PHẦN I MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/1/2012 của Ban Chấp hành Trung ương ñã ñưa ra ñịnh hướng “xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng ñồng bộ nhằm ñưa n
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
***
BÙI VĂN QUỲ
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO TRÌ HỆ THỐNG GIAO THÔNG ðƯỜNG TỈNH,
TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
***
BÙI VĂN QUỲ
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO TRÌ HỆ THỐNG GIAO THÔNG ðƯỜNG TỈNH,
TỈNH HƯNG YÊN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ : 60 34 04 10
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS NGUYỄN VĂN SONG
HÀ NỘI, NĂM 2015
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu ñược trình bày trong luận văn này là trung thực, khách quan
và chưa từng dùng bảo vệ ñể lấy bất kỳ học vị nào
Tôi cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn
Bùi Văn Quỳ
Trang 4Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình tôi, bạn bè tôi, những người thường xuyên hỏi thăm, ñộng viên tôi trong quá trình thực hiện Luận văn này
Có ñược kết quả nghiên cứu này tôi ñã nhận ñược những ý kiến ñóng góp của các thầy cô giáo tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, sự tận tình cung cấp thông tin của Sở giao thông vận tải Hưng Yên, ðoạn Quản lý ñường bộ Hưng Yên, các Hạt quản lý ñường và các Phòng ban Tôi xin ñược ghi nhận và cảm ơn những sự giúp ñỡ này
Mặc dù bản thân ñã rất cố gắng, nhưng Luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận ñược sự chỉ dẫn, góp ý của quý thầy,
cô giáo và tất cả bạn bè
Hải Dương, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn
Bùi Văn Qùy
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam ñoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục biểu ñồ viii
Danh mục hình ix
Danh mục sơ ñồ ix
PHẦN I MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Các khái niệm cơ bản 4
2.1.2 ðặc ñiểm và vai trò của hệ thống giao thông ñường tỉnh 6
2.1.3 Yêu cầu về công tác quản lý, bảo trì hệ thống giao ñường tỉnh 10
2.1.4 Nội dung công tác quản lý, bảo trì hệ thống giao thông ñường tỉnh 11
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến công tác quản lý, bảo trì hệ thống giao thông ñường tỉnh 23
2.2 Cơ sở thực tiễn 25
2.2.1 Kinh nghiệm quản lý hệ thống ñường giao thông của một số nước trên thế giới 25
2.2.2 Kinh nghiệm quản lý, bảo trì hệ thống ñường giao thông tỉnh ở Việt Nam 26
2.2.3 Bài học kinh nghiệm về công tác quản lý, bảo trì hệ thống giao thông ñường tỉnh 36
PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 39
3.1.1 Vị trí ñịa lý 39
3.1.2 ðịa hình, thổ nhưỡng 40
Trang 63.1.3 Khí hậu và thời tiết 41
3.1.4 Dân số và lao ñộng 41
3.1.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật ñường bộ và ñường thủy 42
3.1.6 Khái quát kết quả phát triển kinh tế của tỉnh Hưng Yên 44
3.2 Phương pháp nghiên cứu 46
3.2.1 Khung phân tích 46
3.2.2 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 47
3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 47
3.2.4 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 49
3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 50
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 51
4.1 Quy trình quản lý, bảo trì hệ thống giao thông ñường tỉnh tỉnh Hưng Yên 51
4.2 Thực trạng công tác quản lý, bảo trì hệ thống giao thông ñường tỉnh tỉnh Hưng Yên 53
4.2.1 Công tác lập kế hoạch 53
4.2.2 Công tác quản lý hệ thống giao thông ñường tỉnh 56
4.2.3 Công tác bảo trì mặt ñường 62
4.2.4 Công tác bảo trì hệ thống chiếu sáng và thiết bị an toàn giao thông 66
4.2.5 Công tác bảo trì nền ñường, thoát nước và chăm sóc cây xanh 70
4.2.6 Công tác bảo trì cầu và công trình cầu 74
4.3 Yếu tố ảnh hưởng ñến công tác quản lý, bảo trì hệ thống giao thông ñường tỉnh, tỉnh Hưng Yên 79
4.3.1 Phân cấp quản lý 79
4.3.2 Nguồn vốn ñầu tư cho công tác quản lý, bảo trì hệ thống giao thông ñường tỉnh 79
4.3.3 ðịnh mức, ñơn giá 81
4.3.4 Cơ chế hoạt ñộng của ðoạn Quản lý ñường bộ tỉnh Hưng Yên 81
4.4 ðịnh hướng và giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý, bảo trì hệ thống giao thông ñường tỉnh, tỉnh Hưng Yên 83
4.4.1 ðịnh hướng 83
4.4.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý, bảo trì hệ thống giao thông ñường tỉnh, tỉnh Hưng Yên 86
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94
5.1 Kết luận 94
5.2 Kiến nghị 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
PHỤ LỤC 99
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
hỗn hợp BTNN Hỗn hợp bê tông nhựa
Mặt ñường bằng CPðD Cấp phối ñá dăm
Trang 8DANH MỤC BẢNG
3.1 So sánh dân số, diện tắch của tỉnh với Vùng đBSH và cả nước 39
3.2 Nội dung, nguồn cung cấp và phương pháp thu thập các thông tin 48
3.3 Số lượng mẫu ựiều tra 48
4.1 Số hiệu và chiều dài các tuyến ựường tỉnh, tỉnh Hưng Yên 52
4.2 Kế hoạch vốn của đoạn Quản lý ựường bộ tỉnh Hưng Yên giai ựoạn 2012-2014 55
4.4 Tình hình vi phạm hành lang an toàn ựường bộ 58
4.5 Yêu cầu ựối với công tác Công tác quản lý ựường 58
4.6 Kinh phắ thực hiện công tác quản lý ựường tỉnh, tỉnh Hưng Yên giai ựoạn 2012-2014 60
4.7 đánh giá về công tác quản lý hệ thống giao thông ựường tỉnh 62
4.8 Kết quả thực hiện công tác bảo trì mặt ựường giai ựoạn 2012-2014 65
4.9 đánh giá công tác bảo trì mặt ựường 66
4.10 đánh giá công tác bảo trì hệ thống chiếu sáng và thiết bị ATGT 68
4.11 Kết quả thực hiện công tác bảo trì hệ thống chiếu sáng và an toàn giao thông 69
4.12 Yêu cầu của công tác bảo trì nền ựường, thoát nước và chăm sóc cây xanh 70
4.13 Kết quả thực hiện công tác bảo trì nền ựường, thoát nước và chăm sóc cây xanh 72
4.14 đánh giá công tác bảo trì nền ựường và thoát nước 73
4.15 Yêu cầu của công tác bảo trì cầu và công trình cầu 75
4.16 Kết quả thực hiện công tác bảo trì cầu và công trình cầu 77
4.17 đánh giá công tác bảo trì cầu và công trình cầu 78
4.18 Thống kê tổng kinh phắ dành cho công tác quản lý, bảo trì hệ thống giao thông ựường tỉnh, tỉnh Hưng Yên 80
4.19 Phân bổ nguồn vốn cho công tác quản lý, bảo trì trong năm 89
Trang 9DANH MỤC BIỂU ðỒ
4.1 Tổng dự toán vốn của ðoạn Quản lý ñường bộ tỉnh Hưng Yên
giai ñoạn 2012-2014 55 4.2 Tổng kinh phí thực hiện công tác quản lý ñường tỉnh, tỉnh Hưng Yên
giai ñoạn 2012-2014 59 4.3 Tổng kinh phí thực hiện công tác bảo trì mặt ñường giai ñoạn 2012-2014 63 4.4 Tổng kinh phí thực hiện bảo trì hệ thống chiếu sáng và an toàn giao thông giai ñoạn 2012-2014 68 4.5 Tổng kinh phí thực hiện bảo trì bảo trì nền ñường, thoát nước và chăm sóc cây xanh giai ñoạn 2012-2014 73 4.6 Tổng kinh phí thực hiện bảo trì bảo trì cầu và công trình cầu
giai ñoạn 2012-2014 76
Trang 10DANH MỤC HÌNH
3.1 Bản ñồ hành chính 40
DANH MỤC SƠ ðỒ
3.1 Cơ cấu chất lượng ñường giao thông tỉnh Hưng Yên 43 4.1 Quy trình quản lý, bảo trì hệ thống giao thông ñường tỉnh,
tỉnh Hưng Yên 51 4.2 Dự kiến mô hình tổ chức của ðoạn Quản lý ñường bộ tỉnh
Hưng Yên sau chuyển ñổi 91
Trang 11PHẦN I
MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/1/2012 của Ban Chấp hành Trung ương ñã ñưa ra ñịnh hướng “xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng ñồng bộ nhằm ñưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện ñại vào năm 2020”, ñể thực hiện ñược ñiều này, hệ thống giao thông cần phải phát triển toàn diện theo hướng xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận ñộng theo
cơ chế thị trường, trong ñó hệ thống giao thông ñường tỉnh là một bộ phận không thể thiếu, vừa là ñiều kiện mang tính tiền ñề, vừa mang tính chiến lược lâu dài, cần ñược ưu tiên ñầu tư phát triển ñi trước một bước với tốc ñộ nhanh, bền vững (Sở Giao thông Vận tải Hưng Yên, 2013) Trong thời gian qua, Nhà nước và nhân dân ta ñã dành sự quan tâm lớn cho ñầu tư phát triển GTVT; trong ñó, hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông có bước phát triển ñáng kể, bước ñầu cơ bản ñáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, ñảm bảo quốc phòng, an ninh, nâng cao ñời sống nhân dân, góp phần xóa ñói giảm nghèo, rút ngắn khoảng cách giữa các vùng miền (Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông, 2014)
Quá trình hình thành, phát triển với ñặc ñiểm kỹ thuật và các ñiều kiện khai thác sử dụng hệ thống ñường giao thông rất ña dạng và phức tạp; các công trình giao thông không tập trung mà phân bố rải rác theo các tuyến nên ñòi hỏi phải có qui hoạch tổng thể dài hạn, có kế hoạch ñể triển khai việc thực hiện xây dựng hệ thống ñường giao thông hợp lý, phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế, xã hội ñáp ứng nhu cầu trong ngắn hạn và dài hạn, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế, quy hoạch thành phố, thị trấn, thị tứ Việc ñầu tư xây dựng các tuyến ñường giao thông, ñặc biệt là quá trình quản lý khai thác sử dụng, bảo trì hệ thống ñường giao thông, ñể nâng cao hiệu quả ñầu tư, kéo dài tuổi thọ, an toàn giao thông thông suốt cho tuyến ñường bởi vậy công tác quản lý, bảo trì hệ thống ñường giao thông là hết sức cần thiết (ðoạn Quản lý ñường bộ tỉnh Hưng Yên, 2013)
Thực tế công tác quản lý, bảo trì hệ thống ñường giao thông hiện nay ñang bộc lộ nhiều bất cập: Sự phối hợp giữa trung ương và ñịa phương trong quản lý
Trang 12kết cấu hạ tầng ở một số nơi chưa thực sự tốt, ñặc biệt là về công tác quản lý hành lang ñường bộ, kiểm soát xe quá tải, hệ thống thoát nước dẫn ñến khó khăn trong bảo vệ chất lượng công trình và gây mất an toàn giao thông Với nguồn vốn hạn hẹp dẫn ñến công tác bảo trì ñường bộ thiếu sự chủ ñộng: hỏng ñâu sửa ñấy, không thực hiện sửa chữa theo quy ñịnh về sữa chữa ñịnh kỳ (trung, ñại tu) ñể ñảm bảo ngăn chặn sự xuống cấp của công trình, ngoài ra việc phải thực hiện khắc phục bão lũ bước 1 hàng năm rất lớn thiệt hại từ 200-500 tỷ ñồng, phải cân ñối trong kế hoạch vốn cấp hàng năm càng làm việc thiếu vốn của bảo trì ñường bộ thêm trầm trọng (Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông, 2014)
Công tác quản lý, bảo trì hệ thống giao thông ñường tỉnh tỉnh Hưng Yên cũng ñang gặp phải những khó khăn tương tự: phân cấp quản lý chồng chéo, lỏng lẻo dẫn ñến tình trạng xây dựng lấn chiếm hành lan an toàn ñường bộ hầu như diễn ra trên tất cả các tuyến ñường; Vốn bố trí cho công tác QL&BDTX các tuyến ñường chỉ ñạt 50-60% so với ñịnh mức nên phải cắt giảm hoặc bỏ qua một
số hạng mục dẫn ñến các tuyến ñường không ñược quản lý, bảo trì theo ñúng quy trình; Nhiều tuyến ñường ñã ñược ñưa vào khai thác sử dụng 8 – 10 năm nhưng không có vốn sửa chữa ñịnh kỳ; quản lý, bảo trì ñược áp dụng theo hình thức khoán không còn phù hợp vì hiện nay kinh phí ít nhưng việc gì cũng làm là ñánh ñồng các tuyến ñường (các tuyến ñường mới, cũ, lưu lượng xe ít, nhiều như nhau), công tác bảo trì dàn trãi nên có chất lượng thấp và các tuyến ñường vẫn ngày càng xuống cấp (ðoạn Quản lý ñường bộ tỉnh Hưng Yên, 2013)
Xuất phát từ những vấn ñề nêu trên, trong ñiều kiện các nguồn lực còn rất hạn hẹp, công tác quản lý, bảo trì hệ thống ñường giao thông hiện nay ñang ñặt ra những yêu cầu mới, ñòi hỏi phải thường xuyên ñược bổ sung, hoàn thiện cho phù hợp với nhu cầu phát triển trên ñịa bàn tỉnh Hưng Yên (Sở Giao thông Vận tải
Hưng Yên, 2013) Do ñó, thực hiện nghiên cứu: “Giải pháp tăng cường công tác quản lý, bảo trì hệ thống giao thông ñường tỉnh, tỉnh Hưng Yên” mang tính
cấp thiết cao, góp phần cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho các nhà quản lý ngành Giao thông Vận tải cả nước nói chung và Hưng Yên nói riêng trong việc thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 13-NQ/TW của ðảng
Trang 131.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá thực trạng công tác quản lý, bảo trì hệ thống giao thông ñường tỉnh và phân tích các yếu tố ảnh hưởng, từ ñó ñề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý, bảo trì hệ thống giao thông ñường tỉnh, tỉnh Hưng Yên trong những thời gian tới
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Các nội dung những vấn ñề liên quan ñến quản lý hệ thống giao thông ñường tỉnh, tỉnh Hưng Yên
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Công tác quản lý, khai thác, bảo trì công trình
ñường bộ nói ñược quy ñịnh tại Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12 tháng
12 năm 2013 của Bộ GTVT và áp dụng trong phạm vi cả nước Tuy nhiên, căn
cứ vào ñiều kiện thực tế, nội dung liên quan ñến quản lý, bảo trì hệ thống giao thông ñường tỉnh của tỉnh Hưng Yên thực hiện theo Thông tư này tập trung vào 5 nội dung, bao gồm: 1) Công tác quản lý ñường; 2) Công tác bảo trì mặt ñường; 3) Công tác bảo trì hệ thống chiếu sáng và an toàn giao thông; 4) Công tác bảo trì nền ñường, thoát nước và chăm sóc cây xanh và 5) Công tác bảo trì cầu và công trình cầu
- Phạm vi không gian: ðề tài ñược thực hiện trên ñịa bàn tỉnh Hưng Yên
Trang 14- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu của ñề tài ñược thu thập trong thời
gian 3 năm từ năm 2012 ñến năm 2014 Số liệu ñiều tra ñược tập trung thực hiện trong năm 2015
PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
- Khái niệm quản lý
Thuật ngữ “quản lý” thường ñược hiểu theo những cách khác nhau tuỳ theo góc ñộ khoa học khác nhau cũng như cách tiếp cận của người nghiên cứu Quản lý là ñối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học xã hội và khoa học tự nhiên Mỗi lĩnh vực khoa học có ñịnh nghĩa về quản lý dưới góc ñộ riêng của mình và nó phát triển ngày càng sâu rộng trong mọi hoạt ñộng của ñời sống
xã hội
Theo quan niệm của C Mác: “Bất kỳ lao ñộng xã hội trực tiếp hay lao ñộng chung nào ñó mà ñược tiến hành tuân theo một quy mô tương ñối lớn ñều cần có sự quản lý ở mức ñộ nhiều hay ít nhằm phối hợp những hoạt ñộng cá nhân
và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận ñộng của toàn bộ cơ thể sản xuất, sự vận ñộng này khác với sự vận ñộng của các cơ quan ñộc lập của cơ thể ñó Một nhạc công tự ñiều khiển mình, nhưng một dàn nhạc phải có nhạc trưởng” (C Mác – Ph Ăng ghen, toàn tập, tập 23)
Tức theo Mác quản lý là nhằm phối hợp các lao ñộng ñơn lẻ ñể ñạt ñược cái thống nhất của toàn bộ quá trình sản xuất Ở ñây Mác ñã tiếp cận khái niệm quản lý từ góc ñộ mục ñích của quản lý
Theo quan niệm của các nhà khoa học nghiên cứu về quản lý hiện nay: Quản lý là sự tác ñộng chỉ huy, ñiều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt ñộng của con người ñể chúng phát triển phù hợp với quy luật, ñạt tới mục ñích ñã
ñề ra và ñúng với ý trí của người quản lý Theo cách hiểu này thì quản lý là việc
tổ chức, chỉ ñạo các hoạt ñộng của xã hội nhằm ñạt ñược một mục ñích của
Trang 15người quản lý Theo cách tiếp cận này, quản lý ñã nói rõ lên cách thức quản lý và mục ñích quản lý (Nguyễn Danh Long, 2013)
Như vậy, theo cách hiểu chung nhất thì quản lý là sự tác ñộng của chủ thể quản lý lên ñối tượng quản lý nhằm ñạt ñược mục tiêu quản lý Việc tác ñộng theo cách nào còn tuỳ thuộc vào các góc ñộ khoa học khác nhau, các lĩnh vực khác nhau cũng như cách tiếp cận của người nghiên cứu
- Khái niệm bảo trì
Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Bộ GTVT ñưa ra khái niệm về bảo trì ñường bộ như sau:
+ Bảo trì công trình ñường bộ là tập hợp các công việc nhằm bảo ñảm và duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình theo quy ñịnh của thiết kế trong suốt quá trình khai thác, sử dụng
+ Quy trình bảo trì công trình ñường bộ là quy ñịnh về trình tự, nội dung
và chỉ dẫn thực hiện các công việc bảo trì công trình ñường bộ
+ Hệ thống ñường trung ương bao gồm quốc lộ và các tuyến ñường bộ khác thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải
+ Hệ thống ñường ñịa phương bao gồm ñường tỉnh, ñường huyện, ñường
xã, ñường ñô thị và ñường khác thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau ñây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau ñây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện), Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau ñây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã)
- Khái niệm ñường giao thông
Khoản 1 ðiều 39 Luật Giao thông ðường bộ có quy ñịnh: Mạng lưới ñường bộ ñược chia thành sáu hệ thống, gồm quốc lộ, ñường tỉnh, ñường huyện, ñường xã, ñường ñô thị và ñường chuyên dùng, quy ñịnh như sau:
+ Quốc lộ là ñường nối liền Thủ ñô Hà Nội với trung tâm hành chính cấp tỉnh; ñường nối liền trung tâm hành chính cấp tỉnh từ ba ñịa phương trở lên; ñường nối liền từ cảng biển quốc tế, cảng hàng không quốc tế ñến các cửa khẩu
Trang 16quốc tế, cửa khẩu chính trên ñường bộ; ñường có vị trí ñặc biệt quan trọng ñối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng, khu vực;
+ ðường tỉnh là ñường nối trung tâm hành chính của tỉnh với trung tâm
hành chính của huyện hoặc trung tâm hành chính của tỉnh lân cận; ñường có vị trí quan trọng ñối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
+ ðường huyện là ñường nối trung tâm hành chính của huyện với trung tâm hành chính của xã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận; ñường có vị trí quan trọng ñối với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện;
+ ðường xã là ñường nối trung tâm hành chính của xã với các thôn, làng,
ấp, bản và ñơn vị tương ñương hoặc ñường nối với các xã lân cận; ñường có vị trí quan trọng ñối với sự phát triển kinh tế - xã hội của xã;
+ ðường ñô thị là ñường trong phạm vi ñịa giới hành chính nội thành, nội thị;
+ ðường chuyên dùng là ñường chuyên phục vụ cho việc vận chuyển, ñi
lại của một hoặc một số cơ quan, tổ chức, cá nhân
2.1.2 ðặc ñiểm và vai trò của hệ thống giao thông ñường tỉnh
2.1.2.1 ðối với phát triển kinh tế, xã hội
Hệ thống ñường bộ ñóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Trong quá trình khai thác, khả năng phục vụ của ñường bị suy giảm do tác ñộng của xe và các yếu tố môi trường ðiều ñó sẽ ảnh hưởng rất lớn ñến người sử dụng ñường (tăng thời gian tham gia giao thông, tăng chi phí do tiêu hao nhiên liệu và chi phí thay thế phụ tùng hư hỏng) và ñiều quan trọng hơn
cả là ảnh hưởng ñến tính mạng người sử dụng ñường một khi tai nạn xảy ra mà
nguyên nhân chính là do mặt ñường bị hư hỏng
Giao thông ngày nay càng ñóng vai trò quan trọng cho phát triển kinh tế ở một ñơn vị lãnh thổ Nếu một ñịa phương, một vùng hay một quốc gia (sau ñây gọi chung là “lãnh thổ”) có hệ thống giao thông hiện ñại sẽ giúp góp phần giải quyết tốt một phần nhất ñịnh vấn ñề lưu thông trong nền kinh tế dưới góc ñộ vận chuyển, chuyên chở con người, hàng hóa, thông tin hay các vật thể có liên quan phục vụ cho phát triển kinh tế Bên cạnh ñó, giao thông còn có những tác ñộng
Trang 17ñến vấn ñề môi trường Nếu một lãnh thổ có ñược một hệ thống giao thông hiệu quả thì lãnh thổ ñó sẽ có nhiều cơ hội phát triển như mở rộng thị trường, thu hút nhiều ñầu tư từ bên ngoài Nhìn chung, tác ñộng của giao thông ñến phát triển kinh tế theo hai cách:
• Tác ñộng trực tiếp: Giao thông trực tiếp giúp mở rộng thị trường; giảm
thiểu các chi phí và ñem lại nhiều cơ hội hợp tác từ bên ngoài cho phát triển
• Tác ñộng gián tiếp: Một nền kinh tế thị trường trong một lãnh thổ sẽ ñược
phát triển mạnh mẽ trên toàn lãnh thổ ñó khi ñược hỗ trợ của giao thông Hệ thống giao thông hiệu quả sẽ giúp phân phối hàng hóa kịp thời ñến người tiêu dùng với giá cạnh tranh hơn Người tiêu dùng có nhiều sự lựa chon hơn khi quyết ñịnh chi tiêu vì sự ña dạng của các chủng loại hàng hóa, do ñó, phúc lợi của họ sẽ tăng lên (Jean-Paul Rodrigue, 2010)
Trong bối cảnh môi trường kinh tế có sự biến ñổi không ngừng như hiện nay, nếu nền kinh tế nào sở hữu ñược càng cao khả năng “vận ñộng” và thay ñổi nhanh chóng (gọi chung là tính ñộng của nền kinh tế - mobility) thì càng có thể thích nghi tốt với bối cảnh ñể phát triển Thể hiện ñược tính ñộng này cũng giống như việc cung cấp các dịch vụ ñến khách hàng của trong một ngành, tuyển dụng lao ñộng và trả lương, ñầu tư vốn hay các hoạt ñộng khác tạo ra thu nhập.Tính ñộng của nền kinh tế ñược xem là một chỉ số quan trọng ñánh giá sự phát triển của nền kinh tế ñó Một hệ thống giao thông hiệu quả sẽ góp phần giúp nền kinh
tế nâng cao tính ñộng của mình Nhìn nếu nhìn nhận ở tầm vĩ mô và vi mô thì giao thông tác ñộng tới phát triển kinh tế như sau:
• Ở tầm kinh tế vĩ mô (tác ñộng của giao thông vận tải ñối với toàn bộ nền kinh tế), giao thông vận tải và tính ñộng có liên quan tới mức sản lượng, thất nghiệp và thu nhập của một nền kinh tế Ở các nước phát triển, giao thông vận tải chiếm khoảng 6 – 12% tổng thu nhập quốc nội GDP
• Ở tầm kinh tế vi mô (tác ñộng của giao thông vận tải ñối với các khu vực trong nền kinh tế), giao thông vận tải có mối quan hệ với nhà sản xuất, người tiêu dùng và chi phí sản xuất Tùy theo từng khu vực kinh tế mà chi phí cho các hoạt ñộng giao thông vận tải trung bình chiếm khoảng 10 – 15% chi tiêu của hộ gia
Trang 18ñình và chiếm khoảng 4% trong tổng chi phí ñể sản xuất một ñơn vị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ (Jean-Paul Rodrigue, 2010)
Một hệ thống giao thông hiệu quả sẽ giúp phân công lao ñộng và thực hiện chuyên môn hóa sản xuất giữa các khu vực ñịa lý tốt hơn nhằm khai thác hiệu quả ñược lợi thế cạnh tranh của từng khu vực Do ñó, việc phân bổ nguồn lực của nền kinh tế sẽ ñạt hiệu quả hơn ðể xem xét một hệ thống giao thông có ñạt hiệu quả hay không (không chỉ dựa vào cơ sở hạ tầng giao thông mà còn phải tính ñến khả năng quản lý), ta có thể dựa vào một số tiêu chí sau (Jean-Paul Rodrigue, 2010):
• Mạng lưới: Thiết lập mới các lộ trình giao thông hoặc nâng cấp lộ trình
ñang có ñể kết nối các chủ thể hay khu vực kinh tế lại với nhau
• Hiệu quả: Cải thiện chi phí và thời gian vận chuyển khách hàng hay hàng
hóa
• ðộ tin cậy: Cải thiện hiệu quả thời gian thực hiện, ñặc biệt là tính ñúng
giờ cũng như làm giảm lỗ lã hoặc thiệt hại
• Thị phần: Thâm nhập thị trường rộng rãi hơn dựa trên việc cải thiện tính
kinh tế theo quy mô trong sản xuất, phân phối và tiêu dùng
• Năng suất: Gia tăng năng suất thông qua khả năng tiếp cận và sử dụng
ñược các nguồn ñầu vào ña dạng và phổ biến hơn (nguyên liệu thô, năng lượng
và lao ñộng) và thâm nhập thị trường sản phẩm một cách rộng rãi và ña dạng hơn (hàng hóa trung gian hay hàng hóa cuối cùng)
Ngày nay, trong khi các nguồn lực giúp duy trì nền tảng cho các hoạt ñộng kinh tế, những lợi thế của một nền kinh tế thường gắn nhiều hơn với các dòng chu chuyển của tất cả các loại nguyên liệu phục vụ cho các hoạt ñộng kinh tế ðồng thời, các nguồn lực, vốn và thậm chí là lao ñộng thể hiện sự gia tăng các mức ñộ của tính ñộng trong nền kinh tế Cụ thể, ñối với trường hợp các công ty
ña quốc gia, chúng thu lợi từ việc cải tiến va phát triển hệ thống giao thông ở 2 thị trường lớn như sau:
• Thị trường hàng hóa: Việc cải thiện hiệu quả giao thông ñể các hãng sản
xuất có khả năng tiếp cận và sử dụng các nguồn nguyên liệu ñầu vào cũng như
Trang 19ñối với việc phân phối sản phẩm ñến với từng loại khách hàng của chúng sẽ mở rộng các cơ hội ñạt ñược các mục tiêu kinh doanh và bán ñược nhiều hàng hóa cần thiết cho các hệ thống sản xuất và công nghiệp
• Thị trường lao ñộng: Nâng cao khả năng tiếp cận nguồn lao ñộng và việc
giảm chi phí tiếp cận ñó, chủ yếu ñược cải thiện bằng việc thay thế lao ñộng (phạm vi ñịa phương) hoặc sử dụng chi phí lao ñộng thấp hơn (phạm vi toàn cầu)
Khi nhìn nhận dưới góc ñộ sản xuất, nếu chỉ xem tầm quan trọng và ảnh hưởng của giao thông tới hoạt ñộng sản xuất của nền kinh tế chỉ dựa trên chi phí trung bình của nó ñể tạo ra một ñơn vị hàng hóa thì chưa ñủ Giao thông cũng ñóng vai trò như là một yếu tố sản xuất Một hệ thống giao thông hiệu quả sẽ giúp tạo cầu nối giữa nhà sản xuất với khách hàng Các tác ñộng lớn của giao thông lên quá trình phát triển kinh tế, như là một yếu tố sản xuất, có thể ñược xem xét ở các khía cạnh sau:
• Chuyên môn hóa theo khu vực ñịa lý: Phát triển giao thông tạo ñiều kiện
cho quá trình chuyên môn hóa sản xuất theo khu vực ñịa lý nhằm gia tăng năng suất và sự tương tác theo không gian Một chủ thể kinh tế hướng tới việc sản xuất hàng hóa và dịch vụ bằng việc kết hợp phù hợp nhất giữa vốn, lao ñộng và nguyên liệu thô Vì vậy, một khu vực cụ thể sẽ có khung hướng chuyên môn hóa sản xuất loại hàng hóa và dịch vụ mà nó có lợi thế lợi nhất (hoặc có ít bất lợi nhất) so với các khu vực khác với ñiều kiện giao thông phù hợp và sẵn sàng cho trao ñổi thương mại Thông qua việc chuyên môn hóa sản xuất theo khu vực ñịa
lý ñược giao thông hỗ trợ hiệu quả, sản xuất sẽ phát triển
• Mở rộng quy mô sản xuất: Một hệ thống giao thông hiệu quả về chi phí,
thời gian cho phép hàng hóa ñược vận chuyển với khoảng cách dài hơn và nhanh hơn ðiều này tạo cơ hội ñể sản xuất lớn hơn thông qua lợi thế kinh tế theo quy
mô bởi vì doanh nghiệp có thể tiếp cận ñược các thị trường rộng lớn hơn
• Cạnh tranh gia tăng: Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là ñiều tất yếu khi
thị trường tiềm năng cho một sản phẩm hoặc dịch vụ tăng lên nhờ sự hỗ trợ của giao thông Việc sắp xếp các hàng hóa và dịch vụ rộng rãi hơn và sẵn sàng cung
Trang 20ứng ñến với khách hàng thông qua cạnh tranh có xu hướng làm cho chi phí giảm
và khuyến khích nâng cao chất lượng và ñổi mới
• Nâng cao giá trị ñất ñai: ðất ñai phục vụ phát triển giao thông nhìn chung
có giá trị lớn hơn vì tính hữu dụng của nó ñối với nhiều hoạt ñộng Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, sẽ có sự bất ñồng hay ñối lập nếu xem xét ñến các hoạt ñộng của người dân cư trú Các vùng ñất gần các cảng hàng không và ñường cao tốc, gần với nguồn khí thải và tiếng ồn, vì vậy, sẽ phải gánh chịu việc giảm giá trị của ñất ñai
Ngoài ra, giao thông cũng có sự ñóng góp tới phát triển kinh tế thông qua tạo việc làm và các hoạt ñộng kinh tế có cơ sở từ nó Do ñó, một số lượng lớn việc làm trực tiếp (nhà vận chuyển, các nhà quản lý, người quản lý bốc xếp) và các công việc gián tiếp (bảo hiểm, ngân hàng, ñóng kiện hàng, chuyên chở và ñóng gói, ñại lý du lịch, vận hành quá cảnh) có liên quan tới giao thông Các nhà sản xuất
và khách hàng ra các quyết ñịnh kinh tế về sản phẩm, thị trường, vị trí, giá thì thường dựa trên cơ sở dịch vụ giao thông vận tải, khả năn cung ứng của nó, các chi phí và công suất
2.1.2.2 Sự cần thiết phải phát triển ñường giao thông
Với vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội của hệ thống ñường giao thông nên cần thiết phải ñầu tư và phát triển hệ thống ñường giao thông, ñặc biệt là ñường tỉnh cho phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế, xã hội ñáp ứng nhu cầu trong ngắn hạn và dài hạn trên ñịa bàn tỉnh
2.1.3 Yêu cầu về công tác quản lý, bảo trì hệ thống giao ñường tỉnh
Theo Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Bộ GTVT qui ñịnh về quản lý, khai thác, bảo trì ñường bộ:
- Công trình ñường bộ khi ñưa vào khai thác, sử dụng phải ñược quản lý, khai thác và bảo trì theo quy ñịnh tại Luật Giao thông ñường bộ, Nghị ñịnh số 11/2010/Nð-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy ñịnh về quản lý
và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông ñường bộ (sau ñây viết tắt là Nghị ñịnh số 11/2010/Nð-CP), Nghị ñịnh số 100/2013/Nð-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ về sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh số 11/2010/Nð-CP
Trang 21ngày 24 tháng 02 năm 2010 (sau ñây viết tắt là Nghị ñịnh số 100/2013/Nð-CP), Nghị ñịnh số 114/2010/Nð-CP ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng (sau ñây viết tắt là Nghị ñịnh số 114/2010/Nð-CP), Nghị ñịnh số 10/2013/Nð-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy ñịnh việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông ñường
bộ (sau ñây viết tắt là Nghị ñịnh số 10/2013/Nð-CP)
- Bảo trì công trình ñường bộ phải thực hiện theo quy ñịnh của quy trình bảo trì, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo trì công trình ñường bộ ñược cơ quan có thẩm quyền công bố áp dụng Tổ chức thực hiện bảo trì theo quy ñịnh của pháp luật có liên quan và quy ñịnh tại Thông tư này
- Quy trình bảo trì công trình ñường bộ ñược lập phù hợp với các bộ phận công trình, thiết bị lắp ñặt vào công trình, loại công trình (ñường, cầu, hầm, bến phà, cầu phao và công trình khác), cấp công trình và mục ñích sử dụng công trình
Quy trình bảo trì ñược thể hiện rõ ràng, công khai bằng tiếng Việt trên giấy, ñĩa từ hoặc các phương tiện khác Trường hợp quy trình bảo trì của công trình ñầu tư xây dựng bằng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) do tổ chức tư vấn, nhà thầu nước ngoài lập bằng tiếng Anh, chủ ñầu tư hoặc ban quản lý dự án có trách nhiệm dịch ra tiếng Việt trước khi bàn giao công trình ñưa vào khai thác,
sử dụng
- Việc quản lý, khai thác và bảo trì công trình ñường bộ phải bảo ñảm giao thông an toàn và thông suốt, an toàn cho người và tài sản, an toàn công trình, phòng, chống cháy nổ và bảo vệ môi trường
2.1.4 Nội dung công tác quản lý, bảo trì hệ thống giao thông ñường tỉnh
Nội dung công tác quản lý, bảo trì hệ thống giao thông ñường tỉnh ñược quy ñịnh tại Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Bộ GTVT qui ñịnh về quản lý, khai thác, bảo trì ñường bộ, cụ thể như sau:
2.1.4.1 Nội dung công tác quản lý hệ thống giao thông ñường tỉnh
a) Tuần ñường và kiếm tra an toàn giao thông
Công tác tuần ñường nhằm phát hiện tình trạng bất thường, sự cố của công
Trang 22trình ñường bộ, các công trình khác ảnh hưởng ñến ATGT và tai nạn, ùn tắc giao thông; Thống kê, nắm rõ số lượng, vị trí, tình trạng chi tiết của công trình ñường
bộ trong ñoạn tuyến ñược giao; kiểm tra thường xuyên ñể phát hiện hư hỏng, sự xâm hại công trình; Khi xảy ra ùn, tắc hoặc TNGT, nhân viên tuần ñường phải có mặt ñể thu thập thông tin, sơ bộ xác ñịnh nguyên nhân và ñề xuất giải pháp xử lý; thực hiện hoặc phối hợp với các lực lượng chức năng hướng dẫn, ñiều hành giao thông; Theo dõi việc thi công công trình trên ñường bộ ñang khai thác, nhắc nhở nhà thầu thi công bảo ñảm giao thông; nếu phát hiện các hành vi gây mất ATGT báo cáo ngay tuần kiểm viên ñể xử lý kịp thời;
Quản lý, bảo vệ phạm vi ñất của ñường bộ: Phát hiện kịp thời, lập biên bản xác nhận hành vi vi phạm, báo cáo ñơn vị thực hiện BDTX ñường bộ và tuần kiểm viên xử lý ñối với hành vi vi phạm theo quy ñịnh của pháp luật; Thống kê, nắm rõ
hệ thống cọc MGPMB, cọc MLG, hiện trạng phạm vi hành lang an toàn ñường bộ của tuyến ñường ñược giao; Phát hiện kịp thời hành vi vi phạm quy ñịnh về quản
lý, bảo vệ hành lang an toàn ñường bộ; lập biên bản xác nhận hành vi vi phạm, báo cáo ñơn vị thực hiện BDTX ñường bộ và tuần kiểm viên (Bộ Giao thông Vận tải, 2013a)
b) ðếm xe
Căn cứ vào nhiệm vụ cụ thể ñược phân công hoặc theo ñiều kiện hợp ñồng, ñơn vị thực hiện bảo trì thực hiện ñếm xác ñịnh lưu lượng, thành phần xe và ñiều tra tải trọng xe Có thể sử dụng trạm ñếm xe chính và trạm ñếm xe phụ (Thông tư
số 52/2013/TT-BGTVT)
- Trạm chính: Là trạm cố ñịnh, không thay ñổi vị trí, dùng ñể nghiên cứu những ñặc trưng về lưu lượng, chủng loại và tải trọng xe trên một ñoạn ñường hoặc một khu vực
- Trạm phụ: Xác ñịnh lưu lượng xe cục bộ trên một ñoạn ñường ngắn, khu vực hẹp hoặc trên những ñường có lưu lượng xe thấp ñể phục vụ cho công tác thiết kế sửa chữa hoặc nâng cấp ñường
- Những vị trí ñặt trạm phải thể hiện lưu lượng xe thường xuyên của ñoạn ñường giữa hai ngã ba hoặc ngã tư kế tiếp nhau Nên bố trí trạm ở vị trí thích hợp
Trang 23ñể ñảm bảo số liệu thu thập ñược phản ánh ñúng lưu lượng xe trên ñoạn ñường ñó
- Trên các ñường trục chính nên bố trí từ 30÷50 Km/1trạm Trên các ñường thứ yếu, ñường nhánh bố trí từ 50÷100 Km/1 trạm
- Tại bến phà, cầu phao và trạm thu phí nên ñặt các trạm chính
Thời gian ñếm xe: Mỗi tháng 1 lần, mỗi lần ñếm 3 ngày liên tục ở mỗi trạm chính, ñược thực hiện vào các ngày 5, 6, 7 trong tháng Hai ngày ñầu ñếm 16/24h (từ 5h ñến 21 h), ngày thứ ba ñếm 24/24h (từ 0h ngày hôm trước ñến 0h ngày hôm sau) ñể xác ñịnh lưu lượng xe trung bình của tháng ñó, tổng hợp 12 tháng lấy trung bình ñể có lưu lượng xe trung bình ngày ñêm/năm Trạm phụ có thể tổ chức ñếm trong 2 ngày liên tục (ngày 5, 6), với ngày ñầu ñếm 16/24h (từ 5h ñến 21h) và ngày thứ hai ñếm 24/24h tương tự như ngày thứ 3 ở trạm chính (Bộ Giao thông Vận tải, 2013a)
ðếm thủ công do con người thực hiện ðếm trên cả 2 hướng ñi về của dòng
xe trên 1 mặt cắt ngang của ñường
ðếm xe tự ñộng sử dụng thiết bị ñếm ñược thực hiện tùy theo hướng dẫn của từng loại thiết bị Số liệu ñếm ñược lưu trữ trong máy Khi sử dụng thiết bị ñếm xe, phải duy trì thường xuyên hoạt ñộng của trạm ñếm xe bằng thiết bị chuyên dụng với các số liệu ñược ghi vào máy tính ñể truyền dữ liệu về cơ quan quản lý cấp trên
c) Trực bão lũ
Trước mùa mưa bão và sau các trận mưa lớn hay sau bão, ñơn vị thực hiện bảo trì thực hiện công tác kiểm tra ñường và các công trình, ñặc biệt là các công trình thoát nước trên ñường
Kiểm tra trước mùa mưa bão ñối với ñường và các công trình thoát nước, các công trình phòng hộ trên ñường: Kiểm tra toàn bộ các công trình thoát nước, bao gồm cả các ñoạn ñường tràn - ngầm ñể ñảm bảo khả năng thoát nước tối ña của công trình và sữa chữa kịp thời các hư hỏng ñể giảm thiểu sự cố do mưa lũ; kiểm tra các ñoạn ñường xung yếu hay xảy ra hiện tượng sụt trượt - theo dõi số liệu quan trắc sụt trượt (nếu có), phát hiện các ñoạn có nguy cơ xảy ra sụt trượt trong mùa mưa lũ
Trang 24Kiểm tra trước mùa mưa bão ñối với công trình cầu với trọng tâm là kiểm tra mố trụ; chân khay 1/4 nón mố; nền ñường sau mố; các công trình ñiều tiết dòng chảy lòng sông, lòng suối và các công trình phòng hộ khác Phải phát hiện kịp thời ñể sửa chữa ngay những hư hỏng ñể ngăn ngừa, giảm thiểu sự cố do mưa
lũ gây ra (Bộ Giao thông Vận tải, 2013a)
Kiểm tra sau mưa bão ñối với ñường và các công trình thoát nước, các công trình phòng hộ trên ñường là kiểm tra diễn biến, các sự cố và kết quả khắc phục
sự cố sụt trượt nền ñường; kiểm tra diễn biến hư hỏng, sự cố và khắc phục sự cố
hư hỏng công trình thoát nước và công trình phòng hộ nền ñường tại các ñoạn có
sự cố do mưa lũ theo báo cáo của tuần ñường
Kiểm tra sau mùa mưa bão ñối với công trình cầu là kiểm tra những diễn biến như sạt lở, xói rỗng chân móng của mố, trụ cầu có thể làm nghiêng lệch mố trụ dẫn ñến nghiêng lệch dầm cầu, lún nứt mố trụ ảnh hưởng trực tiếp ñến an toàn công trình và an toàn vận tải; kiểm tra sự thay ñổi dòng chảy so với trước mùa mưa bão tạo nên sự bồi, lở xung quanh mố trụ cầu
d) Quản lý, chăm sóc bảo vệ cây xanh
ðối với hàng cây bên ñường: Xén tỉa cành cây và chặt hạ những cây bị chết, những cành bị sâu, mục có nguy cơ bị gãy và những cây ảnh hưởng ñến ATGT Thực hiện vào trước mùa mưa bão hàng năm; Quét vôi 2 lần bằng nước vôi trắng quanh gốc cây, chiều cao quét từ 1,0÷1,5 m tính từ mặt ñất trở lên Tần suất thực hiện theo kế hoạch ñược giao hoặc theo ñiều kiện hợp ñồng, khuyến cáo tối thiểu 1 lần/năm Tưới nước cho cây, thảm cỏ sử dụng xe tưới nước chuyên dụng hoặc tưới thủ công Tùy theo ñiều kiện thời tiết từng mùa ñể tưới cho phù hợp bảo ñảm cây,
cỏ sống và phát triển tốt; Trồng bổ sung những cây, các màng thảm cỏ bị chết, mất; Xén tỉa cành tạo dáng cho cây và xén cỏ ñảm bảo mỹ quan Không cho phép cành cây và cỏ mọc chờm ra ngoài hàng vỉa bê tông và chiều cao cây không quá 1,3 m kể từ cao ñộ mặt vỉa (Bộ Giao thông Vận tải, 2013a)
f) Kiểm tra cầu
Kiểm tra ổn ñịnh và các hư hỏng của công trình cầu:
- Kiểm tra tình trạng lớp phủ mặt cầu; tình trạng thoát nước của mặt cầu;
Trang 25các khe co dãn có bị nứt vỡ, dập nát; các gờ chắn bánh xe, lan can cầu; các thiết
bị khác như biển báo, cột ñèn chiếu sáng, tường phòng vệ ở hai ñầu cầu;
- Kiểm tra tình trạng của kết cấu dầm cầu: Sự cong, võng, vênh, vặn, móp, méo hoặc gãy của các thanh dầm và dầm thép; tình trạng sơn và rỉ của dầm thép, ñặc biệt các liên kết cầu và các bản nút liên kết các thanh dầm; kiểm tra các bulông, ñinh tán liên kết và tình trạng rỉ sét của các bộ phận kết cấu Với kết cấu hoặc dầm thép liên hợp, kiểm tra tình trạng nứt nẻ, sứt vỡ, bong bật của bê tông; tình trạng han rỉ và hư hỏng của cốt thép; tình trạng thấm nước, rỉ nước dưới cánh dầm và bản mặt cầu Với kết cấu vòm, kiểm tra tình trạng nứt vỡ, bung mạch vữa
và thấm nước ở ñáy vòm (Bộ Giao thông Vận tải, 2013a);
- Kiểm tra gối cầu bao gồm: Kiểm tra biến dạng, mòn, sứt mẻ của con lăn, các chốt của thớt gối, ñộ dịch ngang của con lăn, ñộ nghiêng lệch dọc tim cầu của con lăn ở loại gối thép; kiểm tra sự lão hóa và biến dạng của gối cao su; kiểm tra ñộ bằng phẳng, ñộ sạch và thông thoáng của gối cầu; kiểm tra việc bôi mỡ gối cầu thép;
- Kiểm tra mố, trụ cầu bao gồm: Kiểm tra nứt vỡ, bung mạch vữa xây, bong
ñá xây; sự phong hóa và ăn mòn bê tông thân mố, thân trụ; kiểm tra sự xói lở chân móng mố, trụ; sự nghiêng lệch, trượt dịch, lún của mố, trụ Trong tất cả các trường hợp ñều phải kiểm tra nứt ngang của mố trụ, ñặc biệt chú ý kiểm tra trụ có chiều cao lớn và các trụ trên ñường cong, kiểm tra phần cọc bị lộ ra do xói; kiểm tra chân khay và 1/4 nón mố; kiểm tra nền mặt ñường sau mố (Bộ Giao thông Vận tải, 2013a);
- Kiểm tra các công trình phòng hộ và ñiều tiết dòng chảy, như kè hướng dòng, kè ốp mái nền ñường dẫn, kè mép sông cần chú ý ñến sự ổn ñịnh của các công trình này (không bị nứt vỡ, sạt lở, nghiêng lún) và ñánh giá hiệu quả của công trình ñiều tiết ñó
2.1.4.2 Nội dung bảo trì hệ thống giao thông ñường tỉnh
Bảo trì hệ thống giao thông ñường tỉnh là các hoạt ñộng theo dõi, chăm sóc, sửa chữa những hư hỏng nhỏ, duy tu thiết bị lắp ñặt vào công trình ñường bộ, ñược tiến hành thường xuyên, ñịnh kỳ ñể duy trì công trình ñường bộ ở trạng thái
Trang 26khai thác, sử dụng bình thường và hạn chế phát sinh các hư hỏng công trình ñường bộ Bao gồm bảo trì ñịnh kỳ và ñột xuất, cụ thể:
- Bảo trì ñịnh kỳ công trình ñường bộ là hoạt ñộng sửa chữa ñược thực hiện theo kế hoạch nhằm khôi phục, cải thiện tình trạng kỹ thuật của công trình ñường
bộ mà bảo dưỡng thường xuyên công trình không ñáp ứng ñược, bao gồm: sửa chữa hư hỏng; thay thế bộ phận công trình, thiết bị công trình và thiết bị công nghệ bị hư hỏng ñược thực hiện ñịnh kỳ theo quy ñịnh của quy trình bảo trì công trình ñường bộ;
- Bảo trì ñột xuất công trình ñường bộ là hoạt ñộng sửa chữa phải thực hiện bất thường khi bộ phận công trình, công trình bị hư hỏng do chịu các tác ñộng ñột xuất như mưa bão, lũ lụt, ñộng ñất, va ñập, cháy nổ hoặc những tác ñộng thiên tai ñột xuất khác hoặc khi có biểu hiện có thể gây hư hỏng ñột biến ảnh hưởng ñến an toàn sử dụng, khai thác công trình hoặc có khả năng xảy ra sự cố dẫn tới thảm họa (Bộ Giao thông Vận tải, 2013a)
a) Công tác bảo trì mặt ñường
Mặt ñường ñược phân thành 4 loại: Mặt ñường BTXM; Mặt ñường nhựa (BTN, ñá dăm láng nhựa, ñá dăm thấm nhập nhựa ); Mặt ñường ñá dăm; Mặt ñường cấp phối và mặt ñường ñất
- Bảo dưỡng thường xuyên mặt ñường BTXM
Tùy theo mức ñộ bẩn của mặt ñường ñể bố trí số lần vệ sinh trên mặt ñường trong tháng, thông thường khoảng từ 4÷8 lần/tháng Các ñoạn ñường trong khu dân cư, ñường ñô thị có thể tổ chức vệ sinh hàng ngày
Sửa chữa khe nối tấm mặt ñường BTXM: Khe nối tấm mặt ñường BTXM
có thể bị gãy nứt, bong bật hay bị các viên ñá nhỏ có thể rơi vào các khe co dãn bằng cách loại bỏ vật liệu trám khe cũ ñã nứt vỡ bằng phương pháp thích hợp; cậy bỏ các viên ñá kẹt trong khe co dãn, dùng chổi hoặc hơi ép làm sạch ñất cát lấp trong khe co dãn, ñảm bảo các khe khô và sạch; trám khe bằng hỗn hợp matít nhựa hay bằng một vật liệu thích hợp ở nhiệt ñộ nhất ñịnh tùy thuộc vào loại vật liệu theo hướng dẫn của nhà sản xuất Miết chặt vật liệu trám bằng dụng cụ thích hợp ñể có cao ñộ bằng với bề mặt tấm BTXM (Bộ Giao thông Vận tải, 2013b)
Trang 27- Bão dưỡng thường xuyên mặt ựường nhựa: Chống chảy nhựa mặt ựường: Khi mặt ựường bị chảy nhựa, phùi nhựa, trình tự thực hiện sửa chữa như sau: Sử dụng ựá mạt ựể té ra mặt ựường Thời ựiểm thắch hợp nhất ựể té ựá là vào khoảng thời gian từ 11h ựến 15h vào những ngày nắng nóng đá mạt yêu cầu có kắch cỡ
0 ọ 5 mm với hàm lượng bột ựá (hạt có kắch cỡ nhỏ hơn 0,075 mm) nhỏ hơn 10%; Bố trắ người quét vun lượng ựá bị bắn ra hai bên mép ựường khi xe chạy, dồn thành ựống ựể té trở lại mặt ựường tiếp tục trong khoảng 7 ngày sau khi sửa chữa Vá ổ gà, vá các vết vỡ mép mặt ựường: Có thể dùng ựá dăm thấm nhập nhựa hay ựá dăm láng nhựa nóng, hỗn hợp ựá trộn nhựa pha dầu (ựá ựen), hỗn hợp BTNN hoặc hỗn hợp BTN nóng tùy thuộc vào vật liệu mặt ựường cũ (Bộ Giao thông Vận tải, 2013b)
Vá ổ gà, vá các vết vỡ mép mặt ựường bằng hỗn hợp ựá trộn nhựa pha dầu hoặc BTNN: Tùy thuộc vào loại mặt ựường và chiều sâu hư hỏng, vật liệu sử dụng và trình tự thực hiện sửa chữa sẽ khác nhau: Vá ổ gà, vá các vết vỡ mép mặt ựường có chiều sâu ≤ 8 cm trên mặt ựường BTN sử dụng hỗn hợp ựá trộn nhựa pha dầu hoặc BTNN; Vá ổ gà, vá các vết vỡ mép mặt ựường chiều sâu ≤ 8
cm trên mặt ựường ựá dăm láng nhựa hoặc thấm nhập nhựa sử dụng hỗn hợp ựá trộn nhựa pha dầu hoặc BTNN; Vá ổ gà, vá các vết vỡ mép mặt ựường với chiều sâu ổ gà, vết vỡ > 8 cm trên mặt ựường ựá dăm láng nhựa hoặc thấm nhập nhựa;
Vá ổ gà, vá vết vỡ mặt ựường bằng ựá dăm thấm nhập nhựa nóng
+ Sửa chữa mặt ựường nhựa bị rạn chân chim ựược thực hiện bằng phương pháp láng nhựa nóng hoặc láng nhũ tương nhựa ựường a xắt hoặc vật liệu dắnh kết ựược chấp thuận Trình tự thực hiện theo tiêu chuẩn thi công mặt ựường láng nhựa nóng TCVN 8863:2011 hoặc láng nhũ tương nhựa ựường a xắt TCVN 9505:2012 tương ứng
+ Sửa chữa các khe nứt ựơn trên mặt ựường: Các khe nứt ựơn trên mặt ựường ựược sửa chữa sử dụng hỗn hợp BTNN hay theo phương pháp trám nhựa rải cát
+ Xử lý lún lõm cục bộ trên mặt ựường: Các vết lún lõm cục bộ trên mặt ựường ựá dăm láng nhựa hay thấm nhập nhựa ựược sửa chữa tùy thuộc vào chiều
Trang 28sâu của vết lún Trường hợp chiều sâu lún lõm ≤ 8 cm: Xử lý tương tự như trường hợp vá ổ gà, vá vỡ mép mặt ñường bằng hỗn hợp ñá trộn nhựa pha dầu hoặc BTNN hoặc vá ổ gà bằng ñá dăm thấp nhập nhựa nóng; Trường hợp chiều sâu lún lõm > 8 cm: Xử lý bằng ñá dăm tiêu chuẩn láng nhựa 3 lớp dưới hình thức nhựa nóng, lượng nhựa 4,5 kg/m2 Trình tự thực hiện theo TCVN 8863:2011 Thiết bị ñầm nén ñược lựa chọn sử dụng thích hợp với diện thi công
và ñảm bảo ñộ chặt yêu cầu Các vết lún lõm cục bộ trên mặt ñường bê tông nhựa ñược sửa chữa bằng hỗn hợp ñá trộn nhựa pha dầu hoặc BTNN (Bộ Giao thông Vận tải, 2013b)
+ Xử lý lún trồi của lớp mặt bê tông nhựa: Trường hợp mặt ñường bê tông nhựa bị hư hỏng dạng lún, trồi do mất ổn ñịnh hỗn hợp: Xử lý tương tự như trường hợp hư hỏng lún lõm cục bộ ở trên, nhưng chiều sâu xử lý chỉ ñến hết phần hư hỏng trong lớp mặt bê tông nhựa
- Bảo dưỡng thường xuyên mặt ñường ñá dăm.Bù phụ mặt ñường ñược thực hiện khi vật liệu nhỏ trên bề mặt ñường ñá dăm bị mất mát Thực hiện bù phụ cát sạn mặt ñường bằng cách rải vật liệu hạt nhỏ (cát lẫn sỏi sạn nhỏ) vào lòng ñường và tưới ẩm mặt ñường; Ổ gà trên mặt ñường ñá dăm ñược vá bằng vật liệu ñá dăm với kích cỡ thích hợp tùy thuộc chiều sâu ổ gà
- Bảo dưỡng thường xuyên mặt ñường cấp phối và mặt ñường ñất Bù phụ mặt ñường; Tưới nước chống bụi ñược thực hiện ñể giảm thiểu tối ña mức ñộ bụi khi xe chạy ở các khu dân cư Tưới nước chống bụi ñược thực hiện vào những ngày hanh khô Tùy theo ñiều kiện thời tiết thực hiện tưới nước tối thiểu 1 lần/ngày Chống trơn lầy mặt ñường cấp phối và mặt ñường ñất bị lầy lội; Vá ổ
gà, lún lõm cục bộ trên mặt ñường cấp phối và ñường ñất; Xử lý sình lún trên mặt ñường cấp phối và ñường ñất (Bộ Giao thông Vận tải, 2013b)
b) Công tác bảo trì hệ thống chiếu sáng và thiết bị an toàn giao thông
Bảo trì hệ thống chiếu sáng và thiết bị an toàn giao thông ñảm bảo các thiết
bị báo hiệu luôn sáng sủa, sạch sẽ, các ký hiệu rõ ràng, không bị mờ bẩn ñảm bảo nguyên trạng theo thiết kế ban ñầu Cụ thể:
- Sơn biển báo (cột và mặt sau của biển), 1÷3 năm /1 lần tùy thuộc vào ñiều
Trang 29kiện thực tế hoặc ñiều kiện hợp ñồng; Sơn hoặc dán lại lớp phản quang (TCVN 7887:2008) trên bề mặt biển báo bị hư hỏng; Thay thế, bổ sung biển báo bị gãy, mất; Nắn chỉnh, tu sửa các biển báo bị cong, vênh; dựng lại các biển báo bị nghiêng lệch cho ngay ngắn, ñúng vị trí và vệ sinh bề mặt bảo ñảm sáng sủa, rõ ràng; Phát cây, thu dọn các chướng ngại vật không ñể che lấp biển báo
- Bảo trì vạch kẻ ñường ñảm bảo vạch sơn kẻ ñường phải sáng rõ, không bị cát bụi lấp, sơn kẻ lại các ñoạn vạch sơn mờ hay bong tróc Tùy theo kế hoạch ñược giao hoặc theo ñiều kiện hợp ñồng và tùy thuộc loại sơn, cạo bỏ vạch sơn
cũ và kẻ lại vạch sơn mới trên toàn bộ ñường (theo TCVN 8788:2011 hay TCVN 8791:2011) Khuyến cáo với sơn loại thường (TCVN 8786:2011, TCVN 8787:2011), sơn kẻ lại sơn 2 lần/năm; với sơn nóng phản quang (sơn nhiệt dẻo, TCVN 8791:2011) tối thiểu là 2÷3 năm/1 lần (Bộ Giao thông Vận tải, 2013b)
- Bảo trì gờ giảm tốc: sửa chữa các vị trí sứt vỡ các gờ giảm tốc bằng vật liệu thích hợp; sơn kẻ lại các vệt sơn giảm tốc bị mờ; sơn lại các vạch sơn giảm tốc theo kế hoạch hay theo ñiều kiện hợp ñồng
- Bảo trì ñinh phản quang: Vệ sinh bề mặt ñinh phản quang; thay thế các ñinh phản quang bị mất, hỏng
- Bảo trì gương cầu lồi: Sơn kẻ lại cột bị mờ; thay thế các tấm bán cầu bị
mờ hay vỡ, mất; phát quang cây cối bảo ñảm tầm nhìn gương
- Bảo trì tường hộ lan bằng ñá xây: Quét vôi tường hộ lan theo kế hoạch hoặc theo ñiều kiện hợp ñồng, tối thiểu là 1 lần/năm; Vá, sửa những vị trí tường
hộ lan bị sứt, vỡ bằng ñá hộc xây vữa xi măng cát vàng mác 100 hoặc BTXM mác 200; Phát quang không ñể cây cỏ mọc che lấp;
- Bảo trì hộ lan tôn sóng: Nắn sửa và thay thế các ñoạn bị hư hỏng do xe va quệt; Sơn lại các ñoạn tôn sóng bị rỉ Sơn lại toàn bộ hộ lan lượn sóng theo kế hoạch ñược giao hoặc theo ñiều kiện hợp ñồng, trừ loại tôn sóng mạ kẽm; Vệ sinh sạch sẽ các “mắt phản quang” gắn ở vị trí cột; Thay thế các “mắt phản quang” bị mất, hỏng; Xiết lại các bulông bị lỏng hoặc bổ sung bu lông, ê cu bị mất
- Bảo trì hộ lan bằng dây cáp: Nắn sửa và thay thế các cột hộ lan bằng thép
bị hư hỏng; Sơn lại cột hộ lan; Căng chỉnh lại các ñoạn cáp chùng, xiết lại hoặc
Trang 30bổ sung các chốt giữ bị hỏng hoặc mất mát
- Bảo trì dải phân cách mềm: Sơn kẻ lại các trụ bê tông và ống thép theo kế hoạch ñược giao hoặc theo ñiều kiện hợp ñồng, khuyến cáo tối thiểu 2 năm/1 lần; Thay thế các trụ bê tông bị vỡ, ống thép bị cong vênh; Nắn chỉnh lại các ñoạn dải phân cách mềm bị xô lệch cho ngay ngắn, ñúng vị trí, ñảm bảo mỹ quan
- Bảo trì dải phân cách cứng bằng BTXM: Sơn kẻ lại các vạch sơn bị mờ Sơn lại toàn bộ dải phân cách cứng theo kế hoạch hoặc theo ñiều kiện hợp ñồng Khuyến cáo tối thiểu 2 năm/1 lần; Thường xuyên vệ sinh sạch sẽ các “mắt phản quang” gắn trên ñỉnh dải phân cách
- Bảo trì cọc trụ dẻo phân làn, cọc tiêu, cọc H, cột Km, cọc MGPMB, cọc MLG nội dung gồm có: Nắn sửa các cọc trụ dẻo phân làn, cọc tiêu, cọc H, cột
Km, cọc MGPMB, cọc MLG bị nghiêng lệch cho ngay ngắn; Bổ sung, thay thế những cọc bị gãy, mất; Làm vệ sinh hệ thống cọc trụ dẻo phân làn, cọc tiêu, cọc H, cột Km, cọc MGPMB, cọc MLG Sơn hay quét vôi các cọc tiêu, cọc H, cột Km bị mờ Sơn hoặc quét vôi lại toàn bộ hệ thống cọc tiêu, cọc H, cột Km, cọc MGPMB, cọc MLG theo kế hoạch ñược giao hoặc theo ñiều kiện hợp ñồng, khuyến cáo tối thiểu 1 lần/ năm; Phát quang không ñể cây cỏ che lấp hệ thống cọc tiêu, cọc H, cột Km, cột MLG; bảo trì màng phản quang trên các thiết bị báo hiệu ñường bộ (Bộ Giao thông Vận tải, 2013b)
c) Công tác bảo trì nền ñường và thoát nước
Nền ñường phải luôn ñảm bảo kích thước hình học và thoát nước tốt Cây
cỏ thường xuyên ñược phát quang, ñảm bảo tầm nhìn và mỹ quan
- ðối với nền ñường không có gia cố mái taluy: ðắp phụ nền ñược thực hiện tại những vị trí nền ñường bị thu hẹp, lún trượt gây mất ATGT, bề rộng nền ñường không còn ñủ như thiết kế ban ñầu hoặc thu hẹp quá 0,3 m về một bên Nền ñược ñắp lại bằng ñất thích hợp hoặc cấp phối tự nhiên, ñầm lèn ñạt ñộ chặt yêu cầu và vỗ mái taluy
Khi có khối ñất ñá sụt xuống gây tắc rãnh dọc, phải hót sạch, hoàn trả lại mái taluy và kích thước ban ñầu của rãnh dọc ñảm bảo thoát nước ðất ñá sụt cần ñược vận chuyển và ñỗ ñến vị trí thích hợp Không san gạt ra lề ñường làm tôn
Trang 31cao lề ựường, gây ựọng nước trên mặt ựường
Phát cây, cắt cỏ và tỉa cành ựược thực hiện ựể ựảm bảo tầm nhìn, không che khuất cọc tiêu, biển báo, cột Km và không làm ảnh hưởng ựến thoát nước Trên
lề ựường, mái taluy nền ựường ựắp và trên taluy dương có chiều cao ≤ 4,0 m, cây
cỏ không ựược cao quá 0,2 m Trên taluy dương có chiều cao lớn hơn 4,0 m, không ựể cây có ựường kắnh lớn hơn 5,0 cm và ựể xõa cành xuống dưới Trên taluy âm trong phạm vi 1,0 m từ vai ựường trở ra và trong bụng ựường cong, cây
cỏ không ựược cao quá vai ựường 0,2 m và làm ảnh hưởng tầm nhìn Trên ựỉnh mái taluy dương, nếu có cây cổ thụ có nguy cơ bị ựổ gãy gây ách tắc giao thông phải chặt hạ Khi có cây ựổ ngang ựường phải nhanh chóng giải quyết ựể ựảm bảo giao thông
- đối với nền ựường có gia cố mái (lát ựá khan, xây ốp mái, các tấm bê tông lắp ghép ): Chân khay phần gia cố nếu bị xói, hư hỏng cần xây lại hoặc xếp bổ sung bằng ựá hộc; Những vị trắ bị khuyết, vỡ phải ựược sửa chữa bằng vật liệu phù hợp với vật liệu gia cố mái taluy cũ; Trát bằng vữa xi măng cát vàng mác
100, chêm chèn ựá hộc vào những vị trắ bị mất ựá hoặc thay thế các tấm bê tông
bị vỡ, mất (Bộ Giao thông Vận tải, 2013b)
- Hệ thống rãnh thoát nước bao gồm rãnh dọc, rãnh ngang, rãnh bậc, rãnh ựỉnh Các loại rãnh gồm có rãnh ựất (hoặc ựá) tự nhiên, rãnh xây (bằng gạch chỉ, ựá hộc hoặc ựổ BTXM) có tấm bê tông ựậy nắp rãnh (rãnh kắn) và không có tấm ựậy (rãnh hở) Các hoạt ựộng bảo dưỡng rãnh thoát nước bao gồm:
- Vét rãnh: Nạo vét bùn ựất, cỏ rác trong lòng rãnh, không ựể ựọng nước trong rãnh làm giảm cường ựộ nền, lề ựường đất, rác ựược nạo vét phải ựược vận chuyển ựến nơi quy ựịnh, không ựược ựể trên mặt ựường hay mặt lề cản trở thoát nước mặt ựường hay trôi ngược trở lại rãnh
- Khơi rãnh: Khi mưa to phải khơi rãnh, loại bỏ ựất, ựá, cây cỏ rơi vào trong lòng rãnh gây tắc dòng chảy, làm cho nước chảy tràn lên lề ựường, dọc theo mặt ựường hoặc tràn qua ựường sẽ làm xói lề, xói mặt ựường, gây sạt lở taluy âm nền ựường
- đào rãnh: Với các ựoạn rãnh ựất thường hay bị ựất bồi lấp ựầy, ựọng nước
Trang 32trong lòng rãnh (ñặc biệt ñối với các rãnh ñỉnh), cần phải ñào trả lại kích thước hình học và ñộ dốc dọc ban ñầu của rãnh ñể ñảm bảo ñủ tiết diện thoát nước
- Sửa chữa rãnh xây bị vỡ, tấm bê tông ñậy nắp rãnh bị hư hỏng hoặc mất phải sửa chữa và bổ sung ñảm bảo như thiết kế ban ñầu
d) Công tác bảo trì cầu và công trình cầu
Công tác bảo trì cầu và công trình cầu là các hoạt ñộng nhằm khắc phục kịp thời những hư hỏng của các bộ phận kết cấu công trình trực tiếp ảnh hưởng ñến
an toàn công trình và ATGT
Mặt cầu và hệ thống thoát nước trên mặt cầu cần phải ñược vệ sinh thường xuyên Các ống thoát nước bị hư hỏng phải ñược thay thế ngay khi ñược phát hiện Sơn hoặc quét vôi lại lan can cầu tùy thuộc vào loại kết cấu của lan can Tần suất thực hiện phụ thuộc kế hoạch ñược giao hoặc phù hợp với ñiều kiện hợp ñồng, có thể là mỗi năm một lần hoặc 2÷3 năm/1 lần Bảo dưỡng thường xuyên
hệ thống ñiện chiếu sáng trên cầu Sửa chữa nhỏ các hư hỏng của lớp phủ mặt cầu bao gồm: Ổ gà, lún trồi bê tông nhựa, lún vệt bánh xe, bong bật, bong tróc trong phạm vi hẹp Vá ổ gà, sửa chữa lún trồi và lún vệt bánh xe lớp phủ BTN mặt cầu trong phạm vi hẹp Sửa chữa bong bật, bong tróc lớp phủ BTN mặt cầu trong phạm vi hẹp Bảo trì mặt cầu bằng BTXM bao gồm các hoạt ñộng sửa chữa các hư hỏng nhỏ dạng nứt vỡ hay sửa chữa khe co dãn tương tự như ñối với loại mặt ñường BTXM Bảo trì mặt cầu bằng gỗ: Thay thế các bộ phận bằng gỗ bị mục, gãy, hỏng; bắt xiết bu lông hệ ván mặt cầu và sửa chữa lại ñảm bảo chắc chắn Bảo trì các khe co dãn cầu Bảo dưỡng thường xuyên dầm cầu Bảo dưỡng dầm cầu bằng kết cấu BTCT và BTCT-DUL Thường xuyên làm vệ sinh hai ñầu dầm (ñặc biệt là hai dầm biên) thường bị các tạp chất rơi vào dễ gây rỉ Tại các nút liên kết của dầm, dàn (ñặc biệt là ñối với các nút dưới má hạ) phải ñảm bảo sạch sẽ, thoáng gió Những vị trí bị xước sơn do va quyệt thì phải sơn lại ngay bằng sơn chống rỉ (2 lớp), sau ñó sơn lại 1 lớp sơn phủ bên ngoài Những vị trí han rỉ cục bộ thì phải làm sạch rỉ (có thể dùng bàn chải sắt) sau ñó sẽ sơn lại như trên Xiết lại các bu lông bị lỏng; thay thế những bu lông, ñinh tán bị hư hỏng bằng bu lông có kích thước tương tự (Bộ Giao thông Vận tải, 2013b)
Trang 33- Nếu các tấm bản BTCT kê trên dầm thép bị “cập kênh” thì phải dùng nêm bằng cao su chèn chặt Có thể dùng vữa không co ngót tự chảy hoặc keo gốc Epoxy hay một loại vật liệu thích hợp bơm vào ñáy tấm ñể sửa chữa Với mỗi loại vật liệu sử dụng, trình tự thực hiện và yêu cầu bảo dưỡng cần ñược tuân thủ tùy thuộc vào từng loại theo khuyến cáo của nhà cung cấp
- Bảo dưỡng thường xuyên gối cầu: Vệ sinh mặt gối cầu và bôi mỡ toàn bộ gối cầu ñối với gối cầu bằng thép Tần suất thực hiện tùy theo kế hoạch ñược giao hay theo ñiều kiện hợp ñồng, khuyến cáo thực hiện ít nhất 1 lần/năm Vệ sinh bề mặt ñỉnh mố, trụ cầu Trát vá các chỗ nứt vỡ, bung mạch vữa xây cục bộ của mố, trụ cầu và 1/4 nón bằng vữa xi măng mác 100 Phát quang cây cỏ phần tường mố, trên 1/4 nón và 20 m trong phạm vi thượng và hạ lưu cầu Thanh thải dòng chảy dưới cầu, gỡ cây trôi mắc vào mố, trụ cầu Sửa chữa bậc lên xuống cầu và sơn chống rỉ các thang kiểm tra cầu Sửa chữa mặt ñường ñầu cầu tương
tự như ñối với mặt ñường thông thường Phát quang cây cỏ trên mái taluy ñường ñầu cầu, mỗi bên 10 m tính từ ñuôi mố cầu Nắn chỉnh và bổ sung các biển báo hiệu, MLG, mốc cao ñộ, tường hộ lan hai ñầu cầu bị nghiêng lệch, vỡ, mất Sơn kẻ lại các biển báo bị mờ, 1÷3 năm /1 lần ðắp phụ nền ñường ñầu cầu bị thiếu khuyết Bảo dưỡng thường xuyên hệ thống kè hướng dòng, các kết cấu phòng hộ (Bộ Giao thông Vận tải, 2013b)
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến công tác quản lý, bảo trì hệ thống giao thông ñường tỉnh
a) Phân cấp quản lý, bảo trì hệ thống ñường giao thông
Trong thực tế hiện nay việc phân cấp quản lý trong công tác quản lý khai thác ñường ở nước ta hiện nay vẫn còn nhiều bất cập, chồng chéo, quản lý lỏng lẻo dẫn ñến tình trạng xây dựng lấn chiếm hành lan an toàn ñường bộ hầu như diễn ra trên tất cả các tuyến ñường giao thông trong pham vi cả nước, làm ảnh hưởng nghiêm trọng ñến tốc ñộ khai thác thực tế so với tốc ñộ thiết kế và chính ñiều này gây lãng phí rất lớn trong ñầu tư xây dựng
Bên cạnh ñó, trong thực tế việc giao nhiệm vụ cho cơ quan công an có trách nhiệm thống kê, tổng hợp xây dựng cơ sở dữ liệu về tai nạn giao thông
Trang 34ñường bộ, ñây cũng là vấn ñề bất cập vì nếu như vậy ñòi hỏi năng lực của các cơ quan công an phải ñáp ứng yêu cầu, ít nhất là phải có kiến thức về giao thông và ñặc biệt là kiến thức về kỹ thuật giao thông Khi khai thác ñường theo chức năng giao thông thì ở một góc ñộ nào ñó hiệu quả khai thác ñường ñược ñánh giá qua chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, vậy muốn nâng cao hiệu quả khai thác thì phải bắt ñầu
từ hạ giá thành và tăng năng suất vận chuyển; việc hạ giá thành và tăng năng suất vận chuyển liên quan ñến các yếu tố trong hệ thống tổng quát gồm: kết cấu hạ tầng giao thông ñường bộ, nhân tố con người, dòng giao thông và môi trường xung quanh (Lê Thành Hưng, 2009)
b) Nguồn vốn và ñịnh mức quản lý, bảo trì hệ thống ñường giao thông
Trong quản lý bảo trì ñường bộ, với ñiều kiện nguồn kinh phí ñược cấp không ñầy ñủ, vấn ñề ñặt ra là sử dụng nguồn vốn sao cho hiệu quả nhất ðiều này cũng có nghĩa là cần thiết có một sự thay ñổi, hiện ñại hoá công tác này Việc xây dựng kế hoạch khá xa thực tế do thiếu hệ thống thông tin theo dõi ñường sá và thiếu tiền nên làm theo kiểu hỏng chỗ nào sửa chỗ ñó chứ không theo quy trình kĩ thuật, 1km ñường bộ có 500 chiếc ñinh phân làn ñường, song ñịnh mức sửa chữa thường xuyên chỉ có thể cho phép thay 0,2 ñinh/năm, 3 tháng mới phát cỏ, khơi rãnh/lần, 10 năm mới có thể sơn hết 1 lượt tường hộ lan (trong khi tuổi thọ của sơn chỉ 2 năm) Có ñến 66% chi phí bảo dưỡng thường xuyên là chi phí nhân công (không có chi phí ca máy, phương tiện, thiết bị) ñã, ñang biến duy tu ñường bộ trở thành công trường thủ công Sửa chữa ñịnh kì rất ñặc thù song lại quản lý như ñối với XDCB thủ tục mất rất nhiều thời gian, thanh toán theo khối lượng nên không khuyến khích việc ngăn chặn hư hỏng, hư hỏng không ñược ngăn chặn kịp thời, khối lượng phát sinh lớn Việc kiểm tra kiểm soát khó do không có tiêu chí chất lượng, không có chế tài xử phạt (Phương Anh, 2011)
ðiều này ñã khiến hệ thống CSHT giao thông ñường bộ luôn trong tình trạng xuống cấp, ñiều kiện làm việc và ñời sống công nhân ñường bộ rất khó khăn
c) Cơ chế quản lý, bảo trì hệ thống ñường giao thông
Công tác quản lý bảo trì ñường bộ hiện ñang áp dụng ñược cho là quá lạc hậu, bị ñộng, hiệu quả thấp Nhận thức về ñầu tư cho bảo trì ñường sá chưa ñầy
Trang 35ñủ, khiến nhiều chục năm nay bảo trì không ñược coi trọng và ñầu tư rất thấp Cơ chế quản lý ñường sá không theo tính chất ñặc thù của công tác, không khuyến khích tính chủ ñộng của người công nhân khiến các hư hỏng của ñường sá không ñược ngăn chặn kịp thời, khối lượng sửa chữa phát sinh lớn (Phương Anh, 2011) Thực tế hiện nay nước ta ñang áp dụng cơ cấu quản lý theo mô hình sự nghiệp, ñây là mô hình quản lý tập trung theo kế hoạch, ñơn vị hoạt ñộng theo hình thức vốn sự nghiệp, các ñơn vị nhân viên thuộc Nhà nước quản lý Với cách quản lý này thực tế cho thấy bộ máy quản lý cồng kềnh, số lượng cán bộ, công nhân viên rất ñông nhưng hiệu quả rất thấp, không tạo ñược sự cạnh tranh trong công tác quản lý, công tác thực hiện duy tu, sửa chữa thường xuyên, gây thất thoát và lãng phí rất lớn vốn ngân sách nhà nước; ví dụ như: Hàng năm nhà nước giao kế hoạch phân bổ vốn quản lý, duy tu, sửa chữa thường xuyên các tuyến ñường, sau khi ñược phân bổ vốn các ñơn vị này tìm mọi cách ñể sử dụng hết số tiền
ñã phân bổ hoặc ñề xuất bổ sung thêm kế hoạch 06 tháng cuối năm trong khi ñó thực tế công trình không cần sử dụng hết số vốn ñó (Lê Thành Hưng, 2009)
ñó tư vấn sẽ giám sát giúp chủ ñầu tư Nhà thầu khoán thi công theo ñồ án thiết
kế Nếu có sai sót trong thiết kế thì mọi tổn thất ñều do tư vấn chịu trách nhiệm,
từ ñó nhắc nhở các nhà tư vấn phải ñề cao trách nhiệm trong thiết kế Nhà thầu khoán có quyền trong thi công, nếu xuất hiện các quá trình làm cản trở thi công,
Trang 36gây lãng phí do sự can thiệp của chủ ñầu tư thì nhà thầu khoán có quyền kháng nghị và có quyền dừng việc thi công Trong trường hợp ñó chủ ñầu tư phải ñền
bù mọi thiệt hại (Thư viện Học liệu Mở Việt Nam, 2014)
- Ở Phần Lan và Thuỵ Sỹ, hai phần ba mạng lưới ñường bộ thuộc tư nhân
và ñược quản lý trực tiếp bởi chủ sở hữu ñất Cả hai nước ñều khuyến khích cộng ñồng hình thành hiệp hội ñường bộ và ñăng ký quyền sở hữu ñường theo Luật ñường bộ tư nhân Những nỗ lực tạo ra những công cụ tương tự ñang thực hiện tại Latvia và Zambia (Thư viện Học liệu Mở Việt Nam, 2014)
- Ở Indonêsia cung cấp một khoản tài trợ cho mỗi cộng ñồng về dự án cơ
sở hạ tầng, và không ñòi hỏi việc chia sẻ kinh phí Nó cho phép dân làng ñược trả tiền khi thực hiện công việc Hai phần ba số làng ñược lựa chọn ñể cải thiện ñường Trong tất cả các lĩnh vực cơ sở hạ tầng, công trình ñường bộ có lẽ ñòi hỏi nhiều lao ñộng nhất
Ở hầu hết các nước ñang phát triển, việc lập kế hoạch và quản lý ñường nông thôn thường tập trung tại các cơ quan công trình công cộng, họ không ñược
uỷ quyền hay khuyến khích ñể mở rộng phạm vi phục vụ ra xa hơn lựa chọn kỹ thuật Tuy nhiên, người dân cần phải tham gia vào việc lập kế hoạch ñường bộ nếu dự án ñường bộ nhằm giải quyết những nhu cầu của ngưòi dân và muốn tạo
ra ý thức về quyền sở hữu (Thư viện Học liệu Mở Việt Nam, 2014)
2.2.2 Kinh nghiệm quản lý, bảo trì hệ thống ñường giao thông tỉnh ở Việt Nam
Tổng cục ðường bộ Việt Nam ñược Chính phủ và Bộ Giao thông vận tải giao là cơ quan thực hiện chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ GTVT quản
Trang 37lý nhà nước và thực thi pháp luật về giao thông vận tải ñường bộ trên phạm vi cả nước, có nhiệm vụ và quyền hạn về quản lý, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông ñường bộ, trong ñó có nhiệm vụ và quyền hạn ñối với “hướng dẫn công tác quản lý, khai thác và bảo trì hệ thống ñường ñịa phương; tổng hợp tình hình phát triển hệ thống ñường ñịa phương trong phạm vi cả nước” (Quyết ñịnh
số 60/2013/Qð-TTg ngày 21/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ), ñồng thời có nhiệm vụ, quyền hạn trong một số lĩnh vực khác
- Trong những năm gần ñây, các Sở Giao thông vận tải ñã phối hợp với Tổng cục ðường bộ Việt Nam trong việc quản lý, khai thác, bảo trì và thống kê tổng hợp tình hình kết cấu hạ tầng giao thông ñịa phương Các cơ quan trực thuộc Tổng cục
và các Sở Giao thông vận tải ñược ủy thác quản lý quốc lộ cùng với các cơ quan có liên quan ñã có nhiều cố gắng trong quản lý, khai thác, bảo trì
- Tuy nhiên, một mặt do hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông ñường bộ các loại (từ quốc lộ ñến ñường ñịa phương) ñược ñầu tư phát triển ngày càng nhiều, tình hình quản lý, khai thác, bảo trì mạng lưới ñường bộ cả nước và từng ñịa phương luôn chịu áp lực của nhu cầu vận tải, khai thác hành lang an toàn ñường
bộ, ñấu nối vào quốc lộ… Mặt khác, các cơ quan quản lý ñường bộ trong cả nước còn ñể lại các tồn tại trong hoạt ñộng quản lý, khai thác nhất là việc thống
kê theo dõi mạng lưới ñường bộ cả nước và việc phối hợp giữa Tổng cục ðường
bộ Việt Nam (gồm cả các ñơn vị trực thuộc) với các Sở Giao thông vận tải
- ðể khắc phục các bất cập, tồn tại nêu trên, nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, khai thác, bảo trì và thống kê tình hình phát triển mạng lưới ñường bộ (Quốc lộ, ñường tỉnh, ñường huyện, ñường xã, ñường ñô thị, ñường chuyên dùng), ngày 20/6/2014, Tổng cục ðường bộ Việt Nam ñã có văn bản số 2908/TCðBVN-QLBTðB gửi các Cục Quản lý ñường bộ: I, II, III, IV và các Sở Giao thông vận tải
về việc quản lý và khai thác kết cấu hạ tầng giao thông ñường bộ
Theo ñó, Tổng cục ðường bộ Việt Nam ñề nghị: Các Cục quản lý ñường
bộ, các Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm: Thực hiện công tác quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng và tổ chức giao thông trên các tuyến quốc lộ ñược giao quản lý (Theo dõi và báo cáo kịp thời về tình trạng kỹ thuật công trình ñường bộ, ñịnh kỳ
Trang 38cập nhật dữ liệu tình trạng kỹ thuật vào cơ sở dữ liệu ñường bộ Tổ chức khảo sát lưu lượng xe, ñặt biển báo hiệu ñường bộ, mốc lộ giới, mốc giải phóng mặt bằng, hành lang an toàn, thống kê tai nạn giao thông, cầu yếu, vị trí mất an toàn giao thông…); Thực hiện công tác bảo trì và khai thác công trình ñường bộ trên các tuyến quốc lộ ñược giao quản lý Thường xuyên, ñịnh kỳ và ñột xuất, các Sở Giao thông vận tải báo cáo về Cục Quản lý ñường bộ khu vực, các Cục quản lý ñường bộ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện công tác về Tổng cục ðường bộ Việt Nam theo ñúng tiến ñộ yêu cầu
Giao các Cục quản lý ñường bộ kiểm tra, ñôn ñốc các Sở Giao thông vận tải ñược ủy thác trên ñịa bàn thực hiện các nội dung tại ñiểm a mục này, cụ thể: Kiểm tra, giám sát tình hình quản lý, bảo trì của ñịa phương theo ủy quyền của Tổng cục; Hướng dẫn các Sở GTVT trong công tác quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng ñường bộ và cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu ñường bộ; Tham gia kiểm tra khắc phục bão lũ, ùn tắc giao giao thông; Tổng hợp tình hình quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa, ñấu nối, xây dựng công trình thiết yếu, quản lý hành lang an toàn ñường bộ toàn bộ… các tuyến quốc lộ trên ñịa bàn và báo cáo Tổng cục ðường bộ Việt Nam
Một số nguyên nhân gây ra sự suy giảm chất lượng ñường giao thông ở nước ta:
Ngay từ khi mới ñược ñưa vào sử dụng, con ñường ñã bắt ñầu quá trình suy giảm chất lượng Sự suy giảm này ñược biểu thị bằng những sự biến dạng,
hư hỏng rất rõ ràng trên các con ñường có cấp hạng thấp, mặt ñường cấu tạo ñơn giản chưa ñược xử lý bằng nhựa, và kém rõ ràng hơn trên các con ñường có cấp hạng cao hơn ñã ñược phủ nhựa Tất cả mọi con ñường ñều cần tới sự kiểm tra và những chăm sóc cẩn thận ñể ñảm bảo có ñược một sự êm thuận hoàn hảo
Trong trường hợp này hoặc trường hợp khác các sự biến dạng, hư hỏng của ñường này khác nhau rất nhiều, tuỳ thuộc vào rất nhiều nhân tố có thể gắn hoặc không gắn với cường ñộ vận chuyển mà con ñường phải chịu ñựng
- Môi trường vật chất của ñường
Trang 39ðối với ñường ôtô, môi trường vật chất bao gồm: Khí hậu, chất lượng ñất nền và sự có mặt của cây cối bên ñường, các nhân tố này ñóng một vai trò quan trọng trong sự phát sinh và phát triển quá trình suy giảm chất lượng ñường giao thông
- Những nhân tố về khí hậu:
Nhân tố ñầu tiên làm cho ñường giao thông suy giảm chất lượng là những thành phần khí hậu của khu vực mà con ñường chạy qua, mưa khí quyển là một nhân tố quan trọng nhất cần phải coi trọng vì nó ảnh hưởng tới sức chịu ñựng của các vật liệu làm ñường Một lượng ngậm nước tối thiểu cần như thế nào ñể cho vật liệu ñất làm ñược nhiệm vụ của nó một cách ñầy ñủ trong kết cấu tổng thể nền - mặt ñường nói chung hoặc trong công trình nền ñường nói riêng, thì sự quá thừa nước lại nguy hại như thế ấy cho sự bền vững của chúng
Mưa có thể gây những tác hại lớn cho ñường sá, và ñể phòng tránh các tác hại có thể xảy ra, không gì bằng trực tiếp quan sát con ñường dưới trời mưa ðây
là một công việc mà mọi người có trách nhiệm quản lý bảo dưỡng ñường cần phải làm và kể cả những người làm công tác thiết kế ñường nữa, ñể từ ñó rút ra ñược những thông tin cần cho việc lập các ñồ án
Một hiện tượng thường gắn trực tiếp với mưa, ñặc biệt là những ñịa phương có chế ñộ mưa khắc nghiệt là sự xói mòn ñất, ñây ñược coi là hiện tượng kinh niên trên ñường giao thông ở các nước vùng nhiệt ñới như nước ta Hiện tượng xói mòn chỉ bắt ñầu phát sinh khi tốc ñộ nước chảy vượt quá một trị số tốc
ñộ mà người ta gọi là tốc ñộ giới hạn Tốc ñộ giới hạn này có thể từ 0,30 m/s cho cát có ñường kính 0,1 mm và ñạt tới 1,50 m/s hoặc hơn nữa cho sỏi cuội và cả cho ñất sét Ơ chỗ ñất xốp người ta thường chấp nhận trị số 0,90 m/s
ðối với mặt ñường nhựa, sự xói mòn thường rất rõ rệt ở chỗ tiếp giáp giữa mặt ñường và lề ñường Việc xói mòn lề ñường và các mương rãnh thoát nước là một trong những hiện tượng không bình thường phải ñề phòng một cách rất thận trọng Hiện tượng xói mòn ở các bộ phận ấy rất nhanh và có thể nguy hại cho nền ñường, ñã có trường hợp người ra thấy một rãnh dọc bị xói sâu từ ñộ sâu 1,0 m tới ñộ sâu 6,0m trong vòng ba tháng, và bề rộng của rãnh cũng theo ñó mà tăng theo Vì vậy, nên giới hạn chiều dài các rãnh ở một trị số sao cho trong rãnh tốc
Trang 40ñộ của nước không vượt quá tốc ñộ giới hạn ở bất cứ ñiểm nào bằng cách mở các rãnh tháo nước ngang hoặc ñặt cống cấu tạo tại những vị trí cần thiết
Ánh nắng mặt trời là một nhân tố thuận lợi cho sự bền vững của mặt ñường Thực tế, nước ñọng trên lớp mặt xe chạy và thấm xuống kết cấu áo ñường làm giảm cường ñộ và tăng số lượng tai nạn do trơn trượt Nhờ có ánh nắng mặt trời, nước bốc hơi nhanh hơn và làm giảm thời gian ñọng nước và thấm nước Tuy nhiên, bức xạ mặt trời còn có ảnh hưởng không tốt tới cường ñộ của vật liệu làm mặt ñường, ñặc biệt là ñối với mặt ñường nhựa, mặt ñường bê tông xi măng Sự thay ñổi của nhiệt ñộ trong ngày có thể làm cho mặt ñường co giãn, thể tích thay ñổi không ñều làm cho mặt ñường nứt nẻ Tổng cục ðường bộ Việt Nam, 2014) Dưới tác dụng của nhiệt ñộ cao, mặt ñường nhựa có thể trở nên mềm, dẻo, nhất là khi dùng lượng nhựa, loại nhựa không hợp lý, trên mặt ñường phát sinh làn sóng, lún, vệt hằn bánh xe, chảy nhựa mặt ñường Dưới tác dụng của nhiệt ñộ thấp, nhựa chóng hóa già, dòn làm mặt ñường nứt gãy
Cuối cùng là gió Gió có thể có tác dụng tốt khi thúc nhanh sự bốc hơi, nhưng có khi lại gây khó khăn cho thi công Ví dụ: có thể nhiệt ñộ ngoài trời khá cao, gió vẫn làm nguội các tia nhựa trong lúc rải nhựa làm giảm tính dính bám của nhựa với ñá, mặt khác khi ñang tưới nhựa mà mặt ñá bị gió thổi làm cho bị phủ một lớp bụi mỏng, lớp bụi mỏng này làm nhựa kém dính bám với ñá
- Chất lượng của ñất và các loại vật liệu:
Chất lượng của ñất và các loại vật liệu ñóng một vai trò quan trọng, một mặt ñối với kết cấu áo ñường, mặt khác ñối với lớp mặt chịu tác dụng của bánh
xe chạy Loại ñất dùng ñể ñắp nền ñường thường ñược chọn là các loại ñất có khả năng chịu lực tốt, dễ ñầm lèn, trạng thái của ñất ít thay ñổi khi ñộ ẩm biến ñổi nhiều
Các loại ñất bị trương nở, hoặc co ngót nhiều khi bị thay ñổi lớn về ñộ ẩm
sẽ làm các lớp kết cấu mặt ñường bên trên bị phá hủy nhanh chóng
Với các mặt ñường cấp thấp không ñược trải nhựa, chất lượng của vật liệu hạt như: kích cỡ hạt thành phần cấp phối, ñộ dính kết, cường ñộ, sức chịu mài mòn, tính nhạy cảm với nước là những yếu tố quyết ñịnh khả năng chống xói