Xuất phát từ thực tế chăn nuôi sản phẩm lợn sữa trong điều kiện nông hộ và gia trại tại Thái Bình chúng tôi tiến hành hành nghiên cứu đề tài: “Xác định tổ hợp lai giữa đực Landrace, York
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả chăn nuôi sản phẩm lợn sữa, công tác giống, chế độ cai sữa và khẩu phần thức ăn đóng vai trò rất quan trọng Chính vì vậy, xác định tổ hợp lai, tuổi cai sữa cũng như khẩu phần cho lợn sữa cần phải được nghiên cứu một cách đầy đủ, toàn diện
Xuất phát từ thực tế chăn nuôi sản phẩm lợn sữa trong điều kiện nông hộ
và gia trại tại Thái Bình chúng tôi tiến hành hành nghiên cứu đề tài: “Xác định tổ hợp lai giữa đực Landrace, Yorkshire, Pietrain với nái Móng Cái, tuổi cai sữa và khẩu phần ăn thích hợp để sản xuất lợn sữa trong nông hộ tại Thái bình”
2 Mục tiêu của đề tài
Xác định được tổ hợp lợn lai với tuổi cai sữa và khẩu phần thích hợp để sản xuất lợn sữa trong điều kiện chăn nuôi nông hộ và gia trại ở Thái Bình đạt hiệu quả cao nhất
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần làm phong phú cơ sở dữ liệu về: (i) Tổ hợp lợn lai giữa lợn đực giống ngoại Y,LR, Pi với nái MC; (ii) tuổi cai sữa và (iii) khẩu phần cho lợn con từ tập ăn đến 42 ngày tuổi Đồng thời có thể
sử dụng làm tài liệu tham khảo và giảng dạy ở các viện nghiên cứu và trường đại học nông nghiệp trong lĩnh vực chăn nuôi lợn
Là tài liệu có cơ sở khoa học để giúp cho các cơ quan quản lý Nhà nước trong việc xây dựng tái cơ cấu ngành chăn nuôi Đồng thời góp phần xây dựng quy trình sản xuất thịt lợn sữa hợp với thị hiếu người tiêu dùng và xuất khẩu
4 Những đóng góp mới của luận án
Lần đầu tiên luận án đã khẳng định được: tổ hợp lợn lai F1(PixMC), cai sữa 21 ngày tuổi và nuôi bằng khẩu phần có mức dinh dưỡng cao đạt số con/ổ, hiệu quả sử dụng thức ăn, khối lượng ở 42 ngày tuổi và tỷ lệ móc hàm của lợn sữa cao hơn so với hai tổ hợp F1(YxMC) và F1(LRxMC) khi cai sữa
21 hoặc 35 ngày tuổi và nuôi bằng bằng khẩu phần có mức dinh dưỡng thấp hay cao
Trang 25 Bố cục luận án
Toàn bộ Luận án gồm: 170 trang, 3 chương, 33 bảng, 6 hình, tham khảo
179 tài liệu trong và ngoài nước (64 tài liệu tiếng Việt và 115 tài liệu tiếng Anh)
Có 2 công trình nghiên cứu liên quan đến Luận án được công bố
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Một số giống lợn nội, lợn lai được nuôi để sản xuất lợn sữa ở miền Bắc Việt Nam
Lợn sữa (sukling pig) được sản xuất từ lợn con thương phẩm là lợn nội hoặc lợn ngoại lai nội (Tiêu chuẩn ngành số 10TCN 508-2002 Lợn sữa lạnh đông xuất khẩu) Các giống lợn nội và lợn lai (ngoại x nội) để sản xuất lợn sữa được nuôi phổ biến ở Miền Bắc là Móng Cái và các tổ hợp lai giữa lợn đực Yorkshire, Landrace, Pietrain với lợn nái Móng Cái
1.2 Cơ sở khoa học của ưu thế lai
Ưu thế lai là hiện tượng con lai có sức sống, sức chống đỡ bệnh tật và năng suất cao hơn mức trung bình của bố mẹ chúng Ưu thế lai đạt cao nhất ở con lai F1 và chịu ảnh hưởng của: Nguồn gốc di truyền của bố mẹ, tính trạng nghiên cứu, công thức giao phối cũng như điều kiện nuôi dưỡng
1.3 Cơ sở sinh học của sinh trưởng ở lợn con và những nhân tố ảnh hưởng
Quá trình sinh trưởng ở lợn con chủ yếu là sự phát triển của sinh khối mô nạc, đây là cơ sở sinh lý của quá trình sinh trưởng ở lợn và một số loài động vật
có vú khác Tốc độ tăng trưởng mô nạc ở lợn phụ thuộc rất lớn vào động thái phát triển của tế bào cơ xương trong quá trình phát triển cá thể và quá trình này
bị tác động bởi các yếu tố di truyền và ngoại cảnh
1.4 Tiêu hóa ở lợn con và ảnh hưởng của cai sữa đến sinh trưởng của lợn con
Về cấu trúc hình thái học và hoạt động của hệ enzyme tiêu hóa ở lợn con rất khác biệt so với lợn trưởng thành Hoạt tính của các enzyme tiêu hóa tăng lên theo tuổi và phụ thuộc vào pH của môi trường dạ dày ruột Cai sữa làm ảnh hưởng đến hoạt tính của các enzyme tiêu hóa trong chất chứa dạ dày ruột của lợn con Mức độ ảnh hưởng phụ thuộc vào tuổi cai sữa
1.5 Chất lượng thịt lợn con và những yếu tố ảnh hưởng
Trang 3Ở lợn con, xu hướng chung là tích lũy protein vẫn luôn chiếm ưu thế so với tích lũy mỡ, đến 35 ngày tuổi tương quan khối lượng giữa protein và mỡ là 1,5/1 Quan hệ tỷ lệ giữa khối lượng protein và mỡ trong thân thịt là một đặc trưng chất lượng tạo nên tính hấp dẫn của lợn sữa Di truyền ảnh hưởng quan trọng đến chất lượng thịt lợn sữa Tuổi cai sữa, mà thực chất là tổng lượng sữa cung cấp và chất lượng khẩu phần có ảnh hưởng lớn đến tỷ lệ protein/mỡ ở lợn con Ngoài ra quy trình giết mổ cũng ảnh hưởng xấu đến mầu sắc và chất lượng thịt.
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu
Bảy mươi hai (72) lợn nái Móng Cái (đẻ lứa thứ 2 đến thứ 4) Ba (3) lợn đực giống Landrace, Yorkshire và Pietrain (1 đực/giống, 2 năm tuổi) để phối với lợn nái Móng Cái tạo các tổ hợp lai F1(YxMC), F1(LRxMC) và F1(PixMC).Các nguyên liệu thức ăn (ngô, tấm, sắn, cám gạo, khô dầu đậu tương, bột cá, premix vitamin, khoáng và các axit amin tổng hợp)
Đề tài được thực hiện tại 24 hộ gia đình nông dân thuộc hai thôn của xã Thụy Ninh, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình từ tháng 01/2011 đến tháng 01/2014
2.3 Nội dung nghiên cứu
− Nghiên cứu năng suất sinh sản của lợn nái Móng Cái, khả năng sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn con nuôi để sản xuất thịt lợn sữa ở ba tổ hợp lai: F1(YxMC), F1(LRxMC) và F1(PixMC)
− Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi cai sữa (21 ngày và 35 ngày) đến khả năng sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn con nuôi để sản xuất lợn sữa
− Nghiên cứu ảnh hưởng của khẩu phần (khẩu phần với mức dinh dưỡng cao và thấp) cho lợn con từ tập ăn đến 42 ngày tuổi đến khả năng sinh trưởng, hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn con nuôi để sản xuất thịt lợn sữa
Trang 4− Nghiên cứu ảnh hưởng tương tác của các yếu tố: (i) tổ hợp lai; (ii) tuổi cai sữa; (iii) khẩu phần cho lợn con từ tập ăn đến 42 ngày tuổi đến khả năng sinh trưởng, hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn con dùng để sản xuất lợn sữa
− Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố: (i) tổ hợp lai, (ii) tuổi cai sữa; (iii) khẩu phần cho lợn con từ tập ăn đến 42 ngày tuổi và tương tác của các yếu tố này đến tỷ lệ móc hàm của lợn sữa xuất chuồng 42 ngày tuổi
2.4 Phương pháp nghiên cứu
Tuổi cai sữa (n=12)Lô A (n=12)Lô B (n=12)Lô A (n=12)Lô B (n=12)Lô A (n=12)Lô B
21 ngày 35 ngày 21 ngày 35 ngày 21 ngày 35 ngày Khẩu phần (n=6)Lô a (n=6)Lô b(n=6)Lô a (n=6)Lô b (n=6)Lô a (n=6)Lô b(n=6)Lô a (n=6)Lô b (n=6)Lô a (n=6)Lô b(n=6)Lô a (n=6)Lô b
KP1 KP2 KP1 KP2 KP1 KP2 KP1 KP2 KP1 KP2 KP1 KP2
Ghi chú: YxMC = Đực Yorkshire phối với nái Móng Cái; LRxMC = Đực Landrace phối với nái Móng Cái; PixMC = Đực Pietrain phối với nái Móng Cái; KP1 = Khẩu phần dinh dưỡng thấp; KP2 = Khẩu phần dinh dưỡng cao; H1, H2….đến H12 là hộ chăn nuôi 1, hộ chăn nuôi 2….đến hộ chăn nuôi 12.
2.4.2 Khẩu phần thức ăn cho lợn thí nghiệm
2.4.2.1 Khẩu phần thức ăn cho lợn nái: Thức ăn cho lợn nái ở các lô được
ăn cùng một khẩu phần được xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN-1547-2007) dành cho lợn nái chủa và nuôi con
Bảng 2.2: Khẩu phần cho lợn nái Móng Cái mang thai và tiết sữa (%)
Thành phần dinh dưỡng/kg Khẩu phần nái mang thai Khẩu phần nái tiết sữa
Trang 5Lợn con từ tập ăn đến 42 ngày tuổi ở các lô thí nghiệm ăn bằng 2 loại khẩu phần được xây dựng theo khuyến cáo của NRC (1998).
Bảng 2.3: Bảng khẩu phần cho lợn con thí nghiệm (%)
Thành phần dinh dưỡng/kg Khẩu phần 1 (KP1) Khâu phần 2 (KP2)
2.4.3 Phương thức nuôi dưỡng lợn thí nghiệm
2.4.3.1 Phương thức nuôi dưỡng lợn nái chờ phối và mang thai:
– Chửa kỳ I được ăn: 1,20 - 1,60 kg thức ăn tinh (tùy theo thể trạng béo hay gầy), chia 2 bữa/ngày
– Chửa kỳ II được ăn: 2,0 - 2,2 kg thức ăn tinh, chia 2 bữa/ngày
Trước khi đẻ 7 ngày, lợn nái được ăn khẩu phần của nái nuôi con
2.4.3.2 Phương thức nuôi dưỡng lợn nái giai đoạn tiết sữa:
Đối với thức ăn tinh:
– Ngày đẻ: Không cho ăn
– Ngày thứ nhất sau khi đẻ: 1 kg/con/ngày
– Ngày thứ 2 sau khi đẻ: 2 kg/con/ngày
– Ngày thứ 3 sau khi đẻ: 2,2 kg/con/ngày
– Ngày thứ 4 sau khi đẻ đến cai sữa: 2 kg+(số lợn con x 0,15 kg/con).Đối với thức ăn xanh (dây lá khoai lang): 1,5 kg/con/ngày
2.4.3.3 Phương thức nuôi dưỡng lợn con:
Lợn con được ăn thức ăn thí nghiệm từ tập ăn đến kết thúc thí nghiệm (10-42 ngày tuổi) và uống nước sạch tự do
2.4.4 Phương pháp mổ khảo sát: Theo TCVN 3899-84.
2.5 Các chỉ tiêu theo dõi
2.5.1 Các chỉ tiêu đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái Móng Cái
Số con sơ sinh/ổ, số con sơ sơ sinh sống/ổ, số con để nuôi/ổ, số con cai sữa/ổ, số con lợn sữa 42 ngày/ổ; khối lượng sơ sinh/con, khối lượng cai sữa/con, khối lượng lợn sữa 42 ngày/con
Trang 62.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn con
Khối lượng lợn sữa 42 ngày tuổi/con Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối: từ
sơ sinh đến cai sữa, từ cai sữa đến 42 ngày và từ sơ sinh đến 42 ngày
2.5.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn con
Lượng thức ăn thu nhận/ngày của lợn con: từ sơ sinh đến cai sữa, từ cai sữa đến 42 ngày tuổi và từ sơ sinh đến 42 ngày tuổi Tiêu tốn thức ăn/1 kg lợn con cai sữa, 1 kg tăng khối lượng lợn con từ cai sữa đến 42 ngày tuổi và
1 kg lợn con xuất chuồng 42 ngày tuổi
2.5.4 Chỉ tiêu sử dụng để đánh giá thành phần thân thịt lợn con
Khối lượng giết mổ (kg), khối lượng móc hàm (kg), tỷ lệ móc hàm (%)
2.6 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu thí nghiệm được xử lý bằng phương pháp phân tích phương sai ANOVA-GLM trong phần mềm SAS 9.1 (2002) theo mô hình tổng quát sau:
yijkl=µ+THi+CSj+KPk+TH*CSij+TH*KPik+CS*KPjk+TH*CS*KPijk+εijkl
Trong đó: y là giá trị thu được của tính trạng; µ là giá trị trung bình của quần thể; TH
là tổ hợp lai; CS là tuổi cai sữa; KP là khẩu phần thức ăn; TH*CS là tương tác của hai yếu tố
tổ hợp lai và tuổi cai sữa; TH*KP là tương tác của hai yếu tố tổ hợp lai và khẩu phần thức ăn; CS*KP là tương tác của hai yếu tố tuổi cai sữa và khẩu phần thức ăn; TH*CS*KP là tương tác của ba yếu tố tổ hợp lai, tuổi cai sữa và khẩu phần thức ăn; và ε là sai số ngẫu nhiên.
Nếu ANOVA cho thấy có sự sai khác thì phương pháp so sánh cặp số trung bình Tukey sẽ được áp dụng để xác định sai khác giữa các nghiệm thức với độ tin cậy 95% trở lên
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Ảnh hưởng của giống lợn đực đến năng suất sinh sản của lợn nái Móng Cái và khả năng sinh trưởng, hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn con
3.1.1 Ảnh hưởng của đực phối đến năng suất sinh sản của lợn nái Móng Cái trong ba tổ hợp lai F 1 (YxMC), F 1 (LRxMC) và F 1 (PixMC)
Trang 7Bảng 3.1: Năng suất sinh sản của lợn nái Móng Cái trong ba tổ hợp lai
F1(YxMC), F1(LRxMC) và F1(PixMC)
Số con sơ sinh/ổ con 12,11 12,22 12,68 0,12 0,12
Số con sơ sinh sống/ổ con 11,94 12,05 12,52 0,12 0,10
Số con để nuôi/ổ con 10,76b 10,96b 11,47a 0,08 <0,01
Số con cai sữa/ổ con 10,43b 10,61b 11,15a 0,07 <0,01
Số con lúc 42 ngày/ổ con 10,01b 9,99b 10,69a 0,06 <0,01Khối lượng sơ sinh/con kg 0,76b 0,75b 0,84a 0,01 <0,01Khối lượng cai sữa/con kg 5,92b 5,93b 6,09a 0,01 <0,01Khối lượng 42 ngày/con kg 9,72b 9,70b 10,09a 0,04 <0,01TLNS đến 42 ngày tuổi % 93,37 91,67 93,69 0,60 0,11
Ghi chú: YxMC = Đực Yorkshire phối với nái Móng Cái; LRxMC = Đực Landrace phối với nái Móng Cái; PixMC = Đực Pietrain phối với nái Móng Cái; SEM = Sai số chuẩn; P = Xác suất; TLNS = Tỷ lệ nuôi sống; Các giá trị trung bình trong cùng một hàng có chữ cái ở vị trí số mũ khác nhau thì sự sai khác
3.1.2 Ảnh hưởng của lợn đực phối đến tốc độ sinh trưởng của lợn con ở các tổ hợp lợn lai F 1 (YxMC), F 1 (LRxMC) và F 1 (PixMC)
Bảng 3.2: Khả năng sinh trưởng của lợn con ở các tổ hợp lai F1(YxMC),
Ghi chú: YxMC = Đực Yorkshire phối với nái Móng Cái; LRxMC = Đực Landrace phối với nái Móng Cái; PixMC = Đực Pietrain phối với nái Móng Cái Các giá trị trung bình trong cùng một hàng có chữ cái ở vị trí số mũ khác nhau thì sự sai khác có ý nghĩa thống kê.
Trang 8Tổ hợp lai F1(PixMC) có khả năng sinh trưởng từ sơ sinh đến 42 ngày tuổi cao hơn so với 2 tổ hợp lai khác Không có sự sai khác thống kê về sinh trưởng của lợn con giữa 2 tổ hợp lai F1(YxMC) và F1(LRxMC).
3.1.3 Ảnh hưởng của đực phối đến hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn con
ở các tổ hợp lai F 1 (YxMC), F 1 (LRxMC) và F 1 (PixMC)
3.1.3.1 Ảnh hưởng của đực phối đến mức thu nhận thức ăn/ngày của lợn con
Bảng 3.3: Thu nhận thức ăn của lợn con ở các tổ hợp lợn lai F1(YxMC),
Ghi chú: TATN = Thức ăn thu nhận; Các giá trị trung bình trong cùng một hàng có chữ cái ở vị trí số
mũ khác nhau thì sự sai khác có ý nghĩa thống kê.
Lượng thức ăn thu nhận hàng ngày chịu ảnh hưởng bởi giống lợn đực Lượng thức ăn thu nhận/ngày của tổ hợp lợn lai F1(PixMC) cao hơn so với 2
tổ hợp lai khác Tuy giá trị tuyệt đối lượng thức ăn thu nhận/ngày giữa các tổ hợp lai chênh nhau không nhiều nhưng sự sai khác có ý nghĩa thống kê rõ rệt Tổ hợp lai F1(PixMC) biết ăn sớm hơn so với các tổ hợp lai khác
3.1.3.2 Ảnh hưởng của đực phối đến tiêu tốn thức ăn của lợn con
Bảng 3.4: Tiêu tốn thức ăn của lợn con ở các tổ hợp lợn lai F1(YxMC),
Trang 942 ngày tuổi, cũng như 1 kg lợn con 42 ngày tuổi chịu ảnh hưởng rõ rệt của lợn đực phối Tiêu tốn thức ăn/1 kg lợn con 42 ngày tuổi của tổ hợp lai
F1(PixMC) thấp hơn 0,28-0,29 kg so với F1(YxMC) và F1(LRxMC)
3.2 Ảnh hưởng của tuổi cai sữa đến khả năng sinh trưởng và hiệu quả
sử dụng thức ăn của lợn con
3.2.1 Ảnh hưởng của tuổi cai sữa đến khả năng sinh trưởng của lợn con
Bảng 3.5: Ảnh hưởng của tuổi cai sữa đến khả năng sinh trưởng của lợn con
21 ngày 35 ngày
Khối lượng lợn con 42 ngày tuổi (kg/con) 10,04a 9,63b 0,03 <0,01TKL từ sơ sinh đến cai sữa (g/ngày) 201,02a 176,28b 0,96 <0,01TKL từ cai sữa đến 42 ngày tuổi (g/ngày) 240,25b 382,06a 5,31 <0,01TKL từ sơ sinh đến 42 ngày tuổi (g/ngày) 220,63a 210,58b 0,61 <0,01
Ghi chú: Các giá trị trung bình trong cùng một hàng có chữ cái ở vị trí số mũ khác nhau thì sự sai khác
có ý nghĩa thống kê.
Sinh trưởng của lợn con chịu ảnh hưởng rất rõ rệt bởi tuổi cai sữa Cai sữa ở 21 ngày tuổi đạt sinh trưởng trung bình từ sơ sinh đến 42 ngày 220,63 g/ngày cao hơn so với cai sữa ở 35 ngày tuổi đạt 219,58 g/ngày Theo đó, cai sữa ở 21 ngày tuổi đạt khối lượng lợn con 42 ngày tuổi là 10,04 kg/con cao hơn so với cai sữa ở 35 ngày tuổi là 9,63 kg/con
3.2.2 Ảnh hưởng của tuổi cai sữa đến hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn con
3.2.2.1 Ảnh hưởng tuổi cai sữa đến lượng thức ăn thu nhận/ngày của lợn con
Bảng 3.6: Ảnh hưởng của tuổi cai sữa đến lượng thức ăn thu nhận/ngày của lợn con
21 ngày 35 ngày
TATN từ sơ sinh đến cai sữa (g/ngày) 73,47b 114,47a 1,40 <0,01TATN từ cai sữa đến 42 ngày (g/ngày) 266,12b 323,16a 1,95 <0,01TATN từ sơ sinh đến 42 ngày (g/ngày) 199,90a 160,12b 1,36 <0,01
Ghi chú: TATN = Thức ăn thu nhận; Các giá trị trung bình trong cùng một hàng có chữ cái ở vị trí số
mũ khác nhau thì sự sai khác có ý nghĩa thống kê.
Tuổi cai sữa ảnh hưởng rõ rệt đến lượng thức ăn thu nhận/ngày của lợn con Trung bình lượng thức ăn thu nhận/ngày của lợn con được cai sữa 21 ngày
Trang 10tuổi đạt 199,90 g cao hơn so với lợn con cai sữa ở 35 ngày tuổi đạt 160,12 g Nguyên nhân là do cai sữa sớm (21 ngày) buộc lợn con phải ăn nhiều hơn để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng cơ thể dẫn đến tăng lượng thức ăn thu nhận Trong khi đó, cai sữa muộn (35 ngày tuổi) vì có sữa mẹ đã đáp ứng một phần nhu cầu sinh trưởng nên nhu cầu thức ăn sẽ giảm đi so với nhóm cai sữa 21 ngày tuổi
3.2.2.2 Ảnh hưởng của tuổi cai sữa đến tiêu tốn thức ăn của lợn con
Bảng 3.7: Ảnh hưởng của tuổi cai sữa đến tiêu tốn thức ăn của lợn con qua
TTTA/1 kg lợn con ở 42 ngày (kg/kg) 3,16b 3,69a 0,02 <0,01
Ghi chú: TTTA = Tiêu tốn thức ăn; Các giá trị trung bình trong cùng một hàng có chữ cái ở vị trí số mũ khác nhau thì sự sai khác có ý nghĩa thống kê.
Tuổi cai sữa ảnh hưởng đến tiêu tốn thức ăn của lợn con Trong từng giai đoạn (từ sơ sinh đến cai sữa và từ cai sữa đến 42 ngày tuổi) lợn con cai sữa ở 21 ngày tuổi đều đạt tiêu tốn thức ăn cao hơn so với cai sữa ở 35 ngày tuổi Tuy nhiên, để sản xuất 1 kg lợn con 42 ngày tuổi, mức tiêu tốn thức còn phụ thuộc rất nhiều vào lượng thức ăn tiêu thụ của lợn nái Cai sữa sớm lợn con (21 ngày tuổi) do lợn nái có số ngày nuôi con ít hơn theo đó tiêu tốn trung bình/1 kg lợn con 42 ngày tuổi là 3,36 kg đạt thấp hơn (14,51%) so với cai sữa ở 35 ngày tuổi do lợn nái có số ngày nuôi con nhiều hơn
3.3 Ảnh hưởng của khẩu phần đến sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn con
3.3.1 hưởng của khẩu phần đến khả năng sinh trưởng của lợn con
Bảng 3.8: Ảnh hưởng của khẩu phần thức ăn đến khả năng sinh trưởng lợn con
Trang 11Khối lượng lợn con cai sữa (kg/con) 5,96 5,99 0,07 0,47Khối lượng lợn con 42 ngày tuổi (kg/con) 9,70b 9,98a 0,03 <0,01TKL từ sơ sinh đến cai sữa (g/ngày) 188,47 188,83 0,96 0,85TKL từ cai sữa đến 42 ngày tuổi (g/ngày) 303,76b 318,55a 5,31 <0,01TKL từ sơ sinh đến 42 ngày tuổi (g/ngày) 212,23b 218,98a 0,61 <0,01
Ghi chú: KP1 = Khẩu phần mức dinh dưỡng thấp; KP2 = Khẩu phần mức dinh dưỡng cao; Các giá trị trung bình trong cùng một hàng có chữ cái ở vị trí số mũ khác nhau thì sự sai khác có ý nghĩa thống kê.
Khẩu phần không ảnh hưởng đến tăng khối lượng của lợn giai đoạn từ sơ sinh đến cai sữa, theo đó không có sự khác biệt về khối lượng cai sữa khi lợn con được ăn bằng khẩu phần khác nhau Trong khi đó, giai đoạn từ cai sữa đến 42 ngày tuổi cũng như trung bình cả giai đoạn thí nghiệm, lợn con được ăn bằng khẩu phần có mức dinh dưỡng cao đạt tăng khối lượng trung bình/ngày tương ứng là 318,83 g và 218,98 g cao hơn so với lợn con được ăn bằng khẩu phần có mức dinh dưỡng thấp tương ứng đạt là 303,76 g và 212,23 g, theo đó khối lượng lợn con 42 ngày tuổi cũng đạt cao hơn 9,98 kg/con so với 9,70 kg/con
3.3.2 Ảnh hưởng của khẩu phần đến hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn con
3.3.2.1 Ảnh hưởng của khẩu phần đến lượng thức ăn thu nhận/ngày của lợn con
Bảng 3.9: Ảnh hưởng của khẩu phần đến lượng thức ăn thu nhận/ngày
Ghi chú: TATN = Thức ăn thu nhận; Các giá trị trung bình trong cùng một hàng có chữ cái ở vị trí số
mũ khác nhau thì sự sai khác có ý nghĩa thống kê.
Lượng thức ăn thu nhận trung bình/ngày từ sơ sinh đến cai sữa là 93,97 g, không có sự khác biệt giữa lợn con được ăn bằng khẩu phần khác nhau Từ cai sữa đến 42 ngày tuổi cũng như từ sơ sinh đến 42 ngày, lợn con được ăn khẩu phần có mức dinh dưỡng thấp đạt lượng thức ăn thu nhận/ngày tương ứng là 295,52 gvà 180,37 g đều cao hơn so với được ăn khẩu phần có mức dinh dưỡng cao tương ứng đạt 293,76 g và 179,65 g Như vậy, khi được
Trang 12ăn bằng khẩu phần có mức dinh dưỡng thấp lợn con có xu hướng ăn nhiều hơn so với khẩu phần có mức dinh dưỡng cao.
3.3.2.2 Ảnh hưởng của khẩu phần đến tiêu tốn thức ăn của lợn con
Bảng 3.10: Ảnh hưởng của khẩu phần đến tiêu tốn thức ăn của lợn con qua
Ghi chú: TTTA = Tiêu tốn thức ăn; Các giá trị trung bình trong cùng một hàng có chữ cái ở vị trí số mũ khác nhau thì sự sai khác có ý nghĩa thống kê.
Trung bình tiêu tốn thức ăn/1 kg lợn con cai sữa là 4,79 kg, không có sự sai khác giữa lợn được ăn bằng khẩu phần khác nhau Trong khi đó, từ cai sữa đến 42 ngày tuổi lợn con được ăn khẩu phần có mức dinh dưỡng cao đạt mức tiêu tốn thức ăn/1 kg tăng khối lượng là 1,01 kg thấp hơn so với lợn con được ăn khẩu phần có mức dinh dưỡng thấp là 1,14 kg Khẩu phần có mức dinh dưỡng cao có tác dụng giảm mức tiêu tốn thức ăn/1 kg lợn con 42 ngày tuổi (3,35 kg)
so với khẩu phần thức ăn mức dinh dưỡng thấp (3,50 kg)
3.3.2.3 Ảnh hưởng của khẩu phần đến chi phí thức ăn/1 kg lợn con 42 ngày tuổi
Bảng 3.11: Chi phí thức ăn/1 kg lợn con 42 ngày tuổi
1 Tổng khối lượng lợn sữa kg/ổ 98,14b 103,25a 0,63 <0,01
2 Tổng thức ăn tiêu tốn kg/ổ 341,25 343,22 1,50 0,11Nái mang thai kg/ổ 187,36b 189,73a 0,23 <0,05
3 Đơn giá 1 kg thức ăn
-4 Tổng chi phí thức ăn đồng/ổ 2.639.800b 2.685.800a 11185 <0,01