1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên địa bàn huyện bắc mê, tỉnh hà giang

103 384 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 797,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyển ñổi cơ cấu cây trồng sẽ kích thích tổ chức kinh tế, các hộ gia ñình mở rộng sản xuất, phát triển nhiều trồng nhiều giống mới dẫn tới tăng thêm nguồn giống chất lượng tốt về sản ph

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2015

Tác giả luận văn

ðặng Văn Thuỷ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể có ñược kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận ñược sự hướng dẫn chu ñáo, tận tình của PGS-TS Mai Thanh Cúc là người trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian nghiên cứu ñề tài, cùng các thầy, cô giáo trong Khoa kinh tế và phát triển nông thôn – Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Tôi cũng nhận ñược sự giúp ñỡ tạo ñiều kiện của Uỷ ban nhân dân huyện Bắc Mê, Trung tâm Khí tượng Thuỷ văn tỉnh Hà Giang, các phòng chuyên môn của huyện: Phòng Tài Nguyên và Môi Trường, Phòng Nông Nghiệp và phát triển nông thôn, Chi cục Thống kê huyện Bắc Mê và Ủy ban nhân dân các xã thuộc huyện Bắc Mê, các anh chị em và bạn bè ñồng nghiệp ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn Với tấm lòng biết ơn, tôi xin trân trọng cảm ơn mọi sự giúp ñỡ quý báu ñó

Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2015

Tác giả luận văn

ðặng Văn Thuỷ

Trang 4

MỤC LỤC

2.1.1 Một số khái niệm về cơ cấu cây trồng, chuyển ñổi cơ cấu cây trồng 4

2.1.4 Nội dung nghiên cứu về chuyển ñổi cơ cấu cây trồng 7 2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới chuyển ñổi cơ cấu cây trồng 9 2.1.6 Sự cần thiết phải chuyển ñổi cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi trên

2.2 Cơ sở thực tiễn về chuyển ñổi cơ cấu cây trồng 18 2.2.1 Kinh nghiệm chuyển ñổi cơ cấu cây trồng tại một số nơi trên thế giới 18 2.2.2 Kinh nghiệm chuyển ñổi cơ cấu cây trồng tại một số ñịa phương

Trang 5

3.2 Phương pháp nghiên cứu 39

3.2.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin 40

4.1 Thực trạng cơ cấu cây trồng trên ñịa bàn huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang 42 4.1.1 Thực trạng cơ cấu cây trồng trên ñịa bàn huyện Bắc Mê 42 4.1.2 Tình hình chuyển ñổi cơ cấu cây trồng trên ñịa bàn huyện Bắc Mê 58 4.1.3 Các yêu tố cơ bản ảnh hưởng tới chuyển ñổi cơ cấu cây trồng trên

4.2 ðịnh hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả chuyển ñổi cơ cấu cây trồng trên ñịa bàn huyện Bắc Mê tỉnh Hà Giang trong thời gian tới 72 4.2.1 ðịnh hướng về chuyển ñổi cơ cấu cây trồng hợp lý 72 4.2.2 Một số giải pháp chuyển ñổi cơ cấu cây trồng hợp lý trên ñịa bàn

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CN - XD : Công nghiệp , xây dựng

CN - XD : Công nghiệp, xây dựng

CNH - HðH : Công nghiệp hoá - Hiện ñại hoá

CPTG : Chi phí trung gian

LX-LM : lúa xuân , lúa mùa

NN - TS : Nông nghiệp , thủy sản

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

3.3 Biến ñộng diện tích ñất nông nghiệp năm 2014 so với năm 2008 374.1 Diện tích và cơ cấu của các nhóm cây trồng trên ñịa bàn huyện Bắc

4.2 Cơ cấu giá trị sản lượng của các nhóm cây trồng trên ñịa bàn huyện

4.5 Diện tích gieo trồng hàng năm của cơ cấu cây trồng 2 vụ lúa/năm tại

4.7 Hiệu quả sản xuất các giống lúa trong cơ cấu lúa xuân – lúa mùa 55

4.9 Kết quả tham gia mô hình chuyển ñổi cơ cấu cây trồng trên ñịa bàn

4.10 Hiệu quả của mô hình chuyển ñổi cơ cấu cây trồng trên ñịa bàn huyện

4.11 So sánh hiệu quả kinh tế của mô hình ngô lai (LVN10) giữa cách làm

4.13 Hình thức chuyển ñổi cơ cấu cây trồng ñối với ñất 2 vụ 654.14 Hình thức chuyển ñổi cơ cấu cây trồng ñối với ñất 2 vụ 654.15 Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính 66

4.17 So sánh kết quả sản xuất của ngành trồng trọt trước và sau khi chuyển

Trang 8

4.18 Bảng tổng hợp và so sánh kết quả ñiều tra nông nghiệp nông thôn

Trang 9

PHẦN I

MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Phát triển sản xuất nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới là chủ trương, chính

sách lớn của ðảng, Nhà nước; Góp phần quan trọng ñể thực hiện công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước Thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương ðảng, Nghị quyết số 11-NQ/TU của Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành ðảng bộ tỉnh khoá XV về phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hoá, giai ñoạn 2012-2015 có tính ñến 2020 Hà Giang ñã xác ñịnh sản phẩm nông nghiệp hàng hóa chủ lực dựa trên lợi thế về ñiều kiện khí hậu, ñất ñai và con người ban hành ñồng bộ hệ thống ñề án, quy hoạch, chính sách và ưu tiên bố trí nguồn lực, tập trung chỉ ñạo quyết liệt, thực hiện ñột phá, hướng tới nền nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, phát triển bền vững Kết quả phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn những năm qua, ñã góp phần quan trọng ñẩy nhanh tốc

ñộ và chất lượng tăng trưởng của nền kinh tế, cải thiện ñời sống của người nông dân, bảo ñảm an sinh, ổn ñịnh chính trị, xã hội ở nông thôn Bên cạnh những kết quả ñạt ñược, sản xuất nông nghiệp của tỉnh nhìn chung quy mô còn nhỏ, manh mún, nhiều sản phẩm chưa gắn kết với thị trường; chất lượng, sức cạnh tranh sản phẩm nông nghiệp hàng hóa còn thấp, giá trị gia tăng chưa cao; chưa khai thác và

sử dụng hợp lý các tiềm năng, lợi thế của từng ñịa phương

Huyện Bắc Mê tỉnh Hà Giang trong những năm gần ñây, sản xuất nông nghiệp trên ñịa bàn huyện ñã ñạt ñược những kết quả quan trọng: Năng suất, sản lượng lương thực ổn ñịnh, giá trị sản xuất nông nghiệp tăng lên, ñời sống nhân dân ñược cải thiện Tuy nhiên, Bắc Mê vẫn chưa thoát ra ñược tình trạng sản xuất manh mún, quảng canh, thiếu tính quy hoạch và mang nặng tính tự cấp, tự túc, chưa hình thành ñược vùng sản xuất hàng hóa tập trung, số lượng và chất lượng sản phẩm hàng hóa nông sản, ngành nghề chưa ñủ sức cạnh tranh trong ñiều kiện của nền kinh

tế hội nhập; những tiềm năng thế mạnh về sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp chưa

Trang 10

ựược ựầu tư khai thác ựúng mức, sản xuất chưa gắn với thị trường; nhiều nơi sản xuất theo phong trào một cách tự phát, không có tắnh bền vững để cho huyện Bắc

Mê phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững cần phải có những chắnh sách ựột phá đặc biệt, cần phải tổ chức nghiên cứu các mô hình phát triển kinh tế, trong ựó chú trọng nghiên cứu chuyển ựổi cơ cấu cây trồng một cách hợp lý

Việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên ựịa bàn huyện Bắc Mê là một vấn

ựề cấp thiết, nhằm phát triển KT-XH trong giai ựoạn CNH - HđH; thực hiện mục tiêu không ngừng nâng cao ựời sống vật chất tinh thần của ựồng bào các dân tộc huyện miền núi, vùng sâu tạo sự chuyển biến nhanh hơn ựối với các vùng ựặc biệt khó khăn Xây dựng nông nghiệp của huyện phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa; thực hiện tốt Nghị quyết Trung ương 7 (khóa X) về nông nghiệp, nông dân và nông thôn

Trên cơ sở các lý luận ựã ựược học tập, nghiên cứu và kiến thức kinh nghiệm thực tiễn trong thời gian ựã và ựang công tác trên ựịa bàn huyện Bắc Mê, tỉnh Hà

Giang trên 20 năm, tôi chọn ựề tài Ộ Giải pháp chuyển ựổi cơ cấu cây trồng trên ựịa bàn huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang Ợ làm ựề tài luận văn tốt nghiệp thạc sỹ

lớp cao học Kinh tế nông nghiệp C khóa 22 năm học 2013-2015 Học Viện Nông nghiệp Hà Nội

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

đánh giá thực trạng cơ cấu cây trồng và chuyển ựổi cơ cấu cây trồng trên ựịa bàn huyện Bắc Mê; từ ựó ựề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm chuyển ựổi cơ cấu cây trồng hợp lý trên ựịa bàn huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang trong thời gian tới

Trang 11

1.3 ðối tượng, phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là cơ cấu cây trồng và hoạt ñộng chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, các hộ gia ñình, các ñơn vị và tổ chức liên quan ñến chuyển ñổi cơ cấu cây trồng trên ñịa bàn huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nội dung: Nghiên cứu cơ cấu cây trồng và chuyển ñổi cơ cấu cây

trồng trên ñịa bàn huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang

Phạm vi không gian: ðược tiến hành lựa chọn 3 vùng:

- Vùng 1 ñại diện là xã ðường Hồng, xã chuyển ñổi cơ cấu cây trồng diễn ra mạnh nhất

- Vùng 2 ñại diện là xã Lạc Nông, xã chuyển ñổi cơ cấu cây trồng diễn ra trung bình

- Vùng 3 ñại diện là xã Yên ðịnh, xã chuyển ñổi cơ cấu cây trồng diễn ra chậm nhất

Phạm vi thời gian: ðề tài ñược nghiên cứu và thu thập số liệu trong 4 năm từ

năm 2011 - 2014 Và ñược triển khai tại cơ sở từ tháng 01/2014 ñến tháng 3/2015

Trang 12

PHẦN II

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN đỔI

CƠ CẤU CÂY TRỒNG

2.1 Cơ sở lý luận về chuyển ựổi cơ cấu cây trồng

2.1.1 Một số khái niệm về cơ cấu cây trồng, chuyển ựổi cơ cấu cây trồng

Cơ cấu cây trồng ựược hiểu theo nghĩa xuất phát từ thuật ngữ Ộ cơ cấuỢ theo thuyết cấu trúc và học thuyết hữu cơ Nội dung cốt lõi của nó là biểu hiện vị trắ, vai trò của từng bộ phận hợp thành và có những mối quan hệ tương tác lẫn nhau trong tổng thể Cơ cấu cây trồng là một phạm trù khoa học biểu hiện trình ựộ tổ chưc và quản lý sản xuất nông nghiệp Sự phát triển của cơ cấu cây trồng phụ thuộc vào trình ựộ của lực lượng sản xuất và phân công lao ựộng xã hội Quá trình phát triển của lực lượng sản xuất nói chung và cơ cấu cây trồng nói riêng ựã tạo nên tỷ lệ theo mối quan hệ nhất ựịnh (đào Thế Tuấn, 1984)

Cơ cấu cây trồng nói một cách cụ thể hơn là thành phần và cách bố trắ cây trồng theo không gian và thời gian cơ sở hay một vùng sản xuất nông nghiệp Hay nói cách khác, cơ cấu cây trồng là biểu hiện các loại cây trồng cá biệt, và mối quan

hệ tỷ lệ giữa chúng trong một cơ sở sản xuất hay một vùng sản xuất nông nghiệp

Cơ cấu cây trồng là một vấn ựề quan trọng trong sản xuát nông nghiệp, ựặc biệt

là nước ta ựang phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa trong quá trình công nghiệp hóa hiện ựại hóa ựất nước Vì vậy, cần có sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng

ở nhiều vùng ựể ựáp ứng ựược yêu cầu của thị trường

Chuyển ựổi cơ cấu cây trồng vật nuôi là một nội dung của đảng và nhà nước

ta ựề ra, muốn chuyển ựổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp không thể không chuyển ựổi

cơ cấu cây trồng Chuyển ựổi cơ cấu cây trồng giúp cho người sản xuất tiếp cận và ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, công nghệ sinh học vào trong sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất, nâng cao năng suất cây trồng

Chuyển ựổi cơ cấu cây trồng là chuyển ựổi từ cây trồng có giá trị kinh tế thấp sang cây có giá trị kinh tế cao hay chuyển ựổi cơ cấu cây trồng là chuyển từ trạng thái cây trồng cũ sang trạng thái cây trồng mới ựể nâng cao năng suất lao ựộng và

Trang 13

hiệu quả kinh tế, phát triển cây trồng có triển vọng thị trường và giá trị gia tăng cao (Lê Quốc Hưng, 1994)

2.1.2 Vai trò của chuyển ñổi cơ cấu cây trồng

Chuyển ñổi cơ cấu cây trồng là qúa trình tất yếu của sự phát triển kinh tế xã hội, ñặc biệt là khi Việt Nam trở thành thành viên của WTO Chuyển ñổi cơ cấu cây trồng là chủ trương của ðảng và Nhà nước ta trong quá trình CNH – HðH nông nghiệp nông thôn, ñồng thời là biện pháp giúp chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt trong sản xuất nông nghiệp (Phạm Chí Thanh, Trần ðức Viên, 2000) Chuyển ñổi

cơ cấu cây trồng có các vai trò sau:

Chuyển ñổi cơ cấu cây trồng cần sự quy hoạch các nguồn lực ñể tiến hành chuyên canh cây trồng theo hướng hang hóa, phát huy lợi thế so sánh của từng vùng

Chuyển ñổi cơ cấu cây trồng sẽ kích thích tổ chức kinh tế, các hộ gia ñình

mở rộng sản xuất, phát triển nhiều trồng nhiều giống mới dẫn tới tăng thêm nguồn giống chất lượng tốt về sản phẩm trồng trọt cho thị trường, ñồng thời sẽ mở rộng thị trường tiêu thụ cho sản phẩm trồng trọt, giúp phát triển nền khoa học nghiên cứu, thúc ñẩy phát triển công nghiệp chế biến trong nông nghiệp

Chuyển ñổi cơ cấu cây trồng góp phần sử dụng hiệu quả các yếu tố ñầu vào cho sản xuất như vốn, lao ñộng, ñất ñai, chiến lược phát triển kinh tế ñịa phương nói chung và phát triển kinh tế nông nghiệp nói riêng

Chuyển ñổi cơ cấu cây trồng góp phần giải quyết việc làm cho một lượng lao ñộng thiếu việc làm và chưa có việc làm ở nông thôn, giúp phát huy ñược năng lực của người lao ñộng nông thôn, giúp cải thiện ñời sống người lao ñộng nông thôn Chuyển ñổi cơ cấu cây trồng cần tăng ñầu tư cho hoạt ñộng trồng trọt của các hộ nông dân, các tổ chức sản xuấtt nông nghiệp, thị trường tiêu thụ sản phẩm trồng trọt ñược mở rộng, như vậy gián tiếp chuyển ñổi cơ cấu cây trồng sẽ tăng nguồn thuế cho ngân sách nhà nước ðồng thời, thúc ñẩy sự cạnh tranh giữa các vùng, các hộ gia ñình, kéo theo hoạt ñộng nghiên cứu khoa học, công nghiệp chế biến, dịch vụ vận tải, dịch

vụ kinh doanh khác phát triển Như vậy, chuyển ñổi cơ cấu cây trồng trong dài hạn ñã một phần giúp nền kinh tế phát triển

Chuyển ñổi cơ cấu cây trồng tạo ñiều kiện cho hộ sản xuất nông nghiệp

Trang 14

tiếp cận với nguồn giống có chất lượng tốt, năng suất cao, hiệu quả kinh tế cao, như vậy, người nông dân sẽ yên tâm sản xuất nông nghiệp, ñời sống ñược cải thiện, hạn chế di dân tự do, hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp nâng cao, ñảm bảo ổn ñịnh chính trị xã hội ðồng thời, khi nông nghiệp ñược quan tâm hơn sẽ thúc ñẩy công nghiệp sản xuất máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp phát triển, giảm công lao ñộng của con người

Chuyển ñổi cơ cấu cây trồng góp phần xây dựng nông thôn mới, thực hiện quá trình công nghiệp hóa hiện ñại hóa nông nghiệp nông thôn, là ñiều kiện tiền ñề

ñể phát triển kinh tế - xã hội - chính trị, tạo sức mạnh tổng hợp ñể phát triển ñất nước trong thời kì hội nhập kinh tế quốc tế

Chuyển ñổi cơ cấu cây trồng còn thể hiện ñược khả năng lãnh ñạo và sự quan tâm của ðảng và Nhà nước ta tới nông thôn nói chung và nông nghiệp nói riêng

2.1.3 ðặc ñiểm chuyển ñổi cơ cấu cây trồng

- Chuyển ñổi cơ cấu cây trồng mang tính khách quan và ñược hình thành do trình ñộ phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao ñộng xã hội

- Chuyển ñổi cơ cấu cây trồng phải ñảm bảo các mối quan hệ cân ñối và ñồng bộ giữa các bộ phận trong một tổng thể, tổng thể ñó là một hệ thống lớn bao gồm những hệ thống con và mỗi hệ thống con lại bao gồm nhiều hệ thống nhỏ hơn gắn bó với nhau một cách chặt chẽ trong mối quan hệ cân ñối và ñồng bộ

- Chuyển ñổi cơ cấu cây trồng cần một giai ñoạn lịch sử nhất ñịnh: không thể ñem nội dung cơ cấu cây trồng của một thời kỳ phát triển áp ñặt vào một ñất nước, một vùng hoặc một thời kỳ mà ở ñó trình ñộ của lực lượng sản xuất còn lạc hậu, phân công lao ñộng xã hội còn ñơn giản hoặc ngược lại

- Chuyển ñổi cơ cấu cây trồng không ngừng vận ñộng, biến ñổi và phát triển theo xu hướng ngày càng hoàn thiện hơn, mở rộng hơn và có hiệu quả hơn Quá trình vận ñộng, biến ñổi chính là quá trình ñiều chỉnh, chuyển dịch cơ cấu cây trồng

và quá trình chuyển dịch ñó luôn luôn gắn bó chặt chẽ với quá trình phát triển của lực lượng sản xuất và sự phân công lao ñộng xã hội

- Chuyển dịch cơ cấu cây trồng là một quá trình không có sẵn một cơ cấu kinh tế hoàn thiện CCCT mới ñược bắt nguồn, chuyển dịch từ cơ cấu trước nó, từ

Trang 15

sự tích luỹ về lượng, ñủ mức dẫn tới sự thay ñổi về chất Sự chuyển dịch ñó ñòi hỏi phải có thời gian, là một quá trình tất yếu khách quan như bản thân nội dung cơ cấu cây trồng ñòi hỏi sự tác ñộng bằng một hệ thống chính sách và biện pháp ñồng bộ tác ñộng hợp quy luật thúc ñẩy nhanh quá trình hình thành

2.1.4 Nội dung nghiên cứu về chuyển ñổi cơ cấu cây trồng

2.1.4.1 Tình hình cơ cấu cây trồng tại ñịa phương

Nghiên cứu tình hình cơ cấu cây trồng tại ñịa phương chính là việc tìm hiểu

số lượng cây trồng ở ñịa phương, sự phân bố các cây ở từng vùng, từng ñịa phương, chất lượng cây trồng ở ñịa phương và từng vùng hoặc ñịa phương, kết quả từ việc trồng các loại cây trồng ñó

2.1.4.2 Tình hình thực hiện các hoạt ñộng chuyển ñổi cơ cấu cây trồng tại ñịa phương

2.1.4.2.1 Quy hoạch các vùng cây trồng phù hợp với ñiều kiện của từng vùng

Trong sản xuất nông nghiệp nói chung và chuyển ñổi cơ cấu cây trồng nói riêng, công tác quy hoạch có vai trò quan trọng thúc ñẩy sản xuất phát triển Quy hoạch hợp lý, kịp thời sẽ tạo ổn ñịnh về quỹ ñất, vùng sản xuất, tâm lý yên tâm của người dân Qua ñó, thúc ñẩy phát triển lâu dài và bền vững trong trồng trọt Ngược lại nếu công tác quy hoạch không ñược tính toán cẩn thận, không sát, thiếu ñồng bộ

có thể dẫn ñến tình trạng ñầu tư không hiệu quả, kém bền vững Quy hoạch sản xuất bao gồm: Quy hoạch ñất ñai, quy hoạch vùng sản xuất …Nghiên cứu về tình hình quy hoạch các vùng cây trồng phù hợp với ñiệu kiện của từng vùng là tìm hiểu về tình hình phân bố các loại cây trồng, diện tích trồng cây, số loại cây …

2.1.4.2.2 Chuyển ñổi cơ cấu cây trồng theo lịch thời vụ gieo trồng phù hợp với tùng vùng

Lịch thời vụ là xác ñịnh thời gian gieo trồng căn cứ vào thời tiết phù hợp cây phát triển ñến thu hoạch ñạt năng xuất cao thời tiêt phù hợp có thể tăng hoặc giảm

vụ thời vụ Xét theo vị trí ñịa lý, ñịa hình của từng vùng, từng ñịa phương sẽ có lịch thời vụ khác nhau, tạo ra ưu thế trong trồng trọt một số loại cây trồng Như vậy, chuyển ñổi cơ cấu cây trồng theo lịch thời vụ gieo trồng phù hợp với từng vùng là việc tìm ra các cây trồng có thời gian sinh trưởng, sức chống chịu phù hợp với lịch

Trang 16

thời vụ của từng vùng, từng ñịa phương Nghiên cứu chuyển ñổi cơ cấu cây trồng theo lịch thời vụ gieo trồng phù hợp với từng vùng là nghiên cứu về quá trình tìm và chuyển ñổi một số loại cây trồng phù hợp theo lịch thời vụ ở ñịa phương, các biện pháp trồng xen các loại cây…

2.1.4.2.3 Chuyển ñổi cơ cấu cây trồng gắn với cánh ñồng mẫu

Cánh ñồng mẫu ở ñây ñược hiểu là cánh ñồng trồng các cây hàng năm như lúa, rau màu có thể cùng sản xuất trên cánh ñồng mẫu một hoặc hai loại giống cây trồng phù hợp với ñiều kiện cả ñịa phường và phù hợp với nhu cầu thị trường Các loại cây trồng trên cánh ñồng mẫu ñược trồng, chăm sóc theo cùng một phương thức, một tiêu chuẩn nhất ñịnh Các sản phẩm của cây trồng mang nét ñặc trưng riêng của từng vùng, từng mô hình cánh ñồng mẫu Chuyển ñổi cơ cấu cây trồng gắn với cánh ñồng mẫu chính là việc tìm hiểu các loại cây trồng khác thay thế cho các loại cây trồng ñã ñược gieo trồng trước ñó, ñể trồng với quy nhiều trên cùng một cánh ñồng ñể phát huy lợi thế so sánh, thuận lợi cho quá trình trồng và chăm sóc cây trồng Tùy ñiều kiện từng vùng, ñịa phương ñể có thể xây dựng cánh ñồng mẫu và chuyển ñổi cơ cấu cây trồng theo mô hình cánh ñồng mẫu

2.1.4.2.4 Chuyển ñổi cơ cấu cây trồng gắn với công thức luân canh trên ñất lúa

Công thức luân canh là kế hoạch luân phiên các loại cây trồng theo không gian

và theo thời gian ñể tăng hiệu quả lao ñộng, hiệu quả sử dụng ñất, tăng năng suất Chuyển ñổi cơ cấu cây trồng gắn với công thức luân canh trên ñất lúa chính là quá trình tìm và ñưa ra các loại cây trồng có thời gian sinh trưởng, các yếu tố phát triển có thể luân canh trên ñất trồng lúa ñể tăng hiệu số sử dụng ñất, tăng hiệu quả lao ñộng Tùy theo ñiều kiện tự nhiên, ñiều kiện khí hậu, thời tiết, ñịa hình của từng vùng, từng ñịa phương ñể xây dựng công thức luân canh trên ñất lúa và tìm ra các loại cây trồng phù hợp cho các công thức luân canh

2.1.4.2.5 Chuyển ñổi cơ cấu cây trồng gắn với thị trường tiêu thụ sản phẩm

Tiêu thụ là khâu quan trọng nhất trong bất kỳ quá trình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh nào Vì có tiêu thụ ñược hàng hóa thì mới thu hồi ñược vốn ñể tiếp tục ñầu tư sản xuất tiếp theo ðối với mặt hàng nông sản luôn gặp khó khăn trong tiêu

Trang 17

thụ do ñặc tính dễ hư hỏng, khó bảo quản… Vì vậy, việc xây dựng các vùng trồng chuyên canh gắn với thị trường tiêu thụ sản phẩm là rất quan trọng Tùy từng vùng, từng ñịa phương có quy mô thị trường tiêu thụ san phẩm khác nhau, chính vì vậy, cần ñầu tư xây dựng các vùng trồng cây phù hợp với thị trường tiêu thụ của vùng ñó

ñể thuận lợi trong quá trình tiêu thụ sản phẩm Chuyển ñổi cơ cấu cây trồng gắn với thị trường tiêu thụ sản phẩm tức là tìm và thay thế các loại cây trồng mới có năng suất cao, chất lượng tốt phù hợp với thị trường tiêu thụ nơi ñó

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới chuyển ñổi cơ cấu cây trồng

2.1.5.1 Nhóm nhân tố thuộc về ñiếu kiện tự nhiên

Nhóm nhân tố này bao gồm các yếu tố như: vị trí ñịa lí của các vùng lãnh thổ, ñiều kiện ñất ñai các vùng, ñiều kiện khí hậu các vùng, các nguồn tài nguyên khác của vùng, các nguồn tài nguyên khác của các vùng như nước, rừng, biển, khoáng sản…

Các nhân tố tác ñộng trực tiếp tới sự hình thành, vận ñộng và biến ñổi cơ cấu cây trồng; sự tác ñộng và ảnh hưởng của acá ñiều kiện tự nhiên tới mỗi loại cây trồng không giống nhau Chính từ sự không giống nhau ñó làm cho số lượng và quy

mô của các loại cây trồng khác nhau ðiều này thể hiện rõ nẻttong sự phân biệt về

cơ cấu cây trồng giữa các vùng trong cả nước ñặc biệt là giữa ñồng bằng và miền núi hay là ngay bản thân cùng mmột lãnh thổ Do ñó phải dựa vào cơ sở của các phương án phân vùng quy hoạch nông nghiệp, nhất là việc hình thành các vùng chuyên canh cây trồng, hình thành các vùng trọng ñiểm sản xuất hàng hoá có hiệu quảkinh tế cao Cần phải nhận thức rằng không thể dựa vào quan niệm sản xuất hàng hoá nhỏ, phân tán, manh mún dể bố trí cây trồng một cách dàn trải, bất hợp lí

mà phải dựa vào khai thác lợi thế từng vùng, từng ñịa phươngñể bố trí cơ cấucay trồng hợp lí, lấy hiệu quả kinh tế – xã hội làm thước ño

- Vị trí ñịa lí của vùng lãnh thổ và cơ cấu cây trồng

Vị trí ñịa lí của vùng lãnh thổ là nơi chốn của vùng lãnh thổ ñó trong mối quan hệ với các vùng lãnh thổ khác Mỗi vùng lãnh thổ thích hợp với một số loại cây trồng nhất ñịnh và vị trí ñịa lí của vùng lãnh thổ cùng với một số yếu tố thuộc

về kinh tế, xã hội ảnh hưởng tới cơ cấu cây trồng và chuyển dịch cơ cấu cây trồng

Trang 18

qua qúa trình xác ñịnh và chuyển dịch cơ cấu cây trồng sao cho phù hợp với mối quan hệ giữa vùng lãnh thổ ñóvới các vùng lãnh thổ khác ñặc biệt là giữa các vùng lãnh thổ lân cận

Xác ñịnh cơ cấu cây trồng và chuyển dịch cơ cấu cây trồng của một vùng lãnh thổ phải dựa trên những thế mạnh của vùng ñồng thời phù hợp với quan ñiểm

về chuyên môn hoá và ña dạng hoasx nông nghiệp của cả nước Vị trí ñịa lí là một trong những nhân tố quan trọng quyết ñịnh thế mạnh của vùng thông qua mối quan

hệ giữa các vùng lãnh thổ về cơ sở hạ tầng, thị trường…

- Khí hậu và cơ cấu cây trồng

Khí hậu là một trong những yếu tố quan trọng hàng ñầu của việc xác ñịnh cơ cấu cây trồng ðối với việc bố trí cơ cấu cây trồng hàng năm thì việc quan trọng phải xem xét là có thể trồng ñược mấy vụ trong một năm ðiều này phụ thuộc vào nhu cầu nhiệt lượng của cây trồng và tổng nhiệt lượng hàng năm của vùng ñó Các cây trồng hàng năm ở sứ nóng có thời gian sinh trưởng khoảng từ 90 ñến 150 ngày, tuỳ thuộc nhiệt ñộ trung bình ngày ñể cây có trể tích luỹ ñược một tổng nhiệt lượng cần thiết- ñược gọi là tổng tích ôn, khoảng từ 2500 – 2600oc Nếu một vùng nào ñó

có tổng nhiệt ñộ khoảng 9000oc/năm thì có thể gieo trồng ñược 3 vụ/năm

- ðất ñai và cơ cấu cây trồng

ðất là nguồn cung cấp nước và dinh dưỡng chủ yếu cho cây.ðất và khí hậu tạo thành một hệ thống tác ñộng vào cây trồng Do ñó cần phải lắm ñược mồi quan

hệ giữa cây trồng và các ñặc ñiểm của ñất thì mới xác ñịnh ñược cơ cấu cây trồng

Tuỳ thuộc vào ñịa hình, chế ñộ nước của ñất, thành phần cơ giới ñất, ñộ chua, phèn, mặn của ñất cũng như một số ñặc ñiểm lý, hoá tính khác của ñất ñể bố trí các loại cây trồng phù hợp

Hàm lượng chất dinh dưỡng trong ñất chủ yếu quyết ñịnh ñến năng suất cây trồng hơn là quyết ñịnh tính thích ứng của cây trồng Hàm lượng các chất dinh dưỡng trong ñất có thể khắc phục bằng cách bón phân thêm thông thường các loại ñất tốt sẽ trồng loại cây mà có ñộ phản ứng mạnh với ñộ phì của ñất và có giá trị kinh tế cao Do nắm ñược ñặc ñiểm lí, hoá tính của ñất, nên con người có thể tác ñộng cải tạo ñất dần dần phù hợp với cây trồng hơn

Trang 19

- Cây trồng và cơ cấu cây trồng

Cây trồng là thành phần chủ yếu của hệ sinh tái nông nghiệp, cụ thể hơn là của hệ sinh thái ñồng ruộng Nội dung của việc bố trí cơ cấu cây trồng hợp lí là chọn những loại cây trồng nào ñể`lợi dụng tốt nhất các ñiều kiện khí hậu ñất ñai cũng như các nguồn tài lực, vật lực khác của vùng Khác với khí hậu và ñất ñai là các yếu tố mà con người ít có khả năng thay ñổi, thì ñối với cây trồng thì con người

có thể thay ñổi, lựa chọn, di chuyển chúng từ nơi này ñến nơi khác Với trình ñộ phát triển của nền sinh học hiện ñại con người còn có khả năng thay ñổi bản chất bên trong của chúng theo hướng mà mình mong muốn bằng các biện pháp như: lai tạo, chọn lọc, gây ñột biến gen…

- Các nhân tố sinh vật và cơ cấu cây trồng

Xây dung cơ cấu cây trồng là xây dung một hệ thống sinh thái trong nông nghiệp Như vậy ngoài thành phần chính là các cây trồng, hệ sinh thái này còn có các thành phần sống khác như cỏ dại, ñộng vật, vi sinh vật… các thành phần sống này cùng với cây trồng tạo nên quần thể sinh vật, chúng chi phối lẫn nhau tạo nên các mối tác ñộng qua lại rất phức tạp Vấn ñề là phải tạo dựng và duy trì mối cân bằng sinh học trong hệ sinh thái theo hướng hạn chế mặt có hại, phát huy các mặt

có lợi ñối với lợi ích của con người Khi bố trí cơ cấu cây trồng cần chú ý ñến các mối quan hệ giữa các thành phần sinh vật trong hệ sinh thái nông nghiệp dựa trên các nguyên tắc sau: lợi dụng tốt nhất mối quan hệ giữa các sinh vật khác với cây trồng mà có lợi cho con người nhưng không nên lợi dụng thái quá

Khắc phục, phòng tránh, hạn chế các mối quan hệ gây tác hại ñối với cây trồng cũng như ñối với các lợi ích của con người Các mối quan hệ giữa cây trồng và

vi sinh vật trong hệ sinh thái ñược biểu hiện qua các mối quan hệ như: Cạnh tranh cộng sinh, kí sinh và ăn nhau, theo nguyen tắc hình tháp số lượng trong mạng lưới thức ăn Vì vậy khi xác ñịnhccct cần chú ý ñến các mặt sau:

+ Xác ñịnh thành phần, tỷ lệ và giống cây trồng thích hợp với ñiều kiện cụ thể của ñơn vị sản xuất

+ Bố trí cây trồng theo thời vụ tốt, tránh ñộc canh, tỷ lệ các giống và giống chống chịu sâu bệnh hợp lí sẽ ñảm bảo ñược năng suất, sản lượng cây trồng, dồng

Trang 20

thời hạn chế ñược tác hại của cỏ dại, sâu bệnh, thời tiết khắc nghiệt

+ Trồng xen nhiều loại cây trồng trong cùng một ruộng một cách hợp lí có thể làm giảm ñược sự gây tác hại của cỏ dại, sâu bệnh, ñồng thời làm tăng ñược năng suất ñất ñai ví dụ như trồng cây họ ñậu, cây phân xanh xen với cây mầu lương thực

Tóm lại các nhân tố thuộc về ñiều kiện tự nhiên của một vùng lãnh thổ tác ñộng một cách ñồng thời tới tất cả các loại cây trồng ñã ñặt ra yêu cầukhách quan cho việc lựa chọn các loại cây trồng và việc bố trí cơ cấu cây trồng một cách hợp lí theo mùa vụ, chế ñộ luân canh, xen canh, gối vụ

Trong ñó ñất ñai là nhân tố quan trọng trong qúa trình chuyển ñổi cơ cấu cây trồng cũng như ña dạng hoá nông nghiệp ðịa hình ñất ñai( thể hiện ở ñộ cao thấp của từng vùng, từng chân ruộng) gắn liền với những ñiều kiện tưới tiê luôn là ñiều kiện quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng ðộ phì của ñất là chỉ tiêu quan trọng trong việc bố trí cây trồng cũng như công thức luân canh cụ thể ñể sử dụng ñầy ñủ và hợp lí hàm lượng dinh dưỡng của từng loại ñất, tránh tình trạng huỷ hoại ñất ñai và môi trường nhằm tăng hiệu quả chung của toàn bộ hệ thống Các nhân tố khác như khí hậu, thời tiết, nhiệt ñộ, ñộ ẩm, ánh sáng, hạn hán, lũ lụt… thường chi phối ñến năng suất cây trồng và hiệu quả kinh tế của hệ thống canh tác

2.1.5.2 Nhóm nhân tố kinh tế – xã hội

Nhóm này bao gồmcác nhân tố như: thị trường( trong nước và ngoài nước), vốn, hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước, cơ sở hạ tầng, kinh nghiêm, tập quán, truyền thống sản xuất của dân cư, dân số và lao ñộng … Nhóm nhân tố này luôn có tác ñộng mạnh mẽ tới sụ hình thành và biến ñổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói chung và cơ cấu cây trồng nói riên

Nhân tố thị trường có ảnh hưởng tới quyết ñịnh tới sự phát triển kinh tế nói chung và sự hình thành biến ñổi cơ cấu kinh tế, bởi vì nó chỉ tồn tại và vận ñộng thông qua hoạt ñộng của con người Những người sản xuất hàng hoá chỉ sản xuất

và ñem bán ra thị trường, trao ñổi những sản phẩm mà họ cảm thấy chúng ñem lại lợi ích thoả ñáng, như vậy thị trường thông qua quan hệ cung cầu mà tín hiệu là giá

cả, hàng hoá, thúc ñẩy hay ngăn cản người sản xuất tham gia hay không tham gia vào thị trường, do ñó chính từ thị trường mà người sản xuất tự xác ñịnh khả năng

Trang 21

tham gia cụ thể của mình vào thị trường những loại sản phẩm hay hàng hoá, dịch vụ gì? với quy mô như thế nào? thông qua ñó phản ánh cơ cấu kinh tế từng vùng, từng ñịa phương Tuy nhiên do mức ñộ tiếp cận thông tin khác nhau và khả năng xử lí cũng khác nhau, ñiề kiện sản xuất lại chi phối dẫn ñến lượng người tham gia vào việc tạo ra và tiêu thụ sản phẩm cũng không giống nhau

Cơ cấu cây trồng về cơ bản phản ánh yêu cầu của sản xuất hàng hoá và thị trường, tuân theo sự phân công lao ñộng xã hội, tính chất chuyên môn hoá và tập trung hoá sản xuất Nhu cầu sản xuất hàng hoá và thị trường là diều kiện quyết ñịnh

sự biến ñổi về chất của cơ cấu cây trồng Suy cho cùng thì nhu cầu về nông sản và môi sinh của xã hội cành cao thì càng thúc ñẩy cơ cấu cây trồng chuyển dịch theo hướng tiến bộ

Từ các ñặc ñiểm ñó ñòi hỏi khi xác ñịnh cơ cấu cây trồng thì cần dựa vào nhu cầu thị trường nông sản, ñiều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của mỗi vùng, mỗi ñịa phương, sự phân công quy hoạch nông nghiệp và phương hướng phát triển nông nghiệp trong từng thời kì Vốn cho sản xuất giữ vai trò quyết ñịnh cho chuyển dịch

cơ cấu cây trồng, nhất là ñối vowis những hệ thống sản xuất nông nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế cao và mang tính thay ñổi về chất như nuôi trồng thuỷ sản, trồng cây lâu năm

Chính sách kinh tế cũng có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc ñẩy hay kìm hãm qúa trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng Nhờ chính sách ñổi mới trong những năm 90 của Nhà nước thông qua việc giao ñất lâu dài cho hộ nông dân nên ngưới sản xuất ở một số vùng ñã mạnh dạn chuyển ñổi hệ thống cây trồng, thay ñổi phương thức canh tác ñã thu ñược lợi ích lớn Tuy nhiên có những chính sách nhiều khi chưa tạo môi trường thuận lợi cho việc chuyển ñổi cơ cấu cây trồng như chính sách an toàn lương thực, chính sách ñất ñai( ruộng ñất chia manh mún)

Trang 22

nguồn lực xã hội vào tronh ngành trồng trọt

Trong lĩnh vực trồng trọt việc xác ñịnh cơ cấu cây trồng trước hết phải tìm hiểu nhu cầu của thị trường cả trong và ngoài nước về số lương, chất lương, chủng loại, giá cả Trên cơ sở ñó mà có sự bố trí, sắp xếp hợp lí ñáp ứng nhu cầu thị trường thúc ñẩy nhanh tái sản xuất mở rộng

2.1.5.4 Nhân tố về tổ chức quản lí

Mặc dù người sản xuất có tính ñộc lập và tự chutrong việ sản xuất nông nghiệp của mình nhưng ñể ñạt hiệu quả kinh tế – xã hội cao hơn thì người sản xuất phải có sự hợp tác trong qúa trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Từng hộ riêng lẻ không thể chuyển dịch cơ cấu cây trồng có hiẹu quả vì sản xuất nông nghiệp có ñặc ñiểm riêng gắn liền với ñất ñai, sinh vật, hệ thống tưới tiêu, bảo vệ thực vật và ruộng ñồng… ðiều này ñòi hỏi việc chuyển ñổi cây trồng và ña dạng hoá sản phẩm phải gắn liền với qúa trình mở rộng các mối quan hệ hợp tác liên kết, liên doanh, dồn ñồng ñổi thửa…

2.1.6 Sự cần thiết phải chuyển ñổi cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi trên ñịa bàn huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang

Bắc Mê là một huyện miền núi của tỉnh Hà Giang, là vùng có ñịa hình phức tạp bị chia cắt bởi các dãy núi Nhân dân chủ yếu sản xuất nông nghiệp, trình ñộ dân trí, trình ñộ thâm canh của nông hộ phát triển không ñồng ñều, sản xuất còn tự túc, tự cấp, vì vậy ñời sống của nhân dân còn gặp nhiều khó khăn Vị trí của huyện nằm vùng sâu cách xa các trung tâm kinh tế của cả nước, giao

thông ñi lại còn gặp nhiều khó khăn, có phần hạn chế về giao lưu kinh tế

Trong những năm qua huyện ñã ñề ra nhiều chủ trương, chính sách phát triển kinh tế nông lâm nghiệp, chuyển ñổi cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi, bước ñầu ñã ñem lại kết quả khá toàn diện Tuy nhiên, nền kinh tế của huyện nói chung, kinh tế nông lâm nghiệp vẫn trong tình trạng phát triển chưa mạnh; sản xuất nông lâm nghiệp còn mang tính manh mún, phân tán, chuyển dịch cơ cấu cây trồng còn chậm, chưa tạo ra các vùng chuyên canh sản xuất hàng hoá và thị trường tiêu thụ với quy

mô lớn, việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất còn chậm, hiệu quả thấp; sản lượng nông sản có tăng xong chưa bền vững, chưa tương xứng với tiềm năng của

Trang 23

huyện, tỷ trọng trong chăn nuôi còn thấp trong cơ cấu ngành nông nghiệp, chưa phát huy thế mạnh chăn nuôi ñại gia súc (trâu, bò); ñòi hỏi khách quan cần có sự sắp xếp, chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng khai thác tiềm năng to lớn trong lĩnh vực sản xuất nông lâm nghiệp, hình thành các vùng sản xuất hàng hoá tập trung

Với ñiều kiện tự nhiên, ñất ñai, thời tiết, khí hậu cùng với ñiều kiện kinh tế

- xã hội, nguồn lao ñộng dồi dào, có truyền thống lịch sử cách mạng thì huyện Bắc

Mê có tiềm năng phát triển kinh tế nông lâm nghiệp

Nhằm ñẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội nói chung, kinh tế nông lâm nghiệp nói riêng, huyện Bắc Mê ñã có nhiều chủ trương lớn và chính sách cụ thể, ñẩy mạnh phát triển sản xuất, chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, phát huy thế mạnh và tiềm năng kinh tế nông lâm nghiệp

Giai ñoạn 2010 - 2015 huyện ñứng trước những thuận lợi hết sức cơ bản, là huyện có tiềm năng và nguồn lực ñể phát triển kinh tế nông lâm nghiệp với khối lượng nông lâm sản hàng hoá lớn như: Cây lúa, ngô, lạc, ñàn trâu, bò, ñàn lợn, ñàn gia cầm , cây lâm nghiệp ñó là ñiều kiện thuận lợi ñể phát triển ngành công nghiệp chế biến nông lâm sản

Do vậy việc chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, hình thành vùng chuyên canh tập trung ñể ñảm bảo phát triển kinh tế bền vững trong những năm tới là vấn

ñề cấp bách ñược ưu tiên giải quyết, ñây là chương trình phát triển kinh tế cây trồng sản xuất hàng hoá trọng ñiểm của huyện nhằm ñem lại hiệu quả kinh tế cao, giúp các hộ dân phát triển kinh tế, tạo việc làm, tăng thu nhập ,góp phần xoá ñói, giảm nghèo trên dịa bàn huyện Bắc Mê

Xây dựng một nền nông nghiệp hàng hoá mạnh, phát triển bền vững, từng bước hiện ñại hoá trên cơ sở áp dụng công nghệ mới, công nghệ cao và công nghệ sạch có khả năng cạnh tranh quốc tế

Bên cạnh ñó xây dựng nông thôn mới XHCN ở nước ta theo hướng một nông thôn có kinh tế nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ cùng phát triển, công nghiệp hoá, hiện ñại hoá bảo ñảm cho người dân có cuộc sống sung túc, không còn ñói nghèo, xã hội nông thôn văn minh, dân chủ và công bằng

Trang 24

Trong nơng nghiệp thực hiện chuyển dịch cơ cấu nơng nghiệp theo xu hướng giảm tỷ trọng nơng nghiệp và tăng dần tỷ trọng của ngư nghiệp trong tổng giá trị sản xuất nơng, lâm, ngư nghiệp, tỷ trọng cây lương thực tăng dần, tỷ trọng cây cơng nghiệp tăng

Trong nơng thơn, tỷ trọng của sản xuất nơng, lâm, ngư nghiệp giảm dần, tỷ trọng của sản xuất cơng nghiệp và dịch vụ từng bước nâng lên

Như vậy để thực hiện được mục tiêu, ta cần phải phát triển kinh tế nơng nghiệp bền vững:

- ðầu tư cĩ trọng điểm cho sản xuất lương thực, bảo đảm vững chắc an ninh lương thực quốc gia và tham gia mạnh mẽ vào thị trường lương thực thế giới

- Tập trung đầu tư cho phát triển những mặt hàng mà chúng ta cĩ lợi thế, những mặt hàng chủ yếu hướng ra xuất khẩu, khơng ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh của các mặt hàng này trên thị trường khu vực và thế giới

- ðầu tư thoả đáng cho việc phát triển sản xuất các loại sản phẩm thay thế nhập khẩu

- Coi thuỷ sản là ngành mũi nhọn, cần đầu tư phát triển mạnh của nơng nghiệp

- Phấn đấu thực hiện trồng rừng phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, nâng độ che phủ của rừng

- Phát triển mạnh cơng nghiệp và các hoạt động dịch vụ trong nơng thơn

- Quan tâm thoả đáng đến việc đầu tư xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng

và phát triển kinh tế cho nơng thơn đặc biệt là thuỷ lợi, giao thơng, điện nước sinh hoạt

- Tập trung các nguồn lực của trung ương, địa phương của Uỷ ban mặt trận

tổ quốc và các đồn thể, tổ chức chính trị, tổ chức quần chúng giải quyết tốt vấn đề

xã hội trong nơng thơn

ðể đảm bảo việc chuyển dịch cơ cấu nơng nghiệp cĩ hiệu quả, vững chắc thơng qua những định hướng 2015 - 2020 chúng ta phải thực hiện và tiếp tục thực hiện những giải pháp chủ yếu:

- Cĩ chính sách đồng bộ về Tài chính - Ngân hàng hỗ trợ tích cực để đầu tư cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng nghiệp

Trang 25

+ ðể phát triển kinh tế nói chung, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói riêng, trước hết ta phải ñề cập ñến tài chính và khả năng ñầu tư Cần phải tính toán ñến chi phí ñầu tư rộng lớn trên nhiều phương diện nhằm ñảm bảo sự chuyển dịch một cách ñồng bộ cơ cấu kinh tế nông nghiệp Sự thay ñổi vật nuôi, cây trồng, thời gian canh tác trong nông nghiệp không phải là một sớm, một chiều mà thực hiện ñược Cần phải có một nguồn vốn lớn, ñủ mạnh ñể hỗ trọ một cách tích cực sự thay ñổi ñó

+ Cần phải xây dựng dự án tổng thể vào nông nghiệp làm thế nào ñể cứ một ñồng vốn ñầu tư trở về ngân sách kéo theo, thu hút theo nhiều lần vốn của thành phần kinh tế khác Cần phải xây dựng một hệ thống chính sách phát triển tổng quốc gia, trong ñó chính sách ñầu tư là bộ phận cấu thành quan trọng và xuyên suốt Xây dựng chính sách tín dụng cho nông nghiệp ( như Nghị ñịnh số 55/2015/Nð-CP về chính sách tín dụng cho phát triển nông nghiệp ) vừa thích ứng với cơ chế thị trường vừa tuân thủ ñiều kiện vĩ mô của nhà nước, xoá bỏ mọi bao cấp qua con ñường tín dụng, lấy tín dụng là phương thức ñầu tư chủ yếu với nguòn vốn, phân biệt rạch ròi chính sách tài trợ xã hội với ñầu tư tín dụng Thống nhất các loại hình tín dụng nông nghiệp theo một quy chế nhất ñịnh, thích hợp với hoàn cảnh

- Áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới, mở rộng và ñẩy mạnh sản xuất nông sản hang hoá phải ñi ñôi với việc tạo lập và tìm kiếm thị trường tiêu thụ vững chắc

+ Cần áp dụng một cách chọn lọc các tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ vào sản xuất nông nghiệp nhất là công nghệ sinh học Giá trị nông sản hàng hoá sẽ tăng lên rất nhiều nếu thông qua một công nghệ chế biến bảo quản hữu hiệu và thiết thực Vấn ñề cần phải ñặc biệt quan tâm trong sản xuất công nghiệp trong kinh tế thị trường là khâu tiêu thụ sản phẩm, nâng cao năng suất nông sản hàng hoá phải gắn với nhu cầu thị trường

+ Phát triển một cơ sở hạ tầng của kinh tế nông nghiệp nhằm phục vụ ñắc lực cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Muốn có sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng linh hoạt và hữu hiệu cần phải có cơ sở hạ tầng kinh tế nông thôn thích hợp nhất là thông tin liên lạc và giao thông vận tải Tiếp ñến là hệ thống ñiện, truyền

Trang 26

thanh - truyền hình ở nông thôn

+ đa dạng hoá các loại hình tổ chức phát triển kinh tế nông nghiệp Quá trình chuyển ựổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp gắn với việc xây dựng, phát triển rộng rãi các tổ chức kinh tế từ nông trường, nông trường quốc doanh, ựến hợp tác xã, hộ nông dân và có nền chăn nuôi phát triển mạnh các trang trại chăn nuôi

+ Có chắnh sách sử dụng ựất nông nghiệp ựúng ựắn sao cho quá trình ựô thị hoá nông thôn không sử dụng hết ựất canh tác nông nghiệp Nâng cao tiến ựộ cấp giấy phép sử dung ựất nông nghiệp cho người người nông dân

Quy hoạch và công bố rộng rãi các vùng ựất chuyên canh, giám sát chặt chẽ hơn việc sử dụng ựất nông nghiệp vào các mục ựắch kinh tế khác Quy ựịnh rõ trách nhiệm của người nhận ruộng về cải tạo, tu bổ và nâng cao năng suất ựất ựai

+ Chiến lược con người trong nông nghiệp cần phải có một chiến lược giáo dục, ựào tạo con người trong nông nghiệp sao cho ựáp ứng ựược quyền chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng công nghiệp hoá, hiện ựại hoá

2.2 Cơ sở thực tiễn về chuyển ựổi cơ cấu cây trồng

2.2.1 Kinh nghiệm chuyển ựổi cơ cấu cây trồng tại một số nơi trên thế giới

Từ thế kỷ thứ VIII ựến thế kỷ XVIII, trong suốt 1.000 năm chế ựộ luân canh phổ biến trong nông nghiệp châu Âu là chế ựộ luân canh 3 khu và luân chuyển trong

3 năm, với hệ thống canh tác: ngũ cốc - ngũ cốc và bỏ hóa Năng suất ngũ cốc trong suốt thời kỳ này chỉ ựạt 5-6 tạ/ha và ựến thế kỷ thứ XVIII năng suất mới ựạt 7 - 8 tạ/ha Sau khi tìm ra châu Mỹ, một số cây trồng ựược di thực từ châu Mỹ vào châu

Âu như khoai tây, ngôẦ Cùng với việc phát triển môt số cây họ ựậu (cỏ 3 lá), ựã tạo ựiều kiện cho việc hình thành hệ canh tác mới đó là chế ựộ luân canh 4 vụ/ năm Chế ựộ luân canh này ựánh dấu một bước ngoặt lịch sử trong quá trình phát triển nông nghiệp của châu Âu, năng suất ngũ cốc ựã tăng gấp 2 lần so với chế ựộ luân canh cũ Sản phẩm lương thực, thực phẩm trên 1 ha ựất canh tác tăng gấp 4 lần

do khoai tây, củ, quả ựược ựưa thêm vào hệ thống cây trồng Chế ựộ luân canh mới này bắt ựầu ựược áp dung rộng rãi và ựem lại nhiều thắng lợi ở nước Anh và sau ựó lan rộng ra các nước Bỉ, Hà Lan, đức, Pháp, các nước khác ở Tây Âu (Phùng đăng

Trang 27

Chinh, Lý Nhạc, 1987)

Nghiên cứu hệ thống nông nghiệp ở các nước nhiệt ñới và á nhiệt ñới ñược bắt ñầu từ nghiên cứu các chế ñộ xen canh, trồng gối truyền thống ngày càng phát triển Những tiến bộ kỹ thuật về giống, canh tác, trị thủy, công cụ sản xuất và nhu cầu tăng lên không ngừng về nông sản ñã hình thành những vụ mới, ñưa các giống cây ngắn ngày vào hệ thống canh tác, cho phép có thể làm nhiều vụ trong một thửa ruộng Do ñó các nhà nông học trên thế giới ñã tập trung nghiên cứu và cải tiến cơ cấu cây trồng

Thái Lan là một quốc gia khá thành công trong lĩnh vực chuyển ñổi cơ cấu cây trồng dựa trên cơ sở ñánh giá thích nghi ñất ñai Các công thức ñộc canh lúa xuân - lúa mùa hiệu quả thấp vì chi phí tiền nước quá lớn, mặt khác do ñộc canh lúa

ñã làm ảnh hưởng tới xấu tới ñộ phì của ñất ñược thay thế bằng công thức ñậu tương - lúa mùa ñã làm cho tổng giá trị sản phẩm tăng gấp ñôi và ñộ phì nhiêu ñất cũng ñược cải thiện rõ rệt Kết quả là mang lại thành tựu mới trong chuyển ñổi cơ cấu cây trồng Một số mô hình sử dụng ñất dốc ở Thái Lan ñã ñem lại hiệu quả kinh

tế cao bằng việc trồng cây họ ñậu thành từng băng theo ñường ñồng mức ñể chống xói mòn, tăng năng suất cây trồng, tạo nguồn chất xanh và vi sinh vật góp phần cải tạo ñất Bình quân lương thực trong 10 năm (1977 - 1987) tăng 3%, trong ñó lúa gạo tăng 2,4%, ngô tăng 6,1% Nhờ phát triển nông nghiệp theo hướng ña canh gắn liền với xuất khẩu, cho nên giá trị xuất khẩu nông sản của Thái Lan chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch Gạo luôn ổn ñịnh sản lượng 5 triệu tấn, xuất bán cho trên

100 nước, chiếm 40% khối lượng gạo xuất khẩu của thế giới Giống lúa Jasmine ñã làm giàu cho ñất nước Thái Lan, với diện tích gieo trồng mỗi năm trên 9 triệu ha, ñạt 19 triệu tấn thóc (Nguyễn Duy Tính, 1995)

Những năm ñầu của thập kỷ 70, các nhà khoa học của các nước châu Á ñã ñi sâu nghiên cứu toàn bộ hệ thống cây trồng trên ñất lúa theo hướng lấy cây lúa làm nền, tăng cường phát triển các loại cây hoa màu, các chế ñộ xen canh, trồng gối ngày càng ñược chú ý nghiên cứu Theo hướng này, ñã hình thành “Mạng lưới hệ canh tác châu Á” một tổ chức hợp tác nghiên cứu giữa Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) và nhiều quốc gia trong vùng Nhìn chung các nghiên cứu hệ thống cây

Trang 28

trồng mới giải quyết các vấn ựề:

- Tăng vụ bằng cây trồng ngắn ngày ựể thu hoạch trước mùa mưa lũ

- Thử nghiệm tăng vụ màu bằng cây trồng mới, xen canh, luân canh

- Xác ựịnh hiệu quả kinh tế của các công thức luân canh, tìm và khôi phục các yếu tố hạn chế ựể phát triển công thức ựạt hiệu quả cao

Công tác xây dựng cơ sở khoa học chuyển ựổi cơ cấu cây trồng nhằm tăng hiệu quả sản xuất nông nghiệp ựược ựề nghị từ năm 1950 tại Hội nghị của các nhà khoa học ựất thế giới ở Amsterdam (Hà Lan) Vào những năm 1960, tổ chức Nông Lương Thế Giới (FAO) ựã tập hợp lực lượng gồm các chuyên gia hàng ựầu trên thế giới ựể xây dựng phương pháp ựiều tra ựánh giá tài nguyên ựất (soil) và khả năng sử dụng ựất ựai (land) toàn cầu Các phương pháp ựánh giá ựất phục vụ bố trắ cây trồng hợp lý ựã dần dần phát triển thành lĩnh vực nghiên cứu liên ngành mang tắnh hệ thống (tự nhiên - kinh tế - xã hội) nhằm kết hợp các kiến thức khoa học về tài nguyên ựất và sử dụng ựất (đào Châu Thu, Nguyễn Khang, 1997)

Lịch sử phát triển nông nghiệp của nhiều nước trên thế giới từ trước ựến nay

ựã cho thấy việc chuyển biến một nền nông nghiệp từ trình ựộ tự cấp, tự túc sang trình ựộ nông nghiệp hàng hóa, ựã gắn liền với những biến ựổi sâu sắc trong hệ thống cây trồng Nông nghiệp thế giới ựã chuyển từ trình ựộ phong kiến lên trình ựộ nông nghiệp hàng hóa Quá trình hình thành nền nông nghiệp tư bản chủ nghĩa cũng bắt ựầu dẫn tới việc thay ựổi chế ựộ canh tác cũ với năng suất thấp bằng chế ựộ canh tác mới có năng suất, hiệu quả cao hơn Mặt khác quá trình chuyên môn hóa sản xuất nhằm vận dụng và khai thác có lợi hơn những ựiều kiện tự nhiên, kinh tế của từng vùng Tạo ra nhiều nông sản hàng hóa có phẩm chất và quy cách phù hợp với thị trường

Sự cải tiến về cơ cấu cây trồng theo hướng kết hợp hiệu quả kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường tự nhiên nhằm xây dựng nền nông nghiệp sinh thái phát triển bền vững Những kinh nghiệp rút ra từ các nước là bài học quý báu ựể chúng ta tham khảo và vận dụng trong quá trình cải thiện hệ thống mà ựề tài nghiên cứu

2.2.2 Kinh nghiệm chuyển ựổi cơ cấu cây trồng tại một số ựịa phương trong nước

Lịch sử dân tộc Việt Nam ựã chép từ ựời Hùng Vương dựng nước dân ta ựã di

Trang 29

chuyển từ vùng cao, ựồi núi xuống ựồng bằng ven biển, khai hoang vỡ ựất ựể xây dựng ựồng ruộng, phát triển cây lúa nước Trong gần 100 năm dưới thời Pháp thuộc, trong hệ thống cây trồng nước ta có nhiều giống cây quý ựược tuyển chọn trong nước và nhập nội vào sản xuất ở các ựồn ựiền của Pháp như cao su, chè, cà phê, mắa, cây lấy hạt (Bùi Huy đáp, 1985)

Nghiên cứu một số vấn ựề quản lý trong xây dựng hệ thống canh tác ở Miền Bắc Việt Nam (Phạm Chắ Thành, 1992) chủ trương xây dựng chế ựộ canh tác ở miền Bắc theo hệ thống phân vị các biến sinh thái và hệ thống phân ra các vi sinh thái của Valenza (1982) thay thế cho cách làm xây dựng chế ựộ canh tác ra từng thửa ruộng cụ thể cho từng hợp tác xã Về hệ thống canh tác chia chế ựộ canh tác ra làm 2 phần: phần cứng và phần mềm, là các biện pháp kỹ thuật có thể thay ựổi theo thị trường, ựiều kiện kinh tế, kỹ thuật, phong tục tập quán và kỹ năng lao ựộng của nông dân

Nghiên cứu hệ thống nông nghiệp ựược bắt ựầu từ nghiên cứu cơ cấu cây trồng do yêu cầu của trồng xen, trồng gối, chuyển vụ và ựưa các giống cây ngắn ngày vào hệ thống canh tác Nghiên cứu hệ thống canh tác ựã ựược nhiều tác giả ựề cập: Nguyễn Duy Cần, 1990 ỘNghiên cứu về hệ thống canh tác trên ựất phèn U MinhỢ; Lê Song Dự, 1990 ỘNghiên cứu ựưa cây họ ựậu vào hệ thống canh tácỢ; Phạm Chắ Thành, 1992 Ộđề cập tới các vấn ựề lý luận trong hệ thống canh tácỢ; Ngô Doãn đảm, 1995 ỘNghiên cứu canh tác trên bãi Sông HồngỢ; Trần Xuân Lạc,

1990 ỘNghiên cứu về thâm canh tăng vụ và cải tạo ựất bạc màuỢ; Mai Văn Quyền,

1996 ỘNghiên cứu biện pháp thâm canh lúa - cáỢ; Dương Hữu Tuyền, 1990

ỘNghiên cứu chế ựộ canh tác 3 - 4 vụ một năm ở vùng ựồng bằng Sông HồngẦ Có thể thấy những nét chung của các công trình nghiên cứu: nền nông nghiệp nước ta

từ xa xưa ựã có một hệ thống cây trồng khá phong phú và ựa dạng, trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, nhất là quá trình phát triển không ngừng của ngành nông nghiệp lại càng phong phú hơn

Theo tác giả Lê Hưng Quốc (1994) có thể thấy cơ cấu cây trồng là thành phần các giống và các loại cây ựược bố trắ theo không gian và thời gian trong một

hệ sinh thái nông nghiệp, nhằm tận dụng hợp lý nhất nguồn lợi tự nhiên, kinh tế, xã

Trang 30

hội Bố trí cây trồng hợp lý là biện pháp kỹ thuật tổng hợp, nhằm sắp xếp lại các hoạt ñộng của hệ sinh thái và cơ cấu cây trồng, lợi dụng tốt nhất ñiều kiện khí hậu

và né tránh thiên tai, lợi dụng ñặc tính sinh học của cây, tránh sâu bệnh và cỏ dại, bảo ñảm sản lượng, hiệu quả kinh tế cao, ñảm bảo tốt chăn nuôi và ngành kinh tế hỗ trợ, sử dụng hợp lý lao ñộng và vật tư

Cơ cấu cây trồng là tổng hòa của nhiều yếu tố khác nhau Từng nhân tố riêng

lẻ ảnh hưởng ñến cơ cấu cây trồng, ñồng thời gắn bó với nhau tạo thành một hệ thống có mối quan hệ qua lại và tác ñộng ñến cơ cấu cây trồng Các nhân tố có thể

bổ sung lẫn nhau và cũng có thể tác ñộng ngược chiều Vai trò chủ quan là phải ñánh giá ñúng phần ñóng góp, hạn chế của mỗi nhân tố, nhằm phát huy những nhân

Hầu hết các yếu tố ñều có biến ñộng, nhưng trong ñó nhóm thứ nhất thường

có tính ổn ñịnh, nhóm thứ hai có biến ñộng lớn hơn Cơ cấu cây trồng sẽ biến ñổi chủ yếu do tác ñộng của nhóm nhân tố thứ hai, tất nhiên là trong sự quy ñịnh của nhóm nhân tố thứ nhất

Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào ñiều kiện tự nhiên Cơ cấu cây trồng không thể biến ñổi trái quy luật tự nhiên và biến ñổi dưới tác ñộng của con người, của các chính sách kinh tế Như vậy chuyển ñổi cơ cấu cây trồng chủ yếu là tác ñộng vào các nhân tố ở nhóm thứ hai ðối với nền sản xuất hiệu quả kinh tế trong cơ chế thị trường, cơ cấu cây trồng chịu ảnh hưởng rất lớn của cơ chế thị trường

Theo tác giả Phạm Chí Thành (1992) sự thay ñổi cơ cấu cây trồng gắn với việc bố trí sản xuất và chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp Chuyên môn hóa nông nghiệp là yếu tố không thể tiến hành một cách cao ñộ và triệt ñể như trong công nghiệp, mà phải kết hợp với phát triển tổng hợp Bởi vì trong một vùng có nhiều loại ñất khác nhau, không thể trồng một loại cây như nhau, cần phát triển tổng

Trang 31

hợp ñể sử dụng ñược các tiềm năng ña dạng Các loại cây, con trong nông nghiệp có mối quan hệ hữu cơ, làm ñiều kiện hỗ trợ cho nhau, vì vậy sản xuất tổng hợp mới mang lại hiệu quả cao Mặt khác ñể khắc phục tính thời vụ cao, giảm thiểu rủi ro trong nông nghiệp, nhiều loại sản phẩm có nhu cầu tiêu thụ trong nội bộ rất lớn vì vậy kinh doanh tổng hợp góp phần giải quyết nhu cầu tiêu dùng tại chỗ, tiết kiệm chi phí vận chuyển cho toàn xã hội

Trang 32

PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu

3.1.1 đặc ựiểm về ựiều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trắ ựịa lý

Tỉnh Hà Giang có tổng diện tắch tự nhiên 791.488,92ha, với diện tắch ựất sản

xuất nông nghiệp 152.606,92ha, chiếm 19,28% diện tắch tự nhiên; ựất lâm

nghiệp548.173,9 ha chiếm 69,26% diện tắch tự nhiên

Dân số năm 2013: 77,8958 vạn người, số hộ 165 734 hộ, số hộ khu vực nông thôn 119.919 hộ, chiếm 77,36%; dân số nông thôn 66,2 vạn người chiếm 85%

Tỷ lệ lao ựộng nông thôn chiếm ựến 86,02%

Giá trị sản xuất ngành nông lâm nghiệp và thủy sản ựạt 5.112,23 tỷ ựồng Cơ cấu chiếm 34,4% tổng giá trị sản xuất

Huyện Bắc Mê là một huyện thuộc vùng sâu khó khăn của tỉnh Hà Giang, cách thành phố Hà Giang 55 km về phắa đông, vị trắ của huyện:

- Phắa Bắc giáp huyện YênMinh

- Phắa Nam giáp tỉnh Tuyên Quang

- Phắa Tây giáp thành phố Hà Giang và huyện Vị Xuyên

- Phắa đông giáp Tỉnh Cao Bằng

Tọa ựộ ựịa lý : 22034'00''ựến 22055'00'' vĩ ựộ Bắc

1050 00'00''ựến 1050 30'12'' kinh ựộ đông

Toàn huyện có tổng diện tắch tự nhiên là 85.259,00 ha, chiếm 10,77% diện tắch của tỉnh, gồm 13 ựơn vị hành chắnh cấp xã, thị trấn trực thuộc

Với vị trắ ựắc ựịa, tiếp giáp với thành phố Hà Giang - trung tâm chắnh trị, kinh

tế - văn hoá xã hội của tỉnh Hà Giang, có Quốc lộ 34 chạy qua huyện với chiều dài là

64 km, nối liền trung tâm huyện với thành phố Hà Giang Ngoài ra, còn có 2 tuyến ựường huyện lộ ựi Na Hang và ựi Yên Minh, tạo ựiều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế - văn hoá và tiêu thụ sản phẩm nông lâm nghiệp của huyện

Trang 33

Hình 3.1: Sơ ựồ hành chắnh huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang

3.1.1.2 địa hình, ựịa mạo

Huyện thuộc vùng núi trung bình trong tỉnh, có ựộ cao trung bình từ 200 700m so với mặt nước biển, ựịa hình khá phức tạp, bị chia cắt mạnh tạo thành nhiều khe sâu và dốc lớn; cao từ 2 phắa Bắc và Nam ựổ dồn xuống sông Gâm tạo thành thung lũng lòng máng chạy từ đông sang Tây Huyện bao gồm các tiểu vùng mang các ựặc ựiểm riêng biệt:

Vùng núi cao: Gồm các xã Yên Phú, Thượng Tân, Minh Sơn, Giáp Trung, Yên Phong, Yên Cường, Phiêng Luông, đường Hồng, đường Âm và Phú Nam, phần lớn diện tắch ựất ở ựịa hình này ựều có ựộ dốc trên 250, ựá mẹ lộ thiên tạo thành nhiều cụm và chủ yếu là ựá Granit

- Vùng ựồi núi thấp gồm các xã: Yên đinh, Minh Ngọc, Lạc Nông, các ựá

mẹ mẫu chất ở ựịa hình này có ựá biến chất, ựá vôi, ựá cát

Nhìn chung, ựịa hình của huyện Bắc Mê khá phức tạp, có ựộ dốc lớn nên gây khó khăn cho sản xuất và sinh hoạt Mặt khác, ựộ dốc lớn khiến khả năng tập trung dòng chảy về mùa mưa rất nhanh gây lũ ống, lũ quét Vì vậy, bảo vệ rừng ựầu

Trang 34

nguồn có ý nghĩa hết sức quan trọng ựối với sản xuất nông nghiệp và ựời sống của nhân dân

3.1.1.3 Khắ hậu, thời tiết

Bắc Mê nằm trong vùng nhiệt ựới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa, nhưng do nằm sâu trong lục ựịa nên ảnh hưởng của mưa bão trong mùa hè, gió mùa đông Bắc trong mùa ựông chịu ảnh hướng

ắt hơn các nơi khác thuộc vùng đông Bắc Bộ Thời tiết trong năm chia thành 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa (từ tháng 11 ựến tháng 4 năm sau), mùa khô (từ tháng 5 ựến tháng 10)

Lượng mưa

Bảng 3.1: Một số ựặc trưng về lượng mưa huyện Bắc Mê

Các tháng lớn nhất >300 mm/tháng (tháng VI, VII, VIII)

Bảng 3.2: Một số ựặc trưng về nhiệt ựộ huyện Bắc Mê

đặc trưng nhiệt ựộ Nhiệt ựộ ( 0 C)

Chênh lệch nhiệt ựộ giữa tháng cao nhất và thấp nhất 19,8

Chế ựộ gió:

Có 2 mùa gió chắnh:

- Gió mùa đông Bắc xuất hiện từ tháng 10 năm trước ựến tháng 3 năm sau

Trang 35

- Gió mùa đông Nam từ tháng 4 ựến tháng 9 hàng năm

Các xã ở vùng cao có khi hậu lạnh hơn các xã vùng thấp

3.1.1.4.Thủy văn

Sông Gâm là nguồn nước chủ yếu của huyện Bắc Mê, chảy từ tỉnh Cao Bằng qua xã Yên Phong, Phú Nam về trung tâm huyện và ựổ về Na Hang Ngoài ra, còn có các hệ thống các con suối lớn nhỏ phân bos rải rác trong huyện ựổ dồn về Sông Gâm

Hệ thống sông suối của Bắc Mê do ựịa hình phức tạp và lượng mưa phân bố không ựều Mùa mưa lượng nước mưa lớn gây nên lũ lụt ảnh hưởng không nhỏ ựến sản xuất nông nghiệp và sinh hoat của nhân dân

3.1.1.5 Các nguồn tài nguyên

* Tài nguyên ựất

Nhìn chung, tài nguyên ựất Bắc Mê khá ựa dạng về nhóm, các loại dất phân bố trên nhiều dạng ựịa hình khác nhau tạo ra những vùng sinh thái nông Ờ lâm nghiệp thắch hợp với nhiều loại cây trồng, ựặc biệt là cây trong lâu năm vùng ựồi núi Tuy nhiên, quá trình khai thác, sử dụng trong nhiều năm chưa thật hợp lý do sức ép về dân

số, tập quán canh tác, ý thứcẦ nên nhiều nơi tình trạng xói mòn, rửa trôi và suy thoái chất lượng ựất vẫn còn xảy ra

* Tài nguyên nước

được sử dụng từ 2 nguồn nước chắnh là nước mặt và nước ngầm

Trang 36

* Tài nguyên rừng

Là huyện miền núi nên Bắc Mê có tiềm năng rừng khá lớn; tổng diện tắch rừng năm 2014 là 64.398,37ha, chiếm khoảng 75,53% so với diện tắch ựất tự nhiên Trong ựó, diện tắch rừng trồng sản xuất là 32.433,99 ha, chiếm 50,36% diện tắch lâm nghiệp; ựất rừng phòng hộ là 21.343,27 ha, chiếm tỉ lệ 33,14% so với diện tắch ựất lâm nghệp; ựất rừng ựặc dụng là 10.621,11 ha, chiếm 16,49% so với diện tắch ựất lâm nghiệp

Hệ thực vật: Tại ựây còn có các loài cây quý hiếm như: đinh, Trai Lý, Lát Hoa, Nghiến và ựặc biệt còn sót lại một ắt Pơ Mu ở xã Minh Sơn Ở các vùng thấp gần dân do trải qua một quá trình tác ựộng mạnh và liên tục của việc phát nương làm rẫy ựã làm cho tài nguyên rừng trở nên nghèo nàn, ở ựây chỉ còn sót lạ các loại như: Trám, Sáng Máu Chó, De, Vạng, Sồi, Rẻ và các loài cây ưa sang, nhanh phục hồi sau khi bị tàn phá

Hệ ựộng vật: Có những loài ựộng vật quý hiếm như: Khỉ Vàng, Beo Lửa, Sóc Niệc Nâu, Yiểng Qụa, Tắc Kè, Rồng đất, Rắn Cạp Long, Rắn Hổ MangẦ

* Tài nguyên khoáng sản

Qua thăm dò, khaor sát chưa ựầy ựủ cho thấy một spps mỏ khoáng sản ựang ựược khai thác như: Mỏ quặng Chì - Kẽm ở Minh Sơn, diện tắch 87,80 ha; Mỏ Quặng sắt Suối Thầu - thân Quặng I ở xã Minh Sơn, diện tắch 47,37 ha; Mỏ quặng

đá Kim loại - tại thôn Sảng Thẩn ở xã Minh Sơn, diện tắch 12,00 ha; Mỏ quặng Sắt

- tại thôn Sảng Thẩn ở xã Minh Sơn, diện tắch 26,21 ha; Mỏ Quặng sắt Thâm Thiu, thân Quặng VII, VIII ở Giáp Trung, diện tắch 75,00 ha; Mỏ Quặng sắt Thầu Lũng ở Giáp Trung, diện tắch 180,00 ha; Mỏ Quặng Mangan mỏ Nà Viền thôn Nà Nén xã Yên Phú, diện tắch 39,00 ha; Mỏ Quặng Angtymon - tại thôn Hạ Sơn II - Lạc Nông, diện tắch 25,00 ha; Mỏ Quặng mangan - tại thôn Nà Pia - Yên Phú, diện tắch 50,16

ha Ngoài ra còn có ựá vôi, cát, sỏi có thể khai thác ựược trong tương lai

* Tài nguyên du lịch

Bắc Mê không có cảnh quan nào nổi bật, tiềm năng du lịch còn hạn chế, trên ựịa bàn huyện có thể khai thác các tua du lịch như: Tua du lịch Lòng Hồ Thuỷ điện Tuyên Quang tại thị trấn Yên Phú và các xã Minh Ngọc, Lạc Nông, Thượng Tân,

Trang 37

khai thác tua du lịch từ trung tâm huyện ñi Na Hang - Tuyên Quang, phát triển thương mại du lịch ven lòng hồ thuỷ ñiện, khai thác di tích cách mạng Căng Bắc

Mê, di tích hang tiền sử… ðây là cơ sở rất quan trọng ñể phát triển ngành du lịch

3.1.1.6 ðặc ñiểm tài nguyên ñất

Theo tài liệu "Nghiên cứu tài nguyên ñất vùng kinh tế trọng ñiểm, ñề xuất giải pháp sử dụng hợp lý ñể phát triển vùng cây hàng hóa và cây nguyên liệu, phục vụ công nghiệp chế biến gỗ, giấy ở Hà Giang", tài nguyên ñất huyện Bắc Mê ñược chia thành 5 nhóm ñất chính như sau:

Nhóm ñất phù sa (Fluvisols- FL)

Nhóm ñất này có diện tích khoảng 854, 02 ha, chiếm 1,02 % tổng diện tích tự nhiên toàn huyện, bao gồm 2 ñơn vị ñất chính là ñất phù sa cơ giới nhẹ

và ñất phù sa chua Phân bố chủ yếu ở các xã Minh Ngọc, Yên ðịnh, Yên Phú

- ðất phù sa cơ giới nhẹ (Arenic Fluvisols - Flar): Diện tích 69,10 ha, chỉ gặp trên ñịa bàn xã Minh Ngọc ðất có thành phần cơ giới thị pha cát ñến cát pha, phản ứng chua ñến chua vừa ung tích hấp thu CEC ở mức thấp (5,90 - 9,53 meq/ 100g ñất) Hàm lượng cacbon hữu cơ (OC) khá, tầng mặt dao ñộng 1,5 - 2,0 % OC ðạm ở mức trung bình ñến thấp, kali và lân tổng số ở mức trung bình

- ðất phù sa chua (Dystric Fluvisols - Fldy) : ðất có thành phần cơ giới trung bình ñến hơi nhẹ, khá chua Hàm lượng cacbon hữu cơ tương ñối thấp, dao ñộng trong khoảng 0,41 - 1,10 % ðạm tổng số thấp (0,05 - 0,10 %) Lân và kali tổng

số ở mức trung bình

Nhìn chung nhóm ñất phù sa có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển sản xuất nông nghiệp của huyện Hệ thống sử dụng ñất phong phú với cây trồng chủ yếu là lúa, hoa màu và các cây trồng công nghiệp ngắn này khác

Trang 38

tổng số ở mức thấp, kali tổng số ở mức trung bình

Hiện tại trên nhóm ñất này, các ngành có chức năng và người dân chỉ sử dụng ñể trồng ngô 1 vụ, còn phần lớn dùng ñể phát triển rừng sản xuất tự nhiên nhằm bảo vệ và phục hổi ñất ñồng thời tăng thu thu nhập cho người dân

Nhóm ñất ñỏ (Ferrasols - FR)

Nhóm ñất ñỏ có diện tích vào khoảng 117,48 ha, chiếm 0,14 % diện tích tự nhiên huyện Bắc Mê Phân bố chủ yếu ở xã Yên Phong Nhóm ñất này chỉ có một

ñơn vị ñất duy nhất là ðất ñỏ vàng, nghèo bazơ rất chua

Nhìn chung, nhóm ñất ñỏ có thành phần cơ giới nặng, từ thịt pha sét ñến sét, ñất thường chua, dung tích hấp thụ thấp Hàm lượng cacbon hữu cơ ở mức trung bình (1,12 - 1,64 %) ðạm tổng số ở mức trung bình (0,08 - 0,15 %) Lân tổng số ở mức trung bình ñến hơi nghèo (< 5,0 mg P2O5/100g ñất) Kali tổng số trong ñất thấp (0,51 - 0,88 % K2O)

Theo những nghiên cứu trước ñây thì nhóm ñất này tương ñối phù hợp cho sản xuất nông nghiệp nhưng hiện tại cây trồng ở ñây còn khá ñơn giản, chủ yếu là lúa nương, ngô

Nhóm ñất xám (Acrisols - AC)

Nhóm ñất này có diện tích lớn nhất, khoảng 9.973,97 ha, chiếm 11,86 % diện tích tự nhiên, phân bố ở hầu hết các xã trong huyện thích hợp với nhiều loại cây trồng khác nhau bao gồm 6 ñơn vị ñất:

- ðất xám cơ giới nhẹ (Arenic Acrisols - ACar) : ðất có thành phần cơ giới nhẹ, thường chua CEC ở mức thấp, hàm lượng mùn tương ñối nghèo ðạm tổng số ở mức trung bình ñến thấp (0,03 - 0,07 %) Lân tổng số nghèo (0,01 - 0,04 %) Kali tổng số thấp (0,51 - 0,86 %)

- ðất xám ñọng nước (Stagnic Acrisols- ACst) : ðất có thành phần cơ giới trung bình, pH thường chua CEC ở mức trung bình ñến thấp, ñộ nó bazơ ở mức trung bình Hàm lượng cacbon hữu cơ ở mức trung bình ðạm và Kali tổng số ñạt mức trung bình Lân tổng số ở mức trung bình ñến khá (0,07 - 0,13 %)

- ðất xám nhiều sỏi sạn (Hyperkeletic Acrisols- ACskh): ðất có nhiều sỏi

Trang 39

sạn và ñá lẫn (40 - 50%), phần còn lại có thành phần cơ giới trung bình ðất thường chua CEC ở mức thấp, dao ñộng trong khoảng 7,82 - 11,64 % ðộ no bazơ thường thấp Hàm lượng cacbon hữu cơ ñạt mức trung bình ñến khá ðạm tổng số khoảng

0,04 - 0,17 % Lân tổng số khoảng 0,03 - 0,07 % Kali thấp, thường <0,1 %

- ðất xám nghèo bazơ (Vetic Acrisols- ACvt): Thành phần cơ giới của ñất thường ở mức trung tính ñến hơi chặt ðất thường chua CEC ở mức trung bình ñến thấp Hàm lượng cacbon hữu cơ và ñạm tổng số ở mức trung bình ñến thấp Lân và kali tổng số ở mức thấp

- ðất xám rất chua (Hyperdystric Acrisols- ACdyh):ðất xám rất chua có thành phần cơ giới nặng, ñất thường chua ñến chua vừa CEC ở mức thấp Hàm lượng cacbon hữu cơ ở mức trung bình ñến thấp ðạm và lân tổng số ở mức thấp Kali tổng số ở mức trung bình thấp

- ðất xám ñiển hình (Haplic Acrisols - ACdyh):ðất có thành phần cơ giới trung bình CEC ở mức trung bình thấp Hàm lượng cacbon hữu cơ thường thấp ðạm

ở mức trung bình Lân và kali từ trung bình ñến thấp

Nhóm ñất ñen (Luvisols – LV)

Nhóm ñất này có diện tích không lớn khoảng 76,62 ha, chiếm 0,09 % diện tích

tự nhiên toàn huyện Phân bố ở xã Giáp Trung và Phú Nam với 1 ñơn vị ñất duy nhất là

ðất ñen ñiển hình, cơ giới ñồng nhất, nhiều sỏi sạn

ðất ñen ñiển hình thường có phản ứng từ rất chua ñến trung tính CEC ở mức trung bình và có xu hướng giảm theo chiều sâu của phẫu diện ñất Hàm lượng cacbon hữu cơ ở mức trung bình thấp ðạm, lân và kali ñều ở mức trung bình khá

ðây là một nhóm ñất tốt cho sản xuất nông nghiệp, nhiều loại hình sử dụng ñất mang lại hiệu quả kinh tế cao khi canh tác trên nhóm ñất này

3.1.2 ðiệu kiện kinh tế xã hội

3.1.2.1 Tình hình cơ sở hạ tầng

* Hệ thống giao thông

Trong những năm qua ñược sự quan tâm của các cấp, các ngành và ñặc biệt là

sự góp sức ñáng kể của nhân dân ñịa phương hệ thống giao thông trên ñịa bàn toàn huyện phát triển khá mạnh Hiện tại trên ñịa bàn huyện 12/13 số xã, thị trấn có ñường

Trang 40

ô tô rải nhựa ựến trung tâm xã và 100% thôn bản có ựường ô tô ựường dân sinh Nhìn chung, mạng lưới giao thông ựường bộ của huyện ựã hình thành cơ bản các tuyến ựường từ trung tâm huyện lỵ ựến các xã tuy nhiên nền ựường còn hẹp, chất lượng quá kém mặt khác hệ thống cầu cống trên tất cả các tuyến ựường chủ yếu

là bán vĩnh cửu và cầu tạm chưa ựáp ứng nhu cầu về giao thông trong sự nghiệp

công nghiệp hoá, hiện ựại hoá nông nghiệp và nông thôn những năm tới

* Hệ thống thuỷ lợi tiêu thoát nước

Trong năm năm qua, huyện ựã chú trọng ựầu tư phát triển thuỷ lợi, hiện ựã hoàn thành và ựưa vào khai thác sử dụng nhiều công trình thuỷ lợi

được sự quan tâm ựầu tư của Trung ương, của Tỉnh, huyện Bắc Mê ựã tăng cường ựầu tư xây dựng hệ thống thuỷ lợi bằng nguồn vốn sự nghiệp thuỷ lợi hàng năm của huyện, ựến nay huyện ựã xây dựng ựược nhiều công trình phục vụ tưới tiêu Góp phần tắch cực nâng cao năng lực tưới cho hệ thống thuỷ lợi, tiết kiệm nước hạn chế diện tắch hạn hán hàng năm Cùng với chương trình hỗ trợ xây dựng

bể nước hộ gia ựình, cơ bản ựã giải quyết ựược nước sinh hoạt cho nhân dân

* Giáo dục Ờ đào tạo

Theo thống kê ựến ngày 31/12/2014, trên toàn huyện có 15 trường mẫu giáo,

28 trường phổ thông, trong ựó: 26 trường tiểu học và trung học cơ sở, 2 trường trung học phổ thông đội ngũ giáo viên phổ thông là 990 người, số học sinh phổ thông là

9.598 em

Tuy nhiên số trường học, phòng học ựạt chuẩn về diện tắch, sách, bàn ghế còn

ắt, thiếu những ựiều kiện ựể giáo dục toàn diện cho học sinh do diện tắch nhà trường quá hẹp Bên cạnh ựó ngành giáo dục của huyện vẫn còn những hạn chế nhất ựịnh: Một số cán bộ quản lý chưa biết làm hoặc chưa thực sự tâm huyết với công việc

Ngày đăng: 17/02/2017, 10:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Trần đình đằng (1994), Trường đại học Kinh tế Quốc dân - Uỷ Ban Kế hoạch Nhà nước“Hội thảo khoa học về chuyển ủổi cơ cấu kinh tế nụng nghiệp nụng thụn Việt Nam”, Hà Nội, ngày 22 và 23/11/1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo khoa học về chuyển ủổi cơ cấu kinh tế nụng nghiệp nụng thụn Việt Nam
Tác giả: Trần đình đằng
Năm: 1994
13. Phạm Tiến Hoàng (2000), Phân hữu cơ trong hệ thống quản lý dinh dưỡng tổng hợp cho cây trồng, Hội thảo tập huấn “Quản lý dinh dưỡng tổng hợp và và bón phân cân ủối cho cõy trồng ở miền Bắc Việt Nam”, thỏng 3-4/2000, Viện Thổ nhưỡng Nụng hoá Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dinh dưỡng tổng hợp và và bón phân cân ủối cho cõy trồng ở miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Phạm Tiến Hoàng
Năm: 2000
1. đỗ Ánh, Bùi đình Dinh (1992), Ộđất, phân bón, cây trồngỢ, Tạp chắ khoa học ựất, số 2, tr.35, 44 Khác
2. Nguyễn Ngọc Bình, Vũ Biệt Linh (1995), Các hệ thống nông lâm kết hợp ở Việt Nam. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
3. Chi cục thống kê huyện Bắc Mê (2014), Niên giám thống kê huyện Bắc Mê các năm 2011 – 2014 Khác
4. Phùng ðăng Chinh, Lý Nhạc (1987), Canh tác học, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Khác
6. Bùi Huy đáp (1979), Cơ sở khoa học của vụ ựông. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
7. Bùi Huy đáp (1985), Văn minh lúa nước và nghề trồng lúa ở Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Khác
8. Bùi Huy đáp (1987), Lúa chiêm xuân năm rét ựậm, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Khác
10. Nguyễn ðiền (1997),Công nghiệp hóa Nông nghiệp và nông thôn ở các nước châu Á và Việt Nam. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
12. Nguyễn Văn Hoan (2000), Lúa lai và kỹ thuật thâm canh. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
14. Hội ủồng nhõn dõn tỉnh Hà Giang (2012), Nghị quyết số 47/2012/ NQ-HðND ngày 14/7/2012 của Hội ủồng nhõn tỉnh Hà Giang khúa XVII nhiệm kỳ 2011 – 2016 về một số chinh sỏch phỏt triển kinh tế trờn ủịa bàn tỉnh Khác
15. Hội khoa học ủất Việt Nam (2000), ðất Việt Nam, Nhà xuất bản Nụng nghiệp, Hà Nội Khác
16. Lê Thị Thanh Huyền (2009), đánh giá hiện trạng và ựề xuất một số giải pháp kỹ thuật Khác
17. Huyện uỷ huyện Bắc Mê (2015), Nghị quyết ðại hội ðảng bộ huyện Bắc Mê lần thứ VIII nhiệm kỳ 2010 – 2015 Khác
18. Nguyễn Thị Nương (1998), Nghiên cứu cơ sở khoa học xây dựng cơ cấu cây trồng ở Cao Bằng, Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, trường ðại học Nông nghiệp I, Hà Nội Khác
19. Phạm Văn Phê, Nguyễn Thị Lan (2001), Sinh thái học nông nghiệp và bảo vệ môi trường, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
20. Lờ Hưng Quốc (1994), Chuyển ủổi cơ cấu cõy trồng vựng gũ ủồi Hà Tõy, Luận ỏn Phó tiến sĩ khoa học nông nghiệp, Viện KHKT Nông nghiệp Việt Nam Khác
21. Phạm Chắ Thành, đào Châu Thu, Trần đức Viên, Phạm Tiến Dũng (1996), Hệ thống nông nghiệp, Giáo trình cao học, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Khác
22. Phạm Chớ Thành, Trần ðức Viờn (2000), Chuyển ủổi cơ cấu cõy trồng những vấn ủề lý luận và thực tiễn. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 3.1: Sơ ủồ hành chớnh huyện Bắc Mờ, tỉnh Hà Giang - giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên địa bàn huyện bắc mê, tỉnh hà giang
nh 3.1: Sơ ủồ hành chớnh huyện Bắc Mờ, tỉnh Hà Giang (Trang 33)
Bảng 3.1: Một số ủặc trưng về lượng mưa huyện Bắc Mờ - giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên địa bàn huyện bắc mê, tỉnh hà giang
Bảng 3.1 Một số ủặc trưng về lượng mưa huyện Bắc Mờ (Trang 34)
Bảng 3.3: Biến ủộng diện tớch ủất nụng nghiệp năm 2014 so với năm 2008 - giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên địa bàn huyện bắc mê, tỉnh hà giang
Bảng 3.3 Biến ủộng diện tớch ủất nụng nghiệp năm 2014 so với năm 2008 (Trang 45)
Bảng 4.3: Kết quả sản xuất một số cây trồng chính - giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên địa bàn huyện bắc mê, tỉnh hà giang
Bảng 4.3 Kết quả sản xuất một số cây trồng chính (Trang 53)
Bảng 4.4 Kết quả sản xuất lỳa trờn ủất 1 vụ - giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên địa bàn huyện bắc mê, tỉnh hà giang
Bảng 4.4 Kết quả sản xuất lỳa trờn ủất 1 vụ (Trang 56)
Bảng 4.5: Diện tích gieo trồng hàng năm của cơ cấu cây trồng 2 vụ lúa/năm tại - giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên địa bàn huyện bắc mê, tỉnh hà giang
Bảng 4.5 Diện tích gieo trồng hàng năm của cơ cấu cây trồng 2 vụ lúa/năm tại (Trang 57)
Bảng 4.6. Kết quả sản xuất lỳa trờn ủất 2 vụ - giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên địa bàn huyện bắc mê, tỉnh hà giang
Bảng 4.6. Kết quả sản xuất lỳa trờn ủất 2 vụ (Trang 59)
Bảng 4.7. Hiệu quả sản xuất các giống lúa trong cơ cấu lúa xuân – lúa mùa - giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên địa bàn huyện bắc mê, tỉnh hà giang
Bảng 4.7. Hiệu quả sản xuất các giống lúa trong cơ cấu lúa xuân – lúa mùa (Trang 63)
Bảng 4.8: Hiệu quả sản xuất vụ ủụng trờn ủất 2 lỳa - giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên địa bàn huyện bắc mê, tỉnh hà giang
Bảng 4.8 Hiệu quả sản xuất vụ ủụng trờn ủất 2 lỳa (Trang 64)
Bảng 4.9 : Kết quả ủiều tra cỏc hộ tham gia mụ hỡnh chuyển ủổi cơ cấu cõy - giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên địa bàn huyện bắc mê, tỉnh hà giang
Bảng 4.9 Kết quả ủiều tra cỏc hộ tham gia mụ hỡnh chuyển ủổi cơ cấu cõy (Trang 67)
Bảng 4.10: Hiệu quả của mụ hỡnh chuyển ủổi cơ cấu cõy trồng trờn ủịa bàn - giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên địa bàn huyện bắc mê, tỉnh hà giang
Bảng 4.10 Hiệu quả của mụ hỡnh chuyển ủổi cơ cấu cõy trồng trờn ủịa bàn (Trang 68)
Bảng 4.11: So sánh hiệu quả kinh tế của mô hình ngô lai (LVN10) giữa cách - giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên địa bàn huyện bắc mê, tỉnh hà giang
Bảng 4.11 So sánh hiệu quả kinh tế của mô hình ngô lai (LVN10) giữa cách (Trang 70)
Bảng 4.17: So sánh kết quả sản xuất của ngành trồng trọt trước và sau khi - giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên địa bàn huyện bắc mê, tỉnh hà giang
Bảng 4.17 So sánh kết quả sản xuất của ngành trồng trọt trước và sau khi (Trang 75)
Bảng 4.18: Bảng tổng hợp và so sỏnh kết quả ủiều tra nụng nghiệp nụng thụn - giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên địa bàn huyện bắc mê, tỉnh hà giang
Bảng 4.18 Bảng tổng hợp và so sỏnh kết quả ủiều tra nụng nghiệp nụng thụn (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w