Tổng hợp các công thức hướng dẫn giải bài tập, ôn thi học sinh giỏi môn sinh học lớp 9, một số bộ đề mẫu của các năm thi học sinh giỏi các cấp. Sử dụng cho giáo viên và học sinh trong quá trình giảng dạy và bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp.
Trang 1HƯỚNG DẪN CÁCH GIẢI BÀI TẬP SINH HỌC LỚP 9
* MỘT SỐ THUẬT NGỮ SINH HỌC
- Di truyền: là hiện tượng truyền đạt lại các tính trạng của ông bà, tổ tiên cho con cháu
- Biến dị: là hiện tượng con sinh ra khác bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết
- Tính trạng:là những đặc tính cụ thể về hình thái, sinh lí, hóa sinh của cơ thể
- Cặp tính trạng tương phản: là hai trạng thái KH khác nhau thuộc cùng một tính trạng nhưng biểu hiện trái ngược đối lập nhau
- Nhân tố DT: là nhân tố quy định tính trạng của cơ thể (gen)
- Gen: là một đoạn phân tử axit nucleic mang thông tin quy định cấu trúc của một chuỗi polypeptit nào đó hoặc giữ chức năng điều hòa
- Giống (dòng) thuẩn chủng: là dòng đổng hợp tử về KG và đồng nhất về 1 loại KH
- KG: Tập hợp toàn bộ các gen của cơ thể
- KH: tập hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể
- Tỉ lệ KH: là tỉ lệ các KH khác nhau ở đời con
- Tỉ lệ KG: là tỉ lệ các loại hợp tử khác nhau
- Tính trạng trội: là tính trạng được biểu hiện ở đời F1
- Tính trạng lặn là tính trạng đến F2 mới được biểu hiện
- Thể đồng hợp: Là KG chứa cặp gen tương ứng giống nhau
- Thể dị hợp: là KG chức cặp gen gồm 2 gen tương ứng khác nhau
- Đồng tính: là hiện tượng con sinh ra đồng nhất về một loại KH
- Phân tính: con lai sinh ra có cả KH trội và lặn đối với 1 tính trạng nào đó
- Giao tử thuần khiết: mỗi cặp nhân tố DT khi bước vào Qt giảm phân thì mỗi nhân tố
DT trong cặp nhân tố DT đó chỉ đi về một giao tử và chỉ một mà thôi
- Trội hoàn toàn: là hiện tượngkhi lai hai cơ thể khác nhau về một tính trạng do một cặp gen chi phối, ở đời con F1 chỉ biểu hiện một trong hai tính trạng của bố hoặc mẹ Tính trạng được biểu hiện ở đời F1 là tính trạng trội, tính trạng chưa được biểu hiện ở đời F1
a/ Dạng 1: Cho biết kiểu hình của P rồi xác định kiểu gen, kiểu hình ở F1 và F2:
*Cách giải: Trước tiên cần xác định P có thuần chủng hay không (vì tính trạng trội có 2
loại kiểu gen đồng hợp và dị hợp)
- B1: Quy ước gen
- B2: Xác định kiểu gen của P
- B3: Viết sơ đồ lai.
VD: Cho đậu thân cao lai với đậu thân thấp, F1 thu được toàn đậu thân cao Cho F1 tự thụ phấn với nhau Hãy xác định kiểu gen và kiểu hình ở F1 và F2 ? (Biết rằng TT chiều cao do 1 gen quy định)
Giải: Do F1 thu được toàn đậu thân cao nên TT thân cao là trội:
-Quy ước gen: +Gen A quy định tính trạng thân cao
+Gen a quy định tính trạng thân thấp
-Kiểu gen của P: +Kiểu gen của cây đậu thân cao là: AA
+ Kiểu gen của cây đậu thân thấp là: aa
-Sơ đồ lai: (Tự viết)
Trang 2b/ Dạng 2: Biết số lượng hoặc tỉ lệ kiểu hình ở đời con Xác định kiểu gen, kiểu hình của
P?
*Cách giải:
- B1: Xác định tương quan trội-lặn
- B2: Quy ước gen
- B3: Phân tích tỉ lệ phân li kiểu hình để suy ra kiểu gen của P (hoặc suy ra các kiểu giao tử của P và từ đó xác định kiểu gen của P).
+F = 3 : 1 ⇒ (2+2 = 4 tổ hợp = 2x2) => mỗi bên P cho ra 2 loại giao tử như vậy kiểu gen của P là: Aa x Aa
+F = 1 : 1 ⇒ (1+1 = 2 tổ hợp = 2x1) => Một bên P cho 2 loại giao tử, một bên cho ra
1 giao tử, vậy kiểu gen của P: Aa x aa
- B4: Viết sơ đồ lai và phân tích kết quả.
VD1: Ở cá kiến TT mắt đen (A) là trội hoàn toàn so với TT mắt đỏ (a) Kiểu gen, kiểu
hình của P sẽ như thế nào nếu ở F1 có tỉ lệ phân tính 3:1 và 1:1?
VD2: Người ta cho lai cà chua quả tròn với cà chua quả tròn, F1 thu được: 316 quả tròn;
106 quả bầu dục Biết rằng tính trạng hình dạng quả do một gen gen qui định Hãy giải thích kết quả và viết sơ đồ lai
Giải: - Xác định tương quan trội lặn:
Tỉ lệ phân tính ở F1 là: Quả tròn = 316 = 3
Quả bầu dục 106 1
Như vậy theo qui luật phân tính của Men đen ta có: Tính trạng quả tròn trội hoàn toàn so với quả bầu dục
- Qui ước: Gen T: quả tròn
Gen t: quả bầu dục
- Xác định K/g của P: Tỉ lệ phân tính k/hình ở F1 là 3 : 1 chứng tỏ P phải dị hợp về một cặp gen => Kgen của P là Tt
- Viết sơ đồ lai: (HS tự viết)
2/ Lai hai cặp tính trạng
*Cách giải bài tập trắc nghiệm khách quan (có 2 dạng)
Dạng 1: Biết kiểu gen, kiểu hình của P ⇒ Xác định tỉ lệ k/g, k/h ở F 1 và F 2 :
+Cách giải: Căn cứ vào tỉ lệ từng cặp tính trạng (theo qui luật DT của Men đen) tích tỉ
lệ từng cặp tính trạng (ở F 1 và F 2 )
+(3: 1) (3:1) = 9 : 3 :3 : 1
+(3 : 1) (1: 1) = 3 : 3 : 1 : 1
+(3 :1) (1: 2:1) = 6: 3: 3: 1: 1
Dạng 2: Biết số lượng hay tỉ lệ k/h, ở đời con ⇒ xác định kiểu gen của P.
Cách giải: Căn cứ vào tỉ lệ đời con ⇒ k/h của P:
Trang 3+F 1 = 9: 3: 3: 1 = +(3: 1) (3:1) ⇒ F 1 dị hợp về 2 cặp gen ⇒ P thuần chủng về 2 cặp gen.
(Trường hợp %G = %X = cũng tương tự như ở trên)
4/ Tổng số nuclêotít trong ADN (N): N = A+T+G+X = 2A+2G = 2T + 2X
5/ Chiều dài của phân tử ADN (ℓ): ℓ = N x 3,4A0
2
6/ Khối lượng phân tử ADN: (MADN): MADN = N 300 đvC
7/ Tổng số liên kết Hiđrô của phân tử ADN (H):
H = 2A+3G = 2A+3X = 2T+3G = 2T+3X
8/ Số phân tử ADN con được tạo ra từ 1 phân tử ADN ban đầu:
- Tự nhân đôi 1 lần = 21
- Tự nhân đôi 2 lần = 22
Bài tập 1: Một đoạn ADN có A = 360 = 20% tổng số nuclêôtít của ADN.
a) Tìm tổng số nuclêôtít của đoạn ADN?
b) Tính số nuclêôtít mỗi loại của gen?
c) Tính chiều dài của đoạn ADN đó
d) Đoạn ADN trên có khối lượng phân tử là bao nhiêu?
Bài giải:
a) Tổng số nuclêôtít của đoạn ADN (N):
A = 360 = 20%, suy ra tổng số nuclêôtít của đoạn ADN sẽ là:
360 x 100
N = = 1800
Trang 4C/ CÔNG THỨC NGUYÊN PHÂN:
Gọi x là số tbào mẹ ban đầu có bộ lưỡng bội = 2n, k là số lần nguyên phân liên tiếp
1 Tổng số TB con được tạo thành = 2k x
2 Số TB mới được tạo thành từ nguyên liệu môi trường = (2k – 1) x
3 Số TB mới được tạo thành hoàn toàn từnguyên liệu môi trường =(2k – 2) x
4 Tổng NST có trong các TB con = 2n x 2k
5 Môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương với số NST = 2n.(2k – 1) x
D/ CÔNG THỨC GIẢM PHÂN
Gọi x là số TB mẹ ban đầu( 2n NST)
1 x tế bào sinh dục sơ khai sau k lần nguyên phân = x 2k TBSD chín
2 Môi trường nội bào cần cung cấp nguyên liệu tương ứng với số NST đơn cho k lần nguyên phân liên tiếp = x 2n (2k – 1)
3 x 2k TBSD chín giảm phân > 4 x 2k tbào con (4 x 2k tế bào con thì có 4 x 2k tinh trùng ở giống đực, x 2k trứng ở giống cái )
* Nếu không xảy ra TĐC :
- Số loại giao tử tạo ra = 2n
- Tỉ lệ mỗi loại giao tử = 1/2n
- Số loại hợp tử tạo ra = 4n
* Nếu xảy ra TĐC :
Trang 5- Số loại giao tử tạo ra = 2n r
- Tỉ lệ mỗi loại giao tử =1/2n r
- Số loại hợp tử tạo ra phụ thuộc vào TĐC xảy ra ở 1 hay 2 bên đực , cái
2 Các phương pháp giải BT ADN:
Qua bài 15 và bài 16 chương III: ADN và gen (phần di truyền và biến dị) học sinh cần nắm được những kiến thức cơ bản sau để vận dụng vào việc hoàn thành bài tập:
- Cấu tạo hoá học của phân tử ADN
- Cấu trúc không gian của phân tử ADN (Theo J.Oatxơn và F.Crick).
- ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào
Tuy nhiên dựa vào kiến thức vừa học tại lớp bản thân học sinh không thể dựa vào kiến thức vừa học tại lớp để hoàn thành bài tập sách giáo khoa, bài tập sách bài tập sinh
học 9 (NXB GD 2009) và sách bài tập nâng cao được, mà học sinh cần phải biết những
công thức tính về chiều dài ADN, tổng số nuclêôtit ADN, số nuclêôtit từng loại trong khi sách giáo khoa và chuẩn kiến thức kĩ năng sinh học 9 lại không yêu cầu đưa ra công thức Vậy để học sinh hoàn thành tốt bài tập tôi có những giải pháp sau:
2.1: Khi dạy phần: "Cấu tạo hoá học của phân tử ADN" giáo viên cần đưa ra những
công thức và hướng dẫn phương pháp giải bài tập như sau:
- Giáo viên cung cấp cho học sinh biết ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nuclêôtit
Ví dụ: Một đoạn phân tử ADN:
Giáo viên cung cấp cho học sinh công thức tính tổng số nuclêôtit của ADN Gọi N
là tổng số nuclêôtit của ADN ta có công thức:
N = A + T + G + X
2.2: Khi dạy phần: "Cấu trúc không gian của phân tử ADN" giáo viên cần đưa ra
những công thức và hướng dẫn phương pháp giải bài tập như sau:
Trang 6Giáo viên cung cấp cho học sinh công thức tính chiều dài của phân tử ADN Mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nuclêôtit, mỗi nuclêôtit có chiều dài là 3,4 Ao Gọi l là chiều dài của phân
tử ADN (đơn vị là Ao: Ăngxtơrông) ta có công thức
l = x 3,4 (với N là tổng số nuclêôtit)
Suy ra công thức tính tổng số nuclêôtit theo chiều dài là:
N = (với N là tổng số nuclêôtit, l là chiều dài phân tử ADN)
Giáo viên cung cấp cho học sinh công thức tính tổng số nuclêôtit theo chu kì xoắn: Mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nuclêôtit = 20 nuclêôtit Gọi N là tổng số nuclêôtit ta có công thức:
Dựa vào nguyên tắc bổ sung ta có A = T, G = X ngược lại T = A, X = GGiáo viên cung cấp cho học sinh những công thức:
N = A + T + G + X (với N là tổng số nuclêôtit) = 2A + 2G
= 2T + 2X
Công thức tính số nuclêôtit từng loại là:
A = T = - G = - X (với N là tổng số nuclêôtit)
G = X = - A = - T Công thức tính số nuclêôtit theo phần trăm là:
Bài tập 1: Một gen có 2400 nuclêôtit, trong đó có 450A
a, Xác định chiều dài của gen
b, Tính số nuclêôtit từng loại của gen
nuclêôtit
20 A o
Trang 7a, Xác định số lượng từng loại nuclêôtit trong đoạn phân tử ADN.
b, Tính số liên kết hiđrô có trong phân tử ADN
Giải:
a, Tổng số nuclêôtit của phân tử ADN là:
N = 100 x 20 = 2000 nuclêôtit
Số lượng nuclêôtit từng loại của phân tử ADN là:
Theo nguyên tắc bổ sung ta có:
G = X = 400 nuclêôtit
A = T = - 400 = 600 nuclêôtit
b, Số liên kết hiđrô có trong phân tử ADN:
Số liên kết hiđrô = 2A + 3G = 2x400 + 3x600 = 2600 (liên kết hiđrô)
Bài tập 3: Gen B dài 5100 Ao, có A + T = 60% số nuclêôtit của gen
a, Xác định số nuclêôtit của gen B
b, Số nuclêôtit của gen B là bao nhiêu?
c, Tính số chu kì xoắn của gen B
c, Số chu kì xoắn của gen B là:
Số chu kì xoắn = = 150 (chu kì xoắn)
2.3: Khi dạy phần: "ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào" giáo viên cần đưa
ra những công thức và hướng dẫn phương pháp giải bài tập như sau:
2.3.1: Phần lí thuyết:
- Giáo viên cần cung cấp cho học sinh những kiến thức về quá trình tự nhân đôi của ADN: Phân tử ADN có cấu trúc hai mạch nuclêôtit bổ sung cho nhau và nhờ đó ADN có một đặc tính quan trọng là tự nhân đôi đúng mẫu ban đầu
Trang 8ADN được nhân đôi dựa theo hai nguyên tắc:
Nguyên tắc bổ sung: Mạch mẫu của ADN con được tổng hợp dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ
Nguyên tắc giữ lại một nữa (bán bảo toàn): Trong mỗi ADN con có một mạch của ADN mẹ (mạch cũ), mạch còn lại được tổng hợp mới
Giáo viên cung cấp cho học sinh những công thức:
Số lần nhân đôi của ADN = 2 n (với n là số lần nhân đôi n Є N; n > 0)
Số nuclêôtit do môi trường nội bào cung cấp = N(2 n - 1)
2.3.2: Phần bài tập:
Bài tập 1: Một gen B có 3000 nuclêôtit, trong đó có 900 nuclêôtit loại A
a, Xác định chiều dài của gen B
b, Tính số nuclêôtit từng loại của gen B
c, Khi gen B tự nhân đôi liên tiếp 3 lần đã lấy từ môi trường nội bào bao nhiêu nuclêôtit
Giải:
a, Chiều dài của gen B là:
l = x 3,4 = x 3,4 = 5100 Ao
b, Số nuclêôtit từng loại của gen B là:
Theo nguyên tắc bổ sung ta có:
A = T = 900 nuclêôtit
G = X = - 900 = 600 nuclêôtit
c, Khi gen B nhân đôi liên tiếp 3 lần số nuclêôtit môi trường nội bào cung cấp là: N(2n - 1) = 3000(23 - 1) = 21000 nuclêôtit
Bài tập 2: Một gen có tổng A + G = 1500 nuclêôtit và A - G = 300 nuclêôtit
a, Xác định số nuclêôtit từng loại của gen
b, Tính số nuclêôtit môi trường nội bào cung cấp cho gen nhân đôi liên tiếp 2 lần.Giải:
a, Số nuclêôtit từng loại của gen là:
Theo đề bài ta có: A + G = 1500 nuclêôtit và A - G = 300 nuclêôtit
Ta có hệ phgương trình: A + G = 1500
A - G = 300 Giải hệ phương trình trên ta được: A = 900;
Trang 92 Số TB mới được tạo thành từ nguyên liệu môi trường = (2k – 1) x
3 Số TB mới được tạo thành hoàn toàn từnguyên liệu môi trường =(2k – 2) x
4 Tổng NST có trong các TB con = 2n x 2k
5 Môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương với số NST = 2n.( 2k – 1) x
CÔNG THỨC NGUYÊN PHÂNGọi x là số TB mẹ ban đầu( 2n NST)
1 x tế bào sinh dục sơ khai sau k lần nguyên phân = x 2k TBSD chín
2 Môi trường nội bào cần cung cấp nguyên liệu tương ứng với số NST đơn cho k lần nguyên phân liên tiếp = x 2n (2k – 1)
3 x 2k TBSD chín => giảm phân => 4 x 2k tế bào con
(4 x 2k tế bào con thì có 4 x 2k tinh trùng ở giống đực, x 2k trứng ở giống cái )
5 Gọi n là số cặp NST tương đồng có cấu trúc khác nhau, r là số cặp NST tương dồng xảy
ra trao đổI chéo tại 1 điểm( r ≤ n)
* Nếu không xảy ra TĐC:
- Số loại giao tử tạo ra = 2n
- Tỉ lệ mỗi loại giao tử = 1/2n
- Số loại hợp tử tạo ra = 4n
* Nếu xảy ra TĐC:
- Số loại giao tử tạo ra = 2n +r
- Tỉ lệ mỗi loại giao tử =1/2n +r
- Số loại hợp tử tạo ra phụ thuộc vào TĐC xảy ra ở 1 hay 2 bên đực , cái
Nguyên phân là một trong hai hình thức Gián phân (phân bào gián tiếp), hay còn đc gọi là Phân bào có thoi tơ
Sau quá trình NP, từ một tế bào sẽ cho ra 2 tế bào giống hệt tế bào mẹ, nghĩa là 2 tế bào con được hình thành có bộ NST giống hệt tế bào mẹ
Số lượng NST đơn mới cung cấp cho nguyên phân.
- Nguyên liệu cung cấp tương đương: (2k – 1)2n k là số đợt nguyên phân liên tiếp của một tế bào, 2n là bộ NST lưỡng bội của loài
- Nguyên liệu cung cấp tạo nên các NST đơn có nguyên liệu mới hoàn toàn: (2k – 2)2n
Số lượng thoi tơ vô sắc được hình thành (phá huỷ) để tạo ra các tế bào con sau k đợt NP: (2k – 1)
Số lượng NST đơn môi trường cung cấp cho 2k tế bào sinh tinh hoặc sinh trứng qua giảm phân để tạo ra tinh trùng hoặc trứng: 2k.2n
Số lượng thoi tơ vô sắc hình thành (phá huỷ) để cho 2k tế bào sinh dục thực hiện giảm phân: 2k.3
Số tinh trùng hình thành khi kết thúc giảm phân của 2k tế bào sinh tinh trùng: 2k.4
Số lượng trứng hình thành khi kết thúc giảm phân của 2k tế bào sinh trứng là: 2k
Số loại trứng (hoặc số loại tinh trùng) tạo ra khác nhau về nguồn gốc NST: 2n (n là số cặp NST)
Trang 10Số cách sắp xếp NST ở kỳ giữa I của giảm phân:
Có 1 cặp NST → có 1 cách sắp xếp Có 2 cặp NST → có 2 cách sắp xếp
Có 3 cặp NST → có 4 cách sắp xếp (9)Vậy nếu có n cặp NST sẽ có 2n/2 cách sắp xếp NST ở kì giữa I
Số loại giao tử tạo ra khi có trao đổi đoạn
- Trường hợp 1: loài có n cặp NST mà mỗi cặp NST có cấu trúc khác nhau trong đó có k
cặp NST mà mỗi cặp có trao đổi đoạn tại một điểm với điều kiện n>k:
Số loại giao tử = 2n + k (10)
- Trường hợp 2: Loài có n cặp NST, có Q cặp NST mà mỗi cặp có 2 trao đổi đoạn không
xảy ra cùng lúc với n > Q:
Số loại giao tử = 2n.3Q (11)
- Trường hợp 3: loài có n cặp NST, có m cặp NST mà mỗi cặp có 2 trao đổi đoạn không
cùng lúc và 2 trao đổi đoạn cùng lúc:
Số loại giao tử: 2n + 2m (12)
Số loại giao tử thực tế được tạo ra từ một tế bào sinh tinh hoặc một tế bào sinh trứng:
- Từ một tế bào sinh tinh trùng:
+ Không có trao đổi đoạn: 2 loại tinh trùng trong tổng số 2n loại
+ Có trao đổi đoạn 1 chỗ trên k cặp NST của loài: có 4 loại tinh trùng trong tổng số 2n + kloại
+ Có trao đổi đoạn 2 chỗ không cùng lúc trên Q cặp NST của loài: có 4 loại tinh trùng trong tổng số nn.3Q
+ Có trao đổi đoạn 2 chỗ cùng lúc và 2 chỗ không cùng lúc: có 4 loại tinh trùng trong tổng
số 2n + 2m
- Từ một tế bào sinh trứng: Thực tế chỉ tạo ra một loại trứng trong tổng số loại trứng được
hình thành trong mỗi trường hợp:1/2n, 1/2n+k, 1/23.3Q, ½ n+2m,
Số lượng tế bào con đơn bội được tạo ra sau giảm phân
- Ở tế bào sinh tinh và sinh trứng, mỗi tế bào sau khi kết thúc giảm phân tạo được 4 tế bào
đơn bội Vậy nếu có 2k tế bào bước vào giảm phân thì ở động vật sẽ tạo ra:
2k x 4 tế bào đơn bội (22)
- Ở thực vật mỗi tế bào sinh hạt phấn, khi kết thúc giảm phân tạo ra được 4 tế bào đơn bội,
mỗi tế bào này tiếp tục nguyên phân 2 lần chỉ tạo nên 3 tế bào đơn bội, hình thành nên hạt phấn chín Vậy số lượng tế bào đơn bội tạo ra từ 2k tế bào thành hạt phấn bằng:
2k x 4 x 3 = 2k x 12 (23) Đối với tế bào sinh noãn cầu, mỗi tế bào sau khi kết thúc giảm phân tạo ra 4 tế bào đơn bội trong đó có một tế bào kích thước lớn lại tiếp tục nguyên phân liên tiếp 3 đợt vừa để tạo ra 8 tế bào con đơn bội, trong đó có 1 tế bào trứng chín Vậy nếu có 2k tế bào sinh noãn khi kết thúc quá trình tạo giao tử sẽ tạo được một số lượng tế bào đơn bội bằng:
2k x 3 + 2k x 8 = 2k x 11 (24)
Trang 11Ví dụ
Bài 1 một hợp tử của một loài nguyên phân liên tiếp một số lần đã lấy nguyên liệu của
môi trường tế bào tạo ra tương đương 570 NST đơn Xác định:
a/ số lần nguyên phân của hợp tử
b/ số NST và trạng thái của NST trong 2 tế bào của hợp tử khi trải qua các kì của nguyên phần?
c/ tính số tế bào sinh trứng,số tế bào sinh tinh sinh ra tinh trùng thụ tinh nói trên? biết hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 6,25%(loài này có 2n=38)[/B]
a gọi số lần nguyên phân của hợp tử là x lần => (2^x -1) x 2n = 570
với 2n = 38 => x=4 Vậy số lần nguyên phân của hợp tử là 4 lần
b hic ! cái này xem trong sgk nhá! mình ko nêu lên nữa
c có 1 hợp tử được tạo từ sự kết hợp của 1 trứng & 1 tinh trùng =>số tế bào sinh trứng là 1tb ( nếu hiệu suất thụ tinh của trứng là 100%)
số tế bào sinh tinh trùng là (1: 6,25%)/4 = 4 tb
Bài 2 có 1 số trứng và một số tinh trùng tham gia thụ tinh, biết hiệu suất thụ tinh của tinh
trùng là 6,25% Hiệu suất thụ tinh của trứng là 50% Có 20 hợp tử được tạo thành Hãy tính:
a/ số trứng, số tinh trùng được thụ tinh
b/ số tế bào sinh tinh
c/ số tế bào sinh trứng và số thể định hướng đã bị tiêu biến
(1 tế bào sinh trứng tạo ra 1 trứng và 3 thể định hướng)
a số trứng & số tinh trùng được thụ tinh là 20
b số tế bào sinh tinh là (20:6,25%) /4= 80
c số tb sinh trứng là 20: 50% = 40
số thể định hướng đã bị tiêu biến là 40x3= 120
Có a TB nguyên phân liên tiếp x lần
1 TB Sau x lần nguyên phân liên tiếp sẽ taọ ra 2^x Tb con có bộ NST là 2n
-> Số NST có trong các TB con là a 2^x.2n
Số NST có trong a TB ban đầu là a.2n
> Số NST mới dc cung cấp cho qt nguyên phân là a.2n (2^x- 1)
Công thức thứ 2
Có a TB sinh giao tử sẽ tiến tới quá trình tiếp theo là gỉam phân 1 lần để tạo giao tử
Sau 1 lần giảm phân sẽ tạo ra 4a giao tử
Số NST có trong các giao tử dc tạo ra là 4a n
Số NST có trong a TB sinh giao tử ban đầu là a 2n
-> Số NST mới dc cung cấp là 4a.n - a.2n = a.2n
Bài 3: Gà: 2n=78 1TB sinh dục sơ khai đực và 1 TB sinh dục sơ khai cái đều nguyên
phân liên tiếp 5 lần Các TB con đều chuyển sang vùng sinh trưởng và qua vùng chin giảm phân bình thường
a Xác định số lượng giao tử đực và cái được tạo thành
b, Tính số lượng NST môi trường cung cấp cho quá trình tạo giao tử (Mấy câu này dễ ẹc)
c Tính số NST và số thoi phân bào bị tiêu biến trong quá trình giảm phân ở TB sinh dục
sơ khai cái
Bài 4: Trong ống dẫn sinh dục có 10 TB sinh dục thực hiện nguyên phân một số lần đòi
hỏi MT nội bào cung cấp 2480 NST đơn, các TB con sinh ra đều giảm phân tạo thành các giao tử, MT nội bào cung cấp thêm 2560 NST đơn để hình thành 128 hợp tử Hiệu suất thụ tinh là 10%
a Xác định bộ NST của loài
b.Xác định giới tính của cá thể tạo ra giao tử đó