1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái bọ phấn trắng dialeuropora sp (aleyrodidae homoptera) hại vải thiều và biện pháp phòng trừ tại bắc giang

89 473 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 12,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu một số ñặc ñiểm hình thái, sinh học của loài bọ phấn trắng Dialeuropora sp.. Nghiên cứu một số ñặc ñiểm hình thái, sinh học của loài bọ phấn trắng Dialeuropora sp.. Ý nghĩa

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA

HỌC CỦA ðỀ TÀI

4

Trang 2

1.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 4

1.2.1.2 Những nghiên cứu về thành phần sâu hại vải 6

1.2.1.3 Những nghiên cứu về loài bọ phấn họ Aleyrodidae 7

1.2.2.1 Tình hình sản xuất vải ở Việt Nam 16

1.2.2.2 Những nghiên cứu về thành phần sâu hại vải 17

1.2.2.3 Những nghiên cứu về loài bọ phấn họ Aleyrodidae 19

CHƯƠNG 2: VẬT LIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

28

2.4.1 Nghiên cứu thành phần bọ phấn hại vải thiều tại một số

vùng trồng vải ở Lục Ngạn Bắc Giang

29

2.4.2 Nghiên cứu một số ñặc ñiểm hình thái, sinh học của loài

bọ phấn trắng Dialeuropora sp (Aleyrodidae: Homoptera)

30

2.4.3 Nghiên cứu diễn biến mật ñộ quần thể của loài bọ phấn

trắng Dialeuropora sp (Aleyrodidae: Homoptera)

34

2.4.4 Thử nghiệm biện pháp phòng trừ bọ phấn trắng 35

Trang 3

Dialeuropora sp (Aleyrodidae: Homoptera) bằng một số loại

thuốc hóa học và sinh học

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37

3.1 Thành phần bọ phấn hại vải thiều tại một số vùng trồng

3.1.2 Thành phần cây ký chủ của loài bọ phấn trắng

Dialeuropora sp tại Lục Ngạn, Bắc Giang

39

3.2 Nghiên cứu một số ñặc ñiểm hình thái, sinh học của loài

bọ phấn trắng Dialeuropora sp (Aleyrodidae: Homoptera)

40

3.2.1 Một số ñặc ñiểm hình thái của loài bọ phấn trắng

Dialeuropora sp (Aleyrodidae: Homoptera)

41

3.2.2 Một số ñặc ñiểm sinh học của loài bọ phấn trắng

Dialeuropora sp (Aleyrodidae: Homoptera)

3.3 Diễn biến mật ñộ quần thể của loài bọ phấn trắng

Dialeuropora sp trên vườn vải tại Lục Ngạn, Bắc Giang

56

3.3.1 Ảnh hưởng của tẩng lá ñến mật ñộ quần thể bọ phấn 56

Trang 4

trắng Dialeuropora sp

3.3.2 Diễn biến mật ñộ bọ phấn trắng Dialeuropora sp trên

cây vải Thiều tại Lục Ngạn, Bắc Giang

57

3.3.3 Diễn biến mật ñộ bọ phấn trắng Dialeuropora sp trên

giống vải chín sớm tại Lục Ngạn, Bắc Giang

58

3.3.4 Diễn biến mật ñộ bọ phấn trắng Dialeuropora sp trên các

vườn trồng thuần và trồng xen tại Lục Ngạn, Bắc Giang

59

3.4 Thử nghiệm biện pháp phòng trừ bọ phấn trắng

Dialeuropora sp bằng một số loại thuốc hóa học và sinh học

60

3.4.1 Hiệu lực của một số loại thuốc BVTV ñối với loài bọ phấn

trắng Dialeuropora sp trong phòng thí nghiệm

60

3.4.2 Hiệu lực của một số loại thuốc BVTV ñối với loài bọ phấn

trắng Dialeuropora sp ngoài ñồng ruộng

62

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Chữ viết tắt Diễn giải

SK Enspray Dầu khoáng

BNNPTNT Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

TT

bảng

3.1 Thành phần bọ phấn họ Aleyrodidae hại trên cây vải

Thiều tại Lục Ngạn, Bắc Giang năm 2015

37

3.2 Thành phần cây ký chủ của loài bọ phấn trắng

Dialeuropora sp hại vải thiều tại xã Thanh Hải, huyện

Lục Ngạn, Bắc Giang năm 2015

40

3.3 Kích thước các pha phát dục của bọ phấn trắng

Dialeuropora sp trên cây vải Thiều tại Lục Ngạn - Bắc

Giang năm 2015

41

3.4 Thời gian phát dục pha trứng bọ phấn trắng

Dialeuropora sp.Viện Bảo vệ thực vật, 2015

48

3.5 Thời gian phát dục sâu non các tuổi của bọ phấn

Dialeuropora sp.Viện Bảo vệ thực vật, 2015

49

3.6 Thời gian phát dục pha nhộng giả, tiền ñẻ trứng và thời

gian sống của trưởng thành bọ phấn trắng bọ phấn trắng

3.9 Tỷ lệ ñực cái trưởng thành bọ phấn trắng Dialeuropora

sp nuôi sinh học trong nhà lưới, Viện Bảo vệ thực vật,

Trang 7

3.11 Tỷ lệ trứng nở của loài bọ phấn trắng Dialeuropora sp.,

Viện Bảo vệ thực vật, 2015

55

3.12 Tỷ lệ chết của các pha phát dục trước trưởng thành của

loài bọ phấn trắng Dialeuropora sp., Viện BVTV, 2015

56

3.13 Mật ñộ bọ phấn trắng Dialeuropora sp ở các tầng tán lá

cây vải Thiều tại Lục Ngạn, Bắc Giang, 2015

57

3.14 Hiệu lực một số loại thuốc BVTV ñối với loài bọ phấn

trắng Dialeuropora sp trong phòng thí nghiệm, Viện Bảo

vệ thực vật, 2015

61

3.15 Hiệu lực một số loại thuốc BVTV ñối với loài bọ phấn

trắng Dialeuropora sp trên cây vải thiều ngoài ñồng

ruộng, Lục Ngạn, Bắc Giang, 2015

62

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

TT

hình

2.2 Mô tả ñặc ñiểm hình thái bọ phấn trắng Dialeuropora sp 31

2.3 Nuôi sinh học bọ phấn trắng Dialeuropora sp 33

2.4 ðiều tra diễn biến mật ñộ quần thể bọ phấn trắng

Dialeuropora sp

34

2.5 Thí nghiệm thử hiệu lực phòng trừ trong phòng thí nghiệm 35

3.1 Triệu chứng gây hại của bọ phấn trên vải, nhãn tại Lục

Ngạn, Bắc Giang

38

3.2 Lá vải , nhãn bị biến vàng do bọ phấn gây hại năng 38

(trái) và trưởng thành sau khi vũ hóa 1 ngày (phải)

Trang 9

3.12 Bọ phấn trắng vừa vũ hóa sau 1 giờ 47 3.13 Nhịp ñiệu sinh sản của loài bọ phấn trắng Dialeuropora sp

Viện Bảo vệ thực vật, 2015

54

3.14 Diễn biến mật ñộ bọ phấn trắng Dialeuropora sp hại trên

cây vải Thiều tại Lục Ngạn, Bắc Giang, 2015

58

3.15 Diễn biến mật ñộ bọ phấn trắng Dialeuropora sp trên

giống vải Thanh Hà (vải lai chín sớm) tại Lục Ngạn, Bắc

Giang 2015

59

3.16 Diễn biến mật ñộ bọ phấn trắng Dialeuropora sp trên

vườn vải thiều trồng xen và trồng thuần tại Lục Ngạn, Bắc

Trang 10

MỞ đẦU 1: Tắnh cấp thiết của ựề tài

Vải thiều là cây ăn quả ựặc sản của các tỉnh phắa Bắc, ựược trồng nhiều

ở các tỉnh Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Giang, Quảng Ninh, Hà Nội, Hà Tây (cũ)Ầ Cây vải thuộc nhóm cây ăn quả á nhiệt ựới, thắch nghi với ựiều kiện có mùa ựông lạnh ở miền Bắc nước ta Vải có thể trồng xen, trồng thuần ựều cho thu nhập khá cao so với các loại cây ăn quả khác

Tỉnh Bắc Giang có nhiều vùng trồng vải tập trung, chuyên canh lớn nhất ở nước ta, diện tắch trồng vải lên ựến 40.000ha Trong ựó huyện Lục Ngạn ựã trở thành ỘKinh ựô vải thiềuỢ của cả nước Hiện nay, diện tắch vải thiều của Lục Ngạn là 18.500 ha, trong ựó có 1.700 ha vải thiều chắn sớm Sản lượng vải thiều cung cấp ra thị trường mỗi năm từ 60.000 ựến trên 100.000 tấn, giá trị thu về hàng năm ựạt trung bình khoảng 500 tỷ ựồng Tuy nhiên, diện tắch trồng vải tăng, dẫn ựến thành phần dịch hại trên vải cũng tăng theo, trong ựó

có nhóm sâu hại vải Thời gian gần ựây có rất nhiều loài côn trùng gây hại cho cây vải nổi lên như một loài dịch hại nguy hiểm như bọ phấn, bọ xắt, sâu ựục cây vải, sâu ựo, rệp muội, rệp sáp, (Nguyễn Xuân Hồng, 2000; đào đăng Tựu và Trần Huy Thọ, 1999; 2000; Nguyễn Xuân Thành, 1999; 2003; Nguyễn Văn Tuất, 2003) Ầ Trong số những loài sâu hại trên vải thiều tại Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang, sự gây hại của các loài bọ phấn thuộc họ Aleyrodidae ngày càng tăng, nhất là ở các vùng canh tác tập trung, thâm canh cao, có ựiều kiện thuận lợi cho bọ phấn trắng gia tăng mật ựộ cũng như mức ựộ gây hại, ựặc biệt nghiêm trọng trong những năm gần ựây

Bọ phấn chắch hút dinh dưỡng của cây, làm ảnh hướng ựến cây sinh trường, phát triển của cây vải, bộ lá cây vải bị vàng, lộc vải chùn lại Bên cạch

ựó, bọ phần còn làm môi giới truyền bệnh virus cho cây, tuy nhiên những nghiên cứu chuyên sâu về loài bọ phấn hại vải ở nước ta chưa nhiều Người

Trang 11

trồng vải Lục Ngạn còn rất ít và hạn chế thông tin về kinh nghiệm phòng trừ ñối tượng dịch hại này ðể phòng trừ bọ phấn hại vải thiều, người dân chủ yếu sử dụng các loại thuốc hóa học ñể phòng trừ, với tần suất cao, khi thấy bọ phấn trắng xuất hiện, làm ảnh hưởng trực tiếp ñến sức khỏe của người dân, gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng ñến chất lượng sản phẩm, giá trị thương phẩm, nhất là khả năng xuất khẩu sản phẩm vải thiều nổi tiếng của Việt Nam sang các thị trường nước ngoài Ngoài ra, sử dụng thuốc trừ sâu hóa học nhiều

và liên tục ñã làm cho bọ phấn trắng dần hình thành tính kháng thuốc hay các

biotype sinh học mới ñể thích ứng và tồn tại (Chu và cs., 2010; Luo và cs.,

2010)

Xuất phát từ yêu cầu của thực tiến sản xuất, chúng tôi tiến hành thực

hiện ñề tài: “Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học, sinh thái Bọ phấn trắng Dialeuropora sp (Aleyrodidae: Homoptera) hại vải thiều và biện pháp phòng trừ tại Bắc Giang"

2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài

2.1 Mục ñích

Xác ñịnh một số ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của loài bọ phấn trắng

Dialeuropora sp (Aleyrodidae: Homoptera) hại vải thiều và biện pháp phòng

trừ tại Lục Ngạn - Bắc Giang

2.2 Yêu cầu

ðiều tra thành phần bọ phấn trắng hại vải thiều tại một số vùng trồng vải ở Lục Ngạn - Bắc Giang

Xác ñịnh một số ñặc ñiểm hình thái học, sinh học quan trọng của loài

bọ phấn trắng Dialeuropora sp (Aleyrodidae: Homoptera)

ðiều tra diễn biến phát sinh, gây hại của loài bọ phấn trắng

Dialeuropora sp (Aleyrodidae: Homoptera) trên vải thiều tại Bắc Giang

Trang 12

đánh gắa hiệu quả phòng trừ loài bọ phấn trắng Dialeuropora sp hại

vải thiêu bằng một số loại thuốc hóa học và sinh học

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học của ựề tài

Kết quả nghiên cứu bước ựầu cung cấp một số dữ liệu khoa học về ựặc

ựiểm hình thái, sinh học, sinh thái của loài bọ phấn trắng Dialeuropora sp

(Aleyrodidae: Homoptera) hại vải thiều, làm cơ sở cho những nghiên cứu chuyên sâu về bọ phấn trắng hại vải thiều ở Viêt Nam

3.2 Ý nghĩa thực tiễn của ựề tài

Kết quả nghiên cứu của ựề tài là những hiểu biết sinh học, sinh thái học

bọ phấn trắng Dialeuropora sp là cơ sở ựể xây dựng quy trình phòng trừ bọ

phần trắng hại vải thiều có hiện quả Hạn chế việc sử dụng thuốc BVTV một cách tràn lan, giảm thiệt hại do bọ phấn trắng gây ra, góp phần bảo vệ năng suất và phẩm chất vải thiều, hạn chế tác ựộng ựến môi trường, tạo sản phẩm

an toàn

4 đối tượng và phạm vi nghiên cứu của ựề tài

4.1 đối tượng nghiên cứu

Bọ phấn trắng Dialeuropora sp (Aleyrodidae: Homoptera) hại vải thiều

4.2 Phạm vi nghiên cứu

đặc ựiểm hình thái, sinh học, diễn biến phát sinh, gây hại và thử nghiệm

biện pháp phòng trừ bọ phấn trắng Dialeuropora sp (Aleyrodidae:

Homoptera) bằng một số loại thuốc hóa học, sinh học tại Lục Ngạn, Bắc Giang

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI 1.1 Cơ sở khoa học của ñề tài

Trong nhưng năm gần ñây bọ phấn trắng Dialeuropora sp

(Aleyrodidae: Homoptera), còn ñược gọi là bọ phấn trắng vân ñen

Dialeuropora sp (Lê Ngọc Anh và cs, 2014), là ñối tượng gây hại nghiêm

trọng cho cây trồng nông nghiệp nói chung, ñặc biệt là cây vải thiều ở huyện

Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang nói riêng, bọ phấn trắng Dialeuropora sp có kích

thước cơ thể nhỏ, vòng ñời ngắn Bọ phấn thường chích hút dịch cây ở mặt dưới của lá và phần non của cây, làm ảnh hưởng nghiêm trọng ñến sinh trưởng, phát triển cây vải thiều ở Lục Ngạn Ngoài tác hại trực tiếp chích hút

nhựa cây, bọ phấn trắng Dialeuropora sp còn là môi giới truyền bệnh virus

dẫn ñến cây nhanh suy tàn, giảm năng suất và ảnh hưởng tới chất lượng quả vải thiều Hơn nữa, bọ phấn trắng là nhóm côn trùng có khả năng hình thành tính khác thuốc BVTV nhanh, do vậy biện pháp sử dụng thuốc hóa học phòng trừ bọ phấn gặp những khó khăn nhất ñịnh

Ở nước ta, những nghiên cứu về bọ phấn nói chung, nhất là bọ phấn

trắng Dialeuropora sp hại vải thiều nói riêng còn chưa nhiều Do vậy, những

hiểu biết về ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của bọ phấn trắng và hiệu quả của

các biện pháp phòng trừ ñối với bọ phấn trắng Dialeuropora sp hại vải thiều

là những dẫn liệu khoa học, làm cơ sở cho ñề xuất các biện pháp phòng trừ bọ

phấn trắng Dialeuropora sp hại vải thiều có hiệu quả nhất ðây chính là cơ

sở khoa học của ñề tài luận văn

1.2 Một số kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước

1.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

1.2.1.1 Tình hình sản xuất vải trên thế giới

Cây vải (Litchi chinensis Sonn); thuộc Chi Vải Litchi; Họ Bồ Hòn

Trang 14

Sapindaceae, Bộ Bồ Hòn Sapindales, Phân lớp Hoa Hồng Rosidae; Lớp Ngọc Lan Dicotyledoneae (Magnoliopsida); Ngành Ngọc Lan Magnoliophyta (Angiospermae) Họ Bồ hòn có 150 chi với trên 2000 loài ựược phân bố ở vùng nhiệt ựới và á nhiệt ựới Các nước sản xuất vải lớn phải kể ựến Ấn ựộ, đài Loan, Trung Quốc, Thái lan và Úc (Schaffer, 1994) Quả vải tươi chủ yếu ựược tiêu dùng trong nước và một lượng nhỏ ựược chế biến khô cho xuất khẩu

Theo Knight (2001) tổng diện tắch trồng vải trên thế giới năm 1990 là 183.700 ha, sản lượng 251.000 tấn, năm 2000 là 780.000 ha với tổng sản lượng ựạt tới 1,95 triệu tấn (chiếm 78% diện tắch và 90% sản lượng vải của thế giới) Trung Quốc ựứng ựầu thế giới về diện tắch và sản lượng vải Năm

2001, diện tắch trồng vải của Trung Quốc ựã lên ựến 584.000 ha với sản lượng ựạt 958.700 tấn Trong ựó, tỉnh Quảng đông là tỉnh ựứng ựầu về cả diện tắch

và sản lượng tương ứng là 303.080 ha và 793.200 tấn đứng thứ hai trên thế giới về diện tắch và sản lượng vải là Ấn độ Năm 2000 diện tắch vải của Ấn

độ là 56.200 ha, sản lượng ựạt 428.900 tấn Các vùng trồng vải chủ yếu của

Ấn độ là Bihar với sản lượng là 310.000 tấn, Wesst Bengal (36.000 tấn), Tripura (27.000 tấn) và Uttar Pradesh (14.000 tấn)

Theo Mitra (2002), diện tắch vải ở Thái Lan năm 1999 là 22.200 ha, sản lượng 85.083 tấn Vùng sản xuất vải chủ yếu của Thái Lan là Phayao, Nan, Chiang Mai, Lamphun, Phrae và Fang

Năm 2002, ở Ôxtrâylia có khoảng 250 hộ trồng vải với sản lượng 6.000 tấn Thời gian thu hoạch vải từ tháng 10 năm trước ựến hết tháng 4 năm sau (Mitra, 2002)

Châu Phi có bốn nước trồng vải theo hướng hàng hoá gồm Nam Phi, Madagasca, Renyniong, Moritiuyt Trong ựó Madagasca nằm ở phắa Tây Ấn

độ Dương là nước có sản lượng vải lớn nhất Châu Phi, sản lượng hàng năm

Trang 15

ựạt 3,5 vạn tấn (FAO, 2003)

Hiện nay, xuất khẩu vải trên thế giới còn nhiều hạn chế Nước xuất khẩu vải chủ yếu là Trung Quốc Chiếm ưu thế về cả diện tắch và sản lượng vải, ựặc biệt các giống vải chất lượng tốt năng suất cao ựều có ở ựây Thị trường tiêu thụ vải lớn nhất trên thế giới phải kể ựến Hồng Kông, Singapore, hai thị trường này nhập vải chủ yếu từ Trung Quốc, đài Loan, Thái Lan Vải quả chất lượng tốt xuất sang Malaixia, Singapore, Mỹ, Ôxtrâylia, Nhật Bản, Hồng Kông

Năm 2000 Thái Lan xuất khẩu 12.475 tấn vải tươi và sấy khô trị giá 15,4 triệu ựôla Mỹ sang Singapore, Mỹ, Hồng Kông, Malayxia

Ôxtrâylia là nước sản xuất vải ắt, nhưng lại tập trung chủ yếu cho xuất khẩu Khoảng 30% sản lượng vải của nước này ựược xuất khẩu cho Hồng Kông, Singapore, Châu Âu và các nước Ả Rập đồng thời, Ôxtrâylia cũng nhập khẩu vải của Trung Quốc vào những tháng trái vụ (Menzel, 2002)

1.2.1.2 Những nghiên cứu về thành phần sâu hại vải

Trên thế giới cho ựến nay, ựã có nhiều nước công bố kết quả nghiên cứu về sâu hại vải Trong ựó có đài Loan, Trung Quốc, Thái Lan là những nước nghiên cứu nhiều nhất về sâu hại trên cây vải Các nghiên cứu tập trung chủ yếu ở việc ựiều tra phát hiện, nhận dạng chẩn ựoán thành phần sâu hại và biện pháp phòng trừ Các nghiên cứu về ựặc ựiểm sinh học, sinh thái của sâu hại trên cây vải ắt ựược ựề cập hơn Những nghiên cứu về ựánh giá tác hại của sâu hại vải hầu như không tài liệu nào ựề cập ựến Trên một số giống vải cũng mới chỉ có kết quả thành phần sâu và nghiên cứu thuốc hoá học ựể phòng trừ các ựối tượng sâu hại chắnh

Theo Butani (1979), cây vải là ựối tượng hấp dẫn của nhiều loài côn trùng gây hại như sâu ựục vỏ, rệp muội, nhện lông nhung, rệp sáp, bọ xắt, bọ

phấn, bọ trĩ, sâu ựục gân lá, sâu ựục quả

Trang 16

Các loài dịch hại chủ yếu trên vải ở các nước châu Á và Thái Bình Dương bao gồm: sâu ựục cuống quả, sâu cuốn lá, rệp hại hoa và quả non, bọ

xắt, nhện, dơi hại qủa và ruồi ựục quả (Menzel cs (1989)

Waterhouse (1993) ựã công bố 4 loài sâu hại vải chắnh và quan trọng ở

phắa nam Châu Á là Aceria litchi (Keifer), Cnopomorpha sinensis, Cossus sp., Tessaratoma papillosa Drury

Luo và cs (2010), nghiên cứu loài bướm ựêm chắch hút quả vải

Comocritis albicapilla Morinti, ựây là một trong các loài sâu hại quan trọng

trên cây vải

Theo Dong và cs (1999), ựã ựiều tra phát hiện ựược 83 loài sâu hại trên cây vải thuộc 76 giống, 30 họ, 7 bộ, trong ựó có 14 loài quan trọng nhất

Li và cs (2011), ựã xác ựịnh có 10 loài sâu hại phổ biến và quan trọng trên nhãn vải ở phắa Nam Trung Quốc đã phát hiện ựược 16 loài phổ biến trên cây nhãn vải tại một số huyện ở Trung Quốc Ở Phúc Kiến xác ựịnh ựược

69 loài sâu hại vải và ở Triết Giang, chỉ riêng bọ hung ựã có trên 19 loài Sâu hại vải phát sinh và gây hại phổ biến nhất là bọ xắt, sâu ựục quả, nhện lông nhung, xén tóc, rệp sáp

1.2.1.3 Những nghiên cứu về loài bọ phấn họ Aleyrodidae

Thành phần và sự phân bố

Các loài bọ phấn thuộc họ Aleyrodidae, bộ Homoptera là những loài côn trùng có kắch thước nhỏ, thuộc nhóm biến thái không hoàn toàn Các pha phát dục của bọ phấn bao gồm : trứng, sâu non có 3 tuổi, nhộng giả và trưởng thành Bọ phấn là loài chắch hút rất nguy hiểm trên nhiều loại cây trồng Cho ựến nay, trên thế giới một số loài bọ phấn thuộc họ này ựã ựược công bố như

loài Aleurocanthus spiniferus Quaintance và Aleurocanthus woglumi Ashby (Smith và cs., 1997)

Bọ phấn ựen viền trắng có gai (Aleurocanthus spiniferus Quaintance)

Trang 17

phân bố ở châu Phi, Australia, Caribe và các ñảo thuộc khu vực Thái Bình Dương (Nguyen and Hamon, 1993) Ở quần ñảo Caribe, bọ phấn ñen viền trắng có gai là côn trùng gây hại không thường xuyên ñối với cây có múi ở Jamaica ðối với các ñảo thuộc khu vực Thái Bình Dương, loài bọ phấn

A.spiniferus lần ñầu tiên ñược công bố ở Guam vào năm 1951, nơi mà chúng

ñược theo dõi kĩ lưỡng không chỉ trên cây ăn quả mà còn cả trên hoa hồng,

nho, ñào, lê và ổi (Jamba và cs., 2007)

Bọ phấn ñen viền trắng có gai lần ñầu tiên ñược khám phá gây hại trên

lá hoa hồng ở Honolulu, Oahu vào năm 1974 Sau ñó các nghiên cứu kế tiếp

ñã phát hiện ra chúng ở vườn cam, quất, quýt và lê, nhưng sự phá hại ñã ñược báo cáo chậm (USDA, 1974) Ở châu Phi, dịch hại này ñược công bố lần ñầu tiên vào năm 1987 ở Xoadilen và năm 1988 ở Nam Phi Sự thiết lập quần thể

bọ phấn ñen viền trắng có gai vẫn chưa thấy xảy ra ở lục ñịa nước Mỹ (Jamba

và cs., 2007)

Bọ phấn ñen (Aleurocanthus woglumi Ashby) là dịch hại nghiêm trọng

có nguồn gốc châu Á (Dietz and Zetek, 1920), ñược tìm thấy ở phía tây bán cầu vào năm 1913 ở Jamaica Nó lan sang Cuba năm 1916, Mexico năm 1935

và ñược phát hiện ở Key West, Florida năm 1934 Chúng bị khống chế ở Key West vào năm 1937 Chúng ñược phát hiện lại ở Ft Lauderdale, Florida năm

1976 (Dowell và cs., 1981), bọ phấn ñen ñã ñược tìm thấy ở các quận Palm

Beach và Dade vào năm 1977; quận Lee, Highlands và Brevard vào năm 1979; quận Manatee vào năm 1986; quận Polk vào năm 1989; Marion và Volusia vào năm 1991; và quận Alachua vào năm 1992 Hiện nay, bọ phấn ñen lan rộng ở trung và nam Florida, từ Cross Creek ñến Key West (Ru Nguyen và Hamon, 1993)

Bọ phấn trắng, Dialeurodes citri Ashmead, là một loài sâu gây hại cho

nhiều loại cây cảnh và cây trồng sinh trưởng tại miền ñông nam nước Mỹ bao

Trang 18

gồm các cây họ cam, giành giành, họ ô liu Chúng gây hại tại khu vực giới hạn giữa ñông bắc nước Mỹ gồm vùng Bắc Carolina và ven biển Virginia Khắp vùng này, các loài cây chủ chính của bọ phấn trắng là các loại cây giành giành Một nghiên cứu tại các vườn ươm phía ñông nam của vùng Bắc Carolina dưới sự chỉ ñạo giám sát của Khoa Nông nghiệp trường ñại học Bắc Carolina vào năm 1979 ñã chỉ ra: các loại cây thuộc họ giành giành tại vùng này ñã bị bọ phấn trắng gây nặng (Christine, 1996)

Những mô tả ñầu tiên về bọ phấn Bemisia tabaci trên khoai lang vào

năm 1889 ở Hy Lạp Loài này thuộc họ Aleyrodidae, bộ Homoptera là một trong 1160 loài ñã mô tả (Alegbejio and Banwo, 2005)

Tác hại của loài bọ phấn họ Aleyrodidae:

Theo Jamba và cs (2007), bọ phấn ñen viền trắng có gai Aleurocanthus spiniferus Quaintance là dịch hại mang tính ñịa phương của cây có múi ở khu

vực châu Á nhiệt ñới Vào ñầu năm 1920, loài dịch hại này ñã bùng phát, phá hại với nhiều mức ñộ Về cơ bản, bọ phấn ñen viền trắng có gai tấn công cây vật chủ bằng cách hút nhựa, còn gián tiếp gây tổn thương cây bằng cách tiết

ra những giọt dịch có vị ngọt tạo ñiều kiện thuận lợi cho sự phát triển của nấm muội ñen làm giảm sự quang hợp của cây Trước ñây bọ phấn ñen viền trắng

ñã phát dịch ở các vườn cây ăn quả ở Valley vào năm 1955 và 1971 Lần ñầu tiên, ñã bị khống chế trên vườn cây có múi ở Brownsville và ñã bị triệt tiêu vào cuối năm 1956 Và sự bùng phát dịch bọ phấn lần 2 bắt ñầu ở Brownsville nơi tập trung nhiều cây có múi, sau ñó ñã lan rộng ra các vườn cây có múi thương phẩm ở Cameron năm 1974

Smith và cs (1997) kết luận rằng cả trưởng thành và sâu non ñều có thể tiết ra những giọt mật ngọt tạo ñiều kiện cho nấm muội ñen phát triển Ngoài

ra chúng còn là vector truyền bệnh virus cho cây ký chủ

Trang 19

Theo kết quả nghiên cứu của John (2003), bọ phấn là vector truyền hơn

100 loại virus thực vật, ñiển hình là các giống virus Begomovirus thuộc nòi Gemeniviridae, giống Crinivirus thuộc nòi Clostero-viridae và giống Carlavirus hoặc Ipomovirus thuộc nòi Potyviridae

Ngoài ra, theo John (2001), bọ phấn non và trưởng thành chích hút nhựa chủ yếu ở lá non và ngọn cây làm lá có ñốm hoặc biến vàng Theo Riley

và Ciomperlik (1997), ở Bang Texat (Mỹ) năng suất dưa thơm giảm 10% khi trưởng thành bọ phấn có mật ñộ 3con/lá Quan trọng hơn cả là việc bọ phấn gây hại gián tiếp cho cây trồng thông qua việc lan truyền một số bệnh vius ðặc biệt trên cây cà chua, bọ phấn truyền vius TYLCV làm giảm năng suất ñáng kể, ñôi khi mất trắng phụ thuốc vào mật ñộ và mức ñộ gây hại

Berlinger và Dhan (1989), cho biết có hơn 70 loài vius gây bệnh cho hơn 30 loại cây trồng Virus không truyền qua trứng mà chỉ truyền qua sâu non, chỉ chích hút trên cây bệnh ñủ 4 giờ mới có khả năng truyền bệnh cho cây khỏe Bọ phấn trở thành ñối tượng ngày càng nguy hiểm cần ñược nghiên cứu, phòng trừ trên cây trồng nông nghiệp ñặc biệt là các cây họ cà

Theo Attahom và cs (1986) và Green và Kallo (1994), bọ phấn Bemisia tabaci truyền virus TYLCV trên cây cà chua theo kiểu bền vững với

thời gian chích hút nguồn bệnh 15-20 phút , thời gian truyền vius là 15 phút

và sau 2-5 tuần cây cà chua thể hiện triệu chứng bệnh

Nghiên cứu của Green và Kallo (1994), cho biết bọ phấn cái trưởng thành có khả năng truyền virus Sự lan truyền virus gia tăng theo mật ñộ bọ phấn trên cây, như vậy tỷ lệ cây bị bệnh trên ñồng ruộng có liên quan chặt chẽ với mật ñộ bọ phấn

ðặc ñiểm sinh học, sinh thái của loài bọ phấn họ Aleyrodidae

Bọ phấn là loài côn trùng có kích thước nhỏ, thuộc nhóm biến thái không

Trang 20

hoàn toàn, ñặc biệt có trải qua pha nhộng giả Các pha phát dục của bọ phấn bao gồm: pha trứng, pha sâu non tuổi 1, pha sâu non tuổi 2, pha sâu non tuổi

3, nhộng giả và trưởng thành Cho ñến nay ñã có một số công trình nghiên cứu về các loài bọ phấn thuộc họ Aleyrodidae

Jamba và cs (2007) ñã nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, sinh học các pha phát dục loài bọ phấn Aleurocanthus spiniferus Quaintance như sau:

Pha trứng: Trứng có kích thước nhỏ khoảng 0,2×0,1mm, màu vàng, có cuống, hình cong và rõ ràng trên những khu vực hình ña giác Cuống ngắn giữ cho trứng ở vị trí thẳng ñứng nhiều hay ít Thời gian phát dục từ 11- 22 ngày

- Pha sâu non: Sâu non có hình elip hoặc ovan, màu nâu ñen và có một diềm sáp ngắn bao quanh cơ thể của mỗi cá thể Bọ phấn ñen viền trắng có gai phát triển ñến thời kì nhộng cố ñịnh, tuổi 2 kích thước khoảng (0.4×0.3)mm có một rãnh tròn nhỏ tách biệt ở mép bên Hơn nữa, tuổi 2 có nhiều vết cắt nhọn ở giữa mép các ống sáp Ở giai ñoạn tuổi 2 và tuổi 3 các ñốt bụng ñược phân biệt rõ hơn các ñốt ngực, ở phía trên lưng có một hàng gồm 8 ñốt bụng và 6 ñốt ngực chắc khỏe, ở giữa lưng của cơ thể có những xương sống chắc khỏe Thời gian phát dục từ 19- 31 ngày

- Pha nhộng: Nhộng có hình trái xoan, màu ñen nhánh, lồi, kích thước khoảng 1,88×1,23mm với cột sống khỏe màu ñen sẫm Mép của các ống sáp sản xuất ra một diềm bóng, ngắn, chắc mềm, nó xuất hiện ở mép nhộng Sự khác nhau ñặc trưng chính giữa bọ phấn ñen viền trắng có gai với bọ phấn ñen

là tua sáp màu trắng bao quanh mép thời kì nhộng của bọ phấn ñen nhìn chung rộng gấp hai lần so với bọ phấn ñen viền trắng có gai Thời gian phát dục từ 7-34 ngày

- Pha trưởng thành: Cơ thể trưởng thành bọ phấn ñen viền trắng có gai màu xanh xám

Trang 21

Thời gian phát triển, vòng ñời và số lứa trong năm của bọ phấn phụ thuộc rất lớn vào ñiều kiện khí hậu thời tiết Nhiệt ñộ ấm áp và ẩm ñộ cao là ñiều kiện thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của bọ phấn Trong 1 năm bọ phấn có khoảng 4 thế hệ theo báo cáo ở Nhật Bản, trong khi ñó các báo cáo ở Guam ñưa ra có khoảng 5-6 thế hệ trong 1 năm Nhiều nhất là 7 thế

hệ trong một năm nếu như nuôi chúng trong ñiều kiện phòng thí nghiệm (Kuwana và Ishii, 1927)

Nguyen và Hamon (1993) ñã nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học của loài bọ

phấn Aleurocanthus woglumi Ashby kết quả cho thấy :

- Pha trứng: Trứng ñược ñẻ theo hình xoắn ốc ở mặt dưới của lá, hình ovan Thời gian phát dục từ 7-10 ngày

- Pha sâu non

+ Sâu non tuổi 1: Cơ thể hình o van thuôn dài, có màu nâu cùng với hai sợi nhỏ màu thủy tinh uốn cong trên cơ thể, kích thước cơ thể trung bình khoảng 0,3×0,15mm Thời gian phát dục từ 7-16 ngày

+ Sâu non tuổi 2: Cơ thể hình ovan hơn và lồi hơn tuổi 1, màu nâu tối, trên cơ thể có nhiều gai bao phủ trên cơ thể, kích thước cơ thể trung bình khoảng 0,4×0,2mm Thời gian phát dục từ 7-30 ngày

+ Sâu non tuổi 3: Cơ thể lồi hơn và dài hơn nhiều so với tuổi 2, màu ñen bóng sáng cùng với những gai chắc và nhiều hơn ở tuổi 2, kích thước cơ thể trung bình khoảng 0,87×0,74mm Thời gian phát dục từ 6 - 20 ngày

- Pha nhộng giả: Cơ thể hình trái xoan, màu ñen bóng sáng với một diềm sáp bao quanh cơ thể, giới tính dễ phân biệt, con cái có kích thước cơ thể trung bình khoảng (1,24×0,71)mm, con ñực có kích thước cơ thể trung bình khoảng (0,99×0,61)mm Thời gian phát dục từ 15 - 50 ngày

- Pha trưởng thành: Trưởng thành ñẻ trứng theo hình xoắn ốc, mỗi con

Trang 22

cái ñẻ từ 2 – 3 vòng trứng trong suốt thời gian sống Vào lúc mới lột xác, cơ thể có màu vàng nhạt, chân có màu trắng và mắt có màu nâu ñỏ Trong vòng

24 giờ sau khi lột xác, cơ thể ñược bao phủ một lớp bột làm cho phiến màu xuất hiện Thời gian phát dục từ 10-14 ngày (Dietz và Zetek, 1920; Nguyen

và Hamon, 1993)

Theo Gerling và cs (2001), bọ phấn Besimia tabaci hoàn thành một

lứa khoáng 20-30 ngày trong ñiều kiện thích hợp, trung bình có 11-15 lứa /năm Thời gian phát dục của tuổi 1 là 2-4 ngày, tuổi 2 là 2-3 ngày, tuổi 3 là 1-2 ngày Như vậy thời gian pha ấu trùng là 5-9 ngày (Simmons, 1994)

Theo và Ki Su và cs (2001), bọ phấn có thời gian từ khi ñẻ trứng ñến khi trứng nở kéo dài 10,1 và 11,6 ngày trong ñiều kiện nhiệt ñộ 20 và 250 C Tuổi thọ của trưởng thành bọ phấn là 23,6 ngày ở ñiều kiện nhiệt ñộ 200C và

14 ngày trong ñiều kiện nhiệt ñộ 300C Bọ phấn trắng có khả năng ñẻ cao nhất

là 103,3 quả trong ñiều kiện nhiệt ñộ 250C với tỷ lệ trứng nở là 76,7 - 87% Nghiên cứu của John, (2001 cho biết mỗi trưởng thành cái ñẻ từ 150 quả trứng trở lên và thời gian ñẻ kéo dài 5-9 ngày Trên khoai lang ở bang Texat (Mỹ) bọ phấn ñẻ trứng sau vũ hóa 2-5 ngày với bình quan 5 quả/ngày, tổng số trứng /con cái khoảng 50-100 quả Cá biệt có trưởng hợp ñẻ 300 quả trứng /con cái

Biện pháp phòng trừ loài bọ phấn họ Aleyrodidae

- Biện pháp canh tác:

Việc trồng xen ñể phòng chống bọ phấn trên cây cà chua ñã ñược tiến hành ở Anh Kết quả là ñã hạn chế ñược sự lây lan của virus do bọ phấn

không tiếp xúc trực tiếp với cây cà chua (Hilje, 2002)

Theo Schuster, (1990), sử dụng biện pháp che phủ ñất bằng màng nilon

có mầu sắc khác nhau ñược tiến hành nghiên cứu ở Bang Florida (Mỹ) cho thấy: mật ñộ bọ phấn thấp, tuy nhiên năng suất cà chua không có sự sai khác

Trang 23

Viện nghiên cứu làm vườn Quivilan (Cu Ba) thực hiện nhiều biện pháp như: bón phân hữu cơ sinh học và hóa học kết hợp với cây che chắn (Ngô) cho cây cà chua ñã làm mật ñộ bọ phấn giảm 8 lần so với canh tác truyền thống ðối với cây ăn quả nói chung và cây vải nói riêng, tỉa cành tạo tán là một kỹ thuật quan trọng, có hiệu quả rất rõ rệt ñối với năng suất và chất lượng quả Tạo tán hợp lý cho cây sẽ làm hạn chế nguồn sâu bệnh trú ngụ ñặc biệt ñối với bọ phấn hại và tập trung ñược dinh dưỡng vào các bộ phận có ích (Cardona và cs, 2001)

Dựa theo tập tính của bọ phấn Tác giả Sanchez và cs.(1997), ñã nghiên

cứu và cho biết bọ phấn thường chích hút những bộ phận non của cây, ñẻ trứng ở lá bánh tẻ và lá già ðiểm quan trọng là từ ấu trùng tuổi 2 ñến hóa nhộng, bọ phấn không dịch chuyển mà sống cố ñịnh tại một chỗ càng làm

tăng mật ñộ ở những bộ phận già và tầng tán lá thấp Do vậy, khâu vệ sinh

ñồng ruộng như cắt tỉa các lá già tạo sự thông thoáng cho cây trồng và dọn sạch tàn dư sau khi thu hoạch là biện pháp an toàn, hiệu quả trong phòng trừ

và quả lý tổng hợp (IPM) bọ phấn hại cây trồng

- Biện pháp vật lý cơ giới:

Theo Murugan và Uthamasamy (2001), việc dùng bẫy màu vàng ñể tiêu diệt bọ phấn do tính hướng sáng của bọ phấn ñã làm giảm mật ñộ bọ phấn trên những ruộng trồng bông ở Ấn ñộ

- Biện pháp sử dụng các tác nhân sinh học và thảo mộc

Trong những năm gần ñây các nghiên cứu về biện pháp phòng chống các loài bọ phấn ñã ñược công bố và ứng dụng rất hiệu quả ở rất nhiều nước trên thế giới Kết quả sử dụng thành công một số loài thiên ñịch ñể khống chế

số lượng bọ phấn như Nhật bản, Trung Quốc, Ấn ñộ, Châu Phi, bang Florida

và sau ñó là các bang khác trên nước Mỹ (Kuwana và Ishii, 1927; Jamba và

cs, 2007)

Trang 24

Theo báo cáo của chương trình IPM bang New York, Mỹ (2003), dầu khoáng sử dụng trong nông nghiệp là loại hóa chất có chỉ số tác ñộng môi trường và ñộ ñộc ñối với người tiêu dùng thấp 26,7- 3,7, trong khi ñó các loại thuốc trừ sâu như Admire, Bi58, Filitox thì chỉ số tác ñộng môi trường và ñộc với người tiêu dùng là 34,9 -3,7; 36,8- 9; 74 -10,35 Puri và cs.(1994), ñã sử dụng 4 loại bột giặt ( Nirma, Rin, Surf và Wheel) cùng với hai loại dầu chiết xuất từ hạt bông và cây xoan Ấn ðộ ( Neem) ñể trừ bọ phấn cho thấy: mật ñộ

bọ phấn (sâu non và trưởng thành) ñã giảm rất nhiều Sharaf và Allawy (1981), sử dụng thuốc trừ sâu Permethrin, Supracide, Aetellic kết hợp cùng dầu khoáng phun cho cây trồng trừ bọ phấn có hiệu quả

Lannacone và cs (2001), cho biết dịch chiết từ cây xoan Ấn ðộ và rễ cây dây mật (Rotetona) ñã trừ ñược bọ phấn và ruồi ñục lá ðồng thời bảo vệ ñược trưởng thành của ong ký sinh ruồi ñục lá Tuy nhiên thuốc từ dịch chiết

từ cây xoan có hiệu lực trừ sâu cao hơn nhưng giá thành lại cao

Theo Salas (2001), dịch chiết từ củ tỏi ñể trừ bọ phấn Với liều lượng 500-759 ml/ha dịch chiết từ củ tỏi có khả năng xua ñuổi trưởng thành bọ phấn dẫn ñến giảm mật ñộ trứng và sâu non trên lá cây cà chua Ngoài ra, nghiên cứu dịch chiết từ hạt cây xoan Ấn ðộ gọi là Sukrina EC-75 và Thiodan cho thấy: công thức phun Sukrina ñã làm mật ñộ bọ phấn thấp hơn so với công thực phun Thiodan và ñối chứng, ñồng thời mật ñộ sâu xanh giản xuống tương ñương công thức phun Thiodan

- Biện pháp sử dụng thuốc hóa học:

Một biện pháp khác không thể thiếu ñể phòng chống bọ phấn ñó là biện pháp sử dụng thuốc hóa học, nhất là sử dụng các loại thuốc hóa học trong phòng trừ nhóm bọ phấn khi có mật ñộ cao Theo Mulla và cs 1986; Iwamaga và Kanta, 1986; Hatakoshi, 1992, thì nhóm Pyriproxyfen ñược biết ñến như một loại hoạt chất có khả năng phòng trừ nhiều loại côn trùng chí hút

Trang 25

bao gồm rệp, bọ phấn và muỗi Theo EPPO/CABI (1996), nhóm hóa chất có tiềm năng nhất trong phòng trừ bọ phấn là nhóm thuốc ñiều hòa sinh trưởng (IRGS)

Theo Sharaf và cs (1985), phòng trừ bọ Bemisia tabaci hại cà chua là

rất khó khăn vì chúng có phổ ký chủ rộng (500loài), các giai ñoạn phát dục ñều sống ở mặt dưới lá, trường thành di ñộng mạnh và có tính kháng thuốc cao

Theo Singh và cs (1989), sử dụng thuốc hóa học phòng trừ bọ phấn là biện pháp nhanh chóng và hiệu quả nhất Tuy nhiên, loại thuốc sử dụng theo từng vùng và tập quán canh tác Cũng tác giá này cho biết ñã sử dung 8 loại

thuốc trừ sâu ñể phòng chống bọ phấn Besimia tabaci hại cà tím Các loại

thuốc Admir, polytrin và profenfos có hiệu lực kéo dài sau 10 ngày sử lý Theo Lee Yooung Su và cs (2002), tại Hàn Quốc ñã sử dụng sumilarv

và neostommosus trừ bọ phấn Bemisia tabaci hại khoai lang có hiệu quả 92%

và 99,3% sau phun 9 ngày

Tóm lại, trên thế giới những công bố về bọ phấn hại vải thiều chưa

nhiều, ñặc biệt là những nghiên cứu về loài bọ phấn trắng Dialeuropora sp

(Aleyrodidae: Homoptera) trên vải thiều và biện pháp phòng trừ chúng

1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

1.2.2.1 Tình hình sản xuất vải ở Việt Nam

Từ những năm 2000 trở lại ñây, diện tích trồng vải thiều ở nước ta tăng lên nhanh chóng chiếm chiếm 80% trong tổng số 140.000 ha trồng cây ăn quả ở miền Bắc

Diện tích trồng vải lớn tập trung ở các tỉnh phía Bắc Việt Nam như Bắc Giang (30.746 ha), Hải Dương (12.634 ha), Lạng Sơn (5.501ha), Quảng Ninh (3.847 ha) và Phú Thọ (1.306 ha)…Cây vải ñược coi là cây chủ lực tại một một số vùng như Lục Ngạn (Bắc Giang), Thanh Hà và Chí Linh (Hải Dương)

Trang 26

Hiện nay ñã xây dựng ñược chỉ dẫn ñịa lý cho cây vải thiều và ñã khẳng ñịnh

vị thế của cây vải trong cơ cấu cây trồng ở hai ñịa phương trên (Nguyễn Văn

Tuất và cs., 2010)

1.2.2.2 Những nghiên cứu về thành phần sâu hại vải

Kết quả ñiều tra cơ bản sâu bệnh hại năm 1967 – 1968, Viện BVTV ñã thu thập ñược 18 loài sâu hại nhãn vải là : bọ dừa nâu, bọ dừa nâu nhỏ, sâu tiện vỏ, xén tóc mai rùa, rệp sáp cạnh, rệp sáp ñỏ, rệp sáp nâu mềm, bọ xít vằn, sâu cuấn lá, rệp sáp Ai Cập, rệp sáp lớn giả cam, rệp sáp hình bán cầu, ve sầu bướm, bọ ña lớn hai chấm và bọ xít nhãn

Do nhu cầu quả tươi cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu ngày càng tăng, cây ăn quả nói chung và cây vải thiều nói riêng ñược người sản xuất, ñầu tư thâm canh ñã kéo theo sự phát sinh phát triển quần thể sâu hại Nhiều loài trước ñây là thứ yếu nay trở thành ñối tượng gây hại quan trong cho cây vải ðể khắc phục những khó khăn do ảnh hưởng của sâu hại ñến năng suất, phẩm chất và giá trị kinh tế cao của cây vải, các nhà khoa học Việt Nam ñã ñiều tra xác ñịnh loài dịch hại trên cây ăn quả nói chung, sâu hại nói riêng, ñồng thời nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học của một số loài sâu hại chính trên cây vải, giúp chúng ta hiều hơn về sâu hại, qua ñó ñề xuất biện pháp thích hợp ñể phòng và trừ chúng.g

Theo tác giả Vũ Công Hậu (1990), sâu hại vải có rất nhiều loài khác

nhau, trong ñó có các loài gây hại chủ yếu như: bọ xít nhãn vải (Tessaratoma papillosa), bọ xít dài hôi (Leptocorisa acuta), sâu ñục vỏ (Indarbela sp), sâu cuốn lá (Olethreutes leucaspis), sâu ño xanh hai sừng (Thalassodes guadraria), rệp sáp (Ceroplastes rubens),

Trần Huy Thọ và cs (1995) ñã phát hiện dược 19 loài sâu hại, 4 loài nhện hại nhãn vải tại Hà Nội, Hải Hưng, Hà Nam, Yên Bái Những loài sâu

Trang 27

hại vải chắnh ựó là: bọ xắt hại nhãn vải , rệp sáp , ve sầu bướm , sâu tiện vỏ , sâu ựục cành, sâu ựục thân, nhện lông nhung và ruồi ựục quả đến năm 1998, Trần Huy Thọ và Nguyễn Công Thuật ựã bổ sung thêm 21 loài, nâng tổng số loài sâu hại trên cây nhãn vải lên 39 loài Các loài này thuộc 22 họ của 6 bộ côn trùng Trong ựó 20 loài ựã ựược giám ựịnh ựến giống và loài đồng thời

ựã ghi nhận 4 loài nhện hại, trong ựó nguy hiểm nhất là nhện lông

nhung Friophyes litchi Keifer

Nguyễn Xuân Hồng (2000), ựã xác ựịnh ựược 15 loài sâu hại vải ở Lục Ngạn (Bắc Giang) và Chương Mỹ (Hà Tây) Trong ựó có 14 loài thuộc 5 bộ của côn trùng và 1 loài nhện hại, phổ biến là nhện lông nhung, bọ xắt hại nhãn vải, rệp muội, sâu ựục quả và ngài chắch hút Ngoài ra còn ghi nhận ựược một

số ựối tượng khác là dơi và chuột

đào đăng Tựu và cs (2003), ựã ựiều tra thu thập ựược 51 loài sâu và nhện hại trên cây vải trong ựó có 46 loài tập trung ở 6 bộ côn trùng và 5 loài ở lớp nhện Bộ cánh vẩy Lepidoptera có nhiều nhất là 8 loài chiếm 35,3%, bộ cánh ựều Homoptera có 15 loài chiếm 29,4%, bộ cánh cứng Coleoptera 8 loài chiếm 15,7%, cánh nửa Hemiptera 3 loài chiếm 5,8%, hai cánh Diptera, cánh

tơ Thysanoptera chiếm 1,9%, lớp nhện có 5 loài chiếm 10% Trong số 51 loài gây hại ựã phát hiện có 11 loài sâu hại rất phổ biến trong ựó có 9 loài là ựối tượng tập trung gây hại từ thời kỳ cây vải ra hoa cho tới khi thu hoạch bao gồm: bọ xắt vải , rệp muội , rệp sáp , sâu ựục cuống quả, ruồi hại quả, nhện lông nhung, nhện chổi rồng, ngài hại quả,ve sầu bướm hai chấm trắng

Dương Tiến Viện (2008), công bố có 19 loài sâu hại trên cây vải tại Mê Linh, Vĩnh Phúc trong giai ựoạn 1999-2004 (Hội nghị côn trùng học toàn quốc lần thứ 6, Hà Nội:790 -795)

Bùi Lan Anh và Ngô Xuân Bình (2003), ựã nghiên cứu ựiều tra một số

Trang 28

sâu bệnh hại nhãn vải tại Thái Nguyên năm 2002 - 2003 Kết quả cho thấy sâu hại nhãn vải có 19 loài, trong ñó hại lá 12 loài, hại thân cành 1 loài và 6 loài hại hoa và quả Trong số những loài sâu hại ñáng chú ý là sâu ñục gân lá tỷ lệ hại trung bình 5 - 10%, nơi bị hại nhiều nhất có khi lên tới 19 - 26% Sâu ñục quả tỷ lệ hại trung bình 0,5%, nơi bị hại nặng tỷ lệ hại trên 10% Các loài bọ xít, sâu ăn lá, sâu ñục thân cành cây gây hại có tính chất cục bộ

Theo Nguyễn Xuân Thành (2000), ghi nhận thành phần côn trùng hại và thiên ñịch của chúng trên nhãn vải rất phong phú và ña dạng Tổng số loài gây hại hiện ñã biết là 99 loài trong ñó có 98 loài côn trùng và 1 loài nhện Các loài này thuộc 5 bộ sau: Coleoptera, Lepidoptera, Hemiptera, Homoptera và

bộ nhện nhỏ Acarina Bộ cánh cứng có 30 loài thuộc 9 họ , chiếm tới 33,33% trong tổng số loài bắt gặp Bộ Lepidoptera có 42 loài chiếm 42,42% tổng số loài bắt ñược Bộ cánh ñều Homoptera có 6 họ, 11 loài chiếm 11,11% Bộ cánh nửa Hemiptera có số lượng ít nhất chỉ có 6 loài trong 4 họ, chiếm tỷ lệ thấp, chỉ có 6,66% Bộ nhện nhỏ Acarina thuộc lớp nhện chỉ mới thu ñược 1 loài, chiếm số lượng họ ít nhất trong các loài gây hại Bọ xít nhãn vải

Tessarotoma papillosa Drury và nhện lông nhung Eriophies litchi Keifer là

những ñối tượng gây hại nguy hiểm nhất

1.2.2.3 Những nghiên cứu về loài bọ phấn họ Aleyrodidae

- Thành phần và sự phân bố:

Ở nước ta công trình nghiên cứu về bọ phấn còn rất ít, mới có một số công bố về thành phần, mức ñộ gây hại, ñặc ñiểm sinh học của một số loài bọ phấn như Hồ Khắc Tín (1980), Nguyễn Văn Tuất (2003)

Theo kết quả ñiều tra của Viện Bảo vệ thực vật (BVTV) các năm 1968; 1977-1978; 1997-1998, ở nước ta có 7 loài bọ phấn có tên khoa học là:

1967-Aleurocanthus spiniferus, 1967-Aleurocanthus woglumi, 1967-Aleurocanthus sp gây hại

Trang 29

trên cam quýt; Aleurocybotus indicus gây hại trên lúa; Dialeurodes citri gây hại trên na; Parabemisia myricae gây hại trên ñậu tương, thuốc lá, ñậu ñỗ,

dưa chuột, cà chua, cà tím Năm 1967-1968 trên cây cam quýt mới thu thập

xác ñịnh ñược một loài bọ phấn ñen viền trắng có gai Aleurocanthus spiniferus Quaintance Kết quả năm 1977-1978 và 1997-1998 ñã xác ñịnh ñược thêm loài bọ phấn ñen Aleurocanthus woglumi Ashby.

Theo kết quả ñiều tra của tác giả Lê Thị Tuyết Nhung (2008), ñã bổ

sung thêm 4 loài Aleurocanthus spiniferus, Dialeurolonga rusostigmoides gây hại trên cam; Aleurocybotus indicus gây hại trên lúa nước; Aleyrodes proletella trên cây rau súp lơ Trong ñó, 2 loài Aleyrodes proletella, Dialeurolonga rusostigmoides lần ñầu tiên ñược ghi nhận ở Việt Nam Tác

giả ñã thu thập các loài bọ phấn từ năm 2007 ñến 2012 trên 48 loài cây trồng: lúa, cây ăn quả có múi, nhãn vải, rau họ Hoa thập tự, cây họ cà… và một số cây trồng khác Tổng số 315 mẫu của 38 loài thuộc 17 giống ñã ñược thu thập Bước ñầu ñã giám ñịnh tên khoa học cho 33 loài, trong ñó có 26 loài ñó ñược ñịnh danh ñến loài và 7 loài ñã ñược ñịnh danh ñến giống Trong số ñó,

15 giống ñược ghi nhận trên các cây trồng tại Hà Nội và các vùng phụ cận,

mỗi giống có số lượng từ 1-4 loài Giống Dialeurodes và Aleurolobus ñược

nghi nhận có số loài nhiều nhất (Lê Thị Tuyết Nhung và cs., 2011)

Kết quả ñiều tra trên cây có múi ở Gia Lâm, Hà Nội ñã thu ñược 4 loài

bọ phấn qua 3 ñợt ñiều tra gồm có Aleurocanthus spiniferus Quaintance; Aleurocanthus woglumi Ashby; Aleurocanthus sp1 và Orchamophatus citri

Takahashi (Lê Quang Khải và cs., 2008)

Nguyễn Văn Liêm và Nguyễn Thị Kim Hoa (2007) ñã nghiên cứu về thành phần và vai trò của thiên ñịch trong hạn chế số lượng mật ñộ bọ phấn

gai ñen Aleurocanthus spiniferus Quaintance hại cây ăn quả có múi Kết quả

nghiên cứu trên cam Canh và bưởi Diễn tại vùng Từ Liêm – Hà Nội cho

Trang 30

thấy: Bọ phấn gai ựen thường xuyên có mặt gây hại trên cam và bưởi trong tất cả các kỳ ựiều tra nhưng có mật ựộ không cao Các nghiên cứu này cũng cho thấy bọ phấn gai ựen là ựối tượng rất phổ biến trên cam và bưởi, sự gây hại của chúng rất ựáng kể Do vậy, cần phải có biện pháp phòng trừ thắch hợp trong những trường hợp cần thiết

Loài phổ biến nhất và gây hại trên rất nhiều loài cây trồng là loài bọ

phấn trắng Bemisia tabaci thuộc họ Aleyrodidae (Hà Quang Hùng và Nguyễn

Thị Kim Oanh, 2007; đàm Ngọc Hân và cs., 2012)

- đặc ựiểm sinh học, sinh thái của loài bọ phấn họ Aleyrodidae:

Khi nghiên cứu về loài bọ phấn Besimia tabaci hại trên cây cà chua,

đỗ Thị Thu Hường (2011), cho biết bọ phấn trắng Besimia tabaci trải qua

các pha phát dục gồm trứng , ấu trùng (có 3 tuổi), nhộng giả và trưởng thành

Bọ phấn này có vòng ựời ngắn và thay ựổi phụ thuộc vào ựiều kiện nhiệt ựộ

và ẩm ựộ Khi nhiệt ựộ trung bình là 24,520C và ẩm ựộ 65,68% thì vòng ựời kéo dài trung bình 25,5 ngày Khi nhiệt ựộ trung bình tăng lên 26,840C và ẩm

ựộ 84,58% thì bọ phấn có thời gian vòng ựời tăng lên là 27,5 ngày Nhiệt ựộ giảm xuống 21,750C và ẩm ựộ 73,27% vòng ựời của bọ phấn kéo dài tới 40 ngày đặc biệt, khi nhiệt ựộ trung bình cao 27,760C và ẩm ựộ 85,16% ựã rút ngắn ựáng kể tuổi thọ trung bình của trưởng thành bọ phấn từ 19,85 ngày xuống 14,8 ngày Trưởng thành cái có sức sinh sản cao, mắn ựẻ Một con cái

ựẻ dược trung bình 56,5 -71 trứng

Các pha phát dục của bọ phấn trắng Besimia tabaci hoàn toàn ở mặt

dưới lá cà chua Diễn biến mật ựộ bọ phấn trắng trên cây cà chua vụ đông Xuân (2010-2011) tại Thanh Trì (Hà Nội) khá phức tạp Mật ựộ bọ phấn gia tăng từ giai ựoạn sau trồng ựến khi ra hoa kết quả, sau ựó giảm dần ở giai ựoạn thu hoạch đỉnh cao mật ựộ quần thể bọ phấn trắng thường trùng vào giai ựoạn ra hoa kết trái của cây cà chua Diễn biến mật ựộ bọ phấn trắng ắt bị

Trang 31

tác ựộng bới yếu tố canh tác Trên cà chua vụ đông Xuân muộn, mật ựộ bọ phấn trắng (6,6con/cây) cao gần gấp ựôi so với mật ựộ bọ phấn trắng trên cây

cà chua vụ đông Xuân sớm và đông Xuân chắnh vụ (mật ựộ 6,68cn/cây) Giống cà chua loại hình cao cây, phân cành rộng, tán là rậm rạp(cà chua bắ) thắch hợp cho bọ phấn trắng phát sinh và phát triển Các giống cà chua dạng thấp cây, cành thoáng, tán là thưa (Giống V1.2000, cà chua Thái Lan) ắt thuận lợi cho bọ phấn trắng sinh trưởng phát triển Cà chua trồng thuần có mật ựộ

bọ phấn cao nhất với 3,68 con/cây Cà chua trồng xen với bắp cải, súp lơ có mật ựộ bọ phấn thấp hơn với mật ựộ ở ựỉnh cao chỉ có 1,24-2,08 con/cây

Kết quả nghiên cứu bọ phấn thuốc lá trên cây cà chua của Lê Thị Tuyết Nhung (2013) cho thấy: ở ựiều kiện nhiệt ựộ 24,4oC; ẩm ựộ 64% và 17oC, ẩm

ựộ 66%, bọ phấn thuốc lá có thời gian vòng ựời là 23,7 - 63,91 ngày Một trưởng thành cái trung bình ựẻ ựược 67,6 - 111,4 trứng Khởi ựiểm phát dục là 12,25oC khi nuôi bằng cây su hào và 12,37oC khi nuôi bằng cây cà chua Tổng nhiệt ựộ hữu hiệu ựể bọ phấn thuốc lá hoàn thành một thế hệ là 285,11oC Như vậy một năm ở vùng Hà Nội bọ phấn thuốc lá có thể có hoàn thành 11-15 thế hệ Nhiệt ựộ ảnh hưởng rõ ràng ựến sự phát triển của bọ phấn thuốc lá Tác giả cũng ựã phát hiện ựược 48 loài thực vật là ký chủ của bọ phấn và tại Mê Linh (đông Anh, Hà Nội), trên cây cà chua bọ phấn phát sinh quanh năm, phát sinh mạnh vào các tháng 1, 2, 3, 5, 6, 12 và thường hình thành 3 ựỉnh cao mật ựộ Trong các năm 2011-2012, mật ựộ bọ phấn thuốc lá

ở các ựỉnh cao ựạt 0,60 - 11,0 con/lá chét Thời ựiểm và mật ựộ ở các ựỉnh cao trong các năm khác nhau thì rất khác nhau, tùy thuộc vào nhiệt ựộ, lượng mưa

Cũng theo tác giả Lê Thị Tuyết Nhung, thành phần loài bọ phấn tại các vùng ựiều tra thường rất khác nhau, tùy theo từng ựiều kiện canh tác Những khu vườn không thâm canh, ắt sửa dụng thuốc bảo vệ thực vật thì sự ựa dạng

Trang 32

các loài bọ phấn thường cao hơn, có thể bắt gặp từ 2-7 loài / cây trồng (7 loài trên nhóm cây ăn quả có múi) Trong khi ñó, những ruộng vườn có áp dụng chế ñộ thâm canh cao, sửa dụng thuốc bảo vệ thực vật thường xuyên thì sự ña dạng của các loài bọ phấn giảm rất thấp, trên nhóm cây ăn quả có múi như

cam, quýt, quất ở những loại hình vườn này chỉ bắt gặp ñược loài Dialeurodes citri hoặc Singhiella citrifolii còn các loài khác rất hiếm khi bắt gặp

ðặc ñiểm nhận dạng của một số loài bọ phấn ñược phát hiện lần ñầu tiên ở Việt Nam ñã ñược Lê Thị Tuyết Nhung và cs (2011) mô tả như sau:

Aleurocanthus citriperdus cameroni Corbett có ñặc ñiểm: Nhộng màu

ñen, cơ thể hơi tròn và phình to về phía cuối, ñược phủ bởi lớp sáp màu trắng, phần gần mép cơ thể những ñôi gai dài ngắn sen kẽ nhau Ở ñốt bụng 1,3 và 7

có 1 cặp long ở phần trung tâm lưng của mỗi ñốt

Aleuroclava subindica Quaintance có ñặc ñiểm: Nhộng hình quả lê

màu xanh nhạt, lỗ thở ngực mở, mép cơ thể có răng cửa nhỏ và ngắn, gần mép

cơ thể và phần trung tâm ñều ñồng nhất không có các mấu lồi vasiform orifice gần giống hình tim, nắp mang gần tròn nằm che khuất lưỡi

Aleurolobus subrotundus Silvestri ñặc ñiểm: Ấu trùng và nhộng hình

tròn, màu ñen, sống ở mặt dưới lá cây Lỗ thở ngực và lỗ thở cuối cơ thể mở, hình răng lược với 3 răng

Theo Lê Lân (2012), vòng ñời của loài bọ phấn Aleurocanthus woglumi

tỷ lệ nghịch với nhiệt ñộ của phòng thí nghiệm ở ñiều kiện nhiệt ñộ trung bình là 28,8oC và ẩm ñộ 83% vòng ñời của bọ phấn là 50,59 ± 1,23 ngày Ở ñiều kiện 27,3oC và ẩm ñộ 83,6% vòng ñời của bọ phấn là 56,28± 1,84 ngày

và ñời của bọ phấn là 57,97±2,07 ngày Ở ñiều kiện nhiệt ñộ thấp hơn (21,2oC và 21,1oC; ẩm ñộ 69,5% và 74,2%), vòng ñời của bọ phấn tương ứng

từ 67,92±1,78 ñến 70,34±0,55 ngày và ñời của bọ phấn từ 69,78±2,36 ñến 72,31±2,08 ngày

Trang 33

Nhiệt ựộ và ẩm ựộ có ảnh hưởng ựến khả năng ựẻ trứng của trưởng

thành A woglumi Vào tháng 3 khi nhiệt ựộ 21,4oC và ẩm ựộ 82,4% tỷ lệ trưởng thàng cái ựẻ trứng ựạt cao nhất là 96,67% và số trứng ựẻ ựược cũng cao nhất là 105,55ổ6,42 quả/cái Khi nhiệt ựộ xuống quá thấp hoặc quá cao thì khả năng ựẻ trứng ựều bị ảnh hưởng Vào tháng 1 nhiệt ựộ 17,9 oC và ẩm

ựộ 83,5% tỷ lệ trưởng thành cái ựẻ trứng chỉ ựạt 53,33% và sô trứng ựẻ ựược

là 51,31ổ0,30 quả/cái Vào tháng 5 khi nhiệt ựộ 27,6oC và ẩm ựộ 79,5% tỷ lệ trưởng thàng cái ựẻ trứng ựạt 90% và số trứng ựẻ ựược trung bình là 102,89ổ5,78 quả/cái Trong tháng 6 nhiệt ựộ là 31,3 oC và ẩm ựộ 76,5% tỷ lệ trưởng thành cái ựẻ trứng ựạt 33,33% và số trứng ựẻ ựược trung bình là 32,42

ổ1,52 quả/cái Như vậy trưởng thành bọ phấn A woglumi cũng ưa thắch nhiệt

ựộ mát mẻ và ựộ ẩm cao

Lê Thị Liễu và Trần đình Chiến (2005), nghiên cứu ựặc ựiểm sinh học

của bọ phấn Bemisia tabaci cho thấy thời gian phát dục các pha của bọ phấn

phụ thuộc chặt chẽ vào ựiều kiện nhiệt ựộ và ẩm ựộ Trong ựiều kiện nhiệt ựộ

25oC, ẩm ựộ 85% thời gian phát dục các pha, trứng, sâu non, nhộng trưởng thành tương ứng là 6,7,5,7 ngày Ở ựiều kiện nhiệt ựộ cao hơn (trung bình 27,09oC) ẩm ựộ không khắ cao hơn thời gian phát dục của các pha: trứng sâu non, nhộc, trưởng thành tương ứng là 5,6,4,6 ngày Ở ựiều kiện nhiệt ựộ phòng từ 25,47- 27,25oc vòng ựời của bọ phấn khoảng 20-32 ngày, trung bình

là 25,87ổ 3,82 ngày Trong ựiều kiện nhiệt ựộ trung bình 27,4oc, một trưởng thành cái trung bình ựẻ ựược 78,2ổ12,1 quả trứng với số ngày ựẻ trứng trung bình là 6,7 ổ 1,2 ngày, cao nhất là 8 ngày, thấp nhất là 3 ngày đối với cà chua trồng cả vụ ựông 2003 và vụ xuân hè 2004, ở ựầu vụ cây còn nhỏ, mật

ựộ bọ phấn thấp (3-5 con/cây) mật ựộ bọ phấn tăng cao giữa vụ và thấp dần vào cuối vụ Vụ xuân hè 2004 số lượng bọ phấn trên cà chua cao hơn so với

vụ ựông 2003

Trang 34

Kết quả nghiên cứu của Lê Ngọc Anh và cs (2014), Nhiệt ựộ ảnh hưởng ựến thời gian phát dục các pha và vòng ựời loài bọ phấn trắng vân ựen

Dialeuropora sp trên cây ký chủ là vải thiều, vòng ựời trung bình là 82,23 ổ

2,71 ngày và 62,29ổ6,96 ngày ở ựiều kiện nhiệt ựộ trung bình lần lượt là 25,40C và 29,90C Cây ký chủ ảnh hưởng ựến thời gian phát dục của bọ phấn

trắng vân ựen Dialeuropora sp Trên cây ký chủ là nhãn vòng ựời trung bình

là 73,6ổ7,99 ngày và cây ký chủ là vải vòng ựời trung bình là 82,23 ngày ở ựiều kiện nhiệt ựộ trung bình từ 25,4- 26,10C, ẩm ựộ trung bình 70,6- 73.9% Sức sinh sản và thời gian ựẻ trứng của loài bọ phấn trắng vân ựen

Dialeuropora sp không bị ảnh hưởng nhiều bởi cây ký chủ, chủ yếu bị ảnh

hưởng nhiều bởi yếu tố nhiệt ựộ Sức sinh sản dao ựộng từ 73,8 ựến 127,6 quả/con cái Tỷ lệ chết các pha trước trưởng thành cao nhất ở pha trứng và ấu trùng bọ phấn tuổi 1

- Biện pháp phòng trừ loài bọ phấn họ Aleyrodidae:

+ Biện pháp sử dụng các tác nhân sinh học và thảo mộc

Nguyễn Văn Liêm và Nguyễn Thị Kim Hoa (2007) ựã xác ựịnh ựược 6

loài thiên ựịch của bọ phấn gai ựen Aleurocanthus spiniferus Quaintance trên cây có múi gồm bọ rùa nhỏ (Scymnus sp.), ruồi năn, bọ mắt vàng (Chrysopa sp.), ong ựen (Prospaltella sp.), ong ựen nhỏ (Ablerus sp.), hai chủng nấm vàng mắt cua (Aschersonia confuens Henn và Aschersonia flava Petch)

Trong các loài thiên ựịch thì ong ựen nhỏ, bọ rùa nhỏ và bọ mắt vàng có mức

ựộ phổ biến cao nhất Trên cam tỷ lệ bọ phấn bị ký sinh biến ựộng từ 6,0 ựến 28,62% còn trên bưởi là từ 10,0 ựến 48,56%

Lê Thị Liễu và Trần đình Chiến (2011), ựã sử dụng dầu khoáng SKEN phun lên cây tăng khả năng bám dắnh trên bề mặt cây và khô chậm hơn so với sử dụng Pegasus 500SC và phun nước lã Qua các thắ nghiệm thử thuốc ở

Trang 35

trong phòng và ngoài ựồng ruộng ựưa ra nhận xét sau: có thể sửa dụng dầu khoáng SKEN (0,1% - 0,2%) ựể trừ bọ phấn ở các pha sâu non, nhộng, trưởng thành với hiệu lực kéo dài tới 7 ngày sau phun thuốc như khi sửa dụng Pegasus 500SC 0,1% không có sự sai khác về hiệu lực khi sử dụng dầu khoáng SKEN 99, 0,2% ựể trừ trưởng thành, sâu non, nhộng bọ phấn Sau 7 phun thuốc, hiệu lực từ 75,6 - 77,89% trong phòng và 76,25% ở ngoài ựồng ruộng, so với sửa dụng Pegasus 500SC 0,1% là 83,27 - 85,26% ở trong phòng và 83,28% ở ngoài ựồng với mức so sánh có ý nghĩa α- 5%

Theo đỗ thị Thu Hường (2011), dầu khoáng SKEN99 ở nồng ựộ 0,1 và 0,2% có tác dụng trừ bọ phấn trắng ở cả pha sâu non, nhộng và trưởng thành với hiệu lực ựạt 60,8-70,96% sau phun 7 ngày, tương ựương với thuốc hóa học pegasus 500SC với nồng ựộ 0,1% (hiệu lực 73,53%) Do vậy, chỉ sử dụng thuốc pegasus 500SC (nồng ựộ 0,1% ) khi mật ựộ bọ phấn trắng trên cà chua tăng cao

đàm Ngọc Hân (2010), ựã thu thập trong 2 năm 2008 -2009 và xác ựịnh ựược 10 loài nhện và côn trùng bắt mồi là thiên ựịch của bọ phấn trên ựậu tương vùng Hà Nội Trong số ựó các loài thiên ựịch thuộc bộ Coleoptera có số lượng loài nhiều nhất (4 loài bọ rùa và 1 loài bọ cánh cộc), bộ Acarina, Araneae, Diptera, Hemiptera, Neuropera, mỗi bộ thu ựược 1 loài

đối với côn trùng ký sinh, ựã xác ựịnh ựược 6 loài ong ký sinh bọ phấn, trong ựó có 5 loài thuộc giống Encarsia, 1 loài thuộc giống Eretmocerus Các loài này ký sinh phát triển bên trong ấu trùng bọ phấn, khi ấu trùng chuyển sang tuôi 4 thì ong cũng chuyển sang giai ựoạn nhộng Ấu trùng bọ phấn bị tiêu thụ hết chất dinh dưỡng chỉ còn lớp vỏ bên ngoài có thể nhìn thấy rõ nhộng của ong ở bên trong Ngoài ra, cũng ựã ghi nhận ựược một số loài nấm

ký sinh trên bọ phấn hại ựậu tương gồm nấm bạch cương Beauveria bassiana, nấm lục cương Metarhizium anisopliae và nấm xanh Paecilomyces sp Trong

Trang 36

3 loài nấm ký sinh ghi nhận ñược, nấm bạch cương Beauveria bassiana là

phổ biến nhất, có thể thu thập ñược trên nhiều ấu trùng và trưởng thành bọ phấn ngoài ñồng ruộng

Phạm Thị Hiếu và cs (2014), ñã nghiên cứu nhện nhỏ bắt mồi Amblyseius sp nuôi bằng bọ phấn có vòng ñời 9,42 ngày, thời gian sống dài 23,1 ngày Thời gian ñẻ trứng dài 14 ngày, sức ñẻ trứng 1,02 trứng/con cái/ngày Tỷ lệ chết các pha trước trưởng thành ñạt thấp hơn các trứng ñẻ ñầu

và cuối chu kỳ

+ Biện pháp sử dụng thuốc hóa học

Trong nhà lưới, các hoạt chất Abamectin, Acetamiprid + Buprofezin, Azadichtin + Abamectin + Emamectin bebzoate và Imidacloprid (Alfatin 1.8EC, Penalty 40WP, Elincol 12ME và Miretox 10WP) ñều có hiệu lực ñối với bọ phấn thuốc lá ñạt 80,0 - 91,15% vào thời ñiểm 5 ngày sau phun Trên ñồng ruộng, hiệu lực của các hoạt chất Acetamiprid + Buprofezin và Azadichtin + Abamectin + Emamectin bebzoate (Penalty 40WP và Elincol 12ME) ñối với ấu trùng bọ phấn thuốc lá ñạt khá cao (71,36 - 74,16%) Trên cây cà pháo, hoạt chất Dinotefuran và Acetamiprid (Oshin 20WP và Mopride 20WP) có hiệu lực khá cao (tương ứng ñạt 71,97%; 65,44%) trong phòng trừ trưởng thành bọ phấn (Lê Thị Tuyết Nhung, 2013)

Tóm lại: Nghiên cứu về họ bọ phấn hại vải trên thế giới ñã ñược tiến hành một cách có hệ thống, từ thành phần loài, ñặc ñiểm sinh vật học, sinh thái học cho ñến các biện pháp phòng trừ Ở nước ta, những nghiên cứu về bọ phấn trắng hại vải thiều chưa có nhiều ðối với loài bọ phấn trắng

Dialeuropora sp (Aleyrodidae: Homoptera) gây hại trên vải thiều, mới có

nghiên cứu bước ñầu về ñặc ñiểm sinh vật học

Trang 37

CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ðịa ñiểm, thời gian nghiên cứu

2.1.1 ðịa ñiểm nghiên cứu

- Tại Bộ môn Côn trùng, Viện Bảo vệ thực vật, phường: ðức Thắng- quận Bắc Từ Liêm - Hà Nội

- Các thí nghiệm ngoài ñồng ruộng, thực hiện tại 3 xã trọng ñiểm trồng vải thiều: Thanh Hải, Hồng Giang, Tân Lập - huyện Lục Ngạn - tỉnh Bắc Giang

2.1.2 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 1 năm 2015 ñến tháng 10 năm 2015

2.2 Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu

2.2.1 Vật liệu

- Bọ phấn trắng Dialeuropora sp.(Aleyrodidae: Homoptera) hại vải thiều

- Giống vải thiều Bắc Giang

- Thuốc bảo vệ thực vật: Nấm ký sinh Beauveria bassiana và Metarhizium anisopliae; dầu khoáng SK Enspray 99 EC; thuốc Oshin 20 WP, Actara 25

* Trong phòng thí nghiệm và nhà lưới

Trang 38

- Kim mũi nhọn, panh, ống Pipet, ống ñong, xilanh, bình bơm tay, rây (Sieves), ñĩa Petri, cốc thủy tinh, …

- Xô nhựa trồng cây, lồng lưới nuôi sâu

- Tủ sấy, kính lúp LABOMED CZM 4, kính lúp soi nổi, buồng sinh thái, máy ảnh

2.3 Nội dung nghiên cứu

1/ Nghiên cứu thành phần bọ phấn hại vải thiều tại một số vùng trồng vải ở Bắc Giang

2/ Nghiên cứu một số ñặc ñiểm hình thái, sinh học của loài bọ phấn

trắng Dialeuropora sp (Aleyrodidae: Homoptera)

3/ Nghiên cứu diễn biến mật ñộ quần thể và sự phát sinh gây hại của

loài bọ phấn trắng Dialeuropora sp (Aleyrodidae: Homoptera)

4/ Thử nghiệm biện pháp phòng trừ bọ phấn trắng Dialeuropora sp

(Aleyrodidae: Homoptera) bằng một số loại thuốc hóa học và sinh học

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Nghiên cứu thành phần bọ phấn hại vải thiều tại một số vùng trồng vải ở Bắc Giang

Tiến hành ñiều tra, thu thập thành phần bọ phấn theo Quy chuẩn QCVN 01-38: 2010/BNNPTNT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp ñiều tra phát hiện dịch hại cây trồng, cụ thể như sau:

ðiều tra theo phương pháp tự do trên ñồng ruộng, ñịnh kỳ 3 ngày/lần (do vòng ñời của bọ phấn ngắn), liên tục theo dõi các giai ñoạn sinh trưởng của cây Xác ñịnh ñộ thường gặp (OD) ñể từ ñó xác ñịnh mức ñộ phổ biến của các loài bọ phấn trắng

Thu bọ phấn trắng mang về phòng thí nghiệm của Bộ môn Côn trùng, Viện Bảo vệ thực vật giám ñịnh và chụp ảnh, quan sát vị trí gây hại của bọ phấn trắng, ñịnh tên khoa học theo các tài liệu chuyên ngành và so với bộ mẫu

Trang 39

chuẩn của Viện Bảo vệ thực vật

Hình 2.1 Thu thập mẫu bọ phấn ngoài ñồng

2.4.2 Nghiên cứu một số ñặc ñiểm hình thái, sinh học của loài bọ phấn trắng Dialeuropora sp (Aleyrodidae: Homoptera)

Nghiên cứu một số ñặc ñiểm hình thái, sinh học của loài bọ phấn trắng

Dialeuropora sp theo các phương pháp nghiên cứu thường quy trong lĩnh lực

nghiên cứu trôn trùng

Nguồn bọ phấn: Thu sâu non, sâu tuổi lớn hoặc nhộng của bọ phấn trắng trên vải thiều ngoài ñồng ruộng về phòng thí nghiệm, tiếp tục nuôi tiếp cho ñến khi hóa trưởng thành

Trang 40

Quan sát ñặc ñiểm hình thái bọ phấn trắng trên kinh lúp, mô tả các ñặc ñiểm hình thái quan trọng về hình dạng, màu sắc, kích thước loài bọ phấn trắng thu ñược

Hình 2.2 Mô tả ñặc ñiểm hình thái bọ phấn trắng Dialeuropora sp

Thu thập sâu non bọ phấn trực tiếp trên lá ngoài ñồng ruộng trên các loại cây trồng có trong vườn ñể xác ñịnh thành phần ký chủ của bọ phấn

Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học của loài bọ phấn trắng Dialeuropora sp

(Aleyrodidae: Homoptera) thực hiện trong nhà lưới và phòng thí nghiệm của

Bộ môn Côn trùng, Viện Bảo vệ thực vật

Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh vật học của bọ phấn trắng theo phương pháp nuôi cá thể (n ≥ 30):

Sử dụng cây vải nhỏ (ñường kính 2-3 cm, chiều cao 50-70cm) ñược trồng vào trong chậu nhựa nhỏ (3 kg ñất) Dùng tui nylon nhỏ (kích thước 10x10 cm) bọc kín 1 lá non ở tấng trên của cây Thả 5 cặp trưởng thành bọ phấn mới vũ hóa vào mỗi túi cho tiếp xúc giao phối và ñẻ trứng Thí nghiệm ñược bố trí trong nhà lưới ở nhiệt ñộ bình thường, ñủ ánh sáng, cây ñược tưới hàng ngày ñể bảo ñảm sự sinh trưởng và phát triển Quan sát và theo dõi hàng ngày (mỗi ngày 2 lần), theo dõi sự xuất hiện của trứng, thời gian trứng nở trong mỗi lồng chụp Sau khi trứng nở, chỉ giữ lại và quan sát 1 ấu trùng bọ

Ngày đăng: 17/02/2017, 10:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bựi Lan Anh, Ngụ Xuõn Bỡnh (2003), “Một số kết quả ủiều tra sõu bệnh hại vải, nhãn tại Thái Nguyên năm 2003”, Tạp chí bảo vệ thực vật, số 6:30-33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả ủiều tra sõu bệnh hại vải, nhãn tại Thái Nguyên năm 2003”, "Tạp chí bảo vệ thực vật
Tác giả: Bựi Lan Anh, Ngụ Xuõn Bỡnh
Năm: 2003
2. Lê Ngọc Anh, Nguyễn Thị Kim Oanh, Lê Quang Khải, Hồ Thị Thu Giang (2014), “ðặc ủiểm sinh vật học của loài bọ phấn trắng võn ủen Dialeuropora sp. (Homoptera: Aleyrodidae) hại vải thiều ở Bắc Giang”, Tạp chí Bảo vệ thực vật, số 6: 3-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðặc ủiểm sinh vật học của loài bọ phấn trắng võn ủen "Dialeuropora" sp. (Homoptera: Aleyrodidae) hại vải thiều ở Bắc Giang”, "Tạp chí Bảo vệ thực vật
Tác giả: Lê Ngọc Anh, Nguyễn Thị Kim Oanh, Lê Quang Khải, Hồ Thị Thu Giang
Năm: 2014
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2001), ‘Tuyển tập tiêu chuẩn Nông nghiệp Việt Nam, Tập II, Tiêu chuẩn BVTV, Trung tâm Thông tin Nông nghiệp và Phát triển Nông nghiệp, 318 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập tiêu chuẩn Nông nghiệp Việt Nam
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2001
4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2010), Danh lục sinh vật hại trên một số cây trồng và sản phẩm cây trồng sau thu hoạch ở Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục sinh vật hại trên một số cây trồng và sản phẩm cây trồng sau thu hoạch ở Việt Nam
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2010
5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2010), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương phỏp ủiều tra phỏt hiện dịch hại cõy trồng, QCVN 01-38: 2010/BNNPTNT, 52 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương phỏp ủiều tra phỏt hiện dịch hại cõy trồng
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2010
6. Chi Cục Thống kê tỉnh Băc Giang (2013), Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang năm 2013, NXB Thống kê, 196 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang năm 2013
Tác giả: Chi Cục Thống kê tỉnh Băc Giang
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2013
7. đàm Ngọc Hân (2010), ỘThành phần thiên ựịch của bọ phấn Bemisia tabaci (Gennadius) hại ủậu tương vựng Hà Nội”, Tạp chớ Bảo vệ thực vật, số 6: 27-29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bemisia tabaci" (Gennadius) hại ủậu tương vựng Hà Nội”, "Tạp chớ Bảo vệ thực vật
Tác giả: đàm Ngọc Hân
Năm: 2010
8. đàm Ngọc Hân, Phạm Thị Thùy, Hồ Thị Thu Giang (2012), ỘMột số ựặc ủiểm sinh học của bọ phấn Bemisia tabaci (Gennadius) biotype B (Hemiptera: Aleyrodidae) hại ủậu tương ở vựng Hà Nội”, Tạp chớ Bảo vệ thực vật, 2: 3-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bemisia tabaci" (Gennadius) biotype B (Hemiptera: Aleyrodidae) hại ủậu tương ở vựng Hà Nội”," Tạp chớ Bảo vệ thực vật
Tác giả: đàm Ngọc Hân, Phạm Thị Thùy, Hồ Thị Thu Giang
Năm: 2012
9. Phạm Thị Hiếu, Hồ Thị Thu Giang, Lê Ngọc Anh, Nguyễn Thị Hằng, Nguyễn Thị Thiờn (2014), “Một số ủặc ủiểm sinh vật học của nhện nhỏ bắt mồi Amblyseius sp. (Acari: Phytoseiidae) thiờn ủịch bọ phấn Dialeuropora sp. hại vải thiều”, Hội nghị Côn trùng học quốc gia lần thứ 8, Hà Nội, NXB Nông nghiệp: 51-55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số ủặc ủiểm sinh vật học của nhện nhỏ bắt mồi "Amblyseius" sp. (Acari: Phytoseiidae) thiờn ủịch bọ phấn "Dialeuropora" sp. hại vải thiều”, "Hội nghị Côn trùng học quốc gia lần thứ 8
Tác giả: Phạm Thị Hiếu, Hồ Thị Thu Giang, Lê Ngọc Anh, Nguyễn Thị Hằng, Nguyễn Thị Thiờn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp: 51-55
Năm: 2014
10. Nguyễn Xuõn Hồng (2000), “Kết quả bước ủầu nghiờn cứu thành phần cỏc loài côn trùng và nhện trên cây vải tại Hà Nội và vùng phụ cận”, Hội thảo quốc gia về khoa học và Bảo vệ thực vật, Nxb nông nghiệp, Hà Nội: 274-278 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bước ủầu nghiờn cứu thành phần cỏc loài côn trùng và nhện trên cây vải tại Hà Nội và vùng phụ cận”, "Hội thảo quốc gia về khoa học và Bảo vệ thực vật
Tác giả: Nguyễn Xuõn Hồng
Nhà XB: Nxb nông nghiệp
Năm: 2000
11. Hà Quang Hựng và Nguyễn Thị Kim Oanh (2007), “ðặc ủiểm sinh hoc, sinh thái bọ phấn Bemisia tabaci hại dưa chuột”, Tạp chí Bảo vệ thực vật số 5:11-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðặc ủiểm sinh hoc, sinh thái bọ phấn "Bemisia tabaci" hại dưa chuột”, "Tạp chí Bảo vệ thực vật
Tác giả: Hà Quang Hựng và Nguyễn Thị Kim Oanh
Năm: 2007
12. ðỗ Thị Thu Hường (2011), Nghiờn cứu ủặc ủiểm sinh học, sinh thỏi của bọ phấn trắng Bemisia tabaci Genn. (Homoptera: Aleyrodidae) hại cà chua và biện phỏp phũng trừ trong vụ ủụng xuõn 2010-2011 tại Thanh Trì, Hà Nội, Luận án thạc sỹ khoa học Nông nghiệp, 85 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu ủặc ủiểm sinh học, sinh thỏi của bọ phấn trắng Bemisia tabaci " Genn. (Homoptera: Aleyrodidae") hại cà chua và biện phỏp phũng trừ trong vụ ủụng xuõn 2010-2011 tại Thanh Trì, Hà Nội
Tác giả: ðỗ Thị Thu Hường
Năm: 2011
13. Lê Quang Khải, Hà Quang Hùng và Nguyễn Thị Thảo Trang (2008), “Thành phần bọ phấn hại cam, chanh, bưởi; ủặc ủiểm hỡnh thỏi, sinh học của loài chủ yếu trong vụ hè thu năm 2007 tại Gia Lâm, Hà nội”, Hội nghị côn trùng học toàn quốc lần thứ 6, Hà nội: 119-128 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần bọ phấn hại cam, chanh, bưởi; ủặc ủiểm hỡnh thỏi, sinh học của loài chủ yếu trong vụ hè thu năm 2007 tại Gia Lâm, Hà nội”, "Hội nghị côn trùng học toàn quốc lần thứ 6
Tác giả: Lê Quang Khải, Hà Quang Hùng và Nguyễn Thị Thảo Trang
Năm: 2008
14. Lờ Lõn (2012), “ðặc ủiểm hỡnh thỏi, sinh học của loài bọ phấn ủen Aleurocanthus woglumi Ashby (Homoptera: Aleyrodidae) hại bưởi Diễn tại Hà Nội”, Tạp chí Bảo vệ thực vật, số 6:18-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðặc ủiểm hỡnh thỏi, sinh học của loài bọ phấn ủen " Aleurocanthus woglumi" Ashby (Homoptera: Aleyrodidae) hại bưởi Diễn tại Hà Nội”, "Tạp chí Bảo vệ thực vật
Tác giả: Lờ Lõn
Năm: 2012
15. Nguyễn Văn Liờm, Nguyễn Thị Kim Hoa (2007), “ðặc ủiểm sinh học, diễn biến mật ủộ và tỷ lệ gõy hại của bọ phấn gai ủen Aleurocanthus spiniferus Quaintance (Homoptera: Aleyrodidae) trên cây ăn quả có múi”, Báo cáo khoa học Hội nghị toàn quốc nghiên cứu cơ bản trong khoa học sự sống, NXB Nông nghiệp: 66-69 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðặc ủiểm sinh học, diễn biến mật ủộ và tỷ lệ gõy hại của bọ phấn gai ủen "Aleurocanthus spiniferus "Quaintance (Homoptera: Aleyrodidae) trên cây ăn quả có múi”, "Báo cáo khoa học Hội nghị toàn quốc nghiên cứu cơ bản trong khoa học sự sống
Tác giả: Nguyễn Văn Liờm, Nguyễn Thị Kim Hoa
Nhà XB: NXB Nông nghiệp: 66-69
Năm: 2007
16. Lê Thị Liễu, Trần đình Chiến (2005), ỘNghiên cứu ựặc ựiểm sinh học và biện pháp hóa học phòng trừ bọ phấn Bemisia tabaci Genn. (Homoptera:Aleyrodidae) hại cà chua vùng Gia Lâm, Hà Nội”, Tạp chí Bảo vệ thực vật, số 3, tr. 3-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bemisia tabaci" Genn. (Homoptera: Aleyrodidae) hại cà chua vùng Gia Lâm, Hà Nội”, "Tạp chí Bảo vệ thực vật
Tác giả: Lê Thị Liễu, Trần đình Chiến
Năm: 2005
17. Lê Thị Tuyết Nhung (2008), “Bổ sung một số loài bọ phấn (Hom.: Aleyrodoidea) ở Việt Nam”, Báo cáo khoa học hội nghị côn trùng học toàn quốc lần thứ 6 tr. 238-241 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bổ sung một số loài bọ phấn (Hom.: Aleyrodoidea) ở Việt Nam”, "Báo cáo khoa học hội nghị côn trùng học toàn quốc lần thứ 6
Tác giả: Lê Thị Tuyết Nhung
Năm: 2008
18. Lê Thị Tuyết Nhung, Phạm Văn Lầm, Quách Thị Ngọ, Thế Trường Thành, Trương Thị Hương Lan (2011), “Thành phần bọ phấn (Homoptera: Aleyrodidae) gây hại trên một số cây trồng ở miền bắc Việt Nam”, Báo cáo khoa học Hội nghị toàn quốc lần thứ 7/2011, NXB Nông nghiệp: 643-648tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần bọ phấn (Homoptera: Aleyrodidae) gây hại trên một số cây trồng ở miền bắc Việt Nam”, "Báo cáo khoa học Hội nghị toàn quốc lần thứ 7/2011
Tác giả: Lê Thị Tuyết Nhung, Phạm Văn Lầm, Quách Thị Ngọ, Thế Trường Thành, Trương Thị Hương Lan
Nhà XB: NXB Nông nghiệp: 643-648tr
Năm: 2011

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 2.1. Thu thập mẫu bọ phấn ngoài ủồng - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái bọ phấn trắng dialeuropora sp  (aleyrodidae homoptera) hại vải thiều và biện pháp phòng trừ tại bắc giang
nh 2.1. Thu thập mẫu bọ phấn ngoài ủồng (Trang 39)
Hình 3.2. Lá vải, nhãn bị biến vàng do bọ phấn gây hại năng - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái bọ phấn trắng dialeuropora sp  (aleyrodidae homoptera) hại vải thiều và biện pháp phòng trừ tại bắc giang
Hình 3.2. Lá vải, nhãn bị biến vàng do bọ phấn gây hại năng (Trang 47)
Hình 3.5. Trứng bọ phấn trắng Dialeuropora sp. - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái bọ phấn trắng dialeuropora sp  (aleyrodidae homoptera) hại vải thiều và biện pháp phòng trừ tại bắc giang
Hình 3.5. Trứng bọ phấn trắng Dialeuropora sp (Trang 51)
Hình 3.7.  Sâu non tuổi 3 bọ phấn trắng Dialeuropora sp. - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái bọ phấn trắng dialeuropora sp  (aleyrodidae homoptera) hại vải thiều và biện pháp phòng trừ tại bắc giang
Hình 3.7. Sâu non tuổi 3 bọ phấn trắng Dialeuropora sp (Trang 52)
Hình 3.6. Sâu non tuổi 1 (trái) tuổi 2 (phải) - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái bọ phấn trắng dialeuropora sp  (aleyrodidae homoptera) hại vải thiều và biện pháp phòng trừ tại bắc giang
Hình 3.6. Sâu non tuổi 1 (trái) tuổi 2 (phải) (Trang 52)
Hình 3.8. Nhộng giả bọ phấn trắng Dialeuropora sp. - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái bọ phấn trắng dialeuropora sp  (aleyrodidae homoptera) hại vải thiều và biện pháp phòng trừ tại bắc giang
Hình 3.8. Nhộng giả bọ phấn trắng Dialeuropora sp (Trang 53)
Hỡnh 3.10. Trưởng thành ủực (trỏi) và trưởng thành cỏi (phải) bọ phấn  trắng  Dialeuropora sp - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái bọ phấn trắng dialeuropora sp  (aleyrodidae homoptera) hại vải thiều và biện pháp phòng trừ tại bắc giang
nh 3.10. Trưởng thành ủực (trỏi) và trưởng thành cỏi (phải) bọ phấn trắng Dialeuropora sp (Trang 54)
Hình 3. 9. Trưởng thành bọ phấn trắng Dialeuropora sp. mới vũ  hóa (trái) và trưởng thành sau khi vũ hóa 1 ngày (phải) - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái bọ phấn trắng dialeuropora sp  (aleyrodidae homoptera) hại vải thiều và biện pháp phòng trừ tại bắc giang
Hình 3. 9. Trưởng thành bọ phấn trắng Dialeuropora sp. mới vũ hóa (trái) và trưởng thành sau khi vũ hóa 1 ngày (phải) (Trang 54)
Hình 3.11. Bọ phấn trắng vừa vũ hóa - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái bọ phấn trắng dialeuropora sp  (aleyrodidae homoptera) hại vải thiều và biện pháp phòng trừ tại bắc giang
Hình 3.11. Bọ phấn trắng vừa vũ hóa (Trang 55)
Hình 3.12. Bọ phấn trắng  vũ hóa sau 1 giờ - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái bọ phấn trắng dialeuropora sp  (aleyrodidae homoptera) hại vải thiều và biện pháp phòng trừ tại bắc giang
Hình 3.12. Bọ phấn trắng vũ hóa sau 1 giờ (Trang 56)
Bảng 3.7. Vũng ủời của bọ phấn trắng Dialeuropora sp. - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái bọ phấn trắng dialeuropora sp  (aleyrodidae homoptera) hại vải thiều và biện pháp phòng trừ tại bắc giang
Bảng 3.7. Vũng ủời của bọ phấn trắng Dialeuropora sp (Trang 60)
Bảng 3.10. Sức ủẻ trứng của bọ phấn trắng Dialeuropora sp., - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái bọ phấn trắng dialeuropora sp  (aleyrodidae homoptera) hại vải thiều và biện pháp phòng trừ tại bắc giang
Bảng 3.10. Sức ủẻ trứng của bọ phấn trắng Dialeuropora sp., (Trang 63)
Hỡnh 3.17. Diễn biến mật ủộ bọ phấn trắng Dialeuropora sp. trờn giống  vải Thanh Hà (vải lai chín sớm) tại Lục Ngạn, Bắc Giang 2015 - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái bọ phấn trắng dialeuropora sp  (aleyrodidae homoptera) hại vải thiều và biện pháp phòng trừ tại bắc giang
nh 3.17. Diễn biến mật ủộ bọ phấn trắng Dialeuropora sp. trờn giống vải Thanh Hà (vải lai chín sớm) tại Lục Ngạn, Bắc Giang 2015 (Trang 68)
Hỡnh 3.18.  Diễn biến mật ủộ bọ phấn trắng Dialeuropora sp. trờn vườn  vải thiều trồng xen và trồng thuần tại Lục Ngạn, Bắc Giang 2015 - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái bọ phấn trắng dialeuropora sp  (aleyrodidae homoptera) hại vải thiều và biện pháp phòng trừ tại bắc giang
nh 3.18. Diễn biến mật ủộ bọ phấn trắng Dialeuropora sp. trờn vườn vải thiều trồng xen và trồng thuần tại Lục Ngạn, Bắc Giang 2015 (Trang 69)
Hình 3.19.  Thí nghiệm phòng trừ bọ phần tại xã Thanh Hải, huyện Lục  Ngạn                                   (Nguồn ảnh: đặng đình Thắng, 2015) - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái bọ phấn trắng dialeuropora sp  (aleyrodidae homoptera) hại vải thiều và biện pháp phòng trừ tại bắc giang
Hình 3.19. Thí nghiệm phòng trừ bọ phần tại xã Thanh Hải, huyện Lục Ngạn (Nguồn ảnh: đặng đình Thắng, 2015) (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm