1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SKKN - Hướng dẫn học sinh giải một số bài toán đại số bằng phương pháp lượng giác

13 1,2K 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng dẫn học sinh giải một số bài toán đại số bằng phương pháp lượng giác
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán học
Thể loại bài viết
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 213,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt vấn đềKhi hớng dẫn học sinh giải các bài tập toán, tôi nhận thấy một điều: Đại đa số học sinh tìm lời giải cho các bài toán một cách thụ động, không chủ động, sáng tạo trong t duy lo

Trang 1

Đặt vấn đề

Khi hớng dẫn học sinh giải các bài tập toán, tôi nhận thấy một điều:

Đại đa số học sinh tìm lời giải cho các bài toán một cách thụ động, không chủ

động, sáng tạo trong t duy logic, lập luận không rõ ràng, mạch lạc

Xảy ra điều trên là do nhiều nguyên nhân, chẳng hạn nh: hiểu, nắm lý thuyết lơ mơ, không biết phân tích giả thiết, kết luận của bài toán để dẫn đến

đờng lối giải quyết bài toán,

Để phần nào khắc phục đợc điều này, trong phạm vi bài viết này, tôi xin nêu ra một trong những việc tôi đã thực hiện trong quá trình giảng dạy, đó là: "Hớng dẫn học sinh giải một số bài toán đại số bằng phơng pháp lợng giác" Trên cơ sở học sinh đã nắm vững các kiến thức lợng giác kết hợp với việc tìm tòi các khía cạnh của mỗi bài toán, để rồi "quy lạ về quen" sẽ dẫn đến

đờng lối giải quyết bài toán, thông qua các thí dụ và một số bài tập tơng tự; ở các thí dụ tôi chỉ nêu ra lời giải bằng phơng pháp lợng giác mà không nêu ra lời giải bằng các phơng pháp khác

Tuy nhiên trong phạm vi của bài viết này, tôi cũng chỉ đề cập đ ợc một số vấn đề nhỏ và còn có thể còn những chỗ cha thực sự hợp lý Tôi rất mong đợc sự đóng góp để có một cách khai thác tốt bài toán thuộc loại này

Trang 2

Nội dung

A Cơ sở lý thuyết cần nhớ để vận dụng:

1) Nếu gặp biểu thức dạng x k (k>0) thì ta có thể đặt x = k sin  hoặc x = cos 

2) Nếu gặp biểu thức dạng x2 + y2=k2 thì ta có thể đặt x=k sin , y=k cos

3) Nếu gặp biểu thức dạng x2 + k2 thì ta có thể đặt x = k tg 

4) Nếu gặp x k thì ta có thể đặt x =

Chú ý: Tuỳ từng bài toán cụ thể; cần chọn góc  đợc đa vào thích hợp

để tránh sai lầm trong lập luận

B Các thí dụ:

* Thí dụ 1: Cho hàm số y = x (4x2+m)

Hãy tìm m để y  1 khi x  1

Bài giải:

Vì x  1 nên ta đặt x =- cos, chọn   

2

;

0  khi đó ta có y = x (4x2+m) = cos  (3 cos2  m) = 4cos3 + cos  = 4cos3 - 3cos  +(m+3)cos 

= cos 3  + (m+3) cos 

+ Nếu m = -3, ta có y=cos3y =cos3 1 Nên m = -3 thích hợp + Nếu m +3 > 0  m < -3, thì với t =0, ta có y=1+(m+3)>1 y > 1 Nên m > -3 không thích hợp

+ Nếu m +3 < 0  m < -3, thì với t = , ta có y=-1+<-1y > 1 Nên m

<-3 không thích hợp

Kết luận: Giá trị cần tìm là m = -3.

* Thí dụ 2: Phơng trình 8x (2x2-1)(8x4-8x2+1)=1 có bao nhiêu nghiệm trên đoạn [0;1]?

Bài giải:

Do 0  x  1, nên đặt x = cos , chọn    

2

;

0  ta đợc phơng trình:

8 cos  (2 cos2 -1)(8cos4 -8cos2 + 1)=1

 8 cos  cos2 [2.(2cos2 -1)2-1] =1

 8 cos  cos2 (2cos22 -1) =1

Trang 3

 8 cos  cos2 cos4 =1 (*)

Nếu  = 0, ta đợc 8 =1 vô lý   0 và 0 <    sin  > 0

Do đó (*)  8 sin  cos  cos2 cos 4 = sin 

 sin8 =sin  

) ( ) 2

( 9 2

) ( 7

2 2

8

2 8

Z l l

Z k k l

k

Để 0 <   thì k =1, l =0 và l = 1

Do vậy phơng trình đã cho có 3 nghiệm

* Thí dụ 3: Giải và biện luận phơng trình:

4x3 - 3x=m(1) với m   1

Bài giải(1):

Vì m  1, nên tồn tại 3  để cos 3  = m

Do đó (1)  4x3-3x = cos3  4x3 - 3x = 4cos3 -3cos 

 4(x3-cos3) - 3(x-cos) = 0

 4(x -cos)(x2+xcos + cos2) - 3 (x-cos) = 0  (x -cos)(4x2+4xcos + 4cos2 - 3) = 0

 

0 3 cos 4 cos 4 4

cos

2 2

x x

x

(2)

Giải (2)

(2) 

3 2 cos

3

2 cos 3

cos sin

2

3 cos

2 1

x x

Kết luận: Phơng trình đã có nghiệm:

x=cos

 

3 2

x = cos 

 

3 2

* Thí dụ 4: Chứng minh:

3 1

a

Trang 4

Bài giải:

Vì:

1

1 0

1

0 1

2

2

a

b a

b

Nên ta đặt:

, cos

, cos

y b

x a

Khi đó vế trái trở thành:

) cos 1 )(

cos 1 ( cos cos 3 cos

1 cos cos

1

.

= cosx siny  cosy sinx  3  cosx cosysonx siny

= cosx siny cosy sinx 3  cosx cosy sinx siny

= sin(xy)  3 cos(xy)  1  32  2

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi:  

3

1 ) (

; 0 , cos cos

y x tg

y x

y b

x a

 

 

x b

x b

x x a

6

7 cos 6 cos

; 0 , cos

*Thí dụ 5: (Đề 122 - Câu III2)

Chứng minh rằng nếu x 1 thì (1+x)n+(1-x)n2n với mọi n2, nN

Bài giải:

Vì x <1, nên đặt x = cos , chọn   (0;)

Khi đó: (1+x)n+(1-x)n = (1+cos )n+(1-cos )n

n n

2 2

sin 2 cos 2 2 sin 2 cos 2 2 sin 2 2

cos

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi: x =  1

* Thí dụ 6: (Đề 94 - Câu II2)

Trong các nghiệm (x; y, z, t) của hệ:

 20 25

16

2 2

2 2

yt xz

t z

y x

Nghiệm nào là cho x + z đạt giá trị lớn nhất

Bải giải:

Vì: x2+y2 = 16 và z2 + t2 =25 Nên ta đặt:

 cos 4

sin 4

y

x

 sin 5

cos 5

t z

chọn x [0;]

chọn y [0;]

Trang 5

Khi đó bất phơng trình của hệ trở thành:

4 sin 5cos +4cos.5sin  20

 20 (sin cos + cos sin )  20  sin ( +)  1

 sin ( +) = 1   +  = + k2 (kZ))

Ta có: x + z = 4 sin  + 5 cos = 4 sin  + 5 cos 

41

5 sin

41

4 41

= 41 sin      với

41

5 sin

41

4 cos

Do đó: max (u+z) = 41 khi

2 2

2 2

k

l

(k,lZ))

Hay:

41

25 sin

5 sin 5

41

20 cos

5 cos 5

41

20 sin

4 cos 4

41

16 cos

4 sin 4

t z y x

* Thí dụ 7: Cho x2+y2+2x-2y+1=0 (1)

Chứng minh:

 3 1 2 3 1 2 2 2 2

)

(

3 2 2

Bài giải:

Từ (1) ta có x2 +y2 - 2x - 2y + 1=0

 (x - 1)2 + (y - 1)2 = 1

Nên ta đặt:

1 cos

1 sin cos

1

sin 1

y

x y

x

Do đó vế trái của (2) trở thành:

(sin 1 ) (cos 1 )  2 3 1 sin 1  2 3 1 cos 1 

Trang 6

 2 (sin  1 )(cos  1 ) 2

= 3 (sin 2  cos 2  ) 2 3 sin  3 2 3 cos  3 2 3 sin 

2 3+2 3.cos + 2 3-2cos - 2 + 2 sin cos+ 2cos +

+ 2sin +2 - 2 = - 3 (cos 2 -sin 2 ) +2sin.cos 

= - 3.cos2 +sin2

2 2 sin 2 2

cos 2

3 2

sin

2

1





2

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi:

 

1 2 2 sin

1 cos

1 sin

y x

 (x,y) là các cặp số (0;1), (1;0), (2;1), (1;2)

* Thí dụ 8: Cho bốn số a, b, x, y tuỳ ý

Chứng minh rằng rằng: ax+by a2 b2 x2 y2 (1)

Bài giải:

+ Nếu a = b = 0 hoặc x = y = 0 thì (1) đúng

+ Nếu a2 + b2 > 0 và x2 + y2 > 0 thì

(1)  2 2. 2 2 2 2. 2 2  1

y b

a

b y

x

x b a

a

(2)

2

2 2 2

2







b b

a

2 2 2 2 2

y y

x x

Nên ta đặt:



 sin

cos

2 2

2 2

b a

b b a

a

 sin

cos

2 2

2 2

y x y

y x x

Khi đó (2)  cos cos + sin sin   1

 cos(-)  1 Hiển nhiên đúng

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a=b = x = y

Trang 7

Chú ý: Sử dụng kết quả trên ta chứng minh đợc bài toán: "Cho 2n số a1,

a2, ,an, b1, b2, ,bn(nN,m n 1) Chứng minh rằng:

2 1

1 2 2

1 2 2 2

2 2 2 2 1

2 b a b a n b n (a a a n) (b b b n)

* Thí dụ 9: Giải bất phơng trình:

(2a)x 2 +2x+3+(1-a)x 2 +2x+3  (1+a2)x 2 +2x+3 (1) với 0 < a < 1

Bải giải:

Đặt a =tg , chọn 0 < < hay 0 <  <

cos 2 1 2 1 1

1

; sin 2 1 2 2 1

2

2

2

2 2

2

tg a

a tg

tg a

a

Và do vậy nếu chia cả hai vế của (1) cho (1+a2)x2 +2x+3

Ta đợc: (sin) x2 +2x+3 + (cos) x2 +2x+3  1

 (sin)(x+1)2 +2 + (cos)(x+1)2 +2  1

Mà: (x+1)2 + 2  2 với mọi x Nên:

(sin)(x+1)2 +2  sin2 (2) (cos)(x+1)2 +2  cos2 (3)

Cộng các vế tơng ứng của (2), (3) ta đợc:

(sin)(x+1)2 +2 + (cos)(x+1)2 +2  sin2 + cos2 =1

Vậy bất phơng trình (1) nhận mọi x làm nghiệm

* Thí dụ 10: (Đề thi ĐH Bách Khoa - 1983)

1

cos 2 sin ) 1 (

2

2

x

a x a x

Bài giải:

Đặt x = tg b, chọn b  

 2

; 2

1

2 sin

1

1

2 2

2

a b tg

tgb a

b tg

b tg

 cos 2bsina sin 2bcosa  1

 sin(a+2b)  1 Hiển nhiên đúng.

Trang 8

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi



) ( 2 2 4

2

; 2 ,

Z k k

a b

b tgb x

* Thí dụ 11: Chứng minh:

2 2

2 2

2

c a b

a

b a c

a

c a

(1)

Bài giải:

Đặt a= tg , b =tg, c= tg

Khi đó:

(1) 

2 2

2 2

2

tg tg tg

tg

tg tg tg

tg

tg tg

(2)

Mặt khác: tgx-tgy=; 1+ tg 2 x =

áp dụng vào (2) ta có:

(2) 

cos

1 cos 1

cos cos

) sin(

cos

1 cos 1

cos cos

) sin(

cos

1 cos

1

cos cos

)

 sin( -)sin( -)+sin(-) (3)

Lại có sin(    )  sin  (    )  (    )  =

= sin(    ) cos(    )  cos(    ) sin(    )

 sin(    ) cos(    )  cos(    ) sin(    )

 sin       sin(    ) visin(    )  1 , cos(    )  1 (4)

Từ (3) và (4), ta có điều cần chứng minh:

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi

1 ) cos(

) sin(

0 ) 2 2 sin(

) 2 2 sin(

, ,

tg a

 a=b=c

* Thí dụ 12: Với a  1, b  1 Chứng minh:

1 1

2

ab b a

(1)

Bài giải:

Trang 9

Vì: cosx  1   1, nên đặt a =

2

3

; 2

;

2

3

; 2

;

Khi đó vế trái của (1) trở thành:

cos cos 1 cos cos

) sin(

cos cos

1 cos

cos 1

2 2

tg

= sin( +)  1 Hiển hiên đúng

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi

1 ) sin(

cos

1

; cos 1

a

) 2

; 1

; 0 ( 2

cos

1

; cos 1

k k

b a

C Bài tập tơng tự.

1 Cho y = x + -m Tìm m để y  0 với mọi x thuộc tập xác định

2 (Đề thi ĐH khối A - 1987) Trong những nghiệm (x,y,z,t) của hệ:

 12 16

9

2 2

2 2

yz zt

t z

y x

Nghiệm nào làm cho x + z đạt giá trị lớn nhất

3 Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số:

2 2

4

) 1 (

1

x

x y

4 (Đề thi ĐH miền Bắc năm 1972)

Chứng minh -  u (y-x)+v(x+y)  - với x,y là các số thực thoả mãn

x2+y2=1, u2+v2=1

5 (Đề 65- Câu III1) Tìm nghiệm nguyên của phơng trình:

x2+x + 12 = 36

6 (Đề tuyển sinh vào trờng ĐH Cần Thơ - Năm 1997)

Cho phơng trình: -x2+2x + 4 = m -3

Trang 10

a) Giải phơng trình khi m = 12.

b) Tìm m để phơng trình có nghiệm

7 (Đề tự ôn - Báo THTT- tháng 5- năm 2004): Cho bất phơng trình

x

a  + = 4

8 (Đề 69 - CâuII2) Cho bất phơng trình:

) 6 )(

4 (  xx  x2 -2x +m (1) Tìm m để (1) đúng với mọi x  [-4;6]

9 (Đề 59 - Câu II1) Cho phơng trình:

) 6 )(

3 ( 6

a) Giải phơng trình khi m =3 b) Tìm m để (1) có nghiệm

10 (Đề 149-Câu III2) Cho bất phơng trình:

- 4  x2 -2x+a-18 (1) a) Giải (1) khi a = 6

b) Tìm a để (1) đúng với mọi x  [-2; 4]

11 (Đề tuyển sinh ĐH Kinh tế năm 1999) Cho phơng trình:

=a a) Giải phơng trình khi a = 3

b) Tìm a để phơng trình có nghiệm

12 Cho hàm số y = 8x4-8x2+m

a) Tìm m để y  1 khi x  1

b) Với giá trị m vừa tìm đợc Hãy chứng tỏ rằng phơng trình 8x4 -8x2+m=0 có đúng 4 nghiệm khác nhau trên đoạn [-1;1]

13 Phơng trình: 265x9-576x7+432x5-120x3+9x=0 có bao nhiêu nghiệm trên khoảng (-1;0)

14(Đề 11- Câu III2): Tìm giá trị lớn nhất của: f(x) = + Sử dụng giải

phơng trình: + = x2-6x+11

15 Cho 3 số x,y,z thoả mãn xy + yz + zx = 1 và x, y, z  (0;1) Chứng minh bất đẳng thức:

2

3 3 1

1

z y

y x

x

Trang 11

16 Gi¶i ph¬ng tr×nh:

x3+ = x

17 Gi¶ sö: a2 + b2 =1, c2 + d2 =1, ac +bd = 0

Chøng minh a2+c2=1, b2 + d2=1, ab+cd =0

18 Gi¶ sö: x2 + y2  0 Chøng minh:

-  

19 Chøng minh r»ng víi mäi a  R, n  Z), n  2

- (1+a2)n  (2-a)n +(1-a2)n  (1+a2)n

3

1 1 2 1

1 1

2

x x

21 Gi¶i hÖ :

1

2

2

2 y x

y x y x

22 Gi¶i vµ biÖn luËn bÊt ph¬ng tr×nh:

x + < b (a > 0; b > 0)

23 Gi¶i vµ biÖn luËn ph¬ng tr×nh:

(a+b) - (a-b) = a2+b2

24 Cho x, y, z d¬ng tho¶ m·n:

16

3

2 2

2 2

z yz y

z xz x

Chøng minh xy + yz + zx  8

25 (§Ò 146) Chøng minh:

2

1 ) 1 )(

1 (

) 1 )(

( 2

1

2

b a

ab b

a

26 Chøng minh r»ng víi mäi x tho¶ m·n 1  x  5, ta cã

+  2

Trang 12

Kết luận

Đối với mỗi một dạng toán thì việc hớng dẫn học sinh xuất phát từ những kiến thức cơ bản đã biết để tìm ra cách giải tơng ứng là một việc làm cần thiết Vì nh thế họ sẽ nắm đợc ngọn nguồn bản chất của vấn đề và không thụ động khi giải toán

Với những bài toán thuộc loại toán nói trên, với cách hớng dẫn học sinh xuất phát từ các kiến thức lợng giác, liên hệ với giả thiết, kết luận của bài toán gặp phải Từ đó giúp học sinh có cách xử lý thích hợp, sáng tạo trong từng trờng hợp cụ thể Cách làm này đã đợc tôi áp dụng truyền đạt cho học sinh các lớp 12I, 12P khoá học 1998-2001, lớp 11M khoá học 2002-2005, lớp 11H; 11K khoá học 2003-2006 Kết quả là đa số các em

đã tiếp thu kiến thức một cách vững vàng và tự tin khi gặp các bài toán đại

số có dấu hiệu giải đợc bằng phơng pháp lợng giác, tạo cho học sinh tính năng động, cải biến đợc hành động học tập, chủ động, tự tin, phát triển t duy độc lập sáng tạo, rèn luyện đợc kỹ năng giải toán Khi kiểm tra về vấn

đề này thì hơn 50% học sinh đạt kết quả từ khá trở lên, và đ ợc các thầy cô giáo trong Tổ toán của trờng rất ủng hộ cách làm này và mạnh dạn đem

áp dụng đối với lớp của mình./

Trang 13

Nga S¬n, th¸ng 5 n¨m 2005

Ngêi thùc hiÖn

NguyÔn V¨n KÕ

Ngày đăng: 25/06/2013, 01:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w