Kinh tế biển là tài liệu phân tích về nền kinh tế VN dưới gốc nhìn lý thuyết về kinh tế biển cảng, trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Tải liệu là một khái nhiềm và gốc nhìn mới đối với VN và đối với các nhà quản lý
Trang 1KINH TẾ BIỂN VIỆT NAM
Cơ hội
&
Thách thức
TS Bùi Quốc Nghĩa, TS Nguyễn Tuấn Hoa
NỘI DUNG
1 Bối cảnh chung
2 Kinh tế biển Việt Nam - Cơ hội
và Thách thức
3 Nghiên cứu đề xuất 4.Trao đổi
Bối cảnh chung
- 90% lượng hàng hoá lưu thông trên biển là sức hút chính cho phát triển
hướng biển: Đô thị biển, cảng biển, hạ tầng hướng biển,…
- Nhu cầu năng lượng/dầu khí ngày một cao, công nghệ thăm dò, khai
thác phát triển
-> Phát triển kinh tế biển được xem là vấn đề chiến lược đối với mọi
quốc gia, bao gồm cả các quốc gia không có biển
* Điểm nóng: Tranh giành ảnh hưởng quốc tế trên biển dưới nhiều góc độ Vấn
đềtranh chấp chủ quyền lãnh thổ, lãnh hải, quyền khai thác tài nguyên biển trở
nên gay gắt
Lịch sử:
Vấn đề chiếm lĩnh các đại dương từ lâu đã là tham vọng của nhiều cường quốc Từ nhiều chục năm qua, các đại dương phần lớn bị chi phối bởi Mỹ và Liên Xô
cũ v ớ i Hạm đội 7 của Mỹ và Hạm đội Thái Bình Dương của Liên Xô (cũ).
Quá trình toàn cầu hoá kèm theo sự trỗi dậy mạnh
mẽ của các nền kinh tế Đông Á khơi dậy những toan tính giành ảnh hưởng quốc tế trên biển, đặc biệt ở những vùng nhạy cảm.
Bối cảnh chung
Trang 2Lịch sử:
Vấn đề chiếm lĩnh các đại dương từ lâu đã là tham
vọng của nhiều cường quốc Từ nhiều chục năm qua,
các đại dương phần lớn bị chi phối bởi Mỹ và Liên Xô
cũ v ớ i Hạm đội 7 của Mỹ và Hạm đội Thái Bình
Dương của Liên Xô (cũ).
Quá trình toàn cầu hoá kèm theo sự trỗi dậy mạnh
mẽ của các nền kinh tế Đông Á khơi dậy những toan
tính giành ảnh hưởng quốc tế trên biển, đặc biệt ở
những vùng nhạy cảm.
Chia làm 3 vùng kinh tế:
1 Vùng không gian biển: Mặt nước, tầng nước, đáy biển và bầu trời trên biển
2 Vùng bờ biển (vùng cận bờ (trong và ngoài) với các cảng biển, bãi biển, thành phố biển, khu kinh tế ven biển)
3 Vùng duyên hải: nơi phát triển các lĩnh vực “hậu cần” cho kinh tế biển và các khu vực kết nối (các ngành phục vụ phát triển kinh tế biển, phát triển khoa học – công nghệ biển, nguồn nhân lực cho kinh
tế biển, kết nối tuyến du lịch đất liền,…)
Mối quan hệ kinh tế trên biển và vùng duyên hải
KINH TẾ BIỂN VIỆT NAM
I Vùng không gian biển
• Vùng biển chủ quyền rộng khoảng 1 triệu km2, trung bình 100 km2 đất liền
có 1km bờ biển, cao gấp 6 lần tỷ lệ này của thế giới
• Có 2.779 đảo lớn nhỏ với tổng diện tích 1.636 km2 trong đó các quần đảo
ởVịnh Hạ Long, Hoàng Sa, Trường Sa và Phú Quốc - Thổ Chu đóng vai trò cực kỳ quan trọng
• Tổng trữ lượng dầu khí dự báo địa chất của toàn thềm lục địa khoảng 10
tỷ tấn dầu qui đổi, trữ lượng khai thác 4 – 5 tỷ tấn; trữ lượng khí đồng hành
250 – 300 tỷ m3
• Trữ lượng hải sản khoảng 3 – 3,5 triệu tấn, cơ cấu phong phú, có giá trị kinh tế cao, chưa được khai thác đúng mức, chỉ mới đạt 60% mức có thể khai thác được hàng năm (1,5-2 triệu tấn)
Trang 3Bản đồ VN, công bố chủ quyền ở biển Đông ngày 12/5/1977
KINH TẾ BIỂN VIỆT NAM
Tư liệu Biển Đông:
• Diện tích 3.447.000 km2, một trong 6 biển lớn nhất của thế giới, nối hai đại dương Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương
• Địa hình đáy Biển Đông sâu từ 200 – 500 mét và mở rộng ở phía bắc và phía nam; 2 quần đảo quan trọng là Hoàng Sa và Trường Sa nằm trên sườn và chân lục địa sâu trung bình 2.000 - 2.500 mét; đáy biển thẳm khá bằng phẳng và có độ sâu trên 3.000 mét Biển Đông có nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng phong phú và đa dạng
• Đây là con đường giao thương quốc tế chiến lược, có 5/10 tuyến đường hàng hải lớn nhất thế giới đi qua Hàng năm, qua biển Đông vận chuyển khoảng 70% lượng dầu mỏ nhập khẩu từ Trung Đông và Đông Nam Á, khoảng 45% hàng xuất của Nhật, và 60% hàng xuất nhập khẩu của Trung Quốc
• Về mặt địa chính trị, các quốc gia và vùng lãnh thổ có hải giới tiếp xúc với Biển Đông là: Bru - Nây, Campuchia, Đài Loan, Indonesia, Malaysia, Philippine, Singapore, Thái Lan, Trung Quốc và Việt Nam
Bản đồ Biển Đông do người Hà Lan vẽ vào năm 1754 ghi nhận quần đảo Hoàng Sa dưới tên
De Paracelles
KINH TẾ BIỂN VIỆT NAM Các Hiệp định về Biển Đông:
• Hiệp định vùng nước lịch sử Việt Nam - Campuchia (1982)
• Thoả thuận khai thác chung vùng chồng lấn thềm lục địa Việt Nam -Malaysia (1992)
• Hiệp định về phân định ranh giới biển Việt Nam - Thái Lan (1997)
• Hiệp định phân định thềm lục địa Việt Nam - Indonesia (2003)
• Hiệp định phân định lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa trong vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam - Trung Quốc (2004)
• Diễn đàn trao đổi về vấn đề chủ quyền hai quần đảo với Philippin (1995), Trung Quốc (1995)
• Ký kết các văn kiện mang tính chất khu vực về Biển Đông, triển khai một
số dự án hợp tác song phương và đa phương với các nước liên quan, trong
đó có sự án nghiên cứu khoa học biển Việt Nam - Philippin (JOMSRE)
Trang 4TQ và Việt Nam đã ký Hiệp Định Vịnh Bắc Bộ do hai ông
Bộ trưởng Ngọai giao Nguyễn Duy Niên và Đường Gia Triền
ký ngày 15 tháng 2, năm 2000,
đã có hiệu lực từ ngày 15 tháng 6, năm 2004; trong đó
có bản đồ “đường phân định lãnh hải, vùng đặc quyền kinh
tế và thềm lục địa
KINH TẾ BIỂN VIỆT NAM Các nguồn tài nguyên biển của Việt Nam:
Tài nguyên sinh vật:
•11.000 loài sinh vật thuỷ sinh và 1.300 loài sinh vật trên đảo, trong đó có
khoảng 6.000 loài động vật đáy và 2.000 loài cá
• Biển Việt Nam có 110 loài cá kinh tế thuộc 39 họ, tổng trữ lượng cá biển khoảng 3.5 triệu tấn và khả năng khai thác cho phép là trên 1 triệu tấn mỗi năm
* Cá: Cá thì cá nổi là chính Trữ lượng cá nổi trung bình ở các vùng biển
Việt Nam vào khoảng 2.7 triệu tấn và khả năng khai thác là 1.4 triệu tấn.Trong đó:
- Vịnh Bắc Bộ: trữ lượng 433.100 tấn, khả năng khai thác 216.500 tấn;
- Trung Bộ: TL 595.600 tấn, KNKT 297.800 tấn;
- Đông Nam Bộ: TL 770.800 tấn, KNKT 385.400 tấn
- Tây Nam Bộ: TL 945.400 tấn, KNKT 472.700 tấn
KINH TẾ BIỂN VIỆT NAM
Các nguồn tài nguyên biển của Việt Nam:
Tài nguyên không sinh vật (Non - Living Resources) bao gồm:
- Tài nguyên khoáng sản
- Tài nguyên năng lượng
- Các loại tài nguyên đặc biệt khác
KINH TẾ BIỂN VIỆT NAM Các nguồn tài nguyên khoáng sản của Việt Nam:
Dầu khí - Than: Các bể Cửu Long và Nam Côn Sơn là có triển vọng dầu
khí và điều kiện khai thác thuận lợi nhất, tổng trữ lượng ước tính khoảng 10
tỉ tấn dầu quy đổi Cùng với dầu - khí, trong các bể trầm tích ở thềm lục địa nước ta còn có trữ lượng than rất đáng kể
Sa khoáng ven bờ (như ilmenit): Trữ lượng dự đoán khoảng 13 triệu tấn;
Cát thủy tinh (Quảng Ninh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế,
Khánh Hòa: trữ lượng ước tính hàng trăm tỷ tấn
Vật liệu xây dựng dưới đáy biển (cát sạn sỏi cho xây dựng hoặc san lấp):
Có khối lượng khổng lồ
Đất hiếm, mangan, bùn đa kim dưới đáy sâu: Chưa xác định được khối lượng
Muối ăn: Trong khối nước biển.
Trang 5KINH TẾ BIỂN VIỆT NAM
Các nguồn tài nguyên năng lượng của Việt Nam:
-Tài nguyên năng lượng: Thủy triều, sóng và gió là nguồn năng lượng tái
tạo tiềm năng trên các vùng biển - đảo Việt Nam
-Tim năng đin gióởViệt Nam rất lớn Riêng dải duyên hải Nam Trung
Bộ và Nam Bộ có khả năng sản xuất tới 5 x 109 Kw/giờ/năm (TS Bùi Văn
Đạo)
KINH TẾ BIỂN VIỆT NAM
Các nguồn tài nguyên đặc biệt.
- Địa hình bờ và đảo:
- Bờ: Nhiều vịnh và bãi biển đẹp như Hạ Long, Lăng Cô - Hải Vân – Non Nước, Đại Lãnh, Ghềnh Đá Dĩa, Nha Trang, Vũng Tàu, Hà Tiên
- Đảo: Phú Quốc, Côn Đảo, Phú Quý,…
- Địa – Chính trị:
- Qua eo biển Malakka để đi đến Ấn Độ Dương, Trung Đông, Châu Âu, Châu Phi;
- Qua eo biển Basi có thể đi vào Thái Bình Dương đến các cảng của Nhật Bản, Nga, Nam Mỹ và Bắc Mỹ;
- Qua các eo biển giữa Philippines, Indonesia, Singapore đến Australia
và New Zealand,
KINH TẾ BIỂN VIỆT NAM
Cơ cấu kinh tế trên biển (theo quốc tế).
Kinh tế trên biển gồm các hoạt động kinh tế, gồm 9 ngành với 24
lĩnh vực:
1 Xây dựng biển (dàn khoan, đường ống và cáp, công trình bảo vệ bờ
biển)
2 Hải sản
3 Khoáng sản biển (khai thác dầu khí, chế biến dầu khí, quặng)
4 Đóng tàu biển và thuyền
5 Du lịch và nghỉ dưỡng ven biển
6 Giao thông vận tải và cảng
7 Chi phí của chính quyền
8 Nghiên cứu và giáo dục
9 Bất động sản
KINH TẾ BIỂN VIỆT NAM
II Vùng b bin
- Chiều dài bờ biển công bố: 3,260 km
- Chiều dài bờ biển VIỆT NAM theo Bách khoa toàn thư địa lý Xô Viết của
Liên Xô cũ năm 1988 là 3,444 km (Wikimedia cũng lấy con số này)
Tất cả đều tính theo chiều dài liền bờ trung bình của mép nước biển với đất liền theo thuỷ triều - còn gọi là bờ biển ngoài)
Theo cách tính mới của Viện Tài nguyên thế giới và tổ chức Môi trường của
Liên Hợp Quốc UNEP bờ biển Việt Nam có chiều dài là 11,409 km bao
gồm bờ biển ngoài, bờ biển các đảo và bờ biển trong (chu vi của vùng có
ảnh hưởng sinh thái biển đặc trưng).
Dọc biển có nhiều vịnh đẹp (như Hạ Long, Vũng Áng, Lăng Cô - Hải Vân,
Đà Nẵng, Dung Quất, Vũng Rô, Vân Phong, Cam Ranh, Nha Trang…)
Trang 6KINH TẾ BIỂN VIỆT NAM
Tư liệu của Viện Tài nguyên thế giới WRI Vịnh Hạ Long - Quảng Ninh
Phá Tam Giang - Thừa Thiên Huế
Phá Tam Giang - Thừa Thiên Huế
Trang 7Vũng Rô – Phú Yên Gành Đá Dĩa – Phú Yên
Trang 8H thng cng bin Vit Nam
- 8 nhóm cảng
- 144 cảng
-70% lượng hàng container qua cụm cảng nhóm 5
- “Hội chứng” cảng biển
SỐ LIỆU LOGISTICS 2010:
Phía Bắc: 1.61 triệu TEU ~ 25%
Miền Trung: 0.32 triệu TEU ~ 5%
Phía Nam: 4.5 triệu TEU ~ 70%
Tổng cộng: 6.45 triệu TEU Tổng lượng hàng hoá ~200 MT
KINH TẾ BIỂN VIỆT NAM
Vùng b bin – các bãi bin
- Có 125 bãi biển với cảnh quan đẹp.
- Trong đó có 20 bãi biển đạt tiêu chuẩn quốc tế để phát triển du lịch
biển
KINH TẾ BIỂN VIỆT NAM
III Vùng duyên hi
- VN: Vùng duyên hải gồm các tỉnh, thành có biển dọc theo bờ biển
Tổng cộng có 28 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Vùng duyên hải này chiếm khoảng 35% diện tích và 40% dân số.
-Quốc tế: Vùng duyên hải là vùng kề cận với bờ biển, nơi sinh thái biển còn có ảnh hưởng rõ nét Vùng duyên hải là dải đất ven bờ biển
có chiều rộng là 100 km tính từ bờ biển.
* 58/64 tỉnh thành nằm ở vùng duyên hải.
* 87% diện tích và 92% dân số sống ờ vùng duyên hải.
•Tp HCM là thành phố biển.
Trang 9KINH TẾ BIỂN VIỆT NAM
Hin trng phát trin
Khai thác dầu khí:
• Năm 1986 bắt đầu khai thác(Liên doanh dầu khí Vietsovpetro)
Trữ lượng địa chất khoảng 3 tỉ tấn dầu và khí, tỉ lệ xấp xỉ 50/50
• Hiện sản lượng dầu xấp xỉ17 triệu tấn/năm, sản lượng khí 7 triệu tấn/năm
• Ba khu vực (thềm lục địa) tập trung các mỏ dầu và khí là: Bể Cửu Long (dầu), Bể Nam Côn Sơn (chủ yếu là khí) và Bể Tây Nam (dầu và khí)
• Vịnh Bắc Bộ và ven biển Trung Bộ có khả năng tìm thấy dầu và khí (khí nhiều hơn) Đã có một số phát hiện
• Các vùng biển nước sâu hơn 120m phía ngoài Nam Côn Sơn là vùng có nhiều triển vọng
KINH TẾ BIỂN VIỆT NAM
Hin trng phát trin
Khai thác dầu khí:
• Năm 1986 bắt đầu khai thác(Liên doanh dầu khí Vietsovpetro)
Trữ lượng địa chất khoảng 3 tỉ tấn dầu và khí, tỉ lệ xấp xỉ 50/50
• Hiện sản lượng dầu xấp xỉ17 triệu tấn/năm, sản lượng khí 7
triệu tấn/năm
• Ba khu vực (thềm lục địa) tập trung các mỏ dầu và khí là: Bể
Cửu Long (dầu), Bể Nam Côn Sơn (chủ yếu là khí) và Bể Tây
Nam (dầu và khí)
• Vịnh Bắc Bộ và ven biển Trung Bộ có khả năng tìm thấy dầu và
khí (khí nhiều hơn) Đã có một số phát hiện
• Các vùng biển nước sâu hơn 120m phía ngoài Nam Côn Sơn là
vùng có nhiều triển vọng
19
Cuu Long
Cuu Long :
Bach Ho, Rong Rang Dong Hong Ngoc (Ruby)
Su Tu Den (Black Lion) Under development: Su Tu Vang, Su Tu Trang,
Su Tu Nau…
Nam Con Son: Dai Hung (Big Bear) , Lan Tay Lan Do Under development: Rong Doi, Rong Doi Tay, Hai Thach
Song Hong
Song Hong: TienHai C
Malay Thochu: BungaRaya,Kekwa,Cai Nuoc Under development: Ac Quy, Ca Voi Xanh, Bunga Orkid, Pakma…
PRODUCING FIELDS & DISCOVERIES in VIETNAM
PRODUCING FIELDS & DISCOVERIES in VIETNAM KINH TẾ BIỂN VIỆT NAM
Hin trng phát trin
- Đánh bắt nuôi trồng hải sản: Hiện có khoảng hơn 5 vạn lao động đánh cá trực tiếp và 10 vạn lao động dịch vụ nghề cá Cách đánh bắt cá thủ công, ven bờ, phương tiện và kỹ thuật lạc hậu và được tổ chức kém
- Phát triển cảng biển:Hội chứng cảng biển rầm rộ nhưng kém hiệu quả, trong 144 cảng chỉ có 10 cảng có công suất thông qua trên 1 triệu tấn/năm
- Vận tải biển:Ngành vận tải biển của Việt Nam mới chỉ chiếm 16% thị phần hàng hóa xuất nhập khẩu của quốc gia
- Công nghiệp tàu biển:Đã có thời khởi sắc đóng được nhiều chủng loại tàu có trọng tải lớn đến 10 vạn tấn để xuất khẩu, là ngành mũi nhọn của kinh tế biển, hứa hẹn nhiều triển vọng Tuy nhiên Vinashin,…
Trang 10KINH TẾ BIỂN VIỆT NAM
Hin trng phát trin
- Phát triển du lịch ven biển:Là những thử nghiệm bước đầu, rõ nét
nhất ở Quảng Ninh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Khánh Hoà, Bình Thuận, Bà
Rịa – Vũng Tàu và Kiên Giang Tuy nhiên, chưa có một chiến lược phát
triển cụ thể nào cho lĩnh vực kinh tế này.
- Nghề làm muối: Có 60,000 ha làm muối ven biển Việt Nam, trên 80
ngàn lao động nghề muối, toàn bộ là nghề truyền thống, năng suất và
hiệu quả kinh tế thấp Năng suất khoảng 1.2 triệu tấn/năm
KINH TẾ BIỂN VIỆT NAM
Hin trng phát trin
Các vùng kinh tế trọng điểm ven biển:
- Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc: Hà Nội – Thái Bình – Nam Định – Hưng yên - Hải Dương - Hải Phòng.
- Vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung: Thừa Thiên Huế Đà Nẵng -Quảng Nam - -Quảng ngãi – Bình Định
- Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam: Tp HCM, BRVT, Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long An.
- Vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long: Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang, Cà Mau.
Nhưng vic tn dng li th và khai thác tim năng to ln này còn
xa mi đt hiu qu mong mun.
(Trần Đình Thiên)
KINH TẾ BIỂN VIỆT NAM
Hin trng phát trin Nghch lý:
Hiện nay, về nguyên tắc, Việt Nam đã mở cửa hội nhập sâu rộng vào nền
kinh tế thế giới Người ta hội nhập hướng ra biển còn chúng ta lại chú
trọng hướng mở cửa - lên núi bằng việc mở hàng loạt cửa khẩu và phát
triển khu kinh tế cửa khẩu trên biên giới đất liền (như Móng Cái, Lào Cai,
Lao Bảo, Mộc Bài,…) mà ít mở ra biển, qua các cảng biển.
mt quc gia có bin
Mt nưc có bin mà c ngàn năm qua mi ch trong tư th đng
trưc bin thì tht s cn phi xem li
(Vũ Khoan, Phạm Chi Lan, Trần Đình Thiên,…)
KINH TẾ BIỂN VIỆT NAM
Hin trng phát trin
So sánh vi mt s nưc có bin trong khu vc:
Trang 11KINH TẾ BIỂN VIỆT NAM
1 Quản lý dựa trên hệ sinh thái
2 Ra quyết định trên cơ sở khoa học
3 Quản lý biển một cách hiệu quả
4 Giáo dục cộng đồng:
KINH TẾ BIỂN VIỆT NAM
Kinh tế duyên hải gồm các hoạt động kinh tế, gồm 12 siêu ngành chính:
1 Xây dựng
2 Các dịch vụ giáo dục và sức khỏe
3 Các hoạt động tài chính
4 Thông tin
5 Giải trí và nghỉ dưỡng
6 Chế tác (manufacturing)
7 Tài nguyên thiên nhiên và khai thác khoáng sản
8 Các dịch vụ khác
9 Các dịch vụ nghề nghiệp và kinh doanh
10 Hành chính công
11 Tất cả các ngành công nghiệp
12 Thương mại, giao thông và các tiện ích
KINH TẾ BIỂN VIỆT NAM
Các đi tưng đa lý
Nền kinh tế biển được đánh giá theo các đối tượng địa lý
(1) Quốc gia
(2) Tiểu bang
(3) Các vùng
(4) Các hạt dọc lưu vực sông thủy triều
(5) Các hạt trong vùng ven biển (có bờ biển và không có bờ biển)
(6) Các hạt theo mã số vùng bưu điện ven biển
Sơ đồ xác định không gian phát triển kinh tế biển
vùng duyên hải
Trang 12KINH TẾ BIỂN VIỆT NAM
Các ch tiêu đánh giá nn kinh t bin (5 ch tiêu)
3 chỉ tiêu kinh tế:
(1) Chỗ làm việc
(2) Thu nhập
(3) Tổng sản phẩm theo bang (GSP – tương đương GDP mà phân bố
theo bang và lãnh thổ)
2 chỉ tiêu xã hội:
(4) Dân số
(5) Số nhà cửa
KINH TẾ BIỂN VIỆT NAM
quyn Bush:
- 50 % (141 triệu) người Mỹ sống ở vùng 50 dặm ven bờ Kế hoạch 2025: 75 %
- Hơn 95 % khối lượng tương ứng 37 % về giá trị ngoại thương đóng góp
740 tỷ USD vào GDP được chở bằng đường thủy và tạo ra 13 triệu việc làm.
- Vùng nước trên biển và vùng nước ven biển tạo ra 28 triệu chỗ làm việc.
(Tư liệu của TS Judith T Kildow – Giám đốc và là nhà nghiên cứu chính của Chương trình kinh tế biển quốc gia của Mỹ công bố tại Hội thảo của Viện hàn lâm khoa học Mỹ vào tháng 3/2007)
KINH TẾ BIỂN VIỆT NAM
Năm 2005, 30 bang vùng ven biển nước Mỹ chiếm tỷ trọng 83 % nền kinh tế
Mỹ, 81 % việc làm, 82 % dân số toàn nước Mỹ trong khi chỉ chiếm 33 %
diện tích đất đai
Nền kinh tế Mỹ năm 2005: 12,4 ngàn tỷ USD
Trong đó:
- Nền kinh tế duyên hải: chiếm 33 % diện tích đất đai, 10,3 ngàn tỷ USD
chiếm tỷ trọng 83 % nền kinh tế Mỹ.
- Nền kinh tế ven bờ (673 Quận/Hạt ven biển), chiếm 17 % diện tích đất đai,
làm ra 5,6 ngàn tỷ USD chiếm tỷ trọng 45 % nền kinh tế Mỹ
- Nền kinh tế tại Quận/Hạt sát bờ biển (chiều rộng < 10 km chỉ chiếm 4 %
diện tích đất đai): chiếm tỷ trọng 11 % nền kinh tế Mỹ.
- Nền kinh tế trên biển: hơn 138 tỷ USD chiếm tỷ trọng 1,11 % nền kinh tế
Mỹ.
- Đứng đầu Kinh tế các bang là tiểu bang California là 1,15 ngàn tỷ USD
(đứng hàng thứ 5 trên thế giới)
KINH TẾ BIỂN VIỆT NAM
- Hiện nay trung bình mỗi tiểu bang của Mỹ có từ 13 – 15 cảng biển phục vụ xuất nhập khẩu, là thành phần cực kỳ quan trọng của nền kinh tế Theo đánh giá của cảng Seatle thì mỗi container ra vào cảng mang đến hơn 1.000 USD cho nền kinh tế địa phương Năm 2000 Mỹ có 326 cảng cấp quốc gia, hiện nay Mỹ cũng đang tiến hành cải tổ hệ thống cảng biển để đáp ứng như cấp tăng gấp đôi lượng hàng qua cảng trong vòng 20 năm tới
- Năm 2005: Hệ thống vận tải đường thuỷ nội địa vận chuyển 2,2 tỷ tấn hàng đến/đi các cảng/2,5 tỷ tấn hàng xuất/nhập khẩu của nước Mỹ Rất nhiều hàng hoá chỉ được chuyển chở bằng đường thuỷ nội địa như:
nhiên liệu, hoá chất v.v Vì vậy chi phí logistics chỉ chiếm khoảng 9%
GDP nên sức cạnh tranh của nền kinh tế biển Mỹ rất cao
... data-page="11">KINH TẾ BIỂN VIỆT NAM< /h3>
1 Quản lý dựa hệ sinh thái
2 Ra định sở khoa học
3 Quản lý biển cách hiệu
4 Giáo dục cộng đồng:
KINH TẾ BIỂN VIỆT NAM< /h3>... tấn/năm
KINH TẾ BIỂN VIỆT NAM< /h3>
Hin trng phát trin
Các vùng kinh tế trọng điểm ven biển:
- Vùng kinh tế trọng điểm phía... đất đai): chiếm tỷ trọng 11 % kinh tế Mỹ.
- Nền kinh tế biển: 138 tỷ USD chiếm tỷ trọng 1,11 % kinh tế< /i>
Mỹ.
- Đứng đầu Kinh tế bang tiểu bang California