Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: Luận văn “Giải pháp tăng cường quản lý hoạt động cho vay đối với học sinh sinh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
- -
LÊ NGỌC SÁCH
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỌC SINH SINH VIÊN TẠI
PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
HUYỆN ÂN THI, TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
- -
LÊ NGỌC SÁCH
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỌC SINH SINH VIÊN TẠI
PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
HUYỆN ÂN THI, TỈNH HƯNG YÊN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60.34.04.10
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYỄN MẬU DŨNG
HÀ NỘI, NĂM 2015
Trang 3Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn “Giải pháp tăng cường quản lý hoạt động
cho vay đối với học sinh sinh viên tại phòng giao dịch Ngân hàng chính sách
xã hội huyện Ân Thi tỉnh Hưng Yên” là công trình nghiên cứu riêng của tôi
Các kết quả nghiên cứu được trình bầy trong luận văn là trung thực, khách quan
và chưa từng dùng bảo vệ để lấy bất kỳ học vị nào Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà nội, ngày 25 tháng 08 năm 2015
Tác giả luận văn
Lê Ngọc Sách
Trang 4Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page iii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cám ơn Quý thầy cô Khoa kinh tế và phát triển nông thôn - Học viện Nông Nghiệp nghiệp Việt Nam đã tận tâm giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian tôi học tập tại trường Đặc
biệt, tôi xin chân thành cám ơn PGS TS Nguyễn Mậu Dũng đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn cho tôi hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin chân thành cám ơn các anh chị đồng nghiệp đang công tác tại phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Ân Thi tỉnh Hưng Yên
đã hết lòng hỗ trợ, cung cấp số liệu và đóng góp ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn
Hà nội, ngày 25 tháng 8 năm 2015
Tác giả luận văn
Lê Ngọc Sách
Trang 5Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page iv
MỤC LỤC
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục bảng vii
Danh mục biểu đồ viii
Danh mục sơ đồ viii
Danh mục các từ viết tắt ix
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 4
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 4
1.3.2 Phạm vị nghiên cứu 4
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Khái niệm cơ bản, mục đích, vai trò của quản lý hoạt động cho vay đối với Học sinh, sinh viên 5
2.1.2 Nội dung quản lý hoạt động cho vay đối với Học sinh sinh viên 7
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý cho vay đối với HSSV 18
2.2 Cơ sở thực tiễn 22
2.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới 22
2.2.2 Kinh nghiệm của Việt Nam 24
2.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra 29
PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.1 Đặc điểm cơ bản huyện Ân Thi 32
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 32
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 34
Trang 6Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page v
3.2 Phương pháp nghiên cứu 37
3.2.1 Cách tiếp cận 37
3.2.2 Phương pháp chọn mẫu 38
3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu, thông tin 38
3.2.4 Phương pháp phân tích 39
3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu sử dụng trong đề tài 40
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 42
4.1 Khái quát kết quả cho vay đối với học sinh sinh viên tại PGD Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên 42
4.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý cho vay đối với học sinh sinh viên 42
4.1.2 Các hoạt động cơ bản của PGD NHCSXH huyện Ân Thi 44
4.1.3 Kết quả cho vay đối với HSSV tại PGD NHCSXH huyện Ân Thi 46
4.1.4 Tình hình thu lãi, thu nợ từ cho vay vốn đối HSSV tại phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Ân Thi 52
4.2 Đánh giá công tác quản lý hoạt động cho vay đối với HSSV tại PGD NHCSXH huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên 55
4.2.1 Đánh giá công tác tuyên truyền cho vay đối với học sinh sinh viên 55
4.2.2 Đánh giá công tác quản lý đối tượng và hồ sơ vay vốn học sinh sinh viên 60
4.2.3 Đánh giá quy trình cho vay và tổ chức giải ngân cho vay đối với học sinh sinh viên 64
4.2.4 Đánh giá hoạt động kiểm tra, giám sát, quản lý nợ cho vay đối với HSSV 70
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý cho vay đối với HSSV tại PGD Ngân hàng chính sách xã hội huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên 76
4.3.1 Các yếu tố thuộc về NHCSXH 76
4.3.2 Các yếu tố thuộc về đối tượng vay vốn học sinh sinh viên 80
4.3.3 Các yếu tố khác 83
4.4 Định hướng và một số giải pháp quản lý hoạt động cho vay đối với HSSV tại PGD Ngân hàng chính sách xã hội huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên 84
Trang 7Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page vi
4.4.1 Quan điểm, định hướng và mục tiêu về công tác quản lý hoạt động
cho vay vốn đối HSSV 84
4.4.2 Giải pháp tăng cường quản lý hoạt động cho vay đối với HSSV tại PGD NHCSXH huyện Ân Thi 88
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94
5.1 Kết luận 94
5.2 Kiến nghị 96
5.2.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 96
5.2.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam 97
5.2.3 Đối với chính quyền các cấp huyện Ân Thi 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
Trang 8Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page vii
DANH MỤC BẢNG
Số bảng Tên bảng Trang
2.1 Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo giai đoạn 2010-2015 11
3.1 Tình hình dân số - lao động huyện Ân Thi qua các năm 2013– 2014 34
3.2 Cơ cấu đối tượng, số lượng phiếu điều tra 39
4.1 Nguồn vốn huy động tại PGD NHCSXH huyện Ân Thi 44
4.2 Kết quả cho vay đối với HSSV tại PGD NHCSXH huyện Ân Thi 48
4.3 Dư nợ cho vay HSSV theo trình độ và ngành đào tạo đến 31/12/2014 50
4.4 Tỷ trọng doanh số thu nợ HSSV tại PGD huyện Ân Thi 53
4.5 Doanh số thu lãi, giảm lãi HSSV tại PGD huyện Ân Thi 55
4.6 Kết quả cồng tác tuyên truyền 57
4.7 Ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về công tác tuyên truyền 58
4.8 Kết quả xác nhận đối tượng vay vốn HSSV 60
4.9 Kết quả rà soát bổ sung đối tượng cho vay đối với HSSV 62
4.10 Ý kiến của các đối tượng điều tra về đối tượng và hồ sơ vay vốn HSV 63
4.11 Tỷ trọng doanh số cho vay HSSV tại PGD huyện Ân Thi 67
4.12 Kết quả điều tra quy trình cho vay, tổ chức giải ngân và mức độ phù hợp của chính sách 68
4.13 Kết quả kiểm tra, giám sát tại PGD NH CSXH huyện Ân Thi 71
4.14 Kết quả kiểm tra trước, trong khi cho vay 72
4.15 Ý kiến đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác kiểm tra 73
4.16 Cơ cấu tổ chức, trình độ cán bộ PGD NHCSXH huyện Ân Thi 76
4.17 Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo năm 2012 - 2014 82
Trang 9Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
STT Tên biểu đồ Trang
3.1 Cơ cấu kinh tế huyện Ân Thi giai đoạn 2012 – 2014 36
4.1 Biểu đồ tỷ trọng doanh số thu nợ HSSV 54
4.2 Biểu đồ tỷ trọng doanh số cho vay HSSV 67
DANH MỤC SƠ ĐỒ STT Tên sơ đồ Trang 4.1 Cơ cấu tổ chức PGD NHCSXH huyện Ân Thi 41
4.2 Cơ cấu đơn vị nhận ủy thác hội phụ nữ huyện Ân Thi 43
4.3 Mối quan hệ giữa BĐD, PGD NHCSXH và các đơn vị nhận ủy thác 43
4.4 Quy trình cho vay HSSV tại PGD NHCSXH huyện Ân Thi 65
Trang 10Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BXĐGN Ban xóa đói giảm nghèo
NS&VSMT Nước sạch vệ sinh môi trường
TK&VV Tiết kiệm và vay vốn
Trang 11Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 1
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một quốc gia đang trong giai đoạn phát triển kinh tế, mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế Muốn hội nhập kinh tế quốc tế thì phải đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm mục tiêu dân giầu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội Muốn tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa thắng lợi phải phát triển mạnh giáo dục - đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh bền vững Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước
và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Để phát triển sự nghiệp giáo dục, tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước về giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, đáp ứng nhu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc, vì mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh (Ban Chấp hành Trung ương Đảng, 1996)
Ngày 4/10/2002 Chính phủ đã ban hành quyết định số 78/2002/QĐ-TTg
về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính khác, cùng ngày Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định 131/2002/QĐ-TTg thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội, để thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đó Tuy nhiên đến ngày 27/9/2007 Chính phủ ban hành Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh sinh viên, đây là thời điểm mà chính sách cho vay đối với HSSV được mở rộng và phát triển mạnh Nhằm mục tiêu giúp cho con em các gia đình khó khăn về kinh tế có điều kiện tiếp tục học hành, chắp cánh cho ước
mơ của những học sinh ham học những gia đình chưa có điều kiện, hướng tới góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững và thực hiện các mục tiêu chính trị - kinh tế - xã hội
Trang 12Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 2
Xét về mặt xã hội, cho vay HSSV góp phần giảm tỷ lệ thất học, phục vụ cho sự phát triển nền kinh tế tri thức, đào tạo những tài năng cho đất nước, tạo điều kiện phát triển giáo dục đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; góp phần cân đối đào tạo cho các vùng miền và các đối tượng
là người ham học có hoàn cảnh kinh tế khó khăn vươn lên; giảm bớt sự thiếu hụt cán bộ, rút dần khoảng cách chênh lệch về dân trí về kinh tế giữa các vùng miền, tạo ra khả năng đáp ứng yêu cầu xây dựng bảo vệ đất nước trong giai đoạn mới, cải thiện đời sống một bộ phận HSSV, góp phần đảm bảo an ninh, trật tự, hạn chế được những mặt tiêu cực xã hội
Sau những năm triển khai thực hiện, chương trình tín dụng cho vay đối với học sinh, sinh viên trên cả nước đã cho hơn 3 triệu lượt người vay Đến nay, đang có 1,9 triệu hộ gia đình đang vay vốn cho trên 2,3 triệu học sinh, sinh viên
đi học Tổng dư nợ là hơn 34.319 tỷ đồng: Trong đó, nợ quá hạn là 167 tỷ chiếm
tỷ lệ 0,47% (NHCSXH Việt Nam, 2014)
Ân Thi Là một huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất tỉnh, sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng 41% trong cơ cấu kinh tế của huyện Trong đó hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Ân Thi đã góp phần quan trọng trong việc cấp tín dụng đặc biệt là tín dụng ưu đãi để cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, đặc biệt là chương trình cho vay đối với học sinh sinh viên (UBND huyện Ân Thi, 2014)
Tính đến 31/12/2014 tổng dư nợ là 85,5 tỷ đồng, tỷ lệ nợ quá hạn bằng không, giúp cho 3.594 hộ gia đình được vay vốn, cho 5.139 học sinh sinh viên được đi học (NHCSXH huyện Ân Thi, 2014)
Trong quá trình triển khai, thực hiện công tác quản lý hoạt động cho vay đối với học sinh sinh viên tồn tại nhiều bất cập cần phải làm rõ, cần có giải pháp
giải quyết kịp thời, đòi hỏi cần phải có sự quản lý tốt, chặt chẽ và linh hoạt
Thứ nhất, đối tượng vay vốn HSSV còn nhiều bất cập, phụ thuộc vào nhiều ngành, nhiều cấp dẫn đến xác nhận và quản lý chưa kịp thời; thứ hai, còn một bộ phận cán bộ ngân hàng chưa nhận thức đúng được vai trò, trách nhiệm của bản thân cũng như của hệ thống NHCSXH trong công cuộc giảm nghèo; thứ
Trang 13Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 3
ba, công tác quản lý của hệ thống tổ chức hội đoàn thể nhận ủy thác cấp huyện và cấp xã đang thực hiện mới chỉ là hình thức, chưa thực sự tâm huyết, chưa xác định được vai trò và trách nhiệm của mình trong việc quản lý cho vay đối với HSSV; thứ tư, công tác quản lý hồ sơ tại NHCSXH, của tổ chức hội và tại tổ TK&VV còn nhiều tồn tại, yếu kém; thứ năm, công tác quản lý về nghiệp vụ ngân hàng chưa đảm bảo chuẩn theo nghiệp vụ tín dụng chung
Do vậy, muốn tăng cường công tác quản lý hoạt động cho vay đối với HSSV cần phải phân tích rõ các nguyên nhân ảnh hưởng, áp dụng đồng bộ các giải pháp khắc phục các hạn chế nêu trên
Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Giải
pháp tăng cường quản lý hoạt động cho vay đối với học sinh sinh viên tại phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên”
để từ đó đề xuất những giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý cho vay đối với Học sinh, sinh viên
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động cho vay đối với học sinh sinh viên trên địa bàn huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên Đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường quản lý hoạt động cho vay đối với học sinh sinh viên trong thời gian tới, góp phần hoàn thiện chính sách
Trang 14Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 4
1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Chủ thể nghiên cứu và điều tra của đề tài là các cơ quan, đơn vị thực hiện quản lý hoạt động cho vay đối với HSSV trên địa bàn huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên
- Khách thể nghiên cứu của đề tài là các hộ gia đình vay vốn HSSV trên địa bàn huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên
Trang 15Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 5
2.1.1.1 Khái niệm về học sinh, sinh viên
Sinh viên là người học tập tại các trường đại học, cao đẳng hay trung cấp chuyên nghiệp Ở đó họ được truyền đạt kiến thức bài bản về một ngành nghề, chuẩn bị cho công việc sau này của họ Họ được xã hội công nhận qua những bằng cấp đạt được trong quá trình học tập Quá trình học của họ theo phương pháp chính quy, tức là họ đã phải trải qua bậc tiểu học và trung học (Hoàng Phê, 2000)
Học sinh là những người học ở bậc học phổ thông (Hoàng Phê, 2000)
2.1.1.2 Khái niệm tín dụng
Tín dụng là quan hệ vay, mượn vốn lẫn nhau dựa trên sự tin tưởng, số vốn
đó sẽ được hoàn lại vào một ngày xác định trong tương lai như vậy có thể định nghĩa một cách đầy đủ như sau: Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (dưới hình thức tiền tệ hoặc hiện vật) từ người sở hữu sang người sử dụng để sau một thời gian nhất định thu hồi về một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu (Tô Kim Ngọc, 2008)
Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay
và bên đi vay, mà trong đó bên cho vay ưu đãi cho bên vay về một điều kiện nào
đó (Lê Thẩm Dương, 2013)
2.1.1.3 Khái niệm và vai trò của hoạt động cho vay Học sinh sinh viên
Khái niệm tín dụng ưu đãi cho vay đối với HSSV là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho HSSV có hoàn cảnh kinh tế khó khăn đang theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam vay nhằm góp phần trang trải
Trang 16Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 6
chi phí cho việc học tập, sinh hoạt của HSSV trong thời gian theo học tại trường bao gồm: Tiền học phí, chi phí mua sắm sách vở, phương tiện học tập, chi phí ăn,
ở, đi lại (Thủ tướng Chính phủ, 2007)
Cho vay ưu đãi đối với học sinh, sinh viên hiện nay có một ý nghĩa và vai trò rất lớn đối với học sinh, sinh viên cũng như đối với tương lai của đất nước Đối tượng học sinh, sinh viên là lực lượng lao động chính của đất nước trong tương lai và hiện tại nhưng hiện nay có rất nhiều gia đình đặc biệt là những gia đình ở nông thôn có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, không đủ điều kiện tài chính để cho con em mình được tiếp tục học tập Tín dụng ưu đãi cho vay đối với HSSV
đã góp phần làm giảm gánh nặng đồng thời tạo động lực thúc đẩy học sinh, sinh viên ham học vươn lên
2.1.1.4 Khái niệm và vai trò của quản lý hoạt động cho vay đối với HSSV
Quản lý hoạt động cho vay đối với HSSV là một hoạt động xuyên suốt trong quá trình triển khai thực hiện chính sách nó quyết định đến thành công hay thất bại của chính sách đó, do vậy ta cần hiểu rõ thế nào là hoạt động quản lý Trong từng thời đại, xã hội, chế độ, nghề nghiệp nên quản lý cũng có nhiều lý giải khác nhau
a Khái niệm
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động
của môi trường (Nguyễn Hữu Ngoan, 2014)
b Mục đích
Giúp cho nhiều gia đình có con em đi học không vì điều kiện kinh tế khó khăn mà không thể tiếp tục học hành, chuẩn bị một hành trang kiến thức rộng mở vươn tới những chân trời mới với tương lai rạng rỡ đang ở phía trước Quản lý tốt chương trình cho vay đối với học sinh sinh viên cũng tạo động lực chắp cánh cho những ước mơ của những người làm cha, làm mẹ và ngay cả bản thân mỗi học sinh sinh viên có thêm nghị lực cố gắng hơn nữa trên con đường tìm đến tri thức
đã chọn
Trang 17Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 7
Quản lý tốt chương trình cho vay đối với học sinh sinh viên là không chỉ giúp cho nhiều gia đình có con em đi học tiếp cận với nguồn vốn ưu đãi, mà còn tạo sự ổn định, sự phát triển bền vững, về lâu dài tạo nguồn nhân lực có tri thức,
có tay nghề cao cho đất nước
c Vai trò, đặc điểm của chính sách tín dụng ưu đãi cho vay đối vơi HSSV
Những thất bại của thị trường cạnh tranh, cộng với công bằng xã hội không đạt được đòi hỏi sự can thiệp của Chính phủ, khẳng định vai trò không thể thiếu của chính phủ đối với nền kinh tế Nhằm thực hiện vai trò đó, chính phủ thông qua các công cụ là chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ, cụ thể như chính sách cho vay đối với HSSV mà đề tài đã chọn Muốn tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa thắng lợi phải phát triển mạnh giáo dục - đào tạo, phát huy nguồn lực con người, nhằm mục tiêu dân giầu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh, góp phần giữ vững ổn định tình hình chính trị – xã hội (Ban Chấp hành Trung ương Đảng, 1996)
Hoạt động của Ngân hàng CSXH không vì mục đính lợi nhận, vì mục tiêu xóa đói giảm nghèo và an sinh xã hội Đối tượng phục vụ của Ngân hàng CSXH
là Hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác do Chính phủ chỉ định Lãi suất cho vay của NHCSXH theo quy định của chính phủ trong từng thời kỳ, từng chương trình Cho vay không cần thế chấp tài sản như cho vay Học sinh sinh viên Ngân hàng CSXH thực hiện cho vay theo phương thức ủy thác bán phần cho các tổ chức chính trị xã hội, xã hội hóa trong công tác quản lý Mức cho vay theo qui định của Thủ tướng Chính phủ trong từng thời kỳ
2.1.2 Nội dung quản lý hoạt động cho vay đối với Học sinh sinh viên
2.1.2.1 Công tác tuyên truyền cho vay đối với HSSV
Trong giai đoạn hiện nay, công tác tuyên truyền đóng một vai trò hết sức quan trọng Giúp nâng cao nhận thức cho người dân và hiểu rõ, chủ trương chính sách của Chính phủ đối với các chương trình tín dụng ưu đãi, đối tượng thụ hưởng, qui trình vay vốn và sử dụng vốn vay, trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của các đối tượng thụ hưởng Đảm bảo tính công khai, dân chủ, xã hội hóa và sự tham gia quản lý của nhiều cấp nhiều ngành Từ đó nâng cao hiệu quả của vốn vay Công
Trang 18Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 8
tác tuyên truyền thực hiện tốt sẽ tránh được tình trạng trì trệ, trông chờ, ỷ lại của người dân, khuyến khích họ tích cực, chủ động hơn khi tiếp cận nguồn vốn cho vay đối với HSSV Cho vay đối với HSSV là việc sử dụng các nguồn lực tài chính
do Nhà nước huy động để cho HSSV có hoàn cảnh khó khăn đang theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam vay, nhằm góp phần trang trải chi phí cho việc học tập, sinh hoạt của HSSV trong thời gian theo học tại trường bao gồm: Tiền học phí, chi phí mua sắm sách vở, phương tiện học tập, chi phí ăn, ở, đi lại, gồm:
- Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động
- Học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng: Hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật; hộ cận nghèo, hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định của pháp luật; Học sinh sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú xác nhận (Thủ tướng Chính phủ, 2007)
Cho vay đối với học sinh sinh viên được thực hiện theo phương thức cho vay thông qua hộ gia đình Đại diện hộ gia đình là người trực tiếp vay vốn và có trách nhiệm trả nợ NHCSXH Trường hợp học sinh sinh viên mồ côi cả cha lẫn
mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động, được trực tiếp vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội nơi nhà trường đóng trụ sở
Điều kiện vay vốn gồm: Học sinh sinh viên đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay, có đủ các tiêu chuẩn quy định
về đối tượng HSSV được vay vốn
Hình thức tuyên truyền: Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, như báo đài, đài phát thanh của xã phường thị trấn, trực tiếp qua công tác tập huấn đào tạo, giao ban hàng tháng tại điểm giao dịch xã, thông qua
Trang 19Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 9
hoạt động của tổ TK&VV, các tổ chức chính trị xã hội (PGD NHCSXH huyện Ân Thi, 2007)
2.1.2.2 Công tác quản lý đối tượng và hồ sơ vay vốn HSSV
Quản lý cho vay đối với học sinh sinh viên, điều tiên quyết là cần xác định được đối tượng vay vốn là ai, đối tượng vay vốn cần phải đảm bảo những điều kiện gì Đồng thời, hồ sơ vay vốn được quy định và thực hiện thế nào:
- Thứ nhất, quản lý đối tượng vay vốn bắt đầu từ việc xét duyệt đối tượng vay vốn học sinh sinh viên Đây là khâu có tính quyết định đến cả quá trình vay vốn, đến thủ tục vay vốn, mức vốn được vay Người vay vốn tại NHCSXH là chủ
hộ đại diện cho hộ gia đình trực tiếp vay vốn và có trách nhiệm trả nợ NHCSXH, cha hoặc mẹ hoặc người đại diện cho gia đình nhưng đã thành niên (đủ 18 tuổi) được UBND cấp xã sở tại xác nhận; Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động được trực tiếp vay vốn tại NHCSXH nơi nhà trường đóng trụ sở Nơi cư trú hợp pháp của người vay vốn là nơi người đó thường xuyên sinh sống Trường hợp không xác định được nơi cư trú của người vay vốn theo quy định thì nơi cư trú là nơi người đó đang sinh sống được UBND cấp xã xác nhận Ngân hàng chính sách xã hội không cho vay đối với những HSSV bị các cơ quan pháp luật xử phạt hành chính trở lên về các hành vi: Cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu Mặt khác, khi đối tượng vay vốn học sinh sinh viên có sự thay đổi về chủ thể, có sự thay đổi về địa bàn sinh sống thì quản lý đối tượng có kịp thời thay đổi đáp ứng được thực trạng đó không (Nguyễn Đức Minh, 2012)
- Thứ hai, từ việc quản lý được tốt đối tượng vay vốn giúp cho công tác
quản lý hồ sơ vay vốn cũng theo đó đòi hỏi phải đầy đủ và đúng quy trình mang tính hệ thống, tính toàn diện, tính cụ thể, tính hợp pháp, hợp lệ, dễ tra cứu Hồ sơ cho vay được quy định cho từng cấp như hộ gia đình, tổ TK&VV, tổ chức hội, ngân hàng Công tác quản lý hồ sơ pháp lý và hồ sơ vay vốn luôn luôn theo một trình tự cụ thể song số lượng hồ sơ lớn, món vay nhỏ lẻ thời gian vay vốn dài Vì thế, việc quản lý hồ sơ không thể xem nhẹ Tại ngân hàng nơi cho vay, hồ sơ cho vay lưu tại bộ phận kế toán được chia thành hai phần là hồ sơ pháp lý và hồ sơ vay vốn của hộ vay (PGD NHCSXH huyện Ân Thi, 2014)
Trang 20Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 10
- Hồ sơ pháp lý của tổ TK&VV được lập thành 2 liên, tổ TK&VV giữa một liên, một liên lưu ngân hàng, bao gồm: Biên bản họp tổ Tiết kiệm và vay vốn; Hợp đồng uỷ nhiệm giữa NHCSXH với Tổ TK&VV; Danh sách hộ gia đình
đề nghị vay vốn; Phiếu kiểm tra sử dụng vốn vay
- Hồ sơ vay vốn của hộ vay bao gồm: Sổ vay vốn (sổ hộ vay và sổ lưu Ngân hàng); giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay; sổ lưu tờ rời theo dõi cho vay - thu nợ; giấy đề nghị cho vay lưu vụ; giấy đề nghị điều chỉnh
kỳ hạn nợ; giấy đề nghị gia hạn nợ; toàn bộ giấy tờ trên được kẹp trong sổ vay vốn (Ngân hàng lưu giữ) của từng hộ vay
Tại đơn vị nhận ủy thác cấp huyện lưu giữ hợp đồng ủy thác giữa NHCSXH huyện và đơn vị nhận ủy thác
Trường hợp cho vay thông qua hộ gia đình, hồ sơ cho vay bao gồm: Giấy
đề nghị vay vốn kiêm khế ước nhận nợ, kèm giấy xác nhận của nhà trường (bản chính) hoặc giấy báo nhập học đối với năm đầu tiên (bản chính hoặc bản photo
có công chứng); danh sách hộ gia đình có HSSV đề nghị vay vốn với NHCSXH; biên bản họp tổ TK&VV; thông báo kết quả phê duyệt cho vay
Trường hợp cho vay đối với HSSV mồ côi vay trực tiếp tại NHCSXH thì
hồ sơ vay vốn bao gồm giấy đề nghị vay vốn kiêm khế ước nhận nợ, kèm giấy xác nhận của nhà trường (bản chính) hoặc giấy báo nhập học (bản chính hoặc photo có công chứng)
Vậy công tác quản lý cho vay đối với học sinh sinh viên trước hết là phải quản lý tốt đối tượng vay vốn, quản lý tốt hồ sơ mới có thể đảm bảo cho các nội dung quản lý khác của chương trình cho vay đối với HSSV
Học sinh sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức thu nhập bằng bình quân đầu người bằng 150% thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo, theo qui định hiện nay (Thủ tướng Chính phủ, 2011)
Trang 21Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 11
Bảng 2.1 Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo giai đoạn 2010-2015
1 Hộ nghèo
Hộ có thu nhập bình quân:
- Nông thôn là 400.000 đồng/người/ tháng
- Thành thị là 500.000 đồng/người/ tháng
2 Hộ cận nghèo Hộ có mức thu nhập BQĐN là 130% chuẩn nghèo
3 Hộ khó khăn Hộ có mức thu nhập BQĐN là 150% thu nhập bình
quân đầu người của hộ nghèo
(Nguồn: Thủ tướng Chính phủ, 2011) 2.1.2.3 Quy trình cho vay, tổ chức giải cho vay đối với HSSV tại Ngân hàng chính sách xã hội
Qui trình cho vay: Trong quản lý cho vay đối với học sinh sinh viên, công tác xây dựng và thực hiện quy trình cho vay luôn thống nhất với cơ cấu tổ chức của Ngân hàng và hệ thống nhận ủy thác từ Trung ương đến địa phương Quá trình cho vay được thể hiện rõ đối với từng cấp như hộ gia đình, tổ TK&VV, tổ chức hội, ngân hàng Tuy nhiên, quy trình cho vay tại NHCSXH đã được thực hiện theo một trình tự đã định sẵn: Người vay viết giấy đề nghị vay vốn, kèm giấy xác nhận của nhà trường hoặc giấy báo nhập học gửi cho Tổ TK&VV; Tổ
TK &VV nhận được hồ sơ xin vay của người vay, tiến hành họp tổ để bình xét cho vay, kiểm tra các yếu tố trên giấy đề nghị vay vốn, đối chiếu với đối tượng xin vay đúng với chính sách vay vốn của Chính phủ Trường hợp người vay chưa
là thành viên của tổ TK&VV thì tổ TK&VV tại thôn đang hoạt động hiện nay, tổ chức kết nạp thành viên bổ sung hoặc thành lập tổ mới nếu đủ điều kiện Nếu chỉ
có từ 1 đến 4 người vay mới thì kết nạp bổ sung vào tổ cũ kể cả tổ đã có 60 thành viên Sau đó lập danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH, kèm giấy đề nghị vay vốn, giấy xác nhận của nhà trường hoặc giấy báo nhập học trình UBND cấp xã xác nhận; Sau khi có xác nhận của UBND cấp xã, tổ TK&VV gửi toàn bộ
hồ sơ đề nghị vay vốn cho NHCSXH để làm thủ tục phê duyệt cho vay; NHCSXH nhận được hồ sơ do tổ TK&VV gửi đến, cán bộ tín dụng NHCSXH phụ trách địa bàn được Giám đốc phân công thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu
Trang 22Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 12
tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ vay vốn, trình Trưởng phòng tín dụng (Tổ trưởng tín dụng) và Giám đốc phê duyệt cho vay Sau khi phê duyệt, NHCSXH lập thông báo kết quả phê duyệt cho vay gửi UBND cấp xã; UBND cấp xã thông báo cho tổ chức chính trị - xã hội cấp xã (đơn vị nhận uỷ thác cho vay) và Tổ TK&VV để thông báo cho người vay đến điểm giao dịch tại xã hoặc trụ sở NHCSXH nơi cho vay để nhận tiền vay (NHCSXH Việt Nam, 2007)
Trường hợp đối với HSSV mồ côi vay trực tiếp tại NHCSXH thì quy trình cho vay thực hiện như sau: Quy trình cho vay cụ thể từ người vay viết giấy đề nghị vay vốn có xác nhận của nhà trường đang theo học tại trường và là HSSV
mồ côi có hoàn cảnh khó khăn gửi NHCSXH nơi nhà trường đóng trụ sở Nhận được hồ sơ xin vay, NHCSXH xem xét cho vay, thu hồi nợ (gốc, lãi) và thực hiện các nội dung khác theo quy định (NHCSXH Việt Nam, 2007)
Đối với hộ gia đình đã được vay vốn nhưng đang theo học và đang thực hiện các khế ước nhận nợ dở dang, nếu có nhu cầu xin vay theo mức cho vay mới hoặc lãi suất mới khi đã có quyết định thay đổi mức vay mới hoặc lãi suất mới của Thủ tướng Chính phủ thực hiện, như sau:
- Người vay tiếp tục sử dụng hồ sơ cho vay cũ đã nhận nợ trước đây để tiếp tục nhận nợ vay theo mức mới ở NHCSXH nơi đã cho vay
- Nếu cho vay thông qua hộ gia đình: Người vay mang Khế ước nhận nợ
đã ký trước đây gửi tổ TK&VV và đề nghị nhu cầu điều chỉnh mức vay theo mức cho vay mới Tổ TK&VV tập hợp Khế ước nhận nợ của các thành viên trong tổ gửi NHCSXH
- Nếu cho vay trực tiếp HSSV: Người vay mang khế ước nhận nợ đã ký trước đây đến NHCSXH nơi cho vay
Sau khi nhận được khế ước nhận nợ (liên lưu người vay), cán bộ tín dụng nơi cho vay thực hiện việc điều chỉnh mức cho vay mới hàng tháng và lãi suất cho vay mới theo quy định vào khế ước nhận nợ cả liên lưu NHCSXH và liên lưu người vay trình Giám đốc phê duyệt điều chỉnh mức cho vay và thực hiện việc giải ngân theo quy định
Trang 23Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 13
Tổ chức giải ngân cho vay đối với học sinh sinh viên: Việc tổ chức cho vay là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý cho vay đối với học sinh sinh viên, được ngân hàng triển khai chủ yếu tại các điểm giao dịch tại xã, thị trấn và thực hiện giải ngân mỗi năm 02 lần vào 2 kỳ học Mô hình giao dịch theo
tổ giao dịch lưu động là một mô hình riêng có của NHCSXH Nó không chỉ là
mô hình mới, riêng có trong hoạt động của ngân hàng mà còn đem lại hiệu quả không chỉ về kinh tế, đặc biệt là hiệu quả về xã hội, về sự phù hợp với đối tượng
mà ngân hàng đang phục vụ Sự phù hợp này là giảm thiểu chi phí, sự ngại ngùng
và cả một quá trình làm hồ sơ Số tiền giải ngân từng lần căn cứ vào mức cho vay tháng và số tháng của từng học kỳ Giấy xác nhận của nhà trường hoặc giấy báo nhập học được sử dụng làm căn cứ giải ngân cho 2 lần của năm học đó
Đến kỳ giải ngân, người vay mang chứng minh nhân dân, khế ước nhận
nợ đến điểm giao dịch quy định của NHCSXH để nhận tiền vay Trường hợp, người vay không trực tiếp đến nhận tiền vay được thì uỷ quyền cho thành viên trong gia đình lĩnh tiền thay nhưng phải có giấy uỷ quyền có xác nhận của UBND cấp xã Mỗi lần giải ngân, cán bộ ngân hàng ghi đầy đủ nội dung và yêu cầu người vay ký xác nhận tiền vay theo quy định
NHCSXH thực hiện giải ngân theo hai hình thức bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản Trong nghiệp vụ tín dụng cho vay HSSV cũng được định kỳ hạn trả nợ, thu nợ, thu lãi tiền vay Khi giải ngân số tiền cho vay của kỳ học cuối cùng, NHCSXH nơi cho vay cùng người vay thoả thuận việc định kỳ hạn trả nợ của toàn bộ số tiền cho vay Người vay phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên khi HSSV có việc làm, có thu nhập nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày HSSV kết thúc khoá học Số tiền cho vay được phân kỳ trả nợ tối đa 6 tháng 1 lần, phù hợp với khả năng trả nợ của người vay do ngân hàng và người vay thoả thuận ghi vào khế ước nhận nợ
Việc thu nợ gốc được thực hiện theo phân kỳ trả nợ đã thoả thuận trong khế ước nhận nợ Trường hợp người vay có khó khăn chưa trả được nợ gốc theo đúng kỳ hạn trả nợ thì được theo dõi vào kỳ hạn trả nợ tiếp theo Lãi tiền vay được tính kể từ ngày người vay nhận món vay đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc
Trang 24Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 14
NHCSXH thoả thuận với người vay trả lãi theo định kỳ tháng trong thời hạn trả
nợ Trường hợp, người vay có nhu cầu trả lãi theo định kỳ hàng tháng, trong thời hạn phát tiền vay (thời gian ân hạn) thì NHCSXH thực hiện thu theo yêu cầu của người vay Nhà nước có chính sách giảm lãi suất đối với trường hợp người vay trả nợ trước hạn HSSV vay vốn khi hoàn thành khóa học mà tham gia nghĩa vụ quân sự thì được miễn lãi trong thời gian tham gia nghĩa vụ quân
sự (NHCSXH Việt Nam, 2007)
Đối với các khoản nợ quá hạn, thu nợ gốc đến đâu thì thu lãi đến đó; trường hợp người vay thực sự khó khăn có thể ưu tiên thu gốc trước, thu lãi sau Một điểm thực sự ưu đãi có được ở chương trình này là việc giảm lãi khi hộ vay trả nợ trước hạn Số tiền lãi được giảm tính trên số tiền gốc trả nợ trước hạn và thời gian trả nợ trước hạn của người vay Số tiền lãi được giảm cho mỗi lần trả
nợ trước hạn được tính theo công thức sau:
x Số ngày trả nợ trước hạn
x Lãi suất cho vay
x 50%
30 ngày
Số ngày trả nợ trước hạn được tính từ ngày trả nợ đến ngày trả nợ cuối cùng ghi trên khế ước nhận nợ và chỉ được thực hiện khi người vay tất toán khoản vay (NHCSXH Việt Nam, 2007)
Bên cạnh đó, đến thời điểm trả nợ cuối cùng, nếu người vay có khó khăn khách quan chưa trả được nợ thì được NHCSXH xem xét cho gia hạn nợ Người vay viết giấy đề nghị gia hạn nợ theo mẫu gửi NHCSXH nơi cho vay xem xét cho gia hạn nợ Thời gian cho gia hạn nợ căn cứ vào từng trường hợp cụ thể, Ngân hàng có thể gia hạn nợ một hoặc nhiều lần cho một khoản vay, nhưng tối
đa không quá ½ thời hạn trả nợ
2.1.2.4 Hoạt động kiểm tra giám sát, quản lý nợ cho vay đối với Học sinh sinh viên
a Hoạt động kiểm tra giám sát cho vay đối với HSSV
Công tác kiểm tra: Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay theo phương thức ủy thác bán phần thông qua các tổ chức chính trị xã hội, việc cho
Trang 25Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 15
vay đảm bảo tính công khai dân chủ Do vậy công tác kiểm tra được thực hiện thường xuyên, nhiều cấp nhiều ngành thực hiện kiểm tra: Kiểm tra của Ban đại diện HĐQT; Kiểm tra của các Hội đoàn thể nhận ủy thác cho vay; Kiểm tra của Chính quyền các cấp (kiểm tra liên ngành); Kiểm tra đối chiếu trực tiếp của ngân hàng Như vậy công tác quản lý cho vay đối với HSSV mang tính xã hội hóa rất cao
Xuất phát từ đặc thù riêng trong hoạt động cho vay của NHCSXH thường rủi ro tín dụng gắn liền với chất lượng tín dụng và là hoạt động quan trọng, có quy mô nhất của ngân hàng nên đặt ra cho quản lý rủi ro cũng chủ yếu là quản lý rủi ro tín dụng Rủi ro có thể phân chia thành nhiều loại như rủi ro tín dụng; rủi
ro hối đoái; rủi ro lãi suất; rủi ro do thanh khoản; rủi ro tồn đọng vốn; các rủi ro khác Trong mỗi trường hợp cho vay đều tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc:
Sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay; hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận Tuy nhiên, không phải lúc nào người vay cũng có thể đáp ứng được cả hai nguyên tắc này, nên xác định rủi ro tín dụng là không thể tránh khỏi Nguyên nhân có thể từ phía người vay, cũng có thể xuất phát từ phía Ngân hàng hay là những nguyên nhân bất khả kháng phát sinh như khả năng hoàn trả gốc của người vay thay đổi, người vay làm ăn thua lỗ, kém hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh, trong gia đình phát sinh những biến động không lường trước như ốm đau, tai nạn và cả những rủi ro đến ngay từ học sinh sinh viên Nguyên nhân có thể đến từ phía Ngân hàng và các cơ quan khác chung tay quản
lý vốn vay (Thủ tướng Chính phủ, 2010)
b Quản lý nợ cho vay vốn đối với học sinh sinh viên
Trong quản lý cho vay đối học sinh sinh viên, quản lý rủi ro tín dụng luôn luôn cần được quan tâm đúng với những tiềm ẩn rủi ro rất cao so với các chương trình cho vay khác đang được thực hiện Mặt khác, công tác kiểm tra được coi là một nhiệm vụ quan trọng trong quản lý rủi ro tín dụng nhằm làm lành mạnh hóa mọi vấn đề liên quan đến chương trình vay vốn Tổ TK&VV có nhiệm vụ kiểm tra điều kiện vay vốn của người vay khi nhận hồ sơ vay vốn từ người vay để xác định đúng đối tượng được vay Thường xuyên làm nhiệm vụ kiểm tra, giám sát
Trang 26Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 16
đôn đốc người vay trong tổ sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ, trả lãi đúng
kỳ hạn cam kết; chứng kiến và giám sát các buổi giải ngân cho vay, thu nợ, thu lãi Cùng với các tổ chức chính trị - xã hội bàn bạc thống nhất ý kiến đề xuất xử
lý các khoản nợ bị rủi ro trình UBND xã giải quyết
Tổ chức chính trị - xã hội cấp xã chỉ đạo và tham gia cùng tổ TK&VV tổ chức họp tổ để bình xét công khai người vay có nhu cầu xin vay vốn và đủ điều kiện vay đưa vào danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH Kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay của người vay theo hình thức đối chiếu công khai và thông báo kịp thời cho ngân hàng nơi cho vay về các trường hợp sử dụng vốn vay sai mục đích, vay ké, bỏ trốn, chết, mất tích, bị rủi ro do nguyên nhân khách quan (thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn…) để có biện pháp xử lý kịp thời Phối hợp với tổ TK&VV và chính quyền địa phương xử lý các trường hợp nợ chây ỳ, nợ quá hạn và hướng dẫn người vay lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ rủi ro do nguyên nhân khách quan (nếu có) Chỉ đạo và giám sát ban quản lý tổ TK&VV trong việc thực hiện Hợp đồng uỷ nhiệm đã ký với NHCSXH
NHCSXH thực hiện kiểm tra đối chiếu danh sách đề nghị vay vốn NHCSXH với danh sách thành viên tổ TK&VV Kiểm tra tính pháp lý của bộ hồ
sơ xin vay theo quy định Định kỳ hoặc đột xuất, lãnh đạo NHCSXH mời các thành viên trong Ban đại diện HĐQT NHCSXH cùng cấp thực hiện chương trình kiểm tra, giám sát hoạt động của tổ TK&VV, của người vay và của tổ chức Hội cấp dưới trong việc chấp hành chính sách tín dụng và hiệu quả sử dụng vốn vay của người vay Chủ động tổ chức giao ban định kỳ tại các điểm giao dịch tại xã
để trao đổi về kết quả uỷ thác, tồn tại, vướng mắc, bàn giải pháp và kiến nghị xử
lý nợ đến hạn, nợ quá hạn, nợ bị rủi ro, nợ bị xâm tiêu (nếu có)…(PGD NHCSXH huyện Ân Thi, 2014)
Cho vay trực tiếp tại NHCSXH nơi trường đóng trụ sở, ngân hàng kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của bộ hồ sơ xin vay và kiểm tra thực tế việc sử dụng vốn vay
Hơn thế, nhằm đảm bảo cho công tác quản lý cho vay đối với HSSV nói chung và công tác quản lý rủi ro tín dụng nói riêng được triển khai có hiệu quả
Trang 27Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 17
nhất, thì trách nhiệm của các cơ quan cũng được quy định cụ thể: Bộ tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ kế hoạch và đầu tư bố trí nguồn vốn nhà nước để cho HSSV vay và kinh phí cấp bù chênh lệch lãi suất, phí quản lý để NHCSXH thực hiện tốt việc cho HSSV vay vốn; Bộ giáo dục và đào tạo, Bộ Lao động thương binh và xã hội, các bộ ngành chỉ đạo các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề thuộc quyền quản lý phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp và NHCSXH tổ chức thực hiện chính sách tín dụng HSSV; chỉ đạo các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề thực hiện xác nhận việc HSSV đang theo học tại trường có đủ điều kiện vay vốn theo quy định; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan chức năng và UBND các cấp thực hiện chính sách tín dụng đối với HSSV theo đúng quy định của pháp luật và quyết định 157/2007/QĐ-TTg; NHCSXH chịu trách nhiệm hướng dẫn hồ sơ xin vay vốn, trình tự và thủ tục cho vay, kỳ hạn trả nợ, mức trả nợ, gia hạn trả nợ, chuyển nợ quá hạn đối với HSSV theo quy định Tổ chức huy động vốn để bổ sung nguồn vốn cho vay đối với HSSV Phối hợp chặt chẽ, thường xuyên với các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề trong quá trình cho vay để sử dụng vốn vay đúng mục đích, tạo điều kiện thuận lợi cho HSSV trong việc nhận tiền vay và đóng học phí; tổ chức, cá nhân sử dụng lao động là HSSV đã được vay vốn nhà nước theo quy định có trách nhiệm đôn đốc HSSV chuyển tiền về gia đình để trả nợ hoặc trực tiếp trả nợ NHCSXH Bên cạnh đó,
để hạn chế rủi ro tín dụng, ngân hàng cần hạn chế sự phát sinh các khoản tín dụng có vấn đề, nợ quá hạn, nợ khó đòi bằng cách: Thực hiện các quy định về an toàn tín dụng được quy định; xác định đúng đối tượng, đúng các khoản tài trợ với các mức rủi ro khác nhau; xây dựng chính sách tín dụng và quy trình phân tích tín dụng; xác định dấu hiệu các khoản cho vay có vấn đề, giới hạn các khoản tín dụng và đa dạng hóa; thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ cho vay, thu nợ, phân
kỳ hạn nợ, kiểm tra, đối chiếu hàng năm (Nguyễn Đức Minh, 2012)
Việc xử lý nợ quá hạn, nợ có vấn đề cần căn cứ vào nguyên nhân dẫn đến
nợ quá hạn Các nguyên nhân khách quan làm thiệt hại trực tiếp đến vốn và tài
Trang 28Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 18
sản của khách hàng được xem xét miễn, giảm lãi tiền vay: Thiên tai (bão, lũ lụt,
lũ quét, hạn hán, mất mùa, động đất, sét đánh, mưa đá, sạt lở đất, lốc xoáy, sóng thần); địch hoạ, chiến tranh; hoả hoạn, cháy rừng; các dịch bệnh liên quan đến con người, gia súc, gia cầm, thuỷ sản, động vật nuôi khác và cây trồng; Nhà nước điều chỉnh chính sách làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của khách hàng (không còn nguồn cung cấp nguyên vật liệu; mặt hàng sản xuất kinh doanh bị cấm, bị hạn chế theo qui định của pháp luật hoặc khách hàng phải thực hiện việc chuyển đổi sản xuất, kinh doanh theo quyết định của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền)
Các nguyên nhân khách quan làm thiệt hại trực tiếp đến vốn và tài sản của khách hàng được xem xét xoá nợ là: Khách hàng là cá nhân vay vốn bị mất năng lực hành vi dân sự, ốm đau thường xuyên phải điều trị dài ngày, có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không nơi nương tựa, chết, mất tích hoặc bị tuyên bố là chết, mất tích mà không còn tài sản để trả nợ hoặc không có người thừa kế hoặc người thừa kế thực sự không có khả năng trả nợ thay cho khách hàng Các biện pháp xử
lý nợ bị rủi ro là miễn lãi tiền vay, giảm lãi tiền vay và xóa nợ gốc, nợ lãi (NHCSXH Việt Nam, 2007)
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý cho vay đối với HSSV
Kết quả triển khai thực hiện cho vay đối với HSSV cũng còn phụ thuộc và hạn chế bởi một số yếu tố như các yếu tố thuộc về ngân hàng, đối tượng vay vốn
và các yếu tố khách quan mạng lại
Trang 29Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 19
Quy trình cho vay là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàng trong việc cấp tín dụng, trong đó xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình tự nhất định kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cho vay cho đến khi chấm dứt quan hệ cho vay Đây là một quy trình bao gồm nhiều giai đoạn mang tính chất liên hoàn, theo một trình tự nhất định, đồng thời có quan hệ chặt chẽ và gắn bó với nhau Ngân hàng sẽ thiết lập các thủ tục cho phù hợp với quy định của pháp luật và đảm bảo mục tiêu trong cho vay Thông qua quy trình kiểm soát được việc thực hiện và kết quả thực hiện, đồng thời điều chỉnh quy trình cho phù hợp thực tiễn khi có thay đổi (Phùng Văn Hiền, 2012)
Thứ nhất, Chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng: Con người luôn là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của bất kỳ một tổ chức nào Trong hoạt động của Ngân hàng cán bộ tín dụng là người tham gia trực tiếp các khâu của quy trình cho vay Khi xem xét yếu tố này ta sẽ xét dưới hai góc độ:
- Trước hết là trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Một cán bộ tín dụng có trình độ chuyên môn giỏi, có kinh nghiệm sẽ thực hiện nhiệm vụ đạt kết quả tốt, tránh được những rủi ro xuất phát từ phía chủ quan của con người Từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn, hạn chế được những sai lầm do lựa chọn sai khách hàng, qua đó sẽ nâng cao được chất lượng cho vay
- Tiếp theo, cán bộ tín dụng phải có tư cách đạo đức: Vì nếu một người cán bộ không có tư cách đạo đức, luôn đề cao lợi ích cá nhân, móc ngoặc với khách hàng, chấp nhận cho vay đối với những khách hàng không đủ tiêu chuẩn,
bỏ qua những khách hàng thuộc đối tượng cho vay lại đủ điều kiện vay vốn của ngân hàng, nhận hối lộ, tham nhũng để cho vay trái pháp luật Tất cả những hành
vi đó đều ảnh hưởng xấu tới chất lượng cho vay của ngân hàng
Thứ hai, Trình độ, công nghệ, trang thiết bị của ngân hàng: Nền kinh tế càng phát triển thì yêu cầu áp dụng các công nghệ tiên tiến vào trong các nghiệp
vụ của ngành tài chính ngân hàng là cần thiết vì nó không những giảm chi phí, tiết kiệm thời gian giao dịch, ngân hàng dễ triển khai các chương trình mới Thứ ba, Công tác kiểm tra giám sát hoạt động cho vay học sinh sinh viên: Một trong những hoạt động nhằm giúp cho Ngân hàng hạn chế được rủi
Trang 30Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 20
ro là công tác kiểm tra, kiểm soát, thanh tra Công tác này không chỉ thực hiện với khách hàng mà còn thực hiện đối với bản thân ngân hàng Thông qua công tác này các nhà quản lý sẽ đảm bảo được chất lượng cho vay, quy trình được thực hiện đúng quy định chưa, phát hiện kịp thời các sai sót, đánh giá tính hiệu quả của hệ thống quản lý từ đó đưa ra giải pháp xử lý kịp thời (Nguyễn Đức Minh, 2012)
Thứ tư, Công tác quản lý về nghiệp vụ của NHCSXH, chưa đảm bảo chuẩn theo nghiệp vụ tín dụng chung Tuân thủ quy trình nghiệp vụ cho vay, thu
nợ tạo điều kiện trong việc cho vay và trả nợ của các đối tượng vay vốn Do đây
là mô hình mới được xác định vừa triển khai vừa hoàn thiện (NHCSXH Việt Nam, 2007)
Thứ năm, Chất lượng hệ thống nhận ủy thác từ cấp huyện, xã cho đến tổ TK&VV Nội dung ủy thác quy định đầy đủ, rõ ràng về quyền lợi, trách nhiệm
và nghĩa vụ Tuy nhiên, các tổ chức hội đoàn thể chưa xác định rõ vai trò trách nhiệm trong công tác quản lý, trình độ chuyện môn của cán bộ nhận ủy thác, ủy nhiệm kém do chủ yếu là công tác xã hội và thực hiện theo nhiệm kỳ Vì vậy đây cũng là yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý
2.1.3.2 Các yêu tố thuộc về đối tượng vay vốn học sinh sinh viên
Các yếu thuộc về đối tượng là các yếu tố quyết định về quy mô, phạm vi của chính sách, vai trò của các cơ quan quản lý
Thứ nhất, chính sách của Chính phủ về cho vay đối với học sinh sinh viên được áp dụng trên diện rộng hay thu hẹp Bên cạnh tính đúng đắn, tính nhân văn của một chính sách thì phạm vi hay sức ảnh hưởng là vô cùng quan trọng Phạm
vi rộng, sức ảnh hưởng có chiều sâu, đặc biệt cả về không gian và thời gian như chính sách cho vay đối với học sinh sinh viên đòi hỏi phải có một cơ chế quản lý, phương pháp quản lý mang tính hệ thống, đồng bộ, chi tiết vừa mang lại hiệu quả
cao, vừa giảm thiểu những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện
Thứ hai, vai trò của các cơ quan tham gia quản lý vay vốn HSSV: Vai trò của mỗi cơ quan tổ chức tham gia quản lý được thực hiện nghiêm túc sẽ vừa thúc đẩy tiến trình vay vốn, vừa mang lại hiệu quả về nhiều mặt cho hộ vay và cho cả
Trang 31Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 21
địa phương và xã hội Chính sách đúng đắn, nhân văn hợp lòng dân nhưng nếu không được thực thi nghiêm túc, không được giám sát thường xuyên sẽ dần mất
đi hiệu quả cần đạt được trong muc tiêu đề ra ngay từ khi được ban hành
Thứ ba, mạng lưới tổ TK&VV được củng cố, kiện toàn thường xuyên: Mạng lưới mạnh sẽ đảm bảo yêu cầu trong lĩnh vực quản lý tài chính Đối với bất
kỳ một hoạt động nào dù nhỏ cũng cần có nhân lực Đây lại là một chính sách sâu rộng, có sức ảnh hưởng rất lớn toàn xã hội như vậy không chỉ một cơ quan một tổ chức với nhân sự hạn hẹp về số lượng, về công nghệ mà triển khai được Chính vì thế, việc chính sách cho vay đối với HSSV theo quy trình vay vốn này không thể không phát triển mạnh mẽ mạng lưới tổ TK&VV Hơn thế, cần phải phát triển lớn mạnh hơn nữa
Tư cách đạo đức của khách hàng: Trong quan hệ tín dụng tư cách đạo đức của khách hàng là yếu tố quyết định tới thiện trí trả nợ, cũng như mức độ trung thực và điều này quyết định đến hoạt động trả nợ của khách hàng, do đó nó cũng
tác động đến quản lý cho vay
2.1.3.3 Các yếu tố khác
Ngoài ra còn rất nhiều yếu tố khác ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến công tác quản lý hoạt động cho vay đối với HSSV, như:
- Môi trường kinh tế trong và ngoài nước: Đây là yếu tố trong nhóm yếu tố
khách quan vì bất kỳ một hoạt động kinh tế nào cũng đều diễn ra trong một môi trường kinh tế nhất định và chịu tác động mạnh mẽ của môi trường đó Môi trường khó khăn về vốn sẽ đẩy ngân hàng cho vay không kịp nhu cầu theo thời điểm vay đặc thù của chương trình vay vốn học sinh sinh viên, vào đầu các kỳ học
- Môi trường văn hóa-chính trị-xã hội: Môi trường văn hóa, chính trị có ảnh hưởng đến tâm lý của những người vay vốn Trong khi chính sách vẫn còn chưa khép kín thì tự ý thức mỗi gia đình sẽ chịu ảnh hưởng tính khu vực để quyết định vay vốn hay không vay vốn (tự nỗ lực, cố gắng hơn)
- Cơ chế chính sách cho vay của chính phủ, phạm vi, qui mô, đối tượng thụ hưởng và xu hướng phát triển của đối tượng
Trang 32Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 22
- Thu nhập và việc làm của sinh viên sau khi ra trường cũng là một nguồn tiềm năng để thu hồi vốn vay cho ngân hàng ngoài thu nhập của cả gia đình
- Quản lý cho vay đối với HSSV còn bị thả lỏng khi sinh viên vào học kỳ hai của năm học Theo quy định của NHCSXH, đối với HSSV năm thứ nhất thì dùng giấy báo nhập học, từ năm thứ hai trở đi dùng giấy xác nhận của nhà trường làm căn cứ giải ngân hai lần cho năm học đó, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho HSSV giảm bớt thủ tục trong quá trình vay vốn Tuy nhiên, trong trường hợp học sinh nhận được nhiều giấy báo nhập học cùng một năm thì có khi đã vay vốn với giấy báo nhập học một trường rồi lại học một trường khác Không những thế, hiện nay chưa có cơ chế trao đổi thông tin về HSSV được vay vốn tín dụng giữa nhà trường và NHCXSH Đặc biệt là những HSSV được vay vốn trong quá trình học tập vi phạm pháp luật, ngừng học, thôi học, chuyển trường…Do đó, việc hướng dẫn thủ tục và theo dõi, giám sát còn nhiều khó khăn (Nguyễn Đức Minh, 2012)
- Công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến chính sách chưa trở thành trách nhiệm chung của các cấp, các ngành, mới chỉ tập trung ở cán bộ ngân hàng
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới
Việc hỗ trợ vốn vay để giúp học sinh sinh viên có điều kiện kinh tế khó
khăn hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập đã được tiến hành khá phổ biến trên thế giới Ở mỗi nước tùy thuộc những điều kiện cụ thể mà hình thức hỗ trợ này được tiến hành với những phương thức và kết quả khác nhau
2.2.1.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc
Về vốn vay cho sinh viên là hết sức đáng chú ý vì họ sử dụng hệ thống ngân hàng thương mại để cấp vốn vay và vì vậy làm giảm gánh nặng tài chính lên Chính phủ Tuy nhiên, phạm vi vốn vay vẫn rất hạn chế phụ thuộc vào tài trợ
bổ sung của ngân hàng, gây cản trở cho sự phát triển phạm vi vốn vay cho sinh viên Theo chuẩn quốc tế, tỷ lệ thu nợ và hoàn vốn ước tính cho chương trình có trợ cấp là cao nhưng có thể không bền vững do gánh nặng trả nợ lớn xuất phát từ quy định thời gian trả nợ là 4 năm Thực ra, những khó khăn về trả nợ đã xuất hiện năm 2003 khi những đối tượng sinh viên vay vốn đầu tiên tốt nghiệp Shen
Trang 33Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 23
(2004) cho rằng có thể cần phải gia hạn thời gian trả nợ thành 9 năm để giảm bớt gánh nặng và nguy cơ không trả nợ Tuy nhiên, khi thu thập được nhiều bằng chứng hơn về chương trình mới này thì có thể cần phải điều chỉnh những thông
số khác một cách hệ thống (UNESCO, 2004)
2.2.1 2 Kinh nghiệm của Hồng Kông
Trong số năm nghiên cứu điển hình được xem xét, chương trình của Hồng Kông nổi lên là một chương trình thành công nhất Đặc điểm chính của chương trình này là phạm vi rộng Đây là một chương trình được tài trợ tốt và qua kiểm tra tình hình tài chính Chương trình do một cơ quan cho vay vốn trung ương điều hành, hỗ trợ học phí cho sinh viên nghèo và cho vay vốn để trang trải chi phí sinh hoạt; vốn vay không trợ cấp, được cấp cho sinh viên thuộc đối tượng nghèo Mặc dù có đến hơn một phần ba sinh viên là đối tượng của chương trình nhưng phạm vi địa lý nhỏ hẹp đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc điều hành và thu hồi vốn hiệu quả Các khảo sát về chi tiêu của sinh viên cung cấp một công
cụ khách quan trong việc cập nhật thông tin về quy mô khoản vay Một môi trường kinh tế ít thuận lợi hơn và các điều kiện thị trường lao động có thể gây ra những gánh nặng và khả năng không trả nợ lớn hơn (UNESCO, 2004)
2.2.1.3 Kinh nghiệm của Hàn Quốc
Không giống như những trường hợp khác, Hàn Quốc không có chương trình theo hình thức tập trung Sáu chương trình cho vay độc lập hoạt động với những mục tiêu, đối tượng và nguồn tài chính khác nhau Chương trình lớn nhất của Bộ Giáo dục đến được với khoảng 6,4% số sinh viên tuyển sinh và có mục đích hỗ trợ đối tượng nghèo; các ngân hàng thương mại chịu trách nhiệm cấp vốn Các chương trình khác được thực hiện vì lợi ích của các nhóm, cụ thể như giáo viên hoặc công chức Nhà nước (không chỉ giới hạn cho người nghèo); vốn vay lấy từ khoản tài chính hiện có như quỹ lương hưu Các chương trình đến được với khoảng 15% tổng số sinh viên (UNESCO, 2004)
2.2.1.4 Kinh nghiệm của Philippin
Chương trình của Chính phủ có từ lâu đời với quy mô nhỏ này phải gánh chịu từ việc không có đủ ngân sách, dẫn đến phạm vi hẹp và quy mô vốn không
Trang 34Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 24
hợp lý Quy mô các khoản vốn vay cũng có thể được điều chỉnh cho phù hợp hơn với nhu cầu của sinh viên Cần phải nỗ lực đặc biệt trong cải thiện công tác thu nợ, dẫn đến tăng số trả nợ Có hai chương trình mới hiện đang được thử nghiệm nhằm vào một khu vực đặc biệt nghèo và các trung tâm chất lượng cao của trường đại học Hai chương trình này có mục đích cải thiện tình hình thực hiện bằng cách để các trường đại học tham gia chịu trách nhiệm thu nợ (UNESCO, 2004)
2.2.1.5 Kinh nghiệm của Thái Lan
Chương trình đầy tham vọng nhằm vào đối tượng học sinh, sinh viên có nhu cầu có phạm vi lớn nhất trong số các nghiên cứu điển hình và bao gồm cả học sinh THPT, THCN, dạy nghề và sinh viên cao đẳng, đại học Hoạt động thông qua một văn phòng cho vay vốn trung ương, trong thực tế chương trình này hoạt động theo kiểu từ trên xuống dưới với ngân sách phân bổ cho các cơ sở giáo dục để rồi sau đó cấp cho học sinh, sinh viên xin vay vốn Hệ thống này dẫn đến sự không công bằng đáng kể giữa các cơ sơ giáo dục và không tập trung tốt vào người nghèo Trợ cấp rất nhiều và tỷ lệ thu nợ và hoàn vốn là rất thấp Sự mở rộng quá nhiều so với kế hoạch ban đầu cũng như hạn chế về ngân sách đã dẫn đến việc thu hẹp phạm vi của chương trình, nhất là với các đối tượng vay vốn mới và làm giảm quy mô khoản vay Hiện đang lập kế hoạch cho việc cơ cấu lại chương trình (UNESCO, 2004)
2.2.2 Kinh nghiệm của Việt Nam
Sau hơn 7 năm tổ chức thực hiện và từ những kết quả đạt được đã khẳng định chương trình tín dụng ưu đãi đối với HSSV là một chương trình tín dụng lớn, đi vào cuộc sống, hợp lòng dân, phát huy tác dụng Đây là một chính sách đúng đắn, thể hiện sự ưu việt của Đảng và Nhà nước ta và có ý nghĩa to lớn góp phần tạo sự bình đẳng về học tập trong xã hội, tạo cơ hội mở rộng cho con em các hộ gia đình nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh kinh tế khó khăn thực hiện được ước mơ học tập của mình Kết quả đã tạo điều kiện cho hơn 3 triệu lượt người vay vốn Đến nay, đang có 1,9 triệu hộ gia đình đang vay vốn cho trên 2,3 triệu học sinh, sinh viên đi học Doanh số cho vay bình quân là hơn 7.220 tỷ
Trang 35Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 25
đồng/năm Dư nợ là hơn 34 262 tỷ đồng; trong đó, nợ quá hạn là 167 tỷ, chiếm
tỷ lệ 0,47%, mức cho vay được điều chỉnh 5 lần từ mức vay ban đầu là 300 nghìn đồng/tháng và hiện nay mức cho vay là 1,1 triệu đồng/tháng, đối tượng được mở rộng hơn, không phân biệt hình thức đào tạo công lập hay dân lập và thời gian đào tạo trên 1 năm hay dưới một năm (NHCSXH Việt Nam, 2014)
Tại chi nhánh Ngân hàng CSXH tỉnh Hưng Yên nói chung, phòng giao dịch Ngân hàng được thực hiện theo đúng quy trình hương dẫn cho vay của Tổng Giám đốc Ngân hàng CSXH Việt Nam Xong trong quấ trình triển khai tại một
số phòng giao dịch và sự vào cuộc của các cấp chính quyền còn có sự khác nhau Chất lượng hoạt động của các tổ chức hội đoàn thể nhận ủy thác cũng khác nhau
Sự biến động của cán bộ làm ủy thác cho vay không ổn định, cụ thể như tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Yên Mỹ trong năm 2012 và 2013 các chủ tịch hội đoàn thể thay đổi 100% do một số cán bộ về hưu, luân chuyển công tác khác Công tác rà soát bổ sung đối tượng còn gặp nhiều khó khăn như các Phòng giao dịch NHCSXH huyện Khoái Châu, Kim Động Do vậy, chất lượng tín dụng cho vay đối với HSSV cũng có phần bị ảnh hưởng
Từ kết quả đạt được trong quá trình tổ chức, thực hiện chương trình tín dụng đối với HSSV đã rút ra được kinh nghiệm sau:
- Thứ nhất, phương thức cho vay chủ yếu thông qua hộ gia đình (trừ HSSV mồ côi) nên người vay không phải là người trực tiếp sử dụng vốn vay
- Thứ hai, Chương trình tín dụng chính sách có tính xã hội hóa rất cao, liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều tổ chức, cá nhân từ Trung ương đến địa phương tham gia thực hiện từ việc tổ chức huy động vốn đến việc tổ chức cho vay, thu hồi nợ khi đến hạn
- Thứ ba, cho vay đối với HSSV là cho vay tiêu dùng Mức cho vay cao hơn so với chương trình tín dụng khác mà không phải đảm bảo tiền vay trong khi các chương trình tín dụng khác vay từ 30 triệu đồng trở lên phải đảm bảo tiền vay bằng tài sản (NHCSXH Việt Nam, 2010)
- Thứ tư, giải ngân nhiều lần theo từng kỳ học, mức cho vay được Chính phủ điều chỉnh phù hợp với giá cả thị trường, tình hình thực tế và mức học phí
Trang 36Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 26
- Thứ năm, Lãi suất luôn ưu đãi hơn so với một số chương trình khác Trong thời gian đang theo học tại các trường cộng với một năm khi ra trường HSSV chưa phải trả nợ, trả lãi tiền vay, trường hợp người vay trả nợ trước hạn được giảm lãi
- Thứ sáu, đối tượng thụ hưởng chương trình được mở rộng ngoài HSSV con em hộ gia đình nghèo, cận nghèo, còn có HSSV là con em hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định của pháp luật, HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động, HSSV mà gia đình gặp khó khăn về tài chính nguyên nhân do tai nạn rủi ro trong thời gian theo học có xác nhận của UBND xã nơi cư trú, bộ đội xuất ngũ, lao động nông thôn có nhu cầu vay vốn để học nghề
Kết quả đạt được cho thấy chương trình cho vay đối với HSSV đã nhanh chóng đi vào cuộc sống, được cấp ủy, chính quyền địa phương và đặc biệt là các gia đình hộ nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh kinh tế khó khăn đồng tình ủng hộ
Có thể khẳng định đây, là chính sách có tính nhân văn sâu sắc, tính xã hội hóa cao có ý nghĩa cả về kinh tế, chính trị và xã hội, hợp lòng dân, tạo được sự đồng thuận cao của các ngành, các cấp, các tổ chức, cá nhân từ Trung ương tới địa phương cùng tham gia thực hiện từ khâu tạo lập, huy động nguồn vốn đến việc tổ chức cho vay, thu hồi nợ và xử lý nợ Chương trình cũng tạo sự gắn kết giữa kinh tế-xã hội trong công tác giảm nghèo, an sinh xã hội, tạo bình đẳng trong giáo dục, góp phần tạo nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế, xã hội của đất nước (Phùng Văn Hiền, 2012)
Đạt được kết quả trên, trước hết là nhờ sự chỉ đạo quyết liệt, tập trung của Chính phủ, chương trình đã nhanh chóng đi vào cuộc sống và phát huy hiệu quả
do nhận được sự chỉ đạo quyết liệt, thường xuyên của Chính phủ Đặc biệt là nguồn vốn cho vay của chương trình đã được Thường trực Chính phủ trực tiếp chỉ đạo các Bộ, ngành cân đối các nguồn ngân sách và các nguồn vốn khác để ưu tiên cho việc giải ngân, đáp ứng nhu cầu vay vốn của HSSV trong từng thời kỳ Bên cạnh đó, sự phối hợp chặt chẽ giữa các Bộ, ngành, Ban đại diện HĐQT các
Trang 37Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 27
cấp từ Trung ương đến địa phương trong quá trình thực hiện chương trình Trong
đó, Bộ Tài chính đã tích cực tham mưu cho Chính phủ cân đối, bố trí đủ nguồn vốn đáp ứng nhu cầu vay vốn hàng năm của HSSV, chủ động phối hợp với các
Bộ ngành liên quan và NHCSXH tham mưu kịp thời cho Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh mức cho vay, lãi suất phù hợp với điều kiện thực tế trong từng thời kỳ khi chính sách học phí thay đổi, giá cả sinh hoạt biến động (Phùng Văn Hiền, 2012)
NHNN Việt Nam đã tích cực chỉ đạo các TCTD Nhà nước trong việc duy trì số dư tiền gửi 2% tại NHCSXH, tạo điều kiện bố trí kịp thời các nguồn vốn khác để NHCSXH có đủ vốn giải ngân theo kế hoạch, đặc biệt là những thời điểm khó khăn trong huy động vốn Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đã tích cực chỉ đạo các trường, các cơ sở đào tạo thuộc quyền quản lý thực hiện tốt việc xác nhận cho HSSV làm thủ tục vay vốn, ký cam kết trả nợ trước khi ra trường
Các Bộ, ngành và chính quyền địa phương các cấp đã có sự phối hợp chặt chẽ trong suốt quá trình triển khai thực hiện chương trình tín dụng HSSV Sự chỉ đạo tích cực, kịp thời của UBND các cấp, nhất là chính quyền cấp xã về chủ trương, chính sách cho vay đối với HSSV, đảm bảo vốn vay đến đúng đối tượng thụ hưởng một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác, hạn chế tiêu cực và lợi dụng chính sách
Sự tham gia tích cực của các tổ chức hội đoàn thể nhận ủy thác cho vay đến tổ TK&VV đã giúp chuyển tải vốn tín dụng ưu đãi nhanh chóng, kịp thời, tiết kiệm thời gian, chi phí cho cả người vay và ngân hàng; đồng thời việc bình xét, xác nhận đối tượng, hướng dẫn thủ tục vay, đến việc sử dụng vốn vay đúng mục đích và trả nợ tiền vay khi đến hạn đã đảm bảo công khai, minh bạch, phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong quá trình triển khai chủ trương, chính sách, đồng thời thường xuyên tuyên truyền để người vay nâng cao ý thức, phát huy hiệu quả trong việc sử dụng vốn vay
Trang 38Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 28
Đến nay, hộ vay đã ý thức được việc trả dần lãi, tăng cường gửi tiền kiệm món nhỏ tại ngân hàng và hiểu được nhưng ưu đãi khi hộ vay trả nợ trước hạn,
để góp phần bổ sung vào nguồn vốn cho vay quay vòng
Thực hiện chỉ đạo tại Thông báo số 231/TB-VPCP ngày 31/8/2010 của Văn phòng Chính phủ về ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân tại cuộc họp về Chương trình tín dụng đối với HSSV “Đảm bảo không có HSSV phải bỏ học vì không có tiền đóng học phí”, NHCSXH đã tranh thủ sự chỉ đạo của Chính phủ, sự phối kết hợp với các Bộ, ngành để tiếp nhận các nguồn vốn từ ngân sách, vốn vay ưu đãi của Chính phủ; kết hợp tuyên truyền theo phương pháp hiện địa và phương pháp truyền thống tạo điều kiện cho hộ gia đình vay vốn HSSV, nhân dân, chính quyền các cấp, các ngành hiểu chính sách tín dụng
để cùng thực hiện đúng chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước (Văn phòng Chính phủ, 2010)
Bám sát diễn biến thị trường, sự ủng hộ, tạo điều kiện của Bộ Tài chính, NHCSXH triển khai tích cực việc phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh Đồng thời tăng cường công tác thu hồi nợ đến hạn để bổ sung vào nguồn vốn cho vay đáp ứng nhu cầu của đối tượng thụ hưởng Công tác kiểm tra, giám sát từ Trung ương đến địa phương được chú trọng thực hiện, qua đó, những tồn tại, khó khăn, vướng mắc, bất cập đã được tháo gỡ, giải quyết kịp thời nên hoạt động cho vay đã nhanh chóng đi vào nề nếp, ổn định, nguồn vốn ưu đãi của Chính phủ đã được truyền tải đến đúng đối tượng thụ hưởng (NHCSXH Việt Nam, 2013)
Tuyên truyền tốt chính sách giảm lãi đến người vay khi trả nợ trước hạn, thu hồi nợ khi đến hạn nhằm nêu cao ý thức của những hộ gia đình HSSV có hoàn cảnh khó khăn đã được Chính phủ tạo điều kiện cho vay vốn đi học, phải có trách nhiệm sử dụng đồng vốn đúng mục đích, phấn đấu học tập tốt, ra trường có việc làm, tạo nguồn thu nhập để trả nợ ngân hàng Trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định 157/2007/QĐ-TTg còn một số tồn tại, hạn chế như: Mức cho vay còn thấp chưa phù hợp với mức tăng của giá cả thị trường; việc xác nhận HSSV đang theo học tại các cơ sở đào tạo còn chưa đầy đủ, kịp thời, phần nào ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân cho vay của NHCSXH; UBND cấp xã tại một số
Trang 39Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 29
địa phương thực hiện việc khảo sát điều tra bổ sung chưa kịp thời hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo, hộ gia đình khó khăn đột xuất
về tài chính (PGD NHCSXH huyện Ân Thi, 2014)
2.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra
Trong quá trình triển khai thực hiện chương trình tín dụng ưu đãi đối với HSSV theo Quyết định 157/2007/QĐ-TTg, mặc dù đã thu được kết quả tích cực
đã tạo điều kiện cho hơn 3 triệu lượt người vay vốn Đến nay, đang có 1,9 triệu
hộ gia đình đang vay vốn cho trên 2,3 triệu học sinh, sinh viên đi học Doanh số cho vay bình quân là hơn 7.220 tỷ đồng/năm Dư nợ là hơn 34.262 tỷ đồng; trong
đó, nợ quá hạn là 167 tỷ, chiếm tỷ lệ 0,47% Tuy nhiên còn một số tồn tại, hạn chế như: Mức cho vay còn thấp chưa phù hợp với mức tăng của giá cả thị trường; Việc xác nhận HSSV đang theo học tại các cơ sở đào tạo còn chưa đầy đủ, kịp thời, phần nào ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân cho vay của NHCSXH; UBND cấp xã tại một số địa phương thực hiện việc khảo sát điều tra bổ sung chưa kịp thời hộ nghèo, hộ có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo, hộ gia đình khó khăn đột xuất về tài chính (NHCSXH Việt Nam, 2014)
Từ kết quả đã đạt được cũng như các tồn tại hạn chế đã nêu, rút các bài học kinh nghiệm, như sau:
- Thứ nhất, phương thức cho vay phải công khai dân chủ, đúng đối tượng thụ hưởng
- Thứ hai, chương trình tín dụng chính sách có tính xã hội hóa rất cao, do vậy đòi hỏi nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều tổ chức, cá nhân từ Trung ương đến địa phương coi đây là trách nhiệm, nhiệm vụ của mình từ việc tổ chức huy động vốn đến việc tổ chức cho vay, thu hồi nợ khi đến hạn
- Thứ ba, cho vay đối với HSSV là cho vay tiêu dùng Mức cho vay phải phù hợp, không nên cho vay cao quá sẽ dẫn đến nhiều hệ lụy về sau và không khuyến khích các đối tượng thụ hưởng dẫn đến tình trạng ỉ lại trông chờ Cho vay thấp thì không phát huy được hiệu quả và mục đích của chương trình
Trang 40Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 30
- Thứ tư, tín dụng cho vay đối với HSSV có đặc thù riêng, giải ngân nhiều lần theo từng kỳ học, mức cho vay được Chính phủ điều chỉnh phù hợp với giá
rõ ràng hơn và trách nhiệm của các cơ quan quản lý
- Thứ bẩy, công tác tuyên truyền phải cụ thể rõ ràng không chỉ về chính sách cho vay mà phải có sự vào cuộc và phối hợp chặt chẽ giữa các Bộ, ban ngành, việc tư vấn chọn ngành nghề đào tạo phù hợp, đảm bảo công ăn việc làm, thu nhập tạo thuận lời trong việc cho vay và trả nợ (Đào Anh Tuấn, 2014b)
Kết quả đạt được cho thấy chương trình cho vay đối với HSSV đã nhanh chóng đi vào cuộc sống, được cấp ủy, chính quyền địa phương và đặc biệt là con
em các gia định hộ nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh kinh tế khó khăn đồng tình ủng hộ Có thể khẳng định đây là chính sách có tính nhân văn sâu sắc, tính xã hội hóa cao có ý nghĩa cả về kinh tế, chính trị và xã hội, hợp lòng dân, tạo được sự đồng thuận cao của các ngành, các cấp, các tổ chức, cá nhân từ trung ương tới địa phương Chương trình cũng tạo sự gắn kết giữa kinh tế- xã hội trong công tác giảm nghèo, an sinh xã hội, tạo bình đẳng trong giáo dục, góp phần tạo nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế, xã hội của đất nước (Đào Anh Tuấn, 2014a)
Để phát huy được kết quả trên, đòi hỏi sự chỉ đạo quyết liệt, tập trung, thường xuyên của Chính phủ NHNN Việt Nam đã tích cực chỉ đạo các TCTD Nhà nước trong việc duy trì số dư tiền gửi 2% tại NHCSXH, tạo điều kiện bố trí kịp thời các nguồn vốn khác để NHCSXH có đủ vốn giải ngân theo kế hoạch, đặc biệt là những thời điểm khó khăn trong huy động vốn Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đã tích cực chỉ đạo các trường, các cơ sở đào tạo thuộc quyền quản lý thực hiện tốt việc xác nhận cho HSSV làm thủ tục vay vốn, ký cam kết trả nợ