1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hỏi - Đáp Luật Khiếu Nại, Luật Tố Cáo

56 427 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 501 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khoản 1 Điều 2 Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011 sau đây gọi là Luật Khiếu nại năm 2011 quy định: “Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công c

Trang 1

BỘ TƯ PHÁP

HỎI - ĐÁP LUẬT KHIẾU NẠI,

LUẬT TỐ CÁO

Trang 2

LỜI GIỚI THIỆU

Giải quyết khiếu nại, tố cáo là nhiệm vụ quan trọng của

các cơ quan nhà nước và là trách nhiệm của cả hệ thống

chính trị Nâng cao hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại,

tố cáo là nội dung quan trọng trong cải cách hành chính nhà

nước, bảo vệ quyền công dân, xây dựng xã hội dân chủ, văn

minh Để đáp ứng yêu cầu thực tiễn giải quyết khiếu nại, tố

cáo góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý

nhà nước trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện

đại hoá và hội nhập quốc tế hiện nay, ngày 11/11/2011, tại

kỳ họp thứ 2 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt

Nam khóa XIII đã thông qua Luật Khiếu nại và Luật Tố cáo

Nhằm đáp ứng nhu cầu của cán bộ và nhân dân tìm hiểu

Luật Khiếu nại năm 2011 và Luật Tố cáo năm 2011, Vụ phổ

biến, giáo dục pháp luật Bộ Tư pháp biên soạn cuốn: “Hỏi

-Đáp Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo” Cuốn sách được trình bày

dưới dạng hỏi - đáp ngắn gọn, khoa học, những tình huống cụ

thể gắn với nhiều nội dung thiết thực của hai Luật này

Hy vọng cuốn sách sẽ đáp ứng được nhu cầu tìm hiểu của

đông đảo bạn đọc

Trân trọng giới thiệu!

Hà Nội, tháng 12 năm 2012

NHÀ XUẤT BẢN TƯ PHÁP

Trang 3

PHẦN THỨ NHẤT:

LUẬT KHIẾU NẠI

Trang 4

I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1 Khiếu nại là gì? Mục đích của khiếu nại là gì?

Khoản 1 Điều 2 Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11

tháng 11 năm 2011 (sau đây gọi là Luật Khiếu nại năm 2011)

quy định: “Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc

cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định đề nghị cơ

quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định

hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà

nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà

nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ

cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm

phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.”

Trong đó:

- Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan hành chính

nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính

nhà nước ban hành để quyết định về một vấn đề cụ thể trong

hoạt động quản lý hành chính nhà nước được áp dụng một lần

đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể Ví dụ: Quyết định

của Ủy ban nhân dân thành phố X về thu hồi Giấy chứng nhận

quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất cấp cho gia đình bà

M; Quyết định cưỡng chế thi hành án của Chi cục trưởng Thi

hành án huyện K đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn Z…

- Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà

nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà

nước thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo

quy định của pháp luật Ví dụ: Hành vi không cấp Giấy chứng

nhận đăng ký thành lập doanh nghiệp của Sở Kế hoạch và Đầu

tư cho Công ty Y khi Công ty này đã nộp đầy đủ hồ sơ theo quyđịnh của pháp luật; hành vi cản trở việc thi hành án của một sốcán bộ thi hành án huyện T sau khi bản án C đã có hiệu lựcpháp luật…

- Quyết định kỷ luật là quyết định bằng văn bản của ngườiđứng đầu cơ quan, tổ chức để áp dụng một trong các hình thức

kỷ luật đối với cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý của mình

theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức Ví dụ: Quyết

định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện X về việc xử lý kỷluật cách chức Trưởng phòng Tài nguyên - Môi trường huyện

do có hành vi vi phạm quy định về quản lý; Quyết định của Cụctrưởng Cục Thuế tỉnh Y về việc cảnh cáo Chi cục phó Chi cụcThuế huyện M thuộc tỉnh do có hành vi bao che cho một sốdoanh nghiệp trên địa bàn gian lận thuế…

Như vậy, mục đích của việc khiếu nại trước hết là nhằm bảo

vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại khỏi bị xâmhại bởi những việc làm, những quyết định, chính sách trái phápluật của các cơ quan nhà nước và người có thẩm quyền trongcác cơ quan nhà nước Suy rộng ra mục đích của khiếu nạichính là nhằm bảo đảm cho các quy định pháp luật liên quan tớicác quyền, lợi ích của cơ quan, tổ chức, công dân được thựchiện nghiêm chỉnh; giúp cho hoạt động quản lý, điều hành củacác cơ quan, tổ chức nhà nước có hiệu quả, các quyết định,hành vi hành chính trái pháp luật được sửa đổi hoặc bãi bỏ kịpthời, ngăn ngừa các vi phạm pháp luật có thể xảy ra từ phía

Trang 5

những người thực thi công vụ góp phần nâng cao hiệu quả

quản lý nhà nước

Xin hỏi trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức,

cá nhân trong giải quyết khiếu nại và phối hợp giải quyết khiếu nại được pháp luật quy định như thế

nào?

2.

Trách nhiệm giải quyết khiếu nại và phối hợp giải quyết

khiếu nại của các cơ quan, tổ chức, cá nhân được quy định tại

Điều 5 Luật Khiếu nại năm 2011, theo đó, trong phạm vi chức

năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan, tổ chức, cá nhân

có trách nhiệm:

- Tiếp nhận, giải quyết kịp thời, đúng pháp luật các khiếu nại,

xử lý nghiêm minh người vi phạm; áp dụng biện pháp cần thiết

nhằm ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra; bảo đảm cho quyết định

giải quyết khiếu nại được thi hành nghiêm chỉnh và phải chịu

trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình

- Phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền

trong việc giải quyết khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu có

liên quan đến việc khiếu nại theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức,

cá nhân đó

- Kiểm tra, xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành

chính, quyết định kỷ luật của mình; nếu trái pháp luật phải kịp

thời sửa chữa, khắc phục, tránh phát sinh khiếu nại

Nhà nước khuyến khích việc hòa giải tranh chấp giữa các cơ

quan, tổ chức, cá nhân trước khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có

thẩm quyền giải quyết tranh chấp đó

Theo quy định của pháp luật, những hành vi nào bị cấm khi thực hiện khiếu nại và giải quyết khiếu nại?

3.

Điều 6 Luật Khiếu nại năm 2011 quy định các hành vi bịnghiêm cấm khi thực hiện khiếu nại và giải quyết khiếu nại, cụthể là:

- Cản trở, gây phiền hà cho người thực hiện quyền khiếu nại;

đe doạ trả thù, trù dập người khiếu nại

- Thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết khiếu nại;không giải quyết khiếu nại; làm sai lệch thông tin, tài liệu,

hồ sơ vụ việc khiếu nại; cố ý giải quyết khiếu nại trái phápluật

- Ra quyết định giải quyết khiếu nại không bằng hình thứcquyết định

- Bao che cho người bị khiếu nại, can thiệp trái pháp luậtvào việc giải quyết khiếu nại

- Cố tình khiếu nại sai sự thật

- Kích động, xúi giục, cưỡng ép, dụ dỗ, mua chuộc, lôi kéongười khác tập trung đông người khiếu nại, gây rối an ninh, trật

tự công cộng

- Lợi dụng việc khiếu nại để tuyên truyền chống Nhà nước,xâm phạm lợi ích của Nhà nước; xuyên tạc, vu khống, đe dọa,xúc phạm uy tín, danh dự của cơ quan, tổ chức, người có tráchnhiệm giải quyết khiếu nại, người thi hành nhiệm vụ, công vụkhác

Trang 6

- Vi phạm quy chế tiếp công dân.

- Vi phạm các quy định khác của pháp luật về khiếu nại và

Ông A không đồng ý với Quyết định của Ủy ban nhân dân huyện về thu hồi 2.000 m 2 đất của gia đình ông để giao cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn K sử dụng Trong trường hợp này ông A cần làm gì để bảo vệ quyền lợi cho gia đình mình?

4.

Khoản 1 Điều 7 Luật Khiếu nại năm 2011 quy định về trình

tự khiếu nại như sau:

- Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hànhchính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợppháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã

ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hànhchính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định củaLuật Tố tụng hành chính

- Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giảiquyết khiếu nại lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nạikhông được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủtrưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếunại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quyđịnh của Luật Tố tụng hành chính

- Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết địnhgiải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếunại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hànhchính tại Tòa án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính

Trang 7

Như vậy, nếu ông A cho rằng Quyết định của Ủy ban nhân

dân huyện về thu hồi diện tích đất của gia đình ông là trái pháp

luật như: vi phạm thủ tục thu hồi đất, thu hồi không đúng mục

đích, thu hồi quá diện tích trong kế hoạch thì ông A có quyền:

- Khiếu nại lần đầu lên Ủy ban nhân dân huyện hoặc khởi

kiện vụ án hành chính tại Tòa án

- Trường hợp ông A không đồng ý với quyết định giải quyết

khiếu nại lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại

không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Chủ

tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện vụ án hành chính

tại Tòa án

- Trường hợp ông A không đồng ý với quyết định giải quyết

khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không

được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa

án

Gia đình tôi cùng vài chục hộ dân khác trong thôn

đều không đồng ý với giá đền bù trong Quyết định

bồi thường giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền

với đất của Ủy ban nhân dân huyện cho chúng tôi Vậy

chúng tôi cùng nhau làm chung một đơn khiếu nại được

không? Đơn khiếu nại cần có những nội dung gì?

5.

Căn cứ Điều 8 Luật Khiếu nại năm 2011 thì việc khiếu nại có

thể thực hiện bằng đơn hoặc khiếu nại trực tiếp Nếu ông (bà)

chọn hình thức viết đơn khiếu nại thì trong đơn ông (bà) phải

ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; tên, địa chỉ của ông (bà); tên,

địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý

do khiếu nại; tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại và yêucầu giải quyết của ông (bà) Đơn khiếu nại phải do ông (bà) kýtên hoặc điểm chỉ

Trường hợp ông (bà) và nhiều người khác đều muốn khiếunại mức bồi thường trong Quyết định bồi thường của Ủy bannhân dân huyện, tức khiếu nại về cùng một nội dung thì có thểcùng viết chung một đơn, ngoài những nội dung như trường hợpông (bà) một mình khiếu nại như trên thì trong đơn còn có chữ

ký của những người khiếu nại khác và phải cử người đại diện đểtrình bày khi có yêu cầu của người giải quyết khiếu nại

Ngày 15/02/2012 tôi nhận Quyết định thu hồi đất của Uỷ ban nhân dân huyện X, mặc dù không đồng ý nhưng vì đang bị bệnh nên tôi không khiếu nại được Ngày 2/6/2012, tôi nộp Đơn khiếu nại thì bị từ chối với lý do hết thời hiệu khiếu nại Xin hỏi việc từ chối giải quyết đơn của Ủy ban nhân dân huyện X có đúng pháp luật không?

6.

Theo quy định tại Điều 9 Luật Khiếu nại năm 2011 thì thờihiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết địnhhành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hànhchính Trường hợp vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác,học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác màkhông thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời gian nhưtrên thì thời gian có trở ngại không tính vào thời hiệu khiếu nại.Trường hợp trên, nếu ông (bà) chứng minh được việc khiếunại không đúng thời hạn vì bị ốm đau (có xác nhận của cơ sở y

Trang 8

tế, bệnh viện ), thì thời gian ông (bà) bị bệnh không tính vào

thời hiệu khiếu nại

Người đã gửi đơn khiếu nại thì có quyền rút lại đơn

khiếu nại của mình không? Xin hỏi, pháp luật quy

định về trường hợp này như thế nào?

7.

Người khiếu nại có thể rút khiếu nại tại bất cứ thời điểm nào

trong quá trình khiếu nại và giải quyết khiếu nại (Điều 10 Luật

Khiếu nại năm 2011) Tuy nhiên, việc rút khiếu nại phải được

thực hiện bằng đơn có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu

nại; đơn xin rút khiếu nại phải gửi đến người có thẩm quyền

giải quyết khiếu nại

Các khiếu nại nào sẽ không được cơ quan có

thẩm quyền thụ lý giải quyết?

8.

Điều 11 Luật Khiếu nại năm 2011 quy định về các khiếu nại

không được thụ lý giải quyết bao gồm:

- Quyết định hành chính, hành vi hành chính trong nội bộ cơ

quan nhà nước để chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ;

quyết định hành chính, hành vi hành chính trong chỉ đạo điều hành

của cơ quan hành chính cấp trên với cơ quan hành chính cấp dưới;

quyết định hành chính có chứa đựng các quy phạm pháp luật do cơ

quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ

tục của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật; quyết

- Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

mà không có người đại diện hợp pháp;

- Người đại diện không hợp pháp thực hiện khiếu nại;

- Đơn khiếu nại không có chữ ký hoặc điểm chỉ của ngườikhiếu nại;

- Thời hiệu, thời hạn khiếu nại đã hết mà không có lý dochính đáng;

- Khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;

- Có văn bản thông báo đình chỉ việc giải quyết khiếu nại màsau 30 ngày người khiếu nại không tiếp tục khiếu nại;

- Việc khiếu nại đã được Tòa án thụ lý hoặc đã được giảiquyết bằng bản án, quyết định của Toà án, trừ quyết định đìnhchỉ giải quyết vụ án hành chính của Tòa án

Nhận thấy một chủ đầu tư công trình xây dựng trên địa bàn có hành vi xây dựng sai với nội dung được cấp trong giấy phép, sau nhiều lần nhắc nhở, Ủy ban nhân dân Quận ra quyết định cưỡng chế buộc khôi phục lại nguyên trạng Phía chủ đầu tư không đồng ý với Quyết định này đã làm đơn khiếu nại lên Ủy ban nhân dân Quận Vậy trong thời gian khiếu nại, chủ đầu tư công trình có phải chấp hành Quyết

9.

Trang 9

định từ phía Ủy ban nhân dân hay không?

Khoản 2 Điều 12 Luật Khiếu nại năm 2011 quy định về nghĩa

vụ của người khiếu nại, theo đó người khiếu nại phải “Chấp hành

quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại

trong thời gian khiếu nại, trừ trường hợp quyết định, hành vi đó bị

tạm đình chỉ thi hành theo quy định tại Điều 35 của Luật này;”.

Như vậy, trong thời gian khiếu nại, vì cơ quan nhà nước không áp

dụng việc tạm đình chỉ thi hành nào nên chủ đầu tư công trình xây

dựng vẫn phải chấp hành Quyết định cưỡng chế từ phía Ủy ban

nhân dân Quận (Xem thêm câu 26)

Xin cho biết nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức,

cá nhân bị khiếu nại được pháp luật quy định như thế nào?

10.

Khoản 2 Điều 13 Luật Khiếu nại năm 2011 quy định về

nghĩa vụ của người bị khiếu nại, theo đó, khi nhận được vụ việc

khiếu nại thì cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại có các nghĩa

vụ sau:

- Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp

pháp tham gia đối thoại;

- Chấp hành quyết định xác minh nội dung khiếu nại của cơ

quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết khiếu nại;

- Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu

nại, giải trình về tính hợp pháp, đúng đắn của quyết định hành

chính, hành vi hành chính bị khiếu nại khi người giải quyết

khiếu nại hoặc cơ quan, đơn vị kiểm tra, xác minh yêu cầu trong

thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu;

- Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã

có hiệu lực pháp luật;

- Sửa đổi hoặc hủy bỏ quyết định hành chính, chấm dứt hành vihành chính bị khiếu nại;

- Bồi thường, bồi hoàn thiệt hại do quyết định hành chính, hành

vi hành chính trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của phápluật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước

Quyền và nghĩa vụ của người giải quyết khiếu nại lần đầu được quy định như thế nào?

11.

Điều 14 Luật Khiếu nại năm 2011 quy định về quyền vànghĩa vụ của người giải quyết khiếu nại lần đầu, theo đó:

- Người giải quyết khiếu nại lần đầu có các quyền sau đây:

+ Yêu cầu người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liênquan cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ trong thời hạn 07 ngày,

kể từ ngày có yêu cầu để làm cơ sở giải quyết khiếu nại;

+ Quyết định áp dụng, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp theo quyđịnh tại Điều 35 của Luật Khiếu nại năm 2011

- Người giải quyết khiếu nại lần đầu có các nghĩa vụ sau đây:

+ Tiếp nhận khiếu nại và thông báo bằng văn bản cho ngườikhiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếunại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp về việc thụ lý giảiquyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính

Trang 10

bị khiếu nại;

+ Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi

hành chính khi người khiếu nại yêu cầu;

+ Tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại

và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;

+ Gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại và

chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giải quyết khiếu nại

của mình; trường hợp khiếu nại do cơ quan, tổ chức, cá nhân có

thẩm quyền chuyển đến thì phải thông báo kết quả giải quyết

khiếu nại cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đó theo quy định của

pháp luật;

+ Cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội

dung khiếu nại khi người khiếu nại yêu cầu; cung cấp hồ sơ giải

quyết khiếu nại khi người giải quyết khiếu nại lần hai hoặc Tòa

án yêu cầu

- Người giải quyết khiếu nại lần đầu giải quyết bồi thường,

bồi hoàn thiệt hại do quyết định hành chính, hành vi hành chính

gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường

của Nhà nước

- Người giải quyết khiếu nại lần đầu thực hiện các quyền,

nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

Người giải quyết khiếu nại lần hai có quyền và nghĩa vụ gì?

12.

Người giải quyết khiếu nại lần hai có quyền và nghĩa vụ

được quy định tại Điều 15 Luật Khiếu nại năm 2011 Cụ thể

+ Trưng cầu giám định;

+ Tham khảo ý kiến của Hội đồng tư vấn khi xét thấy cầnthiết

- Về nghĩa vụ:

+ Tiếp nhận, thụ lý, lập hồ sơ vụ việc khiếu nại thuộc thẩmquyền giải quyết;

+ Kiểm tra, xác minh nội dung khiếu nại;

+ Tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại

và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;

+ Ra quyết định giải quyết khiếu nại và công bố quyết địnhgiải quyết khiếu nại;

+ Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếunại khi người khiếu nại, người bị khiếu nại hoặc Tòa án yêucầu

Trang 11

- Người giải quyết khiếu nại lần hai thực hiện các quyền,

nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

Luật sư T được ủy quyền thay mặt chị H thu thập chứng cứ và viết đơn khiếu nại lên Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường do không

đồng ý với nội dung xử phạt bổ sung trong Quyết

định xử phạt vi phạm hành chính Vậy khi đó,

Luật sư T sẽ có quyền và nghĩa vụ gì theo quy

định của pháp luật?

13.

Luật sư T có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 16

Luật Khiếu nại năm 2011 về quyền, nghĩa vụ của luật sư, trợ

giúp viên pháp lý như sau:

- Về quyền:

+ Tham gia vào quá trình giải quyết khiếu nại theo đề nghị

của người khiếu nại;

+ Thực hiện các quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại khi

được ủy quyền;

+ Xác minh, thu thập chứng cứ có liên quan đến nội dung

khiếu nại theo yêu cầu của người khiếu nại và cung cấp chứng

cứ cho người giải quyết khiếu nại;

+ Nghiên cứu hồ sơ vụ việc, sao chụp, sao chép tài liệu,

chứng cứ có liên quan đến nội dung khiếu nại để bảo vệ quyền,

lợi ích hợp pháp của người khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu

thuộc bí mật nhà nước

- Về nghĩa vụ:

+ Xuất trình thẻ luật sư, thẻ trợ giúp viên pháp lý và quyếtđịnh phân công trợ giúp pháp lý, giấy yêu cầu giúp đỡ về phápluật hoặc giấy ủy quyền của người khiếu nại;

+ Thực hiện đúng nội dung, phạm vi mà người khiếu nại đã

ủy quyền

Ngoài ra, Luật sư T còn thực hiện các quyền, nghĩa vụkhác theo quy định của pháp luật

Trang 12

III GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

Tôi đã nộp đủ hồ sơ hợp lệ nhưng Phòng Tài nguyên - Môi trường quận M không tiến hành các thủ tục để xác minh nhà đất cho tôi theo đúng thời

hạn quy định Xin hỏi, nếu tôi khiếu nại hành vi chậm giải

quyết hồ sơ của một số cán bộ Phòng Tài nguyên - Môi

trường thì ai sẽ là người giải quyết đơn khiếu nại của tôi?

14.

Theo Điều 17 Luật Khiếu nại năm 2011 quy định về thẩm

quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và

Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị

xã, thành phố thuộc tỉnh thì Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy

ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh

có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết

định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có

trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp

Như vậy, trong trường hợp này, Trưởng phòng Tài nguyên

-Môi trường quận M sẽ là người ra quyết định giải quyết khiếu

nại cho ông (bà)

Anh B là chuyên viên làm việc tại văn phòng

Ủy ban nhân dân huyện C Trong quá trình làm việc, anh B có hành vi vi phạm kỷ luật và bị Chủ

tịch Ủy ban nhân dân ra quyết định kỷ luật với hình

thức cảnh cáo Anh B cho rằng hình thức kỷ luật này

là quá nặng, vậy, trong trường hợp này thì anh B sẽ

15.

khiếu nại đến ai?

Trong trường hợp không đồng ý với Quyết định kỷ luật của Chủtịch Ủy ban nhân dân huyện thì anh B cần làm đơn khiếu nại lênchính Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện để đề nghị, xem xét, giảiquyết Khoản 1 Điều 18 Luật Khiếu nại năm 2011 quy định Chủ

tịch Ủy ban nhân dân huyện có thẩm quyền: “Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình”.

Xin hỏi thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương trong việc giải quyết khiếu nại lần đầu được pháp luật quy định như thế nào?

16.

Điều 19 Luật Khiếu nại năm 2011 quy định về thẩm quyềncủa Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương Theo đó,Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương có thẩmquyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hànhchính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức domình quản lý trực tiếp

Bà Hương nộp đơn khiếu nại đối với hành vi thực hiện công vụ của anh Hoài - một cán bộ Phòng Hành chính tư pháp của Sở Tư pháp tỉnh Theo quy định của pháp luật, ai sẽ có thẩm quyền giải quyết trường hợp này?

17.

Điều 20 Luật Khiếu nại năm 2011 quy định thẩm quyền của

Trang 13

Giám đốc sở và cấp tương đương:

- Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính,

hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình

quản lý trực tiếp

- Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính,

hành vi hành chính của Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp

tương đương đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc

khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết

Như vậy, chiếu theo quy định trên việc giải quyết khiếu nại đối

với hành vi của anh Hoài thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở Tư

pháp

Bà Nga nguyên là cán bộ Sở Tài nguyên

và Môi trường khiếu nại lên Giám đốc sở

về việc giải quyết chế độ hưu trí đối với bà Bà Nga

không đồng ý với quyết định giải quyết lần

đầu Theo quy định của pháp luật, bà Nga có thể

tiếp tục gửi đơn khiếu nại đến cơ quan nào?

18.

Bà Nga có thể tiếp tục gửi đơn khiếu nại lên Chủ tịch Ủy ban

nhân dân tỉnh, vì theo quy định tại Điều 21 Luật Khiếu nại năm

2011 có quy định thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân

cấp tỉnh như sau:

- Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính,

hành vi hành chính của mình

- Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính,

hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám

đốc sở và cấp tương đương đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếunại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giảiquyết

- Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nạigiữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình.Như vậy, bà Nga có thể gửi tiếp đơn khiếu nại đến Chủ tịch

Ủy ban nhân dân tỉnh

19.Xin cho biết thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ, thuộc cơ quan ngang

bộ, thuộc cơ quan thuộc Chính phủ được pháp luật quy định như thế nào?

Theo Điều 22 Luật Khiếu nại năm 2011 thẩm quyền của Thủtrưởng cơ quan thuộc bộ, thuộc cơ quan ngang bộ, thuộc cơ quanthuộc Chính phủ được quy định cụ thể như sau:

Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ, thuộc cơ quan ngang bộ, thuộc

cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là Thủ trưởng cơquan thuộc bộ) có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối vớiquyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán

bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp Ví dụ: Cục trưởng T

thuộc Bộ M có quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết địnhhành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, côngchức do mình quản lý trực tiếp

Trang 14

Bà Lan khiếu nại đối với quyết định hành chính của anh Hưng - một công chức của Cục D, Bộ K Mặc dù Cục trưởng đã giải quyết lần

đầu nhưng bà Lan không đồng ý với quyết định đó.

Bà muốn khiếu nại tiếp thì khiếu nại đến ai?

20.

Theo quy định tại Điều 23 Luật Khiếu nại năm 2011, Bộ

trưởng có thẩm quyền giải quyết đối với các khiếu nại sau:

- Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính,

hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình

quản lý trực tiếp

- Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính,

hành vi hành chính của Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ đã giải quyết

lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn

nhưng chưa được giải quyết

- Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính,

hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có

nội dung thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của bộ, ngành đã

giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu

đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết

- Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại

giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình

Như vậy, theo quy định trên bà Lan tiếp tục nộp đơn khiếu

nại lần hai đến Bộ trưởng Bộ K vì Bộ trưởng có thẩm quyền

giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành

vi hành chính của Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ đã giải quyết

lần đầu nhưng còn khiếu nại

Xin cho biết, việc thụ lý giải quyết khiếu nại và thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu được pháp luật quy định như thế nào?

21.

* Việc thụ lý giải quyết khiếu nại được quy định tại Điều 27

Luật Khiếu nại năm 2011 như sau:

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nạithuộc thẩm quyền mà không thuộc một trong các trường hợpđược quy định tại Điều 11 của Luật Khiếu nại năm 2011, người

có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu phải thụ lý giảiquyết; thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổchức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến và cơ quanthanh tra nhà nước cùng cấp biết, trường hợp không thụ lý giảiquyết thì phải nêu rõ lý do

* Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu quy định tại Điều 28

Luật khiếu nại năm 2011 như sau:

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể

từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết

có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý

Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyếtkhiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việcphức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng khôngquá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý

Xin cho biết nội dung khiếu nại có phải xác minh hay không? Việc xác minh nội dung khiếu nại được thực hiện qua các hình thức nào?

22.

Trang 15

Theo Điều 29 Luật Khiếu nại năm 2011 quy định: Trong

trường hợp chưa có cơ sở kết luận nội dung khiếu nại thì người

có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu tự mình tiến hành

xác minh, kết luận nội dung khiếu nại hoặc giao cơ quan thanh

tra nhà nước cùng cấp hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách

nhiệm xác minh nội dung khiếu nại, kiến nghị giải quyết khiếu

nại

Việc xác minh phải bảo đảm khách quan, chính xác, kịp thời

thông qua các hình thức sau đây:

- Kiểm tra, xác minh trực tiếp tại địa điểm phát sinh khiếu

nại;

- Kiểm tra, xác minh thông qua các tài liệu, chứng cứ mà

người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân

có liên quan cung cấp;

- Các hình thức khác theo quy định của pháp luật

Trong quá trình xác minh, người có trách nhiệm xác minh có

quyền: Yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ

chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu và chứng

cứ về nội dung khiếu nại; yêu cầu người khiếu nại, người bị

khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan giải trình bằng

văn bản về nội dung liên quan khiếu nại; triệu tập người khiếu

nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;

trưng cầu giám định; tiến hành các biện pháp kiểm tra, xác

minh khác theo quy định của pháp luật Đồng thời người có

trách nhiệm xác minh có nghĩa vụ báo cáo kết quả xác minh và

chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả xác minh với nội

dung: Đối tượng xác minh; thời gian tiến hành xác minh; người

tiến hành xác minh; nội dung xác minh; kết quả xác minh; kết

luận và kiến nghị nội dung giải quyết khiếu nại

Ông Mạnh đến Uỷ ban nhân dân xã khiếu nại về hành vi vi phạm của ông Lương - cán

bộ tư pháp - hộ tịch xã Trong quá trình giải quyết, yêu cầu của ông Mạnh và kết quả xác minh nội dung khiếu nại khác nhau Để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của ông Mạnh và hướng giải quyết khiếu nại, Chủ tịch

Uỷ ban nhân dân xã cần tiến hành những hoạt động gì?

23.

Trong trường hợp trên, theo quy định tại Điều 30 Luật Khiếunại năm 2011 thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã cần tổ chức đốithoại với ông Mạnh, cán bộ tư pháp - hộ tịch xã, người cóquyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liênquan (nếu có) để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của ôngMạnh và hướng giải quyết khiếu nại

Việc đối thoại phải được tiến hành công khai, dân chủ

Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm thông báo bằngvăn bản với ông Mạnh, cán bộ tư pháp - hộ tịch xã, người cóquyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức có liên quan biếtthời gian, địa điểm, nội dung việc đối thoại

Khi đối thoại, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã phải nêu rõ nội dungcần đối thoại, kết quả xác minh nội dung khiếu nại; người tham giađối thoại có quyền trình bày ý kiến, đưa ra chứng cứ liên quan đếnkhiếu nại và yêu cầu của mình

Trang 16

Việc đối thoại phải được lập thành biênbản; biên bản phải ghi rõ ý kiến của nhữngngười tham gia, kết quả đối thoại, có chữ

ký hoặc điểm chỉ của người tham gia; trường hợp người tham

gia đối thoại không ký, điểm chỉ xác nhận thì phải ghi rõ lý do;

biên bản này được lưu vào hồ sơ vụ việc khiếu nại

25.

Kết quả đối thoại là một trong các căn cứ để giảiquyết khiếu nại

24.

Theo quy định của pháp luật, quyết định giải quyết

khiếu nại lần đầu gồm những nội dung gì?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Khiếu nại năm

2011 thì quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu phải có các

nội dung sau đây:

- Ngày, tháng, năm ra quyết định;

- Tên, địa chỉ người khiếu nại, người bị khiếu nại;

- Nội dung khiếu nại;

- Kết quả xác minh nội dung khiếu nại;

- Kết quả đối thoại (nếu có);

- Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại;

- Kết luận nội dung khiếu nại;

- Giữ nguyên, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ một phần hay

toàn bộ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính bị

khiếu nại; giải quyết các vấn đề cụ thể trong nội dung khiếu nại;

- Việc bồi thường thiệt hại cho người bị thiệt hại (nếu có);

- Quyền khiếu nại lần hai, quyền khởi kiện vụ án hành chínhtại Tòa án

Ông Trung khiếu nại lần đầu ở Uỷ ban nhân dân huyện nhưng không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Ông Trung cư trú

ở địa bàn vùng sâu vùng xa, nay ông muốn khiếu nại lần hai thì phải thực hiện trong vòng bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận quyết định khiếu nại lần đầu?

Ông Trung muốn khiếu nại lần hai thì phải thực hiện trongvòng 45 ngày kể từ ngày nhận quyết định khiếu nại lần đầu.Theo khoản 1 Điều 33 Luật Khiếu nại năm 2011 quy định vềviệc khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính, cụ thể:Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyếtkhiếu nại quy định tại Điều 28 của Luật Khiếu nại năm 2011 màkhiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhậnđược quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếunại không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến người có thẩmquyền giải quyết khiếu nại lần hai; đối với vùng sâu, vùng xa đilại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá

45 ngày

Trường hợp khiếu nại lần hai thì người khiếu nại phải gửi đơn kèmtheo quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, các tài liệu có liên quancho người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai

Trang 17

Xin cho biết trong quá trình giải quyết khiếu nại, những trường hợp nào được áp dụng biện pháp khẩn cấp?

26.

Điều 35 Luật Khiếu nại năm 2011 quy định về áp dụng biện

pháp khẩn cấp như sau:

Trong quá trình giải quyết khiếu nại, nếu xét thấy việc thi

hành quyết định hành chính bị khiếu nại sẽ gây hậu quả khó

khắc phục, thì người giải quyết khiếu nại phải ra quyết định tạm

đình chỉ việc thi hành quyết định đó Thời hạn tạm đình chỉ

không vượt quá thời gian còn lại của thời hạn giải quyết Quyết

định tạm đình chỉ phải được gửi cho người khiếu nại, người bị

khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan và những người

có trách nhiệm thi hành khác Khi xét thấy lý do của việc tạm

đình chỉ không còn thì phải hủy bỏ ngay quyết định tạm đình

chỉ đó

Như vậy, biện pháp khẩn cấp được áp dụng khi xét thấy việc

thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại sẽ gây hậu quả khó

khắc phục

Xin cho biết việc thụ lý giải quyết khiếu nại lần hai và thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai được pháp luật quy định như thế nào?

27.

* Điều 36 Luật Khiếu nại năm 2011 quy định việc thụ lý giải

quyết khiếu nại lần hai như sau:

- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu

nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình và không thuộc một

trong các trường hợp quy định tại Điều 11 của Luật Khiếu nại

năm 2011, người giải quyết khiếu nại lần hai phải thụ lý giảiquyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan,

tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đã chuyển khiếu nại đến và cơquan thanh tra nhà nước cùng cấp biết; trường hợp không thụ lýgiải quyết thì phải nêu rõ lý do

- Đối với vụ việc khiếu nại phức tạp, nếu thấy cần thiết,người giải quyết khiếu nại lần hai thành lập Hội đồng tư vấn đểtham khảo ý kiến giải quyết khiếu nại

* Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai được quy định tại

Điều 37 Luật Khiếu nại năm 2011, cụ thể như sau:

- Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể

từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyếtkhiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từngày thụ lý

- Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giảiquyết khiếu nại không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đốivới vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thểkéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý

Xin cho biết việc xác minh nội dung và tổ chức đối thoại lần hai được quy định như thế nào trong Luật Khiếu nại năm 2011?

28.

* Việc xác minh nội dung khiếu nại lần hai được quy định tại

Điều 38 Luật Khiếu nại năm 2011 như sau: Người có thẩmquyền giải quyết khiếu nại lần hai căn cứ vào nội dung, tínhchất của việc khiếu nại, tự mình tiến hành xác minh, kết luận

Trang 18

nội dung khiếu nại hoặc giao cho người có trách nhiệm xác

minh tiến hành xác minh nội dung khiếu nại và kiến nghị giải

quyết khiếu nại Việc xác minh phải bảo đảm khách quan, chính

xác, kịp thời thông qua các hình thức:

- Kiểm tra, xác minh trực tiếp tại địa điểm phát sinh khiếu

nại;

- Kiểm tra, xác minh thông qua các tài liệu, chứng cứ mà

người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân

có liên quan cung cấp;

- Các hình thức khác theo quy định của pháp luật

Người có trách nhiệm xác minh có các quyền, nghĩa vụ sau:

- Yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ

chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu và chứng

cứ về nội dung khiếu nại;

- Yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ

chức, cá nhân có liên quan giải trình bằng văn bản về nội dung

liên quan khiếu nại;

- Triệu tập người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ

chức, cá nhân có liên quan;

- Trưng cầu giám định;

- Tiến hành các biện pháp kiểm tra, xác minh khác theo quy

định của pháp luật;

- Báo cáo kết quả xác minh và chịu trách nhiệm trước pháp

luật về kết quả xác minh (gồm các nội dung: Đối tượng xác

minh; thời gian tiến hành xác minh; người tiến hành xác minh;

nội dung xác minh; kết quả xác minh; kết luận và kiến nghị nộidung giải quyết khiếu nại)

* Việc tổ chức đối thoại lần hai được quy định tại Điều 39 Luật

Khiếu nại năm 2011: Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai,người giải quyết khiếu nại tiến hành đối thoại với người khiếu nại,người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơquan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại,yêu cầu của người khiếu nại, hướng giải quyết khiếu nại Việc tổchức đối thoại lần hai được thực hiện theo quy định tại Điều 30của Luật Khiếu nại năm 2011

Xin cho biết quyết định giải quyết khiếu nại lần hai cần có các nội dung nào?

29.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Luật Khiếu nại năm

2011, quyết định giải quyết khiếu nại lần hai phải có các nộidung sau:

- Ngày, tháng, năm ra quyết định;

- Tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại;

- Nội dung khiếu nại;

- Kết quả giải quyết khiếu nại của người giải quyết khiếu nạilần đầu;

- Kết quả xác minh nội dung khiếu nại;

- Kết quả đối thoại;

- Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại;

- Kết luận nội dung khiếu nại là đúng, đúng một phần hoặc

Trang 19

sai toàn bộ Trường hợp khiếu nại là đúng hoặc đúng một

phần thì yêu cầu người có quyết định hành chính, hành vi

hành chính bị khiếu nại sửa đổi, hủy bỏ một phần hay toàn bộ

quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu

nại Trường hợp kết luận nội dung khiếu nại là sai toàn bộ thì

yêu cầu người khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan

thực hiện nghiêm chỉnh quyết định hành chính, hành vi hành

chính;

- Việc bồi thường cho người bị thiệt hại (nếu có);

- Quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án

Xin cho biết việc gửi, công bố quyết định giải quyết khiếu nại được pháp luật quy định như thế nào?

30.

Điều 41 Luật Khiếu nại năm 2011 quy định việc gửi, công bố

quyết định giải quyết khiếu nại như sau:

- Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có quyết định giải quyết

khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần hai phải gửi quyết định

giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, người bị khiếu nại,

người giải quyết khiếu nại lần đầu, người có quyền, nghĩa vụ

liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển

khiếu nại đến

- Người giải quyết khiếu nại lần hai lựa chọn một hoặc một

số hình thức công khai sau đây:

+ Công bố tại cuộc họp cơ quan, tổ chức nơi người bị khiếu

nại công tác;

+ Niêm yết tại trụ sở làm việc hoặc nơi tiếp công dân của cơquan, tổ chức đã giải quyết khiếu nại;

+ Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng

Kể từ ngày gửi đơn khiếu nại lần hai đến nay đã hơn 02 tháng mà việc khiếu nại của anh Nguyễn Văn A vẫn chưa được cơ quan có thẩm quyền giải quyết Có người khuyên anh A gửi đơn yêu cầu Tòa án giải quyết Nhưng anh A cho rằng phải chờ kết luận và quyết định giải quyết khiếu nại lần hai thì nếu có gửi đơn khởi kiện, Tòa án mới thụ lý Xin hỏi anh A hiểu như vậy có đúng với quy định của pháp luật hiện hành hay không?

31.

Theo quy định tại Điều 42 Luật Khiếu nại năm 2011 thì đốivới trường hợp khiếu nại lần hai, hết thời hạn giải quyết khiếunại mà khiếu nại không được giải quyết hoặc người khiếu nạikhông đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai thì cóquyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định củaLuật Tố tụng hành chính

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai là không quá 45 ngày,

kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giảiquyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày,

kể từ ngày thụ lý Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thờihạn giải quyết khiếu nại không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý;đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thểkéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý

Đối chiếu với quy định trên, nếu hết thời hạn giải quyết

Trang 20

khiếu nại mà khiếu nại không được giải quyết thì anh A có

quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của

Luật Tố tụng hành chính mà không cần chờ có quyết định giải

quyết khiếu nại lần hai của cơ quan có thẩm quyền

Xin hỏi pháp luật quy định như thế nào về hiệu lực pháp luật của quyết định giải quyết khiếu nại?

32.

Điều 44 Luật Khiếu nại năm 2011 quy định về quyết định

giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật, như sau:

- Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu có hiệu lực pháp

luật sau 30 ngày, kể từ ngày ban hành mà người khiếu nại

không khiếu nại lần hai; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó

khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày

- Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai có hiệu lực pháp

luật sau 30 ngày, kể từ ngày ban hành; đối với vùng sâu, vùng

xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không

quá 45 ngày

- Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định

giải quyết khiếu nại thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại

Tòa án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính

- Quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật có

hiệu lực thi hành ngay

Xin cho biết ai là người có trách nhiệm thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu

33.

lực pháp luật?

Theo quy định tại Điều 45 Luật Khiếu nại năm 2011, nhữngngười sau đây có trách nhiệm thực hiện quyết định giải quyếtkhiếu nại có hiệu lực pháp luật:

- Người giải quyết khiếu nại;

- Người khiếu nại;

- Người bị khiếu nại;

- Người có quyền, nghĩa vụ liên quan;

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

Xin hỏi trách nhiệm thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật được quy định như thế nào?

cơ quan chức năng có biện pháp để bảo đảm việc thi hành cácquyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật; tổ chứcthi hành hoặc chủ trì, phối hợp với tổ chức, cơ quan hữu quanthực hiện biện pháp nhằm khôi phục quyền, lợi ích hợp phápcủa người khiếu nại; kiến nghị cơ quan, tổ chức khác giải quyếtnhững vấn đề liên quan đến việc thi hành quyết định giải quyết

Trang 21

khiếu nại (nếu có).

- Khi quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp

luật, người khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan có

trách nhiệm sau đây:

+ Cộng tác với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền

trong việc khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của mình đã bị

quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật xâm

phạm;

+ Chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành chính bị

khiếu nại đã được cơ quan có thẩm quyền giải quyết công nhận

quyết định hành chính, hành vi hành chính đó đúng pháp luật;

+ Chấp hành quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền để

thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật

- Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan, tổ

chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm chấp hành các quyết

định hành chính của cơ quan có thẩm quyền để thi hành quyết

định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật; phối hợp với cơ

quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc tổ chức thi

hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật khi

được yêu cầu

IV KHIẾU NẠI, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH KỶ LUẬT CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

Thời hiệu khiếu nại đối với các vụ việc giải quyết khiếu nại

kỷ luật cán bộ, công chức được thực hiện theo quy định củaĐiều 48 Luật Khiếu nại năm 2011 Cụ thể như sau:

- Thời hiệu khiếu nại lần đầu là 15 ngày, kể từ ngày cán

bộ, công chức nhận được quyết định kỷ luật

- Thời hiệu khiếu nại lần hai là 10 ngày, kể từ ngày cán bộ,công chức nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu;đối với quyết định kỷ luật buộc thôi việc thì thời hiệu khiếu nạilần hai là 30 ngày, kể từ ngày cán bộ, công chức nhận đượcquyết định giải quyết khiếu nại lần đầu

- Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyềnkhiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đicông tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quankhác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếunại

Đối chiếu với quy định trên, thời gian anh Q đi công tác ởnước ngoài không tính vào thời hiệu khiếu nại Do đó, anh Q có

Trang 22

thể thực hiện quyền khiếu nại của mình trong thời hạn là 15

ngày kể từ ngày anh về nước và nhận được Quyết định kỷ luật

Xin hỏi cán bộ, công chức bị kỷ luật nếu khiếu nại thì có được khiếu nại trực tiếp không?

36.

Điều 49 Luật Khiếu nại năm 2011 quy định hình thức khiếu

nại đối với quyết định kỷ luật cán bộ, công chức như sau:

- Việc khiếu nại phải được thực hiện bằng đơn Trong đơn

khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm; họ, tên, địa chỉ của

người khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, yêu cầu của người

khiếu nại và có chữ ký của người khiếu nại

- Đơn khiếu nại lần đầu phải được gửi đến người đã ra quyết

định kỷ luật

- Đơn khiếu nại lần hai được gửi đến cơ quan có thẩm quyền giải

quyết khiếu nại lần hai

Như vậy, cán bộ, công chức bị kỷ luật nếu khiếu nại thì phải

khiếu nại bằng đơn, không được khiếu nại bằng hình thức trực

tiếp

Đề nghị cho biết thời hạn thụ lý và giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức được quy định như thế nào?

37.

Thời hạn thụ lý và giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán

bộ, công chức lần đầu, lần hai đuợc quy định tại Điều 50 LuậtKhiếu nại năm 2011 Cụ thể như sau:

- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếunại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải thụ lý đểgiải quyết và thông báo cho người khiếu nại biết

- Thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý;đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dàihơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý

Chị Q nhận được quyết định kỷ luật từ Thủ trưởng cơ quan nơi chị công tác Do không đồng ý với hình thức kỷ luật đưa ra nên chị quyết định khiếu nại quyết định này Xin hỏi ai là người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại cho chị ?

38.

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định xử lý kỷluật của cán bộ, công chức thực hiện theo quy định tại Điều 51Luật Khiếu nại năm 2011 Cụ thể như sau:

- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lýcán bộ, công chức theo phân cấp có thẩm quyền giải quyếtkhiếu nại lần đầu đối với quyết định kỷ luật do mình ban hành

- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơquan, tổ chức quản lý cán bộ, công chức có thẩm quyền giảiquyết trong trường hợp còn khiếu nại tiếp

- Bộ trưởng Bộ Nội vụ có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đốivới quyết định kỷ luật mà Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang

bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân

Trang 23

dân cấp tỉnh đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu

nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết

Như vậy, Thủ trưởng cơ quan đã ra quyết định kỷ luật chị Q có

thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu cho chị Trong trường hợp

chị Q khiếu nại tiếp thì Thủ trưởng cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ

quan chị sẽ giải quyết khiếu nại cho chị Ngoài ra, pháp luật cũng

quy định trong trường hợp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang

bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân

dân cấp tỉnh đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu

nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết thì Bộ

trưởng Bộ Nội vụ có thẩm quyền giải quyết khiếu nại

Việc xác minh nội dung khiếu nại trong quyết định xử lý kỷ luật cán bộ, công chức thuộc trách nhiệm của cơ quan nào? Pháp luật có quy định việc

xác minh đó phải được lập thành văn bản hay không?

39.

Theo quy định tại Điều 52 Luật Khiếu nại năm 2011 thì trong

quá trình giải quyết khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết

khiếu nại có trách nhiệm trực tiếp hoặc phân công người có

trách nhiệm kiểm tra lại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị

khiếu nại, xem xét nội dung khiếu nại Nếu xét thấy nội dung

khiếu nại đã rõ thì yêu cầu Hội đồng kỷ luật cán bộ, công chức

xem xét để đề nghị người có thẩm quyền giải quyết

Trường hợp nội dung khiếu nại chưa được xác định rõ thì tự

mình hoặc giao người có trách nhiệm xác minh, kết luận nội

dung khiếu nại Người có trách nhiệm xác minh có các quyền,

nghĩa vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 29 của Luật Khiếu nại

năm 2011

Việc xác minh nội dung khiếu nại phải lập thành văn bản,báo cáo người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại Sau khi cókết quả xác minh nội dung khiếu nại thì yêu cầu Hội đồng kỷ luật cán bộ, công chức xem xét để đề nghị người

có thẩm quyền giải quyết khiếu nại

Việc tổ chức đối thoại giữa người bị khiếu nại với người khiếu nại có phải là thủ tục bắt buộc khi giải quyết khiếu nại đối với quyết định xử

lý kỷ luật cán bộ, công chức hay không? Thủ tục tổ chức đối thoại được pháp luật quy định như thế nào?

40.

Theo quy định tại Điều 53 Luật Khiếu nại năm 2011 thì việc

tổ chức đối thoại là thủ tục bắt buộc trong giải quyết khiếu nạiquyết định xử lý kỷ luật cán bộ, công chức Trước khi giảiquyết khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải

tổ chức đối thoại với người khiếu nại

Thành phần tham gia đối thoại bao gồm người có thẩm quyềngiải quyết khiếu nại chủ trì, người khiếu nại, người có trách nhiệmxác minh, những người khác có liên quan

Khi đối thoại, người giải quyết khiếu nại phải nêu rõ nộidung cần đối thoại, kết quả xác minh nội dung khiếu nại; ngườitham gia đối thoại có quyền trình bày ý kiến, đưa ra chứng cứliên quan đến khiếu nại và yêu cầu của mình

Việc đối thoại phải được lập thành biên bản; biên bản phảighi rõ ý kiến của những người tham gia, kết quả đối thoại, cóchữ ký của người tham gia; trường hợp người tham gia đối

Trang 24

thoại không ký xác nhận thì phải ghi rõ lý do; biên bản này

được lưu vào hồ sơ giải quyết khiếu nại

Kết quả đối thoại là một trong các căn cứ để giải quyết khiếu

nại

Theo quy định của pháp luật, quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu quyết định kỷ luật cán bộ, công chức cần có

những nội dung gì?

41.42.

Theo quy định tại Điều 54 Luật Khiếu nại năm 2011 thì

người giải quyết khiếu nại lần đầu phải ra quyết định giải quyết

khiếu nại bằng văn bản Quyết định giải quyết khiếu nại phải có

các nội dung sau đây:

- Ngày, tháng, năm ra quyết định;

- Tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại;

- Nội dung khiếu nại;

- Kết quả xác minh nội dung khiếu nại;

- Kết quả đối thoại;

- Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại;

- Kết luận nội dung khiếu nại là đúng, đúng một phần hoặc

sai toàn bộ;

- Giữ nguyên, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ một phần hay

toàn bộ quyết định kỷ luật bị khiếu nại;

- Việc bồi thường cho người bị thiệt hại (nếu có);

- Quyền khiếu nại lần hai hoặc quyền khởi kiện vụ án hànhchính tại Tòa án đối với quyết định kỷ luật buộc thôi việc.Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu phải được gửi chongười khiếu nại và cơ quan, tổ chức hữu quan

Theo quy định của pháp luật, thành phần tham gia đối thoại giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức gồm những ai?

Thành phần tham gia đối thoại được thực hiện theo quy địnhtại Điều 55 Luật Khiếu nại năm 2011, gồm:

- Người khiếu nại;

- Người có trách nhiệm xác minh nội dung khiếu nại;

- Người bị khiếu nại

Quyết định giải quyết khiếu nại quyết định

kỷ luật cán bộ, công chức lần hai phải được gửi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nào? Gồm những nội dung gì?

43.

Theo quy định tại Điều 56 Luật Khiếu nại năm 2011 thìquyết định giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định kỷluật cán bộ, công chức phải được gửi cho người khiếu nại,người giải quyết khiếu nại lần đầu, người có quyền, nghĩa vụliên quan trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày ban hành

Trang 25

Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai của Bộ trưởng, Thủ

trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được gửi cho Tổng

thanh tra Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ

Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai phải có những nội

dung sau đây:

- Ngày, tháng, năm ra quyết định;

- Tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại;

- Nội dung khiếu nại;

- Kết quả xác minh;

- Kết quả đối thoại;

- Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại;

- Kết luận về từng vấn đề cụ thể trong nội dung khiếu nại của

người bị kỷ luật và việc giải quyết của người giải quyết khiếu nại

lần đầu;

- Việc bồi thường cho người bị thiệt hại (nếu có);

- Quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án đối với quyết

định kỷ luật buộc thôi việc

Đề nghị cho biết quyết định giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức sẽ

có hiệu lực pháp luật sau bao lâu kể từ ngày ban hành?

44.

Hiệu lực của quyết định giải quyết khiếu nại quyết định kỷ

luật cán bộ, công chức được thực hiện theo quy định của Điều

57 Luật Khiếu nại năm 2011 Cụ thể như sau:

- Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu có hiệu lực phápluật sau 30 ngày, kể từ ngày ban hành mà người khiếu nạikhông khiếu nại lần hai

- Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai có hiệu lực phápluật sau 30 ngày, kể từ ngày ban hành

Quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật có hiệulực thi hành ngay

Trường hợp công chức giữ chức vụ từ Tổng cục trưởng và tươngđương trở xuống bị kỷ luật buộc thôi việc mà không đồng ý vớiquyết định giải quyết khiếu nại đối với Quyết định kỷ luật buộc thôiviệc hoặc hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu, lần hai theo quy

Điều 50 của Luật Khiếu nại năm 2011 mà khiếu nại không đượcgiải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theoquy định của Luật Tố tụng hành chính

Xin hỏi việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật cán bộ, công chức có hiệu lực pháp luật được thực hiện như thế nào?

45.

Điều 58 Luật Khiếu nại năm 2011 quy định thi hành quyếtđịnh giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật cán bộ,công chức có hiệu lực pháp luật như sau:

Khi quyết định giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật

Trang 26

cán bộ, công chức có hiệu lực pháp luật thì người đứng đầu cơ

quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ, công chức làm việc có trách

nhiệm công bố công khai quyết định giải quyết đến toàn thể cán bộ,

công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị; áp dụng các biện pháp theo

thẩm quyền hoặc phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan thi

hành quyết định giải quyết khiếu nại đó; bồi thường thiệt hại theo

quy định của pháp luật

V TIẾP CÔNG DÂN

Đề nghị cho biết quy định của pháp luật về trụ sở tiếp

công dân, địa điểm tiếp công dân và trách nhiệm người

đứng đầu cơ quan, tổ chức trong việc tiếp công dân

đến khiếu nại, tố cáo?

Trụ sở tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân khi họ đến

khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đã được quy định cụ thể

tại Điều 59 Luật Khiếu nại năm 2011 Theo đó, trụ sở tiếp công

dân của Đảng và Nhà nước được tổ chức ở trung ương và địa

phương để tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản

ánh theo quy định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền

Địa điểm tiếp công dân là nơi tiếp công dân do cơ quan, tổ

chức, cá nhân có thẩm quyền bố trí để tiếp công dân đến khiếu

nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức tiếp

công dân; bảo đảm các điều kiện cần thiết để tiếp công dân; bố trí

cán bộ có đủ phẩm chất, năng lực, trình độ, kiến thức và am hiểu

chính sách, pháp luật, có ý thức trách nhiệm làm công tác tiếp côngdân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh

Tôi là cán bộ nghỉ hưu tham gia tích cực các hoạt động đoàn thể tại nơi cư trú Qua quá trình sinh hoạt, nắm bắt ý kiến nhân dân tại cơ sở, tôi

đã nhiều lần đến trụ sở tiếp công dân của huyện để kiến nghị, phản ánh với các cơ quan nhà nước về những vấn đề mà người dân quan tâm Vì vậy, tôi rất muốn biết quyền và nghĩa vụ của mình khi thực hiện việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân để tôi thực hiện

47.

Điều 60 Luật Khiếu nại năm 2011 quy định quyền và nghĩa vụcủa người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp côngdân, địa điểm tiếp công dân Theo quy định trên, ông (bà) có cácquyền và nghĩa vụ sau:

- Xuất trình giấy tờ tùy thân, tuân thủ quy chế tiếp công dân

và thực hiện theo sự hướng dẫn của cán bộ tiếp công dân

- Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệuliên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánhcủa mình và ký tên hoặc điểm chỉ vào biên bản xác nhận nhữngnội dung đã trình bày

- Được hướng dẫn, giải thích về việc thực hiện quyền khiếunại, tố cáo

- Cử đại diện để trình bày với người tiếp công dân trongtrường hợp có nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo về một nội

46.

Trang 27

dung

- Được khiếu nại, tố cáo về những hành vi sai trái, cản trở,

gây phiền hà, sách nhiễu của người tiếp công dân

Đề nghị cho biết thời gian tiếp công dân của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong việc tiếp công dân được quy định như thế

nào?

48.

Theo quy định tại Điều 61 Luật Khiếu nại năm 2011, Thủ

trưởng cơ quan nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp

trực tiếp tiếp công dân định kỳ như sau:

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã mỗi tuần ít nhất một

Việc tiếp công dân của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp,

Thủ trưởng cơ quan nhà nước phải gắn với việc giải quyết khiếu

nại thuộc thẩm quyền và chỉ đạo giải quyết khiếu nại theo thẩm

quyền của Thủ trưởng cơ quan nhà nước do mình quản lý

Ngoài việc tiếp công dân định kỳ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân

các cấp, người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải tiếp công dân

khi có yêu cầu cấp thiết

Chánh thanh tra các cấp có trách nhiệm tổ chức tiếp công dânthường xuyên theo quy định của pháp luật

Người đứng đầu tổ chức khác có trách nhiệm trực tiếp tiếpcông dân ít nhất mỗi tháng một ngày

Do không đồng tình với quyết định của Ủy ban nhân dân huyện về việc xử phạt cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng của gia đình, chị C đã nhiều lần lên trụ sở tiếp công dân của huyện để khiếu nại và đã được

Ủy ban nhân dân huyện giải quyết và trả lời đầy đủ Tuy nhiên, cho rằng việc giải quyết chưa thỏa đáng nên chị C tiếp tục khiếu nại Cán bộ tiếp công dân của huyện đã từ chối tiếp chị C với lý do vụ việc của chị C đã có kết luận giải quyết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và đã được trả lời đầy đủ Xin hỏi trong trường hợp này, việc chị C bị cán bộ tiếp công dân

từ chối tiếp có đúng hay không? Trách nhiệm của cán bộ tiếp công dân, người phụ trách trụ sở, địa điểm tiếp công dân được pháp luật quy định như thế nào?

49.

Trách nhiệm của cán bộ tiếp công dân, người phụ trách trụ

sở, địa điểm tiếp công dân được quy định tại Điều 62 LuậtKhiếu nại năm 2011, cụ thể là: Tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiếnnghị, phản ánh của công dân; phân loại và chuyển đến người cóthẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật; hướng dẫn,giải thích cho công dân về chính sách, pháp luật có liên quanđến nội dung yêu cầu của công dân

Cán bộ tiếp công dân có quyền từ chối tiếp trong các trườnghợp sau đây:

Trang 28

- Người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về vụ việc

đã được kiểm tra xem xét và đã có quyết định hoặc kết luận giải

quyết của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

và đã được trả lời đầy đủ;

- Người vi phạm quy chế tiếp công dân

Ngoài ra, người phụ trách trụ sở, địa điểm tiếp công dân

trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm

theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của

người có thẩm quyền; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ

quan có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm pháp luật về khiếu

nại, tố cáo của người có trách nhiệm trong giải quyết khiếu nại,

tố cáo

Đối chiếu với quy định pháp luật nêu trên, việc cán bộ tiếp

công dân từ chối tiếp chị C khi chị đến trụ sở tiếp công dân

khiếu nại là đúng quy định của pháp luật

Ngày đăng: 16/02/2017, 21:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w