Sáng kiến về việc phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 9 môn sinh học cấp trung học cơ sở. Đây là sáng kiến rất hay đúc rút nhiều năm kinh nghiệm của giáo viên lâu năm có kinh nghiệm rất hữu ích cho giáo viên và học sinh có nhu cầu ôn tập và bồi dưỡng học sinh giỏi.
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KRÔNG BÔNG
ĐỀ TÀI
MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRONG VIỆC PHÁT HIỆN VÀ BỒI DƯỠNG HSG
MÔN SINH HỌC 9
Krông Bông, tháng 2 - 2010
Trang 2PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong lịch sử phát triển của nhân loại, ở bất kỳ thời đại nào, quốc gia nào con
người luôn là động lực của sự phát triển xã hội mà động lực tiên phong thúc đẩy sự phát triền nhanh và bền vững là do những người tài, những người có trí tuệ tạo ra Chính “ những người tài giỏi là cái gốc làm nên sự nghiệp”.Họ đã tạo ra những bước ngoặc trong
sự phát triển lịch sử xã hội loài người, sản sinh ra những giá trị vật chất tinh thần tiêu biểu trong nền văn minh nhân loại Đặc biệt bước vào thế kỷ của nền văn minh trí tuệ, thế kỷ mà “cạnh tranh chất xám” diễn ra ngày càng gay gắt thì nhiều nước trong khu vực
và trên thế giới lại càng quan tâm tới chiến lược phát triển nhân tài, bằng việc đầu tư cho giáo dục, đầu tư cho việc đào tạo và coi trọng nhân tài , điều đó đã đem đến sự thành công cho chiến lược và chính chiến lược đó đã quyết định cho sự phồn thịnh của đất nước
Qua kinh nghiệm của các nước phát triển cao và những nước công nghiệp mới phát triển, người ta càng thấy rõ: Một trong những yếu tố quan trọng có tính quyết định tiến trình và tốc độ phát triển kinh tế- xã hội là việc hoạch định đúng và thi hành được chính sách phát hiện, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ và sử dụng người tài Những người tài năng là các thiên tài không chỉ mang lại vinh dự, danh tiếng cho quốc gia, mà còn mang lại giá trị tinh thần, vật chất to lớn không chỉ cho mỗi nước mà còn cho cả nhân loại
Có thể nói, hầu như tất cả các nước đều coi trong vấn đề đào tạo và bồi dưỡng học sinh giỏi (HSG) trong chiến lược phát triển giáo dục phổ thông.Nhiều nước ghi riêng thành một mục dành cho HSG hoặc coi đó là một dạng giáo dục đặc biệt:
+ Ở Trung Quốc, từ đời nhà Đường những trẻ em có tài đặc biệt được mời đến sân Rồng để học tập và được giáo dục bằng những hình thức đặc biệt
+ Nước Anh thành lập cả một Viện hàn lâm quốc gia dành cho HSG và tài năng trẻ và Hiệp hội quốc gia dành cho HSG bên cạnh là Website hướng dẫn giáo viên dạy cho HSG và học sinh tài năng
+ Một trong 15 mục tiêu ưu tiên của Viện quốc gia nghiên cứu giáo dục và đào tạo Ấn
Độ là phát hiện và bồi dưỡng HS tài năng…
Qua 4000 nghìn năm lịch sử Việt Nam đã phát huy được vai trò của những người tài giỏi Bởi ông cha ta rất coi trọng việc đào tạo, bồi dưỡng nhân tài và đúc rút thành
kinh nghiệm quý báu: “Thiên tài là nguyên khí quốc gia, nguyên khí thịnh thì thế
nước mạnh rồi lên cao, nguyên khí suy thì thế nước yếu rồi xuống thấp”.
Nhận thức được vấn đề này, lịch sử Việt Nam đã ghi công nhiều bậc hiền tài và coi việc đào tạo nhân tài là quốc sách Ngày nay vấn đề bồi dưỡng nhân tài được Đảng
và Nhà nước hết sức quan tâm Nghị quyết TW khoá VII Ban chấp hành TW Đảng chỉ rõ: “ Đầu tư cho giáo dục là đầu tư có lãi nhất để chuẩn bị cho xã hội một nền dân trí cao, một đội ngũ nhân lực giỏi, một bộ phận nhân tài có đủ khả năng phát triển đất nước với tốc độ nhanh”
Tại văn kiện đại hội Đảng VIII đã nêu “Cùng với khoa học công nghệ giáo dục đào tạo
là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí đào tạo nhân lực bồi dưỡng nhân tài”
Văn kiện Đại hội Đảng IX tiếp tục khẳng định “Phát triển giáo dục và đào tạo là
một trong những động lực quan trọng thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều
Trang 3kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”.
Thực hiện tốt Nghị quyết TW2 khoá 8, trong đó việc bồi dưỡng, đào tạo học sinh giỏi (HSG) là vấn đề hết sức cần thiết, là nhiệm vụ cao cả của toàn xã hội, song trách nhiệm trực tiếp là của những người làm công tác giáo dục
Trường THCS ……… chúng tôi trong nhiều năm qua đã đưa việc bồi dưỡng HSG vào một trong những nhiệm vụ trọng tâm của trường, giáo viên được phân công dạy bồi dưỡng đã có nhiều cố gắng trong việc nghiên cứu tài liệu, đổi mới phương pháp dạy để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.Nhờ vậy kết quả thi HSG năm sau đạt được cao hơn năm trước và luôn dẫn đầu trong ngành giáo dục của huyện Tuy nhiên trong thực tế dạy bồi dưỡng HSG vẫn còn nhiều khó khăn cho cả giáo viên và học sinh nhất là bộ môn Sinh học, vì môn này mới được PGD tổ chức thi từ năm học 2006 – 2007 đến nay
Qua nhiều năm được nhà trường phân công dạy bồi dưỡng HSG, dựa trên mục đích nghiên cứu các kinh nghiệm về phát hiện HSG, lập đội tuyển và phương thức bồi dưỡng cho học sinh kỹ năng học và vận dụng kiến thức vào giải các dạng bài tập di truyền (dạng bài tập luôn có ở các đề thi cấp huyện, cấp tỉnh) tôi đã đúc rút được một vài
kinh nghiệm trong việc phát hiện và bồi dưỡng HSG môn Sinh học lớp 9 nên xin
mạnh dạn nêu ra trong chuyên đề Căn cứ vào mục đích, nhiệm vụ của việc phát hiện và
bồi dưỡng HSG, tôi đã sử dụng phương pháp chủ yếu là tổng kết kinh nghiệm, ngoài ra
còn kết hợp với một số phương pháp hỗ trợ khác như nghiên cứu tài liệu, tham khảo ý
kiến đồng nghiệp, phương pháp điều tra về thực trạng học sinh học bộ môn và đặc biệt
là trực tiếp trao đổi với học sinh để nắm bắt thái độ của các em đối với môn học Do hạn chế về thời gian (bắt đầu từ năm học 2006 - 2007), nên chuyên đề chỉ mới áp dụng trong
phạm vi ở trường THCS ………
Phần II NỘI DUNG
I CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT HIỆN , BỒI DƯỠNG HSG
1 Cơ sở khoa học
Con người nói chung và người tài năng nói riêng quá trình hình thành phát triển trưởng thành, cống hiến cho xã hôi trải qua 3 giai đoạn chính:
Giai đoạn 1: Giai đoạn bắt đầu từ lúc bào thai hình thành, phát triển và kết thúc
lúc đứa trẻ chào đời Đây là giai đoạn hình thành các tổ chức cấu trúc tế bào, gắn bó chặt chẽ với hình thành và phát triển của thai nhi, cũng như việc nảy sinh (hoặc thui chột các mầm mống ban đầu của tài năng ở mỗi con người) Trong giai đoạn này vai trò di truyền, vật chất tinh thần, những hiểu biết về điều kiện sống làm việc của người bố và nhất là của người mẹ… có ảnh hưởng quyết định tới việc phát triển thai nhi đặc biệt là phát triển trí tuệ và tình cảm sau này của đứa trẻ
Giai đoạn 2: Giai đoạn bắt đầu lúc đứa trẻ ra đời cho đến khi trưởng thành Đây
chính là giai đoạn cơ bản nhất để năng khiếu, tài năng hình thành, phát triển trong cuộc đời của mỗi con người Trong giai đoạn này, mầm mống ban đầu do di truyền để lại và
do tác động của môi trường sẽ được bộc lộ, phát triển ở độ tuổi tiền học đường, ở độ tuổi học phổ thông mầm mống năng khiếu định hình, trẻ em trở thành học sinh năng khiếu
Trang 4Trong giai đoạn này vai trò của môi trường và nhất là vai trò của môi trường xã hội (vai trò của giáo dục ở gia đình, ở trường học - đặc biệt là vai trò của thầy giáo giỏi), nơi đứa trẻ ăn, ở, sinh sống, học tập, giao tiếp… hàng ngày có tác động cực kỳ quan trọng đến sự phát triển hoặc làm thui chột năng khiếu của trẻ
Giai đoạn 3: Giai đoạn mà môi trường vĩ mô có ảnh hưởng lớn tới việc cống hiến
tài năng của mỗi con người Đây là giai đoạn mà tài năng đã được xác lập, được thể hiện, được sử dụng trong thực tiễn mang lại các kết quả, các cống hiến cụ thể của xã hội
Trong giai đoạn này vai trò của môi trường vĩ mô như: đường lối, chủ trương cơ chế, chế độ, chính sách, cách tổ chức, quản lý, chỉ đạo… các mặt kinh tế - xã hội của nhà nước, của quốc gia và có khi của cả một trào lưu một xu thế phát triển của thời đại… có tác động và có ảnh hưởng lớn tới việc phát hiện các tài năng cũng như tới việc phát triển sức sáng tạo và sự cống hiến tài năng của cộng đồng cũng như của mỗi con người
Ba giai đoạn trên đây, kế tiếp, đan xen tạo nên điều kiện cho nhau phát triển Vì vậy trong mỗi giai đoạn cần có chủ trương, phương hướng, biện pháp và tác động đúng, kịp thời để năng lực của từng người phát triển nảy nở, đặc biệt trong giai đoạn hai, môi trường nhà trường có ý nghĩa to lớn trong việc giáo dục và bồi dưỡng năng khiếu
Giai đoạn thứ hai phù hợp với học sinh nếu như gia đình, nhà trường và xã hội biết chăm lo học sinh ngay ở giai đoạn này thì sẽ có tác dụng kích thích sự phát triển của các tài năng, tạo tiền đề cho các tài năng, làm cơ sở cho các bậc học cao hơn
Như vậy sự hình thành và phát triển năng khiếu, tài năng của con người chịu sự tác động của các yếu tố di truyền (tư chất và năng khiếu), môi trường tự nhiên và môi trường xã hội
Dựa trên nền tảng đó chúng ta đề cập tới vấn đề chiến lược của Đảng và Nhà nước
ta đối với việc bồi dưỡng, đào tạo nhân tài cho đất nước trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá nói chung và công việc của người thầy nói riêng trên lĩnh vực phát hiện, tuyển chọn và bồi dưỡng học sinh giỏi
2 Cơ sở thực tiễn
Việc tổ chức thi chọn HSG và bồi dưỡng HSG nhằm động viên khích lệ học sinh
và giáo viên dạy giỏi, góp phần thúc đẩy việc cải tiến, nâng cao chất lượng dạy và học, chất lượng của việc quản lý chỉ đạo của các cấp quản lý giáo dục, đồng thời phát hiện học sinh có năng khiếu để tiếp tục bồi dưỡng ở cấp học cao hơn
Mặt khác tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi là một tiêu chí không thể thiếu để đánh giá sự phát triển của một nhà trường Tổ chức bồi dưỡng như vậy sẽ phát huy hết khả năng phát triển tiềm tàng của các em Mỗi học sinh giỏi không những là niềm tự hào của cha mẹ,
thầy cô mà còn là niềm tự hào của cả cộng đồng Trong quá trình dạy học thì việc chú ý
tới sự phát triển của từng học sinh luôn là yêu cầu cơ bản Vì vậy việc bồi dưỡng HSG bao giờ cũng là nhiệm vụ quan trọng của mỗi giáo viên
Trong quá trình chỉ đạo việc bồi dưỡng HSG, ban giám hiệu nhà trường cần phải biết tác động tích cực tới các yếu tố như: giáo viên dạy, học sinh giỏi, cha mẹ học sinh, chương trình bồi dưỡng, tài liệu tham khảo… sao cho phát huy được các điều kiện thuận lợi để việc bồi dưỡng HSG của trường đạt kết quả cao nhất
II/ THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC PHÁT HIỆN VÀ BỒI DƯỠNG HSG Ở
TRƯỜNG THCS NGUYỄN VIẾT XUÂN
1) Thực trạng chung:
Trang 5Trường THCS ……… là trường nằm ở khu vực trung tâm huyện, đời sống vật chất và tinh thần có phần thuận lợi hơn so với các vùng dân cư khác Những năm gần đây, trường được các cấp đầu tư xây dựng về cơ sở hạ tầng để đạt trường chuẩn quốc gia đầu tiên của huyện nên đã làm cho cảnh quan của trường thêm khang trang , bề thế Về mặt kinh tế xã hội của địa phương phát triển, đời sống của nhân dân được nâng cao nên
sự quan tâm của nhân dân đối với nhà trường cũng như đối với việc học hành của con
em khá chu đáo Những thuận lợi đó đã thúc đẩy rất nhiều tới việc giảng dạy và giáo dục của nhà trường Tập thể cán bộ giáo viên của trường luôn nỗ lực thi đua “dạy tốt - học tốt”, phấn đấu tạo môi trường giáo dục tốt nhất, nhiều năm liền có học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh
Bên cạnh đó, do đây là trung tâm chính trị văn hóa nên độ nhạy cảm trong việc tiếp nhận thông tin khá cao Phụ huynh đặc biệt quan tâm đến chất lượng học tập của con em mình nhưng thường hướng con em chú trọng học các môn mà sau này sẽ thi vào đại học, cao đẳng Chính vì vậy mà ngay từ đầu cấp các em đã được định hướng theo kiểu học phân luồng, chú trọng những môn Toán, Vật lý, Hóa học, còn những môn như Sinh học, Lịch Sử, Địa lý thì xem nhẹ, ít em chịu học; một số em có khả năng, đạt kết quả cao ở các môn đó và được chọn để bồi dưỡng thì phụ huynh lại tha thiết xin cho con
em mình ra khỏi danh sách bồi dưỡng, điều đó đã ảnh hưởng không ít đến việc phát triển toàn diện của học sinh và cả nhà trường, ảnh hưởng đến công tác bồi dưỡng của một số môn khác
Tuy nhiên vấn đề phát hiện và bồi dưỡng HSG được nhà trường đặc biệt quan tâm Cụ thể, ngay từ đầu mỗi năm học ban giám hiệu nhà trường đã đưa lên kế hoạch hàng đầu và chỉ đạo từng giáo viên đưa công tác bồi dưỡng HSG vào kế hoạch giảng dạy của mình, công tác này đã trở thành công việc thường xuyên ở tất cả các môn học và cũng là trách nhiệm của mỗi giáo viên bộ môn Để có đội tuyển HSG và chất lượng cao, tuy không có hình thức lớp chọn, lớp năng khiếu nhưng cứ vào đầu năm học nhà trường chủ động làm công tác tư tưởng cho phụ huynh, cộng tác với phụ huynh để có được sự đầu tư về vật chất cũng như tinh thần cho con em học tập, phân công giáo viên có trình
độ kiến thức vững vàng, nắm chắc chuyên môn nghiệp vụ, có tâm huyết, có điều kiện đầu tư trong việc giáo dục giảng dạy , có kinh nghiệm trong việc rèn luyện, bồi dưỡng HSG đảm nhiệm việc bồi dưỡng Bên cạnh đó Ban giám hiệu đã cùng các tổ chuyên môn xây dựng nội dung, chọn sách tham khảo, chọn lọc tài liệu bồi dưỡng sao cho phù hợp và có hiệu quả đối với từng môn
2) Thực tế về vấn đề HSG môn Sinh học của trường:
Sinh học là bộ môn Khoa học tự nhiên cung cấp cho học sinh một lượng kiến thức khá lớn nhưng đây lại là một môn học không có tính kế thừa, ở mỗi phần kiến thức độc lập nhau, ít có mối quan hệ với nhau Khi tôi đi tìm hiểu ở một số em, hầu như em nào cũng nhận định rằng môn này khó học, khó tiếp thu, học khó thuộc, khó nhớ Hơn nữa môn học này ít được các em đầu tư hơn so với các môn Toán Lý, Hóa, Tiếng anh…
Vì vậy mà tỉ lệ học sinh giỏi thường thấp hơn, những em đạt loại giỏi bộ môn lại đồng thời giỏi các môn khác
Trong thời gian đầu bồi dưỡng, kỹ năng học và vận dụng vào giải bài tập môn Sinh thường yếu, đa số học sinh đạt loại giỏi chủ yếu là từ học lý thuyết Khi nói đến thi HSG các em chĩ nghĩ đến việc học bài mà bài học thì đã có sẵn trong sách giáo khoa nên các em rất thụ động và không có hứng thú tham gia bồi dưỡng Thêm vào đó là vấn đề
Trang 6sách tham khảo, hầu như không có em nào có sách tham khảo, sách bài tập nâng cao về
bộ môn Sinh học nên các em còn học và giải bài tập một cách máy móc, rập khuôn hoặc một số ít chỉ giải được các bài đơn giản
III/ MỘT SỐ BIỆN PHÁP VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TRONG VIỆC PHÁT HIỆN ,
BỒI DƯỠNG HSG MÔN SINH HỌC LỚP 9
1 Các biện pháp thực hiện trong việc phát hiện, tuyển chọn và bồi dưỡng HSG môn Sinh học 9.
Theo kế hoạch bồi dưỡng HSG của nhà trường đề ra đối với từng giáo viên thì việc đầu tiên là mỗi giáo viên phải tuyển chọn được đội tuyển HSG của bộ môn mình dạy Đây là một khâu quan trọng trong việc bồi dưỡng
Xuất phát từ thực tế không phải mọi học sinh có xếp loại học lực giỏi đều là học sinh có năng khiếu về môn cần bồi dưỡng và chọn thi các môn Sinh học, Lịch sử, Địa lý Ngược lại những học sinh học xuất sắc các môn này chưa hẳn đã là học sinh có xếp loại học lực khá trở lên Cho nên làm thế nào để phát hiện được học sinh có năng khiếu và đáp ứng đủ điều kiện, từ đó tiến hành lập đội tuyển để bồi dưỡng là công việc không phải dễ và là vấn đề trăn trở của nhiều giáo viên, trong đó có tôi - giáo viên dạy môn Sinh học Do vậy, khi nhà trường giao nhiệm vụ lập đội tuyển và bồi dưỡng HSG tôi đã nghĩ và áp dụng rất nhiều hình thức; trong pham vi chuyên đề này tôi xin nêu các biện pháp thực hiện đã mang lại một số kết quả tôi thấy khả quan
Để tuyển chọn đội HSG môn Sinh lớp 9 tôi đã thực hiện các bước như sau:
Bước 1: Phát hiện HSG
Để phát hiện HSG bộ môn, sau mỗi bài học theo chương trình SGK hiện hành tôi
ra thêm một vài bài tập, trong đó có bài tập nâng cao, bắt buộc các học sinh có lực học từ loại khá trở lên ở các năm trước phải hoàn thành, động viên các đối tượng còn lại tùy khả năng làm được bài nào tốt bài đó Tiết sau tôi thu bài về chấm, nhận xét và sửa lỗi
cụ thể cho từng bài và ghi kết quả vào sổ theo dõi Làm như vậy khi dạy hết chương I, tôi so sánh kết quả của các em điểm cao và chọn ra những học sinh có khả năng tiếp thu tốt bộ môn của mình; ghi điểm khuyến khích vào sổ cho các em đã tham gia tốt
Bước 2: Chọn đội tuyển để bồi dưỡng
Sau khi phát hiện được những học sinh ưu tú của môn mình dạy, công việc đầu tiên của tôi là trực tiếp trao đổi với các em để biết về nguyện vọng, suy nghĩ , thái độ của các em đối với từng bộ môn, trong đó có môn Sinh học Khi nắm rõ những điều trên, tôi tiếp tục phân tích cho các em hiểu được rằng HSG ở bất kỳ bộ môn nào cũng có quyền lợi như nhau nếu đạt những giải cao; khuyên nhủ các em nên dựa vào khả năng của mình chọn môn để bồi dưỡng và thi; động viên các em thuyết phục gia đình cho tham gia bồi dưỡng môn mình đã chọn… sau đó cho các em có thời gian suy nghĩ, lựa chọn và tự giác lên đăng ký tham gia
Có được danh sách học sinh đăng ký (thông thường tôi chọn mỗi lớp 2em) tôi tiến hành bồi dưỡng 3-4 buổi rồi kiểm tra lại, chọn ra đội tuyển chính thức cho trường (3 – 5 em)
Trong quá trình chuẩn bị bồi dưỡng :
+ Đối với học sinh: Trước hết tôi đặt ra những yêu cầu về việc học bộ môn, phương pháp học, giới thiệu các loại sách tham khảo, sách nâng cao có nội dung bám sát với chương trình chuẩn, sách do nhà xuất bản có thương hiệu phát hành… để những học
Trang 7sinh có điều kiện tìm mua và hướng dẫn cách sử dụng các loại sách đó cho các em một cách tỉ mỉ
+ Về phần mình: Tôi sưu tầm tài liệu, sưu tầm các đề thi HSG các cấp từ những năm học trước; trao đổi kinh nghiệm cùng các đồng nghiệp đã có kinh nghiệm trong công tác bồi dưỡng HSG… rồi xác định mục tiêu, chọn lọc những vấn đề cần bồi dưỡng, tiếp đó
ra đề cương, lên kế hoạch về thời lượng cho mỗi vấn đề cần bồi dưỡng
Khi bồi dưỡng: Tôi tiến hành bồi dưỡng theo từng chuyên đề một với thời lượng đã đặt
ra ( công việc này qua từng năm có thay đổi tùy theo mức độ tiếp thu chuyên đề đó của những học sinh trong đội tuyển), mỗi chuyên đề gồm 2 phần:
+ Phần I : Tóm tắt lý thuyết
• Kiến thức cần nhớ
• Một số câu hỏi và gợi ý trả lời
+ Phần II: Bài tập
Phần này gồm: - Bài tập mẫu và hướng dẫn giải
- Bài tập vận dụng về nhà (có gợi ý hướng giải quyết)
Trong giới hạn của đề tài này tôi xin nêu ra một phần nội dung bồi dưỡng chương I ( lai
một cặp tính trạng), loại bài tập thường gặp trong các đề thi HSG các cấp
CHUYÊN ĐỀ : LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG Mục tiêu
- Nắm được nội dung thí nghiệm lai một cặp tính trạng của MenĐen (chú ý đến các điều kiện nghiệm đúng của định luật)
-Biết vận dụng nội dung định luật vào giải các bài tập di truyền
Chuẩn bị
Các loại sách: SGK, SGV Sinh học 9, ôn tập Sinh học 9, Hướng dẫn giải bài tập Sinh học 9, Để học tốt sinh học 9; Luyện tập và nâng cao kiến thức Sinh học 9
Các nội dung cơ bản
A- Tóm tắt lý thuyết
I Kiến thức cơ bản
1/ Một số thuật ngữ của di truyền học
1 Hiện tượng di truyền :
2 Hiện tượng biến dị :
3 Tính trạng: Là những đăc điểm về hình thái cấu tạo, sinh lí, sinh hoá của cơ thể
( đặc điểm hoặc tính chất biểu hiện ra bên ngoài của các cá thể trong loài giúp ta nhận biết sự khác biệt giữa các cá thể )
-Ví dụ: Thân cao, quả lục
4 Cặp tính trạng tương phản:
-Là 2 trạng thái (đối lập nhau ) biểu hiện trái ngược nhau của cùng loại tính trạng
- Ví dụ: Trơn - nhăn ; thân cao – thân thấp
5 Nhân tố di truyền : Là nhân tố quy định các tính trạng của cơ thể.( gen )
6 Giống thuần chủng: Là giống có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau giống các thế hệ trước
7 Kiểu hình là tổ hợp các tính trạng của cơ thể.
* Tỉ lệ kểu hình: là tỉ lệ các kiểu hình khác nhau ở đời con
Trang 88 Tính trạng trội: Là tính trạng được biểu hiện ngay ở F1 ( P thuần chủng)
9 Tính trạng lặn: Là tính trạmg đến F 2 mới được biểu hiện
10 Kiểu gen : Là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể
- Kiểu gen quy định kiểu hình.( thông thường khi nói tới kiểu gen là người ta chỉ xét
1 vài gen liên quan tới kiểu hình cần nghiên cứu)
- Tỉ lệ kiểu gen : là tỉ lệ các loại hợp tử khác nhau
11 Thể đồng hợp: Là kiểu gen chứa cặp gen tương ứng giống nhau.(aa,bb, AA) (dòng
thuần chủng )
12 Thể dị hợp: Là kiểu gen chứa cặp gen tương ứng khác nhau.(Aa, Bb)
13 Đồng tính : Là hiện tượng con lai sinh ra đồng nhất một loại kiểu hình ( KG có thể
khác nhau )
14 Phân tính : là hiện tượng con lai sinh ra có cả kiểu hình trội và lặn
2/Các thí nghiệm của Men Đen
a)Thí nghiệm về lai một cặp tính trạng:
+Cách tiến hành, kết quả, kết luận
+ Giải thích thí nghiệm
+ Qui luật rút ra từ thí nghiệm – Qui luật phân li (nội dung ; ý nghĩa)
* Chú ý : điều kiện nghiệm đúng của định luật
P thuần chủng về cặp tính trạng đem lai, mỗi gen qui định 1 tính trạng, tính trạng trội phải trội hoàn toàn, tỉ lệ cá thể F2 đem xét đủ lớn
b)Lại phân tích:
+ Cách thực hiện
+ Mục đích, ý nghĩa
c) Hiện tượng trội không hoàn toàn
II Một số câu hói lí thuyết về lai một cặp tính trạng
Câu 1 : Phát biểu nội dung qui luật phân li? MenĐen đã giải thích qui luật này như thế nào? Nêu ý nghĩa của qui luật.
-Nội dung : Trong quá trình phát sinh giao tử , mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố
di truyền phân li về 1 giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng P
-Men Đen giải thích :
+ Sự phân li của cặp nhân tố di truyền qui định cặp tính trạng trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng trong thụ tinh là cơ chế di truyền các tính trạng
-Ý nghĩa của qui luật phân li :
+ Xác định tương quan trội – lặn để tập trung nhiều gen trội quí vào 1 kiểu gen tạo ra giống có giá trị kinh tế cao
+ Tránh sự phân li tính trạng trong đó làm xuất hiện tính trạng xấu ảnh hưởng tới năng suất
Câu 2: Thế nào là trội không hoàn toàn ? Cho ví dụ về lai một cặp tính trạng trong
hoạ Giải thích vì sao có sự giống và khác nhau đó ?
* Trội không hoàn toàn : là hiện tượng di truyền trong đó F1 biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ , F2 có tỉ lệ kiểu hình là 1 :2 :1
* Ví dụ :
Trang 9Trội hoàn toàn ( Đậu hà lan ) Trội không hoàn toàn ( Hoa phấn )
P : Hạt vàng x Hạt xanh
F1: 100% hạt vàng
F1 x F1 :
F2 : 3/4 hạt vàng : 1/4 hạt xanh
P : Hoa đỏ x Hoa trắng F1: 100% hoa hồng F1 x F1 :
F2 : 1/4 hoa đỏ : 2/4 hoa hồng : 1/4 hoa trắng
* Sơ đồ lai :
Trội hoàn toàn ( Đậu hà lan ) Trội không hoàn toàn ( Hoa phấn )
P : Hạt vàng (AA) x Hạt xanh (aa)
G : A a
F1: 100% Aa
F1 x F1 : Aa x Aa
G : A , a ; A , a
F2 : 1AA : 2Aa : 1aa
3/4 hạt vàng : 1/4 hạt xanh
P : Hoa đỏ (BB) x Hoa trắng (bb)
G : B b F1: 100% (Bb)
F1 x F1 : Bb x Bb
G : B , b ; B , b F2 : 1BB : 2Bb : 1bb 1/4 hoa đỏ : 2/4 hoa hồng : 1/4 hoa trắng
* Giải thích :
- P thuần chủng (có kiểu gen đồng hợp) nên chỉ cho một loại giao tử , do đó F1 chỉ có 1 kiểu gen duy nhất là Aa hay Bb Vì vậy , F1 đều đồng tính
- F1 đều có kiểu gen dị hợp nên khi giảm phân cho 2 loại giao tử A và a hay B và b Trên số lượng lớn , hai loại giao tử này có số lượng ngang nhau nên trong thụ tinh , sự kết hợp ngẫu nhiên đều cho ra 4 kiểu tổ hợp hợp tử với 3 kiểu gen với tỉ lệ 1AA : 2Aa : 1aa ( hay 1BB : 2Bb : 1bb )
- Vì A át hoàn toàn a nên F1 thu được 100% Aa đều hạt vàng , F2 có 2 kiểu gen là AA và
Aa đều cho kiểu hình hạt vàng , tỉ lệ kiểu hình ở F2 là 3 hạt vàng : 1 hạt xanh
- Vì B át không hoàn toàn b nên F1 thu được 100% Bb đều hoa hồng , ở F2 kiểu gen BB cho hoa đỏ , Bb cho hoa hồng bb cho hoa trắng nên tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là 1 hoa
đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng
Câu 3: Trình bày nội dung , mục đích và ý nghĩa của phép lai phân tích
- Nội dung : phép lai phân tích : là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn Nếu kết quả phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp , còn kết quả phép lai là phân tính thì cá thể
đó có kiểu gen dị hợp
- Mục đích : xác định kiểu gen cơ thể mang tính trạng trội
- Ý nghĩa : ứng dụng để kiểm tra độ thuần chủng của giống
Câu 4: So sánh di truyền trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn ?
Đặc điểm Trội hoàn toàn Trội không hoàn toàn
Trang 10Kiểu hình F1(Aa) Kiểu hình trội Kiểu hình trung gian
Tỉ lệ kiểu hình ở F2 3 trội : 1 lặn 1 trội : 2 trung gian : 1 lặn Phép lai phân tích được
dùng trong trường hợp
Chỉ biết kiểu hình trội cần xác định kiểu gen
Không cần dùng phép lai phân tích cũng biết kiểu
gen .( kiểu hình trội có
kiểu gen đồng hợp trội ; kiểu hình trung gian có kiểu gen dị hợp ; kiểu hình lặn có kiểu gen đồng hợp lặn )
Câu 5 : Phân biệt tính trạng trội và tính trạng lặn
Tính trạng trội Tính trạng lặn
-Là tính trạng của một bên bố hoặc mẹ
biểu hiện kiểu hình ở F1
-Do gen trội qui định , biểu hiện ra ngoài
cả ở thể đồng hợp và dị hợp
-Không thể biết được ngay kiểu gen của
cơ thể mang tính trạng trội
-Là tính trạng của một bên bố hoặc
mẹ không được biểu hiện kiểu hình ở F1
-Do gen lặn qui định , biểu hiện ra ngoài chỉ ở thể đồng hợp lặn
-Có thể biết được ngay kiểu gen của cơ thể mang tính trạng lặn (đồng hợp lặn )
Câu 6: Trong lai một cặp tính trạng , những phép lai nào cho kết quả đồng tính ? phép
lai nào cho kết quả phân tính ?
Trả lời :
a- Con lai đồng tính có thể:
- đồng tính trội hoặc có trường hợp đồng tính trung gian
- đồng tính lặn
+ Để F1 đồng tính trội: chỉ cần 1 bên bố hoặc mẹ có kiểu gen đồng hợp trội ( thuần
chủng), gồm các trường hợp:
P: AA x AA
P: AA x Aa
P: AA x aa
+ Để F1 đồng tính trạng lặn: cả bố và mẹ có kiểu gen đồng hợp lặn
b- Con lai F1 phân tính trong các trường hợp:
+ Cả 2 bên bố mẹ đều có kiểu gen dị hợp
P: Aa x Aa
+ Một bên bố hoặc mẹ có kiểu gen dị hợp, bên còn lại đồng hợp lặn
P: Aa x aa
B- BÀI TẬP
I Các tỉ lệ cần nhớ
- Tỉ lệ kiểu gen :
Tỉ lệ 100%( P thuần chủng mang các cặp tính trạng tương phản khác nhau )