1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI SỞ GIAO DỊCH TP.HCMNGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN

91 470 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG TÓM TẮT DƯƠNG THỊ LỆ. Tháng 7 năm 2009. “Công Tác Kế Toán Thanh Toán Không Dùng Tiền Mặt Tại Sở giao dịch TPHCM Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín ”. DƯƠNG THỊ LỆ. July 2009. “Accounting Of NonCash Payment at TPHCM Exchange Saigon Thuong Tin Commercial Joint Stock Bank” Hiện nay nhiều phương thức thanh toán không dùng tiền mặt trong và ngoài nước đang được sử dụng như: Séc, Uỷ nhiệm chi, Uỷ nhiệm thu, Thẻ thanh toán, Tín dụng chứng từ (LC), Nhờ thu, Chuyển tiền,… Nhưng trong khoảng thời gian thực tập tại Sở giao dịch TPHCM Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, em chỉ tìm hiểu một số hình thức phổ biến như: Séc, Uỷ nhiệm chi, Uỷ nhiêm thu, Thẻ thanh toán. Qua thực tế, em tiến hành mô tả: quá trình luân chuyển chứng từ, quy trình thực hiện, phương pháp hạch toán kế toán…rút ra ưu và nhược điểm của công tác kế toán. Với những kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế, em đưa ra những kiến nghị, đề xuất để hoàn thiện công tác kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại Sở giao dịch TPHCM.v MỤC LỤC Trang Danh mục các chữ viết tắt viii Danh mục các hình ix x Danh mục phụ lục xi CHƯƠNG 1.MỞ ĐẦU 1 1.1. Đặt vấn đề 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 1 1.3. Phạm vi nghiên cứu của khóa luận 2 1.4. Cấu trúc của khóa luận 2 CHƯƠNG 2 .TỔNG QUAN 3 2.1. Giới thiệu về ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín 3 2.1.1.Quá trình ra đời và phát triển 3 2.1.2.Định hướng phát triển trong tương lai 5 2.2.Giới thiệu về Sở giao dịch TPHCM 6 2.2.1 Bộ máy tổ chức 6 2.2.2. Chức năng – nhiệm vụ của phòng Kế toán Ngân quỹ 7 2.2.3. Hình thức kế toán ngân hàng sử dụng 8 2.3. Đánh giá tình hình hoạt động của Sở giao dịch TPHCM 8 2.3.1 Ưu điểm và thuận lợi 8 2.3.2 Khó khăn và hạn chế 8 CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10 3.1 Những nét chung về thanh toán không dùng tiền mặt 10 3.1.1. Khái niệm 10 3.1.2. Đặc điểm của hình thức thanh toán không dùng tiền mặt 10 3.1.3.Tác dụng của thanh toán không dùng tiền mặt 10 3.1.4. Những quy định chung về thanh toán không dùng tiền mặt 11 3.2. Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt 11 3.2.1. Thanh toán bằng Séc (cheque) 11vi 3.2.2. Thanh toán bằng ủy nhiệm chi 13 3.2.3.Thanh toán bằng ủy nhiệm thu 14 3.2.4 Thanh toán bằng thẻ 15 3.3. Hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng 16 3.3.1. Cấu trúc tài khoản 16 3.3.2.Ký hiệu tiền tệ 17 3.3.3. Định khoản ký hiệu tài khoản chi tiết 17 3.3.4. Phương pháp hạch toán các tài khoản 18 3.4. Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế 18 3.4.1. Những tài khoản liên quan đến quá trình hạch toán 18 3.4.2. Nội dung và kết cấu của các tài khoản 19 3.4.3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 24 3.5. Phương pháp nghiên cứu 30 CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31 4.1. Thanh toán bằng Séc 31 4.1.1. Thủ tục phát hành Séc tại Sở giao dịch TPHCM 32 4.1.2. Quy trình luân chuyển chứng từ 32 4.1.3. Hạch toán nghiệp vụ thanh toán Séc 37 4.1.4. Nhận xét 41 4.2. Thanh toán bằng UNC 43 4.2.1. Thủ tục phát hành UNC tại Sở giao dịch TPHCM 44 4.2.2. Các trường hợp xử lý nghiệp vụ UNC 44 4.2.3. Nhận xét: 55 4.3. Thanh toán bằng ủy nhiệm thu 56 4.3.1.Thủ tục phát hành UNT tại Sở giao dịch TPCM 56 4.3.2. Hình thức luân chuyển chứng từ 57 4.3.3. Thủ tục thanh toán 57 4.3.4 Nhận xét 58 4.4. Thanh toán bằng thẻ 58 4.4.1. Các loại thẻ tại NH TMCP Sài Gòn Thương Tín 58 4.4.2.Thủ tục phát hành thẻ 59vii 4.4.2. Luân chuyển chứng từ 60 4.4.3. Phương pháp hạch toán 60 4.4.4.Thủ tục POS thẻ tại quầy giao dịch 61 4.4.5. Thanh toán lương qua hệ thống ATM 62 4.4.6 Nhận xét 63 CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64 5.1 Kết luận 64 5.1.1 Ưu điểm của công tác kế toán không dùng tiền mặt tại Sở giao dịch TPHCM 64 5.1.2. Nhược điểm của công tác kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại Sở giao dịch TPHCM 65 5.2. Kiến nghị 66 5.3. Kiến nghị đối với ngân hàng nhà nước 66

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI SỞ GIAO DỊCH TP.HCM-NGÂN HÀNG

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI SỞ GIAO DỊCH TP.HCM-NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN” do

Dương Thị Lệ, sinh viên khóa 31, khoa Kinh Tế, chuyên ngành Kế toán, đã bảo

vệ thành công trước hội đồng vào ngày _

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Con xin gửi đến Cha, Mẹ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất Cha mẹ đã sinh thành, dưỡng dục con khôn lớn và lao động vất vả để tạo mọi điều kiện giúp con thực hiện được ước mơ Công lao trời biển của Cha mẹ không gì đong đếm được, con mãi mãi khắc ghi

Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, các Thầy Cô Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, đặc biệt là các Thầy Cô Khoa Kinh Tế đã trao dồi cho

em kiến thức quý giá, là nền tảng vững chắc để em bước tiếp trên con đường sự nghiệp tương lai Đặc biệt em gửi đến Thầy Bùi Xuân Nhã lời cảm ơn sâu sắc Thầy đã hướng dẫn tận tình và giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Em xin cảm ơn Ban lãnh đạo và các anh chị Phòng Kế toán của Sở giao dịch TPHCM -Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ

em trong suốt thời gian thực tập

Cảm ơn tất cả các bạn bè, những người đã bên cạnh mình chia sẻ niềm vui, vượt qua những khó khăn trong khoảng thời gian trên giảng đường đại học này

Xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Dương Thị Lệ

Trang 6

NỘI DUNG TÓM TẮT

DƯƠNG THỊ LỆ Tháng 7 năm 2009 “Công Tác Kế Toán Thanh Toán Không Dùng Tiền Mặt Tại Sở giao dịch TPHCM - Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín ”

DƯƠNG THỊ LỆ July 2009 “Accounting Of Non-Cash Payment at TPHCM

Exchange - Saigon Thuong Tin Commercial Joint Stock Bank”

Hiện nay nhiều phương thức thanh toán không dùng tiền mặt trong và ngoài nước đang được sử dụng như: Séc, Uỷ nhiệm chi, Uỷ nhiệm thu, Thẻ thanh toán, Tín dụng chứng từ (L/C), Nhờ thu, Chuyển tiền,… Nhưng trong khoảng thời gian thực tập tại Sở giao dịch TPHCM -Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, em chỉ tìm hiểu một số hình thức phổ biến như: Séc, Uỷ nhiệm chi, Uỷ nhiêm thu, Thẻ thanh toán

Qua thực tế, em tiến hành mô tả: quá trình luân chuyển chứng từ, quy trình thực hiện, phương pháp hạch toán kế toán…rút ra ưu và nhược điểm của công tác kế toán Với những kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế, em đưa ra những kiến nghị,

đề xuất để hoàn thiện công tác kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại Sở giao dịch TPHCM

Trang 7

MỤC LỤC

Trang Danh mục các chữ viết tắt viii

Danh mục các hình ix - x

Danh mục phụ lục xi

CHƯƠNG 1.MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận 2

1.4 Cấu trúc của khóa luận 2

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 3

2.1 Giới thiệu về ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín 3

2.1.1.Quá trình ra đời và phát triển 3

2.1.2.Định hướng phát triển trong tương lai 5

2.2.Giới thiệu về Sở giao dịch TPHCM 6

2.2.1 Bộ máy tổ chức 6

2.2.2 Chức năng – nhiệm vụ của phòng Kế toán - Ngân quỹ 7

2.2.3 Hình thức kế toán ngân hàng sử dụng 8

2.3 Đánh giá tình hình hoạt động của Sở giao dịch TPHCM 8

2.3.1 Ưu điểm và thuận lợi 8

2.3.2 Khó khăn và hạn chế 8

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

3.1 Những nét chung về thanh toán không dùng tiền mặt 10

3.1.1 Khái niệm 10

3.1.2 Đặc điểm của hình thức thanh toán không dùng tiền mặt 10

3.1.3.Tác dụng của thanh toán không dùng tiền mặt 10

3.1.4 Những quy định chung về thanh toán không dùng tiền mặt 11

3.2 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt 11

3.2.1 Thanh toán bằng Séc (cheque) 11

Trang 8

3.2.2 Thanh toán bằng ủy nhiệm chi 13

3.2.3.Thanh toán bằng ủy nhiệm thu 14

3.2.4 Thanh toán bằng thẻ 15

3.3 Hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng 16

3.3.1 Cấu trúc tài khoản 16

3.3.2.Ký hiệu tiền tệ 17

3.3.3 Định khoản ký hiệu tài khoản chi tiết 17

3.3.4 Phương pháp hạch toán các tài khoản 18

3.4 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế 18

3.4.1 Những tài khoản liên quan đến quá trình hạch toán 18

3.4.2 Nội dung và kết cấu của các tài khoản 19

3.4.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 24

3.5 Phương pháp nghiên cứu 30

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31

4.1 Thanh toán bằng Séc 31

4.1.1 Thủ tục phát hành Séc tại Sở giao dịch TPHCM 32

4.1.2 Quy trình luân chuyển chứng từ 32

4.1.3 Hạch toán nghiệp vụ thanh toán Séc 37

4.1.4 Nhận xét 41

4.2 Thanh toán bằng UNC 43

4.2.1 Thủ tục phát hành UNC tại Sở giao dịch TPHCM 44

4.2.2 Các trường hợp xử lý nghiệp vụ UNC 44

4.2.3 Nhận xét: 55

4.3 Thanh toán bằng ủy nhiệm thu 56

4.3.1.Thủ tục phát hành UNT tại Sở giao dịch TPCM 56

4.3.2 Hình thức luân chuyển chứng từ 57

4.3.3 Thủ tục thanh toán 57

4.3.4 Nhận xét 58

4.4 Thanh toán bằng thẻ 58

4.4.1 Các loại thẻ tại NH TMCP Sài Gòn Thương Tín 58

4.4.2.Thủ tục phát hành thẻ 59

Trang 9

4.4.2 Luân chuyển chứng từ 60

4.4.3 Phương pháp hạch toán 60

4.4.4.Thủ tục POS thẻ tại quầy giao dịch 61

4.4.5 Thanh toán lương qua hệ thống ATM 62

4.4.6 Nhận xét 63

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64

5.1 Kết luận 64

5.1.1 Ưu điểm của công tác kế toán không dùng tiền mặt tại Sở giao dịch

TPHCM 64

5.1.2 Nhược điểm của công tác kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại

Sở giao dịch TPHCM 65

5.2 Kiến nghị 66 5.3 Kiến nghị đối với ngân hàng nhà nước 66

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BP.TTQ Bộ phận thanh toán quốc tế

CMND Chứng minh nhân dân

CĐKT Cân đối kế toán

GDV Giao dịch viên

GTGT Gía trị gia tăng

KH Khách hàng

KSV Kiểm soát viên

NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần

UNC Uỷ nhiệm chi

UNT Uỷ nhiệm thu

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang Hình 2.1.Sơ đồ tổ chức Sở giao dịch TPHCM 6

Hình 2.2 Cơ cấu tổ chức bộ phận kế toán 7

Hình 4.1.Quy trình xử lý nghiệp vụ thanh toán Séc tại Sở giao dịch TPHCM 33

Hình 4.2.Lưu đồ luân chuyển chứng từ khi thanh toán Séc (vượt hạn mức) 35

Hình 4.3 Lưu đồ luân chuyển chứng từ khi thanh toán Séc (giao dịch một cửa, trong hạn mức) 36

Hình 4.4.Quy trình thanh toán trong hạn mức, trong thời gian giao dịch 38

Hình 4.5.Sơ đồ hạch toán 38

Hình 4.6 Sổ kế toán chi tiết 39

Hình 4.7.Quy trình thanh toán Séc khác ngân hàng, vượt hạn mức giao dịch 40

Hình 4.8 Sơ đồ hạch toán 40

Hình 4.9 Quy trình thanh toán khi còn giao dịch đa cửa (để so sánh) 41

Hình 4.10 Quy trình thanh toán Séc khác ngân hàng, vượt hạn mức chi được thiết kế lại 42

Hình 4.11.Quy trình chung trong thanh toán UNC cùng NH 44

Hình 4.12.Lưu đồ luân chuyển chứng từ thanh toán UNC( 2 TK tại Sở giao dịch 45 Hình 4.13.Quy trình xử lý nghiệp vụ UNC khi 2 KH có TK tại Sở giao dịch 46

Hình 4.14 Sổ kế toán chi tiết 47

Hình 4.15.Quy trình thanh toán tại 2 NH khác 47

Hình 4.16 Quy trình xử lý nghiệp vụ UNC khác NH nhưng cùng hệ thống 49

Hình 4.17.Sổ kế toán chi tiết 50

Hình 4.18 Sổ kế toán chi tiết 51

Hình 4.19.Quy trình xử lý nghiệp vụ UNC khác ngân hàng khác hệ thống 53

Hình 4.20.Quy trình xử lý điện đến 54

Hình 4.21 Quy trình thanh toán UNC Khác ngân hàng được thiết kế lại 55

Trang 12

Hình 4.22.Quy trình xử lý nghiệp vụ UNC khác ngân hàng khác hệ thống được thiết kế

lại 56

Hình 4.23.Quy trình phát hành thẻ tại Sở giao dịch TPHCM 59

Hình 4.24 Quy trình thanh toán thẻ 60

Hình 4.25 Quy trình Pos thẻ tại Sở giao dịch 61

Trang 13

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Giấy đăng ký mở tài khoản

Phụ lục 2: Bảng kê nộp séc

Phụ lục 3: Sổ kế toán chi tiết

Phụ lục 4: Sổ kế toán chi tiết

Phụ lục 5: Séc

Phụ lục 6: Giấy giới thiệu

Phụ lục 7: Giấy uỷ quyền mua séc

Trang 14

ủy nhiệm chi, thẻ thanh toán thông qua các ngân hàng, các tổ chức tín dụng Thanh toán không dùng tiền mặt có những ưu thế rõ ràng, thể hiện trình độ phát triển cao của nền kinh tế cũng như người tiêu dùng, giảm các chi phí trong hoạt động thanh toán, góp phần luân chuyển nhanh nguồn vốn trong nền kinh tế, góp phần hạn chế các giao dịch không hợp pháp, tăng cường sự quản lý của Nhà Nước

Với mục đích tìm hiểu về phương thức thanh toán không dùng tiền mặt và quy trình hạch toán kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại Sở Giao Dịch TPHCM Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) Tôi chọn vấn đề: Công tác kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại Sở giao dịch TPHCM -Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Qua thời gian thực tập tại đơn vị tôi lựa chọn đề tài này nhằm mục đích tìm hiểu rõ hơn phương pháp hạch toán kế toán thanh toán không dùng tiền mặt Việc hạch

Trang 15

toán đó có gì khác so với những kiến thức đã học ở nhà trường, đọc ở sách, quyết định nhà nước hay không? Từ đó rút ra những ưu - khuyết điểm của hệ thống kế toán thanh toán không dùng tiền mặt, đồng thời đưa ra một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống này tại Sở giao dịch TPHCM-Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank)

1.3 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận

-Về không gian: Tại Sở giao dịch TPHCM - Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank)

-Về thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 02/03/2009 đến 02/06/2009

-Nội dung: Tìm hiểu các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt phổ biến như: Séc, Uỷ nhiệm chi, Uỷ nhiệm thu, Thẻ tại ngân hàng thông qua mô tả quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán các nghiệp vụ phát sinh, từ đó phân tích

ưu và nhược của công tác kế toán

1.4 Cấu trúc của khóa luận

Luận văn bao gồm 5 chương như sau:

-Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày cơ sở lý luận đáng tin cậy liên quan đến kế toán thanh toán không dùng tiền mặt và phương pháp hạch toán

-Chương 4: Kết quả và thảo luận

Mô tả quy trình kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại NH TMCP Sài Gòn Thương Tín- Sở giao dịch TPHCM Phân tích kết quả đạt được về mặt lý luận cũng như thực tiễn

-Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Từ kết quả phân tích đạt được, kết hợp kiến thức được trao dồi về kế toán đề xuất các biện pháp nhằm khắc phục nhược điểm, phát huy thế mạnh

Trang 16

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Giới thiệu về ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

Tên viết tắt: Sacombank

2.1.1 Quá trình ra đời và phát triển

Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chính thức được thành lập và đi vào hoạt động vào ngày 21/12/1991, Sacombank xuất phát điểm là một ngân hàng nhỏ, ra đời trong giai đoạn khó khăn của đất nước với số vốn điều lệ ban đầu 03 tỷ đồng và hoạt động chủ yếu tại vùng ven TP.HCM

Sau hơn 17 năm hoạt động, đến nay Sacombank đã trở thành Ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam với: 5.116 tỷ đồng vốn điều lệ, 6.927 tỷ đồng vốn tự có Gần 250 chi nhánh và phòng giao dịch tại 44/63 tỉnh thành trong cả nước, 01 văn phòng đại diện tại Trung Quốc và 01 Chi nhánh tại Lào, 10.644 đại lý thuộc 278 ngân hàng tại 80 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, 6.000 cán bộ nhân viên trẻ, năng động và sáng tạo, 60.000 cổ đông đại chúng

Trong 17 năm hoạt động, Sacombank đã nhận được rất nhiều các bằng khen và giải thưởng có uy tín, điển hình như: “Ngân hàng bán lẻ của năm tại Việt Nam 2008”

do Asian Banking & Finance bình chọn; “Ngân hàng nội địa tốt nhất Việt Nam 2008”

do The Asset bình chọn; “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2008” do Global Finance bình

Trang 17

tốt nhất Việt Nam 2007” do Euromoney bình chọn; “Ngân hàng bán lẻ của năm tại Việt Nam 2007” do Asian Banking and Finance bình chọn; “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam về cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 2007” do Cộng đồng các Doanh nghiệp vừa

và nhỏ Châu Âu (SMEDF) bình chọn; “Ngân hàng có hoạt động ngoại hối tốt nhất Việt Nam năm 2007” do Global Finance bình chọn; được đánh giá và xếp loại A (loại cao nhất) trong bảng xếp loại của Ngân hàng Nhà nước cho năm 2006 và xếp thứ 04 trong ngành tài chính ngân hàng tại Việt Nam do chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc UNDP đánh giá cho năm 2007; cờ thi đua của Thủ tướng Chính phủ về những thành tích dẫn đầu phong trào thi đua ngành ngân hàng trong năm 2007; bằng khen của Thủ tướng chính phủ dành cho các hoạt động từ thiện trong suốt các năm qua; bằng khen của Thủ tướng Chính phủ năm 2008 vì có những đóng góp tích cực vào các hoạt động kiềm chế lạm phát trong nền kinh tế Vào ngày 16/5/2008, Sacombank tạo nên một bước ngoặt mới trong lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng với việc thành lập Tập đoàn tài chính Sacombank Hiện nay, tập đoàn tài chính Sacombank có sự góp mặt của các thành viên: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank), đóng vai trò hạt nhân điều phối hoạt động của Tập đoàn

Thành viên trực thuộc:

-Công ty Chứng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank-SBS) -Công ty Cho thuê tài chính Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank-SBL) -Công ty Kiều hối Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank-SBR)

-Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank-SBA)

-Công ty Vàng bạc đá quý Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank-SBJ)

Thành viên hợp tác chiến lược:

-Công ty cổ phần Đầu tư Sài Gòn Thương Tín (STI)

-Công ty cổ phần Địa ốc Sài Gòn Thương Tín (Sacomreal)

-Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Tân Định (Tadimex)

-Công ty cổ phần Đầu tư - Kiến trúc - Xây dựng Toàn Thịnh Phát

-Công ty cổ phần Quản lý quỹ đầu tư Việt Nam (VFM);

Sacombank có 03 đối tác chiến lược nước ngoài uy tín đang nắm gần 30% vốn

cổ phần:

Trang 18

-Dragon Financial Holdings thuộc Anh Quốc, góp vốn năm 2001

-International Financial Company (IFC) trực thuộc World Bank, góp vốn năm

2002

-Tập đoàn Ngân hàng Australia và Newzealand (ANZ), góp vốn năm 2005 Sacombank hợp tác hiệu quả với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước như Hoàng Anh Gia Lai, Hữu Liên Á Châu, Trường Hải Auto, COMECO, Trường Phú, ISUZU Việt Nam, Prudential Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, EVN, SJC, Bảo Minh, Habubank, Military Bank, Baruch Education Group Ltd BVI (BEG) – đại diện của City University of New York (CUNY)

-Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn

-Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá

-Hùn vốn và liên doanh theo pháp luật

-Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng

-Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, thanh toán quốc tế

-Hoạt động bao thanh toán

-Huy động vốn từ nước ngoài và các dịch vụ khác

2.1.2 Định hướng phát triển trong tương lai

Sacombank luôn nỗ lực không ngừng để mang đến cho quý khách hàng các dịch vụ ngân hàng với chất lượng tốt nhất và phong cách phục vụ chuyên nghiệp nhất, với mong muốn trở thành một trong những Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần hàng đầu

và là ngân hàng bán lẻ hiện đại đa năng nhất tại Việt Nam Sacombank cam kết sẽ phục vụ khách hàng một cách tận tâm, tất cả vì khách hàng, các cổ đông và các đối tác của mình với uy tín và chất lượng cao Sacombank gia tăng giá trị cổ đông, tăng cường hiệu quả và tiện ích cho khách hàng và đối tác, ổn định và phát triển cuộc sống của

nhân viên

2.2 Giới thiệu về Sở giao dịch TPHCM

Trang 19

Địa chỉ: Tầng trệt, và lầu 1, lầu 2 toà nhà Hội sở

278 Nam Kỳ Khởi Nghĩa - Q.3 - Tp HCM

2.2.1 Bộ máy tổ chức

Hình 2.1.Sơ đồ tổ chức Sở giao dịch TPHCM

Nguồn :Phòng Hành chính Diễn giải

-Giám đốc Sở giao dịch chỉ đạo trực tiếp các phó giám đốc, Phòng hành chính, Phòng kiểm soát nội bộ

-Một phó giám đốc phụ trách tín dụng, một phó giám đốc phụ trách kế toán ngân quỹ-dịch vụ

-Bộ máy tổ chức chặt chẽ, bố trí có hệ thống, phân trách nhiệm rõ ràng

-Phó giám đốc phụ trách tín dụng: chỉ đạo trực tiếp phòng kế hoạch kinh doanh, phòng giao dịch, phòng quản lý tín dụng

GIÁM ĐỐC

P

kiểm soát nội

P.KẾ TOÁN NGÂN QUỸ

BỘ PHẬN

KẾ TOÁN TỔNG HỢP

PGĐ phụ trách tín dụng

BP.XỬ

LÝ GIAO DỊCH

P.G DỊCH

P.G DỊCH

Trang 20

-Phó giám đốc phụ trách kế toán-ngân quỹ: chỉ đạo trực tiếp phòng kế toán ngân quỹ, phòng giao dịch, phòng thanh toán quốc tế

-Sở giao dịch TPHCM có 3 phòng giao dịch :Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Lê Văn Sỹ, Quận 3

2.2.2 Chức năng – nhiệm vụ của phòng Kế toán - Ngân quỹ

Hình 2.2 Cơ cấu tổ chức bộ phận kế toán

Nguồn: Phòng hành chính -Kế toán trưởng: Quản lý công tác kế toán, xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu chi tài chính, kiểm tra, ký duyệt các báo cáo tài chính trình lên cấp trên, thực hiện các khoản nộp ngân sách nhà nước

-Kế toán tổng hợp: Kiểm tra, tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, quyết toán, và báo cáo theo quy định đến kế toán trưởng, hạch toán thống kê, và thanh toán theo quy định của NHNN, NHTMCP Sài Gòn Thương Tín

-Kiểm soát viên giao dịch: Kiểm soát, ký duyệt các giao dịch thanh toán, trực tiếp quản lý giao dịch viên

-Kế toán giao dịch, kế toán liên hàng: Thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong và

ngoài nước theo quy định, sử dụng thiết bị thông tin, điện toán phục vụ nghiệp vụ kinh doanh theo quy định của NH TMCP Sài Gòn Thương Tín

-Bộ phận quỹ: có nhiệm vụ cất giữ thu chi tiền, chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theo quy định

2.2.3 Hình thức kế toán ngân hàng sử dụng

Kế toán trưởng

Kế toán giao dịch, thanh toán viên

Trang 21

Ngân hàng áp dụng hình thức kế toán máy nhưng thiết lập sổ tuân thủ theo hình thức chứng từ ghi sổ Hiện nay ngân hàng sử dụng phần mềm Smartbank Hằng ngày, khi có nghiệp vụ thanh toán phát sinh GDV tiến hành kiểm tra thông tin khách hàng, truy cập tài khoản, cập nhật số phát sinh, in chứng từ, ghi nhận giao dịch Cuối ngày GDV in bảng kê chứng từ, tiến hành chấm chứng từ trên cơ sở đối chiếu chứng từ gốc Phần mềm tự động tạo bảng cân đối tài khoản ngày, tháng, quý, năm và các báo cáo tài chính cũng như các báo cáo mang tính quản trị cần thiết

Hình thức KT chứng từ ghi sổ như sau :

Nghiệp vụ thanh toán phát sinh Æ lập chứng từ Æ vào sổ quỹ tiền mặt, tiền gửi, sổ chi tiết các TK cần chi tiết ( hàng ngày)Æ lập chứng từ ghi sổ Æ vào sổ cái các TK ; sổ đăng ký CTGS Æ cuối kỳ lập bảng cân đối số phát sinh Æ Đối chiếu và lập Báo cáo tài chính

2.3 Đánh giá tình hình hoạt động của Sở giao dịch TPHCM

2.3.1 Ưu điểm và thuận lợi

-Sở giao dịch TPHCM nằm trong toà nhà trụ sở 15 tầng, sang trọng và khang trang, nên sở hữu một không gian giao dịch rộng rãi, có nhiều quầy giao dịch

-Là chi nhánh cấp 1 của NHTMCP Sài Gòn Thương Tín nên có uy tín và

thương hiệu trên thị trường

-Trang thiết bị phục vụ trong công tác giao dịch hiện đại, áp dụng các công nghệ mới

-Nằm ở trung tâm thành phố, đoạn đường lớn của thành phố nên thuận tiện cho khách hàng hạng sang đến giao dịch

-Đội ngũ nhân viên trẻ, hoà nhã, năng động trong công việc

2.3.2 Khó khăn và hạn chế

-Sản phẩm dịch vụ có phát triển về số lượng nhưng chưa đi sâu vào chất lượng, chưa đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng trong nước cũng như khách quốc tế

-Nhân viên còn hạn chế về trình độ chuyên môn, và khả năng giao tiếp anh ngữ, nên gặp nhiều khó khăn khi giao dịch với khách nước ngoài

-Chính sách luân chuyển nhân viên từ bộ phận này sang bộ phận khác thường xuyên làm cho quá trình xử lý nghiệp vụ chậm, không làm hài lòng khách hàng

Trang 22

-Mặc dù công nghệ mới nhưng vẫn chưa bắt kịp sự phát triển của nền kinh tế, đặc biệt trong thời kỳ hội nhập thế giới

Trang 23

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Những nét chung về thanh toán không dùng tiền mặt

3.1.1 Khái niệm

Thanh toán không dùng tiền mặt là hình thức thanh toán bằng cách trích từ tài khoản này chuyển trả vào tài khoản khác theo lệnh của chủ tài khoản

3.1.2 Đặc điểm của hình thức thanh toán không dùng tiền mặt

-Sự vận động của tiền tệ độc lập với sự vận động của vật tư hàng hóa về thời gian và không gian, thông thường sự vận động của tiền trong thanh toán và sự vận

động của vật tư hàng hóa là không có sự ăn khớp với nhau Đây là đặc điểm lớn nhất

-Trong thanh toán không dùng tiền mặt, tiền mặt không xuất hiện mà nó chỉ xuất hiện dưới hình thức tiền tệ kế toán (tiền ghi sổ) và được ghi chép trên các chứng

từ, sổ sách kế toán (gọi là tiền chuyển khoản)

-Trong thanh toán không dùng tiền mặt, vai trò của ngân hàng là rất to lớn- vai trò của người tổ chức và thực hiện các khoản thanh toán

3.1.3.Tác dụng của thanh toán không dùng tiền mặt

- Trực tiếp thúc đẩy quá trình vận động của vật tư, hàng hóa trong nền kinh tế, thông qua đó mà các mối quan hệ lớn được giải quyết, nhờ vậy mà quá trình sản xuất

và lưu thông hàng hóa được tiến hành bình thường

-Nhờ tổ chức tốt công tác thanh toán, mà cho phép ngân hàng tập trung ngày càng nhiều các khoản vốn tiền tệ trong nền kinh tế, làm tăng thêm nguồn vốn tín dụng

để đầu tư vào các quá trình tái sản xuất mở rộng

-Rút bớt một lượng tiền mặt trong lưu thông, tiết kiệm nhiều chi phí cho xã hội (chi phí in ấn, bảo quản, vận chuyển tiền) tạo điều kiện để làm tốt công tác quản lý tiền

tệ

- Hạn chế khắc phục, ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực có thể xảy ra trong sản

Trang 24

xuất kinh doanh của các đơn vị

-Do mở tài khoản cho khách hàng mà NH có điều kiện để cung cấp thêm các dịch vụ khác để được hưởng hoa hồng

-Công tác thanh toán qua ngân hàng mang lại ý nghĩa lớn cho nền kinh tế xã hội

3.1.4 Những quy định chung về thanh toán không dùng tiền mặt

-Phải mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng hoặc tài khoản tiền vay và trên tài khoản phải đảm bảo có số dư đủ để đáp ứng nhu cầu thanh toán

-Khi thực hiện thanh toán qua ngân hàng, chủ tài khoản phải chấp hành những quy định và hướng dẫn của ngân hàng về việc lập những giấy tờ thanh toán, phương thức nộp, lĩnh tiền ở NH Trên các giấy tờ thanh toán, dấu và chữ ký phải đúng mẫu đã đăng ký tại NH

-Chủ TK tự tổ chức hạch toán, theo dõi số dư tại ngân hàng, nếu số liệu của ngân hàng và sổ sách của mình có sự chênh lệch thì phải báo ngay cho ngân hàng biết

để cùng nhau đối chiếu, điều chỉnh lại số liệu cho khớp

-NH có trách nhiệm kiểm soát các giấy tờ thanh toán của khách hàng, số dư trên tài khoản và chi trả kịp thời theo yêu cầu của khách hàng, mọi sai sót do chủ quan của

NH làm thiệt hại đến khách hàng đều phải bồi thường theo quy định

3.2 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt

Tùy theo quan hệ giao dịch mua bán, cung ứng dịch vụ với nhau mà khách hàng

có thể lựa chọn một trong các dịch vụ thanh toán sau đây:

- Thanh toán bằng Séc

- Thanh toán bằng lệnh chi (hoặc uỷ nhiệm chi)

- Thanh toán bằng nhờ thu (hoặc uỷ nhiệm thu)

- Thanh toán bằng thẻ ngân hàng

- Thanh toán bằng thư tín dụng

3.2.1 Thanh toán bằng Séc (cheque)

a) Khái niệm

Séc là giấy tờ có giá do người ký phát lập, ra lệnh cho người bị ký phát là NH hoặc

tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của NHNNVN trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để thanh toán cho người thụ hưởng

Trang 25

-Chuyển nhượng hay không

-Đích danh hay vô danh

-Mẫu dấu đơn vị phát hành Séc, chữ ký của người ký phát Séc

-Họ tên người thụ hưởng, CMND số, ngày cấp, nơi cấp nếu là Séc lĩnh tiền mặt

Séc hiện hành về hình thức chỉ có một loại, tuy nhiên

♣ Căn cứ vào tính chất chuyển nhượng

-Séc vô danh: Không ghi tên, người nào cầm Séc nộp vào NH, đó là người thụ hưởng

-Séc ký danh: Có ghi tên, địa chỉ người thụ hưởng

-Séc theo lệnh

-Séc theo lệnh nhưng không được chuyển nhượng

♣ Căn cứ vào cách thức thanh toán

-Séc lĩnh tiền mặt

-Séc chuyển khoản

♣ Căn cứ vào tính chất đảm bảo thanh toán

-Séc bảo chi

-Séc không bảo chi

♣ Căn cứ theo người phát hành

-Séc xác nhận

-Séc cá nhân

Trang 26

b) Những nội dung bắt buộc trên UNC

-Chữ lệnh chi hoặc ủy nhiệm chi, số sêri

-Họ tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản người trả tiền

-Tên, địa chỉ của tổ chức phục vụ người trả tiền

-Họ tên, địa chỉ, số hiệu TK người thụ hưởng

-Tên, địa chỉ của tổ chức cung ứng dịch vụ phục vụ người thụ hưởng

-Nội dung thanh toán

-Thời gian, địa điểm lập ủy nhiệm chi

-Chữ ký của chủ TK hoặc người của chủ TK được ủy quyền

-Các yếu tố khác do từng NH có những quy định cụ thể

c) Một số quy định khi sử dụng ủy nhiệm chi

-Khi có nhu cầu chi trả, bên trả tiền lập 03 hoặc 04 liên UNC ghi đầy đủ các yếu tố, chủ TK ký tên, đóng dấu và nộp vào ngân hàng (số liên của ủy nhiệm chi có thể thay đổi theo yêu cầu của từng ngân hàng )

-Ngân hàng tiếp nhận và kiểm tra tất cả các yếu tố trên UNC số dư tài khoản của người trả tiền, nếu tài khoản không đủ số dư thì trả lại ủy nhiệm chi cho khách hàng Nếu đủ điều kiện thì tiếp nhận và xử lý theo từng trường hợp

-UNC dùng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp khách hàng

mở TK trong cùng hay khác NH

-Trong vòng 1 ngày làm việc NH bên trả tiền phải hoàn tất lệnh chi đó hoặc phải từ chối thực hiện nếu TK của khách hàng không đủ tiền, hay lệnh chi không hợp

lệ NH phục vụ bên thụ hưởng khi nhận được chứng từ hợp lệ phải ghi Có ngay vào

TK của khách hàng và báo Có cho khách hàng biết

Trang 27

b) Những nội dung ghi chú bắt buộc trên UNT

-Chữ UNT, số seri

-Họ tên, địa chỉ, số hiệu TK người bán (thu tiền)

-Tên, địa chỉ của tổ chức phục vụ người bán

-Họ tên, địa chỉ, số hiệu TK người mua (trả tiền)

-Tên, địa chỉ của tổ chức cung ứng dịch vụ phục vụ người mua

-Nội dung thanh toán

-Địa điểm, ngày tháng lập UNT

-Chữ ký của TK hoặc người được chủ TK ủy quyền

-Số hợp đồng hoặc đơn đặt hàng, thỏa thuận làm căn cứ để nhờ thu, số lượng chứng từ kèm theo

c) Một số quy định khi sử dụng hình thức ủy nhiệm thu

-Đối với đơn vị mua (đơn vị trả tiền ) khi hợp đồng với bên bán có thỏa thuận hình thức thanh toán tiền bằng ủy nhiệm thu thì phải thông báo cho ngân hàng nơi đơn

vị mở tài khoản tiền gửi bằng văn bản Đây là cơ sở quan trọng để NH căn cứ trích tiền

từ TK tiền gửi của bên mua trả cho bên bán

-Người mua có nhiệm vụ duy trì số dư trên TK tiền gửi sau khi đã nhận hàng hóa để NH thanh toán cho đơn vị bán khi UNT gửi đến, nếu TK không đủ số dư NH

Trang 28

lưu ủy nhiệm thu và theo dõi cho đến khi đủ sẽ thanh toán cho đơn vị bán, hoặc trả lại cho đơn vị bán

d) Quy định khi sử dụng ủy nhiệm thu

-Người bán, khi lập UNT phải lập 03 hoặc 04 liên kèm theo các hóa đơn chứng

từ chứng nhận cho người mua, gởi vào NH nơi họ mở TK tiền gửi Trên ủy nhiệm thu thì phải ghi đầy đủ các yếu tố quy định và ký tên đóng dấu đơn vị trên tất cả các liên trên UNT

-Nếu UNT nộp cho ngân hàng phục vụ bên bán, ngân hàng bên bán (thu tiền) có trách nhiệm theo dõi việc thanh toán kịp thời

-UNT dùng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ trong mọi trường hợp khách hàng mở TK trong cùng hay khác NH

-Trong cùng 01 ngày làm việc, NH bên trả tiền phải trích TK của đơn vị mua để trả ngay cho bên thụ hưởng để hoàn tất việc thanh toán

3.2.4 Thanh toán bằng thẻ

a) Khái niệm

Thẻ thanh toán là một công cụ do NH phát hành và cấp cho người sử dụng dịch

vụ thanh toán để sử dụng theo hợp đồng ký kết giữa NH và người sử dụng dịch vụ thanh toán

b) Các loại thẻ

Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ

♣ Thẻ tín dụng (Credit Card) là loại thẻ mà theo đó người chủ thẻ được phép sử dụng một hạn mức tín dụng không phải trả lãi để mua sắm hàng hóa dịch vụ tại những

cơ sở kinh doanh, khách sạn, sân bay chấp nhận loại thẻ này

Gọi đây là thẻ tín dụng vì chủ thẻ được ứng trước một hạn mức tiêu dùng mà không phải trả tiền ngay, chỉ thanh toán sau một kỳ hạn nhất định Cũng từ đặc điểm trên mà người ta còn gọi thẻ tín dụng là thẻ ghi nợ hoãn hiệu (Delayed debit card) hay chậm trả

♣ Thẻ ghi nợ (debit card) đây là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắn liền với TK tiền gửi Loại thẻ này được sử dụng để mua hàng hóa hay dịch vụ, giá trị giao dịch sẽ được khấu trừ ngay lập tức vào TK của chủ thẻ thông qua những thiết bị điện tử đặt tại

Trang 29

cửa hàng khách sạn, đồng thời chuyển ngân ngay lập tức vào tài khoản của cửa hàng, khách sạn Thẻ ghi nợ còn hay được sử dụng để rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động Thẻ ghi nợ không có hạn mức tín dụng vì nó phụ thuộc vào số dư hiện hữu trên

TK của chủ thẻ Có 2 loại thẻ ghi nợ cơ bản

-Thẻ online: là loại thẻ mà giá trị những giao dịch được khấu trừ ngay lập tức vào TK của chủ thẻ

-Thẻ offline: là loại thẻ mà giá trị những giao dịch được khấu trừ vào TK của chủ thẻ sau đó vài ngày

♣ Thẻ rút tiền mặt (cash card) là loại thẻ rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động hoặc ở NH Với chức năng chuyên biệt chỉ dùng để rút tiền, yêu cầu đặt ra đối với loại thẻ này là chủ thẻ phải ký quỹ tiền gửi vào TKNH hoặc chủ thẻ được cấp tín dụng thấu chi mới sử dụng được

Thẻ rút tiền mặt có hai loại

+ Loại 1 chỉ rút tiền tại những máy tự động của NH phát hành

+ Loại 2 được sử dụng để rút tiền không chỉ ở NH phát hành mà còn được sử dụng để rút tiền ở các ngân hàng cùng tham gia tổ chức thanh toán với ngân hàng phát hành thẻ

3.3 Hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng

Hệ thống TK kế toán NH được áp dụng là Hệ thống TK kế toán NH theo các Quyết định sau:

-Quyết định 479/2004/QĐ-NHNN do Thống đốc NHNN Việt Nam ban hành ngày 29/04/2004

-Quyết định 1146/2004/QĐ-NHNN do Thống đốc NHNN Việt Nam ban hành ngày 21/09/2004

-Quyết định 807/2005/QĐ-NHNN do Thống đốc NHNN Việt Nam ban hành ngày 01/06/2005

-Quyết định 29/2006/QĐ-NHNN do Thống đốc NHNN Việt Nam ban hành ngày 10/07/2006

3.3.1 Cấu trúc tài khoản

Hệ thống TK kế toán NH gồm các TK trong bảng CĐKT và các TK ngoài bảng CĐKT, được bố trí thành 9 loại:

Trang 30

-Các TK trong bảng CĐKT gồm 8 loại (từ loại 1 đến loại 8)

-Các TK ngoài bảng CĐKT có 1 loại (loại 9)

-Các TK trong bảng CĐKT và TK ngoài bảng CĐKT được bố trí theo hệ thống

số thập phân nhiều cấp, từ TK cấp I đến TK cấp III, ký hiệu từ 2 đến 4 chữ số

-TK cấp I ký hiệu bằng 2 chữ số từ 10 đến 99 Mỗi loại TK được bố trí tối đa 10

3.3.3 Định khoản ký hiệu tài khoản chi tiết

TK chi tiết (tiểu khoản) dùng để theo dõi phản ánh chi tiết các đối tượng hạch toán của TK tổng hợp

Cách ghi số hiệu TK chi tiết:

Số hiệu TK chi tiết gồm có 2 phần:

-Phần thứ nhất: số hiệu TK tổng hợp và ký hiệu tiền tệ

-Phần thứ hai: số thứ tự tiểu khoản trong TK tổng hợp

Nếu một TK tổng hợp có dưới 10 tiểu khoản, số thứ tự tiểu khoản được ký hiệu bằng một chữ số từ 1 đến 9

Nếu một TK tổng hợp có dưới 100 tiểu khoản, số thứ tự tiểu khoản được ký hiệu bằng hai chữ số từ 01 đến 99

Nếu một TK tổng hợp có dưới 1000 tiểu khoản, số thứ tự tiểu khoản được ký hiệu bằng ba chữ số từ 001 đến 999

Số lượng chữ số của các tiểu khoản trong cùng một TK tổng hợp bắt buộc phải ghi thống nhất theo quy định trên (một, hai, ba chữ số…) nhưng không bắt buộc phải

Trang 31

Ví dụ TK 4221.37.18

4221 là số hiệu TK tổng hợp –Tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng trong nước bằng ngoại tệ

37 là ký hiệu ngoại tệ (đồng USD)

18 là số thứ tự tiểu khoản của đơn vị cá nhân gửi tiền

Số thứ tự tiểu khoản của đơn vị mở TK đã ngừng giao dịch và tất toán TK ít nhất sau một năm mới được sử dụng lại để mở cho đơn vị khác

3.3.4 Phương pháp hạch toán các tài khoản

a) Việc hạch toán trên các tài khoản trong bảng được tiến hành theo phương

pháp ghi sổ kép (NỢ-CÓ) Các TK trong bảng được chia thành ba loại:

-Loại TK thuộc tài sản Có luôn có số dư Nợ

-Loại TK thuộc tài sản Nợ luôn có số dư Có

-Loại TK thuộc tài sản Nợ -Có: lúc có số dư Có, lúc có số dư Nợ hoặc có cả hai số dư

Khi lập bảng cân đối TK tháng và năm, phản ánh đầy đủ và đúng tính chất số

dư của các loại TK nói trên (đối với TK thuộc tài sản Có và TK thuộc tài sản Nợ) và không được bù trừ giữa hai số dư Nợ-Có (đối với TK thuộc tài sản NỢ-CÓ)

b)Việc hạch toán trên các tài khoản ngoại bảng: được tiến hành theo phương

pháp ghi sổ đơn (nhập –xuất-còn lại)

3.4 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

3.4.1 Những tài khoản liên quan đến quá trình hạch toán

TK 1011: Tiền mặt tại đơn vị bằng đồng Việt Nam

TK 1113: Tiền gửi thanh toán tại NHNN

TK 4211: Tiền gửi không kì hạn bằng đồng Việt Nam của khách hàng

TK 427: Nhận ký quỹ bằng đồng Việt Nam

Trang 32

TK 4531: Thuế giá trị gia trăng phải nộp

TK 5111: Chuyển tiền đi năm nay

TK 5112: Chuyển tiền đến năm nay

TK 5211: Liên hàng đi năm nay

TK 5212: Liên hàng đến năm nay

TK 5012:Thanh toán bù trừ của NH thành viên

TK 711: Thu phí từ dịch vụ thanh toán

3.4.2 Nội dung và kết cấu của các tài khoản

Tài khoản 1011-Tiền mặt tại đơn vị

Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền mặt tại quỹ nghiệp vụ của các Tổ chức tín dụng

Tài khoản 1113-Tiền gửi thanh toán

Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền đồng Việt Nam của các Tổ chức tín dụng gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng Nhà nước

Trang 33

TK 4211: Tiền gửi không kỳ hạn

Hạch toán chi tiết tài khoản mở TK chi tiết theo từng khách hàng gửi tiền

Tài khoản 427- Tiền ký quỹ bằng đồng Việt Nam

Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền đồng Việt Nam mà Tổ chức tín dụng nhận ký quỹ, ký cược của khách hàng để đảm bảo cho các hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán, cấp tín dụng được thực hiện theo hợp đồng, cam kết đã ký

Các trường hợp nhận ký quỹ, thế chấp, cầm cố bằng hiện vật được hạch toán, theo dõi ở TK ngoài bảng Cân đối kế toán

Nội dung hạch toán các tài khoản:

Tài khoản 4271-Tiền gửi để đảm bảo thanh toán Séc

Tài khoản 4272-Tiền gửi để mở Thư tín dụng(L/C)

Tài khoản 4273-Tiền gửi để bảo đảm thanh toán Thẻ

Các tài khoản này dùng để hạch toán số tiền gửi của khách hàng để bảo đảm thanh toán các loại séc, thư tín dụng và thẻ

Hạch toán chi tiết:-Mở tài khoản chi tiết theo từng khách hàng gửi tiền

Tài khoản 4531-Thuế giá trị gia tăng phải nộp

Tài khoản này dùng để hạch toán số thuế giá trị gia tăng(GTGT) phải nộp, số

Số tiền gửi còn thừa, trả lại khách hàng

Số tiền khách hàng gửi để bảo đảm thanh toán.

SD: Phản ánh số tiền khách

hàng ký gửi ở Tổ chức tín dụng

Trang 34

thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp và Ngân sách Nhà nước

Hạch toán chi tiết:-Mở 1 tài khoản chi tiết

Tài khoản 5111-Chuyển tiền đi năm nay

Tài khoản này mở tại các chi nhánh trong hệ thống để hạch toán các Lệnh chuyển tiền đi năm nay chuyển tới Trung tâm thanh toán

Hạch toán chi tiết: Mở 1 tài khoản chi tiết

Tài khoản 5112-Chuyển tiền đến năm nay

4531mặt thu vào quỹ nghiệp vụ

-Số thuế GTGT được giảm

trừ vào số thuế GTGT phải

-Số tiền chuyển đi theo Lệnh chuyển Có

-Số tiền chuyển theo Lệnh hủy lệnh chuyển Nợ đã chuyển

SD: Phản ánh số chênh lệch

số tiền chuyển đi theo các Lệnh chuyển Có và Lệnh hủy lệnh chuyển Nợ lớn hơn số tiền chuyển đi theo các Lệnh chuyển Nợ

5111

Trang 35

Tài khoản này mở tại các chi nhánh trong hệ thống để hạch toán các Lệnh chuyển tiền đến năm nay do Trung tâm thanh toán chuyển

Hạch toán chi tiết: Mở 1 tài khoản chi tiết

Tài khoản 5211-Liên hàng đi năm nay

Tài khoản này dùng để hạch toán các khoản phát sinh về giao dịch liên hàng đi năm nay với các đơn vị khác trong cùng hệ thống Ngân hàng

Hạch toán chi tiết:-Mở 1 tiểu khoản

Tài khoản 5212-Liên hàng đến năm nay

-Số tiền chuyển đến theo

chi hộ nhiều hơn thu hộ

Các khoản thu hộ đơn vị khác trong cùng hệ thống Ngân hàng theo giấy báo Có liên hàng gửi đi

SD: Phản ánh số chênh lệch

thu hộ nhiều hơn chi hộ

5211

Trang 36

Tài khoản này dùng để hạch toán các khoản tiếp nhận về giao dịch liên hàng

đến năm nay với các đơn vị khác trong cùng hệ thống Ngân hàng

Hạch toán chi tiết:-Mở 2 tiểu khoản

1-Giấy báo Có liên hàng năm nay chưa đối chiếu (Dư Nợ)

2-Giấy báo Nợ liên hàng năm nay chưa đối chiếu (Dư Có)

Tài khoản 5012-Thanh toán bù trừ của Ngân hàng thành viên

Tài khoản này mở tại các Ngân hàng thành viên tham gia thanh toán bù trừ dùng để hạch toán toàn bộ các khoản phải thanh toán bù trừ với các Ngân hàng khác

Hạch toán chi tiết :-Mở 1 tài khoản chi tiết

Tài khoản này sau khi kết thúc việc thanh toán bù trừ phải hết số dư

Số tiền đơn vị khác cùng hệ thống Ngân hàng thu hộ theo giấy báo Có liên hàng nhận được

Số tiền các giấy báo Nợ liên hàng đã được đối chiếu

SD: Thể hiện số tiền chênh

lệch phải thu trong thanh toán

bù trừ chưa thanh toán

Các khoản phải trả cho Ngân hàng khác

Sô tiền chênh lệch phải thu trong thanh toán bù trừ

SD: Thể hiện số tiền chênh

lệch phải trả trong thanh toán

bù trừ chưa thanh toán

5012

Trang 37

Tài khoản 711-Thu từ dịch vụ thanh toán:gồm các khoản thu phí dịch vụ

thanh toán của Tổ chức tín dụng đối với khách hàng như dịch vụ thanh toán, dịch vụ thu hộ, chi hộ, thu lệ phí hoa hồng và các dịch vụ thanh toán khác…

3.4.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

a) Séc

Khi nhận tờ Séc kèm theo bảng kê nộp séc của khách hàng nộp vào, đơn vị tiếp nhận séc cần kiểm tra tính hợp lệ của tờ séc, thời hạn thanh toán của tờ séc Nếu đủ điều kiện thì sẽ thanh toán cho khách hàng, nếu không đủ điều kiện thì từ chối thanh toán có nêu rõ lý do Tờ séc sau khi kiểm tra sẽ xử lý tùy theo người phát hành và người thụ hưởng mở cùng hay khác ngân hàng

a.1) Nếu Séc được thanh toán cùng NH

♣ Séc thanh toán bằng chuyển khoản

NH kiểm tra số dư TK người phát hành, nếu đủ số dư thì hạch toán

Nợ TK 4211-TK tiền gửi thanh toán của đơn vị trả tiền

Có TK 4211-TK tiền gửi thanh toán của đơn vị thụ hưởng

Nếu séc có bảo chi thì thanh toán cho người thụ hưởng

Chuyển tiêu số dư Có cuối năm vào tài khoản lợi nhuận năm nay khi quyết toán

Điều chỉnh hạch toán sai sót trong năm

Các khoản thu về hoạt động

kinh doanh trong năm

SD: Phản ánh thu về hoạt

động kinh doanh trong năm của Tổ chức tín dụng

711

Trang 38

Nợ TK 4271-TK tiền gửi để đảm bảo thanh toán Séc

Có TK 4211- TK tiền gửi thanh toán của đơn vị thụ hưởng

Khi nhận được séc, NH kiểm tra các yếu tố như trên và hạch toán

Nợ TK 4211- TK tiền gửi thanh toán của đơn vị phát hành

Có TK 5012- TK thanh toán bù trừ của NH thành viên

-Tại NH bên thụ hưởng

Khi nhận được chứng từ xác nhận của NH bên phát hành, kiểm tra và hạch toán

Nợ TK 5012- TK thanh toán bù trừ của NH thành viên

Có TK 4211- TK tiền gửi thanh toán của đơn vị thụ hưởng

♣ Séc thanh toán bằng tiền mặt

Séc lĩnh tiền mặt chỉ được rút tiền tại đơn vị thanh toán (NH mở TK của người phát hành) Hạch toán và xử lý giống như trường hợp thanh toán cùng NH

♣ Séc có bảo chi

-Tại NH bên thụ hưởng

Khi nhận séc thì kiểm tra và hạch toán

Nợ TK 5012- TK thanh toán bù trừ của NH thành viên

Có TK 4211- TK tiền gửi thanh toán của đơn vị thụ hưởng

-Tại ngân hàng bên phát hành

Nhận được tờ Séc và các chứng từ liên quan của NH bên thụ hưởng gửi, sau khi kiểm tra nếu hợp lệ thì xử lý

Nợ TK 4271-TK tiền gửi để đảm bảo thanh toán Séc

Có TK 5012-TK thanh toán bù trừ của NH thành viên

a.3) Nếu séc thanh toán trong 2 NH cùng hệ thống

Trường hợp này thủ tục thanh toán do Tổng giám đốc các NH hướng dẫn cụ thể Tuy nhiên thông thường thủ tục thanh toán như sau

♣ Séc thanh toán bằng chuyển khoản

Trang 39

-Tại NH bên thụ hưởng

Nếu người thụ hưởng nộp séc vào thì kiểm tra và chuyển về NH phát hành -Tại NH phát hành, sau khi kiểm tra séc của khách hàng nộp hoặc của NH thụ hưởng chuyển đến

Nợ TK 4211- TK tiền gửi thanh toán của đơn vị phát hành

Có TK 5111, 5211-Chuyển tiền đi năm nay, liên hàng đi năm nay

Lập giấy báo Có liên hàng hoặc lệnh chuyển có gửi đi cho NH bên thụ hưởng -Tại NH bên thụ hưởng

Nhận được giấy báo Có liên hàng hoặc lệnh chuyển có thì hạch toán

Nợ TK 5112, 5212- Chuyển tiền đến năm nay, liên hàng đến năm nay

Có TK 4211- TK tiền gửi thanh toán của đơn vị thụ hưởng

♣ Séc bảo chi

-Tại NH bên thụ hưởng

Nếu tổng giám đốc của hệ thống quy định phải chuyển về NH bảo chi trước khi ghi Có cho người thụ hưởng thì quá trình xử lý như séc thanh toán chuyển khoản Nếu tổng giám đốc cho phép ghi Có trước thì hạch toán

Nợ TK 5111, 5211-Chuyển tiền đi năm nay, liên hàng đi năm nay

Có TK 4211-TK tiền gửi thanh toán của đơn vị thụ hưởng

Sau đó, gửi séc, giấy báo và chứng từ liên quan cho NH bảo chi

-Tại NH bên bảo chi

Sau khi kiểm tra các chứng từ nhận được, hạch toán

Nợ TK 4271- TK tiền gửi để đảm bảo thanh toán Séc

Có TK 5112, 5212- Chuyển tiền đến năm nay, liên hàng đến năm nay

b) Ủy nhiệm chi

b.1)Trường hợp người trả tiền và người thụ hưởng mở TK tại một NH

NH tiếp nhận và kiểm tra tất cả các yếu tố trên UNC, mẫu dấu, chữ ký, số dư

TK của đơn vị trả tiền.Nếu đủ điều kiện thì hạch toán:

Nợ TK 4211(Đơn vị trả tiền)

Có TK 4211(Đơn vị thụ hưởng)

b.2) Trường hợp người mua và người bán có TK tại 2 NH khác nhau

Trường hợp khác ngân hàng có thể là

Trang 40

-TH1:Hai NH khác nhưng cùng hệ thống

-TH2:Hai NH khác có tham gia thanh toán bù trừ

-TH3:Hai NH khác không tham gia thanh toán bù trừ, thanh toán qua NHNN

♣ Tại NH bên phát hành

NH tiếp nhận kiểm tra như trên và hạch toán

Nợ TK 4211-TK tiền gửi thanh toán của đơn vị phát hành

Có TK 5111, 5211(TH1)-Chuyển tiền đi năm nay

Có TK 5012 (TH2)-Thanh toán bù trừ của NH thành viên

Có TK 1113(TH3)-Tiền gửi thanh toán tại NHNN đồng Việt Nam

♣ Tại NHNN ( tương ứng với trường hợp 3)

-Nếu NH bên trả tiền và bên thụ hưởng đều có TK tiền gửi tại cùng chi nhánh

NHNN

Nợ TK tiền gửi của NH bên trả tiền

Có TK tiền gửi của NH bên thụ hưởng

-Nếu NH bên trả tiền và bên thụ hưởng mở TK tiền gửi ở khác chi nhánh

NHNN

+ Tại NHNN bên trả tiền

Nợ TK tiền gửi của NH bên trả tiền

Có TK liên hàng đi

+ Tại NHNN bên thụ hưởng

Nợ TK liên hàng đến

Có TK tiền gửi của NH bên thụ hưởng

♣ Tại NH bên thụ hưởng

Khi nhận được các chứng từ của NH trả tiền, của NHNN gửi đến sau khi kiểm

tra sẽ xử lý

Nợ TK 5212, 5112 (TH1)-Liên hàng đến năm nay, chuyển tiền đến năm

nay

Nợ TK 5012 (TH2)-Thanh toán bù trừ của NH thành viên

Nợ TK 1113 (TH3)-Tiền gửi thanh toán tại NHNN bằng đồng Việt Nam

Có TK 4211-TK tiền gửi thanh toán của người thụ hưởng

Ngày đăng: 16/02/2017, 19:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1.Sơ đồ tổ chức Sở giao dịch TPHCM - CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI SỞ GIAO DỊCH TP.HCMNGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức Sở giao dịch TPHCM (Trang 19)
Hình 2.2 Cơ cấu tổ chức bộ phận kế toán - CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI SỞ GIAO DỊCH TP.HCMNGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
Hình 2.2 Cơ cấu tổ chức bộ phận kế toán (Trang 20)
Hình 4.1. Quy trình xử lý nghiệp vụ thanh toán Séc tại Sở giao dịch TPHCM. - CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI SỞ GIAO DỊCH TP.HCMNGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
Hình 4.1. Quy trình xử lý nghiệp vụ thanh toán Séc tại Sở giao dịch TPHCM (Trang 46)
Bảng kê - CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI SỞ GIAO DỊCH TP.HCMNGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
Bảng k ê (Trang 48)
Bảng kê CT - CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI SỞ GIAO DỊCH TP.HCMNGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
Bảng k ê CT (Trang 49)
Bảng kê CT - CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI SỞ GIAO DỊCH TP.HCMNGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
Bảng k ê CT (Trang 50)
Hình 4.4.Quy trình thanh toán trong hạn mức, trong thời gian giao dịch. - CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI SỞ GIAO DỊCH TP.HCMNGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
Hình 4.4. Quy trình thanh toán trong hạn mức, trong thời gian giao dịch (Trang 53)
Hình 4. 7.Quy trình thanh toán Séc khác ngân hàng, vượt hạn mức giao dịch - CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI SỞ GIAO DỊCH TP.HCMNGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
Hình 4. 7.Quy trình thanh toán Séc khác ngân hàng, vượt hạn mức giao dịch (Trang 55)
Hình 4.10. Quy trình thanh toán Séc khác ngân hàng, vượt hạn mức chi  được thiết kế lại - CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI SỞ GIAO DỊCH TP.HCMNGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
Hình 4.10. Quy trình thanh toán Séc khác ngân hàng, vượt hạn mức chi được thiết kế lại (Trang 57)
Hình 4.11.Quy trình chung trong thanh toán UNC cùng NH - CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI SỞ GIAO DỊCH TP.HCMNGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
Hình 4.11. Quy trình chung trong thanh toán UNC cùng NH (Trang 59)
Hình 4.13.Quy trình xử lý nghiệp vụ UNC khi 2 KH có TK tại Sở giao dịch - CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI SỞ GIAO DỊCH TP.HCMNGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
Hình 4.13. Quy trình xử lý nghiệp vụ UNC khi 2 KH có TK tại Sở giao dịch (Trang 61)
Hình 4.15.Quy trình thanh toán tại 2 NH khác - CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI SỞ GIAO DỊCH TP.HCMNGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
Hình 4.15. Quy trình thanh toán tại 2 NH khác (Trang 62)
Hình 4.16. Quy trình xử lý nghiệp vụ UNC khác NH nhưng cùng hệ thống - CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI SỞ GIAO DỊCH TP.HCMNGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
Hình 4.16. Quy trình xử lý nghiệp vụ UNC khác NH nhưng cùng hệ thống (Trang 64)
Hình 4.23.Quy trình phát hành thẻ tại Sở giao dịch TPHCM - CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI SỞ GIAO DỊCH TP.HCMNGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
Hình 4.23. Quy trình phát hành thẻ tại Sở giao dịch TPHCM (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w