1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu chiến lược phát triển kinh doanh của công ty tnhh một thành viên xổ số kiến thiết tỉnh bắc giang

111 497 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 5,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4.3 Đánh giá chung những thành tựu, tồn tại và nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả thực hiện chiến lược kinh doanh của công ty 63 4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng và thực hiện ch

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

2.1.1 Khái niệm chiến lược và chiến lược kinh doanh 4 2.1.2 Những đặc trưng cơ bản của chiến lược kinh doanh 6

2.1.5 Quy trình xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh 10 2.1.6 Các yếu tố tác động đến chiến lược kinh doanh 11 2.2 Cơ sở thực tiễn về chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp 20 2.2.1 Thực tiễn chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp trên thế giới 20 2.2.2 Thực tiễn chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp ở Việt Nam 21

Trang 2

2.2.3 Bài học kinh nghiệm cho xây dựng và thực hiện chiến lược kinh

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 26

3.1.5 Tình hình tài chính và cơ sở vật chất của Công ty 31 3.1.6 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 33

3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu sử dụng trong đề tài 37

4.1.1 Mục tiêu chiến lược kinh doanh của Công ty từ năm 2011 - 2015 38

4.2 Tình hình thực hiện chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH một thành

4.2.1 Tổ chức thực hiện các chiến lược của Công ty 42

Trang 3

4.3 Đánh giá chung những thành tựu, tồn tại và nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả thực hiện chiến lược kinh doanh của công ty 63

4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng và thực hiện chiến lược kinh

4.5 Một số giải pháp hoàn thiện chiến lược kinh doanh của Công ty 86 4.5.1 Phân tích SWOT môi trường kinh doanh của công ty 86 4.5.2 Tăng cường và hoàn thiện sản phẩm cung cấp cho thị trường 89 4.5.3 Hoàn thiện chiến lược phân phối và tổ chức mạng lưới bán hàng 91

4.5.6 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 94

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Diễn giải nội dung

- XSKT Xổ số kiến thiết

- TNHHMTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

- DNNN Doanh nghiệp nhà nước

- NSNN Ngân sách nhà nước

- CBCNV Cán bộ công nhân viên

- KHKT Khoa học kỹ thuật

- KH & CN Khoa học và công nghệ

- UBND Ủy ban nhân dân

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Số bảng Tên bảng Trang 3.1 Tình hình lao động của Công ty TNHH MTV XSKT Bắc Giang 31 3.2 Tình hình nguồn vốn của Công ty TNHH MTV XSKT Bắc Giang 32 3.3 Giá trị tài sản cố định của Công ty TNHH MTV XSKT Bắc Giang 33 3.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 34

4.3 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty từ 2011-2014 49 4.4 Kết quả thực hiện doanh thu từ các huyện của Công ty từ 2011 – 2014 52 4.5 Tình hình phát triển đại lý của Công ty từ 2011-2014 56 4.6 Tình hình thực hiện chiến lược con người của Công ty 62 4.7 Doanh thu và nộp ngân sách của Công ty XSKT Bắc Giang 64 4.8 Ý kiến của người dân về việc mua các loại hình xổ số 70 4.9 Mức sẵn lòng mua sản phẩm của Công ty phân theo địa lý 72 4.10 Nhu cầu của khách hàng về sản phẩm mới của Công ty 74 4.11 Ảnh hưởng của độ tuổi khách hàng tới việc mua sản phẩm của Công ty 77 4.12 Ảnh hưởng của giới tính khách hàng tới việc mua sản phẩm của Công ty 79 4.13 Ý kiến về năng lực của cán bộ trong Công ty 82 4.14 Ý kiến về năng lực bán hàng của các đại lý của Công ty 84 4.15 Ý kiến về hoạt động phát triển và thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm của Công ty 85

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Số hình Tên hình Trang

4.4 Trường PTTH chuyên Bắc Giang được xây dựng bằng nguồn thu Xổ

4.5 Bệnh viện Sản nhi Bắc Giang được xây dựng bằng nguồn thu Xổ số

4.6 Trao thưởng cho khách hàng Nguyễn Văn Biên thường trú tại huyện

Yên Dũng trúng thưởng bộ giải đặc biệt 15 vé trị giá 3 tỷ đồng mở

4.7 Trao thưởng giải đặc biệt 15 vé mở thưởng ngày 21-3-2015, trị giá

giải thưởng là 3 tỷ đồng cho ông Đỗ Văn Lư - trú quán Thọ Xương –

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ

Số sơ đồ Tên sơ đồ Trang 2.1 Quy trình xây dựng và thực hiện chiến lược 11 2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh 12 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty XSKT Bắc Giang 28

Số đồ thị Tên đồ thị Trang 4.1 Ý kiến của người dân về việc mua các loại hình xổ số 71 4.2 Mức sẵn lòng mua sản phẩm của Công ty phân theo địa lý 72 4.3 Nhu cầu của khách hàng về sản phẩm mới của Công ty 74 4.4 Ảnh hưởng của độ tuổi khách hàng tới việc mua sản phẩm của Công ty 78

Trang 8

PHẦN I

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong điều kiện toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế hiện nay đã tạo nên sự ảnh hưởng và phụ thuộc qua lại lẫn nhau giữa các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh Chính quá trình đó đã tạo nên sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp trên thị trường Ngoài những yếu tố cạnh tranh như: Giá cả, chất lượng, quảng cáo, marketing, các doanh nghiệp còn sử dụng chiến lược kinh doanh như một công cụ cạnh tranh có hiệu quả Chính vì vậy, mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đều phải tìm đường đi đúng đắn cho mình, phải xây dựng được cho mình một chiến lược phát triển phù hợp với điều kiện môi trường bên ngoài

và các yếu tố trong nội bộ doanh nghiệp Trong đó chiến lược kinh doanh là một

bộ phận cấu thành và là một trong những cơ sở quan trọng nhất để xây dựng chiến lược doanh nghiệp Nếu chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp được xây dựng phù hợp sẽ giúp doanh nghiệp bảo tồn được nguồn vốn và phát triển lâu dài, bền vững

Ở nước ta, từ khi chuyển sang nền kinh tế hàng hoá theo cơ chế thị trường, các doanh nghiệp đã bắt đầu phân cực Một số thích ứng với cơ chế mới, xây dựng được chiến lược kinh doanh đúng đắn và nhanh chóng phất lên Ngược lại, nhiều doanh nghiệp tỏ ra lúng túng không tìm được lối thoát, dẫn đến làm ăn ngày càng thua lỗ Vì thế trong nền kinh tế thị trường, nếu doanh nghiệp không

có chiến lược kinh doanh hoặc xây dựng chiến lược kinh doanh sai lầm thì chắc chắn sẽ thất bại

Hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay có thực hiện hoạch định chiến lược tại doanh nghiệp mình, tuy nhiên từ nhận thức đến nội dung của quá trình hoạch định chiến lược là không giống nhau ở các doanh nghiệp Công tác hoạch định chiến lược trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay còn đơn giản, chưa đáp ứng được nhu cầu cạnh tranh của doanh nghiệp trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới

Công ty TNHH một thành viên Xổ số kiến thiết (XSKT) Bắc Giang có chức năng kinh doanh, phát hành các loại vé XSKT huy động tiền nhàn rỗi trong

Trang 9

cộng đồng dân cư vào ngân sách nhà nước Hoạt động phát hành XSKT là kênh huy động tài chính thông qua việc phát hành một số loại hình vé XSKT động viên các khoản tiền nhỏ lẻ, nhàn rỗi và tiết kiệm tiêu dùng trong cộng đồng dân

cư mua vé XSKT với mục đích vui chơi có thưởng "Vừa ích nước vừa lợi nhà" Đồng thời Công ty cùng các cấp, ngành chức năng chống tệ nạn số đề góp phần giữ gìn trật tự an toàn xã hội trong đời sống dân cư

Đối với công ty TNHH một thành viên Xổ số kiến thiết Bắc Giang, từ khi thành lập công ty đã nhận thức được vai trò của chiến lược kinh doanh và đã xây dựng chiến lược kinh doanh qua các giai đoạn và các kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty Tuy nhiên, việc xây dựng và triển khai chiến lược kinh doanh chưa được quan tâm theo đúng nghĩa và yêu cầu của từ này Các chiến lược kinh doanh thường

sơ sài, đơn giản, thiếu khoa học, đôi khi còn tùy tiện, duy ý chí, khó đáp ứng được các yêu cầu của thị trường và sự biến động trong kinh doanh

Đứng trước những tình hình đó, Ban giám đốc Công ty đã không ngừng hiệu chỉnh, cũng như đi điều tra khảo sát, nghiên cứu thực tế nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp cho doanh nghiệp mình

Tuy nhiên, việc xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh của công ty không đáp ứng được các yêu cầu của thị trường và sự biến động trong kinh doanh Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Nghiên cứu chiến lược phát triển kinh doanh của công ty TNHH một thành viên Xổ số kiến thiết tỉnh Bắc Giang”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh của công ty TNHH một thành viên XSKT tỉnh Bắc Giang thời gian qua; Đề xuất giải pháp hoàn thiện chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp đến năm 2020

Trang 10

- Đề xuất giải pháp nhằm xây dựng và hoàn thiện chiến lược kinh doanh của Công ty đến năm 2020

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các vấn đề lý luận và thực tiễn về chiến lược kinh doanh, nghiên cứu xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh của công ty TNHH một thành viên XSKT tỉnh Bắc Giang

- Đối tượng khảo sát: Cán bộ, viên chức của công ty và hệ thống đại lý của công ty trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Trang 11

-PHẦN II

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh

2.1.1 Khái niệm chiến lược và chiến lược kinh doanh

2.1.1.1 Một số khái niệm về chiến lược

Từ chiến lược là thuật ngữ bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp (strategos) dùng trong lĩnh vực quân sự với ý nghĩa khoa học là nghệ thuật chỉ huy các phương tiện để giành chiến thắng

Từ thập kỷ 60 của thế kỷ XX, chiến lược được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế

ở tầm vi mô và vĩ mô Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về chiến lược:

- Theo Johnson và Scholes (2014) định nghĩa: "Chiến lược là việc xác định định hướng và phạm vi hoạt động của tổ chức trong dài hạn, ở đó tổ chức phải giành được lợi thế thông qua việc kết hợp các nguồn lực trong một môi trường nhiều thử thách, nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của thị trường và đáp ứng mong muốn của các tác nhân có liên quan đến tổ chức"

- Theo Alferd (Đại học Hazrard, 2014): "Chiến lược bao hàm việc ấn định các mục tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời lựa chọn cách thức tiến hành hoặc tiến trình hành động và phân bổ các tài nguyên thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó"

- Theo Sames B Quinn (Đại học Darmouth, 2014): "Chiến lược là một dạng thức hoặc kế hoạch phối hợp các mục tiêu chính, các chính sách và trình tự hành động thành một tổng thể kết dính lại với nhau"

- William Glucek - Business policy & strategic managent (2014) cho rằng: "Chiến lược là một kế hoạch mang tính thống nhất, tính toàn diện, tính phối hợp và được thiết kế

để bảo đảm rằng các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp sẽ được thực hiện"

“Nhiều nhà khoa học Trung Quốc cho rằng chiến lược là những mưu tính

và quyết sách đối với những vấn đề trọng đại có tính chất toàn cục và lâu dài’’ (Ngô Doãn Vịnh, 2003)

Trang 12

Các quan niệm trên đây đều coi chiến lược là một tập hợp các kế hoạch làm cơ sở hướng dẫn các hoạt động để ngành hay tổ chức nào đó đạt được mục tiêu đã xác định

Có thể hiểu một cách tổng quát chiến lược là một chương trình hành động tổng quát, xác định các mục tiêu dài hạn, đường lối hoạt động và các chính sách thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể đã xác định

2.1.1.2 Một số khái niệm về chiến lược kinh doanh

Có nhiều quan điểm về chiến lược kinh doanh:

- Chiến lược kinh doanh là nghệ thuật phối hợp các hoạt động và điều khiển chúng nhằm đạt tới mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp

- Chiến lược kinh doanh là một chương trình hành động tổng quát hướng tới việc đạt những mục tiêu cụ thể của doanh nghiệp

- Chiến lược kinh doanh là một nghệ thuật xây dựng các lợi thế cạnh tranh

để phòng thủ (Vũ Ngọc Phùng và Phan Ngọc Nhiệm, 2010)

Có thể hiểu chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là định hướng hoạt động có mục tiêu của doanh nghiệp cho một thời kỳ nhất định và hệ thống các chính sách, biện pháp và trình tự thực hiện mục tiêu đề ra trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.1.3 Nội dung của chiến lược kinh doanh

Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm các nội dung như sau (Vũ Ngọc Phùng và Phan Ngọc Nhiệm, 2010)

- Mục tiêu và phương hướng hoạt động của doanh nghiệp để đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển vững chắc trong một thời kỳ dài (từ 5 năm đến 10 năm trở lên)

- Các chính sách và biện pháp cơ bản, quan trọng để thực hiện các mục tiêu đã định và chỉ có người chủ sở hữu doanh nghiệp mới có quyền thay đổi những chính sách này

- Trình tự hành động và các điều kiện để thực hiện các mục tiêu đề ra

- Chiến lược kinh doanh bao gồm chiến lược tổng quát và các chiến lược chức năng

Trang 13

Chiến lược kinh doanh tổng quát đề cập đến những vấn đề quan trọng,

bao trùm nhất, có ý nghĩa lâu dài nhất, quyết định sự sống còn của doanh nghiệp như chiến lược về lĩnh vực kinh doanh, mặt hàng kinh doanh, phương thức kinh doanh

Các chiến lược chức năng đề cập đến các chiến lược cụ thể, các bộ

phận hợp thành chiến lược kinh doanh bao gồm nhiều chiến lược như chiến lược giá, chiến lược công nghệ, chiến lược sản phẩm, chiến lược thị trường, chiến lược vốn

2.1.2 Những đặc trưng cơ bản của chiến lược kinh doanh

Tuy các quan điểm về chiến lược kinh doanh còn khác nhau nhưng các đặc trưng cơ bản của chiến lược kinh doanh được quan niệm tương đối thống nhất đó là:

- Chiến lược xác định rõ những mục tiêu cơ bản phương hướng kinh doanh cần đạt tới trong từng thời kỳ và được quán triệt đầy đủ trong các lĩnh vực hoạt động quản trị của doanh nghiệp Tính định hướng của chiến lược nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển liên tục và vững chắc trong môi trường kinh doanh biến động

- Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp phác thảo những phương hướng hoạt động của doanh nghiệp trong dài hạn, khung hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai Nó chỉ mang tính định hướng còn trong hoạt động thực tiễn kinh doanh đòi hỏi phải kết hợp mục tiêu chiến lược với mục tiêu kinh tế, xem xét tính hợp lý và điều chỉnh cho phù hợp với môi trường và điều kiện kinh doanh để đảm bảo tính hiệu quả kinh doanh và khắc phục những sai lệch do tính định hướng của chiến lược gây ra

- Chiến lược kinh doanh được xây dựng trên cơ sở các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp để đảm bảo huy động tối đa và kết hợp tốt với việc khai thác

và sử dụng các nguồn lực, năng lực cốt lõi của doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai nhằm phát huy những lợi thế, nắm bắt cơ hội để giành lấy ưu thế trong cạnh tranh

Trang 14

- Chiến lược kinh doanh được phản ánh trong cả một quá trình liên tục từ xây dựng đến tổ chức thực hiện, đánh giá, kiểm tra và điều chỉnh chiến lược

- Chiến lược kinh doanh luôn mang tư tưởng tiến công giành thắng lợi trong cạnh tranh Chiến lược kinh doanh được hình thành và thực hiện trên cơ sở phát hiện và tận dụng các cơ hội kinh doanh, các lợi thế so sánh của doanh nghiệp nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao

- Mọi quyết định chiến lược quan trọng trong quá trình xây dựng tổ chức thực hiện, đánh giá và điều chỉnh chiến lược đều được tập trung vào nhóm quản trị viên cấp cao Để đảm bảo tính chuẩn xác của các quyết định dài hạn, sự bí mật thông tin trong cạnh tranh

2.1.3 Các loại chiến lược kinh doanh

Có nhiều cách phân loại chiến lược kinh doanh tùy theo từng cách phân loại lại có những loại chiến lược khác nhau

2.1.3.1 Phân loại theo cấp quản lý doanh nghiệp

Có chiến lược kinh doanh cấp công ty và chiến lược kinh doanh các bộ phận chức năng của đơn vị trực thuộc công ty (Ngô Kim Thanh và Lê Văn Tâm, 2009)

- Chiến lược kinh doanh cấp công ty là chiến lược tổng thể đề cập đến vấn

đề ngành kinh doanh nào cần tiếp tục, ngành kinh doanh nào loại bỏ, ngành kinh doanh mới nào cần đầu tư tham gia

- Chiến lược kinh doanh của các bộ phận chức năng

- Chiến lược kinh doanh các đơn vị trực thuộc công ty

2.1.3.2 Phân loại theo phạm vi tác động của chiến lược kinh doanh

Có chiến lược kinh doanh chung và chiến lược các yếu tố hợp thành (Ngô Kim Thanh và Lê Văn Tâm, 2009)

* Chiến lược kinh doanh chung, đề cập đến những vấn đề quan trọng, bao

trùm nhất, có ý nghĩa lâu dài nhất, quyết định sự sống còn của doanh nghiệp như phương thức kinh doanh, chủng loại hàng hóa, dịch vụ được lựa chọn kinh doanh, thị trường tiêu thụ, các mục tiêu tài chính và các chỉ tiêu tăng trưởng của doanh nghiệp trong tương lai

Trang 15

* Chiến lược các yếu tố, các bộ phận hợp thành chiến lược kinh doanh bao

gồm nhiều chiến lược chức năng cụ thể:

- Chiến lược thị trường là việc xác định nơi mua, nơi bán của doanh nghiệp trong hiện tại và trong tương lai trên cơ sở đảm bảo các vấn đề giá cả, số lượng, phương thức thanh toán và phương thức phân phối để doanh nghiệp tồn tại và phát triển

- Chiến lược sản phẩm là phương thức kinh doanh hiệu quả, dựa trên cơ

sở bảo đảm thỏa mãn nhu cầu của thị trường và thị hiếu của khách hàng trong từng thời kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Chiến lược giá là đưa ra các loại giá cho một loại sản phẩm, dịch vụ tương ứng với thị trường, với từng thời kỳ để bán được nhiều nhất và lãi cao nhất

- Chiến lược phân phối là phương hướng thể hiện cách cung ứng các sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng của mình trên thị trường lựa chọn

- Chiến lược chiêu thị là kỹ thuật yểm trợ bán hàng nhằm mục đích cung, cầu về sản phẩm, dịch vụ

- Chiến lược con người là nâng cao trình độ, năng lực kinh doanh, điều hành, quản lý doanh nghiệp cho giám đốc, trình độ tay nghề của người lao động, kiến thức về tiếp thị, công nghệ thông tin, chú trọng phát huy sáng kiến, cải tiến trong hoạt động của doanh nghiệp

- Chiến lược công nghệ là xây dựng kế hoạch từng bước đổi mới dây chuyền công nghệ để tăng năng suất, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng hàng hóa Điều trước tiên, cần lựa chọn các khâu quan trọng trong dây chuyền sản xuất có ảnh hưởng đến chất lượng và giá thành sản phẩm để tiến hành hiện đại hóa

- Chiến lược kinh doanh trên thị trường ngoài tỉnh

2.1.3.3 Theo cách tiếp cận thị trường

Có thể chia chiến lược thành các nhóm sau (Ngô Kim Thanh và Lê Văn Tâm, 2009)

- Chiến lược các nhân tố then chốt nhằm tập trung nguồn nhân lực quan trọng của doanh nghiệp vào hoạt động kinh doanh

- Chiến lược lợi thế so sánh nhằm so sánh điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh để có chiến lược phát huy ưu thế

Trang 16

- Chiến lược sáng tạo tấn công dựa vào những khám phá bí quyết về công nghệ và phương thức kinh doanh để xây dựng chiến lược kinh doanh dành ưu thế

về kinh tế kỹ thuật

- Chiến lược khai thác các mức độ tự do nhằm khai thác tất cả các khả năng hiện có của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh

2.1.4 Vai trò của chiến lược kinh doanh

Chiến lược kinh doanh có các vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp như sau (Đỗ Văn Viện, 2010)

- Thứ nhất, chiến lược kinh doanh có vai trò xác định hướng đi cho doanh

nghiệp trong tương lai, làm kim chỉ nam cho doanh nghiệp Xác định đúng hướng đi là yếu tố cơ bản quan trọng đảm bảo sự thành công của doanh nghiệp Hướng đi đúng sẽ khuyến khích các lãnh đạo và nhân viên làm tốt phần việc của mình trong kế hoạch ngắn hạn cũng như những mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp Nếu không có chiến lược, hoặc chiến lược không rõ ràng sẽ làm cho các hoạt động của doanh nghiệp mất phương hướng

- Thứ hai, xác định và thực hiện các mục tiêu đã đề ra Trong hoạt động

kinh doanh, loại trừ các yếu tố may rủi ngẫu nhiên, sự tồn tại và thành công trong kinh doanh của doanh nghiệp đều phụ thuộc trước hết vào tính đúng đắn của chiến lược kinh doanh đã được vạch ra và thực thi tốt các chiến lược đó

- Thứ ba, chiến lược kinh doanh giúp cho doanh nghiệp tận dụng tối đa các

cơ hội kinh doanh và giảm thiểu rủi ro Biểu hiện mối quan hệ giữa sử dụng tốt các nguồn lực, tài nguyên và mục tiêu của doanh nghiệp với thị trường Trong điều kiện môi trường kinh doanh biến đổi, cần nhanh chóng tạo ra những cơ hội tìm kiếm lợi nhuận, tuy nhiên việc đó cũng chứa đựng nhiều rủi ro Chiến lược kinh doanh sẽ giúp cho doanh nghiệp tận dụng tối đa các cơ hội kinh doanh ngay từ khi chúng vừa xuất hiện và giảm bớt rủi ro trên thị trường

Chiến lược kinh doanh giúp giảm bớt rủi ro trong môi trường kinh doanh Việc phân tích, dự báo chính xác các điều kiện của môi trường kinh doanh trong tương lai sẽ tạo cơ hội cho doanh nghiệp nắm bắt, tận dụng các cơ hội, đồng thời

có thể giảm bớt được các nguy cơ, các mối đe dọa từ môi trường kinh doanh

Trang 17

Hơn thế nữa, chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp làm chủ được những thay đổi của môi trường Nhờ vận dụng chiến lược kinh doanh, các doanh nghiệp có thể thực thi các quyết định của mình phù hợp với điều kiện môi trường

và làm chủ được các diễn biến trên thị trường Mối quan hệ giữa một bên là tài nguyên, nguồn lực và mục tiêu của doanh nghiệp với bên kia là các cơ hội thị trường được thể hiện một cách khăng khít, chặt chẽ trong suốt quá trình kinh doanh của doanh nghiệp

- Thứ tư, chiến lược kinh doanh góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các

yếu tố nguồn lực, tăng cường vị thế của doanh nghiệp đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển liên tục và bền vững

- Thứ năm, chiến lược kinh doanh có vai trò là các căn cứ vững chắc cho

doanh nghiệp trong việc ra các quyết định như quyết định đầu tư, quyết định mở rộng thị trường, phát triển sản phẩm mới, quyết định đào tạo, bồi dưỡng nhân sự

2.1.5 Quy trình xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh

Có thể tóm tắt quá trình xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp theo sơ đồ 2.1

Các bước thực hiện như sau: (1) Lựa chọn sứ mệnh và các mục tiêu chủ yếu của công ty; (2) Phân tích môi trường bên ngoài để nhận dạng các cơ hội và nguy

cơ đe dọa; (3) Phân tích môi trường bên trong để nhận dạng thế mạnh và điểm yếu của công ty; (4) Lựa chọn chiến lược trên cơ sở nguồn lực, khả năng, năng lực cốt lõi của công ty và phát triển nó để hóa giải các nguy cơ và tận dụng các cơ hội; (5) Thực thi chiến lược Mỗi bộ phận thể hiện qua sơ đồ tạo thành một bước theo thứ

tự quá trình xây dựng chiến lược Quá trình kết thúc với việc lựa chọn và thực thi chiến lược Một số tổ chức duyệt lại quá trình này hàng năm để đánh giá và cải tiến chiến lược cho phù hợp hay còn gọi là đánh giá chiến lược

Trang 18

Sơ đồ 2.1: Quy trình xây dựng và thực hiện chiến lược

Nguồn: Nguyễn Thị Hà, 2011

2.1.6 Các yếu tố tác động đến chiến lược kinh doanh

Tác động đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều yếu

tố có cả các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Có thể tóm tắt theo sơ

đồ 2.2:

Lựa chọn và xây dựng các chiến lược

Thực hiện chiến lược

Phân tích môi trường

bên ngoài

Xác định sứ mệnh và mục tiêu của doanh nghiệp

Phân tích môi trường bên trong

Đánh giá chiến lược

Trang 19

Sơ đồ 2.2: Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh

Sản phẩm thay thế

Áp lực

nhà cung

cấp

Đối thủ trực diện

Áp lực người mua

Công nghệ

Trang 20

Có rất nhiều yếu tố kinh tế nhưng quan trọng nhất là sự tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái, lãi suất, các chính sách tiền tệ, tín dụng, sự gia tăng đầu tư Dự báo về kinh tế là cơ sở để dự báo ngành kinh doanh và dự báo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sự biến động của các yếu tố kinh tế sẽ ảnh hưởng đến việc xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp

- Tốc độ tăng trưởng khác nhau của nền kinh tế sẽ ảnh hưởng đến chi tiêu của người tiêu dùng Ví dụ nền kinh tế ở giai đoạn tăng trưởng cao sẽ tạo nhiều

cơ hội cho hoạt động đầu tư mở rộng sản xuất, mở rộng thị trường của các doanh nghiệp và ngược lại

- Chính sách tiền tệ, tỷ giá hối đoái cũng có thể tạo ra cơ hội hoặc rủi ro cho các doanh nghiệp

- Lạm phát cũng có ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Nếu tỷ lệ lạm phát cao sẽ phát sinh thêm các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra và ảnh hưởng đến giá cả của sản phẩm Lạm phát tăng có thể sẽ làm cho rủi ro đầu tư của doanh nghiệp tăng làm giảm sự nhiệt tình đầu tư của các doanh nghiệp

* Các yếu tố về chính trị và pháp luật

Sự ổn định về chính trị, đường lối ngoại giao, vai trò và chiến lược phát triển kinh tế của Đảng và Chính phủ, sự can thiệp và điều tiết của Nhà nước vào kinh tế Hệ thống pháp luật, sự hoàn thiện và hiệu lực thi hành tác động đến việc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, bảo vệ quyền lợi các doanh nghiệp trong điều kiện cạnh tranh chống lại kiểu kinh doanh vô trách nhiệm, mất đạo đức kinh doanh Đó là tất cả những yếu tố mà doanh nghiệp phải tính đến trong quá trình xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh của mình Các yếu tố đó có thể là

cơ hội hoặc có thể là trở ngại thậm chí còn có thể là rủi ro cho doanh nghiệp

- Sự ổn định về chính trị, sự nhất quán về quan điểm chính sách, luôn là sự hấp dẫn lớn đối với các nhà đầu tư

Trang 21

- Hệ thống pháp luật được xây dựng và hoàn thiện sẽ là cơ sở để kinh doanh ổn định Ví dụ luật doanh nghiệp, luật thương mại, luật đầu tư, luật bảo vệ môi trường, luật lao động

- Các quy định về quảng cáo đối với một số doanh nghiệp kinh doanh trong các lĩnh vực đe dọa đến sức khỏe người tiêu dùng như thuốc lá, rượu, bia

- Các quy định về thuế, lệ phí có thể vừa tạo cơ hội cũng có thể kìm hãm

sự phát triển sản xuất của doanh nghiệp

* Các yếu tố văn hóa, xã hội

Các yếu tố văn hóa xã hội tác động đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm tổng dân số và tỉ lệ tăng dân số, cơ cấu dân số, phân bố thu nhập của dân cư, tình trạng thất nghiệp và giải quyết việc làm, độ tuổi kết hôn, vị trí và vai trò của người phụ nữ trong gia đình Văn hóa và các đặc điểm tâm sinh lý như sở thích vui chơi, giải trí, chuẩn mực đạo đức, quan điểm về mức sống, quan điểm về giới tính lao động Tất cả đều có ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Sự ảnh hưởng của các yếu tố văn hóa, xã hội tác động chậm, khó thấy hơn nhưng cũng ảnh hưởng sâu sắc so với các yếu tố kinh tế, chính trị và pháp luật

* Yếu tố công nghệ và kỹ thuật

Cơ sở vật chất của nền kinh tế quốc dân là tiến bộ kỹ thuật và khả năng vận dụng chúng vào sản xuất kinh doanh Chiến lược phát triển kỹ thuật công nghệ của đất nước có thể đưa doanh nghiệp và cả nền kinh tế quốc dân rơi vào hoặc tránh được nguy cơ lạc hậu Các yếu tố kỹ thuật và công nghệ làm cơ sở cho yếu tố kinh tế, là sức mạnh dẫn đến sự ra đời và phát triển sản phẩm mới Tuy nhiên các yếu tố về kỹ thuât, công nghệ chịu ảnh hưởng của cách thức quản

lý vĩ mô của Nhà nước

Sự thay đổi của công nghệ sẽ ảnh hưởng tới chu kỳ sống của sản phẩm hoặc dịch vụ, ảnh hưởng tới phương pháp sản xuất, chất lượng sản phẩm Vì vậy các nhà quản trị cần phải quan tâm đến sự thay đổi của công nghệ cũng như việc đầu tư công nghệ mới cho việc phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình

Trang 22

* Điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng

Trình độ hiện đại của cơ sở hạ tầng như đường giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, Các yếu tố về môi trường tự nhiên như sự thiếu hụt nguồn nguyên liệu thô, mức gia tăng ô nhiễm, vai trò của Nhà nước trong bảo vệ môi trường sinh thái buộc các doanh nghiệp sản xuất phải gia tăng chi phí để thay đổi công nghệ, đóng gói sản phẩm không gây tác hại đến môi trường Trong nhiều trường hợp chính điều kiện tự nhiên lại góp phần tạo nên lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp đặc biệt các doanh nghiệp Kinh doanh xổ số Vì vậy, các doanh nghiệp cần lưu ý đến các mối đe dọa này và tìm cơ hội phù hợp để phát triển Ngoài các yếu tố vĩ mô trên, các doanh nghiệp cũng cần quan tâm đến yếu tố môi trường toàn cầu Vấn đề khu vực hóa, toàn cầu hóa đang và sẽ là xu hướng tất yếu mà các doanh nghiệp thuộc tất cả các quốc gia cần phải tính đến Các doanh nghiệp phải nhận thấy được những cơ hội và thách thức mới của doanh nghiệp mình để xây dựng kế hoạch, chiến lược kinh doanh có hiệu quả

2.1.6.2 Các yếu tố môi trường vi mô (môi trường ngành)

Bao gồm các yếu tố thuộc môi trường ngành và là các yếu tố ngoại cảnh đối với doanh nghiệp, quyết định tính chất và mức độ trong ngành kinh doanh đó hay còn gọi đó là 5 lực lượng cạnh tranh của Michel Porter Ta có thể phân tích

Sở thích và thói quen mua sắm, thu nhập của họ Áp lực cạnh tranh của khách hàng thường được thể hiện trong các trường hợp sau:

- Có nhiều nhà cung cấp sản phẩm cùng loại và người mua là số ít hay cung vượt cầu, lúc này người mua có thể chi phối các công ty cung cấp về giá cả, phương thức thanh toán, các dịch vụ đi kèm

Trang 23

- Khách hàng mua với một số lượng lớn, lúc này họ có thể đòi hỏi chiết khấu, giảm giá

- Khách hàng có đầy đủ các thông tin thị trường như nhu cầu, giá cả của các nhà cung cấp thì áp lực mặc cả của họ càng lớn

* Đối thủ cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp là những đối thủ cung ứng các mặt hàng tương tự doanh nghiệp, các sản phẩm thay thế hoặc các tổ chức, cá nhân có thể sẽ cung ứng các sản phẩm, dịch vụ đó Có các đối thủ cạnh tranh trực diện, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Các doanh nghiệp cần phân tích đối thủ cạnh tranh để nắm và hiểu được các biện pháp phản ứng và hành động của họ Những vấn đề cần phân tích các đối thủ cạnh tranh đó là mục tiêu của họ là gì? Đó là mục tiêu dài hạn hay ngắn hạn? Chiến lược hiện tại của họ như thế nào? Điểm mạnh của họ là gì? Họ có những điểm hạn chế gì? Khả năng đối thủ sẽ chuyển dịch và đổi hướng như thế nào? Từ đó doanh nghiệp có những chiến lược để đối phó cho phù hợp

Áp lực của các nhà cung cấp thường thể hiện ở các tình huống sau:

- Doanh nghiệp chỉ có một hoặc một số nhà cung cấp độc quyền và không

có sản phẩm thay thế, không có nhà cung cấp nào khác

- Doanh nghiệp không phải là khách hàng quan trọng, khách hàng ưu tiên của nhà cung cấp

- Các nhà cung cấp có chiến lược liên kết dọc

Tất cả các tình huống trên sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp, làm giảm khả năng kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp

* Sản phẩm thay thay thế

Sản phẩm thay thế là các sản phẩm khác với sản phẩm doanh nghiệp đang cung cấp nhưng có thể thỏa mãn cùng nhu cầu của người tiêu dùng Nó thường

Trang 24

có ưu thế hơn các sản phẩm bị thay thế Vì vậy có thể đe dọa thị trường của doanh nghiệp Đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự theo dõi thường xuyên, phân tích đánh giá để có chiến lược phù hợp

2.1.6.3 Môi trường nội bộ doanh nghiệp

* Các yếu tố thuộc công tác quản trị doanh nghiệp

- Hoạch định: Là tất cả các hoạt động quản trị liên quan đến việc chuẩn bị cho tương lai như dự đoán, thiết lập mục tiêu, đề ra chiến lược, phát triển các chính sách, hình thành các kế hoạch kinh doanh

Việc hoạch định sẽ giúp doanh nghiệp xác định được mục tiêu chủ yếu và các mục tiêu bổ trợ của mình, vạch ra những bước công việc cần thực hiện Hoạch định tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp có hướng đi đúng đắn và ngược lại

- Tổ chức: Là tất cả các hoạt động quản trị nhằm xác định mối quan hệ giữa quyền hạn và trách nhiệm như phân công, phân nhiệm, thành lập các phòng ban,

bộ phận, chi tiết hóa công việc nhằm hình thành một cơ cấu tổ chức hợp lý Cơ cấu

tổ chức hợp lý là mong muốn của các nhà quản trị Trên cơ sở đó sẽ giúp cho việc thực thi chiến lược kinh doanh một cách hiệu quả nhất

- Lãnh đạo: Là những nỗ lực nhằm định hướng hoạt động của các thành viên trong doanh nghiệp như lãnh đạo, liên lạc, các nhóm làm việc chung, thay đổi cách hoạt động, nâng cao chất lượng công việc, nhằm nâng cao hiệu quả công việc và tinh thần làm việc của tất cả mọi người

Mức độ hăng say lao động của người lao động phụ thuộc rất lớn vào khả năng lãnh đạo của nhà quản trị, từ đó ảnh hưởng đến năng suất lao động và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

- Kiểm soát liên quan đến tất cả các hoạt động quản lý nhằm đảm bảo cho kết quả thực tế phù hợp với kết quả đã hoạch định Các hoạt động chủ yếu như kiểm tra chất lượng, kiểm soát tài chính, kiểm soát bán hàng, kiểm soát hàng tồn kho, kiểm soát chi phí

* Nhân sự

Nhân sự có vai trò quan trọng đối với sự thành công của công ty Chiến lược dù có đúng đắn đến đâu cũng không mang lại hiệu quả nếu không có những

Trang 25

con người làm việc tốt Doanh nghiệp phải chuẩn bị nhân sự sao cho có thể đạt được mục tiêu đề ra Các chức năng chính của quản trị nhân sự đó là hoạch định, tuyển dụng, đào tạo và phát triển, khuyến khích động viên, đề bạt và sa thải

Trong công tác nhân sự cần tuyệt đối tránh gây sự bất hòa giữa các thành viên trong doanh nghiệp và giữa lãnh đạo với nhân viên, cần phải tạo ra mối quan

hệ tin cậy giữa các thành viên trong doanh nghiệp Đó chính là một tài sản rất lớn cho mỗi doanh nghiệp

* Tài chính, kế toán

Điều kiện tài chính kế toán là yếu tố quan trọng để thu hút đầu tư và đánh giá vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp Chức năng của tài chính kế toán bao gồm: Huy động vốn, quản lý sử dụng vốn, tạo vốn, hạch toán chi phí, lỗ, lãi, làm

sổ sách kế toán, lập các báo cáo tài chính, các quyết định đầu tư, quyết định tài trợ, sử dụng các quỹ của doanh nghiệp

Để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp người ta thường sử dụng phương pháp phân tích chỉ số tài chính Một số chỉ số tài chính thường quan tâm như khả năng thanh toán hiện hành, khả năng thanh toán nhanh, chỉ số về đòn cân nợ, các chỉ số về hiệu quả hoạt động, các chỉ số về khả năng sinh lợi, phân tích dupont, phân tích đòn bẩy tài chính

Điều kiện tài chính ổn định và đội ngũ kế toán vững chắc sẽ là điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh của mình

và ngược lại Ví dụ doanh nghiệp muốn thực hiện một cơ hội kinh doanh thì vấn

đề đầu tiên cần phải tính đến là có vốn để thực hiện hay không? Thực hiện liệu

có lợi hay không? Điều này được phản ánh trong các chỉ tiêu tài chính thông qua việc tính toán của đội ngũ kế toán trong doanh nghiệp

* Sản xuất

Sản xuất là quá trình sử dụng các yếu tố đầu vào tạo ra sản phẩm hàng hóa, dịch vụ Quá trình sản xuất bao gồm 2 chức năng: Thiết kế hệ thống sản xuất (quy trình sản xuất, công nghệ, địa điểm ) và vận hành hệ thống sản xuất (hoạch định tổng hợp, tồn kho, nhu cầu nguyên nhiên vật liệu, lịch trình sản xuất ) Nhà quản trị cần phải quan tâm đến các yếu tố phục vụ sản xuất như

Trang 26

máy móc thiết bị, nhà xưởng, nguyên vật liệu, lao động Ngoài ra cũng cần quan tâm đến chất lượng sản phẩm Sản xuất có hiệu quả sẽ là tiền đề cho các hoạt động tiếp theo của doanh nghiệp như marketing, tái sản xuất làm tăng thêm tính cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

* Hoạt động Marketing

Marketing được mô tả như là quá trình xác định, dự báo, thiết lập và thỏa mãn các nhu cầu, mong muốn của người tiêu dùng đối với sản phẩm và dịch vụ Theo Philips Kotler marketing bao gồm 4 công việc cơ bản là phân tích khả năng thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, xây dựng chương trình marketing mix và tiến hành thực hiện các hoạt động marketing

Để đánh giá hoạt động marketing của doanh nghiệp người ta thường chú ý đến marketing hỗn hợp của doanh nghiệp với các thành phần chủ yếu là sản phẩm, giá cả, phân phối và chiêu thị và với sự phát triển mới thì doanh nghiệp cần chú trọng thêm một số yếu tố khác Cần đánh giá về hệ thống marketing, đánh giá về hiệu quả của công tác marketing và marketing bộ phận Hoạt động marketing có hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp chiếm lĩnh và mở rộng thị trường, tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp

* Nghiên cứu và phát triển

Hoạt động nghiên cứu và phát triển nhằm phát triển sản phẩm mới trước đối thủ cạnh tranh, nâng cao chất lượng sản phẩm, kiểm soát tốt giá thành, cải tiến quy trình sản xuất, giảm chi phí Tất cả những hoạt động đó nhằm giúp công ty giữ vững vị trí cạnh tranh so với các đối thủ, tuy nhiên nếu không chú ý sẽ có thể làm cho doanh nghiệp tụt hậu so với đối thủ cạnh tranh Hoạt động nghiên cứu và phát triển có thể không đem lại lợi ích trước mắt mà nó phát huy vai trò trong dài hạn,

vì vậy doanh nghiệp cần phải chú ý đầu tư cho công tác này một cách hợp lý

* Hệ thống thông tin

Hệ thống thông tin là nguồn chiến lược quan trọng vì nó tiếp nhận dữ liệu thô từ môi trường kinh doanh của doanh nghiệp, theo dõi các biến động của môi trường, nhận ra những mối đe dọa trong cạnh tranh và hỗ trợ cho việc thực hiện, đánh giá và kiểm soát chiến lược

Trang 27

Thông tin chính xác sẽ giúp doanh nghiệp chớp được cơ hội kinh doanh

và mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp Đặc biệt, trong thời đại hiện nay thời đại của thông tin, thông tin quyết định sự thành công trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

* Nề nếp văn hóa của doanh nghiệp

Văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ giá trị tinh thần mang đặc trưng riêng biệt của doanh nghiệp, có tác động đến tình cảm, lý trí và hành vi của tất cả các thành viên trong doanh nghiệp

Văn hóa doanh nghiệp bao gồm các chuẩn mực chung, nghi lễ, các giai thoại và triết lý kinh doanh Đó là tài sản tinh thần, là nguồn lực để doanh nghiệp phát triển bền vững

Tóm lại, có nhiều yếu tố tác động đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Có thể chia thành 2 nhóm chính đó là nhóm môi trường bên ngoài doanh nghiệp và môi trường nội bộ doanh nghiệp Phân tích các yếu tố môi trường kinh doanh bên ngoài của doanh nghiệp nhằm xác định các cơ hội và mối đe dọa trên cơ sở đó có các quyết định quản trị hợp lý Phân tích nội bộ của doanh nghiệp nhằm đánh giá thế mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp từ

đó có các chiến lược, sách lược hợp lý Để chiến lược kinh doanh của mình có hiệu quả thì các nhà chiến lược cần phải biết mình (Phân tích nội bộ) và biết người (Phân tích môi trường bên ngoài)

2.2 Cơ sở thực tiễn về chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

2.2.1 Thực tiễn chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp trên thế giới

Hầu hết các doanh nghiệp trên thế giới đều chú trọng đến công tác xây dựng và thực hiện chiến lược của đơn vị mình, coi đó là nhiệm vụ hàng đầu và khó khăn nhất Các quản trị gia cấp cao, hàng năm dùng gần một nửa thời gian của mình cho việc nghiên cứu chiến lược kinh doanh

Năm 1947, ở Mỹ mới chỉ có 20% số doanh nghiệp có chiến lược kinh doanh Đến năm 1970, thì 100% các doanh nghiệp Mỹ đã có chiến lược kinh doanh Chính vì vậy mà việc kinh doanh của họ đạt kết quả tốt và thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế đất nước

Trang 28

Các công ty của Nhật Bản, nhờ có chiến lược kinh doanh đúng đắn đã đánh bại được các đối thủ cạnh tranh lớn và dẫn đầu nhiều lĩnh vực

Công ty Canon của Nhật Bản, bằng việc xây dựng và thực hiện thành công chiến lược công nghệ đã đánh bại công ty Xerox của Mỹ Đầu tiên, Canon đã nắm được kỹ thuật của Xerox, dựa vào công nghệ của Xerox để sản xuất, sau đó tiến lên hình thành kỹ thuật của riêng mình, chiếm lĩnh thị trường Nhật Bản và châu Âu trở thành đối thủ cạnh tranh của Xerox

Trường hợp khác như Toyota của Nhật Bản, đã thành công nhờ việc xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển thương hiệu của mình Sau khi có thương hiệu, công ty đã chú trọng đến việc phát triển thương hiệu, bằng sự chú trọng đến chất lượng sản phẩm công ty luôn đặt mục tiêu chất lượng sản phẩm cao nhất, với đội ngũ kỹ sư và công nghệ hàng đầu trong lĩnh vực ô tô đã giúp công ty duy trì và phát triển bền vững Nhờ vậy thương hiệu và công nghệ sản xuất ô tô của Toyota được phát triển ra nhiều nước trên thế giới đặc biệt ở Việt Nam, Toyota chiếm khoảng 40% tổng thị phần ô tô cả nước Nhờ có chiến lược kinh doanh đúng đắn đã đem lại cho công ty những thành công vượt bậc Hiện nay Toyota đang là một trong số những nhà kinh doanh ô tô hàng đầu thế giới

2.2.2 Thực tiễn chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp ở Việt Nam

Hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay có thực hiện hoạch định chiến lược tại doanh nghiệp mình, tuy nhiên từ nhận thức đến nội dung của quá trình hoạch định chiến lược là không giống nhau ở các doanh nghiệp và chưa theo kịp trình độ của các doanh nghiệp trên thế giới Thể hiện ở các điểm sau:

- Đa số các doanh nghiệp chưa thực hiện đầy đủ các bước trong quy trình hoạch định chiến lược, việc hoạch định chiến lược chỉ dựa vào thành tích trong quá khứ và nguồn lực của doanh nghiệp bỏ qua những biến động của môi trường kinh doanh cũng như những nguồn lực khác ngoài doanh nghiệp (chiếm khoảng 60% tổng số doanh nghiệp) Chỉ có khoảng 20% các doanh nghiệp thực hiện đầy

đủ các bước theo quy trình

- Việc hoạch định chỉ tập trung vào hoạch định các chiến lược chức năng

mà chưa đưa ra chiến lược tổng hợp để phối hợp và phát huy sức mạnh của sự hợp tác

Trang 29

- Các chiến lược chủ yếu là cho ngắn hạn, chưa có các chiến lược cho dài hạn vì không thấy được cơ hội kinh doanh cũng như thách thức đối với doanh nghiệp do chưa chú trọng đến phân tích môi trường kinh doanh

Bên cạnh đó, một số doanh nghiệp của Việt Nam cũng đã đạt được những thành công đáng kể cũng là nhờ việc hoạch định chiến lược kinh doanh hợp lý Công ty May 10 (Garco 10), thành công với chiến lược sản phẩm là tập trung sản xuất áo sơ mi và Veston cao cấp để xuất khẩu ra nước ngoài Đầu tiên, công ty tiến hành nghiên cứu thị trường nước ngoài như Mỹ, Đức, Nhật Bản, Hồng Kông Bằng việc nghiên cứu nhu cầu của khách hàng về sản phẩm may mặc, công ty đã nắm bắt được yêu cầu của thị trường này chất lượng sản phẩm cao, tiêu chuẩn kỹ thuật chặt chẽ, trong khi đó các nhà cung cấp hiện tại chưa đáp ứng được Nắm bắt được cơ hội và thách thức đó, công ty đã đầu tư công nghệ sản xuất tiên tiến nhất, tuyển dụng và đào đội ngũ công nhân có tay nghề cao với phương pháp quản lý chặt chẽ để tiến hành sản xuất ra những dòng sản phẩm mang nhãn hiệu, đẳng cấp và chất lượng vượt trội để xuất khẩu Nhờ thế đã khẳng định thương hiệu, uy tín của mình trên thị trường trong và ngoài nước, giúp công ty vượt qua những đối thủ cạnh tranh chiếm lĩnh được thị phần đáng

kể trong nước và nước ngoài (Khuyết danh, 2014)

Trong lĩnh vực chế biến nông sản, không thể không nhắc đến công ty Trung Nguyên đã thành công với chiến lược marketing hỗn hợp Năm 1998, Trung Nguyên quyết định mở quán cà phê, quảng cáo nhãn hiệu của mình với khẩu hiệu ”Khơi nguồn sáng tạo”, phân phối theo 3 đỉnh của tam giác ở 3 vùng lân cận nhau sau đó mở rộng ra phạm vi toàn quốc với chất lượng cà phê và phong cách phục vụ mới mẻ, độc đáo phù hợp với khách hàng, có nhiều mức giá phù hợp từng đối tượng

Bằng những chiến lược marketing linh hoạt và bài bản, Trung Nguyên thật

sự thành công và đã trở thành một thương hiệu cà phê nổi tiếng của Việt Nam (Khuyết danh, 2014)

Bài học thành công của Viettel: Xuất phát điểm từ vị trí thứ tư trên thị trường viễn thông (sau VinaPhone, MobiFone, Sfone) nhưng đã vươn lên thứ nhất, chiếm tới hơn 45% thị phần

Trang 30

Thời gian trước, khoảng năm 2005-2006, Viettel đã có một quyết định kinh doanh khá táo bạo, khác hẳn với cách tư duy phổ biến của các doanh nghiệp ngành viễn thông: Quyết định bỏ thành phố, về đầu tư tại nông thôn Khi đó, chi phí để lắp đặt các trạm tại nông thôn rất tốn kém, đầu tư khó khăn mà chưa biết liệu có thuê bao nào không Tuy nhiên, Viettel đã làm và đã chứng minh được sự đúng đắn của mình khi lựa chọn chiến lược này, bởi thứ nhất, nhờ đó mà điện thoại di động từ thứ

xa xỉ đã trở thành thứ bình dân ở Việt Nam, giới bình dân có tới 70% và chủ yếu ở nông thôn Thứ hai, ở thành phố người dùng không phân biệt được sự khác biệt giữa các nhà mạng, ví dụ MobiFone đã có kinh nghiệm hơn 10 năm hoạt động tại thành phố, sẽ rất khó để Viettel có thể cạnh tranh được ở các địa bàn này Nhưng về nông thôn, câu chuyện sẽ hoàn toàn khác hẳn, ở nông thôn không có sóng MobiFone, Viettel lại có, người dân sẽ cảm nhận rằng Viettel ở đây còn có sóng thì chắc hẳn ở thành phố còn tốt hơn Và từ đó, thành công nối tiếp thành công đến với Viettel Sau khi Viettel đã thành công tại nông thôn, các nhà mạng khác mới tìm đến thị trường này Vậy là họ đã chậm hơn Viettel từ một năm rưỡi đến hai năm Và lúc đó, Viettel lại thay đổi chiến thuật, thay vì đầu tư ở nông thôn, họ quay lại thành phố để kinh doanh, nhờ đó tương quan lực lượng giữa các nhà mạng hoàn toàn thay đổi Tất nhiên, bên cạnh việc xác định lĩnh vực, địa bàn kinh doanh đúng đắn ban đầu; thành công của Viettel còn phải dựa trên các nguồn lực hiện hữu và cách thức kinh doanh riêng biệt của mình (chiến lược marketing, xây dựng thương hiệu, quảng cáo…) (Khuyết danh, 2014)

Bài học của TH True Milk: Thành công trong sáng tạo khi đưa ra chiến lược kinh doanh với cách thức kinh doanh và định vị thương hiệu sáng tạo

Có mặt trên thị trường từ cuối tháng 12/2010, khi đó Vinamilk đang là kẻ thống trị thị trường sữa Kẻ đến sau TH True Milk đương nhiên để thu hút được sự quan tâm của người tiêu dùng, phải định ra cho mình một hình ảnh thích hợp Trong cuộc chạy đua dành ngôi vị dẫn đầu, nhiều doanh nghiệp rơi vào cái bẫy sản phẩm và cho rằng chỉ với một sản phẩm tốt hơn, ưu thế hơn, đến một lúc nào

đó doanh nghiệp sẽ có cơ hội để vươn lên Tuy nhiên, một sản phẩm ra đời sau với tuyên bố “Tôi tốt hơn, dịch vụ của tôi hoàn hảo hơn ” sẽ không có cơ hội

Trang 31

sống sót trước những kẻ thống trị hùng mạnh đã đến trước Một sản phẩm khác biệt với ý tưởng đắt giá mới là phương cách thích hợp trong tình huống này Với một chương trình quảng bá kèm PR nhấn mạnh đến yếu tố “Sữa sạch”, TH True Milk đã phần nào tạo được khác biệt hóa với những nhãn hàng sữa khác trên thị trường và gắn tên tuổi của mình với ý niệm “Sạch”

TH True Milk đã xác định đúng rằng yếu tố “Sạch” sẽ thu hút được người tiêu dùng khi vệ sinh an toàn thực phẩm đang trở thành mối quan ngại lớn nhất Như vậy, TH True Milk đã ghi điểm khi định vị thành công hình ảnh trong tâm trí người tiêu dùng, đồng thời tạo ra sự khác biệt với kẻ thống trị Vinamilk (Khuyết danh, 2014)

2.2.3 Bài học kinh nghiệm cho xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh của công ty TNHH MTV XSKT Bắc Giang

Từ nghiên cứu tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn về chiến lược kinh doanh của công ty cho thấy:

Kinh nghiệm đầu tiên rút ra cho các doanh nghiệp Việt nói chung và công

ty TNHH một thành viên Xổ số kiến thiết Bắc Giang nói riêng trong đổi mới chiến lược kinh doanh là không thể đơn thuần chỉ dựa vào học hỏi mà phải có sự sáng tạo Một chiến lược kinh doanh, xác định lĩnh vực, địa bàn, cách thức kinh doanh dù có tốt đến đâu mà thiếu đi các nguồn lực tài chính, con người, không phù hợp về văn hóa thì cũng sẽ rất khó triển khai

Đồng thời, chiến lược kinh doanh cũng liên quan tới tầm nhìn và mục đích của doanh nghiệp bởi chiến lược về bản chất là việc hoạch định hướng đi nhắm đến mục tiêu đã đặt ra Về tầm nhìn, mục tiêu mỗi doanh nghiệp lại có sự khác biệt

có doanh nghiệp coi mục tiêu trọng tâm là tăng doanh thu, giành thị phần trên thị trường, có doanh nghiệp lại lựa chọn tăng lợi nhuận… bởi vậy chiến lược kinh doanh của mỗi doanh nghiệp cũng sẽ khác biệt Một doanh nghiệp lựa chọn lợi nhuận cao là mục tiêu chiến lược sẽ tập trung vào phục vụ các nhóm khách hàng hay phân khúc thị trường đem lại lợi nhuận cao bằng các sản phẩm có giá trị gia tăng cao hoặc hiệu suất chi phí vượt trội Ngược lại, nếu lựa chọn mục tiêu tăng trưởng thị phần, doanh nghiệp phải đa dạng hóa dòng sản phẩm để thu hút các

Trang 32

khách hàng ở nhiều phân đoạn thị trường khác nhau Tuy nhiên qua đây có thể thấy, đổi mới chiến lược kinh doanh phải theo định hướng, tầm nhìn, mục tiêu đặt

ra, nhưng trong trường hợp cần thiết, có thể phải xem xét điều chỉnh lại tầm nhìn, mục tiêu cho phù hợp

Cần lưu ý rằng, có thể doanh nghiệp Việt phải đổi mới chiến lược kinh doanh để có hình thái tổ chức cũng như phương thức kinh doanh mới mẻ, thích ứng với thời đại mới, nhưng trong bối cảnh đầy biến động như hiện nay, cần chú

ý đến năng lực cốt lõi và các giá trị nền tảng cơ bản bất biến của doanh nghiệp Bất kỳ sự thay đổi chiến lược kinh doanh nào cũng phải được xây dựng dựa trên việc xác định và hiểu biết đúng đắn về nhu cầu của khách hàng Rõ ràng, khi

đã xác định đúng đối tượng khách hàng chính, bạn có thể tập trung các tài nguyên hiện có cần thiết để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và giảm thiểu lượng tài nguyên dành cho những đối tượng khác Điều này sẽ mang lại thành công nhờ lợi thế cạnh tranh

Cuối cùng, một vấn đề nữa cần phải xem xét đó là những điều kiện để đổi mới chiến lược kinh doanh thành công Những yếu tố quan trọng nhất để đảm bảo sự thành công của đổi mới chiến lược là: Phải thích ứng với nhu cầu thị trường cũng như năng lực riêng của từng doanh nghiệp, đồng thời có tính ưu việt

về kỹ thuật, và sự cam kết, ủng hộ của Ban lãnh đạo doanh nghiệp

Trang 33

PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

- Năm 1982, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định số 148-CT ngày 21/5/1982 về thống nhất quản lý Xổ số kiến thiêt (XSKT) trong cả nước, Chủ tịch

Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Bắc ban hành quyết định số 444/QĐ-UB ngày 15/10/1982 thành lập ban quản lý XSKT tỉnh Hà Bắc trực thuộc Ty tài chính Ngày 03/11/1987

Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Bắc ban hành Quyết định số 734/QĐ-UB đổi tên Ban quản

lý Xổ số kiến thiết Hà Bắc thành Công ty Xổ số kiến thiết Hà Bắc

- Sau khi thực hiện chia tách địa giới hành chính của tỉnh Hà Bắc (cũ) thành hai tỉnh Bắc Giang và Bắc Ninh từ năm 1997 Địa bàn phát hành vé xố của Công ty bị thu hẹp lại, đòi hỏi cần có cơ chế hoạt động mới cho phù hợp Ngày 05/3/1997, UBND tỉnh Bắc Giang đã ra quyết định số 91/UB “về việc thành lập Công ty Xổ số kiến thiết tỉnh Bắc Giang” trực thuộc Sở tài chính - Vật giá tỉnh Bắc Giang Thực hiện Quyết định số 248/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 1253/KH-UBND của UBND tỉnh về việc sắp xếp, đổi mới các doanh nghiệp nhà nước Ngày 12/7/2010 Công ty Xổ số kiến thiết Bắc Giang được đổi tên thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xổ số kiết thiết Bắc Giang

- Tên Công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU

HẠN MỘT THÀNH VIÊN XỔ SỐ KIẾN THIẾT BẮC GIANG

- Tên giao dịch quốc tế: BACGIANG LOTTERIES LIABIYTY ONE MEMBER COMPANY LIMITED

- Tên Công ty viết tắt: Công ty XSKT Bắc Giang

- Logo Công ty:

- Địa chỉ: Số 02 Quang Trung, Trần Phú, TP Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang

- Điện thoại: (0240) 3.854.837 - Fax (0240) 3.858.046

- Website: www.xosobacgiang.com.vn

- Email: xosobacgiang@gmail.com

Trang 34

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

Chức năng

Hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực xổ số, thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu

kế hoạch hàng năm do chủ sở hữu là UBND tỉnh Bắc Giang giao

Với ngành nghề kinh doanh chủ yếu là phát hành và kinh doanh các loại hình vé xổ số kiến thiết Thông qua tổ chức phát hành và tiêu thụ vé XSKT để điều tiết một phần thu nhập nhàn rỗi trong dân, tích lũy tập trung vào ngân sách nhà nước, đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển các ngành y tế, giáo dục, xây dựng công trình phúc lợi xã hội

Nhiệm vụ

Là một doanh nghiệp Nhà nước, công ty có trách nhiệm quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi cao nhất, tạo việc làm cho người lao động, thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước Mục đích của hoạt động kinh doanh xổ số là nhằm huy động tiền nhàn rỗi trong nhân dân để thực hiện các mục tiêu nhiệm vụ sau đây:

- Tập trung nguồn thu nộp vào ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng, tái thiết các công trình phúc lợi công cộng (giáo dục, y tế, văn hóa xã hội) của địa phương

- Tích lũy một phần vốn cho doanh nghiệp kinh doanh xổ số và để đầu tư

mở rộng phát triển thêm các ngành nghề sản xuất kinh doanh dịch vụ khác, góp vốn vào sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước trong thời kỳ đổi mới

- Tạo thêm việc làm nhằm đảm bảo đời sống cho một lực lượng lớn lao động trong xã hội (gồm những người lao động trong doanh nghiệp và các đại lý, người bán lẻ vé số)

3.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy

Mô hình tổ chức bộ máy của công ty được thể hiện qua sơ đồ 3.1 Nhìn chung cơ cấu tổ chức của công ty rất phù hợp với mô hình hoạt động và điều kiện của công ty hiện nay Trách nhiệm cụ thể của đội ngũ cán bộ được quy định rõ ràng đã tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý, tác động tích cực đến năng suất lao động và kết quả kinh doanh của công ty

Trang 35

Hội đồng thành viên của công ty gồm 3 người thực hiện một số quyền và nghĩa vụ do chủ sở hữu là UBND tỉnh ủy quyền nhằm đảm bảo phát triển công ty theo đúng định hướng của nghành, công ty theo quy định của pháp luật và điều lệ của công ty Chủ tịch hội đồng thành viên kiêm giám đốc công ty Ban Giám đốc gồm 3 người, 1 Giám đốc và 02 phó giám đốc

Kiểm soát viên 01 người, được Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, có nhiệm

vụ kiểm tra, giám sát tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính và các hoạt động khác của công ty theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty

Công ty có tổng số 82 CBNV, có 6 phòng, 2 chi nhánh và 4 tổ quản lý trên địa bàn các huyện, hoạt động theo quy định tại quy chế hoạt động, chức năng nhiệm vụ của các phòng thuộc công ty như sau:

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty XSKT Bắc Giang

Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính Công ty

Trang 36

Phòng Kiểm tra

Thẩm định kết quả trả thưởng các loại vé XSKT trước khi trình Giám đốc quyết toán vé thưởng Lập biên bản quyết toán các loại vé trúng thưởng, khách hàng không lĩnh thưởng để giảm trả thưởng

Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về các tài liệu, số liệu đã qua kiểm tra

Phòng Trả thưởng

Với tiêu chí làm viêc: “Trả thưởng nhanh chóng kịp thời, đầy đủ, chính

xác, tân tâm với công viêc, tận tụy phục vụ khách hàng và đại lý”

Do đặc thù hoạt động kinh doanh có chi phí trả thưởng lớn, phát sinh nhiều Vì vậy, để quản lý ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực có thể xảy ra

từ khâu trả thưởng cho khách hàng đến khâu quản lý, quyết toán vé thưởng Công tác kiểm tra, kiểm soát vé thưởng có vai trò rất quan trọng Hàng tháng, tổng hợp phân tích số tiền đã trả thưởng theo cơ cấu giải thưởng của từng loại hình xổ số, phối hợp với các phòng liên quan thực hiện thanh quyết toán vé trúng thưởng đúng đúng quy định của nhà nước

Phòng Tổ chức - Hành chính

Nhiệm vụ của phòng là quản lý điều động nhân sự, phục vụ công tác quản lý hành chính, chịu trách nhiệm pháp lý các văn bản ban hành từ công ty, hỗ trợ các phòng ban, công tác nghiệp vụ hành chính văn phòng gồm văn thư lưu trữ, phát hành văn bản, xây dựng quy chế, nội quy, kỷ luật cơ quan, giải quyết các chế độ tiền lương, thưởng, thi đua,… phụ trách đội xe và bảo vệ chuyên trách

Phòng Kế toán - Tài vụ

Thực hiện tốt công tác thống kê số liệu kết quả sản xuất kinh doanh, tham mưu cho Ban giám đốc về việc thực hiện chế độ tài chính Công tác hạch toán kế toán luôn phản ảnh kịp thời mọi hoạt động kinh tế phát sinh, kết quả kinh doanh hàng tháng, hàng quý đều gửi các ngành chức năng theo quy định

Phòng Kinh doanh

Phòng đã chủ động đề xuất, kiến nghị với lãnh đạo Công ty trong việc quy hoạch, phân vùng địa bàn bán vé cho phù hợp Kiểm tra, giám sát, quản lý đại lý trên từng tuyến đường, tuyến phố, từng phường, xã trên địa bàn thành phố Bắc

Trang 37

Giang, nhằm nâng cao doanh thu bán vé các loại hình vé xổ số kiến thiết, phối hợp với các phòng nghiệp vụ trong công ty mang lại các dịch vụ thuận tiện, lợi ích hợp pháp, chính đáng cho khách hàng Xây dựng định mức lương, thưởng theo doanh thu cho cán bộ nhân viên và cơ chế thưởng cho các đại lý hoàn thành và vượt kế hoạch Trực tiếp quản lý, thu và thanh toán tiền bán vé đảm bảo đúng quy định của nhà nước Đôn đốc các đại lý thực hiện tốt các quy định của Nhà nước và Công ty về phát hành các loại vé XSKT Phối hợp với các

cơ quan chức năng và các phòng liên quan trong Công ty tiến hành kiểm tra, ngăn chặn các tệ nạn cờ bạc, số đề trên địa bàn Thành phố Bắc Giang Quản lý đại lý và địa bàn khu vực thành phố Bắc Giang

số đến từng đại lý Quản lý đại lý trên địa bàn các huyện của Bắc Giang

3.1.4 Tình hình lao động của công ty

Lao động là một trong những yếu tố quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, từ đó có ảnh hưởng sâu sắc đến năng lực cạnh tranh, sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Nhận thức được vấn đề trên, trong những năm qua công ty đã chú trọng đến công tác nhân sự, nên tình hình lao động của công ty có những thay đổi lớn

Qua bảng 3.1 cho thấy: Qua 3 năm 2012 - 2014 số lao động của Công ty không ngừng tăng lên Năm 2012 là 73 lao động, đến năm 2013 là 77 lao động và năm 2014 con số này là 82, qua ba năm số lao động của Công ty tăng 5,99%

CBCNV của Công ty khá cân đối về tỷ lệ nam, nữ Tỷ lệ nam lần lượt qua 3 năm

là 39/73; 41/77 và 43/83 Tỷ lệ CBCNV là nữ tăng dần, trung bình tăng 5% qua các năm

Xét về trình độ của CBCNV của Công ty, trình độ của CBCNV Công ty nhìn chung có trình độ từ sơ cấp đến đại học, năm 2014 có 1 cán bộ có trình

độ cao học Trình độ của CBCNV của Công ty tăng dần qua các năm CBCNV

có trình độ đại học, cao đẳng chiếm tỷ lệ khá lớn năm 2012 là 58 người, năm

Trang 38

2013 là 65 người, tăng 12,07% so với năm 2012 và năm 2014 tăng lên đến 72 người, tăng 10,77%; trung bình qua 3 năm trình độ đại học, cao đẳng của CBCNV tăng 11,42%

Như vậy, tình hình lao động của công ty biến động theo hướng tích cực, trình độ CBCNV ngày càng được nâng cao Đây cũng là điều kiện để nâng cao năng suất lao động cho Công ty

Bảng 3.1: Tình hình lao động của Công ty TNHH MTV XSKT Bắc Giang

3.1.5 Tình hình tài chính và cơ sở vật chất của Công ty

3.1.5.1 Tình hình tài chính của Công ty

Vốn là yếu tố đầu tiên, không thể thiếu được của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Đối với doanh nghiệp vốn càng có ý nghĩa hơn, có thể giúp cho các doanh nghiệp chớp thời cơ kinh doanh, mở rộng hay thu hẹp sản xuất kinh doanh của mình Nhìn chung tình hình tài chính của công ty ổn định, tổng số vốn có sự tăng trưởng bình quân là 20,09%, nguồn vốn tăng trung bình 21,81% qua các năm (chi tiết bảng 3.2)

Trang 39

Bảng 3.2: Tình hình nguồn vốn của Công ty TNHH MTV XSKT Bắc Giang

- Vốn chủ sở hữu 15.241 18.386 22.936 120,64 124,75 122,69

- Qũy đầu tư phát triển 623 1.454 1.512 233,39 103,99 168,69

- Nguồn vốn đầu tư XD

Nguồn: Phòng Kế toán - Tài vụ

3.1.5.2 Tình hình cơ sở vật chất của công ty

Có thể nói, cơ sở vật chất thể hiện trình độ phát triển sản xuất của mỗi doanh nghiệp Nhìn chung, tổng tài sản cố định của công ty tăng mạnh qua các năm, tốc độ tăng bình quân 3 năm là 105,84% Trong đó các loại tài sản đều tăng

và tăng mạnh nhất là các thiết bị truyền dẫn và máy móc thiết bị tăng Điều đó chứng tỏ công ty đã chú trọng đến vấn đề đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho công tác sản xuất kinh doanh của mình Tình hình đầu tư cơ sở vật chất của công ty được thể hiện trên bảng 3.3

Trang 40

Bảng 3.3: Giá trị tài sản cố định của Công ty TNHH MTV XSKT Bắc Giang

Nguồn: Phòng Kế toán - Tài vụ

3.1.6 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty

Hoạt động tạo ra nguồn thu chủ yếu của Công ty từ hoạt động kinh doanh các loại hình xổ số Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh tăng qua các năm Dưới sự lãnh đạo của Ban giám đốc cùng với sự cố gắng nỗ lực không ngừng của toàn thể cán bộ công nhân viên, người lao động trong công

ty, mức lợi nhuận hàng năm của công ty luôn được giữ ở mức ổn định và có

sự tăng trưởng qua các năm

Ngày đăng: 17/02/2017, 10:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Hữu Cường (2010), Bài giảng quản trị marketing nâng cao cho cao học 18, Đại học nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng quản trị marketing nâng cao cho cao học 18
Tác giả: Trần Hữu Cường
Năm: 2010
2. Công ty TNHH MTV xổ số kiến thiết Bắc Giang (2011-2014); Các Báo cáo tài chính năm 2011,2012,2013,2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ty TNHH MTV xổ số kiến thiết Bắc Giang (2011-2014); Các "Báo cáo tài chính
3. Nguyễn Thị Hà (2011), Luận văn thạc sỹ kinh “Nghiên cứu chiến lược kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cao su Thanh Hoá, Đại học nông nghiệp Hà Nội, 114tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Hà (2011), "Luận văn thạc sỹ kinh “Nghiên cứu chiến lược kinh doanh "của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cao su Thanh Hoá
Tác giả: Nguyễn Thị Hà
Năm: 2011
5. Nguyễn Tiến Phi (2008), “Nghiên cứu chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần giống cây trồng Bắc Ninh”,Luận văn thạc sỹ kinh tế Đại học nông nghiệp Hà Nội, 140 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần "giống cây trồng Bắc Ninh”,Luận văn thạc sỹ kinh tế
Tác giả: Nguyễn Tiến Phi
Năm: 2008
6. Vũ Ngọc Phùng, Phan Thị Nhiệm (2010), Giáo trình chiến lược kinh doanh, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chiến lược kinh doanh
Tác giả: Vũ Ngọc Phùng, Phan Thị Nhiệm
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2010
7. Ngô Kim Thanh, Lê Văn Tâm (2009), Giáo trình Quản trị chiến lược, NXB Đại học kinh tế quốc dân 2.Nguyễn Thành Độ (1999), Chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị chiến lược", NXB Đại học kinh tế quốc dân 2.Nguyễn Thành Độ (1999), "Chiến lược kinh doanh và phát "triển doanh nghiệp
Tác giả: Ngô Kim Thanh, Lê Văn Tâm (2009), Giáo trình Quản trị chiến lược, NXB Đại học kinh tế quốc dân 2.Nguyễn Thành Độ
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân 2.Nguyễn Thành Độ (1999)
Năm: 1999
8. Đỗ Văn Viện (2010), Bài giảng Quản trị doanh nghiệp nâng cao cho cao học 18, Trường đại học nông nghiệp Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản trị doanh nghiệp nâng cao cho cao học 18
Tác giả: Đỗ Văn Viện
Năm: 2010
9. Ngô Doãn Vịnh (2003), Nghiên cứu chiến lược và quy hoạch phát triển Kinh tế- Xã hội ở Việt Nam- Học hỏi & sáng tạo, Nhà xuất bản Chính trị Quốc Gia, Hà Nội.II. Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chiến lược và quy hoạch phát triển Kinh tế- Xã "hội ở Việt Nam- Học hỏi & sáng tạo
Tác giả: Ngô Doãn Vịnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc Gia
Năm: 2003
4. Khuyết danh (2014), Xây dựng chiến lược kinh doanh - Bài học thành công của các thương hiệu lớn, truy cập ngày 05/10/2014 từ http://www.brandsvietnam.com/4827-Xay-dung-chien-luoc-kinh-doanh-Bai-hoc-thanh-cong-cua-cac-thuong-hieu-lon Link
10. Alferd (2014), Quản trị chiến lược doanh nghiệp, truy cập ngày 05/10/2014 từ https://www.wattpad.com/1537001-qtdn-ch%C6%B0%C6%A1ng2-qu%E1%BA%A3n-tr%E1%BB%8B-chi%E1%BA%BFn-l%C6%B0%E1%BB%A3c-trong-dn Link
11. Johnson và Scholes (2014), Chiến lược kinh doanh: Định nghĩa và phân loại, truy cập ngày 05/10/2014 từ https://www.wattpad.com/5160920-kinh-doanh-du-l%E1%BB%8Bch-11-chi%E1%BA%BFn-l%C6%B0%E1%BB%A3c-kinh-doanh-%C4%91%E1%BB%8Bnh Link
12. Sames. B. Quinn (2014), Quản trị chiến lược doanh nghiệp, truy cập ngày 05/10/2014 từ https://www.wattpad.com/1537001-qtdn-ch%C6%B0%C6%A1ng2-qu%E1%BA%A3n-tr%E1%BB%8B-chi%E1%BA%BFn-l%C6%B0%E1%BB%A3c-trong-dn Link
13. William Glucek ( 2014), Quản tr ị chiến lược doanh nghiệp, truy cập ngày 05/10/2014 từ https://www.wattpad.com/1537001-qtdn-ch%C6%B0%C6%A1ng2-qu%E1%BA%A3n-tr%E1%BB%8B-chi%E1%BA%BFn-l%C6%B0%E1%BB%A3c-trong-dn Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w