ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRẦN HOÀNG LONG NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRUYỀN THÔNG TRONG VIỆC QUẢN LÝ CHẤT THẢ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRẦN HOÀNG LONG
NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRUYỀN THÔNG TRONG VIỆC QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI PCB TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Hà Nội - Năm 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRẦN HOÀNG LONG
NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRUYỀN THÔNG TRONG VIỆC QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI PCB TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Môi trường và phát triển bền vững
(Chương trình đào tạo thí điểm)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN THỊ HỒNG
Hà Nội - Năm 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn với sự nỗ lực của bản thân cùng với sự giúp
đỡ của gia đình, thầy cô và bạn bè tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình
Trước hết, với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành cảm ơn sâu sắc PGS.TS Trần Thị Hồng là người trực tiếp hướng dẫn
và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban quản lý Dự án PCB tại Việt Nam và các cơ quan ban ngành khác có liên quan tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu, những thông tin cần thiết để thực hiện luận văn này
Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới sự giúp đỡ tận tình, quý báu đó!
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Trần Hoàng Long
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc
ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện và hoàn thành luận văn này đã đƣợc cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc./
Tác giả luận văn
Trần Hoàng Long
Trang 5MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 2
2 Mục tiêu 2
3 Đối tượng và nội dung nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Nội dung nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa của đề tài 3
4.1 Ý nghĩa khoa học 3
4.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
5 Cấu trúc luận văn 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 Cơ sở lý luận về truyền thông 5
1.1.1 Truyền thông 5
1.1.2 Thông tin, truyền thông tại Việt Nam 8
1.2 Thông tin về chất thải nguy hại PCB 9
1.2.1 Nguồn gốc của PCB 9
1.2.2 PCB xuất hiện ở đâu 10
1.2.3 PCB ảnh hưởng tới sức khỏe 10
1.2.4 PCB trong môi trường 12
1.2.5 PCB Trên thế giới và Việt Nam 13
1.2.6 Truyền thông PCB trên thế giới & Việt Nam 17
CHƯƠNG 2 ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, PHƯƠNG PHÁP LUẬN 19
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 Địa điểm nghiên cứu 19
2.2 Thời gian và đối tượng nghiên cứu 19
2.3 Phương pháp tiếp cận 20
2.4 Phương pháp nghiên cứu 21
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu và tài liệu 21
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu KAP 21
2.4.3 Phương pháp tổng hợp và so sánh 26
2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 26
Trang 6CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
3.1 Kết quả khảo sát truyền thông PCB tại Việt Nam 27
3.1.2 Các loại truyền thông tại Việt Nam 27
3.1.2 Số lượng sản phẩm truyền thông 34
3.2 Khảo sát hiểu biết về PCB 35
3.2.1 Văn bản pháp lý 35
3.2.2 Kết quả khảo sát 40
3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả truyền thông PCB 55
3.3.1 Các cán bộ quản lý 64
3.3.2 Người lao động 64
3.3.2 Cộng đồng 65
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67
Kết luận 67
Kiến nghị 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
PHỤ LỤC 71
Phụ lục 1: Văn bản pháp lý quốc tế về PCB 71
Phụ lục 2: Các loại phiếu đều tra 75
Phụ lục 3: Danh sánh nhưng người được phòng vấn 82
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Mô tả nhóm đối tượng nghiên cứu 19
Bảng 2.2 Các vấn đề về KAP theo mỗi đối tượng 23
Bảng 3.3 Tỷ lệ người nghe đài hàng thành phố 29
Bảng 3.4 10 tờ báo dẫn đầu về tỷ lệ độc giả tại 4 thành phố 30
Bảng 3.5 10 tạp chí dẫn đầu về tỷ lệ độc giả tại 4 thành phố 31
Bảng 3.6 Số lượng các sản phẩm truyền thông PCB 34
Bảng 3.7 Các nhóm đối tượng và VBPL cần biết tương ứng về PCB 36
Bảng 3.8 Quy mô mẫu khảo sát KAP và tỉ lệ phản hồi 40
Bảng 3.9 Hiểu biết về PCB của người lao động trong và ngoài EVN 47
Bảng 3.10 Thực hành an toàn về PCB của công nhân và kỹ thuật viên 50
Bảng 3.11 Giải pháp về hình thức truyền thông và nội dung 58
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ Trang Đồ thị 1.1 Khung giờ các hộ gia đình xem thông tin truyền hình 28
Đồ thị 3.2 Tỷ lệ người nghe đài - Lượng thính giả 30
Đồ thị 3.3 10 website được truy cập thường xuyên tại TP 33
Đồ thị 3.4 Độ tuổi trong kết quả khảo sát 42
Đồ thị 3.5 Hiểu biết về PCB với nhóm cán bộ quản lý 43
Đồ thị 3.6 Hiểu biết về PCB của nhóm cán bộ quản lý 44
Đồ thị 3.7 Hiểu biết về văn bản pháp lý của nhóm Cán bộ quản lý 45
Đồ thị 3.8 Hiểu biết về quy định quản lý PCB của nhóm người lao động 48
Đồ thị 3.9 Hiểu biết về PCB và văn bản pháp lý của báo chí 53
Đồ thị 3.10 Nguồn thông tin và kênh thông tin sử dụng 54
Trang 9MỞ ĐẦU
Hiện nay quản lý chất thải nguy hại (CTNH) là một vấn đề tương đối bức xúc trong công tác bảo vệ môi trường tại Việt Nam Theo báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố, lượng chất thải nguy hại phát sinh trên toàn quốc ước khoảng 800.000 tấn/năm Polychlorinated biphenyl (PCB) là hợp chất hữu cơ khó phân huỷ, độc hại có tính hóa lý tương tự Dioxin và được hiện hữu trong dầu của các thiết bị công nghiệp, thiết bị điện tử cũ như: Máy biến thế, tụ điện chúng có nguy cơ rò rỉ cao nếu không được bảo quản tốt PCB xâm nhiễm vào cơ thể bằng cách tích tụ theo chuỗi thức ăn, hay khi tiếp xúc, khi có sự cố rò rỉ … khi vào cơ thể người gây ra các bệnh mãn tính hay cấp tính nguy hiểm như: Ban đỏ, khô ngứa, rối loạn tiêu hóa, rối loại sinh sản, biến đổi Gen, ung thư,
Bên cạnh đó, nhận thức về chất thải nguy hại nói chung, và đặc biệt đối với hợp chất hữu cơ PCB nói riêng còn hạn chế Cộng đồng hay những cán bộ quản lý, nhiều nhà chức trách còn chưa nắm hết được CTNH nói chung và CNTH PCB là gì? nguy hại ra sao? tính độc thế nào? các kênh thông tin còn ít đề cập tới, tính phổ biến chưa sâu rộng, đây là nguy cơ tiềm tàng rất lớn nếu có sự cố hay vô tình tiếp xúc nếu không có những kiến thức nhất định để có những hành động sẽ ảnh hưởng rất lớn, gây tiêu cực tới môi trường và con người, thiệt hại nặng nề về kinh tế -xã hội
Vậy phải làm thế nâng cao nhận thức của cộng đồng đối với CTNH đặc biệt là PCB mà không gây tác động xấu tới môi trường? Đây là một câu hỏi tương đối hóc búa đối với các nhà quản lý, tuyên truyền, Trong xu thế hội nhập toàn cầu và bùng
nổ thông tin như hiện nay, truyền thông có vai trò quan trọng, chi phối mạnh mẽ tới hầu hết các lĩnh vực trong đời sống xã hội, mang lại những lợi ích to lớn về kinh tế -
xã hội - môi trường, việc cung cấp thông tin-truyền tải nội dung rất quan trọng đây
là một trong những phương pháp mang lại giá trị nhất hiện nay là truyền thông để cộng đồng có một góc nhìn toàn diện hơn cũng như nhận thức rõ được những hậu quả nghiêm trọng mà PCB gây ra
Trang 101 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đã phê chuẩn Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân huỷ (POPs) vào ngày 22 tháng 07 năm 2002 và trở thành quốc gia thành viên thứ 14 của Công ước Tính đến tháng 10 năm 2011, 151 quốc gia và các vùng lãnh thổ đã phê chuẩn Công ước Stockholm [3] Đến nay, Công ước Stockholm đã đưa vào danh sách quản lý 22 hóa chất/nhóm hóa chất POP Nhằm đạt được các mục tiêu quốc gia về bảo vệ môi trường cũng như triển khai Kế hoạch thực hiện công ước Stockholm của Việt Nam theo Quyết định 184/2006/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm
2006 của Thủ tướng chính phủ, Tổng cục Môi trường (TCMT), Bộ tài nguyên và Môi trường (Bộ TNMT) đang nỗ lực tăng cường hợp tác với các bên, đặc biệt là Cục
kỹ thuật an toàn và môi trường công nghiệp (Cục ATMT) và Tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN), Bộ Công Thương (Bộ CT), thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch
“Giảm thiểu phát thải PCB vào môi trường, loại bỏ việc sử dụng PCB trong các thiết
bị, máy móc từ nay đến năm 2020 và tiêu huỷ an toàn PCB đến năm 2028” [5]
Bên cạnh những giải pháp kiểm tra, quản lý, theo dõi, thì việc cung cấp thông tin, truyền thông về CTNH nói chung và hợp chất nguy hại PCB nói riêng là một nhu cầu hết sức cần thiết, đây là một cách phòng ngừa hiệu quả nhất để bảo vệ môi trường, sức khỏe cũng như phát triển bền vững tránh xẩy ra những sự cố
Xuất phát từ những lý luận và thực tiễn, luận văn: “Nghiên cứu và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả truyền thông trong việc quản lý chất thải nguy hại PCB tại Việt Nam” với mục đích đánh giá xác thực hiện trạng truyền thông, mức
độ hiểu biết về chất thải PCB và từ đó đưa ra những giải pháp truyền thông nâng cao hiệu quả quản lý mang lại an toàn cho cộng đồng, cũng như đưa ra được những giải pháp truyền thông một cách phù hợp với CTNH PCB nói riêng và toàn bộ CTNH tại Việt Nam nói chung
2 Mục tiêu
- Hiện trạng truyền thông, mức độ hiểu biết về CTNH PCB tại Việt Nam
- Đề xuất giải pháp thúc đẩy truyền thông góp phần quản lý CTNH PCB tại Việt Nam
Trang 11TÀI LIỆU THAM KHẢO Tài liệu tiếng Việt
1 Nguyên An (2013), Thế giới quyết tâm quản lý an toàn PCB, Tạp chí môi
gi%C6%A1%CC%81i quy%C3%AA%CC%81t-t%C3%A2m-qua%CC%89n-ly%CC%81-an-toa%CC%80n-PCB-37778
http://tapchimoitruong.vn/pages/article.aspx?item=Th%C3%AA%CC%81-2 Bộ Thông tin và Truyền thông (2014), Tình hình phát triển lĩnh vực Thông tin
và Truyền thông năm 2014, Bộ Thông tin và truyền thông, truy cập ngày
03/11/2015, http://mic.gov.vn/pages/tintuc/printpage.aspx?tintucID=108978
3 Công ước Stockholm (2001), Về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy
(POP) Liên Hiệp Quốc, New York
4 Công ước BASEL (1989), Về kiểm soát vận chuyển qua biên giới các phế thải
nguy hiểm và việc tiêu huỷ chúng, Liên Hiệp Quốc, New York
5 Chỉnh phủ (2006), Quyết định số 184/2006/QĐ-TTg, Về việc phê duyệt kế
hoạch quốc gia thực hiện Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy, Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam
6 Dự án quản lý PCB tại Việt Nam (2015), Sổ tay hỏi đáp PCB phiên bản số 3,
9 Nguyễn Văn Dững (2006), Về hệ thống khái niệm của truyền thông đại chúng,
Bộ Thông tin và Truyền thông, Hà Nội
10 Nguyễn Văn Dững (2006), Truyền thông – Lý thuyết và kỹ năng cơ bản, Học
viện Báo chí và Tuyên truyền, Hà Nội
11 Đinh Văn Hường và Dương Xuân Sơn (2004), Cơ sở lý luận báo chí - truyền
thông,Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội
Trang 1212 Phạm Mạnh Hoài và các cộng sự (2009), Báo cáo Nghiên cứu nồng độ PCB
trong trầm tích sông Nhuệ, Tô Lịch, Lù, Sét, Kim Ngưu và hồ Yên Sở, Tổng
Cục Môi trường, Hà Nội
13 Phạm Mạnh Hoài và các cộng sự (2010), Báo cáo nghiên cứu PCB trong nước
tại các sông Nhuệ, Tô Lịch, Lù, Sét, Kim Ngưu và hồ Yên Sở tại Hà Nội, Tổng
Cục Môi trường, Hà Nội
14 Nguyễn Đình Hoè và Vũ Văn Hiếu (2007), Tiếp cận hệ thống trong nghiên
cứu môi trường và phát triển, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội
15 Thu Hương (2011), Bộ Thông tin và Truyền thông tổng kết công tác năm 2011
và triển khai nhiệm vụ năm 2012, Bộ Thông tin và Truyền thông, truy cập
06/7/2015, http://mic.gov.vn/pages/tintuc/printpage.aspx?tintucID=107645
16 Nguyễn Hoàng Minh và các cộng sự (2007), Báo cáo Nghiên cứu PCB trong
trầm tích Sông Sài gòn - Đồng Nai Bộ TN&MT, Hà Nội
17 Nguyễn Hoàng Minh và các cộng sự (2004), Báo cáo Kết quả nghiên cứu
nồng độ PCB tại Cần Thơ và Cao Lãnh Bộ TN&MT, Hà Nội
18 Trần Thị Thanh Mai (2011), Báo Cáo thị trường truyền thông tại Việt Nam,
Công ty TNHH TNS Media Việt Nam, TP Hồ Chí Minh
19 VTV Online (2014), Những thảm họa kinh hoàng liên quan đến chất độc PCB
trên thế giới, Báo mới, truy cập ngày 12/010/2015, http://www.baomoi.com/nhung-tham-hoa-kinh-hoang-lien-quan-den-chat-doc-pcb-tren-the-gioi/c/14588430.epi
Tài liệu tiếng Anh
20 UNEP Chemicals (1999) Guidelines for Identification of PCBs and
Materials Containing PCBs, First Issue United Nations (UN), New York
21 UNEP Chemicals (2000), Management Plan for Polychlorinated
Biphenyls(PCBs), First Issue, United Nations, New York
Trang 1322 UNEP Chemicals (2000), PCB Transformers and Capacitors From
Management to Reclassification and Disposal, First Issue, United Nations,
New York
23 Basel Convention Series (2013), Preparation of a National Environmentally
Sound Management Plan for PCBs and PCB-Contaminated Equipment, Training Manual, Secretariat of the Basel Convention, Switzerland