả sang đất nuôi trồng thủy sản
Diện tích đất chưa sử dụng cũng đang có xu hướng giảm dần Đến năm 2014 còn 121,06 ha chiếm 0,78% tổng diện tích đất tự nhiên, chủ yếu là đất bằng chưa sử dụng, nguyên nhân là do đây là những vùng đất không có khả năng tưới tiêu
Tóm lại, nền kinh tế-xã hội ngày càng phát triển theo hướng có lợi, giảm dần
tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng dần tỉ trọng các ngành công nghiệp và thương mại, dịch vụ Điều này dẫn đến nhu cầu làm các dịch vụ hành chính công lĩnh vực đất đai ngày càng nhiều
3.1.2.2 Tình hình dân số và lao động
Tình hình dân số và lao động của huyện Quế Võ tăng dần qua 3 năm 2014), được thể hiện qua bảng 3.2
Trang 37(2012-Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao động huyện Quế Võ qua 3 năm (2012-2014)
Số lượng Cơ cấu
(%) Số lượng
Cơ cấu (%) Số lượng
Cơ cấu (%) 2013/2012 2014/2013 Bình quân
Nguồn: Cục thống kê huyện Quế Võ, 2014
Trang 38Trong 3 năm, tốc độ tăng dân số trung bình tăng 2,03% Số nhân khẩu nông nghiệp vẫn chiếm tỉ trọng lớn trong tổng dân số của huyện nhưng đang có xu hướng giảm, trung bình trong 3 năm giảm 2,34% Lao động của huyện có xu hướng chuyển từ lao động nông nghiệp sang lao động phi nông nghiệp Do công nghiệp và dịch vụ phát triển trong những năm gần đây đã thu hút một lực lượng lớn lao động nông nghiệp chuyển sang với thu nhập cao hơn Lao động nông nghiệp trung bình giảm 2,05% trong
3 năm Bên cạnh đó thì lao động phi nông nghiệp trung bình tăng 9,92%
3.1.2.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện
Trong 3 năm (2012-2014), tình hình sản xuất kinh doanh của huyện đã có những bước chuyển biến tích cực Giá trị sản xuất từ nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản chiếm từ 12-14% tổng giá trị sản xuất và trung bình tăng 5,88% qua 3 năm Trồng trọt vẫn chiếm vị trí quan trọng trong nông nghiệp của huyện Giá trị sản xuất từ trồng trọt chiếm trên 60% tổng giá trị sản xuất thu được từ nông nghiệp
và tăng đều qua 3 năm Điều này chứng tỏ đã có sự đầu tư TBKT và sự quan tâm của chính quyền địa phương vào trong sản xuất của nông dân
Giá trị sản xuất từ chăn nuôi biến động qua 3 năm Năm 2014 cao nhất, đạt 173.291 triệu đồng, năm 2012 thấp nhất đạt 148.972 triệu đồng
Giá trị sản xuất từ thủy sản liên tục tăng mạnh qua 3 năm, trung bình tăng 17,83% Điều này là do huyện đã tập trung thực hiện tốt chính sách dồn điền đổi thửa, chuyển những vùng đất trồng trọt trũng sang đào ao để chăn nuôi thủy sản
Trang 39Bảng 3.3: Giá trị sản xuất các ngành của huyện Quế Võ qua 3 năm (2012 - 2014)
Sản lượng Cơ cấu
(%)
Sản lượng
Cơ cấu (%)
Sản lượng
Cơ cấu (%) 2013/2012 2014/2013
Bình quân
Trang 40Giá trị sản xuất từ công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chiếm tỉ trọng lớn trong tổng giá trị sản xuất của huyện và liên tục tăng qua các năm, trung bình qua
3 năm tăng 14,53% Đến năm 2014 đạt 3.285.418 triệu đồng Cùng với đó, giá trị sản xuất từ thương mại, dịch vụ cũng tăng qua các năm, trung bình tăng 19,61%
3.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của UBND huyện Quế Võ
3.1.3.1 Cơ cấu tổ chức của UBND huyện Quế Võ
UBND huyện Quế Võ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của huyện, có vai trò điều hành và quyết định những vấn đề quan trọng của địa phương UBND huyện được phân chia thành các phòng ban chức năng với những nhiệm vụ và quyền hạn khác nhau, chịu sự điều hành trực tiếp của chủ tịch và các phó chủ tịch phụ trách các mảng công việc khác nhau trong UBND Tổ chức bộ máy hành chính trực thuộc UBND huyện Quế Võ gồm:
- Văn phòng HĐND-UBND huyện + Bộ phận một cửa liên thông
- Phòng Nội vụ
- Phòng Kinh Tế
- Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Phòng Tài nguyên và Môi trường
- Phòng Quản lý đô thị
- Phòng Văn hóa và Thông tin
- Phòng Tư pháp
- Phòng Tài chính - Kế hoạch
- Phòng Giáo dục và Đào tạo
- Phòng Lao động Thương binh và xã hội
- Thanh tra huyện