1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tâm lý học tiểu học và tâm lý học sư phạm tiểu học

134 741 2
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 9,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

__ Tài liệu Tâm lí học lứa tuổi tiểu học và tâm lí học sư phạm tiểu học thuộc mô đun “Những kiến thức cơ sở của Giáo dục Tiểu học” do Viện nghiên cứu giáo dục thành phô Hỗ Chí Minh viế

Trang 1

_ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO * @ Sĩ _ ĐỰ ÁN PHÁT TRIỂN GIÁO VIÊN TIỂU HỌC ñ E1 Jï

| nguy xứ BÍCH HẠNH

— TÂM Li HOC TIEU HOC

- vA TAM ut HOC > SUI apna s—

Tài liệu đào tạo giáo viên tiểu học trình độ đại học _

Trang 3

- Chủ đề 5: Một số vấn đề về tâm lí học đạy học và giáo dục học sinh Tiểu học

Chủ đề-6: Một s số vẫn đề về nhân cách học sinh Tiểu: hoc

` TÀI LIEU THAM KHẢO

Trang 4

ON IAL

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Đề góp phần đổi mới công tác đào tạo và bồi dưỡng giáo viên tiểu học, Dự án

phát triên giáo viên tiểu học đã tổ chức biên soạn 40 tiểu mô đun và chuyên đề thuộc 4

mô đun đào tạo giáo viên đại học trình độ đại học, bao gồm:

1 Toán và phương pháp giảng dạy toán ở Tiểu học

2 Văn học, Tiếng Việt và phương pháp giảng đạy Tiếng Việt ở Tiểu học

3 Tự nhiên - Xã hội và phương pháp dạy học Tự nhiên — Xã hội ở Tiểu học

4 Những kiến thức cơ sở của Giáo dục Tiểu học

Các mô đun đào tạo nhằm nâng cao năng lực chuyên môn,: nghiệp vụ, cập nhật những đôi mới về nội dung, phương pháp dạy học và đánh giá kết quả giáo dục Tiêu học

theo chương trình, sách giáo khoa Tiêu học mới

Điểm mới của tài liệu viết theo mô đun là thiết kế các hoạt động, nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của người học, kích thích óc sáng tạo và khả năng giải quyết vấn

đê, tự giám sát và đánh giá kết quả học tập của người học ở trình độ đại học; chú trọng sử

dụng tích hợp nhiều phương tiện truyền đạt khác nhau (tài liệu in, băng hình) giúp cho

người học dễ học và gây được hứng thú học tập

Tài liệu Tâm lí học lứa tuổi tiểu học và tâm lí học sư phạm tiểu học thuộc mô

đun “Những kiến thức cơ sở của Giáo dục Tiểu học” do Viện nghiên cứu giáo dục thành

phô Hỗ Chí Minh viết, nhằm hình thành ở người học những kiến thức về đặc điểm tâm lí

học sinh Tiêu học và một số quan điểm về sự phát triển tâm lí học sinh Tiểu học; đặc

điểm, bản chất, cấu trúc hoạt động học tập của học sinh Tiểu học, những cơ sở tâm lí của

các hoạt động, đặc biệt hoạt động đạy học ở Tiểu học; vai trò, vị trí, đặc điểm lao động sư phạm và những yêu câu về phẩm chất, năng lực đối với giáo viên Tiểu học thông qua các hoạt động tích cực của người “học như nghiên cứu cá nhân, hoạt động theo nhóm, làm

việc tập thê với tài liệu in và băng hình dưới sự hướng dẫn của giảng viên _ Tài liệu bao gồm 6 chủ đề:

Lí thuyết về sự phát triển tâm lí trẻ em

Những tiền đề của sự phát triển tâm lí học sinh Tiểu học

Đặc điểm tâm lí học sinh Tiểu học

Các hoạt động của học sinh Tiểu học

Một số vấn đề về tâm lí học dạy học và giáo dục học sinh Tiểu học

- Một số vấn đề về nhân cách người Giáo viên Tiểu hoc |

` Lân đầu tiên, tài liệu được biên soạn theo chương trình và phương pháp mới, chắc

chăn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Ban điều phôi Dự án rất mong nhận

được những ý kiến đóng góp của bạn đọc, đặc biệt là đội ngũ giảng viên, sinh viên các

Trang 6

LÝ THUYET VE SỰ PHÁT TRIEN TAM LÍ TRẺ EM |

Mui uc cYiệu: Sau khi học xong chủ abt nay sinh viên có ó những khả năng sau day:

Và kiến thức: Hiểu một số quan điểm vệ sự phát triển tâm lí trẻ em, Giải thích

vai trò của dạy học và giáo dục đối với sự phát triển tâm li Trinh bay su phan chia các giai đoạn phát triển tâm lí trẻ em

Về kỹ năng: Vận dụng các quan điểm về sự phát triển tâm lí trẻ em để giải

thích các phương pháp đạy học và giáo dục khác nhau của các trường phái tâm

1

VỀ thái độ: Nhận ra vai trò của dạy học và giáo dục đối với sự phát triền tâm

lý, từ đó có hứng thú đối với học tập và tìm hiểu các phương pháp dạy học và

giáo dục học sinh

Giới thiệu chủ đề:

Chủ đề bao gồm 4 nội dung sau:

Nội dung 1: Trẻ em thời đại ngày nay ,

Nội dung 2: Một số quan điểm về sự phát triển tâm lí trẻ em

Nội dung 3: Dạy học, giáo dục và sự phát triển tâm lí

Nội dung 4: Sự phân chia các giai đoạn phát triển tâm lí trẻ em | Mối quan hệ giữa các phan trong chủ dé: i

Từ việc xác định rõ khái niệm trẻ em thời đại! ngày nay và một 6 q

su phat trién tâm lí trẻ em để lựa chọn quan điểm về sự phát triển tâm lí trẻ em

của tâm lí học hoạt động, là trường phái tâm lí lay Phuong pháp luận biện

chứng duy vật và thực nghiệm là phương pháp chủ yếu Từ đó hiểu rõ vai trò của đạy học, giáo dục đối với sự phát triển tâm lí và các nguyên tắc phân chia

các giai đoạn phát triển tâm lí trẻ em

Chủ đề được thực hiện trong 5 tiết, bao gồm 3 tiết lí thuyết và 2 tiết thực hành

Sinh viên học chủ đề này dưới sự hướng dẫn của giảng viên và thảo luận theo

Nhiệm vụ 1: ' Hoạt động cá nhân và cặp đôi:

Từng cá nhân liệt kê 1-2 định nghĩa về trẻ em thời đại ngày nay theo sự hiểu biết của mình

Doc tài liệu phan thông tin về “trẻ em thời đại ngày nay”

Tự trả lời (ngắn) các câu hỏi sau:

Trang 7

“ Đặc điểm của trẻ em thời đại ngày nay là gì?”

- Cặp đôi đưa ra định nghĩa của mình về trẻ em thời đại ngày nay

Nhiệm vụ 2: Hoạt động cá nhân : oe

- Doc tai liệu phần thông tin về : “Những qui luật cơ bản về sự phát triển tâm lý”

- Trả lời các câu hỏi sau:

“ Nêu tên gọi và nội đung cơ bản của từng qui luật.”

“ Nêu vi dụ minh hoạ và ứng dụng của từng qui luật trong quá trình dạy họ

và giáo dục học sinh tiểu học” có

Nhiệm vụ 3: Thao luận nhóm và lớp:

_ =Mỗi nhóm thảo luận về một qui luật được phân công (tìm ví du minh hoa cho qu

s luật và các ứng dụng của qui luật trong quá trình dạy học và giáo dục học sinh tiết học)

- Đại diện nhóm trình bày trước lớp về qui luật được phân công ( Nêu tên

qui luật, phân tích nội dung của qui luật, cho ví dụ minh hoạ và nêu ứng dụng củ: qui luật trong quá trinh day học và giáo dục học sinh tiểu học)

_! Thong tin co ban:

1 Trẻ em thời đại ngày nay:

— Định nghĩa trẻ em theo Công ước Quyền trẻ em thì: "Trẻ em có nghĩa là người dưới

- 18 tuổi"“Định nghĩa trẻ em theo luật pháp Việt Nam: "Trẻ em là công dân Việt Nam dưới

16 tuổi" Theo tài liệu phục vụ công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em do Uỷ Ban Bảo Vệ và

Chăm Sóc Trẻ Em Việt Nam phát hành năm 2002 thì: "Trẻ em là công dân đặc biệt: vì trẻ

em có các quyền và bổn phận được hệ thống luật pháp công nhận; cho nên tuy nhỏ tuổi

nhưng trẻ em cũng có quyền công dân về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội cần được tôn

trọng Do trẻ em chưa trưởng thành về tỉnh thần và thể lực cho nên cần phải có người bảo

vệ và chăm sóc đặc biệt "

ˆ Những thành tựu của tâm lí học đã khẳng định:

— Trẻ em không phải là người lớn thu nhỏ lại, “ em là trẻ en’ Qua quan sat

trẻ hàng ngày, chúng ta có thể nhận biết được rằng rung cảm và suy nghĩ của trẻ

em không giống với người lớn Tình cảm của trẻ nhỏ có thể rất mãnh liệt,

nhưng lại tắt ngay chỉ vì một nguyên cớ nào đó; cái mà hôm nay trẻ thiết tha quyến luyến, ngày hôm sau lại có thể quên ngay Trẻ chưa thể hiểu được những

suy luận trừu tượng của người lớn, nhưng lại có thể hiểu được sự vật xung

quanh theò cách riêng của mình Đứa trẻ chưa thể làm được điều mà người lớn

đã từng coi là quá dễ Vì còn phải trải qua nhiều năm, tháng đứa trẻ mới làm

được như người lớn

—_ Trẻ em là con đẻ của thời đại

Trẻ em hiện đại thể hiện sự thu gọn sự phát triển lịch sử từ trước đến nay Trẻ em

có quy luật phát triển riêng của nó trong những điều kiện xã hội - lịch sử nhất định, nhờ tác - dụng của giáo dục và bằng giáo dục

Ngay từ khi cất tiêng khóc chào đời, trẻ em đã là thành viển của xã hội Ngày nạy,

khi xã hội càng văn minh thì con người cảng quan tâm đến trẻ em Việc dạy dỗ trẻ em

Trang 8

Ne

không còn bó hẹp trong gia đình mà đã mở rộng ra ngoài xã hội Trong thực tiễn giáo dục

néu lay người lớn làm “thước đo” đánh giá trẻ em, lấy người lớn làm chuẩn mực, lay giáo

lý cuộc sống làm nội dung, lay sw thuyết giáo làm phương pháp chắc chắn không đem lại hiệu quả mong muốn Cần phải xem trẻ em là trung tâm, là linh hồn của nhà trường hiện đại, lấy sự phát triển tự nhiên và hạnh phúc di hoc cia trẻ em làm lẽ sống của nhà

trường Giáo dục phải xuất phát từ trẻ em và đi đến trẻ em (Hồ Ngọc Đại, Bài học là gì?

NX Giáo dục, Hà Nội, 1995)

— Tréem ngày nay Có su gia tốc phát triển, đó là sự phát triển nhanh về sinh lí, tâm lí

của trẻ em Sự phát triển sớm về trí tuệ, sự gia tăng khối lượng tri thức ở trẻ em ngày nảy

có thể xem như là sự gia tốc phát triển tâm lí của trẻ em Mặt khác, khuynh hướng nhận

thức của trẻ em ngày nay được mở rộng, năng khiếu, nhu cầu, hứng thú, thị hiếu, thẩm mỹ trở nên phong phú va da dang Tré em ngày nay còn được tiếp nhận những lượng thông tin nhờ sự tăng dần đáng kể các phương tiện thông tin đại chúng qua báo chỉ, truyền hình, internet (mang toan cầu).v.v Với những đặc điểm này, việc giáo dục trẻ em cũng dễ hơn

và cũng khó hơn trước Dễ là vì trẻ em ngày nay tiếp thu nhanh hơn, có khả năng và điều kiện để vận dụng những điều đã học được Khó hơn vì tầm suy nghĩ của các em rộng hơn, những vận đề các em đặt ra cũng phong phú hơn và phức tạp hơn

Gia tốc phát triển ở trẻ em ngày nay đang đặt ra nhiều vấn đề cần phải giải quyết trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội và giáo dục Riêng trong công tác giáo dục phải quan

niệm giáo dục trẻ em là một hoạt động nhằm tác động vào toàn bộ tâm lí của chúng Muốn

- tác động vào tâm lí trẻ em không thể không nghiên cứu toàn diện tâm lí của chúng Phải

dựa vào những công trình nghiên cứu cụ thể của tâm lí học, xã hội học, giáo dục học và các ngành khoa học khác có liên quan trong giáo dục trẻ em Không đem ý muốn chủ quan của người lớn áp đặt cho trẻ em Không hiểu trẻ em ngày nay mà cứ than: phiền hoặc ca ngợi quá đáng sẽ khó thực hiện được mục tiêu của giáo dục, sẽ không thể chuẩn bị cho các em

- khả năng hành động và quyết định một cách độc lập trong những điều kiện chưa biết trước

và chưa từng xảy ra trong cuộc sống của các thế hệ trước

2 Những qui luật cơ bản vỀ sự phát triển tâm lý._

Rất nhiêu các nhà khoa học tâm lý học, giáo dục học, các,nhà sư phạm đã nghiên cứu và chỉ ra các qui luật cơ bản sau: `

a Su thanh thuc (sw phat triển tâm diy’ của a ứP diễn ra that trật tư những giải đoạn kế tiếp nhau liên tục) Sự phát triển tâm lý của trẻ diễn ra theo một trật tự từ đơn

giản đến phức tạp từ cảm giác đến tri giác, xúc cảm, ngôn ngữ, tư duy, ý thức trật tự này,

kế tiếp nhau, cùng với sự phát triển tăng trưởng về cơ ———— thể để tạo ra những vận động từ thao

tác, hành vi hỗn loạn đến có nhịp điệu theo đối tượng hành vi mà trẻ hướng tới: Như biết

lẫy rồi mới biết bò, biết ngồi rồi mới biết đi - ty nhiên các giai đoạn phát triển này ở mỗi

đứa trẻ điễn ra có thể khác nhau bề ngoài có thể nhanh, chậm hoặc thiểu một tự thé nao đó

b Tính không đằng đều của sư phát triển tâm lý by Ae AD 2 cs Ae av cc

e Tốc độ và nhịp điệu phát triển tâm lÿ ở trẻ càng nhỏ tuổi diễn ra càng nhanh, mạnh, ở -26 Ae at “246 tuổi càng lớn thì tốc độ nhịp điệu diễn ra chậm dần, yêu dần Nhà tâm thần học - nhá người Nga là Coocxacép đã cho rằng trí nhớ phát triển mạnh từ ltuôổi đến 25 tuổi,

từ 25tuỗi đến 45 tuổi thì ôn định và từ 45 tuổi trở đi thì trí nhớ bắt đầu giảm sút

se Các chức Hăng tâm lý của trẻ phát triển không đằng đều

Trang 9

— Sự phát triên không đồng đều diễn ra ngay ở một đứa trẻ, có những thời kỷ tôi ưu

phát cảm) đối với sự phát triển một hình thức hoạt động tâm lý nào đó Giai doa:

thuận lợi cho sự phát triển tư duy hành động trực quan là ở tuổi mẫu giáo Tuổ học sinh tiểu học là thời kỳ thuận lợi cho sử phát triển tư duy hình ảnh trực quan

Từ Ituôi đến 5 tuổi là thời kỳ thuận lợi cho sự phát triển ngôn ngữ v.v

— Sự phát triển không đồng đều diễn ra ở mỗi đứa trẻ cùng độ tuổi Ví dụ: đứa trẻ nà:

biết nói sớm hơn, tư duy phát triển sớm hơn so với đứa trẻ khác và ngược lại

_ Cùng với sự phát triển, tâm lý con người ngày càng có tính trọn vẹn, thống nhất va ba:

vững Sự phát triển tâm lý là sự chuyển biến dần các trang thái tâm lý thành các đặc điển

tâm lý cá nhân Tâm lý trẻ nhỏ phần lớn là một tổ hợp thiếu hệ thông, những tâm trạng rờ rạc khác nhau Sự phát triển thể hiện ở chỗ những tâm trạng đó dần dần chuyển thành các

nét của nhân cách Ví dụ: tâm trạng tự hào, thoải mái trong quá trình thực hiện nội quy củ: lớp, nhà trường đề ra, nếu được lặp lại thường xuyên sẽ chuyển thành tính chấp hành kỷ

luật, hay ý thức chấp hành tổ chức kỷ luật

Tính toàn vẹn của tầm lý phụ thuộc vào động cơ chỉ đạo hành vi của trẻ Cùng với giác

dục, cùng với sự mở rộng kinh nghiệm sống, những động cơ hành vi của trẻ ngày càng trẻ:

nên tự giác, có ý nghĩa xã hội và ngày càng bộc lộ rõ trong nhân cách của trẻ Ví du: thec

‘Leonchiev A N (1980) mét hoc sinh lớp 1 không làm thể nào để bắt đầu tập trung ngồ: vào bàn học bài, em tìm mọi cách kéo đài thời gian bước vào học, khi bắt đầu học thì hầu

như lập tức bị mất tập trung vào những việc ngoài lề Tất nhiên một học sinh lớp I phái triển bình thường có hiểu, có biết rằng mình phải học bài không thì sẽ bị điểm kém, làm

cha mẹ buồn phiền v.v nhưng điều đó chưa đủ để bắt em phải học bài (đây là “ động co

chỉ được hiểu”) Để thúc đẩy em vào ngồi học bài người ta bảo em: “ Em học xong bài sẽ

_ được đi chơi” (đây là “ động cơ tác động thực tế”) Em học sinh lớp 1 chuẩn, bị bài đưới

ảnh hưởng của động cơ tác động thực tế Nhưng rồi một hai tuần trôi qua, em tự ngồi học

bài theo chủ động riêng của em Một lần, khi chép bài em bỗng nhiên dừng lại và khóc, bỏ bài đứng,dậy “Em thôi không học nữa à?”, người ta hỏi em * Đẳng nào em cũng bị điểm

kém thôi, em viết bẫn lắm”, Trường hợp này làm lộ ra cho ta thấy một động cơ tác động _ mới của việc học bài ở nhà của em học sinh là làm bài vì muốn được điểm tốt Đó chính là

ý nghĩa thật sự giờ đây của việc chép, giải bài tập và thực hiện các hành động học tập khác

Giờ đây, cái động cơ mà trước đây đối với em học sinh chỉ là “hiểu” thôi đã trở thành động

cơ tác động thật sự thúc đây em chuẩn bị bài Bắt đầu từ chỗ em học sinh chuẩn bị bài một cách cần mẫn luôn luôn hướng tới chỗ làm thật nhanh để đi chơi Kết quả là điều đó dẫn

tới cái lớn hơn: không những được đi chơi mà còn được điểm tốt nữa -

Trẻ nhỏ thường hành động vì muốn thoả mãn một điều gì đó và “động cơ” đó thay

đổi liôn trong một ngày Nhưng trẻ vị thành niên thường hành động do động cơ xã hội, do tỉnh thần nghĩa vụ, do sự phát triển toàn diện của bản thân thúc day

_ a Tinh mém déo va kha nang bù trừ

Hệ thần kinh của trẻ em rất mềm dẻo Dựa trên tính mềm dẻo của hệ thần kinh mà tác

động của giáo dục có thể làm thay đổi tâm lý trẻ em

Tính mềm dẻo cũng tạo ra khả năng bù trừ Khi một chức năng tâm lý hoặc sinh lý nào

đó yếu hoặc thiếu thì những chức năng tâm lý khác được tăng cường phát triên mạnh hơn

5

Trang 10

`

,ˆ Đánh giá : z BO hee

để bù đắp hoạt động không đầy đủ của chức năng bị yếu hoặc hỏng đó, Ví dụ : Trẻ có

khuyết tật thính giác thì rất phát triển thị giác Người trung niên tốc độ nhớ chậm, lại được

bù trừ bằng tính tổ chức cao, tính chính xác của hoạt động

Trên đây là một số quy luật c CƠ bản của sự phát triển tâm i Nhung những qui luật đó

chỉ là một số xu thế của sự phát triển tâm lí có thể xảy ra Sự phát triển và ngay cả tính độc

đáo của những xu thế đó cũng phụ thuộc vào điều kiện sống của trẻ em (trước hết là giáo

dục) Sự phát triển tâm lí của trẻ em không tuân theo qui luật sinh học, mà tuân theo qui

luật xã hội Dù có bộ óc tỉnh vi đến đâu chăng nữa, nhưng không sống trong xã hội loài

người thì trẻ cũng không thể trở thành thực thể người với đây đủ tính xã hội của nó

Hư re ne

1 Bài tập trắc nghiệm bốn lựa chọn:

Bài 1 Quan niệm về trẻ em theo quan điểm duy vật biện chứng là:

A Trẻ em là người lớn thu nhỏ lại

B Trẻ em là trẻ em

_C, Trẻ em như búp trên cảnh

D Trẻ em như tờ giấy trắng

Bài 2 “Trẻ em rung cảm và suy nghĩ không giống người lớn Trẻ em không làm được rất

nhiều điều” Câu nói này trong tâm lý học lứa tuổi có nghĩa là:

A Trẻ em cần phải so sánh với người lớn

B Trẻ em là giai đoạn tuổi còn nhiều điều chưa biết

C Trẻ em có xúc cảm và trí tuệ của trẻ em

D Trẻ em là giai đoạn tuổi cần được hiểu và nghiên cứu -

2 Giải thích luận điểm: “Sự phát triển tâm lí của trẻ em không tuân theo qui luật sinh

học, mà tuân theo qui luật xã hội” Từ đó nêu các kết luận sư phạm cần thiết

Hoạt động 2: So sánh một số quan điểm về sự phát triển tâm lí trẻ em

“u

Nhiệm vụ: °

Nhiệm vụ 1: Hoạt động cá nhân

- Chia cho mỗi cá nhân đọc một trường phái về nguồn gốc, động lực phát triển tâm lí trẻ em

- Đọc tài liệu và tự trả lời (ngắn) các câu hỏi sau:

“Yếu tế có tác dung quyết định đến phát triển tâm lí trẻ là gì?”

“ Người đại điện cho trường phái là ai?”

Trang 11

Nhiệm vụ 2: Thảo luận nhóm : ˆ

-_ Phân công mỗi nhóm nghiên cứu về một trường phái theo vấn đề mà các cá ' _ nhân đã được phân công

- _ Các nhóm thảo luận đưa ra sự đánh giá của nhóm về quan điểm của

trường phái được phân công về nguồn gốc, động lực phát triển tâm lí

Nhiệm: vụ 3: Thảo luận lớp tìm ra các quan điểm chủ yếu về sự phát triển

tâm lí trẻ em

Thông tin co ban , 4

Trong lịch sử tâm lí học, đây là vấn

đề thường xuyên được đề cập, bàn luận và có

nhiều luận điểm khác nhau, thậm chí đối lập nhau Tổng hợp, khái quát lại có thể nêu lên

các trường phái điển hình sau đây về nguồn gốc, động lực phát triển tâm lí trẻ em [Theo

1 Quan điểm của thuyết nguồn gốc sinh vật về phái triển

_Những người theo trường phái nguồn gốc sinh vật coi những đặc điểm bằm sinh đi truyền cổ sẵn của trẻ em là nguẫn gốc, là động lực của sự phát triển tâm lí cá thẻ Xuất phát

điểm của những người theo dòng phái nguồn gốc sinh vật vẻ phát triển bắt nguồn từ qui

luật tiến hoá nỗi tiếng da Heackel đựa ra vào nửa đầu thể kỷ XIX Qui luật này cho rằng:

Sự phát triển cá thể là sự lặp lại sự phát triển của loài dưới dạng rút gọn, tương tự như bào

thai người ở thời kỳ sống trong bụng mẹ, lặp lại-tất cả những giai đoạn phát triển từ một

thực thể đơn bào tới con người Theo quan điểm này, trong quá trình phát triển, trẻ em

cũng tái tạo lại tất cả những giai đoạn cơ bản của lịch sử loài người Ví dụ: có 5 giai đoạn

phát triển mà trẻ bắt buộc phải trải qua: "

—— =_ Giai đoạn man rợ

~ - Giai doan sin ban

- Giai doan chan nuéi

~ Giai doan trồng trọt

- _ Giai đoạn thương nghiệp — công nghiệp

Theo trường phái nguồn gốc sinh vật, di truyền là yếu tố có tác dụng quyết định đến | phát triển tâm lí trẻ Nhà di truyền học Anh $ Auerbac [Theo Lê Văn Hồng , 2001] cho răng mỗi người bắt đầu sống “Khi trong tay có các gen cũng như đối thủ chơi một ván

bài khi trong tay có các con bài Đôi khi sự phân phối có thể xấu đến mức thậm chí khó

chờ đợi một kết quả vừa phải Càng hiếm có sự phân bố ưu việt đến mức để đạt được kết

quả cao lại không đòi hỏi một sự cố gắng nào” Các nhà nghiên cứu theo trường phái nguồn gốc sinh vật coi môi trường là yếu tố điều chỉnh, biểu hiện của tính di truyền Nhà tâm lí học Mỹ, E Toocđai cho rằng: “Tự nhiên ban cho mỗi người một vốn nhất định, giáo dục cần phải làm bộc lộ vốn đó là vốn: gì và phải sử dụng nó bằng phương tiện tốt nhất”

Và “vốn tự nhiên” đó đặt ra giới hạn cho sự phát triển, cho nên một bộ phận học sinh tỏ =|

không đạt được kết quả nào đó “đù giảng dạy tốt”, số khác lại tỏ ra có thành tích “dù giảng

Trang 12

- Như vậy, theo thuyết nguồn gốc sinh vật, sự phát triển của trẻ em là do những tố

chất di truyền đã được ghi lại sẵn trong phôi của bào thai ngay từ đầu Phát triển chẳng qua

là sự bộc lộ dần dần những thuộc tính â Ấy Tat ca do di truyén quyết định, Tính tích cực cá nhân, giáo dục v.v chẳng qua chỉ làm tang lên hãy giảm đi những yếu tổ tiền định trước

đó mà thôi Đó chính lac co sở lý luận cua * ‘sido duc tu phát”, “giáo dục tự do”

2 Quan điểm của thuyết nguon g sốc xã hội về é phat triển - _ Theo thuyết nguồn gốc xã hội về phát triển, môi trường xã hội là nhân tố 5 quyết

định sự phát triển của trẻ em: Muốn nghiên cứu trẻ em thì chỉ cần phân tích cầu tr trúc môi trường xung quanh r nơi trẻ sống Môi trường xung quanh như thé nao thi hanh v vi, nhân

cách của con người sẽ như thé 4 ay Thuyét nay con gol la thuyết duy cảm, „ xuất hiện ở Anh, coi trẻ em lúc sinh lúc sinh ra “như tờ giấy trắng” hoặc “tấm bảng sạch sẽ” Sự phát triển tâm ii của trẻ hoàn toàn phụ thuộc vào tác động bên ngoài, do vậy người lớn muốn vẽ trên tờ giấy cái gì thì trẻ sẽ như thé 4 ay

Thuyét nguồn gốc xã hội coi trẻ em chỉ là một tồn tại hoàn toàn thụ động, chịu sự

tác động và chị phối c của môi ¡ trường, xung quanh Vì vậy, mọi thành công hay thất bại của

đứa trẻ đều được giải thích bằng môi trường bên ngoài Tuy nhiên, thực tế cuộc sống cho thấy, trong cùng những điều kiện, hoàn cảnh xã hội như nhau lại hình thành những nhân

cách hoàn toàn khác nhau, trái ngược nhau Trái lại, trong những hoàn cảnh điều kiện môi trường xã hội khác nhau lại hình thành những nhân cách có nhiều net tương đồng về phong cách hành vi, thé gIỚI, nội tâm v.v Như vậy, thuyết nguồn gốc xã hội không thé giải thích được thực tiễn sống động trong việc hình thành nhân cách con người, phi nhận tính tích cực của con người

3 Quan điểm của thuyết hội tụ hai yếu tổ

Nhà tâm lí học người Đức V Stecnơ và các công sự cho rang, mối tác động qua lại

giữa môi trường va di truyền quyết | định sự phat t triển tâm lí trẻ em Tuy nhiên, trong hai yêu : tố đó, đi truyền giữ vai trò chủ yếu còn môi trường là điều kiện để biến những yếu tô

có sẵn của di truyền thành hiện thực Nhưng môi trường không phải là toàn bộ những điều

_ kiện và hoàn cảnh mà đứa trẻ (hay người lớn) sống, mà chỉ là gia đình của trẻ “Môi

trường” đó được xem như cái gì riêng biệt, tách rời khỏi toàn bộ đời sống xã hội “Môi trường xung quanh” đó thường xuyên én định, ảnh hưởng một cách định mệnh tới sự phát triển của trẻ Tác động của môi trường, cũng như ảnh hưởng của yếu tổ sinh vật (di truyền) định trước sự phát triển của trẻ, không phụ thuộc vào hoạt động sư phạm của nhà giáo dục, vào tính tích cực ngày càng tăng của trẻ

4 Quan điểm của phái Nhỉ đằng học về trẻ em

Vào cuối thé ky XIX, dau thế kỷ XX, phái Nhi đồng học dùng các trắc nghiệm đề

xác lập chỉ số thông minh (hệ số trí tuệ - Intelligence Quotient ) của học sinh

Tir cudi thé ky XIX, J MC Cattell 1a ngwdi đầu tiên đưa trắc nghiệm trí tuệ vào

tâm lí học Đến năm 1905, với trắc nghiệm Binet-Simon, thể giới bắt đầu sử dụng rộng rãi

Trang 13

trắc nghiệm tâm lí để đo lường trí thông minh của trẻ Năm 1912, khái niệm LQ (

Intelligence Quotient — Hệ số thông minh) được V Stern đưa ra, với công thức là :

1Q = (tudi trí khôn) : (tuổi đời) + 100

Hiện nay hệ số thông minh được tính theo công thức mới của D Wechsler đưa ra:

3% : Điểm trắc nghiệm của một cá nhân Xx: Điểm trung bình cộng của nhóm tuổi

ơ : Độ lệch chuẩn của nhóm tuổi -

( Vì thế điểm 1Q này gọi là IQ khuynh số)

Hiện nay người ta dùng bảng phân loại IQ như sau:

130 trở lên Rất xuất sắc (Thiên tài)

_"4 loại chậm khôn: - Loại chậm khôn nhẹ : IQ từ 50 — 70

- Loại chậm khôn vừa : IQ tir 35 - 50

_~ Loại chậm khôn nặng : IQ từ 20 - 35

- Loại chậm khôn trầm trọng : IỢ từ 0 - 20

5 Lý luận về phát triển của L X Vugôxki và (âm tỉ học hoạt động

AMY 197

L X Vưgôtxki cho rằng, để phát triển đứa trẻ phải lĩnh hội những kinh nghiệm lịch

sử của xã hội loài người (nền văn hoá xã hội) bằng hoạt động và giao tiếp Việc truyền thụ những kinh nghiệm đó trong xã hội loài người được thực hiện bằng con đường đặc trưng là giáo dục (theo nghĩa rộng) Vì vậy, L X Vưgôtxki coi giáo dục chiếm Vi trí trung tâm, hàng đầu trong toàn bộ hệ thông tổ chức cuộc sống của trẻ em, có tác dụng quyết định sự

phát triển tâm lí của trẻ em | _ Theo Vũ Thị Nho (1999), những luận điểm trên được các nhà tâm lí học hoạt động

(Liên Xô) thừa nhận, theo các nhâ tâm lí học hoạt động ngày nay, giáo dục và dạy học (gọi

tất là giáo duc) là yếu tố có tính chủ đạo đối với sự phát triển-của trẻ em; bởi vì chính giáo

dục của người lớn xác lập ra các mỗi quan hệ giữa trẻ em với hiện thực xung quanh, xác lập nên tính tích cực hoạt động của trẻ em Chỉ cớ thông qua người lớn và nhờ có sự chỉ

đạo, hướng dẫn của người lớn, trẻ em mới nắm được toàn bộ sự phong phú của thực tại:

Trang 14

thể giới đồ vật và phương thức sử dụng chúng, ngôn ngữ, ký hiệu, quan hệ giữa người và

người, động cơ hoạt động và tất cả những năng lực của con người để trở thành người

Song, động lực của sự phát triển nằm ngay trong chính hoạt động tích cực của bản thân

Theo Vii Thi Nho (1999), ¢ quan niệm 1 tren vé động lực phát triển của trẻ em đã chỉ

phối và làm thay đổi về căn bản những vấn đề then chốt của giáo đục Khi quan niệm động

lực phát triển của trẻ em là hoạt động để lĩnh hội trị thức thì không thể coi đứa trẻ là nhân

vật thụ động của quá trình giáo dục, mà trái lại trẻ em là chủ thể chủ động và tích cực của

dạy học Nội dung, hình thức, phương pháp giáo dục phải phục vụ cho việc tạo mọi điều

kiện để phát huy tính tích cực hoạt động của học sinh, giúp trẻ em “tự tạo ra kiến thức” chứ

không phải nhớ lại “kién thitc”, khong phải “bê sẵn” những kiến thức đã có

BANG TONG QUAN CAC TRUONG PHAI BIEN HINH

VE NGUON GOC, DONG LUC PHAT TRIEN TAM Li TRE EM -

*#Ditruyềnlà | * Môitrường: - | * Mối tác động | * Dùng các trắc | *L.X Vugôtxki

yếu tố có tác xã hội lànhân | qua lại nghiệm đểxác | coi giáo dục có tác

dụng quyết tố quyết định sự | giữa môi lập chỉ số thông | dụng quyết định

định đến phát | pháttriển của | trường và di minh (hệ số trí | sự phát triển tâm

triển tâm lí trẻ, | trẻ em pprbdn truyén quyét tué - lí của trẻ em

coi môi trường định sự phát Intelligence |* Tâm lí học hoạt

là yếu tố điều triển tâm lí trẻ | Quotlent)của | động: Động lực

chỉnh, biểu hiện em học sinh „ của sự phát triển

của tính đi TS © fon be b gọt ® nam ngay trong

truyén - bot bite > © | chinh hoạt động

- [ae hoy dor tích cực của bản -

*làcơsởl — |* Phùnhận tính | * Phủ nhận hoạt | 00 min Q2 | thân đứa trẻ

luận của “giáo tích cực của động tích cực Gp-eR/ đao -

dục tự phát”, con nguol riêng của cá

1 Bài tập thực hành : Nêu sự khác biệt cơ bản về nguồn sốc, động lực phát triển tâm lý

cá nhân giữa các thuyết nguồn gốc sinh vật và thuyết nguồn gốc xã hội và thuyết hội tụ hai

yếu tổ và phái nhì đồng học và L X Vưgôtxki và tâm lí học hiện đại

10

Trang 15

Bài 2 L X Vugôtxki coi .(1) có tác dụng quyết định sự phát triển tâm lí của trẻ em

Động lực của sự phát triển nằm ngay trong chính .(2) tích cực của bản thân đứa trẻ _ Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của đạy hoo, gido duc va sir phat triển tâm lí

Nhiệm vụ 1: Thảo luận nhóm vé van dé: “ Vai trò của dạy học, giáo dục

đối với sự phát triển tấm lí ”

- Liệt kê vai trò của đạy học, giáo dục đối với sự phát triển

tâm lí

- Có phải dạy học, giáo dục đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển tâm lí?

Nhiệm vụ 2: Thảo luận cả lớp

" - Các nhóm trình bày kết quả trước lớp

- Giảng viên cùng cả lớp tìm những ý tưởng chung của các nhóm và tổng kết

Day học và giáo dục giữ vai trò chủ đạo đối với sự phát triển tâm li trẻ em vì nó có

khả năng:

- Vạch ra chiều hướng cho sự phát t triển nhân cách, kích tHích và dẫn đất sự hình

thành phát triển tâm lý học sinh theo chiều hướng đó

- Tạo điều kiện thuận lợi để những tiềm năng sinh vật của trẻ được bộc lộ, phát

triển, để có thể biến “khả năng” của trẻ thành hiện thực

- - Giúp trẻ bù đắp những thiếu hụt do khuyết tật hoặc bệnh tật đem lại

- - Uốn nắn những nét tâm lý xấu được hình thành do ảnh hưởng tự phát của môi

trường

Với quan điểm dạy học theo chiến lược hình thành và phát triển tâm lí học sinh, các

nhà tâm lí học L X Vưgốpxki, D B.Elkônhin, V V Davưdốp có nhiều đóng góp quan trọng trên con đường tìm kiếm những phương pháp nhà trường để phát triển tâm lí học sinh L X Vưgốtxki khi phân tích sự phát triển tâm lí học sinh đã nêu lên luận điểm quan

- trọng: “Dạy học phải di trước sự phát triển, dạy học phải thúc đây sự phát triển chứ không

phải sử dụng cái đã đạt được ở trẻ em” Điều này có nghĩa là: những tri thức nào trẻ có thể

làm được nhờ sự giúp đỡ không đáng kể, có giá trị sư phạm hơn so với những tri thức trẻ

có thể giải quyết một cách thành công Dạy học phải tác động vào vùng phát triển gần nhất của trẻ Vùng phát triển gần nhất là vùng trẻ em có thể nhận thức được, hoạt động được nếu có sự giúp đỡ của người lớn Tác động của dạy học không phải vào trình độ đã đạt

11

Trang 16

được ở trẻ em mà hướng vào sự phát triển “ngày mai” cua chúng Muốn tác động vào

“vùng phát triển gần nhất” của trẻ em là chưa đủ, cần thiết phải hiểu xu thé phat triển của

tâm lí trẻ em

Khả năng của dạy học và giáo dục rất rộng nhưng không vô hạn, muốn tâm lý trẻ `

phát triển đứng dan rat cân có sự tự giáo dục của trẻ trong Í tat ca các thời kỳ của cu cuộc đời

Bài 1: Trình bày quan hệ giữa dạy học và sự phát triển tâm lí học sinh Nội dung va

phương pháp dạy học ở bậc tiêu học hiện nay có những điểm nao tốt? Điểm nào

còn hạn chế? Phương pháp khắc phục những điểm còn hạn chế

Bài 2: Tại sao các nhà tâm lí học cho rằng quá trình hình thành v và à phát triển tâm lí là quá

trình tạo ra cái mới? Cho x ví du minh hoa

- Liệt kê các quan niệm về giai đoạn phát triển tâm lí

- Sự phân chia các giai đoạn phát triển tâm li

Nhiệm vụ 2: Thảo luận nhóm

Các nhóm thảo luận để lập bảng phân chia các giai đoạn phát triển tâm 1í từ 0- 18 tuổi

Nhiệm vụ 3: Làm việc tập thể có sự hướng dẫn của giảng: viên ˆ

- Giảng viên tập hợp các bảng phân chia các : giai đoạn phát triển tâm lí đán lên bảng

1 Quan niệm về giai đoạn phát triển tâm li

Theo L X Vugéteki có hai quan niém về sự phat trién: quan điểm thứ nhất cho

rằng SỰ phát triển chung quy lại chỉ là sự thực hiện, biến đổi, và phối hợp các tư chat Sw

phat triển được coi là không có cái mới mà chỉ là mở rộng và nhóm những yếu tổ đã có

ngay từ đầu; quan điểm khác coi sự phát triển là quá trình tự vận động không ngừng mà

đặc trưng của nó là liên fục xuất hiện và tạo thành cải mới, cải không có trong giai đoạn

trước Quan điểm này đã phản ánh được bản chất của sự phát triển Những cầu trúc mới đó

Trang 17

chính là một dạng cẩu tạo mới của nhân cách và hoạt động của nó Đó là những biến đổi

tâm lý và xã hội, xuất hiện lần đầu tiên ở một độ tuổi nhất định, quy định ý thức của trẻ,

quy định quan hệ của nó với môi trường, sự sống, bên trong và bên ngoài của nó, quy định toàn bộ quá trình phát triển của trẻ trong từng giai đoạn cụ thể [Theo Phan Trọng Ngọ

(chủ biên) 2003, Các /í thuyết phat triển tam li người, NXBĐHSP Hà Nội, trang 557]

Tâm lí học hoạt động, đại điện là L X Vưgốpdd, coi lứa tuổi là một thời kỳ phát

triển nhất định đóng kín một cách tương đối, ở đó những qui luật phat trién chung bao

giờ cũng được thể hiện độc đáo về: chất Khi chuyên từ giai đoạn lứa tuổi này sang giai đoạn lửa tuổi khác bao giờ cũng xuất hiện những cầu tạo tâm li mới chưa từng có trong các

thời kỳ trước

2 Phân chia các giai đoạn phát triển tâm lí

Trong tác phẩm “74m 1í hoc lứa tuổt", L X Vư gốtxki nêu 3 nhóm quan niệm

phân chia giai đoạn phát triển trẻ em [Theo Phan Trọng Ngọ (chủ biên) 2003, Các ?í thuyét

phát triển tâm li người, NXBĐHSP Hà Nội, trang 556 - 237]:

Quan niệm thứ nhất có xu hướng đồng nhất sự phát triển của cá thể trẻ em với sự

phát triển loài, do vậy, sự phát triển của cá thể được coi là sự rút gọn và thu nhỏ, lặp lại sự

phát triển của loài Sự phân chia các giai đoạn lứa tuổi được dựa trên các giai đoạn phát `

triển của lịch sử loài người

-_ Quan niệm thứ hai có xu "hướng dựa trên những dấu hiệu nhất định trong sự phát

triển của trẻ đễ phân chia lứa tuổi Chẳng hạn, P P Blonxky (1230) dựa vao su moc răng

va thay răng của trẻ để phân chia lứa tuổi Theo đó, toàn bộ tuổi thơ có thể chia thành ba

thời kỳ: /hời kỳ chưa có răng (từ sơ sinh đến khoảng 2 tuổi rưỡi) bao gồm từ lúc trẻ chưa

có răng đến có đủ rang stta; thoi kp răng sữa (kéo dài đến khoảng 6 tuổi); thời ky én dinh:

bat dau từ khi thay răng đến lúc mọc răng khôn (3 răng hàm trong cùng) Theo xu hướng này còn có quan niệm căn cứ vào sự phát triển sinh dục, hoặc căn cứ vào sự phát triển yếu

tố tâm lí nào đó (V Sterner căn cứ vào sự trưởng thành tâm lí để chia lứa tuổi thành 3 giai

đoạn: trước tuổi học (0- 6 tuổi), giai đoạn học tập có ý thức (6 — 14 ôi), giai đoạn đầu

trưởng thành (14 — 18 tuổi)

Quan niệm thứ ba có xu hướng không dựa vào các dấu hiệu, các thành phần của sự phát triển mà đựa vào đặc điểm của sự phát triển Chẳng hạn, A Gezel phân chia sự phát triển của trẻ theo tốc độ và nhịp độ bên trong của sự phát triển Tuy nhiên, theo đánh giá

của L X Vư gốtxki những người thuộc nhóm này hầu như mới chỉ đề ra nhiệm vụ chứ chưa đưa ra được sự phân chia giai đoạn một cách triệt đề

Theo 1 X Vư gốtxki, tiêu chuẩn phân chia giai đoạn phát triển tâm lí trẻ em là sự hình thành cấu trúc tâm lí mới và động thái của sự phát triển Những cầu trúc mới đó chính

là một dạng cấu tạo mới của nhắn cách và hoạt động của nó Đó là những biến đổi tâm lí

và xã hội, xuất hiện lần đẫu tiên ở một độ tuổi nhất định, quy định ý thức của trẻ, quy định quan hệ của nó với môi trường, sự sống, bên trong và bên ¡ ngoai cua nd, quy định toàn bộ quá trình phát triển của trẻ trong từng giai đoạn cụ thể Động thái phát triển của sự phát

triển là sự vận động từ lứa tuổi này sang lứa tuổi khác

13

Trang 18

A.N Lêonchiev và D.B Elkônhin xuất phát từ quan điểm phân chia giai đoạn phát

triển trẻ em dựa trên hoạt động của nó do L X Vu gốtxki đề xuất đã phát triển thành lí

_ thuyết hoạt động chủ đạo trong việc phân chia các giat đoạn phát triển tâm lí lứa tuổi

Theo D B Elkônhin từ lúc ra đời cho đến khi trưởng thành, sự phát triển tâm lí của

trẻ em trải qua những giai đoạn có chất lượng riêng, kế tiếp nhau Mỗi giai đoạn được tính

theo mối quan hệ nào của trẻ với thực tại là chủ đạo, loại hoạt động nào là chủ đạo

Hoạt động chủ đạo theo A.N Lêonchiev: trọng mỗi giai' đoạn hoặc thời kỳ phát

triển tuy có nhiều loại hình hoạt động (vui chơi, học tập, lao động, thể dục thể thao, văn

hóa nghệ thuật, .) nhưng trong đó vẫn có một, hai loại đóng vai trò chủ đạo “Hoạt động

chủ đạo là hoạt động mà sự phat triển của nó qui định những bién déi chit yếu nhất

trong các qua trình (tâm lí và trong các đặc điểm tâm lí của nhân cách đứa trẻ ở giai

đoạn phat triển nhất định của nó

Hoạt động chủ đạo không phải đơn thuần là một hoạt động mà ta thường gặp nhiều hơn

cả trong một giai đoạn phát triển nào đó của trẻ Hoạt động chủ đạo là hoạt động mà những

biến đổi qưan trọng nhất trong tâm lý của trẻ đều gắn bó với hoạt động đó và những quá

- trình tâm lí chuẩn bị cho trẻ chuyển sang một giai đoạn phát triển mới cao hơn được phát

triển trong hoạt động chủ đạo Hoạt động chủ đạo là hoạt động được điễn ra trong cả một

giai đoạn lứa tuổi

Hoạt động chủ đạo có 3 đặc tính Sau:

; Thứ nhất: đó là hoạt động mà trong hình thức của hoạt động đó làm nay sinh và ở

trong nó được phân hóa thành những dạng hoạt động mới khác

- Thứ hai: Hoạt động chủ đạo đó là hoạt động mà trong đó các quá trình tâm lí riêng

biệt dude hình thành hay tổ chức lại

Thứ ba: Hoạt động chủ đạo đó là hoạt động mà những biến đổi tâm lí-cơ'bản của

.- nhân cách đứa trẻ, quan sat thay trong giai doan phat triển nhất định, phụ thuộc chặt chế

vào hoạt động đó

Theo D B Elkônhin từ giai đoạn phát triển này sang giai đoạn phát triển khác còn

có sự đôi hướng tâm lí Trong quá trình phát triển đứa trẻ bao giờ cũng căn bản hướng ra

ngoài (hướng ngoại) ra thể giới sự vật và những người khác, nhưng với một số giai đoạn

-_ trẻ lại tương đối hướng vào trong (hướng nội) nhiều hơn; tương tự như sự “nghỉ để kiểm

tra” và “chỉnh đến bản thân mình” Ở giai đoạn hướng ngoại, đứa trẻ tương đối thiên về

hoạt động với sự vật nhiều hơn, phát triển lĩnh vực nhận thức và vận động nhiều hơn Ở -

giai đoạn hướng nội, trái lại, mặt nỗi hơn lại là hoạt động giao lưu, nhạy cảm hơn đối với

quan hệ giữa người và người, ở trẻ phát triển mạnh hơn lĩnh vực xúc cảm — tình cảm, ý chí

Các nhà tâm lí học phát triển đương thời đã xác định được sự luân phiên của các giai đoạn

hướng ngoại và hướng nội

Từ những đặc điểm trên sẽ xuất hiện những ° ‘hat nhân” trội lên trong đặc điểm tâm

lý và nhân cách của mỗi giai đoạn phát triển mà nhà giáo dục cần quan tâm nhiều hơn

trong số những đặc trưng khác của mục tiêu đào tạo mỗi cấp học _

Có thể thâu tóm đặc điểm của các giai đoạn phát triển tâm, lí từ khi sinh ra đến lúc

trưởng thành (18-19 tuổi) ở bảng 2 dưới đây:

14

Trang 19

Bảng 2:

BAN TONG QUAN SU BINH THANH VA PHAT TRIEN

(Từ lúc mới sinh đến lúc trưởng thành — 18-19 tuỗi)

1 Bài tập trắc nghiệm bến lựa chọn:

Bài 1 Tâm lí học hoạt động coi lứa tuổi là một thời kỳ "

Bài 2 Đặc điểm của hoạt động chủ đạo theo A N Léonchiev da:

A phat triển bất biển trong từng giai đoạn lứa tuổi

Lứa tuôi | Hoạt động chủ Hướng tâm lý Đặc trưng tâm lý

Mẫu giáo | Chơi với bạncùng | Nội - Bắt đầu hình thành ý thức về bản thân

(từ 3-6 tuổi (đặc biệt là trò mình, phân định chủ quan với khách quan tuổi) choi sam vai) - Nhạy cả? đạo đức-thẩm mĩ, tư duy trực

Thiêu niên | Học tập, giaolưu |Nội - Dậy thì

(12-15 | “nhóm ban than” - Quan hé tam tinh, bé ban *

tuổi) ~ “Cải tổ” nhân cách và định hình bản ngã

Thanh .Học tập hướng | Ngoại - Hình thành thê giới quan, tự ý thức xuân (15- | nghiệp - Định hướng chuẩn bị nghề nghiệp

18 tudi) - Ham hoạt động xã hội

, - Tình bạn thân và mối tình đầu

2 Đánh giá

B phát triển nhất định đóng kín một cách tương đối

C đang được phát triển ở nhiều cấp độ

D đang được phát triển và có sự thay đổi

đố

Trang 20

o ;

A hoat động làm nảy sinh những ‘dang hoạt động mới khác cho giai đoạn lứa tuôi

tiếp theo

B hoạt động làm c các quá trình tâm lí riêng biệt được hình f thành n hay tổ chức lại

trong một giai đọan lứa tuổi

C hoạt động qui định những biển đổi chủ yếu nhất trong các đặc điểm tâm lí của

| một giai đọan lứa tuổi

D Cả A,B #&C

2 Bài tập thực hanh:

Néu tén cac hoat động chủ đạo của các lứa tuổi mẫu giáo, tiểu học, thiếu niên,

thanh niển trung học phổ thông ya mô tả đặc trưng tâm lí cơ bản của các lứa tuổi này

Quan niém vé tré em theo quan điểm duy vật biện chứng là: trẻ em không phải là

người lớn thu nhỏ lại, trẻ em là trẻ em Trẻ em có quy luật phát triển riêng của nó trong

những điều kiện xã hội - lịch sử nhất định, nhờ tác dụng của giáo dục và bằng giáo dục

Trẻ em rung cảm và suy nghĩ khong giống người lớn Trẻ em không làm được rất

nhiều điều Vì vậy, trẻ em là giai đoạn tuổi cần được hiểu và nghiên cứu

Với hoạt động 2:

Su khác biệt cơ bản về nguồn gốc, động lực phát triển tâm lí cá nhân giữa các

thuyết về phát triển tâm lí:

- Thuyết nguồn gốc sinh vật coi truyền là yếu tố có tác dụng quyết định đến phát -

triển tâm li trẻ, coi môi trường là yếu tố điều chỉnh, biểu hiện tủa tính di truyền

Thuyết nguồn gốc xã hội coi môi trường xã hội là nhân tố quyết định sự phát triển của trẻ em

- Thuyết hội tụ hai yếu tổ coi sự tác động qua lại giữa môi trường \ và di truyền

quyết định sự phát triển tâm lí trẻ em

- Phái nhĩ đồng học dùng các trắc nghiệm đề xác lập chỉ số thông minh (hệ số trí

tué - Intelligence Quotient ) ctia hoc sinh

+ L.X Vưgôtxki coi giáo dục có tác dụng quyết định sự phát triển tâm lí của trẻ

em Tâm lí học hoạt động cho rằng động lực của sự phát triển nằm ngay trong

chính hoạt động tích cực của bản thân đứa trẻ

Lý thuyết hiện đại về bản chất của con người không xem yếu tô đi truyền quyết

định sự phát triển tâm lý người Tâm lý học hiện đại đã chỉ ra những yếu tổ nào của môi

trường mà trẻ tích cực quan hệ, có sự tác động qua lại với nhau, thì chúng mới trở thành

điều kiện cụ thệ có ảnh hưởng đến quá trình phát triển của trẻ

L X Vugétxki coi giáo dục có tác dụng quyết định sự phát triển tâm lí của trễ em

Động lực của sự phát triển nằm ngay trong chính hoạt động tích cực của bản thân đứa trẻ

Trang 21

- đã đạt được ở trẻ em ”, Điều này | có nghĩa là: những trỉ thức nào trẻ có thể làm được nhờ sự

giúp đỡ không đáng kể, có giá trị sư phạm hơn so với những tri thức trẻ có thể giải quyết một cách thành công

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về sự x phat trién, qua trinh hinh thành và phát triển tâm lý là quá trình tạo ra cái mới, là sự biến đổi về chất Khi chuyển từ giai đoạn lứa tuổi này sang giai đoạn lứa tuổi khác bao gid cling xuat hiện những cấu tạo tâm li mới chưa từng có trong các thời kỳ trước

_ Với hoạt dộng 4:

Tâm lí học hoạt động coi lứa tuôi là một thời kỳ phát triển nhất định đóng kín một

cách tương đối

Đặc điểm của hoạt động chủ đạo theo A.N Lêonchiev là :

Thứ nhất: đó là hoạt động mà trong hình thức của hoạt động đó làm nảy sinh và ở trong nó được phân hóa thành những dạng hoạt động mới khác

“Thứ hai: Hoạt động chủ đạo đó là hoạt động mà trong đó các quá trình tâm lí riêng -biệt được hình thành hay tô chức lại

“Thứ ba; Hoạt động chủ đạo đó là hoạt động mà những biến đổi tâm lí cơ bản của

nhân cách đứa trẻ, quan sát thấy trong giai đoạn phát triển nhất định, phụ thuộc chặt chẽ Vào: hoạt động đó

Căn cứ vào sự thay déi của hoạ động chủ đạo theo đối tượng của nó trong tiến trình phát triển, D B Elkônhin cho rang:, tuổi mẫn giáo từ 3 đến 6 tuổi có hoạt'động chủ đạo là vui chơi (mà trung tâm là trò chơi đóng vai theo chủ đề), tuổi tiêu học từ 6 đến

khoảng 12 tuổi với hoạt động chủ đạo là học tập, tuổi thiếu niên từ 12 đến khoảng 15 tuổi

có hoạt động chủ đạo là giao tiép cd nhân — thân tình, tuôi thanh niên trung học phổ thông

từ 1Š đến khoảng 18 tuổi có hoạt động chủ đạo là học tap — hướng nghiệp

Trong quá trình vui chơi với bạn trẻ mẫu giáo bắt đầu hình thành ý thức về bản thân mình, phân định chủ quan với khách quan Trong hoạt động học tập học sinh tiểu học lĩnh

hội nền tâng của tri thức và phương pháp, công cụ nhận thức Thiếu niên có nhu cầu quan

hệ tâm tình với bạn bè cùng tuổi, qua đó các em hoàn thiện nhân cách và định hình bản ngã , các em luôn mong muốn được đôi xử như người lớn và mở rộng quyền hạn của mình

Học tập hướng nghiệp ở lứa tuôi thanh niên trung học phô thông ảnh hưởng đến sự hình thành thế giới quan, tự ý thức và định hướng chuẩn bị nghề nghiệp trong tương lai

17

Trang 22

^ sa m ‘Oy Ch

NHUNG TIEN DE CUA SU PHAT TRIEN

Ti TÂM LÍ HỌC SINH TIỂU HỌC

Mục tiêu: Sau khi học xong chủ đề này sinh viên có những khả năng sau đây:

- _ Về kiến thức:Hiễu vai trò giáo dục tiểu hoc trong xã hội hiện đại và tiền đề của

sự phát triển tâm lí học sinh tiểu học nà

- - Về kỹ năng: Giải thích các điều kiện tâm lí và sinh li của trẻ em khi đến trường

* Chủ đề gầm có ba nội dung chính san:

1 Giới thiệu bậc tiêu học trong nền giáo dục hiện đại

2 Giáo dục tiêu học trong xã hội hiện đại

3: Tiền để của sự phát triển tâm Hi hoc sinh tiểu học

* Mỗi quan hệ giữa các nội dung trong chủ đề Nghiên cứu bậc tiểu học trong nền giáo dục hiện đại để tìm ra các: quan niệm mới

về phương pháp dạy học và giáo dục tiểu học trong xã hội hiện đại Từ đó xác định các

đặc điểm cơ bản về thể chất, cuộc séng-6 nha trường tiểu học và tâm nH sẵn sang di hoc của `

tré em vao hoc lop một

. .* Thời gian cần thiết để hoàn thành chủ đề: Chủ đề được thực hiện trong 3 tiết, bao

gồm 2 tiết lí thuyết, l tiết thực hành ‘

* Hướng dẫn cách học: Sình viên học chủ đề sẽ thực hiện tọa đàm dưới sự hướng dẫn

của giảng viên và tự học theo nhóm

Hoạt động 1: Nghiên cứu bậc tiểu học trong nền giáo duc hiện đại

Nhiệm vụ

Nhiệm vụ 1: Hoạt động cá nhân và thảo luận nhóm

- Cá nhân đọc tài liệu về hiện trạng giáo dục tiêu học ở Việt Nam và

thế giới

- Mỗi nhóm thảo luận về hiện trạng giáo dục tiêu học ở phan được phân

công (tìm những điểm mạnh, điểm yếu của thực trạng và các nguyên nhân

- Đại điện nhóm trình +bày trước lớp về kết quả thảo luận nhóm / :

12

Trang 23

Nhiệm vụ 2: Tọa đàm cả lớp (Đàm thoại)

- Bậc tiểu học là bậc học pho cap va phat trién (cho vi du minh hoa)

- Nội dung giáo dục bậc tiểu học có tính dân tộc và hiện đại (cho ví

Đặc điềm bậc tiêu học trong nên giáo dục hiện đại

1 Hiện trạng giáo đục tiểu học ở Việt Nam (Cuẩt GVTH > pham chet = rong ua)

Ở Việt Nam hiện đang thực hiện cải cách giáo dục ở tiểu học theo "Chiến lược phát

triển giáo dục 2001-2010", Quyết định số 201/2001/QĐÐ của Thủ tướng Chính phủ phê

` duyệt ngày 28 tháng 12 năm 2001 Chương trình sách giáo khoa thử nghiệm 2000 đang

được triển khai đại trà; trẻ em vào lớp 1 từ 6 tuổi tròn Có 1 hệ thống Sách giáo khoa thống

nhất cho bậc Tiểu học và thường xuyên tiền hành bồi dưỡng giáo viên dạy theo sách cải

cách giáo dục, thử nghiệm

Việt Nam cam kết thực hiện công ước về quyên trẻ em Công ước về Quyền trẻ em là - luật quốc tế để bảo vệ Quyền trẻ em bao gồm 54 điều khoản Công ước để ra các Quyền

cơ bản của con người mâ trẻ em trên toàn thế giới đều được hưởng và được Liên hiệp

quốc thông qua năm 1989 Công ước đã được hầu hết các nước trên thế giới đồng tình và phê chuẩn Việt Nam là nước đầu tiên ở Châu Á và nước thứ hai trên thé giới phê chuẩn

côn§ ước của Liên hiệp Quốc về Quyền trẻ em

Công ước thể hiện tập trung vào 8 nội ¡ dụng cơ bản (theo công thức 4-3-1) sau:

- Bốn nhóm Quyên + Quyền được sống còn

+ Quyền được bảo vệ + Quyền được phát triển

+ Quyền được tham gia

- Việc phân chia 4 nhóm Quyền này chỉ mang ý nghĩa tương đối, trên thực tế, các

nhóm Quyền có liên hệ chặt chẽ và mật thiết với nhau

+ Cong wdc quốc tế quy định trẻ em là những người đưới 18 tuổi

+ Tất cả các Quye én va nghia vu được nêu trong Công ước đều được á áp dung | binh dang

cho mọi trẻ em mà không có sự phân biệt đối xử

+ Mọi hoạt động được thực hiện đều vì lợi ích tốt nhất cho trẻ em

._ Một quả trình

19

Trang 24

x

+ Việc thực hiện Quyền trẻ em là một quá trình phối hợp nhiều hoạt động can n thiệp hỗ trợ và tất cả mọi người kê cả trẻ ern đều có trách nhiệm giúp Nhà nước thực hiện và theo đõi quá trình thực hiện Công ude

Quốc hội nước ta ban hành : “ Luat bảo vệ, chăm sóc giáo dục trẻ em (ngày 16 tháng 8 năm 1991), “Luật phổ cập giáo duc tiéu học “(ngày 12 thang 8 năm 1991) Theo điều 4

của Luật phố cập giáo dục tiểu học: Trẻ em 6 tuổi, tính theo năm, không tính theo tháng, _ phải được học lớp 1 ngay từ đầu năm học Trẻ em không được đi học muộn hơn 11 tuổi,

trừ những trường hợp dưới đây:

a) Không đủ điều kiện sức khoẻ, phát triển chậm về thể lực, trí lực hoặc ốm đau đột xuất được tổ chức y tế xác nhận;

b) Do hoàn cảnh gia đình có khó khăn đặc biệt được chính quyền cơ sở xác nhận;

c) Cư trủ ở những vùng dân tộc thiểu số, vùng Cao, vùng xa xôi hẻo lánh, vùng hải đảo và các vùng có khó khăn

Muốn đạt được mục tiêu phê cập giáo dục tiểu học cần phải : + Có những biện pháp để trẻ em ở độ tuổi đ học, đặc biệt trẻ em ở những vùng khó

khan, co nh , khuyết tật

+ Giảm tỷ lệ học sinh bỏ học -

+ Nâng cao hiệu quả đào tạo ở tiêu học để đáp ứng yêu cầu tiếp tục học lên cấp trên như Nghị quyết của Quốc hội ngày 09/12/2000 về thực hiện phố cập giáo dục trung học

cơ sổ Mục tiêu phổ cập giáo dục trung học cơ sở giai đoạn 2001-2010 là phải bảo đảm cho

hầu hết thanh niên, thiếu niên sau khi tốt nghiệp tiểu học tiếp tục học tập đề đạt trình độ trung học cơ sở trước khi hết tuổi 18, đáp ứng yêu cầu nâng cao dân trí; đào tạo nhân lực,

bồi dưỡng nhân tài phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Việc phd cap giáo dục trung học co SỞ phải đạt được các.chỉ tiêu sau:

- Bảo đảm duy trì, cùng cố kết quả và hoàn thiện mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học

- Huy động số học sinh tốt nghiệp tiểu học hàng năm vào học trung học cơ sở đạt tỷ lệ từ

95% trở lên; ở những xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ' và đặc biệt khó khăn từ

- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở trung học cơ sở; giảm tỷ lệ lưu ban, bỏ học;

bảo đảm tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở hàng năm từ 90% trở lên; ở những xã có

- điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn từ 75% trở lên

Hiện nay chất lượng giáo duc phổ thông nói chung và ở bậc tiểu học nói riêng vẫn chưa

cao là đo các nguyên nhân:

+ Việc đầu tư cho giáo đục tiểu học chưa đáp ứng yêu cầu tối thiểu, đội ngũ giáo viên

gap nhiều khó khăn, việc đào tạo bồi dưỡng giáo viên chưa đáp ứng được những yêu

cầu của cai cach giáo dục

+ Cách day, cách hoc vẫn còn lạc hậu Mặc dù trong những năm gần đây đã có sự

chuyền biến lớn trong cách dạy “lây người bọc làm trung, tâm” nhằm phát huy tính tích cực của học sinh Nhưng việc dạy ở bậc tiểu học chủ yếu vẫn do giáo viên tiến hành bằng các tiết giảng nhằm mục đích truyền thụ kiến thức do chương trình qui định vào

đầu óc học sinh Cách đạy, cách học hiện nay vẫn chưa đáp ứng yêu cầu của xã hội

Trang 25

“văn mỉnh tri thức” hiện nay là đào tạo được thế hệ trẻ thông minh, năng động, sáng

tạo và dé thích ứng với những đòi hỏi của cuộc sống xã hội hiện đại ngày nay

+ Nhận thức chưa đúng về trẻ em hiện đại Người lớn thường lấy bản thân mình để phán xét và dạy đỗ trẻ em :

2 Giáo dục tiêu học: là bậc học nén ting ((Œs¿ thứ hế + ty ñvần)'

Giáo dục tiểu học là bậc học nền tảng, nên việc đổi mới trong giáo dục tiểu học là

một việc làm hết sức quan trọng và cần thiết Trong điều 2 của “Luật

phổ cập giáo dục tiểu học” được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá

VI, kỳ họp thứ 9, thông qua ngày 12 tháng 8 năm 1991: “Giéo đực tiểu học là bậc học

nên tăng của hệ thẳng giáo dục quốc dân, có nhiệm vụ xây dựng và phát triển tinh cam,

đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ và thể chất của trẻ em, nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển toàn diện nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa”

Bậc tiểu học là bậc học phổ: cập và phát triển; tạo tiền đề để thực hiện “nâng cao

dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài” Tính: phổ cập là bắt buộc trẻ em học xong bậc tiểu học phải đạt được những yêu cầu cơ bản như điều 3 của Luật phô cập giáo dục tiểu

học: “ Giáo dục tiéu hoc phai bao dam cho học sinh nắm vững các kỹ năng nói, đọc, viết,

tính toán, có những hiểu biết cần thiết về thiên nhiên, xã hội và con người; có lòng nhân ái, hiéu thao véi ong bà, cha mẹ, yêu quý anh chị em; kính trọng thầy giáo, cô giáo, lễ phép với người lớn tuổi; giúp đỡ bạn bè, Các em nhỏ; yêu lao động, có kỷ luật; có nép sống văn

_ hoá; có thói quen rèn luyện thân thể và giữ gìn vệ sinh; yêu quê hương đất nước, yêu hoà

bình” Nhưng bậc học này cũng tạo điều kiện để trẻ em tiếp tục phát triển, có khả năng học _ tập: suốt đời để trở thành những con người có:trí tuệ phát- triển; ý chí cao và tình cảm đẹp Tính phổ cập và phát triển của giáo dục tiểu học chính là tính đồng loạt và tính cá thể trong giáo dục ở tiểu học Tính đồng loạt được thể hiện trong điều 1 của Luật phố cập giáo dục tiểu học: “Nhà nước thực hiện chính sách phổ cấp giáo dục tiểu học bắt buộc từ lớp 1 đến

hết lớp 5 đối với tất cả trẻ em Việt Nam trong độ tudi từ 6 đến 14 tuổi” Tuy vậy, những học sinh trong độ tuổi này có khả năng và có điều kiện học tập thì có thể phát triển cao

hơn; như khoản 3 của điều 8, Luật phổ cập giáo dục tiểu học: “Trẻ em có khả năng phát triển đặc biệt thì được học lớp 1 trước 6 tuổi hoặc-học vượt lớp khi cơ quan quản lý giáo dục có thâm quyền cho phép”

_Trong nội dung giáo dục bậc tiểu học cá tính ¢ dân tộc; tính hiện đại/ Lửa tuổi “hoe sinh: tiểu học là thời kỳ thuận lợi để hình thành: các thành phần tạo nên nhân cách con

người Việt Nam Nội dung giáo dục ở tiểu học bao gồm những, tị thức thuộc các lĩnh vực

khoa học xã hội và nhân văn, lĩnh vực giáo dục và đạo đức, lối sống và thẳm mỹ Ngay từ

những lớp đầu cấp cac ein hoc sinh đã được học lịch sử, địa lý đất nước, bài văn, bài thơ

của ông cha, được giáo dục lối sống văn mỉnh, tình cảm cao "thượng, truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam Mặt khác, nội dung giáo dục ở bậc tiểu học cũng chú ý thích đáng đến: những tri thức của nhân loại thuộc các lĩnh vực khoa học tự nhiên, kỹ thuật Tất cả

cách làm này làm cho giáo đục của nước ta từng bước hoà nhập với trào lưu giáo dục hiện

đại của thế gi

Bậc học tiểu học còn có đặc điểm (tn nhan van va dan chủ lược quán xuyến trong nhà trường tiểu học Tính nhân văn và dân chủ trước hết được thể hiện ở mục tiêu phô cập giáo dục tiểu học ở tính chất phát triển của bậc học này Tính nhân văn và dân chủ

21

Trang 26

còn được thể hiện ở phương pháp: dạy:Học và giáo dục: phải lấy học sinh làm trung tâm,

giáo duc không thể dựa trên sự cưỡng chế từ bên ngoài, từ bên trên Giáo dục ở tiểu học

phải triệt để tôn trọng nhân cách của học sinh, coi trọng rộš fực thúc day hoạt động học

của học sinh, những hoạt động lao động của học sinh tiểu học chủ yếu là laö động tự phục

vụ và lao động làm đồ dùng học tập, hoạt động hội hoạ, trò chơi phải có một vị trí xứng

đáng trong học đường

Tính đân chủ được thể hiện ở chỗ mọi trẻ em đến tôi đ học đều được nhận vào

học ở các trường tiểu học, mọi người dân Việt Nam đều có quyền hưởng nên giáo dục tiểu

học và có nghĩa vụ đối với nó Giáo dục tiểu học là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn đân, là

công việc liên quan đến mọi nhà Làm tốt công tác giáo dục tiểu học sẽ góp phần thực hiện

chủ trương “ Dân giàu, nude mạnh, xã hội công bằng, văn minh”

Bậc tiểu học đặ nền: móng: cho hệ thống giáo dục phổ thông Bậc tiểu học là bậc học của “cách học” Trước hết cần guan niệm việc đạy cách học, học cách học đề: tạo thói

quen; niềm say mê và khả năng học: suốt đời là nội dung bao quát của việc dạy và học hiện

nay Mợi phương pháp dạy, phương pháp học, nội dung cần dạy, nội dung cần học đều

phải xuất phát từ đó Ở lớp 1-2-3 học sinh được hình thành cách học với những thao tác trí

._ óc cơ bản Học sinh lớp 4-5 các em đã có thé dinh hinh được cách học Nhờ vậy, kết thúc

bậc tiểu học đối với trẻ em bên cạnh sự nắm vững “tri thức, kỹ năng, kỹ xảo” do chương

trình bậc học quy định các em còn phải biết édch hoc; lén học ở các lớp trên sau bậc tiểu

học, học sinh dùng cách học đã được hình thành như một tông cứ để: chiếm lĩnh trị thức

cao hơn 'Theo khoản 2, điều 27 của Luật Giáo dục, 2005 được thong’ qua ở kỳ họp thứ 7,

khoá XI của Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, ngày 14 thang 6 năm

2005, mục tiêu giáo đục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho

sự phát triển đúng đẫn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thầm mỹ và các kỹ năng cơ

_ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở Bậc tiểu học có nhiệm vụ xây đựng nền móng

cho toàn bộ hệ thống giáo dục phổ thông để đạt được “mục tiêu của: giáo dục phổ thông là

giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thâm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con

người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” — khoản 1, điều 27, Luật Giáo dục, 2005

Tóm lại, mọi công đân đều phải qua phổ cập tiểu học, hoạt động học ở bậc học này

là hoạt động chủ đạo đối Với sự phát triển: toàn:điện nhân cách của trẻ.em Chính ở bậc học này những đặc điểm tâm lý, đặc điểm sinh lý của trẻ em phát triển mạnh mẽ và hình thành :

nề nếp và thói quen học tập, nhu cầu và hứng thú nhận thức được hình thành mạnh mẽ ở lứa tuổi này; ở bậc tiểu học ảnh hưởng và tác dụng của giáo viên đôi với học sinh rất lớn

VỊ lẽ đó, đạy học và giáo dục ở bậc học này sẽ không chỉ đặt nên móng giáo dục phổ thông

mà còn đặt nền móng cho toàn bộ sự hình thành nhân cách con người, đặt nền móng cho sự

sáng tạo của học sinh

22

NI TPS

Trang 27

? Đánh giá Trả lời các câu hỏi sau:

1 Nêu hiện trạng giáo đục tiêu học ở Việt Nam hiện nay (tim những điểm mạnh, điểm yếu

._ của thực trạng và các nguyên nhân của thực trạng)

2 Chứng minh bậc tiêu học là bậc học pho cap va phat trién (cho vi (đụ minh hoa)

3 Chimg minh n6i dung giáo duc bậc tiểu học có tính dân tộc và hiện đại (cho ví

Nhiệm vụ l1: Hoạt động cá nhân |

- Doc tai liéu

- Tự trả lời (ngắn) các câu hỏi s sau: \

“ Nên giáo dục tiểu học phải thay đôi những gì để phù hợp với thời đại

“Trẻ em có vị trí như thể nào trong nhả trường tiểu học hiện đại?”

“Thầy giáo và học sinh có vai trò như thế nào trong nhà trường tiêu học hiện đại?”

` “Sản phẩm lao động của người thầy giáo trong nhà trường tiểu học

hiện đại là gì?”

Nhiệm vụ 2: Thảo luận nhóm

- Các nhóm thảo luận tìm sự khác biệt giữa giáo dục tiêu học truyền thống và hiện đại về nội dung, phương pháp dạy học; vị trí của học sinh tiểu học; vải trò thầy

giáo và học sinh; san phẩm lao động của giáo viên tiểu học

_ Nhiệm \ vu 3: Toa dam cả lớp :

- Mô tả những quan niệm mới về nội dung, phương pháp dạy học; vị trí của học

ˆ sinh tiểu học; vai trò thầy giáo và học sinh; sản phẩm lao động của giáo viêntiểu /

"học trong xã hội hiện đại

/

23

Trang 28

Giáo duc tiéu hoc trong xã hội hiện đại

Xây dựng xã hội học tập:v vừa là tnột nhiệm ˆ vụ cấp bách, vừa là một yêu cầu chiến lược, nhiệm vụ cơ bản, lâu đài của nền giáo dục nước nhà, quyết: định thành công của sự

nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta, của quá trình đưa nền kinh tế Việt Nam _ thành một nền kinh tế trỉ thức, đưa đân tộc Việt Nam trở thành một đân tộc thông thái như _

Bác Hồ hằng mong muốn, đưa xã hội Việt Nam thành một xã hội trí tuệ, hiện đại, hội nhập

kinh tế thể giới Trong xã hội học tập, quan niệm về học được mở rộng Học không chỉ là học văn hóa mà còn phải học các kiên thức khác đề làm việc, đê sáng tạo, để lắm người, để

sống tốt hơn, thích ứng sự thay đổi của xã hội Và, học không chỉ học trong nhà trường, học tập trung theo niên chế mà còn học trong cuộc sống xã hội, tập thê, gia đình, bạn bè,

Học được ý thức là con đường làm tăng trưởng trí tuệ, giá trị đạo đức, tỉnh thần, thể chất, thâm mỹ, cho con người Xã hội học tập là một xã hội cung cấp cho con người đầy đủ các điều kiện, các cơ hội để học tập, phát triển, bảo đảm cho con người luôn có được các

phẩm chất: trí tuệ, kỹ năng, thái độ thích ứng đòi hỏi của một xã hội luôn biến đối °

' Học là quá trình thu thập và xử lý thông tin để tự biến đổi mình; “phù sa" tri thức, làm phong phú cho bản thân Trong điều kiện ngày nay, thông tin là tài nguyên của sự học;

con người trong xã hội học tập là con người có kỹ năng thu thập, xử lý sử dưii thông tin bằng c các phương tiện truyền thông hiện đại Giáo duc + và việc học của học sinh trong xã sues

Dạy học và giáo: dục trong xã hội hiện đại phải mở ra toàn không gian sống của corni

người trong xã hội thông tin Nền giáo dục hiện đại dựa trên nền công nghệ thông tin phát

triển Với việc sử dụng các loại máy tính, tự động hoá, công nghệ sinh học, năng lượng mới, vật liệu mới Máy móc cũng thay thé cho co bap, trí nhớ làm giảm nhẹ sự tiêu tốn sức lực của con người Sự tiến bộ của khoa học đã kích thích nhu cầu ở học sinh tiểu học về sự

khám phá nguyên nhân và bản chất của các hiện tượng, lý giải chúng bằng tư duy khoa

học Để đáp ứng nhu cầu ấy, nền giáo dục không chỉ phải tháy đổi Về rỉ

phương pháp cho thích hợp với thời đại Toàn bộ quá trình giáo dục hiện đại cả nội dung

va phượng pháp của nó phải tao ra sự phát triển tu nhiên của trẻ em hiện đại Vì sự phát triển của trẻ em hiện đại, vì lợi ích của trẻ em, nên giáo dục hiện đại không lay người lớn

iam chuẩn mực để phán xét trẻ em, không lấy người dạy làm trung tâm, không lay ly

thuyết suông làm nội dung, không lấy sự giảng giải làm phương pháp chủ yếu Nền giáo

dục hiện đại xem trẻ em là nhân vật trung tâm, là linh hồn của nhà trường, lấy sự phát

triển cả trí tuệ và nhân cách và hạnh phúc ngay ngày hôm nay của trẻ em làm lẽ: sống của

mình

Nhà trường tiểu học trong xã hội hiện đại không phải là sự kéo đài ra của sự dạy dé

trẻ em của gia đình trong 6 năm đầu của cuộc đời trẻ Nhà trường hiện đại phải đem đến

QA

ở trường như nên giáo

Hội dung mà cả

EERIE

Trang 29

cho trẻ những thành tựu cuối cùng của nên văn minh đương thời, phải tiến hành giao dục

trẻ em bằng phương pháp nhà trường chứ không phải bằng phương pháp truyền tay, kèm

cặp hoặc truyền khẩu Nhà trường phải dạy cho trẻ em những khái niệm khoa học chứ

không phải những kinh nghiệm sống, dạy cho trẻ em cách học (phương pháp làm việc trí

óc) Do đó, những gi học được ở bậc tiểu học không chỉ giúp các em có vốn để sống một

cuộc sống bình thường mà thoả mãn nhù cầu học lên và học mãi của chúng |

Do đó, phải xem xét vai trò của thầy giáo và học sinh trong nhà trường theo hướng thay gido la người tô chức và hướng dẫn, học sỉnh tiến hành các hoạt động và phát triển, thầy giáo giữ vai trò chủ đạo, người tổ chức cho học sinh hoạt động, học sinh phải tự làm ra sản phẩm giáo dục Theo quan niệm này thì học sinh vừa là đối tượng vừa là chủ

Xét ỏ ở góc độ trên, sản phẩm lao động của người thầy giáo không theo khuôn mẫu

_ nhân cách cố định Học sinh tiểu học là những thực thể hồn nhiên, tiềm an những khả năng phát triển vô cùng to lớn Đồng thời, thế giới tâm hồn của các em cũng hết sức nhạy cảm

và rat dé bị tổn thương Vì thế, mọi tác động từ phía giáo viên đến học sinh: không chỉ đòi hỏi khoa học cao mà còn phải đạt tới trình độ nghệ thuật Như vậy, lao động sư phạm của giáo viên tiểu học có những đặc trưng riêng so với lao động của giáo viên nói chung: Các phẩm chất, năng lực và tri thức; kỹ năng của người giáo viên tiêu học được cụ thể hóa

thành những mục tiêu của người giáo viên tiểu học đó là:

Thứ nhất, có hình thức phù hợp với học sinh tiểu học được các em chấp nhận (hình thê,

trang phục, cử chỉ )

Thứ bai, am hiểu sâu sắc những v vẫn đề của giáo viên tiểu học (mục tiêu, nội dung, phương

pháp -)

Thứ ba, nắm vững và vận dụng có hiệu quả những trỉ thức về tâm lý học, giáo dục học,

phương pháp dạy học các môn học ở tiểu học vào trong thực tiễn công tác của mình

Thứ f, ngôn ngữ (kế cả nói và viết) phải chuẩn xác về tất cả các phương diện: ngữ âm, từ

vựng, ngữ pháp, chính tả dé có thể lôi cuốn, hấp dẫn học sinh

Thử năm, có lòng yêu nghề, yêu trẻ

‘Tink? 'yêu trẻ là động lực thôi thúc giáo viên tiểu học sáng tạo, kiên nhẫn, miệt mài trong công việc Còn long yêu nghề giúp giáo viên tiểu học khắc phục khó khăn để luôn

luôn được gần gũi, tiếp xúc với học sinh, mãi mãi giữ cho tỉnh thần hang hai, tri tué minh

mẫn, tình cảm nhạy bén để dạy cho học sinh cái mà xã hội hiện đại đòi hỏi Để xứng đáng

là đại điện cho trí tuệ thời đại, người thầy phải học suốt cuộc đời

————~r “———— — ~ —~2._

2S

Trang 30

1 Trả lời các câu bỗi sau: ¬¬

“ Nền giáo dục tiểu học phat tay đôi những gì dé phi hop với thời đại 1

ngay nay?”

“Trẻ em có vị trí như” thể r nao trong nha trường tiên học hiện đại?”

“Thầy giáo và học sinh có vai trò nhì thé nao trong nhà trường tiêu hoc’

“Sản phẩm lao động của người thầy giáo trong nhà trường tiểu học

hiện đại là gì?”

2 Bài tập thực hành:

2.1 Sự khác biệt giữa giáo dục tiểu học truyền thống và hiện đại về nội dung,

phương pháp dạy học; vị trí của học sinh tiểu học; vai trò thầy giáo và học sinh;

sản phẩm laq động của giáo ` viên tiểu học :

2.2 Nhting quan niệm mới về nội dưng, phương pháp dạy học; vị trí của học sinh

tiểu học; vai trò thầy giáo và học sinh; sản phẩm lao động của giáo viên tiêu học

trong xã hội hiện đại

Nhiệm vụ 1: Hoạt động cá nhân ¬ co

- Đọc tài liệu phan nội dung được phân công yo '

- Ty tra lời (ngắn) các câu hỏi theo nội dung được phân công như sau:

“Đặc điểm phát triển thể chất cơ bản của học sinh tiểu học”

“ Đặc điểm cuộc sống ở nhà trường tiêu học”

“Tam lí sẵn sàng đi học của trẻ em vào học lớp một”

bản của học sinh tiểu học, đặc điểm cuộc sống ở nhà trường tiểu học, tâm lí sẵn

sàng đi học của trẻ em vào học lớp một

Dai diện các nhóm trình bày sản phẩm trước cả lớp

Nhiệm vụ 4: Tọa đàm về Ê những khó khăn thường gặp của học sinh khi mới bắt đầu đến

trường

“ Mô tả các thành tố cơ bản của tâm lí sẵn sàng đi học ở học sinh tiêu học”

“Những khó khăn thường gặp của học sinh khi: mới bắt đầu đến trường tiêu hoc-va

cách khắc phục”

Trang 31

or Thơng tin co ban

1.1 Chiéu cao va trong lượng, ~sltù điên vua {sn a- kA

Lứa tuổi này trùng với thời gian của thời kỳ kéo dài lần I (6-7 tuổi : 7-10 cm/năm) và

- “ole trịn ngang lần 2 ( 8-10 tuơi : 3-5 cm/năm) Trọng lượng hàng năm tăng 2-2,5 kg Kết

quả nghiên cứu bổ dọc gần 200 học sinh trường Trần Quốc Toản, Quận Hồn Kiếm,

Hà Nội của Đề tài cấp Bộ do PGS Trần Trọng Thuỷ làm chủ nhiệm, Viện Khoa học Giáo dục, Trung tâm Tâm lí học — Sinh lí lứa tuổi, Hà Nội — 1990 (Bang 3) cho thay:

Về chiều cao, nhìn chụng trong cùng một nhĩm, các em nam và nữ cĩ chiều cao xấp xỉ nhau; ở 6, 7 tuổi các em nam trội hơn các em nữ, mức tăng hàng năm khơng đồng đều

ở các lứa tuơi Về trọng lượng, trong củng nhĩm, sự phát triển cân nặng của các em

- nam-và nữ xấp xi nhau

Bảng 3 : Sự phát triển chiều cao va trong lượng của học sinh trường Trần Quốc

Tộn, Quận Hồn Kiếm, Hà Nội :

| Chiêu cao (cm) | Trọng lượng Chiêu cao Trọng lượng

Newén: Đề tài cấp Bộ đo PGS Tran Trong Thuy lam chi nhiém, Vien Khoa học Giáo

đục, Trung tâm Tâm lí học — Sinh li lứa tuổi, Hà Nội— 1990 `

6 lứa tuổi này trẻ cĩ đáng người hài hịa do sự phát triển về tỉ lệ cân đối giữa các bộ phận trong cơ thể

a Hệ xương

— Bộ xương đang trong thời kỳ cốt hĩa; Xương cịn nhiều mư-sửn mềm, tỉ lệ chất hữu

cơ nhiều hơn chất vơ cơ nên xương ở trẻ cồpifEoyvàagmz.Gơi sống cĩ những thay đổi

lớn : độ cong ở cỗ, ở ngực, ở thắt lưng hình thành tạo linh hoạt hơn trong cử động

Theo kết quả nghiên cứu của Đề tài cấp Bộ đị PGS Trần Trọng Thuỷ làm chủ

Trang 32

nhiệm ,Viện Khoa học Giáo dục, Trung tâm Tâm lí học — Sinh if lứa tuổi, Hà Nội —

1990 , Ti lé cong veo cột sống ở học sinh có giảm SO với 10 năm về trước, song ‹ ở nông

thôn vẫn còn cao (40%) Cần uan tam nhiều đến vẫn để tránh cong vẹo cột sống, gù

xương của trẻ

Sự côt hỏa của các đốt ngón stay két thúc ở tudi 9-11, cén cốt hóa ở cổ tay kết thúc

ở tuổi 10-12

.Ắ Cơ bắp và dây chằng được tăng cường, nhưng cơ còn chứa nhiều nước, lượng Protit

_ ding dé co co ít, cơ bị mỏng Choy mhanh, theta nhà? b 9 a,

- Cơ lưng yêu nên không thể giữ lâu tư thế đúng,

~ Cơ lớn phat triển hơn cơ nhỏ - - ca -

% Tim trẻ ở lứa tuổi tiêu tr hos đập nhanh 84-90 nhịp/phút, người lớn 70-72 nhịp/phút

~ Cơ tim của học sinh tiêu học phát triển mạnh, mạch máu tương đối nở rộng SO với các

- lứa tuổi nhô hơn, việc.cung cấp máu chọ tất cả các té bao trong co thé: hầu như gấp 2

lần ở người lớn (Gin vide 8Dp ÂU Ast al Ni In

Như vậy, hoạt động của hệ tuần hoàn làm tăng năng lực làm việc của não, hoạt

động nhận thức, học tập ở học sinh tiêu học —— “

~ Hình đáng lồng ngực thay đổi (hình nón ngược)

~ Chuyển từ kiểu thở bụng sang thở ngực

- Nhìn chung cấu trúc cơ quan hô hấp chưa phát triển đây đủ: Cơ hoành nằm cao, có

Xương sườn đứng nên thở chưa sâu, hô hấp của trẻ dồn dập và nông

Ả, 6 Hệ thần kinh

Theo GS Nguyễn Quang Quyền (1986), kết quả nghiên cứu 15 năm của 30 người Việt

Nam về khối lượng não như bang 5 Hoc sinh tiểu học có khối lượng não bằng hơn 83% so

với người lớn tg phản » Ue chi:

+ E gine quan:

aa

Trang 33

0 - 1 tuôi 507,5 gam, 502,6 gam

- Cấu trúc của vỏ não ở học sinh tiểu học đã có 6 lớp và các vùng, rãnh, hồi, tương tự

như người lớn, đặc biệt thùy trán rất phát triển, tạo điều kiện cho việc hình thành những

chức năng tâm lý bậc cao tp Phal bie bie Pheu yee Chi ss ˆ Loe lit oo ¢ a her

- GO lứa tuổi tiểu học, quá trình h ưng ơn quá trình ức chế, do đó

iam chế ở học sinh tiểu học còn yếu VŨ: phcf Mien ACK ge ne 119 OY; Ay fom,

- Hệ thống tín hiệu thứ nhất còn chiếm ưù thế ó ở lứa tuổi học sinh tiểu học

z Từ các đặc điểm sinh ly đã nêu ở trên, lứa tuôi tiểu học có tư duy trực quan hình

=

= Tém lai, so với trẻ mẫu giáo, lứa tuổi này đang diễn ra một sự kiện toàn đáng kể về

~

cớ thể: não bộ, hệ xương, hoạt động của hệ tim mạch, hệ thần kinh Đây là những tiên dé

vật chất rất quan trọng tạo điều kiện cho trẻ chuyển sang hoạt động khác về chất so với

hoạt động vui chơi ở lứa tuổi mẫu giáo, đó là hoạt độn; học tap °

— 2 Đặc diém cuộc sống nhà trường tiểu học C a ho

— Gia nhập cuộc sống nhà trường học sinh tiểu học tiến hành hoạt động học ‡ập — hoạt động chủ đạo có vai trò quan trọng trong sự phật triển tâm H lứa tuổi này, đó là hoạt động

nghiêm chỉnh, có kỷ cương với những yêu cầu nghiêm ngặt Nhà trường tiểu học giúp học

sinh tiếp thu những khái niệm khoa học, nhưng gì không thể có được tong 6 năm đầu của cuộc đời trẻ, Chẳng hạn, trẻ biết nói nhưng chưa biết cầu tạo của tiếng nói, biết nói nhưng

chưa biết viết, biết đọc, biết đếm mà không biết cầu tạo của sé :

— Té chite hoat động học tập của học sinh được tiền hành bằng phương pháp nhà trường:

Có tỗ chức trường, lớp; giáo viên được đào tạo một cách chuyên biệt; Có nội dung, chương trình giảng dạy phủ hợp từng cấp, lớp

Nhờ phương pháp nhà trường, học sinh lĩnh hội được cách làm việc trí óc, các em phải

tự làm ra sản phẩm giáo dục, tự phải làm hết sức nhưng không qua s sức, từ đó cảm nhận được niềm vui trong học tập

3 Tam & sẵn sàng đi hoc của trễ em vào học lép một

—Thời điểm lúc trẻ em tròn 6 tuổi, vào học lớp một là một ‘pind ngoat quan trong trong đời sống của trẻ, như Hồ Ngọc Đại (1983) đã nói: “ Sáu tuổi là một bước ngoặt hạnh

phúc Đủ lắm rồi nhé, sáu năm ở nhà! Cảm ơn cuộc sống hang ngay thân thuộc đã vất kiệt

tỉnh lực cho tôi Cảm ơn cả sợi dây chão ngắn ngủi, chắc chắn buộc tôi thả trong vòng thương yêu của cha mẹ và trong những tri thức kinh nghiệm chủ nghĩa vô cùng kiên cỗ của cuộc sống thường ngày ở gia đình! Từ biệt nhé sáu tuổi! Tôi ra với thầy, với bạn! Tôi ra

29

Trang 34

Q3)

TS CA G CÁ TỔ TU TỔ vs Cự, — ở PRL CAAA Be UO OM KL

f

AW x LR" plow bin oly ~5 K ben Là |

Nov co agen, tứ ngư đèn a

với nền văn minh hiện đại, để có thêm những gì không có, không thể có, không bao giờ có

trong quá khứ 6 năm qua” -

Khi bước vào lớp một, trẻ có sự chín muỗi về các pham cl chất v và khả năng tâm lí (tâm lí sẵn sàng đi học) sau đây — „

@ - Sự thích thú đến trường, lòng mong muốn trở thành người học sinh, thích thú học

tập, thích tham gia một hoạt động mới mang tính nghiêm chỉnh, được đánh giá băng điểm

hay bằng lời, nhằm thu nhận những hiểu biết mới, những thao tác mới, những kỹ năng, kỹ

xảo và xúc cảm mới (uuwrbe nhẹ:

4 ~ Su phát triển ngôn ngit daf tdi mitc hiểu đúng những lời giảng giải của giáo viên có

phần gần với kinh nghiệm sống hàng ngày của các em nhưng cũng có phần tương đối khái _ -

quát, trừu tượng Mặt khác, các em có Khả năng diễn đạt đúng, rõ ràng và tương đối gẫy

gọn những ý nghĩ, tình cảm của mình muốn nói ra cho người khác, '

+)- Có khä năng điều khiển các hoạt động tâm li của bản thân, biết tuân theo nội quy

_ của nhà trường tiểu học và thực hiện những yêu cầu của thầy cô giáo, như ngồi im chăm

chú nghe cô giảng, không do chạy nhảy, tập trung chú ý trong thời gian liên tục từ 30

đến 35 phit, Chu af \ `

(| - Phát triển độ tìth nhạy và sức bền của vận động bàn fay đề có thể thực hiện được

một cách gọn gàng, lâu mỏi các thao tác vận động của bàn tay khi tập viết, vẽ và nặn

= Bén yếu tổ trên tạo ra tâm lí sẵn sàng đi học của học sinh lớp một Trong bốn yếu tố

Ấ này, quan trọng nhất là sự thích thú đi học của trẻ em Đầu tiên trẻ em còn thiên về bề

-_ ngoài của hoạt động đi học như thích thú đi học vì ngôi trường đẹp, có cặp sách mới, sách

vở đẹp, quần áo mới nhưng phải nhanh chóng làm cho các em thích thú những cái thuộc

về nội dung hoạt động học, những tri thức mới, xúc cảm dep dé, cach giải quyét van dé

thông minh, những khám phá bất ngờ SỞ đĩ nhữ vậy vì yếu tố này vừa được hình thanh,

„ đồng thời + vừa fala cơ sở đề hình thành ba yếu tố còn lại ‘

; g với hoat động học tập của học sinh đầu bậc tiểu hoc:

Thích ứng hay thích nghỉ (Adaptation) là một thuật ngữ dùng rộng rãi trong việc

nghiên cứu về con người: sinh học, xã hội học, tâm lí học v.v Có hai loại thích Ứng cơ

bản của con người là thích ứng về mặt sinh vật và thích ứng về mặt xã hội Thích ứng với

hoạt động học tập ở đây thuộc loại thích ứng về mặt xã hội hay còn có thể gọi là thích ú ứng

có tính tâm lí — giáo dục Loại thích ứng này đã được nhiều nhà tâm lí học, giáo dục học

nổi tiếng trên thế giới nghiên cứu như J Piaget, A.N Lêonchiev, P A Andreeva, A I

Secbacév, B I Medvêdev v.v Ằ

« Thich img với hoạt động học tập của học sinh đầu bậc tiểu học là một quá trình làm

quen, hoà nhập dần dân với những yêu cầu, đòi hỏi của một dạng hoạt động mới, một vị

cai thé xã hội mới khác về chất so với tuổi mẫu giáo theo phương thức học đường n mà trước đó

chưa có Cụ thể ne a, khi bước chân vào nhà: trường tiứa trẻ phải dân dần dap ứng được

- những đòi hỏi nghiém tic, ngay cang cao trong việc lĩnh hội hệ thong tri thúc, kỹ năng, kĩ

xảo học tập cũng như những yêư cầu vẻ thái độ, hành vi, lối sống cùng với cách thức,

phương pháp chiếm lĩnh mới của văn hoá nhà trường Nghĩa là đứa tr trẻ phải biết điều chỉnh

để hoà nhập vào môi trường và hoạt động mới Nhờ đó việc học tập ngày cảng Ít bị gò bó me

sa để dần dân trở thành người học sinh chủ động, tự giác, tích cực Kết quả học tập sẽ có chất

lượng, hiệu quả hơn thoạt động học tập sẽ dần dần chiếm vị trí chủ đạo trong đời sống của

an

Trang 35

trẻ Những phẩm chất nhân cách mới, được hình thành so với tuổi mẫu giáo, tạo điều kiện

_ và làm nền cho sự phát triển cao hơn ở lứa tuổi sau

Kết quả nghiên cứu những đặc điểm thích ứng với hoạt động học tập ở học sinh đầu

| bậc tiểu học (lớp 1, lớp 2)-của đề tài cấp Bộ: “ Sự thich nghỉ với hoạt động học tập của

học sinh tiểu học” từ năm 1994-1995 do TS Vũ Thị Nho làm chủ nhiệm, Trung tâm Tâm

lí học — Sinh lí lứa tuôi, Viện Khoa học Giáo dục, Hà Nội, cho thất quá trình thích ứng với

học tập thể hiện chủ yếu trên hai mặt:

Thứ nhất latte thich img với các mỗi quan hệ xã hội mới ở lớp học; trường học Trong

đó ba mối quan hệ sau đây là nỗi bật hơn cả:

+ _ Quan hệ giữa học sinh với thầy giáo, cô giáo

x Quan hệ giữa học sinh với nhau

Quan hệ giữa cá nhân học sinh với các nhóm bạn, tổ học tập, lớp học, trường

học

Ba mỗi quan hệ này xuất hiện với tư cách là những yếu tố xã hội mới trong hoạt động ở

học sinh đầu tiểu học, có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình và kết quả học tập của học sinh

Logithich mg may gói TắtH1à thícb#ñg”%ã hội

Thứ hai là; sự thích ứng với chính những đòi hỏi của học tập Đối với học sinh lớp 1,

lớp 2, nội dung của sự thích ứng này thể hiện tập trung ở nề nếp, hứng thú, kĩ năng học tập

như đi học chuyên cần, đúng giờ, học bài, làm bài day du, 18 phép,, cần thận, chăm chỉ, biết

vâng lời, thích học hỏi, có kĩ năng đọc, viết, tính toán v.v Loại thích ứng này gọi tắt là

thích ứng học tập

— Kết quả nghiên cứu cho thấy có 70-80% học sinh đầu bậc tiên học đã có thích ứng

bước đầu với hoạt động học tập Tuy nhiên, sự thích ú ứng đó chưa Cao, không đồng đều Cụ

thể như sau:

+ Chỉ có 15 ;66% học sinh lớp 1 đạt loại khá, số còn lại đạt mức trung Bình và yếu

về sự thích ú ứng với hoạt động học tập

+ Trong hai loại thích ứng xã hội và thích ứng học tập thì thích ứng xã hội đạt tỉ

lệ cao hơn: 19, 05% SO với 12,24% (nức khá); 13,69% so với 19,73% (mức

yéu) Hh Altech hy xi?” Het Awin 1ứ uy “học Ấn i

+ Học sinh vùng nông thôn có khả năng thích ứng xã hội tốt hơn học sinh thành

thị Ngược lại, học sinh thành thị thích ứng với học tập tốt hơn nông thôn

— Những biểu hiện cơ bản của nhóm học sinh kém thích ứng với hoạt động bọc tập

(20-30%): ,

3Vhóm thứ nhất gồm những học sinh kém thích ứng cả trên hai nội dung: quan hệ xã

hội Và học tập Biểu hiện tập trung của những học sinh này thường là không thích đi học,

ngại ngần trong giao tiếp với thầy cô giáo, bạn bè, nhút nhát, ít nói, thậm chí sợ sệt khi

phải đi học, phải đọc bài hay phát biểu ý kiến Nhiều em trong số này không biết trả lời

những câu hỏi đơn giản như: “Họ tên em là gi? Em có may anh chị em? Em có thích đi học

không? v.v ” Đối với những yêu cầu về học tập, né nếp, kỉ luật các em thường trả lời

“không biết”

Trong quá trình học tập, các em ở nhóm này thường có biểu hiện yếu kém về những

thao tác, kĩ năng học tập cơ bản (nghe, nói, đọc, viết) Ví dụ: cầm bút không đúng, thường

viết ngược, không biết cách tách, gộp các âm, vẫn cũng như các thao tác tính toán đơn

giản Vì vậy, kết quả học tập thường yếu, kém

Trang 36

——NG

Tin hiểu điều kiện, hoàn cảnh sống cụ thể, nhiều em trong nhóm này thuộc những gia

đình có van đề: có em quá nghèo khổ, thiếu thôn về vật chất, có em thiếu người chăm nom, săn sóc, có em mô côi hoặc cha mẹ không hoà thuận, li thân, l¡ dị Cá biệt có những em có cha mẹ nghiện ngập, phạm pháp v.v Ở những học sinh này, ngoài yếu tố chủ quan của chính đứa trẻ thì những nguyên nhân có tính xã hội (đặc biệt là hoàn cảnh gia đình) đã ảnh hưởng lớn đến khả năng thích ứng của các em

Nếu không có những biện pháp giúp đỡ kịp thời, tích cực, những học sinh này sẽ rơi

vào diện học kém, lưu ban, dễ chán học, bỏ học na

+Nhám thứ hai gồm những học sinh kém thích ứng một trong hai mặt: quan hệ xã hội hoặc học tập Những'hoc sinh kém thích ứng về quan hệ xã hội có biểu hiện ngại giao tiếp,

sợ đi đến chỗ đông người, đến lớp sợ tô, sợ bạn đánh v.v .Số học sinh này tập trung nhiều hơn ở thành phố, thị xã, ở những gia đình sống theo kiểu “khép kín” ít giao tiếp với bên ngoài hoặc những gia đình quá nuông chiều, giữ gìn đối với con cái Đa số những em này © sau một thời gian đến trường, làm quen với môi trường mới trong không khí chan hoà, thân

ái của giáo viên, bạn bè thường nhanh chóng vượt qua khó khăn, hoà nhập dần và thích

nghỉ với hoạt động học tập

4 Những học sinh kém thích ứng với những đòi hỏi của học tập như không hứng thú học,

không có-nễ nếp học tập tối thiểu, thiếu những cơ sở để hình thành những kĩ năng cơ bản _

về đọc, viết, tính toán thì.sự hoà nhập thường gặp khó khăn hơn nhiều so với loại trên Hau hết những học sinh này thường không qua giáo đục mẫu giáo, gia đình lại không có ý thức

và điều kiện chuẩn bị trước tâm lí sẵn sàng đi học cho con cái Việc giúp đỡ các học sinh

kém thích ứng với chỉnh những yêu cầu của hoạt động học tập đời hỏi sự công phu, tỉ mi

- hon nhiều so với nhóm học sinh kém thích ứng xã hội đã nêu ở trên

— Sự thích ứng với học tập của học sinh ở đầu bậc tiểu học là một trong những điều kiện qúan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến, chất lượng học tập của hoc sinh Những yêu I tổ tham gia vào quá trình thích ứng học tập ở học sinh đầu bậc tiểu học và ảnh hưởng của nó

+ và

wn

đến quả trình thích a eng:

ot Giáo dục mẫu giáo có ý nghĩa quan trọng đối với việc chuẩn bị tâm thế sẵn sàng đi

học cũng như tập cho trẻ làm:quen với những sinh hoạt gần gũi với hoạt động học tập, giúp trẻ mạnh dạn, tự tin hơn khi bước, chân vào môi trường mới Nhờ đó khả

- năng thích ứng của trẻ tốt hơn cả trong quan hệ.với thầy cô giáo, bạn bẻ cũng như

với những đòi hỏi của học tập Việc chuẩn bị cho trẻ em ở tuổi mẫu giáo lớn cần phù hợp, đúng hướng: cho trẻ làm quen với hoạt động học tập dưới dạng các trò chơi, theo phương thức “học mà như chơi, chơi mà như học”, thông qua choi dé ma

_ học chứ không phải dạy trước chữ và tính toán nhữ ở phổ thông Những trẻ mẫu

giáo lớn được dạy trước như vậy khi vào lớp 1 thường kém hứng thú học tập vì các

_em cảm thay minh “da biết hết” nên thường ít tập trung chú ý, kém tích cực học

tập, tâm lí háo hức được học điều mới lạ ở trường, ở lớp bị ảnh hưởng Những điều

đó đã làm giảm kết quả học tập ở học sinh :

+ Giáo dục gia đình cũng có ảnh hưởng rất rõ đến khả năng thích ứng với hoạt động

— học tập ở học sinh lớp 1, lớp 2 Sự chuẩn bị của gia đình cho học sinh lớp 1 cần chú

ý cân đối cả hai mặt: quan hệ xã hội và học tập (đặc biệt là những học sinh chưa qua mẫu giáo) Hiện nay có hai xu hướng lệch lạc cần khắc ° phục:

32

Trang 37

+ Con em các gia đình tương đối khá về điều kiện kinh tế, những gia đình ở thành

phố, thị Xã, thường được chăm nom, nuông chiều, Ít được tiếp xúc, thường kém thích ứng về mặt xã hội Những học sinh này, nhìn chung được dạy trước về đọc,

viết, tính toán nhưng hầu như ít được chuẩn bị về mặt nhân cách người học sinh

niên khi vào trường cũng gặp những khó khăn: có em không chịu đi học, có em đòi người thân phải đứng ngoài lớp cho đến hết giờ, dễ khóc lóc,.hờn dỗi v.v

+ Trái với xu hướng trên, một số học sinh con các gia đình neo đơn, nghèo túng,

cha mẹ lo làm ăn kinh tế lại thường “khoán trắng” việc dạy bảo con cái cho nhà

trường Số em này thường có tính tự lập som, dé chan hoa, manh dan trong giao

tiép, nhưng hầu như Ít được chuẩn bị về nễ nếp, kĩ năng học tập, nên thường rất bỡ

ngỡ, lúng túng trong việc học tập Về nhà các em này thường không được quan tâm, giúp đỡ, động viên kịp thời nên khả nang t thích ứng với học tập kém và thường chậm tiến bộ Có những em đến cuối lớp 2 vẫn 1 trong dién thich ứng yếu kém đối với hoạt động học tập

Học sinh đầu bậc tiểu học rất cần được : sự hỗ trợ, chăm sóc thường xuyên của gia đình Vì đối với các em những nét phẩm chất nhân cách của người học sinh mới bắt

đầu được hình thành, còn yếu ớt, chưa vững chắc Chỉ có sự kết hợp thống nhất tác

động giữa nhà trường và gia đình thì hoạt động học tập mới dần dần trở thành nhu cầu:

\, tự thân của các em

Sel Giáo viên tiểu học, đặc biệt là giáo viê8 lớp thó vai trò đặc biệt trong việc giúp đỡ

S\ `} cácem học sinh nhanh chóng thích ứng với hoạt động học tập Khả năng thích ứng

của học sinh tiểu học chưa cao, không đồng đều do nhiều nguyên nhân khác nhau

_ Vào đầu lớp một là vào một bước ngoặt quan trọng trong cuộc đời:?Giáo viên cần hiểu rõ những khó khan cia trẻ trong bước chuyển tiếp này để có cách dạy dỗ phù ' hợp, động viên, khích lệ những yếu tổ tích cực của học sinh, mặt khác khéớ léo giúp :các em vượt qua khó khăn, trở ngại Nói cách khác, giáo viên cũng phải biết “thích

ứng” với học sinh†Giáo viên cần quan tâm đặc biệt với nhóm học sinh kém thích

ứng, có sự chăm sóc tỉ mỉ, cụ thể, động viên kịp thời những thành công dù nhỏ của

` các em để dần dần hình thành lòng tự tin, sự mạnh dạn, xoá bỏ mặc cảm kém cỏi ở

các em Có thể giao cho các em những việc nhỏ, vừa sức để các em tự khẳng định

mnình trước nhóm, tổ, lớp học Nhờ có sự giáo dục công phu của gia đình, giáo viên, các em này mới vượt qua những khó khăn đề thích nghỉ với hoạt động học tập và học tập có kết quả

À Môi trường sư pham, văn hoá nhà trường như quan hệ thân ái, đoàn kết giữa Biáo viên

| voi học sinh, giữa học sinh với nhau; trường, lớp sạch đẹp; sự ạn toàn về thân thể

v.v là một trong những điều kiện giúp học sinh tiêu học sớm thích ứng với: nhà

trường, với-hoạt động học tập Kết quả phỏng vấn học sinh lớp 1, 2 của đề tài cấp Bộ:

ˆ Sự thích nghỉ với hoạt động học tập của học sinh tiểu học” từ năm 1994-1995 do T5 Vũ Thị Nho làm chủ nhiệm, Trung tâm Tâm lí học — Sinh lí lứa tuổi, Viện Khoa học Giáo dục, Hà Nội, cho thấy những lý do thích đi học và Không thích đi học của

các em như sau:

** Các em thích đi học vì:

- + Cô giáo hiền, xinh, cô quý em

+ Được ởi học, được đọc, được viết để học giỏi

Trang 38

+ Có các bạn chơi vui, các bạn quý em, các bạn mặc đẹp, các bạn không đánh chửi nhau

+ Trường đẹp, lớp sạch đẹp, © có cây mắt V.V

“+ Các em không thích Gi hoc vi:

- +8Sợ cô giáo, cô mắng, cô béo tai

+ Trường bắn, mưa lội lắm, nhà vệ sinh ban lim

+ Các bạn hay đánh chửi em

+ Các bạn trai, các anh đón đánh, lay bút, sách v.v

Từ những ly do thích đi học và không thích đi học của các em nhự đã nêu trên cho thấy,

ở học sinh xuất hiện những tình cảm tích cực, những rung động thẩm mi dep dé đối với học tập khi: trường, lớp mà các em học hằng ngày CÓ những điều kiện vệ sinh môi trường đảm bảo, khang trang,- sạch đẹp Các em cảm thấy an tâm, thoải mái khi đến trường học cũng như khi trở về nhà mà không bị ai doạ dẫm, đánh đập Tình yêu, niềm tự hào về trường, lớp, về cô giáo, bạn bè là một trong những yếu tố tâm li quan trọng giúp các em

nhanh chóng hoà nhập, thích ứng với môi trường và hoạt động mới

- Phuong phap day học có ý nghĩa quyết định đến khả năng thích ứng học tập của học

sinh đầu bậc tiểu học Những đổi mới phương pháp dạy học ở tiểu học troáp phững

năm gần đây đã góp phần tích cực vào việc nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học

"Phương pháp dạy học ở lớp 1,.lớp 2 phải thể hiện tính chuyển tiếp rõ rệt từ giáo dục

theo' phương pháp người mẹ của giáo dục mẫu giáo sang giáo dục theo kiểu nhà

trường, văn hoá học đường Để học sinh thích ứng tốt với phương thức học mới cần có

những giáo viên dạy lớp 1 có tay nghề cao, có kinh nghiệm dạy lớp 1, giàu tình thương © 'yêu học sinh, có tác phong lao động cần cù, ti mi Như vậy, các em sẽ gặp nhiều thuận

lợi trong giai đoạn chuyển tiếp quan trọng này, sẽ thành công ngay từ đầu trong học c tập

và niềm vui, hạnh phúc ô đi học sẽ : đến với các em xem

aa TY Mitesaeg xem ve meee tm TEE

; 1 Phan tich nhimg tién đề phát triển tâm lý của học sinh tiêu hoc

2 Trình bày những khả năng cần thiết của trẻ em để chúng có thê vào học lớp một

<a

Thong tin phan hai của chủ đề Với hoạt động I:

1 Hiện nay chất lượng giáo dục phổ thông nói chung và ở bậc tiểu chọc nói Tiêng vẫn chưa

+ Việc đầu tư cho giáo dục tiêu học chưa đáp ú ứng yêu cầu tối thiểu, đội ngũ giáo viên

gap nhiều khó khăn, việc đào tạo bồi đưỡng giáo viên chưa đáp ứng được những yêu cầu của cải cách giáo dục

Trang 39

/ : : few ;

h / / ; /

/

2 Bậc tiểu học là bậc học phổ cập và phát triển, tạo tiền đề để thực hiện ° “nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài” Tính pho cap 1a bat buộc trẻ em học xong bậc tiêu học phải đạt được những yêu cầu cơ bản như điều 3 của Luật phổ cập giáo dục tiểu học Nhưng bậc học này cũng fạo điều kiện để trẻ em tiếp tục phát triển, có khả năng học

tập suốt đời để trở thành những con người có trí tuệ phát triển, ý chí cao va tinh cam đẹp

3 Giáo dục bac tiéu hoc cé tinh dan tộc, tính hiện đại Nội dung giáo dục ở tiểu học bao

gồm những tri thức thuộc các lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, lĩnh vực giáo dục và

- đạo đức, lỗi sống và thầm mỹ Ngay từ những lớp đầu cấp các em hoc sinh đã được học lịch sử, địa lý đất nước, bài văn, bài thơ của ông cha, được giáo dục lỗi sống văn minh, tình cảm cao thượng, truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam Mặt khác, nội dung giáo dục

ở bậc tiểu học cũng chú ý thích đáng đến những tri thức của nhân loại thuộc các lĩnh vực

khoa học tự nhiên, kỹ thuật Tất cả cách làm này làm cho giáo dục của nước ta từng bước

hoà nhập với trào lưu giáo dục hiện đại của thé BIỚI

4 Bậc học tiêu học còn có đặc điểm là tính nhân văn và dân chủ được quán xuyến trong

nhà trường tiểu học Tính nhân văn và đân chủ trước hết được thể hiện ở mục tiêu phổ cập

giáo dục tiểu học ở tính chất phát triển của bậc học nảy Tính nhân văn và dân chủ còn

được thể hiện ở phương pháp dạy học và giáo dục, phải lấy hoc sinh làm trung tâm, giáo dục không thể đựa trên sự cưỡng chế từ bên 1 ngoài, từ bên trên, Tính dân chủ được thể hiện

ở chỗ mọi trẻ em đến tuổi đi học đều được: nhận vào học ở các trường tiểu học, mọi người

dân Việt Nam đều có quyền hưởng nên giáo đục tiểu học và có nghĩa vụ đối với nó

5 Bậc tiểu học đặt nền móng cho hệ thống giáo dục phổ thông Bậc tiểu học là bậc học

của “cách học” Trước hết cần quan niệm việc dạy cách học, học cách học để tạo thói quen, niềm say mê và khả năng học suốt đời là nội )¡ dụng bao quát của việc dạy và học hiện

Do đó, phải xem xét vai trò của thay gido va hoc sinh trong nhà trường theo hướng

thay, gido là người tổ chức và hướng dẫn, học sinh tiến hành các hoạt động và phát triển, thầy giáo giữ vai trò chủ đạo, người tô: chức cho học sinh hoạt động, học sinh phải tự làm ra sản phẩm giáo dục Theo quan niệm này thì học sinh vừa là đỗi tượng vừa là chủ thể của giáo dục

Sản phẩm lao động của người thầy giáo trong nhà trường tiểu học hiện đại là đào

tạo ra những nhân cách có bản sic riéng, khéng theo khuôn mau nhân cách cố định

2 Bài tập thực hành: -

35

Trang 40

2,1 Nêu-s sự khác biệt giữa giáo dục tiểu học truyền thống và hiện đại về nội dung,

phương pháp đạy học; vị trí của học sinh tiểu học; vai trò thầy giáo và học sinh;

sản phẩm lao động của giáo, viên tiểu học ¿

2.2 Nêu những quan niém mới về nội dung, phương pháp dạy học; vị trí của học

sinh tiểu hoc; vai trò thầy giáo và học sinh; sản phẩm lao động của giáo viên tiểu

học trong xã hội hiện đại

Có khả năng điều khiển các hoạt động tâm lí của bản thân

Phát triển độ tỉnh nhạy và sức bền của vận động bàn tay

^3&

i

Ệ i

Ngày đăng: 15/02/2017, 21:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w