1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đánh giá viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh bắc giang

111 490 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài: Theo Quyết định số 64/2001/QĐ-TTg ngày 26/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

Lời cam đoan ii

Lời cảm ơn iii

Mục lục iv

Danh mục chữ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục biểu đồ ix

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4

2.1 Cơ sở lý luận về vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài 4

2.1.1 Các khái niệm cơ bản 4

2.1.2 Đặc trưng của viện trợ phi chính phủ nước ngoài 6

2.1.3 Ý nghĩa của viện trợ phi chính phủ nước ngoài 7

2.1.4 Nội dung nghiên cứu về đánh giá viện trợ phi chính phủ nước ngoài 9

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới việc sử dụng nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài 11

2.2 Cơ sở thực tiễn 15

2.2.1 Chủ trương và chính sách của Đảng và Nhà nước về quản lý nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài 15

2.2.2 Thực trạng thu hút và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài ở Việt Nam 16

2.2.3 Kinh nghiệm sử dụng nguồn vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài 18

PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 26

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 26

Trang 2

3.1.3 Đánh giá về địa bàn nghiên cứu 30

3.2 Phương pháp nghiên cứu 31

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu, thông tin 31

3.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu, thông tin 33

3.2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 33

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35

4.1 Thực trạng tình hình sử dụng nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài tại tỉnh Bắc Giang 35

4.1.1 Công tác vận động, thu hút các tổ chức phi chính phủ nước ngoài 35

4.1.2 Công tác sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài tại tỉnh Bắc Giang 41

4.1.3 Công tác quản lý nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài 57

4.2 Đánh giá viện trợ phi chính phủ nước ngoài tại tỉnh Bắc Giang 59

4.2.1 Tính phù hợp của viện trợ phi chính phủ nước ngoài 59

4.2.2 Tính hiệu lực 63

4.2.3 Tính hiệu quả 70

4.2.4 Tính tác động 66

4.2.5 Tính bền vững 69

4.2.6 Một số dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 70

4.3 Đánh giá chung 77

4.3.1 Những thành tựu đạt được 77

4.3.2 Hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế, 78

4.4 Định hướng và các giải pháp tăng cường thu hút viện trợ phi chính phủ nước ngoài tại tỉnh Bắc Giang 79

4.4.1 Mục tiêu 79

4.4.2 Định hướng công tác sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài 79

4.4.3 Các giải pháp chủ yếu 81

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86

5.1 Kết luận 86

5.2 Kiến nghị 87

5.2.1 Kiến nghị với Chính phủ, các Bộ ngành Trung ương 87

5.2.2 Kiến nghị với UBND tỉnh Bắc Giang 87

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

PHỤ LỤC……… …………85

Trang 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

AAT Liên minh phòng chống buôn bán người

BFDW Tổ chức Bánh mì cho Thế giới

CARE Hợp tác xã gửi hàng của Mỹ sang châu Âu

CIAI Trung tâm hỗ trợ trẻ em Italia

EMW Tổ chức Đông tây hội ngộ

FELM Tổ chức Sứ mệnh phúc âm giáo phái Luther, Phần Lan

FHI Tổ chức Sức khỏe gia đình quốc tế Hoa Kỳ

GAVI Liên minh toàn cầu về Vacxin và tiêm chủng

GEF Quỹ môi trường toàn cầu

GIZ Tổ chức Hợp tác quốc tế Đức

GTV Tổ chức Tình nguyện viên tỉnh Trento (Italia)

GVC Tổ chức Tình nguyện dân sự (Italia)

HI Tổ chức Người khuyết tật quốc tế

JIFPRO Trung tâm Xúc tiến và Hợp tác quốc tế lâm nghiệp Nhật Bản MISEREOR Tổ chức Nhà thờ Đức vì sự hợp tác và phát triển

NDRC Ủy ban cải cách và phát triển quốc gia

NGOs Tổ chức phi chính phủ

ODA Hỗ trợ phát triển chính thức

SCC Trung tâm Hợp tác xã Thụy Điển

WVI Tổ chức Tầm nhìn thế giới

YWAM Tổ chức Thanh niên với sứ mệnh

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Số bảng Tên bảng Trang

Bảng 2.1 Viện trợ phi chính phủ nước ngoài giai đoạn 2011-2013 16

Bảng 3.1 Các ngành kinh tế tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011-2013 28

Bảng 3.2 Tỷ lệ hộ nghèo tỉnh Bắc giang giai đoạn 2011-2013 29

Bảng 3.3 Mẫu số liệu sơ cấp 32

Bảng 4.1 Các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tiêu biểu trên địa bàn tỉnh 36

Bảng 4.2 Kết quả vận động các tổ chức phi chính phủ nước ngoài của Bắc Giang so với một số tỉnh phía bắc giai đoạn 2011-2013 40

Bảng 4.3 Các kênh thông tin để các tổ chức tiếp cận với tỉnh Bắc Giang 41

Bảng 4.4 Viện trợ phi chính phủ nước ngoài vào tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011 – 2013 43

Bảng 4.5 Kết quả thu hút nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài của một số tỉnh phía bắc giai đoạn 2011-2013 44

Bảng 4.6 Phân loại các chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài theo huyện tỉnh Bắc Giang 45

Bảng 4.8 Đánh giá của các tổ chức về sự phối hợp của các cơ quan nhà nước của tỉnh Bắc Giang 52

Bảng 4.9 Đánh giá của các tổ chức về việc sử dụng, quản lý các khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài của tỉnh 53

Bảng 4.10 Kết quả nắm bắt quy định liên quan của các cán bộ quản lý nhà nước 54

Bảng 4.11 Sự tham gia của các bên vào quá trình chuẩn bị triển khai các dự án phi chính phủ nước ngoài 55

Bảng 4.12 Đánh giá của người dân hưởng lợi từ các dự án phi chính phủ nước ngoài tỉnh Bắc Giang 56

Bảng 4.13 Đánh giá tiến độ triển khai khoản viện trợ theo địa bàn 64

Bảng 4.14 Đánh giá của người dân hưởng lợi về kết quả các khoản viện trợ 66

Bảng 4.15 So sánh một số chỉ tiêu của tỉnh và huyện Sơn Động năm 2010 và năm 2015 70

Trang 5

Bảng 4.16 Đánh giá dự án “Tăng cường công tác bảo vệ môi trường tại các huyện:

Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang” 71 Bảng 4.17 Đánh giá Dự án Hỗ trợ dinh dưỡng và giáo dục cho trẻ em nghèo huyện

Sơn Động 73 Bảng 4.18 Đánh giá dự án dạy nghề cho lao động nông thôn 75 Bảng 4.19 Đánh giá Dự án: “Nâng cao nhận thức và xây dựng năng lực cho nhân

viên y tế thôn bản xã trong việc dự phòng, phát triển và xác định các dị tật bẩm sinh và khuyết tật trẻ em 76

Trang 6

DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ

Biểu đố 4.1 Nguồn gốc các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh giai

đoạn 2011-2013 37

Đồ thị 4.1 Phân bổ vốn theo nguồn gốc của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài

trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011-2013 38 Biều đồ 4.2 Đánh giá của các tổ chức về công tác vận động và thu hút viện trợ phi

chính phủ nước ngoài của tỉnh Bắc Giang 41 Biểu đồ 4.3 Thu hút nguồn viện trợ của Bắc Giang so với một số tỉnh Phía Bắc giai

đoạn 2011-2013 44 Biểu đồ 4.4 Cơ cấu sử dụng nguồn viện trợ theo địa bàn 46 Biểu đồ 4.5 Cơ cấu sử dụng nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài theo các lĩnh

vực 47 Biểu đồ 4.6 Phân loại theo hình thức viện trợ 49 Biểu đồ 4.7 Tiến độ triển khai các khoản viện trợ theo địa bàn 64

Trang 7

PHẦN I

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm đầu Thế kỷ 21, tình hình thế giới và khu vực có nhiều biến động lớn: khoa học và công nghệ phát triển nhanh chóng; sự phân hóa giàu nghèo giữa các nước, các khu vực càng trở nên gay gắt; thế giới đứng trước nhiều vấn đề toàn cầu như thiên tai lớn xảy ra thường xuyên và bất quy luật, môi trường suy thoái nghiêm trọng, dân số và đại dịch HIV/AIDS bùng nổ và chiến tranh cục bộ, xung đột

vũ trang, xung đột tôn giáo, sắc tộc xảy ra ở nhiều nơi, kinh tế thế giới bị ảnh hưởng nặng nề của cuộc khủng hoảng tài chính, tiền tệ và khả năng phục hồi chậm hơn so với dự kiến Trong tình hình đó, nhu cầu về viện trợ nhân đạo, giúp đỡ người nghèo, nạn nhân thiên tai ngày càng lớn trong khi nguồn tài trợ cho các hoạt động nhân đạo

và phi lợi nhuận ngày càng trở nên hạn hẹp Lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và nông dân có lợi nhuận thấp, dễ bị tổn thương, các đơn vị, tổ chức nếu chỉ vì lợi nhuận

sẽ ít có động cơ để đầu tư hoặc hỗ trợ ngành này Do vậy, vai trò của các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức xã hội được nâng cao trong cộng đồng các nước tài trợ, họ được coi là những tác nhân thúc đẩy sự phát triển bền vững, khắc phục nghèo đói, tham gia xây dựng chính sách, bảo đảm quyền con người và xây dựng quan hệ thương mại bình đẳng giữa các nước phát triển và đang phát triển

Trong những năm vừa qua, Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể trong phát triển kinh tế - xã hội nói chung và nông nghiệp, nông thôn và nông dân nói riêng Tuy nhiên, một số vấn đề xã hội vẫn đang diễn ra gay gắt và còn nhiều khó khăn, hạn chế: hậu quả chiến tranh còn nặng nề, môi trường sinh thái suy giảm, chất lượng dịch vụ y tế, giáo dục còn thấp, HIV/AIDS chưa được kiểm soát triệt để, khoảng cách giữa đô thị với nông thôn, đồng bằng với miền núi, người giàu với người nghèo, thất nghiệp và bán thất nghiệp liên tục gia tăng; thiên tai, lũ lụt xảy ra liên tiếp, năng suất lao động trong nông nghiệp còn quá thấp Đây chính là những nội dung, là mối quan tâm về viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài Bắc Giang là một tỉnh miền núi trung du phía Bắc, vị trí địa lý nằm liền kề

Trang 8

với các vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc như Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Nguyên Tuy nhiên với 6/10 huyện, thành phố là huyện miền núi (vùng đồng bằng chỉ chiếm 21,7% tổng diện tích tự nhiên), kinh tế của tỉnh còn gặp nhiều khó khăn Sản xuất nông nghiệp vẫn là chính Nguồn thu ngân sách tỉnh hàng năm thường chỉ bằng 1/3 nguồn chi Cùng với viện trợ hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), các dự

án phi chính phủ nước ngoài đã bổ sung nguồn vốn quan trọng cho phát triển kinh

tế xã hội ở tỉnh Bắc Giang

Thực tế cho thấy nhờ mở rộng quan hệ với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, không chỉ đời sống nhân dân vùng hưởng lợi được cải thiện mà sự hiểu biết của cán bộ, chính quyền và người dân địa phương cũng được nâng lên Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là làm thế nào để có thể thu hút được nhiều nguồn viện trợ

và làm sao cùng với nguồn nội lực có thể phát huy được hiệu quả cao nhất nguồn ngoại lực này

Với mong muốn đánh giá đúng thực trạng nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài để đưa ra những giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả và tính bền vững của

nguồn viện trợ này, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu “Đánh giá tình hình viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài và đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm sử dụng tốt hơn nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài tại tỉnh Bắc Giang trong thời gian tới

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Trên cơ sở mục tiêu của đề tài, luận văn tập trung trả lời một số câu hỏi

Trang 9

nghiên cứu sau:

1) Lý luận về nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài và tình hình sử dụng nguồn vốn viện trợ này như thế nào?

2) Kinh nghiệm để sử dụng tốt hơn nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề có liên quan đến tình hình sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài và định hướng các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài ở tỉnh Bắc Giang

Chủ thể đề tài hướng vào nghiên cứu bao gồm: (i) Nhóm cán bộ làm việc cho các tổ chức phi chính phủ nước ngoài; (ii) Nhóm cán bộ quản lý nhà nước và Ban quản lý dự án; (iii) nhóm đối tượng hưởng lợi từ các chương trình, dự án phi chính

phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

* Về thời gian

Số liệu phục vụ nghiên cứu được thu thập từ năm 2011 đến 2013

* Về không gian: Nghiên cứu tập trung vào các đối tượng khác nhau trên phạm

vi địa bàn của tỉnh Bắc Giang

* Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu, đánh giá thực trạng sử dụng viện trợ

phi chính phủ nước ngoài từ đó rút ra các giải pháp nhằm sử dụng tốt hơn viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Trang 10

PHẦN II

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận về vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài

2.1.1 Các khái niệm cơ bản

* Khái niệm tổ chức phi chính phủ nước ngoài

Tổ chức phi chính phủ (Non-Governmental Organizations, gọi tắt là NGOs) đã tồn tại hàng trăm năm trên thế giới dưới nhiều dạng khác nhau Nguồn gốc xa xưa của NGOs vốn là những nhóm nhỏ làm từ thiện Tiêu chí hoạt động của các tổ chức này là cứu trợ nhân đạo đối với nạn nhân chiến tranh, thiên tai và nghèo đói, không phân biệt chính kiến và địa dư Cho tới nay trên thế giới, các nước có quan điểm khác nhau về phân loại và định nghĩa về NGOs (Lê Minh Khang, 2010)

Một số nước coi tất cả các tổ chức không phải của chính phủ là các tổ chức phi chính phủ Theo luật pháp một số nước, các tổ chức phi chính phủ bao gồm các chủ thể

có tư cách pháp nhân, là những tổ chức không thuộc chính phủ như các viện, các tổ chức tư nhân hay công cộng hoặc các Quỹ Các tổ chức phi chính phủ đó là những tổ chức phi lợi nhuận, được lập ra hợp pháp và có tư cách pháp nhân theo pháp luật của nước đó và theo pháp luật của nước cho đặt trụ sở chính (Đại sứ quán Pháp tại Việt Nam, 2011)

“Theo định nghĩa của Liên hợp quốc, các tổ chức phi chính phủ là bất kỳ tổ chức quốc tế nào được lập ra không phải do một thoả thuận liên chính phủ quốc tế, nhưng NGOs đó có thể bao gồm các tổ chức có thành viên do chính phủ cử ra, với điều kiện thành viên đó không được can thiệp vào quyền tự do bày tỏ ý kiến của tổ chức đó” (Bộ Ngoại giao Việt Nam, 2007)

Ở Việt Nam, theo Nghị định số 12/2012/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký và

quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam, thì “Tổ chức phi chính phủ nước ngoài là các tổ chức phi chính phủ, tổ chức phi lợi nhuận, các quỹ xã hội, quỹ tư nhân, hoặc các hình thức tổ chức xã hội, phi lợi nhuận khác, được thành lập theo luật pháp nước ngoài, có hoạt động hỗ trợ phát triển, viện trợ nhân đạo, không vì mục đích lợi nhuận hoặc các mục đích khác tại Việt Nam” (Lê Lan, 2011)

Trang 11

Có thể rút ra đặc điểm chung của loại hình tổ chức này là được thành lập một cách tự nguyện và hợp pháp, không thuộc bộ máy hành chính nhà nước và không nhằm mục đích lợi nhuận

* Nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài:

Theo Quyết định số 64/2001/QĐ-TTg ngày 26/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài, tại Điều

1, Chương I quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài thì “Viện trợ phi chính phủ nước ngoài là viện trợ không hoàn lại và trợ giúp không vì mục đích lợi nhuận của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, các tổ chức khác và cá nhân người nước ngoài, kể cả người Việt Nam định cư ở nước ngoài (sau đây gọi tắt là Bên tài trợ)

hỗ trợ cho các bộ, ngành, địa phương, các tổ chức nhân dân (bao gồm các đoàn thể quần chúng, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp và một số

tổ chức khác) của Việt Nam (sau đây gọi tắt là Bên Việt Nam) thực hiện các mục tiêu nhân đạo và phát triển dành cho Việt Nam” (Nguyễn Bích Ngọc, 2011)

Viện trợ phi chính phủ nước ngoài bao gồm các hình thức chủ yếu sau đây :

- Viện trợ thông qua các chương trình, dự án

- Viện trợ phi dự án (bao gồm cả khoản cứu trợ khẩn cấp)

* Đối tượng tiếp nhận viện trợ phi chính phủ nước ngoài:

Các đối tượng tiếp nhận viện trợ phi chính phủ nước ngoài là các tổ chức thành lập theo pháp luật; có chức năng, nhiệm vụ và hoạt động phù hợp với mục tiêu và nội dung của các khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài gồm: Các cơ quan của Đảng, nhà nước; Các tổ chức chính trị - xã hội; Các tổ chức thuộc các hội hoặc liên hiệp hội; Các tổ chức hội, hiệp hội, các tổ chức nhân dân, các tổ chức hoạt động khoa học, công nghệ, bảo trợ xã hội, trợ giúp pháp lý và một số doanh nghiệp, kể cả doanh nghiệp tư nhân và các tổ chức phi lợi nhuận khác (Chính phủ, 2009)

* Các phương thức cung cấp viện trợ phi chính phủ nước ngoài

-Viện trợ thông qua các chương trình, dự án cụ thể

+ Chương trình là một tập hợp các hoạt động, các dự án có liên quan đến nhau và có thể liên quan đến một hoặc nhiều ngành, lĩnh vực, nhiều vùng lãnh thổ, nhiều chủ thể khác nhau nhằm đạt được một số mục tiêu xác định, có thời hạn thực

Trang 12

hiện trung hoặc dài hạn hoặc nhiều giai đoạn, và nguồn lực để thực hiện có thể được huy động từ nhiều nguồn ở những thời điểm khác nhau, với nhiều phương thức khác

nhau (Lê Lan, 2012)

Dự án theo nghĩa chung nhất, là tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau

để bố trí sử dụng các nguồn lực khan hiếm, nhằm tạo ra sản phẩm hay dịch vụ, trong thời gian xác định nhằm thỏa mãn mục tiêu nhất định và đầu tư một lần có tác dụng lâu dài Dự án bao gồm đầu vào (kinh phí, thời gian, nhân lực, vật lực…), các hoạt động dự án được thực hiện trong môi trường (tự nhiên, xã hội, chính trị và kinh tế), các đầu ra (sản phẩm và dịch vụ) để thỏa mãn với nhu cầu mong muốn Dự

án bao gồm dự án đầu tư và dự án hỗ trợ kỹ thuật (Đỗ Kim Chung, 2003)

+ Dự án đầu tư là dự án tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định (Lê Lan, 2012)

+ Dự án hỗ trợ kỹ thuật là dự án có mục tiêu hỗ trợ phát triển năng lực và thể chế hoặc cung cấp các yếu tố đầu vào kỹ thuật để chuẩn bị và thực hiện các chương trình, dự án thông qua các hoạt động cung cấp chuyên gia, đào tạo, hỗ trợ trang thiết

bị, tư liệu và tài liệu, tham quan khảo sát, hội thảo (Lê Lan, 2012)

- Viện trợ phi dự án là các khoản viện trợ không phải là chương trình, dự án, được cung cấp dưới dạng hiện vật, tiền hoặc chuyên gia kể cả chuyên gia tình nguyện (Chính phủ, 2009)

- Cứu trợ khẩn cấp là các khoản viện trợ thuộc viện trợ phi dự án được thực hiện khẩn trương ngay sau khi xảy ra các trường hợp khẩn cấp (thiên tai hoặc tai hoạ khác) và kéo dài tối đa 3 tháng sau khi các trường hợp khẩn cấp chấm dứt (Chính phủ, 2009)

2.1.2 Đặc trưng của viện trợ phi chính phủ nước ngoài

Theo nghiên cứu của Bùi Quốc Trung (2011), thì đặc trưng của viện trợ phi chính phủ nước ngoài như sau:

- Viện trợ phi chính phủ nước ngoài mang tính chất thoả thuận quốc tế: Khác với viện trợ ODA, viện trợ phi chính phủ nước ngoài không được ký kết nhân danh

Trang 13

nhà nước với nhà nước mà thường được ký kết dưới dạng các thoả thuận giữa tổ chức với tổ chức hoặc cá nhân với tổ chức Do đó, sự ràng buộc về pháp lý giữa các cam kết này thường không cao, mang tính chất tin cậy lẫn nhau là chính

- Đối tượng cung cấp và tiếp nhận viện trợ phi chính phủ nước ngoài rất đa dạng: gần như bao phủ các đối tác cung cấp viện trợ của các nước phát triển cho các nước đang phát triển: từ các tổ chức đa phương tới song phương, từ chính phủ tới các quỹ, các tổ chức từ thiện, nhân đạo, các tổ chức phi chính phủ và các thể chế tài chính, các viện nghiện cứu và cả bản thân từng cá nhân Đối tượng tiếp nhận viện trợ cũng cũng gồm hầu như toàn bộ các đối tượng tham gia vào hoạt động kinh tế -

xã hội, an ninh - quốc phòng, tôn giáo, tín ngưỡng: các cơ quan nhà nước, các tổ chức đoàn thể quần chúng, các hội chính trị - nghề nghiệp, các tổ chức xã hội dân

sự, các tổ chức tôn giáo và từng cá nhân công dân của địa phương được hưởng lợi

dự án

- Phương thức thực hiện viện trợ phi chính phủ nước ngoài rất đa dạng: Viện trợ phi chính phủ nước ngoài được thực hiện thông qua các chương trình, dự án phát triển nông thôn tổng hợp, chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, nông nghiệp, lâm nghiệp, giáo dục, giải quyết công ăn việc làm cho thanh niên nông thôn, tín dụng quy mô nhỏ, phát triển doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ, xây dựng năng lực Bên cạnh đó là viện trợ phi dự án như quyên góp giúp đỡ vật chất, người tình nguyện, các cứu trợ khẩn cấp

- Địa bàn thực hiện viện trợ phi chính phủ nước ngoài: thường hướng tới cấp

cơ sở, hướng tới khu vực vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào khó khăn, ít có cơ hội tiếp cận với sự hỗ trợ từ chính phủ Đồng thời viện trợ phi chính phủ nước ngoài cũng hướng tới những khu vực quan tâm của “xã hội dân sự” cũng như tới việc tăng cường năng lực cho các cơ quan “kiến trúc thượng tầng”

2.1.3 Ý nghĩa của viện trợ phi chính phủ nước ngoài

Viện trợ phi chính phủ nước ngoài không chỉ có ý nghĩa ở chỗ không hoàn lại

và được đưa tới những người nghèo nhất, vào thời điểm khó khăn nhất, có khả năng đáp ứng kịp thời nhu cầu của một bộ phận nhân dân và giải quyết được một số vấn

đề kinh tế- xã hội ở cấp cơ sở trong khi ngân sách nhà nước chưa đủ khả năng giải quyết và nền kinh tế thị trường không ngừng làm tăng sự phân hoá giàu và nghèo

Trang 14

(Lê Lan, 2012)

Ngoài việc giải quyết khó khăn ở địa phương, các khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài còn góp phần quá trình phát triển kinh tế - xã hội, giúp người dân tự lực và

đi lên Các tổ chức đa phần trang bị kỹ năng, kiến thức cho người dân, cho họ cần câu,

để họ tự cải thiện cuộc sống Các dự án phi chính phủ nước ngoài lấy nhân dân làm trung tâm của sự phát triển và sự tham gia của người dân được coi trọng ở mọi khâu trong quá trình thực hiện Nguyên tắc và cách làm này phù hợp với phương châm “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” (Đỗ Kim Chung, 2003)

Bên cạnh đó, một số tổ chức phi chính phủ nước ngoài khi thực hiện viện trợ cũng thường tìm cách tự đề cao nguồn tài trợ của chính phủ nước họ, của các thiết chế tài chính quốc tế và làm giảm ảnh hưởng của chính quyền địa phương trong việc quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài Thậm chí, một số tổ chức tìm cách tác động về các vấn đề dân chủ, nhân quyền, tôn giáo, dân tộc và sắc tộc Một số tổ chức dùng một phần viện trợ để tạo điều kiện cho một số tổ chức phi chính phủ địa phương ra đời để thay thế dần các đối tác hiện nay là chính quyền địa phương và tổ chức xã hội của ta (Lê Lan, 2012)

Viện trợ phi chính phủ nước ngoài là một kênh của đối ngoại nhân dân Công tác đối ngoại nhân dân thực chất là công tác dân vận, vận động các đối tượng là quần chúng nhân dân nước ta và quần chúng nhân dân nước ngoài để thực hiện đường lối độc lập, tủ chủ, tự cường, hoà bình, hữu nghị và hợp tác của nước ta Lực lượng hoạt động đối ngoại nhân dân bao gồm các đoàn thể, tổ chức nhân dân,

tổ chức chính trị- xã hội, các hội nghề nghiệp, các doanh nghiệp và mở rộng ra là các tầng lớp nhân dân Công tác đối ngoại nhân dân bổ trợ cho công tác đối ngoại nhà nước, đối ngoại của Đảng ở những vấn đề, hoàn cảnh cụ thể, với từng nước, từng khu vực cụ thể Việc tiếp nhận viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài là một bộ phận trong quan hệ đối ngoại nhân dân, gắn liền với chủ trương, đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng, Nhà nước và quá trình phát triển đất nước (Lê Lan, 2012)

Trang 15

2.1.4 Nội dung nghiên cứu về đánh giá viện trợ phi chính phủ nước ngoài

2.1.4.1 Nội dung đánh giá

Các khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài đều mang tính nhân đạo nhằm mục đích cải thiện đời sống cho những người có hoàn cảnh khó khăn với đối tượng hướng tới là những người nghèo, phụ nữ, người yếu thế, trẻ em khuyết tật, mồ côi, mong muốn góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho một bộ phận nhân dân, đặc biệt với những người có hoàn cảnh khó khăn Do vậy, nội dung đánh giá viện trợ về các lĩnh vực, các mặt của đời sống nhân dân như giáo dục, y tế, môi trường,

an ninh xã hội, đào tạo nghề, phát triển kinh tế…

2.1.4.2 Các tiêu chí đánh giá

* Tính phù hợp của viện trợ phi chính phủ nước ngoài

- Là mức độ phù hợp của việc đầu tư bằng nguồn vốn phi chính phủ nước ngoài so với các mục tiêu của địa phương nhận viện trợ phi chính phủ nước ngoài

và mục tiêu của chương trình viện trợ

Việc đánh giá tính phù hợp sẽ cho thấy chương trình/dự án có phù hợp khi được triển khai tại khu vực đó hay không, có đáp ứng được nhu cầu của các cơ quan thụ hưởng hay không, có đúng mục tiêu đặt ra hay không, từ đó có những điều chỉnh cần thiết để đảm bảo dự án được thực hiện theo đúng mục tiêu ban đầu và đáp ứng được nhu cầu đề ra

Nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài cần đảm bảo tính phù hợp đối với địa phương nhận viện trợ, cụ thể như sau:

- Các chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài cần phù hợp với các kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo, chương trình cải cách các mặt quản lý, kinh tế, xã hội của địa phương nhận viện trợ

- Các chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài cần phù hợp với mối quan tâm của các nhà tài trợ, phù hợp với mục tiêu chương trình viện trợ Đây cũng là điểm thuận lợi giúp cho các nhà tài trợ dễ dàng hơn khi thông qua quyết định tài trợ

* Tính hiệu lực

- Tính hiệu lực: Là sự so sánh giữa mức độ thực hiện được so với kế hoạch đề

Trang 16

ra của các chương trình viện trợ phi chính phủ nước ngoài

Đánh giá tính hiệu lực sẽ cho thấy dự án thực hiện đạt được kết quả như thế nào so với kế hoạch đề ra, mức độ giải ngân so với vốn cam kết đạt bao nhiêu %; mức độ hoàn thành tiến độ thực hiện chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài

có đúng theo kế hoạch đề ra hay không? (Nguyễn Thị Huyền, 2014)

* Tính hiệu quả

Thông thường tính hiệu quả được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó Tuy nhiên, hiệu quả trong việc sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài được hiểu là khả năng sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu đề ra (Nguyễn Thị Huyền, 2014)

Đó là những kết quả tích cực mang lại cho người dân, địa phương sau khi chương trình, dự án kết thúc

* Tính tác động

- Tính tác động: Là những chuyển biến tích cực và tiêu cực do sự can thiệp trực tiếp hoặc gián tiếp, có chủ ý hoặc không chủ ý, của việc thực hiện chương trình,dự án phi chính phủ nước ngoài tạo ra Nó cho thấy những tác động và ảnh hưởng đối với kinh tế, xã hội, môi trường và các chỉ số về phát triển khác do việc thực hiện dự án/chương trình tạo ra (Nguyễn Thị Huyền, 2014)

Tính tác động của dự án không thể đo lường ngay khi dự án kết thúc, do đó người ta thường đánh giá nó sau khi dự án đã kết thúc từ 3 - 5 năm, khi đó mới có thể thấy được dự án có những tác động gì đến tình hình kinh tế, xã hội và môi trường tại khu vục thực hiện dự án và xung quanh

*Tính bền vững:

Tính bền vững xem xét những lợi ích của việc thực hiện chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài sẽ được duy trì sau khi kết thúc nguồn tài trợ như

thế nào cả về mặt tài chính và môi trường Xem xét tính bền vững của dự án chính

là xem xét những hoạt động,hiệu quả,tác động của dự án có tiếp tục được duy trì khi dự án không còn tồn tại hay không? Các bên tham gia dự án, chính phủ hay các

tổ chức khác có tiếp tục duy trì các hoạt động của dự án một cách độc lập hay

không? (Nguyễn Thị Huyền, 2014)

Trang 17

Hoạt động này được thực hiện khi dự án kết thúc và xem xét cùng với công tác đánh giá tác động của dự án

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới việc sử dụng nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài

Các yếu tố ảnh hưởng tới tình hình sử dụng nguồn vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài bao gồm:

Thứ nhất, tình hình kinh tế, chính trị ở địa phương tiếp nhận viện trợ

Thông thường các nhà tài trợ thường cấp vốn cho các địa phương có mối quan

hệ chính trị tốt và sử dụng vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài có hiệu quả Vì vậy, các nhân tố kinh tế, chính trị của địa phương nhận tài trợ có ảnh hưởng lớn đến tình hình thu hút và sử dụng nguồn vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài (Lê Lan, 2011) Trong môi trường này, các yếu tố như tăng trưởng kinh tế, tổng thu nhập quốc dân trên địa bàn tỉnh, lạm phát, thất nghiệp, cơ chế quản lý kinh tế, sự ổn định chính trị của địa bàn… sẽ có những tác động trực tiếp đến quá trình thu hút

và sử dụng vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài Bởi ngoài mục đích hỗ trợ vốn cho các địa phương đang và chậm phát triển thì nhà tài trợ còn muốn bành trướng kinh tế, tăng trưởng xuất khẩu và hỗ trợ các doanh nghiệp trong địa bàn tỉnh (Lê Lan, 2011)

Đối với những địa phương đang trong tiến trình cải cách thể chế, chính sách, nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài còn góp phần củng cố niềm tin của khu vực tư nhân vào công cuộc đổi mới của chính quyền Vì vậy, ổn định về mặt chính trị, tăng trưởng về kinh tế là một trong những yếu tố đặc biệt quan trọng để vận động và thu hút nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài cho các địa phương đang và chậm phát triển (Bùi Quốc Trung, 2011)

Thứ hai, việc xây dựng dự án

Việc xây dựng dự án ban đầu đóng vai trò rất quan trọng Các chương trình/dự án được xây dựng phải nằm trong khuôn khổ, mục tiêu chung của tỉnh, xuất phát từ nhu cầu thực tế của các vấn đề kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Dự án được xây dựng bám sát với tình hình thực tế sẽ là nhân tố quan trọng dẫn đến sự thành

Trang 18

công khi thực hiện sau này (Bùi Quốc Trung, 2011)

Thứ ba, qui trình và thủ tục của địa phương tiếp nhận viện trợ

Đây là nhân tố quan trọng nhất tác động trực tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài Ở những địa phương có qui trình và thủ tục thông thoáng, thuận lợi cho công tác thực hiện các chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài thì ở nơi đó các chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài sẽ triển khai thuận lợi, đúng tiến độ và phát huy hiệu quả tốt qua đó sẽ làm tăng khả năng thu hút thêm nguồn vốn này (Bùi Quốc Trung, 2011)

Thứ tư, năng lực tài chính của địa phương tiếp nhận viện trợ

Đối với các chương trình/dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài để tiếp nhận 1 USD vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài thì các địa phương tiếp nhận phải có ít nhất vốn đảm bảo trong địa bàn làm vốn đối ứng Ngoài ra, cần một lượng vốn đầu tư từ ngân sách cho công tác chuẩn bị các chương trình/dự án cũng không nhỏ Bên cạnh đó, khi ký kết các hiệp định vay vốn từ nhà tài trợ, các địa phương tiếp nhận viện trợ cũng cần tính đến khả năng trả nợ trong tương lai vì nguồn vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài không phải là cho không, hiện tại chưa phải trả

nợ, nhưng trong tương lai (30 – 40 năm tới), các nước này phải thanh toán các khoản nợ đến hạn của mình, trong đó có cả lãi vay (Bùi Quốc Trung, 2011)

Thứ năm, năng lực và đạo đức cán bộ quản lý và sử dụng vốn nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài

Năng lực và đạo đức của các cán bộ thực hiện chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài cũng là một nhân tố ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài Các cán bộ này cần phải có năng lực

về đàm phán, ký kết dự án, triển khai thực hiện quản lý vốn, có kiến thức chuyên môn sâu về pháp luật, kinh tế, kỹ thuật, ngoại ngữ Bởi vì trên thực tế, các hoạt động thực hiện dự án vừa phải tuân thủ các qui định, luật pháp của nước tiếp nhận vừa phải tuân thủ các qui định, hướng dẫn của nhà tài trợ Bên cạnh đó, phẩm chất đạo đức của các cán bộ Ban quản lý dự án cũng là yếu tố quan trọng quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn Nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài Một người cán bộ

Trang 19

Ban quản lý dự án tốt sẽ có trách nhiệm trong việc quản lý và sử dụng nguồn vốn này, tránh việc tham ô, tham nhũng gây thất thoát nguồn vốn của Chính phủ (Bùi Quốc Trung, 2011)

Thứ sáu, sự cam kết mạnh mẽ, chỉ đạo sát sao và sự tham gia rộng rãi của các bên liên quan

Với sự tham gia rộng khắp của các ngành, các cấp và sự chỉ đạo sát sao đối với tất cả các giai đoạn của dự án sẽ giúp cho dự án đi đúng hướng, đạt được kế hoạch đề ra và có tính bền vững khi kết thúc Chúng ta có thể thấy rõ điều này ở Việt Nam, với cơ chế quản lý theo chiều dọc và sự tuân thủ các mệnh lệnh hành chính từ cấp trên, thì chỉ khi nào thật sự các cấp, bộ ngành tham gia dự án cùng vào cuộc thì khi đó dự án mới có thể triển khai đúng tiến độ, đúng đối tượng và có hiệu quả (Lê Lan, 2011)

Hiệu quả sử dụng vốn nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài cũng sẽ tăng lên khi có sự tham gia tích cực của các đối tượng thụ hưởng ở các cấp vào quá trình chuẩn

bị, tổ chức thực hiện và theo dõi, giám sát Sự tham gia của các đối tượng thụ hưởng vào các chương trình và dự án cũng sẽ giúp đảm bảo chọn lựa được các giải pháp đúng, các nguồn lực được sử dụng công khai, minh bạch, chống thất thoát, lãng phí, tham nhũng và đáp ứng trách nhiệm giải trình cũng như duy trì được lâu dài các lợi ích mà nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài mang lại (Bùi Quốc Trung, 2011)

Thứ bảy, theo dõi, kiểm tra và giám sát

Công tác này đóng vai trò rất quan trọng quyết định đến sự thành công của chương trình, dự án Việc theo dõi, kiểm tra và giám sát dự án còn giúp thấy được những tồn tại, khó khăn cần giải quyết để từ đó có những điều chỉnh kịp thời, cả điều chỉnh về cách thức thực hiện dự án cũng như một số nội dung trong hiệp định tài chính đã ký kết (nếu thấy có những điểm bất hợp lý trong văn kiện của dự án so với thực tế), phục vụ việc ra quyết định của các cấp quản lý, nhằm đảm bảo chương trình/dự án được thực hiện đúng mục tiêu, đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng và trong khuôn khổ các nguồn lực đã được xác định Ngoài ra, nó còn giúp cho các cấp quản lý rút ra những bài học kinh nghiệm để áp dụng cho giai đoạn thực hiện tiếp

Trang 20

theo và áp dụng cho các chương trình, dự án khác (Bùi Quốc Trung, 2011)

Trang 21

- Nông, lâm, ngư nghiệp và phát triển nông thôn;

- Y tế, văn hóa, thể thao;

- Giáo dục và đào tạo;

- Dạy nghề và hướng nghiệp;

- Giải quyết các vấn đề xã hội;

- Môi trường; biến đổi khí hậu;

- Khắc phục hậu quả chiến tranh;

- Phòng, giảm nhẹ thiên tai và cứu trợ khẩn cấp

- Các hoạt động nhân đạo khác

* Nguyên tắc cơ bản trong quản lý và sử dụng các dự án phi chính phủ nước ngoài

a) Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về dự án phi chính phủ nước ngoài trên cơ sở công khai, minh bạch có phân công, phân cấp, gắn quyền hạn với trách nhiệm đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ và phát huy tính chủ động của các cấp, các cơ quan quản lý ngành, địa phương, tổ chức và các đơn vị thực hiện

b) Các dự án phi chính phủ nước ngoài khi được xây dựng và triển khai thực hiện phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam và các cam kết với bên tài

Trang 22

trợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Trong trường hợp các quy định hoặc điều kiện viện trợ của Bên tài trợ khác với các quy định của pháp luật Việt Nam thì phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam

c) Không tiếp nhận các dự án phi chính phủ nước ngoài gây ảnh hưởng đến

an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, xâm hại đến lợi ích quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân

2.2.2 Thực trạng sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài ở Việt Nam

Hoạt động viện trợ phi chính phủ nước ngoài trong mười năm qua diễn ra trong bối cảnh Đảng và Nhà nước Việt Nam tiếp tục thực hiện chính sách đối ngoại độc lập tự chủ, đa dạng hóa, đa phương hóa và đã thu được nhiều kết quả quan trọng trong mở rộng quan hệ đối ngoại, phát triển kinh tế trong nước, từng bước chủ động hội nhập nền kinh tế thế giới Đi đôi với những thành tựu trong phát triển kinh

tế, Đảng và Nhà nước luôn quan tâm chú trọng và đã ban hành nhiều chính sách nhằm tích cực giải quyết các vấn đề xã hội, trong đó có các chương trình xóa đói giảm nghèo, tạo công ăn việc làm cho người lao động, các chương trình, dự án đối với các khu vực đặc biệt khó khăn

Cùng với các chính sách đổi mới, các tổ chức phi chính phủ nước ngoài đã vào Việt Nam với số lượng và giá trị ngày càng tăng và đã có đóng góp có ý nghĩa cho xóa đói-giảm nghèo và phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam

Bảng 2.1 Viện trợ phi chính phủ nước ngoài giai đoạn 2011-2013

Năm Số lượng tổ chức Giá trị viện trợ

(triệu USD)

(Nguồn: Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, 2013)

Trong 10 năm qua, lĩnh vực y tế có giá trị giải ngân hơn 800 triệu USD, chiếm

Trang 23

34% tổng giá trị viện trợ, thông qua nhiều chương trình, dự án và các khoản viện trợ như phát triển hạ tầng y tế, đào tạo cán bộ, hỗ trợ các trung tâm kiểm soát dịch bệnh Các lĩnh vực khác như giải quyết các vấn đề xã hội, phát triển kinh tế và giáo dục chiếm khoảng từ 16-20% giá trị viện trợ, lần lượt đạt hơn 500 triệu USD, hơn 450 triệu USD và 350 triệu USD Hơn 150 triệu USD được giành cho hoạt động lĩnh vực bảo vệ môi trường, phần còn lại được phân bổ cho các lĩnh vực khác (Ủy ban công tác về các

tổ chức phi chính phủ nước ngoài, 2013)

Hoạt động viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài được triển khai

ở 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và ở hầu hết các bộ, ban ngành và tổ chức nhân dân

Thời gian qua, nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài có những hạn chế và nguyên nhân như sau:

* Những hạn chế:

- Tình hình triển khai một số dự án thường bị chậm ở nhiều khâu: chậm do thủ tục đăng ký hoạt động, giải ngân chậm, tỷ lệ giải ngân thấp Do vậy, thời gian hoàn thành dự án kéo dài làm phát sinh các khó khăn, đặc biệt là vốn đầu tư thực tế thường tăng hơn so với dự kiến và cam kết; đồng thời cũng làm giảm tính hiệu quả của dự án khi đi vào vận hành khai thác (Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, 2013)

- Công tác theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện các dự án phi chính phủ nước ngoài chưa đầy đủ, còn hạn chế Đặc biệt là công tác theo dõi, thống kê, kiểm tra và đánh giá hiệu quả của công trình sau đầu tư Kết quả quản lý thường được đánh giá chỉ bằng công trình (mức độ hoàn thành, tiến độ thực hiện) mà chưa xem xét đến hiệu quả sau đầu tư một khi công trình được đưa vào vận hành khai thác Quan điểm và cách làm này gây khó khăn cho việc đánh giá, định hướng đầu tư từ nguồn dự án phi chính phủ nước ngoài tạo nên sự lãng phí và né tránh trách nhiệm của những bộ phận liên quan

- Công tác quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài vào hoạt động tại Việt Nam còn gặp nhiều khó khăn Một số tổ chức lợi dụng hình thức

Trang 24

viện trợ để thực hiện những âm mưu gây ảnh hưởng đến an ninh, chính trị

* Nguyên nhân

- Một số bộ phận cán bộ quản lý và chủ dự án có quan điểm nhìn nhận chưa đúng về dự án phi chính phủ nước ngoài Họ cho rằng đó là nguồn viện trợ không hoàn lại nên chấp nhận hết các yêu cầu của nhà tài trợ, không sát sao trong việc kiểm tra, giám sát

- Chưa có chiến lược vận động và Ban quản lý dự án phi chính phủ nước ngoài một cách rõ ràng và phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước, của địa phương Đa số các địa phương thụ động trong việc tiếp nhận, chưa biết định hướng, thu hút nguồn viện trợ vào những lĩnh vực mà địa phương mình cần

- Khuôn khổ thể chế pháp lý chưa hoàn thiện và đồng bộ Nhìn chung, Chính phủ chưa xây dựng được cơ chế quản lý tài chính nhà nước riêng cho các dự án viện trợ phi chính phủ nuớc ngoài Còn giai đoạn sau đầu tư, các quy định pháp lý hầu như còn rất sơ lược

- Cơ chế vận động và sử dụng nguồn dự án phi chính phủ nước ngoài quá phức tạp liên quan đến nhiều cấp bộ ngành, địa phương Hơn nữa, điều này còn phụ thuộc vào cách thức của từng nhà tài trợ Do vậy, một dự án đầu tư bằng nguồn vốn

dự án phi chính phủ nước ngoài không thành công (không tìm kiếm và vận động được nhà tài trợ, thủ tục chậm, vốn bị thất thoát, công trình vận hành và khai thác không hiệu quả) thường liên quan đến trách nhiệm nhiều cấp, nhiều bộ phận khác nhau Do vậy, chúng ta gặp khó khăn khi muốn xác định nguyên nhân đích thực để

có biện pháp tháo gỡ kịp thời

- Nhìn chung, năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý các dự án phi chính phủ nước ngoài- còn yếu kém chưa đáp ứng được nhu cầu Nhất là năng lực của đội ngũ cán bộ trong lĩnh vực này ở các địa phương do nhận thức và hiểu biết về cách thức, tác phòng làm việc của bên tài trợ

2.2.3 Kinh nghiệm sử dụng nguồn vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài

Trong báo cáo năm 2013, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài năm 2013 cũng đưa ra những kinh nghiệm thực tế quý báu và bài học

Trang 25

rút ra trong sử dụng nguồn vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài

2.2.3.1 Kinh nghiệm sử dụng nguồn vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài tại nước ngoài

* Kinh nghiệm của Trung Quốc

Tóm tắt nguyên nhân thành công của việc sử dụng vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài ở Trung Quốc có mấy điếm: Có chiến lược hợp tác tốt; Xây dựng tốt các dự án; Cơ chế điều phối và thực hiện tốt; Cơ chế theo dõi và giám sát chặt chẽ

Trung Quốc đặc biệt đề cao vai trò của việc quản lý và giám sát Hai cơ quan Trung ương quản lý vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài là Bộ Tài chính (MOF)

và Ủy ban cải cách và phát triển quốc gia (NDRC) Bộ Tài chính làm nhiệm vụ “đi kiếm tiền”, đồng thời là cơ quan giám sát việc sử dụng vốn; yêu cầu các Sở Tài chính địa phương thực hiện kiểm tra thường xuyên hoạt động của các chương trình,

dự án

Các Bộ ngành chủ quản và địa phương có vai trò quan trọng trong thực hiện

và phối hợp với Bộ Tài chính giám sát việc sử dụng vốn

* Kinh nghiêm của Ba Lan

Ba Lan đặt ra yêu cầu: cần phải giám sát chặt các khoản viện trợ Ba Lan quan niệm để sử dụng vốn Phi chính phủ nước ngoài đạt hiệu quả, trước hết phải tập trung đầu tư vào nguồn nhân lực và năng lực thể chế Chính phủ Ba Lan cho rằng, giao việc thực hiện dự án phi chính phủ nước ngoài cho các bộ phận hành chính là không thích hợp

Cơ sở luật pháp rõ ràng và chính xác trong toàn bộ quá trình là điều kiện để kiểm soát và thực hiện thành công các dự án phi chính phủ nước ngoài Ba Lan đề cao hoạt động phối hợp với đối tác viện trợ

Ở Ba Lan, các nguồn hỗ trợ được coi là “quỹ tài chính công” Việc mua sắm tài sản công phải tuân theo Luật mua sắm công và theo những quy tắc kế toán chặt chẽ Quá trình giải ngân khá phức tạp nhằm kiểm soát đồng tiền được sử dụng đúng mục đích Trong đó, nhà tài trợ có thể yêu cầu nước nhận viện trợ thiết lập hoặc sửa

Trang 26

đổi hệ thống thể chế và hệ thống luật pháp Cơ quan chịu trách nhiệm gồm có các

Bộ, một số cơ quan Chính phủ, trong đó Bộ Phát triển đóng vai trò chỉ đạo

Ba Lan đặc biệt chú trọng công tác kiểm soát và kiểm toán Công tác kiểm toán tập trung vào kiểm toán các hệ thống quản lý Trong đó chịu trách nhiệm gồm có kiểm toán nội bộ trong mỗi cơ quan, các công ty kiểm toán nước ngoài được thuê, và các dịch vụ kiểm toán của Ủy ban châu Âu Khi công tác kiểm toán phát hiện có những sai sót, sẽ thông báo các điểm không hợp lệ cho tất cả các cơ quan

Công tác kiểm soát tập trung vào kiểm tra tình hình hợp pháp và tính hợp thức của các giao dịch, kiểm tra hàng năm và chứng nhận các khoản chi tiêu, kiểm tra cuối kỳ, kiểm tra bất thường

Chính phủ Ba Lan cho rằng, kiểm tra và kiểm toán thường xuyên không phải

để cản trở mà là để thúc đẩy quá trình dự án (Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, 2013)

* Kinh nghiệm Philippine

Khủng hoảng nợ thế giới trong những năm 1980 chủ yếu xẩy ra tại các nước Châu Mĩ La tinh Tại Châu Á có 2 nước là Philippine và Indonesia lâm vào khủng hoảng nợ

Để có nguồn trả nợ nước ngoài một cách nhanh nhất, Chính phủ Philippine

đã phải đấy mạnh xuất khẩu các mặt hàng truyền thống của mình bao gồm gỗ và các hàng nông sản khác Việc khai thác quá mức các hàng hoá này dẫn đến cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên và huỷ hoại môi trường Ngoài ra Chính phủ còn phải cắt giảm chi ngân sách kể cả cắt giảm chi phúc lợi xã hội để trả nợ và hậu quả là vấn đề suy dinh dưỡng của trẻ em, tỷ lệ chết của trẻ em tăng cao và hàng loạt các vấn đề xã hội khác nảy sinh

Tóm lại, không có mô hình nào được coi là chuẩn mực và luôn luôn đúng cho mọi quốc gia tại mọi thời điểm Các nước sử dụng vốn viện trợ nước ngoài thành công (Trung Quốc, Ba Lan hay Malaysia ) là nước đã dùng vốn vay để xây dựng cơ sở vật chất tạo đà tăng trưởng, tập trung vốn để phát triển các ngành công nghiệp xuất khẩu mũi nhọn, mức đầu tư cho giáo dục lớn Đồng thời các nước này

đã linh hoạt điều chỉnh chính sách kịp thời để không lâm vào khủng hoảng nợ Các

Trang 27

nước sử dụng vốn viện trợ nước ngoài không thành công là nước dùng vốn vay để phát triển các ngành công nghiệp hướng nội, công nghiệp thay thế nhập khẩu (Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, 2013)

2.2.3.2 Kinh nghiệm sử dụng nguồn vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam

* Nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài tại Yên Bái

Yên Bái là một tỉnh miền núi nằm ở trung tâm vùng núi và trung du Bắc bộ Việt Nam, có tổng diện tích tự nhiên 6.899,5 km2, dân số gần 76 vạn người, với trên 30 dân tộc Yên Bái có 7 huyện, 1 thị xã và 1 thành phố với 180 xã, phường, thị trấn (UBND tỉnh Yên Bái, 2013)

Trong 10 năm qua, tỉnh Yên Bái đã tiếp nhận nguồn viện trợ từ 46 tổ chức phi chính phủ nước ngoài, thực hiện 22 chương trình, dự án và được triển khai trên tất cả các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Yên Bái với tổng giá trị giải ngân của các chương trình, dự án gần 25 triệu USD, tương đương 214 tỷ đồng, riêng trong năm 2013 ước thực hiện đạt gần 43 tỷ đồng Hiện nay, tỉnh Yên Bái đã thiết lập quan hệ với trên 50 tổ chức phi chính phủ nước ngoài và trong năm 2013 trên địa bàn tỉnh Yên Bái có 32 dự án của 17 tổ chức đang triển khai thực hiện trên địa bàn với giá trị ước thực hiện đạt gần 122 tỷ đồng, các tổ chức gồm; Bánh mỳ cho Thế giới (BfdW), Tầm nhìn Thế giới (WVI), Cứu trợ trẻ em Nhật Bản (SC), Tổ chức Nông nghiệp và Thú y không biên giới (AVSF), Tổ chức Atlantic Philanthropies (Hoa Kỳ), Trung tâm hợp tác xã Thụy Điển (SCC), Tổ chức hợp tác quốc tế Đức (GIZ), Oxfarm (Mỹ), (UBND tỉnh Yên Bái, 2013)

Các chương trình, dự án đã có những tác động đáng kể trong việc làm thay đổi nhận thức, nâng cao năng lực cho cán bộ và người dân vùng dự án thông qua việc trực tiếp tham gia vào công tác quản lý, tổ chức triển khai thực hiện dự án, giám sát công trình, quản lý và sử dụng vốn tín dụng, học tập, bồi dưỡng kiến thức

về chăn nuôi, trồng trọt… Một số công trình cơ sở hạ tầng nông thôn được đầu tư xây dựng, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân vùng dự án tiếp cận các dịch vụ xã hội Cộng đồng dân cư trong vùng dự án được hỗ trợ kỹ thuật và một số điều kiện khác như vốn, vật tư, phân bón, giống cây, con để phát triển sản xuất, xoá đói giảm nghèo; đồng thời được tiếp cận với những kiến thức, kinh nghiệm sản xuất,

Trang 28

xây dựng cuộc sống ổn định, bền vững, nâng cao năng lực về quản lý xây dựng, bảo dưỡng công trình cơ sở hạ tầng… Giải quyết những rủi ro đột xuất, góp phần hạn chế, khắc phục kịp thời những thiệt hại do thiên tai gây ra, giải quyết những khó khăn trước mắt cho người nghèo, mang lại niềm vui, hạnh phúc cho những số phận không may trong cuộc sống Các chương trình, dự án do các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tài trợ đã được thực hiện theo đúng chương trình, nội dung và các cam kết, thoả thuận giữa tỉnh và tổ chức tài trợ, đạt được các mục tiêu đề ra, mang lại những tác động tích cực đối với sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Do vậy, mối quan hệ giữa các tổ chức tài trợ và đối tác địa phương được duy trì tốt, các nhà tài trợ có ấn tượng tốt về tỉnh (UBND tỉnh Yên Bái, 2013)

Thông qua triển khai dự án trên địa bàn đã xây dựng được mối quan hệ tốt với các đối tác và nhân dân địa phương, tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau giữa người dân địa phương với bạn bè quốc tế, qua đó phát huy được các giá trị về văn hóa, tinh thần, tăng cường giao lưu và đoàn kết quốc tế, trở thành cầu nối hữu nghị giữa tỉnh Yên Bái với các nước trên thế giới, giúp cho nhân dân các nước hiểu rõ thêm về con người và mảnh đất Yên Bái, góp phần phát triển công tác ngoại giao nhân dân, trên địa bàn tỉnh (UBND tỉnh Yên Bái, 2013)

* Nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài ở Lạng Sơn

Trong giai đoạn 2006 đến 2010, có 55 tổ chức phi chính phủ nước ngoài (Pháp, Đức, Mỹ, Bỉ, Hà Lan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Tây Ban Nha, Thụy Sỹ, Newzealand … và một số tổ chức quốc tế khác) đăng ký hoạt động tại Lạng Sơn, tỉnh đã tiếp nhận 84 dự án, phi dự án viện trợ của các tổ chức quốc tế, các cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam, các tổ chức, cá nhân Phi chính phủ nước ngoài với giá trị cam kết trên 153 tỷ đồng, giá trị giải ngân đạt khoảng trên 98 tỷ đồng Các chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài thực hiện trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn cho đến nay hầu hết đều có mức độ quy mô vừa và nhỏ, chủ yếu tập trung phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương (UBND tỉnh Lạng Sơn, 2011)

Những dự án từ các nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài đã và đang phát huy tác dụng tốt, góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội

Trang 29

của tỉnh, nhất là các vùng trực tiếp được thụ hưởng dự án Tổng số vốn cam kết tài trợ của các dự án đạt mục tiêu ban đầu của Chương trình đề ra Việc quản lý đầu tư các dự án từ nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài đảm bảo đúng quy định, không gây thất thoát, lãng phí, phát huy hiệu quả của dự án; từng bước nâng cao dân trí, cải thiện đời sống vật chất người dân vùng dự án; thúc đẩy phát triển sản xuất nông lâm nghiệp với quy mô hộ gia đình, tạo tiền đề cho việc tiếp thu tri thức,

áp dụng thành tựu tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất sản phẩm hàng hóa để nâng cao năng suất cây trồng, từng bước chuyển đổi cơ cấu vật nuôi, cây trồng phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương

Các dự án phi chính phủ nước ngoài thực hiện trên địa bàn tỉnh đã có những tác động đáng kể trong việc làm thay đổi nhận thức, nâng cao năng lực cho cán bộ

và người dân nơi vùng dự án thông qua việc trực tiếp tham gia vào công tác quản lý,

tổ chức triển khai thực hiện dự án, giám sát công trình, quản lý và sử dụng vốn tín dụng, học tập, bồi dưỡng kiến thức về chăn nuôi, trồng trọt, kiến thức về phòng chống và điều trị một số bệnh ở gia súc, gia cầm,…

Những năm gần đây, hoạt động hợp tác của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài đã có những thay đổi căn bản, chuyển từ tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng các công trình thiết yếu phục vụ cộng đồng sang việc đầu tư cho nguồn nhân lực, bồi dưỡng nâng cao nhận thức của người dân nơi vùng dự án, chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, chú trọng tới việc tăng cường sự tham gia và vai trò của phụ

nữ trong cộng đồng và gia đình, bảo vệ, giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc, thúc đẩy việc sản xuất hàng hoá, tạo lập các mối quan hệ cộng đồng, thúc đẩy phát triển kinh

tế - xã hội, bảo vệ môi trường, bảo vệ tri thức bản địa, tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học Đây là một trong những hiệu quả được coi là rất quan trọng của các chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài (UBND tỉnh Lạng Sơn, 2011)

Công tác vận động, quản lý viện trợ phi chính phủ nước ngoài của tỉnh luôn đảm bảo an ninh, trật tự trên địa bàn, thực hiện theo đúng chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước cũng như các thông lệ quốc tế, việc trển khai Chương trình thực sự gắn kết với các chương trình mục tiêu quốc gia trong công cuộc xoá đói, giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2006 - 2010 Thông

Trang 30

qua triển khai dự án trên địa bàn đã xây dựng được mối quan hệ tốt với các đối tác

và nhân dân địa phương, tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau giữa người dân địa phương với bạn bè quốc tế, qua đó phát huy được các giá trị về văn hóa, tinh thần, tăng cường giao lưu và đoàn kết quốc tế, trở thành cầu nối hữu nghị giữa tỉnh với các nước trên thế giới, giúp cho nhân dân các nước hiểu rõ thêm về con người và mảnh đất Lạng Sơn, góp phần phát triển công tác ngoại giao nhân dân, tranh thủ được sự đồng tình ủng hộ của nhân dân thế giới đối với sự nghiệp xây dựng và bảo

vệ tổ quốc (UBND tỉnh Lạng Sơn, 2011)

2.2.3.3 Kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Bắc Giang

Qua thực tế và kinh nghiệm của một số nước và địa phương trong công sử dụng vốn viện trợ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài có thể đúc kết một số bài học kinh nghiệm sau:

- Đơn giản hóa thủ tục hành chính: Khi thực hiện cần giảm bớt các thủ tục hành chính, đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án, nâng cao năng lực, tăng cường trách nhiệm của các bên

- Tăng cường công tác giảm sát, kiểm tra/kiểm toán: Cần việc thiết lập hệ thống kiếm toán,kiểm soát nội bộ, thuê kiểm toán độc lập tạo điều kiện tăng tính minh bạch, khắc phục sai sót, rút ra bài học kinh nghiệm giúp đầy nhanh quá trình thực hiện dự án

- Tạo dựng mối quan hệ đối tác tin cậy với các nhà tài trợ: tạo dựng niềm tin, tăng cường sự hiểu biết và tôn trọng lẫn nhau với các nhà tài trợ trên cơ sở đẩy mạnh đối thoại một cách cởi mở và xây dựng ở cấp chính sách cũng như cấp thực hiện; kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng; nỗ lực hài hoà các quy trình và thủ tục viện trợ để giảm các chi phí giao dịch; tháo gỡ các khó khăn vướng mắc, thúc đẩy giải ngân để nâng cao hiệu quả đầu tư; thực hiện nghiêm túc các cam kết giữa Chính phủ và các nhà tài trợ

- Đưa phát triển nông nghiệp, nông thôn là trọng tâm trong chiến lược phát triển kinh tế địa phương Kinh nghiệm ở Đài Loan và Hàn Quốc cho thấy, Chính phủ của hai nước này đã đề cập đến việc phát triển nông nghiệp và nông thôn trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, tận dụng tối đa và sử dụng hiệu quả các nguồn viện

Trang 31

trợ vào mục đích phát triên nông thôn trong những năm đầu thập kỷ 50 Đặc biệt, Chính phủ Đài Loan tập trung đầu tư vào cơ sở hạ tầng như hệ thống thuỷ lợi, lâm nghiệp, cải tạo đất Một phần không nhỏ của viện trợ đã được đầu tư cho các hộ nông dân mua máy móc, thiết bị nông nghiệp loại nhỏ nhằm tăng năng suất lương thực Mục tiêu của Đài Loan trong giai đoạn đầu công nghiệp hoá là hiện đại hoá nông nghiệp, tư bản hoá nông thôn, thực hiện phương châm "lấy nông nghiệp nuôi công nghiệp" (Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, 2013)

- Xác định các mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể của dự án trên cơ sở nhu cầu thực sự của nông dân Từ kinh nghiệm của các nước đang phát triển cho thấy, việc bảo đảm tính khả thi và mang lại hiệu quả thiết thực cho nông dân là nhân

tố có tính quyết định đến sự thành công của các dự án hay chương trình tiếp nhận nguồn hỗ trợ phát triển chính thức Muốn đạt được mục tiêu này phải nghiên cứu lựa chọn mục tiêu, đối tượng dự án một cách khách quan, có cơ sở khoa học

- Tính đến những yếu tố ảnh hưởng đến sự hội nhập vào trào lưu kinh tế chung trong quá trình xây dựng những chương trình hưởng đích xóa đói giảm nghèo và chống thất nghiệp ở nông thôn vì chúng sẽ góp phần vào sự phát triển và tăng trưởng kinh tế bền vững và tạo việc làm cho người dân, cần xây dựng và thực thi các chính sách và chương trình đến với các nhóm người nghèo thông qua việc:

+ Xác định và lựa chọn các xóm hoặc thôn trên địa bàn tỉnh là người nghèo cần ưu tiên đặt trọng tâm chương trình

+ Bảo đảm cho các chương trình mục tiêu xoá đói giảm nghèo có hiệu quả về kinh tế và không làm suy yếu cơ chế tăng trưởng

Trang 32

PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

* Vị trí địa lý

Tỉnh Bắc Giang nằm ở khu vực chuyển tiếp từ vùng Trung du và Miền núi phía Bắc đến vùng đồng bằng sông Hồng, thuộc vùng Hà Nội và trên hành lang kinh tế Lạng Sơn-Hà Nội-Hải Phòng-Quảng Ninh, gần khu kinh tế trọng điểm Bắc bộ, sân bay quốc tế Nội Bài, cảng quốc tế, cửa khẩu Hữu Nghị

Bắc Giang rất gần trung tâm đô thị, công nghiệp, dịch vụ lớn như Thủ đô Hà Nội (50 km), tỉnh Thái Nguyên, khu dịch vụ quốc gia với các trường đại học, viện nghiên cứu, bệnh viện lớn và tiếp giáp khu vực sản xuất hàng điện tử, cơ khí, tiểu thủ công nghiệp lớn vùng Hà Nội

Tỉnh Bắc Giang có diện tích là 384.945,1 ha, được phân ra 3 vùng là: Vùng miền núi và núi cao chiếm 51,5%; vùng trung du và núi vừa chiếm khoảng 26,8%; vùng đồng bằng chiếm 21,7% tổng diện tích tự nhiên

*Đặc điểm địa hình

Là vùng chuyển tiếp nên địa hình thấp dần từ phía Bắc xuống phía Nam, độ cao

và độ dốc trung bình giảm dần (từ gần 500 m xuống còn khoảng 100 m so với mặt nước biển và từ khoảng 20 độ xuống gần 0 độ), bị chia cắt bởi hệ thống sông, ngòi và một số hồ

* Tài nguyên đất

Bắc Giang chiếm 4,01% diện tích trong vùng và 1,16% diện tích đất cả nước Diện tích đất nông, lâm nghiệp có 275.797 ha chiếm 71,6% tổng diện tích, đất phi nông nghiệp là 93.402,77 ha chiếm 24,3%, còn lại là đất chưa sử dụng (UBND tỉnh Bắc Giang, 2014)

*Phân vùng lãnh thổ tự nhiên

- Vùng miền núi và núi cao: Vùng núi phân bố chủ yếu ở các huyện Sơn Động, Lục Ngạn và một phần các huyện Lục Nam, Yên Thế, Tân Yên, Yên Dũng, Lạng

Trang 33

Giang… Đây là vùng núi vừa và núi cao, địa hình chia cắt mạnh, tiếp giáp với đỉnh Yên Tử (Quảng Ninh) và vùng núi tỉnh Lạng Sơn Độ cao trung bình ở vùng địa hình này 300 - 400 m, cao nhất là đỉnh Yên Tử (1.086 m), độ dốc phần lớn trên 25 độ, thuận lợi phát triển lâm nghiệp

- Vùng trung du và núi thấp: Vùng này phân bố ở nhiều huyện, trong đó tập trung ở huyện Hiệp Hoà, Việt Yên, Yên Thế, Lục Nam và một phần ở huyện Tân Yên, Yên Dũng, Lạng Giang Đây là vùng có địa hình lượn sóng, đồi bát úp, có độ chia cắt trung bình Độ cao bình quân so với mặt biển từ 80 - 120 m, độ dốc từ 80 - 150, thuận lợi cho sản xuất nông lâm nghiệp, dịch vụ

- Vùng đồng bằng: Vùng đồng bằng được phân bố ở thành phố Bắc Giang, Việt Yên, Yên Dũng và một phần của Lạng Giang, địa hình tương đối bằng phẳng, trừ một vài nơi trũng ở Yên Dũng Độ cao bình quân so với mặt nước biển từ 15 - 25 m, đất đai tương đối phì nhiêu, thuận lợi cho phát triển đô thị, nông nghiệp và công nghiệp, dịch

vụ (UBND tỉnh Bắc Giang, 2014)

* Đặc điểm tài nguyên khí hậu

- Đặc điểm chung: Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mưa theo mùa lại khá điều hòa và mang đặc điểm chung của vùng Đông Bắc với 4 mùa rõ rệt Mùa đông khô, lạnh từ tháng 11 năm trước tới tháng 1 năm sau; mùa hè nóng, mưa nhiều từ tháng 5 tới tháng 7; mùa xuân ấm, ẩm từ tháng 2 đến tháng 4; mùa thu khí hậu ôn hòa

từ tháng 7 đến tháng 10

- Nhiệt độ: Biên độ nhiệt độ trung bình năm ít thay đổi, với nhiệt độ trung bình tháng khoảng 230-240 C, tháng 1 có nhiệt độ trung bình khoảng 160C, tháng nóng nhất

là tháng 7 có nhiệt độ trung bình trên 300C

Đặc biệt một số vùng có lượng mưa thấp hơn các vùng khác trong tỉnh, thậm trí còn là nơi thấp trong cả nước như Lục Ngạn (700 mm/năm), Lục Nam, tạo điều kiện thuận lợi phát triển vải thiều và một số loại cây trồng khác

- Chế độ gió: Chịu ảnh hưởng của gió Đông Nam về mùa hè, gió mùa Đông Bắc về mùa đông Hàng năm ít chịu ảnh hưởng của bão do nằm sâu trong đất liền, lại được chắn bởi các dãy núi thuộc 3 huyện Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, nhưng đôi khi xảy ra hiện tượng lốc cục bộ và mưa đá vào mùa hè

- Giờ nắng và độ ẩm: Nhìn chung chế độ chiếu sáng tương đối thuận lợi cho

Trang 34

phát triển sản xuất với số giờ năng trung bình trong năm đạt từ 1.590 đến 1.812 giờ Độ

ẩm trung bình trên 80%, trong đó các tháng mùa đông có độ ẩm không khí từ 74% - 80%, các tháng mùa hạ lên tới 85% (UBND tỉnh Bắc Giang, 2014)

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Tốc độ tăng trưởng thời kỳ 2006-2013 (theo giá so sánh năm 2010) đạt mức 9,4%, trong đó giai đoạn 2006-2010 đạt 9,5%/năm, giai đoạn 2011-2013 là 9,3%/năm (ước năm 2013 tăng trưởng khoảng 8,6%); Trong đó, tốc độ tăng trưởng lĩnh vực công nghiệp-xây dựng cao nhất, đạt 17,2%/năm, tiếp đến là lĩnh vực dịch vụ đạt 9,2%/năm, lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thủy sản thấp nhất, đạt 2,9%/năm GDP năm

2005 đạt mức 12.398,9 tỷ đồng đến năm 2013 đạt mức 25.510,7 tỷ đồng, tăng 13.111,8 tỷ đồng so với năm 2005 Năm 2013, GDP bình quân/người đạt 1.080 USD (tương đương 22,6 triệu đồng), ở mức trung bình của khu vực Trung du và Miền núi phía Bắc; GDP tỉnh Bắc Giang chiếm khoảng 9,6% trong tổng GDP của vùng Trung

du và Miền núi phía Bắc

Bảng 3.1 Các ngành kinh tế tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011-2013

III GDP (giá hiện hành) 18.674,2 30.466,4 36.273,5

Trang 35

3.3 Dịch vụ 6.410,0 9.884,30 12.975,4

(Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Bắc Giang 2011, 2012, 2013 )

Bắc Giang là tỉnh có dân số đông, năm 2005 là 1.537,2 nghìn người, đến năm

2010 đạt 1.567,5 nghìn người và tới năm 2013 dân số của tỉnh lên tới 1.605,0 nghìn người, xếp thứ 1 trong vùng (chiếm 13,9%) và xếp thứ 16 cả nước Mật độ dân số rất cao (khoảng 412 người/km2), gấp khoảng 1,5 lần mức bình quân chung cả nước

Tại Bắc Giang có 27 dân tộc khác nhau với nhiều dấu ấn đa dạng, có đặc thù riêng về cảnh quan, văn hoá nằm trong tổng thể các điều kiện địa lý phức hợp Địa bàn các dân tộc nằm chủ yếu trên các khu vực miền núi có địa hình chia cắt với nhiều thung lũng biệt lập nơi sinh sống của các cộng đồng nông thôn

Dân số chủ yếu sống ở vùng nông thôn chiếm khoảng 90,2%, tương đương gần 1.448,4 nghìn người, trong đó dân số thành thị chỉ chiếm khoảng 9,8%, là tỷ lệ thấp nhất

cả nước (năm 2012, tỷ lệ dân số đô thị cả nước chiếm 31,9%), xấp xỉ 156,6 nghìn người, làm mất cân đối về số lượng và chất lượng giữa hai vùng này

- Công tác xóa đói giảm nghèo tại Bắc Giang những năm qua

Với những nỗ lực chỉ đạo, thực hiện chương trình giảm nghèo của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, đoàn thể xã hội từ tỉnh đến cơ sở, sự phấn đấu vươn lên của bản thân hộ nghèo, sự giúp đỡ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trong giai đoạn 2005-2012, mục tiêu giảm nghèo của tỉnh đều hoàn thành vượt kế hoạch giao; giai đoạn 2006-2010 hoàn thành mục tiêu không còn hộ gia đình nghèo là người có công với cách mạng, về đích trước 01 năm mục tiêu giảm nghèo theo Nghị quyết của Tỉnh uỷ Giai đoạn 2011 – 2013, tỷ lệ hộ nghèo được trình bày trong bảng 3.2:

Bảng 3.2 Tỷ lệ hộ nghèo tỉnh Bắc giang giai đoạn 2011-2013

dân

Hộ nghèo Hộ cận nghèo

Số hộ (hộ)

Tỷ lệ (%)

Số hộ (hộ)

Tỷ lệ (%)

Trang 36

3 Năm 2013 426.812 44.41 10,44 31.546 7,39

(Nguồn: UBND tỉnh Bắc Giang, 2014)

Thông qua các hoạt động về giảm nghèo đã tạo được sự chuyển biến về nhận thức của cấp uỷ, chính quyền các cấp và toàn xã hội về công tác giảm nghèo; các cấp đều xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm gắn liền với nhiệm vụ tăng trưởng kinh tế- xã hội của tỉnh; phần lớn hộ nghèo, người nghèo đều có ý thức khắc phục khó khăn tự lực vươn lên

thoát nghèo để nâng cao chất lượng cuộc sống

Các chính sách về giảm nghèo được thực hiện đồng bộ, hiệu quả, cơ bản đã bao phủ được số người nghèo, hộ nghèo, xã nghèo, xã đặc biệt khó khăn của tỉnh Người nghèo ngày càng được tiếp cận và sử dụng các dịch vụ sản xuất, dịch vụ xã hội một cách đầy đủ, công bằng, toàn diện hơn; chất lượng các dịch vụ về giảm nghèo đã tốt hơn, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống để các hộ vươn lên thoát nghèo

Phong trào xã hội hoá về xoá đói giảm nghèo được triển khai sâu rộng trong phạm vi toàn tỉnh, thu hút sự tham gia của toàn xã hội, của cả hệ thống chính trị, các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể, các tổ chức kinh tế, lực lượng vũ trang, cộng đồng, các tầng lớp dân cư, người Việt Nam ở nước ngoài; các tổ chức quốc tế ở Việt Nam

Chất lượng các hoạt động giảm nghèo đã được nâng lên, toàn diện hơn, đời sống của nhân dân nói chung và người nghèo nói riêng được nâng lên đáng kể, cơ sở

hạ tầng vùng sâu, vùng xa ngày càng đổi mới, các xã nghèo, xã đặc biệt khó khăn đã

có sự thay đổi đáng kể về hạ tầng cơ sở phục vụ cho đời sống dân sinh và sản xuất hàng hoá, tạo điều kiện lưu thông tốt hơn giữa nông thôn và thành thị, giữa vùng thấp

và vùng cao Kết quả giảm nghèo đã tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội và ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn ở cơ sở, tạo đà cho việc thực hiện Chương trình giảm nghèo giai đoạn 2013-2015 của tỉnh

3.1.3 Đánh giá về địa bàn nghiên cứu

* Những thuận lợi

- Với tỷ lệ dân số chủ yếu sống ở vùng nông thôn và vùng sâu vùng xa, đời sống kinh tế của người dân gặp nhiều khó khăn là mục tiêu quan tâm của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài

- Vị trí trung tâm tỉnh Bắc Giang cách Hà Nội, sân bay Nội Bài, cửa khẩu Hữu

Trang 37

nghị quan và Cảng Hải Phòng không xa, là điều kiện thuận lợi cho các nhà tài trợ, các đoàn công tác đến làm việc, giám sát, kiểm tra và vận chuyển hàng hóa tài trợ

- Trong điều kiện ngân sách của tỉnh còn nhiều khó khăn, cùng một lúc phải cân đối đầu tư cho nhiều chương trình, dự án khác nhau, nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài được các cấp chính quyền quan tâm thu hút và được đánh giá là một kênh vốn khá quan trọng, góp phần đáng kể vào việc cải thiện điều kiện sống của một bộ phận dân cư ở các vùng sâu vùng xa

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu, thông tin

* Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp

Thông tin thứ cấp bao gồm các thông tin về công tác vận động, phê duyệt và tiếp nhận dự án, và báo cáo kết quả thực hiện giải ngân các dự án phi chính phủ nước ngoài giai đoạn 2011- 2013 của tỉnh Bắc Giang

Những tài liệu này được thu thập chủ yếu từ những số liệu đã công bố của các

cơ quan, tổ chức như: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, UBND tỉnh, sở Kế hoạch và Đầu tư, sở Ngoại vụ, các tổ chức hội, đoàn thể

Ngoài ra, một số thông tin được thu thập từ các cơ quan thống kê Trung ương, tham khảo các luận văn đã được công bố từ các trường đại học và các bộ ngành liên quan cũng như từ các tạp chí chuyên ngành, báo chí liên quan, những báo cáo khoa học đã được công bố và mạng internet

* Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp được điều tra từ 70 cá nhân và tổ chức trong đó có 10 cán bộ của các BQL dự án và chính quyền địa phương, 05 tổ chức phi chính phủ nước

Trang 38

ngoài và 55 người dân đã hưởng lợi từ các dự án thông qua phương pháp phỏng vấn trực tiếp qua phiếu điều tra được chuẩn bị trước hoặc hội thảo lấy ý kiến

Bảng 3.3 Mẫu số liệu sơ cấp

Cán bộ các BQL dự án: 10

người

Thực trạng công tác tiếp nhận và triển khai nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài, thuận lợi, khó khăn

và kiến nghị

Tập trung chủ yếu

ở BQL các dự án về: nông nghiệp,

Người hưởng lợi: 55 người

- Các thuận lợi và hạn chế do dự án phi chính phủ nước ngoài mang lại đối với bản thân và gia đình

- Kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của dự án phi chính phủ nước ngoài đối với người dân thời gian tới

Tập trung ở các huyện Sơn Động, Lục Ngạn, Tân Yên

* Phương pháp chuyên gia

Trong quá trình nghiên cứu để hiểu sâu hơn và có những giải pháp tối ưu về quản lý nhà nước đối với nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài tại tỉnh, đề tài sẽ tham khảo những ý kiến đánh giá, tư vấn của những người có nhiều kinh nghiệm quản lý cũng như các chuyên gia nghiên cứu về lĩnh vực Từ đó đưa ra những đánh giá và giải pháp hiệu quả cho nghiên cứu

Trang 39

3.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu, thông tin

* Phương pháp xử lý

- Xử lý thông tin thứ cấp: tổng hợp, chọn lọc thông tin có liên quan phục vụ

cho đề tài nghiên cứu

- Xử lý thông tin sơ cấp:

+ Thông tin định tính: tổng hợp, phân loại và so sánh

+ Thông tin định lượng: xử lý số liệu điều tra dựa trên phân tổ, công cụ sử dụng là phần mềm Excel

* Phương pháp thống kê mô tả

Là phương pháp mô tả các hiện tượng trên cơ sở các số liệu đã được tính toán Phương pháp này được thực hiện thông qua việc sử dụng số bình quân, số tương đối dùng

để mô tả quản lý nhà nước đối với các dự án phi chính phủ nước ngoài

* Phương pháp so sánh

Phương pháp này được sử dụng trong việc tập hợp xử lý số liệu, tài liệu dùng

để so sánh giữa các năm, phân nhóm quy mô vốn cam kết, so sánh mô hình quản lý,

so sánh các dự án thuộc lĩnh vực khác nhau

* Phương pháp phân tổ thống kê

Trong các nhóm đối tượng được điều tra nghiên cứu thuộc đề tài phân tổ ra

từng nhóm riêng biệt Ví dụ: Đối với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trong phạm vi đề tài này, phân ra thành nhóm lập văn phòng và không lập văn phòng dự

án tại tỉnh Bắc Giang; Đối với các dự án được chia thành nhóm thành lập Ban quản

lý dự án và nhóm không thành lập bàn Ban quản lý dự án Các dự án bị chậm tiến

độ thực hiện dự án được phân tổ thành nhóm riêng, còn lại là những dự án không bị chậm tiến độ thực hiện

3.2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

Có rất nhiều chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng nguồn vốn viện trợ của các

tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tuy nhiên, dựa theo đặc điểm kinh tế, chính trị,

xã hội và điều kiện tự nhiên trên địa bàn nghiên cứu là tỉnh Bắc Giang, đề tài chỉ sử dụng chủ yếu các chỉ tiêu sau:

- Tính phù hợp: khoản viện trợ có phù hợp với nhu cầu người dân, tình hình, đặc điểm của địa phương hay định hướng, chủ trương của Nhà nước

Trang 40

- Tính hiệu lực : Tiến độ triển khai khoản viện trợ và so sánh với kế hoạch;

- Tính hiệu quả: kết quả mang lại so với kế hoạch, mục tiêu khoản viện trợ

- Tính tác động: tác động tích cực và tiêu cực khi tiếp nhận, triển khai viện trợ đối với phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

- Tính bền vững viện trợ PCPNN - khả năng tiếp tục của viện trợ PCPNN hay các dự án viện trợ PCPNN tiếp túc triển khai khi không còn đầu tư

Ngày đăng: 17/02/2017, 10:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Viện trợ phi chính phủ nước ngoài giai đoạn 2011-2013 - đánh giá viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh bắc giang
Bảng 2.1 Viện trợ phi chính phủ nước ngoài giai đoạn 2011-2013 (Trang 22)
Bảng 3.1 Các ngành kinh tế tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011-2013 - đánh giá viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh bắc giang
Bảng 3.1 Các ngành kinh tế tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011-2013 (Trang 34)
Bảng 3.2 Tỷ lệ hộ nghèo tỉnh Bắc giang giai đoạn 2011-2013 - đánh giá viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh bắc giang
Bảng 3.2 Tỷ lệ hộ nghèo tỉnh Bắc giang giai đoạn 2011-2013 (Trang 35)
Bảng 3.3 Mẫu số liệu sơ cấp - đánh giá viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh bắc giang
Bảng 3.3 Mẫu số liệu sơ cấp (Trang 38)
Bảng 4.1 Các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tiêu biểu trên địa bàn tỉnh - đánh giá viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh bắc giang
Bảng 4.1 Các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tiêu biểu trên địa bàn tỉnh (Trang 42)
Đồ thị 4.1 Phân bổ vốn theo nguồn gốc của các tổ chức phi chính phủ - đánh giá viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh bắc giang
th ị 4.1 Phân bổ vốn theo nguồn gốc của các tổ chức phi chính phủ (Trang 44)
Bảng 4.2 Kết quả vận động các tổ chức phi chính phủ nước ngoài của Bắc - đánh giá viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh bắc giang
Bảng 4.2 Kết quả vận động các tổ chức phi chính phủ nước ngoài của Bắc (Trang 46)
Bảng 4.3 Các kênh thông tin để các tổ chức tiếp cận với tỉnh Bắc Giang - đánh giá viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh bắc giang
Bảng 4.3 Các kênh thông tin để các tổ chức tiếp cận với tỉnh Bắc Giang (Trang 47)
Bảng 4.4 Viện trợ phi chính phủ nước ngoài vào tỉnh Bắc Giang giai đoạn - đánh giá viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh bắc giang
Bảng 4.4 Viện trợ phi chính phủ nước ngoài vào tỉnh Bắc Giang giai đoạn (Trang 49)
Bảng 4.6 Phân loại các chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài - đánh giá viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh bắc giang
Bảng 4.6 Phân loại các chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài (Trang 51)
Bảng 4.7 Phân loại khoản viện trợ theo quy mô vốn - đánh giá viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh bắc giang
Bảng 4.7 Phân loại khoản viện trợ theo quy mô vốn (Trang 57)
Bảng 4.10 Kết quả nắm bắt quy định liên quan của các cán bộ quản lý nhà nước - đánh giá viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh bắc giang
Bảng 4.10 Kết quả nắm bắt quy định liên quan của các cán bộ quản lý nhà nước (Trang 60)
Bảng 4.12 Đánh giá của người dân hưởng lợi từ các dự án - đánh giá viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh bắc giang
Bảng 4.12 Đánh giá của người dân hưởng lợi từ các dự án (Trang 62)
Bảng 4.13 Đánh giá tiến độ triển khai khoản viện trợ theo địa bàn - đánh giá viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh bắc giang
Bảng 4.13 Đánh giá tiến độ triển khai khoản viện trợ theo địa bàn (Trang 70)
Bảng 4.15 So sánh một số chỉ tiêu của tỉnh và huyện Sơn Động năm 2010 và - đánh giá viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh bắc giang
Bảng 4.15 So sánh một số chỉ tiêu của tỉnh và huyện Sơn Động năm 2010 và (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm